Luận văn Hoàn thiện công tác quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc tại bảo hiểm xã hội thành phố Đồng hới, tỉnh Quảng Bình

Để công tác quản lý thu BHXHBB tại BHXH thành phố Đồng Hới đạt hiệu quả cao nhất với định hướng hoàn thiện sau: Thứ nhất, tuyên truyền nâng cao nhận thức của người dân về BHXH. Một trong những nguyên nhân quan trọng của việc nhiều người lao động chưa tham gia BHXH là do họ chưa quan tâm hoặc không muốn tham gia BHXH. Đó là vì họ chưa hiểu biết đầy đủ về lợi ích khi tham gia BHXH. Vì vậy, cần có chiến lược tiếp thị xã hội về BHXH, đẩy mạnh tuyên truyền cho người lao động về vai trò, ý nghĩa của BHXH, BHYT trong hệ thống an sinh xã hội; quyền lợi và nghĩa vụ của người dân khi tham gia BHXH, BHYT. Thứ hai, tăng cường quản lý nhà nước về BHXH, BHYT, phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan quản lý nhà nước như Phòng LĐTB&XH, Sở KH&ĐT, Ban quản lý các khu kinh tế, Liên đoàn Lao động và Chi cục thuế thành phố, tiến hành nắm bắt, rà soát, thống kê các đơn vị sử dụng lao động, số lao động hiện có trên địa bàn để có kế hoạch tổ chức khai thác, phát triển đối tượng trong diện bắt buộc tham gia BHXH đầy đủ, kịp thời theo Luật định. Tổ chức quản lý đối tượng tham gia BHXH bắt buộc theo Luật BHXH để đảm bảo trên địa bàn Thành phố tất cả các đối tượng thuộc diện tham gia bắt buộc đều tham gia BHXH

pdf124 trang | Chia sẻ: ngoctoan84 | Ngày: 17/04/2019 | Lượt xem: 52 | Lượt tải: 3download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận văn Hoàn thiện công tác quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc tại bảo hiểm xã hội thành phố Đồng hới, tỉnh Quảng Bình, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
c đóng BHXH còn chưa được sửa đổi, bổ sung, chế tài chưa đủ mạnh để răn đe, hình Đại học Kinh tế Huế Đại học kinh tế uế 83 thức xử phạt bẳng hành chính thì quá thấp, hơn nữa thẩm quyền xử phạt lại không thuộc về cơ quan BHXH. Do đó, doanh nghiệp vẫn có xu hướng chiếm dụng tiền nộp BHXH để tiến hành sản xuất kinh doanh vì họ có thể không bị phạt hoặc có bị phạt thì mức phạt cũng không cao. Ví dụ nộp chậm tiền BHXH thì dù bị tính lãi nhưng lãi suất nộp còn thấp hơn lãi suất gửi ngân hàng. Nhà nước chưa ban hành các văn bản quy định đối với các cơ quan quản lý nhà nước như: Sở kế hoạch đầu tư, Sở lao động thương binh xã hội, ngành Thuế trong việc phải cung cấp thông tin về đơn vị đăng ký kinh doanh, số lao động làm việc, hay mức lương lao động được trả, dẫn tới sự khó khăn trong công tác nắm đối tượng của cơ quan BHXH, muốn nắm được những thông tin này đòi hỏi cán bộ BHXH phải xuống từng địa bàn quản lý để kiểm tra, đồng thời tuyên truyền, hướng dẫn họ tham gia nhưng việc này đạt hiệu quả chưa cao, tình trạng trốn đóng, đóng không đủ số lượng vẫn xảy ra. Công tác kiểm tra thanh tra việc thực hiện chính sách BHXH của cơ quan BHXH cùng các cơ quan quản lý nhà nước tuy đã được thực hiện ngày một nhiều nhưng chưa thường xuyên, thiếu chế tài xử phạt mạnh, các văn bản quy định xử phạt còn chưa rõ ràng, khoa học, bên cạnh đó lực lượng cán bộ làm công tác kiểm tra, thanh tra còn thiếu về số lượng, yếu về nghiệp vụ, dẫn tới hiệu quả của công tác này còn chưa cao, chưa kịp thời phát hiện những vi phạm trong việc thực hiện chính sách BHXH. Số nợ đọng thu hồi được vẫn còn quá ít so với tổng nợ mà đơn vị phải trả cho cơ quan BHXH do thiếu các biện pháp, chế tài, mức độ xử lý vi phạm đối với các doanh nghiệp nợ tiền bảo hiểm. Sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước với ngành BHXH còn chưa chặt chẽ, chưa đạt được hiệu quả cao, mặc dù có quy định bắt buộc các doanhnghiệp, chủ sử dụng lao động sau khi đăng ký kinh doanh phải đăng ký lao động với các cơ quan quản lý lao động như Ngành lao động thương binh xã hội, Liên đoàn lao động song đa phần các doanh nghiệp, chủ sử dụng lao động không thực hiện quy định này mà cũng không bị xử lý. Trong khi đó các thông tin về số lao động hay số doanh nghiệp đăng ký tăng mới thì ngành BHXH lại không quản lý được vì không đủ thẩm quyền theo quy định của nhà nước. Đại học Kinh tế Huế Đại học kinh tế Huế 84 Công tác thông tin tuyên truyền, giải đáp các chế độ BHXH tuy đã được thực hiện nhưng tần suất tuyên truyền thưa, không định kỳ, việc thực hiện còn chưa thực hiện thường xuyên, liên tục, chưa có chiến lược tuyên truyền dài hạn. Nội dung và hình thức tuyên truyền vẫn còn nhiều hạn chế, chưa có nhiều đổi mới, cải tiến trong các hình thức tuyên truyền do đó chưa thực sự được sự quan tâm của người lao động. Nhận thức, ý thức trách nhiệm của một số tập thể, cá nhân trong Ngành về công tác truyền thông còn hạn chế, thậm chí xem nhẹ hoặc coi đó là nhiệm vụ của lãnh đạo Ngành và cơ quan chuyên môn; tổ chức, cán bộ truyền thông còn nhiều bất cập, chưa đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ, chậm được củng cố, kiện toàn; công tác nắm bắt dư luận, định hướng chính trị tư tưởng, đấu tranh, phản biện trước các quan điểm, thông tin, phát ngôn sai trái, lệch lạc về chính sách BHXH, BHYT còn hạn chế, chưa phát huy vai trò chủ động, tích cực và sức mạnh tổng hợp của hệ thống; tinh thần, thái độ và chất lượng phục vụ của công chức, viên chức, người lao động trong Ngành có nơi, có lúc còn chưa nhận được sự hài lòng của cán bộ, nhân dân, tác động ngược trở lại, ảnh hưởng không nhỏ tới hiệu quả công tác tuyên truyền. Trình độ cán bộ làm công tác quản lý thu BHXH còn chưa đồng đều, một số ít cán bộ còn chưa đáp ứng được yêu cầu công việc đặt ra. Sự đôn đốc, bám sát của cơ quan BHXH, của từng cán bộ thu tại BHXH TP Đồng Hới còn hạn chế, xử lí công việc nhiều khi dựa vào cảm tính, máy móc, không khoa học, nhiều cán bộ quản lý thu cũng chưa xuống tận địa bàn quản lý để đi sâu đi sát thực tế, điều này ảnh hưởng không nhỏ đến công tác quản lý thu, làm cho việc xử phạt trở nên khó khăn, tình trạng nợ đọng vẫn tiếp diễn. Trong các đơn vị ngoài quốc doanh, hoạt động của tổ chức công đoàn chưa thực sự hiệu quả, có đơn vị không thành lập hoặc thành lập mang tính chất đối phó, chưa đủ khả năng đại diện bảo vệ quyền lợi chính đáng cho người lao động. Do nhu cầu về việc làm và thu nhập, nhiều người lao động không dám đấu tranh với chủ DN về quyền được hưởng chế độ BHXH. Tâm lý muốn đóng BHXH ít nhất nên người lao động đã chấp nhận thỏa thuận ngầm với người sử dụng lao động để ghi một mức lương tượng trưng để đóng BHXH. Phần thu nhập còn lại Đại học Kinh tế Huế Đại họ kinh tế Huế 85 được ghi nhận dưới hình thức khác thuộc đối tượng không đóng BHXH. Cách tính này là chủ ý của người sử dụng lao động. Một số người lao động đồng thuận với cách làm này của người sử dụng lao động vì thấy mình có được một phần lợi ích trước mắt trong đó. Một số người lao động không đồng thuận với cách làm này nhưng phải chấp nhận vì không có lựa chọn khác. Dù là thuộc đối tượng nào đi nữa thì người lao động cũng đã nhận về mình phần thiệt thòi. Bởi vì quỹ BHXH là do người lao động và người sử dụng lao động cùng đóng. Nếu người lao động giảm đóng bớt một phần thì người sử dụng lao động cũng bớt một phần, còn quỹ BHXH thì thất thu hai phần. Nhiều doanh nghiệp, đơn vị sử dụng lao động chưa thực sự quan tâm đến ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý và đóng BHXH, nên chưa tích cực triển khai giao dịch điện tử; một số đơn vị do cơ sở hạ tầng, nhân lực, máy móc, đường truyền mạng internet chưa đáp ứng được; một số đơn vị có số lao động nhỏ, ít phát sinh tăng, giảm, quen sử dụng phương thức nộp hồ sơ giấy... ảnh hưởng đến kết quả triển khai giao dịch điện tử trong công tác BHXH. Đại học Kinh tế Huế Đại học kinh tế Huế 86 CHƯƠNG 3 ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC TẠI BẢO HIỂM XÃ HỘI THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI 3.1. ĐỊNH HƯỚNG HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THU BHXH BẮT BUỘC Để công tác quản lý thu BHXHBB tại BHXH thành phố Đồng Hới đạt hiệu quả cao nhất với định hướng hoàn thiện sau: Thứ nhất, tuyên truyền nâng cao nhận thức của người dân về BHXH. Một trong những nguyên nhân quan trọng của việc nhiều người lao động chưa tham gia BHXH là do họ chưa quan tâm hoặc không muốn tham gia BHXH. Đó là vì họ chưa hiểu biết đầy đủ về lợi ích khi tham gia BHXH. Vì vậy, cần có chiến lược tiếp thị xã hội về BHXH, đẩy mạnh tuyên truyền cho người lao động về vai trò, ý nghĩa của BHXH, BHYT trong hệ thống an sinh xã hội; quyền lợi và nghĩa vụ của người dân khi tham gia BHXH, BHYT. Thứ hai, tăng cường quản lý nhà nước về BHXH, BHYT, phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan quản lý nhà nước như Phòng LĐTB&XH, Sở KH&ĐT, Ban quản lý các khu kinh tế, Liên đoàn Lao động và Chi cục thuế thành phố, tiến hành nắm bắt, rà soát, thống kê các đơn vị sử dụng lao động, số lao động hiện có trên địa bàn để có kế hoạch tổ chức khai thác, phát triển đối tượng trong diện bắt buộc tham gia BHXH đầy đủ, kịp thời theo Luật định. Tổ chức quản lý đối tượng tham gia BHXH bắt buộc theo Luật BHXH để đảm bảo trên địa bàn Thành phố tất cả các đối tượng thuộc diện tham gia bắt buộc đều tham gia BHXH. Thứ ba, tổ chức quản lý tiền lương, tiền công đóng BHXH của các đối tượng tham gia BHXH đảm bảo chính xác, đầy đủ số phải thu BHXH và tổ chức thu đúng, thu đủ theo quy định của Luật BHXH. Thứ tư, đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về BHXH, BHYT; kịp thời phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm, nhất là các hành vi trốn đóng, nợ tiền BHXH, BHYT và các hành vi tiêu cực, gian lận để hưởng chế độ, trục lợi BHXH, BHYT. Đại học Kinh tế Huế Đại học kinh tế Huế 87 Thứ năm, thực hiện cải cách hành chính nhằm giảm phiền hà trong việc thu BHXH cũng như việc giải quyết chế độ chính sách cho người lao động. Nâng cao chất lượng dịch vụ và công tác thực hiện các chế độ, chính sách BHXH, BHYT. Đổi mới phương thức hoạt động của hệ thống BHXH, BHYT theo hướng phục vụ chi trả nhanh chóng, kịp thời, bảo đảm quyền lợi cho người tham gia. 3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM GÓP PHẦN HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THU BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC Tổ chức triển khai, thực hiện Chỉ thị số 34/CT-TTg ngày 26/12/2016 của Thủ tướng Chính phủ phải đảm bảo kịp thời, hiệu quả và tăng nhanh đối tượng tham gia BHXH, BHYT. Tiếp tục triển khai, thực hiện các giải pháp phát triển đối tượng tham gia BHXH bắt buộc, BHTN theo luật định tại các đơn vị sử dụng lao động đang hoạt động và đóng thuế để tổ chức thực hiện, đảm bảo năm 2017 thực hiện đạt trên 70% số đơn vị có lao động thuộc diện phải tham gia, đăng ký tham gia BHXH bắt buộc, BHTN; năm 2018 đạt trên 80%; năm 2019 đạt trên 90% và từ năm 2020 trở đi đạt 100% số đơn vị có lao động thuộc diện phải tham gia, đăng ký tham gia BHXH bắt buộc, luận văn đề xuất các nhóm giải pháp sau đây: 3.3.1. Hoàn thiện công tác quản lý và phát triển đối tượng tham gia Bảo hiểm xã hội bắt buộc Tăng cường công tác quản lý và phát triển đối tượng tham gia BHXH được xem là giải pháp hữu hiệu nhằm nâng cao hiệu qủa công tác quản lý thu BHXH, đảm bảo thu đúng, thu đủ, thu kịp thời các đối tượng. Vì trên địa bàn thành phố hiện nay vẫn còn một lượng không nhỏ lao động thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc nhưng chưa đăng ký tham gia, bên cạnh đó công tác quản lý đối tượng tham gia còn lỏng lẻo, hiệu quả mang lại chưa cao. Đặc biệt trong thời gian tới, số lượng NLĐ thuộc diện phải tham gia BHXH bắt buộc sẽ tăng lên đáng kể, vì vậy BHXH Thành phố cần: - BHXH thành phố phải chủ động, kịp thời tham mưu, đề xuất với HĐND các cấp, đưa chỉ số phát triển đối tượng tham gia BHXH BB vào chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội năm 2018 của địa phương. Và kiến nghị để cấp ủy Đảng các cấp coi nội dung này là tiêu chí để đánh giá mức độ hoàn thành việc thực hiện Nghị quyết số 21 của Bộ Chính trị tại địa phương. Đại học Kinh tế Huế Đại học kinh ế Huế 88 - Các đơn vị trên địa bàn thành phố là chủ đầu tư, khi xây dựng hồ sơ mời thầu để thực hiện đấu thầu, về năng lực tài chính phải yêu cầu các nhà thầu tham dự chứng minh nghĩa vụ đóng BHXH cho người lao động đầy đủ tại thời điểm dự thầu. - Đặc biệt quan tâm để nắm đầy đủ về số lượng đơn vị và số lao động đang làm việc tại các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác; lao động đi làm việc ở ngoài nước để tuyên truyền và có giải pháp cụ thể vận động theo từng nhóm đối tượng tham gia BHXH bắt buộc, BHTN. - Thực hiện báo tăng, giảm kịp thời, chính xác, quản lý chặt chẽ mọi nguồn thu. Cử cán bộ chuyên quản thu xuống doanh nghiệp để kiểm tra công tác thu nộp BHXH. Luật BHXH năm 2014 đã quy định việc mở rộng đối tượng tham gia BHXH, đây vừa là cơ hội nhưng cũng là thách thức đối với ngành BHXH trong việc tổ chức thực hiện công tác phát triển đối tượng tham gia BHXH. Mở rộng đối tượng tham gia BHXH là giải pháp có tính chất sống còn đối với hoạt động BHXH. Phải linh hoạt hơn nữa trong việc hoạch định chính sách BHXH. Theo đó, phải đưa ra nhiều gói BHXH linh hoạt hơn, tạo thuận lợi để người lao động có nhiều lựa chọn phù hợp để tham gia. Trong việc hoạch định chính sách phải có những bài toán cụ thể để bảo đảm nguyên tắc đóng - hưởng, đảm bảo sự bền vững của quỹ BHXH. Người lao động có thể lựa chọn mức thu nhập dùng làm căn cứ đóng, đóng linh hoạt theo thời gian, đóng một lần cho những năm về sau hay đóng gộp cho quãng thời gian còn thiếu với nhiều mức cao thấp khác nhau. Trong quá trình triển khai luật BHXH vẫn còn không ít vướng mắc. Việc phát triển đối tượng tham gia BHXH để đạt mục tiêu Nghị quyết 21 và quy định của Luật BHXH không dễ dàng. Hiện trên địa bàn thành phố xuất hiện nhiều trường hợp có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh nhưng không tồn tại đúng với địa chỉ trên giấy phép, cố tình trốn tránh không tiếp các đoàn thanh, kiểm tra; tiến hành giao kết nhiều loại hợp đồng dưới tên gọi hợp đồng cộng tác viên, hợp đồng khoán nhằm trốn tránh nghĩa vụ trích nộp; vẫn còn tình trạng đóng không đúng với chức danh công việc trong thang bảng lương đã xây dựng thỏa thuận với người lao động; một số doanh nghiệp không tham gia BHXH cho lao động là người nước ngoài. Vì vậy, cần rà soát lại hoạt động sản xuất kinh doanh, phân loại kết quả hoạt động của Đại học Kinh tế Huế Đại học kinh ế Huế 89 từng doanh nghiệp để có biện pháp xử lý. Phối hợp chặt chẽ với cơ quan thuế để quản lý quỹ tiền lương tham gia BHXH của doanh nghiệp để đơn vị sử dụng lao động không thể lợi dụng kẽ hở của pháp luật để đóng BHXH với mức thấp, không đúng với số tiền của người lao động được hưởng gây thất thu cho quỹ BHXH, đồng thời quyền lợi của người lao động cũng bị thiệt thòi. Bên cạnh việc mở rộng phạm vi đối tượng tham gia BHXH thì vấn đề phát triển nhanh, không bỏ sót đối tượng thuộc diện bắt buộc trên địa bàn thành phố trong thời gian tới có tầm quan trọng đặc biệt. - Đối với những doanh nghiệp còn hoạt động, có thuê mướn, hợp đồng lao động, yêu cầu phải đăng ký tham gia BHXH cho người lao động. Nếu từ chối tham gia BHXH, cơ quan BHXH lập hồ sơ kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý hành chính, ngoài số tiền phạt do không đăng ký đóng BHXH tính trên đầu người, có thể thu hồi Giấy phép đăng ký kinh doanh hoặc lập hồ sơ khởi kiện ra Tòa. Những doanh nghiệp không hoạt động, đề xuất thu hồi Giấy phép đăng ký kinh doanh, cơ quan BHXH xóa tên trong danh sách đơn vị phải thu BHXH theo luật định để tránh tình trạng nợ ảo. 3.3.2.Đẩy mạnh và hoàn thiện công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách, Luật Bảo hiểm xã hội. Khó khăn sẽ lớn hơn trong công tác tổ chức thực hiện thu BHXH khi người dân chưa nhận thức được lợi ích thiết thực của chính sách BHXH, diện bao phủ BHXH thấp và tỷ lệ lao động hưởng BHXH một lần cao, ý thức chấp hành của doanh nghiệp, ý thức tham gia của người dân chưa cao. Cần tiếp tục truyền thông, nâng cao nhận thức xã hội về BHXH, BHYT; làm rõ cho người dân hiểu được đâu là cái lợi có tính chất ngắn hạn, đâu là lợi ích có tính chất dài hạn, làm rõ bản chất chia sẻ nhân văn của chính sách, pháp luật BHXH, BHYT, phần hỗ trợ bảo đảm An sinh xã hội của Nhà nước qua BHXH, BHYT. Với đơn vị sử dụng lao động cũng cần nâng cao ý thức chấp hành trong việc đóng BHXH, BHYT cho người lao độngĐể chính sách BHXH đến được với người lao động, có rất nhiều biện pháp, trong đó, công tác tuyên truyền, phổ biến được coi là biện pháp hàng đầu. Đại học Kinh tế Huế Đại học kinh ế Huế 90 -Đổi mới nội dung thông tin, tuyên truyền, vận động, giáo dục với nhiều hình thức phù hợp, hiệu quả, xem đây là biện pháp cơ bản, trọng tâm để nâng cao nhận thức của cấp ủy đảng, chính quyền, các cơ quan, mọi người dân về ý nghĩa, tầm quan trọng của BHXH, BHTN và quyền, nghĩa vụ của mỗi người dân khi tham gia. -Tăng cường phối hợp giữa cơ quan Bảo hiểm xã hội với các cơ quan, ban, ngành, các tổ chức đoàn thể, chính quyền địa phương trong việc tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luật và vận động các tầng lớp nhân dân tham gia BHXH, BHTN; kịp thời phát hiện và biểu dương, khen thưởng những tổ chức, cá nhân thực hiện tốt chính sách BHXH. - Phổ biến cho các đối tượng về tỷ lệ thu, mức thu BHXH bắt buộc hiện nay, người lao động cần được giải thích thật cặn kẽ việc đóng BHXH, các chế độ được hưởng BHXH, nâng cao nhận thức cho hiểu rõ quyền lợi và trách nhiệm của mình khi tham gia BHXH, số tiền mà họ phải trích ra từ lương là 8%, doanh nghiệp phải đóng 17,5% là hợp lý và hữu ích. Cần nhấn mạnh thêm về tính hỗ trợ cộng đồng, chia sẻ rủi ro trong cộng đồng với người lao động để họ thoát ra khỏi suy nghĩ tôi đóng BHXH thì phải được hưởng bằng hết những gì đóng góp hay nếu không được hưởng lợi từ quỹ BHXH thì sẽ không đóng hoặc đóng ở mức thấp nhất có thể. - Tuyên truyền đơn vị sử dụng lao động tham gia BHXH cần nhấn mạnh để doanh nghiệp thấy rằng việc trốn đóng BHXH tuy đem lại lợi ích trước mắt do chưa đóng tiền, tuy nhiên việc nộp phạt là không tránh khỏi. Mặc dù phải đóng góp 17,5% quỹ lương cho BHXH bắt buộc song lợi ích mà doanh nghiệp nhận được lớn hơn rất nhiều. Khi có rủi ro xảy ra đối với người lao động thì doanh nghiệp không phải bỏ ra một khoản tiền lớn để trang trải khoản chi phí bồi thường, đôi khi vượt quá khả năng của họ, từ đó đảm bảo nguồn vốn hoạt động của doanh nghiệp được an toàn và ổn định. Tạo được mối quan hệ gắn bó giữa người lao động và doanh nghiệp, người lao động yên tâm gắn bó với doanh nghiệp. - Phát hiện những bất cập, thiếu đồng bộ của chính sách BHXH; nêu gương các đơn vị, cá nhân thực hiện tốt chính sách BHXH; Phát hiện và phê bình những đơn vị thực hiện chưa tốt chính sách BHXH. Đại học Kinh tế Huế Đại học ki h tế Huế 91 -Tổ chức các cuộc thi tìm hiểu về BHXH theo từng nội dung, chuyên đề dưới nhiều hình thức như: thi viết, các cuộc thi văn nghệ quần chúng, thi tuyên truyền viên, thi sáng tác tranh cổ động về BHXH, BHYT. Tiến hành tuyên truyền trực tiếp thông qua việc phát hành tờ rơi, tờ gấp, pano, áp phích, băng rôn. -Thông qua các tổ chức công đoàn để tuyên truyền về chính sách pháp luật BHXH và từ đó giúp đỡ tổ chức công đoàn phát triển mạnh mẽ có tiếng nói đấu tranh cho quyền lợi của người lao động. Tăng cường, tập trung đối thoại trực tiếp tại các khu dân cư, khu công nghiệp để phổ biến, tuyên truyền, vận động người dân, người sử dụng lao động hiểu rõ chính sách BHXH, BHYT, BHTN để cùng tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện chính sách BHXH. - Xây dựng đường dây nóng nhằm giải đáp các thắc mắc cũng như tố cáo các hành vi vi phạm luật BHXH của các chủ sử dụng lao động. - Tổ chức thường xuyên hơn nữa các buổi tập huấn về chính sách, luật BHXH cho mọi đối tượng. Chủ động hơn nữa trong việc trang bị kiến thức, bồi dưỡng kỹ năng, phương pháp tuyên truyền, vận động, tư vấn về chính sách, pháp luật BHXH, BHYT cho đội ngũ cán bộ tuyên truyền, các cộng tác viên, cán bộ chủ chốt tại cơ sở của các đoàn thể, các Đại lý thu BHXH tại các địa phương, đơn vị. 3.3.3.Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra Bảo hiểm xã hội - Xây dựng kế hoạch, kiểm tra thường xuyên, đột xuất, các đơn vị đóng BHXH bắt buộc, BHTN. Tăng cường công tác phối hợp kiểm tra, thanh tra liên ngành tại các đơn vị sử dụng lao động; thực hiện thanh tra chuyên ngành việc đóng BHXH bắt buộc, BHTN, trong đó tập trung kiểm tra các đơn vị, doanh nghiệp đang cố tình trốn đóng, nợ đóng BHXH, BHTN chưa tham gia đầy đủ cho số lao động thuộc diện phải tham gia BHXH bắt buộc, BHTN và đồng thời, xử lý nghiêm những tổ chức, cá nhân, đơn vị, vi phạm pháp luật về BHXH. - Về vấn đề nhiều doanh nghiệp chưa tuân thủ quy định về đóng BHXH cho NLĐ hiện nay đã có chế tài xử lý, nếu người sử dụng lao không đăng ký cho NLĐ là trốn đóng, mà trốn đóng thì sẽ bị xử lý theo pháp luật. Còn những trường hợp mà vi phạm nhiều lần kéo dài thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 216 của Bộ Luật hình sự. Đại học Kinh tế Huế Đại học kinh tế Huế 92 - Phối hợp với Ngân hàng thực hiện Thông tư liên tịch số 03, nhằm xác lập mối liên quan trách nhiệm trong việc phối hợp giữa cơ quan thực hiện chính sách, chế độ BHXH với các cơ quan quản lý chuyên ngành để xử lý tình trạng nợ đọng BHXH; kịp thời thực hiện việc buộc trích tiền từ tài khoản tiền gửi của người sử dụng lao động nợ BHXH để nộp vào quỹ BHXH, bảo đảm lợi ích Nhà nước và quyền lợi của người lao động. 3.3.4. Công tác tổ chức thực hiện thu -Hàng năm, căn cứ tình hình thực hiện năm trước và khả năng mở rộng người lao động tham gia BHXH, BHYT trên địa bàn để lập kế hoạch thu sát với thực tế. Để BHXH thành phố lập kế hoạch thu sát với thực tế thì vấn đề quản lý quỹ lương trích nộp BHXH là cơ sở quan trọng. - Cần kiểm tra chặt chẻ quá trình khai báo thông tin về tiền công, tiền lương, tổ chức quản lý tiền công, tiền lương đóng BHXH của người lao động đảm bảo chính xác, đầy đủ số phải thu BHXH và tổ chức thu đúng, thu đủ theo quy định. - Hướng dẫn cụ thể về tiền lương tối thiểu làm căn cứ đóng BHXH tới từng đơn vị sử dụng lao động tham gia BHXH bắt buộc thông qua người chịu trách nhiệm trực tiếp thực hiện chính sách của đơn vị đó. - Để thực hiện công tác thu BHXH đạt được hiệu quả cao, BHXH TP Đồng Hới đã tiến hành phổ biến các nghị định, chính sách, văn bản hướng dẫn mới ban hành tới các đơn vị tham gia BHXH, để thống nhất trong cách thực hiện và phương pháp quản lý thu đối với các đối tượng tham gia BHXH. Theo đó các cán bộ làm công tác quản lý thu tiến hành hướng dẫn mẫu biểu cho từng đơn vị sử dụng lao động. - BHXH thành phố cần tổ chức thống kê, theo dõi chặt chẻ tình hình biến động của người lao động tham gia BHXH để quản lý thu BHXH; xây dựng các biện pháp quản lý người lao động tham gia BHXH, quản lý tiền thu BHXH, cần kiên quyết không để đơn vị, cá nhân thu BHXH bằng tiền mặt. Thông báo kết quả đóng BHXH của cơ quan BHXH ( mẫu C12-TS) chuyển kịp thời đến đơn vị sử dụng lao động. - Hàng tháng, phân tích, tổng hợp số liệu về tình hình tham gia BHXH trên địa bàn, thông báo đến người sử dụng lao động chưa tham gia BHXH hoặc đã tham gia nhưng chưa đầy đủ để đôn đốc, hướng dẫn người sử dụng lao động thực hiện. Đại học Kinh tế Huế Đại học kinh tế Huế 93 3.3.5. Tăng cường phối hợp với các Sở, ban ngành chức năng có liên quan trong quá trình thực hiện thu BHXH - Tích cực phối hợp giữa các ban ngành, các cơ quan quản lý từ thành phố đến địa phương để thống kê toàn bộ các đơn vị và NLĐ phải tham gia BHXH bắt buộc. - Đối với những đơn vị thuộc diện tham gia BHXH ở khu vực kinh tế ngoài quốc doanh, BHXH thành phố cần phối hợp chặt chẽ với các cơ quan cấp giấy phép thành lập và hoạt động cho doanh nghiệp như: Sở KH&ĐT, Chi cục Thuế để kiểm soát thu BHXH ngay từ khi mới thành lập. - Phối hợp với các đơn vị truyền thông thành phố như: Đài phát thanh & Truyền hình; Các Báo của địa phương, các đơn vị liên quan xây dựng các chuyên trang, chuyên mục để tuyên truyền, phổ biến luật BHXH và hướng dẫn thực hiện, nội dung tuyên truyền theo hướng nhấn mạnh vai trò,vị trí, ý nghĩa của BHXH, BHYT, BHTN; trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với quyền lợi người lao động. Đề cao nghĩa vụ và quyền lợi của người tham gia các loại hình BHXH bắt buộc, BHXH tự nguyện. - Phối hợp với ngành lao động thương binh và xã hội; Liên đoàn lao động để giám sát các đơn vị trong việc thực hiện luật lao động. Đảm bảo 100% các đơn vị phải xây dựng và đăng ký thang bảng lương theo nghị định 49/2013/NĐ-CP của Chính phủ cho phòng Lao động thương binh và xã hội thành phố. 3.3.6. Kiện toàn bộ máy quản lý thu Bảo hiểm xã hội - Tăng cường năng lực quản lý nhà nước về BHXH; kiện toàn, nâng cao năng lực bộ máy cơ quan Bảo hiểm xã hội thành phố; đổi mới phương thức hoạt động của hệ thống BHXH theo hướng phục vụ, bảo đảm quyền lợi người tham gia BHXH, BHTN. - Xây dựng, đào tạo đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có kiến thức chuyên sâu về chuyên môn nghiệp vụ, phong cách phục vụ tận tình chu đáo, đáp ứng yêu cầu của người lao động khi tham gia BHXH, BHTN. - Trong nội bộ ngành BHXH, cần có những biện pháp quản lý cán bộ thu nhằm tránh tình trạng cán bộ BHXH thông đồng với các đơn vị tham gia BHXH để vi phạm. Cần có những chế độ khuyến khích, khen thưởng đối với những đơn vị, cá nhân của ngành có thành tích tốt trong quản lý thu BHXH. Đồng thời xử phạt nghiêm khắc đối với các đơn vị cá nhân có hành vi, vi phạm quy định của ngành Đại học Kinh tế Huế Đại học kinh tế Huế 94 trong quá trình thu BHXH. Thường xuyên nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, ý thức nghề nghiệp cho cán bộ, nhân viên trong ngành. Khuyến khích thực hiện các đề tài khoa học nhằm tìm kiếm mô hình quản lý thu hợp lý cho ngành. 3.3.7. Đẩy mạnh cải cách hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin Hiện nay, Bảo hiểm xã hội thành phố Đồng Hới đang tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính bằng 3 hình thức: Trực tiếp tại bộ phận “Một cửa”, qua dịch vụ bưu chính công ích, qua giao dịch điện tử. Với việc đa dạng hóa các phương thức giao dịch đã giúp tạo thuận lợi cho các cơ quan, đơn vị, người lao động và người dân trong việc giao dịch và thụ hưởng chế độ. -Đẩy mạnh thực hiện cải cách thủ tục hành chính theo hướng chuyên nghiệp, nâng cao chất lượng phục vụ, giảm thiểu tối đa thời gian giải quyết chính sách của người lao động khi tham gia BHXH, BHTN. -Đơn giản hóa và hiện đại hóa quy trình thủ tục BHXH, nhằm tạo thuận lợi cho DN và người dân khi giao dịch với cơ quan BHXH: Cắt giảm thêm thủ tục hành chính; mọi thủ tục, hồ sơ biểu mẫu nên được niêm yết công khai, cập nhật và hướng dẫn kịp thời khi có sự thay đổi, bổ sung về chính sách BHXH, BHTN. -Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, từng bước hiện đại hóa hệ thống BHXH, đảm bảo phục vụ tốt quá trình quản lý và giải quyết chế độ chính sách. Thực hiện tốt giao dịch điện tử trong lĩnh vực BHXH, BHTN, phấn đấu có 100% đơn vị sử dụng lao động thực hiện giao dịch điện tử về hồ sơ tham gia BHXH, BHTN. Tạo điều kiện thuận lợi, giảm chi phí, thời gian cho các tổ chức, cá nhân khi giao dịch với cơ quan BHXH. Hạn chế tối đa việc khai báo của tổ chức, cá nhân trong kê khai BHXH, BHYT, BHTN; đơn giản hóa việc kê khai thủ tục hành chính theo hướng người kê khai tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung kê khai, BHXH sẽ tăng cường khâu hậu kiểm; hạn chế tối đa việc yêu cầu người kê khai lấy xác nhận của cơ quan nhà nước nếu xét thấy không cần thiết. Cần nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ ở bộ phận này thông qua mở các lớp tập huấn, bổ túc chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ làm công tác một cửa cũng như cán bộ toàn đơn vị. Đại học Kinh tế Huế Đại học ki h tế Huế 95 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1. KẾT LUẬN BHXH là một chính sách lớn của Đảng và nhà nước ta mang tính nhân văn sâu sắc vì hạnh phúc, vì dân giàu , nước mạnh, xã hội văn minh. Nó liên quan trực tiếp đến đời sống người lao động, nhằm phát huy nhân tố con người, yếu tố quyết định để thúc đẩy các mặt kinh tế, văn hoá, xã hội phát triển một cách toàn diện. Với lý do đó, đề tài” “Hoàn thiện công tác quản lý thu Bảo hiểm xã hội bắt buộc tại Bảo hiểm xã hội TP Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình ” đã tập trung giải quyết được những nội dung chủ yếu sau: Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý thu BHXH bắt buộc tại Bảo hiểm xã hội TP Đồng Hới trong điều kiện hiện nay - Công tác quản lý thu ngày càng đi vào nề nếp, có các biện pháp hữu hiệu để quản lý chặt chẽ đối tượng tham gia và số thu BHXH theo quy định, người lao động có ý thức được trách nhiệm và quyền lợi khi tham gia BHXH. Tổng số lao động tham gia BHXH ngày một tăng qua từng năm, đặc biệt là số lao động ở khối DNNQD tăng lên đáng kể, chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu các khối. Người sử dụng lao động và người lao động ngày càng nhận thức đầy đủ hơn về tầm quan trọng, tính thiết thực khi tham gia BHXH. - Số tiền thu BHXH không ngừng tăng cao số thu năm sau luôn cao hơn năm trước, ngoài các biện pháp quản lý thu BHXH ngày càng đạt hiệu quả cao số đối tượng tham gia tăng, một phần là do ảnh hưởng của tỷ lệ thu, mức thu BHXH. - Số lao động tham gia BHXH tăng qua các năm cho thấy công tác tuyên truyền mở rộng đối tượng đã được BHXH thành phố Đồng Hới chú trọng và thực hiện khá tốt. Kết quả trên đạt được nhờ chủ trương, quan điểm, đường lối của Đảng, Nhà nước thể hiện đúng tinh thần Hiến pháp 2013 là công dân Việt Nam có quyền được tham gia vào chính sách an sinh xã hội. Người dân ngày càng quan tâm hơn đến chính sách BHXH, bên cạnh đó cần nhấn mạnh đến sự vào cuộc cả hệ thống chính trị, nhất là trong công tác truyền thông. Đại học Kinh tế Huế Đại học kinh tế Huế 96 - Thời gian qua, phần lớn các đơn vị tham gia BHXH trên địa bàn TP Đồng Hới đã thực hiện tốt việc trích nộp BHXH theo quy định, thể hiện công tác thanh kiểm tra tại BHXH TP Đồng Hới khá thường xuyên. - Công tác lập kế hoạch thu đã bám sát thực tế nên mức độ thực hiện đạt kết quả cao. Bên cạnh việc phân tích và đánh giá thực trạng, luận văn đã đưa ra những phương hướng và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu BHXH BB tại BHXH thành phố Đồng Hới: Thứ nhất, Hoàn thiện công tác quản lý và phát triển đối tượng tham gia Bảo hiểm xã hội bắt buộc. Thứ hai, Đẩy mạnh và hoàn thiện công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách, Luật Bảo hiểm xã hội. Thứ ba, Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra Bảo hiểm xã hội. Thứ tư, Công tác tổ chức thực hiện thu Thứ năm, Tăng cường phối hợp với các Sở, ban ngành chức năng có liên quan trong quá trình thực hiện thu BHXH Thứ sáu, Kiện toàn bộ máy quản lý thu Bảo hiểm xã hội Thứ bảy, Đẩy mạnh cải cách hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin Hy vọng kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thiết thực, góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý thu BHXH trên địa bàn thành phố, giúp cho chính sách về BHXH của nhà nước ngày càng phát triển và thành công, nâng cao chất lượng cuộc sống quyền lợi của người lao động. 2. KIẾN NGHỊ 2.1. Kiến nghị với Nhà nước - Đề nghị Chính phủ xem xét đưa nhóm đối tượng người hoạt động không chuyên trách cấp xã, phường, thị trấn được tham gia BHXH, BHYT, BH thất nghiệp trên cơ sở hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc đã giao kết với đơn vị và hưởng đầy đủ các quyền lợi như đối tượng tham gia BHXH bắt buộc. Đại học Kinh tế Huế Đại học kinh tế Huế 97 + Sửa đổi quy định tại Điều 24 và Điều 30 Luật BHXH năm 2014 quy định đối tượng áp dụng chế độ ốm đau và thai sản có đối tượng người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn + Sửa đổi quy định tại khoản 3 Điều 86 Luật BHXH năm 2014 về mức đóng và phương thức đóng của người sử dụng lao động: Hàng tháng đóng trên mức lương cơ sở 3% vào quỹ ốm đau, thai sản; 0,5% vào quỹ TNLĐBNN. - Đề nghị Ngân hàng nhà nước chỉ đạo các Ngân hàng thương mại thực hiện nghiêm túc, kịp thời thực hiện việc buộc trích tiền từ tài khoản tiền gửi của người sử dụng lao động nợ BHXH để nộp vào quỹ BHXH theo đúng quy định tại Thông tư liên tịch số 03/2008/TTLT-BTC-BLĐTBXH-NHNN, nhằm xác lập mối liên quan trách nhiệm trong việc phối hợp giữa cơ quan thực hiện chính sách, chế độ BHXH với các cơ quan quản lý chuyên ngành để xử lý tình trạng nợ đọng BHXH; bảo đảm lợi ích Nhà nước và quyền lợi của người lao động. 2.2. Kiến nghị với Bảo hiểm xã hội Việt Nam - Đối tượng tham gia BHXH ngày càng tăng lên, các hành vi trục lợi, gây thất thoát quỹ ốm đau, thai sản, bảo hiểm thất nghiệp ngày càng diễn biến phức tạp, đề nghị BHXH Việt Nam tổ chức các lớp tập huấn nghiệp vụ chuyên ngành về các kỹ năng quản lý hoạt động BHXH đến từng cán bộ, công chức, viên chức trong toàn ngành. - Trên cơ sở hệ thống văn bản pháp quy của Nhà nước về BHXH, hệ thống BHXH Việt Nam cần rà soát lại toàn bộ hệ thống các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ của ngành để bổ sung, sửa đổi hoặc bãi bỏ các quy định, thủ tục không còn phù hợp, tạo ra được một hệ thống các văn bản đồng bộ với quy trình quản lý khoa học, hợp lý thuận lợi cho việc áp dụng công nghệ quản lý mới bằng hệ thống tin học. Đại học Kinh tế Huế Đại học kinh tế Huế 98 TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Bảo hiểm xã hội TP Đồng Hới (2015), Báo cáo tổng kết công tác thu BHXH năm 2015 và triển khai nhiệm vụ năm 2016 2. Bảo hiểm xã hội TP Đồng Hới (2016), Báo cáo tổng kết công tác thu BHXH năm 2016 và triển khai nhiệm vụ năm 2017 3. Bảo hiểm xã hội TP Đồng Hới (2017), Báo cáo tổng kết công tác thu BHXH năm 2017 và triển khai nhiệm vụ năm 2018 4. Bộ Chính trị(2012), Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 22 tháng 11 năm 2012 về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác BHXH, BHYT giai đoạn 2012 – 2020. 5. Bộ Lao động - Thương binh - Xã hội (1993), Một số Công ước của tổ chức lao động quốc tế (ILO) 6. Chính phủ (1995) Nghị định số 45/CP ngày 15/7/1995 về việc ban hành Điều lệ Bảo hiểm xã hội đối với sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sỹ quan, binh sỳ quân đội nhân dân và công an nhân dân. 7. Chính phủ (1995), Nghị định số 12/CP ngày 26/01/1995 về ban hành điều lệ Bảo hiểm xã hội 8. Chính phủ (1998) Nghị định số 09/NĐ-CP ngày 23/1/1998 về việc sửa đổi NĐ số 50/CP bổ sung chế độ bảo hiểm xã hội cho cán bộ xã phường , thị trấn 9. Chính phủ (2006), Nghị định số 152/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2006 hướng dẫn một số điều của Luật BHXH về bảo hiểm xã hội bắt buộc 10. Mạc Tiến Anh (2005), “Khái luận chung về BHXH”, Tạp chí Bảo hiểm xã hội. 11. Nghị định 05/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của BHXH Việt Nam 12. Nguyễn Thị Kiều Anh (2014), Luận văn Quản trị kinh doanh: “Công tác quản lý thu BHXH bắt buộc tại BHXH tỉnh Thừa Thiên Huế” 13. Nguyễn Văn Hùng (2014), Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh: “Hoàn thiện Đại học Kinh tế Huế Đại học kinh tế Huế 99 công tác quản lý thu bảo hiểm xã hội tại bảo hiểm xã hội thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa” 14. Quốc hội(2006), Luật BHXH số 71/2006/QH11 ngày 29/06/2006. 15. Quốc hội(2014), Luật BHXH số: 58/2014/QH13 ngày 20/11/2014. 16. Quyết định số 99/QĐ- BHXH này 28/1/2015 của Tổng giám đốc BHXH Việt Nam quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của BHXH địa phương. 17. Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam(2011), Quyết định số: 1111/QĐ- BHXH ngày 25 tháng 10 năm 2011về việc ban hành quy định quản lý thu BHXH, BHYT;quản lý sổ BHXH, thẻ BHYT 18. Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam(2015), Quyết định số: 959/QĐ- BHXH ngày 09 tháng 09 năm 2015về việc ban hành quy định quản lý thu BHXH, BHYT; quản lý sổ BHXH, thẻ BHYT 19. Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam(2017), Quyết định số: 595/QĐ- BHXH ngày 14 tháng 4 năm 2017 về việc ban hành quy trình thu BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN;quản lý sổ BHXH, thẻ BHYT 20. Thủ tướng Chính phủ (2017), Chỉ thị số 34/CT-TTg ngày 26/12/2016 về tăng cường thực hiện đồng bộ các nhóm giải pháp phát triển đối tượng tham gia BHXH. 21. Ủy ban nhân dân TP Đồng Hới (2017), Kế hoạch triển khai thực hiện chỉ thị số 34/CT-TTg. 22. Đỗ Văn Sinh (2005), Hoàn thiện quản lý quỹ BHXH ở Việt Nam, Luận án tiến sĩ kinh tế, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội Đại học Kinh tế Huế Đại học kin tế Huế 100 Phụ lục 01 PHIẾU ĐIỀU TRA (Dành cho Đơn vị sử dụng lao động) Kính chào quý Đơn vị ! Hiện nay, tôi đáng tiến hành nghiên cứu đề tài khoa học “HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC TẠI BẢO HIỂM XÃ HỘI TP ĐỒNG HỚI“. Việc thực hiện chính xác phiếu điều tra này có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự thành công của đề tài nghiên cứu cũng như góp phần nâng cao chất lượng làm việc tại đơn vị. Mong quý Đơn vị vui lòng bớt chút thời gian trả lời các câu hỏi trong phiếu điều tra này. Mọi thông tin trong phiếu điều tra được giữ bí mật, không công bố, phát hành; nó chỉ có ý nghĩa phục vụ cho nghiên cứu. Trân trọng cảm ơn và rất mong sự hợp tác của quý Đơn vị. I. Thông tin chung 1. Tên Đơn vị: 2. Loại hình đơn vị  Doanh nghiệp tư nhân  Công ty TNHH  Công ty Cổ phần  Công ty Hợp danh 3. Số lao động được tham gia BHXH chiếm bao nhiêu % tổng số lao động?  Dưới 40%  41% đến 60%  61% đến 80%  Trên 80% 4. Tỷ lệ % đóng BHXH hiện nay có gây khó khăn gì cho đơn vị hay không?  Có  Không Đại học Kinh tế Huế Đại học kinh tế Huế 101 II. Đánh giá về công tác quản lý thu BHXH bắt buộc tại BHXH thành phố Đồng Hới Xin vui lòng cho biết ý kiến của quý Đơn vị về các nhận định dưới đây bằng cách khoanh tròn vào số mà Anh/Chị cho là phù hợp nhất theo quy ước: 1. Hoàn toàn không đồng ý; 2.Không đồng ý; 3.Phân vân; 4.Đồng ý; 5. Rất đồng ý STT Nội dung khảo sát 1 2 3 4 5 5 Thủ tục đăng ký tham gia, thu nộp và chi trả BHXH thuận lợi 6 Hệ thống biểu mẫu thu BHXH hiện nay là phù hợp và khoa học 7 Quy định về đối tượng tham gia BHXH là phù hợp 8 Mức đóng BHXH bắt buộc hiện nay là phù hợp 9 Phương thức đóng BHXH hiện nay là phù hợp 10 Quy định về thời gian đóng BHXH hiện nay là phù hợp 11 Đơn vị hiểu biết đầy đủ về chính sách BHXH 12 Đơn vị nắm rõ trách Đại học Kinh tế Huế Đại học kinh tế Huế 102 nhiệm đóng BHXH cho người lao động của mình 13 Công tác tuyên truyền phổ biến chính sách và luật BHXH được tổ chức khá thường xuyên 14 Cán bộ BHXH có chuyên môn tốt 15 Cán bộ BHXH có kỹ năng ứng xử hòa nhã 16 Thái độ làm việc của cán bộ BHXH làm Đơn vị hài lòng 17 Cán bộ BHXH xử lý tốt các tình huống phát sinh 18 Công tác thanh tra, kiểm tra không ảnh hưởng đến hoạt động của đơn vị 19 Quy định việc xử lý vi phạm về đóng BHXH là hợp lý 20 Đơn vị hài lòng với kết quả của các cuộc kiểm tra Đánh giá một cách tổng thể, xin Anh/chị cho biết mức độ phù hợp của công tác quản lý thu BHXH hiện nay tại thành phố Đồng Hới. Khoanh tròn vào số mà anh chị cho là phù hợp nhất 1. Rất không phù hợp 2. Không phù hợp 3. Bình thường 4. Phù hợp 5. Hoàn toàn phù hợp Xin chân thành cảm ơn ý kiến của quý Đơn vị ! Đại học Kinh tế Huế Đại họ kinh tế Huế 103 Phụ lục 02 PHIẾU ĐIỀU TRA (Dành cho người lao động) Kính chào quý Anh/chị ! Hiện nay, tôi đáng tiến hành nghiên cứu đề tài khoa học “HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC TẠI BẢO HIỂM XÃ HỘI TP ĐỒNG HỚI“. Việc thực hiện chính xác phiếu điều tra này có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự thành công của đề tài nghiên cứu cũng như góp phần nâng cao chất lượng làm việc tại đơn vị. Mong quý Anh/chị vui lòng bớt chút thời gian trả lời các câu hỏi trong phiếu điều tra này. Mọi thông tin trong phiếu điều tra được giữ bí mật, không công bố, phát hành, nó chỉ có ý nghĩa phục vụ cho nghiên cứu. Trân trọng cảm ơn và rất mong sự hợp tác của quý Anh/chị . I. Thông tin về người lao động: 1. Giới tính  Nam  Nữ 2. Độ tuổi  Dưới 22 tuổi  Từ 36 đến 50 tuổi  Trên 50 tuổi 3. Trình độ học vấn  THPT  Trung cấp/Cao đẳng  Đại học 4.Loại hình của đơn vị mà anh/chị đang làmviệc?  Doanh nghiệp tư nhân  Công ty TNHH  Công ty Cổ phần Đại học Kinh tế Huế Đại học kinh tế Huế 104  Công ty Hợp danh II. Hiểu biết của người lao động về BHXH 5. Anh/chị có biết quyền lợi của người lao động khi tham gia BHXH không?  Có  Biết một chút  Không 6. Anh/chị hiểu biết về BHXH thông qua hình thức nào sau đây:  Thông qua các cuộc đối thoại trực tiếp; Tập huấn  Sách cẩm nang; Báo; Tạp chí BHXH  Các kênh truyền hình  Hướng dẫn của công đoàn 7.Anh/chị cho biết mức đóng BHXH của người lao động hiện nay là bao nhiêu % tính trên tiền lương tiền công?  6%  7%  8% 8. Theo anh/chị mức đóng BHXH của người lao động như thế nào?  Cao  Thấp  Bình thường III. Tình hình đóng BHXH 9. Hợp đồng lao động anh/chị ký với doanh nghiệp là hợp đồng lao động: Có thời hạn dưới 03 tháng Có thời hạn từ 03 tháng đến dưới 12 tháng  Xác định thời hạn  Không xác định thời hạn 10. Doanh nghiệp có trích tiền đóng BHXH từ tiền lương, tiền công hàng tháng của anh/chị không? Đại học Kinh tế Huế Đại học kinh tế Huế 105  Có  Không  Không biết 11.Doanh nghiệp đã đóng BHXH cho anh/chị chưa?  Rồi  Chưa  Không biết IV. Anh/chị có kiến nghị, đề xuất gì đối với cơ quan BHXH trong thời gian tới nhằm đảm bảo quyền lợi của người lao động khi tham gia BHXH. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. Xin chân thành cảm ơn ý kiến của Anh/chị ! Đại học Kinh tế Huế Đại học kinh tế Huế 106 PHỤ LỤC 3: KẾT QUẢ XỬ LÝ SỐ LIỆU VỀ NGƯỜI LAO ĐỘNG Giới tính Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent Valid Nam 52 57,8 57,8 57,8 Nữ 38 42,2 42,2 100,0 Total 90 100,0 100,0 Độ tuổi Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent Valid Dưới 22 tuổi 11 12,2 12,2 12,2 Từ 36 đến 50 tuổi 59 65,6 65,6 77,8 Trên 50 tuổi 20 22,2 22,2 100,0 Total 90 100,0 100,0 Trình độ học vấn Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent Valid THPT 26 28,9 28,9 28,9 Trung cấp/Cao đẳng 30 33,3 33,3 62,2 Đại học 34 37,8 37,8 100,0 Total 90 100,0 100,0 Loại hình của đơn vị mà Anh/Chị đang làm việc Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent Valid Doanh nghiệp tư nhân 10 11,1 11,1 11,1 Công ty TNHH 62 68,9 68,9 80,0 Công ty Cổ phần 18 20,0 20,0 100,0 Total 90 100,0 100,0 Anh/chị có biết quyền lợi của người lao động khi tham gia BHXH không? Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent Đại học Kinh tế Huế Đại học kinh tế Huế 107 Valid Có 23 25,6 25,6 25,6 Biết một chút 39 43,3 43,3 68,9 Không 28 31,1 31,1 100,0 Total 90 100,0 100,0 Anh/chị hiểu biết về BHXH thông qua hình thức nào sau đây: Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent Valid Thông qua các cuộc đối thoại trực tiếp; Tập huấn 36 40,0 40,0 40,0 Sách cẩm nang; Báo; Tạp chí BHXH 14 15,6 15,6 55,6 Các kênh truyền hình 16 17,8 17,8 73,3 Các kênh truyền hình 24 26,7 26,7 100,0 Total 90 100,0 100,0 Anh/chị cho biết mức đóng BHXH của người lao động hiện nay là bao nhiêu % tính trên tiền lương tiền công? Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent Valid 6% 12 13,3 13,3 13,3 7% 26 28,9 28,9 42,2 8% 52 57,8 57,8 100,0 Total 90 100,0 100,0 Theo anh/chị mức đóng BHXH của người lao động như thế nào? Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent Valid Cao 62 68,9 68,9 68,9 Thấp 5 5,6 5,6 74,4 Bình thường 23 25,6 25,6 100,0 Total 90 100,0 100,0 Hợp đồng lao động anh/chị ký với doanh nghiệp là hợp đồng lao động Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent Đại học Kinh tế Huế Đại học kinh tế Huế 108 Valid Có thời hạn dưới 03 tháng 8 8,9 8,9 8,9 Có thời hạn từ 03 tháng đến dưới 12 tháng 21 23,3 23,3 32,2 Xác định thời hạn 29 32,2 32,2 64,4 Không xác định thời hạn 32 35,6 35,6 100,0 Total 90 100,0 100,0 Doanh nghiệp có trích tiền đóng BHXH từ tiền lương, tiền công hàng tháng của anh/chị không? Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent Valid Có 79 87,8 87,8 87,8 Không 3 3,3 3,3 91,1 Không biết 8 8,9 8,9 100,0 Total 90 100,0 100,0 Doanh nghiệp đã đóng BHXH cho anh/chị chưa? Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent Valid Rồi 61 67,8 67,8 67,8 Chưa 22 24,4 24,4 92,2 Không biết 7 7,8 7,8 100,0 Total 90 100,0 100,0 PHỤ LỤC 4: KẾT QUẢ XỬ LÝ SỐ LIỆU VỀ ĐƠN VỊ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG 1. Thống kê mô tả Loại hình đơn vị Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent Valid Doanh nghiệp tư nhân 5 6,3 6,3 6,3 Công ty TNHH 65 81,3 81,3 87,5 Công ty Cổ phần 10 12,5 12,5 100,0 Total 80 100,0 100,0 Đại học Kinh tế Huế Đại học kinh tế Huế 109 Số lao động được tham gia BHXH chiếm bao nhiêu % tổng số lao động Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent Valid 61% đến 80% 5 6,3 6,3 6,3 Trên 80% 75 93,8 93,8 100,0 Total 80 100,0 100,0 Tỷ lệ % đóng BHXH hiện nay có gây khó khăn gì cho đơn vị hay không? Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent Valid Có 26 32,5 32,5 32,5 Không 54 67,5 67,5 100,0 Total 80 100,0 100,0 2. Kiệm định độ tin cậy Reliability Statistics Cronbach's Alpha N of Items ,891 16 Item-Total Statistics Scale Mean if Item Deleted Scale Variance if Item Deleted Corrected Item- Total Correlation Cronbach's Alpha if Item Deleted Thủ tục đăng ký tham gia, thu nộp và chi trả BHXH thuận lợi 55,44 64,578 ,680 ,879 Hệ thống biểu mẫu thu BHXH hiện nay là phù hợp và khoa học 55,78 65,873 ,541 ,884 Quy định về đối tượng tham gia BHXH là phù hợp 55,32 64,450 ,774 ,876 Mức đóng BHXH bắt buộc hiện nay là phù hợp 55,21 65,283 ,625 ,881 Phương thức đóng BHXH hiện nay là phù hợp 55,49 65,291 ,645 ,880 Quy định về thời gian đóng BHXH hiện nay là phù hợp 56,10 71,357 ,117 ,907 Đại học Kinh tế Huế Đại học kinh tế Huế 110 Đơn vị hiểu biết đầy đủ về chính sách BHXH 55,23 68,025 ,531 ,885 Đơn vị nắm rõ trách nhiệm đóng BHXH cho người lao động của mình 55,36 66,437 ,662 ,880 Công tác tuyên truyền phổ biến chính sách và luật BHXH được tổ chức khá thường xuyên 55,48 65,923 ,651 ,880 Cán bộ BHXH có chuyên môn tốt 55,18 66,399 ,646 ,881 Cán bộ BHXH có kỹ năng ứng xử hòa nhã 55,41 68,321 ,534 ,885 Thái độ làm việc của cán bộ BHXH làm Đơn vị hài lòng 54,98 64,885 ,671 ,879 Cán bộ BHXH xử lý tốt các tình huống phát sinh 55,31 67,205 ,433 ,889 Công tác thanh tra, kiểm tra không ảnh hưởng đến hoạt động của đơn vị 55,49 67,873 ,485 ,886 Quy định việc xử lý vi phạm về đóng BHXH là hợp lý 55,36 66,715 ,557 ,884 Đơn vị hài lòng với kết quả của các cuộc kiểm tra 55,19 67,243 ,501 ,886 Reliability Statistics Cronbach's Alpha N of Items ,907 15 Item-Total Statistics Scale Mean if Item Deleted Scale Variance if Item Deleted Corrected Item- Total Correlation Cronbach's Alpha if Item Deleted Thủ tục đăng ký tham gia, thu nộp và chi trả BHXH thuận lợi 52,45 60,909 ,685 ,898 Hệ thống biểu mẫu thu BHXH hiện nay là phù hợp và khoa học 52,79 61,891 ,564 ,903 Đại học Kinh tế Huế Đại học kinh tế Huế 111 Quy định về đối tượng tham gia BHXH là phù hợp 52,34 60,682 ,788 ,895 Mức đóng BHXH bắt buộc hiện nay là phù hợp 52,23 61,366 ,647 ,899 Phương thức đóng BHXH hiện nay là phù hợp 52,50 61,696 ,643 ,899 Đơn vị hiểu biết đầy đủ về chính sách BHXH 52,24 64,285 ,534 ,903 Đơn vị nắm rõ trách nhiệm đóng BHXH cho người lao động của mình 52,38 62,769 ,663 ,899 Công tác tuyên truyền phổ biến chính sách và luật BHXH được tổ chức khá thường xuyên 52,49 62,354 ,644 ,900 Cán bộ BHXH có chuyên môn tốt 52,19 62,711 ,648 ,900 Cán bộ BHXH có kỹ năng ứng xử hòa nhã 52,43 64,653 ,530 ,903 Thái độ làm việc của cán bộ BHXH làm Đơn vị hài lòng 51,99 61,076 ,686 ,898 Cán bộ BHXH xử lý tốt các tình huống phát sinh 52,33 63,336 ,445 ,908 Công tác thanh tra, kiểm tra không ảnh hưởng đến hoạt động của đơn vị 52,50 64,278 ,476 ,905 Quy định việc xử lý vi phạm về đóng BHXH là hợp lý 52,38 62,845 ,573 ,902 Đơn vị hài lòng với kết quả của các cuộc kiểm tra 52,20 63,732 ,487 ,905 3. Phân tích nhân tố khám phá KMO and Bartlett's Test Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy. ,860 Bartlett's Test of Sphericity Approx. Chi-Square 638,537 Đại học Kinh tế Huế Đại học kinh tế Huế 112 df 105 Sig. ,000 Total Variance Explained Component Initial Eigenvalues Extraction Sums of Squared Loadings Rotation Sums of Squared Loadings Total % of Variance Cumulative % Total % of Variance Cumulative % Total % of Variance Cumulative % 1 6,697 44,649 44,649 6,697 44,649 44,649 3,121 20,805 20,805 2 1,589 10,595 55,244 1,589 10,595 55,244 2,825 18,833 39,637 3 1,252 8,346 63,590 1,252 8,346 63,590 2,539 16,929 56,566 4 1,023 6,818 70,408 1,023 6,818 70,408 2,076 13,842 70,408 5 ,740 4,932 75,340 6 ,623 4,155 79,495 7 ,557 3,714 83,209 8 ,526 3,509 86,718 9 ,463 3,086 89,803 10 ,361 2,405 92,209 11 ,345 2,301 94,510 12 ,264 1,761 96,271 13 ,253 1,684 97,955 14 ,179 1,193 99,147 15 ,128 ,853 100,000 Extraction Method: Principal Component Analysis. Rotated Component Matrixa Component 1 2 3 4 Hệ thống biểu mẫu thu BHXH hiện nay là phù hợp và khoa học ,824 Thủ tục đăng ký tham gia, thu nộp và chi trả BHXH thuận lợi ,798 Phương thức đóng BHXH hiện nay là phù hợp ,685 Quy định về đối tượng tham gia BHXH là phù hợp ,679 Mức đóng BHXH bắt buộc hiện nay là phù hợp ,626 Đại học Kinh tế Huế Đại học kinh tế Huế 113 Cán bộ BHXH có chuyên môn tốt ,822 Thái độ làm việc của cán bộ BHXH làm Đơn vị hài lòng ,757 Cán bộ BHXH có kỹ năng ứng xử hòa nhã ,754 Cán bộ BHXH xử lý tốt các tình huống phát sinh ,752 Quy định việc xử lý vi phạm về đóng BHXH là hợp lý ,826 Đơn vị hài lòng với kết quả của các cuộc kiểm tra ,753 Công tác thanh tra, kiểm tra không ảnh hưởng đến hoạt động của đơn vị ,702 Đơn vị hiểu biết đầy đủ về chính sách BHXH ,814 Công tác tuyên truyền phổ biến chính sách và luật BHXH được tổ chức khá thường xuyên ,780 Đơn vị nắm rõ trách nhiệm đóng BHXH cho người lao động của mình ,609 4. Phân tích hồi quy Correlations DGC QDQL NLDN TTKT CTTT DGC Pearson Correlation 1 ,688** ,562** ,556** ,624** Sig. (2-tailed) ,000 ,000 ,000 ,000 N 80 80 80 80 80 QDQL Pearson Correlation ,688** 1 ,533** ,528** ,608** Sig. (2-tailed) ,000 ,000 ,000 ,000 N 80 80 80 80 80 NLDN Pearson Correlation ,562** ,533** 1 ,358** ,527** Sig. (2-tailed) ,000 ,000 ,001 ,000 N 80 80 80 80 80 Đại học Kinh tế Huế Đại học kinh tế Huế 114 TTKT Pearson Correlation ,556** ,528** ,358** 1 ,488** Sig. (2-tailed) ,000 ,000 ,001 ,000 N 80 80 80 80 80 CTTT Pearson Correlation ,624** ,608** ,527** ,488** 1 Sig. (2-tailed) ,000 ,000 ,000 ,000 N 80 80 80 80 80 Model Summaryb Model R R Square Adjusted R Square Std. Error of the Estimate Change Statistics Durbin- Watson R Square Change F Change df1 df2 Sig. F Change 1 ,770a ,592 ,570 ,471 ,592 27,233 4 75 ,000 2,155 a. Predictors: (Constant), CTTT, TTKT, NLDN, QDQL b. Dependent Variable: DGC ANOVAa Model Sum of Squares df Mean Square F Sig. 1 Regression 24,134 4 6,033 27,233 ,000b Residual 16,616 75 ,222 Total 40,750 79 Coefficientsa Model Unstandardized Coefficients Standardized Coefficients t Sig. Collinearity Statistics B Std. Error Beta Tolerance VIF 1 (Constant) -,018 ,369 -,050 ,960 QDQL ,347 ,102 ,352 3,417 ,001 ,514 1,947 NLDN ,198 ,094 ,192 2,104 ,039 ,650 1,539 TTKT ,201 ,091 ,198 2,204 ,031 ,676 1,479 CTTT ,231 ,109 ,212 2,120 ,037 ,543 1,843 a. Dependent Variable: DGC Đại học Kinh tế Huế Đại học kinh tế Huế

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfhoan_thien_cong_tac_quan_ly_thu_bao_hiem_xa_hoi_bat_buoc_tai_bao_hiem_xa_hoi_tp_dong_hoi_tinh_quang.pdf