Luận văn Biện pháp quản lý công tác sinh viên tại trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng

Quản lý công tác SV là vấn đề cấp thiết trong bối cảnh hiện nay tình hình xã hội rất phức tạp và là vấn đề đang được dư luận quan tâm. Tăng cường công tác QLSV sẽ góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện đối với SV. Trên thực tế, Công tác quản lý SV của trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng tuy đã triển khai thực hiện tại trường trong những năm qua nhưng nhiều vấn đề còn hạn chế và hiệu quả quản lý QLSV chưa cao. Xuất phát từ tình hình thực tế của nhà trường, việc tìm ra các biện pháp QLSV có tính hệ thống và mang tính khả thi cao có giá trị to lớn đối với công tác QLSV của nhà trường nói riêng và công tác giáo dục, đào tạo của nhà trường nói chung. Chính vì vậy, chúng tôi đã lựa tron đề tài “Biện pháp quản lý công tác sinh viên tại trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng” làm đề tài cho luận văn tốt nghiệp của mình.

doc117 trang | Chia sẻ: lylyngoc | Ngày: 06/12/2013 | Lượt xem: 1477 | Lượt tải: 4download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Luận văn Biện pháp quản lý công tác sinh viên tại trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
- Phòng CTSV phải tham mưu cho lãnh đạo nhà trường ban hành những yêu cầu và năng lực cần có của người cán bộ QLSV của nhà trường. - Phòng CTSV tham mưu cho lãnh đạo nhà trường về kế hoạch bồi dưỡng cho cán bộ QLSV. 3.2.2.3. Điều kiện thực hiện các biên pháp - Nhà trường có các chương trình bồi dưỡng tại chỗ để hỗ trợ cho sự phát triển năng lực của họ. Qua chương trình này, cán bộ quản lý sinh viên có thể tiếp thu những kiến thức và kỹ năng cần thiết để giải quyết các vấn đề nảy sinh trong hoạt động nghề nghiệp do trách nhiệm của họ tăng lên, do sự tiến bộ của khoa học công nghệ... - Cùng với việc bồi dưỡng ban đầu, nhà trường cử cán bộ quản lý công tác sinh viên tham quan học tập kinh nghiệm ở các trường uy tín trong nước. - Đẩy mạnh hoạt động bồi dưỡng, tự bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý sinh viên. Có kế hoạch cho số cán bộ quản lý sinh viên tham gia nghiên cứu học tập kinh nghiệm. -Tham mưu cử cán bộ QLSV dự các khóa bồi dưỡng, thời gian dành cho các khoá bồi dưỡng có thể vài ngày tùy thuộc vào công việc của cán bộ quản lý sinh viên phù hợp với bố trí công việc và nhiệm vụ cụ thể của nhà trường. - Bồi dưỡng dài hạn và ngắn hạn, ở đây tác giả chọn biện pháp bồi dưỡng ngắn hạn: Là một trường ngoài công lập nên hạn chế về kinh phí đào tạo bồi dưỡng, đây là loại hình đào tạo phổ biến không chỉ đối với đội ngũ cán bộ giảng viên, đội ngũ cán bộ quản lý sinh viên mà hầu hết các đối tượng trong nhà trường. Tính chất là tích lũy, học hỏi kinh nghiệm và các kiến thức khác nhằm hỗ trợ cho công tác quản lý sinh viên. Môi trường làm việc, chế độ phụ cấp đối với cán bộ đảm nhận nhiệm vụ này. - Kinh phí tham quan học tập kinh nghiệm. - Tài liệu phục vụ bồi dưỡng. - Cơ sở vật chất phục vụ cho công tác quản lý sinh viên 3.2.3. Biện pháp 3: Tăng cường công tác giáo dục chính trị, tư tưởng cho sinh viên 3.2.3.1. Mục đích, ý nghĩa của biện pháp Giáo dục chính trị tư tưởng cho sinh viên là một hoạt động có tổ chức, có mục đích, có kế hoạch của nhà trường nhằm chuyển hoá những chuẩn mực, giá trị tư tưởng, chính trị, đạo đức và pháp luật thành những phẩm chất giá trị của cá nhân sinh viên. Trong giai đoạn phát triển mới của đất nước, đòi hỏi giáo dục đào tạo phải “tăng cường giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống cho sinh viên”, để khi ra trường họ sẽ trở thành lực lượng lao động đủ phẩm chất chính trị tư tưởng, hành nghiệp đúng yêu cầu thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Giáo dục chính trị, tư tưởng cho sinh viên có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao chất lượng đào tạo toàn diện sinh viên, giáo dục để sinh viên nắm vững quy chế của Bộ giáo dục và đào tạo cũng như nội quy, quy định của nhà trường và pháp luật của nhà nước, giúp sinh viên nhận thức được vai trò và trách nhiệm của bản thân trong việc học tập lĩnh hội tri thức, đảm bảo cho sinh viên thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình. Trước những thay đổi lớn của xã hội, việc tăng cường công tác giáo dục chính trị, tư tưởng cho sinh viên lại càng có ý nghĩa sâu sắc và hết sức quan trọng. 3.2.3.2. Nội dung và tổ chức thực hiện Để tăng cường giáo dục chính trị, tư tưởng cho sinh viên trường trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng cần thực hiện các nội dung sau: - Phòng CTSV kế hoạch hóa và xây dựng các quy định về việc tính điểm rèn luyện của sinh viên. - Xây dựng kế hoạch quản lý quá trình giáo dục chính trị, tư tưởng cho sinh viên. - Thông qua công tác Đoàn, Hội SV và các phong trào, tình nguyện, công tác xã hội trong và ngoài nhà trường để giáo dục chính trị, tư tưởng sinh viên. - Phòng CTSV lập kế hoạch giáo dục chính trị, tư tưởng cho SV phải được xây dựng cụ thể, chi tiết cho từng quý, từng học kỳ trong năm học gắn với thực tế tại trường theo những chủ đề phù hợp với những ngày lễ, ngày lịch sử trọng đại của đất nước. - Phòng CTSV tổ chức tốt “Tuần sinh hoạt công dân sinh viên” vào đầu khóa của mỗi năm học với các nội dung: Phổ biến tình hình trong nước, quốc tế; quán triệt các nghị quyết; các thông tư, chỉ thị, chính sách và chế độ của Đảng và nhà nước có liên quan đến sinh viên (học bổng, học phí, trợ cấp xã hội, tín dụng đào tạo, nghĩa vụ quân sự, an ninh trật tự...); các quy chế nội quy của ngành, của trường; các kiến thức pháp luật, các vấn đề thời đại; giáo dục an toàn giao thông, giáo dục giới tính, dân số - môi trường, sức khoẻ, phòng chống tệ nạn xã hội và tội phạm. - Các nội dung về tình hình thời sự trong nước và Quốc tế, cần tham mưu và mời báo cáo viên về báo cáo chuyên đề, nói chuyện với SV trong các dịp có sự kiện lịch sử của đất nước và thế giới. - Thông qua đợt sinh hoạt các khoa, sinh hoạt tại chi đoàn để tuyên truyền giới thiệu về ngành nghề, xác định động cơ học tập, và tham gia các phong trào, các hoạt động xã hội để giáo dục chính trị, tư tưởng cho SV. - Thông qua cách hình thức sinh hoạt chuyên đề, hội thảo, thi tìm hiểu, viết bài, tọa đàm … để truyền đạt các Nghị quyết của Đảng, Đoàn đến SV một cách cụ thể, dễ hiểu. Từ đó giúp SV xác định rõ vai trò, trách nhiệm của mình trong sự nghiệp đổi mới của đất nước, có thái độ đúng đắn trong học tập, rèn luyện và thực hiện nếp sống văn minh, lịch sự. - Các hoạt động giáo dục nhằm tuyên truyền phòng chống tệ nạn xã hội cũng cần được quan tâm tổ chức để giáo dục nhân cách, đạo đức lối sống cho SV, từ đó xây dựng được môi trường trong sạch trong nhà trường, xã hội bằng các hình thức như: tổ chức ký cam kết thực hiện phong trào SV 5 tốt, tổ chức ký cam kết sinh viên thực hiện 3 không ” Không giữ, không thử, không sử dụng ma túy”, thông qua các buổi sinh hoạt chi đoàn, sinh hoạt lớp, phát tờ rơi… - Hàng năm phòng CTSV phối hợp với Đoàn thanh niên, Hội sinh viên tổ chức cho SV tìm hiểu và học luật giao thông để thi sát hạch cấp giấy phép lái xe hạng A1 tại trường, hơn nữa nhà trường phối hợp với Ban an toàn giao thông thành phố tổ chức hội thi Lái xe an toàn và hội thi Đội tuyên truyền thanh niên về an toàn giao thông. Các hoạt động này thu hút được đông đảo SV tham gia và sẽ góp phần tích cực trong công tác tuyên truyền, nâng cao ý thức của SV về giữ gìn trật tự an toàn xã hội. - Xây dựng môi trường giáo dục ngay trong nhà trường; ngoài đầu tư cho đội ngũ cán bộ, giảng viên, kế hoạch và chương trình giáo dục cần lưu ý đến cảnh quan nhà trường trong trường cần treo các pano, áp phích, các câu danh ngôn… - Thông qua tổ chức Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và hội sinh viên để phát động các phong trào như: Phong trào đền ơn đáp nghĩa, quyên góp ủng hộ đồng bào bị thiên tai, ủng hộ sinh viên nghèo, giúp đỡ bà mẹ Việt Nam anh hùng, phong trào ánh sáng văn hoá hè, phong trào thanh niên sinh viên tình nguyện, công tác xã hội, tổ chức đi thăm bảo tàng, di tích lịch sử, làm vệ sinh môi trường, giao lưu văn nghệ, thể thao với các trường, giao lưu quốc tế. Các tổ chức Đoàn thanh niên và Hội sinh viên phải có sự kết hợp hài hoà, không chồng chéo, không phô trương hình thức, đảm bảo các phong trào hoạt động theo đúng ý nghĩa và mục đích, các phong trào này sẽ tác động tích cực đến đời sống tình cảm, tinh thần của sinh viên; nó giáo dục cho SV ý thức cộng đồng, tính nhân văn, sự cảm thông sâu sắc với đời sống khó khăn của đồng bào ở những nơi SV đến tình nguyện. Qua phong trào này SV sẽ trưởng thành lên trong nhận thức, trong tu dưỡng rèn luyện, phấn đấu và trong “Học tập vì ngày mai lập nghiệp”. 3.2.3.3. Điều kiện thực hiện các biện pháp: Tăng cường phối hợp giữa các lực lượng để giáo dục chính trị, tư tưởng cho sinh viên. Ngoài giờ học trên lớp và tự học ở nhà, các em có nhu cầu tiếp xúc với môi trường bên ngoài. Khi phối hợp với các lực lượng giáo dục sẽ tạo môi trường giáo dục lành mạnh, phát huy tối đa những ảnh hưởng tích cực, hạn chế thấp nhất những ảnh hưởng tiêu cực. Nhà trường phải phối hợp với những lực lượng: gia đình, xã hội... - Gia đình học sinh cần chủ động liên hệ với các khoa, phòng công tác sinh viên, giảng viên chủ nhiệm để nắm được mục tiêu, nội dung giáo dục, học tập của SV. Thường xuyên liên hệ để nắm bắt các thông tin về kết quả học tập, rèn luyện của con em mình, có hướng điều chỉnh khi thấy biểu hiện lệch lạc. - Cán bộ QLSV tham gia các buổi trao đổi thông tin giữa gia đình sinh viên với nhà trường, theo yêu cầu của nhà trường để phối hợp giáo dục, uốn nắn những biểu hiện lệch lạc, không bao che thiếu sót của con em mình. - Định kỳ tổ chức các cuộc gặp gỡ đối thoại giữa lãnh đạo nhà trường với SV, với ban cán sự lớp, ban chấp hành chi đoàn để SV được bày tỏ nguyện vọng của mình, từ đó nắm bắt được tình hình diễn biến tư tưởng của SV và có biện pháp tuyên truyền, giáo dục phù hợp, kịp thời. - Những nội dung phối hợp trên có thể thực hiện được bằng các hình thức qua trao đổi trực tiếp, qua thư từ, qua cơ quan của cha mẹ trực tiếp làm việc hoặc qua nơi cư trú của gia đình SV. - Phối hợp với cơ quan chính quyền địa phương; UBND, công an, đó là những cơ quan nơi trường đóng nhằm điều hành các hoạt động xã hội, bảo vệ anh ninh chính trị, giữ gìn trật tự ở địa phương. - Phối hợp với các đoàn thể chính trị, xã hội: Tổ chức Đảng, mặt trận tổ quốc, Hội liên hiệp phụ nữ, Đoàn thanh niên trong công tác quản lý SV cá biệt, phòng chống các tệ nạn xã hội như rượu chè, cờ bạc, mại dâm, ma túy. - Phối hợp với các cơ quan chức năng khác như trung tâm y tế, Trung tâm phòng chống các tệ nạn xã hội, trung tâm văn hóa thể dục, thể thao để tổ chức các hoạt động: văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho SV... - Tổ chức cho SV được tham quan các khu di tích lịch sử, văn hóa, hình thức này được nhiều SV ưa thích, các hoạt động này có ý nghĩa tác động rất lớn đến quá trình nhận thức tình cảm của mỗi SV đối với truyền thống dân tộc, đất nước. - Tổ chức các đợt thi đua chào mừng các ngày lễ lớn, có tác động đến cơ chế tâm lý của đạo đức, tạo sự biến đổi bên trong để hình thành phẩm chất đạo đức cá nhân thông qua các đợt thi đua nhân các ngày lễ lớn: ngày nhà giáo Việt Nam 20/11; ngày HSSV 9/1; thành lập Đảng 3/2; thành lập Đoàn 26/3; ngày sinh nhật Bác 19/5. - Kinh phí đầu tư cho các hoạt động trong nhà trường. Thực tế các hoạt động giáo dục chính trị, tư tưởng cho sinh viên cần nhiều kinh phí nhưng hiệu quả thì khó thấy ngay được vì vậy nhà trường không dám đầu tư. Để nâng cao hiệu quả cho công tác này nhà trường cần đầu tư. 3.2.4. Biện pháp 4: Hoàn thiện tổ chức nhân sự QLSV và các văn bản pháp quy quản lý công tác sinh viên ngoại trú 3.2.4.1. Mục đích, ý nghĩa của biện pháp: Hoàn thiện bổ máy tổ chức nhân sự QLSV của nhà trường, đủ số lượng để QLSV ngoại trú là yếu tố quan trọng giúp nhà trường hoàn thanh mục tiêu đào tạo. Quản lý tốt sinh viên ngoại trú sẽ góp phần hỗ trợ cho sinh viên ngoại trú có môi trường sinh hoạt lành mạnh, học tập và rèn luyện tốt, đồng thời tạo điều kiện cho sinh viên tham gia và phát huy được năng lực của mình trong việc xây dựng đời sống văn hóa, nề nếp, kỷ cương, phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội nơi cư trú. Quản lý sinh viên ngoại trú hiện nay là vấn đề bức xúc tại nhiều trường Đại học và là một nội dung cấp thiết trong quản lý sinh viên. Thông qua công tác này để quản lý được sinh viên sau giờ lên lớp, nắm bắt được thực tế sinh hoạt của SV. Từ đó, có những định hướng, tư vấn giúp các em khắc phục những khó khăn trong cuộc sống và sinh hoạt, giúp các em không bị lôi kéo vào các tệ nạn xã hội và lối sống tiêu cực; đồng thời, góp phần thực hiện tốt công tác an ninh chính trị và an toàn xã hội trên địa bàn. Trên cơ sở những văn bản hiện có, việc hoàn thiện, bổ sung ban hành văn bản pháp quy mới có ý nghĩa tạo hành lang pháp lý cho hoạt động QLSV ngoại trú của nhà trường, nhằm góp phần nâng cao chất lượng đào tạo. 3.2.4.2. Nội dung và tổ chức thực hiện: - Phòng CTSV phải nghiên cứu kỹ Quy chế công tác HSSV và tham mưu cho lãnh đạo nhà trường xây dựng văn bản quy định về quản lý sinh viên ngoại trú, vì đây là văn bản có tính pháp lý cao do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành về lĩnh vực quản lý HSSV ngoại trú. Tư tưởng chỉ đạo của nhà trường là quy định của nhà trường dựa trên quy chế của Bộ GD&ĐT, nhưng phải cụ thể hóa vào điều kiện thực tế của nhà trường cũng như đặc điểm tình hình kinh tế, xã hội, an ninh, trật tự của địa phương. Hơn nữa phải tìm ra những quy định sát với thực tế, có tính khả thi, phù hợp với nhà trường. - Giao ban công tác quản lý sinh viên giữa các khoa, phòng ban trong nhà trường, yêu cầu có báo cáo cụ thể tình hình quản lý sinh viên ngoại trú vào tháng đầu mỗi quý và thực hiện thống nhất những vấn đề cần QLSV trong thời gian tới. - Tham mưu đề xuất nhà trường tăng cường cán bộ đối với Phòng công tác sinh viên để đủ nhân lực trong công tác quản lý sinh viên ngoại trú. - Phòng công tác sinh viên có nhiệm vụ tham mưu giúp Ban giám hiệu quản lý sinh viên sau giờ học chính khóa, và có kế hoạch từng học kỳ, từng năm học định kỳ giao ban với địa phương, công an… để đánh giá rút kinh nghiệm (lập sổ sách cụ thể, thông tin về chủ nhà, việc thay đổi chỗ ở, nơi ở mới của sinh viên). - Phối hợp chặt chẽ với Đoàn thanh niên, Hội liên hiệp thanh niên phường trong việc giới thiệu những sinh viên là hạt nhân tích cực trong công tác tuyên truyền ở các khu dân phố. - Thành lập và đưa vào hoạt động các Nhóm sinh viên tự quản theo từng cụm sinh viên thuê trọ, có thống kê, báo cáo định kỳ với Phòng công tác sinh viên. 3.2.4.3. Điều kiện thực hiện các biện pháp - Có sự quan tâm, chỉ đạo của HĐQT và Ban giám hiệu, sự nhiệt tình và ủng hộ của cán bộ quản lý Phòng công tác sinh viên và cán bộ quản lý các phòng ban có liên quan. Sự giúp đỡ của công an, chính quyền địa phương, chủ nhà trọ và gia đình sinh viên. - Bổ sung góp ý của chính quyền địa phương, công an và tổ dân phố để tham mưu cho lãnh đạo nhà trường hoàn thiện các văn bản quy định quản lý ngoại trú. - Công an và chính quyền địa phương tạo điều kiện để nhà trường quản lý được sinh viên ngoại trú như: nhận xét đánh giá về đạo đức, lối sống của sinh viên khi sinh hoạt ở địa phương nhờ đó nhà trường có căn cứ để xếp loại rèn luyện cho sinh viên. Công tác phối hợp giữa nhà trường với gia đình sinh viên và chính quyền địa phương cần trở thành nền nếp, thường xuyên. - Đối với sinh viên sống cùng gia đình: Nhà trường cần phối hợp chặt chẽ với gia đình sinh viên trong công tác giáo dục, quản lý sinh viên tại nhà như: gửi thư về gia đình thông báo kết quả học tập, rèn luyện để phụ huynh phối hợp cùng nhà trường giáo dục con em họ. Đồng thời, yêu cầu gia đình cần cung cấp cho nhà trường về tình hình học tập ở nhà của sinh viên và thái độ của sinh viên đối với cộng đồng, xóm làng, dân phố. - Việc quản lý sinh viên thuê trọ cần sự kết hợp thường xuyên giữa ba chủ thể: Chính quyền – Nhà trường - Chủ nhà (mô hình “3 cùng” của trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng). Cần xây dựng cơ chế phối hợp, quy định, nội quy đủ mạnh, thực thi nghiêm túc để công tác quản lý sinh viên dần đi vào nề nếp góp phần thực hiện tốt công tác an ninh chính trị và an toàn xã hội trên địa bàn. - Có kế hoạch thống nhất về việc họp giao ban định kỳ giữa lãnh đạo nhà trường, Phòng công tác sinh viên với phụ huynh, các ban ngành đoàn thể địa phương để rút kinh nghiệm trong quản lý sinh viên, đề xuất các biện pháp cụ thể để nâng cao chất lượng quản lý sinh viên ngoại trú. 3.2.5. Biện pháp 5: Tăng cường công tác thi đua khen thưởng, kỷ luật, đảm bảo quyền lợi, chính sách cho sinh viên 3.2.5.1. Mục đích, ý nghĩa của biện pháp Công tác quản lý khen thưởng, kỷ luật là sự đánh giá khẳng định đối với những tư tưởng và hành vi của SV đã làm có ý nghĩa với xã hội, với tập thể và người khác cũng như sự tự nỗ lực vươn lên của SV trong học tập và rèn luyện nhằm để khẳng định những nhân tố tích cực trong tư tưởng và hành vi của SV, có tác dụng điển hình tiên tiến cho tập thể sinh viên nhằm lan tỏa những gương tốt trong sinh viên của nhà trường, song song với công tác khen thưởng là công tác kỷ luật nhằm giữ gìn nề nếp, kỷ cương trong nhà trường cần thực hiện kịp thời nghiêm minh đúng quy định đối với những sinh viên có hành vi vi phạm nội quy, quy chế và đưa ra các hình thức kỷ luật kịp thời, mang tính răn đe, giáo dục để sinh viên không còn vi phạm, bên cạnh đó, việc đảm bảo quyền lợi và các chính sách cho sinh viên nhằm mục đích khuyến khích sinh viên phấn đấu trong học tập và rèn luyện, việc thực hiện đúng các quy định của nhà nước tạo sự công bằng xã hội trong việc tiếp cận các cơ hội học tập, tạo điều kiện cho các em có đủ kinh phí để trang trải học phí và một phần sinh hoạt, góp phần tạo điều kiện cho các em được học và nâng cao chất lượng học tập. Chủ trương này cũng góp phần vào việc đào tạo nguồn nhân lực cho thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, góp phần phát triển kinh tế xã hội, xoá đói giảm nghèo. 3.2.5.2. Nội dung và tổ chức thực hiện Công tác thi đua khen thưởng, kỷ luật đối với các cá nhân và tập thể lớp sinh viên có thành tích cần biểu dương kịp thời hoặc xử lý SV khi có các hành vi vi phạm cần phải xử lý nghiêm theo đúng quy chế. - Khen thưởng các nhân, tập thể có thành tích học tập khá, giỏi và có thành tích đặc biệt xuất sắc trong các phong trào học tập và rèn luyện, nghiên cứu khoa học, dũng cảm cứu người bị nạn, dũng cảm bắt cướp, các phong trào văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao… - Kỷ luật các cá nhân có hành vi vi phạm quy chế kiểm tra, thi cử, có thái độ vô lễ với thầy công giáo, uống rượu bia khi đến lớp, tham gia vào các tệ nạn cờ bạc, ma túy, mại dâm, vi phạm an toàn giao thông, gây gỗ đánh nhau gây thương tích, chứa chấp vũ khí, chất nổ và kích động người khác biểu tình và các hành vi vi phạm khác theo quy định. - Công tác thi đua khen thưởng phải được thực hiện theo đúng trình tự, thủ tục và phải đảm bảo tính công bằng, kịp thời, nghiêm minh, chính xác, đúng đối tượng để khi khen thưởng thì động viên được cá nhân, tập thể hay khi kỷ luật thì đảm bảo được tính nhân văn nhưng không để lọt người, lọt tội. - Lập kết hoạch cụ thể trong việc thực hiện chế độ học bổng cho SV cần phải kịp thời, chính xác tránh trường hợp khi kết thúc học kỳ đã có điểm học tập và rèn luyện đầy đủ nhưng việc thực hiện xét và cấp học bổng trì trệ gây tâm lý trông chờ cho SV. Nội dung thực hiện các chế độ, chính sách cho HSSV bao gồm: - Miễn, giảm học phí cho HSSV con thương binh, bệnh binh, con liệt sĩ; miễn giảm học phí cho HSSV con mồ côi, hộ nghèo, vùng cao, biên giới, hải đảo; trợ cấp cho HSSV mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa, HSSV là người dân tộc ít người ở vùng cao, HSSV là người tàn tật theo quy định của Nhà nước tại Nghị định số 81/CP ngày 23/11/1995 gặp khó khăn về kinh tế, HSSV có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn về kinh tế vượt khó học tập; xác nhận cho HSSV vay vốn tín dụng… 3.2.5.3. Điều kiện thực hiện các biện pháp Công tác thi đua khen thưởng, kỷ luật phải được thực hiện theo đúng quy chế HSSV các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy ban hành theo QĐ số 42/2007/QĐ-BGDĐT ngày 13/8/2007. Các điều kiện thực hiện như sau: - Đạt giải trong các kỳ cuộc thi sinh viên giỏi, Olympic các môn học, có công trình nghiên cứu khoa học; - Đóng góp có hiệu quả trong công tác Đảng, Đoàn thanh niên, Hội sinh viên trong hoạt động thanh niên xung kích, sinh viên tình nguyện, giữ gìn an ninh trật tự, các hoạt động trong tập thể lớp, khoa và các hoạt động văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao; - Có thành tích dũng cảm trong việc cứu người bị nạn, bắt kẻ gian, chống tiêu cực, tham nhũng; - Những sinh viên có hành vi vi phạm thì tùy tính chất, mức độ, hậu quả của hành vi vi phạm thì xử kỷ luật theo quy chế của Bộ GD&ĐT. Ngoài ra các nội dung, mức khen thưởng thường xuyên, xử lý kỷ luật SV, phòng CTSV tham mưu cho Hiệu trưởng quyết định. - Đăng ký các danh hiệu thi đua cá nhân, tập thể lớp SV vào đầu mỗi năm học; - Căn cứ vào đề nghị của khoa hoặc phòng công tác sinh viên, hội đồng thi đua khen thưởng, ký luật của trường tổ chức xét và đề nghị Hiệu trưởng công nhận đối với danh hiệu cá nhân và tập thể lớp sinh viên. - Phòng CTSV tham mưu với lãnh đạo nhà trường trích nguồn kinh phí của nhà trường trong công tác thi đua khen thưởng, trao học bổng nhằm động viên khuyến khích kịp thời đến sinh viên đạt thành tích, bên cạnh đó việc tận dụng các nguồn học bổng tài trợ trong và ngoài nước của các công ty, tổ chức nhằm động viên, khuyến khích SV cố gắng trong học tập và rèn luyện. - Căn cứ vào thành tích đạt được trong học tập và rèn luyện của sinh viên, các lớp sinh viên lập danh sách kèm theo bản thành tích có xác nhận của giảng viên chủ nhiệm đề nghị lên phòng công tác sinh viên xem xét trình hội đồng thi đua khen thưởng, kỷ luật nhà trường họp đề nghị hiệu trưởng quyết định. - Phòng CTSV tham mưu cho lãnh đạo nhà trường xây dựng quy trình chặt chẽ về công tác thi đua khen thưởng, kỷ luật, thực hiện các chế động chính sách đảm bảo công bằng, kịp thời và chính xác. 3.2.6. Biện pháp 6: Tăng cường công tác phối hợp giữa các phòng, ban, Đoàn thanh niên, Hội sinh viên nhà trường và các cơ quan, tổ chức khác trong quản lý SV ngoại trú 3.2.6.1. Mục đích, ý nghĩa của biện pháp Công tác QLSV ngoại trú luôn là một hoạt động quản lý rất phức tạp, đa dạng, đòi hỏi phải có sự phối hợp của các lực lượng, tổ chức trong và ngoài nhà trường. Công tác phối hợp giữa các phòng ban và các đơn vị liên quan phải đảm bảo sự thống nhất, thông suốt giữa các bộ phận, các phòng chức năng trong hoạt động quản lý sinh viên. Làm tốt công tác phối hợp này sẽ góp phần nâng cao hiệu quả và chất lượng công tác quản lý sinh viên ngoại trú và chất lượng đào tạo của nhà trường. 3.2.6.2. Nội dung và tổ chức thực hiện - Nội dung quản lý SV trong công tác phối hợp phải đảm bảo tính thống nhất trong hoạt động, tuân thủ đúng theo những quy định của Bộ GD&ĐT và quy định nhà trường trong việc quản lý sinh viên. Tránh sự chồng chéo chức năng, nhiệm vụ, thực hiện phân cấp, phân quyền. - Trên cơ sở Quy chế công tác HSSV ngoại trú trong các trường đại học, Cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp của Bộ GD&ĐT. Phòng CTSV chủ trì soạn thảo nội dung kế hoạch, tập trung vào một số nội dung chủ yếu sau đây: - Xây dựng cơ sở dữ liệu về SV ngoại trú. Dữ kiệu này cần phải được cập nhật thường xuyên tùy tình hình biến động của SV (SV mới vào trường và SV ra trường, SV chuyển trường). Bên cạnh đó công tác phân tích, xử lý dữ liệu cũng phải được chú trọng. - Nêu cụ thể những công tác cần thực hiện về QLSV ngoại trú theo học kỳ, năm học, khóa học trong nhà trường. - Xây dựng cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa các phòng, ban trong quản lý sinh viên. Quy định rõ quyền hạn, chức năng của từng bộ phận. - Tham gia, phối hợp với chính quyền địa phương và các tổ chức đoàn thể tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật cho sinh viên, đặc biệt chú trọng đến công tác đảm bảo an ninh trật tự, phòng chống tội phạm và các tệ nạn xã hội. 3.2.6.3. Điều kiện thực hiện các biện pháp - Phòng công tác sinh viên: giữ vai trò nòng cốt, chủ đạo, phối hợp, tham mưu, giúp lãnh đạo nhà trường trong quản lý sinh viên. - Phòng CTSV tham mưu cho Ban giám hiệu nhà trường chỉ đạo, giám sát việc lập kế hoạch, tổ chức phối hợp của Đoàn thanh niên, Hội sinh viên và các đơn vị khác. - Sự quan tâm chỉ đạo của lãnh đạo nhà trường và sự ủng hộ của chủ nhiệm các khoa, trưởng các phòng, ban trong nhà trường phối hợp trong công tác quản lý sinh viên. - Sự quan tâm của chính quyền địa phương, công an, các tổ dân phố, chủ nhà trọ và các ban ngành đoàn thể khác trong công tác phối hợp QLSV. - Phòng CTSV thường xuyên tổ chức phối hợp tổ dân phố và chủ nhà trọ của sinh viên, kiểm tra định kỳ, kiểm tra đột xuất về việc thực hiện các quy định của nhà trường và của địa phương trong việc quản lý, giám sát, đôn đốc, nhắc nhở việc thực hiện quy định trong học tập và rèn luyện của sinh viên, gần gũi nắm bắt kịp thời diễn biến bất thường về tình cảm, tư tưởng, tâm tư, nguyện vọng của sinh viên. - Phối hợp với Đoàn thanh niên, Hội sinh viên thành lập các CLB, đội nhóm lập kế hoạch sinh hoạt định kỳ tạo tạo sân chơi lành mạnh cho sinh viên tham gia hoạt động - Để công tác phối hợp thực sự hiệu quả thì yêu cầu rất cần thiết là có sự chỉ đạo cụ thể, sâu sát hơn của Đảng uỷ và Ban giám hiệu nhà trường đối với Phòng công tác sinh viên, Đoàn Thanh niên, Hội sinh viên. Phối kết hợp chặt chẽ từ khâu xây dựng kế hoạch tới tổ chức, thực hiện việc quản lý sinh viên của các phòng, ban, khoa và các đơn vị liên quan. 3.2.7. Biện pháp 7: Xây dựng môi trường văn hóa trường học 3.2.7.1. Mục đích, ý nghĩa của biện pháp Xây dựng môi trường văn hóa nhà trường là nội dung quan trọng của xây dựng công sở văn minh, là một bộ phận quan trọng của công tác sinh viên. Xây dựng môi trường văn hóa nhà trường lành mạnh là một việc làm có ý nghĩa cực kỳ quan trọng đối với xã hội nói chung và của các trường đại học nói riêng trong việc đào tạo, bồi dưỡng SV nên những con người có tài đức vẹn toàn. Văn hóa nhà trường là bộ phận cấu thành quan trọng của văn hóa xã hội, trong văn hóa xã hội cũng bao hàm văn hóa nhà trường. Thông qua việc tích cực triển khai xây dựng văn hóa nhà trường khiến cho SV nhận thức đầy đủ về xã hội, tìm hiểu xã hội, thích ứng với yêu cầu phát triển xã hội, từ đó nhận thức đầy đủ hơn về thế giới, về con người, về giá trị khoa học. SV tích cực tham gia xây dựng môi trường văn hóa nhà trường còn có tác dụng như hiểu biết thêm tình hình đất nước, về lịch sử, nhận thức được đầy đủ bản thân, từ đó phát triển toàn diện hơn về nhận thức của bản thân. 3.2.7.2. Nội dung và tổ chức thực hiện Để xây dựng được môi trường văn hóa trường học chúng ta cần phải đưa ra được những yêu cầu sau: - Trường học là nơi truyền bá những nét đẹp của văn hóa một cách khuôn mẫu và bài bản nhất. Việc xây dựng chuẩn mực về lời nói, hành vi trong giao tiếp, ứng xử một cách mẫu mực trong các trường đại học, cao đẳng và trung học chuyên nghiệp đòi hỏi về phía nhà trường phải xây dựng những chuẩn mực cũng như các quy định cụ thể và có cơ chế kiểm tra đánh giá hữu hiệu từ đó mới xây dựng được môi trường văn hóa nhà trường với những nét đẹp, những giá trị giúp cán bộ quản lý nhà trường, thầy cô giáo, các vị phụ huynh sinh viên có cách suy nghĩ, tình cảm hành động tốt đẹp. - Tham mưu cho lãnh đạo nhà trường xây dựng được các chuẩn mực về văn hóa trường học cho các cá nhân, tổ chức, cán bộ, giảng viên phải làm gương cho SV noi theo từ tác phong làm việc, giao tiếp, ứng xử đến việc thực hiện các quy định nghiêm túc như không hút thuốc trong giờ làm việc, ăn mặc gọn gàng lịch sự, tác phong chuẩn mực, giữ gìn vệ sinh học đường, cảnh quan môi trường …Phải có cơ chế kiểm tra giám sát việc thực hiện quy chế văn hóa nhà trường, kịp thời đôn đốc, nhắc nhở trường hợp vi phạm thông qua đó hướng dẫn và khích lệ SV từng bước thực hiện đúng các chuẩn mực của văn hóa nhà trường, mỗi người, mỗi tổ chức tích cực tham gia xây dựng hoạt động văn hóa nhà trường từ đó tạo ra một môi trường văn hóa riêng biệt của nhà trường. - Tăng cường tổ chức, tuyên truyền nâng cao ý thức xây dựng văn hóa nhà trường. Nhà trường có thể căn cứ vào tình hình thực tế thành lập, tổ chức, chỉ đạo công tác xây dựng văn hóa nhà trường, thống nhất với các ban ngành, tư tưởng của các đơn vị, căn cứ vào đặc điểm của nhà trường và tình hình thực tế để xác lập các nội dung, mục tiêu trong thời gian dài và các bước xây dựng văn hóa nhà trường. 3.2.7.3. Điều kiện thực hiện các biện pháp - Sự đồng thuận của các tổ chức trong nhà trường về các chuẩn mực văn hóa của nhà trường. - Phòng CTSV nghiên cứu các nội dung xây dựng văn hóa trường học, phối hợp nhịp nhàng với các ban ngành trong nhà trường như công đoàn, đoàn thanh niên, hội sinh viên để lập kế hoạch phát động tổ chức sâu rộng trong sinh viên, thực hiện xây dựng văn hóa nhà trường chú ý đến các hoạt động văn hóa trong nhà trường, hoạt động văn hóa xã hội… - Đội ngũ cán bộ quản lý , giảng viên trong nhà trường phải gương mẫu trong công việc, sinh hoạt, ứng xử, giao tiếp với mọi người. - Sinh viên nắm vững các chuẩn mực văn hóa của nhà trường. - Phòng CTSV hối hợp với các đơn vị và tham mưu, đề xuất với lãnh đạo nhà trường ban hành các quy định xây dựng văn hóa trong nhà trường và treo các bảng tại các khu vực công cộng hoặc ở phòng làm việc, phòng học bằng những bảng mica thật đẹp với những nội dung như giữ gìn vệ sinh chung, cấm hút thuốc, lịch sự trong giao tiếp và các câu khẩu hiệu mang tính nhắc nhở không bao giờ là thừa trong hoàn cảnh thực tế khi chúng ta vẫn còn cùng nhau than phiền về cung cách ứng xử thiếu văn hóa mà một số ít đồng nghiệp nào đó thực hiện với bản thân ta, hay là với sinh viên, với mọi đối tượng đến liên hệ công tác hay giải quyết công việc. - Phòng CTSV phối hợp với các đơn vị liên quan trong việc kiểm tra giám sát, đánh giá việc thực hiện các yêu cầu về xây dựng văn hóa trong nhà trường. 3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp Có thể nói rằng các biện pháp trên đều tác động qua lại lẫn nhau, kết hợp với nhau và có mối quan hệ khăng khít. Việc quản lý SV muốn đạt hiệu quả đòi hỏi phải có sự tác động các biện pháp một cách đồng bộ. Tất cả cán bộ, giảng viên trong nhà trường phải có ý thức, trách nhiệm trong công tác quản lý SV. Từ việc quán triệt và nâng cao ý thức, nêu cao tinh thần trách nhiệm đối với công tác quản lý SV cho toàn thể cán bộ, giảng viên trong nhà trường tạo nên tính xã hội trong thể chế công tác sinh viên. Bên cạnh nâng cao ý thức trách nhiệm thì đòi hỏi đội ngũ quản lý phải có năng lực, trình độ. Đội ngũ quản lý SV vừa làm nhiệm vụ quản lý trực tiếp vừa là những người tổ chức và người thực thi giáo dục chính trị, tư tưởng cho SV, bảo đảm cho nhà trường thực hiện tốt các nhiệm vụ đào tạo, phát triển toàn diện, đức, trí, thể, mỹ cho một lực lượng trung tâm của quá trình đào tạo. Đội ngũ quản lý SV có năng lực, trình độ, nắm vững các văn bản của nhà nước, nội quy, quy chế của nhà trường, thành thạo về tin học thì rõ ràng công tác quản lý SV sẽ được quản lý khoa học, chất lượng sẽ nâng cao. Việc quản lý sẽ hiệu quả và thiết thực hơn nếu như nhà trường có thêm các văn bản pháp quy được cụ thể hóa một cách rõ ràng và có tính khả thi cũng như cơ sở vật chất hiện đại sẽ góp phần quản lý một cách khoa học. Sự phối hợp với các tổ chức Đoàn thanh niên - Hội sinh viên trong nhà trường cũng là một biện pháp không thể thiếu, thông qua các tổ chức Đoàn - Hội mà bộ phận quản lý SV nắm thêm được diễn biến tư tưởng của ĐVTN cũng như tập hợp được mọi người vào tổ chức, tạo nên những sân chơi lành mạnh và bổ ích cho SV. Những biện pháp đó đều nhằm góp phần đưa SV vào nền nếp, giáo dục cho SV những tư tưởng và hành vi tốt đẹp, tạo nên các chuẩn mực, đào tạo nên những người có đủ phẩm chất Đức và Tài, vừa “hồng”, vừa “chuyên”, tạo nên cách ứng xử có văn hóa, qua đó tạo nên giá trị và thương hiệu của nhà trường trong giai đoạn hiện nay. Như vậy, các biện pháp đều có sự tác động qua lại và hỗ trợ nhau. Do đó, muốn phát huy được sức mạnh của các biện pháp nói trên cần có sự liên kết hỗ trợ giữa các biện pháp. Tuy nhiên, tùy từng thời điểm, tùy điều kiện thực tế của nhà trường về cơ sở vật chất, đội ngũ,… mà mỗi biện pháp giữ vai trò chủ đạo khác nhau. 3.4. Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp 3.4.1. Mục đích, phạm vi, đối tượng khảo nghiệm - Để khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp mà tác giả đã đề xuất, tác giả tổ chức xin ý kiến của 100 cán bộ, giảng viên, 100 SV đại diện các khóa, các chuyên ngành trong nhà trường theo 3 mức: rất cần thiết, cần thiết và không cần thiết ở phiếu hỏi số 1, phụ lục 4 và phiếu hỏi số 2 ở phụ lục 4. - Kết quả phiếu thu về như sau: + Số phiếu thu được của CB,GV 100/100 phiếu đạt tỉ lệ (100%). + Số phiếu thu được của SV là 100/100 phiếu đạt tỉ lệ (100%). Bảng 3.1. Đánh giá tính cần thiết của các biện pháp TT Các biện pháp Cán bộ, giảng viên và sinh viên Mức độ đánh giá Rất cần thiết Tỉ lệ (%) Cần thiết Tỉ lệ (%) Không cần thiết Tỉ lệ (%) 1 Nâng cao nhận thức tầm quan trọng của công tác quản lý sinh viên cho toàn thể cán bộ giảng viên 146 73 52 26 2 1 2 Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý SV 149 74,5 46 23 5 2,5 3 Tăng cường công tác Giáo dục chính trị, tư tưởng cho SV 172 86 23 11,5 5 2,5 4 Hoàn thiện cơ cấu tổ chức nhân sự đội ngũ cán bộ QLSV và văn bản pháp quy về QLSV ngoại trú 147 73,5 50 25 3 1,5 5 Tăng cường công tác thi đua khen thưởng, kỷ luật, đảm bảo quyền lợi chính sách cho sinh viên 162 81 34 17 4 2 6 Tăng cường công tác phối hợp với các phòng, ban, Đoàn thanh niên, Hội sinh viên trường và các cơ quan, tổ chức khác 151 75,5 47 23,5 2 1 7 Xây dựng môi trường văn hóa trường học 150 75 46 23 4 2 3.4.2. Kết quả khảo nghiệm - Kết quả khảo nghiệm tổng hợp ở bảng 3.1. Cho thấy với 7 biện pháp đưa ra đều có tính cần thiết và tính khả thi rất cao, tuy nhiên cũng không tránh khỏi một số ý kiến còn phân vân, e ngại. Kết quả khảo nghiệm cán bộ, giảng viên và SV cho phép tác giả nhận nhận định về tính cấp thiết, tính khả thi của những biện pháp như sau: - Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức tầm quan trọng của công tác quản lý sinh viên cho toàn thể cán bộ, giảng viên có mức độ đánh giá rất cần thiết 146 phiếu tỷ lệ 73%; cần thiết 52 phiếu tỷ lệ 26 và không cần thiết là 2 phiếu tỷ lệ 1%; như vậy kết quả này cho tác giả nhận định là rất cần thiết trong việc nâng cao nhận thức tầm quan trọng cho cán bộ, giảng viên về công tác QLSV. - Biện pháp 2: Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý SV. Biện pháp này có 149 phiếu tỷ lệ 74,5% cho rằng rất cần thiết, 46 phiếu tỷ lệ 23% cho rằng cần thiết và có 5 ý kiến đạt tỷ lệ 2,5% cho rằng biện pháp này không cần thiết. Kết quả chung biện pháp 2 này cho phép tác giả đánh giá là rất cần thiết để thực hiện trong thời gian tới. - Biện pháp 3: Tăng cường công tác Giáo dục chính trị, tư tưởng cho sinh viên. Biện pháp này có 172 ý kiến đạt tỷ lệ 86 % cho rằng rất cần thiết, 23 ý kiến đạt tỷ lệ 11,5 % cho rằng cần thiết và có 5 ý kiến tỉ lệ 2,5% cho rằng không cần thiết. Kết quả chung biện pháp 3 này được đánh giá tương đối cao cho thấy là rất cần thiết. - Biện pháp 4: Hoàn thiện cơ cấu tổ chức nhân sự đội ngũ cán bộ QLSV và văn bản pháp quy về QLSV ngoại trú. Biện pháp này có 147 ý kiến đạt tỷ lệ 73,5 % cho rất rằng cần thiết, 50 ý kiến đạt tỷ lệ 25% cho rằng cần thiết và có 3 ý kiến đạt tỷ lệ 1,5% cho rằng biện pháp này không cầng thiết. Kết quả chung biện pháp 4 này cũng được đánh giá là rất cần thiết tương đối cao. - Biện pháp 5: Tăng cường công tác thi đua khen thưởng, kỷ luật, đảm bảo quyền lợi chính sách cho sinh viên. Biện pháp này có 162 ý kiến đạt tỉ lệ 81 % cho rằng rất khả thi, 34 ý kiến đạt tỷ lệ 17 % cho rằng có tính khả thi và 4 ý kiến đánh giá là không cần thiết đạt tỉ lệ là 2%. - Biện pháp 6: Tăng cường công tác phối hợp với các phòng, ban, Đoàn thanh niên, Hội sinh viên trường và các cơ quan, tổ chức khác. Biện pháp này có 151 ý kiến đạt tỷ lệ 75,5 % cho rằng rất cần thiết, 47 ý kiến đạt tỷ lệ 23,5 % cho rằng cần thiết và có 2 ý kiến tỷ lệ 1% cho rằng không cần thiết. Kết quả chung biện pháp 6 này được đánh giá tương đối cao cho thấy là rất cần thiết thực hiện công tác phối hợp để quản lý tốt CTSV. - Biện pháp 7: Xây dựng môi trường văn hóa trường học. Biện pháp này được đánh giá rất cần thiết 150 ý kiến tỷ lệ 75%; cần thiết 46 ý kiến tỷ lệ 23% và không cần thiết là 4 ý kiến tỷ lệ 2%. Như vậy tác giả nhận định chung 7 biện pháp đề xuất cần được triển khai thực hiện trong thời gian tới tại trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng, Bảng 3.2. Đánh giá tính khả thi của các biện pháp TT Các biện pháp Cán bộ, giảng viên và sinh viên Mức độ đánh giá Rất khả thi Tỉ lệ (%) Khả thi Tỉ lệ (%) Không khả thi Tỉ lệ (%) 1 Nâng cao nhận thức tầm quan trọng của công tác quản lý sinh viên cho toàn thể cán bộ giảng viên 169 84,5 23 11,5 8 4 2 Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý SV 148 74 46 23 6 3 3 Tăng cường công tác Giáo dục chính trị, tư tưởng cho SV. 176 88 21 10,5 3 1,5 4 Hoàn thiện cơ cấu tổ chức nhân sự đội ngũ cán bộ QLSV và văn bản pháp quy về QLSV ngoại trú 145 72,5 44 22 11 5,5 5 Tăng cường công tác thi đua khen thưởng, kỷ luật, đảm bảo quyền lợi chính sách cho sinh viên 158 79 37 18,5 5 2,5 6 Tăng cường công tác phối hợp với các phòng, ban, Đoàn thanh niên, Hội sinh viên trường và các cơ quan, tổ chức khác 158 79 29 14,5 13 6,5 7 Xây dựng môi trường văn hóa trường học 155 77,5 34 17 11 5,5 Bảng 3.2, cho thấy cả 7 biện pháp đưa ra đều có tính khả thi rất cao, song bên cạnh đó cũng không tránh khỏi một số ý kiến còn băn khoăn, e ngại. ý kiến cụ thể của các cán bộ, giảng viên và sinh viên trong trường về các biện pháp như sau: - Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức tầm quan trọng của công tác quản lý sinh viên cho toàn thể cán bộ, giảng viên. Biện pháp này đánh giá cao thứ hai với 169 ý kiến rất khả thi tỷ lệ 84,5%; 23 ý kiến cho là khả thi tỷ lệ 11,5% và có 8 ý kiến cho rằng không khả thi tỷ lệ 4%. Như vậy tính rất khả thi của biện pháp này được đánh giá tương đối cao, có thể thực hiện trong thời gian tới. - Biện pháp 2: Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý SV. Biện pháp này có 148 ý kiến đạt tỷ lệ 74% cho rằng rất khả thi, 46 ý kiến đạt tỷ lệ 23% cho rằng có tính khả thi và có 6 ý kiến tỷ lệ 3 cho rằng biện pháp này không có tính khả thi. Kết quả chung biện pháp 2 này cũng được đánh giá tương đối cao về tính khả thi của biện pháp. - Biện pháp 3: Tăng cường công tác Giáo dục chính trị, tư tưởng cho SV. Biện pháp này có 176 ý kiến đạt tỷ lệ 88 % cho rằng rất khả thi, 21 ý kiến đạt tỷ lệ 10,5% cho rằng có tính khả thi và có 3 ý kiến đạt tỷ lệ 1,5% cho rằng không có tính khả thi. Kết quả chung biện pháp 3 này được đạt giá cao nhất về mức độ rất khả thi của biện pháp. - Biện pháp 4: Hoàn thiện cơ cấu tổ chức nhân sự đội ngũ cán bộ QLSV và văn bản pháp quy về QLSV ngoại trú. Biện pháp này có 145 ý kiến đạt tỷ lệ 72,5% cho rằng rất khả thi, 44 ý kiến đạt tỷ lệ 22% cho rằng có tính khả thi và có 11 ý kiến đạt tỷ lệ 5,5 cho rằng biện pháp này không khả thi. Như vậy vẫn còn một số cán bộ, giảng viên và sinh viên cho rằng không khả thi. Tuy nhiên xét tổng thể thì biện pháp này vẫn được đánh giá tương đối cao với tỷ lệ 72% ý kiến đánh giá. Vậy biện pháp này vẫn thực hiện được tại trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng. - Biện pháp 5: Tăng cường công tác thi đua khen thưởng, kỷ luật, đảm bảo quyền lợi chính sách cho sinh viên. Biện pháp này có 158 ý kiến đạt tỷ lệ 79% cho rằng rất khả thi, 37 ý kiến đạt tỷ lệ 18,5% cho rằng có tính khả thi và có 5 ý kiến đạt tỷ lệ 2,5% cho rằng không có tính khả thi. Như vậy với 79% ý kiến đánh giá thì biện pháp này có tính khả thi tương đối cao. Tuy nhiên vẫn còn có ý kiến bân khoăn, bởi một trường ngoài công lập khó có thể thực hiện, tác giả cho rằng nhận định này là không đúng, cần phải tăng cường công tác này để đảm bảo nề nếp, kỷ cương cũng như khuyến khích sinh viên học tập và rèn luyện. - Biện pháp 6: Tăng cường công tác phối hợp với các phòng, ban, Đoàn thanh niên, Hội sinh viên trường và các cơ quan, tổ chức khác. Biện pháp này có 158 ý kiến đạt tỷ lệ 79% cho rằng rất khả thi, 29 ý kiến đạt tỷ lệ 14,5% cho rằng có tính khả thi và có 13 ý kiến đạt tỷ lệ 6,5% cho rằng không có tính khả thi. Kết quả này được đánh giá rất khả thi tương đối cao với với tỷ lệ là 79%. Điều này cho phép tác giả nhận định công tác này cần phải thực hiện nhằm đảm bảo sự phối hợp nhịp nhàng giữa các đơn vị trong QLSV, góp phần nâng cap chất lượng GD trong nhà trường. Biện pháp 7: Xây dựng môi trường văn hóa trường học. Biện pháp này có 155 ý kiến đạt tỷ lệ 77,5% cho rằng rất khả thi, 34 ý kiến đạt tỷ lệ 17% cho rằng có tính khả thi và có 11 ý kiến đạt tỷ lệ 5,5% cho rằng không có tính khả thi. Kết quả này phản ánh một thực trạng là việc xây dựng môi trường văn hóa trường học tương đối khó khăn. Tuy nhiên, với ý kiến đánh giá đạt tỉ lệ 77,5% thì tác giả nhận thấy biện pháp sẽ thực hiện được trên thực tế tại trường. Như vậy, qua kết quả khảo nhiệm cho thấy các biện pháp đưa ra đều được đánh giá có tính cần thiết và tính khả thi rất cao, mặc dù không tránh khỏi những băn khoăn, e ngại ở một số biện pháp. - Trong các biện pháp nêu ra thì các biện pháp được đánh giá cao và có khả năng thực hiện được đạt trên 80% là các biện pháp: Nâng cao nhận thức tầm quan trọng công tác QLSV cho cán bộ, giảng viên trong công tác quản lý SV; tăng cường công tác giáo dục chính trị, tư tưởng cho SV; Tăng cường công tác thi đua khen thưởng, kỷ luật, đảm bảo chính sách quyền lợi cho SV được đánh giá mức độ cần thiết và khả thi trên 80%. Các biện pháp còn lại đều được đánh giá về mức độ cần thiết và có khả năng thực hiện được là trên 70%. Chúng tôi hy vọng rằng, những biện pháp này sẽ được áp dụng trong năm học tới, công tác quản lý sinh viên phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường góp nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo của nhà trường trong bối cảnh hiện nay. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 1. Kết luận 1.1. Về lý luận Luận văn đã hệ thống tri thức lý luận về quản lý, quản lý nhà trường, quản lý công tác sinh viên, về biện pháp quản lý SV cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến công tác QLSV. Đồng thời luận văn cũng xác định được các nguyên tắc xác định các biện pháp QLSV. Việc nghiên cứu đầy đủ và có hệ thống về lý luận đã giúp chúng tôi có cơ sở khoa học để tìm hiểu thực trạng công tác QLSV của nhà trường, có phân tích, đánh giá những mặt mạnh, những hạn chế cũng như nguyên nhân của thực trạng đó. 1.2. Về thực tiễn Quản lý công tác SV là vấn đề cấp thiết trong bối cảnh hiện nay tình hình xã hội rất phức tạp và là vấn đề đang được dư luận quan tâm. Tăng cường công tác QLSV sẽ góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện đối với SV. Trên thực tế, Công tác quản lý SV của trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng tuy đã triển khai thực hiện tại trường trong những năm qua nhưng nhiều vấn đề còn hạn chế và hiệu quả quản lý QLSV chưa cao. Xuất phát từ tình hình thực tế của nhà trường, việc tìm ra các biện pháp QLSV có tính hệ thống và mang tính khả thi cao có giá trị to lớn đối với công tác QLSV của nhà trường nói riêng và công tác giáo dục, đào tạo của nhà trường nói chung. Chính vì vậy, chúng tôi đã lựa tron đề tài “Biện pháp quản lý công tác sinh viên tại trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng” làm đề tài cho luận văn tốt nghiệp của mình. Trên cơ sở lý luận và thực tiễn điều tra xem xét tại trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng, luận văn đã đề xuất 7 biện pháp quản lý sinh viên tại trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng. Bảy biện pháp đó là: - Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức tầm quan trọng của công tác quản lý sinh viên cho toàn thể cán bộ, giảng viên - Biện pháp 2: Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý SV - Biện pháp 3: Tăng cường công tác Giáo dục chính trị, tư tưởng cho sinh viên - Biện pháp 4: Hoàn thiện tổ chức nhân sự đội ngũ cán bộ QLSV và các văn bản pháp quy về QLSV ngoại trú - Biện pháp 5: Tăng cường công tác thi đua khen thưởng, kỷ luật, đảm bảo quyền lợi chính sách cho sinh viên - Biện pháp 6: Tăng cường công tác phối hợp giữa các phòng, ban, Đoàn thanh niên, Hội sinh viên trường và các cơ quan, tổ chức khác. - Biện pháp 7: Xây dựng môi trường văn hóa trường học Tuy nhiên, do những khó khăn về khách quan và chủ quan, luận văn không tránh khỏi những hạn chế nhất định. Vì vậy, chúng tôi mong nhận được những ý kiến đóng góp để đề tài ngày một hoàn thiện và có ý nghĩa thực tiễn hơn nữa đối với công tác QLSV của trưởng Đại học Kiến trúc Đà Nẵng. 2. Một số khuyến nghị 2.1. Đối với Bộ GD&ĐT: - Tiếp tục hoàn thiện, bổ sung nội quy, quy chế trong công tác quản lý SV, quy chế quản lý nội trú, ngoại trú, đặc biệt là cụ thể hóa nội quy, quy chế quản lý SV ngoại trú đối với các ký túc xá nhân dân xây dựng cho sinh viên các trường thuê. 2.2. Đối với Đảng ủy, Hội đồng quản trị, Ban Giám hiệu nhà trường: - Cần quan tâm hơn nữa, cụ thể hóa các văn bản, quy chế và các quy định về công tác sinh viên của Bộ Giáo dục và Đào tạo áp dụng vào thực tiễn tại trường. - Đầu tư về kinh phí, các chế độ chính sách cho cán bộ, giảng viên làm công tác sinh viên, đầu tư cơ sở vật chất trong công tác quản lý SV. - Tổ chức tập huấn, hội thảo, cử cán bộ làm công tác quản lý SV đi học tập, trao đổi kinh nghiệm công tác quản lý giữa các trường Đại học trong cả nước cũng như ngoài nước. 2.3. Đối với Phòng Công tác sinh viên: - Căn cứ vào tình hình thực tế của nhà trường, phân công công việc cụ thể cho cán bộ nhân viên, phân công rõ ràng các mảng công việc, phụ trách công tác sinh viên các khoa, phối hợp chặt chẽ với các đơn vị phòng, ban, giảng viên chủ nhiệm và thư ký khoa. - Phân công cán bộ phụ trách địa bàn các phường để phối hợp với chính quyền dịa phương, công an, tổ dân phố trong QLSV. - Công an phường và cảnh sát khu vực trong việc quản lý sinh viên ngoại trú. 2.4. Đối với các đơn vị trong nhà trường: - Thường xuyên phối hợp chặt chẽ hơn nữa đối với các phòng ban, khoa, bộ môn trong nhà trường nhằm quản lý công tác SV một cách đồng bộ và hiệu quả hơn. - Cập nhật các thông tin và phố hợp chặt chẽ từ chính quyền địa phương, công an, tổ dân phố và các chủ nhà trọ để làm tốt công tác quản lý SV, đặc biệt là công tác quản lý SV ngoại trú khi co các vụ việc liên quan đến SV xẩy ra. 2.5. Đối với gia đình: - Cần có sự phối hợp với gia đình, qua từng học kỳ, từng năm học nhằm cung cấp kết quả học tập và rèn luyện của sinh viên đến phụ huynh để để đảm bảo thông tin và trao đổi về tình hình học tập cũng như công tác rèn luyện đạo đức của SV trong nhà trường. TÀI LIỆU THAM KHẢO Ban Khoa giáo Trung ương (2002), Giáo dục và đào tạo trong thời kì đổi mới, chủ trương, thực hiện, đánh giá, NXB chính trị quốc gia Hà Nội Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Quy chế học sinh, sinh viên trong các trường Đại học, Cao đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy, Vụ Công tác học sinh-sinh viên, Hà Nội. Bộ Giáo dục và Đào tạo 2007, Quy chế đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh, sinh viên các cơ sở giáo dục đại học và trường trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy”, Hà Nội. Bộ Giáo dục và Đào tạo ( 2007) về “ học bổng khuyến khích học tập đối với học sinh, sinh viên trong các trường chuyên, trường năng khiếu, các cơ sở giáo dục đại học và trung cấp chuyên nghiệp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân”, Hà Nội. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2011), Tài liệu tổng kết công tác học sinh, sinh viên năm học 2010- 2011 và tập huấn công tác học sinh sinh viên năm học 2011-2012, Hà Nội. Bùi Minh Hiền (2010), Giáo dục so sánh và Quốc tế, bài giảng cao học chuyên ngành quản lý giáo dục. Đảng Cộng sản Việt Nam (2002), Văn kiện Hội nghị lần thứ 6 Ban Chấp hành trung ương khóa IX, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội. Đặng Quốc Bảo – Nguyên Đắc Hưng (2004), Giáo dục Việt Nam hướng tới tương lai, vấn đề giải pháp, NXB chính trị quốc gia Hà Nội. Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Văn Bình, Nguyễn Quốc Chí. Khoa học tổ chức và quản lý. Nhà xuất bản Thống kê, hà Nội, 1999. Đặng Xuân Hải – Nguyễn Sỹ Thư ( 2012), Quản lí Giáo dục, Quản lí nhà trường trong bối cảnh thay đổi, NXB Giáo dục Việt Nam. Đặng Vũ Hoạt (2009), Lý luận dạy học hiện đại, NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội. Điều lệ Hội sinh viên Việt Nam, (2004), NXB Thanh niên, Hà Nội. Phạm Khắc Chương (2004), Lý luận quản lý giáo dục đại cương (Giáo trình), NXB Đại học Sư phạm Hà Nội. Harold Koontz, Cyrill O donnell. Heinz Weihrich. Những vấn đề cốt yếu của quản lý. NXB Khoa học kỹ thuật, Hà Nội, 1992. Học viện quản lý giáo dục (2008), Tài liệu bồi dưỡng cán bộ quản lý, công chức nhà nước ngành GD&ĐT, phần 3: Các hoạt động quản lý giáo dục và đào tạo ở trường đại học cao đẳng. Dùng cho cán bộ quản lý trường đại học cao đẳng. Nguyễn Cảnh Toàn chủ biên, Nguyễn Kỳ, Vũ Văn Tảo, Bùi Tường (2001), Quá trình dạy- tự học, NXB giáo dục, Hà Nội. Nguyễn Cảnh Toàn (2001), Tuyển tập tác phẩm tự giáo dục, tự học, tự nghiên cứu, tập 1, tập 2, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội Trung tâm văn hoá ngôn ngữ Đông Tây. Nguyễn Đức Trí (2002), Quản lý đào tạo trong nhà trường, Bài giảng cao học chuyên ngành quản lý giáo dục. Nguyễn Kế Hào (2008), Giáo dục Việt Nam trong thời kỳ đổi mới và xu hướng phát triển, bài giảng cao học chuyên ngành quản lý giáo dục. Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc. Cơ Sở khoa học quản lý, tài liệu dành cho học viên cao học QLGD, Khoa Sư phạm Đại học quốc gia Hà Nội, 1996/2004. Nhà xuất bản lao động - Xã hội (2002), Luật giáo dục và các chế độ chính sách đối với giáo viên, học sinh, sinh viên, NXB lao động - xã hội, Hà Nội. Học viện quản lý giáo dục (2008), Tài liệu bồi dưỡng cán bộ quản lý, công chức nhà nước ngành GD&ĐT, phần 2: Nhà nước và quản lý hành chính nhà nước; quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo. Dùng cho cán bộ quản lý trường đại học cao đẳng. Phạm Viết Vượng (2011), Giáo dục học, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội. Phan Thanh Long (2007), Những vấn đề chung của giáo dục học, NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội. Thông tư số 27/2009/TT-BGDĐT ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Ban hành Quy chế ngoại trú của học sinh, sinh viên các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy. Trần Kiểm (2004), Khoa học quản lý giáo dục một số vấn đề lý luận và thực tiễn, NXB giáo dục, Hà Nội. Trần Kiểm (2008), Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lý giáo dục, NXB Đại học Sư phạm Hà Nội. Trần Kiểm (2010), Khoa học tổ chức và quản lý trong giáo dục, NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội. Trần Kiểm (2007), Tiếp cận hiện đại trong quản lý giáo dục, NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội. Trần Thị Tuyết Oanh (2007), Giáo trình Giáo dục học – Tập 1, NXB Đại học Sư phạm Hà Nội Trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng (2012), Báo cáo tổng kết năm học 2011 – 2012, Đà Nẵng. Trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng (2012), Sổ tay sinh sinh viên công tác sinh viên, Đà Nẵng. Trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng ( 2011), Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thổng tín chỉ tại trường Dại học Kiến reucs Đà Nẵng, Đà Nẵng. Trường ĐHSP Hà Nội, Khoa Tâm lý-Giáo dục (2005), Giáo trình tâm lý học, dành cho sinh viên đại học sư phạm. Viện nghiên cứu phát triển giáo dục (2002), Chiến lược phát triển giáo dục trong thế kỉ XXI kinh nghiệm của quốc gia, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docluan_van_full_5605.doc