Luận văn Các nghiên cứu về ngành rau quả của Việt Nam

Nhận thức của người tiêu dùng rau Hà Nội (cà chua và rau muống) về -Consumer perception of vegetable (tomatoes and water morning glories) quality in Hanoi), 2003 Năm 2003, Dự án SUSPER đã tiến hành điều tra 500 người tiêu thụ tại Hà Nội về những đánh giá (nhận thức) của họ về ra quả vùng ven đô (chủ yếu và cà chua và rau muống). Nghiên cứu tập trung vào đánh giá của người tiêu thụ về chất lượng sản phẩm nhập từ Trung Quốc, Đà Lạt từ vùng ven đô, sản phẩm hữu cơ, sản phẩm an toàn (rau quả sạch) và các sản phẩm bán tại các siêu thị. Nghiên cứu chỉ ra rằng có hai mặt nổi lên khi đưa ra những nhận xét về chất lượng các sản phẩm là liên quan tới sức khỏe con người và mẫu mà hình thức bề ngoài của sản phẩm. Các sản phẩm của Trung Quốc luôn bị đánh giá thấp trong mọi trường hợp. Các sản phẩm bán tại siêu thị được đánh giá cao nhưng được xem là đắt. Rau hữu cơ và rau sạch thí có hình thức không đẹp và không tạo đươc sự tin cậy. Ngược lại rau của các vùng ven đô có hình thức tốt và tạo được cho là có chất lượng nhưng lại không được xem là tốt cho sức khoẻ. Niềm tin vào chất lượng sản phẩm được tạo nên hình ảnh người bán cũng như địa điểm bán sản phẩm. Cuối cùng, nghiên cứu đã đưa ra một số đề xuất nâng cao khả năng marketing sản phẩ

pdf48 trang | Chia sẻ: anhthuong12 | Ngày: 26/09/2020 | Lượt xem: 13 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận văn Các nghiên cứu về ngành rau quả của Việt Nam, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
hấp nhất trồng rau, trong khi đó chỉ 59% số hộ thuộc nhóm có thu thập cao nhất. Vấn đề này có liên quan đến sử dụng lao động nhiều trong trồng rau - lợi thế của những hộ có nhiều lao động. Tỷ lệ các hộ trồng cây ăn quả không khác nhau theo nhóm thu nhập. • Rau và quả được trồng chủ yếu để bán hơn là để tiêu thụ trong gia đình. Mức độ thương mại hoá trong sản xuất rau quả tăng trong những năm chín mươi. Số hộ 17 trồng để bán tăng từ 65% lên 70% và sản lượng để bán tăng từ 59% lên 68%. Tỷ lệ hộ trồng để bán lớn nhất là các hộ nghèo và các hộ ở Tây nguyên. • Các người buôn bán rau quả khác nhau về quy mô buôn bán và về mặt pháp lý. Chỉ số ít thương gia vay tín dụng. • Rất ít cơ sở kinh doanh có kho lạnh.Khách hàng chính của thương gia trong nước trong mẫu điều tra là người chế biến, trong khi đó người xuất khẩu chủ yếu bán trực tiếp cho khách hàng nước ngoài. Người chế biến mua 52% nguyên liệu từ thương gia trong nước, khách nước ngoài mua 88% sản phẩm từ người xuất khẩu. • Chi phí vận chuyển chiếm phần lớn (60%) trong chi phí hoạt động của các thương gia. • Các cơ sở chế biến tư nhân nhỏ thường chỉ chế biến hoặc rau hay hoặc quả và chủ yếu là xấy khô, muối và đóng hộp. Xuất khẩu sang thị trường có thu nhập cao như Cộng đồng Châu Âu, Úc và Mỹ hiện rất nhỏ, nhưng sẽ tăng. Yêu cầu cao về chất lượng, bao gói, và điều kiện vệ sinh là trở ngại trong xuất khẩu. • Việt nam nhập khẩu rau quả rất ít so với xuất khẩu, nhưng nhập khẩu đang tăng. Táo và nho từ Niu-zi lân và Mỹ, quả nhiệt đới từ Thái lan sẽ ngày càng cạnh tranh với sản phẩm của Việt nam tại thị trường trong nước.Tất cả các hộ ở Việt nam đều tiêu thụ rau quả. • Vì thu nhập tăng, nên tiêu thụ các loại rau quả cũng tăng, nhưng tăng khác nhau giữa các loại. Tiêu thụ cam, xoài và loại quả khác tăng khi thu nhập tăng. Trái lại, nhu cầu về xu hào và rau muống không liên quan đến thu nhập tăng. Phân tích kinh tế cho hay độ co giản thu nhập đối với rau là 0,54, đối với quả là 1,09. Điều này cho thấy tiêu thụ rau/người sẽ tăng bằng nửa tốc độ tăng thu nhập/người. Trong khi đó, tiêu thụ quả sẽ tăng nhanh hơn về tăng thu nhập. Tiêu thụ quả cao hơn liên quan với số người già trong hộ, trong khi đó tiêu thụ rau cao gắn liền với trình độ văn hoá thấp của chủ hộ. Từ kết quả phân tích khảo sát, nghiên cứu đưa ra rất nhiều các kiến nghị hỗ trợ chính sách khác nhau về thị trường, xúc tiến thương mại, khuyến nông, an toàn thực phẩm. Các kiến nghị này đưa vào phần kết luận kiến nghị trong Phần I. 2.2. Nghiên cứu thị trường quả của Trung Quốc “Product market study: fruit market in China” Đây là nghiên cứu chúng tôi tìm kiếm qua hệ thống mạng. Tuy nhiên là nghiên cứu rất tốt về thị trường quả của Trung Quốc. Nghiên cứu đề cập tới thị trường tiêu thụ của 18 Trung Quốc, các yếu tố ảnh hưởng tới mức tiêu thụ của Trung Quốc như thu nhập, thị hiếu, tính thời vụ, sự khác biệt về vùng Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng đưa ra các chiến lược marketing của Trung Quốc đối với quả như: kênh phân phối, xúc tiến thương mại, tiếp cận thị trường, các cản trở đối với việc thực hiện các 2.3. RIFAV và VASI, Chiến lược của các tác nhân trong kênh cung cấp rau cho Hà Nội (Strategies of stakeholders in vegetable commodity chain supplying Hanoi market), 2002 Mục tiêu của nghiên cứu là tìm hiểu về thực trạng của một số vùng cung cấp rau cho Hà nội, mô tả dòng (flow) cung cấp cho thị trường rau Hà Nội, tìm hiểu vai trò và mối quan hệ giữa các tác nhân trong các kênh ngành hàng cung cấp rau cho thị trường Hà nội và những thuận lợi cũng như cản trở đối với từng tác nhân. Nghiên cứu tập trung vào kênh tiêu thụ của 4 vùng khác nhau: rau an toàn từ Đông Anh- nơi cung cấp chính rau an toàn cho các siêu thị, cửa hàng, các công ty nhà nước, công ty tư nhân, căntin của trường học và nhà trẻ; rau từ Mê Linh - cung cấp chủ yếu cho chợ đầu mối Dịch Vọng; kênh cung cấp rau từ Gia Lâm- cung cấp chủ yếu cho chợ đầu mối Bắc Qua và kênh tiêu thụ rau từ Thanh Trì- cung cấp chủ yếu cho Mỗ và chợ Ngã Tư Sở. Nghiên cứu sử dụng các kết quả nghiên cứu chợ đêm của Viện Rau quả và VASI để tìm ra nguồn cung cấp rau quả cho Hà nội và kênh cung cấp, chợ đầu mối, chợ bán lẻ. Sử dụng các nghiên cứu của hai Viện về người thu gom, người bán đầu mối tại các chợ trung tâm và các chợ đầu mối, chợ bán lẻ để tìm hiểu về tổ chức, hoạt động và kết quả của các tác nhân trong quá trình thương mại hoá sản phẩm. Nghiên cứu cũng đánh giá vai trò và mối quan hệ của các tác nhân trong các kênh. Ngoài ra, các tác giả cũng phân tích các kết quả tài chính của các tác nhân, khả năng tạo lợi nhuận của mỗi đối tượng trung gian trong các dòng chu chuyển khác nhau từ đó có thể thấy chiến lược kinh tế của các tác nhân. Nghiên cứu cho thấy rằng mối quan hệ giữa các vùng sản xuất và các chợ phụ thuộc vào khoảng cách từ vùng sản xuất tới các chợ. Các tác nhân tham gia trực tiếp vào thị trường, đặc biệt là người sản xuất và người thu gom nhằm tăng thu nhập, tạo sự cạnh tranh cao hơn. Chiến lược này làm quy mô của các tác nhân trở nên nhỏ hơn và sự kết nối giữa các tác nhân yếu đi. Chiến lược của các tác nhân là mở rộng quy mô sản xuất và buôn bán đặc biệt là kênh rau quả sạch. Trên thực tế, khi thu nhập tăng, người tiêu dùng có yêu cầu cao hơn về cả chất lượng, số lượng, chủng loại và dịch vụ. Tuy nhiên tiêu dùng rau sạch ở thành phố còn giới hạn, điều này ảnh hưởng tới thu nhập của người sản xuất. Vấn đề đặt ra là làm thế nào để các tác nhân trong kênh ngành hàng rau sạch cùng tạo nên một chuẩn về chất lượng sản phẩm. Một vấn đề quan trọng nữa là chi phí vận chuyển và bến bãi cho tất cả các kênh ngành hàng rau quả. 19 2.4. Nguyễn Đỗ Tuấn, Những biện pháp chủ yếu nhằm phát triển sản xuất rau ở huyện Gia Lâm, Hà Nội, 2001 Đây là nghiên cứu dưới dạng luận án cao học. Mục tiêu của luận án là đề xuất các biện pháp chủ yếu trên cơ sở tiếp cận lý luận và thực trạng phát triển sản xuất rau của huyện Gia lâm nhằm phát triển sản xuất rau của địa phương theo hướng bền vững và hiệu quả. Trên cơ sở tình hình phát triển sản xuất rau của một số nước trên thế giới và Việt Nam, đặc điểm cơ bản của huyện Gia Lâm và thực trạng phát triển sản xuất rau của Gia lâm tác giả đã đưa ra những biện pháp chủ yếu nhằm phát triển sản xuất rau ở huyện Gia Lâm Nghiên cứu cũng cho một số kết luận chính sau: • Phát triển sản xuất rau ở Gia Lâm là một vấn đề vô cùng cấp thiết. • Nhà nước có vai trò quyết định trong việc khuyến khích và bảo hộ sản xuất rau. • Diện tích và sản lượng rau của Gia Lâm tăng trưởng khá nhưng năng suất chưa cao và không ổn định, chủng loại rau chưa tiến bộ, phẩm cấp rau còn thấp tạo sức cạnh tranh yếu và hiệu quả kinh tế thấp. • Gia Lâm chưa khai thác có hiệu quả lợi thế về con người, ven đô, gần nhiều cơ sở khoa học kỹ thuật, vẫn còn tồn tại nhiều khó khăn bất cập. • Gia Lâm cần ứng dụng khoa học kỹ thuật mới và công nghệ tiên tiến trong sản xuất rau, thực hiện các chính sách kinh tế vĩ mô như tín dụng, đầu tư, khuyến nông, giá cả, quy hoạch và tổ chức hợp lý mạng lưới tiêu thụ đồng thời hoàn thiện các vùng sản xuất rau hàng hoá và tổ chức tốt các dịch vụ đầu vào cho người trồng rau • Nhà nước cần có chính sách khuyến khích hình thành các vùng sản xuất rau hàng hoá tập trung gắn với chế biến, đưa sản xuất rau trong nhà lưới, thuỷ canh và tưới tiêu khoa học vào chương trình sản xuất rau giai đoạn 2000-2010, giành một số vốn để nhập công nghệ ché biến. • Đối với chính quyền địa phương: cần tạo điều kiện cho nông dân vay vốn dễ dàng, tổ chức tập huấn kỹ thuật và thị trường, tổ chức tốt dịch vụ đầu vào cũng như tìm kiếm thị trường giúp nông dân nâng cao hiệu quả sản xuất. Hộ gia đình cần thực hiện triệt để quy trình sản xuất rau an toàn. 2.5. Lê Anh Tuấn, Tìm hiểu hệ thống thị trường tiêu thụ rau quả quận Đống Đa, 2001 Trong nghiên cứu này, tác giả dựa trên thực trạng thị trường rau quả của quận phân tích ảnh hưởng của một số nhân tố chính tới quá trình hình thành và phát triển hệ thống thị 20 trường tiêu thụ rau quả của quận đồng thời đề xuất một số biện pháp về sản xuất và tiêu thụ rau quả góp phần hoàn thiện và phát triển thị trường. Kết quả nghiên cứu cho thấy, các kênh tiêu thụ của thị trường rau quả quận Đống Đa rất phong phú và đa dạng. Mạng lưới chợ của quận tương đối nhiều nhưng quy mô nhỏ và cơ sở hạ tầng kém nên chưa đáp ứng được nhu cầu của người mua và người bán. Số lượng người bán rong đông gây cản trở giao thông, mất vệ sinh môi trường và mất công bằng đối với những quầy bán lẻ. Họat động cả kênh tiêu thụ chưa hiệu quả, mang tính thời vụ. Có nhiều yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động của hệ thống thông tin thị trường nhất là vấn đề chất lượng sản phẩm. Chính vì vậy, nghiên cứu cho rằng quận Đống Đa cần quan tâm hơn nữa đối với hệ thống thông tin thị trường tiêu thụ rau quả, có chính sách hỗ trợ khuyến khích các thành viên tham gia hệ thống thị trường, phát triển cơ sở hạ tầng và tăng cường công tác quản lý, giám sát chất lượng, tổ chức kinh doanh. Ban quản lý các chợ cần bố trí hợp lý vị trí quầy hàng cho phù hợp, tăng cường công tác bảo vệ, quản lý và giữ gìn vệ sinh. Các thành phần tham gia thị trường cần có phương hướng kinh doanh lâu dài, nâng cao trình độ hiểu biết về thị trường, từng bước mở rộng quy mô kinh doanh. 2.6. Lê Thế Anh, Tìm hiểu hệ thống thị trường tiêu thụ rau quả tại quận Cầu Giấy, 2001 Tương tự báo cáo về hệ thống thị trường tiêu thụ rau quả tại quận Đống Đa vfa mặt phươn pháp và cách tiếp cận. Nghiên cứu cho thấy, thị trường rau quả của quận Cầu Giấy cũng như thị trường rau quả trên địa bàn Hà Nội đang tồn tại bất cập lớn, nhiều khi lượng cung vượt quá lượng cầu vào những thời kỳ chính vụ và ngược lại trong các giai đoạn khan hiếm sản phẩm. Các hoạt động thị trường trên địa bàn quận đều do người bán buôn và bán lẻ đảm nhận. Người bán buôn thường ép giá người sản xuất, người bán lẻ thường ép giá người tiêu dùng làm giảm động lực phát triển ngành rau quả nói riêng và các sản phẩm nông sản nói chung. Các yếu tố ảnh hưởng tới sự hình thành và phát triển hệ thống thông tin thị trường rau quả của quận: dân số, nguồn hàng và kênh tiêu thụ, giá cả, cơ sở vật chất, cơ chế chính sách. Nhu cầu về rau quả ngày càng cao, đòi hỏi cần có chính sách đầu tư nhiều hơn nữa cho sản xuất rau quả. Quận cần có chính sách thoả đáng đối với những người tham gia thị trường, tạo cho họ yên tâm phát triển. Cần có chính sách mới về việc tổ chức và lưu thông hàng hoá trên địa bàn quận đồng thời cấp kinh phí xây dựng lại các chợ trên địa bàn quận, tạo điều kiện cho các chợ đầu mối hoạt động tốt. 2.7. Đinh Đức Huấn, “Nghiên cứu tình hình sản xuất và tiêu thụ rau sạch tại trung tâm kỹ thuật rau hoa quả Hà Nội”, 2001 Trên cơ sở kết quả điều tra khảo sát tình hình sản xuất và tiêu thụ rau sạch tại Trung tâm kỹ thuật rau hoa quả Hà Nội, nghiên cứu phân tích một số yếu tố gây ảnh hưởng đến 21 quá trình sản xuất rau sạch, đánh giá hiệu quả kinh tế trong sản xuất và tiêu thụ rau sạch đồng thời đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hơn nữa quá trình sản xuất và tiêu thụ rau sạch. Nghiên cứu đưa ra một số kết luận sau: • Quy mô sản xuất rau sạch hiện tại của Trung tâm còn nhỏ, năng suất và sản lượng của một số loại rau sản xuất theo quy trình sạch thập. • Chi phí trung gian làm giá cả của rau sạch trên thị trường bị đẩy lên rất cao. • Chất lượng rau được sản xuất ra tại Trung tâm đều đảm bảo được các tiêu chuẩn chẩt lượng của nhà nước quy định nhưng chủng loại rau còn nghèo nàn chưa đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng. Trung tâm chưa có hệ thống cửa hàng để tiêu thụ sản phẩm, chưa tiếp cận trực tiếp được với đối tượng tiêu dùng nên hạn chế khả năng tiêu thụ sản phẩm. • Đa số dân chúng chưa có điều kiện tiếp cận với các loại rau sạch được sản xuất ra. • Cần tìm ra các loại giống rau mới có chất lượng cao, có khả năng chống chịu tốt, hoàn thiện quy trình sản xuất rau sạch. Nhà nước cần có chính sách đầu tư vốn và mở rộng hoạt động khuyến nông cho người sản xuất. Cần tạo cơ hội thị trường cho rau sạch không những đáp ứng nhu cầu nội địa mà còn có thể phục vụ cho nhu cầu xuất khẩu nhằm phát triển sản xuất rau sạch với quy mô lớn hơn. 2.8. Paule Moustier (MALICA), Một số vấn đề về tổ chức và hiệu quả thị trường rau Hà Nội (Some insights on the organization and efficiency of vegetable markets supplying Hanoi) Nghiên cứu được thực hiện bởi Paule Moustier, một chuyên gia nghiên cứu nhiều về thị trường rau quả của Việt Nam nhất là thị trường tại các Trung tâm thành phố lớn như Hà Nội, Tp. Hồ Chí Minh. Nghiên cứu cho thấy khi nhà nước thôi không kiểm soát thị trường lương thực thực phẩm, các nhà hoạch định, các nhà nghiên cứu phải đối mặt với vấn đề hình thức hoạt động của thị trường của các tư thương (private markets) và vai trò của Nhà nước trong việc điều chỉnh các hoạt động đó. Các tài liệu về kinh tế đưa ra một cách giải quyết mang tính truyền thống về hình thức thị trường thông qua mô hình cạnh tranh hoàn hảo. Các tổ chức kinh tế đã đưa ra các công cụ để tìm hiểu về cơ chế tổ chức thị trường nội địa. Kết quả điều tra định lượng và định tính về các kênh cung cấp rau quả cho Hà Nội mô tả chung về các thị trường phi tổ chức của tư thương. Tổ chức của các chuỗi ngành hàng phù hợp với một số dự đoán về các chi phí giao dịch như sắp xếp các hợp đồng thường được giám sát thường xuyên hơn ở những kênh có đòi hỏi thông tin về chất lượng và thời hạn cung cấp cao hơn. 22 Cùng với các chi phí giao dịch, vận chuyển và sản xuất quy mô nhỏ là nguyên nhân chính để đưa ra mô hình mang tính tổ chức bao gồm sự phối hợp sản xuất của các vùng ven đô với các giai đoạn thu gom. Trong phần kết luận, báo cáo đề xuẩt một vài khu vực mà các cơ quan công quyền nên tham gia như tính dụng cho sản xuất và các thiết bi vận chuyển, phổ biến kỹ thuật và thông tin thị trường nhằm vào việc phát triển cung cấp rau quả trái mùa, thúc đẩy sự lien kết thu gom của các nhà sản xuất. 2.9. CIRAD, Nhận thức của người tiêu dùng rau Hà Nội (cà chua và rau muống) về -Consumer perception of vegetable (tomatoes and water morning glories) quality in Hanoi), 2003 Năm 2003, Dự án SUSPER đã tiến hành điều tra 500 người tiêu thụ tại Hà Nội về những đánh giá (nhận thức) của họ về ra quả vùng ven đô (chủ yếu và cà chua và rau muống). Nghiên cứu tập trung vào đánh giá của người tiêu thụ về chất lượng sản phẩm nhập từ Trung Quốc, Đà Lạt từ vùng ven đô, sản phẩm hữu cơ, sản phẩm an toàn (rau quả sạch) và các sản phẩm bán tại các siêu thị. Nghiên cứu chỉ ra rằng có hai mặt nổi lên khi đưa ra những nhận xét về chất lượng các sản phẩm là liên quan tới sức khỏe con người và mẫu mà hình thức bề ngoài của sản phẩm. Các sản phẩm của Trung Quốc luôn bị đánh giá thấp trong mọi trường hợp. Các sản phẩm bán tại siêu thị được đánh giá cao nhưng được xem là đắt. Rau hữu cơ và rau sạch thí có hình thức không đẹp và không tạo đươc sự tin cậy. Ngược lại rau của các vùng ven đô có hình thức tốt và tạo được cho là có chất lượng nhưng lại không được xem là tốt cho sức khoẻ. Niềm tin vào chất lượng sản phẩm được tạo nên hình ảnh người bán cũng như địa điểm bán sản phẩm. Cuối cùng, nghiên cứu đã đưa ra một số đề xuất nâng cao khả năng marketing sản phẩm. 2.10. Bộ Thương mại, “Đề án Đẩy mạnh xuất khẩu rau hoa quả thời kỳ 2001 – 2010”, 2000 Để thực hiện Quyết định của Chính phủ và Chiến lược phát triển xuất nhập khẩu thời kỳ 2001- 2010 trong đó mục tiêu đạt kinh ngạch xuất khẩu 1, 85 tỷ USD năm 2010, Bộ Thương mại xây dựng đề án nhằm kiến nghị xử lý các vấn đề có liên quan trong sản xuất - trồng trọt - chế biến và xuất khẩu rau quả, đặc biệt là các vấn đề về chính sách - biện pháp tạo nguồn hàng có khả năng cạnh tranh cao và tìm kiến mở rộng thị trường tiêu thụ ở nước ngoài. Cụ thể đề án bao gồm các phần: • Tình hình xuất nhập khẩu rau quả trong thời gian qua (thế giới, Việt Nam) • Mục tiêu xuất khẩu của Việt Nam đến năm 2010 (theo Chiến lược, kim ngạch xuất khẩu rau quả đến 2010 dự kiến đạt 1,85 tỷ USD trong đó hạt tiêu là 250 triệu USD) • Định hướng chủng loại rau quả xuất khẩu (rau quả tươi: bắp cải, ngô ngọt, cà tím, dứa, chuối, vải, xoài, dừa, thanh long, quả có múi..; rau quả chế biến: nấm, đậu nành, nước quả và quả đóng hộp.. ngoài ra còn có gia vị và hoa, cây cảnh) 23 • Định hướng thị trường xuất khẩu (thị trường châu Á-TBD, thị trường Âu-Mỹ và thị trường Trung cận đông và châu Phi) • Chính sách, biện pháp đẩy mạnh xuất khẩu rau quả: giống, tổ chức lại sản xuất, kênh lưu thông, khuyến khích đầu tư sản xuất chế biến, đảm bảo chất lượng, kiểm dịch, xúc tiến thương mại, hỗ trợ vận tải đối ngoại phục vụ xuất khẩu, xoá bỏ thủ tục, lệ phí bất hợp lý 2.11. MALICA, Tổ chức thị trường rau Hà Nội, 2003 Nghiên cứu đưa ra bức tranh rõ nét về thị trường rau sạch tại Hà Nội thông qua việc tìm hiểu nguồn gốc rau bán tại Hà Nội vào các khoảng thời gian trong năm, nghiên cứu tập trung vào các phương tiện vận chuyển, tổ chức các kênh thị trường rau , mối quan hệ giữa các mùa, nguồn gốc địa lý của các loại rau, khả năng phát triển sản xuất rau trái mùa Nghiên cứu tiến hành khảo sát vào tháng 3, 6, 8 và 11 để thấy được sự thay đổi trong nguồn gốc sản phẩm và trong cách tổ chức kênh cung cấp. Phỏng vấn tập trung vào các tác nhân khác nhau tham gia thị trường rau Hà Nội: người sản xuất, đầu mối, bán buôn, bán lẻNghiên cứu cũng thực hiện các khảo sát ở cả chợ đầu mối và chợ bán lẻ. Nghiên cứu đưa ra một số kết quả chính: • Hầu hết loại rau ăn lá bán tại Hà Nội được trồng gần thành phố. Mặc dù loại rau này được trồng quanh năm nhưng sản lượng giảm vào mùa lạnh. Các loại rau này hoàn toàn không nhập từ các vùng ngoài đồng bằng sông Hồng. • Hầu hết rau quả ôn đới (cà rốt, cà chua, bắp cải) bán tại Hà Nội vào mùa lạnh được trồng ở các tỉnh đồng bằng sông Hồng. Vào mùa nóng và ẩm, hầu hết rau quả này được chuyển về từ những nơi xa như Sơn La, Lâm Đồng và Trung Quốc. • Hầu hết rau được chở tới chở bằng phương tiện hai bánh (xe máy, xe đạp), chỉ một phần nhỏ (1%)được chở tới chọ bằng xe tải 2.12. Ngành hàng rau quả Việt Nam Nghiên cứu đưa ra một bức tranh chung về ngành rau quả Việt Nam từ sản xuất, chế biến, tiếp thị trong nước tới xuất khẩu, kế hoạch và triển vọng. Nghiên cứu cũng phân tích đánh giá năng lực cạnh tranh tranh hiện tại như: • Năng lực sản xuất: sản lượng quả nhiệt đới thấp so với các nước khác trong khu vực, sự phát triển cây ăn quả trong thời gian qua phần nào mang tính tự phát của người dân, năng suất cây ăn quả Việt Nam còn thấp • Cơ cấu chi phí và giá cả: chi phí cao 24 • Chất lượng: thấp • Tính đa dạng của sản phẩm • Thị trường trong nước và xuất khẩu • Các đối thủ cạnh tranh: chịu sự cạnh tranh mạnh • Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh: điều kiện tự nhiên, xã hội, chính sách tác động, tác động của hội nhập các tổ chức và các Hiệp định thương mại quốc tế Từ đó nghiên cứu đưa một số gợi ý về chính sách như: ưu tiên đầu tư nghiên cứu, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu, hỗ trợ tín dụng, phát triển thị trường, xúc tiến thương mại, cải cách doanh nghiệp, phát triển công nghệ và thông tin, an toàn vệ sinh thực phẩm 2.13. Dự án SUSPER (Viện Rau quả cùng CIRAD), “Thông tin thị trường rau theo mùa ở Hà Nội”, 2003 Điều tra thị trường rau theo mùa ở Hà Nội nhằm tìm hiểu sự thay đổi nguồn gốc, giá cả rau theo mùa cung cấp cho thị trường Hà Nội, kênh cung cấp một số loại rau cho các chợ bán buôn, đánh giá định tính các yếu tố ảnh hưởng đến giá bán và theo dõi sự biến động giá bán buôn và bán lẻ hàng tháng của một số loại rau Một số kết luận từ nghiên cứu • Khả năng tiêu thụ cà chua, bắp cải trái vụ ở các chợ bán buôn Hà Nội từ tháng 6 đến tháng 9 khoảng 20-25 tấn /mỗi loại/mỗi ngày • Phần lớn cà chua, bắp cải tiêu thụ ở các chợ bán buôn rau Hà Nội được cung cấp từ Trung Quốc, Sơn La và Lâm Đồng • Kênh cung cấp sản phẩm cho các chợ bán rau phụ thuộc vào từng loại rau, thời điểm và vùng cung cấp • Yếu tố tác động chủ yếu đến giá rau là chất lượng và nguồn gốc rau • Mở rộng diện tích trồng bắp cải và cà chua • Tăng cường xây dựng cơ sở hạ tầng cho sản xuất rau trái vụ 2.14. Dự án Thúc đẩy sản xuất khoai tây ở Việt nam, Thị trường khoai tây ở Việt Nam, 2003 Nghiên cứu đánh gía thực trạng sử dụng và nhu cầu của thị trường về khoai tây giống, ăn tươi và chế biến, cung về khoai tây ở Việt Nam, các kênh thị trường và các đặc điểm cơ bản của các thành phần tham gia vào thị trường khoai tây. Nghiên cứu đưa ra một số kết quả chính: 25 • Mức tiêu dùng khoai tây hiện nay ỏ Việt Nam: 480.040 tấn. Trong đó bao gồm nhu cầu khoai tây cho ăn tươi, nhu cầu khoai tây cho chế biến và nhu cầu khoai tây cho xuất khẩu • Việt nam vẫn tiếp tục là nước nhập khẩu khoai tây vì: cầu về khoai tây vượt so với cung và lượng khoai tây trong nước chỉ sẵn có trong vòng 6 tháng trong năm trong khi đó nhu cầu về khoai tây đòi hỏi phải có khoai tây quanh năm. Từ đó nghiên cứu đưa ra một số đề xuất: • Hình thành hệ thống sản xuất và cung cấp khoai tây một cách bền vững • Hình thành vùng sản xuất khoai tây hàng hoá cho làm giống, chế biến và xuất khẩu • Tăng cường công tác khuyến nông để nâng cao kiến thức và kỹ năng của người sản xuất, người kinh doanh chế biến xuất khẩu và người tiêu dùng khoai tây • Phát triển hệ thống kho lạnh • Thực hiện các chính sách hỗ trợ có hiệu quả và hoàn thiện quy trình và thủ tục kiểm dịch, hải quan để quản lý tốt hơn khoai tây nhập khẩu và xuất khẩu. • Thành lập hiệp hội khoai tây và tăng cường “liên kết 4 nhà” giữa nhà nghiên cứu, chế biến, nhà nông và thương lái thông qua canh tác hợp đồng. 2.15. Muriel Figuié (CIRAD), “Hành vi tiêu thụ rau ở Việt Nam” (“Vegetable consumption behaviour in Vietnam”), tháng 4/2003 Đây là nghiên cứu về tình hình tiêu thụ rau ở Việt Nam. Lượng tiêu thụ rau bình quân đầu người của Việt Nam sự khác nhau giữa thành thị nông thôn, giữa các vùng trong cả nước. Phương pháp nghiên cứu kết hợp điều tra mức sống dân cư Việt Nam và khảo sát điều tra người tiêu dùng. Nghiên cứu cũng đề cập khá nhiều vấn đề liên quan đến cung cấp rau an toàn cho thành thị, những vấn đề liên quan đến nhận thức của người tiêu dùng về rau an toàn, biện pháp đế có thể giúp người tiêu dùng có thể có được rau an toàn. Một số kết luận chính của nghiên cứu bao gồm: • Rau tiêu thụ rộng rãi ở Việt Nam, và khi mức sống dân cư ngày càng tăng, người tiêu dùng sẽ chú ý rẩt nhiều đến chất lượng rau của Việt Nam. • Tuy nhiên hầu hết người tiêu dùng cho biết, rau rủi so mang lại cho sức khoe khi có dư lượng hoá học những hộ không nhân biết được sự tác hại đó. Chính vì thế chiến lược thông tin về rau an toàn, ưu điểm của rau an toàn là rất cần thiết. • Thị trường “đường phố”: thị trường bán lẻ lớn nhất của Việt Nam. 26 • Nghiên cứu cũng đưa ra một số những gợi ý để có thể mua được rau an toàn/ như nên chọn điểm mua, chọn sản phẩm, nơi cung cấp và nơi sản xuất. 2.16. Hoàng Tuyết Minh, Trần Minh Nhật và Vũ Tuyết Lan, Chính sách và giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm rau quả, 2000 Nghiên cứu sử dụng số liệu nguồn số liệu thứ cấp mô tả được dùng trong phân tích, dự báo. Nội dung ngiên cứu bao gồm: • Lợi thế sản phẩm xuất khẩu rau quả Việt Nam • Kinh nghiệm thành công của một số nước trong lĩnh vực sản xuất - chế biến - xuất khẩu rau quả • Thực trạng hệ thống chính sách, cơ chế tác động tới hoạt động xuất khẩu rau quả • Chính sách và giải pháp thúc đẩy xuất khẩu sản phẩm rau quả Kết quả nghiên cứu/kiến nghị : • Hoàn thiện các chính sách thúc đẩy tiêu thụ rau quả bao gồm: chính sách đất đai, chính sách phát triển thị trường xuất khẩu, đầu tư, vốn và tín dụng, bảo hiểm kinh doanh xuất khẩu. • Các giải pháp đề xuất: o Qui hoạch vùng nguyên liệu gắn với công nghệ sau thu hoạch, hệ thống tiêu thụ o Đầu tư hoạt động nghiên cứu lai tạo giống, thâm canh cho năng suất cao, chất lượng tốt, đáp ứng nhu cầu thị trường xuất khẩu o Đầu tư công nghệ sau thu hoạch o Mở rộng thịt rường xuất khẩu o Giải pháp về vốn, tài chính o Phát triển nguồn nhân lực 2.17. Lê Văn Hưng, Phát triển nông nghiệp hữu cơ trên thế giới và hướng phát triển ở Việt Nam, 2004 Nội dung ngiên cứu • Lịch sử và sự phát triển sản xuất nông nghiệp hữu cơ trên thế giới • Tình hình phát triển nông nghiệp hữu cơ ở Việt Nam • Định hướng sản xuất hữu cơ trong thời gian tới Phương pháp nghiên cứu • Các số liệu thứ cấp 27 • Phương pháp thống kê mô tả được dùng trong phân tích, dự báo Kết quả nghiên cứu • Xây dựng các tiêu chuẩn, qui định và hướng dẫn cho sản xuất hữu cơ đối với các loại cây trồng • Hình thành hệ thống tổ chức chứng nhận thực hiện quá trình giám sát, kiểm tra, thanh tra, công nhận và cấp giấy chứng nhận sản phẩm hữu cơ ở Việt Nam • Mở rộng thị trường • Qui hoạch vùng sản xuất tập trung, thâm canh, luân canh • Áp dụng các tiến bộ KHKT trong sản xuất sản phẩm hữu cơ • Tăng cường kiểm tra chất lượng, giáo dục tuyển truyền nâng cao nhận thức cho người sản xuất và tiêu dùng 2.18. Nguyễn Thế Nhã, Sự phát triển của một số tiểu ngành trong nông nghiệp Việt Nam: Tiểu ngành rau và quả, Nhà xuất bản nông nghiệp, 2004 Nội dung ngiên cứu • Thực trạng sản xuất, chế biến và tiêu thụ rau quả trong 10 năm qua (1991-2000) • Chủ trương phát triển rau quả trong thời gian tới • Nghiên cứu một số mô hình phát triển Phương pháp nghiên cứu • Sử dụng nguồn số liệu thứ cấp • Sử dụng thống kê mô tả trong phân tích, dự báo Kết quả nghiên cứu • Vai trò của sản xuất rau quả • Những hạn chế trong sản xuất và tiêu thụ • Điều kiện để phát triển rau quả trong thời gian tới 2.19. Ngô Văn Hải, Nghiên cứu đề xuất các giải pháp và chính sách phát triển các ngành hàng sữa và dứa của nước ta, Đề tài khoa học cấp Bộ, 2004 Nội dung ngiên cứu • Các vấn đề lý luận và thực tiến phát triển các ngành hàng sữa và dứa ở Việt Nam • Các giải pháp, chính sách phát triển ngnàh hàng dứa Phương pháp nghiên cứu • Thu thập số liệu: 28 o Điều tra phỏng vấn bằng phiếu hỏi người sản xuất, chế biến, tiêu thụ. o Địa bàn nghiên cứu Miền Núi và Trung du phía Bắc, Đồng bằng sông Hồng, Duyên Hải miền Trung, Tây nguyên, Đồng Nam Bộ Đồng bằng sông Cửu Long o Hội thảo, thảo luận nhóm, PRA o Sử dụng nguồn số liệu thứ cấp • Phân tích số liệu: o Sử dụng thống kê mô tả, quản lý dữ liệu bằng Excel o Sử dụng mô hình PAM trong phân tích ngành hàng Kết quả nghiên cứu • Điều chỉnh đề án phát triển dứa trên quan điểm hiệu quả kinh tế ở môi trowngf hội nhập kinh tế quốc tế. • Cần thành lập cơ quanc huyên môn rà soát, thẩm định lịa các qui hoạch để tư vấn cho chính phủ việc quyết định phát triển các ngành hàng một cách kịp thời với những điều chỉnh cần thiết, bảo đảm phát triển hiệu quả , bền vững. • Qui hoạch vùng sản xuất thâm canh tập trung với giá thành hạ, chất lượng cao phục vụ chế biến và tiêu thụ. 2.20. Bộ Thương Mại, Dự thảo đề án đẩy mạnh xuất khẩu rau hoa quả thời kỳ 2001- 2010 Nội dung ngiên cứu • Tình hình xuất nhập khẩu rau quả trên thị trường thế giới • Sản xuất và Xuất khẩu rau quả Việt Nam trong thời gian qua • Phương hướng và mục tiêu xuất khẩu rau quả của Việt Nam đến 2010 • Chính sách, biện pháp đẩy mạnh xuất khẩu rau quả Phương pháp nghiên cứu • Sử dụng nguồn số liệu thứ cấp • Sử dụng thống kê mô tả trong phân tích, dự báo Kết quả nghiên cứu • Dự thảo đề án mở rộng thị trường xuất khẩu rau quả Việt Nam 29 2.21. Pham Van Hung, Bui Thi Gia, Nguyen Thi Minh Hien và Tsuji Kazunari, An empirical study on vegetable marketing system in the Red River Delta, Northern Vietnam, 2001 Nội dung ngiên cứu • Đặc điểm sản xuất rau • Cơ cấu và hoạt động thị trường • Nhu cầu tiêu dùng rau • Những đặc tính và hạn chế trong tiêu thụ rau Phương pháp nghiên cứu • Thu thập số liệu: o Điều tra phỏng vấn bằng phiếu hỏi người sản xuất, tiêu thụ o Địa bàn nghiên cứu Hưng Yên, Hà Nội o Sử dụng nguồn số liệu thứ cấp • Phân tích số liệu: o Sử dụng thống kê mô tả Kết quả nghiên cứu • Vai trò của tư nhân trong tiêu thụ rau • Thị trường tiêu thụ rau mang đặc tính phân tán, nhỏ lẻ và theo mùa vụ, chi phí trung gian cao. • Thiếu qui định, luật lệ trong thị trường bán buôn • Hệ thống vận chuyển thô sơ, lạc hậu • Thiếu các nghiên cứu thị trường rau 2.22. PhD. Đào Thế Anh, Hàng Thanh Tùng và Bc. Hồ Thanh Sơn, Review of structure of perishable commodity chains vegetables, fruits and some industral crops of Vietnam 1990 - 2004 Nội dung nghiên cứu • Thực trạng sản xuất rau quả, cây công nghiệp ở Việt Nam • Tiêu thụ rau quả, cây công nghiệp Phương pháp nghiên cứu • Sử dụng nguồn số liệu thứ cấp • Phương pháp thống kê mô tả được dùng trong phân tích, dự báo Kết quả • Rau quả sản xuất chủ yếu phục vụ tiêu dùng tươi trong nước, tỷ lệ chế biến, xuất khẩu rất thấp. 30 • Vấn đề rau quả sạch, an toàn đang ngày càng được chú trọng. Tỷ lệ lớn sản phẩm có dư lượng hoá chất quá cao. • Thiếu qui hoạch hợp lý, công nghệ sản xuất, chế biến hiện đại phù hợp với phát triển ngành rau quả Việt Nam. 2.23. UBND thành phố Hồ Chí Minh, Chương trình phát triển rau sạch an toàn trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2002 - 2005 Nội dung nghiên cứu • Đánh giá thực trạng sản xuất, kinh doanh,và tiêu thụ rau trên địa bàn thành phố HCM • Đánh giá được thực trạng ô nhiễm độc tố trên sản phẩm rau quả tại TP.HCM • Triển khai sản xuất rau an toàn trong thời gian qua • Nhận định và đánh giá chung Phương pháp nghiên cứu • Thu thập số liệu trên địa bàn thành phố nhiều năm qua để phân tích về số lượng nhằm dự báo được nhu cầu tiêu dùng rau thời kỳ tiếp theo • Trên cơ sở phân tích số liệu về chất lượng rau dể xúc sản xuất rau sạch, rau an toàn đến năm 2010. • Điều tra, dự báo nhu cầu tiêu dùng rau để triển khai kế hoạch mở rộng diện tích gieo trồng rau an toàn. 2.24. Vũ Đình Hải, Kết quả điều tra đánh giá hiện trạng trồng dứa cayen ở một số tỉnh duyên hải miền Trung và Trung du miền Núi phía Bắc, 2002 Nội dung • Điều tra khí hậu, đất đai cho phát triển trồng dứa ở các tỉnh • Kết quả trồng dứa cayen về diện tích và năng suất • Sinh trưởng, khả năng thích ứng và các chỉ tiêu kỹ thuật của các giống dứa. • Khả năng cung cấp giống cho sản xuất ở từng tỉnh. Thuận lợi và khó khăn Phương pháp • Điều tra về đất đai, khí hậu ở các tỉnh trồng dứa cayen • Thu thập số liệu thứ cấp và sơ cấp • Tổng hợp, tính toán, phân tích Kết quả • Đánh giá được hiện trạng đất đai, khí hậu và hiện trạng trồng dứa ở các tỉnh 31 • Đánh giá được DT, NS, SL dứa cayen tại một số điểm điều tra 2.25. TS. Ngô Hồng Bình, Thực trạng và một số giải pháp chủ yếu phát triển cây ăn quả ở các tỉnh vùng Bắc Trung bộ, 2005 Nội dung: Nêu lên thực trạng sản xuất cây ăn quả vùng Bắc Trung bộ • Sản xuất • Tiêu thụ o Thị trường trong nước o Xuất khẩu quả o Công nghệ sau thu hoạch o Rút ra được những nguyên nhan chính của các hình thức trên • Một số giải pháp chủ yếu nghiên cứu, phát triển cây ăn quả vùng Bắc Trung Bộ Phương pháp: • Thu thập số liệu thứ cấp • Thông qua số liệu thí nghiệm • Phân tích, tổng hợp các vấn đề rút ra kết luận Kết quả: • Đánh giá được hiệu quả kinh tế - xã hội của các mô hình trình diễn cây ăn quả trong vùng. • Bình tuyển thu nhập giống, cá thể ưu tú các giống dại của địa phương, nhập nội giống cho một số vùng sinh thái. • Điều tra bổ sung đánh giá thực trạng sản xuất giống, kỹ thuật, kinh tế, thị trường, xã hội trên một số chủng loại cây ăn quả chính vùng duyên hải miền Trung. 2.26. GS.TSKH. Trần Thế Tục - PGS.TS Vũ Mạnh Hải và TS. Đỗ Đình Ca, Các vùng trồng cam quýt chính ở Việt Nam, 2005 Nội dung: Xác định 3 vùng trồng cam quýt của Việt Nam • Vùng đồng bằng sông Cửu Long • Vùng khu 4 cũ • Vùng miền núi phía Bắc Phương pháp: • Thu thập số liệu thứ cấp - sơ cấp • Tổng hợp phân tích để đưa ra kết luận 32 Kết quả: • Chọn giống và cơ cấu giống cho từng vùng trồng cam quýt ở nước ta có nhiều vấn đề cần giải quyết • Phòng trừ sâu bệnh cho cam quýt là việc làm cấp thiết hiện nay • Xử lý sau thu hoạch làm cho cam quýt có mã đẹp hơn vì ở vùng ĐBSCL khi quả chính phần lớn mã quả màu vàng xanh, không đều nên ít hấp dẫn thị trường • Đẩy mạnh kỹ thuật thâm canh cam quýt cần chú ý đến việc tạo hình, cắt tỉa, mật độ, khoảng cách trồng thích hợp, bón phân đủ liều lượng và cân đối, trồng xen cây họ đậu, bán vôi và cải tạo đất 2.27. ThS. Hoàng Bằng An, Đánh giá bước đầu về hiệu quả kinh tế sản xuất rau, hoa, quả ở vùng đồng bằng sông Hồng, 2005 Nội dung: • Đánh giá hiệu quả kinh tế một số lịa rau, hao, quả ở vùng đồng bằng sông Hồng • Đánh giá được hiệu quả kinh tế một số loại rau, hoa, quả từ đó tìm ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế của các cây trồng này Phương pháp: • Thu thập thông tin, số liệu về diện tích, năng suất, sản lượng, chi phí, thu nhập một số loại rau, hoa, quả vùng đồng bằng sông Hồng bằng cách tham khảo các tài liệu nghiên cứu đã công bố, các loại báo cáo của các cơ quan quản lý ở các địa phương vùng đồng bằng sông Hồng. • Phỏng vấn trực tiếp bằng các phiếu điều tra đối với các đối tượng về sản xuất và tiêu thụ rau, hoa quả. • Xử lý tổng hợp số liệu trên phần mền EXEL Kết quả: • Những ưu thế của đồng bằng sông Hồng o Ưu thế về khí hậu thời tiết thích hợp với các loại rau hao quả có nguồn gốc ôn đới, Á nhiệt đới o Ưu thế về lao động o Ưu thế về cơ sở hạ tầng • Hiệu quả kinh tế sản xuất rau hao quả vùng đồng bằng sông Hồng o Đối với cây rau o Đối với cây ăn quả o Đối với cây hoa 33 • Rau hoa quả là những cây trồng có hiệu quả kinh tế cao, với các ưu thế về tự nhiên - kinh tế - xã hội của vùng đồng bằng sông Hồng có thể sản xuất quanh năm với hiệu quả cao hơn một số cây trồng khác 2.28. Hồ Thanh Sơn, Bùi Thị Thái và Nguyễn Văn Tình, Báo cáo đánh giá hoạt động sản xuất rau sạch tại huyện Tam Dương, Bình Xuyên, 2001 Vấn đề nghiên cứu • Đánh giá tính hiệu quả của dự án về hoạt động sản xuất rau sạch tại huyện Tam Dương, Bình Xuyên • Đánh giá sự ảnh hưởng của dự án đến sự phát triển của địa phương Phương pháp nghiên cứu • Phương pháp thu thập số liệu (Thu thập số liệu thứ cấp, sơ cấp, điều tra khảo sát) • Phương pháp tổng hợp, phân tích thống kê kinh tế Kết quả nghiên cứu • Lợi ích của dự án về mặt xã hội • Tính xác đáng về mặt thị trường • Tác động kinh tế kỹ thuật của hoạt động trồng rau sạch • Hoạt động của các nhóm sản xuất rau sacghj và các mối quan hệ về mặt thị trường, thể chế 2.29. GS.TS.KH Lê Doãn Diên, Nghiên cứu và đánh giá thực trạng ô nhiễm môi trường ở một số vùng sản xuất rau quả trọng điểm, định hướng quy hoạch vùng sản xuất rau quả an toàn về mặt vệ sinh thực phẩm, 2000 Các vấn đề nghiên cứu • Nghiên cứu, đánh giá thực trạng ô nhiếm môi trường ở một số vùng sản xuất rau quả trọng điểm phục vụ cho quy hoạch vùng sản xuất rau quả an toàn về mặt vệ sinh thực phẩm góp phần nâng cao chất lượng rau quả nước ta, đồng thời góp phần bảo vệ sức khoẻ cộng đồng. • Dự báo xu thế phát triển các vùng sản xuất rau quả trong cả nước đến năm 2010 • Đề xuất các định hướng quy hoạch vùng sản xuất rau quả trọng điểm an toàn về mặt vệ sinh thực phẩm. Phương pháp nghiên cứu • Phương pháp thống kê thu thập tài liệu: Sơ cấp và thứ cấp. • Thống kê kinh tế, phân tích, so sánh. 34 • Phương pháp ngoại suy • Phương pháp dự báo • Phương pháp xác suất thống kê • Phương pháp hoá học, lý học Kết quả nghiên cứu • Thực trạng và đánh giá sự ô nhiễm môi trường tại một số vùng sản xuất rau quả trọng điểm ở nước ta. • Dự báo xu thế phát triển các vùng sản xuất rau quả trong cả nước năm 2010 • Định hướng, quy hoạch vùng sản xuất rau quả an toàn về mặt vệ sinh thực phẩm ở Việt Nam • Các giải pháp về phạm trù kinh tế, xã hội, nhân văn; Cơ chế chủ trương, chính sách; Khoa học công nghệ. 2.30. PGS.TS Trần Khắc Thi, Phát triển sản suất cà chua trong xu thế cạnh tranh ASEAN, 2000 Các vấn đề nghiên cứu • Nghiên cứu thực trạng sản xuất, thị trường cà chua • Đánh giá thách thức và triển vọng cạnh tranh ở thị trường Việt nam • Giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh Phương pháp nghiên cứu • Phương pháp thu thập thông tin, số liệu: (Thứ cấp) • Phương pháp phân tích, thống kê kinh tế • Phương pháp so sánh Nội dung nghiên cứu • Tóm tắt tình hình sản xuất cà chua thông qua nghiên cứu, đánh giá về sản xuất nông nghiệp, sản xuất công nghiệp, kỹ thuật trồng, quy trình chế biến. • Nghiên cứu giá cả thị trường cà chua dựa trên tìm hiểu, nghiên cứu về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm cà chua, giá thành sản phẩm cà chua chế biến, giá cà chua trên thị trường thế giới. • Đánh giá thách thức và triển vọng cạnh tranh của các sản phẩm cà chua ở Việt nam thông qua đánh giá khả năng các mặt hàng cà chua xuất khẩu, những yếu tố hạn chế xuất khẩu, từ đó đưa ra các giải pháp, chínha sách nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh các mặt hàng cà chua xuất khẩu. 35 2.31. MARD, Đề án phát triển rau quả và hoa, cây cảnh thời kỳ 1999-2010 Các vấn đề nghiên cứu • Tìm hiểu thực trạng sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau quả, hoa, cây cảnh ở trên thế giới và ở Việt Nam. Từ đó xây dựng đề án phát triển rau quả, hoa và cây cảnh thời kỳ 1999-2010 Phương pháp thực hiện • Thu thập số liệu thứ cấp • Phương pháp phân tích thống kê • Phương pháp so sánh • Phương pháp dự báo Nội dung nghiên cứu • Nghiên cứu sơ lược về tình hình sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau quả, hoà, cây cảnh trên thế giới và thực trạng ngành sản xuất rau hoa quả ở nước ta trên các khía cạnh: Sản xuất nông nghiệp, chế biến và bảo quản, tiêu thụ. • Định hướng và xây dựng giải pháp thực hiện trên cơ sở quy hoạch diện tích đất trồng trọt; sản xuất nông nghiệp; bảo quản chế biến; các xia nghiệp, trung tâm hỗ trợ; Thị trường xuất khẩu; vốn đầu tư; nguồn vốn; đào tạo, tập huấn, chính sách • Đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội và tổ chức thực hiện. 2.32. Trần Thế Tục và PTS. Lê Bá Thăng, Các phương pháp sử dụng trong thị trường thu mua, bán buôn, bán lẻ và các dịch vụ hỗ trợ cho thị trường rau quả Nội dung ngiên cứu • Các phương thức tiêu thụ • Các giải pháp lựa chọn • Các dịch vụ hỗ trợ cần thiết Phương pháp nghiên cứu • Sử dụng nguồn số liệu thứ cấp • Phương pháp thống kê mô tả được dùng trong phân tích, dự báo Kết quả nghiên cứu • Các giải pháp đề xuất o Củng cố vai trò TCT rau quả Việt Nam làm trung tâm cho hoạt động tiêu thụ trong và ngoài nước. o Áp dụng phương thức thanh toán bù trừ không cần tiền mặt trên các hợp đồng để giải quyết thiếu vốn trong kinh doanh. 36 o Đièu chỉnh các khoản thu từ người kinh doanh sang hỗ trợ người sản xuất (giảm thuế, tránh đánh thuế 2 lần,...) o Phổ biến hình thức thu mua theo hợp đồng • Các dịch vụ hỗ trợ cần thiết bao gồm: cung cấp thông tin, tín dụng, vận chuyển, chế biến. 2.33. Trần Khắc Thi (Chủ biên), Kỹ thuật trồng và công nghệ bảo quản, chế biến một số loại rau, hoa xuất khẩu, (Thuộc chương trình KC.06 - Đề tài KC.06.10NN - Đề tài trọng điểm cấp nhà nước), Nhà xuất bản Nông nghiệp, 2003 Nội dung • Đề tài trọng điểm cấp Nhà nước ứng dụng công nghệ tiên tiến trong sản xuất các sản phẩm xuất khẩu và sản phẩm chủ lực • Nâng cao chất lượng sản phẩm • Phát triểnm vùng thị trường xuất khẩu • Đánh giá thị trường sx và xuất khẩu rau, hoa • Xác định giống và kỹ thuật thâm canh các đối tượng rau, hoa của đề tài • Nghiên cứu quy trình của công nghệ sau thu hoạch với một số sản phẩm rau, hoa cho xuất khẩu • Dự báo một số thị trường nhập khẩu tiềm năng Phương pháp • Thu thập tài liệu, số liệu qua các năm, các vùng trong nước • Thiết lập quy trình kỹ thuật cụ thể của mỗi loại cây trồng • Phân tích tình hình rút ra ưu, nhược của các quy trình kỹ thuật Kết quả • Xây dựng được quy trình cụ thể cho mỗi loại cây trồng để xuất khẩu cũng như sản xuất cho sản phẩm bán trong nước • Đây là công trình nghiên cứu nghiêm túc, có tác dụng tốt cho chương trình sản xuất và xuất khẩu rau, hoa những năm tới 2.34. TS. Chu Doãn Thành và cộng sự, “Nghiên cứu công nghệ bảo quản cà chua” Nội dung • Nghiên cứu xác định công nghệ bảo quản cà chua đảm bảo thời hạn tồn trữ đến 25 – 30 ngày với tỷ lệ hư hao sau thu hoạch thấp hơn 10%. 37 • Sử dụng phương pháp xử lý nước nóng để xử lý sau thu hoạch thay thế cho việc sử dụng các hóa chất truyền thống có thể gây tác hại cho sức khỏe con ngườn và môi trường sinh thái. • Nghiên cứu xác định ảnh hưởng của nhiệt độ bảo quản đến thời hạn bảo quản và chất lượng của cà chua • Nghiên cứu xác định ảnh hưởng của xử lý nhiệt bằng cách nhúng nước nóng đến thời hạn bảo quản và chất lượng của cà chua • Nghiên cứu ảnh hưởng của các loại bao bì chất dẻo khác nhau (LDPE, HDPE và PP) đến thời hạn bảo quản và chất lượng của cà chua. Phương pháp • Thiết kế thí nghiệm theo phương pháp chia ô 2 nhân tố: Phương pháp bao gói và nhiệt độ xử lý. • Số liệu nghiên cứu được xử lý thống kê (ANOVA) trên phần mềm EXCEL. Kết quả • Bảo quản ở nhiệt độ thường • Bảo quản ở nhiệt độ mát 13oC 2.35. PSG.TS. Lê Văn Ái, Lê Văn Hoan, Ngô Văn Khoa và Trần Tiến Dũng, Các giải pháp tài chính mở rộng thị trường tiêu thụ nông sản hàng hoá Nội dung ngiên cứu • Một số vấn đề cơ bản về thị trường nông sản hàng hoá và vai trò của tài chính đối với việc mở rộng thị trường nông sản. • Thực trạng các giải pháp tài chính đối với vấn đề tiêu thụ nông sản của Việt Nam trong thời gian qua. • Các giải pháp tài chính mở rộng thị trường tiêu thụ nông sản Phương pháp nghiên cứu • Sử dụng nguồn số liệu thứ cấp • Sử dụng thống kê mô tả trong phân tích, dự báo Kết quả nghiên cứu • Các giải pháp tác động đến các yếu tố môi trường. • Các giải pháp tài chính tác động đến cầu • Các giải pháp tài chính tác động tới cung 38 2.36. Nguyễn Thị Tân Lộc, Sự phát triển của các cửa hàng, siêu thị trong ngành hàng rau tươi tại Hà Nội và TPHCM - Việt Nam, 2002 Nội dung ngiên cứu • Giới thiệu các cửa hàngvà siêu thị bán rau tươi tại hà Nội và TPHCM • Chiến lược bán, cung ứng rau tươi của các cửa hàng và siêu thị • Các yếu tố ảnh hưởng đến việc phân phối của các cửa hàng và siêu thị • Đánh giá và triển vọng Phương pháp nghiên cứu • Thu thập số liệu o Điều tra phỏng vấn bằng phiếu hỏi chủ cửa hàng, siêu thị, người thu gom, người tiêu dùng o Địa bàn nghiên cứu Miền Núi và Trung du phía Bắc, Đồng bằng sông Hồng, Duyên Hải miền Trung, Tây nguyên, Đồng Nam Bộ Đồng bằng sông Cửu Long.. o Hội thảo, thảo luận nhóm, PRA. o Sử dụng nguồn số liệu thứ cấp • Phân tích số liệu o Sử dụng thống kê mô tả, quản lý dữ liệu bằng Excel Kiến nghị, đề xuất các giải pháp • Quản lý chất lượng rau trong sản xuất và kinh doanh • Qui hoạch cửa hàng và siêu thị tại các thành phố lớn • Phát triển mối quan hệ giữa người sản xuất và bán hàng • Hoạt động của Nhà nước trong việc theo dõi giá cả • Cung cấp thông tin cho người tiêu dùng • Đào tạo kiến thức marketing cho nhân viên cửa hàng, siêu thị 2.37. Viện Nghiên cứu thương mại, Một số ý kiến chuyên gia về Chính sách và chiến lược xuất khẩu gia vị của Việt Nam Nội dung ngiên cứu • Sản xuất và xuất khẩu sản phẩm gia vị Việt Nam • Tiềm năng, triển vọng, những hạn chế và giải pháp thúc đẩy xuất khẩu • Chiến lược phát triển hồ tiêu Việt Nam Phương pháp nghiên cứu • Sử dụng nguồn số liệu thứ cấp • Sử dụng thống kê mô tả trong phân tích, dự báo 39 Đề xuất, kiến nghị • Đổi mới nhận thức đối với mặt hàng gia vị trong cơ cấu nông sản xuất khẩu Việt Nam • Xây dựng qui hoạch, kế hoạch đầu tư cơ sở hạ tầng, kỹ thuật, nhân lực trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ. • Chính sách, giải pháp thị trường và xúc tiến • Các giải pháp tín dụng • Tăng cường hiệu lực quản lý vĩ mô • Xây dựng các tiêu chuẩn phù hợp với các tiêu chuẩn quốc tế 2.38. Nguyễn Văn Diểm, Một số giải pháp chủ yếu phát triển thị trường tiêu thụ nông sản hàng hoá miền núi nước ta thời kỳ đến 2010, 2004 Nội dung ngiên cứu • Một số vấn đề lý luận cơ bản về phát triển thị trường tiêu thụ hàng nông sản của miền núi. • Đánh giá thực trạng phát triển thị trường tiêu thụ nông snả hàng hoá miền núi • Một số giải pháp chủ yếu phát triển thị trường tiêu thụ nông sản hàng hoá miền núi Phương pháp nghiên cứu • Sử dụng nguồn số liệu thứ cấp • Sử dụng thống kê mô tả, nghiên cứu điển hình và phương pháp chuyên gia trong phân tích, dự báo Các kiến nghị, đề xuất • Giải pháp phát triển sản xuất và nâng cao sức cạnh tranh cho hàng nông sản miền núi • Phổ biến KHKT, chuyển giao công nghệ và địa bàn miền núi • Giải pháp phát triển thị trường tiêu thụ hàng nông sản miền núi • Chính sách tiêu thụ 2.39. Bui Thi Gia, Dang Van Tien, Tran The Tuc và Satoshi Kai, Agricultural Products Marketing in Japan and Vietnam, 2001 Nội dung ngiên cứu • Những biến động về chức năng và cơ cấu thị trường rau quả ở Nhật Bản • Sản xuất và tiêu thụ rau ở ngoại ô Hà Nội 40 • Điều tra thị trường rau an toàn Hà Nội • Sản xuất và tiêu dùng rau quả ở Việt Nam Phương pháp nghiên cứu • Thu thập số liệu o Điều tra phỏng vấn bằng phiếu hỏi người sản xuất, tiêu thụ o Sử dụng nguồn số liệu thứ cấp • Phân tích số liệu o Sử dụng thống kê mô tả o Hàm sản xuất Cobb-Doughlas Kết quả nghiên cứu • Diện tích và sản lượng rau tăng nhưng năng suất giảm • Dư lượng thuốc trừ sâu và phân hoá học vượt quá ngưỡng cho phép • Lợi ích giảm dần theo qui mô • Cơ cấu rau tươi nghèo nàn • Hệ thống tiêu thụ rau an toàn quá ít • Nhận thức người sản xuất và tiêu dùng chưa cao về sản phẩm rau an toàn • Nông sản miền núi • Tổ chức thực hiện 2.40. Nguyễn Thị Tân Lộc, Phát triển các cửa hàng và siêu thị trong ngành hàng rau tươi trên địa bàn thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh, 2003 Nội dung nghiên cứu • Nhu cầu rau tươi đối với người dân thành phố ( Hag Nội - TP. Hồ Chí Minh) • Cung ứng rau tươi ở TP của các cửa hàng và siêu thị • Đảm bảo cung ứng và số lương và chất lượng rau tươi cho người tiêu dùng Phương pháp nghiên cứu • Điều tra các cửa hàng, siêu thị, người thu gom, người bán buôn, người sản xuất và người tiêu thụ rau tươi • Thu thập số liệu o Số liệu thứ cấp o Số liệu sơ cấp • Xử lý số liệu và phân tích 41 2.41. PGS.TS. Trần Khắc Thi, Một số kết quả nghiên cứu ứng dụng các giải pháp khoa học công nghệ và thị trường để phục vụ chương trình xuất khẩu rau và hoa Nội dung nghiên cứu • Kết quả ứng dụng một số giải pháp công nghệ và thị trường để phục vụ chương trình xuất khẩu rau và hoa Phương pháp nghiên cứu • Điều tra tình hình sản xuất và tiêu thụ rau và hoa trong nước theo phương pháp điều tra nhanh nông thôn (RRA) và phương pháp tiếp cận đa ngành • Khảo nghiêm các giống rau và hoa theo phương pháp khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng được bộ Nông nhgiệp và PTNT ban hành • Mô hình được xây dựng tại vùng sản xuất tại vùng sản xuất hàng hoá • Các thí nghiệm bảo quản được thiết kế theo phương pháp chia hai nhân tố: Phương pháp bao gói và nhiệt độ xử lý • Các thí nghiệm chế biến được thực hiện theo các phương pháp chuyên ngành trong đó có sử dụng phương pháp cảm quan, phương pháp lý hoá • Số liệu thí nghiệm được xử lý thống kê bằng chương trình EXEL Kết quả nghiên cứu • Kinh tế, thị trường o SX rau, hoa tăng trưởng nhanh o Hai vùng rau, hoa hàng hoá có lợi thế so sánh trong khu vực đồng bằng sông Hồng và tỉnh Lâm Đồng cho năng suất, chất lượng cao o Xuất khẩu rau, hoa, quả nói chung tăng đáng kể • Các giải pháp nông học o Xác định được giống rau, hoa tốt o Xây dựng quy trình thâm canh • Công nghệ bảo quản, chế biến o Nghiên cứu công nghệ bảo quản o Nghiên cứu công nghệ chế biến rau 2.42. Nguyễn Thị Tân Lộc, Tổ chức và quản lý chất lượng rau ở các kênh tiêu thụ tại Hà Nội, 2002 Nội dung nghiên cứu • Nhu cầu của người tiêu dùng về rau an toàn • Nghiên cứu cung cầu về rau an toàn ở Hà Nội ở mức an toàn hoặc rau hữu cơ cho người tiêu dùng trong thành phố 42 • Sản xuất rau hữu cơ và rau an toàn • Những kênh tiêu thụ rau hữu cơ và rau an toàn tại Hà Nội o Điểm bán lẻ ít, ít người cung cấp o Chỉ có một số ít HTX tham gia sx rau an toàn hoặc rau hữu cơ o Các kênh tiêu thụ • Khả năng tìm ra nguồn gốc và kiểm soát o Nhãn mác và khả năng tìm ra nguồn gốc o Kiểm tra chứng nhận • So sánh các chiến lược tiêu thụ Phương pháp nghiên cứu • Thu thập số liệu thứ cấp và sơ cấp • Thu thập số liệu qua các siêu thị, cửa hàng bán ra an toàn • Tổng hợp, tính toán, phân tích Kết quả nghiên cứu • Lượng rau an toàn chỉ chiếm 5% tổng lượng rau tiêu thụ và chỉ chiếm một phần nhỏ trên thị trường. • Trên thị trường còn thiếu sự tin tưởng vào rau an toàn do sự trao đổi thông tin không rõ ràng và việc thiếu sự kiểm soát độ an toàn của rau. • Trên rau an toàn thiếu thông tin chỉ dẫn về nguồn gốc và cách thức sản xuất • Người nông dân được trực tiếp bán rau an toàn với nhãn mác và sự kiểm tra thích hợp là sự lựa chọn tốt cho chiến lược thị trường 2.43. Ths. Nguyễn Xuân Hoản - VASI, Nghiên cứu ngành hàng rau ở Bắc Ninh Nội dung nghiên cứu • Nghiên cứu ngành hàng rau và khoai tây trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh Phương pháp nghiên cứu • Thu thập tài liệu: Sơ cấp, thứ cấp. Thu thập thông tin thông qua khảo sát, phỏng vấn • Thống kê kinh tế, phân tích, so sánh. Kết quả nghiên cứu • Báo cáo tình hình chung của ngành hàng rau, khoai tay của Bắc Ninh và tìm hiểu một số kênh tiêu thụ chính trên địa bàn • Tìm ra một số khó khăn trong việc phát triển ngành hàng rau, khoai tây ở Bắc Ninh • Đưa ra xu hướng phát triển của ngành hàng rau và khoai tây ở Bắc Ninh 43

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdf410102911_tong_quan_nganh_hang_rau_qua_4526_2081378.pdf
Luận văn liên quan