Luận văn Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam – chi nhánh Huế

Ngân hàng Vietcombank – CN Huế đã không ngừng hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư trong những năm qua, với mục tiêu cung cấp những dịch vụ tốt nhất cho khách hàng cũng như tạo thuận lợi cho công việc tài trợ các dự án của ngân hàng ngày càng tốt hơn. Trong công tác thẩm định dự án đầu tư của mình, ngân hàng Vietcombank – CN Huế đã đạt được một số kết quả như sau: Thứ nhất, về chất lượng báo cáo thẩm định. Sau khi phân tích thẩm định dự án, cán bộ thẩm định đưa ra một báo cáo thẩm định, trong đó có kết luận, nhận xét về dự án của cán bộ. Đây là bản báo cáo mang tính chủ quan của cán bộ thẩm định, tuy nhiên chất lượng các báo cáo này ngày càng được nâng cao, khả năng phân tích, các kết quả đạt được trong báo cáo ngày càng đáng tin cậy. Để có những ưu điểm trên, Vietcombank – CN Huế đã có một thời gian dài đúc rút kinh nghiệm và đưa ra phương pháp, nội dung thẩm định tốt nhất.

pdf122 trang | Chia sẻ: ngoctoan84 | Ngày: 17/04/2019 | Lượt xem: 511 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận văn Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam – chi nhánh Huế, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
của dự án, đồng thời sẽ tạo thêm nhiều khó khăn cho cả khách hàng và ngân hàng khi thị trường thay đổi theo hướng bất lợi. TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ 78 Thứ ba, nguồn thông tin phục vụ công tác thẩm định. Đây cũng là nội dung được đối tượng khảo sát đánh giá khá thấp. Thông tin là thứ không thể thiếu khi thẩm định một dự án, nhưng nguồn thông tin mà Ngân hàng có được chủ yếu từ khách hàng, các phương tiện thông tin đại chúng nên nguồn thông tin mà Ngân hàng có còn hạn chế chưa phát huy hết hiệu quả để thẩm định dự án. Nguồn thông tin từ đài báo, internet thường thiếu tính nhất quán, nhiều lúc có những thông tin trái chiều nhau điều này khiến cho cán bộ thẩm định khó khăn trong việc thẩm định. Một số doanh nghiệp làm ăn theo lối tạm bợ chưa có định hướng kế hoạch lâu dài, không coi trọng uy tín của chính họ sẵn sàng làm mọi chuyện để rút vốn của Ngân hàng. Để đánh giá doanh nghiệp, cán bộ thẩm định phải dựa vào các tài liệu như báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toánNhưng không phải tất cả các tài liệu trên đều được kiểm tra, kiểm toán đầy đủ, nên tính chân thực của số liệu, đặc biệt là của doanh nghiệp tư nhân, ngoài quốc doanh rất đáng nghi ngờ. Để phát hiện điều này không phải cán bộ thẩm định nào cũng có thể làm được vì vậy nó ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng của công tác thẩm định. Bằng những thủ đoạn như lập dự án giả để lấy tiền sử dụng sai mục đích, đưa ra mức doanh thu quá cao để làm tăng tính khả thi của dự ánMặc dù cán bộ thẩm định thường xuyên cập nhật và xử lý thông tin khách hàng không chỉ từ hồ sơ vay vốn của doanh nghiệp mà còn từ các tờ báo và phương tiện thông tin khác. Nhưng để lấy được thông tin nhanh chóng về khách hàng khi cần thiết đòi hỏi Ngân hàng phải xây dựng được một hệ thống thông tin riêng, xây dựng được một hệ thống cơ sở dữ liệu đầy đủ, đa dạng trên nhiều mặt phục vụ cho công tác thẩm định. Một số doanh nghiệp một mặt thiếu năng lực mặt khác lại cố tình không trung thực trong việc lập hồ sơ xin vay vốn, hồ sơ dự án dẫn đến việc cung cấp những thông in không chính xác, ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng công tác thẩm định và ra quyết định cho vay của ngân hàng. Thứ tư, công tác tái thẩm định dự án sau khi Ngân hàng tiến hành giải ngân vốn cho doanh nghiệp chưa được quan tâm đúng mức. TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ 79 Một số dự án không phát huy được hiệu quả theo kỳ vọng nhưng chưa được ngân hàng đánh giá và nhìn nhận một cách khách quan, độc lập, do vậy chưa đánh giá đúng mức hiệu quả của vốn đầu tư. Việc đầu tư có hiệu quả hay không sẽ quyết định đến khả năng hoàn trả vốn vay vủa doanh nghiệp đối với ngân hàng, chi nhánh cần xem xét về vấn đề này để có thể rút ra được những kinh nghiệm trong công tác cho vay vốn để đầu tư. 2.7.3. Nguyên nhân của những tồn tại và hạn chế Trong ngân hàng có một số dự án việc tiến hành thẩm định dự án đầu tư vay vốn còn mang tinh chất hình thức mà không mang tính quyết định khả thi của dự án. Nhiều dự án trong thực tế giá trị tài sản bảo đảm lại được đặt lên trên tính khả thi và hiệu quả tài chính của dự án. Quan hệ giữa nhân viên thẩm định và khách hàng dễ dẫn đến nhiều vấn đề liên quan đến rủi ro đạo đức. Điều này xảy ra khi nhân viên thẩm định có tình sử dụng một vài thủ thuật để làm đẹp hồ sơ thẩm định của khách hàng nhằm giúp khách hàng vay vốn. Rủi ro đối với ngân hàng sẽ tăng lên, đặc biệt là đối với những hồ sơ thẩm định không được tái thẩm định bởi những cấp cao hơn. Hệ thống pháp luật của nước ta chưa đồng bộ, còn đang trong quá trình xây dựng và hoàn thiện. Hiện nay chưa có chế độ kiểm toán bắt buộc, các số liệu về thu nhập, khả năng tiêu thụ, chi phí hoạt độngcủa doanh nghiệp chỉ mang tính ước lượng mà chưa có sự kiểm soát của bất kì tổ chức nào. Do đó chuyên viên thẩm định trong quá trình thẩm định rất khó xác định tình hình tài chính, tình tình thanh toán, kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Thêm vào đó là các chiến lược, chủ trương, định hướng phát triển kinh tế của ngành, của địa phương chưa cụ thể, thường mang tính tổng quát chung hoặc chủ trương của các ngành hữu quan chưa thống nhất dẫn đến khó khăn cho công tác thẩm định. Cạnh tranh khốc liệt của toàn cầu hóa khiến nhiều doanh nghiệp Việt Nam phá sản không có khả năng trả nợ ngân hàng. Một số khác tiếp tục cần vốn để vượt qua giai đoạn khó khăn, tuy nhiên các chỉ tiêu tài chính đều khó có thể đáp ứng quy định của ngân hàng hoặc nếu có đáp ứng thì nguồn thông tin cũng sai TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ 80 lệch, không chính xác. Do vậy việc thẩm định hồ sơ vay vốn của khách hàng rất khó khăn, đối tượng khách hàng giảm, ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Môi trường xã hội thì hệ thống các cơ quan tư vấn về thẩm định dự án chưa nhiều, nhất là trong các khía cạnh thẩm định kĩ thuật, thị trường điều này đã gây trở ngại lớn đối với cán bộ thẩm định dự án tại Ngân hàng. Hiện nay, quan hệ giữa các ngân hàng ở Việt Nam chưa chặt chẽ, mật thiết. Giữa các ngân hàng chưa có sự phối hợp hỗ trợ lẫn nhau trong công tác thẩm định dự án, các ngân hàng còn chưa chia sẻ thông tin tín dụng cho nhau. Có nhiều ngân hàng còn coi việc giữ bí mật thông tin tín dụng với ngân hàng bạn là một trong những biện pháp cạnh tranh. Quan điểm trên là hoàn toàn sai lầm, vì việc cạnh tranh giữa các ngân hàng phải dựa trên chất lượng dịch vụ của ngân hàng đó cung cấp. TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ 81 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUẾ 3.1. Định hướng của ngân hàng Vietcombank – CN Huế trong công tác thẩm định dự án đầu tư Trong thời gian tới, công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư trong hoạt động cho vay tại ngân hàng Vietcombank – CN Huế được định hướng như sau: Công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư của Vietcombank – CN Huế phải đứng trên giác độ của người cho vay, người bỏ vốn để xem xét. Công tác thẩm định dự án phải xuất phát từ tình hình thực tiễn trong ngành và nhằm phục vụ hoạt động cho vay của Vietcombank – CN Huế trong từng giai đoạn. Công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư phải được phổ cập hoá trong toàn hệ thống với tất cả các cán bộ làm nhiệm vụ ở các bộ phận khác nhau, với những yêu cầu đòi hỏi khác nhau. Công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư phải được tiến hành thường xuyên, liên tục, toàn diện, đối với tất cả các dự án xin vay, trong quá trình cho vay từ xem xét dự án cho đến giải ngân, thu nợ, thu lãi. Công tác thẩm định dự án tại Vietcombank – CN Huế phải được tiến hành theo một quy trình khoa học, hiện đại sát với tình hình thực tế và phù hợp với nghiệp vụ ngân hàng. Công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư phải được xây dựng theo hướng đặc thù của hoạt động cho vay tại ngân hàng, duy trì phát triển thành một thế mạnh trong kinh doanh trên thương trường. Công tác thẩm định phải phát huy vai trò tham mưu cho lãnh đạo để có những biện pháp tổ chức, chỉ đạo diều hành cụ thể trong việc quyết định các khoản vay. Công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư đòi hỏi tính chủ động, năng lực sáng tạo, khả năng phân tích, tổng hợp và phải thường xuyên được tổng kết, rút ra kinh nghiệm, bài học để hoàn thiện và phát triển TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ 82 3.2. Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng Vietcombank – CN Huế Vai trò của công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư ngày càng trở nên quan trọng, có ảnh hưởng quyết định đến chất lượng khoản vay của ngân hàng. Từ thực trạng hoạt động thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Vietcombank – CN Huế, tác giả đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng. 3.2.1. Hoàn thiện công tác tổ chức thẩm định dự án đầu tư Trong thời gian tới ngân hàng cần có phòng thẩm định riêng, có nhiệm vụ chuyên trách thẩm định các dự án trung và dài hạn, có sự độc lập với phòng tín dụng, phòng khách hàng và quản lý nợ vay. Việc tổ chức bố trí như vậy sẽ giúp cho mỗi cán bộ thẩm định giảm bớt khối lượng công việc, tạo điều kiện cho họ chuyên tâm hơn vào công việc, đồng thời có thời gian để trau dồi thêm nghiệp vụ cho bản thân. Ngân hàng cũng lưu ý tuyển chọn thêm các cán bộ có kinh nghiệm về thẩm định kinh tế-kỹ thuật dự án. Trong trường hợp cần thiết ngân hàng có thể thuê chuyên gia có trình độ và uy tín cao ở nhiều lĩnh vực tham gia vào phòng thẩm định để đạt hiệu quả cao nhất và giảm được bớt rủi ro. Như vậy, ngân hàng sẽ thu được kết quả thẩm định tốt hơn và tiết kiệm được thời gian thẩm định. Mặt khác, Vietcombank – CN Huế nên quy định chi tiết hơn về trách nhiệm cũng như quyền lợi của cá nhân các cán bộ thẩm định. Đồng thời cần thường xuyên rà soát, sắp xếp lại đội ngũ cán bộ, bổ sung cán bộ còn thiếu cho các chi nhánh, thuyên chuyển các cán bộ không đủ khả năng đi làm việc khác. Chi nhánh nên tạo lập một cơ chế phối hợp chặt chẽ hơn trong quá trình thẩm định giữa các bộ phận trong ngân hàng nhằm nâng hiệu quả công việc. Vietcombank – CN Huế cần tiến hành các hoạt động thanh tra, kiểm tra để đảm bảo công tác thẩm định tài chính dự án được thực hiện theo đúng quy trình, các chuẩn mực đã được đề ra. Công việc thanh tra, kiểm tra này cần phải được thực hiện đối với cả những dự án nhỏ, bởi đây là những dự án thường bị xem nhẹ trong công tác kiểm tra, dẫn đến những hệ lụy không mong muốn. TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ 83 Vietcombank – CN Huế tiến hành theo dõi kỹ càng tiến trình thu nợ, đặc biệt quan tâm những trường hợp là các dự án tốt nhưng kết quả lại không trả được lãi và vốn đúng hạn, tìm ra nguyên nhân để có thể khắc phục kịp thời. Phòng thẩm định cần phối hợp chặt chẽ với phòng khách hàng, phòng tài sản, phòng thu hồi nợ, để thu thập được các thông tin chính xác về khách hàng, về dự án vay vốn. 3.2.2. Hoàn thiện phương pháp thẩm định dự án đầu tư Phương pháp thẩm định dự án là một trong những yếu tố quyết định đến chất lượng thẩm định dự án. Do vậy phương pháp được lựa chọn phải phù hợp với khả năng, điều kiện của Ngân hàng và được cán bộ thẩm định sử dụng một cách linh hoạt, hiệu quả. Các tiêu chuẩn đưa ra phải phù hợp với quy mô, tính chất của dự án, cần phải có sự so sánh đối chiếu với các chỉ tiêu khác hoặc đối chiếu với các dự án đã đi vào hoạt động. Tuy nhiên việc so sánh đối chiếu hay tính toán các chỉ tiêu này chỉ để tham khảo xem xét, không nên quá cứng nhắc vì có thể do đặc thù của từng ngành lĩnh vực mà chỉ tiêu này có thể đúng hoặc sai. Mỗi phương pháp thẩm định đều có mỗi ưu và nhược điểm riêng, điều quan trọng là cán bộ thẩm định phải hiểu rõ từng ưu và nhược điểm của chỉ tiêu để có thể vận dụng chúng một cách có hiệu quả. Như phương pháp phân tích rủi ro thường chỉ sử dụng phương pháp phân tích độ nhạy, tức là mới chỉ dừng lại ở phân tích biến động của từng yếu tố đến các chỉ tiêu hiệu quả tài chính mà chưa sử dụng hiệu quả phương pháp phân tích tình huống, dự báo. Như vậy đánh giá mức rủi ro vẫn chưa đầy đủ và chính xác. Sử dụng kết hợp các phương pháp khác nhau trong cùng một nội dung thẩm định. Theo đó, ngân hàng Vietcombank – CN Huế có thể xem xét, nghiên cứu và áp dụng phương pháp phân tích độ lệch chuẩn và các phương pháp mô phỏng tình huống để có thể đánh giá mức độ rủi ro của dự án một cách chính xác nhất. Phương pháp thẩm định của Vietcombank – CN Huế cũng khá là hợp lý nhưng cần được tiêu chuẩn hóa để phù hợp với sự phát triển của của nền kinh tế. Ngoài các chỉ tiêu NPV, IRR đang được sự dụng, nên sử dụng thêm các chỉ tiêu TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ 84 khác để có thể đánh giá tổng quát hơn. Một số chỉ tiêu ngân hàng có thể xem xét bổ sung như: chỉ tiêu lợi nhuận bình quân một năm và cả vòng đời của dự án, hệ số hoàn vốn nội bộ điều chỉnh MIRR. Từ đó sẽ giúp ngân hàng có được những kết quả chính xác hơn, đưa ra được những quyết định hợp lý nhất. Là một ngân hàng chiếm thế mạnh trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, với nền kinh tế hội nhập hiện nay, bên cạnh các dự án đầu tư trong nước, Vietcombank – CN Huế sẽ phải thẩm định dự án đầu tư nước ngoài vì vậy cần xây dựng phương pháp thẩm định sát với các tiêu chuẩn và thông lệ quốc tế. 3.2.3. Hoàn thiện nội dung thẩm định dự án đầu tư Đi kèm với phương pháp cũng cần hoàn thiện hơn nữa các nội dung thẩm định tài chính dự án để có thể có được những kết quả chính xác nhất. Nội dung thẩm định cần hoàn thiện ở một số mặt sau: - Thẩm định tổng vốn đầu tư và nguồn tài trợ Trong tính toán tổng vốn đầu tư của dự án, cán bộ thẩm định của ngân hàng thường chỉ để ý đến đơn giá do chủ đầu tư đưa ra mà ít có sự so sánh với giá thị trường. Do đó, nên xem xét kỹ các số liệu về giá cả thiết bị, đơn giá nguyên vật liệu tính cho tài sản lưu động ròngcó sát với giá thị trường không. Vietcombank – CN Huế nên xây dựng thành một khung giá với những dự án có tài sản cố định và tài sản lưu động tương đối giống nhau để rút ngắn được thời gian tính toán cho cán bộ thẩm định. Bên cạnh đó phải thường xuyên cập nhật thông tin thị trường để khung giá đặt ra luôn sát với thị trường. Các biến động về lạm phát hay tỷ giá hối đoái cũng cần được tính đến để ước lượng khoản dự phòng phù hợp. Vietcombank – CN Huế cũng cần có sự so sánh đối chiếu giữa những dự án thuộc cùng lĩnh vực, loại hình được thực hiện bởi các công ty khác để tăng tính khách quan trong tính vốn đầu tư. Về phía nguồn tài trợ, ngân hàng cần xác định được các nguồn tài trợ và vị trí của từng nguồn tài trợ đối với dự án. Vietcombank – CN Huế cần phải thận trọng trong khi ra quyết định cho vay nếu xét trong trường hợp dự án không thành công mà ngân hàng chỉ được trả nợ sau khi các nguồn khác được thanh TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ 85 toán. Vốn của chủ đầu tư đóng góp trong dự án cần đặc biệt quan tâm vì vốn tự có không chỉ là tấm đệm an toàn cho dự án mà còn có ảnh hưởng tới thái độ trách nhiệm của chủ đầu tư khi thực hiện dự án. Vốn của chủ đầu tư nên quy định phải trên một tỷ lệ nhất định trong tổng vốn đầu tư. Qua đó, Vietcombank – CN Huế có thể giảm thiểu rủi ro với khoản cho vay, tránh được những tổn thất. Đối với các nguồn khác, ngân hàng phải xem xét tính khả thi và chắc chắn của từng nguồn, đảm bảo là trong quá trình thực hiện dự án không bị đình trệ vì thiếu vốn. - Thẩm định dòng tiền của dự án Một trong những yếu tố quyết định tới tính chính xác của NPV cũng như các chỉ tiêu tài chính khác là việc tính toán dòng tiền chênh lệch chính xác. Muốn vậy thì cần phải tính chính xác các yếu tố doanh thu chi phí từng năm của dự án cũng như thời điểm xuất hiện các dòng doanh thu, chi phí đó. Chi nhánh cần phải xác định được rõ ràng mọi nguồn tạo ra doanh thu cho dự án khi tính toán doanh thu của dự án, bao gồm: doanh thu từ sản phẩm chính, doanh thu từ sản phẩm phụ tránh tính toán một cách khái quát. Bên cạnh đó, Vietcombank – CN Huế cần chú ý tới chi phí khấu hao và chi phí trả lãi khi tính chi phí của dự án. Cán bộ thẩm định cần xem xét phương pháp khấu hao được áp dụng có hợp lý và hợp pháp không; tổng mức khấu hao các năm có bằng nguyên giá hay không và tính tới cả các khấu hao của các thiết bị của doanh nghiệp vừa dùng phục vụ dự án vừa phục vụ cho các mục đích khác của doanh nghiệp. Chính sách khấu hao của doanh nghiệp có phù hợp với các quy định của luật pháp hay không. Chi nhánh cần xây dựng một danh mục những tài sản cố định và tỷ lệ khấu hao hợp lý tương ứng với mỗi tài sản đó tạo điều kiện cho các cán bộ đối chiếu khi tiến hành thẩm định. Đối với chi phí trả lãi cần xem xét thận trọng trong trường hợp dự án đi vay theo lãi suất biến đổi. Một vấn đề nữa cần chú ý khi tính toán dòng tiền của dự án là phải tính tới chi phí cơ hội vì hiện nay chi phí này vẫn chưa được Chi nhánh đưa vào khi tính toán thẩm định dòng tiền. TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ 86 - Thẩm định rủi ro của dự án Bên cạnh việc sử dụng phương pháp phân tích độ nhạy, Vietcombank – CN Huế cần áp dụng các phương pháp phân tích tình huống và phân tích mô phỏng để xác định rủi ro của dự án. Việc sử dụng các phương pháp này đòi hỏi khối lượng tính toán rất lớn nên nhất định phải có phần mềm chuyên dụng để xử lý. Các tình huống được đặt ra để phân tích cần hợp lý, tránh tình trạng đưa ra nhiều tình huống nhưng vẫn không đánh giá được rủi ro của dự án. 3.2.4. Hoàn thiện chất lượng nguồn thông tin Thứ nhất, để biết được những thông tin tài chính cũng như những thông tin khác về doanh nghiệp vay vốn, cán bộ thẩm định của ngân hàng phải tiến hành những cuộc phỏng vấn trực tiếp một số người chủ chốt liên quan tới dự án và doanh nghiệp như giám đốc, kế toán trưởng, cán bộ lập dự án, ngoài những hồ sơ mà khách hàng cung cấp. Những cuộc phỏng vấn này nhằm mục đích chính là kiểm tra tư cách của những người đứng đầu doanh nghiệp, tìm hiểu khái quát nhất về năng lực trình độ của họ, ý tưởng sự hiểu biết... Thứ hai, cán bộ thẩm định ngoài việc thu thập, kiểm tra thông tin từ chính doanh nghiệp vay vốn cung cấp cần phải khai thác triệt để những thông tin do trung tâm thông tin tín dụng của ngân hàng nhà nước cung cấp. Trung tâm này là nơi lưu trữ các thông tin cần thiết, cơ bản của doanh nghiệp. Từ những nguồn thu thập, nó cho phép cán bộ thẩm định có thể đưa ra được những đánh giá chính xác về tình hình tài chính, lịch sử ra đời, tình hình quan hệ tín dụng và khả năng đảm bảo thanh toán của doanh nghiệp. Thứ ba, những thông tin về thị trường đầu vào và đầu ra của của sản phẩm cán bộ thẩm định phải tiến hành nghiên cứu kỹ lưỡng. Cán bộ thẩm định cần phải thu thập thông tin, nghiên cứu về kênh phân phối sẵn có của doanh nghiệp và các kênh mới có thể đưa ra thị trường. Thông tin về thị trường là những thông tin hết sức quan trọng, nó ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả đầu tư của dự án. Hơn nữa để có số liệu chính xác hơn về tình hình tài chính của doanh nghiệp cán bộ thẩm định có thể khai thác thông tin từ một cơ quan khác, đó là cơ quan thuế. TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ 87 3.2.5. Nâng cao trình độ cán bộ thẩm định Trước hết, Vietcombank – CN Huế phải thực hiện tuyển dụng, chọn lọc những cán bộ có đủ tiêu chuẩn, đạo đức, sức khoẻ, nhiệt tình với công việc, có ý thức và khả năng tiếp thu tốt những kiến thức nghiệp vụ chuyên môn ngày càng cao. Công việc của cán bộ thẩm định có ảnh hưởng rất lớn đến quyết định đầu tư hay không đầu tư, nên một quyết định sai lầm là do sự sai sót của cán bộ thẩm định, cùng với sự thiếu đi sâu đi sát của cán bộ lãnh đạo đều có thể gây ra hậu quả đáng tiếc. Vì vậy, việc tiến hành tiêu chuẩn hoá cán bộ tín dụng nói chung và cán bộ thẩm định nói riêng ở Vietcombank – CN Huế là việc làm rất quan trọng đối với công tác kinh doanh và cần phải được tiến hành khẩn trương. Trên cơ sở tiêu chuẩn hoá cán bộ, ngân hàng nên có hướng đào tạo, đào tạo lại,tuyển chọn và sử dụng phù hợp với những yêu cầu cơ bản sau: Có năng lực, trình độ chuyên môn để phân tích, tổng hợp các vấn đề được nêu trong hồ sơ dự án, nhận thức rõ ảnh hưởng của các nhân tố bên trong và bên ngoài tới việc thực hiện dự án theo kế hoạch đã được xác định để xác định mức độ khả thi của dự án. Biết thu thập, xử lý các thông tin cần thiết phục vụ cho việc đánh giá, thẩm định. Nắm vững chủ trương, chính sách phát triển kinh tế, xã hội của đất nước, của ngành, của địa phương có liên quan đến sản phẩm của dự án, đến dự án của doanh nghiệp. Vietcombank – CN Huế nên tổ chức cho cán bộ thẩm định tham gia các khoá tập huấn, đào tạo để hoàn thiện hơn nữa trình độ chuyên môn nghiệp vụ nhằm xây dựng một đội ngũ cán bộ thẩm định có trình độ cao, đáp ứng yêu cầu thực tiễn. Ngoài việc cho cán bộ thẩm định tham gia các lớp tập huấn do Trung ương tổ chức, Vietcombank – CN Huế có thể tự tổ chức các lớp nâng cao nghiệp vụ thẩm định, mời các chuyên gia, các giáo sư của các trường đại học về tham gia giảng bài, trao đổi để gắn hơn nữa lý thuyết với thực tế. TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ 88 PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1. Kết luận Từ việc phân tích thực trạng công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư trong hoạt động cho vay tại Vietcombank – CN Huế và kết quả điều tra khảo sát, luận văn xin rút ra một số kết luận sau: - Luận văn đã hệ thống hóa được những lý luận cơ bản về thẩm định dự án đầu tư tại các ngân hàng thương mại. Trong đó, nền tảng lý thuyết quan trọng nhất là nội dung thẩm định dự án, các chỉ tiêu và các nhân tố ảnh hướng đến công tác thẩm định dự án đầu tue của ngân hàng thương mại. - Luận văn đã phân tích thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng Vietcombank – CN Huế, cho thấy công tác này đã đạt được những kết quả: Chất lượng báo cáo thẩm định ngày càng được nâng cao; Đội ngũ cán bộ thẩm định có chất lượng đảm bảo và Công tác thẩm định tài chính dự án đảm bảo tính chặt chẽ, khoa học, khách quan và dễ thực hiện. Tuy nhiên, bên cạnh đó, công tác thẩm định tài chính ngân hàng Vietcombank – CN Huế vẫn còn bộc lộ một số nhược điểm ở một số nội dung như: Phương pháp thẩm định; Nội dung thẩm định; Nguồn thông tin phục vụ công tác thẩm định; Công tác tái thẩm định dự án sau khi Ngân hàng tiến hành giải ngân vốn cho doanh nghiệp. - Để hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Ngân hàng Vietcombank – CN Huế, luận văn đã đưa ra các nhóm giải pháp khả thi như: Hoàn thiện công tác tổ chức thẩm định dự án đầu tư; Hoàn thiện phương pháp thẩm định dự án đầu tư; Hoàn thiện nội dung thẩm định dự án đầu tư; Hoàn hiện chất lượng nguồn thông tin và Nâng cao trình độ cán bộ thẩm định. 2. Kiến nghị 2.1. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam NHNN Việt Nam cần xây dựng các văn bản để hệ thống hoá một cách đầy đủ về hoạt động thẩm định tài chính dự án sao cho phù hợp với tình hình thực tế của nước ta hiện nay. NHNN Việt nam có thể ban hành một “cẩm nang” chung về quy trình, nội dung, phương pháp thẩm định... Tổ chức các lớp đào tạo, các TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ 89 buổi hội thảo, hội nghị, định kỳ có tổng hợp, đúc kết kinh nghiệm cho cán bộ ngành trong toàn hệ thống để làm bài học trong lĩnh vực đầu tư. Đầu tư nâng cao chất lượng phục vụ của trung tâm thông tin tín dụng (CIC), làm cho trung tâm thực sự trở thành nguồn cung cấp thông tin nhanh chóng, hữu hiệu và toàn diện cho các NHTM trong quá trình hoạt động. Tăng cường vai trò quản lý của NHNN đối với các NHTM theo hướng chặt chẽ, hiệu quả mà không bó buộc, bằng việc áp dụng các công cụ mang tính thị trường hơn như công cụ thị trường mở... 2.2. Kiến nghị đối với Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam Từ những chính sách của chính phủ, NHNN Việt Nam, Ngân hàng Vietcombank Việt Nam cần xây dựng một hệ thống, quy trình cụ thể, chi tiết và cập nhật hơn đối với những phương pháp thẩm định tiên tiến trên thế giới. Có kế hoạch hướng dẫn toàn bộ các cán bộ tại chi nhánh trong khu vực các tỉnh, thành phố, các lĩnh vực. Cần tích cực tổ chức các hội nghị tổng kết kinh nghiệm thẩm định, các hội thi cán bộ thẩm định giỏi nhằm tăng cường sự hiểu biết và phối hợp giữa các chi nhánh và các đơn vị trực thuộc Xây dựng phương án nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ làm công tác thẩm định dự án đầu tư. Có kế hoạch tuyển dụng, bố trí nhân sự hợp lý. Ngân hàng Vietcombank Việt Nam cần linh động hơn nữa trong việc trao quyền quyết định đầu tư dự án cho các Chi nhánh. TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ 90 TÀI LIỆU THAM KHẢO [1]. Chính Phủ (2015), Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 về Quản lý đầu tư xây dựng công trình, Hà Nội. [2]. Chính Phủ (1999), Nghị định số 52/1999/NĐ-CP về việc ban hành quy chế quản lý đầu tư và xây dựng, Hà Nội. [3]. Học viện Ngân Hàng (2012), Giáo trình Ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản Lao động, Hà Nội. [4]. Nguyễn Minh Kiều (2007), Tín dụng và thẩm định tín dụng Ngân hàng, Nhà xuất bản Tài Chính. [5]. Nguyễn Văn Lâm (2007), Nhân tố ảnh hưởng chất lượng thẩm định dự án đầu tư của ngân hàng thương mại, Tạp chi Công nghệ Ngân hàng, số 16. [6]. Lê Minh (2014), Thẩm định dự án trong ngân hàng thương mại: kinh nghiệm từ Techcombank, Tạp chí Tài chính số 3. [7]. Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam Chi nhánh Huế (2015), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ngân hàng năm 2015, Thừa Thiên Huế. [8]. Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam Chi nhánh Huế (2016), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ngân hàng năm 2016, Thừa Thiên Huế. [9]. Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam Chi nhánh Huế (2017), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ngân hàng năm 2017, Thừa Thiên Huế. [10]. Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam Chi nhánh Huế (2017), Quy trình thẩm định dự án đầu tư, Thừa Thiên Huế. [11]. Nguyễn Bạch Nguyệt (2014), Lập và phân tích dự án đầu tư, NXB Kinh tế Quốc dân. [12]. Quốc Hội (2010), Luật các tổ chức tín dụng, Hà Nội. [13]. Quốc Hội (2014), Luật đầu tư số 67/2014/QH13, Hà Nội. [14]. Nguyễn Ngọc Thị Bích Vượng (2014), Nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư trong hoạt động cho vay ngân hàng thương mại, Tạp chí Thị trường tài chính tiền tệ, số 19. TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ 91 PHỤ LỤC PHỤ LỤC 1: PHIẾU KHẢO SÁT ...⁂⁂⁂ Kính chào quý Anh/chị! Tôi là học viên Cao học thuộc trường Đại học Kinh Tế Huế. Hiện nay, tôi đang thực hiện nghiên cứu nhằm mục tiêu hoàn thiện Công tác thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh Huế. Kính mong quý Anh/Chị dành chút thời gian thực hiện phiếu khảo sát. Tôi xin cam đoan những thông tin của quý Anh/Chị chỉ sẽ được giữ bí mật và chỉ được sử dụng cho mục đích nghiên cứu. Xin chân thành cám ơn quý Anh/Chị! PHẦN I: THÔNG TIN CHUNG 1. Giới tính  Nam  Nữ 2. Độ tuổi  Từ 22 đến dưới 30 tuổi  Từ 40 đến dưới 50 tuổi  Từ 30 đến dưới 40 tuổi  Trên 50 tuổi 3. Bằng cấp cao nhất  Trung cấp  Đại học  Cao đẳng  Trên Đại học 4. Số năm kinh nghiệm của Anh/Chị tại vị trí đang đảm nhận hiện tại?  Dưới 1 năm  Từ 5 đến dưới 10 năm  Từ 1 đến dưới 3 năm  Từ 10 đến dưới 15 năm  Từ 3 đến dưới 5 năm  Từ trên 15 năm 5. Những khó khăn, vướng mắc trong công tác thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Huế  Hồ sơ thủ tục thẩm định dự án đầu tư còn rườm rà, phức tạp.  Nội dung thẩm định dự án đầu tư chưa thật sự đầy đủ.  Phương pháp thẩm định dự án đầu tư còn hạn chế  Cán bộ thẩm định dự án đầu tư còn thiếu sót về trình độ, chuyên môn.  Hệ thống thông tin phục vụ công tác thẩm định dự án đầu tư chưa hoàn thiện.  Rủi ro đạo đức trong công tác thẩm định dự án đầu tư  Hệ thống pháp luật liên quan của các cơ quan quản lý nhà nước chưa thật sự chặt chẽ. TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ 92 PHẦN II: VỀ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUẾ. (Xin Anh/Chị cho điểm đối với những phát biểu sau về công tác thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Huế bằng cách đánh dấu (X) vào phương án mà Anh/Chị đồng ý nhất) (1 ứng với hoàn toàn không đồng ý và 5 ứng với hoàn toàn đồng ý) STT TIÊU CHÍ THANGĐIỂM I Nội dung công tác thẩm định 1 2 3 4 5 1 Hồ sơ thủ tục đơn giản, đầy đủ giúp nhân viên thẩm địnhdự án nhanh chóng 2 Phương pháp thẩm định thống nhất, phù hợp giúp côngtác thẩm định chính xác, an toàn 3 Trình tự tiến hành thẩm định hợp lý, khoa học giúp côngtác thẩm định an toàn, hiệu quả II Cán bộ làm công tác thẩm định 4 Cán bộ thẩm định có trình độ chuyên môn cao, nhiềukinh nghiệm thực hiện nghiệp vụ đạt hiệu quả 5 Cán bộ thẩm định có đạo đức nghề nghiệp tốt giúp hạn chế rủi ro trong nghiệp vụ 6 Cán bộ thẩm định có tính kỹ luật cao thực hiện nghiệp vụ nghiêm túc, chính xác, an toàn III Chất lượng thông tin phục vụ công tác thẩm định 1 2 3 4 5 7 Hệ thống thông tin đầy đủ giúp nhân viên NH thẩm địnhdự án đạt chất lượng 8 Nguồn thông tin chính xác, kịp thời giúp hạn chế rủi rokhi thực hiện nghiệp vụ 9 Thông tin được quản lý, bảo mật tốt giúp nhân viên thựchiện nghiệp vụ an toàn IV Cơ sở vật chất phục vụ công tác thẩm định 1 2 3 4 5 10 Cơ sở vật chất, trang thiết bị đầy đủ giúp nhân viên thựchiện nghiệp vụ đạt hiệu quả 11 Ứng dụng phần mềm chuyên dụng trong thẩm định giúp nhân viên thực hiện nghiệp vụ nhanh chóng, chính xác 12 Ứng dụng công nghệ tiên tiến giúp hạn chế sai số trong TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ 93 công tác thẩm định V Tổ chức công tác thẩm định 1 2 3 4 5 13 Việc sắp xếp cán bộ thẩm định hợp lý giúp công tác thẩmđịnh đạt chất lượng 14 Tổ chức thực hiện nghiệp vụ thẩm định chặt chẽ, khoahọc giúp công tác thẩm định đạt hiệu quả 15 Việc giám sát, quản lý từ bộ phận điều hành được thựchiện tốt giúp hạn chế rủi ro trong công tác thẩm định VI Môi trường pháp lý 1 2 3 4 5 16 Các văn bản pháp lý của NHNN đầy đủ, hợp lý, đồng bộgiúp công tác thẩm định được thực hiện thuận lợi 17 Chính sách quản lý của NHNN chặt chẽ giúp hạn chế rủi ro khi thực hiện nghiệp vụ thẩm định 18 Chính sách pháp luật của nhà nước ổn định, nhất quángiúp công tác thẩm định đạt hiệu quả VII Công tác thẩm định cho vay dự án đầu tư 1 2 3 4 5 19 Công tác thẩm định cho vay đã giúp ngân hàng xác địnhvà đáp ứng phù hợp nhu cầu vay vốn của khách hàng 20 Thông qua công tác thẩm định hồ sơ vay, Ngân hàng đã áp dụng nhiều phương án trả nợ phù hợp với từng dự án 21 Thông qua thẩm định hồ sơ vay vốn, Ngân hàng đã có những biện pháp phù hợp để kiểm soát được rủi ro trong hoạt động cho vay XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN QUÝ ANH/CHỊ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ 94 PHỤ LỤC 2: CHI TIẾT TỔNG MỨC ĐẦU TƯ CỦA DỰ ÁN TT KHOẢN MỤC CHI PHÍ Số lượng Đơn giá (USD) Thành tiền (USD) Thành tiền (Nghìn đồng) A THIẾT BỊ 7.042.108 174.847.430 I Thiết bị công nghệ 6.735.048 151.538.580 1 Dây bông Cotton 1 Lô 260.000 260.000 5.850.000 2 Dây xơ PE 1 Lô 90.000 90.000 2.025.000 3 Máy loại xơ lạ 1 Máy 93.500 93.500 2.103.750 4 Máy chải thô 14 Máy 48.000 672.000 15.120.000 5 Máy ghép thường đk thùng vào 1000x1200 mm và 500x1100 mm 9 Máy 19.500 175.500 3.948.750 6 Máy ghép tự động – Auto 3 Máy 62.000 186.000 4.185.000 7 Máy chải kỹ 12 Máy 50.000 600.000 13.500.000 8 Máy cuộn cúi 2 Máy 92.500 185.000 4.162.500 9 Máy sợi thô 6 Máy 62.000 372.000 8.370.000 10 Máy sợi con 14 Máy 192.000 2.688.000 60.480.000 11 Máy hút bụi di động 14 Máy 3.000 42.000 945.000 12 Máy đánh ống (60 cọc/máy) 6 Máy 195.000 1.170.000 26.325.000 13 Buồng lọc bụi bông Cotton (loại đôi) 1 Máy 40.000 40.000 900.000 14 Buồng lọc bụi chải + chải kỹ (loại đơn) 2 Máy 22.000 44.000 990.000 15 Máy ép kiện nằm 2 Máy 15.000 30.000 675.000 16 Máy ép kiện đứng 1 Máy 10.000 10.000 225.000 17 Máy nén khí 2 Lô 23.524 47.048 1.058.580 18 Thiết bị thí nghiệm 1 Lô 10.000 10.000 225.000 19 Thiết bị suốt da 1 Lô 20.000 20.000 450.000 II Thiết bị vật tư công nghệ 294.080 6.616.800 1 Thùng cúi 500 x 1100 mm 1500 Cái 35 52.500 1.181.250 2 Thùng cúi 600 x 1200 mm 100 Cái 52 5.200 117.000 3 Thùng cúi 1000 x 1200 mm 150 Cái 110 16.500 371.250 4 Lõi cuộn cúi 288 Cái 10 2.880 64.800 5 Xe vận chuyển cúi 80 Xe 220 17.600 396.000 6 Ống sợi thô 75.000 Cái 0,9 67.500 1.518.750 7 Lõi con 100.000 Cái 0,5 50.000 1.125.000 8 Xe inox đựng lõi sợi con 64 Cái 400 25.600 576.000 9 Xe đẩy tay các loại 25 Xe 212 5.300 119.250 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ 95 10 Tấm lót nền chống ấm của HT điều không 8.500 m2 6 51.000 1.147.500 III Thiết bị phụ trợ, phương tiện vận chuyển 12.980 14.692.050 1 Hệ thống điện (Trạm biến áp, tủ điện,) 1 Lô 7.100.000 2 Hệ thống PCCC, máy bơm xăng, bơm điện 1 Lô 1.000.000 3 Đường ống hút bụi và cung cấp bông 1 Lô 500.000 4 Đường ống cấp gió cho hệ thống điều không 1 Lô 2.000.000 5 Hệ thống điều không 1 Lô 2.500.000 6 Xe ca đưa đón CBCNV 1 Xe 1.100.000 7 Xe nâng hàng 1 Xe 12.980 12.980 292.050 8 Thiết bị văn phòng 1 Lô 200.000 IV Chi phí vận chuyển, lắp đặt thiết bị 2.000.000 1 Vận chuyển, bảo quản, bảo hiểm 500.000 2 Lắp đặt thiết bị, chi phí lương đào tạo CN 1.500.000 B CHI PHÍ XÂY DỰNG 31.500.000 1 Nhà xưởng, sân vườn và đường nội bộ 21.000.000 2 Nhà điều hành, nhà ăn ca, tường rào 4.000.000 3 Khung nhà thép tiền chế 6.500.000 C KTCB KHÁC 500.000 D LÃI VAY XDCB 7.648.625 Tổng cộng 214.496.055 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ 96 PHỤ LỤC 3: ĐỀ XUẤT CẤP TÍN DỤNG ĐẦU TƯ DỰ ÁN Căn cứ phân tích và đánh giá Dự án, Phòng KHDN/ĐTDA đề xuất như sau: Đồng ý cấp tín dụng với các nội dung sau Tổng trị giá cấp tín dụng Tối đa 171.000.000.000 đồng (Một trăm bảy mươi mốt tỷ đồng chẵn) nhưng không vượt quá 80% tổng mức đầu tư (không VAT) của Dự án, trong trường hợp Tổng mức vốn cố định giảm thì số tiền cho vay giảm tương ứng. Đồng tiền cho vay VND Mục đích cấp tín dụng Thanh toán một phần các chi phí hợp lý, hợp lệ và hợp pháp liên quan đến thực hiện Dự án “Đầu tư dây chuyền kéo sợi 18.000 cọc sợi giai đoạn III” do Công ty Cổ phần A làm chủ đầu tư. Thời hạn cấp tín dụng Tối đa 180 tháng kể từ ngày giải ngân đầu tiên. Thời gian ân hạn 24 tháng kể từ ngày giải ngân đầu tiên Thời gian rút vốn 24 tháng kể từ ngày Hợp đồng tín dụng có hiệu lực. Lãi suất Lãi suất VND: Lãi suất cho vay bằng lãi suất tiết kiệm 12 tháng trả lãi sau theo công bố của Ngân hàng + 2,1%/năm. Mức lãi suất này đang trình Ban Khách hàng doanh nghiệp phê duyệt. Lãi suất trong hạn Lãi suất cố định: Lãi suất điều chỉnh: theo thông báo của Ngân hàng TMCP Ngoại thương VN- CN Huế. Lãi suất quá hạn: 150% lãi suất vay trong hạn Kỳ hạn trả gốc và trả lãi Trả lãi 01 tháng/1 lần Trả gốc 03 tháng/1 lần Biện pháp bảo - Thế chấp tài sản hình thành từ vốn vay và vốn tự có thuộc TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ 97 đảm tín dụng dự án. - Tổng giá trị tài sản thế chấp hình thành tương lai ước tính theo dự toán: 206.437.430.000 đồng Trong đó: + MMTB: 174.847.430.000 đồng + Nhà xưởng: 31.500.000.000 đồng Tỷ lệ TSĐB/giá trị cấp tín dụng: 121 %. Giá trị tài sản thế chấp chính thức sẽ căn cứ vào giá trị tài sản bao gồm giá trị thực tế của tài sản và giá trị phân bổ từ các chi phí khác tại Báo cáo quyết toán của Dự án. Phương thức giải ngân - Vốn tự có được giải ngân trước hoặc song song với vốn vay Ngân hàng theo tỷ lệ 20%/80%, đảm bảo số dư cấp tín dụng của Ngân hàng tại mọi thời điểm không vượt quá 80% vốn đầu tư cố định đã thực hiện của Dự án. Ngân hàng toàn quyền quản lý, giám sát việc giải ngân vốn tự có của dự án. - Đối với phần vốn tự có đã bỏ ra để thanh toán các chi phí của Dự án, công ty phải cung cấp đầy đủ chứng từ chứng minh vốn tự có. - Việc giải ngân vốn tự có của Dự án từ thời điểm ký kết hợp đồng tín dụng phải được thực hiện qua tài khoản mở tại Ngân hàng. Điều kiện tiên quyết trước khi ký Hợp đồng tín dụng 1. Trước khi ký hợp đồng, công ty bổ sung đầy đủ các tài liệu liên quan đến việc đầu tư dự án theo đúng các quy định hiện hành. 2. Các văn bản liên quan đến việc vay vốn, thế chấp tài sản, uỷ quyền giao dịch ngân hàng và thực hiện dự án đã được các cấp có thẩm quyền của Công ty ký kết, phê duyệt phù hợp với điều lệ hoạt động của Công ty và quy định của pháp luật hiện hành. TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ 98 Điều kiện tiên quyết trước khi cấp tín dụng 1. Các cổ đông của CTCP A có cam kết bằng văn bản về việc góp vốn Điều lệ vào CTCP A đảm bảo Công ty có đầy đủ vốn tự có để đầu tư Dự án hoàn chỉnh và đúng tiến độ. 2. Công ty cam kết bằng văn bản về việc: - Tham gia đủ vốn tự có và không thấp hơn 20% tổng mức đầu tư vốn cố định (không gồm VAT) của Dự án (tương ứng 43.496 triệu VNĐ). - Trường hợp phát sinh tăng tổng mức đầu tư, chủ đầu tư chịu trách nhiệm bổ sung vốn tự có hoặc huy động thêm nguồn vốn khác để tham gia đủ số phát sinh tăng, đảm bảo cho dự án được đầu tư hoàn chỉnh và vận hành đúng tiến độ. Các nguồn vốn vay và/hoặc vốn khác huy động thêm là nợ thứ cấp so với nợ vay Ngân hàng và Công ty chỉ được thanh toán các khoản nợ vay hoặc vốn huy động thêm khác này sau khi Công ty đã hoàn thành nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng. - Dùng 100% nguồn khấu hao và lợi nhuận sau thuế và các nguồn hợp pháp khác để trả nợ Ngân hàng đầy đủ, đúng hạn, chỉ chia lợi nhuận khi đã hoàn thành nghĩa vụ trả nợ hàng năm. - Toàn bộ doanh thu của Dự án được chuyển về tài khoản của Công ty tại Ngân hàng và chỉ sử dụng để: (i) Chi trả phục vụ hoạt động của Dự án. (ii) Trả nợ Ngân hàng (kể cả nợ trước hạn trong trường hợp nguồn thu của Dự án tốt hơn dự kiến). (iii) Sử dụng cho mục đích khác được Ngân hàng xem xét chấp thuận (từng lần hoặc từng năm) TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ 99 3. Các văn bản liên quan đến việc vay vốn, thế chấp tài sản đã được các cấp có thẩm quyền của Công ty ký kết, phê duyệt phù hợp với điều lệ hoạt động của công ty và quy định của Pháp luật hiện hành. 4. Các thủ tục bảo đảm tiền vay và thực hiện đăng ký giao dịch đảm bảo đối với tài sản là máy móc, trang thiết bị của Dự án đã được hoàn thiện. Điều kiện kèm theo 1. Công ty mua và duy trì các loại bảo hiểm trong suốt thời gian còn dư nợ tại Ngân hàng theo quy định của Pháp luật Việt Nam tại một hoặc một số công ty bảo hiểm được Ngân hàng chấp thuận. Giá trị bảo hiểm tối thiểu bằng 110% tổng dư nợ vay của Ngân hàng tại mọi thời điểm. Hợp đồng bảo hiểm ghi rõ trong trường hợp xảy ra rủi ro, Ngân hàng là người thụ hưởng đầu tiên. 2. Sau khi nhà xưởng (nhà cửa, vật kiến trúc thuộc dự án) được xây dựng xong, Công ty cam kết thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình để hoàn tất thủ tục thế chấp trong thời gian sớm nhất. 3. Công ty hoàn thiện việc tăng vốn điều lệ tối thiểu tương đương với phần vốn tự có tham gia ngay sau khi Dự án được hoàn thành. 4. Công ty thực hiện Dự án tuân thủ theo đúng quy định của Pháp luật hiện hành về đầu tư xây dựng, môi trường, phòng cháy chữa cháy và các quy định liên quan khác. Điều kiện khác Các điều kiện cụ thể khác sẽ thống nhất trong hợp đồng tín dụng và Hợp đồng đảm bảo tiền vay. TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ 100 PHỤ LỤC 4: DÒNG TIỀN CỦA DỰ ÁN T T Mục Đơn vị Năm 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 1 Tổng doanh thu triệu VND 0 278.69 4 372.25 5 409.37 1 398.35 8 398.13 8 398.13 4 398.13 4 398.13 4 398.13 4 398.13 4 398.13 4 398.13 4 398.13 4 398.13 4 2 Tổng chi phí triệu VND 0 307.02 7 356.94 3 374.12 6 372.54 5 371.43 1 367.63 0 366.53 4 365.44 3 364.35 5 363.27 2 362.19 4 361.12 0 360.05 1 358.91 4 Chi phí SXKD triệu VND 0 250.15 7 321.09 3 339.51 0 339.16 4 339.28 6 339.42 1 339.56 0 339.70 3 339.85 1 340.00 3 340.15 9 340.32 1 340.48 7 340.65 8 Khấu hao triệu VND 16.066 16.066 16.066 16.066 16.066 13.365 13.365 13.365 13.365 13.365 13.365 13.365 13.365 13.365 Lãi vay triệuVND 20.402 19.784 18.549 17.314 16.079 14.844 13.609 12.374 11.139 9.904 8.669 7.434 6.199 4.891 Lãi vay đầu tư triệu VND 16.202 15.584 14.349 13.114 11.879 10.644 9.409 8.174 6.939 5.704 4.469 3.234 1.999 691 Lãi vay VLĐ triệu VND 4.200 4.200 4.200 4.200 4.200 4.200 4.200 4.200 4.200 4.200 4.200 4.200 4.200 4.200 3 Lợi nhuận trước thuế triệu VND 0 - 28.334 15.312 35.246 25.814 26.707 30.503 31.599 32.691 33.778 34.861 35.940 37.014 38.082 39.220 4 ThuếTNDN %/ năm 0 0 4.287 9.869 7.228 7.478 8.541 8.848 9.153 9.458 9.761 10.063 10.364 10.663 10.982 5 LNST triệuVND -28.33 11.024 25.377 18.586 19.229 21.962 22.751 23.538 24.320 25.100 25.877 26.650 27.419 28.238 6 Dòng tiền đầu tư triệu VND -213.9 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 7 Dòng tiền kinh triệu VND 0 3.934 42.675 55.792 47.766 47.174 45.972 45.526 45.077 44.625 44.170 43.711 43.249 42.784 42.294 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ 101 T T Mục Đơn vị Năm 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 doanh Khấu hao triệu VND 0 16.066 16.066 16.066 16.066 16.066 13.365 13.365 13.365 13.365 13.365 13.365 13.365 13.365 13.365 LNST triệuVND 0 - 28.334 11.024 25.377 18.586 19.229 21.962 22.751 23.538 24.320 25.100 25.877 26.650 27.419 28.238 Lãi vay triệuVND 0 16.202 15.584 14.349 13.114 11.879 10.644 9.409 8.174 6.939 5.704 4.469 3.234 1.999 691 8 Dòng tiền dự án - 170.54 3.934 42.675 55.792 47.766 47.174 45.972 45.526 45.077 44.625 44.170 43.711 43.249 42.784 42.294 Nguồn: Ngân hàng Vietcombank – CN Huế (2017) TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ 102 PHỤ LỤC 5: KẾT QUẢ XỬ LÝ SỐ LIỆU SPSS 1. ĐẶC ĐIỂM MẪU KHẢO SÁT Statistics Giới tính Độ tuổi Bằng cấp cao nhất Số năm kinh nghiệm N Valid 28 28 28 28 Missing 0 0 0 0 Mean 1.4286 1.9286 3.3571 2.6429 Giới tính Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent Valid Nam 16 57.1 57.1 57.1 Nữ 12 42.9 42.9 100.0 Total 28 100.0 100.0 Độ tuổi Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent Valid 20 - 30 9 32.1 32.1 32.1 30 - 40 12 42.9 42.9 75.0 40 - 50 7 25.0 25.0 100.0 Total 28 100.0 100.0 Bằng cấp cao nhất Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent Valid Đại học 18 64.3 64.3 64.3 Trên Đại học 10 35.7 35.7 100.0 Total 28 100.0 100.0 Số năm kinh nghiệm Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent Valid Dưới 1 năm 1 3.6 3.6 3.6 Từ 1 đến dưới 3 năm 15 53.6 53.6 57.1 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ 103 Từ 3 đến dưới 5 năm 5 17.9 17.9 75.0 Từ 5 đến dưới 10 năm 7 25.0 25.0 100.0 Total 28 100.0 100.0 2. ĐÁNH GIÁ CÁC KHÍA CẠNH CỦA CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN NỘI DUNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH Statistics Hồ sơ thủ tục đơn giản, đầy đủ giúp nhân viên thẩm định dự án nhanh chóng Phương pháp thẩm định thống nhất, phù hợp giúp công tác thẩm định chính xác, an toàn Trình tự tiến hành thẩm định hợp lý, khoa học giúp công tác thẩm định an toàn, hiệu quả N Valid 28 28 28 Missing 0 0 0 Mean 3.4643 3.1786 3.3929 Hồ sơ thủ tục đơn giản, đầy đủ giúp nhân viên thẩm định dự án nhanh chóng Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent Valid Không đồng ý 1 3.6 3.6 3.6 Trung lập 19 67.9 67.9 71.4 Đồng ý 2 7.1 7.1 78.6 Hoàn toàn đồng ý 6 21.4 21.4 100.0 Total 28 100.0 100.0 Phương pháp thẩm định thống nhất, phù hợp giúp công tác thẩm định chính xác, an toàn Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent Valid Không đồng ý 2 7.1 7.1 7.1 Trung lập 20 71.4 71.4 78.6 Đồng ý 5 17.9 17.9 96.4 Hoàn toàn đồng ý 1 3.6 3.6 100.0 Total 28 100.0 100.0 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ 104 Trình tự tiến hành thẩm định hợp lý, khoa học giúp công tác thẩm định an toàn, hiệu quả Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent Valid Không đồng ý 3 10.7 10.7 10.7 Trung lập 12 42.9 42.9 53.6 Đồng ý 12 42.9 42.9 96.4 Hoàn toàn đồng ý 1 3.6 3.6 100.0 Total 28 100.0 100.0 CÁN BỘ LÀM CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH Statistics Cán bộ thẩm định có trình độ chuyên môn cao, nhiều kinh nghiệm thực hiện nghiệp vụ đạt hiệu quả Cán bộ thẩm định có đạo đức nghề nghiệp tốt giúp hạn chế rủi ro trong nghiệp vụ Cán bộ thẩm định có tính kỹ luật cao thực hiện nghiệp vụ nghiêm túc, chính xác, an toàn N Valid 28 28 28 Missing 0 0 0 Mean 3.4643 3.3929 3.5357 Cán bộ thẩm định có trình độ chuyên môn cao, nhiều kinh nghiệm thực hiện nghiệp vụ đạt hiệu quả Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent Valid Không đồng ý 4 14.3 14.3 14.3 Trung lập 13 46.4 46.4 60.7 Đồng ý 5 17.9 17.9 78.6 Hoàn toàn đồng ý 6 21.4 21.4 100.0 Total 28 100.0 100.0 Cán bộ thẩm định có đạo đức nghề nghiệp tốt giúp hạn chế rủi ro trong nghiệp vụ Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent Valid Không đồng ý 5 17.9 17.9 17.9 Trung lập 12 42.9 42.9 60.7 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ 105 Đồng ý 6 21.4 21.4 82.1 Hoàn toàn đồng ý 5 17.9 17.9 100.0 Total 28 100.0 100.0 Cán bộ thẩm định có tính kỹ luật cao thực hiện nghiệp vụ nghiêm túc, chính xác, an toàn Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent Valid Không đồng ý 1 3.6 3.6 3.6 Trung lập 17 60.7 60.7 64.3 Đồng ý 4 14.3 14.3 78.6 Hoàn toàn đồng ý 6 21.4 21.4 100.0 Total 28 100.0 100.0 CHẤT LƯỢNG THÔNG TIN PHỤC VỤ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH Statistics Hệ thống thông tin đầy đủ giúp nhân viên NH thẩm định dự án đạt chất lượng Nguồn thông tin chính xác, kịp thời giúp hạn chế rủi ro khi thực hiện nghiệp vụ Thông tin được quản lý, bảo mật tốt giúp nhân viên thực hiện nghiệp vụ an toàn N Valid 28 28 28 Missing 0 0 0 Mean 3.1071 3.1429 3.8214 Hệ thống thông tin đầy đủ giúp nhân viên NH thẩm định dự án đạt chất lượng Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent Valid Không đồng ý 9 32.1 32.1 32.1 Trung lập 9 32.1 32.1 64.3 Đồng ý 8 28.6 28.6 92.9 Hoàn toàn đồng ý 2 7.1 7.1 100.0 Total 28 100.0 100.0 Nguồn thông tin chính xác, kịp thời giúp hạn chế rủi ro khi thực hiện nghiệp vụ Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ 106 Valid Không đồng ý 12 42.9 42.9 42.9 Trung lập 5 17.9 17.9 60.7 Đồng ý 6 21.4 21.4 82.1 Hoàn toàn đồng ý 5 17.9 17.9 100.0 Total 28 100.0 100.0 Thông tin được quản lý, bảo mật tốt giúp nhân viên thực hiện nghiệp vụ an toàn Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent Valid Không đồng ý 1 3.6 3.6 3.6 Trung lập 8 28.6 28.6 32.1 Đồng ý 14 50.0 50.0 82.1 Hoàn toàn đồng ý 5 17.9 17.9 100.0 Total 28 100.0 100.0 CƠ SỞ VẬT CHẤT PHỤC VỤ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH Statistics Cơ sở vật chất, trang thiết bị đầy đủ giúp nhân viên thực hiện nghiệp vụ đạt hiệu quả Ứng dụng phần mềm chuyên dụng trong thẩm định giúp nhân viên thực hiện nghiệp vụ nhanh chóng, chính xác Ứng dụng công nghệ tiên tiến giúp hạn chế sai số trong công tác thẩm định N Valid 28 28 28 Missing 0 0 0 Mean 3.7857 3.6429 3.6429 Cơ sở vật chất, trang thiết bị đầy đủ giúp nhân viên thực hiện nghiệp vụ đạt hiệu quả Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent Valid Không đồng ý 1 3.6 3.6 3.6 Trung lập 12 42.9 42.9 46.4 Đồng ý 7 25.0 25.0 71.4 Hoàn toàn đồng ý 8 28.6 28.6 100.0 Total 28 100.0 100.0 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ 107 Ứng dụng phần mềm chuyên dụng trong thẩm định giúp nhân viên thực hiện nghiệp vụ nhanh chóng, chính xác Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent Valid Không đồng ý 1 3.6 3.6 3.6 Trung lập 12 42.9 42.9 46.4 Đồng ý 11 39.3 39.3 85.7 Hoàn toàn đồng ý 4 14.3 14.3 100.0 Total 28 100.0 100.0 Ứng dụng công nghệ tiên tiến giúp hạn chế sai số trong công tác thẩm định Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent Valid Không đồng ý 2 7.1 7.1 7.1 Trung lập 14 50.0 50.0 57.1 Đồng ý 4 14.3 14.3 71.4 Hoàn toàn đồng ý 8 28.6 28.6 100.0 Total 28 100.0 100.0 TỔ CHỨC CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH Statistics Việc sắp xếp cán bộ thẩm định hợp lý giúp công tác thẩm định đạt chất lượng Tổ chức thực hiện nghiệp vụ thẩm định chặt chẽ, khoa học giúp công tác thẩm định đạt hiệu quả Việc giám sát, quản lý từ bộ phận điều hành được thực hiện tốt giúp hạn chế rủi ro trong công tác thẩm định N Valid 28 28 28 Missing 0 0 0 Mean 3.6071 3.8214 3.8929 Việc sắp xếp cán bộ thẩm định hợp lý giúp công tác thẩm định đạt chất lượng Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ 108 Valid Trung lập 17 60.7 60.7 60.7 Đồng ý 5 17.9 17.9 78.6 Hoàn toàn đồng ý 6 21.4 21.4 100.0 Total 28 100.0 100.0 Tổ chức thực hiện nghiệp vụ thẩm định chặt chẽ, khoa học giúp công tác thẩm định đạt hiệu quả Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent Valid Không đồng ý 1 3.6 3.6 3.6 Trung lập 14 50.0 50.0 53.6 Đồng ý 2 7.1 7.1 60.7 Hoàn toàn đồng ý 11 39.3 39.3 100.0 Total 28 100.0 100.0 Việc giám sát, quản lý từ bộ phận điều hành được thực hiện tốt giúp hạn chế rủi ro trong công tác thẩm định Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent Valid Không đồng ý 1 3.6 3.6 3.6 Trung lập 13 46.4 46.4 50.0 Đồng ý 2 7.1 7.1 57.1 Hoàn toàn đồng ý 12 42.9 42.9 100.0 Total 28 100.0 100.0 MÔI TRƯỜNG PHÁP LÝ Statistics Các văn bản pháp lý của NHNN đầy đủ, hợp lý, đồng bộ giúp công tác thẩm định được thực hiện thuận lợi Chính sách quản lý của NHNN chặt chẽ giúp hạn chế rủi ro khi thực hiện nghiệp vụ thẩm định Chính sách pháp luật của nhà nước ổn định, nhất quán giúp công tác thẩm định đạt hiệu quả N Valid 28 28 28 Missing 0 0 0 Mean 3.4286 3.6071 3.2857 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ 109 Các văn bản pháp lý của NHNN đầy đủ, hợp lý, đồng bộ giúp công tác thẩm định được thực hiện thuận lợi Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent Valid Không đồng ý 6 21.4 21.4 21.4 Trung lập 8 28.6 28.6 50.0 Đồng ý 10 35.7 35.7 85.7 Hoàn toàn đồng ý 4 14.3 14.3 100.0 Total 28 100.0 100.0 Chính sách quản lý của NHNN chặt chẽ giúp hạn chế rủi ro khi thực hiện nghiệp vụ thẩm định Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent Valid Không đồng ý 4 14.3 14.3 14.3 Trung lập 10 35.7 35.7 50.0 Đồng ý 7 25.0 25.0 75.0 Hoàn toàn đồng ý 7 25.0 25.0 100.0 Total 28 100.0 100.0 Chính sách pháp luật của nhà nước ổn định, nhất quán giúp công tác thẩm định đạt hiệu quả Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent Valid Không đồng ý 7 25.0 25.0 25.0 Trung lập 11 39.3 39.3 64.3 Đồng ý 5 17.9 17.9 82.1 Hoàn toàn đồng ý 5 17.9 17.9 100.0 Total 28 100.0 100.0 CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH CHO VAY DỰ ÁN ĐẦU TƯ Statistics TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ 110 Công tác thẩm định cho vay đã giúp ngân hàng xác định và đáp ứng phù hợp nhu cầu vay vốn của khách hàng Thông qua công tác thẩm định hồ sơ vay, Ngân hàng đã áp dụng nhiều phương án trả nợ phù hợp với từng dự án Thông qua thẩm định hồ sơ vay vốn, Ngân hàng đã có những biện pháp phù hợp để kiểm soát được rủi ro trong hoạt động cho vay N Valid 28 28 28 Missing 0 0 0 Mean 3.5357 3.7143 3.6429 Công tác thẩm định cho vay đã giúp ngân hàng xác định và đáp ứng phù hợp nhu cầu vay vốn của khách hàng Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent Valid Trung lập 19 67.9 67.9 67.9 Đồng ý 3 10.7 10.7 78.6 Hoàn toàn đồng ý 6 21.4 21.4 100.0 Total 28 100.0 100.0 Thông qua công tác thẩm định hồ sơ vay, Ngân hàng đã áp dụng nhiều phương án trả nợ phù hợp với từng dự án Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent Valid Trung lập 17 60.7 60.7 60.7 Đồng ý 2 7.1 7.1 67.9 Hoàn toàn đồng ý 9 32.1 32.1 100.0 Total 28 100.0 100.0 Thông qua thẩm định hồ sơ vay vốn, Ngân hàng đã có những biện pháp phù hợp để kiểm soát được rủi ro trong hoạt động cho vay Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent Valid Trung lập 14 50.0 50.0 50.0 Đồng ý 10 35.7 35.7 85.7 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ 111 Hoàn toàn đồng ý 4 14.3 14.3 100.0 Total 28 100.0 100.0 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfhoan_thien_cong_tac_tham_dinh_du_an_dau_tu_tai_ngan_hang_thuong_mai_co_phan_ngoai_thuong_viet_nam_ch.pdf
Luận văn liên quan