Luận án Ứng dụng bản đồ tư duy để hướng dẫn học sinh trung học phổ thông lập ý cho bài văn nghị luận

Tuy có khả năng đem đến nhiều lợi ích cho người sử dụng – cụ thể là GV và HS trong quá trình dạy học lập ý song việc ứng dụng BĐTD cũng gây nên một số khó khăn nhất định. Trước hết, đây còn là lí thuyết chưa được khai phá sâu trong lĩnh vực dạy học Ngữ văn ở nước ta. Để có thể ứng dụng lí thuyết này một cách hiệu quả, cần bỏ ra nhiều thời gian, công sức cũng như sự phối hợp của nhân tố con người. Thêm vào đó, do bước đầu chỉ đóng vai trò là kĩ thuật hỗ trợ nên thời gian triển khai BĐTD trên lớp không thể kéo dài. Hạn chế thời gian này dẫn tới việc cả GV và HS khó có điều kiện tạo ra được những bản đồ thực sự sâu sắc, rộng mở. Để khắc phục, thiết nghĩ GV nên đầu tư hướng dẫn HS các kĩ thuật cần thiết, lấy ví dụ mẫu và hình thành cho các em năng lực tự học bằng BĐTD. Sự tìm tòi, áp dụng những phương tiện, phương pháp học tập mới dù bước đầu sẽ gặp khó khăn song nếu kiên trì, chắc chắn sẽ đạt được những kết quả đáng ghi nhận đối với tiến trình đổi mới nội dung và phương pháp dạy học.

pdf228 trang | Chia sẻ: builinh123 | Ngày: 04/08/2018 | Lượt xem: 158 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận án Ứng dụng bản đồ tư duy để hướng dẫn học sinh trung học phổ thông lập ý cho bài văn nghị luận, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
xb Giáo dục, Hà Nội 117. Nghiêm Toản (1951), Luận văn thị phạm, Nxb Thế giới, Hà Nội 118. Nguyễn Thị Thanh (2010), Bản đồ tư duy trong dạy học văn học sử ở nhà trường THPT, Luận văn Thạc sĩ, Trƣờng ĐHSP Hà Nội 119. Nguyễn Lê Hải Thanh (2009), Rèn kĩ năng lập ý ở loại bài nghị luận xã hội cho học sinh THPT, Luận văn Thạc sĩ, Trƣờng ĐHSP TPHCM, Thành phố Hồ Chí Minh 120. Trần Thị Thành (2013), Rèn kĩ năng làm văn nghị luận, Nxb GDVN, Hà Nội 121. Trần Văn Thành (2009), Sử dụng Sơ đồ tư duy trong tổ chức dạy học dự án các nội dung kiến thức từ trường (Vật lý 9), Tạp chí Thiết bị giáo dục (52), tr.9-11 122. Đỗ Thị Phƣơng Thảo (2012), Dạy học phân môn tập làm văn lớp 5 với sự hỗ trợ của BĐTD, Tạp chí Giáo dục (294), tr. 33-34 và 38 123. Trần Ngọc Thêm (1984), Tiến tới xây dựng lí thuyết làm văn, Tạp chí Nghiên cứu giáo dục, tháng 12/1984 124. Chu Cẩm Thơ (2009), Bản đồ tư duy – Công cụ hỗ trợ hiệu quả trong day học môn toán, Tạp chí Giáo dục (213), tr. 42-43 125. Đỗ Ngọc Thống (2006), Tìm hiểu chương trình và SGK Ngữ văn THPT, Nxb Giáo dục, Hà Nội 126. Đỗ Ngọc Thống, Nguyễn Thành Thi, Phạm Minh Diệu (2007), Làm văn: Dùng cho các trường cao đẳng sư phạm, Nxb Giáo dục, Hà Nội 127. Đỗ Ngọc Thống (2001), Đề văn nghị luận, Văn học và tuổi trẻ, số 11 128. Đỗ Ngọc Thống (1997), Làm văn từ lý thuyết đến thực hành, Nxb Giáo dục, Hà Nội 129. Đỗ Ngọc Thống (1994), Rèn luyện kĩ năng lập ý cho học sinh THPT ở loại bài nghị luận văn học, LA Phó TS Khoa học sƣ phạm - tâm lí, Trƣờng ĐHSP Hà Nội 130. Đỗ Ngọc Thống (2006), Vai trò của luận điểm trong bài văn nghị luận, Tạp chí Dạy và học ngày nay, số 4 131. Nguyễn Thu Trang, Nguyễn Thanh Tâm dịch, Collin Rose và Malcolm J. Nicholl (2011), Kỹ năng học tập siêu tốc thế kỉ XXI, Nxb Tri thức, Hà Nội 132. Thái Duy Tuyên (2010), Phương pháp dạy học truyền thống và đổi mới, Nxb GDVN, Hà Nội 133. Nguyễn Hồng Vân dịch, Robert J. Marzano, Debra J. Pickering, Jane E. Pollock (2011), Các phương pháp dạy học hiệu quả, Nxb GDVN, Hà Nội 134. Thanh Vân, Việt Hà dịch, Joyce Wicoff (2008), Ứng dụng Bản đồ tư duy, Nxb Lao động xã hội, Hà Nội 135. Phạm Viết Vƣợng (1995), Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục, Nxb Giáo dục, Hà Nội 136. Phạm Viết Vƣợng (2000), Phương pháp dạy học tích cực về quan điểm lấy người học làm trung tâm, Tạp chí Nghiên cứu giáo dục, số 5 B. Tài liệu tham khảo nƣớc ngoài 137. Alves A.R. (2008), Process writing, MA Applied Linguistics, Module 5 Assignment, University of Birmingham, The United Kingdom 138. Carman L. (2015), Flawless writing, Atlantic Publishing Group, Inc, The United States of America (ISBN 9781601389817) 139. Edwards S.; Cooper N. (2010), Mind mapping as a teaching resource, Clin Teach 7(4), pages 236-239, Blackwell Publishing Ltd, The United Kingdom 140. Evrekli E.; Balim A.; Inel D. (2009), Mind mapping applications in special teaching methods courses for science teacher candidates and teacher candidates’ opinions concerning the applications, Procedia-Social and Behavioral Sciences, 1(1), pages 2274-2279 141. Hdii S. (2015), A comparative study of writing performance by using and without using the technology of mind mapping at the universities, Conference Proceedings, Edited by Pixel, 8 th Conference Editon, Italy 142. Harmer J. (1998), How to teach English (An introduction to the practice of English language writing), Additon Wesley Longman Limited (ISBN 0582 298966) 143. Hedge T. (1999), Writing, Oxford University Press, The United Kingdom (ISBN 0194370984) 144. Hennessy B. (2010), How to write coursework and exam essays, Hachette, The United Kingdom (ISBN 9781845284404) 145. Newman J. (2014), Mind Mapping: A complet guide on How to deal with Mind Mapping, Speedy Publishing LLC, The United States of America 146. Owens D., Thoughts on Teaching Literature, web.wwcc.edu 147. Peterson, Anne R.; Snyder, Paula J. (1998), Using Mind Maps to teach social problems analysis, The Annual Meeting of the Society for study of Social Problems, pages 20-22 148. Rafik-Galea S.; Kaur J. (2014), Teaching Literature through mind maps, www.acadamia.edu 149. Rosenblatt L. (1978), The reader, the text, the poem: The Transactional Theory of the Literacy Work, Carbondale, IL: Southern Illinois University Press 150. Walter J. (2015), Building writing skills: The Hands-on way, Cengage Learning Education, The United States of America 151. White F. (2012), Where do you get your ideas: A writer’s guide to transforming notions into narratives, Writer’s Digest Books, The United States of America 152. White R; Arndt V. (1991), Process Writing (Longman handbooks of Language Teacher), Longman-elt.com (ISBN-10: 0582024447) 153. Wicoff J. (1991). Mindmapping: Your Personal Guide to Exploring Creativity and Problem-solving, Berkley Publishing Group, New York, The United States of America PHỤ LỤC PHỤ LỤC 1a. PHIẾU TRƢNG CẦU Ý KIẾN GIÁO VIÊN (Dành cho giáo viên dạy Ngữ văn ở Trường THPT) Họ và tên (có thể ghi hoặc không): ...................................................................... Số năm công tác: .................................................................................................. Trƣờng: ................................................................................................................ Để góp phần nghiên cứu và đề xuất ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng dạy học bộ môn Ngữ văn ở nhà trƣờng phổ thông, đặc biệt là nội dung dạy học làm văn nghị luận, xin Quý thầy (cô) vui lòng cho biết ý kiến của mình về những vấn đề sau bằng cách đánh dấu (x) vào thông tin mà mình lựa chọn. Phần I. VỀ DẠY HỌC LÀM VĂN NGHỊ LUẬN Ở THPT Câu 1. Theo thầy (cô), việc dạy học làm văn nghị luận ở THPT đóng vai trò nhƣ thế nào đối với việc phát triển tƣ duy cho HS? ☐ Rất quan trọng ☐ Quan trọng ☐ Không quan trọng Câu 2. Theo thầy (cô), có phải giới thiệu tất cả các bƣớc cần thực hiện khi hƣớng dẫn HS làm bài văn nghị luận không? ☐ Rất cần thiết ☐ Cần thiết ☐ Không cần thiết Câu 3. Khi hƣớng dẫn HS làm bài văn nghị luận, thầy (cô) có chú ý định hƣớng cách làm bằng cách phân tích đề và làm sáng tỏ các vấn đề cần nghị luận không? ☐ Thƣờng xuyên ☐ Thỉnh thoảng ☐ Không bao giờ Câu 4. Theo thầy (cô), bƣớc tìm ý, lập ý có vị trí nhƣ thế nào? ☐ Rất quan trọng ☐ Quan trọng ☐ Không cần thiết Câu 5. Thầy (cô) có vận dụng các kiểu kĩ thuật dạy học khác nhau trong quá trình hƣớng dẫn HS làm bài văn nghị luận không? ☐ Thƣờng xuyên ☐ Thỉnh thoảng ☐ Không bao giờ Câu 6. Khi dạy học làm văn nghị luận, mức độ thầy (cô) sử dụng những biện pháp sau nhƣ thế nào? Biện pháp Mức độ Thƣờng xuyên Thỉnh thoảng Không sử dụng 1. Biện pháp sử dụng câu hỏi, nêu vấn đề để tổ chức HS nghiên cứu yêu cầu của đề bài, các vấn đề chính cần nghị luận. 2. Biện pháp logic nhƣ phân tích, tổng hợp, so sánh đối chiếu, khái quát hóa, cụ thể hóa để tìm ý, lập ý cho bài văn. 3. Sử dụng các phƣơng tiện trực quan (bảng biểu, sơ đồ, mô hình...) để phát triển nội dung nghị luận. 4. Biện pháp khác Phần II. VỀ SỬ DỤNG BĐTD TRONG DẠY HỌC NGỮ VĂN Câu 1. Thầy (cô) đã có tìm hiểu, nghiên cứu hoặc đƣợc giới thiệu, tập huấn về BĐTD và ứng dụng BĐTD trong dạy học chƣa? ☐ Chƣa bao giờ ☐ Có biết nhƣng hiểu chƣa sâu ☐ Hiểu khá rõ ☐ Hiểu rõ, sâu sắc Câu 2. Theo thầy (cô), việc ứng dụng BĐTD vào dạy học Ngữ văn là: ☐ Rất hữu ích ☐ Hữu ích ☐ Không hữu ích Câu 3. Theo thầy (cô), BĐTD sẽ thích hợp ứng dụng vào kiểu bài nào? ☐ Dạy học kiến thức mới ☐ Ôn tập, củng cố ☐ Kiểm tra, đánh giá ☐ Tất cả các kiểu bài Câu 4. Theo thầy (cô), BĐTD phù hợp với nội dung dạy học nào? ☐ Đọc hiểu văn bản ☐ Tiếng Việt ☐ Làm văn ☐ Tất cả các nội dung Câu 5. Theo thầy (cô), cấu trúc của một BĐTD ít nhất cần có những thành phần cơ bản nào? TT Thành phần cấu trúc cơ bản của BĐTD Có Không 1 Ý chủ đạo/ hình ảnh trung tâm 2 Các nhánh tỏa ra từ ý chủ đạo và sự phân cấp nhánh theo trật tự 3 Từ khóa trên các nhánh 4 Hình ảnh, kí hiệu 5 Màu sắc 6 Số thứ tự các nhánh 7 Đƣờng mũi tên chỉ liên hệ giữa các nhánh với nhau 8 Yếu tố khác (nếu có): .............................................................................................. .................................................................................................................................. Câu 6. Theo thầy (cô), sử dụng BĐTD vào dạy học Ngữ văn có tác dụng nhƣ thế nào với HS? TT Tác dụng của BĐTD Có Không 1 Ghi nhớ tốt kiến thức 2 Hệ thống hóa đƣợc kiến thức 3 Phát triển năng lực tƣ duy cho HS 4 Phát triển năng lực sáng tạo cho HS 5 Rèn kĩ năng tự học 6 Tăng cƣờng kĩ năng làm việc theo nhóm 7 Nâng cao khả năng tổ chức giải quyết vấn đề 8 Hứng thú, tích cực, chủ động 9 Ý kiến khác (nếu có): .............................................................................................. .................................................................................................................................. Câu 7. Thầy (cô) có thƣờng xuyên sử dụng BĐTD trong dạy học Ngữ văn không? ☐ Thƣờng xuyên ☐ Thỉnh thoảng ☐ Không bao giờ * Lưu ý: Từ câu 8 đến câu 12, nếu GV chưa bao giờ sử dụng BĐTD trong dạy học Ngữ văn thì có thể không trả lời! Câu 8. Khi thầy (cô) sử dụng BĐTD trong dạy học Ngữ văn, thái độ học tập của HS nhƣ thế nào? ☐ Rất tích cực, hứng thú ☐ Khá tích cực, hứng thú ☐ Bình thƣờng ☐ Chán nản, không hứng thú Câu 9. Thầy (cô) có giới thiệu và hƣớng dẫn HS cách vẽ BĐTD trƣớc khi thực hành trên lớp không? ☐ Có ☐ Không Câu 10. Khi thiết kế BĐTD để dạy học Ngữ văn, thầy (cô) thƣờng sử dụng cách thức nào? ☐ Vẽ tay với giấy, bút màu hoặc phấn màu ☐ Sử dụng phần mềm vẽ BĐTD trên máy tính ☐ Cả 2 hình thức trên Câu 11. Thầy (cô) tự đánh giá nhƣ thế nào về năng lực ứng dụng BĐTD của bản thân trong dạy học? ☐ Thành thục, sáng tạo ☐ Đạt yêu cầu cơ bản ☐ Chƣa đạt yêu cầu ☐ Không có ý kiến Câu 12. Những khó khăn thầy (cô) thƣờng gặp phải khi sử dụng BĐTD trong dạy học Ngữ văn là: Khó khăn Có Không 1. Chƣa nắm vững nội dung lí thuyết và cách sử dụng BĐTD trong dạy học 2. Kĩ năng sử dụng các phần mềm vẽ bản đồ tƣ duy chƣa tốt 3. Điều kiện trang thiết bị dạy học còn thiếu 4. Đã quen với cách dạy học truyền thống 5. Phải đầu tƣ nhiều thời gian và công sức chuẩn bị giáo án 6. Thời gian dạy học trên lớp không phù hợp để sử dụng BĐTD 7. HS không hƣởng ứng cách dạy học với BĐTD 8. Ý kiến khác (nếu có): ........................................................................ ................................................................................................................ Câu 13. Theo thầy (cô), vận dụng BĐTD để hƣớng dẫn HS tìm ý, lập ý cho bài làm văn nghị luận có thích hợp không? ☐ Thích hợp ☐ Không thích hợp ☐ Không có ý kiến Câu 14. Theo thầy (cô), khả năng vận dụng BĐTD để hƣớng dẫn HS tìm ý, lập ý cho bài làm văn nghị luận là: ☐ Có thể ☐ Không thể ☐ Không có ý kiến Câu 15. Thầy (cô) sử dụng BĐTD trong dạy học tìm ý, lập ý cho bài làm văn nghị luận ở mức độ nào? ☐ Thƣờng xuyên ☐ Thỉnh thoảng ☐ Chƣa bao giờ Xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ của Quý thầy (cô)! PHỤ LỤC 1b. KẾT QUẢ KHẢO SÁT GIÁO VIÊN Thực trạng dạy học làm văn nghị luận của giáo viên THPT Câu Nội dung vấn đề SL TL(%) 1 Theo thầy (cô), việc dạy học làm văn nghị luận ở THPT đóng vai trò nhƣ thế nào đối với việc phát triển tƣ duy cho HS? ☐ Rất quan trọng ☐ Quan trọng ☐ Không quan trọng 56 16 0 77.8 22.2 0 2 Theo thầy (cô), có phải giới thiệu tất cả các bƣớc cần thực hiện khi hƣớng dẫn HS làm bài văn nghị luận không? ☐ Rất cần thiết ☐ Cần thiết ☐ Không cần thiết 39 31 2 54.2 43.1 2.7 3 Khi hƣớng dẫn HS làm bài văn nghị luận, thầy (cô) có chú ý định hƣớng cách làm bằng cách phân tích đề và làm sáng tỏ các vấn đề cần nghị luận không? ☐ Thƣờng xuyên ☐ Thỉnh thoảng ☐ Không bao giờ 58 14 0 80.6 19.4 0 4 Theo thầy (cô), bƣớc tìm ý, lập ý có vị trí nhƣ thế nào trong quá trình làm bài văn nghị luận? ☐ Rất quan trọng ☐ Quan trọng ☐ Không cần thiết 41 26 5 57 36.1 6.9 5 Thầy (cô) có vận dụng các kiểu kĩ thuật dạy học khác nhau trong quá trình hƣớng dẫn HS làm bài văn nghị luận không? ☐ Thƣờng xuyên ☐ Thỉnh thoảng ☐ Không bao giờ 42 30 0 58.3 41.7 0 6. Khi dạy học làm văn nghị luận, mức độ thầy (cô) sử dụng những biện pháp sau như thế nào? Biện pháp Mức độ Thƣờng xuyên Thỉnh thoảng Không sử dụng SL % SL % SL % 1. Biện pháp sử dụng câu hỏi, nêu vấn đề để tổ chức HS nghiên cứu yêu cầu của đề bài, các vấn đề chính cần nghị luận. 58 80.5 13 18.1 1 1.4 2. Biện pháp logic nhƣ phân tích, tổng hợp, so sánh đối chiếu, khái quát hóa, cụ thể hóa để tìm ý, lập ý cho bài văn. 32 44.4 38 52.8 2 2.8 3. Sử dụng các phƣơng tiện trực quan (bảng biểu, sơ đồ, mô hình...) để phát triển nội dung nghị luận. 22 30.6 32 44.4 18 25 4. Biện pháp khác 9 12.5 26 36.1 17 23.6 Thực trạng việc sử dụng bản đồ tƣ duy trong dạy học Ngữ văn nói chung, dạy học lập ý nói riêng Vấn đề 1. Hiểu biết của GV Ngữ văn về bản đồ tư duy Câu Nội dung vấn đề SL TL(%) 1 Thầy (cô) đã có tìm hiểu, nghiên cứu hoặc đƣợc giới thiệu, tập huấn về BĐTD và ứng dụng BĐTD trong dạy học chƣa? ☐ Chƣa bao giờ ☐ Có biết nhƣng hiểu chƣa sâu ☐ Hiểu khá rõ ☐ Hiểu rõ, sâu sắc 4 42 19 7 5.6 58.3 26.4 9.7 2 Theo thầy (cô), việc ứng dụng BĐTD vào dạy học Ngữ văn là: ☐ Rất hữu ích ☐ Hữu ích ☐ Không hữu ích 28 42 2 38.9 58.3 2.8 3 Theo thầy (cô), BĐTD sẽ thích hợp ứng dụng vào kiểu bài nào? ☐ Dạy học kiến thức mới ☐ Ôn tập, củng cố ☐ Kiểm tra, đánh giá ☐ Tất cả các kiểu bài 9 9 21 33 12.5 12.5 29.2 45.8 4 Theo thầy (cô), BĐTD phù hợp với nội dung dạy học nào? ☐ Đọc hiểu văn bản ☐ Tiếng Việt ☐ Làm văn ☐ Tất cả các nội dung 12 8 13 39 16.7 11.1 18.1 54.1 5. Theo thầy (cô), cấu trúc của một BĐTD ít nhất cần có những thành phần cơ bản nào? SL TL (%) 1 Ý chủ đạo/ hình ảnh trung tâm 72 100 2 Các nhánh tỏa ra từ ý chủ đạo và sự phân cấp nhánh theo trật tự 72 100 3 Từ khóa trên các nhánh 70 97.2 4 Hình ảnh, kí hiệu 43 59.7 5 Màu sắc 54 75 6 Số thứ tự các nhánh 31 43.1 7 Đƣờng mũi tên chỉ liên hệ giữa các nhánh với nhau 38 52.8 8 Yếu tố khác (nếu có) 0 0 6. Theo thầy (cô), sử dụng BĐTD vào dạy học Ngữ văn có tác dụng như thế nào đối với HS? 1 Ghi nhớ tốt kiến thức 64 88.9 2 Hệ thống hóa đƣợc kiến thức 67 93.1 3 Phát triển năng lực tƣ duy cho HS 59 81.9 4 Phát triển năng lực sáng tạo cho HS 45 62.5 5 Rèn kĩ năng tự học 38 52.8 6 Tăng cƣờng kĩ năng làm việc theo nhóm 57 79.1 7 Nâng cao khả năng tổ chức giải quyết vấn đề 55 76.4 8 Hứng thú, tích cực, chủ động 61 84.7 9 Ý kiến khác (nếu có) 0 0 Vấn đề 2. Tình hình vận dụng bản đồ tư duy trong dạy học Ngữ văn ở GV THPT 7 Thầy (cô) có thƣờng xuyên sử dụng BĐTD trong dạy học Ngữ văn không? ☐ Thƣờng xuyên ☐ Thỉnh thoảng 7 37 9.7 51.4 ☐ Không bao giờ 28 38.9 8 Khi thầy (cô) sử dụng BĐTD trong dạy học Ngữ văn, thái độ học tập của HS nhƣ thế nào? ☐ Rất tích cực, hứng thú ☐ Khá tích cực, hứng thú ☐ Bình thƣờng ☐ Chán nản, không hứng thú 14 24 4 2 31.8 54.5 9.1 4.6 9 Thầy (cô) có giới thiệu và hƣớng dẫn HS cách vẽ BĐTD trƣớc khi thực hành trên lớp không? ☐ Có ☐ Không 28 16 63.6 36.4 10 Khi thiết kế BĐTD để dạy học Ngữ văn, thầy (cô) thƣờng sử dụng cách thức nào? ☐ Vẽ tay với giấy, bút màu hoặc phấn màu ☐ Sử dụng phần mềm vẽ BĐTD trên máy tính ☐ Cả 2 hình thức trên 12 24 8 27.3 54.6 18.1 11 Thầy (cô) tự đánh giá nhƣ thế nào về năng lực ứng dụng BĐTD của bản thân trong dạy học? ☐ Thành thục, sáng tạo ☐ Đạt yêu cầu cơ bản ☐ Chƣa đạt yêu cầu ☐ Không có ý kiến 6 26 9 3 13.6 59.1 20.5 6.8 12. Những khó khăn thầy (cô) thường gặp phải khi sử dụng BĐTD trong dạy học Ngữ văn là: SL TL(%) 1. Chƣa nắm vững nội dung lí thuyết và cách sử dụng BĐTD trong dạy học 19 43.2 2. Kĩ năng sử dụng các phần mềm vẽ BĐTD chƣa tốt 27 61.4 3. Điều kiện trang thiết bị dạy học còn thiếu 23 52.3 4. Đã quen với cách dạy học truyền thống 30 68.2 5. Phải đầu tƣ nhiều thời gian và công sức chuẩn bị giáo án 38 86.4 6. Thời gian dạy học trên lớp không phù hợp để sử dụng BĐTD 31 70.4 7. HS không hƣởng ứng cách dạy học với BĐTD 8 18.2 8. Ý kiến khác (nếu có) 0 0 Vấn đề 3. Khả năng vận dụng BĐTD trong dạy học lập ý bài văn nghị luận 13 Theo thầy (cô), vận dụng BĐTD để hƣớng dẫn HS tìm ý, lập ý cho bài làm văn nghị luận có thích hợp không? ☐ Thích hợp ☐ Không thích hợp ☐ Không có ý kiến 53 8 11 73.6 11.1 15.3 14 Theo thầy (cô), khả năng vận dụng BĐTD để hƣớng dẫn HS tìm ý, lập ý cho bài làm văn nghị luận là: ☐ Có thể ☐ Không thể ☐ Không có ý kiến 56 8 8 77.8 11.1 11.1 15 Thầy (cô) sử dụng BĐTD trong dạy học tìm ý, lập ý cho bài làm văn nghị luận ở mức độ nào? ☐ Thƣờng xuyên ☐ Thỉnh thoảng ☐ Chƣa bao giờ 9 48 15 12.5 66.7 34.1 PHỤ LỤC 2a. PHIẾU THĂM DÕ Ý KIẾN (Dành cho HS) Câu 1. Em biết về bản đồ tƣ duy thông qua con đƣờng nào? ☐Đƣợc giới thiệu ☐Tự tìm hiểu ☐ Chƣa biết Câu 2. Em có thƣờng xuyên sử dụng bản đồ tƣ duy trong quá trình học tập không? ☐ Thƣờng xuyên ☐ Thỉnh thoảng ☐ Không bao giờ Câu 3. Em có thích giờ học thầy/ cô sử dụng bản đồ tƣ duy không? ☐ Rất thích ☐ Không thích ☐ Không có ý kiến Câu 4. Em tự đánh giá nhƣ thế nào về kĩ năng tạo lập bản đồ tƣ duy của bản thân? ☐ Thành thục, sáng tạo ☐ Đạt yêu cầu cơ bản ☐ Chƣa đạt yêu cầu ☐ Không có ý kiến Câu 5. Theo em, sử dụng BĐTD trong học tập có tác dụng nhƣ thế nào? (Đánh dấu x vào phương án mà em lựa chọn) TT Tác dụng của BĐTD 1 Ghi nhớ tốt kiến thức 2 Hệ thống hóa đƣợc kiến thức 3 Phát triển năng lực tƣ duy 4 Phát triển năng lực sáng tạo 5 Rèn kĩ năng tự học 6 Tăng cƣờng kĩ năng làm việc theo nhóm 7 Nâng cao khả năng tổ chức giải quyết vấn đề 8 Hứng thú, tích cực, chủ động Câu 6. Theo em, việc sử dụng bản đồ tƣ duy trong học tập có hạn chế gì? (Đánh dấu x vào phương án mà em lựa chọn) TT Hạn chế của BĐTD 1 Khó tạo lập 2 Không diễn đạt hết đƣợc ý tƣởng 3 Khó hiểu hết bản đồ tƣ duy do ngƣời khác tạo lập Câu 7. Em có lập ý trƣớc khi viết một bài văn theo yêu cầu không? ☐ Thƣờng xuyên ☐ Thỉnh thoảng ☐ Không bao giờ Câu 8. Những khó khăn em gặp phải khi lập ý là gì? (Đánh dấu x vào phương án mà em lựa chọn) TT Khó khăn khi lập ý 1 Đề văn không tạo đƣợc hứng thú 2 Mất nhiều thời gian 3 Không biết cách phân tích đề 4 Không biết cách tìm ý 5 Không biết cách tổ chức, sắp xếp ý Câu 9. Em đã từng sử dụng bản đồ tƣ duy để lập ý chƣa? ☐ Đã sử dụng ☐ Chƣa sử dụng PHỤ LỤC 2b. KẾT QUẢ KHẢO SÁT HỌC SINH Câu Nội dung vấn đề SL TL (%) 1 Em biết về bản đồ tƣ duy thông qua con đƣờng nào? ☐Đƣợc giới thiệu ☐Tự tìm hiểu ☐ Chƣa biết 327 22 16 89.6 6.0 4.4 2 Em có thƣờng xuyên sử dụng bản đồ tƣ duy trong quá trình học tập không? ☐ Thƣờng xuyên ☐ Thỉnh thoảng ☐ Không bao giờ 82 211 72 22.5 57.8 19.7 3 Em có thích giờ học thầy/ cô sử dụng bản đồ tƣ duy không? ☐ Rất thích ☐ Không thích ☐ Không có ý kiến 296 51 18 81.1 14.0 4.9 4 Em tự đánh giá nhƣ thế nào về kĩ năng tạo lập bản đồ tƣ duy của bản thân? ☐ Thành thục, sáng tạo ☐ Đạt yêu cầu cơ bản ☐ Chƣa đạt yêu cầu ☐ Không có ý kiến 58 205 86 16 15.9 56.2 23.6 4.3 5. Tác dụng của BĐTD SL TL (%) Ghi nhớ tốt kiến thức 272 74.5 Hệ thống hóa đƣợc kiến thức 259 71.0 Phát triển năng lực sáng tạo 206 56.3 Rèn kĩ năng tự học 194 53.2 Tăng cƣờng kĩ năng làm việc theo nhóm 235 64.4 Nâng cao khả năng tổ chức giải quyết vấn đề 216 59.2 Hứng thú, tích cực, chủ động 269 73.7 6. Hạn chế của BĐTD SL TL (%) Khó tạo lập 74 20.3 Không diễn đạt hết đƣợc ý tƣởng 106 29.0 Khó hiểu hết bản đồ tƣ duy do ngƣời khác tạo lập 133 36.4 7 Em có lập ý trƣớc khi viết một bài văn theo yêu cầu không? ☐ Thƣờng xuyên ☐ Thỉnh thoảng ☐ Không bao giờ 78 191 96 21.4 52.3 26.3 8 Em gặp phải những khó khăn nào khi lập ý? ☐ Đề văn chƣa tạo đủ hứng thú ☐ Mất nhiều thời gian ☐ Không biết cách phân tích đề ☐ Không biết cách tìm ý ☐ Không biết cách tổ chức, sắp xếp ý 178 189 35 117 134 48.8 51.8 9.6 32.1 36.7 9 Em đã từng sử dụng bản đồ tƣ duy để lập ý chƣa? ☐ Đã sử dụng ☐ Chƣa sử dụng 104 261 28.5 71.5 PHỤ LỤC 3. THIẾT KẾ GIÁO ÁN THỰC NGHIỆM GIÁO ÁN 1 Tiết 81 LẬP DÀN Ý BÀI VĂN NGHỊ LUẬN (Ngữ văn 10, tập 2, Ban Cơ bản) A. Hoạt động khởi động GV: Để viết đƣợc một bài văn hay, các em sẽ cần vận dụng rất nhiều kiến thức, kĩ năng khác nhau. Trong đó, lập dàn ý là một khâu không thể thiếu. Trƣớc hết, các nhóm hãy điền vào phiếu học tập KWL (chia 4-6 HS/nhóm). HS: hoàn thành phiếu KWL Tên bài học: Lập dàn ý bài văn nghị luận Nhóm: ........ K (Những điều đã biết) W (Những điều muốn biết) L (Những điều đã học được sau bài học) Mục tiêu bài học Giúp HS: - Hiểu đƣợc tác dụng của việc lập dàn ý và cách thức lập dàn ý cho một bài văn nghị luận, vị trí của lập dàn ý trong kĩ năng lập ý nói chung - Vận dụng kiến thức đã học để lập dàn ý cho một bài văn nghị luận theo yêu cầu - Có ý thức lập dàn ý và hình thành thói quen lập dàn ý trƣớc khi viết các bài văn nghị luận Từ đó, HS có thể hình thành các năng lực sau: giải quyết vấn đề, hợp tác, sáng tạo, giao tiếp tiếng Việt. - GV hƣớng dẫn HS điền vào các cột: - K: Tôi đã biết những gì về lập dàn ý và lập dàn ý bài văn nghị luận? - W: Tôi muốn đƣợc học gì mới về lập dàn ý và lập dàn ý bài văn nghị luận? Tôi mong muốn buổi học hôm nay sẽ có thêm kiến thức nào? GV giới thiệu: Lập dàn ý là một thao tác quan trọng trong quá trình làm văn. Các em đã đƣợc làm quen với thao tác này từ các cấp học, lớp học dƣới. Tuy nhiên, nhiều bạn vẫn chƣa có thói quen lập dàn ý trƣớc khi viết bài hoặc chƣa nắm đƣợc các bƣớc cần làm khi lập dàn ý, khiến cho bài viết còn lủng củng, dễ mắc các lỗi viết lạc đề, thiếu ý quan trọng hay thừa ý không cần thiết Bài học hôm nay nhằm mục đích ôn tập, nâng cao kiến thức và kĩ năng lập dàn ý bài văn nghị luận các em đã học ở THCS. B. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt 1. Giới thiệu về tác dụng của việc lập dàn ý - Hỏi: Dựa vào những hiểu biết đã có của mình và đọc SGK trang 89, em hãy cho biết lập dàn ý có tác dụng gì trong khi làm văn? - GV nhận xét, trình chiếu BĐTD về tác dụng của lập dàn ý. - GV mở rộng: Về bản chất, việc lập dàn ý bài văn nghị luận chỉ là việc chọn lọc, sắp xếp và hệ thống các luận - 1 HS trả lời. Các HS khác bổ sung ý kiến. I. Tác dụng của việc lập dàn ý - Lập dàn ý là lựa chọn, sắp xếp các nội dung cơ bản dự định triển khai vào bố cục ba phần của bài viết. - Tác dụng: + Giúp người viết bao quát những nội dung chủ yếu; luận điểm, luận cứ, phạm vi, mức độ nghị luận... + Tránh lạc đề, xa đề, lặp ý + Tránh bỏ sót ý hoặc triển khai ý không cân xứng + Phân phối thời gian hợp lí khi điểm, luận cứ theo bố cục ba phần của văn bản, đặc biệt là các ý sử dụng trong phần Thân bài. Bởi thế, trước khi lập dàn ý, các em cần hình thành hai kĩ năng khác: + Phân tích đề để nắm được yêu cầu cơ bản của bài viết, xác định luận đề cho văn bản. + Tìm ý cho bài văn; phát huy tính tích cực, chủ động ở mỗi cá nhân để tìm ra những ý trọng tâm, đặc sắc nhất làm rõ ý nghĩa cho luận đề. Phân tích đề, tìm ý, lập dàn ý có quan hệ biện chứng với nhau, gọi chung là kĩ năng lập ý. Không thể lập dàn ý khi chưa phân tích đề và tìm ý. viết bài.  BĐTD giới thiệu kĩ năng lập dàn ý (minh họa 1) - Mở rộng: 2. Hướng dẫn HS tìm hiểu cách lập dàn ý bài văn nghị luận - GV giải thích: Có thể nói mỗi loại văn bản đều có những yếu tố nội dung cấu thành LDY TY PTĐ đặc trưng tương ứng. Chẳng hạn, đối với văn bản tự sự, tình tiết và tiến trình đóng vai trò chính yếu. Đối với văn bản miêu tả, yếu tố nội dung chủ yếu là các đặc điểm chi tiết miêu tả, giúp hình dung cụ thể về đối tượng được nói đến. Đối với một văn bản nghị luận thì các yếu tố nội dung cấu thành văn bản chính là các ý kiến, lí lẽ. + Tìm ý: phát hiện ra luận đề, các luận điểm, luận cứ có tác dụng làm rõ ý nghĩa cho luận đề, đồng thời bộc lộ được suy nghĩ, tình cảm của người viết. - Yêu cầu HS đọc đề bài trong SGK trang 89, xác định yêu cầu của đề về nội dung và hình thức bằng cách gạch chân các từ khóa quan trọng. Qua đó, phát hiện các yếu tố: - HS tự đọc đề bài trong SGK và gạch chân các từ khóa theo hướng dẫn. II. Cách lập dàn ý bài văn nghị luận 1. Tìm ý cho bài văn a. Phân tích đề: Bàn về vai trò và tác dụng to lớn của sách trong đời sống tinh thần của con người, nhà văn M. Go-rơ-ki có viết: “Sách mở rộng trước mắt tôi những chân trời mới”. + Vấn đề nghị luận + Thao tác cần sử dụng + Phạm vi tư liệu có thể huy động - Hướng dẫn tìm ý bằng BĐTD + Gợi ý: tìm ý bằng BĐTD cho phép các em tìm được nhiều nhất các luận điểm, luận cứ làm sáng tỏ cho luận đề. Cách thức tiến hành: tìm hết luận điểm, sau đó mới triển khai từng luận điểm thành các luận cứ. HS có thể tìm thêm các luận điểm, luận cứ khác ngoài gợi ý của SGK. + Trước hết yêu cầu HS trả lời các câu hỏi SGK cho sẵn ở trang 90. + Yêu cầu HS sử dụng BĐTD để xác định luận điểm, tìm luận cứ. - HS lập BĐTD tìm ý theo hướng dẫn của GV Hãy giải thích và bình luận ý kiến trên. + Vấn đề nghị luận: vai trò, tác dụng của sách với đời sống tinh thần + Thao tác: giải thích, bình luận + Phạm vi tư liệu: đời sống b. Xác định luận đề: Sách mở ra những chân trời mới  đây là một luận đề đúng đắn, có giá trị gợi mở cao. c. Xác định luận điểm - SGK gợi ý 3 luận điểm, tương ứng với đó có 3 nhánh chính trên BĐTD: + SÁCH LÀ GÌ? + TÁC DỤNG CỦA SÁCH + THÁI ĐỘ VỚI SÁCH VÀ ĐỌC SÁCH Ngoài các luận điểm mà SGK gợi ý, có thể tìm thêm một số luận điểm khác như: + GIỚI THIỆU SÁCH HAY + LIÊN HỆ VIỆC ĐỌC SÁCH CỦA BẢN THÂN + Chia lớp thành 4 nhóm, phát phiếu bài tập và yêu cầu HS xây dựng BĐTD theo yêu cầu. [Phiếu bài tập - xem Phụ lục 4a] d. Tìm các luận cứ cho lần lượt từng luận điểm - Sách là gì? + sản phẩm thuộc lĩnh vực tinh thần của con người + phản ánh, lưu giữ những thành quả nghiên cứu về khoa học tự nhiên và khoa học xã hội của con người. + không chịu ảnh hưởng mà còn vượt qua ảnh hưởng của không gian và thời gian. - Tác dụng của sách? + giúp con người nhận thức được các sự vật, hiện tượng và quy luật vận động của sự vật, hiện tượng. + giúp con người nâng cao hiểu biết, biết vị trí, vai trò của mình để ngày càng hoàn thiện hơn. - Thái độ với sách và đọc sách? + đọc sách phải có chọn lọc và biết vận dụng những điều hay lẽ phải + đọc sách phải có suy nghĩ - Gọi một số HS đại diện nhóm lên trình bày sản phẩm BĐTD tìm ý và cho HS thảo luận, đối chiếu BĐTD với gợi ý SGK để thấy những sáng tạo của HS so với gợi ý đã có. - Trình chiếu BĐTD mẫu. - Sử dụng kĩ thuật Trình bày một phút, yêu cầu HS nêu suy nghĩ về vấn đề: Dàn ý cho một bài văn thông thường gồm mấy phần? Nội dung - HS được chỉ định lên trình bày sản phẩm. Các HS khác thảo luận, đóng góp ý kiến. - Quan sát mẫu. biện chứng, biết ghi chép, ghi nhớ và học hỏi điều hay. Ngoài ra, có thể bổ sung một số luận cứ khác như: + sách là người bạn tâm tình gần gũi + tạo thói quen và hứng thú đọc sách + học những điều hay trong sách bên cạnh việc học từ thực tiễn  BĐTD tìm ý (minh họa 2) 2. Lập dàn ý a. Mở bài: Nêu luận đề (trực tiếp hay gián tiếp)  ý tưởng trung tâm của BĐTD. b. Thân bài: - Luận điểm 1 (nhánh 1) + Luận cứ 1 (nhánh 1a) chính của từng phần là gì? - Dẫn: SGK đã gợi ý cho các em cách lập dàn ý theo kiểu tuyến tính truyền thống. Ở đây, các em có thể lựa chọn cách làm thứ 2: lập dàn ý bằng BĐTD. Qua đó, thấy được ưu, nhược điểm của từng phương án. - Dựa vào BĐTD tìm ý đã có, hãy lựa chọn và sắp xếp các ý theo một trật tự logic nhất định. Sử dụng các số 1, 2, và kí hiệu 1a, 1b, để đánh dấu trình tự ý trong dàn bài. - Trình chiếu BĐTD mẫu và giải thích lí do có sự sắp xếp như vậy. - HS trả lời và sắp xếp ý vào bố cục trong SGK. - Quan sát mẫu, đối chiếu với sản phẩm lập ý của mình, sửa đổi, bổ sung nếu cần thiết. + Luận cứ 2 (nhánh 1b) +... - Luận điểm 2 (nhánh 2) + + Luận cứ 1 (nhánh 2a) + Luận cứ 2 (nhánh 2b) ... c. Kết bài: Khẳng định vai trò và tác dụng của sách với con người; tính đúng đắn của ý kiến trích dẫn.  BĐTD lập ý hoàn chỉnh (minh họa 3) 3. Củng cố, hệ thống hóa kiến thức - Trình bày tóm lược những nội dung chính của bài học trong 1 phút. - HS suy nghĩ, trả lời Ghi nhớ: - Tác dụng của việc lập dàn ý; mối quan hệ giữa lập dàn ý với phân tích đề và tìm ý. - Cách lập dàn ý bài văn nghị luận theo cách thông thường và lập dàn ý bằng BĐTD. C. Hoạt động thực hành 1. Em hãy sử dụng BĐTD để lập ý cho đề làm văn nêu trong Bài tập 1, SGK trang 91. 2. Em hãy so sánh lập dàn ý bằng BĐTD với lập dàn ý theo cách thông thƣờng bằng cách ghi lại ý kiến vào bảng sau: So sánh Lập dàn ý bằng BĐTD Lập dàn ý theo cách thông thường Giống nhau Khác nhau D. Hoạt động bổ sung Cho đề bài: Dân tộc ta có truyền thống Tôn sư trọng đạo. Suy nghĩ của anh (chị) về truyền thống tốt đẹp ấy. 1. Với BĐTD định hướng lập ý sau đây, em hãy phát triển các luận điểm đã có bằng các luận cứ phù hợp. 2. Những thuận lợi, khó khăn của em khi sử dụng BĐTD để lập ý cho đề bài trên là gì? 3. Hoàn thiện bảng KWL ở cột L – Những điều đã học đƣợc sau bài học GIÁO ÁN 2 Tiết 87 LẬP LUẬN TRONG VĂN NGHỊ LUẬN (Ngữ văn 10, tập 2, Ban Cơ bản) A. Hoạt động khởi động Theo em, các bức tranh dƣới đây mô tả điều gì? Qua đó, em hãy dự đoán đặc điểm chung của các bức tranh ấy. Mục tiêu bài học - Củng cố và nâng cao hiểu biết về yêu cầu và cách thức xây dựng lập luận đã học trong chƣơng trình Ngữ văn THCS: khái niệm về lập luận, cách xác định luận điểm, tìm luận cứ và sử dụng các phƣơng pháp lập luận. - Nắm vững cách xây dựng lập luận trong bài văn nghị luận. - Rèn luyện kĩ năng lập luận khi viết bài văn nghị luận và sử dụng lập luận trong giao tiếp hàng ngày. Qua đó, HS có thể hình thành và nâng cao năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực hợp tác. B. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt 1. Hướng dẫn tìm hiểu Khái niệm về lập luận trong bài văn nghị luận - Gọi 1 HS đọc to ngữ liệu trong SGK trang 109. - Yêu cầu HS suy nghĩ và lựa chọn câu trả lời đúng cho mỗi câu hỏi sau: Câu hỏi 1. Kết luận (Đích của lập luận) mà tác giả nêu ra trong ngữ liệu là gì? A. Không hiểu lí lẽ, dối trá thì không dùng binh được B. Không hiểu lí lẽ, dối trá thì khó dùng binh C. Không hiểu lí lẽ, dối trá thì không cần cùng nói việc binh D. Không hiểu lí lẽ, dối trá thì không thể cùng - 1 HS đọc to ngữ liệu SGK trang 109. Các HS khác tự đọc thầm. - HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm. - Ghi chép phần phân tích ngữ liệu vào vở học. I. Khái niệm về lập luận trong bài văn nghị luận - VD: Nguyễn Trãi, Thư dụ Vương Thông lần nữa (SGK- 109) - Đáp án câu hỏi trắc nghiệm: 1D, 2C, 3 lí lẽ gồm: (1) Chân lí tổng quát: người dùng binh giỏi là ở chỗ biết xét thời thế (2) Hệ quả: mối quan hệ thời – thế (được thời có thế thì biến mất làm còn; mất thời không thế thì yếu chuyển thành nguy) (3) Khẳng định: địch vừa không rõ thời thế, vừa dối trá, chỉ là thất phu hèn kém mà thôi!  Đoạn văn chỉ dùng lí lẽ, không có dẫn chứng! nói việc bình Câu hỏi 2. Để dẫn tới kết luận đó, Nguyễn Trãi đã đưa ra mấy lí lẽ, dẫn chứng cụ thể? A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu hỏi 3. Em hãy nêu cụ thể các lí lẽ, dẫn chứng được Nguyễn Trãi sử dụng? Câu hỏi 4. Qua đó, hãy nhận xét về mối quan hệ giữa lí lẽ, dẫn chứng với kết luận? + Đoạn trích trong ngữ liệu tuy ngắn nhưng là một đoạn văn mẫu mực về nghệ thuật lập luận. Dựa vào kiến thức đã học và ngữ liệu này, em hãy cho biết thế nào là lập luận? - HS suy nghĩ trả lời; ghi khái niệm vào vở. - Khái niệm: Lập luận là đưa ra các lí lẽ, bằng chứng nhằm dẫn dắt người nghe (đọc) đến một kết luận nào đó mà người nói (viết) muốn đạt tới. 2. Hướng dẫn tìm hiểu Cách xây dựng lập luận - Dẫn nhập: Để xây dựng một lập luận có giá trị, người nói (viết) phải sử dụng các luận - HS lắng nghe, quan sát. II. Cách xây dựng lập luận - Trình chiếu BĐTD tổng quan cách xây dựng lập luận (minh họa 5) LL = LL, DC  KL điểm, luận cứ hợp lí, khoa học và tổ chức các luận điểm, luận cứ này theo một phương pháp nhất định. Hãy xem BĐTD sau để nắm được khái lược cách xây dựng một lập luận cơ bản. - Gọi 1 HS đọc to ngữ liệu “Chữ ta” trong SGK trang 110. - Yêu cầu HS làm việc theo cặp vẽ nhanh BĐTD lập ý cho ngữ liệu này. Sau đó gọi HS lên trước lớp trình bày BĐTD theo các câu hỏi gợi ý sau: + Chủ đề trung tâm của BĐTD mà em lựa chọn là gì? + Các luận điểm, luận cứ được triển khai ra sao? Chúng có tác dụng như thế nào với vấn đề nghị luận? - Sau khi HS trình bày, GV nhận xét và trình chiếu một BĐTD mình đã chuẩn bị trước. Nhấn mạnh: BĐTD lập - 1 HS đọc bài. - HS làm việc theo cặp vẽ nhanh BĐTD lập ý cho ngữ liệu vừa đọc ra nháp trong khoảng 3-5 phút. - 1, 2 HS lên trình bày trước lớp về BĐTD vừa lập theo các câu hỏi định hướng của GV. Các HS khác lắng nghe, nhận xét hoặc phản biện nếu cần thiết. - BĐTD minh họa 6 - Nhận xét: + Vấn đề nghị luận: Chữ ta (Vấn đề chữ viết trên các quản cáo, biển hiệu, báo chí...) + Các luận điểm: (1) Tiếng nước ngoài lấn lướt tiếng Việt trên các bảng hiệu, quảng cáo; (2) Tiếng nước ngoài xuất hiện không cần thiết trên báo chí, gây thiệt thòi cho người đọc. + Các luận cứ là ví dụ cụ thể, thực tế “mắt thấy tai nghe” ý mà các em vừa xây dựng là gợi ý quan trọng để tìm hiểu cách xây dựng lập luận. Trong đó: + Chủ đề trung tâm của BĐTD chính là vấn đề mà bài văn nghị luận đặt ra. + Các luận điểm – ý kiến thể hiện tư tưởng, quan điểm của người viết về vấn đề nghị luận được biểu diễn trên nhánh chính. + Các luận cứ làm sáng tỏ ý cho luận điểm được thể hiện trên từng nhánh phụ. Vậy: Luận điểm, luận cứ trong bài văn nghị luận là gì? - Hỏi: Các luận điểm, luận cứ được trình bày theo trình tự nào? (Gợi ý: đi từ kết luận chung đến ví dụ cụ thể hay ngược lại?). Qua đó, cần lưu ý gì về phương pháp lập luận? - HS lắng nghe, trả lời câu hỏi của GV. của chính người viết ở Hàn Quốc và Việt Nam. - Kết luận: + Bài có 2 luận điểm lớn. Đó là những ý kiến thể hiện tư tưởng, quan điểm trong bài văn nghị luận. + Các luận điểm được làm sáng tỏ bởi các luận cứ - những lí lẽ hay bằng chứng thực tế thuyết phục người đọc, làm cho người đọc hiểu và tin vào tính đúng đắn của luận điểm. - Các luận điểm, luận cứ được trình bày theo kiểu quy nạp và so sánh đối lập: đi từ những ví dụ cụ thể đến kết luận chung về “thái độ tự trọng của một quốc gia khi mở cửa với bên ngoài”. Bài viết có 2 luận điểm, mỗi luận điểm đều được làm sáng tỏ bằng cách nêu bằng chứng so sánh đối lập giữa - GV nêu thêm một số phương pháp lập luận thường được sử dụng. - Ghi các nhận xét và lưu ý vào vở học. hai đất nước Hàn Quốc – Việt Nam.  Phương pháp này giúp cho lập luận thuyết phục và chặt chẽ. - Một số phương pháp lập luận thường sử dụng: quy nạp, diễn dịch, so sánh đối lập, nhân quả, nêu phản đề... C. Hoạt động thực hành 1. Chia lớp thành 6 nhóm: Nhóm 1, 2 làm bài tập 1. Nhóm 3, 4, 5, 6 làm bài tập 2 trong SGK trang 111. Yêu cầu: + Nhóm 1, 2: dùng BĐTD để biểu diễn ý cho ngữ liệu đƣợc trích; sau đó phân tích luận điểm, luận cứ và phƣơng pháp lập luận. + Nhóm 3, 4: dùng BĐTD để tìm luận cứ làm sáng tỏ cho luận điểm “Đọc sách đem lại cho ta nhiều điều bổ ích”; Nhóm 5, 6 dùng BĐTD để tìm luận cứ làm sáng tỏ cho luận điểm “Môi trƣờng đang bị ô nhiễm nặng nề”. Gọi các nhóm lên trình bày. Sau đó tổ chức thảo luận, nhận xét và đƣa ra một số mẫu BĐTD đối chiếu. Chỉ dẫn: - BĐTD của nhóm 1, 2 phải phản ánh trung thành nội dung ngữ liệu. Trong đó, vấn đề nghị luận là “chủ nghĩa nhân đạo trong văn học trung đại Việt Nam”; các luận điểm gồm gồm: (1) biểu hiện; (2) ví dụ; các luận cứ lần lƣợt là những lí lẽ, bằng chứng sinh động cho luận điểm. - BĐTD của nhóm 3, 4, 5, 6 phải phản ánh đƣợc tính phát triển của luận điểm thành các luận cứ; qua đó, ngƣời đọc biết phƣơng pháp lập luận mà ngƣời tạo lập đã sử dụng.  Trình chiếu BĐTD minh họa 7, 8, 9. 2. BĐTD dƣới đây thể hiện nội dung lập ý cho câu nói của Samuel Smiles: “Gieo thói quen, gặt tính cách”. Hãy bổ sung luận cứ còn thiếu cho phù hợp. Theo em, phƣơng pháp lập luận nào phù hợp với logic triển khai ý đƣợc biểu diễn ở BĐTD trên? D. Hoạt động bổ sung Em hãy cho biết: nhìn vào một bản đồ tƣ duy, ngƣời đọc có thể dự đoán đƣợc các phƣơng pháp lập luận đƣợc sử dụng hay không? Cho ví dụ. GIÁO ÁN 3 Tiết 7 PHÂN TÍCH ĐỀ, LẬP DÀN Ý BÀI VĂN NGHỊ LUẬN (Ngữ văn 11, tập 1, Ban Cơ bản) A. Hoạt động khởi động Nghiêm Toản trong cuốn “Luận văn thị phạm” có viết: “Làm một bài luận tức là giải tích một vấn đề hay trả lời một câu hỏi. Không có thí sinh nào có thể hạ bút đặt ngay con toán hay các phương trình để giải nếu chưa hiểu rõ câu người ta hỏi. Ở đây cũng vậy, tại sao mình vội vã viết lia lịa khi chưa suy nghĩ chin chắn về điều người ta muốn mình nói đến, về điều mình cần phải nói ra?” Theo em, ý của tác giả Nghiêm Toản trong câu trên là gì?  Ở lớp dƣới, các em đã đƣợc tìm hiểu về văn nghị luận và rèn luyện một số kĩ năng cơ bản nhƣ cách xây dựng luận điểm, luận cứ, các phƣơng pháp lập luận... Tuy vậy, vẫn xảy ra tình trạng nhiều bạn làm lạc đề, xa đề hoặc phát triển ý rƣờm rà, không hợp lí. Bài học hôm nay sẽ giới thiệu cho các em cách phân tích đề và lập dàn ý bài văn nghị luận, sao cho trƣớc khi viết, các em đã có một định hƣớng đúng đắn và khoa học. Mục tiêu bài học Giúp HS: - Nắm vững cách thức phân tích đề văn nghị luận, xác định yêu cầu của đề bài và lập dàn ý cho bài viết. - Có ý thức và hình thành thói quen phân tích đề, lập dàn ý trƣớc khi viết bài văn nghị luận. Từ đó, HS hình thành và nâng cao các năng lực gồm: hợp tác, sáng tạo, giải quyết vấn đề. B. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt 1. Hướng dẫn HS tìm hiểu cách phân tích đề - Yêu cầu HS tự đọc các đề đã cho trong phần I. Phân tích đề, SGK trang 23. - Chia lớp thành 3 nhóm. Nhóm 1: tìm hiểu đề 1; nhóm 2: tìm hiểu đề 2; nhóm 3: tìm hiểu đề 3. Gọi đại diện HS lần lượt trả lời các câu hỏi trong phiếu bài tập và nhận xét. [phiếu bài tập - xem Phụ lục 4b] - Trình chiếu BĐTD cho HS quan sát. - HS tự đọc ba đề bài cho sẵn, sau đó trả lời các câu hỏi trong phiếu bài tập. I. PHÂN TÍCH ĐỀ 1. Ví dụ: SGK trang 23 2. Nhận xét - Đề 1: + Đề có định hướng cụ thể, yêu cầu HS nghị luận về vấn đề “việc chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới”  dạng đề nổi. + Phạm vi bài viết: hiểu biết xã hội, các dẫn chứng chứng minh về khả năng thực hành của người Việt Nam khi chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới. + Yêu cầu về phương pháp: sử dụng thao tác lập luận bình luận, giải thích, chứng minh. - Đề 2: + Vấn đề cần nghị luận: Tâm sự của Hồ Xuân Hương trong bài thơ Tự tình (bài II); đòi hỏi người viết tự xác định hướng triển khai cụ thể  đề mở. + Phạm vi bài viết là các vấn đề liên quan đến nội dung, nghệ thuật của tác phẩm; trong đó làm rõ được cảm nghĩ của mình về tâm sự và diễn biến tâm trạng của Hồ Xuân Hương: nỗi cô đơn, chán chường, khát vọng sống hạnh phúc - Yêu cầu về phương pháp: sử dụng thao tác lập luận phân tích kết hợp với nêu cảm nghĩ; dẫn chứng thơ Hồ Xuân Hương là chủ yếu. - Đề 3: + Vấn đề cần nghị luận: vẻ đẹp trong bài thơ Câu cá mùa thu của Nguyễn Khuyến. Đề chỉ nêu yêu cầu chung “một vẻ đẹp” chứ chưa có định hướng cụ thể  đề mở. + Phạm vi bài viết là các vấn - Gợi dẫn và hỏi: Phần trả lời của các em và BĐTD mà các em đang quan sát là những biểu hiện cụ thể cho việc phân tích một đề bài nghị luận. Vậy phân tích đề là gì? Nó có tác dụng như thế nào khi các em viết bài văn nghị luận? - HS suy nghĩ, trả lời; ghi chép các kết luận quan trọng vào vở. đề liên quan đến nội dung, nghệ thuật của tác phẩm.  BĐTD minh họa 10 - Phân tích đề là công việc đầu tiên cần làm trong quá trình làm một bài văn nghị luận, có tác dụng giúp người viết hiểu đúng các nội dung và phương pháp cần thực hiện. - Khi phân tích đề, cần: + đọc kĩ đề bài + gạch chân các từ then chốt + xác định các yêu cầu về nội dung, hình thức và phạm vi tư liệu cần sử dụng. 2. Hướng dẫn HS tìm hiểu cách Lập dàn ý - Gọi HS nhắc lại tác dụng của việc lập dàn ý đã học ở lớp 10. - HS trả lời, tự ghi tóm lược ý vào vở II. Lập dàn ý - Tác dụng: Lập dàn ý là sắp xếp các ý theo một trình tự logic, khoa học. Lập dàn ý giúp người viết không bị lạc đề, bỏ sót những ý quan trọng, loại bỏ những ý không cần thiết... Nói cách khác, giúp cho bài làm đi đúng - Chia lớp thành 4 nhóm: + Nhóm 1, 2: tìm luận điểm, luận cứ và sắp xếp các luận điểm, luận cứ cho đề 1 + Nhóm 3, 4: tìm luận điểm, luận cứ và sắp xếp các luận điểm, luận cứ cho đề 3 - Yêu cầu: Ở mỗi đề, có một nhóm thực hiện tìm và sắp xếp ý theo cách tuyến tính thông thường; nhóm còn lại sẽ sử dụng BĐTD trong toàn bộ hoạt động. Thời gian làm việc cho các nhóm: 10 phút. - Gọi từng cặp nhóm lên trình bày, thời gian không quá 5 phút. Sau đó GV tổ chức thảo luận và nhận xét. - HS chia nhóm và hoạt động nhóm theo chỉ dẫn của GV. - Các nhóm HS được chỉ định lần lượt lên trình bày sản phẩm. Các nhóm khác phản biện, bổ sung. trọng tâm. Có dàn ý tốt thì bài viết thường được làm nhanh hơn, hay hơn và dễ dàng hơn. - Nội dung thảo luận + Luận đề được xác định đã chính xác chưa ? + Các luận điểm được triển khai có phù hợp với logic phát triển của luận đề không? + Trật tự sắp xếp các luận điểm có hợp lí không? Luận điểm nào được ưu tiên trong BĐTD và nếu là em, em có đồng ý phát triển sâu luận điểm này không? + Trật tự tổ chức các luận cứ, luận chứng trong từng luận điểm có hợp lí không? + Với riêng các nhóm sử dụng BĐTD, nhìn tổng thể, toàn bộ BĐTD lập ý xây dựng được có tính chặt chẽ, logic, phản ánh sâu rộng vấn đề nghị luận không?So sánh ưu, - Kết luận - Mở rộng: Phân tích đề, tìm ý, lập dàn ý có mỗi quan hệ gắn bó với nhau. Trong đó, phân tích đề giúp định hướng các nội dung cơ bản để người viết tìm ý. Có ý phong phú tạo điều kiện để - Ghi tóm lược các kết luận vào vở nhược điểm của việc dùng BĐTD so với cách tìm, sắp xếp ý truyền thống? - Kết luận chung: + Lập dàn ý đòi hỏi người viết phải xác lập luận điểm, luận cứ, sắp xếp các luận điểm và luận cứ theo một trình tự logic, chặt chẽ. + Có thể lập dàn ý theo nhiều cách: viết theo chiều tuyến tính từ trái sang phải, từ trên xuống dưới; hoặc dùng BĐTD xác lập ý để tiết kiệm thời gian, biểu hiện ý tưởng một cách dễ dàng và nhanh chóng. Trong quá trình làm việc, HS cần linh hoạt sử dụng. người viết suy nghĩ, tìm cách lựa chọn và sắp xếp ý theo một trật tự logic. Ba việc này không thể tách rời nhau. Có thể gọi chung tổ hợp là phân tích đề, tìm ý, lập dàn ý là “lập ý” - một kĩ năng mà các em cần biến thành thói quen phải thực hiện trước khi viết bài. C. Hoạt động thực hành 1. Yêu cầu HS làm bài tập 2 SGK trang 24. Sử dụng BĐTD để phân tích đề và lập dàn ý. Chỉ dẫn: BĐTD phải thể hiện đƣợc quan điểm của ngƣời viết về vấn đề nghị luận: tài năng sử dụng ngôn ngữ dân tộc của Hồ Xuân Hƣơng qua một bài thơ Nôm (Bánh trôi nước hoặc Tự tình – bài II); các luận điểm, luận cứ đƣợc tổ chức khoa học, mạch lạc, thể hiện rõ ý đồ của ngƣời viết và phù hợp với định hƣớng đề bài.  Minh họa 11 2. Lép Tôn-xtôi, nhà văn Nga nổi tiếng, cho rằng: “Người người đều muốn thay đổi thế giới, nhưng ai cũng không muốn thay đổi mình”. Xác định luận điểm, luận cứ thích hợp làm sáng tỏ cho nhận định trên. PTĐ TY LD Y LẬP Ý D. Hoạt động bổ sung Nêu đánh giá của em về những ƣu, nhƣợc điểm khi sử dụng BĐTD để phân tích đề, lập dàn ý so với các cách làm khác mà em biết. PHỤ LỤC 4. PHIẾU BÀI TẬP Phụ lục 4a Phụ lục 4b PHIẾU BÀI TẬP Nhóm:. Cho BĐTD lập ý với các luận điểm có sẵn. Anh (chị) hãy: 1. Bổ sung thêm 2-3 luận điểm thích hợp vào bản đồ lập ý. 2. Tìm các luận cứ có tác dụng làm rõ nội dung của từng luận điểm. PHIẾU BÀI TẬP Nhóm:. Tìm hiểu Đề 1/2/3 (SGK tr.23) và thực hiện các yêu cầu dƣới đây: 1. Xác định vấn đề cần nghị luận: . 2. Xác định phạm vi bài viết: . 3. Xác định phạm vi dẫn chứng, tư liệu: 4. Xác định luận điểm, luận cứ với BĐTD. Đánh dấu những ý quan trọng dự định triển khai. Mẫu: PHỤ LỤC 5. CÁC BẢN ĐỒ TƢ DUY SỬ DỤNG TRONG GIÁO ÁN Minh họa 1. BĐTD giới thiệu kĩ năng lập dàn ý Minh họa 2. BĐTD tìm ý “vai trò của sách” Minh họa 3. BĐTD lập ý “vai trò của sách” Minh họa 4. BĐTD lập ý “mối quan hệ Tài - Đức” Minh họa 5. BĐTD về cách xây dựng lập luận Minh họa 6. BĐTD xác định luận điểm, luận cứ văn bản “Chữ ta” Minh họa 7. BĐTD xác định luận điểm, luận cứ văn bản về chủ nghĩa nhân đạo trong văn học trung đại Việt Nam Minh họa 8. BĐTD tìm luận cứ cho luận điểm “đọc sách mang lại nhiều điều bổ ích” Minh họa 9. BĐTD tìm ý cho luận điểm “văn học dân gian là nghệ thuật ngôn từ truyền miệng” Minh họa 10. BĐTD phân tích đề bài ngữ liệu Minh họa 11. BĐTD lập ý “tài năng sử dụng ngôn ngữ của Hồ Xuân Hương” PHỤ LỤC 6. ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHẤT LƢỢNG A. ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ HS LỚP THỰC NGHIỆM - Đối tƣợng đánh giá: HS lớp thực nghiệm - Mục đích kiểm tra: Đánh giá khả năng sử dụng thành thục BĐTD khi lập ý bài văn nghị luận - Hình thức: Bài kiểm tra trên lớp, thời gian: 45 phút Câu 1. Sử dụng BĐTD để lập lại ý cho văn bản sau: TÁC DỤNG CỦA SÁCH Sách đưa đến cho người đọc những hiểu biết mới mẻ về thế giới xung quanh, về vũ trụ bao la, về những đất nước và những dân tộc xa xôi. Những quyển sách khoa học có thể giúp người đọc khám phá ra những vũ trụ vô tận với những quy luật của nó, hiểu được Trái Đất tròn mang trên mình nó bao nhiêu đất nước khác nhau. Những quyển sách xã hội học lại giúp ta hiểu biết về đời sống con người trên các phần đất khác nhau đó với những đặc điểm về kinh tế, lịch sử, văn hóa, những truyền thống, những khát vọng. Sách, đặc biệt là những cuốn sách văn học, giúp ta hiểu biết về đời sống bên trong của con người, qua các thời kì khác nhau, ở các dân tộc khác nhau, những niềm vui và nỗi buồn, hạnh phúc và đau khổ, những khát vọng và đấu tranh của họ. Sách còn giúp người đọc phát hiện ra chính mình, hiểu rõ mình là ai giữa vũ trụ bao la này, hiểu mỗi người có mối quan hệ như thế nào với người khác, với tất cả mọi người trong cộng đồng dân tộc và cộng đồng nhân loại này. Sách giúp cho người đọc hiểu được đâu là hạnh phúc, đâu là nỗi khổ của mỗi người và phải làm gì để sống cho đúng và để đi tới một cuộc đời thật sự. Sách mở rộng những chân trời ước mơ và khát vọng. (Theo Làm văn 10, Nxb Giáo dục, Hà Nội, 2000. Nhan đề do NBS đặt) Câu 2. Cho đề bài sau: Anh (chị) hãy trình bày suy nghĩ của mình về “bệnh vô cảm” trong xã hội hiện nay. Sử dụng bản đồ tƣ duy để xác lập luận điểm, luận cứ và thể hiện sự sắp xếp luận điểm, luận cứ theo trật tự logic thích hợp. B. ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ HS CẢ HAI NHÓM LỚP - Đối tƣợng thực hiện: HS lớp thực nghiệm và lớp đối chứng - Mục đích kiểm tra: Đánh giá khả năng viết bài văn nghị luận ở THPT. - Hình thức: Bài kiểm tra trên lớp, thời gian: 30 phút Lớp 10. Lập ý chi tiết cho đề bài sau: Học bài thơ Thuật hoài của Phạm Ngũ Lão, có bạn cho rằng: Sự hổ thẹn của tác giả là thái quá, kiêu kì. Ngược lại, có bạn ngợi ca và cho rằng đó là biểu hiện một hoài bão lớn lao của người thanh niên yêu nước. Lớp 11. Đô-xtôi-ép-xki, nhà văn nổi tiếng ngƣời Nga từng nói: “Địa ngục nằm trong lòng những ngƣời không biết yêu thƣơng”. Lập ý chi tiết thể hiện suy nghĩ của anh (chị) về câu nói trên. PHỤ LỤC 7. PHIẾU KHẢO SÁT THÁI ĐỘ CỦA HỌC SINH SAU GIỜ HỌC Hãy khoanh tròn vào một ý em cho là đúng nhất với mình. 1. Em có hứng thú với bài học có ứng dụng bản đồ tƣ duy không? A. Rất hứng thú B. Hứng thú C. Bình thƣờng D. Không hứng thú 2. Em có muốn tiếp tục đƣợc ứng dụng bản đồ tƣ duy trong các bài học khác không? A. Rất muốn B. Muốn C. Bình thƣờng D. Không muốn 3. Các nhiệm vụ tạo lập bản đồ tƣ duy gắn với nội dung học tập trên lớp có hấp dẫn không? A. Rất hấp dẫn B. Hấp dẫn C. Bình thƣờng D. Không hấp dẫn 4. Các dạng bài tập với bản đồ tƣ duy có gây nhiều khó khăn cho em không? A. Rất khó B. Khó C. Bình thƣờng D. Không khó 5. Em có tự tin hơn khi phân tích đề, tìm ý, lập dàn ý để chuẩn bị viết bài văn nghị luận không? A. Rất tự tin B. Tự tin C. Bình thƣờng D. Không tự tin PHỤ LỤC 8. MỘT SỐ BẢN ĐỒ TƢ DUY CỦA HỌC SINH

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfung_dung_ban_do_tu_duy_de_huong_dan_hoc_sinh_trung_hoc_pho_thong_lap_y_cho_bai_van_nghi_luantv_5277.pdf
Luận văn liên quan