Luận văn Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính tại Công ty Truyền tải điện 4

MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỀU DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ LỜI MỞ ĐẦU CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 1.1 KHÁI NIỆM VỀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 1 1.1.1. Bản chất của Tài chính doanh nghiệp 1 1.1.1.1 Khái niệm về Tài chính doanh nghiệp .1 1.1.1.2 Chức năng của Tài chính doanh nghiệp 2 1.1.2 Vị trí của Tài chính doanh nghiệp 3 1.2 CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 3 1.2.1 Quản lý vốn và tài sản .3 1.2.1.1 Quản lý vốn cố định - tài sản cố định 3 1.2.1.2 Quản lý vốn lưu động - tài sản lưu động .9 1.2.1.3 Cơ chế quản lý vốn trong công ty nhà nước 10 1.2.2 Quản lý doanh thu, chi phí và phân phối lợi nhuận của công ty nhà nước13 1.2.2.1 Quản lý doanh thu 13 1.2.2.2 Quản lý chi phí .13 1.2.2.3 Lợi nhuận thực hiện .15 1.2.2.4 Phân phối lợi nhuận .16 Kết luận chương 1 CHƯƠNG 2. CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH HIỆN HÀNH TẠI CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN 4 2.1 CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM19 2.2 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN 4 .21 2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển 21 2.2.2 Cơ cấu tổ chức quản lý .23 2.3 CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH HIỆN HÀNH CỦA CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN 4 27 2.3.1 Tình hình quản lý, sử dụng vốn và tài sản 28 2.3.1.1 Quy mô vốn và tài sản .28 2.3.1.2 Tình hình quản lý và sử dụng vốn .28 2.3.1.3 Tình hình quản lý và sử dụng tài sản cố định 29 2.3.1.4 Tình hình quản lý và sử dụng nguyên liệu, vật liệu (gọi chung là vật tư) .30 2.3.2 Tình hình quản lý doanh thu và chi phí 31 2.3.2.1 Tình hình quản lý doanh thu 31 2.3.2.2 Tình hình quản lý chi phí .31 2.3.2.3 Tình hình phân phối lợi nhuận và trích lập các quỹ 32 2.4 NHỮNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC .33 2.4.1 Hoàn thành nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Tập đoàn Điện lực Việt Nam 33 2.4.2 Đóng góp đáng kể cho ngân sách nhà nước .35 2.4.3 Cơ chế tài chính hiện hành đã tạo điều kiện thuận lợi cho các đơn vị trực thuộc của Công ty Truyền tải điện 4 35 2.5 NHỮNG HẠN CHẾ VÀ NGUYÊN NHÂN 36 2.5.1 Cơ chế khoán chi phí của Tập đoàn Điện lực Việt Nam đối với Công ty 36 2.5.2 Những tồn tại trong quá trình sử dụng vốn và tài sản 39 2.5.3 Những tồn tại trong quá trình quản lý doanh thu và chi phí .41 2.5.4 Những tồn tại trong phân phối lợi nhuận 42 Kết luận chương 2 CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN 4 3.1 NHỮNG GIẢI PHÁP CHÍNH ĐỂ HOÀN THIỆN CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN 4 . 44 3.1.1 Hoàn thiện cơ cấu tổ chức hoạt động của Tập đoàn Điện lực Việt Nam.44 3.1.2 Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính của Tập đoàn Điện lực Việt Nam .45 3.1.3 Hoàn thiện cơ chế quản lý vốn và tài sản .50 3.1.4 Hoàn thiện cơ chế quản lý doanh thu và chi phí .55 3.1.5 Hoàn thiện cơ chế khoán chi phí 57 3.1.6 Chiến lược phát triển nguồn nhân lực .64 3.2 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 65 3.2.1 Đối với Quốc hội, Chính phủ 65 3.2.2 Đối với Tập đoàn Điện lực Việt Nam .70 Kết luận chương 3 KẾT LUẬN CHUNG DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC

pdf96 trang | Chia sẻ: lvcdongnoi | Ngày: 20/08/2013 | Lượt xem: 2429 | Lượt tải: 27download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Luận văn Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính tại Công ty Truyền tải điện 4, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
áp tạm rồi xây trạm biến áp chính, khi đầu tư xây dựng các trạm biến áp mới cần được quy hoạch đồng bộ ngay từ ban đầu để kịp thời đón nhận nguồn điện phát lên lưới và không phải tốn kém chi phí xây dựng trạm biến áp tạm, trạm biến áp xây dựng mới là trạm biến áp vận hành chính thức. Đẩy nhanh tiến độ xây dựng các công trình lưới điện khi các dự án này đã được thẩm định, nhanh chóng giải ngân theo đúng kế hoạch dự án cải tạo lưới điện tại các thành phố, kịp thời đưa vào sử dụng các công trình hoàn thành nhằm phát huy hiệu quả đầu tư, sớm thu hồi vốn. Quản lý vật tư Xác định mức tồn kho tối ưu là điều hết sức quan trọng nhưng không đơn giản đối với các doanh nghiệp. Lượng vật tư tồn kho tại PTC4 rất lớn và thường tăng qua các năm. Định kỳ hàng quí, PTC4 cần tiến hành phân loại vật tư tồn kho không cần dùng, ứ đọng, kém mất phẩm chất và sau đó tiến hành thanh xử lý. Trong quá trình thanh xử lý, PTC4 sẽ báo cáo EVN danh mục các vật tư cần thanh xử lý để EVN thông báo cho toàn ngành. Trong một khoảng thời gian nhất định, nếu đơn vị nào có nhu cầu EVN sẽ ra quyết định điều chuyển sang đơn vị đó. Sau đó mới bán thanh lý ra bên ngoài. Mặc khác, khi đứng trước nhu cầu sử dụng vật tư cần ưu tiên dùng hàng tồn kho trước, khi hàng tồn kho không đáp ứng được (không đủ số lượng, không đúng chủng loại,…) mới tiến hành mua sắm. Đối với việc mua sắm vật tư phục vụ sản xuất, thi công các công trình,... cần phải tính toán chính xác nhu cầu sử dụng và tăng cường công tác khảo sát hiện trường để lập kế hoạch, dự toán mua sắm vật tư sát với nhu cầu thực tế. Một khi hoạch định mua sắm vật tư cao hơn nhu 64 Khi PTC4 tiếp nhận quản lý vận hành các tuyến đường dây và trạm biến áp mới từ các Ban quản lý dự án, thường phải tiếp nhận luôn một lượng vật tư dự phòng kèm theo. Thực tế đã cho thấy rằng chỉ có khoảng 20% các vật tư dự phòng kèm theo là thật sự cần thiết. Vì thế PTC4 cần chủ động tiếp nhận các vật tư dự phòng bàn giao từ các Ban quản lý dự án một cách có chọn lọc và từ chối những chủng loại vật tư không cần thiết. Làm được điều này sẽ có lợi cho PTC4 mà cũng tránh hiện tượng mua sắm vật tư dự phòng tràn lan như hiện nay tại các Ban quản lý dự án. Để đánh giá được các đơn vị trực thuộc sử dụng tiết kiệm hay lãng phí vật tư, PTC4 phải xây dựng và ban hành định mức tiêu hao. PTC4 phải theo dõi, kiểm tra, tổ chức phân tích thường xuyên và định kỳ tình hình thực hiện định mức vật tư để đề ra các biện pháp nhằm không ngừng hoàn thiện hệ thống định mức tiêu hao vật tư. Cần xây dựng và ban hành bộ định mức về dự trữ vật tư dùng cho sản xuất kinh doanh, dự phòng. Về lý thuyết xu hướng hàng tồn kho tăng thì chi phí tăng. Do đó trong cơ chế thị trường cần phải hạn chế dự trữ vật tư thông thường mà cần tăng cường dự trữ về mặt tài chính, chuẩn bị khả năng thanh toán nhanh, tìm kiếm các nhà cung cấp uy tín. 65 Công tác kiểm kê phân loại vật tư, trong đó có vật tư không cần dùng, ứ đọng, kém mất phẩm chất phải được thực hiện nghiêm túc, tránh làm qua loa chiếu lệ như hiện nay. Phải xác định công tác kiểm kê là hết sức cần thiết để xác định một cơ cấu vật tư phù hợp. Để đạt được mong muốn đó, hơn ai hết chỉ có bộ phận trực tiếp quản lý vật tư tại các kho mới phân loại và thống kê chính xác. PTC4 cần chú trọng nâng cao kỹ năng và nghiệp vụ chuyên môn cho đội ngũ quản lý kho vật tư. Việc kiểm kê thường chỉ tiến hành mỗi năm một lần vào cuối năm, nên khi triển khai công tác kiểm kê, PTC4 phải chủ động tăng cường nhân lực phục vụ công tác kiểm kê trực tiếp tại các kho vật tư để đảm bảo chất lượng và tiến độ công tác kiểm kê. Về tổ chức bộ máy sản xuất, PTC4 có 4 đơn vị sản xuất trực tiếp là 4 truyền tải trực thuộc ở cách xa nhau về vị trí địa lý (Truyền tải điện Miền Đông 1 có trụ sở tại tỉnh Đồng Nai, Truyền tải điện Miền Đông 2 có trụ sở tại thành phố Hồ Chí Minh, Truyền tải điện Cao Nguyên có trụ sở tại tỉnh Lâm Đồng và Truyền tải điện Miền Tây có trụ sở tại thành phố Cần Thơ). Tại mỗi truyền tải điện trực thuộc lại có các tuyến đường dây và trạm biến áp tọa lạc trên nhiều tỉnh thành xung quanh. Chính vì điều kiện sản xuất phân tán đó, PTC4 cần phải phân cấp mạnh cho các đơn vị truyền tải trực thuộc trong việc quản lý vật tư. Cụ thể nên qui định những chủng loại vật tư nào sẽ do PTC4 mua sắm, bảo quản và xuất sử dụng (chẳng hạn như các vật tư phải nhập khẩu, những vật tư chiến lược phục vụ cho toàn công ty,…), các vật tư còn lại nên để các đơn vị chủ động thực hiện. Tại các đơn vị truyền tải trực thuộc cũng nên có cách làm tương tự với các tổ, đội, trạm của mình. Hiệu quả của việc làm này sẽ tiết kiệm được chi phí vận chuyển cũng như thời gian đáp ứng nhu cầu vật tư sẽ được rút ngắn. 3.1.4 Hoàn thiện cơ chế quản lý doanh thu và chi phí Đối với hoạt động sản xuất kinh doanh truyền tải Khi EVN còn là Tổng Công ty Điện lực Việt Nam việc hạch toán đầy đủ và chính xác chi phí giữa các đơn vị trong ngành đối với EVN là không quan trọng vì đứng trên góc độ toàn Tổng công ty Điện lực Việt Nam, tổng chi phí sẽ không thay đổi. Sự không chính xác khi xác định chi phí giữa các công ty trong EVN xuất phát 66 Đối với hoạt động sản xuất kinh doanh khác Doanh thu phát sinh cho hoạt động sản xuất kinh doanh khác sẽ bao gồm doanh thu hoạt động xây lắp, doanh thu hoạt động viễn thông công cộng, doanh thu của hoạt động thanh lý tài sản, và doanh thu phát sinh khác. Chi phí của hoạt động này bao gồm các khoản vật liệu, nhân công, chi phí quản lý doanh nghiệp, khấu hao TSCĐ,... Trong đó chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí khấu hao TSCĐ là 2 khoản hiện chưa hạch toán đủ cho hoạt động sản xuất kinh doanh khác. Điều này có nghĩa là chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh truyền tải đã phải gánh vác một phần chi phí của hoạt động này và lợi nhuận của hoạt động này đã tăng so với khi hạch toán đủ chi phí. Nếu đứng trên giác độ của cả 2 hoạt động sản xuất kinh doanh truyền tải và hoạt động sản xuất kinh doanh khác thì thuế Thu nhập doanh nghiệp sẽ không đổi, nhưng nếu tách bạch từng hoạt động, thuế Thu nhập doanh nghiệp của hoạt động sản xuất kinh doanh khác phải nộp cao 67 - Đối với chi phí khấu hao TSCĐ: Khi sử dụng TSCĐ phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh khác cần lập Bảng tính chi phí khấu hao cho từng TSCĐ. Dựa vào bảng này sẽ tính được chính xác giá trị khấu hao TSCĐ cho hoạt động sản xuất kinh doanh khác, đồng thời sẽ giảm giá trị tương ứng chi phí khấu hao TSCĐ đã tính cho hoạt động sản xuất kinh doanh truyền tải. - Đối với chi phí quản lý doanh nghiệp: Thống kê thời gian làm việc phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh khác của các cán bộ quản lý làm cơ sở tính toán chi phí quản lý doanh nghiệp. Chi phí này được hạch toán cho hoạt động sản xuất kinh doanh khác bao nhiêu sẽ tính toán giảm cho hoạt động sản xuất kinh doanh truyền tải bấy nhiêu. Theo qui định hiện hành, do PTC4 không có vốn riêng phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh khác (để duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh khác, PTC4 sử dụng nguồn lực của EVN) nên toàn bộ lợi nhuận sau thuế sau khi trích lập quỹ dự phòng tài chính sẽ chuyển trả về EVN. Để khuyến khích và tạo động cơ cho PTC4 tiếp tục thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh khác, EVN nên phân bổ lại cho PTC4 một phần lợi nhuận do PTC4 chuyển về hoặc EVN cấp một mức vốn nhất định ban đầu làm cơ sở duy trì hoạt động sản xuất khác của PTC4, khi đó PTC4 có trách nhiệm bảo toàn và phát triển nguồn vốn ban đầu này dựa vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh được giữ lại. 3.1.5 Hoàn thiện cơ chế khoán chi phí Trong thời gian chờ đợi EVN hoàn thành tiến trình sắp xếp lại doanh nghiệp, các công ty truyền tải điện vẫn còn hạch toán phụ thuộc EVN. Như vậy cơ chế khoán chi phí cho các công ty truyền tải điện vẫn được thực hiện. Một cơ chế khoán chi phí hợp lý phải giải quyết được hài hòa mối quan hệ tài chính giữa công ty mẹ 68 với các đơn vị thành viên, đảm bảo tài chính doanh nghiệp lành mạnh, tạo tiền đề cho hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra thông suốt, thuận lợi và hiệu quả. Cơ chế khoán chi phí SCL Theo cách tính của EVN thì chi phí SCL cho PTC4 được tính theo công thức sau: CP.SCLn=∑ NG TSCĐ (n-3) x Tscl Do có những điểm không phù hợp trong cơ chế khoán chi phí SCL nên khi EVN khoán yếu tố chi phí này cho PTC4 thường khác nhiều so với nhu cầu thực tế. BẢNG 3.1: CHI PHÍ SCL Đơn vị tính: đồng Năm Kế hoạch khoán chi phí SCL Thực hiện khoán chi phí SCL % Chênh lệch 2004 52.092.000.000 62.970.148.295 21% 2005 34.103.000.000 28.211.619.176 -17% 2006 40.862.000.000 36.693.448.417 -10% Nguồn: Báo cáo tài chính 2004, 2005, 2006 [3] Một khi có sự khác biệt ấy, trường hợp không đủ chi phí khoán SCL so với nhu cầu, PTC4 buộc phải xếp hạng các công trình SCL để có thể chuyển tiếp (“dời”) các công trình không quá cấp thiết sang năm sau hoặc phải trình EVN xem xét cụ thể từng công trình (theo thủ tục thì việc giải trình này tốn nhiều thời gian, ít nhất là 2 –3 tháng) và khi buộc phải kết chuyển sang năm sau ít nhiều ảnh hưởng đến việc khai thác sử dụng các máy móc thiết bị cần sửa chữa, mặt khác đôi khi việc sửa chữa sang năm có thể tốn kém hơn. Khi mức khoán chi phí SCL lớn hơn nhu cầu thực tế cũng không phải là điều tốt nếu xét trên mức độ toàn ngành: đối với PTC4 khi mức khoán SCL sử dụng không hết, PTC4 không được phép tích lũy sang năm sau, còn EVN khi đã duyệt mức khoán chi phí SCL cho PTC4 đã phải lên kế hoạch vốn và như thế đã lãng phí vốn SCL, vốn này lẽ ra bố trí cho đơn vị khác, nhu cầu khác. 69 Như vậy việc duyệt một định mức SCL cho các công ty truyền tải điện nói chung sao cho sát với nhu cầu thực tế SCL của từng công ty truyền tải điện là việc làm hết sức cần thiết mang lại nhiều lợi ích nhưng rõ ràng không đơn giản. Từ thực tế tại PTC4 nhận thấy rằng nhu cầu SCL TSCĐ thường do các yếu tố sau tác động: 1- Trình độ công nghệ sản xuất ra các TSCĐ 2- Mức độ khai thác 3- Điều kiện sử dụng, vận hành 4- Thời gian đã sử dụng Từ đó đề xuất một công thức tính khoán chi phí SCL như sau: sclnn KxSCLCP ∑= TSCÐNG . Trong đó: CP.SCLn: Chi phí khoán SCL theo định mức NG TSCĐn là nguyên giá của tất cả các TSCĐ hiện có tại Công ty không bao gồm nguyên giá đất đai. Đối với những TSCĐ đã được hình thành rất lâu vẫn còn sử dụng có nguyên giá thấp hoặc những TSCĐ là nhà cửa vật kiến trúc thì cần có hệ số điều chỉnh nguyên giá trước khi đưa vào công thức tính. Kscl được xây dựng dựa vào trình độ công nghệ sản xuất các TSCĐ, mức độ khai thác, điều kiện sử dụng cũng như thời gian đã khai thác chúng. Như vậy Kscl có thể thay đổi qua các năm khi các yếu tố ảnh hưởng thay đổi và sẽ khác nhau cho từng công ty. Trở lại cách tính của EVN hiện tại, Tscl được xây dựng dựa vào số liệu thống kê giữa chi phí SCL và nguyên giá TSCĐ của các công ty truyền tải điện trong 5 năm (từ năm 2000-2004) và xác định được Tscl = 0,9%. Với cách tính này thực tế qua 2 năm 2005-2006 tại Công ty cho thấy Tscl = 0,9% là chưa phù hợp. Ưu điểm của cách tính mới: Sẽ xác định được chính xác hơn mức khoán chi phí SCL. Khuyết điểm: Cách tính phức tạp. Việc xác định hệ số điều chỉnh nguyên giá cho những TSCĐ cũ và nhà cửa vật kiến trúc, Kscl phải tốn nhiều thời gian và công sức. 70 Để PTC4 chủ động xúc tiến thi công các công trình SCL kịp thời và thuận lợi, EVN cần ứng trước chi phí SCL. Khoản ứng trước vốn này không nên quá lớn vì sẽ làm lãng phí chi phí sử dụng vốn và không khuyến khích PTC4 đẩy nhanh tiến độ thi công SCL và lập quyết toán, tức tạo tâm lý ỷ lại. EVN nên rút ngắn quy trình và thời gian duyệt danh mục các công trình SCL phát sinh cho các công ty truyền tải điện khi mức khoán chi phí SCL trong năm không đáp ứng đủ. Cơ chế khoán chi phí vật liệu Nhu cầu vật liệu tại PTC4 chủ yếu dùng cho công tác sửa chữa thường xuyên, xử lý sự cố, các công cụ dụng cụ xuất dùng phục vụ sản xuất kinh doanh,…Với các trạm biến áp, các tuyến đường dây đã cũ vận hành nhiều năm (thường trên 10 năm) thì chi phí vật liệu sử dụng trong năm nhằm duy trì hoạt động của chúng sẽ nhiều hơn khoảng 1,5 lần so với các trạm biến áp và các tuyến đường dây mới. Mặc khác, nếu là đường dây hoặc trạm biến áp do Liên Xô giúp đỡ xây dựng trước đây thì chi phí vật liệu sẽ tăng lên đáng kể, khoảng 2 lần. Thêm vào đó trong điều kiện hiện nay khi giá cả nói chung luôn thường xuyên biến động theo xu hướng tăng thì chi phí vật liệu khoán cho PTC4 cũng cần tính đến yếu tố này. Do đó một định mức khoán chi phí vật liệu hợp lý là: CPvl = [∑(SKMĐi*ĐMvlĐi) + ∑(SKMKi*ĐMvlKi) + ∑(SKVAi*ĐMvlti)] x CPI Trong đó: - CPvl: Là chi phí khoán vật liệu theo định mức - SKMĐi: Là số Km đường dây mạch đơn theo cấp điện áp i. Nếu là đường dây đã sử dụng trên 10 năm không do Liên Xô giúp đỡ xây dựng thì phải nhân hệ số 1,5, nếu đường dây này do Liên Xô trước đây giúp đỡ xây dựng thì phải nhân hệ số 2,0 - ĐMvlĐi: Là định mức vật liệu cho 1 Km đường dây mạch đơn theo cấp điện áp i - SKMKi: Là số Km đường dây mạch kép theo cấp điện áp i 71 - ĐMvlKi: Là định mức vật liệu cho 1 Km đường dây mạch kép theo cấp điện áp i - SKVAi: Là số kVA theo cấp điện áp i. Nếu là trạm biến áp đã sử dụng trên 10 năm không do Liên Xô giúp đỡ xây dựng thì phải nhân hệ số 1,5, nếu trạm biến áp này do Liên Xô trước đây giúp đỡ xây dựng thì phải nhân hệ số 2,0 - ĐMvlti: Là định mức vật liệu cho 1 kVA trạm theo cấp điện áp i - CPI: chỉ số giá tiêu dùng dự kiến trong năm. Cơ chế khoán tiền lương Mặc dù EVN đã thông báo các tiêu chí duyệt quỹ lương hàng năm cho các công ty truyền tải điện (các tiêu chí đó là: Số lượng cán bộ công nhân viên, tỷ lệ điện truyền tải, tỷ lệ tiết kiệm chi phí khoán, mức độ hoàn thành các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật khác,... ) nhưng rõ ràng còn mang tính chất định tính và rất chung chung. Do đó EVN nên minh bạch hơn trong việc duyệt quỹ tiền lương cho các công ty truyền tải điện. Nếu được có thể xây dựng cách tính cụ thể để các công ty truyền tải điện dễ dàng kiểm tra, đối chiếu và có hướng phấn đấu nhằm cải thiện thu nhập của cán bộ công nhân viên công ty. Hướng phấn đấu ở đây được hiểu khi biết được những nhân tố nào tác động mạnh, đáng kể lên quỹ tiền lương được duyệt thì Công ty sẽ chú trọng nỗ lực thực hiện tốt các yếu tố đó hơn. Như vậy vấn đề mấu chốt là EVN phải đo lường được mức độ hoàn thành các tiêu chí đánh giá của từng công ty và kết hợp những đánh giá này để xác định quỹ tiền lương được duyệt cho các công ty truyền tải điện. Khi đó hiện tượng giải trình suông hoặc ngoại giao tốt để mang lại quyền lợi cho một đơn vị nào đó sẽ được hạn chế rất nhiều, và như thế tránh được tiêu cực trong việc duyệt quỹ tiền lương của EVN – một vấn đề hết sức tế nhị và nhạy cảm. Cơ chế khoán dịch vụ mua ngoài Vận dụng cách thực hiện của EVN hiện nay đối với các công ty truyền tải điện và nhân thêm hệ số CPI. Khi đó công thức trở thành: CPmn = [∑(SKMĐi*ĐMmnĐi) + ∑(SKMKi*ĐMmnKi) + ∑(STrami*ĐMmnti) + ∑( S KVAi*ĐMmni)] x CPI 72 Trong đó - CPmn: Chi phí khoán dịch vụ mua ngoài theo định mức - S KMĐi: Là số Km đường dây mạch đơn theo cấp điện áp i - ĐMmnĐi: Là định mức dịch vụ mua ngoài cho 1 Km đường dây mạch đơn theo cấp điện áp i - SKMKi: Số Km đường dây mạch kép cấp điện áp i - ĐMmnKi: Là định mức dịch vụ mua ngoài cho 1 Km đường dây mạch kép theo cấp điện áp i - STrami: Là số trạm biến áp theo cấp điện áp i - ĐMmnti: Định mức chi phí mua ngoài đối với 1 trạm biến áp ở cấp điện áp i - SKVAi: Là số kVA theo cấp điện áp i - ĐMmni: Là định mức dịch vụ mua ngoài cho 1 kVA trạm biến áp theo cấp điện áp i - CPI: chỉ số giá tiêu dùng dự kiến trong năm. Cơ chế khoán chi phí bằng tiền khác Tương tự như chi phí dịch vụ mua ngoài ta có: CPbtk =[∑(SKMĐi*ĐMbtkĐi) + (SKMKi*ĐMbtkKi) + ∑(STrami * ĐMbtkđi) + ∑(SKVAi*ĐMbtki)] x CPI Trong đó: - CPbtk: Chi phí khoán chi phí bằng tiền khác theo định mức - S KMĐi: Là số Km đường dây mạch đơn theo cấp điện áp i - ĐMbtkĐi: Là định mức bằng tiền khác cho 1 Km đường dây mạch đơn theo cấp điện áp i - SKMKi: Là số Km đường dây mạch kép theo cấp điện áp i - ĐMbtkKi: Là định mức bằng tiền khác cho 1 Km đường dây mạch kép theo cấp điện áp i - STrami: Là số trạm biến áp theo cấp điện áp i 73 - ĐMbtkđi: Định mức chi phí bằng tiền khác đối với 1 trạm biến áp ở cấp điện áp i - SKVAi: Là số kVA theo cấp điện áp i - ĐMbtki: Là định mức bằng tiền khác cho 1 kVA trạm biến áp theo cấp điện áp i - CPI: chỉ số giá tiêu dùng dự kiến trong năm. Hàng tháng dựa vào kế hoạch khoán chi phí EVN tạm ứng cho PTC4 ở mức như nhau cho các tháng (hiện nay vào khoảng 12 tỷ đồng/tháng). Nhưng nhu cầu vốn của PTC4 khác nhau qua các tháng, đặc biệt là tăng cao vào những tháng cuối năm để thanh toán cho nhà cung cấp, trả lương cho cán bộ công nhân viên. Hiện tượng có tháng thiếu, có tháng thừa vốn là khó tránh khỏi. Khi thiếu vốn, PTC4 sẽ bị động trong sản xuất, khi thừa thì đứng trên góc độ toàn ngành sẽ là một sự lãng phí trong bối cảnh EVN phải sử dụng nhiều nguồn vốn khác nhau, trong đó có vốn vay mới đáp ứng đủ nhu cầu cung ứng vốn cho toàn ngành. Cách làm hiệu quả cho việc này là EVN không nên tạm ứng vốn ở một mức cố định qua các tháng cho PTC4 mà nên căn cứ vào kế hoạch nhu cầu chi tiêu để có một mức ứng tương xứng. Dĩ nhiên PTC4 phải hoạch định kế hoạch chi tiêu cụ thể cho từng tháng, quý trình EVN cấp. Các TSCĐ khi đã xác định thanh lý, vấn đề thời gian là yếu tố cần được quan tâm vì đa phần hàng thanh lý càng để lâu càng bất lợi (giá bán có thể bị giảm theo thời gian vì chất lượng giảm do hao mòn hữu hình và vô hình, chi phí bảo quản tăng,...) thế nhưng mức độ phân cấp của EVN hiện nay cho PTC4 rất hạn chế, thủ tục lại rườm rà làm hiệu quả thanh lý không cao, khó bảo toàn vốn, thậm chí gây lỗ. Để công tác thanh lý tại PTC4 đạt hiệu quả, EVN chỉ nên duyệt danh mục TSCĐ xin thanh lý do PTC4 trình, các thủ tục trình tự còn lại nên giao toàn bộ cho PTC4 định đoạt. Về lâu dài EVN chỉ nên duyệt cho thanh lý những TSCĐ có giá trị lớn, giữ vai trò quan trọng, phần còn lại Giám đốc PTC4 quyết định. Một điều cũng không kém phần quan trọng là EVN nên để PTC4 chủ động thuê kiểm toán độc lập (chứ không như hiện nay chờ EVN chỉ định công ty kiểm 74 toán và lịch kiểm toán) kiểm toán báo cáo tài chính sẽ giúp PTC4 quyết toán tài chính năm được nhanh hơn. 3.1.6 Chiến lược phát triển nguồn nhân lực Mục tiêu - Nâng cao mức độ chuyên nghiệp trong hoạt động quản trị nguồn nhân lực. - Đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người lao động. - Phát huy năng lực nhân viên, nâng cao hơn nữa hiệu quả sản xuất kinh doanh giúp công ty nâng cao năng lực cạnh tranh. Định hướng chiến lược nguồn nhân lực - Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý đơn vị về vai trò quan trọng của nguồn nhân lực và sự cần thiết áp dụng cách tiếp cận mới về quản trị nguồn nhân lực. - Chú trọng công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, gắn đào tạo với sử dụng. - Sắp xếp hợp lý hóa lao động, thực hiện bố trí phân công công việc theo nguyên tắc đúng người, đúng việc. Muốn vậy PTC4 cần phải có quá trình hoạch định nguồn nhân lực. Quá trình này trải qua các bước sau: Bước 1: Phân tích môi trường, xác định mục tiêu và chiến lược. Bước 2: Phân tích hiện trạng nguồn nhân lực. Bước 3: Dự báo khối lượng công việc hoặc xác định khối lượng và tiến hành phân tích công việc. Bước 4: Dự báo nhu cầu nguồn nhân lực hoặc xác định nhu cầu nguồn nhân lực. Bước 5: Phân tích quan hệ cung cầu nguồn nhân lực, khả năng điều chỉnh, đề ra các chính sách, kế hoạch, chương trình thực hiện giúp PTC4 thích ứng với nhu cầu mới và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực. Bước 6: Thực hiện các chính sách, kế hoạch, chương trình quản trị nguồn nhân lực của PTC4 trong bước 5. 75 Bước 7: Kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện. Để có nguồn nhân lực đáp ứng được quá trình hoạch định nguồn nhân lực trên sẽ có từ 3 nguồn: nguồn nhân lực hiện có tại PTC4, nguồn nhân lực tại các Công ty truyền tải khác khi được sáp nhập và nguồn nhân lực tuyển ngoài. Dù là từ nguồn nào thì vấn đề đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu nhằm: 1- Trực tiếp giúp nhân viên thực hiện công việc tốt hơn, đặc biệt khi nhân viên đảm nhận công việc mới hoặc PTC4 áp dụng qui chế mới. 2- Cập nhật các kỹ năng, kiến thức mới cho nhân viên, giúp họ có thể áp dụng thành công các thay đổi trong PTC4. Hướng dẫn công việc cho nhân viên mới, giúp họ thích ứng với môi trường làm việc mới của Công ty. Chuẩn bị đội ngũ quản lý chuyên môn kế thừa. Giải quyết vấn đề của tổ chức vì một khi nguồn nhân lực được đào tạo và phát triển sẽ giải quyết các vấn đề về mâu thuẫn, xung đột giữa các cá nhân với tổ chức. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực có thể được tiến hành tại chỗ, gửi đi đào tạo tại các trường, viện trong nước hoặc đưa đi đào tạo ở nước ngoài. 3.2 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 3.2.1 Đối với Quốc hội, Chính phủ Luật Điện lực đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 03 tháng 12 năm 2004 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2005 nhằm điều chỉnh toàn bộ các mối quan hệ trong các hoạt động điện lực tại Việt Nam. Luật Điện lực theo đuổi việc hình thành thị trường điện cạnh tranh ở Việt Nam. Sự hình thành và phát triển của thị trường điện tạo môi trường hoạt động điện lực cạnh tranh lành mạnh, xóa bỏ bao cấp trong ngành điện, đồng thời tăng quyền lựa chọn các nhà cung cấp cho khách hàng sử dụng điện. Thị trường điện tạo điều kiện thu hút mọi thành phần kinh tế trong và ngoài nước tham gia hoạt động điện lực, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời đảm bảo cho ngành điện phát triển bền vững. Các điều kiện tiên quyết để hình thành thị trường điện cạnh tranh là các nhà máy điện, các 76 công ty truyền tải điện, các công ty phân phối điện thuộc EVN sẽ được tổ chức lại dưới dạng các công ty độc lập về hạch toán kinh doanh. Đặc biệt điều 29 của Luật Điện lực nêu rõ “Tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế đầu tư phát triển điện lực có lợi nhuận hợp lý” và điều 40 “Đơn vị truyền tải điện có quyền xây dựng và trình duyệt phí truyền tải điện” Quyết định số 26/2006/QĐ-TTg ngày 26 tháng 01 năm 2006 về việc phê duyệt lộ trình, các điều kiện hình thành và phát triển các cấp độ thị trường điện lực tại Việt Nam là phù hợp xu thế, để hội nhập vào nền kinh tế quốc tế và khu vực. Chỉ thị số 36/2006/CT-TTg ngày 15 tháng 11 năm 2006 của Thủ tướng chính phủ về chương trình hành động của Chính phủ về đẩy mạnh, sắp xếp, đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước giai đoạn 2006-2010. Quyết định 147/2006/QĐ-TTg ngày 22/06/2006 về việc phê duyệt Đề án thí điểm hình thành Tập đoàn Điện lực Việt Nam phần lớn gắn với các thay đổi quyền sở hữu và quản lý, đã giúp giảm bớt sự độc quyền và tạo cơ hội cạnh tranh trong các khâu. Hiện mô hình tổ chức quản lý vận hành các lưới truyền tải của EVN bao gồm 4 công ty truyền tải điện. Tuy nhiên với phương thức quản lý điều hành hiện tại, khối lượng công việc tại cơ quan EVN quá lớn, dẫn đến tình trạng quá tải trong xét duyệt, chỉ đạo điều hành, đôi khi chưa bám sát thực tế quản lý vận hành, đầu tư xây dựng lưới truyền tải. Phần lớn các hạng mục công việc phải có sự nhất trí, thông qua của EVN nên các đơn vị bị hạn chế tính chủ động, sáng tạo trong giải quyết công việc, cũng do các đơn vị hạch toán phụ thuộc nên chưa khuyến khích các đơn vị giảm thiểu chi phí, thực hành tiết kiệm. Dựa trên những đặc điểm tình hình hoạt động của ngành điện hiện nay để áp dụng thành công mô hình thị trường điện cạnh tranh về lâu dài phía Nhà nước cần phải xem xét những mặt sau: - Nghiên cứu sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật liên quan các hoạt động điện lực, đảm bảo cho khuôn khổ pháp lý đầy đủ, đồng bộ phù hợp với thị trường. 77 - Phân định ranh giới giữa chức năng điều tiết và chức năng quản lý nhà nước để không bị phân tán, chồng chéo. - Điện không thể thiếu trong đời sống sinh hoạt hằng ngày của người dân và là yếu tố đầu vào của hầu hết các doanh nghiệp. Trong điều kiện nền kinh tế Việt Nam hiện nay còn yếu, Chính phủ đang thực thi chính sách giá điện theo mệnh lệnh hành chính nhằm đảm bảo các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô và ổn định tình hình kinh tế xã hội. Tuy nhiên ngành điện, xét theo góc độ là một doanh nghiệp, vẫn có yếu tố đầu vào và đầu ra, với cách điều hành chính sách giá điện hiện nay của chính phủ, một mặt không phản ánh được các quy luật của nền kinh tế thị trường, mặt khác đã “bóp méo” đi lợi nhuận của ngành điện, có thể ảnh hưởng đến sức hấp dẫn của nhà đầu tư đối với ngành. Khi đó mọi khâu của ngành điện đều bị tác động, không riêng gì lĩnh vực truyền tải điện. Chính vì lẽ đó, khi nền kinh tế phát triển lên một mức nhất định, sức chịu đựng của nền kinh tế đủ lớn, kiến nghị Chính phủ sớm có chính sách về giá điện chủ yếu do thị trường quyết định, khi thực sự cần thiết mới can thiệp. - Lưới điện truyền tải phải được coi là một thể thống nhất, bao gồm các cấp điện áp 500, 220 và 110 kV (có tính chất truyền tải). Khâu truyền tải điện đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an ninh của hệ thống điện quốc gia. Khi thị trường điện đi vào hoạt động, khâu truyền tải là khâu then chốt, có ảnh hưởng lớn tới các giao dịch mua bán trên thị trường. Do vậy để đảm bảo thực hiện chiến lược phát triển lưới điện truyền tải quốc gia và sự đồng bộ trong chỉ huy điều hành quản lý lưới điện truyền tải, 04 công ty truyền tải điện hiện hành cần được sáp nhập lại thành Công ty Truyền tải điện quốc gia (NPTC). Việc sáp nhập 4 công ty truyền tải điện thành một Công truyền tải điện quốc gia duy nhất sẽ tăng tính liên kết của lưới. Với mô hình tổ chức hiện nay của EVN, các công ty truyền tải trải rộng trên khắp các tỉnh thành cả nước đã tạo ra tình trạng thiếu sự phối hợp đồng bộ giữa các công ty trong quản lý vận hành và đầu tư lưới điện, làm phân tán nguồn lực và tăng chi phí, không phát huy hết hiệu quả các công trình được đầu tư. Đồng thời tách NPTC ra khỏi EVN. Việc tách NPTC ra khỏi EVN nhằm đảm bảo minh bạch hơn trong việc đấu nối vào lưới truyền tải bởi vì một khi EVN vẫn còn quyền lợi trong khâu 78 sản xuất và phân phối điện nếu không tách ít nhiều NPTC cũng sẽ bị EVN chi phối, làm mất đi tính công bằng đối với những công ty tham gia hoạt động ngành điện không thuộc EVN. Khách hàng công nghiệp lớn được quyền ký hợp đồng trực tiếp mua điện từ công ty truyền tải và việc mua bán điện được thông qua thị trường điện. Trong dây chuyền sản xuất - kinh doanh bán điện đã tách thành các khâu riêng biệt hoạt động kinh doanh độc lập, do đó các công ty phát điện và phân phối điện đã tự chủ và chủ động hơn trong công tác quản lý, tổ chức, vì thế hiệu quả kinh doanh của các công ty cao hơn. Các nước sử dụng mô hình này có: Chi lê, Argentina, Anh, Đan Mạch, Hà Lan. - Phí truyền tải điện nên để các bên tự thỏa thuận. Phí truyền tải điện là phí dùng để truyền tải điện năng từ các công ty phát điện đến các công ty phân phối điện. Phí này phải đảm bảo thu hồi vốn đầu tư và đảm bảo một mức lãi hợp lý để công ty truyền tải điện có khả năng mở rộng lưới truyền tải điện, đáp ứng nhu cầu truyền tải điện ngày một tăng cao. Việc ban hành mẫu hợp đồng truyền tải điện để đảm bảo quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia thị trường điện là việc hết sức cần thiết. Trong đó Nhà nước cần qui định công ty phát điện có trách nhiệm thanh toán phí truyền tải điện cho NPTC để đảm bảo lợi ích của NPTC vì nếu để công ty phân phối điện thanh toán khoản phí này có thể dẫn đến tình trạng vì lý do nào đó công ty phân phối không tiếp nhận được sản lượng do NPTC giao mặc dù NPTC đã nhận điện năng từ các công ty phát điện sẽ tạo rủi ro cho NPTC do đặc thù sản phẩm điện không có dở dang, không tồn kho. NPTC phải đối xử công bằng, bình đẳng với mọi công ty phát điện và phân phối điện trong phạm vi cả nước, cho phép đấu nối khi các công ty này đáp ứng đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật và thỏa thuận chi phí dịch vụ truyền tải điện phải trả. - Các công ty truyền tải điện khi được sáp nhập sẽ có quy mô rất lớn về giá trị tài sản cũng như địa bàn hoạt động. Việc xây dựng NPTC cần theo mô hình công ty mẹ- công ty con. Trong đó công ty mẹ chỉ trực tiếp thực hiện chức năng quản lý vận hành, do Bộ Công thương nắm giữ 100% vốn. Từng bước tách bạch các hoạt động đầu tư, sửa chữa, thí nghiệm ra khỏi công ty mẹ. Thành lập các công ty con theo mô 79 hình công ty cổ phần để thực hiện chức năng này, đồng thời khai thác các lợi thế sẵn có nhằm mở rộng ngành nghề kinh doanh sang nhiều lĩnh vực như du lịch, dịch vụ,... Công ty mẹ - Công ty Truyền tải điện quốc gia Công ty cổ phần truyền tải điện 1 Công ty cổ phần truyền tải điện 2 Công ty cổ phần truyền tải điện 3 Công ty cổ phần truyền tải điện 4 Nhóm các công ty cổ phần dịch vụ dự kiến sẽ thành lập Nhóm các công ty liên kết Sơ đồ 3.1: Mô hình Công ty Truyền tải điện quốc gia NPTC tích tụ tập trung vốn phục vụ đầu tư phát triển, tiến tới việc thiết lập quan hệ tài chính thông qua cơ chế đầu tư tài chính. Công ty mẹ đầu tư tài chính vào các công ty con, sử dụng cơ chế tài chính như một công cụ điều hành. Mô hình tổ chức công ty mẹ - Công ty truyền tải điện quốc gia và các công ty con có nhiều điểm tương đồng với công ty mẹ - Tập đoàn Điện lực Việt Nam và các công ty con trong Tập đoàn Điện lực Việt Nam nên cơ chế quản lý tài chính có thể vận dụng tương tự như cơ chế quản lý tài chính ở công ty mẹ và các công ty con của Tập đoàn Điện lực Việt Nam đã được trình bày ở mục 3.1.2 80 3.2.2 Đối với Tập đoàn Điện lực Việt Nam Đẩy mạnh cổ phần hóa các đơn vị thành viên không cần nắm giữ 100% vốn đóng vai trò quan trọng trong quá trình sắp xếp, cơ cấu lại EVN để chuyển sang hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con. Trong quá trình cổ phần hóa các công ty điện lực thì một thực tế là để giảm lỗ sẽ không công ty nào tự chịu trách nhiệm đứng ra kinh doanh ở những khu vực nông thôn, miền núi vì chắc chắn là không có lời. EVN cần xây dựng Quỹ công ích đảm bảo cho việc bù chéo giữa các vùng một cách minh bạch. Theo đó những công ty nào kinh doanh ở khu vực thành thị, mật độ cao, giá điện bình quân cao, có lãi thì sẽ nộp vào Quỹ công ích. Những công ty kinh doanh ở vùng nông thôn, miền núi, chi phí cao giá điện thấp bị lỗ thì sẽ có cơ chế bù lỗ từ Quỹ công ích kèm theo các chính sách ưu đãi. Chứ như hiện nay EVN kiêm luôn cả công ích nên thực sự là một gánh nặng tài chính cho EVN. Tăng cường hệ thống kiểm soát quản trị của EVN. Xuất phát từ những nguyên tắc cơ bản của mô hình hoạt động công ty mẹ - công ty con, thực hiện chế độ phân cấp mạnh mẽ giữa công ty mẹ và các công ty con để phát huy quyền chủ động của công ty con thông qua vai trò quản lý của Hội đồng quản trị và năng lực điều hành của giám đốc công ty. Công ty mẹ tham gia quản lý các công ty con thông qua người đại diện phần vốn của công ty mẹ theo nguyên tắc hiệu quả đầu tư gắn với trách nhiệm cá nhân tham gia quản lý điều hành công ty con. Người đại diện phải có trình độ chuyên môn về tài chính doanh nghiệp và lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp có cổ phần hoặc vốn góp của EVN. Đối với người trực tiếp quản lý phần vốn góp của EVN tại công ty liên doanh với nước ngoài, công ty nước ngoài thì ngoài trình độ chuyên môn phải có trình độ ngoại ngữ đủ để làm việc trực tiếp với đối tác nước ngoài mà không cần người phiên dịch. Người đại diện phải có trách nhiệm trước Hội đồng quản trị EVN về hiệu quả sử dụng vốn của EVN tại các công ty con. Nếu lợi dụng quyền đại diện cổ phần, vốn góp thiếu trách nhiệm gây thiệt hại cho EVN và công ty con thì phải chịu trách nhiệm về sai phạm và bồi thường thiệt hại vật chất. Một khi EVN vững mạnh sẽ là điều kiện tiên quyết để PTC4, NPTC vững mạnh. 81 Kết luận chương 3 Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính trong PTC4 sẽ giúp Công ty thực hiện tốt công tác tài chính tại đơn vị và phù hợp với những đổi mới trong cơ chế quản lý tài chính của Tập đoàn Điện lực Việt Nam. Từ đó có những biện pháp tích cực trong việc giảm giá thành truyền tải điện, nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Chính vì thế mà việc hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính cần phải quan tâm và được thực hiện từng giai đoạn. Trước hết phải giải quyết những tồn tại trong cơ chế khoán chi phí. Ngoài những định mức khoán chi phí SCL, vật liệu, chi phí mua ngoài, chi phí bằng tiền khác có phân biệt giữa các tuyến đường dây mạch đơn và mạch kép, EVN cũng cần phải căn cứ vào thời gian sử dụng của TSCĐ, mức độ khai thác, trình độ công nghệ, chỉ số CPI để có một cơ chế khoán thuyết phục, khoa học và hợp lý. Ngoài ra trong công tác quản lý vốn và tài sản, quản lý doanh thu, chi phí và phân phối lợi nhuận PTC4 phải tự hoàn thiện ngày một tốt hơn. Trong tương lai, PTC4 cùng với các công ty truyền tải điện khác cần sáp nhập thành NPTC hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con để tham gia vào thị trường điện cạnh tranh. Nhiệm vụ chính của NPTC vẫn là truyền tải điện năng. Nhưng để có sự độc lập tương đối với các công ty sản xuất và phân phối điện cần tách NPTC ra khỏi EVN. Các đơn vị tham gia vào hoạt động điện năng, nếu đáp ứng đủ yêu cầu về kỹ thuật sẽ được đấu nối và chi trả phí truyền tải. Phí này phải đảm bảo thu hồi vốn đầu tư và mang lại một mức lãi hợp lý cho NPTC. Các công ty con của NPTC không chỉ bao gồm các công ty truyền tải điện 1, 2, 3, 4 mà hình thành thêm các công ty cổ phần hoạt động trong lĩnh vực sửa chữa, thí nghiệm điện và dịch vụ khác. Các công ty con này sẽ hoạt động dưới dạng công ty cổ phần. 82 KẾT LUẬN Trong bối cảnh ngành điện đã và đang được xã hội hóa để hướng tới một thị trường điện cạnh tranh nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của EVN và các doanh nghiệp kinh doanh điện năng khác. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế và hội nhập quốc tế của đất nước, ngành điện đang “chuyển mình” theo, PTC4 là công ty truyền tải điện năng lớn nhất nước cũng không là một ngoại lệ phải tự hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính của mình để thích ứng với sự thay đổi của ngành. Đây là một quá trình lâu dài bền bỉ, bên cạnh những nỗ lực của PTC4 còn đòi hỏi phải có sự hỗ trợ tích cực từ phía EVN và của Nhà nước. Tuy nhiên, với những tồn tại hiện nay, sự thiếu đồng bộ trong cơ chế chính sách,... thì bước chuyển đổi này hoàn toàn không đơn giản, nó đòi hỏi phải mất nhiều thời gian, công sức, tiền của và phải hết sức thận trọng khi ra quyết định cho từng giai đoạn nếu không muốn trả một giá đắt. Nói như thế không phải là không thực hiện được, nếu có sự đồng thuận từ nhiều phía rất có thể sẽ đạt được mục đích. Với những hạn chế về trình độ và thời gian, chắc chắn bài luận văn còn nhiều thiếu sót. Rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của Thầy Cô, bạn bè, đồng nghiệp và những ai quan tâm đến đề tài nhằm giúp tôi rút kinh nghiệm nếu có điều kiện nghiên cứu sâu thêm. Xin chân thành cám ơn. 83 TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. TS. Bùi Hữu Phước, TS. Lê Thị Lanh, TS. Lại Tiến Dĩnh, TS. Phan Thị Nhi Hiếu (2005), Tài Chính Doanh Nghiệp, NXB Lao Động Xã hội. 2. PGS. TS Trần Kim Dung (2006), Quản trị nguồn nhân lực, NXB Thống kê, Hà Nội. 3. Công ty Truyền tải điện 4, Báo cáo tài chính các năm 2004, 2005, 2006. 4. Công ty Truyền tải điện 4, Báo cáo thống kê các năm 2004, 2005, 2006. 5. Chỉ thị số 36/2006/CT-TTg ngày 15/11/2006 về việc thực hiện chương trình hành động của chính phủ về đẩy mạnh sắp xếp, đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước giai đoạn 2006-2010. 6. Luật Điện Lực ngày 14/12/2004. 7. Luật Doanh Nghiệp ngày 29/11/2005. 8. Nghị định số 199/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý tài chính của công ty nhà nước và quản lý vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác. 9. Nghị định số 110/2007/NĐ-CP ngày 26/06/2007 về chính sách đối với người lao động dôi dư do sắp xếp lại công ty nhà nước. 10. Nghị định số 111/2007/NĐ-CP ngày 26/06/2007 tổ chức, quản lý tổng công ty nhà nước và chuyển đổi tổng công ty nhà nước, công ty nhà nước độc lập, công ty mẹ là công ty nhà nước theo hình thức công ty mẹ - công ty con hoạt động theo Luật doanh nghiệp. 11.Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC của Bộ Tài chính ban hành Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ. 12.Quyết định 176/2004/QĐ-TTg ngày 05/10/2004 Phê duyệt Chiến lược phát triển ngành Điện Việt Nam giai đoạn 2004 - 2010, định hướng đến 2020. 13. Quyết định 104/QĐ-EVN-HĐQT Hội đồng quản trị Tổng công ty Điện lực Việt Nam ngày 16/03/2005 ban hành Quy chế khoán chi phí truyền tải điện 84 áp dụng cho các Công ty Truyền tải điện thuộc Tổng công ty Điện lực Việt Nam. 14.Quyết định số 26/2006/QĐ-TTg ngày 26/01/2006 về việc phê duyệt lộ trình, các điều kiện hình thành và phát triển các cấp độ thị trường điện lực tại Việt Nam 15. Quyết định 178/QĐ-EVN-HĐQT của Hội đồng quản trị Tổng công ty Điện lực Việt Nam ngày 13/04/2006 ban hành Quy chế quản lý tài chính và hạch toán kinh doanh của Tổng Công ty Điện lực Việt Nam. 16. Quyết định số 148/2006/QĐ-TTg ngày 22/06/2006 về việc phê duyệt Đề án thí điểm hình thành Tập đoàn Điện lực Việt Nam. 17. Quyết định 110/2007/Qđ-TTg ngày 18/07/2007 Phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia giai đoạn 2006 - 2015 có xét đến năm 2025. 18. Website Tập đoàn Điện lực Việt Nam www.icon.com.vn. 19. Website Tập đoàn Điện lực Việt Nam www.evn.com.vn. 20. Website Bộ Tài chính Việt Nam www.mof.gov.vn. 21. Website Bộ Thương mại www.mot.gov.vn. 22. Website Công ty Truyền tải điện 4 www.ptc4.com.vn 85 PHỤ LỤC 1 B¶NG C¢N §èi kÕ TO¸N §¬n vÞ: VN§ tμi s¶n N¨m 2004 N¨m 2005 N¨m 2006 A- Tμi s¶n ng¾n h¹n 648,241,810,318 1,275,229,302,536 1,312,426,436,516 I- TiÒn 4,052,206,388 9,640,197,218 16,933,559,313 1. TiÒn 4,052,206,388 9,640,197,218 16,933,559,313 II- C¸c kho¶n ph¶i thu ng¾n h¹n 464,647,168,209 1,111,912,393,758 1,122,593,304,552 1. Ph¶i thu kh¸ch hμng 19,821,279,338 7,567,620,349 28,074,079,450 2. Tr¶ tríc cho ngêi b¸n 76,371,322,115 65,230,204,793 2,358,942,098 3. Ph¶i thu néi bé ng¾n h¹n 361,707,082,914 1,032,551,060,151 991,952,114,857 4. C¸c kho¶n ph¶i thu kh¸c 6,747,483,842 6,563,508,465 100,208,168,147 III- Hμng tån kho 177,232,589,111 151,772,116,117 171,550,010,523 1. Hμng tån kho 177,232,589,111 151,772,116,117 171,550,010,523 IV- Tμi s¶n ng¾n h¹n kh¸c 2,309,846,610 1,904,595,443 1,349,562,128 1. Chi phÝ tr¶ tríc ng¾n h¹n 1,661,344,940 1,471,728,294 1,081,452,228 2. Tμi s¶n ng¾n h¹n kh¸c 648,501,670 432,867,149 268,109,900 B- Tμi s¶n dμi h¹n 4,174,897,976,332 5,527,634,967,630 5,110,908,157,627 I. Tμi s¶n cè ®Þnh 4,174,897,976,332 5,527,634,967,630 5,110,908,157,627 1. Tμi s¶n cè ®Þnh h÷u h×nh 4,136,534,984,652 5,494,843,026,601 5,083,098,627,381 - Nguyªn gi¸ 7,057,372,226,819 9,155,759,638,841 9,572,655,440,784 - Gi¸ trÞ hao mßn luü kÕ (*) - 2,920,837,242,167 (3,660,916,612,240) (4,489,556,813,403) 2. Tμi s¶n cè ®Þnh v« h×nh 101,600,870 75,416,678 49,232,486 - Nguyªn gi¸ 106,246,452 106,246,452 106,246,452 - Gi¸ trÞ hao mßn luü kÕ (*) -4,645,582 (30,829,774) (57,013,966) 3. Chi phÝ x©y dùng c¬ b¶n dë dang 38,261,390,810 32,716,524,351 27,760,297,760 Tæng céng tμi s¶n 4,823,139,786,650 6,802,864,270,166 6,423,334,594,143 B¶NG C¢N §èi kÕ TO¸N (TiÕp theo) §¬n vÞ: VN§ NGUỒN VỐN N¨m 2004 N¨m 2005 N¨m 2006 86 A- Nî ph¶i tr¶ 4,371,697,181,087 6,217,618,712,768 6,272,589,390,461 I- Nî ng¾n h¹n 4,302,905,596,990 6,098,794,410,059 5,803,258,245,726 1. Vay vμ nî ng¾n h¹n 22,473,734,695 36,684,233,937 59,448,972,265 2. Ph¶i tr¶ ngêi b¸n 13,728,556,672 17,820,826,970 19,462,907,033 3. Ngêi mua tr¶ tiÒn tríc 733,706,499 701,802,151 227,855,928 4. ThuÕ vμ c¸c kho¶n ph¶i nép nhμ níc 1,001,585,915 592,901,011 2,175,616,942 5. Ph¶i tr¶ ngêi lao ®éng 31,856,651,379 44,408,321,614 41,812,356,733 6. Chi phÝ ph¶i tr¶ 35,486,369,301 30,760,136,065 26,324,545,404 7. Ph¶i tr¶ néi bé 4,015,222,873,977 5,565,916,606,285 5,439,554,754,444 8. C¸c kho¶n ph¶i tr¶, ph¶i nép ng¾n h¹n kh¸c 182,402,118,552 401,909,582,026 214,251,236,977 II- Nî dμi h¹n 68,791,584,097 118,824,302,709 469,331,144,735 1. Vay vμ nî dμi h¹n 68,791,584,097 118,800,147,580 469,413,185,981 2. Dù phßng trî cÊp mÊt viÖc lμm 0 24,155,129 (82,041,246) B- Vèn chñ së h÷u (400=410+430) 451,442,605,563 585,245,557,398 150,745,203,682 I- Vèn chñ së h÷u 437,497,076,182 560,054,541,036 133,586,739,734 1. Vèn ®Çu t cña chñ së h÷u 261,950,061,416 449,834,379,266 69,968,254,069 2. Vèn kh¸c cña chñ së h÷u 0 0 12,450,566,953 3. Quü ®Çu t ph¸t triÓn 174,976,971,409 110,138,046,567 50,926,238,518 4. Quü dù phßng tμi chÝnh 570,043,357 82,115,203 241,680,194 II- Nguån kinh phÝ vμ quü kh¸c 13,945,529,381 25,191,016,362 17,158,463,948 1. Quü khen thëng, phóc lîi 13,945,529,381 25,191,016,362 17,158,463,948 Tæng céng nguån vèn 4,823,139,786,650 6,802,864,270,166 6,423,334,594,143 87 PHỤ LỤC 2 Tổng chi phí truyền tải điện năm kế hoạch ∑CP.TTĐ=CP.CĐ + CP.TL +CP.SCL + CP.BĐ Trong đó: * CP.TTĐ: Là toàn bộ chi phí giao khoán dùng cho truyền tải điện một năm * CP.CĐ: Là tổng chi phí cố định dùng cho truyền tải điện Bao gồm các chi phí chủ yếu như sau: o Chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho truyền tải điện o Chi phí trả tiền thuê, thuế đất dùng cho truyền tải điện phải trả hàng năm o Chi phí lãi vay cho các công trình đầu tư TSCĐ mới, dùng cho truyền tải điện o Chi phí cố định khác (như chi phí ăn ca, thưởng vận hành an toàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn…) * CP.TL: Là quỹ lương kế hoạch * CP.SCL: Là chi phí sửa chữa lớn TSCĐ giao khoán theo định mức * CP.BĐ: Là các khoản chi phí biến đổi giao khoán theo định mức xác định theo 1 km đường dây, 1 trạm biến áp và 1 kVA theo các cấp điện áp bao gồm: o Chi phí vật liệu o Chi phí dịch vụ mua ngoài o Chi phí bằng tiền khác Cách xác định khoán chi phí sửa chữa lớn TSCĐ CP.SCLn=∑ NG TSCĐ (n-3) x Tscl Trong đó: CP.SCLn: Là chi phí SCL được giao khoán ở năm thứ n 88 - NG TSCĐ (n-3) : Là nguyên giá TSCĐ năm thứ n trừ 3 - Tscl: Là tỷ lệ giao khoán xác định trên nguyên giá TSCĐ - Tscl = 0,9%/ năm theo nguyên giá TSCĐ của năm thứ n-3 Xác định chi phí biến đổi giao khoán - CPBĐ: Là chi phí biến đổi giao khoán - CPvl: Chi phí vật liệu - CPmn: Chi phí dịch vụ mua ngoài - CPbtk: Chi phí bằng tiền khác Xác định chi phí khoán vật liệu - CPvl: Là chi phí khoán vật liệu theo định mức - SKMĐi: Là số km đường dây mạch đơn theo cấp điện áp i - ĐMvlĐi: Là định mức vật liệu cho 1 km đường dây mạch đơn theo cấp điện áp i - SKMKi: Là số km đường dây mạch kép theo cấp điện áp i - ĐMvlKi: Là định mức vật liệu cho 1 km đường dây mạch kép theo cấp điện áp i - SKVAi: Là số kVA theo cấp điện áp i - ĐMvlti: Là định mức vật liệu cho 1 kVA trạm theo cấp điện áp i Xác định chi phí khoán dịch vụ mua ngoài CPBĐ = CPvl +CPmn +CPbtk CPvl = ∑(SKMĐi*ĐMvlĐi)+∑(SKMKi*ĐMvlKi) +∑(SKVAi*ĐMvlti) CPmn = ∑(SKMĐi*ĐMmnĐi) + ∑(SKMKi*ĐMmnKi) + ∑(STrami*ĐMmnti) + ∑( SKVAi*ĐMmni) - CPmn: Chi phí khoán dịch vụ mua ngoài - SKMĐi: Là số km đường dây mạch đơn theo cấp điện áp i - ĐMmnKi: Là định mức dịch vụ mua ngoài cho 1 km đường dây mạch kép theo cấp điện áp i - SKVAi: Là số kVA theo cấp điện áp i - ĐMmnĐi: Là định mức dịch vụ mua ngoài cho 1 km đường dây mạch đơn theo cấp điện áp i - STrami: Là số trạm biến áp theo cấp điện áp i - SKVAi: Là số kVA theo cấp điện áp i - ĐMbtkKi: Là định mức bằng tiền khác cho 1 km đường dây mạch kép theo cấp điện áp i - ĐMbtkĐi: Là định mức bằng tiền khác cho 1 km đường dây mạch đơn theo cấp điện áp i - SKMĐi: Là số km đường dây mạch đơn theo cấp điện áp i - ĐMbtki: Là định mức bằng tiền khác cho 1 kVA trạm theo cấp điện áp i - ĐMmni: Là định mức dịch vụ mua ngoài cho 1 kVA trạm theo cấp điện áp i - SKMKi: Là số km đường dây mạch kép theo cấp điện áp i - SKMKi: Số km đường dây mạch kép theo cấp điện áp i - STrami: Là số trạm biến áp theo cấp điện áp i - CPbtk: Chi phí khoán chi phí bằng tiền khác theo định mức Xác định chi phí khoán chi phí bằng tiền khác - ĐMbtkđi: Định mức chi phí bằng tiền khác đối với 1 trạm biến áp ở cấp điện áp i - ĐMmnti: Định mức chi phí mua ngoài đối với 1 trạm biến áp ở cấp điện áp i CPbtk = ∑(SKMĐi*ĐMbtkĐi) + (SKMKi*ĐMbtkKi) + ∑(STram i * ĐMbtkđi) + ∑(SKVAi*ĐMbtki) 89 91 BẢNG TÍNH ĐỊNH MỨC CHI PHÍ TRUYỀN TẢI ĐIỆN 1. ĐỊNH MỨC ĐƯỜNG DÂY Đơn vị tính : đồng Định mức 1 km đường dây mạch đơn Định mức 1 km đường dây mạch kép STT YẾU TỐ CHI PHÍ 110kv 220kv 500kv 110kv 220kv 500kv 1 Vật liệu 1.608.849 2.224.680 3.272.339 3.217.698 4.449.360 6.544.678 2 Chi phí dịch vụ mua ngoài 386.097 477.187 745.212 424.707 524.906 819.733 3 Chi phí bằng tiền khác 1.787.527 2.184.756 4.507.168 1.966.280 2.403.232 4.957.885 2- ĐỊNH MỨC TRẠM BIẾN ÁP Đơn vị tính : đồng Định mức 1 trạm biến áp Định mức 1 KVA STT YẾU TỐ CHI PHÍ 110kv 220kv 500kv 110kv 220kv 500kv 1 Vật liệu 977 1.195 1.388 2 Chi phí dịch vụ mua ngoài 10.753.652 38.830.784 167.494.771 62 54 44 3 Chi phí bằng tiền khác 62.206.248 190.326.889 841.608.720 361 271 216 Ghi chú: Định mức đường dây & trạm biến áp trên tính cho vùng đồng bằng với hệ số 1. Chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác, vùng đồi & trung du tính hệ số 1,1; vùng núi, vùng sâu và vùng xa tính hệ số 1,2 (nếu có) 92 Đánh giá kết quả thực hiện khoán chi phí truyền tải điện Xác định mức tiết kiệm chi phí của các công ty: Mức tiết kiệm chi phí của các công ty được xác định trên cơ sở tổng chi phí thực hiện khoán gồm: Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ, chi phí vật liệu, dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác với tổng chi phí thực tế thực hiện (của các yếu tố trên) trong một năm của mỗi công ty truyền tải ∑CP. TTĐ t/k = ∑CPK.TTĐs - ∑CP.TTĐ t/h CP.TTĐ t/k : Là chi phí truyền tải điện tiết kiệm được của năm thực hiện, nếu bội chi sẽ là số âm (-) CPK.TTĐs : Là toàn bộ chi phí khoán dùng cho truyền tải điện một năm gồm: chi phí sửa chữa lớn TSCĐ, chi phí vật liệu, dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác CP.TTĐ t/h: Là tổng chi phí truyền tải điện thực tế thực hiện gồm chi phí sửa chữa lớn TSCĐ, chi phí vật liệu, dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác Cơ sở quyết toán lương Kết quả thực hiện khoán chi phí sẽ là một trong những căn cứ quan trọng khi quyết toán tiền lương của các công ty truyền tải, quỹ tiền lương năm thực hiện phụ thuộc vào mức độ tiết kiệm chi phí đã giao khoán. Việc đánh giá kết quả thực hiện khoán chi phí gắn liền với quyết toán tiền lương được thực hiện như sau: Vhqki= 7%Vđgki x HhqixHkd Vhqki: Quỹ tiền lương còn lại tính theo hiệu quả SXKD điện được Tập đoàn duyệt phân phối cho công ty truyền tải điện thứ i Vđgki: Quỹ lương của đơn vị để tính hiệu quả SXKD điện đã được Tập đoàn thẩm định của Công ty truyền tải điện thứ i Hkd: Hệ số chênh lệch giữa tổng quỹ tiền lương (7%Vđgk) còn lại của các đơn vị khối hạch toán tập trung được Tập đoàn duyệt và tổng quỹ tiền lương còn lại (∑ 7%Vđgk) của các đơn vị được Tập đoàn thẩm định Hệ số Hkd được xác định như sau: 93 Hệ số hiệu quả của Công ty truyền tải điện thứ i được xác định như sau Hhqi=(1+Hcpi) x (1+ Htti) Htti: Hệ số giảm tổn thất điện năng của Công ty truyền tải điện thứ i Hcpi: Hệ số tiết kiệm chi phí thực hiện so với định mức khoán Tập đoàn giao của Công ty truyền tải điện thứ i. Hệ số tiết kiệm chi phí là hệ số tăng thêm (giảm bớt) tiền lương do việc tiết kiệm (chi vượt) chi phí so với tổng định mức khoán chi phí truyền tải được Tập đoàn giao. Hệ số tiết kiệm chi phí được xác định như sau: Trường hợp chi phí thực tế thực hiện thấp hơn tổng định mức khoán chi phí Tập đoàn giao. Hệ số tiết kiệm chi phí Hcpi được xác định tại quy chế đã ban hành Trường hợp chi phí thực tế thực hiện cao hơn tổng định mức khoán chi phí Tập đoàn giao. Hệ số tiết kiệm chi phí Hcpi được xác định tại quy chế đã ban hành Khi xác định hệ số tiết kiệm chi phí Tập đoàn sẽ xem xét và có loại trừ các yếu tố khách quan làm tăng (giảm) chi phí thực hiện đột biến. 94 chØ tiªu N¨m 2004 N¨m 2005 N¨m 2006 1. Doanh thu thuÇn b¸n hμng vμ cung cÊp dÞch vô 19,335,549,379 15,599,374,697 7,806,995,350 2. Gi¸ vèn hμng b¸n 17,839,110,757 14,759,633,316 7,391,152,881 3. Lîi nhuËn gép vÒ b¸n hμng vμ cung cÊp dÞch vô 1,496,438,622 839,741,381 415,842,469 4. Doanh thu ho¹t ®éng tμi chÝnh - - - 5. Chi phÝ tμi chÝnh - - - 6. Chi phÝ b¸n hμng - - - 7. Chi phÝ qu¶n lý doanh nghiÖp 49,084,610 - 7,752,875 8. Lîi nhuËn thuÇn tõ ho¹t ®éng KD 1,447,354,012 839,741,381 408,089,594 9. Thu nhËp kh¸c 2,512,694,462 903,449,887 2,062,134,467 10. Chi phÝ kh¸c 792,710,361 602,702,338 254,043,629 11. Lîi nhuËn kh¸c 1,719,984,101 300,747,549 1,808,090,838 12. Tæng lîi nhuËn kÕ to¸n tríc thuÕ 3,167,338,113 1,140,488,930 2,216,180,432 13. Chi phÝ thuÕ TNDN hiÖn hμnh 886,854,672 319,336,900 620,530,521 14. Chi phÝ thuÕ TNDN ho·n l¹i - - - 15. Lîi nhuËn sau thuÕ thu nhËp doanh nghiÖp 2,280,483,441 821,152,030 1,595,649,911 Ghi chú: Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh chỉ thể hiện kết quả kinh doanh của hoạt động sản xuất khác ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh điện. Là đơn vị hạch toán phụ thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam, các khoản chi phí truyền tải điện phát sinh tại Công ty không được thể hiện tại báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh này, mà được kết chuyển để ghi nhận tại báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh của Tập đoàn Điện lực Việt Nam. 95

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfHoàn thiện cơ chế quản lý tài chính tại Công ty Truyền tải điện 4.pdf
Luận văn liên quan