Luận văn Hoàn thiện công tác quản lý quỹ hỗ trợ nông dân của tỉnh Quảng Trị

Năm 2014: Nguồn vốn từ ủy thác TW và nguồn vốn từ ngân sách địa phương chiếm tỷ lệ cao nhất, tương ứng với tỷ lệ 53,9% và 23,3%, các nguồn vốn khác chiếm tỷ lệ thấp. Năm 2015, Quỹ HTND tỉnh tiếp tục được Quỹ HTND TW ủy thác thêm 1.994 triệu đồng, nâng tổng nguồn ủy thác TW lên 8.014 triệu đồng, chiếm 54,4% nguồn Quỹ toàn tỉnh. Trong năm nay, Ban điều hành Quỹ HTND tỉnh đẩy mạnh việc chỉ đạo các Hội cơ sở chuyển dứt điểm Quỹ HTND của xã lên cấp huyện quản lý nên nguồn vốn này tăng vượt bậc lên 1.678 triệu đồng, chiếm tỷ lệ 11,4%; ngân sách địa phương tăng không đáng kể và chiếm 19% trong tổng nguồn cả Quỹ. Bên cạnh đó, trong năm này nguồn vốn của Quỹ có thêm 1 nguồn từ nguồn mượn chiếm tỷ lệ 0,7%; các nguồn vốn khác không tăng trưởng hoặc tăng trưởng thấp thì tỷ lệ chiếm trong tổng nguồn vốn cũng giảm xuống do 02 nguồn ủy thác và cơ sở chuyển lên tăng tưởng mạnh. Năm 2016, do có 1 số dự án đến thời gian thu hồi nợ và trả lại số vốn cho HNDTW nên nguồn ủy thác từ TW giảm xuống và chiếm tỷ lệ 48,3%, đây là tỷ lệ thấp nhấp trong giai đoạn 2014-2016 nhưng vẫn chiếm tỷ lệ cao nhất trong tổng nguồn vốn của năm. Cũng trong năm 2016, ngân sách địa phương tiếp tục trích cho Quỹ HTND nên nguồn này là 3.945 triệu đồng (chiếm tỷ lệ 24,4%), tăng 1.145 triệu đồng so với năm 2015, các HND cơ sở tiếp tục chuyển Quỹ cấp xã lên huyện quản lý nên nguồn vốn tiếp tục tăng lên đạt 2.131 triệu đồng, chiếm tỷ lệ 13,2% và là nguồn vốn chiếm tỷ lệ cao thứ 3 trong tổng nguồn; nguồn mượn giảm mạnh chỉ còn chiếm 0,1%; nguồn xổ số không có sự thay đổi nào so với 02 năm trước đó (chiếm tỷ lệ 1,8%), nguồn bổ sung từ hoạt động tăng trưởng không đáng kể (chiếm tỷ lệ 5,0%)

pdf96 trang | Chia sẻ: ngoctoan84 | Ngày: 17/04/2019 | Lượt xem: 328 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận văn Hoàn thiện công tác quản lý quỹ hỗ trợ nông dân của tỉnh Quảng Trị, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
14-2016, tình hình thu nợ gốc của các nguồn diễn biến như sau: Năm 2014 có tỷ lệ thu nợ cao nhất, đạt 42% so với dư nợ, trong đó nguồn TW có tỷ lệ thu nợ khá cao là 56,8%, 02 nguồn tỉnh và huyện có tỷ lệ lần lượt là 17,6% và 25,4%; năm 2015 tỷ lệ thu nợ thấp nhất chỉ đạt 8,0% (các nguồn TW, tỉnh, huyện chỉ đạt dưới 10%, lần lượt là 7,8%, 6,0% và 9,7%); đến năm 2016 tỷ lệ thu hồi nợ tăng cao hơn so với năm 2015 và đạt 19,8%, cũng trong năm 2016 thì tỷ lệ thu hồi vốn của nguồn tỉnh đạt 27,8% cao hơn so với nguồn TW với tỷ lệ là 19,8% và nguồn huyện chỉ 14,7%. Qua tỷ lệ thu hồi vốn gốc so với dư nợ cho vay đã phản ánh rằng việc cho vay vốn không diễn ra rải rác, luân phiên mà được tiến hành cùng một thời điểm cho nhiều dự án. Điều này có thể lý giải do nguồn tăng trưởng cũng không tăng đều mà thường tăng đột biến khi có ngân sách hỗ trợ từ trung ương và địa phương. 2.3.4. Quản lý tài chính Quỹ HTND tỉnh Quỹ HTND tỉnh Quảng Trị tự chủ về tài chính, tự chịu trách nhiệm về hoạt động trước pháp luật. Năm tài chính của Quỹ HTND bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào cuối ngày 31 tháng 12 dương lịch của năm đó tương tự như các đơn vị nhà nước khác. TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ 57 Hiện nay, hoạt động thu chi tài chính của Quỹ HTND tỉnh theo Hướng dẫn số 1079-HD/HNDTW, ngày 18/11/2013 của Ban Thường vụ Trung ương Hội về một số vấn đề cụ thể thực hiện Thông tư số 69/2013/TT-BTC ngày 21/5/2013 của Bộ Tài chính về quản lý tài chính Quỹ hỗ trợ nông dân thuộc hệ thống Hội Nông dân Việt Nam. Mức phí cho vay thống nhất cho các nguồn là 8,4%/năm. Nguồn thu của Quỹ HTND tỉnh hoàn toàn từ phí cho vay Quỹ HTND, bao gồm: - Phí vốn vay từ nguồn của tỉnh được phân bổ cho các cấp hội như sau: Bổ sung nguồn vốn quỹ hàng năm là 0,9%/năm; Hội Nông dân tỉnh là 2,4%/năm; cấp huyện là 2,4%/năm; cấp xã là 2,7%/năm. - Phí vốn vay từ nguồn Trung ương Hội được trích về trung ương là 3%/năm; tỉnh là 1,5%/năm; cấp huyện là 1,5%/năm; cấp xã là 2,40%/năm. Tổng số phí được phân bổ cho các cấp Hội (coi như 100%) để xây dựng định mức được thanh toán trên cơ sở chi thực tế của từng tháng, quí, năm như: Trích Quỹ dự phòng rủi ro; Chi cho các công tác nghiệp vụ; Chi quản lý và công vụ; Chi lương, phụ cấp cho cán bộ tham gia quản lý, điều hành Quỹ HTND tỉnh; Chi các khoản khác theo quy định. * Công tác kế toán, kiểm toán Quỹ HTND tỉnh Quảng Trị thực hiện hạch toán kế toán độc lập. Chế độ kế toán của Quỹ HTND các cấp được thực hiện thống nhất theo quy định của Bộ Tài chính đồng thời Quỹ HTND chấp hành chế độ kiểm toán của Nhà nước. * Báo cáo tài chính và phê duyệt báo cáo tài chính Quỹ HTND tỉnh Quảng Trịthực hiện chế độ báo cáo tài chính, chế độ thống kê và báo cáo hoạt động nghiệp vụ định kỳ theo quy định của Ban Thường vụ Trung ương Hội, Ban thường vụ Hội Nông dân và Quỹ HTND Trung ương. Kết thúc năm hoạt động, Quỹ HTND tỉnh lập báo cáo tài chính, trình Ban Thường vụ Hội nông dân tỉnh phê duyệt và gửi Ban điều hành Quỹ HTND cấp trên trước ngày 31 tháng 3 của năm sau. Giám đốc và Kế toán Quỹ HTND chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các báo cáo tài chính. TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ 58 * Trích lập các quỹ Việc trích lập các quỹ của Quỹ HTND tỉnh Quảng Trị cũng thực hiện theo Hướng dẫn số 1079-HD/HNDTW, ngày 18/11/2013 của Ban Thường vụ Trung ương Hội về Một số vấn đề cụ thể thực hiện Thông tư số 69/2013/TT-BTC ngày 21/5/2013 của Bộ Tài chính về quản lý tài chính Quỹ hỗ trợ nông dân thuộc hệ thống HND Việt Nam. * Tình hình thu phí của Quỹ HTND tỉnh: Quỹ HTND hoạt động không vì mục đích lợi nhuận, không thu lãi như các tổ chức tín dụng khác mà chỉ thu phí, thu phí trên số vốn cho vay trợ giúp nông dân. Mức thu phí trên nguyên tắc: Bảo đảm trang trải chi phí cần thiết cho hoạt động của Quỹ HTND. Mức phí của Quỹ HTND tại tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2014-2016 không có biến động, ổn định ở mức 0,7%/tháng. Mức phí của Quỹ HTND không quá cao giúp cho các hộ nông dân vay vốn yên tâm đầu tư nhằm phát triển mô hình kinh tế, đa phần các hộ vay đều nộp phí đúng hạn theo quy định. Bảng 2.9: Kết quả thu phí Quỹ HTNDHND tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2014-2016 ĐVT: Triệu đồng TT Nguồn Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 So sánh 2016/2014 +/- % 1 Trung ương 70 87 94 24 134,3 2 Tỉnh 19 33 36 17 189,5 Tổng cộng 89 120 130 41 146,1 (Nguồn: Ban điều hành Quỹ HTND tỉnh Quảng Trị) Qua bảng 2.9 cho thấy khoản thu phí từ việc cho vay của nguồn tỉnh và TW giai đoạn 2014-2016 tăng dần qua các năm (chỉ thu phí đối với các khoản vay từ nguồn tỉnh và TW ủy thác). Năm 2016: Kết quả thu phí từ 02 nguồn cho vay đạt 130 triệu đồng, tăng 41 triệu đồng, tương ứng với tăng 46,1% so với năm 2014 (trong đó: phí thu được từ nguồn TW ủy thác tăng 24 triệu đồng, nguồn tỉnh tăng 17 triệu đồng, tương đương với mức tăng 34,3% và 89,5%) Mức phí thu được từ hoạt động cho vay của Quỹ tuy không cao nhưng đã góp phần bổ sung cho các hoạt động của Ban Điều hành Quỹ giúp chất lượng của hoạt động Quỹ HTND ngày được nâng cao hơn. TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ 59 * Hoạt động chi Quỹ HTND tỉnh Quảng Trị Biểu đồ 2.1: Tỷ lệ phân bổ kết quả thu phí Quỹ HTND tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2014-2016 (Nguồn: Ban Điều hành Quỹ HTND tỉnh Quảng Trị) Hoạt động chi của Quỹ HTND tỉnh trong 03 năm 2014 - 2016 được thể hiện theo Thông tư số 69/2013/TT-BTC ngày 21/5/2013 của Bộ Tài chính về quản lý tài chính Quỹ HTND thuộc hệ thống HND Việt Nam. Tổng cộng các nguồn thu nhập được từ hoạt động cho vay của Quỹ xem là 100% được phân bổ như sau: - Trích quỹ Dự phòng rủi ro (trên số dư nợ tại thời điểm 31/12 hàng năm): 7% - Chi phụ cấp cho cán bộ thuộc biên chế của cơ quan Hội Nông dân tỉnh được phân công trực tiếp quản lý, điều hành Quỹ Hỗ trợ nông dân: 25 % - Chi hỗ trợ các hoạt động của HND tỉnh và phong trào nông dân các cấp: 20% - Chi phí tuyên truyền, in ấn tài liệu, giao dịch, đối ngoại, tiếp khách theo quy định của pháp luật: 13% - Chi hội nghị, hội thảo, tập huấn, đào tạo cán bộ Quỹ Hỗ trợ nông dân theo qui định của Nhà nước đối với cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập: 20% - Chi khác theo quy định: 15% 7% 25% 20%13% 20% 15% Trích quỹ Dự phòng rủi ro Chi phụ cấp cho cán bộ Ban điều hành Quỹ Chi hỗ trợ hoạt động các phong trào của Hội Chi văn phòng phẩm, giao dịch Chi hội nghị, hội thảo, tập huấn, đào tạo cán bộ Quỹ Chi khác TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIN TẾ HUẾ 60 Bảng 2.10: Chi phí của Quỹ HTND tỉnh Quảng Trị, giai đoạn 2014 – 2016 TT Nội dung chi Tỷ lệ (%) Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 So sánh (+/-) (tr.đ) Số tiền (tr.đ) Số tiền (tr.đ) Số tiền (tr.đ) 2015/2014 2016/2015 1 Trích quỹ Dự phòng 7 6,23 8,4 9,1 2,17 0,7 2 Chi phụ cấp cho cán bộ BĐH Quỹ HTND tỉnh 25 22,25 30 32,5 7,75 2,5 3 Chi hỗ trợ các hoạt động của Hội 20 17,8 24 26 6,2 2 4 Chi phí tuyên truyền, in ấn tài liệu, giao dịch, đối ngoại, tiếp khách theo quy định của pháp luật; 13 11,57 15,6 16,9 4,03 1,3 5 Chi hội nghị, hội thảo, tập huấn, đào tạo cán bộ Quỹ HTND 20 17,8 24 26 6,2 2 6 Chi khác theo quy định 15 13,35 18 19,5 4,65 1,5 Tổng cộng 100 89 120 130 31 10 (Nguồn: Ban Điều hành Quỹ HTND tỉnh Quảng Trị) Qua Bảng 2.10 cho thấy chi phí cho các hoạt động của Quỹ HTND tỉnh tăng dần qua các năm nhờ thu phí từ các khoản cho vay tăng. Các khoản chi như: Trích lập quỹ dự phòng rủi ro, chi phụ cấp, tập huấn nghiệp vụ, và các khoản chi khác phục vụ hoạt động Quỹ HTND đều tăng trong giai đoạn từ năm 2014 - 2016. Các chi phí được chi theo đúng tỷ lệ quy định của Ban Thường vụ Hội Nông dân tỉnh quy định, số tiền có được từ hoạt động thu phí tuy có tăng nhưng số tiền không lớn nên các chí phí đều được chi tối đa theo mức được quy định. Các khoản chi tăng góp phần phục vụ tốt hơn cho cán bộ Ban điều hành Quỹ HTND tỉnh trong việc tổ chức các hoạt động đảm bào được yêu cầu công việc đề ra. TRƯỜNG ẠI HỌC KINH TẾ UẾ 61 2.3.5. Công tác kiểm tra, kiểm soát hoạt động Quỹ HTND tỉnh Mục đích của công tác kiểm tra, giám sát nhằm bảo đảm việc chấp hành các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về quản lý tài chính, sử dụng vốn, tài sản của Quỹ HTND, thực hiện Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ HTND. Do tầm quan trọng của công tác kiểm tra, giám sát nên hàng năm, HND tỉnh xây dựng kế hoạch kiểm tra triển khai đến HND các huyện, thị, TP trên địa bàn tỉnh vào quý theo định kỳ là 6 tháng và 1 năm.Trước mỗi đợt kiểm tra, Hội Nông dân tỉnh đều gửi thông báo kiểm tra cho các cơ sở trước 10-15 ngày theo quy định. Những năm vừa qua Hội Nông dân thực hiện nghiêm túc công tác kiểm tra hoạt động vay vốn Quỹ HTND. Qua hình 2.3 thể hiện quy trình tổ chức việc kiểm tra hoạt động Quỹ Hỗ trợ nông dân được thực hiện gồm các bước cụ thể sau: * Bước 1: Xây dựng kế hoạch và chuẩn bị Hàng năm, đơn vị, cá nhân thực hiện kiểm tra, kiểm soát Quỹ Hỗ trợ nông dân căn cứ hướng dẫn của cấp trên, chức năng, nhiệm vụ và chương trình công tác của đơn vị để xây dựng kế hoạch kiểm tra, kiểm soát chi tiết cả năm và từng đợt. Xây dựng Kế hoạch Tiến hành kiểm tra Kiểm tra HND xã trong việc thu hồi nợ và nộp phí Kiểm tra việc quản lý Quỹ HTND của HND các huyện, thị, thành phố Kiểm tra việc sử dụng Quỹ HTND của hộ vay Kết thúc Kiểm tra Hình 2.3: Quy trình tổ chức hoạt động kiểm tra của Quỹ HTND tỉnh Quảng Trị (Nguồn: Ban Điều hành Quỹ HTND tỉnh Quảng Trị) TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ 62 Kế hoạch kiểm tra cả năm phải nêu rõ số lượng, địa bàn, hình thức kiểm tra. Được gửi cho các đơn vị, cá nhân được kiểm tra, kiểm soát ngay từ quý 01 của năm Kế hoạch kiểm tra từng đợt phải cụ thể, rõ mục tiêu, yêu cầu, thời gian, hình thức, nội dung, số lượng cán bộ tham gia (nếu là đoàn) kiểm tra, kiểm soát được gửi trước khi tiến hành kiểm tra, kiểm soát ít nhất 10 ngày. * Bước 2: Tiến hành kiểm tra + Đơn vị được kiểm tra báo cáo tình hình, cung cấp hồ sơ, tài liệu có liên quan đến nội dung kiểm tra. + Tiến hành kiểm tra, phân tích tình hình hoạt động Quỹ Hỗ trợ nông dân cấp tỉnh, huyện, Hội Nông dân xã, Tổ tiết kiệm & vay vốn, hộ vay vốn trên cơ sở thông tin, hồ sơ, tài liệu do đơn vị được kiểm tra cung cấp (đơn vị được kiểm tra giám sát là Hội Nông dân cấp tỉnh, huyện, xã, Tổ tiết kiệm & vay vốn, hộ vay vốn). + Tập hợp kết quả kiểm tra từ các thành viên trong đoàn. + Lập dự thảo biên bản kiểm tra (biên bản phải phản ánh thực trạng hoạt động của đơn vị được kiểm tra theo đề cương kiểm tra; đánh giá những mặt đã làm được; những mặt còn khó khăn, tồn tại; nguyên nhân; kiến nghị với các đơn vị được kiểm tra về việc khắc phục, sửa chữa sai sót, khuyết điểm và thời hạn báo cáo kết quả khắc phục). + Thông qua biên bản kiểm tra (nếu đơn vị được kiểm tra có ý kiến giải trình khác với nhận xét, đánh giá của đoàn thì thảo luận để thống nhất những nội dung cần sửa đổi, bổ sung, thay đổi nhận xét, đánh giá). + Gửi biên bản kiểm tra, báo cáo kiểm tra cho lãnh đạo các bên liên quan. + Theo dõi việc khắc phục của đơn vị được kiểm tra về những nội dung đã nêu trong biên bản; thông tin, báo cáo cho lãnh đạo các bên liên quan. * Bước 3: Kết thúc kiểm tra + Viết báo cáo. + Thông báo kết luận với đơn vị được kiểm tra và những vấn đề kiến nghị. + Gửi báo cáo kết quả kiểm tra cho đơn vị được kiểm tra và Hội cấp trên. TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ 63 Bảng 2.11: Công tác kiểm tra của Quỹ HTND tỉnh Quảng Trị, giai đoạn 2014-2016 Đối tượng được kiểm tra Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 Số lượng cần kiểm tra (cuộc) Số lượng kiểm tra thực tế (cuộc) Tỷ lệ (%) Số lượng cần kiểm tra (cuộc) Số lượng kiểm tra thực tế (cuộc) Tỷ lệ (%) Số lượng cần kiểm tra (cuộc) Số lượng kiểm tra thực tế (cuộc) Tỷ lệ (%) HND các huyện, thị, thành phố 9 18 200 9 18 200 9 18 200 HND cấp xã 39 22 56,4 51 30 58,8 53 34 64,2 Hộ vay vốn 334 152 45,5 396 187 47,2 356 175 49,2 (Nguồn: Ban Điều hành Quỹ HTND tỉnh Quảng Trị) Qua bảng 2.10 cho thấy cho thấy công tác kiểm tra cuả Ban Điều hành Quỹ HTND tỉnh Quảng Trị, giai đoạn 2014-2016 có tỷ lệ ngày càng tăng, công tác kiểm tra thường được tiến hành với HND cấp huyện là chủ yếu, trung bình một năm tiến hành kiểm tra theo 6 tháng và 1 năm. Đối với các HND cấp xã có các dự án của tỉnh, TW thì tỷ lệ kiểm tra trên 50%, riêng đối với các hộ vay vốn thì công tác kiểm tra còn khá hạn chế chỉ có khoảng 45,5% (2014) hộ vay vốn được kiểm tra, tỷ lệ này cao nhất là vào năm 2016 đạt 49,2% . Công tác kiểm tra thực hiện theo kế hoạch hàng năm, ít có cuộc kiểm tra đột xuất, nhất là với đối tượng hộ vay vốn. Có thể thấy rằng, HND tỉnh rất quan tâm đến công tác kiểm tra, số lượng các đơn vị và hộ vay vốn được kiểm tra năm sau đều cao hơn năm trước, điều này giúp kịp thời phát hiện, ngăn ngừa thiếu sót, khuyết điểm, xử lý, chấn chỉnh, khắc phục những vi phạm, rủi ro có thể xảy ra trong hoạt động, bảo đảm nguồn vốn được sử dụng đúng mục đích, đạt hiệu quả; nâng cao năng lực, trình độ của đội TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ 64 ngũ cán bộ Quỹ HTND các cấp, góp phần xây dựng, củng cố tổ chức và nâng cao uy tín của tổ chức Hội Nông dân. Đồng thời có căn cứ để đề xuất, kiến nghị với cấp trên về việc sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các cơ chế, chính sách nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Quỹ HTND. Nội dung kiểm tra, kiểm soát tập trung các vấn đề như sau: - Kiểm tra việc quản lý Quỹ HTND: Kiểm tra hệ thống văn bản chỉ đạo về việc chấp hành chính sách, pháp luật của nhà nước, việc thực hiện Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ HTND; Công tác xây dựng kế hoạch vận động tạo nguồn vốn, kế hoạch kiểm tra, kiểm soát Quỹ HTND; Công tác quản lý nguồn vốn, cho vay vốn, hồ sơ sổ sách theo dõi Quỹ HTND; hồ sơ, sổ sách thực hiện công tác tài chính, kế toán Quỹ HTND; tình hình thu phí, thu hồi vốn; việc thực hiện chế độ thông tin, báo cáo kết quả hoạt động Quỹ HTND đối với cấp trên. - Kiểm tra việc sử dụng Quỹ HTND của hộ vay: Kiểm tra hợp đồng vay vốn; xác minh hộ vay vốn có sử dụng đúng mục đích; hiệu quả sử dụng vốn của hộ vay; các hoạt động phổ biến, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Quỹ HTND; nắm bắt những đề xuất, kiến nghị của hộ vay. 2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý Quỹ HTND của Hội Nông dân tỉnh Quảng Trị 2.4.1. Điều kiện Kinh tế - xã hội Quảng Trị là điểm đầu trên tuyến đường huyết mạch chính của Hành lang kinh tế Đông - Tây (EWEC) về phía Việt Nam nối với Lào - Thái Lan – Mianmar qua cửa khẩu quốc tế Lao Bảo đến cảng biển Cửa Việt, Mỹ Thủy là cửa ngõ hướng ra biển đông của các nước liên quan trong tiểu vùng sông MêKông mở rộng mở rộng hợp tác kinh tế trong khu vực, giao thương hàng hóa, phát triển thương mại, dịch vụ và du lịch với các nước trong khu vực, đẩy mạnh hợp tác khu vực và nâng cao mức sống cho nhân dân. Với điều kiện như vậy, các sản phẩm nông nghiệp của hội viên sản xuất ra có thị trường tiêu thụ, các doanh nghiệp tiếp cận tốt hơn các vùng nguyên liệu, thị trường dịch vụ, vốn, công nghệ và lao động... nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc đầu tư và buôn bán qua biên giới, đa dạng hoá hoạt động kinh tế và xuất khẩu. TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ 65 Việc đẩy mạnh thực hiện cơ cấu lại nền kinh tế được Tỉnh ủy, UBND quan tâm chỉ đạo quyết liệt, nhất là trong lĩnh vực nông nghiệp đã từng bước chuyển đổi một số mô hình sản xuất theo hướng hiệu quả, khai thác tiềm năng, lợi thế, xác định cây trồng, con nuôi chủ lực, xây dựng mô hình điểm. Công tác xây dựng chính quyền, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý, điều hành của chính quyền các cấp có bước chuyển biến. Cải cách hành chính, nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh tiếp tục được quan tâm chỉ đạo; công tác phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin tiếp tục được đẩy mạnh, góp phần thúc đẩy cải cách và hiện đại hóa nền hành chính. 2.4.2. Cơ chế, chính sách Sau khi có Kết luận số 61-KL/TW, ngày 03/12/2009 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về Đề án “Nâng cao vai trò, trách nhiệm của Hội Nông dân Việt Nam trong phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới và xây dựng giai cấp nông dân Việt Nam giai đoạn 2010-2020” và Quyết định số 673/QĐ-TTg ngày 10/05/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc “Hội Nông dân Việt Nam trực tiếp thực hiện và phối hợp thực hiện một số Chương trình, Đề án phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội nông thôn giai đoạn 2011-2020”, Tỉnh ủy tỉnh Quảng Trị đã ban hành Công văn số 65- CV/TU ngày 06/6/2011 về việc chỉ đạo thực hiện Kết luận số 61- KL/TW ngày 03/12/2009 của Ban Bí thư TW Đảng. Ban Thường vụ tỉnh ủy đã yêu cầu cấp ủy Đảng, chính quyền, Mặt trận, Đoàn thể, các sở, ban, ngành trong tỉnh tổ chức thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm theo nội dung của Kết luận số 61; Nâng cao trách nhiệm của các cấp, các ngành, các cơ quan liên quan tạo điều kiện và phát huy vai trò của Hội Nông dân tham gia quá trình xây dựng và thực hiện các cơ chế chính sách, các chương trình đề án liên quan đến lĩnh vực nông nghiệp-nông dân-nông thôn để thực hiện tốt Quyết định số 673/QĐ-TTg ngày 10/05/2011 của Thủ tướng Chính phủ và Nghị quyết của Đảng về nông nghiệp-nông dân-nông thôn. Tạo điều kiện để Hội Nông dân tỉnh tham gia phát triển kinh tế nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới, các hình thức kinh tế tập thể, tổ hợp tác, liên kết sản xuất Vận động đẩy mạnh quá trình tích tụ ruộng đất, TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ 66 dồn điền đổi thửa, chuyển dịch cơ cấu cây trồng vật nuôi, tổ chức và mở rộng các dịch vụ tư vấn, hỗ trợ nông dân. Ưu tiên để Hội Nông dân tham gia thực hiện một số nội dung trong chương trình xây dựng nông thôn mới theo các nhóm: Quy hoạch, hạ tầng kinh tế-xã hội, kinh tế và tổ chức xản xuất, văn hóa-xã hội- môi trường. hệ thống chính trị. Tập trung phát triển và nâng cao hiệu quả hoạt động Quỹ hỗ trợ nông dân các cấp, đầu tư cơ sở vật chất, kinh phí, trang thiết bị để dạy nghề cho lao động nông thôn; xây dựng tổ chức Hội Nông dân và giai cấp nông dân vững mạnh về mọi mặt. Ngày 30/01/2013, UBND tỉnh Quảng Trị đã ban hành Kế hoạch số 285/KH- UBND về thực hiện Quyết định số 673/QĐ-TTg ngày 10/5/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc “Hội Nông dân Việt Nam trực tiếp thực hiện và phối hợp thực hiện một số Chương trình, Đề án phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội nông thôn giai đoạn 2011-2020”. UBND tỉnh đã giao trách nhiệm cho 13 Sở, Ban ngành và UNND các huyện, thành phố, thị xã chủ trì phối hợp với Hội Nông dân cấp tỉnh, cấp huyện thực hiện một số nhiệm vụ cụ thể theo Quyết định số 673/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Để thực hiện Quyết định số 673/QĐ-TTg, Kết luận 61-KL/TW được đồng bộ và hiệu quả ở các cấp Hội, Hội ND tỉnh đã chỉ đạo Hội Nông dân các huyện, thị, thành chủ động xây dựng chương trình, kế hoạch làm việc UBND cùng cấp để đề nghị hỗ trợ, bổ sung vốn cho Quỹ Hỗ trợ nông dân theo Quyết định số 673-QĐ/TTg của Thủ tướng Chính phủ, giúp cho Quỹ HTND có thêm nguồn vốn để hỗ trợ cho hội viên vay vốn, xây dựng các mô hình kinh tế. Qua các chính sách được cụ thể hóa bằng các văn bản của Tỉnh ủy và UBND tỉnh Quảng Trị có thể thấy cấp uỷ và chính quyền trong tỉnh đã quan tâm lãnh, chỉ đạo đến hoạt động của tổ chức Hội Nông dân, các nội dung trong kế hoạch đã nêu rõ cụ thể về trách nhiệm, quyền hạn, vai trò trực tiếp của Hội Nông dân trong việc đổi mới nông nghiệp, nông thôn, với giải pháp cụ thể là tạo vốn cho nông dân phát triển sản xuất, xây dựng các mô hình kinh tế và nhân rộng mà cụ thể nhất là phát triển Quỹ HTND tỉnh. TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ 67 2.4.3. Chất lượng cán bộ Các đồng chí cán bộ hiện đang tham gia công tác của Ban điều hành Quỹ HTND cấp tỉnh và huyện, thị, thành phố của Hội Nông dân tỉnh Quảng Trị hiện nay đều có trình độ đại học, có thời gian công tác và kinh nghiệm lâu năm về hoạt động công tác Hội và phong trào nông dân. Song trình độ chuyên môn thì đa số cán bộ cấp huyện đều chưa được đào tạo chuyên sâu với công tác tại Quỹ do vậy chưa đáp ứng được tối đa việc đề xuất, lựa chọn, xây dựng và quản lý các dự án của Quỹ HTND hỗ trợ cho hội viên. Tuy nhiên, các cán bộ ở cấp huyện lại có tinh thần nhiệt huyết, sâu sát tình hình cơ sở nhất, nắm vững từng hộ vay vốn: khả năng trả nợ, tình hình sản xuất... luôn trau dồi, lĩnh hội các kiến thức trong quá trình công tác nhằm hoàn thành tốt các nhiệm vụ liên quan đến công tác quản lý Quỹ HTND. 2.4.4. Ứng dụng công nghệ thông tin Ban điều hành Quỹ HTND tỉnh đang dùng chung hệ thống mạng internet và LAN của Hội Nông dân tỉnh Quảng Trị với chất lượng rất ổn định, dovậy quá trình cập nhật thông tin trên website của Quỹ HTND TW, sử dụng email, gửi các văn bản phục vụ cho quá trình hoạt động đến Ban Điều hành Quỹ HTND cấp dưới... rất tiện lợi, tiết kiệm chi phí và thời gian. Tuy nhiên, hiện nay chưa có phần mềm chuyên dụng phục vụ cho công tác kế toán và tín dụng của Quỹ HTND các cấp trong tỉnh; để theo dõi và quản lý các dự án đã và đang giải ngân về thời hạn thu nợ, trả nợ gốc đều do cán bộ nghiệp vụ tự xây dựng biểu mẫu excel, tính toán thủ công trên máy tính và sổ sách, gây bất tiện cho quá trình quản lý, rà soát, tìm kiếm, tính toánBên cạnh đó chưa có một kênh thông tin riêng cho việc gửi nhận các văn bản liên quan đến hoạt động của Ban Điều hành Quỹ HTND các cấp trong tỉnh chủ yếu qua email chung với cơ quan Hội Nông dân. 2.4.5. Công tác kiểm tra, giám sát Hiện nay, công tác kiểm tra của Ban Kiểm soát kiểm soát Quỹ HTND tỉnh Quảng Trị chưa hoạt động theo quy chế riêng, mà chủ yếu là thực hiện theo quy định của Điều lệ quỹ HTND TW ban hành. Bên cạnh đó cơ cấu tổ chức của Ban TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ 68 kiểm soát cũng chưa được kiện toàn, do cán bộ thuộc Ban KT-XH kiêm nhiệm. Hoạt động kiểm tra còn mang tính hình thức chủ yếu theo định kỳ là 06 tháng hặc 01 năm và thường được lồng ghép với các chương trình kiểm tra hoạt động công tác Hội 2.4.6. Cơ sở vật chất và thiết bị khác Hiện nay, Ban Điều hành Quỹ HTND tỉnh chưa có trụ sở làm việc riêng các trang thiết bị tối thiểu phục vụ cho công tác như: Bàn ghế, máy tính, máy in tủ lưu trữ hồ sơ, điện thoại, két sắt đều đang dùng chung với cơ quan Hội Nông dân tỉnh. Trên đây là những yếu tố có ảnh hưởng tới công tác quản lý Quỹ HTND trong khi số tiền mà Quỹ HTND quản lý ngày càng tăng. 2.5. Đánh giá chung 2.5.1. Kết quả đạt được * Về quản lý tăng trưởng nguồn vốn Quỹ: Hội Nông dân các cấp trong tỉnh đều đã thành lập được Ban điều hành Quỹ HTND; chủ động trong việc xây dựng kế hoạch cụ thể, chi tiết về phân bổ nguồn vốn cho vay đối với từng huyện, thị, TP. Công tác xây dựng nguồn vốn Quỹ được Ban điều hành Quỹ HTND tỉnh quan tâm, nhất là việc vận động xã hội hóa, tranh thủ sự ủng hộ từ các nguồn lực; hàng năm căn cứ chỉ tiêu giao và tình hình thực tế của địa phương, các cấp Hội phát động phong trào thi đua thực hiện vận động các tầng lớp nhân dân, các tổ chức, cá nhân ủng hộ Quỹ, vận động trong tổ chức; đồng thời tham mưu đề nghị cấp bổ sung nguồn vốn cho Quỹ từ nguồn ngân sách địa phương hàng năm đều tăng trưởng. Từ nguồn vốn của Quỹ hàng năm đã hỗ trợ cho nông dân được vay vốn kịp thời, giải quyết việc làm thường xuyên và tạo việc làm thời vụ, giúp nhiều hội viên khó khăn không có thế chấp được tín chấp để vay vốn, hội viên có điều kiện để phát triển sản xuất; tạo điều kiện thuận lợi phát động phong trào nông dân thi đua sản xuất kinh doanh giỏi, giúp nhau làm giàu và giảm nghèo bền vững ở các địa phương. TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ 69 Hội Nông dân các cấp trong tỉnh quản lý các nguồn vận động, ủng hộ từ cán bộ, hội viên nông dân... công khai, minh bạch từ chi hội tới Hội Nông dân xã và Hội Nông dân huyện. * Về quản lý cho vay vốn: Ban điều hành Quỹ HTND tỉnh đã xây dựng kế hoạch phân bổ nguồn vốn Quỹ HTND khoa học, hợp lý, nguồn vốn cho vay được quay vòng liên tục, tỷ lệ cho vay trên tổng nguồn vốn xây dựng cao giúp phát hiệu quả nguồn vốn. Các dự án vay vốn Quỹ HTND đều được thực hiện cho vay đúng quy trình, quy định, thẩm quyền từ xây dựng dự án, thẩm định, phê duyệt, giải ngân. Vì vậy, không xảy ra tình trạng cho vay sai đối tượng, người vay sử dụng vốn vay sai mục đích, khiếu kiện... Song song hoạt động giải ngân, Ban điều hành Quỹ HTND còn phối hợp với các ban, ngành liên quan tổ chức các hoạt động tập huấn, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, công nghệ giúp các hộ vay sử dụng vốn đạt hiệu quả cao.. * Về quản lý thu hồi nguồn vốn cho vay: BTV Hội Nông tỉnh đã chỉ đạo Ban điều hành Quỹ HTND quản lý sát sao, thường xuyên theo dõi, đôn đốc việc sử dụng vốn vay và thu hồi vốn đối với Ban diều hành Qũy HTND cấp dưới. Trong 03 năm qua, Quỹ tiến hành thu phí và nợ gốc theo đúng hướng dẫn của Hội cấp trên, hầu hết các hộ vay trả nợ đúng hạn, nợ quá hạn của các nguồn vay đều do từ năm 2012 trở về trước; hiện tượng xâm tiêu, chiếm dụng Quỹ không xảy ra. Quỹ HTND làm khá tốt công tác tuyên truyền, vận động các hộ vay vốn và các hộ tham gia dự án vay vốn Quỹ có ý thức, trách nhiệm trong quản lý sử dụng vốn vay, quyết tâm cao trong sản xuất kinh doanh để phát triển kinh tế gia đình. * Công tác quản lý tài chính: Hoạt động thu chi tài chính của Quỹ HTND thực hiện đúng theo quy định, hướng dẫn hiện hành; sổ sách, chứng từ về tài chính Quỹ HTND được lưu trữ đầy đủ, khoa học. Công tác kế toán chính xác, kịp thời đáp ứng yêu cầu của hoạt động Quỹ HTND; theo dõi việc thu nộp phí từ các hộ vay; trích phí, thu, chi phí theo đúng tỷ lệ quy định của Ban điều hành Quỹ HTND và TW... TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ 70 * Công tác kiểm tra, giám sát: Công tác kiểm tra, giám sát của Ban điều hành HND tinh được tiến hành khá thường xuyên, theo định kỳ; việc kiểm tra được thực hiện đúng quy trình. Tất cả các cuộc kiểm tra đều có biên bản kiểm tra, tổng hợp báo cáo và lưu giữ hồ sơ kiểm tra đúng quy định. Tuy nhiên, việc kiểm tra đột xuất đối với các hộ vay vốn và Hội xã chưa được thực hiện nên một số cuộc kiểm tra còn mang tính hình thức, không phản ánh đúng thực chất hoạt động của cơ sở. 2.5.2. Tồn tại, hạn chế - Công tác tuyên truyền về mục đích, ý nghĩa tầm quan trọng việc đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động Quỹ HTND, các văn bản hướng dẫn quản lý quỹ, chính sách tín dụng đối với nông dân chưa kịp thời và đảm bảo chất lượng. - Công tác kiện toàn, củng cố bộ máy Ban điều hành, Ban Kiểm soát Quỹ HTND ở một số đơn vị còn thiếu kịp thời. - Công tác xây dựng, phát triển Qũy HTND chưa đều, chưa vững chắc công tác vận động tăng nguồn vốn, xây dựng hệ thống Quỹ HTND chưa xứng đáng với tiềm năng lợi thế kinh tế của tỉnh và chưa đáp ứng được nhu cầu vay vốn phát triển sản xuất kinh doanh của nông dân. Tốc độ tăng trưởng vốn chưa đạt được chỉ tiêu tăng nguồn Quỹ HTND các cấp theo đề án đặt ra, quy mô vốn của nhiều đơn vị nhỏ, trong khi nhu cầu vay vốn của hội viên lớn; công tác vận động nguồn từ các tổ chức xã hội, doanh nghiệp, cá nhân có điều kiện kinh tế quan tâm ủng hộ cho Qũy HTND các cấp còn hạn chế. - Việc chuyển giao nguồn Quỹ HTND tại cơ sở lên huyện quản lý theo quy định con chậm, có nơi còn lúng túng. - Việc hỗ trợ vốn vay cho nông dân ở một số địa phương còn dàn trải nhỏ lẻ, chưa chủ động kết hợp lồng ghép việc cho vay vốn với các chương trình tập huấn về tiến bộ kỹ thuật, chuyển giao khoa học kỹ thuật, kinh nghiệm sản xuất; hoạt động gắn kết giữa hỗ trợ vốn với hướng dẫn chuyển giao khoa học kỹ thuật, tổ chức sản xuất chưa được chú trọng nên phần nào đã ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đồng vốn. TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ 71 - Công tác sơ tổng kết, biểu dương khen thưởng hoạt động quỹ và nhân rộng mô hình điển hình tiên tiến chưa kịp thời. - Đội ngũ cán bộ nghiệp vụ của Quỹ HTND còn thiếu kinh nghiệm quản lý, yếu về nghiệp vụ. Công tác nghiệp vụ quản lý vốn, nghiệp vụ kế toán cập nhật sổ sách, hồ sơ cho vay ở một số cơ sở Hội còn hạn chế. 2.5.3. Một số nguyên nhân chủ yếu - Một số tổ chức Hội Nông dân chưa làm tốt công tác tham mưu, đề xuất với cấp uỷ đảng, chính quyền, tạo được sự ủng hộ, quan tâm, tạo điều kiện tốt nhất cho công tác xây dựng và phát triển Qũy HTND. Việc tiếp thu học hỏi để làm tốt công tác quản lý sử dụng vốn và công tác nghiệp vụ Qũy HTND chưa được chú trọng. - Do hạn chế trong công tác tuyên truyền và phương thức truyền tải nên nhiều hội viên cũng như các tầng lớp nhân dân, cơ quan, đơn vị đóng trên địa bàn tỉnh chưa hiểu được ý nghĩa và cách thức hoạt động của Quỹ HTND so với các tổ chức tín dụng khác; chưa có các giải pháp đồng bộ nhất là cấp cơ sở, chưa tạo ra sự đồng thuận cao với các cấp các ngành trong việc vận động xây dựng Quỹ HTND các cấp do đó kết quả ủng hộ nguồn vốn xây dựng Qũy HTND còn thấp. - Năng lực quản lý điều hành của bộ phận đội ngũ cán bộ Hội được phân công trực tiếp quản lý, điều hành quỹ còn hạn chế do hoạt động kiêm nhiệm nên năng lực chuyên môn, trình độ, nhận thức về quản lý vốn quỹ còn hạn chế, thời gian dành cho công tác quản lý quỹ cũng không nhiều vì phải tập trung các hoạt động công tác Hội và phong trào nông dân. Bên cạnh đó, đội ngũ cán bộ ở cấp huyện, thị thành phố thường biến động do luân chuyển công tác, nhất là sau các kỳ Đại hội Đảng, bầu cử HĐND các cấp, cán bộ mới tiếp nhận công việc thì còn nhiều lúng túng trong tham mưu và điều hành hoạt động Qũy HTND. - Đối với Quỹ Hỗ trợ nông dân cấp huyện, thị, thành phố; dự án cho vay còn nhỏ lẻ, mức cho vay còn thấp, chủ yếu cho vay đầu tư hỗ trợ thêm đối với các hộ, chưa đáp ứng nhu cầu dồn nguồn vốn cho nông dân vay để đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh. TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ 72 - Công tác kiểm tra của các đơn vị tuy được tổ chức triển khai thường xuyên, nhưng chưa chú trọng về chiều sâu. - Hiệu quả của công tác phối hợp giữa Ban điều hành Quỹ HTND từ huyện đến tỉnh chưa với các sở, phòng, ban, ngành, cơ quan chuyên môn cũng cấp còn mang tính hình thức và thiếu thường xuyên. TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ 73 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ QUỸ HỖ TRỢ NÔNG DÂN HUYỆN HẢI LĂNG, TỈNH QUẢNG TRỊ 3.1. Định hướng giải pháp 3.1.1. Định hướng chung Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ ở các cấp Hội trong tỉnh đối với công tác xây dựng, quản lý, điều hành Quỹ HTND. Xây dựng Quỹ HTND phát triển bền vững, trở thành công cụ tài chính đắc lực, là điều kiện cần thiết để Hội trực tiếp giúp đỡ, hỗ trợ nông dân, xây dựng thành công các mô hình kinh tế đạt hiệu quả cao, tham gia giảm nghèo, làm giàu và củng cố tổ chức Hội vững mạnh, thúc đẩy các phong trào thi đua trong nông nghiệp, nông dân, nông thôn. Chú trọng vận động tăng trưởng nguồn Quỹ HTND thông qua ngân sách cấp, đa dạng hóa hình thức vận động đóng góp xây dựng Quỹ từ các tầng lớp trong xã hội. Từng bước đổi mới công tác quản lý của Quỹ hỗ trợ nông dân. Cụ thể: - Hoàn thiện bộ máy tổ chức, cán bộ quản lý, điều hành hoạt động Quỹ HTND cấp tỉnh, huyện theo Quy định số 282-QĐ/TW ngày 01/4/2015 của Ban Bí thư Trung ương Đảng, xây dựng đội ngũ cán bộ Ban điều hành Quỹ HTND làm việc theo chuyên môn, không kiêm nghiệm, có năng lực, được đào tạo chuyên ngành về nghiệp vụ tài chính, công tác kế toán đáp ứng yêu cầu hoạt động Quỹ. - Hoàn thiện công tác vận động tăng nguồn Quỹ HTND tỉnh để xây dựng được nguồn vốn có quy mô, đáp ứng được nhu cầu vay vốn của hội viên nông dân - Hoàn thiện quy trình cho vay vốn, đảm bảo các dự án được phê duyệt đáp ứng được các yêu cầu theo quy định, thủ tục vay vốn được rút gọn, tạo điều kiện tối đa cho hội viên tiếp cận với nguồn vốn. - Hoàn thiện quy trình phối hợp với các cơ quan khác nhằm hỗ trợ cho hội viên nông dân cả về vốn, khoa học kỹ thuật, tạo vùng sản sản xuất hàng hóa tập trung; liên kết giữa dự án với doanh nghiệp nhằm đảm bảo đầu ra thông thoáng TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ 74 cho sảnphẩm, xây dựng các mô hình sản xuất theo chuỗi giá trị nông sản chất lượng cao bảo đảm cạnh tranh trên thị trường. Lồng ghép cho vay vốn Quỹ HTND với các chương trình, dự án, các hoạt động dạy nghề, ứng dụng khoa học kỹ thuật mới để phát huy hiệu quả nguồn vốn - Hoàn thiện quy trình kiểm tra, kiểm soát hoạt động Quỹ các cấp; kiểm tra việc sử dụng vốn của các hộ vay để bảo đảm quản lý nguồn vốn đúng quy định của Nhà nước. 3.2. Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý Quỹ HTND tỉnh Quảng Trị 3.2.1. Đào tạo bồi dưỡng, tập huấn cho cán bộ Quỹ - Bồi dưỡng để nâng cao năng lực quản lý, điều hành cho đội ngũ lãnh đạo chủ chốt của Quỹ phù hợp tình hình mới thông qua đào tạo ngắn hạn tại các trung tâm đào tạo quản lý, điều hành hoặc đào tạo dài hạn tại các trường Đại học có uy tín. Tùy vào mỗi vị trí, quy hoạch cán bộ trong từng thời kỳ mà lựa chọn cán bộ và hình thức đào tạo cho hợp lý. - Ban Thường vụ Hội Nông dân các cấp cần bố trí cán bộ phụ trách chuyên trách về Quỹ HTND, giảm dần cán bộ kiêm nhiệm. - Trên cơ sở các văn bản quy định hướng dẫn của Quỹ HTND TW, Ban điều hành Quỹ HTND tỉnh có trách nhiệm biên soạn lại các tài liệu theo các chuyên đề, nội dung, ngắn gọn, súc tích, dễ hiểu để cán bộ ở cấp cơ sở dễ tiếp cận. - Ban điều hành Quỹ HTND tỉnh trực tiếp tổ chức các lớp tập huấn, hoặc phối hợp với các cơ quan chuyên về tài chính, tín dụng để tập huấn cho cán bộ chuyên trách cấp huyện và cấp cơ sở để nâng cao kiến thức và kỹ năng trong công tác, tạo nền tảng và cơ sở trong việc thẩm định, xây dựng dự án để các dự án mang tính thực tiễn, chính xác trong việc lập các dự toán cũng như thẩm định các đối tượng vay vốn. - Xây dựng kế hoạch tập huấn định kỳ theo thời gian 06 tháng hoặc 01 năm để cập nhật cho cán bộ ở cấp huyện và cơ sở những văn bản hướng dẫn các quy định về hoạt động Quỹ HTND của Hội cấp trên, những cách làm hay ở địa phương khác; đồng thời rút kinh nghiệm những việc đang làm chưa tốt. TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ 75 3.2.2. Hoàn thiện quản lý huy động vốn - Tham mưu cho BTV Tỉnh ủy chỉ đạo cấp ủy, chính quyền các cấp tạo điều kiện để Hội Nông dân các cấp trong tỉnh thực hiện có hiệu quả Quyết định số 673/QĐ-TTg ngày 10/05/2011 của Thủ tướng Chính phủ trong việc cấp, bổ sung vốn cho Quỹ HTND các cấp từ nguồn Ngân sách Nhà nước. - Cần phải tiến hành kiện toàn Ban vận động xây dựng Quỹ HTND tỉnh, có văn bản hướng dẫn HND huyện, thị, thành phốvề việc thành lập Ban vận động xây dựng Quỹ HTND. Ban vận động xây dựng Quỹ HTND các cấp xây dựng Chương trình công tác và các kế hoạch thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm theo từng năm và giai đoạn cụ thể. - Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn và đối tượng huy động vốn thay vì chủ yếu là xin cấp từ nguồn ngân sách địa phương và từ đóng góp của cán bộ, hội viên Hội Nông dân. - Xây dựng quy chế, quy trình vận động, trong đó có quy định cụ thể quyền hạn, trách nhiệm của từng bộ phận, từng cá nhân cụ thể; xây dựng hệ thống biểu mẫu, sổ sách chi tiết về quá trình, kết quả vận động Quỹ, sao cho số tiền vận động được thật minh bạch, đảm bảo niềm tin và sự vững bền của Quỹ HTND; khuyến khích và nhân rộng các cách làm mới, hiệu quả của cán bộ, của các địa phương trong quá trình tổ chức vận động tăng trưởng Quỹ HTND. 3.2.3. Hoàn thiện quy trình, nghiệp vụ quản lý, điều hành Quỹ HTND - Hệ thống hồ sơ, mẫu biểu, văn bản hướng dẫn quy trình vận động, chovay, thu nợ... và các hướng dẫn khác về nghiệp vụ quỹ được tập hợp đóng thành quyển theo thứ tự thời gian triển khai, dạng sổ tay phát cho cán bộ phụ trách Quỹ các cấp. - Việc quản lý huy động nguồn vốn cần phân thành phiếu vận động thực hiện đúng.nguyên tắc: Mỗi phiếu có mã số riêng, được đóng thành quyển; mỗi quyển phiếu cũng có mã số riêng, được Hội Nông dân cấp tỉnh ban hành va cấp phát cho Hội cấp dưới TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ 76 - Hoàn thiện các quy trình cho vay Quỹ HTND: Sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện quy trình cho vay vốn, từng bước giảm thiểu các mẫu biểu hồ sơ cho vay. - Cán bộ Quỹ và người đi vay cần chấp hành nghiêm quy trình nghiệp vụ của Quỹ HTND nhằm xác định đúng đối tượng vay, thuận lợi cho việc thu phí, kiểm tra sử dụng vốn vay để nâng cao chất lượng tín dụng của Quỹ. - Ban điều hành Quỹ cần thường xuyên cập nhật các văn bản hướng dẫn về hoạt động quản lý Quỹ của Hội cấp trên để kịp thời bổ sung vào Quy chế làm việc của Ban, phân công trách nhiệm cụ thể cho các thành viên trong Ban điều hành quỹ nhằm nâng cao kỹ năng và nghiệp vụ công tác. 3.2.4. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát - Ban điều hành Quỹ HTND cấp trên tăng cường công tác kiểm tra, hướng dẫn nghiệp vụ quản lý tài chính đối với Quỹ HTND cấp dưới. Tăng cường công tác kiểm tra, hướng dẫn các cán bộ cơ sở về công tác quản lý tài chính. - Xử lý nghiêm các trường hợp cán bộ Hội làm trái Điều lệ và Quy chế hoạt động của Quỹ HTND, các trường hợp người vay sử dụng vốn sai mục đích, chiếm dụng, xâm tiêu vốn, phí. - Chú trọng công tác thẩm định: Cán bộ thực hiện thẩm định cần đến từng hộ gia đình, kiểm tra thực tế khả năng trả nợ, năng lực sản xuất kinh doanh của hộ cũng như các điều kiện đảm bảo tính khả thi, tính hiệu quả trong sản xuất, kinh doanh của hộ. - Cần tăng cường hình thức kiểm tra tại chỗ và kiểm tra định kỳ để xác minh đúng, chính xác đối tượng vay và tình hình sử dụng vốn vay của người vay; đẩy mạnh hoạt động kiểm tra đột xuất về mục đích sử dụng vốn vay của hộ vay và các trường hợp phát hiện người vay có dấu hiệu sử dụng vốn sai mục đích, làm ăn thất thoát vốn vay hoặc hoạt động của chi, tổ Hội vi phạm nguyên tắc như thu phí của người vay nhưng không nộp lên cấp trên và việc quản lý tài chính đối với khoản phí được trích lại của các Hội cơ sở có đúng theo quy định hay không. - Việc kiểm tra sử dụng vốn vay cần được thực hiện nghiêm túc đúng quy định về thời gian theo Hướng dẫn số 82-HD/QHTTW, ngày 22/12/2014 của Quỹ HTND TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ 77 TW về nghiệp vụ cho vay vốn Quỹ HTND đó là chậm nhất sau 30 ngày phát vốn vay, Ban điều hành Quỹ HTND và Hội Nông dân cơ sở theo dõi giám sát việc sử dụng vốn vay tại các hộ. Hoạt động kiểm tra cần hướng vào việc xem xét liệu vốn vay đã được dùng đúng mục đích, có thể rủi ro nào sẽ xảy ra? có các biện pháp nào cần điều chỉnh? chỉ có trên cơ sở như vậy, cán bộ nghiệp vụ mới kịp thời giúp đỡ khắc phục những khó khăn phát sinh trong quá trình sử dụng vốn vay của Quỹ HTND. - Cần kết hợp chặt chẽ với các tổ chức chính quyền, đoàn thể địa phương trong việc hướng dẫn kiểm tra, sử dụng vốn vay và thu hồi vốn vay Quỹ HTND. - Công tác kiểm tra của Ban Điều hành Quỹ HTND cần tổ chức tiến hành có hệ thống, khoa học và đồng bộ nhằm thực hiện sự giám sát, đảm bảo tính nghiêm minh, khách quan. 3.2.5. Tăng cường các hoạt động thông tin, tuyên truyền về mục đích, ý nghĩa, hoạt động và hiệu quả của Quỹ HTND - Đổi mới các phương pháp và nội dung tuyên truyền, kết hợp tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng với tuyên truyền bằng văn bản đến các thôn, xóm, thông qua các cuộc họp thôn, sinh hoạt chi, tổ hội hoặc cán bộ chi tổ Hội trực tiếp tuyên truyền đến các hộ gia đình. - Phối hợp với đài truyền hình làm các phóng sự hoặc chuyên mục về các hoạt động nổi bật của Quỹ HTND trên toàn tỉnh, nhất là đưa tin về các tổ hợp tác, tổ hội nghề nghiệp, các mô hình kinh tế sản xuất có hiệu quả cao để kịp thời phát hiện và biểu dương những cách làm hay, những kinh nghiệm tốt, những điển hình tiên tiến trong việc làm giàu bằng nguồn vốn hỗ trợ từ Quỹ HTND để tạo được sự tin tưởng và chứng minh hiệu quả của hoạt động Quỹ HTND, từ đó gây dựng lòng tin cho hội viên mạnh dạn vay vốn và các tầng lớp xã hội quan tâm ủng hộ phát triển Quỹ HTND lớn mạnh về quy mô hơn nữa. - Tổ chức các cuộc thi tìm hiểu về mục đích, ý nghĩa, cách vay vốn, các quy định vay vốn, trả gốc, phí... của Quỹ HTND; thi cán bộ Quỹ HTND giỏi; có thể lồng ghép trên sân khấu tuyên truyền về các hoạt động của Hội Nông dân nóichung... TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ 78 - Hàng năm phối hợp với các tổ chức, đoàn thể khác như: Hội Phụ nữ, Đoàn thanh niên, Hội Cựu chiến binh và các cơ quan thông tin truyền thông xây dựng kế hoạch hoạt động tuyên truyền triển khai thực hiện với nhiều hoạt động phong phú, nội dung thiết thực, đồng thời tổ chức tập huấn kỹ năng tuyên truyền, vận động cho lãnh đạo, cán bộ các cấp Hội từ huyện đến cơ sở, tạo thành lực lượng nòng cốt ở cơ sở để triển khai ra diện rộng. 3.2.6. Đẩy mạnh hoạt động phối hợp với UBND và các cơ quan, sở, ngành, đoàn thể cấp tỉnh - Chỉ đạo Trung tâm Dạy nghề & Hỗ trợ nông dân tỉnh khảo sát điều kiện canh tác của từng địa phương trong tỉnh để phối hợp với các cơ quan chuyên môn, các đoàn thể tổ chức các lớp tập huấn chuyển giao kỹ thuật và kiến thức về trồng trọt, chăn nuôi nhằm hỗ trợ các hộ vay vốn ứng dụng các tiến bộ khoa học vào thực tiễn sản xuất nhằm giúp các hộ vay tiếp cận với quy trình sản xuất tiên tiến; hướng dẫn phát triển kinh tế tập thể theo hướng liên kết, hợp tác sản xuất hàng hóa và tham gia sản xuất theo chuỗi giá trị. Tổ chức cho các hộ vay vốn tham quan học tập kinh nghiệm sản xuất, kinh doanh tại các mô hình sản suất có hiệu quả để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay. - Chủ động phối hợp với Ngân hàng NN & PTNT, Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện tốt chương trình liên tịch, văn bản thỏa thuận đã ký, tuyên truyền các chính sách tín dụng ưu đãi mới của Chính phủ cho hội viên, nông dân nhằm tăng khả năng tiếp cận vốn kết hợp với vốn vay Quỹ HTND để xây dựng các mô hình kinh tế có quy mô lớn đảm bảo cả chất và lượng. Tăng cường phối hợp với các ngành chức năng hỗ trợ các điều kiện giúp hội viên nông dân phát triển sản xuất theo hướng liên kết sản xuất hàng hóa. - Chủ động đề xuất các Dự án phát triển kinh tế và đề nghị cấp bổ sung nguồn vốn Quỹ HTND tỉnh trong các cuộc họp đánh giá công tác phối hợp giữa UBND tỉnh với Uỷ ban Mặt trận tổ quốc và các đoàn thể tỉnh định kỳ 06 tháng, 01 năm để kịp thời bổ sung nguồn vốn cho Quỹ HTND và thực hiện tốt nội dung Quy chế phối hợp giữa Hội Nông dân và UBND tỉnh giai đoạn 2016-2020. TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ 79 3.2.7. Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý Quỹ - Phấn đấu HND ở cấp xã có máy tính riêng để kịp thời cập nhật các văn bản liên quan đến hoạt động quản lý Quỹ HTND, nhất là các thông báo về thu nợ đến, quá hạn, công tác kiểm tra - Tạo lập địa chỉ email riêng của Quỹ HTND tỉnh và các huyện. Việc trao đổi qua email giúp tiết kiệm thời gian, tiền bạc, giúp truyền tải, lưu trữ thông tin một cách chính xác, hợp lý Tạo lập trang dành riêng Quỹ HTND tỉnh trên các trang mạng xã hội, trong đó thường xuyên cập nhật các chính sách, hỏi đáp các thắc mắc cho hội viên nông dân, đưa gương các tổ dự án vay vốn có hiệu quả để hội viên dễ tiếp cận với các nguồn thông tin hơn. - Xây dựng website của Quỹ HTND tỉnh riêng, có liên kết trong website của Hội Nông dân tỉnh Quảng Trị. Website của Quỹ HTND tỉnh cần cung cấp đầy đủ cácvăn bản, quy định, quy chế, hướng dẫn, mẫu biểu... của Quỹ HTND cấp tỉnh và trung ương; thường xuyên cập nhật những hoạt động mới nhất của Quỹ HTND trên địa bàn tỉnh; cung cấp danh sách, hình ảnh các sản phẩm của các dự án được vay vốn từ Quỹ HTND trong toàn tỉnh nhằm quảng bá, tìm đầu ra cho sản phẩm; đặc biệt là mở rộng khả năng liên kết với doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm. TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ 80 PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1. Kết luận Trong những năm qua, tổ chức Hội Nông dân các cấp, trong đó có Hội Nông dân tỉnh Quảng Trị đã chủ động, tích cực thực hiện có hiệu quả công tác trợ giúp nông dân thực hiện tốt các mục tiêu và nhiệm vụ Đề án"Đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân giai đoạn 2011 – 2020” của Trung ương Hội Nông dân Việt Nam đề ra. Thông qua hoạt động hỗ trợ vốn cho hội viên nông dân đã thu hút số lượng lớn nông dân vào Hội, tập hợp, vận động hội viên nông dân thực hiện tốt những chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và các phong trào thi đua do Hội Nông dân phát động. Công tác quản lý Quỹ HTND tỉnh Quảng Trị đã đạt được những kết quả đáng ghi nhận: Quỹ HTND tỉnh đã cho vay đúng đối tượng, đúng mục đích, bảo toàn hiệu quả nguồn vốn Quỹ, giúp hội viên nông dân tiếp cận được nguồn vốn ưu đãi của Nhà nước và các tổ chức tín dụng khác. Qua toàn bộ những vấn đề đã trình bày, luận văn đã phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản lý của Quỹ HTND tỉnh Quảng Trị trong giai đoạn 2014-2016, nêu lên những kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế, đồng thời đề xuất các giải pháp cơ bản để hoàn thiện công tác quản lý Quỹ HTND tỉnh Quảng Trị trong thời gian tới. Các giải pháp bao gồm: Đào tạo bồi dưỡng, tập huấn cho cán bộ Quỹ; hoàn thiện quản lý huy động vốn cũng như quy trình, nghiệp vụ quản lý, điều hành Quỹ HTND; tăng cường hoạt động kiểm tra giám sát; đẩy mạnh hoạt động thông tin, tuyên truyền về mục đích, ý nghĩa, hoạt động và hiệu quả của Quỹ HTND; đẩy mạnh hoạt động phối hợp với UBND và các cơ quan, sở, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Tăng cường các hoạt động thông tin, tuyên truyền về mục đích, ý nghĩa, hoạt động và hiệu quả của Quỹ HTND và tăng cường các hoạt động thông tin, tuyên truyền về mục đích, ý nghĩa, hoạt động và hiệu quả của Quỹ HTND Để tiếp tục phát huy những kết quả đã đạt được đồng thời khắc phục những hạn chế, thiếu sót nhằm đẩy mạnh phát triển nguồn Quỹ, Hội Nông dân tỉnh Quảng Trị cần xây dựng kế hoạch, lộ trình thực hiện, bám sát các nội dung, mục tiêu cụ thể TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ UẾ 81 mà các Hội cấp trên đề ra đặc biệt là các chỉ tiêu của Đề án “Đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động Quỹ Hỗ trợ nông dân” giai đoạn 2016-2020 gắn với Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ các cấp nhiệm kỳ 2015- 2020. Để có thể thực hiện các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động quản lý Quỹ HTND tỉnh, cần sự hỗ trợ của các cấp, các ngành về nguồn vốn, cơ chế chính sách, cần sự hợp tác của các sở, ngành, các tổ chức, doanh nghiệp để thực hiện tốt nội dung Kết luận số 61-KL/TW, ngày 03/12/2009 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về Đề án “Nâng cao vai trò, trách nhiệm của Hội Nông dân Việt Nam trong phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới và xây dựng giai cấp nông dân Việt Nam giai đoạn 2010-2020” và Quyết định số 673/QĐ-TTg, ngày 10/05/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc “Hội Nông dân Việt Nam trực tiếp thực hiện và phối hợp thực hiện một số Chương trình, Đề án phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội nông thôn giai đoạn 2011- 2020” đề ra. Nâng cao hoạt động quản lý Quỹ HTND nói chung và Quỹ HTND tỉnh nói riêng giúp Quỹ HTND trở thành nhân tố đáng tin cậy trong thị trường tài chính tín dụng nông thôn, giúp công tác tuyên truyền, vận động, tập hợp nông dân ngày càng sâu rộng, hiệu quả tổ chức Hội các cấp được củng cố vững mạnh, góp phần ổn định an ninh chính trị, trật tự xã hội ở địa bàn nông thôn, nâng cao vị thế, vai trò của Hội Nông dân trong việc chăm lo và bảo vệ quyền, lợi ích của hội viên nông dân, phát huy được vai trò chủ thểcủa giai cấp nông dân trong tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. 2. Kiến nghị 2.1. Quỹ HTND Trung ương - Xây dựng và triển khai phần mềm kế quán, phần mềm ứng dụng phục vụ cho công tác quản lý quỹ HTND thống nhất trong hệ thống Hội. - Bố trí thêm nguồn vốn ủy thác cho Quỹ HTND tỉnh Quảng Trị. - Phối hợp với HND tỉnh tổ chức các lớp tập huấn về công tác quản lý Quỹ HTND cho cán bộ Ban điều hành Quỹ HTND cấp tỉnh và huyện, thị, thành phố TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ 82 - Xây dựng hệ thống văn bản hướng dẫn về quản lý Quỹ HTND cho Ban điều hành Quỹ HTND cấp tỉnh, huyện. 2.2. UBND tỉnh Quảng Trị - Đồng ý, tạo điều kiện để Hội Nông dân tỉnh thành lập tổ chức Quỹ HTND hoạt động chuyên trách, không kiêm nghiệm. - Tăng cường bổ sung hỗ trợ ngân sách cho Quỹ HTND tỉnh theo kinh phí đã phê duyệt. Chỉ đạo UBND các huyện thị, thành phố bố trí ngân sách bổ sung hàng năm cho HND cùng cấp. - Tạo điều kiện cho Ban vận động Quỹ HTND hoạt động tạo nguồn cho Quỹ theo hướng xã hội hóa. 2.3. Sở Kế hoạch đầu tư và Sở tài chính - Phối hợp với Ban điều hành Quỹ HTND tỉnh Quảng Trị xây dựng quy trình chuẩn, thống nhất cho công tác vận động nguồn. - Tham mưu cho UBND tỉnh bố trí ngân sách hàng năm cho Quỹ HTND trên cơ sở số tiền mà HND tỉnh đã đề nghị. TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ 83 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO Tài liệu Tiếng việt 1. Ban Chấp hành Trung ương Đảng (2009), Kết luận số 61-KL/TW, ngày 03/12/2009 về Đề án Nâng cao vai trò, trách nhiệm của Hội Nông dân Việt Nam trong phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới và xây dựng giai cấp nông dân Việt Nam giai đoạn 2010-2020. 2. Ban điều hành Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh Quảng Trị (2014-2016), Báo cáo kết quả hoạt động Quỹ Hỗ trợ nông dân năm 2014-2016. 3. Bộ Tài chính (2013), Thông tư số 69/2013/TT-BTC ngày 21/5/2013 Hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với các Quỹ HTND thuộc hệ thống Hội Nông dân Việt Nam. 4. Đỗ Văn Chúc (2015), Hoàn thiện quản lý Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh Thái Nguyên, Luận văn thạc sỹ Kinh tế, Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh – Đại học Thái Nguyên. 5. Đỗ Xuân Hải (2012), Đánh giá kết quả hoạt động Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh Hải Dương, Luận văn thạc sỹ Kinh tế, trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội. 6. Hội Nông dân tỉnh Quảng Trị (2015), Báo cáo Sơ kết 5 năm thực hiện Đề án “Đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động Quỹ Hỗ trợ nông dân” giai đoạn 2011- 2015. 7. Hội Nông dân Việt Nam (2012), Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân. 8. Hội Nông dân Việt Nam (2016), Hỏi-đáp về hoạt động Quỹ Hỗ trợ nông dân 9. Hội Nông dân Việt Nam (2013), Hướng dẫn số 1080-HD/HNDTW, ngày 18/11/2013 về thực hiện một số điểm trong Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân. 10. Hội Nông dân Việt Nam (2014), Hướng dẫn số 82- HD/QHTTW ngày 22/12/2014 về nghiệp vụ cho vay vốn Quỹ Hỗ trợ nông dân. 11. Hội Nông dân Việt Nam (2011), Quyết định số 908-QĐ/QHTW ngày TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ 84 15/12/2011 về Ban hành Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân. 12. UBND tỉnh Quảng Trị (2016), Báo cáo tình hình kinh tế- xã hội, quốc phòng – an ninh năm 2016 và kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội, bảo đảm quốc phòng – an ninh năm 201. Tài liệu điện tử 13. https://gioithieu.quangtri.gov.vn/index.php?language=vi&nv=about 14. https://gioithieu.quangtri.gov.vn/index.php?language=vi&nv=about&op =Dac-diem-tu-nhien 15. dong-quy-ho-tro-nong-dan TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfhoan_thien_cong_tac_quan_ly_quy_ho_tro_nong_dan_cua_tinh_quang_tri_7616_2085753.pdf
Luận văn liên quan