Luận văn Giải pháp tăng cường huy động vốn tại chi nhánh Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Quân đội – Lê Trọng Tấn

Do không phải lúc nào nguồn vốn huy động được cũng đáp ứng được nhu cầu sử dụng của ngân hàng. V ì thế, NHNN cần có những giải pháp cần thiết để tạo điều kiện cho thị trường liên ngân hàng hoạt động có hiệu quả, nhằm đảm bảo cho các ngân hàng có thể dễ dàng huy động vốn bằng cách vay vốn trên thị trường khi cần thiết.

pdf88 trang | Chia sẻ: lylyngoc | Ngày: 13/11/2013 | Lượt xem: 2851 | Lượt tải: 22download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Luận văn Giải pháp tăng cường huy động vốn tại chi nhánh Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Quân đội – Lê Trọng Tấn, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ng đồng thời tỷ trọng STT Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 1 Tổng chí phí trả lãi 40.06 59.66 2 Tổng chi phí liên quan hđv 59.87 67.96 3 Tổng vốn huy động 714.97 1025.98 4 Chi phí trả lãi thực tế bình quân 0.14 0.12 nguồn tiền gửi lớn hơn nhiều so với nguồn tiền vay giúp ngân hàng giảm chi phí tăng lợi nhuận. Ngân hàng đã ngày càng đa dạng hóa các hình thức huy động vốn, trên cơ sở vì lợi ích khách hàng. Ngoài tiền gửi tiết kiệm thông thường Chi nhánh còn triển khai các hình thức huy động khác như tiết kiệm tích lũy, tiết kiệm với hình thức trả lãi trước, trả lãi sau hay trả lãi định kỳ với các kỳ hạn linh hoạt. Đến ngày 31/12/2007 tổng số vốn mà ngân hàng huy động được là 1025.98 tỷ đồng vượt 6% kế hoạch đề ra cho năm 2007. Chi nhánh còn chia nhỏ kỳ hạn gửi tiền thành 1, 2, 3, 6, 9, 12…tháng tạo điều kiện thuận lợi cho người gửi tiền, đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng. Trong nguồn tiền gửi, tiền gửi không kỳ hạn có xu hướng tăng nhanh trong năm 2007 là nhờ việc thực hiện có hiệu quả chiến lược khách hàng, nâng cao chất lượng phục vụ nên số lượng khách hàng mở tài khoản tại Chi nhánh không ngừng tăng lên. Đây là nguồn vốn với chi phí rẻ, có thể đưa lại lợi nhuận cao trong hoạt động sử dụng vốn của chi nhánh, mặt khác giúp cho Chi nhánh mở rộng các dịch vụ liên quan đến huy động vốn như phát hành thẻ…Tiền gửi của tầng lớp dân cư tuy có tăng trong năm 2007 nhưng vẫn chiếm tỷ trọng khá nhỏ so với tổng nguồn. Ngân hàng cần thực hiện nhiều biện pháp để nâng tỷ trọng của nguồn này lên, nâng cao uy tín của ngân hàng trong tầng lớp dân cư, tạo niềm tin cho người dân. Cơ cấu huy động vốn của chi nhánh chuyến dịch theo xu hướng ngày càng phù hợp với chiến lược kinh doanh của ngân hàng. Tỷ trọng nguồn vốn ngắn hạn ngày càng tăng trong tổng nguồn. Nguồn vốn này có hiệu quả sử dụng vốn cao, đưa lại lợi nhuận cho ngân hàng trong hoạt động kinh doanh của mình. Vốn huy động từ các tổ chức kinh tế chiếm tỷ trọng cao trên 70% tổng nguồn vốn cho thấy Chi nhánh đã thường xuyên quan tâm tới chính sách khách hàng, duy trì lượng khách hàng truyền thống với số dư đạt 741.83 tỷ đồng. Kết quả huy động vốn đã luôn đạt và vượt chỉ tiêu đề ra, sẵn sàng đáp ứng nhu cầu trong tín dụng và đầu tư. Năm 2006 vượt kế hoạch 126%, năm 2007 vượt kế hoạch 102.5%. Kết quả huy động này đóng góp vào thành công chung của toàn hệ thống Ngân hàng TMCP Quân đội. Năm 2007 kết quả huy động vốn củả chi nhánh là 1025.98 tỷ đồng, chiếm 4.45% tổng vốn huy động của toàn hệ thống Ngân hàng TMCP Quân đội. Chi nhánh được đánh giá là một trong những chi nhánh có hoạt động huy động vốn hiệu quả nhất. Nguyên nhân đạt được : Để có được kết quả tăng vốn huy động cao, và luôn vượt chỉ tiêu đề ra như thế, phần lớn là do Chi nhánh Lê Trọng Tấn đã áp dụng nhiều biện pháp khác nhau một cách đồng bộ và hiệu quả. Bên cạnh đó, không thể không nói đến sự đóng góp hết mình của đội ngũ cán bộ nhân viên trong hoạt động huy động cũng như quản lý nguồn vốn huy động được của chi nhánh. Cụ thể như sau: Công tác huy động vốn đựợc thực hiện một cách có hiệu quả từ việc theo dõi sát sao sự biến động lãi suất trên thị trường và cùng với sự chỉ đạo của NHNN để đưa ra mức lãi suất hợp lý để thu hút khách hàng đồng thời đưa lại lợi nhuận tối đa cho ngân hàng. Chi nhánh đã điều chính lãi suất linh hoạt theo diễn biến thị trường, coi lãi suất là công cụ cạnh tranh với các ngân hàng khác. Song song với việc điều chỉnh lãi suất linh hoạt, Chi nhánh đã ngày càng đa dạng hóa các hình thức huy đông của mình. Ngoài tiền gửi tiết kiệm thông thường còn có các sản phẩm mới như tiết kiệm trả trước, tiết kiệm trả lãi hàng tháng, tiết kiệm tích lũy. Qua mỗi đợt huy động Chi nhánh luôn có buổi đánh giá tổng kết, rút kinh nghiệm trên cở sở những kết quả đạt được. Ngân hàng TMCP Quân đội có một lợi thế so với các NHTM khác là luôn nhận được sự quan tâm, chỉ đạo, giúp đỡ có hiệu quả của Bộ Tài Chính, Bộ Quốc phòng và các ban ngành hữu quan. Ngân hàng TMCP Quân đội luôn có nhiều dự án lớn, trọng điểm của Chính phủ, Bộ Quốc phòng đã giúp cho ngân hàng chủ động hơn trong việc tìm kiếm đầu vào. Nhiều khách hàng lớn đến mở tài khoản tại Chi nhánh là các đơn vị, doanh nghiệp của Bộ Quốc phòng. Vì vậy, số lượng các doanh nghiệp đến mở tài khoản tại chi nhánh tăng làm cho nguồn vốn huy động ngắn hạn của Chi nhánh không ngừng tăng lên qua các năm. Chính sách khách hàng được thực hiện một cách thường xuyên và hiệu quả. Lợi ích khách hàng luôn được đặt lên hàng đầu. Bộ phận chăm sóc khách hàng làm việc hiệu quả tạo cho khách hàng cảm giác thoải mái khi đến giao dịch với ngân hàng. Ngoài ra, đội ngũ cán bộ nhân viên chi nhánh có trình độ chuyên môn cao, có tinh thần học hỏi, kế thừa và phát huy kinh nghiệm của những đồng nghiệp đi trước cũng là một trong những yếu tố nâng cao hiệu quả của hoạt động huy động vốn. 2.4.2 Những mặt hạn chế tồn tại và nguyên nhân Mặc dù quy mô huy động vốn của chi nhánh tăng nhanh qua các năm nhưng chủ yếu là tiền gửi của tổ chức kinh tế với lãi suất cao và không ổn định. Bởi nguồn tiền này thường lớn nhưng lại hay được các tổ chức kinh tế dùng để thanh toán, dẫn đến quy mô nguồn tiền này thường xuyên có sự biến động. Điều này sẽ gây khó khăn cho Chi nhánh trong việc hoạch định các kế hoạch, chính sách đầu tư dài hạn. Hình thức huy động vốn của chi nhánh chưa được mở rộng. Chưa xây dựng được nhiều sản phẩm có đặc trưng riêng biệt, mang tính cạnh tranh cao đối với các ngân hàng khác. Trong khi các dịch vụ truyền thống thị phần bị cạnh tranh của nhiều ngân hàng khác trên cùng địa bàn. Hiện tại, Chi nhánh chưa huy động vốn qua kênh phát hành giấy tờ có giá như: Kỳ phiếu, trái phiếu. Huy động vốn qua hình thức này tuy lãi suất có cao hơn qua hình thức huy động bằng tiền gửi nhưng có thể đưa lại sự ổn định cao cho ngân hàng, đưa lại cho khách hàng nhiều sự lựa chọn khi đến giao dịch với ngân hàng. Tiền gửi thanh toán là nguồn tiền có chi phí vốn rẻ, nó là nguồn ngắn hạn nhưng không quá nhạy cảm với lãi suất do chủ yếu là nguồn tiền gửi của tổ chức kinh tế nên phụ thuộc nhiều vào chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Mặc dù tỷ trọng của nguồn này trong năm 2007 đã có sự tăng nhanh so với năm 2006 nhưng vẫn chiếm tỷ lệ khiêm tốn trong tổng nguồn vốn huy động của chi nhánh. Tỷ trọng của đồng ngoại tệ so với tổng nguồn vốn còn rất nhỏ, chỉ chiếm chưa đến 20% so với tổng nguồn. Như thế lượng ngoại tệ huy động có thể sẽ không đáp ứng được nhu cầu đầu tư, thanh toán quốc tế…và đồng ngoại tệ chỉ mới dừng lại huy động ở đồng USD, chưa mở rộng huy động đối với các đồng tiền ngoại tệ mạnh khác như EURO... Nguồn tiền gửi của dân cư so với tổ chức kinh tế còn hạn chế, tăng trưởng không ổn định( năm 2005 chiếm 29.97% tổng nguồn huy động, nhưng đến năm 2006 giảm xuống chỉ chiếm 19.63%, năm 2007 lại tăng lên 27.69% của tổng nguồn). Điều này chứng tỏ việc thực hiện chính sách khách hàng đối với đối tượng này còn hạn chế. Hoạt động huy động vốn và sử dụng vốn chưa phù hợp. Công tác huy động vốn của chi nhánh chưa gắn với việc sử dụng vốn. Hoạt động huy động vốn và sử dụng vốn là 2 nghiệp vụ quan trọng trong kinh doanh ngân hàng, nó có liên hệ mật thiết với nhau. Việc sử dụng vốn có hiệu quả là cơ sở để chi nhánh thực hiện việc huy động vốn sau này. Thực tế cho thấy, trong những năm qua việc sử dụng vốn huy động của chi nhánh chưa đưa lại được kết quả cao. Lượng vốn huy động ngắn hạn được sử dụng nhiều và có hiệu quả. Trong khi đó lượng vốn trung và dài hạn của chi nhánh huy động được chưa được khai thác nhiều, mặc dù đây là nguồn vốn tiềm năng được rất nhiều ngân hàng sử dụng triệt để do là nguồn ổn định có thể đưa lại lợi nhuận cao cho ngân hàng. Nguyên nhân: Nguyên nhân khách quan Trong những năm qua thị trường tài chính tiền tệ thế giới nói chung và thị trường Việt Nam nói riêng có nhiều biến động, đặc biệt là sự biến động của nền kinh tế Mỹ đã ảnh hưởng đến tình hình lớn kinh tế của cả thế giới. Tỷ giá hối đoái, giá vàng, giá cả nguyên liệu đầu vào tăng, giá cả tiêu dùng tăng, những bất ổn về chính trị tạo tâm lý chưa thực sự yên tâm vào hệ thống ngân hàng của người dân. Đến năm 2007 trên địa bàn Lê Trọng Tấn đã có trên 10 chi nhánh, Phòng giao dịch các Ngân hàng : Ngân hàng Ngoại thương, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển, Ngân hàng kỹ thương, Ngân hàng Công thương, Ngân hàng An Bình, Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông Thôn…Sự gia nhập của các ngân hàng này đã làm nóng lên cuộc chạy đua về lãi suất, cũng như làm ảnh hưởng đến thị phần của Chi nhánh trong việc huy động tiết kiệm và phát triển các sản phẩm khác. Một số thay đổi về quy định đường một chiều ôtô trên tuyến đường Lê Trọng Tấn đã gây trở ngại cho việc đi lại của khách hàng; tình hình lạm phát tăng cao, người dân có xu hướng rút tiền để đầu tư vào các lĩnh vực khác như: bất động sản, vàng, mua EURO… Tất cả các yếu tố trên đã làm ảnh hưởng lớn đến tình hình huy động vốm của Chi nhánh. Cụ thể trong tháng 10/2007. dư tiền gửi tiết kiệm bình quân giảm 100 tỷ. Nguyên nhân chủ quan: Mặc dù lãi suất của Ngân hàng TMCP Quân đội cao hơn một số ngân hàng khác nhưng không phải ở mức cạnh tranh được. Ngoài ra, lãi suất huy động vốn chưa thật sự đa dạng hóa cho phù hợp với từng đối tượng khách hàng, vì vậy số lượng khách hàng gửi tiền vào ngân hàng còn hạn chế. Các hình thức huy động của ngân hàng đa dạng hơn trước nhưng nó vẫn chỉ là những hình thức truyền thống, giản đơn chưa đáp ứng được hết yêu cầu ngày càng cao và phức tạp của khách hàng, còn quá ít sản phẩm cho khách hàng lựa chọn, chưa thực sự đi sâu vào việc quảng bá tiện ích của các sản phẩm đặc thù của ngân hàng. Các sản phẩm của ngân hàng chưa có sự khác biệt đối với các ngân hàng khác. Các sản phẩm mới như tiết kiệm tích lũy mới được triển khai nhưng còn chậm, mới chỉ dừng lại ở thăm dó thử nghiệm. Việc chưa triển khai hình thức huy động vốn thông qua phát hành giấy tờ có giá của Chi nhánh là một hạn chế lớn cần có biện pháp khắc phục. Hoạt động maketing ngân hàng chưa được quan tâm đúng mức. Ngân hàng chưa đẩy mạnh công tác nghiên cứu thị trường, tìm hiểu khách hàng.Việc tiếp cận dân cư còn thụ động, công tác tuyên truyền, quảng cáo, cung cấp thông tin cho khách hàng không được tổ chức thường xuyên liên tục và nội dung hoạt động còn nghèo nàn, từ đó sự hiểu biết của người dân với ngân hàng còn hạn chế. Phòng giao dịch còn chưa được mở rộng. Vì vậy, nếu số lượng khách hàng đến giao dịch đông ở chi nhánh có thể sẽ phải chờ đợi trong thời gian tương đối dài mới được phục vụ. Hệ thống công nghệ thông tin chưa được đầu tư theo chiều sâu, các trang thiết bị làm việc còn thiếu, chưa đáp ứng được hoạt động của chi nhánh. Công tác quản lý sử dụng nguồn vốn sau khi huy động còn hạn chế do chi nhánh mới chỉ có kế hoạch cho hoạt động huy động vốn của mình để hoàn thành kế hoạch do Ngân hàng TMCP Quân đội giao. Còn kế hoạch sử dụng nguồn vốn huy động được do sự quản lý của Hội sở chính. Ngân hàng TMCP Quân đội cần có chính sách tăng tính chủ động của các chi nhánh trong việc sử dụng nguồn vốn huy động được để đưa lại hiệu quả cao nhất cho việc sử dụng vốn huy động. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI CHI NHÁNH LÊ TRỌNG TẤN 3.1 Định hướng phát triển hoạt động huy động vốn tại chi nhánh Ngân hàng TMCP Quân đội Lê Trọng Tấn 3.1.1 Định hướng phát triển của chi nhánh Ngân hàng TMCP Quân đội Lê Trọng Tấn trong giai đoạn 2008-2015 Trên cơ sở quán triệt chiến lược phát triển của Ngân hàng TMCP Quân đội trước những yêu cầu của đời sống kinh tế xã hội đất nước, chi nhánh Lê Trọng Tấn đã xây dựng phương hướng hoạt động trong thời gian tới như sau: - Tập trung huy động nguồn vốn đặc biệt là nguồn vốn huy động từ dân cư, các TCKT. Nâng cao chất lượng huy động vốn trung và dài hạn cả nội tệ và ngoại tệ. - Duy trì tăng trưởng có chất lượng các mặt hoạt động kinh doanh. Tăng dư nợ tín dụng và những khách hàng tốt, tình hình tài chính lành mạnh, đáp ứng đầy đủ nhu cầu về vay vốn, kiểm soát được rủi ro. Tiếp tục tìm mọi giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng, tiếp tục ráo riết thu hồi nợ quá hạn, đồng thời khống chế nợ quá hạn mới phát sinh, giảm tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấu. - Tăng cường đào tạo nhân viên về kỹ năng giao tiếp, kỹ năng chăm sóc khách hàng. Cải thiện nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, có chính sách thu hút đầu vào, chế độ đãi ngộ nhân viên thông qua cải thiện các chế độ lương thưởng, trợ cấp cho nhân viên giữ chân nhân viên cũ và thu hút nguồn nhân lực có trình độ cao. - Hoàn thiện công tác quản lý, tăng cường vai trò lãnh đạo của ban lãnh đạo Chi nhánh trên cơ sở quyền hạn và nhiệm vụ được giao nhằm đảm bảo hoạt động kinh doanh của chi nhánh ổn định và an toàn; Tập trung hơn nữa công tác kiểm tra kiểm soát chặt chẽ các quy trình nghiệp vụ tín dụng, kế toán, kho quỹ. Đảm bảo các hoạt động này tiếp tục được trôi chảy, thông suốt và đạt hiệu quả cao, hạn chế tối đa mọi rủi ro. - Triển khai các loại hình dịch vụ, sản phẩm dịch vụ toàn diện có hiệu quả, phù hợp với nhu cầu thị trường. Đa dạng hóa các các sản phẩm cho vay để giảm thiểu rủi ro. - Hiện đại hóa hệ thống công nghệ thông tin giúp cho quá trình giao dịch của khách hàng với ngân hàng trở nên nhanh chóng, thuận tiện hơn, giảm thiểu sai sót tạo tâm lý thoải mái cho khách hàng, tiết kiệm thời gian cho ngân hàng và khách hàng làm cho hiệu quả hoạt động của ngân hàng tăng lên. - Tập trung triển khai toàn diện có chất lượng công tác quảng cáo, quảng bá toàn diện kịp thời các hoạt động nghiệp vụ nhằm nâng cao thương hiệu uy tín vị thế của Ngân hàng TMCP Quân đội nói riêng và chi nhánh Lê Trọng Tấn nói chung. 3.1.2 Định hướng phát triển hoạt động huy động vốn tại chi nhánh Ngân hàng TMCP Quân đội Lê Trọng Tấn Trên cơ sở phát huy những thành tích đã đạt được trong thời gian qua trong công tác huy động vốn, Chi nhánh Lê Trọng Tấn đã đề ra các định hướng huy động vốn như sau: - Tiếp tục đẩy mạnh huy động vốn, trong đó tập trung cơ cấu lại vốn huy động, huy động vốn không kỳ hạn chiếm 25%, huy động vốn có kỳ hạn chiếm 75% để giảm được chi phí huy động vốn, bằng cách tích cực mời các doanh nghiệp, các đơn vị sử dụng dịch vụ trả lương qua tài khoản, qua dịch vụ này Chi nhánh có thể thu hút được nguồn vốn không kỳ hạn giá rẻ. - Tiếp tục duy trì tốc độ tăng trưởng huy động vốn ở mức cao, tập trung huy động nguồn vốn chú trọng huy động nguồn vốn trung và dài hạn, đồng thời tuân thủ các quy định của pháp luật về tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động kinh doanh. - Chăm sóc khách hàng chiến lược, phân khúc thị trường theo các tiêu thức khác nhau ( như phân loại theo địa bàn, điều kiện kinh doanh vùng, mức độ cạnh tranh…) để từ đó xây dựng chiến lược sản phẩm, giá cả, phân phối…thích hợp cho từng phân khúc thị trường. Tập trung nguồn lực cho mảng thị trường đã chọn, tiếp tục hoạt động tiếp thị khách hàng trên cơ sở định hướng đã chọn. - Bên cạnh việc mở rộng nguồn vốn huy động, chi nhánh không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, chú trọng công tác cân đối vốn hợp lý, đồng thời nhấn mạnh sự tăng trưởng, an toàn và hiệu quả, chú trọng tới phát triển vốn theo xu hướng tích cực tăng vốn trung và dài hạn nhằm đáp ứng nhu cầu của các thành phần kinh tế. 3.2 Giải pháp nhằm tăng cường huy động vốn tại chi nhánh Ngân hàng TMCP Quân đội Lê Trọng Tấn 3.2.1 Thực hiện chính sách lãi suất linh hoạt Lãi suất huy động là một trong các yếu tố có vai trò quan trọng trong việc thu hút lượng khách hàng đến gửi tiền ở ngân hàng. Vì người dân khi có tiền nhàn rỗi gửi vào ngân hàng thường đặt mục tiêu lãi suất lên trên hàng đầu. Lãi suất được coi là giá cả của sản phẩm dịch vụ tài chính và thường rất khó xác định vì nó rất phức tạp. Để sử dụng có hiệu quả công cụ lãi suất cho việc huy động vốn ngân hàng cần phải đảm bảo các yêu cầu sau: - Lãi suất phải được xác định phù hợp với thời hạn của nguồn huy động vốn, đảm bảo lợi ích cho khách hàng. Lãi suất tiền gửi có kỳ hạn dài phải cao hơn lãi suất tiền gửi có kỳ hạn ngắn. - Lãi suất huy động phải được xây dựng trên cơ sở lãi suất đầu ra, bù đắp được chi phí và có lãi. - Lãi suất phải được xây dựng theo nguyên tắc thị trường, phản ánh đúng cung cầu trên thị trường vốn. Ngân hàng phải sử dụng công cụ lãi suất mềm dẻo linh hoạt phù hợp với quy mô và cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng. Khi có sự biến động của thị trường lãi suất phải đảm bảo mang tính cạnh tranh đồng thời đảm bảo được lợi tức yêu cầu cho ngân hàng. Ngoài những cách phân chia chính sách lãi suất thông thường theo kỳ hạn khoản tiền gửi hay hình thức lĩnh lãi và gốc, Ngân hàng nên phân loại khách hàng theo nhiều nhóm khác nhau (như nhóm khách hàng thường xuyên, nhóm khách hàng mới đến giao dịch lần đầu, khách hàng VIP…) để áp dụng lãi suất phù hợp cho từng nhóm. Đối với những khách hàng truyền thống, khách hàng có lượng tiền lớn nên có mức lãi suất cao hơn hoặc có thể tăng số lượng dịch vụ đi kèm, để giữ chân khách hàng tăng cường mối quan hệ giữa khách hàng và ngân hàng. Ngoài ra, đối với đối tượng khách hàng là dân cư, ngân hàng cần thường xuyên khảo sát thị trường để vận dụng lãi suất linh hoạt, đồng thời đưa ra các sản phẩm tiền gửi với lãi suất lũy tiến theo số dư tiền gửi. Mặt khác lãi suất huy động và lãi suất cho vay của ngân hàng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Trên cơ sở lãi suất huy động để ngân hàng đưa ra mức lãi suất cho vay hợp lý. Vì vậy, ngoài lãi suất huy động Ngân hàng cũng cần phải chú ý nhiều đến lãi suất cho vay để có thể có các hoạt động kinh doanh hợp lý, đem lại các khoản thu nhập cao nhất cho Ngân hàng bù đắp được các khoản chi phí đã bỏ ra và vẫn mang lại lợi nhuận cho ngân hàng. Trong những năm tới khi dịch vụ ngân hàng phát triển, công tác thanh toán qua Ngân hàng được hiện đại hóa, ngân hàng sẽ tiến tới không trả lãi đối với các tài khoản tiền gửi không kỳ hạn như ở các ngân hàng nước ngoài đã làm hiện nay. Ngược lại, với các khoản tiền gửi trung và dài hạn thì mục đích chính của người gửi tiền là để hưởng lãi hoặc tích lũy cho các mục đích mục đích mua sắm. Do đó, ngân hàng có thể tăng lãi suất loại tiền gửi này để khuyến khích người dân. 3.2.2 Hoàn thiện và phát triển các hình thức huy động vốn Thời gian qua, các NHTM đã tung ra nhiều “chiêu thức” mang tính cạnh tranh để có thể huy động vốn đạt hiệu quả cao nhất. Bên cạnh mức lãi suất tiền gửi được thống nhất trong từng thời điểm, hầu hết các NHTM đề cố gắng nghiên cứu, đa dạng hóa các hình thức huy động vốn như: tiết kiệm, tiết kiệm quà tặng, kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi, tiết kiệm dự thưởng, tiết kiệm bốc thăm trúng thưởng, tiết kiệm trả lãi bậc thang, tiết kiệm trả góp… Để huy động vốn một cách tối đa ngân hàng phải tạo ra được nhiều loại sản phẩm huy động vốn đa dạng để cho khách hàng có nhiều sự lựa chọn, phù hợp với yêu cầu của khách hàng. Các sản phẩm khác nhau sẽ nhau sẽ đáp ứng được các yêu cầu khác nhau của khách hàng. Các sản phẩm huy động vốn hiện nay của chi nhánh là tiết kiệm thông thường, tiết kiệm trả lãi trước, tiết kiệm trả lãi hàng tháng, tiết kiệm tích lũy. Các sản phẩm này được chia thành nhiều kỳ hạn khác nhau 1, 3, 6, 9, 12, 24, 36 tháng phù hợp với yêu cầu đa dạng của khách hàng. Tuy nhiên, so sánh với các NHTM khác thì sản phẩm của Ngân hàng TMCP Quân đội nói chung và Chi nhánh Lê Trọng Tấn nói riêng chưa thật sự đa dạng, chưa thỏa mãn được nhu cầu ngày càng khắt khe của khách hàng. Trong thời gian tới Ngân hàng TMCP Quân đội cần phải hoàn thiện các sản phẩm đã có đồng thời nghiên cứu triển khai những sản phẩm mới nhằm giữ chân khách hàng cũ, và thu hút thêm nhiều khách hàng mới. Để từ đó triển khai các sản phẩm mới cho các chi nhánh của Ngân hàng để tăng hiệu quả huy động vốn trong toàn ngân hàng. Cụ thể như sau: Mở rộng các khoản tiền gửi trong dân bao gồm cả tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán, tiết kiệm tích lũy, tiết kiệm bậc thang, tiết kịêm dự thưỏng. Đa dạng hóa kỳ hạn tiền gửi tiết kiệm: không chỉ dừng lại ở việc chỉ có tiền gửi không kỳ hạn, và có kỳ hạn 1, 3, 6, 9, 12 tháng Ngân hàng cần có giải pháp tự động chuyển hóa tiền gửi không kỳ hạn sang tiền gửi có kỳ hạn cho khách hàng. Chẳng hạn như những người đã gửi tiền tiết kiệm không kỳ hạn ở ngân hàng từ 2 tháng trở lên có thể chuyển cho họ được hưởng quyền lợi tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn của 1 tháng. Và những khoản tiền rút trước hạn nên có những cách tính cho phù hợp. Linh hoạt về thời hạn tiền gửi cũng sẽ là một yếu tố thu hút khách hàng đến với ngân hàng. Mặt khác, đối với tiền gửi thanh toán do nhu cầu của khách hàng là để thanh toán giao dịch nên các tiện ích dịch vụ đi kèm mà ngân hàng cung cấp cho khách hàng là quan trọng. Vì vậy, ngân hàng cần phải tăng cường tính tiện ích trong các sản phẩm dịch vụ mình cung cấp. Ngân hàng cần đẩy mạnh hơn nữa công tác tiếp thị các sản phẩm tiền gửi không kỳ hạn cho các cá nhân, doanh nghiệp. Tích cực mời các doanh nghiệp, đơn vị có nguồn vốn lớn mở tài khoản tại ngân hàng mình, sử dụng dịch vụ trả lương qua tài khoản. Nếu thực hiện tốt công việc này chi nhánh sẽ thu hút được nguồn vốn không kỳ hạn với giá rẻ, thu hút được nhiều khách hàng đến giao dịch với ngân hàng. Mở rộng các hình thức trả lãi : Bên cạnh việc áp dụng các hình thức trả lãi trước, trả lãi sau, trả lãi hàng tháng, Ngân hàng có thể áp dụng hình thức lãi suất lũy tiến theo số lượng tiền gửi. Hiện nay, ở chi nhánh đã áp dụng hình thức này, tuy nhiên mức lũy tiến 500 triệu VNĐ là quá cao so với thu nhập bình quân của người dân Việt Nam trong giai đoạn này, nên chăng có thể hạ mức lũy tiến này xuống để có thể phù hợp với thu nhập của người dân, sẽ thu hút được lượng khách hàng lớn đến với Ngân hàng. Ngoài các hình thức huy động vốn như hiện nay, Chi nhánh cần triển khai áp dụng các hình thức huy động khác như tiết kiệm bậc thang, tiết kiệm hưu trí, tiết kiệm mua sắm nhà ở…nhằm huy động tối đa nguồn tiền nhàn rỗi trong dân cư. Qua phần thực trạng huy động vốn của ngân hàng ở chương II, ta thấy cho đến nay việc huy động vốn qua phát hành giấy tờ có giá chưa được triển khai sâu rộng đến chi nhánh. Trong thời gian tới, chi nhánh cần có biện pháp để phát triển hình thức huy động này để có thể tạo ra nguồn vốn dài hạn cho ngân hàng. 3.2.3 Phát triển và đa dạng hoá các dịch vụ ngân hàng Hiện nay, phương thức cạnh tranh hiện đại giữa các ngân hàng là cạnh tranh bằng loại hình và chất lượng dịch vụ. Các loại hình dịch vụ của ngân hàng hiện được đổi mới áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào lĩnh vực ngân hàng. Nhờ đó, ngân hàng có thể phục vụ nhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng, cũng như nắm bắt được các hoạt động của khách hàng rõ hơn. Hiện tại, ở chi nhánh Lê Trọng Tấn các dịch vụ tiện ích nhằm gia tăng tiện ích cho người gửi tiền còn hạn chế. Hoạt đông kinh doanh thẻ đã có sự phát triển nhanh trong năm 2007, số thẻ ATM mới được phát hành thêm với số lượng lớn vượt kế hoạch, tăng 299,2% so với năm 2006. Tuy nhiên tiện ích thẻ đưa lại cho khách hàng không nhiều khi sử dụng thẻ, chưa có sự khác biệt đáng kể nào so với hệ thống thẻ ATM của các ngân hàng khác Chi nhánh nên đầu tư phát triển máy rút tiền tự động ATM hiện đại, an toàn cho phép người sử dụng có thể sử dụng được nhiều tiện ích như vấn tin quan tài khoản, nạp tiền vào tài khoản điện thoại từ tài khoản tiền gửi của khách hàng…Ngoài ra, tại chi nhánh hiện nay chưa triển khai áp dụng các loại thẻ khác như thẻ VISA, Master…Trong điều kiện hội nhập khu vực và thế giới sâu rộng như hiện nay, Ngân hàng TMCP Quân Đội nói chung và chi nhánh Lê Trọng Tấn nói riêng nên nghiên cứu triển khai các loại hình thẻ này tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng trong quá trình giao dịch với các các đối tác trong khu vực và toàn thế giới. Song song với việc phát triển mạng lưới thẻ, Chi nhánh nên phát triển các dịch vụ tiện ích cho khách hàng để mở rộng nguồn tiền gửi trong dân cư. Các dịch vụ đó có thể là: Dịch vụ tư vấn: Khách hàng khi đến giao dịch với ngân hàng không phải ai cũng hiểu rõ về các sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng, các nhân viên giao dịch có thể giúp đỡ hướng dẫn khách hàng lựa chọn cho mình hình thức phù hợp nhất, đưa lại thu nhập cao nhất cho khách hàng. Làm dịch vụ thu tiền bảo hiểm và thanh toán bảo hiểm cho một số đối tượng bảo hiểm tài sản, bảo hiểm nhân thọ Mở rộng dịch vụ chăm sóc khách hàng: đối với những khách hàng gửi số tiền lớn, thời gian dài hoặc số dư tài khoản tiền gửi thường xuyên với giá trị lớn, ngoài được hưởng từ ngân hàng lãi suất cao đặc biệt cao hơn còn có thể được miễn giảm phí dịch vụ ở mức độ cho phép hoặc ngân hàng có thể áp dụng một số hình thức khác như tặng quà nhân dịp lễ, tết, kỷ niệm ngày thành lập doanh nghiệp. Chi nhánh cần nghiên cứu triển khai các hình thức trên để thu hút khách hàng đến với ngân hàng ngày càng nhiều, tăng khả năng cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường tài chính trong giai đoạn sắp tới. 3.2.4 Thường xuyên đào tạo, nâng cao nghiệp vụ của cán bộ nhân viên ngân hàng Đối với bất kỳ một hoạt động kinh tế nào, con nguời luôn giữ vị trí quan trọng quyết định đến sự thành công của mọi hoạt động. Trong lĩnh vực tài chính ngân hàng thì nguồn nhân lực lại càng có ý nghĩa to lớn. Muốn cho sự nghiệp kinh doanh ngân hàng ngày càng phát triển, hoạt động quản lý kinh doanh và chiến lược khách hàng ngày càng thuận lợi, đòi hỏi ngân hàng phải thường xuyên quan tâm đến chiến lược phát triển nguồn nhân lực. Chính vì vậy mà ngân hàng luôn xác định rõ phát triển nguồn nhân lực là yêu cầu then chốt đặc biệt là trong giai đoạn cạnh tranh như hiện nay. Trong giai đoạn này, nhu cầu giao dịch của khách hàng ngày càng lớn với những yêu cầu ngày càng cao đòi hỏi ngân hàng phải có đủ nguồn nhận lực và phải đảm bảo được chất lượng nguồn nhân lực. Đối với một chi nhánh cấp 2 như Lê Trọng Tấn, thì Ngân hàng TMCP Quân Đội thường xuyên có các khoá đạo tạo bồi dưỡng trình độ chuyên môn cho cán bộ nhân viên, cán bộ chủ chốt của các chi nhánh tại Hội sở, tạo điều kiện cho công nhân viên được tiếp xúc với các quy mô, quy trình nghiệp vụ nước ngoài. Ban lãnh đạo chi nhánh cần tạo điều kiện cho toàn thể cán bộ nhân viên của chi nhánh đi tập huấn nâng cao nghiệp vụ thường xuyên. Để huy động vốn có hiệu quả đòi hỏi đội ngũ nhân viên giao dịch phải tạo được ấn tượng tốt về ngân hàng trong con mắt khách hàng. Do vậy, phải tạo cho đội ngũ này một phong cách đĩnh đạc, tác phong phục vụ khách hàng lịch sự, ăn minh và có trách nhịêm. Mọi thành viên cần phải hiểu rằng khách hàng là bạn đồng hành của ngân hàng, cần hiểu nhu cầu và mong muốn của họ để từ đó thực hiện thành công chiến lược khách hàng. Đội ngũ nhân viên giao dịch phải được đào tạo chuyên sâu về nghiệp vụ và nắm rõ đặc tính ưu nhược điểm của sản phẩm dịch vụ ngân hàng cung cấp nhằm giải đáp thắc mắc của khách hàng, tư vấn cho khách hàng những sản phẩm huy động vốn phù hợp, đồng thời phải đảm bảo yêu cầu thực hiện nghiệp vụ nhanh chóng, chuẩn xác và có hiệu quả. Bên cạnh đó, ngân hàng phải không ngừng nâng cao năng lực quản lý và điều hành hoạt động huy động vốn mới có hiệu quả như mong muốn. Ngoài ra, các ngân hàng cần có các chính sách thu hút người tài, có trình độ chuyên môn cao, đồng thời để cho nhân viên gắn bó lâu dài với ngân hàng, các ngân hàng phải có chính sách ưu đãi về lương thưởng xứng đáng cho những nhân viên làm việc có hiệu quả, tạo ra lợi nhuận cho ngân hàng. 3.2.5 Chính sách Maketting Đến năm 2007 trên địa bàn Lê Trọng Tấn đã có trên 10 chi nhánh, phòng giao dịch của các ngân hàng: Ngân hàng Ngoại thương, Ngân hàng Kỹ thương, Ngân hàng Công thương, Ngân hàng An Bình, Ngân hàng Nông nghiệp…sự gia nhập của các ngân hàng này đã làm nóng lên cuộc chạy đua về lãi suất, cũng làm ảnh hưởng đến thị phần của Chi nhánh trong việc huy động tiết kiệm và phát triển các sản phẩm dịch vụ khác. Chính vì vậy, chính sách maketing nhằm quảng bá hình ảnh ngân hàng, tạo uy tín ngân hàng trong khách hàng luôn được Chi nhánh quan tâm. Để mở rộng hoạt động huy động vốn nói riêng, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh nói chung trong thời gian tới các ngân hàng sẽ chú trọng hơn nữa đến các hoạt động maketing nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và uy tín của ngân hàng trên thị trường tài chính nói riêng và trong lòng người dân nói chung. Cụ thể như sau:  Về chính sách khách hàng hay mở rộng đối tượng khách hàng gửi tiền: Chi nhánh nên chia khách hàng làm nhiều nhóm khác nhau để có cách thức hút vốn phù hợp.Với những khách hàng truyền thống, gửi tiền thường xuyên với số dư tiền gửi lớn, khách hàng VIP thì ngân hàng sẽ có chính sách ưu đãi về lãi suất, cũng như tăng các dịch vụ tiện ích cho khách hàng.  Tăng cường các hình thức quảng bá hình ảnh của Ngân hàng thông qua các thông tin đại chúng. Ngoài ra, tham gia tài trợ cho các chương trình truyền hình, các giải bóng đá, cho giáo dục…cũng là một trong những cách thức để xây dựng hình ảnh và khếch trương danh tiếng cho ngân hàng. Thông qua hội nghị khách hàng để quảng bá các sản phẩm của ngân hàng, giúp dân có thể tiếp cận được gần hơn với các sản phẩm của ngân hàng.  Đầu tư nhiều hơn nữa cho công tác phân đoạn thị trường. Việc phân đoạn thị trường sẽ giúp ngân hàng đưa ra được những chính sách phù hợp nhất với từng đối tượng khách hàng.  Đặc biệt trong họat động maketing cần chú trọng đến khách hàng và việc chăm sóc khách hàng. Ngân hàng cần chú ý tới việc chăm sóc khách hàng sau khi cung cấp dịch vụ. Nó sẽ làm cho khách hàng có ấn tượng tốt về sự chu đáo chuyên nghiệp của ngân hàng. Tuy nhiên, hiện nay công việc này chưa được chú trọng, quan tâm ở nhiều ngân hàng do họ chưa ý thức được tầm quan trọng của vấn đề này, một phần do lượng khách hàng đến giao dịch quá đông. Có thể áp dụng một số biện pháp chăm sóc khách hàng cụ thể như:  Có thư cảm ơn đối với khách hàng đã sử dụng sản phẩm của ngân hàng, vào dịp lễ tết gửi thiệp chúc mừng cảm ơn và những tặng phẩm lưu niệm tới những khách hàng truyền thống, những khách hàng có lượng tiền gửi lớn. Điều này thể hiện sự tôn trọng của ngân hàng đối với khách hàng, tạo sự gần gũi giữa ngân hàng với khách hàng và có tác dụng lớn trong việc giữ chân khách hàng.  Mỗi khi triển khai đợt huy động vốn, sản phẩm mới ngân hàng cần tuyên truyền rộng rãi sâu rộng tới người dân. Ngoài quảng bá trên các phương tiện thông tin đại chúng có thể phát tờ rơi đến tay khách hàng hoặc thông qua các buổi họp tổ dân phố, cán bộ ngân hàng có thể đến trực tiếp giới thiệu về các sản phẩm của ngân hàng.. Ngân hàng nên đa dạng các loại tờ rơi, sách giới thiệu để sẵn phía ngoài quầy giao dịch để khách hàng có thể đọc khi đến giao dịch. Bên cạnh đó, việc điều tra thăm hỏi lấy ý kiến của khách hàng về các sản phẩm dịch vụ mới cũng là điều nên làm.  Ngân hàng không chỉ chăm lo đến những khách hàng đặc biệt mà phải chăm lo đến tất cả các đối tượng khách hàng đến giao dịch tại ngân hàng những điều đơn giản nhất như: phục vụ nước uống, trông nom giữ gìn cẩn thận phương tiện đi lại của khách hàng, tạo tâm lý thoải mái yên tâm mỗi khi khách hàng đến giao dịch với ngân hàng.  Đối với những doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn đang có giao dịch với Ngân hàng, Chi nhánh nên có thêm các sản phẩm và dịch vụ ngân hàng kèm theo phục vụ cho quá trình hoạt động của doanh nghiệp. Đồng thời qua đó ngân hàng có thể theo dõi tình hình tài chính của doanh nghiệp, hiểu được quá trình chu chuyển vốn từ đó có thể tư vấn cho khách hàng để đưa lại hiệu quả cao nhất cho ngân hàng và khách hàng. Đối với các doanh nghiệp mới thành lập trên địa bàn Chi nhánh, ngân hàng nên chủ động tiếp cận và giới thiệu sản phẩm đã có, chỉ ra những ưu điểm, tạo ra những ấn tương tốt đối với doanh nghiệp. Nếu thực hiện tốt các điều trên sẽ có tác dụng rất lớn trong việc thu hút khách hàng đến với ngân hàng, tăng thị phần hoạt động của ngân hàng. 3.2.6 Hiện đại hoá và phát triển công nghệ thông tin Công nghệ thông tin là yếu tố quan trọng tác động đến hiệu quả của hoạt động huy động vốn. Công nghệ thông tin giúp cho quá trình giao dịch của khách hàng và ngân hàng trở nên nhanh chóng, thuận tiện hơn, giảm thiểu sai sót tạo tâm lý thoải mái cho khách hàng, tiết kiệm được thời gian của ngân hàng và khách hàng làm cho hiệu quả của hoạt động ngân hàng tăng lên. Muốn tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay, các ngân hàng phải không ngừng cải tiến và áp dụng công nghệ ngân hàng tiên tiến, các mô hình quản lý hiện đại nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh. Công nghệ ngân hàng hiện đại, tạo sự thuận tiện cho khách hàng chính là sợi dây ràng buộc giữ chân khách hàng ở lại với ngân hàng. Đồng thời sử dụng công nghệ cao cũng giúp cho ngân hàng giảm bớt chi phí, tăng lợi nhuận. Để chất lượng dịch vụ huy động vốn của các NHTM có thể đáp ứng được các yêu cầu, chuẩn mực quốc tế, đòi hỏi công nghệ phải không ngừng được cải tiến, hiện đại và nâng cấp để thực sự trở thành một công cụ hỗ trợ đắc lực cho các nhân viên ngân hàng. Lựa chọn đúng công nghệ để ứng dụng trong hoạt động quản lý, hoạt động kinh doanh của các TCTD có ý nghĩa quyết định đến sự phát triển các hoạt động dịch vụ, tăng quy mô vốn huy động một cách vững chắc, quyết định hiệu quả vốn đầu tư. Nhận thức được vai trò quan trọng của hệ thống công nghệ thông tin trong hoạt động ngân hàng. Hiện nay Ngân hàng TMCP Quân đội đã và đang triển khai nhiều chương trình phần mềm hiện đại nhằm đáp ứng các yêu cầu của hoạt động quản lý, hoạt động kinh doanh ngày càng phức tạp của ngân hàng. MB cũng là một trong những ngân hàng đầu tiên chuyển đổi công nghệ ngân hàng hiện đại và thành công nhất với việc sử dụng phần mềm T24- một phần mềm hiện đại của tập đoàn Temenos( Thụy sỹ). MB cũng đã hoàn thành xong giai đoạn 1 về đổi mới công nghệ ngân hàng và đang triển khai bước sang giai đoạn 2 nhằm đổi mới một cách toàn diện hệ thống thông tin của toàn ngân hàng, từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh của mình trên thị trường tài chính hiện nay. Ngân hàng cũng đã triển khai hệ thống công nghệ thông tin trong quản trị thành tích nhằm đánh giá năng lực làm việc của mỗi nhân viên. Theo hệ thống này mỗi nhân viên sẽ có một mã số bí mật để truy cập và ghi các công việc mình đã thực hiện được. Qua hệ thống, MB đánh giá năng lực làm việc của mỗi nhân viên, từ đó sẽ có các mức thưởng khác nhau tuỳ vào năng lực làm việc của mỗi người. Điều này sẽ tạo ra động lực làm việc của các cán bộ nhân viên trong đại gia đình MB, thúc đẩy mỗi người hoàn thành tốt công việc của mình, đồng thời qua hệ thống MB cũng sẽ tăng cường công tác quản lý nhân viên tốt hơn. Trong giai đoạn sắp tới ngân hàng cần đầu tư mạnh hơn nữa phần mềm hiện đại, hiệu quả phù hợp với yêu cầu hiện nay. Đồng thời ngân hàng cũng nên liên kết mở rộng quan hệ với nhiều đối tác khác trong và ngoài nước nhằm tranh thủ công nghệ thông tin hiện đại, kinh nghiệm quản lý để có thể nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng. 3.3 Một số kiến nghị với cơ quan cấp trên 3.3.1 Kiến nghị với chính phủ Thứ nhất : Hoàn thiện và ổn định các chính sách kinh tế vĩ mô. Chính phủ cần có các biện pháp ổn định tình hình kinh tế trong nước, trước hết là ổn định mặt bằng giá cả hiện nay đặc biệt là các mặt hàng thiết yếu phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của dân cư. Kiểm soát được giá cả của một số mặt hàng thiết yếu giúp cho chính phủ kiểm soát được tỷ lệ lạm phát, kiềm chế lạm phát ở mức độ hợp lý đồng thời tạo điều kiện cho người dân có điều kiện tích lũy trong tương lai. Để làm được điều này, Chính phủ phải thực hiện các chính sách tiền tệ phù hợp, chính sách tỷ giá linh hoạt, đảm bảo được lãi suất thực dương. Đồng thời trong giai đoạn nền kinh tế như hiện nay chính phủ cũng nên thực hành chính sách tiết kiệm. Tiết kiệm trong sử dụng vốn, trong hoạt động của các cơ quan hành chính Nhà nước, đẩy mạnh quá trình cổ phần hóa doanh nghiệp, tránh tham ô lãng phí. Thứ hai, thiết lập môi trường pháp lý đồng bộ, ổn định để đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp có thể vay vốn ngân hàng, thực hiện đầu tư dự án, đảm bảo nguồn tiền gửi ổn định cho ngân hàng và thu hút các nguồn vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam. Ngoài ra, các văn bản pháp lý về hoạt động của các ngân hàng và tổ chức tín dụng còn chưa đầy đủ, cần phải được rà soát lại, chỉnh sửa bổ sung cho phù hợp với các tiêu chuẩn quốc tế, nhất là khi Việt Nam đã trở thành thành viên của tổ chức kinh tế lớn nhất thế giới WTO. Thứ ba, có biện pháp thúc đẩy thị trường chứng khoán và NHTM để chúng thực sự trở thành kênh huy động vốn trung và dài hạn cho đầu tư phát triển. 3.3.2 Kiến nghị với NHNN NHNN có chức năng quản lý và điều hành hệ thống NHTM và là ngân hàng của các NHTM, NHNN có tầm quan trọng rất lớn đối với chiến lược huy động vốn của các ngân hàng, đồng thời cũng định hướng cho các ngân hàng hoạt động kinh doanh. NHNN với chính sách hợp lý và cách thức điều hành đúng đắn sẽ là tiền đề tốt, tác động tích cực đến công tác huy động vốn của NHTM. NHNN cần tiếp tục xây dựng và hoàn thiện các chính sách tiền tệ tín dụng thúc đẩy phát triển nghiệp vụ ngân hàng. Do hoạt động huy động vốn của NHTM phụ thuộc rất nhiều vào chính sách tiền tệ của NHNN trong từng thời kỳ. Có lúc NHNN quản lý quá lỏng lúc chặt quá gây ra khó khăn cho hoạt động của các tổ chức này. Vì vây, các công cụ của chính sách tiền tệ phải sử dụng linh hoạt, không quá cứng nhắc, phù hợp với quy luật cung cầu trên thị trường để đẩy mạnh việc cung ứng vốn cho nền kinh tế. Tiếp tục tuyên truyền và bồi dưỡng kiến thức về nghiệp vụ thị trường mở cho các TCTD để khuyến khích các tổ chức tín dụng đủ điều kiện tham gia vào thị trường mở. Đồng thời, sử dụng hiệu quả công cụ thị trường mở trong việc kiểm soát cung cầu tiền thay cho công cụ dự trữ bắt buộc, hay lãi suất tái chiết khấu. Cơ cấu lại hệ thống thanh tra giám sát hoạt động của các TCTD để đảm bảo sự tuân thủ pháp luật mọi nghiệp vụ trong hoạt động kinh doanh của các TCTD, góp phần nâng cao chất lượng của các TCTD, tạo điều kiện cho hoạt động của ngân hàng lành mạnh, ổn định và bền vững. Do không phải lúc nào nguồn vốn huy động được cũng đáp ứng được nhu cầu sử dụng của ngân hàng. Vì thế, NHNN cần có những giải pháp cần thiết để tạo điều kiện cho thị trường liên ngân hàng hoạt động có hiệu quả, nhằm đảm bảo cho các ngân hàng có thể dễ dàng huy động vốn bằng cách vay vốn trên thị trường khi cần thiết. 3.3.3 Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Quân đội Ngân hàng TMCP Quân đội nên thực hiện đồng bộ hóa công nghệ thông tin trong các hoạt động của ngân hàng, tăng cường các thiết bị hiện đại cần thiết cho các chi nhánh để đảm bảo cho các hoạt động của chi nhánh diễn ra nhanh chóng, thuận tiện cho khách hàng khi đến giao dịch tại ngân hàng. Có chính sách thu hút đầu vào, mở các đợt tuyển dụng trên quy mô lớn để tìm kiếm các nhân viên giỏi. Đồng thời, thường xuyên mở các lớp tập huấn cho đội ngũ nhân viên để nâng cao trình độ nghiệp vụ tại hội sở. Khuyến khích tinh thần tự học, có chính sách đãi ngộ đối với những nhân viên giỏi về lương và phần thưởng. Mở rộng mạng lưới hoạt động để nâng cao chất lượng phục vụ của ngân hàng do số lượng khách hàng đến giao dịch với ngân hàng ngày càng nhiều, taọ tâm lý thoải mái cho khách hàng, tránh tình trạng khách hàng phải chờ đợi khi đến với ngân hàng. KẾT LUẬN Với sự hội nhập ngày càng sâu rộng của nền kinh tế Việt Nam vào khu vực và thế giới, vốn ngày càng đóng vai trò quan trọng trong các hoạt động của NHTM, quyết định năng lực cạnh tranh của các ngân hàng. Hoạt động huy động vốn đã và đang sẽ là một trong những hoạt động có tầm quan trọng hàng đầu của các NHTM. Để nâng cao năng lực cạnh tranh của mình, tạo tính chủ động trong hoạt động kinh doanh, đòi hỏi các ngân hàng không ngừng đổi mới hoạt động, đưa ra các giải pháp và biện pháp thích hợp với từng lĩnh vực kinh tế, từng khu vực dân cư để huy động được tối đa nguồn vốn nhàn rỗi trong và ngoài nước, góp phần ổn định và thúc đẩy kinh tế phát triển, nâng cao đời sống nhân dân. DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Peter Rose (2004), Quản trị Ngân hàng thương mại, NXB Đại học Kinh tế Quốc Dân, Hà Nội. 2. PGS.TS Phan Thị Thu Hà (2007), Giáo trình Ngân hàng thương mại, NXB Đại học Kinh tế Quốc Dân, Hà Nội. 3. PGS.TS Nguyễn Hữu Tài (2006), Giáo trình Lý thuyết Tài chính-Tiền tệ, NXB Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội. 4. Frederik S. Miskin (1995), Tiền tệ, Ngân hàng và Thị trường Tài chính, NXB Tài Chính. 5. Tô Ngọc Hùng (2004), Nghiệp vụ kinh doanh Ngân hàng, NXB Thống kê. 6. Tạp chí Ngân hàng 2006-2007 7. Luật các tổ chức tín dụng (2005), NXB Công an nhân dân, Hà Nội. 8. Website: www. Mitarybank.com.vn DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT NHTM : Ngân hàng thương mại NHNN : Ngân hàng Nhà nước NHTMCP : Ngân hàng thương mại cổ phần MB : Tên giao dịch bằng tiếng Anh của Ngân hàng TMCP Quân đội TCTD : Tổ chức tín dụng TMCP : Thương mại cổ phần TCKT : Tổ chức kinh tế MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................... 1 CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ................................................................... 3 1.1 Tổng quan về Ngân hàng thương mại ................................................ 3 1.1.1 Khái niệm Ngân hàng thương mại ................................................. 3 1.1.2 Vai trò của Ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thị trường .... 4 1.1.3 Các hoạt động cơ bản của NHTM .................................................. 7 1.1.3.1 Hoạt động tạo lập nguồn vốn .................................................. 7 1.1.3.2 Hoạt đông sử dụng vốn ........................................................... 9 1.1.3.3 Hoạt động khác ..................................................................... 10 1.2 Huy động vốn của NHTM ................................................................. 12 1.2.1 Khái niệm về vốn huy động và vai trò của vốn đối với hoạt động của Ngân hàng thương mại ................................................................... 12 1.2.2 Các hình thức huy động vốn của NHTM ..................................... 14 1.2.2.1 Theo đối tượng huy động ...................................................... 15 1.2.2.2 Theo thời gian huy động ....................................................... 16 1.2.2.3 Theo phương thức huy động ................................................. 16 1.2.2.4 Theo từng loại tiền ................................................................ 22 1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn của NHTM .. 22 1.2.3.1 Yếu tố khách quan ................................................................ 22 1.2.3.2 Yếu tố chủ quan .................................................................... 24 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI ................................................... 28 CHI NHÁNH LÊ TRỌNG TẤN ................................................................ 28 2.1 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Quân đội chi nhánh Lê Trọng Tấn ................................................................................................................. 28 2.1.1 Giới thiệu khái quát về Ngân hàng TMCP Quân Đội chi nhánh Lê Trọng Tấn........................................................................................ 31 2.1.2 Cơ cấu tổ chức của chi nhánh Lê Trọng Tấn ................................ 31 2.2 Tình hình chung về kết quả hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Quân đội chi nhánh Lê Trọng Tấn thời gian qua ....................... 33 2.2.1 Hoạt động huy động vốn .............................................................. 33 2.2.2 Hoạt động tín dụng ...................................................................... 34 2.2.3 Một số hoạt động khác ................................................................. 36 2.2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh ..................................................... 36 2.3 Thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Quân đội chi nhánh Lê Trọng Tấn ........................................................................................... 38 2.3.1 Quy mô vốn huy động ................................................................. 38 2.3.2 Cơ cấu vốn huy động ................................................................... 39 2.3.2.1 Cơ cấu vốn huy động theo phương thức huy động ................ 39 2.3.2.2 Cơ cấu vốn huy động theo kỳ hạn ......................................... 43 2.3.2.3 Cơ cấu vốn huy động theo loại tiền ....................................... 46 2.3.2.4 Cơ cấu vốn huy động theo đối tượng khách hàng .................. 49 2.3.3 Hiệu quả sử dụng vốn ................................................................. 51 2.3.4 Chi phí huy động vốn .................................................................. 54 2.4 Đánh giá hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Quân đội chi nhánh Lê Trọng Tấn ......................................................................... 55 2.4.1 Những kết quả đạt được ............................................................... 55 2.4.2 Những mặt hạn chế tồn tại và nguyên nhân.................................. 59 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI CHI NHÁNH LÊ TRỌNG TẤN ............................................................................................. 63 3.1 Định hướng phát triển hoạt động huy động vốn tại chi nhánh Ngân hàng TMCP Quân đội Lê Trọng Tấn ...................................................... 63 3.1.1 Định hướng phát triển của chi nhánh Ngân hàng TMCP Quân đội Lê Trọng Tấn trong giai đoạn 2008-2015 ............................................. 63 3.1.2 Định hướng phát triển hoạt động huy động vốn tại chi nhánh Ngân hàng TMCP Quân đội Lê Trọng Tấn .................................................... 65 3.2 Giải pháp nhằm tăng cường huy động vốn tại chi nhánh Ngân hàng TMCP Quân đội Lê Trọng Tấn .............................................................. 66 3.2.1 Thực hiện chính sách lãi suất linh hoạt ........................................ 66 3.2.2 Hoàn thiện và phát triển các hình thức huy động vốn ................... 68 3.2.3 Phát triển và đa dạng hoá các dịch vụ ngân hàng ......................... 70 3.2.4 Thường xuyên đào tạo, nâng cao nghiệp vụ của cán bộ nhân viên ngân hàng ............................................................................................. 72 3.2.5 Chính sách Maketting .................................................................. 73 3.2.6 Hiện đại hoá và phát triển công nghệ thông tin ............................ 76 3.3 Một số kiến nghị với cơ quan cấp trên ............................................. 78 3.3.1 Kiến nghị với chính phủ .............................................................. 78 3.3.2 Kiến nghị với NHNN ................................................................... 79 3.3.3 Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Quân đội .................................. 80 KẾT LUẬN ................................................................................................. 81 DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, BẢNG 1. SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức chi nhánh Lê Trọng Tấn ................................. 31 2. BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1: TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA MB LÊ TRỌNG TẤN QUA CÁC NĂM ............................................................................................................ 33 Biểu đồ 2.2: CƠ CẤU HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA MB LÊ TRỌNG TẤN .. 34 Biểu đồ 2.3: LỢI NHUẬN TRƯỚC THUẾ CỦA MB LÊ TRỌNG TẤN .... 37 Biểu đồ 2.4: LỢI NHUẬN TRƯỚC THUẾ CỦA CHI NHÁNH LÊ TRỌNG TẤN SO VỚI TOÀN MB ............................................................................ 37 Biểu đồ 2.5: TỔNG VỐN HUY ĐỘNG CỦA LÊ TRỌNG TẤN SO VỚI TOÀN MB ................................................. 38Error! Bookmark not defined. Biểu đồ 2.6: CƠ CẤU VỐN HUY ĐỘNG THEO PHƯƠNG THỨC HUY ĐỘNG .......................................................................................................... 42 Biểu đồ 2.7: CƠ CẤU VỐN HUY ĐỘNG THEO KỲ HẠN ....................... 45 Biểu đồ 2.8 : CƠ CẤU VỐN HUY ĐỘNG THEO TỪNG LOẠI TIỀN ....... 47 Biểu đồ 2.9: CƠ CẤU VỐN HUY ĐỘNG THEO ĐỐI TƯỢNG KHÁCH HÀNG ......................................................................................................... 50 Biểu đồ 2.10 LƯỢNG VỐN HUY ĐỘNG NGẮN HẠN SỬ DỤNG ....... 52 3. BẢNG BẢNG 2.1: QUY MÔ VỐN HUY ĐỘNG QUA CÁC NĂM ....................... 38 BẢNG 2.2 : CƠ CẤU VỐN HUY ĐỘNG THEO PHƯƠNG THỨC HUY ĐỘNG .......................................................................................................... 40 BẢNG 2.3 : CƠ CẤU VỐN HUY ĐỘNG THEO KỲ HẠN ........................ 43 BẢNG 2.4: CƠ CẤU VỐN HUY ĐỘNG THEO LOẠI TIỀN ..................... 46 BẢNG 2.5: CƠ CẤU VỐN HUY ĐỘNG THEO ĐỐI TƯỢNG KHÁCH HÀNG .......................................................................................................... 49 BẢNG 2.6 : HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN NGẮN HẠN ........................... 51 BẢNG 2.7: HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRUNG VÀ DÀI HẠN ........... 53 BẢNG 2.8: CHI PHÍ HUY ĐỘNG VỐN THỰC TẾ .................................... 55

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfLuận văn- Giải pháp tăng cường huy động vốn tại chi nhánh Ngân hàng TMCP Quân đội – Lê Trọng T.pdf
Luận văn liên quan