Luận án Thị trường chứng khoán các công ty đại chúng chưa niêm yết

Xây dựng và phát triển thị trường UPCoM là một mục tiêu chiến lược đến năm 2020 đã được Chính phủ phê duyệt. Tuy nhiên, thị trường UPCoM là sản phẩm của nền kinh tế thị trường phát triển cao và rất phức tạp, nên với một nền kinh tế đang phát triển như Việt Nam hiện nay, với một hệ thống pháp lý đang hoàn chỉnh, một kết cấu hạ tầng chưa hoàn thiện thì việc xây dựng và phát triển thị trường UPCoM đặt ra nhiều vấn đề về lý luận và thực tiễn cần phải giải quyết. Trong khuôn khổ của một luận án, tác giả luận án đã luận giải, phân tích, đánh giá và đưa ra một số kết luận sau:

pdf172 trang | Chia sẻ: toanphat99 | Ngày: 21/07/2016 | Lượt xem: 1002 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận án Thị trường chứng khoán các công ty đại chúng chưa niêm yết, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
iệp hội kinh doanh chứng khoán Kinh nghiệm của các nước có TTCK phát triển trên thế giới cho thấy bên cạnh các hoạt động quản lý, điều tiết các hoạt động giao dịch trên TTCK của các cơ quan quản lý Nhà nước về CK như: UBCKNN, SGDCK Hà Nội thì việc thành lập các tổ chức tự quản - tổ chức phi Chính phủ như Hiệp hội KDCK là một nhu cầu tất yếu và phổ biến ở hầu hết các nước có TTCK phát triển. Trong điều kiện Việt Nam hiện nay, thị trường UPCoM là một lĩnh vực mới, sự hiểu biết của công chúng, người đầu tư trên thị trường còn hạn chế; bản thân các CTCK, các nhà tổ chức lưu ký, công ty quản lý quỹ mới thành lập còn thiếu những cán bộ có năng lực và trình độ chuyên môn sâu, chưa phát huy hết khả năng trong cung cấp các dịch vụ cho nhà đầu tư trong và ngoài nước, hoạt động công bố thông tin của các tổ chức phát hành chưa đi vào nề nếp. Do vậy, việc thành lập và đi vào hoạt động của Hiệp hội KDCK theo đúng thông lệ và tập quán quốc tế nhằm phối hợp với cơ quan quản lý Nhà nước để từng bước khắc phục những nhược điểm này; góp phần tích cực trong việc phổ cập kiến thức đến công chúng đầu tư về lĩnh vực CK, thu hút sự quan tâm và nguồn vốn nhàn rỗi trong công chúng; thúc đẩy sự giao lưu, trao đổi kinh nghiệm và thông tin giữa CTCK, đào tạo, hợp tác phát triển các nghiệp vụ chuyên môn cho các hội viên, ngăn chặn những hành vi cạnh tranh không bình đẳng, gian lận, không tuân thủ quy định về đạo đức nghề nghiệp trên TTCK. Do xác định được ý nghĩa quan trọng của Hiệp hội KDCK đối với sự phát triển của TTCK Việt Nam, ngày 11/06/2003, Bộ Nội vụ đã cho phép thành lập Hiệp 139 hội KDCK Việt Nam; theo đó, Hiệp hội kinh doanh CK Việt Nam hoạt động theo Điều lệ Hiệp hội được Bộ Nội vụ phê duyệt và chịu sự quản lý Nhà nước của UBCKNN trong hoạt động CK. Hiệp hội KDCK ra đời giúp cho thị trường hoạt động linh hoạt, công bằng hiệu quả hơn trong GDCK, bảo vệ quyền, lợi ích của các thành viên và người đầu tư là nhu cầu tất yếu khách quan, phù hợp với thực tiễn và khuynh hướng phát triển chung của TTTC quốc tế. Hiệp hội KDCK Việt Nam ra đời có ý nghĩa quan trọng thúc đẩy thị trường phát triển và vận hành có hiệu quả của TTCK, tạo một động lực rất quan trọng trong việc xây dựng và phát triển SGDCK Hà Nội theo mô hình thị trường UPCoM. Tính thanh khoản của thị trường UPCoM còn thấp, bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân trong đó có một nguyên nhân tương đối quan trọng đó là thị trường chưa có được nhà tạo lập thị trường đúng nghĩa. Ở một số thị trường phát triển, một cổ phiếu tham gia thị trường OTC phải có ít nhất ba (03) CTCK tạo lập thị trường và CTCK muốn tạo lập thị trường cho cổ phiếu nào thì phải đăng ký. Tại bất kỳ thời điểm nào, CTCK cũng phải đưa ra mức giá chào mua và chào bán với loại cổ phiếu mà họ tạo lập thị trường. So sánh với thị trường OTC theo thông lệ thế giới thì thị trường UPCoM hoạt động ở nước ta mới chỉ đạt khoảng một nửa tiêu chuẩn, đó là có các CTCK môi giới cho khách hàng và hưởng phí giao dịch. Chưa có quy định về việc CTCK đóng vai trò là nhà tạo lập thị trường, một điều kiện quan trọng để hình thành thị trường OTC chuẩn. Chính vì vậy, trong thời gian tới Bộ Tài chính nên nghiên cứu, đề xuất Chính phủ ban hành văn bản khuyến khích tạo điều kiện hoặc thậm chí phải yêu cầu bắt buộc các CTCK đóng vai trò nhà tạo lập thị trường nhằm tạo một thị trường UPCoM chuẩn, phù hợp thị trường UPCoM trên thế giới. 4.2.6. Hoàn thiện cách thức tổ chức và vận hành thị trƣờng chứng khoán các công ty đại chúng chƣa niêm yết 4.2.6.1. Về cách thức tổ chức thị trường Để có thể phân tầng các CK đăng ký giao dịch, cần phải xây dựng hệ thống các tiêu chí về những thông tin cần công khai, minh bạch cũng như các điều kiện gia nhập thị trường (đối với các CTĐC ĐKGD) theo hai định hướng cơ bản: - Từng bước mở rộng hơn nữa biên độ phù hợp với khả năng quản lý CK và sự phát triển của nền kinh tế. 140 - Chấp nhận sự khác biệt giữa các tầng của thị trường, không thể áp đặt các hệ tiêu chí chung cho toàn bộ thị trường. Về giám sát thị trường, cách tổ chức của thị trường OTC của Mỹ gợi ý nên đa dạng hóa các cơ quan giám sát (thay vì chỉ tập trung vào một cơ quan là UBCKNN) và tiến tới chấp nhận nâng cao vai trò tự quản thông qua Hiệp hội của các thành viên thị trường. Về tổ chức giao dịch, để chuyển từ hệ thống giao dịch mà các CTCK chỉ đóng vai trò môi giới như hiện nay sang hệ thống mà các CTCK đảm nhiệm thêm vai trò người tạo lập thị trường như đã đề xuất ở trên, cần phải áp dụng các cơ chế giao dịch mới bên cạnh các phương thức giao dịch hiện có. Trong đó, cơ chế yết giá, báo giá của người tạo lập thị trường qua mạng kết hợp với các phương tiện giao dịch điện tử khác cần phải được chế định bằng các quy phạm pháp luật mới và triển khai trên thực tế giao dịch. Thúc đẩy tiến trình cổ phần hóa DN nhằm tạo hàng cho thị trường UPCoM trên cơ sở phát triển DN, Công ty hoá và cổ phần hoá. Tăng cường các điều kiện về kỹ thuật, năng lực hoạt động và hoàn thiện các tổ chức tham gia trên thị trường UPCoM. Xây dựng và hoàn thiện hệ thống công nghệ thông tin của thị trường UPCoM - Xây dựng hệ thống công nghệ thông tin đủ đáp ứng và bảo đảm an toàn cho hoạt động của UPCoM; công bố thông tin trên thị trường UPCoM. 4.2.6.2. Hình thành và phát triển các tổ chức định mức tín nhiệm Định mức tín nhiệm là việc đánh giá các công cụ nợ giao dịch trên TTCK thông qua việc phân tích và xếp hạng khả năng tín dụng của chứng khoán đó. Định mức tín nhiệm thể hiện vai trò rất quan trọng đối với thị trường UPCoM, nhà phát hành, nhà đầu tư và các bên tham gia thị trường. Việc xây dựng và phát triển tổ chức định mức tín nhiệm ở Việt Nam trong điều kiện hiện nay là rất cần thiết đối với sự phát triển của TTCK nói chung và thị trường UPCoM Hà Nội nói riêng. Việc ra đời của tổ chức định mức tín nhiệm sẽ thúc đẩy khả năng chuyển nhượng các CK trên thị trường, giúp nhà đầu tư tránh rủi ro. Để sớm đưa dịch vụ định mức tín nhiệm tại Việt Nam đi vào hoạt động và phát triển nhằm hoàn thiện và thúc đẩy hoạt động TTCK nói chung và thị trường UPCoM Hà Nội nói riêng cần nghiên cứu, triển khai một số công việc sau đây: 141 4.2.6.3. Xây dựng và ban hành các văn bản pháp quy tạo khung pháp lý phù hợp cho loại hình dịch v định mức tín nhiệm - Nghiên cứu thành lập thí điểm công ty định mức tín nhiệm cổ phần có vốn góp của Nhà nước và một số tổ chức tài chính, ngân hàng lớn. Cho phép thành lập công ty định mức tín nhiệm liên doanh với một số công ty định mức tín nhiệm có uy tín nước ngoài cũng như cho phép các công ty định mức tín nhiệm có uy tín của nước ngoài mở chi nhánh tại Việt Nam. - Sớm hoàn thiện hệ thống chuẩn mực kế toán, kiểm toán và chế độ công bố thông tin hợp lý; xây dựng các tiêu chuẩn xếp hạng DN, đào tạo nguồn nhân lực, đội ngũ chuyên gia đánh giá mức độ tín nhiệm để đảm bảo mức độ tin cậy của các đánh giá. - Mở rộng và phát triển thị trường nợ năng động và đa dạng, bao gồm thị trường phát hành và thị trường giao dịch các công cụ nợ, đa dạng hóa các công cụ nợ trên thị trường, thúc đẩy phát hành trái phiếu DN đảm bảo đủ số lượng các công cụ tài chính để tạo điều kiện vật chất cho tổ chức định mức tín nhiệm có thể tồn tại và hoạt động. - Tìm kiếm sự hỗ trợ từ các nước đi trước về kỹ thuật và kinh nghiệm để đảm bảo cho tổ chức định mức tín nhiệm hoạt động một cách độc lập, khách quan và hiệu quả. - Bắt buộc các DN phát hành trái phiếu không có bảo đảm phải được xếp hạng tín nhiệm. - Tuyên truyền, khuyến khích người đầu tư, người phát hành sử dụng dịch vụ định mức tín nhiệm để thúc đẩy sự phát triển của tổ chức định mức tín nhiệm. 4.2.6.4. Xây dựng cơ chế sàng lọc những cổ phiếu không có tính thanh khoản trong thời gian dài Giống như TTTC, nhà đầu tư khi mua cổ phiếu của một công ty niêm yết trên TTCK, ít nhiều họ cũng cần biết công ty đó hoạt động ra sao, sản xuất cái gì. Vì thế công ty muốn nâng cao vị thế, bán cổ phiếu với giá cao và hợp lý, nó phải cho nhà đầu tư thấy được danh tiếng, hiệu quả hoạt động và tiềm năng phát triển của nó. Sàng lọc để hạn chế rủi ro lựa chọn đối nghịch của mình, các ngân hàng 142 thương mại thường áp dụng hạn mức tín dụng khác nhau đối với mỗi đối tượng vay, dự án vay và thời hạn vay. Đối với tổ chức bảo hiểm, cơ chế sàng lọc được thể hiện qua việc chỉ bảo hiểm một phần, điều này cho thấy ngay cả đối với nhóm bất cẩn cũng phải có trách nhiệm một phần trong sự cố bồi thường có thể xảy ra. 4.2.7. Đẩy nhanh quá trình cổ phần hóa, thoái vốn nhà nƣớc với đăng ký giao dịch tập trung Với mục tiêu trong 3 năm 2014-2016, hoàn thành việc cổ phần hóa 432 DNNN thông qua cơ chế đấu giá tập trung và đưa vào giao dịch trên TTCK. Chính phủ cần tập trung chỉ đạo sát sao tiến độ cổ phần hóa và thoái vốn nhà nước do các Tập đoàn, Tổng công ty nhà nước và Tổng Công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước nắm giữ. Theo đó, cần tập trung sớm hoàn thiện sửa đổi Nghị định số 59/NĐ- CP của Chính phủ về cổ phần hóa DNNN và các văn bản hướng dẫn về đấu giá, chào bán cạnh tranh, đấu giá theo lô, đặc biệt là phương thức chào bán dựng sổ (book building) nhằm đánh giá chính xác giá trị doanh nghiệp để bán cho đối tác và đưa vào giao dịch trên TTCK tập trung. Qua đó, từng bước tăng cường và cải thiện cơ chế công bố thông tin công khai, minh bạch và áp dụng các thông lệ tốt về quản trị công ty trong doanh nghiệp. Việc đẩy nhanh quá trình CPH và thoái vốn nhà nước sẽ làm tăng quy mô mức vốn hóa thị trường, qua đó đồng thời có lộ trình hợp lý để đưa các DN đã CPH trước đây như Bia Sài Gòn; Bia Hà Nội; Petrolimex; Vinalines; Vietnam Airlines vào giao dịch trên TTCK tập trung. Đồng thời cải tiến quy định đấu giá và đăng ký doanh nghiệp, theo hướng “tiền đăng ký UPCoM” (Pre UPCoM) để có thể sau khi doanh nghiệp hoàn tất đấu giá cổ phần, hoàn tất thanh toán tiền mua cổ phần là cổ phiếu có thể được đăng ký giao dịch trên Pre UPCoM, không phải chờ đến khi hoàn tất thủ tục đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp. 4.2.8. Tăng cƣờng đào tạo nhân lực cho thị trƣờng chứng khoán các công ty đại chúng chƣa niêm yết Hà Nội Trong phát triển TTCK nói chung, thị trường UPCoM nói riêng rất cần có một đội ngũ cán bộ thích ứng, vừa có phẩm chất đạo đức vừa có năng lực để đáp ứng được yêu cầu công việc, bao gồm: Đào tạo và đào tạo lại nhân lực cho các tổ 143 chức tạo lập thị trường; đào tạo nhân lực cho các tổ chức đăng ký giao dịch ở thị trường UPCoM; nâng cao chất lượng dịch vụ và đa dạng hóa loại hình kinh doanh. Yêu cầu về nhân sự: Hoạt động kinh doanh tạo lập thị trường trên thị trường UPCoM yêu cầu đội ngũ nhân viên kinh doanh phải thành thạo và am hiểu nghiệp vụ kinh doanh cũng như sử dụng công nghệ thông tin hiện đại bởi các GD sẽ thực hiện qua mạng thông tin. Một số yêu cầu về nhân sự đối với những tổ chức tạo lập thị trường, như sau: + Đội ngũ nhân viên có chứng chỉ hành nghề thành thạo nghiệp vụ môi giới và tự doanh, có nhân viên trực tiếp hành nghề tạo lập thị trường, những nhân viên này phải có kinh nghiệm hành nghề tự doanh. + Nhân viên tạo lập thị trường phải am hiểu và sử dụng thành thạo các phần mềm ứng dụng. + Nhân viên kinh doanh tạo lập thị trường phải đáp ứng được yêu cầu về đạo đức nghề nghiệp. Hiện tại trong việc thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh CK trên thị trường tập trung, do thiếu kinh nghiệm thực tế nên nhiều CTCK đã gặp khó khăn khi triển khai các nghiệp vụ kinh doanh, chỉ chủ yếu tập trung vào nghiệp vụ môi giới. Vẫn còn tình trạng một số nhân viên kinh doanh chưa có giấy phép hành nghề. Trong việc phát triển một thị trường mới (thị trường UPCoM), đòi hỏi các nhân viên kinh doanh phải không ngừng nâng cao trình độ nghiệp vụ và đạo đức nghề nghiệp. Vấn đề này đòi hỏi CTCK phải chú trọng hơn vào việc lựa chọn, bố trí nhân sự phù hợp yêu cầu công việc; tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng kiến thức kinh doanh, đặc biệt là kỹ năng chuyên môn về tự doanh và tạo lập thị trường. Trong thời gian hoạt động của CTCK, hằng năm, các nhân viên kinh doanh cũng cần phải theo học các lớp đào tạo để cập nhật kiến thức về CK, tham gia các Hội thảo có nội dung liên quan cũng như cập nhật thông tin về các quyết định quản lý mới bổ sung hoặc sửa đổi của các cơ quan quản lý (UBCKNN và các SGDCK). Tiếp tục đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu, tìm hiểu về nghiệp vụ kinh doanh CK và kinh nghiệm của các nước có thị trường UPCoM phát triển, tiếp tục tổ chức các đợt đi khảo sát nước ngoài để đội ngũ nhân viên kinh doanh tích lũy thêm kinh 144 nghiệm, có thể vận dụng linh hoạt vào thực tế Việt Nam. Đào tạo nhân lực cho các tổ chức ĐKGD ở thị trường UPCoM. Đây là vấn đề nan giải của các CTCK, Quỹ đầu tư và Công ty quản lý quỹ hiện nay, đặc biệt là hoạt động ở thị trường UPCoM, vấn đề này được tạm gọi là tình trạng thắt nút cổ chai trong công tác đào tạo nhân lực cho TTCK, do việc độc quyền đào tạo của Trung tâm nghiên cứu và đào tạo CK thuộc UBCKNN trong thời gian trước đây. Đối với các CTCK: Với vai trò là cầu nối quan trọng giữa thị trường và nhà đầu tư, đội ngũ cán bộ, nhân viên của CTCK cần được đào tạo cơ bản và chuyên môn hóa cao các nghiệp vụ, đặc biệt đối với nghiệp vụ nhà tạo lập thị trường trên thị trường UPCoM. Đối với các công ty niêm yết, các tổ chức tham gia thị trư ng: Cán bộ, nhân viên của nhóm đối tượng này cần được đào tạo cơ bản kiến thức chung về TTCK trong đó chú trọng vào các lĩnh vực như: kế toán, kiểm toán, nghĩa vụ công bố thông tin, Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán, kiến thức trong việc phát hành CK. Đối với nhà đầu tư: Là người trực tiếp bỏ vốn của mình cho việc nắm giữ các CK. Đối tượng này cần được trang bị các kiến thức cơ bản về CK và TTCK. Đặc biệt là các hoạt động giao dịch trên thị trường UPCoM giúp họ nhận thức được đầy đủ và đúng đắn về việc đầu tư trên TTCK, hiểu rõ được vấn đề lợi nhuận và rủi ro trên thị trường UPCoM, quyền và nghĩa vụ của các cổ đông. Cần đào tạo chuyên sâu, chuyên nghiệp về kiến thức và kỹ năng thực hành cho những ngưòi tác nghiệp trên thị trường UPCoM, những người hành nghề chứng khoán. Cần có chiến lược đầu tư thích đáng và lâu dài cho công tác đào tạo nguồn nhân lực, đặc biệt là những bài học về đạo đức nghề nghiệp, những người hành nghề phải có tính tự chủ, có tâm và đạo đức cao. Do vậy cần có sự phối hợp giữa UBCKNN với ngành giáo dục đào tạo trong việc nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực cho thị trường UPCoM. 4.3. KIẾN NGHỊ Để những giải pháp nêu trên có thể trở thành hiện thực, trước hết UBCKNN và SGDCK Hà Nội sẽ phải đảm nhận một trọng trách lớn trong việc hình thành và phát triển thị trường UPCoM tại Hà Nội. Tuy nhiên, vấn đề này khó có thể thực 145 hiện tốt nếu như không có sự quan tâm và phối hợp đồng bộ chặt chẽ giữa các Bộ, ngành và địa phương có liên quan trong việc thúc đẩy sự hình thành và phát triển thị trường UPCoM, do vậy các cơ quan Bộ, ngành thuộc Chính phủ cần phối hợp chặt chẽ với nhau, trong đó: 4.3.1. Đối với Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam Để từng bước mở cửa và hội nhập quốc tế theo các cam kết, đặc biệt khi Việt Nam vừa chính thức tham gia vào các Hiệp định song phương và đa phương (TPP; VN - EU; Việt Nam - Hàn Quốc...), Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cần có lộ trình thích hợp trong việc tự do hóa tài khoản vốn và mở rộng tham gia sở hữu vốn nước ngoài đối với các NHTM cổ phần. Theo đó: - Ban hành chính sách quản lý ngoại hối hợp lý để có tác dụng thúc đẩy TTCK phát triển và mở rộng sự liên kết giữa TTV trong nước với quốc tế, thu hút thêm và mở rộng sự liên kết giữa TTV trong nước với quốc tế, thu hút thêm được các luồng vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài, đồng thời giúp cho nền kinh tế trong nước tránh được các tác động tiêu cực khi xẩy ra khủng hoảng tài chính. - Đổi mới cơ chế điều hành lãi suất để gắn kết thị trường tiền tệ với TTCK, đúng với vai trò là các tổ chức tài chính trung gian, tổ chức niêm yết và nhà đầu tư định chế. - Xem xét, trình Chính phủ nới lỏng sở hữu nước ngoài để thu hút vốn nước ngoài, công nghệ và quản trị ngân hàng. - Có chính sách khuyến khích và bắt buộc các ngân hàng thương mại cổ phần đại chúng phải tham gia TTCK để tạo sự minh bạch trong huy động vốn và hoạt động. - Đẩy nhanh quá trình hợp nhất, sáp nhập các NHTM để tạo lập thành các NHTM có quy mô, tiềm lực tài chính lớn nhằm tạo sự ổn định cho khu vực tài chính, tín dụng. - Đẩy nhanh quá trình xử lý nợ xấu khu vực ngân hàng thông qua tổ chức VAMC và cơ chế chứng khoán hóa các khoản nợ xấu thành tài sản lưu hoạt để giao dịch trên TTCK. 146 4.3.2. Đối với Bộ Tài chính - Sớm ban hành các quy định bắt buộc các công ty cổ phần nói chung và các DNVVN nói riêng thực hiện chế độ kiểm toán và công khai hóa thông tin; tránh được sự khác biệt trong cơ chế quản lý giữa các công ty niêm yết và CTĐC chưa niêm yết, từ đó khuyến khích các DN tham gia TTCK. - Tiếp tục nghiên cứu chính sách thuế, phí hợp lý để khuyến khích các đối tượng tham gia thị trường như: Các công ty niêm yết, CTCK, quỹ đầu tư CK, công ty quản lý quỹ và các nhà đầu tư. - Tiếp tục quan tâm, tạo điều kiện để UBCKNN và SGDCK Hà Nội được quyền quyết định những vấn đề thuộc chuyên môn, vì TTCK là lĩnh vực rất nhạy bén với thông tin, đặc biệt trong thời đại bùng nổ CNTT hiện nay. - Đẩy nhanh quá trình tái cấu trúc tổ chức TTCK thông qua việc hợp nhất các SGDCK hiện nay để trình Thủ tướng Chính phủ thành lập SGDCK Việt Nam trên cơ sở phân định các khu vực của thị trường. Trong đó, xây dựng thị trường UPCoM theo hướng hiện đại và ứng dụng công nghệ thông tin trong giao dịch, thanh toán, bù trừ. 4.3.3. Đối với Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ - Sớm ban hành các văn bản hướng dẫn cụ thể việc chuyển đổi DN có vốn đầu tư nước ngoài sang hoạt động theo hình thức công ty cổ phần để NY trên TTCK, tạo thêm hàng hóa cho TTCK nói chung và SGDCK Hà Nội nói riêng. - Có các văn bản hướng dẫn về tỷ lệ sở hữu nước ngoài trong các ngành nghề, lĩnh vực KD của Luật Đầu tư và Nghị định số 118/2015/NĐ-CP nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phiếu trên TTCK Việt Nam. 4.3.4. Đối với Ban Chỉ đạo đổi mới và phát triển doanh nghiệp Trung ƣơng Đẩy mạnh quá trình cổ phần hóa DNNN mạnh hơn nữa, gắn chương trình cổ phần hóa DNNN với đăng ký giao dịch, niêm yết trên TTCK. 4.3.5. Đối với Ban Kinh tế trung ƣơng, Ủy ban Kinh tế và Ủy ban Tài chính - Ngân sách Quốc hội Các định hướng đường lối, chủ trương của Đảng, được Quốc hội luật hóa theo hướng đa dạng hóa và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư phát triển, thu hút tối đa nguồn vốn ngoài ngân sách và nguồn vốn quốc tế. 147 4.3.6. Đối với thành phố Hà Nội Phát triển Thủ đô Hà Nội thành một Trung tâm Tài chính - Ngân hàng hàng đầu ở khu vực phía Bắc và có vai trò quan trọng của cả nước là vấn đề không thể tách rời với việc xây dựng TTCK trên địa bàn Thủ đô. Chính vì thế, Thành phố xác định đây là một nhiệm vụ ưu tiên trong chương trình phát triển kinh tế Thủ đô. Triển khai hình thức phát hành trái phiếu đô thị qua TTCK. Điều này sẽ tạo ra một nguồn hàng hóa lớn cho thị trường UPCoM tại SGDCK Hà Nội. Đẩy mạnh quá trình cổ phần hóa DNNN thuộc Thành phố mạnh hơn nữa, gắn kế hoạch cổ phần hóa DN với đăng ký giao dịch, niêm yết trên TTCK. Cho phép các DN của Thành phố tham gia góp vốn thành lập các Quỹ đầu tư CK và CTCK thuộc Thành phố như kinh nghiệm của Thành phố Hồ Chí Minh. Bên cạnh đó, cần phối hợp Bộ Tài chính, UBCKNN chỉ đạo SGDCK Hà Nội tuyên truyền, phổ biến kiến thức về CK và TTCK cho lãnh đạo các Sở ban ngành, hội, đoàn thể Thành phố, lãnh đạo UBND các quận, huyện, thị xã và công chúng đầu tư, các DN trên địa bàn Thành phố để tạo cung và cầu về hàng hóa cho thị trường./. 148 KẾT LUẬN Xây dựng và phát triển thị trường UPCoM là một mục tiêu chiến lược đến năm 2020 đã được Chính phủ phê duyệt. Tuy nhiên, thị trường UPCoM là sản phẩm của nền kinh tế thị trường phát triển cao và rất phức tạp, nên với một nền kinh tế đang phát triển như Việt Nam hiện nay, với một hệ thống pháp lý đang hoàn chỉnh, một kết cấu hạ tầng chưa hoàn thiện thì việc xây dựng và phát triển thị trường UPCoM đặt ra nhiều vấn đề về lý luận và thực tiễn cần phải giải quyết. Trong khuôn khổ của một luận án, tác giả luận án đã luận giải, phân tích, đánh giá và đưa ra một số kết luận sau: 1. Luận giải các vấn đề cơ bản về cấu trúc, tổ chức và vận hành thị trường UPCoM theo thông lệ quốc tế, từ đó luận giải, xác lập, xây dựng cơ chế, phương thức hoạt động thị trường UPCoM phù hợp đặc thù của TTCK Việt Nam cũng như xu hướng phát triển hiện nay của thị trường OTC. 2. Khẳng định những nội dung cơ bản của thị trường UPCoM trên các phương diện: Các chủ thể tham gia thị trường, hàng hóa giao dịch trên thị trường, giao dịch và dịch vụ trên thị trường, giá cả và nguyên tắc khớp lệnh, hình thức tổ chức và vận hành thị trường, phương thức và thời hạn thanh toán, quy định công bố thông tin. Đồng thời, luận giải rõ những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động và sự phát triển của thị trường UPCoM. Trong khuôn khổ nhất định, luận án góp phần bổ sung thêm lý luận về TTCK nói chung, về UPCoM nói riêng, làm cơ sở tham khảo cho các hoạt động nghiên cứu tiếp theo và phát triển UPCoM Hà Nội. 3. Nghiên cứu kinh nghiệm phát triển UPCoM của một số quốc gia như Hoa Kỳ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan (Trung Quốc) và từ đó rút ra một số bài học kinh nghiệm có giá trị tham khảo cho thị trường UPCoM Hà Nội: về hoạch định cơ chế, chính sách; về vai trò của các công ty chứng khoán trong thị trường OTC; về hàng hóa giao dịch trên thị trường; về lựa chọn hình thức tổ chức, vận hành thị trường; về phát triển các quan hệ cung - cầu, giao dịch và dịch vụ trên UPCoM. 4. Phân tích, đánh giá thực trạng thị trường UPCoM Hà Nội giai đoạn 2009- 2015 trên một số nội dung cơ bản. Từ đó thấy được những kết quả đạt được trên các 149 phương diện: Đối với Nhà nước và cơ quan quản lý, đối với nhà đầu tư và đối với doanh nghiệp; thấy được những hạn chế của thị trường UPCoM Hà Nội thời gian qua. Tìm ra nguyên nhân của những hạn chế về khách quan và chủ quan, làm cơ sở cho đề xuất giải pháp khả thi, thực tiễn. 5. Để phát triển thị trường UPCoM Hà Nội trong thời gian tới, trên cơ sở những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế, luận án đề xuất một số định hướng và tám giải pháp cụ thể là: Hoàn thiện hệ thống pháp lý, chính sách cho thị trường UPCoM; Nâng cao năng lực quản lý Nhà nước về thị trường UPCoM; Tăng cường thu hút các chủ thể tham gia thị trường UPCoM; Nâng cấp hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin cho thị trường UPCoM; Hình thành và phát triển hệ thống các nhà tạo lập thị trường chuyên nghiệp; Hoàn thiện cách thức tổ chức và vận hành thị trường UPCoM; Đẩy nhanh quá trình CPH, thoái vốn nhà nước với đăng ký giao dịch tập trung; Tăng cường đào tạo nhân lực cho thị trường UPCoM. 6. Cùng với các giải pháp nêu trên, luận án cũng đề xuất 06 kiến nghị: Đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; đối với Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Ban Chỉ đạo đổi mới và phát triển DN Trung ương; Ban Kinh tế trung ương, Ủy ban Kinh tế và Ủy ban Tài chính - Ngân sách Quốc hội và thành phố Hà Nội. Đó là hệ thống các giải pháp và kiến nghị để có thể góp phần xây dựng thành công một thị trường UPCoM phù hợp với xu thế phát triển và hội nhập kinh tế quốc tế của Thủ đô Hà Nội nói riêng và của cả nước nói chung, phù hợp với đặc điểm và điều kiện đặc thù của Việt Nam hiện nay./. 150 DANH MỤC CÔNG TR NH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ 1. Nguyễn Ngọc Kỳ (2012), “Hoàn cảnh ra đời và cơ sở pháp lý của Thị trường chứng khoán các Công ty đại chúng chưa niêm yết (thị trường UPCoM)”, Tạp chí Chứng khoán Việt Nam, (162), tr.37-39. 2. Nguyễn Ngọc Kỳ (2012), “Kết quả đạt được và những tồn tại cần thay đổi của Thị trường chứng khoán các Công ty đại chúng chưa niêm yết (thị trường UPCoM)”, Tạp chí Chứng khoán Việt Nam, (163), tr.46-49. 3. Nguyễn Ngọc Kỳ (2012), “Một số giải pháp cụ thể đối với thị trường UPCoM giai đoạn 2012-2015”, Tạp chí Chứng khoán Việt Nam, (164), tr.39-41. 4. Nguyễn Ngọc Kỳ (2015), “Phát triển thị trường chứng khoán các công ty đại chúng chưa niêm yết trên HNX”, Tạp chí Kinh tế và Dự báo, (10), tr.12-15. 5. Nguyễn Ngọc Kỳ (2015), “Phương hướng phát triển thị trường chứng khoán các công ty đại chúng chưa niêm yết tại Hà Nội đến năm 2020”, Tạp chí Thông tin và dự báo Kinh tế - Xã hội, (188), tr.19-21. 6. Nguyễn Ngọc Kỳ (2016), “Phân tích thị trường chứng khoán các công ty đại chúng chưa niêm yết Hà Nội”, Tạp chí Thông tin và dự báo Kinh tế - Xã hội, (124), tr.20-25. 7. Nguyễn Ngọc Kỳ (2016), “Các nhân tố ảnh hưởng đến thị trường chứng khoán các công ty đại chúng chưa niêm yết”, Tạp chí Kinh tế châu Á - Thái Bình Dương, (4/2016), tr.59-61. 8. Nguyễn Ngọc Kỳ (2016), “Một số đặc điểm của thị trường chứng khoán các công ty đại chúng chưa niêm yết”, Tạp chí Kinh tế châu Á - Thái Bình Dương, (4/2016), tr.115-117. 9. Nguyễn Ngọc Kỳ (2016), “Thị trường chứng khoán các công ty đại chúng chưa niêm yết ở một số quốc gia”, Tạp chí Kinh tế châu Á - Thái Bình Dương, (469), tr.27-29. 151 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO Tài liệu tiếng Việt 1. Ban Chấp hành Trung ương (2011), Nghị quyết Hội nghị trung ương lần thứ ba, Nghị quyết hội nghị trung ương 9. 2. Ban Chấp hành Trung ương (2012), Kết luận số 50-KL/TW ngày 29/10/2012 của Ban Chấp hành Trung ương về tiếp tục sắp xếp, đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp Nhà nước. 3. Vũ Bằng (2010), Xây dựng lộ trình tổng thể về phát triển và hoàn thiện thị trư ng chứng khoán đến 2010, Đề tài nghiên cứu, Ủy ban Chứng khoán. 4. Tạ Thanh Bình (2008), Hoàn thiện pháp luật về giao dịch chứng khoán trên thị trư ng giao dịch tập trung, Luận án Tiến sĩ Luật Kinh tế, Trường Đại học Luật, Hà Nội. 5. Bộ Chính trị (2000), Nghị quyết số 15-NQ/TW ngày 15/12/2000 của Bộ Chính trị về phương hướng, nhiệm vụ phát triển Thủ đô Hà Nội trong th i kỳ 2001-2010. 6. Bộ Chính trị (2011), Kết luận số 02-KL/TW ngày 16/3/2011 của Bộ Chính trị về tình hình kinh tế xã hội năm 2011. 7. Bộ Chính trị (2012), Nghị quyết số 11-NQ/TW ngày 06/01/2012 của Bộ Chính trị về phương hướng, nhiệm vụ phát triển Thủ đô Hà Nội trong th i kỳ 2011-2020. 8. Bộ Công an - Học viện Cảnh sát nhân dân (2003), Hoạt động của Thị trư ng chứng khoán Việt Nam và những vấn đề đặt ra với công tác công an, Đề tài khoa học cấp Bộ, mã số TC-2001-T32-066. 9. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2006), Giáo trình Kinh tế chính trị Mác - Lênin, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. 10. Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2012), “Thị trường chứng khoán phi tập trung (OTC)”, Tạp chí Đầu tư chứng khoán,(24), tr.53. 11. Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2014), “Hướng phát triển thị trường chứng khoán phi tập trung ở Việt Nam”, Tạp chí Đầu tư chứng khoán,(69), tr.75. 152 12. Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2014), “Đánh giá và bình luận về thị trường chứng khoán Việt Nam thời gian qua và định hướng phát triển trong thời gian tới”, Tạp chí Đầu tư chứng khoán (71), tr70-79. 13. Bộ Tài chính (2012), Thông tư số 52/2012/TT-BTC ngày 05/4/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về công bố thông tin trên thị trư ng chứng khoán. 14. Bộ Tài chính (2013), Quyết định số 2882/QĐ-BTC ngày 22/11/2013 của Bộ Tài chính về ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội. 15. Trần Thị Minh Châu (2002), Những điều kiện kinh tế - xã hội để hình thành và phát triển thị trư ng chứng khoán ở Việt Nam, Luận án Tiến sĩ Kinh tế, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội. 16. Chính phủ (2004), Nghị định số 123/2004/NĐ-CP ngày 18/05/2004 của Chính phủ quy định một số cơ chế tài chính ngân sách đặc thù đối với Thủ đô Hà Nội. 17. Chính phủ (2005), Nghị định số 92/2005/NĐ-CP ngày 12/7/2005 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh Thủ đô. 18. Chính phủ (2011), Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24/02/2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội. 19. Chính phủ (2011), Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18/7/2011 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần. 20. Chính phủ (2013), Nghị định số 108/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 9 năm 2013, quy định chế tài xử phạt đối với các CTĐC. 21. Chính phủ (2013), Nghị định số 189/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18/7/2011 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần. 22. Chính phủ (2014), Nghị quyết số 15/NQ-CP ngày 06/03/2014 của Chính phủ về một số giải pháp đẩy mạnh cổ phần hóa, thoái vốn nhà nước tại doanh nghiệp. 23. Chính phủ (2015), Nghị định số 60/2015/NĐ-CP ngày 26/6/2015 của Chính phủ 153 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20/7/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chứng khoán và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán. 24. Chính phủ (2015), Nghị định số /2015/NĐ-CP ngày 20/8/2015 của Chính phủ quy định một số cơ chế tài chính ngân sách đặc thù đối với Thủ đô Hà Nội. 25. Cục Thống kê Hà Nội (2008), Kết quả Tổng điều tra cơ sở kinh tế, hành chính, sự nghiệp thành phố Hà Nội năm 2007. 26. Cục Thống kê Hà Nội (2012), Niên giám Thống kê Hà Nội năm 2011. 27. Trần Văn Dũng (2008), “Mô hình tổ chức và hoạt động của TTGDCK Hà Nội giai đoạn sau 2008”, cập nhật ngày 15 tháng 10 năm 2008. 28. Đảng bộ thành phố Hà Nội (2010), Nghị quyết Đại hội đại biểu đảng bộ thành phố Hà Nội lần thứ XV(nhiệm kỳ 2010-2015), ngày 28/10/2010. 29. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội 30. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. 31. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. 32. Nguyễn Thị Liên Hoa (2014), “Pháp luật điều chỉnh TTCK phi tập trung và những đề xuất cho Việt Nam”, Tạp chí Tài chính (6/2014), tr. 22-27. 33. Hội Khoa học kinh tế Việt Nam (2006), “Sàn chứng khoán Hà Nội: Thuận lợi cho giao dịch chứng khoán phi tập trung”, Th i báo Kinh tế Việt Nam, (132), tr.28-33. 34. Hội Khoa học kinh tế Việt Nam (2010), “10 năm hoạt động thị trường chứng khoán Việt nam và định hướng chiến lược giai đoạn 2010 – 2020”, Th i báo Kinh tế Việt Nam, (202), tr.20-25. 35. Hội Khoa học kinh tế Việt Nam (2015), “Tổng quan về TTCK Việt Nam: 15 năm hình thành và phát triển”, Th i báo Kinh tế Việt Nam, (237), tr.17-22. 36. Hội Khoa học kinh tế Việt Nam (2015), “Những chính sách định hình nên 154 TTCK Việt Nam”, Th i báo Kinh tế Việt Nam, (93), tr.13-17. 37. Trần Đăng Khâm (2012), “Thị trường OTC ở Việt Nam”, Tạp chí thông tin và dự báo kinh tế xã hội, (18), tr.11-16. 38. Hoàng Thị Bích Loan (2007), “Thị trường chứng khoán Việt Nam - Những vấn đề tồn tại và một số giải pháp”, Tạp chí ngân hàng, (1), tr.65-68. 39. Lê Thị Mai Linh (2003), Giải pháp xây dựng Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội theo mô hình thị trư ng OTC, Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội. 40. C.Mác và Ph.Ăngghen (1993), Toàn tập, Tập 25, Nxb Chính trị quốc gia, Sự thật. 41. C.Mác và Ph.Ăngghen (1993), Toàn tập, Tập 23, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. 42. C.Mác và Ph.Ăngghen (1993), Toàn tập, Tập 25, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. 43. Nguyễn Thị Mỹ (2012), Hoàn thiện kiểm toán báo cáo tài chính của các Công ty niêm yết trên Thị trư ng chứng khoán Việt Nam, Luận án Tiến sĩ Kinh tế, Trường Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội. 44. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2007), “Tiếp sức cho thị trường chứng khoán Việt Nam”, Th i báo Ngân hàng, (83), tr.10-16. 45. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2013), “Thực trạng thi trường chứng khoán việt nam giai đoạn 2008-2013”, Th i báo Ngân hàng, (57), tr.18-23. 46. Ngân hàng Trung ương châu u (2009), Báo cáo thư ng niên năm 2008. 47. Nguyễn Thị Kim Nhã (2009), “Ảnh hưởng của khủng hoảng tài chính thế giới đến thị trường chứng khoán Việt Nam”, Tạp chí Thương mại, (3+4+5), tr.(12-16, 15-19, 10-12). 48. Lê Thị Tú Oanh (2012), Hoàn thiện hệ thống báo cáo thư ng niên trong các Công ty cổ phần niêm yết trên Thị trư ng chứng khoán Việt Nam, Luận án Tiến sĩ Kinh tế, Trường Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội. 49. Trần Quang Phú (2008), “Quá trình hoàn thiện mô hình tổ chức quản lý nhà nước đối với thị trường chứng khoán Việt Nam”, Thông tin những vấn đề kinh tế chính trị, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, (17), tr.15-20. 50. Nguyễn Quang (2016), “UPCoM - Chọn chất hay lượng”, _chat.html, cập nhật ngày 17 tháng 6 năm 2016. 155 51. Võ Văn Quang (2008), Giải pháp hình thành và pháp triển TTCK phi tập trung (OTC) ở Việt Nam, Luận án tiến sĩ Kinh tế, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội. 52. Quỹ tiền tệ quốc tế-IMF (2009), Báo cáo thư ng niên năm 2008. 53. Sàn Giao dịch chứng khoán Hà Nội (2009-2014), Báo cáo thư ng niên SGDCK Hà Nội năm 2009, 2010, 2011, 2012, 2013, 2014. 54. Nguyễn Huỳnh Thanh (2002), Thị trư ng chứng khoán và hướng xây dựng thị trư ng chứng khoán ở Việt Nam, Luận án Tiến sĩ Kinh tế, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội. 55. Thành ủy Hà Nội (2011), Chương trình số 03-CTr/TU ngày 09/9/2011 của Thành ủy Hà Nội về “Tập trung nâng cao chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh, phát triển kinh tế Thủ đô tăng trưởng nhanh và bền vững”. 56. Thành ủy Hà Nội (2013), Báo cáo số 176-BC/TU ngày 28/8/2013 của Thành ủy Hà Nội về việc sơ kết 5 năm thực hiện Nghị quyết Trung ương 6 (khóa X) về tiếp tục hoàn thiện thể chế KTTT định hướng XNCN (2008-2013). 57. Phạm Thị Giang Thu (2002), Xây dựng và hoàn thiện khung pháp luật thị trư ng chứng khoán ở Việt Nam, Luận án Tiến sĩ Luật học, Trường Đại học Luật, Hà Nội. 58. Thủ tướng Chính phủ (2003), Quyết định số 163/2003/QĐ-TTg ngày 05/08/2003 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lược phát triển thị trư ng chứng khoán Việt Nam đến năm 2010. 59. Thủ tướng Chính phủ (2007), Quyết định số 128/2007/QĐ-TTg ngày 02/8/2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Đề án phát triển thị trư ng vốn Việt Nam đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020”. 60. Thủ tướng Chính phủ (2011), Quyết định số 1081/QĐ-TTg ngày 06/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hà Nội đến năm 2020, định hướng đến năm 2030”. 61. Thủ tướng Chính phủ (2012), Quyết định số 252/QĐ-TTg ngày 01/3/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Chiến lược phát triển thị trư ng chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020”. 156 62. Thủ tướng Chính phủ (2012), Quyết định số 254/QĐ-TTg ngày 01/3/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng giai đoạn 2011-2015”. 63. Thủ tướng Chính phủ (2012), Chỉ thị số 08/CT-TTg ngày 02/3/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc thúc đẩy hoạt động và tăng cư ng quản lý thị trư ng chứng khoán. 64. Thủ tướng Chính phủ (2012), Quyết định số 450/QĐ-TTg ngày 18/4/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Chiến lược tài chính đến năm 2020”. 65. Thủ tướng Chính phủ (2012), Quyết định số 929/QĐ-TTg ngày 17/7/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước, trọng tâm là tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước giai đoạn 2011-2015”. 66. Thủ tướng Chính phủ (2012), Quyết định số 1826/QĐ-TTg ngày 06/12/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Tái cấu trúc thị trư ng chứng khoán và doanh nghiệp bảo hiểm”. 67. Thủ tướng Chính phủ (2014), Quyết định số 366/QĐ-TTg ngày 11/3/2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án xây dựng và phát triển thị trư ng chứng khoán phái sinh Việt Nam. 68. Thủ tướng Chính phủ (2014), Chỉ thị số 06/CT-TTg ngày 12/3/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh tái cơ cấu doanh nghiệp Nhà nước. 69. Thủ tướng Chính phủ (2014), Quyết định số 51/2014/QĐ-TTg ngày 15/9/2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định một số nội dung về thoái vốn, bán cổ phần và đăng ký giao dịch, niêm yết trên TTCK. 70. Nguyễn Thị Cẩm Thúy (2013), Hoàn thiện phân tích tình hình tài chính của các Công ty chứng khoán Việt Nam, Luận án Tiến sĩ Kinh tế, Trường Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội. 71. Trần Ngọc Thơ (2005), “Thị trường chứng khoán và công cụ phái sinh”, Tạp chí Phát triển kinh tế (179), tr.9. 72. Nguyễn Vũ Quang Trung (2010), Giải pháp hoàn thiện mô hình và phương thức giao dịch cho UPCoM ở Việt Nam, Đề tài NCKH cấp Ủy ban, Hà Nội. 157 73. Trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh, Xây dựng UPCoM lên thành thị trư ng OTC thực sự ở Việt Nam, Đề tài cấp Trường, Khoa học Kinh tế, thành phố Hồ Chí Minh. 74. Ủy ban Chứng khoán nhà nước (2003), Giải pháp xây dựng Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội theo mô hình thị trư ng OTC, Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội chủ trì đề tài. 75. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (2013), Quyết định số 56/QĐ-UBCK ngày 31/01/2013 của UBCKNN ban hành hướng dẫn việc chuyển quyền sở hữu đối với giao dịch chứng khoán của các công ty đại chúng chưa niêm yết. 76. Ủy ban Nhân dân Thành phố Hà Nội (2005), Quyết định số 8111/QĐ-UB ngày 13/12/2005 của UBND thành phố Hà Nội về phê duyệt đề cương, nội dung cơ bản đề án “Phát triển thị trư ng vốn, thị trư ng chứng khoán tại Hà Nội”. 77. Ủy ban Nhân dân Thành phố Hà Nội (2006), Kế hoạch số 29/KH-UBND ngày 02/6/2006 của UBND thành phố Hà Nội về việc triển khai đề án “Phát triển thị trư ng vốn, thị trư ng chứng khoán Hà Nội”. 78. Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội (2011), Kế hoạch số 143/KH-UBND ngày 13/12/2011 của UBND thành phố Hà Nội về triển khai thực hiện “Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hà Nội đến năm 2020, định hướng đến năm 2030” 79. Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội (2011), T trình số 81/TTr-UBND ngày 27/12/2011 của UBND thành phố Hà Nội về việc phê duyệt kế hoạch sắp xếp, đổi mới các doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thuộc thành phố Hà Nội giai đoạn 2011-2015. 80. Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội (2012), T trình số 28/TTr-UBND ngày 19/4/2012 của UBND thành phố Hà Nội về việc điều chỉnh T trình số 81/TTr-UBND về việc phê duyệt kế hoạch sắp xếp, đổi mới các doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thuộc thành phố Hà Nội giai đoạn 2011-2015. 81. Ủy ban Nhân dân Thành phố Hà Nội (2013), Đề án “Phát triển thị trư ng vốn, Thị trư ng chứng khoán tại Hà Nội”; “Xây dựng Hà Nội thành trung tâm 158 Tài chính – Ngân hàng hàng đầu ở khu vực phí Bắc và có vai trò quan trọng trong cả nước”; “Một số giải pháp chủ yếu đảm bảo an ninh tiền tệ, ngân hàng, thị trư ng chứng khoán trên địa bàn thành phố Hà Nội”. 82. Ủy ban Thường vụ Quốc hội (2000), Pháp lệnh Thủ đô Hà Nội số 29/2000/PL- UBTVQH10 của Ủy ban Thư ng vụ Quốc hội. 83. Ủy ban Thường vụ Quốc hội (2005), Luật Doanh nghiệp ngày 29/11/2005 của Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 29/11/2005. 84. Ủy ban Thường vụ Quốc hội (2010), Luật Chứng khoán số 70/2006/QH11 ngày 29/6/2006 của Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ Nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 29/6/2006; và Luật Chứng khoán sửa đổi, bổ sung số 62/2010/QH12, ngày 24/11/2010. 85. Ủy ban Thường vụ Quốc hội (2012), Luật Thủ đô số 25/2012/QH13 ngày 21/11/2012 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 21/11/2012. 86. Nguyễn Thị Ánh Vân (2000), Hướng tới một thị trư ng chứng khoán thành công ở Việt Nam, Trường Đại học Luật, Hà Nội. 87. Viện Chiến lược và Khoa học - Bộ Công an (2010), Vi phạm pháp luật trên Thị trư ng chứng khoán Việt Nam và giải pháp phòng ngừa của lực lượng Cảnh sát nhân dân, Đề tài khoa học cấp Bộ, mã số BX-2008-T32-28. 88. Viện Khoa học tài chính - Học viện Tài chính (2004), Đánh giá khả năng tham gia thị trư ng chứng khoán của doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn Hà Nội. Tài liệu tiếng Anh 89. Ake Boubakari (2010), “The Role of stock market development in economic growth: evidence from some Euronext countries”, Accessed on December 19, 2010. 90. Babooo, M. Nowbutsing (2009), Stock market development and economic growth: The Case Of Mauritius”, New York, NY: Penguin Press. 159 91. BoubakariAke, Rachelle WouonoOgnaligui (2010), Financial stock market and economic growth in developing countries: The Case of Douala Stock Exchange in Cameroon - International Jounal of Business and Management, Baltimore, MD: Johns Hopkins University Press. 92. Danial Mminele (2013), OTC derivatives reform - lessons from the financial market regulatory reform process, New York, NY: Public Affairs. 93. Farma (1965), Theory of efficient market. Boston, MA: Pearson/Addison Wesley. 94. George Akerlof, Michael Spence và Joseph Stiglitz (1970), Theory of Asymmetric Information, Washington, DC: Federal Reserve Board. 95. Guglielmo Maria Caporale, Peter G. A howells and alaa M. Soliman (2004), Stock market development and economic growth: The causal Linkage, New York, NY: Penguin Press. 96. James K. Jackson và Rena S. Miller (2013), “Comparing G-20 Reform of the Over-the-Counter Derivatives Markets”, https://www.fas.org/sgp/crs/misc/R42961.pdf, Accessed on February 19, 2013. 97. Levine and Zervos (1998), Stock markets: A Spur to economic growth, Washington, DC: Congressional Research Service. 98. Marc Faber (2014), “Opportunities and potentials for investing to Vietnamese stock market is still No.1”, =ilj, Accessed on August 28, 2014. 99. Mike Patton (2015), “Is US stock market overvalued or undervalued?”, Accessed on December 15, 2015. 100. Oshani Perera (2012), OTC - market reforms - the role of the central counterparts, NJ: Princeton University Press. 101. Peter S. Rose (1992), Monetary and Capital Markets: Financial system in the global economy. New York, NY: Oxford University Press. 102. Randall K. Filer, Jan Hanousek and Nauro F. Campos (1999), Do Stock Markets Promote Economic Growth? Baltimore, MD: Johns Hopkins 160 University Press. 103. Rijksuniversiteit Groningen (2006), The study of privatization and the development of the stock market - The experience of Vietnam, CQ Researcher. 104. Roger Aitken (2015), “Five reasons to invest in Japanese Stock right now, Forbes.com”, Accessed on December 15, 2015. 105. Salvatore Capasso (2006), The development of the stock market and economic growth, Washington, DC: Congressional Research Service. 106. Tejvan Pettinger, (2015), “How does stock market effect the economy”, Accessed on December 12, 2015. 107. Yongseok Shin (2013), Financial Markets: An Engine for Economic Growth, New York, NY: Public Affairs. 161 PHỤ LỤC PHIẾU TRƢNG CẦU Ý KIẾN Xin chào ông/bà ! Chúng tôi đang tiến hành khảo sát thông tin về thị trường chứng khoán các công ty đại chúng chưa niêm yết tại Hà Nội phục vụ cho Luận án Tiến sỹ. Rất mong nhận được ý kiến đóng góp khách quan của ông/bà vào các câu hỏi trong Phiếu trưng cầu ý kiến này. Những thông tin ông/bà cung cấp chỉ nhằm đáp ứng mục đích nghiên cứu khoa học (ông/bà không phải điền tên vào phiếu này). Xin trân trọng cảm ơn ông/bà ! Từ viết tắt trong Phiếu trưng cầu ý kiến: TTCK: Thị trường chứng khoán ******* Câu 1: Ông/bà vui lòng cho biết những kết quả đạt được của TTCK các công ty đại chúng chưa niêm yết trong thời gian qua ? (đánh dấu X vào ô phù hợp)  TTCK các công ty đại chúng chưa niêm yết bước đầu đã hình thành, phát triển  Hình thức sản phẩm trên TTCK các công ty đại chúng chưa niêm yết đã phần nào đáp ứng được yêu cầu của nhà đầu tư  Bước đầu các doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể huy động vốn trực tiếp và xây dựng thương hiệu trên thị trường này  Tạo sự đồng bộ cho thị trường tài chính  Góp phần dẫn vốn cho đầu tư và phát triển các doanh nghiệp  Khác (xin ghi rõ).. 162 Câu 2: Ông/bà vui lòng cho biết vai trò của TTCK các công ty đại chúng chưa niêm yết ? (khoanh tròn vào 1 ô ở mỗi hàng ngang) Mức độ quan trọng Quan trọng Bình thường Ít quan trọng 1. Phân phối lại nguồn vốn trong nền kinh tế 1 2 3 2. Đáp ứng nhu cầu giao dịch của nhà đầu tư 1 2 3 3. Là cuộc tập dượt để các công ty đại chúng làm quen với TTCK niêm yết do nhà nước quản lý 1 2 3 4. Là bước quá độ để các công ty chứng khoán hội nhập, cạnh tranh với các công ty chứng khoán nước ngoài 1 2 3 5. Mở rộng hình thức đầu tư và huy động vốn của công ty đại chúng 1 2 3 6. Đa dạng hóa quan hệ giao dịch 1 2 3 7. Tạo điều kiện Nhà nước quản lý và hoàn thiện TTCK Việt Nam 1 2 3 8. Gắn kết hoạt động của các doanh nghiệp vừa và nhỏ 1 2 3 Câu 3: Ông/bà cho biết điều kiện thuận lợi để hình thành, phát triển TTCK các công ty đại chúng chưa niêm yết ? (đánh dấu X vào ô phù hợp)  Nền kinh tế phát triển theo hướng kinh tế thị trường  Sự ổn định về điều kiện chính trị- xã hội  Môi trường pháp lý minh bạch  Sự phát triển đồng bộ của các loại thị trường vốn trong thị trường tài chính  Chủ trương cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước của Đảng, Chính phủ sẽ tạo nguồn cung hàng hóa cho thị trường chứng khoán các Công ty đại chúng chưa niên yết  Có nhiều chủ thể đầu tư tham gia TTCK 163  Có sự quan tâm của các công ty và nhà đầu tư  Môi trường giao dịch công khai, minh bạch  Khác (xin ghi rõ) ... Câu 4: Những khó khăn trong việc phát triển TTCK các công ty đại chúng chưa niêm yết ở Việt Nam hiện nay theo quan điểm của ông/bà ? (đánh dấu X vào ô phù hợp)  Năng lực quản lý của cơ quan nhà nước chưa đáp ứng yêu cầu  Tiềm ẩn nhiều rủi ro nên khó thu hút nhà đầu tư  Các dịch vụ thị trường chưa phù hợp với yêu cầu  Tính minh bạch trong công bố thông tin còn thấp  Chưa thực sự có sự gắn kết chặt chẽ giữa thị trường tiền tệ (thị trường vốn ngắn hạn) và thị trường chứng khoán (thị trường vốn trung và dài hạn)  Khác (xin ghi rõ) Câu 5: Nếu tham gia giao dịch trên TTCK, ông/bà sẽ lựa chọn:  TTCK niêm yết  Trả lời từ câu 6  TTCK các công ty đại chúng chưa niêm yết  Trả lời từ câu 7 Câu 6: Vì sao ông/bà không lựa chọn tham gia TTCK các công ty đại chúng chưa niêm yết? (đánh dấu X vào ô phù hợp với ông/bà)  Vì TTCK các công ty đại chúng chưa niêm yết còn nhiều hạn chế  Vì tham gia TTCK các công ty đại chúng chưa niêm yết khiến ông/bà cảm thấy không yên tâm  Vì TTCK các công ty đại chúng chưa niêm yết đem lại lợi nhuận không cao  Vì ông/bà không hiểu rõ về cơ chế vận hành TTCK các công ty đại chúng chưa niêm yết  Vì lý do khác (xin ghi rõ) .. Câu 7: Theo ông/bà những điểm nào sau đây là hạn chế của TTCK các công ty đại chúng chưa niêm yết ? (đánh dấu X vào ô phù hợp với ông/bà)  Quy mô thị trường còn nhỏ bé, manh mún  Sản phẩm cung ứng trên thị trường chưa đa dạng 164  Hệ thống pháp luật còn thiếu và chưa đồng bộ  Khả năng cạnh tranh của các công ty chứng khoán chưa tốt  Nhà đầu tư thiếu thông tin giao dịch  Nhà đầu tư thiếu địa điểm giao dịch  Giá cả thị trường không rõ ràng  Tình trạng vi phạm pháp luật trên thị trường (như phát hành cổ phiếu giả, mua bán thông tin, thao túng giá, lừa đảo,) còn phổ biến  Tiềm ẩn nhiều rủi ro cho nhà đầu tư Câu 8: Nguyên nhân của những hạn chế của TTCK các công ty đại chúng chưa niêm yết ? (đánh dấu X vào ô phù hợp với ông/bà)  TTCK Việt Nam mới bước đầu hình thành  Đa phần các công ty cổ phần là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, chưa đủ điều kiện tham gia huy động vốn trực tiếp trên TTCK  Sự thiếu hiểu biết và thông tin của các công ty và nhà đầu tư về TTCK các công ty đại chúng chưa niêm yết  Hệ thống văn bản pháp luật về TTCK các công ty đại chúng chưa niêm yết chưa hoàn thiện  Cách thức vận hành của TTCK các công ty đại chúng chưa niêm yết chưa hợp lý  Việc phát hành và giao dịch chứng khoán trên TTCK chưa thỏa mãn yêu cầu đa dạng của nhà đầu tư  Việc tổ chức, quản lý, vận hành thị trường còn hạn chế  Khác (xin ghi rõ) Câu 9: Theo ông/bà, những giải pháp nào dưới đây có thể giúp nâng cao hiệu quả của TTCK các công ty đại chúng chưa niêm yết ? (đánh dấu X vào ô phù hợp với ông/bà)  Xây dựng hệ thống công nghệ thông tin đảm bảo an toàn cho hoạt động của TTCK các công ty đại chúng chưa niêm yết  Xây dựng hệ thống thông tin nhằm tuyên truyền về vai trò của TTCK các công ty đại chúng chưa niêm yết 165  Hoàn thiện hệ thống chính sách pháp luật điều phối hoạt động của TTCK các công ty đại chúng chưa niêm yết  Công khai thông tin trên TTCK các công ty đại chúng chưa niêm yết  Nâng cao năng lực của các đơn vị, tổ chức tham gia TTCK các công ty đại chúng chưa niêm yết  Nâng cao năng lực, trình độ của đội ngũ cán bộ tạo lập TTCK các công ty đại chúng chưa niêm yết  Nâng cao chất lượng dịch vụ  Phối hợp giữa các cơ quan chức năng nhằm thúc đẩy sự hình thành và phát triển TTCK các công ty đại chúng chưa niêm yết  Đa dạng hóa loại hình, mặt hàng kinh doanh trên TTCK các công ty đại chúng chưa niêm yết Câu 10: Xin ông/bà vui lòng cho biết một số thông tin về bản thân: Tuổi:. (vui lòng ghi rõ số tuổi của ông/bà) 2. Giới tính: 1. Nam 2. Nữ 3. Tình trạng hôn nhân 1. Đã lập gia đình 2. Chưa lập gia đình 4. Vị trí công tác: 1. Lãnh đạo, quản lý 2. Nhân viên 5 Trình độ học vấn:................................................................. (vui lòng ghi rõ bậc học ông/bà đã tốt nghiệp). 6. Ông/bà đã tham gia các hoạt động trong lĩnh vực TTCK được bao lâu ? .............. năm (vui lòng ghi rõ số năm đã tham gia). 7. Ông/bà có tham gia TTCK các công ty đại chúng chưa niêm yết không? 1. Có 2. Không Xin trân trọng cảm ơn ông/bà !

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfnguyen_ngoc_ky_luan_an_4461.pdf
Luận văn liên quan