Luận văn Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần simco Sông Đà

Đây là một thời kỳ tương đối khó khăn đối với Công ty Cổ phần Simco Sông Đà. Tuy công ty đã quan tâm, chú trọng trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh song do còn gặp nhiều khó khăn cả khách quan lẫn chủ quan nên nhìn chung hiệu quả kinh doanh của công ty tương đối thấp. Nhằm mục đích tạo ra các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty, luận văn “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Simco Sông Đà” đã có những đóng góp cụ thể sau: - Hệ thống hóa, làm rõ cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, tiếp cận cách đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp qua hệ thống các chỉ tiêu khái quát và chỉ tiêu chi tiết. - Phân tích, đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Simco Sông Đà trong những năm gần đây, qua đó chỉ ra một số kết quả đạt được và một số hạn chế của công ty trong hoạt động sản xuất kinh doanh, để thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển của công ty trong thời gian tới

pdf26 trang | Chia sẻ: phamthachthat | Ngày: 14/08/2017 | Lượt xem: 448 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận văn Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần simco Sông Đà, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG ---------------------------- ĐOÀN THỊ NHẬT HỒNG MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SIMCO SÔNG ĐÀ Chuyên ngành: Quản trị Kinh doanh Mã số: 60.34.01.02 TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ HÀ NỘI - 2014 Luận văn được hoàn thành tại: HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. VŨ TRỌNG TÍCH Phản biện 1: .............................................................................. Phản biện 2: .................................................................................... Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ tại Học Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông Vào lúc: ..... giờ..... ngày...... tháng......năm....... Có thể tìm hiểu luận văn tại: - Thư viện của Học Viện Công nghệ Bưu Chính Viễn Thông 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Kinh tế thị trường là việc tổ chức nền kinh tế xã hội dựa trên cơ sở một nền sản xuất hàng hóa. Thị trường luôn mở ra những cơ hội kinh doanh mới nhưng đồng thời cũng chứa đựng những nguy cơ đe dọa doanh nghiệp. Để có thể đứng vững trước quy luật cạnh tranh khắc nghiệt của cơ chế thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn vận động, tìm tòi một hướng đi mới cho phù hợp. Vì vậy các doanh nghiệp phải quan tâm, tìm mọi biện pháp để nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Nâng cao hiệu quả kinh doanh luôn là mối quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp. Có nâng cao hiệu quả kinh doanh thì doanh nghiệp mới tồn tại và phát triển, qua đó mở rộng sản xuất, nâng cao đời sống cán bộ nhân viên và tạo được sự phát triển bền vững cho doanh nghiệp. Vấn đề nâng cao hiệu quả kinh doanh là bài toán khó với nhiều doanh nghiệp. Ở nước ta hiện nay, số doanh nghiệp đạt được hiệu quả trong quá trình sản xuất kinh doanh vẫn chưa nhiều. Điều này có nhiều nguyên nhân như: hạn chế trong công tác quản lý, hạn chế trong năng lực sản xuất hay kém thích ứng với nhu cầu của thị trường Do đó các biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh ngày càng được các doanh nghiệp chú trọng. Từ những nhận thức về tầm quan trọng của vấn đề này và tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Simco Sông Đà đang gặp một số vấn đề khó khăn, cần tháo gỡ để nâng cao hiệu quả kinh doanh. Chính vì vậy, em đã chọn đề tài : “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Simco Sông Đà”. 2. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu Nâng cao hiệu quả kinh doanh là vấn đề quan trọng, quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Cho đến nay chưa có một công trình nào nghiên cứu chuyên sâu, toàn diện đến hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Simco Sông Đà để từ đó đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Simco Sông Đà. 2 3. Mục đích nghiên cứu - Về mặt lý luận: Nghiên cứu, hệ thống hóa những lý luận cơ bản về phân tích hoạt động kinh doanh, các nhân tố ảnh hưởng và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh. - Về mặt thực tiễn: Đánh giá đúng về thực trạng hiệu quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Simco Sông Đà, trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp mang tính hệ thống và khả thi nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty trong thời gian tới. 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả kinh doanh Công ty Cổ phần Simco Sông Đà. - Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu thực trạng về hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Simco Sông Đà trong 3 năm từ 2011 đến 2013. 5. Phương pháp nghiên cứu Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau: - Phần lý thuyết tham khảo các tài liệu liên quan đến đề tài như: Quản trị tài chính, Tài chính doanh nghiệp căn bản, Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh, Quản trị điều hànhtừ đó chọn lọc và hệ thống hóa để làm cơ sở lý luận cho đề tài. - Phần đánh giá hiệu quả kinh doanh được thực hiện từ nguồn dữ liệu thứ cấp gồm: Các báo cáo tài chính đã được kiểm toán, Báo cáo kinh doanh của Công ty Cổ phần Simco Sông Đà, mạng internet - Tham khảo ý kiến chuyên gia bằng cách trao đổi với Bộ phận kinh doanh, Quản lý chất lượng để tìm hiểu rõ nguyên nhân làm ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Simco Sông Đà. - Phần giải pháp được thực hiện dựa vào kết quả phân tích thực trạng , các mục tiêu kinh doanh và tham khảo ý kiến của một số phòng ban trong Công ty. 6. Kết cấu luận văn Ngoài phần mở đầu - kết luận, luận văn gồm ba chương: Chương 1: Lý luận chung về hiệu quả kinh doanh Chương 2: Thực trạng hiệu quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Simco Sông Đà Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Simco Sông Đà 3 CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH 1.1. Khái niệm, nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh 1.1.1. Khái niệm Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp nhằm đạt được kết quả của mục tiêu hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực kinh doanh. Hiệu quả kinh doanh được biểu hiện bằng chỉ tiêu lợi nhuận của doanh nghiệp. Đây là mục tiêu số một, nó chi phối toàn bộ quá trình kinh doanh. Nhiệm vụ chủ yếu của phân tích, đánh giá hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp là đánh giá chung về hiệu quả kinh doanh của từng bộ phận và chung cho toàn doanh nghiệp. Đánh giá hiệu quả sử dụng các nguồn lực kinh doanh, đánh giá hiệu quả cuối cùng của kinh doanh thông qua chỉ tiêu lợi nhuận. Trên cơ sở đó có các biện pháp nhằm tăng hiệu quả kinh doanh. 1.1.2. Ý nghĩa và nhiệm vụ phân tích hiệu quả kinh doanh 1.1.2.1. Ý nghĩa Thông tin phân tích hiệu quả kinh doanh rất hữu ích cho nhiều đối tượng khác nhau, để từ đó đưa ra các quyết định kinh doanh có lợi cho từng đối tượng. 1.1.2.2. Nhiệm vụ Nhiệm vụ phân tích hiệu quả kinh doanh được xét trên mọi góc độ như phân tích hiệu quả sử dụng tài sản, hiệu quả sử dụng nguồn vốn, hiệu quả sử dụng chi phí. Tùy theo mục tiêu các nhà quản trị kinh doanh có thể phân tích chi tiết, đánh giá khái quát sau đó tổng hợp để đưa ra nhận xét. 1.1.3. Các phương pháp phân tích hiệu quả kinh doanh 4 1.1.3.1. Phương pháp so sánh Phương pháp này được sử dụng phổ biến trong phân tích để xác định xu hướng, mức độ biến động của các chỉ tiêu phân tích. 1.1.3.2. Phương pháp loại trừ (phương pháp thay thế liên hoàn) Phương pháp loại trừ (phươn pháp thay thế liên hoàn) là phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến sự biến động của chỉ tiêu phân tích qua việc thay thế lần lượt và liên tiếp các nhân tố để xác định trị số của chỉ tiêu khi nhân tố thay đổi. Sau đó lấy kết quả trừ đi chỉ tiêu khi chưa có biến đổi của nhân tố nghiên cứu sẽ xác định được mức độ ảnh hưởng của nhân tố này. 1.1.4. Nhân tố ảnh hưởng Nhân tố là những yếu tố bên trong của mỗi hiện tượng, mỗi quá trình và mỗi sự biến động của nó tác động trực tiếp đến độ lớn, tính chất, xu hướng và mức độ xác định của chỉ tiêu phân tích. Nhân tố tác động đến hiệu quả kinh doanh rất nhiều, có thể phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau. Theo nội dung kinh tế của nhân tố, bao gồm hai loại: - Những nhân tố thuộc về điều kiện kinh doanh. - Những nhân tố thuộc về kết quả kinh doanh. Theo tính tất yếu của nhân tố, gồm hai loại: - Nhân tố chủ quan. - Nhân tố khách quan. Theo tính chất của nhân tố, gồm hai loại: - Nhân tố số lượng. - Nhân tố chất lượng. Theo xu hướng tác động của nhân tố, gồm hai loại: - Nhân tố tích cực. - Nhân tố tiêu cực. 5 1.1.4.1. Môi trường vi mô của doanh nghiệp a. Nhân tố con người Mặc dù trong quá trình hoạt động doanh nghiệp chịu nhiều sự ràng buộc của môi trường kinh doanh, nhưng nếu sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực sẽ quyết định việc nâng cao hiệu quả kinh doanh. b. Cơ sở vật chất kỹ thuật và khả năng ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật Cơ sở vật chất kỹ thuật tiên tiến sẽ tiết kiệm nguyên vật liệu, sử dụng ít lao động tạo điều kiện cho doanh nghiệp hạ giá thành sản phẩm, giảm giá bán hàng hoá, nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm. c. Tiềm lực về vốn Mọi quá trình kinh doanh đều bắt nguồn từ vốn. Toàn bộ các hoạt động trên đòi hỏi doanh nghiệp phải có tiềm lực vốn hùng mạnh mới thực hiện được. d. Khả năng nắm bắt nhu cầu thị trường và triển khai sản phẩm mới Khả năng nắm bắt nhu cầu thị trường là yếu tố quyết định khả năng nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Trong môi trường kinh doanh hiện đại không phải doanh nghiệp sản xuất cái mà doanh nghiệp có khả năng, mà phải sản xuất cái mà thị trường cần. Do vậy, sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất ra phải phù hợp với nhu cầu thị trường, được thị trường chấp nhận. 1.1.4.2. Môi trường vĩ mô a. Môi trường quốc tế * Xu hướng toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế * Xu hướng phát triển khoa học kỹ thuật công nghệ b. Môi trường trong nước * Môi trường pháp lý 6 * Môi trường kinh tế * Đối thủ cạnh tranh * Khách hàng * Môi trường tự nhiên * Môi trường văn hóa xã hội 1.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh 1.2.1. Yêu cầu đối với chỉ tiêu Những yêu cầu đặt ra cho hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp: - Phục vụ cho mục tiêu phát triển của ngành. - Thể hiện được đặc điểm sản xuất kinh doanh. - Đảm bảo tính thống nhất trong phương pháp xác định và mối quan hệ giữa các chỉ tiêu. - Đảm bảo tính chính xác, khoa học và tính thực tế. - Đảm bảo tính hệ thống. Khi đánh giá khái quát hiệu quả kinh doanh cần phải nghiên cứu một cách toàn diện cả về thời gian, không gian, môi trường kinh doanh và đồng thời đặt nó trong mối quan hệ với hiệu quả chung của toàn xã hội. 1.2.2. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh 1.2.2.1. Chỉ tiêu tổng hợp - Tính theo dạng hiệu số: Hiệu quả kinh doanh = Kết quả đầu ra – Chi phí đầu vào - Tính theo dạng phân số: Các chỉ tiêu tổng hợp gồm có: a. Chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp 7 Chỉ tiêu này phản ánh sức sản xuất, sức sinh lời bình quân của đầu vào trong thời kỳ sản xuất kinh doanh. b. Chỉ tiêu doanh lợi đồng vốn (%) Chỉ tiêu này phản ánh sức sinh lời của số vốn kinh doanh, phản ánh mức độ đạt hiệu quả kinh doanh của số vốn mà doanh nghiệp đã sử dụng. c. Doanh lợi doanh thu bán hàng(%) Chỉ tiêu này cho biết trong một đồng doanh thu có bao nhiêu đồng lợi nhuận trước và sau thuế trong một thời kỳ nhất định. 1.2.2.2. Chỉ tiêu chi tiết đánh giá kết quả kinh doanh Các chỉ tiêu chi tiết đánh giá kết quả kinh doanh được thể hiện trong bảng 1.1 dưới đây: Bảng 1.1 : Hệ thống các chỉ tiêu chi tiết hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp YÕu tè nguån lùc vµ chi phÝ C¸c chØ tiªu hiÖu qu¶ kinh doanh C«ng thøc tÝnh 1. Vèn cè ®Þnh 1. HiÖu suÊt sö dông vèn cè ®Þnh HVCD = D/VCD 2. SuÊt hao phÝ vèn cè ®Þnh SVCD = VCD/D 3.Tû suÊt lîi nhuËn trªn vèn cè ®Þnh LNVCD = LN/VCD 2. Vèn l­u ®éng 4. HiÖu suÊt sö dông vèn l­u ®éng HVLD = D/VLD 5. SuÊt hao phÝ vèn l­u ®éng SVLD = VLD/D 6.Tû suÊt lîi nhuËn trªn vèn l­u ®éng LNVLD = LN/VLD 3. Tæng vèn KD 7. HiÖu suÊt sö dông tæng vèn kinh doanh HVKD = D/VKD 8. Tû suÊt lîi nhuËn trªn vèn kinh doanh LNVKD = LNST/VKD 9.Tû suÊt lîi nhuËn trªn vèn LNVCSH = 8 chñ së h÷u LN/VCSH 4. Lao ®éng 10. N¨ng suÊt lao ®éng W = D/T 11. SuÊt hao phÝ lao ®éng SLD = T/Q 12. HiÖu suÊt tiÒn l­¬ng tÝnh theo doanh thu HTLD = D/ Tæng quü l­¬ng 13. HiÖu suÊt tiÒn l­¬ng tÝnh theo lîi nhuËn HTLLN = LN/ Tæng quü l­¬ng 14. L­¬ng b×nh qu©n/th¸ng LBQ = QL/T 5. Chi phí 15. HiÖu suÊt sö dông chi phÝ kinh doanh HCKD = D/CKD 16. Tû suÊt lîi nhuËn trªn chi phÝ kinh doanh LNCKD = LN/CKD CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SIMCO SÔNG ĐÀ 2.1. Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Simco Sông Đà 2.1.1. Lịch sử phát triển - Ngày 18/06/2007, Công ty chính thức đổi tên Công ty thành "Công ty cổ phần SIMCO Sông Đà". Hiện nay công ty hoạt động trên những lĩnh vực chính sau: - Xuất khẩu lao động - Giáo dục đào tạo - Kinh doanh bất động sản - Đầu tư tài chính - Xây dựng Ngoài ra công ty còn hoạt động kinh doanh thương mại, đầu tư công nghệ và phát triển kĩ thuật cao, thi công xây lắp. 2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức 2.1.2.1. Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Simco Sông Đà 9 Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Simco Sông Đà (Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính Công ty Cổ phần Simco Sông Đà) 2.1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty Cổ phần Simco Sông Đà a. Chức năng, nhiệm vụ từng phòng ban Đại Hội đồng cổ đông: Là cơ quan quyết định cao nhất của công ty gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết, họp ít nhất một năm một lần. 10 Hội đồng quản trị(HĐQT): Là cơ quan quản trị công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ không thuộc thẩm quyền của Đại Hội đồng cổ đông. Ban kiểm soát: kiểm tra, giám sát quá trình hoạt động của công ty, tập trung vào những nội dung trọng . Ban Tổng giám đốc: Tổng giám đốc là người điều hành và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty theo nghị quyết của Đại Hội đồng cổ đông, quyết định của Hội đồng quản trị, điều lệ công ty. Các phòng chức năng: Có 6 phòng chức năng thực hiện các công việc do Ban giám đốc giao, hoàn thành các công việc được giao theo đặc điểm nhiệm vụ riêng của từng phòng ban. b. Các ban quản lý dự án: Mỗi ban sẽ quản lý một hay nhiều dự án mà công ty thực hiện. c. Các trung tâm xuất khẩu lao động: tuyên truyền, tư vấn cho người lao động trong công tác xuất khẩu lao động, phối hợp chặt chẽ với ban lãnh đạo, cơ quan đoàn thể ở địa phương để tuyển lao động đi làm việc tại nước ngoài d. Trường cao đẳng nghề kỹ thuật – công nghệ - kinh tế Simco Sông Đà: đào tạo nghề theo 3 cấp độ: Cao đẳng nghề, trung cấp nghề và sơ cấp nghề theo quy định. e. Xí nghiệp xây dựng Sông Đà: Thực hiện xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông. Kinh doanh phát triển nhà, khu công nghiệp, khu đô thị. 2.1.3. Đặc điểm về hoạt động sản xuất kinh doanh 2.1.3.1. Xuất khẩu lao động ( XKLĐ) 11 Hình 2.2: Quy trình hoạt động xuất khẩu lao động của Công ty Các ngành nghề chủ yếu của Lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài: - Lao động phổ thông. - Lao động ngành xây dựng (xây, trát, ốp lát, sắt, mộc, cốp pha...) - Lái xe tải các loại - Lái máy (xúc, ủi, san, gạt, lu, ...) - Cơ khí sửa chữa: Thợ hàn, thợ điện.. Công nhân công xưởng. 2.1.3.2. Hoạt động đào tạo Hoạt động đào tạo của công ty tập trung chủ yếu vào các dự án đào tạo người lao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài. Hoạt động đào tạo của công ty không chỉ vì mục tiêu kinh doanh, đem lại lợi nhuận trước mắt mà còn vì mục tiêu lâu dài là đảm bảo chất lượng lao động trước khi sang làm việc ở nước ngoài, giữ vững uy tín của công ty trong hoạt động xuất khẩu lao động, duy trì và mở rộng thị phần xuất khẩu lao động. 2.1.3.3. Kinh doanh bất động sản Đầu tư kinh doanh bất động sản trong giai đoạn tới được xác định là một trong những lĩnh vực kinh doanh chính của công ty sau lĩnh vực xuất khẩu lao động. 12 2.1.3.4. Đầu tư tài chính Hiện tại công ty đang thành lập những công ty con và góp vốn liên doanh với một số công ty khác, định hướng phát triển của công ty chủ yếu đầu tư vào các lĩnh vực: sản xuất điện, sản xuất sản phẩm để xuất khẩu... 2.1.3.5. Hoạt động xây dựng Hiện nay công ty cổ phần Simco Sông Đà có 1 đơn vị trực thuộc là xí nghiệp xây dựng Simco Sông Đà với hơn 100 công nhân có kinh nghiệm, năng lực, tay nghề để thi công các công trình công nghệ, giao thông, dân dụng. 2.2. Thực trạng hiệu quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Simco Sông Đà 2.2.1. Một số kết quả kinh doanh chủ yếu Nhìn chung hoạt động kinh doanh của Công ty đang phát triển theo chiều hướng không tốt. Mặc dù doanh thu bán hàng liên tục tăng, năm sau cao hơn năm trước, tốc độ tăng trưởng qua các năm luôn trên mức 19%. Nhưng trong đó lợi nhuận của công ty sụt giảm khá mạnh: năm 2012 lợi nhuận sau thuế của công ty giảm 6,79% so với năm 2011, tới năm 2013 lợi nhuận sau thuế giảm 38,7%. Nguyên nhân là trong giai đoạn 2012-2013 hoạt động kinh doanh bất động sản của công ty thua lỗ; các công trình xây dựng không đảm bảo đúng tiến độ dẫn đến việc không mang lại hiệu quả, đầu tư vào các công ty liên doanh, liên kết không hiệu quả. 2.2.2. Thực trạng hiệu quả kinh doanh ở Công ty Cổ phần Simco Sông Đà 2.2.2.1. Hiệu quả sử dụng vốn 13 a. Hiệu quả sử dụng vốn cố địnhu Bảng 2.4: Hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công ty Cổ phần Simco Sông Đà giai đoạn 2011-2013 Đơn vị tính: đồng TT Chỉ tiêu ĐVT Năm 2011 2012 2013 2012/2011 2013/2012 1 Doanh thu thuần Đồng 97,602,728,371 121,232,573,404 148,637,060,948 124.21% 122.60% 2 Lợi nhuận sau thuế Đồng 6,142,792,130 5,725,685,919 3,509,822,504 93.21% 61.30% 3 Vốn cố định Đồng 138,026,588,590 134,188,659,094 123,293,561,995 97.22% 91.88% 4 Hiệu suất sử dụng VCĐ = (1)/(3) Đồng 0.71 0.90 1.21 127.76% 133.44% 5 Suất hao phí VCĐ= (3)/(1) Đồng 1.41 1.11 0.83 78.27% 74.94% 6 Tỷ suất lợi nhuận trên VCĐ = (2)/(3) % 4.45 4.27 2.85 95.88% 66.72% (Nguồn : Phòng Tài chính kế toán ) 14 b. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động Bảng 2.5: Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty Cổ phần Simco Sông Đà giai đoạn 2011-2013 Đơn vị tính: đồng TT Chỉ tiêu ĐVT Năm 2011 2012 2013 2012/2011 2013/2012 1 Doanh thu thuần Đồng 97,602,728,371 121,232,573,404 148,637,060,948 124.21% 122.60% 2 Lợi nhuận sau thuế Đồng 6,142,792,130 5,725,685,919 3,509,822,504 93.21% 61.30% 3 Vốn lưu động Đồng 118,211,419,861 153,105,622,068 193,188,133,343 129.52% 126.18% 4 Hiệu suất sử dụng VLĐ = (1)/(3) Đồng 0.83 0.79 0.77 95.90% 97.17% 5 Suất hao phí VLĐ= (3)/(1) Đồng 1.21 1.26 1.30 104.27% 102.92% 6 Tỷ suất lợi nhuận trên VLĐ = (2)/(3) % 5.20 3.74 1.82 71.97% 48.58% (Nguồn : Phòng Tài chính kế toán ) 15 c. Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh Bảng 2.6: Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần Simco Sông Đà giai đoạn 2011-2013 Đơn vị tính: đồng TT Chỉ tiêu ĐVT Năm 2011 2012 2013 2012/2011 2013/2012 1 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ Đồng 97,602,728,371 121,232,573,404 148,637,060,948 124.21% 122.60% 2 Lợi nhuận sau thuế Đồng 6,142,792,130 5,725,685,919 3,509,822,504 93.21% 61.30% 3 Vốn chủ sở hữu Đồng 164,454,822,142 163,043,188,151 164,282,323,169 99.14% 100.76% 4 Vốn kinh doanh Đồng 256,238,008,451 287,294,281,162 316,481,695,338 112.12% 110.16% 5 Hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh = (1)/(4) Đồng 0.38 0.42 0.47 110.78% 111.30% 6 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh (ROA) = (2)/(4) % 2.40 1.99 1.11 83.13% 55.65% 7 Tỷ suất lợi nhuân trên vốn chủ sở hữu (ROE) = (2)/(3) % 3.74 3.51 2.14 94.02% 60.84% (Nguồn : Phòng Tài chính kế toán ) 16 2.2.2.2. Hiệu quả sử dụng chi phí kinh doanh Bảng 2.7: Hiệu quả sử dụng chi phí kinh doanh của Công ty Cổ phần Simco Sông Đà giai đoạn 2011-2013 Đơn vị tính: đồng TT Chỉ tiêu ĐVT Năm 2011 2012 2013 2012/2011 2013/2012 1 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ Đồng 97,602,728,371 121,232,573,404 148,637,060,948 124.21% 122.60% 2 Lợi nhuận sau thuế Đồng 6,142,792,130 5,725,685,919 3,509,822,504 93.21% 61.30% 3 Chi phí kinh doanh Đồng 84,731,585,379 103,719,556,235 130,939,895,442 122.41% 126.24% 4 Hiệu suất sử dụng chi phí kinh doanh = (1)/(3) 1.15 1.17 1.14 101.47% 97.12% 5 Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí kinh doanh = (2)/(3) % 7.25 5.52 2.68 76.15% 48.56% (Nguồn : Phòng Tài chính kế toán ) 17 2.2.2.3. Hiệu quả sử dụng lao động a. Cơ cấu lao động Bảng 2.8: Cơ cấu nguồn nhân lực của Công ty Cổ phần Simco Sông Đà năm 2013 STT Trình độ Số lượng (người) Tỷ trọng (%) 1 Đại học trở lên 220 50,34 2 Cao đẳng 25 5,72 3 Trung cấp 45 10,30 4 Công nhân kỹ thuật 44 10,07 5 Lao động phổ thông 103 23,57 Tổng số 437 100 0 Dựa vào cơ cấu nguồn lực của công ty có thể thấy tỷ trọng giữa các loại nhân lực là không đồng đều. Việc sử dụng lao động của công ty là chưa hiệu quả. 18 19 2.3. Đánh giá chung về hiệu quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Simco Sông Đà 2.3.1. Những kết quả đạt được Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ liên tục tăng trưởng qua các năm. Năm 2013 tổng doanh thu của công ty đạt 151,53 tỷ đồng, đã tăng hơn 45% so với doanh số năm 2011 là 104,25 tỷ đồng. Thị trường mở rộng, theo đó quy mô nguồn vốn cũng tăng lên tương ứng cho thấy năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ngày một tăng lên, tạo tiền đề phát triển cho các năm tiếp theo. 2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân 2.3.2.1. Hạn chế - Cơ cấu nguồn vốn và tài sản chưa hợp lý. Các khoản phải thu ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn, công ty bị chiếm dụng vốn. - Chưa kiểm soát được giá trị hàng tồn kho, hàng tồn kho vẫn ở mức cao. - Sử dụng vốn cố định, vốn lưu động, vốn kinh doanh, chi phí kinh doanh chưa hiệu quả. - Cơ cấu lao động chưa phù hợp, tỷ lệ lực lượng lao động gián tiếp cao, bộ máy quản lý cồng kềnh. - Máy móc thiết bị cũ và lạc hậu. - Công tác marketing giới thiệu công ty chưa hiệu quả. 2.3.2.2. Nguyên nhân a. Nguyên nhân chủ quan - Công tác điều hành, quản lý kinh doanh của công ty chưa thật hiệu quả. - Đội ngũ cán bộ nhân viên lành nghề đều đang ở độ tuổi khá cao. - Tình trạng sử dụng máy móc, thiết bị chưa thật sự tốt. - Hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật yếu kém, quá trình đổi mới diễn ra chậm chạp. - Tình hình tài chính của công ty đang đi xuống. - Hoạt động quảng cáo, phát triển thương hiệu còn nhiều hạn chế. b. Nguyên nhân khách quan 20 - Nền kinh tế của quốc tế và Việt Nam đang trong thời kỳ suy thoái - Sự phát triển của khoa học kỹ thuật cũng là một thách thức to lớn của công ty trong suốt quá trình phát triển. - Sự xuất hiện của các đối thủ cạnh tranh hiện tại và đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SIMCO SÔNG ĐÀ 3.1. Phương hướng hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Simco Sông Đà 3.1.1. Mục tiêu phát triển chung Động lực của Simco Sông Đà là phát huy yếu tố con người, đặt con người vào vị trí trung tâm, tạo lập môi trường để mọi thành viên phát huy tài năng sáng tạo, xây dựng và đào tạo đội ngũ CBCNV làm việc có hiệu quả, xây dựng văn hoá doanh nghiệp. 3.1.2. Mục tiêu phát triển bộ phận - Hoạt động kinh doanh xuất khẩu lao động: Duy trì và phát triển hoạt động xuất khẩu lao động luôn đứng trong top 5 trong các doanh nghiệp xuất khẩu lao động Việt Nam. - Hoạt động kinh doanh bất động sản: Tập trung vào mảng phát triển nhà ở đơn lẻ, cải tạo chung cư cũ phù hợp với khả năng tài chính của công ty. - Hoạt động thi công xây lắp: Tập trung vào các công trình có quy mô vừa và nhỏ. - Khai thác và chế biến khoáng sản: Tập trung vào khai thác mỏ đá marble của công ty tại Myanmar và xuất khẩu sang các thị trường Trung Đông, Châu Âu. - Hoạt động khác: Duy trì hoạt động, đảm bảo kinh doanh có hiệu quả các ngành nghề liên quan. 3.2. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Simco Sông Đà 3.2.1. Nhóm giải pháp về các yếu tố đầu vào 3.2.1.1. Hoàn thiện cơ cấu nguồn vốn và sử dụng chi phí hợp lý 21 a. Kế hoạch huy động vốn - Công ty cần lập các dự án sản xuất kinh doanh có tính khả thi cao, khả năng sinh lời lớn. - Công ty cần tăng cường mở rộng, hợp tác đầu tư liên doanh với các doanh nghiệp trong và ngoài ngành. - Tận dụng nguồn vốn nhàn rỗi từ cán bộ, lao động viên và người dân để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh. - Bán một phần cổ phần cho cổ đông chiến lược. - Tăng tỷ lệ quỹ đầu tư phát triển. - Áp dụng một số hình thức huy động vốn ngắn hạn khi cần. b. Hoàn thiện cơ cấu nguồn vốn và tài sản - Tài sản dài hạn: Các khoản phải thu dài hạn: có các biện pháp để thu hồi các khoản phải thu dài hạn. - Công ty cần tích cực đầu tư tài sản cố định đặc biệt là máy móc và thiết bị. Bất động sản đầu tư: Công ty cần có những biện pháp để thúc đẩy các dự án hoàn thành tốt theo tiến độ. - Tài sản ngắn hạn: Tỷ trọng tiền của doanh nghiệp: doanh nghiệp cần luôn có sẵn một khoản tiền để thanh toán các hóa đơn, phải duy trì một số tiền mặt để đáp ứng các khoản chi bất ngờ. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn: chỉ nên đầu tư khi chắc chắn thu được hiệu quả vì lợi nhuận càng cao thì rủi ro càng lớn. Các khoản phải thu của khách hàng: có các biện pháp sao cho tỷ trọng các khoản mục này càng nhỏ càng tốt để tránh bị chiếm dụng vốn. Doanh nghiệp cần có các biện pháp để tối ưu hóa hàng tồn kho, giảm khối lượng xây dựng dở dang. c. Quản lý vốn hiệu quả - Lập kế hoạch hết sức chặt chẽ từ khâu lập hồ sơ thiết kế thi công, nghiệm thu và thanh toán công trình, thi công dứt điểm công trình. 22 - Tận dụng khả năng đóng góp tài chính cũng như hàng hóa của các doanh nghiệp liên kết. - Chỉ đầu tư vốn khi dự án có hiệu quả cao và độ rủi ro chấp nhận được. d. Sử dụng chi phí hợp lý Điều quan trọng là phải xây dựng được ý thức tiết kiệm ở tất cả các khâu, các cấp cũng như ở người lao động. Lập đầy đủ dự toán chi phí tiêu hao và hoạch định chi phí. 3.2.1.2. Nâng cao năng lực, trình độ đội ngũ nhân lực a. Cán bộ kỹ thuật – quản lý Kiện toàn bộ máy quản lý trong doanh nghiệp, tinh giảm về số lượng, nâng cao chất lượng cán bộ lãnh đạo, phân định rõ trách nhiệm, nghĩa vụ cho từng phòng ban. Công tác tuyển chọn nhân lực phải được tiến hành chặt chẽ, chỉ nhận những người có tâm huyết và có định hướng lâu dài với công ty. Liên kết với các trường đại học trong nước và quốc tế để có thể lấy chất xám tại nguồn, nâng cao trình độ nhân lực. Các cán bộ quản lý cần có trình độ, sử dụng thành thạo kỹ năng tin học văn phòng và các phần mềm quản lý, có chuyên sâu và năng lực toàn diện để có thể bổ sung, hỗ trợ nhau. Hàng năm, công ty cần bổ sung cho sản xuất những lao động có trình độ cao, tay nghề giỏi, sức khỏe , kỷ luật và đáp ứng nhu cầu của công ty. Phải hình thành nên cơ cấu lao động tối ưu, phải đảm bảo đủ việc làm trên cơ sở trình độ tay nghề. c. Đời sống người lao động Doanh nghiệp cần phân phối lợi nhuận thỏa đáng, đảm bảo công bằng, hợp lý, thưởng phạt nghiêm minh. Đặc biệt cần có chế độ đãi ngộ thỏa đáng với những nhân viên giỏi, trình độ tay nghề cao hoặc có thành tích, sáng kiến... 3.2.1.3. Nâng cao chất lượng thiết bị, máy móc, kỹ thuật – công nghệ a. Quản lý, sử dụng có hiệu quả máy móc, thiết bị, công nghệ b. Đầu tư đổi mới thiết bị, công nghệ hiện đại, năng suất cao 23 3.2.2. Nhóm giải pháp về kết quả đầu ra 3.2.2.1. Giải pháp tăng cường và nâng cao hiệu quả hoạt động Marketing - Tìm kiếm thị trường phù hợp với sự phát triển của công ty. - Xây dựng chính sách giá cả hợp lý. - Xây dựng kênh phân phối. - Hoạt động xúc tiến thương mại. - Tăng kinh phí cho công tác Marketing. 3.2.2.2. Giải pháp mở rộng thị trường - Chiến lược kinh doanh phải gắn với thị trường: - Khi xây dựng chiến lược kinh doanh phải tính đến vùng an toàn trong kinh doanh, hạn chế rủi ro đến mức tối thiểu. - Trong chiến lược kinh doanh cần xác định mục tiêu then chốt, vùng kinh doanh chiến lược và những điều kiện cơ bản để đạt được mục tiêu đó. - Hài hòa giữa hai loại chiến lược: chiến lược kinh doanh chung và chiến lược kinh doanh bộ phận. - Chiến lược kinh doanh phải thể hiện bằng những mục tiêu cụ thế, có tính khả thi với mục đích đạt hiệu quả tối đa trong sản xuất kinh doanh. 3.2.3. Một số giải pháp khác - Tập huấn, nâng cao trình độ cán bộ tài chính. - Tăng cường tích lũy nội bộ. - Tăng cường sự phối hợp giữa các phòng ban trong công ty. - Điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty theo hướng tăng quyền tự chủ cho người lao động và ban chỉ huy. - Kết hợp giữa việc nâng cao trình độ với việc sắp xếp, sử dụng lao động thật hợp lý. - Xây dựng kế hoạch đào tạo dựa trên cơ sở kế hoạch nguồn nhân lực để thực hiện mục tiêu chiến lược của công ty - Định kỳ tiến hành kiểm tra để đánh giá trình độ của các cá nhân trong công ty, từ đó phân loại trình độ, bố trí sử dụng người lao động hợp lý. 24 KẾT LUẬN Đây là một thời kỳ tương đối khó khăn đối với Công ty Cổ phần Simco Sông Đà. Tuy công ty đã quan tâm, chú trọng trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh song do còn gặp nhiều khó khăn cả khách quan lẫn chủ quan nên nhìn chung hiệu quả kinh doanh của công ty tương đối thấp. Nhằm mục đích tạo ra các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty, luận văn “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Simco Sông Đà” đã có những đóng góp cụ thể sau: - Hệ thống hóa, làm rõ cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, tiếp cận cách đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp qua hệ thống các chỉ tiêu khái quát và chỉ tiêu chi tiết. - Phân tích, đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Simco Sông Đà trong những năm gần đây, qua đó chỉ ra một số kết quả đạt được và một số hạn chế của công ty trong hoạt động sản xuất kinh doanh, để thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển của công ty trong thời gian tới. - Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh ở Công ty Cổ phần Simco Sông Đà, có 3 nhóm giải pháp: +, Nhóm giải pháp các kết quả đầu ra +, Nhóm giải pháp các yếu tố đầu vào +, Nhóm giải pháp khác Tôi hy vọng rằng một số giải pháp đưa ra trong chuyên đề này có thể giúp ích phần nào cho Công ty Cổ phần Simco Sông Đà trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của mình trong thời gian tới. Trong quá trình nghiên cứu, luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, tôi rất mong nhận được các ý kiến đóng góp của các nhà khoa học, các thầy cô giáo và các bạn để luận văn được hoàn thiện hơn. Xin chân thành cảm ơn thầy giáo PGS.TS Vũ Trọng Tích đã hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này, và cũng chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, các cán bộ các phòng ban Công ty Cổ phần Simco Sông Đà đã cung cấp số liệu, thông tin để tôi thực hiện và hoàn thành công trình nghiên cứu này.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfttlvthsdoanthinhathong_2014_2191.pdf
Luận văn liên quan