Luận văn Hoàn thiện công tác quản lý thu Ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Ba Vì

Trong quá trình làm việc và nghiên cứu tác giả đã khái quát một số cơ sở lý luận và thực tiễn của việc quản lý NSNN nói chung và việc thu NSNN từ thuế nói riêng. Tác giả đã đưa ra được những mặt tích cực cũng như những mặt còn hạn chế, nguyên nhân của những hạn chế trong công tác tổ chức, quản lý thuế trên địa bàn huyện Ba Vì, tác giả xin mạnh dạn đề ra một số giải pháp, phương hướng và một số kiến nghị đối với Nhà nước nhằm tăng cường hơn nữa công tác tổ chức, quản lý thuế trên địa bàn huyện, công tác quản lý thu NSNN từ thuế trên địa bàn. Tác giả hy vọng những giải pháp đó sẽ góp phần vào việc hoàn thiện công tác quản lý thuế trên địa bàn, tăng thu cho NSNN, giảm số thuế bị thất thu, góp phần tạo điều kiện cho huyện Ba Vì nói chung và Chi cục Thuế huyện Ba Vì nói riêng hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, kế hoạch thu ngân sách được giao.

pdf102 trang | Chia sẻ: builinh123 | Ngày: 31/07/2018 | Lượt xem: 1011 | Lượt tải: 31download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận văn Hoàn thiện công tác quản lý thu Ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Ba Vì, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
an trong công tác thuế, còn có tư tưởng coi việc thu thuế chỉ là nhiệm vụ của ngành thuế. Sự phối kết hợp giữa các ngành chức năng trên cùng một địa bàn chưa chặt chẽ, thiếu thống nhất, thậm chí có nơi còn hạn chế vì lợi ích cục bộ. Phân công trách nhiệm không rõ ràng, chưa xây dựng được quy chế phối hợp trong công tác chống thất thu thuế, và gian lận thương mại trên địa bàn một cách đồng bộ. Chưa phát huy tốt vai trò của UBND các xã, thị trấn và Hội đồng tư vấn thuế của địa phương trong vấn đề công khai thuế, hiệp thương mức thuế, ấn định thuế, dẫn đến số thuế giữa các hộ cùng ngành nghề chưa đảm bảo sự công bằng, công tác báo cáo thống kê còn chậm, số liệu chưa chính xác. Số 62 hộ kinh doanh lập bộ thuế còn thấp so với số được cấp mã số nhưng chưa được làm rõ nguyên nhân để xử lý dứt điểm. Cán bộ thuế chưa thực sự sâu sát, tìm hiểu, kiểm tra cơ sở thường xuyên, hoặc công tác phối hợp với các ban ngành chưa thực sự tốt nên vẫn bỏ sót NNT. Công tác quản lý NNT còn chưa chặt chẽ nên vẫn còn để xảy ra hiện tượng “nghỉ giả” của NNT. Cán bộ thuế chưa thực hiện tốt công tác tuyên truyền tới NNT về công tác kê khai nộp thuế. Cán bộ thuế chưa phân tích được việc nộp tờ khai sớm sẽ tiết kiệm được thời gian cho doanh nghiệp do không bị ùn tắc tại cơ quan thuế và ưu việt của phương thức kê khai qua mạng cho NNT hiểu và làm theo. Việc quản lý nợ thuế và thu nợ thuế chưa thực sự hiệu quả là do vấn đề lập kế hoạch, thực hiện các biện pháp thu hồi nợ, cưỡng chế nợ vẫn chưa hiệu quả. Công tác thu hồi nợ chưa thực sự đi vào chức năng cưỡng chế của cán bộ quản lý nợ đọng. Do thiếu cán bộ nên công tác kiểm tra chưa được thực hiện thường xuyên. Bên cạnh đó, việc xử lý các trường hợp vi phạm chế tài còn thiếu nghiêm khắc nên chưa tạo được tính răn đe đối với người nộp thuế khác, do đó vẫn còn nhiều trường hợp vi phạm, và vấn đề thất thu vẫn còn xảy ra. Hiện nay trang thiết bị dùng cho cán bộ thuế trong Chi cục tuy đã được nâng cấp nhưng vẫn nghèo nàn, lạc hậu. Hiện tại Chi cục đã áp dụng công nghệ nhập tờ khai, báo cáo thông qua việc quét mã vạch, tuy nhiên hiện tượng lỗi mạng vẫn xảy ra do đó phải nhập số liệu bằng tay vào máy gây mất thời gian, làm giảm hiệu quả công việc. Ba là, nhóm nguyên nhân do cơ chế, chính sách của Nhà nước Các văn bản, thông tư, pháp luật về thuế ban hành còn nhiều chỗ quy định chưa rõ ràng, chưa chặt chẽ, còn nhiều kẽ hở tạo điều kiện cho NNT lợi Thang Long University Libraty 63 dụng để trốn, tránh thuế như: Việc áp dụng các mức thuế suất khác nhau cho các loại hàng hóa, dịch vụ còn chưa rõ ràng khiến cho NNT dễ bị kê khai sai thuế suất, việc quy định sử dụng hóa đơn khi mua, bán hàng hóa chưa mang tính bắt buộc, rủi ro xảy ra thất thu thuế cao khi thực hiện cơ chế hoàn trước kiểm tra sau Việc giao chỉ tiêu, kế hoạch thu chưa sát với thực tế kinh doanh trên địa bàn, cũng như từng ngành nghề, từng nhóm hàng trong các thời điểm khác nhau. Các chỉ tiêu, kế hoạch mà Nhà nước đặt ra chỉ mang tính lý thuyết mà chưa xem xét đến tình hình thực tế từng địa phương, nên đôi khi các nhiệm vụ được giao không có tính khả thi. Nhà nước chưa có những quy định bắt buộc NNT phải thực hiện việc ghi chép, lưu giữ sổ sách kế toán thống nhất, tình trạng sử dụng hóa đơn, chứng từ không theo đúng quy định, tùy tiện, không đầy đủ, không hợp lệ, hàng hóa mua, bán không xuất hóa đơn gây khó khăn cho cơ quan thuế trong việc kiểm tra, đối chiếu, xác minh hóa đơn, chứng từ của NNT. Nguyên nhân của tình trạng trên là do những quy định của Nhà nước về chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ, sổ sách còn chưa chặt chẽ, chưa mang tính bắt buộc nên nhiều NNT dễ dàng sử dụng, mua, bán hóa đơn giả, hóa đơn khống. Tình trạng trên còn có thể được hiểu là do trình độ kế toán thuế của doanh nghiệp còn yếu kém, do vấn đề xác minh, đối chiếu hóa đơn, chứng từ còn nhiều khó khăn về phương tiện đi lại, về thủ tục công văn, về kinh phí, do năng lực chuyên môn, tinh thần, trách nhiệm của một số cán bộ thuế trong việc kiểm tra, nắm bắt tình hình thực tế kinh doanh của NNT để xác định chính xác doanh thu tính thuế, chính xác số thuế phải nộp còn chưa tốt. Để phát huy được những thành tích đã đạt được đồng thời khắc phục những vấn đề còn tồn tại của Chi cục thuế huyện Ba Vì trong công tác quản lý thu thuế nhằm tăng thu NSNN thì trong thời gian tới Chi cục cần có các giải 64 pháp hiệu quả hơn. Điều đó sẽ góp phần giúp Chi cục hoàn thành được những nhiệm vụ thu NSNN rất nặng nề được giao, nhằm phục vụ cho công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đạt được các mục tiêu kinh tế xã hội mà Đảng và Nhà nước đã đặt ra. Thang Long University Libraty 65 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 Trên cơ sở những lý luận chung về công tác quản lý thu NSNN từ thuế trên địa bàn quận, huyện của chương 1, chương 2 của luận văn đã tập trung đánh giá thực trạng công tác này tại Chi cục thuế huyện Ba Vì từ năm 2012 – 2014. Trong đó, luận văn đi sâu phân tích những thành tựu Chi cục thuế đã đạt được và những hạn chế, cũng như nguyên nhân của những hạn chế nhằm đề xuất những giải pháp khắc phục thời gian tới. 66 CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TỪ THUẾ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BA VÌ 3.1. ĐỊNH HƯỚNG THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TỪ THUÊ VÀ QUẢN LÝ THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TỪ THUẾ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BA VÌ 3.1.1 Định hướng thu ngân sách nhà nước từ thuế Thực hiện nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng, Đảng bộ huyện Ba Vì đã xây dựng Chương trình hành động hướng tới mục đích xây dựng huyện Ba Vì phát triển toàn diện, bền vững. Cụ thể là: - Về phát triển kinh tế, tiếp tục chuyển dịch và nâng cao chất lượng các ngành kinh tế, cải thiện môi trường đầu tư, môi trường sản xuất kinh doanh nhằm thu hút và thúc đẩy các thành phần kinh tế phát triển trên địa bàn... Bảng 3.1: Chỉ tiêu thu NSNN từ thuế qua các năm 2016 - 2020 Đơn vị tính: Triệu đồng Năm Số thu NSNN từ thuế 2016 138 2017 143 2018 150 2019 157 2020 170 (Nguồn số liệu: Dự toán thu NSNN Chi cục thuế huyện Ba Vì) - Về lĩnh vực dịch vụ phấn đấu đến năm 2020, đạt 60% các chợ trên địa bàn huyện đều được chuyển đổi mô hình tổ chức quản lý và đầu tư xây dựng mới; bên cạnh đó khôi phục, phát triển các ngành nghề truyền thống nhằm tạo thêm nhiều việc làm và tăng nguồn thu cho ngân sách. Lĩnh vực Thang Long University Libraty 67 công nghiệp - xây dựng đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng các dự án trọng điểm, sớm triển khai xây dựng đúng tiến độ các dự án xây dựng hạ tầng đô thị. - Đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, chủ trương của Huyện là một mặt tạo mọi điều kiện thuận lợi về mọi mặt giúp các doanh nghiệp sản xuất phát triển, mặt khác tăng cường quản lý chặt chẽ việc thu NSNN từ thuế ở lĩnh vực này. Bảng số 3.2: Cơ cấu thu theo ngành nghề giai đoạn 2016-2020 Năm Tỷ lệ các ngành (%) Tổng cộng (%) Sản xuất, xây dựng, vận tải Thương nghiệp Ăn uống Dịch vụ 2016 26 24 17 33 100 2017 26 22 18 34 100 2018 25 20 16 39 100 2019 24 25 15 36 100 2020 22 26 14 38 100 (Nguồn số liệu: Dự toán thu NSNN của Chi cục thuế huyện Ba Vì) Để thực hiện mục tiêu trên, trong những năm tới, quan điểm chỉ đạo của ngành thuế cũng như UBND huyện Ba Vì là: - UBND huyện phải luôn coi việc tăng cường quản lý thu NSNN từ thuế là nhiệm vụ trọng tâm và xuyên suốt trong công tác quản lý thu ngân sách của huyện, đồng thời cũng giao nhiệm vụ cụ thể, chi tiết cho Chi cục thuế và các cơ quan chức năng khác trên địa bàn huyện - UBND huyện và các cơ quan chức năng có liên quan phải thực hiện quản lý thu NSNN từ thuế một cách công khai, minh bạch, bình đẳng; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người nộp thuế. 68 - Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ quản lý thu NSNN từ thuế, UBND cùng các cơ quan chức năng, cơ quan thuế và người nộp thuế phải luôn luôn thực hiện theo quan điểm: Thu nộp thuế theo quy định của pháp luật là nghĩa vụ và quyền lợi của mọi tổ chức, cá nhân. Cơ quan, tổ chức, cá nhân đều có trách nhiệm tham gia quản lý thu NSNN từ thuế. 3.1.2 Định hướng công tác quản lý thu ngân sách nhà nước từ thuế Đổi mới công tác lãnh đạo, chỉ đạo điều hành, tăng cường kiểm tra giám sát việc thực thi nhiệm vụ của cán bộ công chức Thực hiện đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền, các luật thuế, các chính sách pháp luật về thuế, tiếp tục tuyên truyền chiến lược cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2011-2020, các văn bản pháp luật về thuế, Chỉ thị, Nghị quyết của Quốc hội, Chính phủ, Bộ tài chính Nâng cao chất lượng thực hiện cơ chế một cửa tạo điều kiện cho người nộp thuế thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình, niêm yết công khai thủ tục hành chính thuế, thực hiện tốt cơ chế một cửa Đẩy mạnh tiến trình cải cách hiện đại hoá ngành thuế giai đoạn 2011- 2020. Thực hiện khai thác tốt các ứng dụng quản lý thuế mô hình cấp Cục và nâng cấp kịp thời các ứng dụng theo sự chỉ đạo của Cục thuế Tập trung quản lý thuế đối với các doanh nghiệp, tăng cường công tác kiểm tra hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế và trụ sở người nộp thuế để phát hiện kịp thời, chấn chỉnh, xử lý các trường hợp vi phạm về thuế, kiểm tra việc quản lý việc sử dụng hoá đơn để phát hiện kịp thời, xử lý những hành vi vi phạm về in ấn, sử dụng hoá đơn chứng từ thuế. Thường xuyên đôn đốc người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế tháng, quý, năm và nộp các khoản thuế phát sinh, các khoản nợ thuế sau kiểm toán và sau kiểm tra. Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan hữu quan, các đội thuế, phân tích và xử lý triệt để các khoản nợ chờ xử lý. Tập trung các biện pháp đôn đốc thu Thang Long University Libraty 69 nợ, cưỡng chế nợ các đối tượng trây ì nợ đọng thuế, phấn đấu giảm tỷ lệ nợ đọng xuống dưới 2% trên tổng thu. Tăng cường phối hợp giữa các đội thuế để đẩy mạnh việc đôn đốc, kiểm soát việc kê khai thuế nộp đúng hạn, phát hiện ngay các trường hợp kê khai không đúng không đủ số thuế phải nộp để có biện pháp chấn chỉnh xử phạt. Nhằm nâng cao tính tự giác tuân thủ pháp luật thuế Tăng cường sự phối hợp với các ngành chức năng để thực hiện việc đấu giá đất, cấp đất giãn dân, đất xen kẹt và đôn đốc kịp thời các khoản thu từ đất vào NSNN Tăng cường kỷ cương, kỷ luật trong nội bộ Chi cục. Đổi mới phương thức làm việc, củng cố nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ. Tăng cường tính minh bạch, trách nhiệm trong hoạt động công vụ, phân công rõ chức năng nhiệm vụ, trách nhiệm và thẩm quyền giải quyết của từng cán bộ lãnh đạo trong công tác xử lý công việc tạo bước chuyển biến về kỷ luật, kỷ cương trong toàn Chi Cục. Tranh thủ sự chỉ đạo của các cấp, các ngành, phối hợp chặt chẽ với Hội đồng tư vấn thuế các xã, thị trấn, và cán bộ ủy nhiệm thu để tăng cường các biện pháp đôn đốc các khoản thu từ phí, lệ phí, thu cố định tại xã, các khoản thu từ đất. Chú trọng công tác quản lý hộ và điều chỉnh doanh thu thuế hộ khoán phải đảm bảo điều chỉnh tăng thuế đạt từ 30% trở lên tại các địa bàn xã, thị trấn Chú trọng quan tâm tạo điều kiện để cán bộ được đào tạo học tập nâng cao trình độ về mọi mặt. Thực hiện luân phiên luân chuyển bố trí cán bộ phù hợp với trình độ năng lực ở các vị trí công tác, từ đó phát huy được mặt tích cực, hạn chế được mặt tiêu cực của cán bộ. Thực hiện tốt công tác thi đua khen thưỏng theo định kỳ. Từ dó kích thích được tính tích cực của cán bộ. Phấn đấu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao. 70 3.2. CÁC GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TỪ THUẾ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BA VÌ 3.2.1 Xây dựng kế hoạch thu hợp lý Thuế là nguồn thu chủ yếu của NSNN nhằm đáp ứng nhu cầu về vốn để thực hiện các nhiệm vụ kinh tế xã hội của Nhà nước. Hàng năm Nhà nước phải tiến hành xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch thuế. Kế hoạch thuế xét về mặt lý luận là dự kiến quá trình phân phối và tổ chức huy động một bộ phận GDP của xã hội cho NSNN thông qua nộp thuế. Xét về mặt thực tiễn, công tác thu, chi ngân sách của huyện phải phù hợp với điều kiện, đặc trưng và đặc điểm của từng địa phương, ngành nghề trên địa bàn huyện. Do vậy, việc xây dựng kế hoạch thu NSNN từ thuế là hết sức cần thiết. Xây dựng kế hoạch không hợp lý (cao hay thấp) có tác động và ảnh hưởng không những cho người nộp thuế mà còn ảnh hưởng gây tâm lý không tốt cho ngành thuế, đặc biệt là cán bộ trực tiếp thu thuế. Đứng trên quan điểm quản lý chỉ đạo, ngành thuế là cơ quan hết sức quan trọng trong việc tham mưu giúp UBND huyện xây dựng và hoàn thiện công tác xây dựng và giao kế hoạch thu NSNN từ thuế trên địa bàn. - UBND huyện phải chỉ đạo cơ quan thuế lên kế hoạch cụ thể thu NSNN từ thuế trên cơ sở kế hoạch được giao hàng năm trên địa bàn huyện. Chỉ đạo các phòng, ban có liên quan, đặc biệt là phòng Kế hoach - tài chính hỗ trợ phối hợp chặt chẽ với Chi cục thuế trong việc xây dựng kế hoạch. - Việc xây dựng và giao kế hoạch thu NSNN từ thuế cần coi trọng khảo sát thực tế tình hình cơ sở, nắm chính xác xu hướng, tình hình mở rộng quy mô kinh doanh và số lượng cơ sở kinh doanh biến động trong năm kế hoạch ở mọi ngành nghề, mọi lĩnh vực. Coi trọng việc xác định được các nhân tố ngoại cảnh ảnh hưởng đến việc kinh doanh, thu nộp thuế của NNT. Thang Long University Libraty 71 - Chi cục thuế của huyện chỉ đạo cán bộ thuế các đội có trách nhiệm nắm bắt, cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin liên quan đến việc lập kế hoạch và đưa ra những số liệu xác thực để chứng minh. - Việc phân bổ kế hoạch và giao kế hoạch, phải được cân nhắc một cách kỹ lưỡng, tính toán phải khoa học, căn cứ tình hình thực thu và tình hình biến động trong từng thời kỳ. 3.2.2 Tăng cường công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế UBND phải đóng vai trò chủ đạo trong việc thực hiện công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế. Công tác này lâu nay đã được tiến hành nhưng hiệu quả vẫn còn thấp, chưa đi vào chiều sâu, còn nặng về phổ biến các quy định của chính sách thuế mới, phương thức tuyên truyền còn đơn điệu, cứng nhắc, chưa thường xuyên liên tục và có tính hình thức, chưa áp dụng công nghệ thông tin hiện đại vào công tác này, đội ngũ cán bộ làm công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế còn thiếu và yếu. Từ thực tế trên, UBND cùng các cơ quan chức năng cần phải có các giải pháp hợp lý như: - Thành lập Tổ tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế do Chi cục thuế làm đầu mối để đẩy mạnh công tác tuyên truyền văn bản pháp luật thuế đến các tổ chức, cá nhân và hỗ trợ NNT tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện các Luật thuế. - Khảo sát, phân loại từng nhóm NNT nhằm áp dụng các hình thức tuyên truyền phù hợp, thiết thực và hiệu quả. - Chú trọng việc xây dựng nội dung tuyên truyền, biên tập các tài liệu tuyên truyền phong phú, đa dạng, dễ hiểu. - Đa dạng hóa hình thức tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế như: Tuyên truyền qua phương tiện thông tin đại chúng với các nội dung phong phú hơn, có thể xây dựng phim tài liệu, các tiểu phẩm hoặc tổ chức các cuộc thi tìm hiểu chính sách, pháp luật về thuế; tuyên truyền thông qua các công cụ trực quan như tranh cổ động, pa nô áp phích Thiết kế nội dung về chính sách thuế, các 72 thủ tục hành chính thuế dưới dạng tờ rơi, sổ tay phát miễn phí tại cơ quan thuế, kể cả các trung tâm công cộng nơi người nộp thuế thường giao dịch.. - Thường xuyên tổ chức tập huấn, bồi dưỡng các chuẩn mực kế toán, hệ thống kế toán, chế độ kế toán cho các doanh nghiệp, đồng thời cung cấp kịp thời những thông tin về chính sách, chế độ thuế cho các doanh nghiệp để chấp hành.Thiết lập đường dây nóng để kịp thời hướng dẫn, giải thích những vướng mắc cho người nộp thuế. - Phối hợp tốt với các cơ quan thông tin: Đưa tin những tổ chức, cá nhân chấp hành tốt chính sách thuế để biểu dương kịp thời; đồng thời phản ánh cụ thể, chi tiết những tổ chức, cá nhân có những hành vi vi phạm pháp luật thuế nghiêm trọng, vi phạm nhiều lần nhằm cảnh báo, răn đe, tạo sức lan tỏa rộng rãi trong cộng đồng xã hội. - Đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động hỗ trợ NNT (thông qua Hội tư vấn thuế, các đại lý thuế ...): Hợp tác, hỗ trợ các đại lý thuế thực hiện dịch vụ hỗ trợ NNT. - Xây dựng chương trình, nội dung và tổ chức hội nghị đối thoại, trao đổ chuyên môn hàng quý trong nội bộ cơ quan thuế để nắm bắt, tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc, bất cập trong quá trình quản lý thuế trên địa bàn. 3.2.3 Tăng cường quản lý người nộp thuế Đây là một trong những công tác trọng điểm bởi có thực hiện tốt công tác này thì các công tác khác như tính thuế, thu thuế, quản lý nộp thuế, quản lý nợ đọng, thanh tra, kiểm tra mới không gặp khó khăn. Trong thời gian qua trên địa bàn huyện, công tác quản lý thu nộp thuế đã thực hiện khá tốt công tác quản lý người nộp thuế, nhưng do nhiều nguyên nhân chủ quan và khách quan nên vẫn còn có người nộp thuế thực tế kinh doanh chưa đưa được vào quản lý, do đó tình trạng thất thu còn xảy ra. Để quản lý chặt chẽ, toàn diện hơn nữa NNT, Chi cục thuế cần thiết phải phối hợp với các ban ngành chức năng rà soát lại tình hình sản xuất kinh doanh của toàn bộ các công ty, doanh Thang Long University Libraty 73 nghiệp, hộ kinh doanh hoạt động trên địa bàn. Cũng cần quan tâm giám sát NNT mới thành lập, NNT nào nghỉ tạm thời, giải thể, phá sản để có kế hoạch quản lý kịp thời, đảm bảo đưa 100% số NNT thực tế kinh doanh vào diện quản lý thuế, cụ thể: - Rà soát địa bàn để đưa vào quản lý thuế đối với NNT mới ra kinh doanh. - Tăng cường rà soát, nâng cao chất lượng công tác điều tra doanh thu nhằm đảm bảo quản lý doanh thu, mức thuế đúng quy định của pháp luật, phù hợp với thực tế kinh doanh của NNT đồng thời đảm bảo ổn định xã hội. Thực hiện phân loại NNT để kịp thời đưa ra các giải pháp quản lý phù hợp. - Thực hiện công khai dự kiến doanh thu, mức thuế của NNT; lập bộ, duyệt bộ trên cơ sở danh sách dự kiến doanh thu, mức thuế, ý kiến phản hồi của NNT và ý kiến tham vấn của hội đồng tư vấn thuế. Kiểm tra 100% NNT tạm nghỉ kinh doanh trong tháng để kịp thời phát hiện và xử lý sai phạm - Cán bộ thuế phải phối hợp chặt chẽ với UBND xã, thị trấn từng bước nắm chắc đầy đủ đặc điểm kinh doanh của từng người nộp thuế trên địa bàn, xác định được chính xác các loại thuế mà người nộp thuế phải nộp để tránh bị thất thu thuế. - Phát triển công tác hướng dẫn, tuyên truyền chính sách, pháp luật thuế, NNT càng hiểu biết rộng rãi pháp luật, quy định về kinh doanh và thuế bao nhiêu càng tạo điều kiện cho cán bộ thuế thực hiện nhiệm vụ của mình một cách dễ dàng bấy nhiêu. Đồng thời, xây dựng mạng lưới cộng tác viên làm chỗ dựa cho việc phối hợp, tổ chức, triển khai thực hiện các luật thuế đem lại kết quả cao hơn. Vận động NNT thực hiện đăng ký thuế, nộp thuế theo đúng quy định. - Chi cục thuế phải thường xuyên phát động phong trào thi đua giữa các đội. Thực hiện phân công, phân nhiệm công việc, nhiệm vụ giữa các cán bộ thuế. Mỗi cán bộ chịu trách nhiệm quản lý một địa bàn và phải nắm rõ 74 được những thông tin cần thiết của NNT và phải gắn trách nhiệm của cán bộ thuế với tình trạng bỏ sót NNT trên địa bàn mà mình kiểm soát. Tuỳ theo mức độ hoàn thành công việc được giao mà Chi cục cần có chế độ thưởng, phạt hợp lý cho cán bộ để khuyến khích lòng yêu nghề, ý thức trách nhiệm với công việc. Có thể linh hoạt thay đổi vị trí công tác của các cán bộ để hạn chế tình trạng cán bộ chuyên quản, hạn chế phần nào những tiêu cực sẽ phát sinh. 3.2.4 Tăng cường công tác kê khai và kế toán thuế Đội nghiệp vụ dự toán kê khai kế toán thuế và tin học là đầu mối tham mưu Lãnh đạo Chi cục chỉ đạo, triển khai, kiểm tra, hướng dẫn, tổng hợp, đánh giá kết quả công tác kê khai – kế toán thuế: - Hàng tháng các đội quản lý phải chủ động rà soát, đối chiếu số đối tượng quản lý với Đội kê khai để điều chỉnh kịp thời các trường hợp tăng, giảm, xác định chính xác các NNT phải nộp các loại hồ sơ khai thuế; Rà soát xác nhận thông tin hồ sơ khai thuế phải nộp để cập nhật lại trên hệ thống quản lý của ngành cho phù hợp với thực tế đang quản lý. - Thực hiện chuẩn hóa, nâng cao chất lượng dữ liệu thông tin về NNT đảm bảo đúng quy định phục vụ tốt công tác quản lý thuế. - Thực hiện đóng mã số thuế kịp thời các trường hợp giải thể, phát sản, sáp nhập; thông báo kịp thời NNT bỏ địa chỉ kinh doanh không khai báo với cơ quan thuế theo quy định. - Tập trung nhân lực đốn đốc, kiểm tra, kiểm soát tình hình kê khai thuế, đảm bảo nắm chắc số NNT đã nộp hồ sơ khai thuế, số chưa nộp phát hiện kịp thời các trường hợp kê khai không đúng, không đủ, không kịp thời số thuế phải nộp để có biện pháp chấn chỉnh, xử lý. - Triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác kê khai – kế toán thuế, đảm bảo các dữ liệu về thuế được cập nhật nhanh chóng, kịp thời, đầy đủ, chính xác nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý thuế. Thang Long University Libraty 75 - Tiếp tục duy trì chất lượng kê khai thuế qua mạng, triển khai mở rộng dự án nộp thuế điện tử. - Không để hiện tượng nộp thuế gối đầu xảy ra ở người nộp thuế thông qua việc xử lý thật nghiêm minh những trường hợp nợ nần, dây dưa về thuế. - Chi cục thuế cần phối hợp với Kho bạc mở rộng thêm các điểm thu thuế vào kho bạc, tạo mọi điều kiên thuận lợi nhất cho người nộp thuế. - Cần có chế độ thưởng phạt đối với cán bộ được phân công theo dõi trong việc đôn đốc thu nộp thuế. Nếu cán bộ được phân công theo dõi làm tốt công tác này phải có chế độ khen thưởng kịp thời. Ngược lại, những cán bộ không làm tốt phải có mức phạt đối với cán bộ đó. 3.2.5 Tăng cường công tác kiểm tra người nộp thuế trong việc thực hiện nghĩa vụ thu, nộp thuế đối với Nhà nước Công tác kiểm tra thuế là công việc quan trọng trong quản lý thuế, và càng quan trọng hơn nữa khi hiện nay nước ta đang thực hiện chính sách mở cửa nền kinh tế. Việc phát sinh nhiều ngành nghề mới tạo nên tính phong phú đa dạng trong kinh doanh, là điều kiện thúc đẩy mọi thành phần kinh tế phát triển, nếu quản lý, khai thác tốt thì nguồn thu từ thuế sẽ ngày càng được mở rộng, đảm bảo thu ngân sách tăng, tuy nhiên, lại nảy sinh nhiều vấn đề phức tạp và khó khăn. Chính vì vậy, tăng cường công tác quản lý thuế trở thành yêu cầu cấp bách hiện nay. Phải làm sao thu đúng, thu đủ, thu kịp thời, chính xác, sát với thực tế kinh doanh của người nộp thuế. Tăng cường hơn nữa công tác kiểm tra, cụ thể như sau: - Công tác kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế: + Phối hợp đối chiếu, điều chỉnh số liệu thu - nộp NSNN với bộ phận kê khai để tiến hành thực hiện đối chiếu các đơn vị thuộc kế hoạch kiểm tra thuế. + Phối hợp với bộ phận kê khai đôn đốc các doanh nghiệp nộp đầy đủ các loại hồ sơ khai thuế. Nâng cao chất lượng công tác kiểm tra hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế nhằm phát hiện, xử lý các trường hợp kê khai không đúng quy định. 76 Tập trung trọng điểm vào các doanh nghiệp nằm trong danh sách phải kiểm tra tại cơ quan thuế + Sử dụng và khai thác tối đã các ứng dụng, công cụ hỗ trợ trong công tác kiểm tra tai cơ quan thuế để nâng cao chất lượng, đẩy nhanh tiến độ. - Công tác kiểm tra tại trụ sở NNT: + Giao chỉ tiêu, nhiệm vụ kiểm tra cho từng đoàn kiểm tra, kết quả phải đảm bảo cả về mặt số lượng NNT được kiểm tra và số tiền xử lý sau kiểm tra. + Thay đổi phương pháp, cách thức, nâng cao chất lượng, hiệu quả kiểm tra, phân tích rủi ro (tại bàn) theo hướng chi tiết, chuyên sâu hơn: Nghiên cứu kỹ hồ sơ của NNT để tiến hành phân tích nhằm phát hiện sai phạm ngay trên hồ sơ, từ đó đề ra những nội dung cần kiểm tra, rút ngắn thời gian làm việc tại trụ sở NNT, đồng thời đẩy nhanh tiến độ kiểm tra. + Ứng dụng phần mềm hỗ trợ lập hồ sơ kiểm tra; tăng cường ứng dụng tin học đối với công tác kiểm tra. Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc thực hiện đối với công tác kiểm tra và đặc biệt phải giám sát chặt chẽ tiến độ kiểm tra. Kịp thời chấn chỉnh xử lý vi phạm. + Định kỳ hàng tháng, quý có tổng hợp, đánh giá, rút kinh nghiệm trong công tác kiểm tra, tổng hợp các hành vi vi phạm, đúc rút kỹ năng kiểm tra, thường xuyên cập nhật hoàn thiện Sổ tay thanh kiểm tra. + Kiện toàn bộ máy tổ chức và tăng cường chấn chỉnh kỷ cương, kỷ luật đối với cán bộ công chức. Tăng cường công tác tự đào tạo nâng cao trình độ cán bộ làm công tác kiểm tra. + Giám sát chặt chẽ việc gửi “Thư ngỏ” của Cục thuế đối với NNT được kiểm tra thuế để nắm bắt kịp thời các thông tin phản ánh từ phía NNT về tinh thần thái độ của cán bộ kiểm tra thuế. 3.2.6 Tăng cường quản lý nợ thuế, thu hồi và cưỡng chế nợ thuế - Triển khai thực hiện công tác quản lý nợ theo Luật định, theo Quy trình và Quy chế phối hợp giữa các Đội trong công tác quản lý nợ của Chi Thang Long University Libraty 77 cục; Tập trung phân loại nợ, phân tích, đánh giá rõ thực chất tình hình nợ thuế (đánh giá tính chất, mức độ, nguyên nhân nợ thuế của từng NNT) để có biện pháp đôn đốc, cưỡng chế phù hợp; Đối chiếu, điều chỉnh ngay các khoản nợ sai; Giao chỉ tiêu thu nợ tới từng cán bộ làm công tác quản lý nợ thuế. - Tăng cường công tác cưỡng chế nợ thuế, phối hợp với các cơ quan chức năng thực hiện cưỡng chế nợ thuế theo đúng quy định của pháp luật; Phối hợp với các cơ quan báo, đài đưa tin lên các phương tiên thông tin đại chúng những tổ chức, cá nhân cố tình chây ỳ nợ thuế, thời gian nợ thuế kéo dài; trường hợp cần thiết chuyển hồ sơ sang cơ quan công an để xử lý. Khi áp dụng các biện pháp thu nợ không có hiệu quả cần thiết phải áp dụng các biện pháp cưỡng chế nợ thuế như sau: - Trích tiền từ tài khoản của các đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế tại Kho bạc Nhà nước, Ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác; yêu cầu phong tỏa tài khoản; - Thông báo hóa đơn không có giá trị sử dụng; - Khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập của các cá nhân không chấp hành nộp thuế theo quy định. Biện pháp này được áp dụng đối với người nộp thuế bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế đang làm việc theo biên chế hoặc hợp đồng từ sáu tháng trở lên hoặc đang được hưởng trợ cấp hưu trí, mất sức. Tỷ lệ khấu trừ tiền lương, trợ cấp hưu trí hoặc mất sức đối với các cá nhân không thấp hơn 10% và không quá 30% tổng số tiền lương, trợ cấp hàng tháng của cá nhân đó; - Kê biên tài sản, bán đấu giá tài sản kê biên theo quy định của pháp luật để thu đủ tiền thuế tiền phạt; - Thu tiền, tài sản khác của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế do tổ chức, cá nhân khác đang nắm giữ; - Thu hồi mã số thuế; Đăng ký kinh doanh; 78 3.2.7 Tổ chức tốt công tác cán bộ, thi đua khen thưởng Cơ quan thuế là cơ quan quản lý Nhà nước. Cán bộ thuế là công chức Nhà nước có công việc làm và có thu nhập ổn định. Nhưng điều kiện làm việc có những đặc thù riêng của cơ quan hành thu. Công việc của người cán bộ thuế luôn đụng chạm đến lợi ích của nhiều chủ thể do đó đòi hỏi phải xử lý khéo léo, tinh tế, trên cơ sở có kiến thức toàn diện. Muốn thu được thuế, người cán bộ thuế vừa phải có biện pháp mềm dẻo, lại vừa phải cứng rắn, vừa phải giải thích thuyết phục, bên cạnh đó cần sử dụng đồng bộ các biện pháp tổ chức hành chính, kinh tế. Chính vì vậy, công tác tổ chức cán bộ của ngành thuế là hết sức quan trọng, nếu không làm tốt công tác này sẽ ảnh hưởng rất lớn đến kết quả thu NSNN từ thuế. Để có thể tổ chức tốt công tác cán bộ cần thực hiện các công việc cụ thể sau: - Bố trí, phân công cán bộ một cách hợp lý, bố trí cán bộ đúng người, đúng việc. - Tuyển chọn những cán bộ có thể đáp ứng được các yêu cầu công việc đặt ra. Khen thưởng kịp thời những cán bộ gương mẫu và có thành tích, kiên quyết xử lý và kỷ luật những cán bộ thoái hoá, biến chất. Tuy nhiên, trước hết cũng cần có biện pháp hạn chế hiện tượng thoái hoá biến chất của cán bộ thuế bằng việc đẩy nhanh, mạnh công tác thanh tra, kiểm tra nội bộ làm trong sạch đội ngũ cán bộ. - Muốn cán bộ thuế yên tâm công tác, khuyến khích động viên được họ làm việc thật tốt thì cần quan tâm hơn đến đời sống vật chất và tinh thần của người cán bộ. - Triển khai kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng về chính sách chế độ, quy định rõ chức trách, thẩm quyền của từng cán bộ. Khuyến khích cán bộ học tập Thang Long University Libraty 79 nghiên cứu để nâng cao trình dộ, nắm bắt nhanh nhạy những diễn biến của thị trường và tình hình kinh tế xã hội. Để làm được điều này cần: Trang bị cho người học các kiến thức cơ bản về nghiệp vụ, chuyên môn. Cử cán bộ đi đào tạo tại các trường đại học chuyên ngành dưới các hình thức: Tại chức, chuyên tu nhằm nâng cao trình độ chuyên môn. Ngoài ra định kỳ mời các chuyên gia của các ngành, mở các lớp tập huấn về nghiệp vụ chính sách. Đẩy mạnh công tác tin học hoá trong việc quản lý thu thuế. Thời gian học không nên kéo dài tạo điều kiện cho người cán bộ nhanh chóng trở lại vị trí công tác của mình. Trang bị cho người cán bộ hướng tư duy, suy nghĩ đúng đắn nhằm thích ứng với mọi tình thế khó khăn trong quá trình quản lý thuế. - Tổ chức thực hiện thi nâng bậc lương cho cán bộ để khuyến khích rèn luyện nghiệp vụ. - Phát động những phong trào thi đua, các hội thi để tạo ra không khí phấn khởi nhiệt tình nâng cao trách nhiệm của từng cán bộ: Thi đua cán bộ thuế giỏi, không thất thu thuế, tuyên truyền viên giỏi. Tạo điều kiện cho cán bộ tìm hiểu và tham gia kết nạp Đảng nhằm nâng cao ý chí phấn đấu và trách nhiệm của cán bộ thuế. 3.2.8 Các giải pháp khác Việc thực hiện chính sách thuế không phải là công việc đơn thuần của ngành thuế mà cần có sự chỉ đạo thường xuyên của cấp ủy Đảng và UBND, HĐND huyện; sự phối kết hợp của các xã, thị trấn, ban ngành có liên quan để triển khai đồng bộ việc thi hành chính sách thuế với các chính sách khác về quản lý kinh tế xã hội trên địa bàn. Bên cạnh đó, để thực hiện tốt công tác quản lý thuế, UBND các cấp cần phải tăng cường hơn nữa công tác giải thích, tuyên truyền, phổ biến để quần chúng nhân 80 dân hiểu rõ pháp luật nói chung và pháp luật thuế nói riêng. Vận động quần chúng tự nguyện, tự giác thực hiện nghĩa vụ nộp thuế đối với Nhà nước. Ngoài ra, ngành thuế huyện, thành phố cần mở rộng hơn nữa quan hệ ngoại giao, hợp tác, trao đổi kinh nghiệm với các đơn vị quận, huyện tỉnh bạn về chuyên môn, nghiệp vụ. Đồng thời thúc đẩy việc mở rộng giao lưu hợp tác quốc tế để học tập kinh nghiệm về chính sách thuế, cách thức tổ chức quản lý thuế để ngành thuế ngày càng hiệu quả và phù hợp với thông lệ quốc tế hơn. 3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ Để giúp cho việc quản lý thu NSNN từ thuế có hiệu quả và hiệu lực cao, tác giả đề xuất một số kiến nghị như sau: - Bổ sung quyền hạn của cơ quan thuế trong việc cưỡng chế thuế, điều tra thuế và khởi tố các hành vi vi phạm về thuế. - Sửa đổi một số nội dung trong các sắc thuế: Đối với thuế GTGT sửa đổi theo hướng: Tiếp tục chuyển một số đối tượng không chịu thuế sang đối tượng chịu thuế GTGT; xây dựng ngưỡng áp dụng thuế GTGT; áp dụng một thuế suất thống nhất 8% (trừ thuế suất 0%); áp dụng một phương pháp khấu trừ thuế đảm bảo công bằng hiệu quả hơn. Đối với thuế TTĐB sửa đổi theo hướng: Tiếp tục bổ sung đối tượng nộp thuế và thuế suất áp dụng đối với một số hàng hoá, dịch vụ tiêu dùng cao cấp, một số hàng nhập ngoại nhằm điều tiết thu nhập của người tiêu dùng. Xóa bỏ việc miễn, giảm thuế đối với thuế TTĐB. Thuế TNDN sửa đổi theo hướng: Giảm thuế suất thuế TNDN phổ thông xuống bằng với các nước trong khu vực; thu hẹp phạm vi ưu đãi thuế; chuyển các ưu đãi miễn, giảm thuế để thực hiện các chính sách xã hội sang thực hiện các biện pháp tài chính khác. Ban hành mới Luật Thuế tài sản: Với đối tượng chịu thuế là nhà và các tài sản có giá trị lớn; xác định ngưỡng tối thiểu chịu thuế tài sản; xây dựng cơ Thang Long University Libraty 81 chế định giá tài sản theo thông lệ quốc tế. - Ban hành các quy chế hỗ trợ và ưu đãi đối với các tổ chức/doanh nghiệp làm dịch vụ thủ tục thuế, tư vấn thuế, đại lý thuế. - Rà soát, sửa đổi, bổ sung các thủ tục về thuế chưa phù hợp với thực tế trong công tác quản lý thu thuế. - Tiếp tục hoàn thiện các quy trình nghiệp vụ đã ban hành. - Xây dựng Bảng tỷ suất lợi nhuận ngành làm căn cứ ấn định thuế. - Xây dựng và thực hiện quy trình thanh tra, kiểm tra trên máy tính. - Hiện đại hóa công nghệ kỹ thuật và nâng cấp băng thông rộng đường truyền kê khai qua mạng để kịp thời nhận và xử lý việc kê khai qua mạng thường xuyên của người nộp thuế, khẩn trương khắc phục tình trạng tắc nghẽn đường truyền đặc biệt trong những thời gian cao điểm. Chính quyền địa phương là cơ quan quản lý Nhà nước trên lãnh thổ, vai trò của chính quyền địa phương được nhìn nhận như vai trò của một chính phủ thu nhỏ tại địa phương, nhưng có các quyền hạn nhất định. Nhiệm vụ của chính quyền địa phương không có gì khác hơn là tuân thủ pháp luật và các chính sách của Chính phủ, vận dụng sáng tạo vào các hình thức thực tế ở địa phương nhưng trong khuôn khổ pháp luật nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội tại địa phương. Chính vì thế vai trò của chính quyền địa phương các cấp là rất quan trọng. Các quy định của pháp luật và các chính sách Nhà nước sẽ không có hiệu lực thi hành khi mà nó không được các cấp chính quyền tuân thủ nghiêm túc. Từ các đòi hỏi trên để thực hiện việc quản lý thu NSNN từ thuế trên địa bàn quận, huyện có hiệu quả, cá nhân tác giả có một số kiến nghị như sau: - Các cấp chính quyền cần phải coi lãnh đạo và chỉ đạo công tác quản lý và thu thuế trên địa bàn là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu. Bởi vì quyền lực của Nhà nước không có gì khác hơn là quyền lực công cộng 82 và quyền thu thuế cho nên nhiệm vụ của chính quyền các cấp là phải nắm lấy công cụ thuế mà cụ thể là: Nắm chắc chính sách thuế và các cơ chế quản lý thu thuế trong đó có bộ máy thuế các cấp để thực hiện mục tiêu thu ngân sách và các mục tiêu kinh tế - xã hội khác. Trong điều hành nền kinh tế thị trường thì bàn tay của chính quyền tác động và quản lý nền kinh tế không có gì sắc bén hơn là dùng công cụ thuế. Chính vì thế, chính quyền các cấp từ quận/huyện đến xã/phường phải đặc biệt quan tâm đến công tác thuế và phải có trách nhiệm lãnh đạo các ngành, đoàn thể phối hợp với cơ quan thuế thực hiện mục tiêu này; - Thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành của các phòng ban cơ quan ban ngành quận/huyện, phường/xã để có sự kiểm tra, giám sát hoạt động của người nộp thuế sau đăng ký kinh doanh thuộc phạm vi địa phương quản lý; - Tăng cường củng cố và phát triển các tổ chức Đảng, đoàn thể trong doanh nghiệp. Hằng năm, UBND quận/huyện cần có hình thức khen thưởng kịp thời để động viên, tôn vinh các doanh nhân, người nộp thuế sản xuất kinh doanh giỏi và có nhiều đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội của quận/huyện; kịp thời nhân rộng các điển hình tiên tiến, tích cực. - Phải tạo môi trường pháp lý thông thoáng thuận lợi để thu hút đầu tư, ban hành quy chế phối hợp công tác giữa các ngành trên địa bản huyện để thực hiện quản lý thu NSNN từ thuế đạt hiệu quả cao. Thang Long University Libraty 83 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 Như vậy, trên cơ sở quan điểm và định hướng thu NSNN từ thuế và quản lý thu NSNN từ thuế trên địa bàn, chương 3 luận văn tập trung đi sâu đề xuất những giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý thu NSNN từ thuế tại huyện Ba Vì của Chi cục thuế huyện. Các giải pháp này cần thực hiện đồng bộ nhằm phát huy tối đa tác động tới hiệu quả thu NSNN. 84 KẾT LUẬN Trong quá trình đổi mới và hội nhập quốc tế trên lĩnh vực quản lý thu thuế, thực hiện chiến lược cải cách hệ thống thuế ở Việt Nam trong những năm tiếp theo, công tác tổ chức, quản lý thuế đang từng bước chuyển đổi từ cơ chế cán bộ chuyên quản sang cơ chế tự khai tự nộp. Trong điều kiện hiện nay, chúng ta đã vào Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) sẽ tạo cho chúng ta những cơ hội và nhiều thách thức. Cơ hội là được tiếp cận thị trường hàng hoá, dịch vụ ở tất cả các nước thành viên với mức thuế nhập khẩu đã được cắt giảm và các ngành dịch vụ mà các nước mở cửa theo các Nghị định thư gia nhập của các nước này, không bị phân biệt đối xử, với việc hoàn thiện hệ thống pháp luật kinh tế theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và thực hiện công khai minh bạch các thiết chế quản lý theo quy định của WTO, môi trường kinh doanh của nước ta ngày càng được cải thiện. Đây là tiền đề rất quan trọng để không những phát huy tiềm năng của các thành phần kinh tế trong nước mà còn thu hút mạnh đầu tư nước ngoài, qua đó tiếp nhận vốn, công nghệ sản xuất và công nghệ quản lý, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo ra công ăn việc làm và chuyển dịch cơ cấu lao động, thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Chính điều này vừa là thuận lợi vừa là khó khăn trong công cuộc thu NSNN từ thuế. Một mặt chúng ta phải tăng thu NSNN để đáp ứng các yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, một mặt chúng ta phải tăng cường quản lý thuế đối với số lượng người nộp thuế ngày càng tăng, với quy mô và tính chất ngày càng phức tạp. Do đó, với cương vị là một cán bộ thuế công tác tại Chi cục thuế huyện Ba Vì, việc lựa chọn đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý thu Ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Ba Vì” làm luận văn thạc sỹ có ý nghĩa thực tiễn rất lớn. Thang Long University Libraty 85 Trong quá trình làm việc và nghiên cứu tác giả đã khái quát một số cơ sở lý luận và thực tiễn của việc quản lý NSNN nói chung và việc thu NSNN từ thuế nói riêng. Tác giả đã đưa ra được những mặt tích cực cũng như những mặt còn hạn chế, nguyên nhân của những hạn chế trong công tác tổ chức, quản lý thuế trên địa bàn huyện Ba Vì, tác giả xin mạnh dạn đề ra một số giải pháp, phương hướng và một số kiến nghị đối với Nhà nước nhằm tăng cường hơn nữa công tác tổ chức, quản lý thuế trên địa bàn huyện, công tác quản lý thu NSNN từ thuế trên địa bàn. Tác giả hy vọng những giải pháp đó sẽ góp phần vào việc hoàn thiện công tác quản lý thuế trên địa bàn, tăng thu cho NSNN, giảm số thuế bị thất thu, góp phần tạo điều kiện cho huyện Ba Vì nói chung và Chi cục Thuế huyện Ba Vì nói riêng hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, kế hoạch thu ngân sách được giao. Để hoàn thành luận văn này, tác giả xin chân thành cảm ơn thầy giáo TS. Trần Đình Toàn và toàn thể các anh, chị trong Chi cục thuế huyện Ba Vì thời gian qua đã quan tâm, tạo điều kiện, hướng dẫn tác giả nghiên cứu và hoàn thành luận văn này! Xin gửi lời cảm ơn tới những cá nhân, tổ chức đa ̃ tích cưc̣ tham gia trả lời câu hỏi khảo sát giúp tác giả có đươc̣ cái nhìn khách quan về đề tài nghiên cứu. Trong quá trình nghiên cứu không thể tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế, tác giả mong nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo và góp ý của các thầy cô giáo trong hội đồng khoa học, các đồng nghiệp và bạn đọc để đề tài được hoàn thiện hơn. 86 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. PGS.TS Nguyễn Thị Bất, TS Vũ Duy Hào (Đồng chủ biên), Giáo trình quản lý thuế, NXB Thống kê, 2012 2. Bộ Tài chính (2003), Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện, Nxb Tài chính, Hà Nội 3. Bộ Tài chính (2004) Báo cáo đẩy mạnh phân cấp quản lý nhà nước về tài chính, Hà Nội. 4. Trịnh Hoàng Cơ (2004), Nâng cao hiệu quả quản lý thu thuế ở Việt Nam trong quá trình đổi mới, Luận văn thạc sĩ Kinh tế, Đại học kinh tế quốc dân 5. Chi cục thuế huyện Ba Vì (2012), Báo cáo tổng kết công tác thuế Chi cục thuế huyện Ba Vì, Hà Nội. 6. Chi cục thuế huyện Ba Vì (2013), Báo cáo tổng kết công tác thuế Chi cục thuế huyện Ba Vì, Hà Nội. 7. Chi cục thuế huyện Ba Vì (2014), Báo cáo tổng kết công tác thuế Chi cục thuế huyện Ba Vì, Hà Nội. 8. Chính phủ (2001), Chiến lược phát triển kinh tế xã hội đến 2020, Website: www.chinhphu.gov.vn. 9. Chính phủ (2011), Quyết định số 732/QĐ-TTg ngày 17/05/2011 Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chương trình cải cách thuế đến năm 2020. 10. Đỗ Đức Minh, Nguyễn Việt Cường (2005), Giáo trình lý thuyết thuế, Nhà xuất bản tài chính, Hà Nội. 11. Dương Việt Hà (2005), Hoàn thiện quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp ở nước ta hiện nay, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Hà Nội 12. Nguyễn Thị Thanh Hoài (2013), Tăng cường công tác thanh tra thuế ở Việt Nam, Tạp chí Tài Chính số 5-2013 13. Hà Minh Lục (2013), Chống gian lận, thất thu thuế: Thực trạng và giải pháp, Tạp chí kinh tế số 9-2013 Thang Long University Libraty 87 14. Lý Vân Phi (2011), Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại cục thuế Thành phố Đà Nẵng , Luận văn thạc sĩ kinh tế, Đại Học Đà Nẵng. 15. Vũ Thị Toản (1996), Công tác quản lý thu thuế ngoài quốc doanh trên địa bàn Hà Nội", Luận văn thạc sĩ Quản lý kinh tế, Hà Nội. 16. Tổng cục thuế (2007), Luật quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành, Nhà xuất bản tài chính. 17. Tổng cục Thống kê (2011), Công bố số liệu thống kê kinh tế xã hội năm 2011, Họp báo ngày 29/12, Hà Nội 18. Tổng cục thuế (2011), Chiến lược phát triển ngành thuế giai đoạn 2011-2020, Chiến lược cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2011-2020, Website: www.gdt.gov.vn. 19. Tổng cục thuế, Tạp chí thuế Nhà nước (2008), Quy trình quản lý thuế, Nhà xuất bản tài chính, Hà Nội. 20. Trường Đại học Luật Hà Nội (2008), Giáo trình Luật thuế Việt Nam, Nhà xuất bản Công an nhân dân, Hà Nội. 21. Nguyễn Minh Tú (2008), Thực trạng công tác quản lý thuế GTGT của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, Luận văn Thạc sĩ Quản lý kinh tế, Hà nội. 22. Phi Vân Tuấn (1997), Các giải pháp nhằm tăng cường công tác thanh tra thuế trên địa bàn Hà Nội, Luận văn thạc sĩ Quản lý kinh tế , Hà Nội. 23. Nguyễn Tú Uyên (2011), Quản lý thu thuế ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi - Thực trạng và giải pháp, Luận văn thạc sĩ Quản lý kinh tế, Hà Nội 24. Đoàn Hồng Vũ (1999), Những giải pháp chủ yếu chống thất thu thuế trên địa bàn Nghệ An trong giai đoạn hiện nay, Luận văn thạc sĩ Quản lý kinh tế, Đại học tài chính. 88 PHỤ LỤC PHỤ LỤC 1 PHIẾU ĐIỀU TRA KHẢO SÁT (Đối tượng hỏi: Cán bộ thuế của CCT, cán bộ ủy nhiệm thu) Kính chào Ông (Bà)! Hiện nay tôi đang nghiên cứu đề tài: “Hoàn thiện công tác quản lý thu ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Ba Vì”. Để có cơ sở căn cứ hoàn thiện đề tài, đề nghị Ông (Bà) cho biết ý kiến bằng cách đánh dấu “x” vào vị trí tương ứng. Thông tin này chỉ phục vụ cho việc làm đề tài luận văn thạc sĩ. I. Thông tin cá nhân Họ và tên: .................................................................................................. Chức vụ: .................................................................................................... Đơn vị công tác: ........................................................................................ Điện thoại: ........................................ Email: ............................................. II. Về công tác quản lý thu ngân sách nhà nước từ thuế trên địa bàn huyện Ba Vì (với 1 là kém nhất, 5 là tốt nhất) STT Nội dung Đánh giá 1 2 3 4 5 1 Tính hợp lý của tổ chức bộ máy CCT huyện Ba Vì 2 Công tác quản lý người nộp thuế 3 Đánh giá công tác kê khai kế toán thuế 4 Đánh giá công tác kiểm tra thuế III. Theo Ông (Bà), để quản lý tốt công tác quản lý thu ngân sách nhà nước từ thuế trên địa bàn huyện, UBND huyện và các cơ quan chức năng cần thực hiện các giải pháp gì? Thang Long University Libraty 89 Xin trân trọng cảm ơn Ông (Bà)! 90 PHỤ LỤC 1 TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐIỀU TRA (Đối tượng hỏi: cán bộ thuế của CCT, cán bộ ủy nhiệm thu) Tác giả đã đưa ra 50 phiếu điều tra dành cho 42 cán bộ thuế tại 9 đội thuế thuộc Chi cục thuế huyện Ba Vì, 8 ủy nhiệm thu tại 8 xã trên địa bàn huyện. Kết quả thu về 50 phiếu. Đối tươṇg đuợc điều tra đều trả lời hết các câu hỏi trên phiếu. Sau đây là tổng hợp kết quả điều tra: Về công tác quản lý thu ngân sách nhà nước từ thuế trên địa bàn huyện Ba Vì (với 1 là kém nhất, 5 là tốt nhất) STT Nội dung Đánh giá 1 2 3 4 5 1 Tính hợp lý của tổ chức bộ máy CCT huyện Ba Vì 0 3 15 20 12 2 Công tác quản lý người nộp thuế 5 12 20 8 5 3 Đánh giá công tác kê khai kế toán thuế 4 8 22 10 6 4 Đánh giá công tác kiểm tra thuế 3 6 29 8 4 III. Theo Ông (Bà), để quản lý tốt công tác quản lý thu ngân sách nhà nước từ thuế trên địa bàn huyện, UBND huyện và các cơ quan chức năng cần thực hiện các giải pháp gì? 100 % số người được hỏi đưa ra giải pháp cần tăng cường sự phối hợp giữa UBND và Chi cục thuế trong công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế. Ngoài ra, còn có các ý kiến đưa ra giải pháp tăng cường công tác quản lý thu ngân sách nhà nước từ thuế như: - Cùng với Uỷ ban nhân dân phối hợp triển khai các biện pháp tăng cường công tác quản lý thuế, đảm bảo thu đạt và vượt mức kế hoạch được giao, xử lý kịp thời các đối tượng chống lại người thi hành chức năng quản lý thuế. Thang Long University Libraty 91 - Các cơ quan tư pháp đưa ra xét xử kịp thời, nghiêm minh các đối tượng vi phạm nghiêm trọng luật thuế. - Tổ chức thực hiện thi nâng bậc lương/thưởng cho cán bộ để khuyến khích rèn luyện nghiệp vụ. - Phát động những phong trào thi đua, các hội thi để tạo ra không khí phấn khởi nhiệt tình nâng cao trách nhiệm của từng cán bộ: Thi đua cán bộ thuế giỏi, không thất thu thuế, tuyên truyền viên giỏi. Tạo điều kiện cho cán bộ tìm hiểu và tham gia kết nạp Đảng nhằm nâng cao ý chí phấn đấu và trách nhiệm của cán bộ thuế. 92 PHỤ LỤC 2 PHIẾU ĐIỀU TRA KHẢO SÁT (Đối tượng hỏi: Người nộp thuế) Kính chào Ông (Bà)! Hiện nay tôi đang nghiên cứu đề tài: “Hoàn thiện công tác quản lý thu ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Ba Vì”. Để có cơ sở căn cứ hoàn thiện đề tài, đề nghị Ông (Bà) cho biết ý kiến bằng cách đánh dấu “x” vào vị trí tương ứng. Thông tin này chỉ phục vụ cho việc làm đề tài luận văn thạc sĩ. I. Thông tin chung Tên doanh nghiệp/ hộ kinh doanh ............................................................. Loại hình doanh nghiệp............................................................................. Lĩnh vực hoạt động ................................................................................... Điện thoại: ........................................ Email: ............................................. II. Về công tác quản lý thu ngân sách nhà nước từ thuế trên địa bàn huyện Ba Vì (với 1 là kém nhất, 5 là tốt nhất) STT Nội dung Đánh giá 1 2 3 4 5 1 Hiệu quả công tác Tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế 2 Mức độ tiên lợi khi thực hiện nghĩa vụ nộp thuế 3 Tính minh bạch trong công tác quản lý thu ngân sách nhà nước từ thuế 4 Mức độ tiện lợi khi tìm kiếm các thông tin, văn bản quy điṇh có liên quan 5 Việc khuyến khích người nộp thuế tham gia thực hiện tốt nghĩa vụ thuế III. Theo Ông (Bà), để quản lý tốt công tác quản lý thu ngân sách nhà nước từ thuế trên địa bàn huyện, UBND huyện và các cơ quan chức năng cần thực hiện các giải pháp gì? ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Thang Long University Libraty 93 ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... .................................................................................................................................. Xin trân trọng cảm ơn Ông (Bà)! 94 PHỤ LỤC 2 TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐIỀU TRA (Đối tượng hỏi: Người nộp thuế) Tác giả đã đưa ra 60 phiếu điều tra . Kết quả thu về 50 phiếu, trong đó - Công ty cổ phần : 15 phiếu - Công ty TNHH : 15 phiếu - Hộ kinh doanh cá thể: 20 phiếu Đối tươṇg đuợc điều tra đều trả lời hết các câu hỏi trên phiếu. Sau đây là tổng hợp kết quả điều tra: Về công tác quản lý thu ngân sách nhà nước từ thuế trên địa bàn huyện Ba Vì (với 1 là kém nhất, 5 là tốt nhất) STT Nội dung Đánh giá 1 2 3 4 5 1 Hiệu quả công tác Tuyên truyền pháp luật về thuế 5 12 18 12 3 2 Mức độ tiên lợi khi thực hiện nghĩa vụ nộp thuế 6 13 18 6 7 3 Tính minh bạch trong công tác quản lý thu ngân sách nhà nước từ thuế 4 8 25 7 6 4 Mức độ tiện lợi khi tìm kiếm các thông tin, văn bản quy điṇh có liên quan 2 10 21 9 8 5 Việc khuyến khích người nộp thuế tham gia thực hiện tốt nghĩa vụ thuế 7 10 29 3 1 III. Theo Ông (Bà), để quản lý tốt công tác quản lý thu ngân sách nhà nước từ thuế trên địa bàn huyện, UBND huyện và các cơ quan chức năng cần thực hiện các giải pháp gì? - 100% các đối tượng được hỏi cho rằng UBND cùng các cơ quan chức năng cần tăng cường công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế, chú trọng việc xây dựng nội dung tuyên truyền, biên tập các tài liệu tuyên truyền phong phú, đa dạng, dễ hiểu. - Tăng cường công tác thi đua khen thưởng đối với người nộp thuế thực hiện tốt nghĩa vụ thuế. - Chi cục thuế cần phối hợp với kho bạc mở rộng thêm các điểm thu thuế Vào kho bạc, tạo mọi điều kiên thuận lợi nhất cho người nộp thuế. Thang Long University Libraty

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdf46_4452_4302.pdf
Luận văn liên quan