Luận văn Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ Phần Kinh Doanh Thương Mại Và Sản Xuất Việt An

Trong điều kiện kinh doanh của nền kinh tế thị trường như hiện nay để đứng vững và không ngừng phát triển là một vấn đề hết sức khó khăn đối với mỗi doanh nghiệp. Kế toán với vai trò là công cụ quan trọng để quản lý kinh tế- tài chính ở các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh cũng phải được thay đổi và hoàn thiện cho phù hợp với tình hình mới để giúp cho doanh nghiệp quản lý được tốt hơn mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của mình trong đó công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng có một vị trí đặc biệt quan trọng nhất là đối với các doanh nghiệp Thương mại. Vì vậy việc hoàn thiện quá trình hạch toán nghiệp vụ bán hàng và xác định kết quả bán hàng là rất cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp.

pdf86 trang | Chia sẻ: lylyngoc | Ngày: 06/01/2014 | Lượt xem: 1670 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Luận văn Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ Phần Kinh Doanh Thương Mại Và Sản Xuất Việt An, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
hàng hoặc bằng tiền mặt.  Hình thức bán hàng chưa thu tiền: Theo hình thức này khách hàng mua hàng nhưng chưa thanh toán tiền  Hình thức bán hàng theo hợp đồng đại lý: Theo hình thức này khách hàng sẽ thanh toán theo hợp đồng đã ký với công ty, áp dụng chủ yếu cho hệ thống phân phối sản phẩm của công ty như hệ thống các siêu thị, hệ thống các đại lý… 1.2 Kế toán doanh thu bán hàng tại Công Ty Cổ Phần Kinh Doanh Thương Mại và Sản Xuất Việt An: Hiện nay công ty đang áp dụng hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ và kế toán tổng hợp doanh thu bán hàng được tiến hành theo phương pháp kê khai thường xuyên. Theo đó kế toán tổng hợp doanh thu bán hàng của công ty phải thực hiện các công việc sau: Hàng ngày khi nhận được các “Hoá đơn bán hàng” kế toán tiến hành phản ánh số lượng hàng hoá bán ra theo mặt hàng, doanh thu bán hàng theo khách hàng trên các tài khoản vào sổ kế toán tổng hợp theo quy định. Đồng thời theo dõi bán hàng theo các hình thức thanh toán khác nhau như: thanh toán ngay hay trả chậm, theo dõi thuế GTGT đầu ra, theo dõi dịch vụ bán hàng kèm theo( vận chuyển, bốc xếp,. . . ). Cuối tháng kế toán phải tổng hợp số liệu để kiểm tra, đối chiếu số liệu kế toán chi tiết và lập các sổ kế toán tổng hợp theo chế độ kế toán quy định và yêu cầu quản lý của công ty. Mọi công việc trên của kế toán đều được thực hiện trên hệ thống phần mềm kế toán Fast Accounting. Kế toán chỉ phải nhập các dữ liệu ban đầu sau đó chương trình sẽ tự xử lý, tổng hợp để cho ra các loại sổ, báo cáo và bảng biểu theo yêu cầu đã được lập trình sẵn.  Trình tự kế toán doanh thu bán hàng trên phần mềm kế toán Fast Accounting như sau: 41 + Trường hợp bán hàng thu tiền ngay: Căn cứ vào “Hoá đơn bán hàng” kế toán doanh thu bán hàng chọn thực đơn “Bán hàng”, trong phân hệ kế toán “Bán hàng” chọn “Hoá đơn bán hàng”. Sau đó kế toán tiến hành cập nhật các dữ liệu cần thiết vào trong màn hình nhập dữ liệu, khi đó kế toán khai báo các thông tin cần thiết và định khoản trên máy theo 3 cặp định khoản: (1) Cặp định khoản giá vốn: Nợ TK 632 Có TK 1561 (2) Cặp định khoản doanh thu: Nợ TK 131(hoặc 111,112,. . .) Có TK 5111 (3) Cặp định khoản thuế GTGT đầu ra: Nợ TK 131(hoặc 111, 112,. . . ) Có TK 3331 Thuế GTGT hàng bán ra được chương trình tự động tính trên cơ sở kế toán thuế GTGT khai báo thuế suất của từng mặt hàng trong danh mục “Hàng hoá” của thực đơn “Hàng hoá”. Chương trình sẽ ngầm định sử dụng thuế suất này để tính ra số tiền thuế GTGT đầu ra bằng cách nhân với doanh thu bán hàng mà kế toán khai báo. Thông thường khi Hoá đơn bán hàng được chuyển lên phòng kế toán, kế toán doanh thu bán hàng sau khi vào sổ sẽ tập hợp các chứng từ chuyển cho kế toán công nợ để kế toán công nợ theo dõi tình hình thanh toán của khách hàng. Tuy nhiên do công ty áp dụng kế toán trên máy nên khi kế toán doanh thu bán hàng nhập số liệu trên trang màn hình dữ liệu, các số liệu này sẽ đồng thời được đưa vào “Sổ chi tiết công nợ” theo từng đối tượng thanh toán trên cơ sở các Mã đối tượng do công ty thiết lập. Cuối tháng máy sẽ cộng “Sổ chi tiết công nợ” và chuyển tổng đó vào “ Bảng tổng hợp nợ phải thu”.Sau khi đã có đầy đủ chứng từ liên quan đến việc bán hàng kế toán tiến hành lập “Bảng kê hoá đơn chứng từ hàng hoá bán ra” để kê khai số thuế GTGT đầu ra của số hàng hoá đã bán trong kỳ. Chương trình kế toán sẽ tự động cập nhật sau khi kế toán GVHB tính đơn giá trung bình tháng Giá bán chưa có thuế GTGT Thuế GTGT đầu ra 42 Ví dụ: Căn cứ vào Hoá đơn bán hàng số 01 kế toán nhập “Mã chứng từ: MP02/2007”, “ ngày chứng từ:10/2/2007”,“ Mã khách: Chị Hà-351 Đội cấn”, sau đó kế toán phải chọn nhóm đối tượng và chọn đối tượng có mã: SP12; Phần “diễn giải: Xuất bán hộp giấy”. Tại phần “Mã hàng hoá” kế toán nhập trả lời: Số lượng: 30 hộp, đơn giá 145.000, Khi đó máy sẽ tự tính ra “thành tiền”. Quá trình nhập chứng từ như sau: Ta chọn: Kế toán bán hàng và công nợ phảI thu\cập nhật số liệu\Hoá đơn bán hàng kiêm phiếu xuất kho\nhập số liệu vào hoá đơn. Màn hình cập nhật chứng từ như sau: 43 Khi đó máy sẽ tự tính ra: “Thành tiền”: kế toán chọn 3 cặp định khoản: Nợ TK 632 Có TK 1561 Nợ TK 131 Có TK 5111 Nợ TK 131 Có TK 3331 * Trường hợp phát sinh các nghiệp vụ giảm giá hàng bán, chiết khấu thì kế toán không tiến hành định khoản trên máy mà chỉ lưu lại chứng từ trong một tập hồ sơ riêng và chỉ điều chỉnh số tiền đã thanh toán hoặc chưa thanh toán của các hoá đơn bán hàng trên màn hình nhập liệu. Cách làm như sau: Kế toán chọn thực đơn “Bán hàng” trên màn hình, chọn “Điều chỉnh số tiền đã thanh toán”. Nhập “Ngày chứng từ”, “Số chứng từ” của Hoá đơn bán Không cần nhập số liệu) 4.350.000 4.350.000 44 hàng cần điều chỉnh giảm trừ doanh thu. Bấm phím F3 để thực hiện điều chỉnh doanh thu bán hàng trên màn hình “Điều chỉnh số tiền đã thanh toán”. 45 Màn hình cập nhật sửa chứng từ Sửa chứng từ Mã ctừ : MP02/2007 Hoá đơn bán hàng- tiền VND Ngày ctừ: 10.2.2007 Số ctừ: 01 Mã khách: Chị Hà- 351 Đội Cấn TK: 1311 Phải thu của khách hàng Diễn giải: Giảm giá hàng bán Hạn thanh toán: Số tiền trên HĐ: 4.350.000 T/T năm nay: 4.263.000 T/T năm trước Tất toán(C/K): C ở công ty đáng nói đến đó là không có hàng bán bị trả lại, có thể nói công ty rất quan tâm đến chất lượng hàng hoá trước khi xuất bán đều được kiểm tra rất chặt chẽ. Vì vậy bộ phận kế toán ở công ty không phản ánh nghiệp vụ hàng bán bị trả lại. * Chi phí vận chuyển, bốc xếp hàng hoá về đến kho của người mua nếu trong hợp đồng kinh tế quy định người mua phải trả thì kế toán sẽ thực hiện cập nhật như sau: + Nếu người mua trả tiền ngay thì ở phân hệ kế toán “ Vốn bằng tiền” của chương trình kế toán chọn danh mục “ Phiếu thu tiền mặt” hay “ Chứng từ Ngân hàng” để cập nhật . 46 + Nếu người mua chưa trả tiền thì ở phân hệ kế toán “Bán hàng” chọn danh mục “Chứng từ phải thu” nếu không có nhu cầu theo dõi hạn thu tiền. Ngược lại nếu muốn theo dõi hạn thu tiền phải chọn danh mục “Hoá đơn bán hàng” và khai báo dịch vụ vận chuyển bốc xếp trong phần “Hàng hóa” để theo dõi về số lượng và đơn vị tính. Sau khi đã hoàn thành nhập dữ liệu đầu vào, chương trình sẽ tự động chuyển số liệu vào “Chứng từ ghi sổ” lấy phần “Tiền” và “Hạch toán”. Khi đó số liệu cũng đồng thời được cập nhật vào “Sổ chi tiết bán hàng”, “ Sổ Cái TK 511”, “Sổ Cái TK 131”, “Sổ Cái TK 333”, “ Sổ chi tiết thanh toán với người mua”, “Sổ chi tiết theo dõi thuế GTGT đầu ra 1.3. Kế toán giá vốn hàng xuất bán: Muốn xác định được giá vốn hàng bán kế toán phải xác định được trị giá vốn hàng xuất bán. Để tính trị giá thực tế hàng hoá xuất kho ở công ty kế toán áp dụng phương pháp giá thực tế bình quân gia quyền của hàng luân chuyển trong kỳ và kế toán hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. Theo phương pháp này cuối tháng kế toán phải tính đơn giá trung bình. Giá này sẽ được chương trình kế toán cập nhật vào các phiếu xuất kho, giá vốn của các hoá đơn bán hàng. Cách làm như sau: Cuối tháng, sau khi đã cập nhật xong tất cả các chứng từ vào máy kế toán chọn thực đơn “Hàng hoá / tính giá trung bình tháng” . Kế toán khai báo tháng, kho, nhóm vật tư, hàng hoá cần tính giá trung bình tháng và yêu cầu định khoản chênh lệch bằng cách khai báo giá trị “C” ở mục “Định khoản chênh lệch”. Giá TB được tính theo công thức: Giá TB = (Giá trị tồn đầu tháng + Giá trị nhập trong tháng)/ ( Số lượng tồn đầu tháng + số lượng nhập trong tháng) Chênh lệch trị giá HTK được xác định theo công thức: Chênh lệch = (Giá trị tồn kho-Số lượng tồn kho x Đơn giá trung bình) 47 Sau khi đã nạp các thông tin cần thiết vào máy vi tính với chương trình đã được cài đặt sẵn máy sẽ tự động lập “Báo cáo tổng hợp Nhập- Xuất- Tồn” cho từng loại sản phẩm tương ứng với mã của chúng. 1.4 Kế toán xác định kết quả bán hàng tại Công Ty Cổ Phần Kinh Doanh Thương Mại và Sản Xuất Việt An : 1.4.1 Kế toán chi phí bán hàng tại Công ty cổ phần kinh doanh thương mại và sản xuất Việt An:  Nội dung: Chi phí bán hàng ở Công ty là toàn bộ chi phí phát sinh có liên quan đến quá trình bán hàng. ở Công ty cổ phần kinh doanh thương mại và sản xuất Việt An chi phí bán hàng gồm chi tiền lương phải trả cho nhân viên bán hàng; chi phí đồ dùng phục vụ cho việc bán hàng; chi phí khấu hao kho tàng, thiết bị phục vụ bán hàng; chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho tiêu thụ. Các chi phí này phát sinh trong tháng thường được chi bằng tiền mặt và tập hợp vào TK 641 “Chi phí bán hàng” cuối tháng được kết chuyển toàn bộ vào TK 911 để xác định kết quả bán hàng trong tháng  Chứng từ và TK sử dụng: - Căn cứ vào nội dung các khoản chi phí bán hàng thực tế phát sinh tại công ty kế toán sử dụng các TK: 6411, 6412, 6413, 6414, 6416. - Chứng từ được sử dụng gồm có: Phiếu chi, Bảng phân bổ tiền lương.  Số liệu đầu vào của các khoản chi phí bán hàng được cập nhật trên máy như sau: + Các chi phí bằng tiền như chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí nhiên liệu,... được cập nhật ở phân hệ kế toán “ Thanh toán” của chương trình phần mềm kế toán do kế toán thanh toán thực hiện. + Các bảng phân bổ chi phí như chi phí khấu hao TSCĐ, bảng phân bổ tiền lương, bảo hiểm . . . được cập nhật ở phân hệ kế toán “Tổng hợp” bằng “phiếu kế toán”. 48 Màn hình cập nhật phiếu kế toán Trước tiên ta vào màn hình giao diện của phần mêm kế toán,chọn:Kế toán tổng hợp\Cập nhật số liệu\phiếu kiế toán. 49 Sau khi đã cập nhật dữ liệu đầu vào máy sẽ tự động chuyển vào sổ “Chứng từ ghi sổ”, “Sổ Cái TK 641”, “Sổ chi tiết chi phí bán hàng”, . . và cuối tháng máy sẽ thực hiện việc tổng cộng và chuyển tổng này sang phân hệ kế toán “ Tổng hợp” để làm căn cứ kết chuyển chi phí bán hàng và xác định kết quả bán hàng. Quy trình xem và in sổ như sau: Trước tiên ta chọn: Kế toán tổng hợp\Sổ kế toán theo hình thức CTGS\Sổ chi tiết của một tài khoản. Chọn TK 641-Chi phí bán hàng,và thời gian hạch toán,rồi xác nhận. 50 Tiếp theo ta nhấn phím F7 để in sổ: 51 52 Sổ chi tiết TK 641 Tháng 2/2007 Đơn vị tính: VND Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Số phát sinh Số dư Ghi chú Số Ngày Nợ C ó N ợ C ó PC 03/02 Chi phí mua ngoài phục vụ bán hàng 1111 1.855.000 PC 07/02 Chi phí điện , nước phục vụ bán hàng 1111 2.198.000 PC 27/02 Chi biển bảng, tủ bầy phục vụ bán hàng 1111 13.096.00 0 PC 27/02 Khấu hao TSCĐ phục vụ bán hàng 214 15.086.00 0 27/02 Chi tiền ăn trưa tháng 2 334 5.560.000 27/02 Chi tiền lương tháng 2 334 45.870.00 0 PC 28/02 Chi mua bàn ghế phục vụ bán hàng 1111 1.590.000 . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Tổng cộng x 103.255.0 00 0 0 Người lập Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Tương tự như trên ta se xem và in được sổ cái TK 641 và các sổ khác như sổ cái TK 511, sổ cái TK 632… 53 Sổ Cái TK 641 Tháng 02/2007 Đơn vị tính: VND Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Số tiền Số Ngày Nợ Có PC 03/02 Chi phí mua ngoài phục vụ bán hàng 1111 1.855.000 PC 07/02 Chi phí điện nước phục vụ bán hàng 1111 2.198.000 .. . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . .. . . . . . . . . 27/02 Khấu hao TSCĐ phục vụ bán hàng 214 15.086.000 27/02 Chi tiền ăn trưa tháng 2 334 5.560.000 27/02 Chi tiền lương tháng 2 334 45.870.000 . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 28/02 Kết chuyển chi phí bán hàng 911 103.255.00 0 Cộng tháng 2/ 2007 x 103.255.00 0 103.255.00 0 Số dư 28/2/2007 x 0 Người lập Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) 54 Sổ Cái TK 511 Tháng 02/2007 Đơn vị tính: VND Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Số tiền Số Ngày Nợ Có 01/02 Xuất bán đại lý Xuân Thuỷ 131 32.583.000 01/02 Xuất bán đại lý Minh Thu 131 9.763.000 02/02 Thu tiền bán hàng Shop Phố Huế 1111 25.586.000 03/02 Xuất bán NPP Huế 131 18.594.000 04/02 Xuất bán đại lý Liên Thắng 131 17.745.000 05/02 Xuất bán đại lý Tùng Linh 131 5.367.000 05/02 Xuất bán NPP Hoà bình 131 14.362.000 05/02 Bán lẻ Chị Hương – Ngân hàng 3.572.000 05/02 Xuất bán NPP Hải Phòng 131 54.675.000 08/02 Xuất bán đại lý Hùng Hà 131 1.857.000 08/02 Xuất bán đại lý Hà Xuân 111 13.682.000 . . . . . . 18/02 Thu tiền bán hàng Shop 116 Hàng Bông 111 36.987.000 25/02 Bán hàng Công Ty TMDV Công Đoàn 1121 25.279.000 . . . . . . . . . 28/02 Xuất bán Siêu thị Thái Hà 131 15.921.000 28/02 Bán lẻ Chị Hoa – Gia lâm 111 2.369.000 28/02 Kết chuyển doanh thu thuần 911 1.286.670.264 Cộng tháng 2/2007 x 1.286.670.264 1.286.670.264 Người lập Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Sổ Cái TK 632 55 Tháng 02/2007 Đơn vị tính:VND Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Số tiền Số Ngày Nợ Có 1/2 1/2 2/2 3/2 4/2 5/2 5/2 5/2 8/2 8/2 18/2 25/2 28/2 28/2 Kết chuyển giá vốn hàng bán 1561 1561 1561 1561 1561 1561 1561 1561 1561 1561 1561 1561 1561 1561 911 61.672.095 26.554.173 907.12618.009 .75 28.419.085 19.949.382 4.733.668 39.317.813 122.744.128 15.668.475 13.604.929 16.750.645 26.381.086 144.538.565 860.752.430 Cộng tháng 2/2007 x 860.752.430 860.752.430 1.4.2 Kế toán thuế GTGT. Hàng ngày, đồng thời với việc phản ánh doanh thu bán hàng, kế toán phải theo dõi tình hình thực hiện nhiệm vụ với Nhà nước trong đó có việc theo dõi thuế GTGT. Thuế GTGT là khoản thuế tính trên GTGT thêm của hàng hoá dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Công ty đã đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Công ty đã sử dụng mẫu hoá đơn, bảng kê, chứng từ hàng hoá, dịch vụ mua vào bán ra, tờ khai thuế GTGT theo đúng mẫu quy định của Bộ tài chính. Thuế GTGT phải nộp xác định theo công thức sau: Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào. 56 Khi hạch toán thuế GTGT kế toán sử dụng TK 133 “thuế GTGT được khấu trừ” và TK 333 (3331): thuế GTGT đầu ra. Việc hạch toán thuế GTGT đầu ra được tiến hành ngay từ khâu viết hoá đơn bán hàng hoặc ghi vào bảng kê bán lẻ . Kế toán khi viết hoá đơn ghi sổ các chỉ tiêu: Tổng số tiền hàng, thuế GTGT đầu ra phải nộp và tổng số tiền thanh toán. sổ chi tiết theo dõi thuế GTGT phải nộp TK- 3331.1: Thuế GTGT mặt hàng giấy Tháng 2/2007 Đơn vị tính: VND Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Số phát sinh Số dư Số Ngày Nợ Có Nợ Có Số dư 1/2/07 1.042.920 558 3/2 Bán cho Đại lý Xuân Thuỷ 131 1.969.000 . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 589 8/2 Bán cho Đại lý Xuân Thuỷ 111 963.049 . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 600 11/2 131 GTGT khấu trừ 133 31.142.536 38.616.745 Cộng tháng 2/07 x 31.142.536 38.616.745 Số dư 28/2/07 x 17.903.409 Ngày . . . tháng . . . năm 2007 Người lập sổ Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) 57 Sổ chi tiết bán hàng Mặt hàng: Giấy A4 Tháng 02/2007 Đơn vị tính:Hộp Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Doanh thu Số Ngày Số lượng Đơn giá Thành tiền 1 2 3 4 5 6 7=5*6 578 8/2 Đại lý Xuân thuỷ 111 32 145.000 4.640.000 . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 590 15/2 Đại lý Hùng Hà 131 24 145.000 3.480.000 598 17/2 Nhà phân phối Huế 111 87 145.000 12.615.000 600 19/2 Nhà phân phối Lao cai 112 55 145.000 7.975.000 .. . . .. . . . . .. .. . . . . . . . .. . Cộng tháng 02/2007 327 145.000 47.415.000 58 Sổ chi tiết thanh toán với người mua Tài khoản: 131- Đại lý Xuân Thuỷ Đơn vị tính: VND Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Số phát sinh Số dư Số Ngày Nợ Có Nợ Có 1 2 3 4 5 6 7 8 1.Số dư đầu kỳ: 5.453.900 2.Số phát sinh trong kỳ 10/2 Người mua trả tháng trước 111 51.245.000 15/2 Doanh thu bán hàng 511 84.578.400 15/2 Thuế GTGT còn chưa thanh toán 33311 9.397.600 22/2 Người mua thanh toán tiền hàng 40.000.000 Cộng phát sinh x 93.976.000 90.245.000 3.Cộng số dư cuối kỳ 9.184.900 Người lập biểu Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) ( Ký, họ tên, đóng dấu) 59 1.4.3 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp tại Công ty CP KDTM và SX Việt An: Nội dung: Chi phí Quản lý doanh nghiệp ở Công ty CP KDTM và SX Việt An Gồm có: - Chi phí nhân viên quản lý - Chi phí đồ dùng văn phòng - Chi phí khấu hao TSCĐ - Chi phí dịch vụ mua ngoài  Chứng từ và TK sử dụng: - Căn cứ vào nội dung của chi phí QLDN thực tế phát sinh ở công ty kế toán sử dụng các TK chi tiết: TK 6421, TK6423, TK 6424, TK 6427. Chi phí QLDN phát sinh tại công ty được theo dõi chi tiết theo từng khoản mục phát sinh. - Chứng từ được sử dụng gồm có: Phiếu chi Bảng phân bổ tiền lương Bảng phân bổ TSCĐ. * Số liệu đầu vào của các khoản chi phí QLDN được cập nhật trên máy theo trình tự tương tự như kế toán chi phí bán hàng. 60 Sổ chi tiết TK 642 Tháng 02/ 2007 Đơn vị tính:VND Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Số phát sinh Số dư Ghi chú Số Ngày Nợ C ó N ợ C ó UNC 02/02 Phí dịch vụ NH ( NH Công thương Ba Đình) 1121 100.900 UNC 04/02 Thuế, phí và lệ phí 1121 53.000 PC 05/02 Chi mua đồ dùng văn phòng phẩm 1111 1.218.000 . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . PC 09/02 Chi trả tiền điện+ điện thoại văn phòng 1121 6.950.800 . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . .. .. .. . . . . . . . . . . . . . . 28/02 Khấu hao TSCĐ 214 3.550.000 28/02 Chi trả lương nhân viên văn phòng 334 45.500.00 0 . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . Tổng cộng x 87.560.00 0 0 0 Người lập Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) 61 Sổ cái TK 642 Tháng 02/2007 Đơn vị tính: VND Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Số tiền Số Ngày Nợ Có Số dư 01/02/2004 0 UNC 02/02 Phí dịch vụ NH ( NH công thương Đống đa) 1121 100.900 UNC 04/02 Thuế, phí và lệ phí 1121 53.000 PC 05/02 Chi mua đồ dùng văn phòng phẩm 1111 1.218.000 . .. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 28/02 Khấu hao TSCĐ 214 3.550.000 28/02 Chi trả lương nhân viên văn phòng 334 75.500.000 28/02 Kết chuyển chi phí QLDN 911 87.560.000 . .. . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . . . . Cộng tháng 2/2007 x 87.560.000 87.560.000 Số dư 28/02/2007 x 0 Người lập Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) 1.4.3 Kế toán xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ Phần Kinh Doanh Thương Mại và Sản Xuất Việt An : Kết quả bán hàng là số tiền mà công ty đã thu được sau khi đã trừ đi tất cả các chi phí có liên quan đến quá trình bán hàng trong 1 kỳ. Việc xác định kết quả bán hàng được thực hiện vào cuối mỗi tháng khi đó kế toán tổng hợp sổ cái các TK511, 641, 642 và các sổ khác có liên quan để thực hiện bút toán kết chuyển. 62  Trình tự thực hiện việc kết chuyển và xác định kết quả bán hàng trên máy. Màn hình kết chuyển như sau: Ta chọn bút toán kết chuyển tự động: sau đó chọn năm kết chuyển. Đánh dấu các bút toán kết chuyển, nhấn F4 để tạo các bút toán kết chuyển, chọn kỳ kết chuyển. 63 Trên thực đơn “Tổng hợp” của màn hình nhập liệu, kế toán chọn “Bút toán kết chuyển tự động”. Trong danh mục các bút toán kết chuyển tự động đã được khai báo đánh dấu các bút toán sẽ thực hiện việc kết chuyển gồm có: Kết chuyển doanh thu thuần, kết chuyển GVHB, kết chuyển chi phí bán hàng, kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp và kết chuyển lỗ (lãi) về tiêu thụ. Bấm F10 để chương trình thực hiện việc kết chuyển tự động các bút toán vừa chọn, ấn nút “Nhận” để chấp nhận việc kết chuyển của tháng đã khai báo. Bấm Esc để kết thúc quá trình kết chuyển.Máy sẽ chuyển số liệu của các bút toán kết chuyển được vào sổ cái các TK, Sổ Cái TK 911 và Báo cáo kết quả kinh doanh cuối tháng. Ta quay lại màn hình giao diện và vào xem Sổ cái TK 911.Quá trình xem và in sổ như sau: 64 65 Chọn: Sổ cái của một tài khoản, chọn TK 911. Nhấn F7 để in sổ cái TK911 . 66 Sổ cái TK 911 Tháng 02/ 2007 Đơn vị tính:VND Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Số tiền Số Ngày Nợ Có Kết chuyển doanh thu thuần 511 1.286.670.264 Kết chuyển giá vốn hàng bán 632 860.752.430 Kết chuyển chi phí bán hàng 641 103.255.000 Kết chuyển chi phí QLDN 642 87.560.000 Kết chuyển lãi 421 235.102.834 Cộng 1.286.670.264 1.286.670.264 Người lập Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) 67 Phần III Một số nhận xét và đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty CP KDTM và SX VIệt AN I. Nhận xét về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công Ty Cổ Phần Kinh Doanh Thương Mại và Sản Xuất Việt An Nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt chỉ có thể có chỗ đứng cho những doanh nghiệp có đủ sức lực,trí tuệ và tài năng thực sự. Vì vậy có những doanh nghiệp làm ăn có lãi nhưng cũng có không ít doanh nghiệp làm ăn thua lỗ dẫn đến phá sản. Trong điều kiện kinh doanh của nền kinh tế thị trường như hiện nay, vấn đề bán hàng và xác định chính xác kết quả bán hàng có ý nghĩa quyết định tới sự sống còn đối với mỗi doanh nghiệp đặc biệt là đối với các doanh nghiệp thương mại trong đó mục đích cuối cùng là tìm kiếm lợi nhuận, bán hàng là phương tiện trực tiếp để đạt được mục đích đó. Tại Công ty cổ phần kinh doanh thương mại và sản xuất Việt An trong công tác quản lý ban lãnh đạo công ty đã có sự quan tâm sâu sắc tới vấn đề bán hàng, doanh thu bán hàng và xác định kết quả bán hàng. Kế toán thực sự được coi là một công cụ quan trọng trong hệ thống quản lý và hệ thống kế toán của công ty đã không ngừng được hoàn thiện cả về cơ cấu lẫn phương pháp hạch toán.Sau một thời gian thực tập tại Công ty cổ phần kinh doanh thương mại và sản xuất Việt An được quan sát thực tế công tác kế toán của công ty với những kiến thức đã được học ở trường và khả năng tuy còn hạn chế nhưng em xin đưa ra một vài nhận xét của mình về công tác kế toán nói chung và công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng của công ty như sau: 68 1. Những ưu điểm đạt được:  Về công tác kế toán nói chung Có thể nói kể từ khi thành lập đến nay Công ty CP KDTM và SX Việt An đã có những bước đi ban đầu đầy vững chắc và nhiều thuận lợi được thể hiện ở những thành tích mà công ty đã và đang đóng góp cho xã hội như: giải quyết việc làm cho người lao động, phục vụ nhu cầu của đông đảo người tiêu dùng qua đó thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế thị trường.Hiện nay đóng góp vào Ngân sách Nhà nước của công ty ngày càng tăng và được đánh giá là một trong những doanh nghiệp ngoài quốc doanh làm ăn có hiệu quả. Cùng với sự phát triển của công ty, bộ máy kế toán cũng ngày càng hoàn thiện hơn và có những đóng góp rất to lớn cho công ty về vấn đề tài chính giúp công ty đứng vững và có sức cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường. Công ty đã kịp thời áp dụng và thực hiện tốt chế độ kế toán mới, sổ sách kế toán của công ty luôn hoàn thành đúng thời gian quy định. Công tác hạch toán kế toán trên cơ sở vận dụng linh hoạt nhưng vẫn tuân thủ nguyên tắc kế toán nhờ đó đảm bảo cung cấp đầy đủ, chính xác và kịp thời nhu cầu thông tin cho quá trình quản lý. Từ việc lập chứng từ đến luân chuyển chứng từ được công ty quy định rõ ràng, hợp lý theo đúng chế độ ban hành. Cùng với việc kê khai thường xuyên cho kế toán tổng hợp, phương pháp thẻ song song cho hạch toán chi tiết hàng hoá đã cung cấp thông tin kịp thời cho lãnh đạo công ty.Nhờ có hệ thống kế toán của công ty được tổ chức khoa học, quy củ nên việc kiểm tra của các cơ quan chức năng được tiến hành nhanh chóng, thuận lợi. Tại công ty có đội ngũ nhân viên kế toán trẻ, nhiệt tình, có trình độ nghiệp vụ vững vàng hầu hết đều có trình độ Đại học trở lên, sử dụng thành thạo vi tính do đó giúp cho công tác kế toán được nhanh gọn, chính xác. Việc tổ chức bộ máy kế toán tập trung như hiện nay đã đảm bảo sự lãnh đạo tập trung, thống nhất đối với công tác kế toán trong công ty, đảm bảo cho kế toán 69 phát huy đầy đủ vai trò, chức năng của mình. Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức tương đối khoa học, hợp lý, phù hợp với yêu cầu của công việc và phù hợp với chuyên môn của từng người. Việc bố trí cán bộ kế toán như hiện nay đã đảm bảo cho công tác kế toán nói chung được tiến hành thuận lợi. Ngoài ra các cán bộ kế toán có điều kiện làm việc rất tốt, hệ thống máy vi tính được nối mạng trong toàn công ty, mỗi nhân viên kế toán có một máy riêng với phần mềm kế toán Fast Accounting đã được cài đặt. Điều kiện làm việc tốt là công cụ đắc lực cho công tác kế toán nhanh, đảm bảo chính xác tuyệt đối.  Về chứng từ: Chứng từ công ty sử dụng là phù hợp với chế độ của Nhà nước, quá trình luân chuyển và bảo quản chứng từ được thực hiện theo đúng quy định  Về phương pháp hạch toán: Công ty thực hiện nghiêm túc nguyên tắc kế toán, các quy định, hướng dẫn của Bộ Tài Chính, đảm bảo chính xác, đúng chế độ, không có sai sót. Mọi công việc về nghiệp vụ kế toán như nhập- xuất hàng hóa; thu, nộp tiền vào tài khoản của công ty; công tác thống kê, Báo cáo tài chính, Báo cáo thuế được thực hiện đầy đủ, đúng quy định. Mỗi nghiệp vụ phát sinh được cập nhật ngay vào chương trình kế toán máy tránh tình trạng chứng từ bị ngưng.  Về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng : Nhìn chung công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở công ty tương đối tốt, phù hợp với đặc điểm kinh doanh của công ty, đáp ứng được các yêu cầu mà công ty đề ra, phản ánh đầy đủ tình hình bán hàng, ghi nhận doanh thu, phản ánh giá vốn, giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại, thuế GTGT, chi phí bán hàng, chi phí QLDN và kết quả bán hàng của từng loại hàng hoá tiêu thụ trong kỳ. Qua đó cung cấp được những thông tin cần thiết phục vụ cho việc quản lý hoạt động kinh doanh ở công ty ngày càng tốt 70 hơn, các cán bộ kế toán ở công ty đã theo dõi sát sao tình hình nhập- xuất- tồn hàng hoá và việc thanh toán tiền hàng giữa khách hàng với công ty. Kế toán bán hàng ở công ty được kết hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp. Hệ thống kế toán chi tiết bán hàng phản ánh rõ ràng, đầy đủ, chính xác và hợp lý tình hình bán hàng và xác định kết quả bán hàng của từng loại hàng hoá.Phương pháp thẻ song song cho hạch toán chi tiết hàng tồn kho đã mang lại hiệu quả cao trong việc hạch toán Giá vốn hàng bán. Xuất phát từ đặc điểm công tác bán hàng, Công ty CP KDTM và SX Việt An đã vận dụng linh hoạt lý luận kế toán vào thực tế phản ánh chính xác doanh thu bán hàng. Nghiệp vụ bán hàng ở công ty xảy ra từng ngày, từng giờ nhưng công ty đã làm tốt việc theo dõi tình hình thanh toán của từng hoá đơn. Đây là kết quả của quá trình làm việc cần cù, có sáng tạo và trách nhiệm của bộ phận kế toán. Công ty CP KDTM và SX Việt An đã xác định kết quả bán hàng ( lỗ, lãi) đến từng loại sản phẩm.Tập hợp đầy đủ và chính xác các khoản chi phí bán hàng, chi phí QLDN phục vụ cho việc xác định kết quả kinh doanh.Nhưng hiện nay vì số chi phí bán hàng và chi phí QLDN còn thấp nên công ty chưa áp dụng phân bổ chi phí cho số lượng hàng hoá xuất bán. Kế toán bán hàng của công ty đã theo dõi chặt chẽ tình hình nhập- xuất- tồn của từng loại hàng hoá cụ thể giúp cho phòng kinh doanh có thông tin chính xác để ra quyết định nhập hàng, cung cấp số liệu cho kế toán xác định kết quả bán hàng tính đúng cho từng loại hàng hoá để tính ra lỗ (lãi) về tiêu thụ trong kỳ của công ty. Mọi vấn đề liên quan đến công tác kế toán bán hàng đều được ban lãnh đạo công ty quan tâm giải quyết kịp thời. Chính nhờ sự quản lý thống nhất từ ban lãnh đạo công ty đến phòng kế toán tới thủ kho như vậy đã giúp công ty quản lý các loại hàng hoá nhập- xuất đạt hiệu quả cao trong kinh doanh. 71 2. Những hạn chế cần khắc phục: Về cơ bản công tác kế toán nói chung và công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng nói riêng tại Công ty CP KDTM Việt An đã đi vào nề nếp, đảm bảo tuân thủ theo đúng chế độ của Nhà nước, phù hợp với điều kiện thực tế của công ty hiện nay. Tuy nhiên bên cạnh đó công ty cũng không tránh khỏi những tồn tại, còn có những vấn đề chưa hoàn toàn hợp lý và chưa thật tối ưu: * Công ty CP KDTM và SX Việt An thuộc loại hình doanh nghiệp có quy mô vừa .Vì vậy theo quy định hiện hành công ty phải áp dụng theo chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ (QĐ 144/TC/QĐ/ CĐKT của Bộ Tài Chính). Tuy nhiên công ty đã sử dụng hệ thống tài khoản kế toán theo quyết định 141 để hạch toán kế toán mặc dù là không sai nhưng không phù hợp với loại hình, đặc điểm kinh doanh của công ty do hệ thống tài khoản theo Quyết định này bao gồm nhiều tài khoản, quy trình hạch toán phức tạp chỉ thích hợp với các doanh nghiệp có quy mô lớn. * Số lượng khách hàng của công ty tương đối lớn và việc bán hàng trả chậm là thường xuyên trong khi công ty không lên kế hoạch thu nợ cụ thể cho từng khách hàng. Điều này sẽ làm công ty bị động trong quá trình thu hồi nợ của khách hàng và rất có thể công ty sẽ lâm vào tình trạng Nợ khó đòi.Điều này sẽ làm giảm hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của công ty.Hiện nay công ty vẫn chưa thực hiện việc lập dự phòng phải thu khó đòi đối với những khoản nợ tồn đọng, đây là điểm cần khắc phục. * Về phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho: Hiện nay công ty đang tính trị giá vốn hàng xuất kho theo phương pháp giá thực tế bình quân gia quyền của hàng luân chuyển trong tháng. Theo phương pháp này trong tháng trị giá vốn thực tế của hàng hoá xuất kho chưa được phản ánh mà cuối tháng khi kế toán tập hợp được trị giá của hàng hoá nhập kho thì mới tính được đơn giá bình quân sau đó mới tính được trị giá vốn của hàng hóa xuất kho. áp 72 dụng theo phương pháp này thì việc phản ánh giá trị của hàng hoá tồn kho sẽ không liên tục mà phải đến cuối tháng kế toán mới phản ánh được. Như vậy vô hình chung đã làm giảm tính kịp thời của thông tin kế toán, phản ánh không chính xác giá trị xuất kho của hàng hoá bán ra. * Công ty không sử dụng các sổ Nhật ký chuyên dùng để theo dõi riêng các loại nghiệp vụ thường xuyên phát sinh. Do nghiệp vụ liên quan đến tiền mặt hàng ngày của công ty rất lớn vì vậy công ty nên tổ chức Nhật ký thu tiền và Nhật ký chi tiền.Ngoài ra nghiệp vụ mua, bán hàng cũng diễn ra với số lượng lớn hàng ngày, khối lượng thanh toán chậm lớn.Vì vậy, công ty nên mở sổ Nhật ký mua hàng và Nhật ký bán hàng. * Công tác kiểm tra thực tế tồn kho của thủ kho để đối chiếu số liệu với kế toán chi tiết chưa được thực hiện đầy đủ. * Một số chỉ tiêu phân tích của công ty còn chưa đầy đủ, chưa đáp ứng tốt cho quá trình kinh doanh. Là một sinh viên thực tập em xin mạnh dạn đưa ra một số giải pháp tham khảo nhằm hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty CP KDTM và SX Việt An. II. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở Công ty CP KDTM và SX Vịêt An 1. Yêu cầu của công tác hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng - Việc hoàn thiện phải đảm bảo tuân thủ đúng chế độ kế toán và chế độ quản lý Tài chính của Nhà nước hiện hành. - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng phải đảm bảo kết hợp thống nhất giữa kế toán tổng hợp với kế toán chi tiết, giữa hệ thống tài khoản với hệ thống sổ và bảng chi tiết. Nguyên tắc này thể hiện ở 73 việc sử dụng khoa học hệ thống tài khoản đảm bảo hiệu quả của công tác kế toán đồng thời có một hệ thống sổ chi tiết gọn nhẹ và đầy đủ. - Việc hoàn thiện công tác kế toán phải đảm bảo được việc cung cấp thông tin kịp thời cho cán bộ quản lý mặt khác phải tiết kiệm chi phí hạch toán. 2. Nội dung công tác hoàn thiện: 2.1 Về bộ máy kế toán và phân công trong bộ máy kế toán: Phòng kế toán của công ty gồm 4 người với trình độ nghiệp vụ vững vàng, nhiệt tình trong công việc thực sự là một lợi thế của công ty. Việc bố trí công việc của các thành viên trong phòng khá hợp lý. Tuy nhiên để nâng cao trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán thì có thể vài năm một lần kế toán viên nên đổi phần việc của mình cho người khác. Qua đó mỗi người sẽ có một tầm nhìn khái quát hơn về kế toán, hiểu sâu sắc hơn từng phần hành công việc tạo sự phối hợp nhịp nhàng trong công việc tránh trường hợp thực hiện trùng lặp giữa các phần hành riêng. 2.2 Về hệ thống tài khoản: Theo em, để phù hợp với quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý kinh tế- tài chính và để phù hợp với loại hình, đặc điểm kinh doanh của công ty thì công ty nên điều chỉnh hệ thống tài khoản kế toán mà công ty đang áp dụng theo hệ thống tài khoản của QĐ15. 2.3 Về việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Để tránh rủi ro không đáng có do việc mất giá, giảm giá của lượng hàng tồn kho gây ra kế toán phải lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Thực chất việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho là lưu giữ một phần lãi kinh doanh của kỳ này để dự phòng trang trải thiệt hại về giảm giá hàng tồn kho có thể xảy ra ở các kỳ kinh doanh sau. Cách lập dự phòng như sau: 74 Tại thời điểm kết thúc niên độ kế toán, công ty sẽ tiến hành trích lập dự phòng.Việc trích lập phải được thực hiện cho từng thứ hàng hoá dựa trên cơ sở các bằng chứng xác thực chứng minh cho sự giảm giá của hàng hoá tại thời điểm đó. Để có các bằng chứng này, công ty có thể dựa vào giá bán thực tế của từng loại hàng hoá đó trên thị trường. Căn cứ để đánh giá giá thị trường thực tế tại thời điểm lập dự phòng cho các loại hàng hoá của công ty là dựa vào các Bảng báo giá của các loại sản phẩm cùng loại tại các cửa hàng bán buôn, bán lẻ trên thị trường.Từ đó tiến hành lập “Sổ chi tiết dự phòng giảm giá hàng tồn kho”.Sổ này sẽ là căn cứ để kế toán của công ty thực hiện bút toán trích lập dự phòng. Sổ chi tiết dự phòng giảm giá hàng tồn kho STT Tên hàng hoá Mã số Số lượng Theo sổ sách kế toán Theo giá thị trường Số tiền dự phòng ĐG TT ĐG TT 1 2 3 4 5 6 7 8 9 Cộng ý nghĩa các cột trong sổ như sau: Cột (2): Là tên của các hàng hoá cần phải lập dự phòng Cột (3): Là các mã số tương ứng của hàng hoá 75 Cột (4): Là số lượng hàng hoá tại thời điểm trích lập dự phòng.Số liệu này được lấy ở cột số tồn kho cuối kỳ trên sổ chi tiết nguyên vật liệu của công ty. Cột (5): Là giá của một đơn vị hàng hoá, số liệu này được lấy trên sổ chi tiết hàng hoá . Cột (6): Là giá trị hàng hoá tồn kho cuối năm; (6) = (4) x (5) Cột (7): Là đơn giá công ty tự ước tính trên cơ sở các bằng chứng thực tế. Cột (8): Là giá trị hàng hoá theo giá thị trường; (8) = (4) x (7) Cột (9): = Cột (6)-Cột (8); Giá trị tính được của cột này chính là mức dự phòng cần lập. Sau khi đã tính toán được mức dự phòng cần lập cho từng thứ hàng hoá, kế toán công ty sẽ lập các bút toán trích lập dự phòng như sau: Nợ TK 632 Có TK 159 Trong niên độ kế toán sau, nếu trị giá hàng hoá tồn kho thực sự bị giảm giá thì công ty sẽ bù đắp thông qua việc ghi giảm tài khoản 159 bằng bút toán sau: Nợ TK 159 Có TK 1561 Tại thời điểm kết thúc niên độ kế toán sau, công ty cũng trên cơ sở đánh giá khả năng giảm giá của hàng hoá để tiến hành trích lập dự phòng: Có hai khả năng có thể xảy ra: Trị giá khoản dự phòng Trị giá hàng hoá thực tế bị giảm 76 Trường hợp công ty xác định được mức cần trích lập lớn hơn mức đã trích lập cuối niên độ trước (thể hiện trên số dư của tài khoản 159) thì kế toán phải thực hiện việc trích lập thêm như sau: Nợ TK 632 Có TK 159 Trường hợp công ty xác định được mức cần trích lập nhỏ hơn mức đã trích lập thì kế toán của công ty sẽ hoàn nhập khoản dự phòng thông qua việc ghi sổ như sau: Nợ TK 159 Có TK 632 Với cách trích lập đơn giản như trên không những không gây khó khăn cho công tác kế toán của công ty mà trái lại nó sẽ giúp công ty giảm bớt rủi ro có thể xảy ra và nguyên tắc thận trọng trong công tác kế toán của công ty được thực hiện triệt để hơn. 2.4 Về việc lập dự phòng phải thu khó đòi: Trong hoạt động kinh doanh của công ty có những khoản phải thu mà người nợ khó hoặc không có khả năng trả nợ nhưng ở công ty vẫn chưa thực hiện việc lập dự phòng phải thu khó đòi. Vì vậy để đề phòng việc thất thu khi khách hàng không có khả năng thanh toán hạn chế những đột biến về kết quả kinh doanh trong một kỳ kế toán công ty nên lập dự phòng phải thu khó đòi. Về nguyên tắc căn cứ lập dự phòng là phải có những bằng chứng đáng tin cậy về các khoản nợ phải thu khó đòi như khách hàng bị phá sản hoặc bị tổn thất, thiệt hại lớn về tài sản... nên không hoặc khó có khả năng thanh toán, công ty đã làm thủ tục đòi nợ nhiều lần vẫn không thu được nợ. Khi phát sinh nghiệp vụ trích lập dự phòng Nợ phải thu khó đòi kế toán công ty phải mở thêm TK 139 “Dự phòng phải thu khó đòi”. Khoản cần phải trích lập thêm Phần chênh lệch nhỏ hơn được hoàn nhập 77 Phương pháp hạch toán được thể hiện qua sơ đồ sau: 2.5 Về phương pháp tính trị giá vốn hàng bán: Hiện nay Công ty CP KDTMvà SX Việt An đang tính trị giá vốn của hàng hoá xuất kho theo phương pháp giá thực tế bình quân gia quyền của hàng luân chuyển trong tháng. áp dụng theo phương pháp này thì việc phản ánh trị giá vốn của hàng hoá xuất kho sẽ không được cập nhật liên tục cho mỗi lần xuất mà phải chờ đến cuối tháng kế toán mới phản ánh được. Do toàn bộ công việc kế toán của công ty được thực hiện trên phần mềm kế toán Fast Accounting mà chương trình phần mềm kế toán này cho phép tính trị giá vốn hàng hoá xuất kho theo 3 phương pháp khác nhau: Phương pháp giá trung bình tháng Phương pháp giá đích danh Phương pháp nhập trước, xuất trước Vì vậy theo em công ty nên áp dụng theo phương pháp nhập trước- xuất trước. Theo phương pháp này, từ sổ chi tiết hàng hoá kế toán có thể xác định được số lượng hàng tồn kho và giá trị của hàng hoá tồn kho, phản ánh kịp thời, chính xác tình hình luân chuyển hàng hoá trong kỳ của công ty. TK 6426 TK 139 TK 6426 TK 131, 138 TK111, 112 Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi Trích lập dự phòng phải thu khó đòi vào cuối niên độ Thu hồi khoản nợ Xoá sổ khoản nợ phải thu khó đòi 78 2.6 Về việc sử dụng các sổ Nhật ký chuyên dùng: Thực trạng ở công ty là không sử dụng các sổ Nhật ký chuyên dùng để theo dõi riêng các nghiệp vụ thường xuyên phát sinh đặc biệt là sổ Nhật ký bán hàng vì hàng hoá ở công ty được bán cho rất nhiều đối tượng khách hàng và thường xuyên thanh toán tiền hàng bằng các phương thức khác nhau có thể là trả ngay bằng tiền mặt, TGNH hoặc trả chậm. Do vậy cần phải theo dõi thường xuyên, cụ thể quá trình bán hàng và cũng là phục vụ cho công tác quản lý. Công ty có thể tham khảo mẫu sổ sau: 79 Sổ nhật ký bán hàng Tháng . . . năm . . . Ngày ghi sổ Chứng từ Diễn giải Ghi Nợ TK 131 TK ghi Có TK ghi Nợ khác Số Ngày Số hiệu Số tiền 1 2 3 4 5 6 7 8 Sổ này nên ghi hàng ngày khi có hoá đơn bán hàng phát sinh để theo dõi đối chiếu với sổ Cái TK 131 “Phải thu khách hàng”, sổ “Nhật ký chung”,. . . Khi khách hàng thanh toán tiền hàng như đã nói ở trên khách hàng có thể trả bằng tiền mặt hoặc TGNH . . . các nghiệp vụ bán hàng phát sinh hàng ngày ở công ty có liên quan đến tiền mặt rất lớn. Do vậy công ty cần theo dõi chi tiết riêng cho các loại nghiệp vụ này thông qua việc lập sổ “Nhật ký thu tiền mặt”. Với đặc điểm của công ty hiện nay thì các sổ này nên có kết cấu như sau: 80 Nhật ký thu tiền mặt Tháng. . . năm. . . TK 1111 Ngày ghi sổ Chứng từ Diễn giải Ghi Nợ TK 1111 Ghi Có các TK 511 3331 . . . TK khác Số Ngày Số hiệu Số tiền 1 2 3 4 5 6 7 . . . 8 9 2.7 Về công tác quản lý Nợ phải thu khách hàng: Tại công ty,hàng hoá được xuất bán cho nhiều đối tượng khách hàng khác nhau. Vì vậy việc quản lý quá trình thu tiền bán hàng theo từng đối tượng khách hàng là hết sức phức tạp, đòi hỏi phải có sự tổ chức khoa học và hợp lý. Hiện nay công ty đã tiến hành theo dõi tình hình trả nợ của khách hàng thông qua các sổ chi tiết, sổ tổng hợp công nợ phải thu.Tuy vậy những sổ này chưa thực sự có tác dụng trực tiếp đối với công tác kế toán quản trị vì mới chỉ phản ánh được tình hình trả nợ thực tại của khách hàng với công ty mà chưa nêu được kế hoạch trả nợ cụ thể của khách hàng để trên cơ sở đó công ty lập kế hoạch thanh toán với nhà cung cấp, mở rộng quy mô hoạt 81 động kinh doanh, góp phần ổn định tình hình tài chính của công ty. Công ty có thể tham khảo mẫu sổ sau để lập kế hoạch thu nợ khách hàng Bảng kế hoạch Nợ phải thu khách hàng Năm: . . . ST T Tên khách hàng Mã khách hàng Tổng số Nợ phải thu Số đã thu Số còn phải thu < 30 ngày Từ 30 60 ngày Từ 60  90 ngày > 90 ngày 1 Đại lý Xuân Thuỷ ĐLXT 20.000.000 - 20.000.000 - - - 2 Nhà phân phối Huế NPPH 236.886.910 75.000.000 100.000.000 40.225.910 - 21.661.000 3 Nhà phân phối Gia lâm NPPG L 181.756.916 77.353.654 104.403.262 - - - .. . . Cộng Mục đích của việc lập bảng này là để phân loại và đánh giá công nợ như: Nợ trong hạn, Nợ quá hạn, Nợ không có khả năng thu hồi, nợ khó đòi từ đó để tìm ra biện pháp thu hồi công nợ, đảm bảo nhu cầu về vốn lưu động, tránh tình trạng khách hàng chiếm dụng vốn của công ty, là cơ sở để lập dự phòng phải thu khó đòi. Cơ sở để lập kế hoạch nợ phải thu khách hàng là các sổ chi tiết, sổ tổng hợp công nợ phải thu, khả năng tài chính của khách hàng và khả năng tài chính hiện có của công ty ngoài ra còn phải căn cứ vào từng hợp đồng kinh tế cụ thể. . Thông qua các số liệu này ban lãnh đạo công ty có thể biết được tình 82 hình và kế hoạch trả nợ của từng khách hàng để từ đó quyết định có nên bán chịu cho khách hàng đó nữa hay không, đảm bảo khả năng chủ động của công ty trong việc thu hồi tiền hàng, đảm bảo khả năng tài chính của công ty trong kinh doanh. Ngoài ra công ty cần chú ý đến thời hạn mà khách hàng được hưởng chiết khấu thanh toán để có kế hoạch thu tiền bán hàng sớm hơn nếu có điều kiện. Trên đây là một số ý kiến đề xuất nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty CP KDTM và SX Việt An. Hy vọng rằng những ý kiến này sẽ góp phần hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng nói riêng, công tác kế toán nói chung tại công ty. 83 Kết luận Trong điều kiện kinh doanh của nền kinh tế thị trường như hiện nay để đứng vững và không ngừng phát triển là một vấn đề hết sức khó khăn đối với mỗi doanh nghiệp. Kế toán với vai trò là công cụ quan trọng để quản lý kinh tế- tài chính ở các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh cũng phải được thay đổi và hoàn thiện cho phù hợp với tình hình mới để giúp cho doanh nghiệp quản lý được tốt hơn mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của mình trong đó công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng có một vị trí đặc biệt quan trọng nhất là đối với các doanh nghiệp Thương mại. Vì vậy việc hoàn thiện quá trình hạch toán nghiệp vụ bán hàng và xác định kết quả bán hàng là rất cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp. Tại Công ty CP KDTM và SX Việt An công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng là vấn đề mà công ty quan tâm nhất.Trong thời gian thực tập tại Phòng Kế toán em đã đi sâu tìm hiểu về thực tế công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng qua đó thấy được những ưu điểm cũng như những tồn tại trong công tác tổ chức hạch toán nghiệp vụ bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty. Do thời gian thực tập chưa nhiều nên các vấn đề đưa ra trong chuyên đề này chưa có tính khái quát cao, việc giải quyết chưa hẳn đã hoàn toàn thấu đáo và không tránh khỏi những thiếu sót.Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp, chỉ bảo của các thầy cô giáo, các cán bộ trong công ty để chuyên đề của em được tốt hơn nữa. Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của thầy Thái Bá Công và phòng Kế toán Công ty Cổ Phần Kinh Doanh Thương Mại và Sản Xuất Việt An đã hướng dẫn chỉ bảo em hoàn thành chuyên đề này. 84 Tài liệu tham khảo 1. Giáo trình kế toán thương mại dịch vụ - Trường Đại học Tài chính kế toán Hà Nội. 2. Lý thuyết hạch toán kế toán - Trường ĐH TCKT Hà Nội. 3. Hệ thống kế toán doanh nghiệp - Những văn bản pháp quy Nxb Tài chính 1995). 4. Hệ thống kế toán doanh nghiệp. 5. Hướng dẫn thực hành kế toán doanh nghiệp - Nxb Thống kê 1996. 6. Giáo trình kế toán tài chính - Ngô Thế Chi, Nguyễn Đình Đỗ - Nxb Tài chính 2001. 7. Giáo trình kế toán quản trị - Vương Đình Huệ, Đoàn Xuân Tiên, Nxb 8. Tài liệu thực tế của công ty 85 Mục lục Phần mở đầu .................................................................................................... 1 Phần I: Một số lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong các doanh nghiệp .................................................................. 3 I. Những vấn đề chung về bán hàng và xác định kết quả bán hàng ............... 3 1. Khái niệm về bán hàng và xác định kết quả bán hàng ................................... 3 2. Vai trò của bán hàng và xác định kết quả bán hàng ...................................... 4 3. Sự cần thiết phải quản lý bán hàng và các yêu cầu quản lý ............................ 5 II. Kế toán bán hàng và chi tiết nghiệp vụ bán hàng-xác định kết quả bán hàng ................................................................................................................. 5 1. Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ...................... 5 2. Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ........................................... 6 2.1 TK sử dụng .................................................................................................. 6 2.2. Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ bán hàng ........................................ 7 2.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu .................. 7 2.2.2 Kế toán giá vốn hàng bán ......................................................................... 12 2.2.3 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp ....................... 16 2.2.4 Kế toán xác định kết quả bán hàng ........................................................... 20 2.2.5 Sổ kế toán sử dụng trong KT bán hàng và XĐ KQ bán hàng .................... 21 Phần II: Tình hình thực tế về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty CP KDTM và SX Việt An................................................... 23 I. Đặc điểm tình hình chung về Công ty CP KDTM và SX Việt An ................. 23 1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty CP KDTM và SX Việt An ... 23 2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty ...................................................... 24 2.1 Đặc điểm mặt hàng kinh doanh ................................................................... 24 2.2 Đặc điểm về quy trình công nghệ sản xuất .................................................. 24 2.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất ........................................................................... 27 86 3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý.................................................................. 28 4.Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của công ty .............................................. 30 4.1 Chế độ kế toán áp dụng ............................................................................... 30 4.2 Hình thức sổ kế toán .................................................................................... 34 II. Thực trạng về tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở công ty CP KDTM và SX Việt An ................................................ 36 1. Kế toán bán hàng tại công ty CP KDTM và SX Việt An .............................. 36 1.1 Đặc điểm hoạt động bán hàng ở công ty CP KDTM và SX Việt An ........... 36 1.2 Kế toán doanh thu bán hàng tại công ty CP KDTM và SX Việt An ............ 37 1.3 Kế toán giá vốn hàng xuất bán .................................................................... 42 1.4 Kế toán xác định kết quả bán hàng tại công ty CP KDTM và SX Việt An .. 43 Phần III: Một số nhận xét và đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty CP KDTM và SX Việt An ............................................................................................................. 61 I. Nhận xét về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty CP KDTM và SX Việt An ................................................................................. 61 1. Những ưu điểm đạt được .............................................................................. 62 2.Những hạn chế cần khắc phục ........................................................................ 64 II. Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty CP KDTM và SX Việt An .................................. 66 1. Yêu cầu của công tác hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng .................................................................................................................. 66 2. Nội dung công tác hoàn thiện ........................................................................ 67 Phần kết luận ................................................................................................... 76

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdf23_9205.pdf
Luận văn liên quan