Luận văn Một số giải pháp nhằm tăng cường huy động vốn tại chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Bắc Hà Nội

Sau khi mới giành lại độc lập , thống nhất đất nước, với cơ sở vật chất hết sức tồi tàn cộng với một nền kinh tế hầu như kiệt quệ sau chiến tranh , Việt Nam lỳc đú là một trong những nước nghốo nhất trờn thế giới. Nhưng dưới sự lónh đạo tàI tỡnh của Đảng và Nhà nước với phương chõm “ toàn Đảng , toàn dõn cựng nhau xõy dựng đất nước “ cho dến nay đất nước ta hiện đang vươn lờn mạnh mẽ và là một trong số nhiều nước cú tốc độ phỏt triển cao trờn thế giới. Để cú thể đạt đươc thành tựu to lớn đú, cụng tỏc huy động nguồn vốn chớnh là một trong những nhiệm vụ bức thiết được Đảng và Nhà nước đặt lờn hàng đầu.

pdf67 trang | Chia sẻ: lvcdongnoi | Ngày: 15/05/2013 | Lượt xem: 1679 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Luận văn Một số giải pháp nhằm tăng cường huy động vốn tại chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Bắc Hà Nội, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ắc Hà Nộụảtng thời gian gần đõy đó đạt được 1 số kết quả đỏng khớch lệ trong cỏc mặt hoạt động : huy động vốn, sử dụng vốn, cỏc dịch vụ ngõn hàng và phỏt triển khỏch hàng. Cụ thể như sau : 2.1- Huy động vốn: Với tầm quan trong của nguồn vốn huy động trong hoạt động kịnh doanh của ngõn hàng,chi nhỏnh ngõn hàng đầu tư và phỏt triển bắc hà nội. đó rất chỳ trọng đến cụng tỏc huy động vốn. Nguồn vốn huy động trong năm qua đó tăng trưởng một cỏch nhanh chúng và vững chắc theo từng năm, năm sau cao hơn năm trước. Năm 2003 tổng nguồn vốn huy động đạt 746.526 triệu đồng tăng 16,05 % so với năm 2002 (số tuyệt đối là 140.612 triệu đồng). Mặc dự chi nhỏnh đặt ở vị trớ xa trung tõm thương mại và dõn cư. Vị trớ trụ sở khụng thuận lợi cho cụng tỏc giao dịch. Nhưng chi nhỏnh đó cú những chủ trương huy động vốn phự hợp, sử dụng cỏc biện phỏp tuyờn truyền vận động kết hợp với cỏc biện phỏp nghiệp vụ để tăng huy động vốn theo chiều hướng tớch cực. Chi nhỏnh đó đẩy mạnh và đổi mới phương thức huy động vốn bằng cỏc chớnh sỏch như ưu đói tiền gửi, ưu đói cho vay…ngõn hàng huy động vốn từ cỏc nguồn vốn chủ yếu: tài khoản tiền gửi của dõn cư, tiền gửi của cỏc cơ quan, tổ chức kinh tế và tư nhõn, phỏt hành trỏi phiếu kỡ phiếu. Với những chớnh sỏch đú, chi nhỏnh bắc hà nội_ngõn hàng đầu tư và phỏt triển việt nam đó thu hỳt được nhiều khỏch hàng, tạo lập được uy tớn trờn thị trường. Số lượng khỏch hàng đến giao dịch, thanh toỏn, quan hệ với ngõn hàng ngày càng tăng. Cụ thể tớnh đến cuối thỏng 12/2004 đó cú khoảng 300 đơn vị và tổ chức kinh tế mở tài khoản giao dịch tại chi nhỏnh, tăng 17% so với năm 2003. Túm lại, cụng tỏc huy động vốn trong những năm qua đó đạt được một số kết quả bước đầu, hoàn thành kế hoạch đề ra, từng bước chuyển dịch cơ cấu nguồn vốn theo hướng tớch cực, sử dụng cú hiệu quả nguồn vốn, an toàn, đảm bảo đủ vốn cho hoạt động kinh doanh của ngõn hàng. 2.2- Hoạt động Tớn dụng Trong những năm gần đõy, chi nhỏnh NHĐT&PT - Bắc Hà Nội luụn khẳng đinh được vị trớ của mỡnh trong việc cung ứng vốn cho nền kinh tế núi chung và cho hoạt động đầu tư phỏt triển núi riờng với doanh số cho vay tăng đều đặn trong đú tập trung chủ yếu cho đầu tư phỏt triển cỏc ngành cụng nghiệp và xõy dựng.. Bảng số liệu dưới đõy là một minh chứng cho sự thành cụng này Quy mụ hoạt động Tớn dụng (2002-2004). (đv : tỷ đồng) Năm Chỉ tiờu 2002 2003 2004 Dư nợ 0,712.008 0,767.48 0,859.32 Cho vay 0,40.208 0,809.64 0,967.02 Thu nợ 0,675.838 0,744.11 0,824.18 Nguồn: Bỏo cỏo thường niờn chi nhỏnh NHĐT&PT - Bắc Hà Nội Qua bảng số liệu trờn ta cú thể thõý : +Tổng doanh số cho vay: doanh số cho vay năm 2003 là 808.646 triệu đồng tăng 9,38% so với năm 2002 (số tuyệt đối là 69.438 triệu đồng) Doanh số cho vay năm 2004 là 907.020 triệu đồng tăng 12,03% so với năm 2003 (số tuyệt đối là 97.374triệu đồng). +Tổng doanh số thu nợ năm 2003 là 744.177 triệu đồng tăng 10,11% so với năm 2002 (số tuyệt đối là 68.339triệu đồng). Tổng doanh số thu nợ năm 2004 là 824.180 triệu đồng tăng 10,75% (số tuyệt đối là 80.003 triệu đồng ). Chớnh nhờ cụng tỏc thu nợ đạt kết quả tốt nờn nợ quỏ hạn trờn tổng dư nợ cho vay chiếm tỷ lệ nhỏ(khoảng dưới 0,5%). + Dư nợ cho vay: Tổng dư nợ cho vay tăng năm sau cao hơn năm trước. Tổng dư nợ năm 2003 là 767.480 triệu đồng tăng 7,79% so với năm 2002. Tổng dư nợ năm 2004 là 859.320 triệu đồng tăng 11,97% so với năm 2003. Để cú được kết quả như trờn trước tiờn phải kể đến sự lónh đạo, chỉ đạo sớt sao của ban lónh đạo chi nhỏnh đồng thời chi nhỏnh cú một đội ngũ cỏn bộ tớn dụng tận tuỵ, năng động, sỏng tạo trong hoạt động kinh doanh, luụn bỏm sỏt cỏc doanh nghiệp đảm bảo cho vay và thu nợ đỳng hạn, sử dụng vốn đỳng mục đớch. Với sự lónh đạo đỳng đắn, kịp thời của ban lónh đạo, sự cố gắng của cỏn bộ tớn dụng chắc chắn rằng cụng tỏc tớn dụng của chi nhỏnh bắc hà nội_ngõn hàng đầu tư và phỏt triển việt nam sẽ đạt được những kết quả tốt trong những năm tới. 2.3- Hoạt động Đầu tư Cựng với sự tăng trưởng khụng ngừng của hoạt động tớn dụng, hoạt động đầu tư cũng ngày càng được chi nhỏnh chỳ trọng. Cỏc chứng khoỏn đầu tư hiện nay của chi nhỏnh là chứng khoỏn của Chớnh phủ ( Tớn phiếu Kho bạc, Trỏi phiếu Kho bạc). Đõy là cỏc chứng khoỏn cú độ an toàn cao và mang lại lợi nhuận cho chi nhỏnh NHĐT&PT - bắc Hà Nội.Đồng thời nú cũn là dự trữ thứ cấp của chi nhỏnh. Ngoài đầu tư vào chứng khoỏn của Chớnh phủ, chi nhỏnh Bắc Hà Nội cũn mở rộng cỏc hoạt động gúp vốn như: Gúp vốn liờn doanh VID, , Gúp vốn liờn doanh Qbe, Gúp vốn Quỹ TDND... Nhằm mục tiờu an toàn và sinh lời. Trong giai đoạn từ năm 2002 - 2004, hoạt động đầu tư của chi nhỏnh Bắc Hà Nội đó cú những bước tiến quan trọng, gúp phần nõng cao thu nhập. Kết quả cụ thể được thể hiện ở bảng sau: Quy mụ hoạt động đầu tư của chi nhỏnh Bắc Hà Nội ( 2002- 2004) Đơn vị: tỷ đồng Đầu tư 31/12/2002 31/12/2003 31/12/2004 Chứng khoỏn 177 815 797 Gúp vốn liờn doanh 122 223 230 Tổng cộng 299 1.038 1.027 Nguồn: Phũng nguồn vốn kinh doanh - chi nhỏnh Bắc Hà Nội 2.4-Hoạt động dịch vụ khỏc Mở rộng dịch vụ khỏc là giải phỏp an toàn và phự hợp với xu hướng hoạt động của ngõn hàng hiện đại. Bằng uy tớn và kinh nghiệm trong lĩnh vực đầu tư phỏt triển, chi nhỏnh Bắc Hà Nội đó triển khai tốt cỏc hoạt động dịch vụ khỏc: * Kinh doanh tiền tệ: Hoạt động này đang từng bước được củng cố và nhất quỏn theo mục tiờu quản lý và kinh doanh của Ngõn hàng trong từng giai đoạn. Nếu như năm 2002 doanh số đầu tư tiền gửi nước ngoài đạt 2,5 tỷ USD thỡ năm 2003 đó lờn tới 3,8 tỷ USD, tăng 52% và vượt 8% so với kế hoạch. Tổng trong năm 2003, doanh số bỏn ngoại tệ qui đổi ra USD là 5,3 tỷ USD vượt 179% so với số thực hiện năm 2002 và 112% sơ với kế hoạch, lói thu được từ hoạt động này là 22 tỷ đồng, tăng gần 60% so với năm 2002. * Hoạt động thanh toỏn: Chất lượng cụng tỏc thanh toỏn của chi nhỏnh Bắc Hà Nội cũng được nõng cao, một mặt thực hiện điều hành vốn nhanh chúng kịp thời trong toàn hệ thống,một mặt tiết kiệm được nguồn vốn đỏng kể trong thanh toỏn so với trước đõy. Mạng lưới thanh toỏn quốc tế cũng ngày càng được mở rộng. * Hoạt động bảo lónh: Hoạt động bảo lónh chi nhỏnh Bắc Hà Nội ngày càng được củng cố và mở rộng. Chi nhỏnh khụng chỉ dừng lại ở việc bảo lónh cho cỏc dự ỏn vay vốn thuộc cỏc ngành cụng nghiệp trọng điểm của nền kinh tế trờn địa bàn mà cũn mở rộn sang nhiều lĩnh vực khỏc như sản xuất, gia cụng hàng xuất khẩu, mụi trường... Chi nhỏnh Bắc Hà Nội cũng đó phỏt triển mạnh cỏc hỡnh thức như bảo lónh dự thầu thực hiện hợp đồng, hoàn trả tiền ứng trước, bảo lónh bảo hành sản phẩm. Doanh số bảo lónh năm 2002 đạt 4.311tỷ đồng, tăng trưởng 109% so với năm 2001. Năm 2003 doanh số bảo lónh ước đạt 5000 tỷ đồng với mức phớ thu được là 26 tỷ đồng, tăng 15% so với năm 2002. Ngoài cỏc hoạt động dịch vụ đó được đề cập, chi nhỏnh Bắc Hà Nội cũn thực hiện một số loại hỡnh dịch vụ khỏc như: Cho thuờ tài chớnh, hoạt động trờn thị trường chứng khoỏn... Tuy nhiờn những hoạt động này mới được chi nhỏnh thực hiện trong những năm gần đõy. Vỡ vậy nú cần được củng cố và từng bước hoàn thiện thờm. II- THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI CHI NHÁNH NHĐT&PT BẮC HÀ NỘI ( TỪ 2001-2004) Là 1 trong những chi nhỏnh ngõn hàng cú vai trũ chủ đạo trong lĩnh vực đầu tư phỏt triển ở Việt Nam , chi nhỏnh Bắc Hà Nội luụn coi chớnh sỏch nguồn vốn là chớnh sỏch hàng đầu trong cụng tỏc hoạch định chiến lược phỏt triển của toàn hệ thống. Với sự nỗ lực và uy tớn trong Kinh doanh, trong vài năm gần đõy tốc độ tăng trưởng tổng nguồn vốn của ngõn hàng luụn được giữ vững ở mức cao ( tốc độ tăng trưởng bỡnh quõn 28%/năm) Biểu đồ tăng trưởng nguồn vốn của chi nhỏnh Bắc Hà Nội ( 2000-20003) Qua biểu đồ ta thấy, tổng nguồn vốn của chi nhỏnh luụn được nõng cao. Nếu như năm 2001 tổng nguồn vốn là 22.870 tỷ đồng thỡ đến năm 2003 đó đạt tới 49.790 tỷ đồng ( tăng 118% so với năm 2002 và tăng 27% so với năm 0 10000 20000 30000 40000 50000 2001 2002 2003 2004 22870 28807 39177 49790 2002). Theo dự kiến năm 2006 tổng nguồn vốn sẽ lờn tới 62.000 tỷ đồng, tăng 25 % so với năm 2005. Sự tăng trưởng trong tổng nguồn vốn của chi nhỏnh Bắc Hà Nội thể hiện tiềm lực phỏt triển của chi nhỏnh ngày càng lớn. Đồng thời cũng biểu hiện khả năng tự chủ trong Kinh doanh của chi nhỏnh. Nếu phõn chia theo hỡnh thức huy động thỡ nguồn vốn chi nhỏnh Bắc Hà Nội bao gồm 4 nguồn chớnh là: Vốn từ chủ sở hữu, Nguồn huy động tiền gửi, Vốn vay, Nguồn vốn tài trợ uỷ thỏc đầu tư. Chỳng ta sẽ phõn tớch từng nguồn đú trong tổng thể, dưới đõy là bảng số liệu về nguồn vốn phõn tổ theo hỡnh thức huy động: Tỡnh hỡnh huy động vốn tại chi nhỏnh Bắc Hà Nội ( từ 2002-2004) (Đơn vị : tỷ đồng) 31/12/2002 31/12/2003 31/12/2002004 Khoản mục Số dư Tỷ trọng (%) Số dư tỷ trọng (%) số dư tỷ trọng (%) Vốn từ chủ sở hữu 4484 23,6 4376 19,5 4433 15,5 Nguồn huy động tiền gửi 4230 22,3 5100 22,7 7500 26,1 Vốn vay 6854 36,1 9637 43 13458 46,9 Vốn tài trợ uỷ thỏc đầu tư 3410 18 3321 14,8 3303 11,5 Tổng cộng 18978 100 22434 100 28694 100 Nguồn: Phũng nguồn vốn- Kinh doanh, chi nhỏnh Bắc Hà Nội 1- Vốn từ chủ sở hữu: Đõy là nguồn vốn mang tớnh chất nền tảng cho sự hỡnh thành và phỏt triển của chi nhỏnh. Nếu phõn chia theo nguồn hỡnh thành thỡ nguồn chủ sở hữu bao gồm hai bộ phận chớnh cấu thành là: Vốn tự cú và quỹ đầu tư phỏt triển. Giỏ trị của mỗi bộ phận được biểu hiện ở bảng sau: Tỡnh hỡnh huy động vốn từ chủ sở hữu ( 2002-2004) (Đơn vị: tỷ đồng) 31/3/2002 31/3/2003 31/3/2004 * Vốn từ chủ sở hữu Số dư Tỷtrọng (%) số dư tỷtrọng (%) số dư tỷtrọng (%) Vốn tự cú 784 18 1076 25 1133 26 Quỹ đầu tư phỏt triển 3700 82 3300 75 3300 74 Tổng cộng 4484 100 4376 100 4433 100 Nguồn: Phũng nguồn vốn Kinh doanh Chi nhỏnh Bắc Hà Nội là một trong những chi nhỏnh trọng yếu của NHĐT&PTVN. Bởi vậy vốn tự cú của chi nhỏnh được hỡnh thành trờn cơ sở: Nhà nước cấp vốn điều lệ và hàng năm căn cứ vào kết quả Kinh doanh mà ngõn hàng trớch lập quỹ bảo toàn vốn điều lệ theo luật định (theo Phỏp lệnh Ngõn hàng thỡ cỏc Ngõn hàng phải trớch 5% trờn lợi nhuận rũng để lập quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ. Mức tối đa của quỹ do NHTM quy định). Quỹ bảo toàn vốn điều lệ được chuyển từ quỹ bảo toàn vốn và cỏc quỹ của chi nhỏnh nhằm bảo toàn giỏ trị vốn điều lệ được cấp. Việc chuyển vào quỹ này phải được Bộ tài chớnh chấp thuận và về mặt phỏp lý thỡ quỹ bảo toàn vốn điều lệ độc lập với vốn điều lệ được cấp. Theo bảng trờn, ta thấy vốn tự cú ngày càng lớn. Năm 2003 đạt 1076 tỷ đồng tăngg 37% so với năm 2002 và năm 2004 đó tăng lờn tỡi 1133 tỷ đồng, tăng 5% so với năm 2003. Sự tăng lờn của vốn tự cú biểu hiện quỹ bảo toàn vốn điều lệ ngày càng tăng. Nguồn vốn từ chủ sở hữu cú tớnh ổn định cao. Vỡ vậy chi nhỏnh thường sử dụng nguồn này để tài trợ cho sự phỏt triển của mỡnh (xõy dựng cơ sở vật chất, mở rộng mạng lưới...) và cho vay theo kế hoạch của Nhà nước. 2- Nguồn huy động tiền gửi: Tiền gửi được cấu thành bởi hai nguồn cơ bản đú là: Tiền gửi của cỏc tổ chức kinh tế- xó hội, và tiền gửi tiết kiệm của dõn cư. *Tiền gửi của cỏc tổ chức kinh tế-xó hội: Đõy là những khoản tiền tạm thời nhàn rỗi củõ cỏc tổ chức kinh tế-xó hội nhưng họ chưa cú nhu cầu sử dụng. * Tiền gửi tiết kiệm của dõn cư: Sự biến động của nguồn vốn này qua từng giai đoạn phụ thuộc nhiều vào yếu tố kinh tế vĩ mụ của nền kinh tế cũng như cỏc chớnh sỏch về nguồn vốn của chi nhỏnh, đặc biệt là chớnh sỏch lói suất. theo cỏc nhà kinh tế thỡ tiết kiệm trong tầng lứp dõn cư là khỏ lớn từ 5- 10 tỷ USD. Để khơi dậy tiềm năng này, chi nhỏnh Bắc Hà Nội đó nghiờn cứu và đưa ra nhiều hỡnh thức huy động đa dạng với nhiều phương thức, thể lệ phự hợp với nhu cầu của dõn chỳng. Để huy động ngày càng nhiều nguồn tiền gửi, chi nhỏnh Bắc Hà Nội đó và đang khụng ngừng đổi mới ỏp dụng cỏc nghiệp vụ huy động hiện đại, kớch thớch dõn chỳng gửi tiền với kỳ hạn dài và lói suất hợp lý. 3- Vốn vay Chi nhỏnh Bắc Hà Nội vay vốn trờn thị trường thụng qua hỡnh thức chủ yếu: Vay trực tiếp. . * Vay NHNN và Bộ Tài chớnh: Đõy là nguồn vốn cho chi nhỏnh vay trực tiếp từ NHNN và Bộ tài chớnh để tài trợ cho cỏc dự ỏn phỏt triển, xõy dựng và cơ sở hạ tầng cú tầm quan trọng chiến lược đối với nền kinh tế do Chớnh phủ phờ duyệt. Chi nhỏnh chịu sự rủi ro tớn dụng đối với cỏc khoản cho vay từ nguồn vốn này. Nghiệp vụ này thường phỏt sinh khi Nhà nước giao cho chi nhỏnh thực hiện chương trỡnh tớn dụng đầu tư phỏt triển theo kế hoạch cụ thể nhưng lại khụng rút vốn cho chi nhỏnh hoặc rút vốn ớt. Do đú chi nhỏnh phải tự lo vốn bằng cỏch vay từ NHNN và Bộ tài chớnh, đồng thời kết hợp với cỏc nguồn khỏc để phục vụ tốt theo yờu cầu, nhiệm vụ mà Nhà nước giao. Thụng thường nguồn này cú lói suất ưu đói hơn cỏc khoản vay khỏc, cũng như việc chi nhỏnh cho vay theo sự chỉ định của Nhà nước sẽ cú lói suất thấp hơn. Để ngõn hàng đảm bảo hiệu quả kinh doanh thỡ Nhà nước sẽ tiến hành tài trợ dưới hỡnh thức “ Cấp bự lói suất”- tức là Nhà nước sẽ cấp cho phần chờnh lệch giữa lói suất cho vay thụng thường và lói suất cho vay theo kế hoạch Nhà nước. Bờn cạnh nguồn vay này, chi nhỏnh cũn vay vốn dưới nhiều hỡnh thức khỏc nhằm tài trợ cho đầu tư tớn dụng theo kế hoạch Nhà nước và cỏc dự ỏn mà Ngõn hàng chủ động tớm kiếm. * Vay cỏc tổ chức tớn dụng (TCTD): Nguồn vay từ NHNN và BTC rất hạn chế, đặc biệt trong trường hợp chớnh sỏch tiền tệ quốc gia thắt chặt hay NSNN cú mức thõm hụt lớn. Do đú chi nhỏnh đó chủ động tỡm kiếm nguồn vốn bằng việc vay cỏc TCTD trong nền kinh tế khi cần thiết. Nguồn vốn này chủ yếu được hỡnh thành do chi nhỏnh vay từ cỏc Cụng ty bảo hiểm như: Cụng ty Bảo hiểm xó hội, Cụng ty Bảo hiểm Việt Nam.... Nguồn này tăng mạnh và chiếm tỷ trọng khỏ cao trong cơ cấu vốn vay cũng gắn liền với sự tăng trưởng của tớn dụng đầu tư phỏt triển theo kế hoạch Nhà nước và cỏ dự ỏn mà chi nhỏnh tự tỡm kiếm. Sự biến động nguồn vốn vay từ cỏc TCTD cũng dễ hiểu vỡ Quỹ đầu tư phỏt triển và nguồn vay từ nước ngoài đang cú xu hướng giảm. Vay từ cỏc TCTD là nghiệp vụ huy động vốn quan trọng của chi nhỏnh nhằm tài trợ cho nhu cầu vốn của cỏc dự ỏn cụ thể. Tuy nhiờn, nếu lượng vốn này quỏ lớn sẽ làm giảm lợi nhuận của Ngõn hàng ( vỡ lói suất thường cao hơn tiền gửi tiết kiệm, kỳ phiếu cựng kỳ hạn). Túm lại, nghiệp vụ vay trực tiếp vốn của chi nhỏnh trong 3 năm qua đó gúp phần quan trọng trong việc đỏp ứng nhu cầu vốn cho hoạt động đầu tư và kinh doanh của Ngõn hàng. III- ĐÁNH GIÁ CễNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN TẠI CHI NHÁNH BẮC HÀ NỘI 1- Những thành tựu đó đạt được đạt được: Cũng như cỏc NHTM khỏc, chi nhỏnh NHĐT&PT - Bắc Hà Nội luụn coi nguồn vốn là yếu tố vừa mang tớnh chất tiền đề, vừa cú tớnh chất quyết định cho sự tăng trưởng và phỏt triển của mỡnh. Trong đú cụng tỏc huy động vốn của chi nhỏnh trong giai đoạn từ 2002-2004 đó đạt được kết quả rất khả quan: - Tổng nguồn vốn khụng ngừng tăng lờn, nếu như cuối năm 2002 giỏ trị nguồn này mới chỉ cú 18.978 tỷ đồng thỡ đến 31/12/2004 nguồn này đó đạt tới 18.694 tỷ đồng, tăng 30% so với năm 2003 và chiếm 57% tổng nguồn vốn năm 2004 của chi nhỏnh. - Đảm bảo đủ vốn cho đầu tư phỏt triển. Kết quả đạt được trong cụng tỏc huy động vốn đó gúp phần quan trọng trong việc tài trợ vốn cho cỏc dự ỏn trọng điểm. Ngoài ra cũn gúp phần thực hiện cho vay đối với cỏc dự ỏn tự tỡm kiếm đó ký hợp đồng tớn dụng ; chương trỡnh phỏt triển kinh tế … Kết quả trờn đó gúp phần quan trọng trong việc tạo lập và nõng cao uy tớn với khỏch hàng cũng như sự tin tưởng của NHĐT&PT, Đảng và Nhà nước đối với chi nhỏnh. Đõy chớnh là phần thưởng vụ giỏ, là động lực lớn thỳc đẩy toàn bộ hệ thống của chi nhỏnh khụng ngừng nõng cao cỏc hoạt động của mỡnh. Chi nhỏnh Ngõn hàng Đầu tư và Phỏt triển Bắc Hà Nội đó cú được những thành cụng đỏng khớch lệ trong cụng tỏc huy động vốn. Tổng nguồn vốn huy động của chi nhỏnh tăng liờn tục qua cỏc năm, năm sau cao hơn năm trước đảm bảo nhanh vững chắc. Chi nhỏnh đó và đang dần dần tự chủ về nguồn vốn để đỏp ứng cụng tỏc sử dụng vốn. Chi nhỏnh đó và đang khắc phục hạn chế nhất định trong cụng tỏc huy động vốn.. Hơn nữa khẳng định uy tớn của chi nhỏnh đến khỏch hàng, khỏch hàng đó đặt niềm tin ở ngõn hàng khi gửi tiền vào ngõn hàng với thời hạn dài mà khụng sợ biến động mất vốn Núi đến thành cụng trong cụng tỏc huy động vốn ở chi nhỏnh ngõn hàng đầu tư và phỏt triển bắc hà nội khụng thể khụng núi đến chớnh sỏch huy động vốn của chi nhỏnh rất đỳng đắn, hợp lý. Mặc dự ở vị trớ xa trung tõm, xa khu dõn cư, trụ sở lại bị khuất song chi nhỏnh đó vạch ra chiến lược huy động vốn hợp lý: Đú là mở rộng mạng lưới huy động tới khắp cỏc địa bàn là dõn cư. Từ chỗ năm 2000 chi nhỏnh chỉ cú 1 bàn tiết kiệm và 1 phũng nguồn vốn tổ chức hoạch định và tiến hành cụng tỏc huy động vốn, đến nay mạng lưới huy động được mở rộng với 5 bàn tiết kiệm, 2 phũng giao dịch trải rộng 4 quận nội ngọai thành. Cũng với sự tăng lờn của doanh số huy động vốn, đội ngũ cỏn bộ thực hiện chức năng huy động vốn cũng cú sự chuyển biến về số lượng cũng như về trỡnh độ chuyờn mụn đảm bảo đỏp ứng cụng tỏc huy động vốn của chi nhỏnh trong tỡnh hỡnh mới. Bờn cạnh đú chi nhỏnh đó thực hiện chớnh sỏch lói suất mềm dẻo, hấp dẫn được khỏch hàng. Trờn cơ sở cỏc mức lói suất của NHĐT&PTVN, kết hợp với việc tham khảo lói suất của cỏc ngõn hàng bạn, phối hợp với cụng tỏc phõn tớch lói suất đầu ra đầu vào, cõn đối nguồn vốn hợp lý. Chi nhỏnh đưa ra mức lói suất huy động vốn thớch hợp, theo cỏc kỳ hạn, đảm bảo huy động đủ nguồn vốn mà ngõn hàng cần,đồng thời cũng hấp dẫn được khỏch hàng tức là đỏp ứng lợi ớch của khỏch hàng gửi tiền vào ngõn hàng. Chớnh sỏch lói suất của chi nhỏnh hợp lý ở chỗ vừa đủ sức cạnh tranh với cỏc ngõn hàng bạn vừa thực hiện đỳng mục tiờu huy động vốn mà ngõn hàng đặt ra: về lượng huy động, thời hạn huy động, loại tiền huy động … Với những ưu điểm trờn, chi nhỏnh NHĐT&PT – Bắc Hà Nội luụn luụn là cơ đầu trong cụng huy động vốn của toàn hệ thống. Trong thời gian tới, chi nhỏnh cần phỏt huy những kết quả đú, và khắc phục những tồn tại xứng đỏng là đơn vị tiờn phong của hệ thống NHĐT&PT Việt Nam 2- Những hạn chế: Tuy đạt được một số kết quả khả quan, hoàn thành kế hoạch đề ra nhưng cụng tỏc huy động vốn của chi nhỏnh Bắc Hà Nội trong 3 năm qua vẫn cũn một số hạn chế sau: * Nguồn vốn cú tăng trưởng nhưng chưa đảm bảo cho sự phỏt triển bền vững của Ngõn hàng. Cụ thể là: -Vốn huy động từ tiền gửi cú tăng nhưng chiếm tỷ lệ khụng lớn trong cơ cấu vốn ( dưới 30%). - Vốn vay trực tiếp vẫn cú xu hướng tăng về giỏ trị tuyệt đối. Điều này minh chứng rằng cỏc nguồn vốn khỏc chưa đủ đỏp ứng cho nhu cầu thực tiễn. * Vốn huy động từ cỏ tầng lớp dõn cư chưa tương xứng với tiềm năng vốn cú của nú ( Chiếm dưới 50% nguồn vốn trung và dài hạn). Sở dĩ vẫn cũn một số hạn chế trờn là do cỏc nguyờn nhõn cơ bản sau: + Cỏc hỡnh thức huy động vốn chưa thực sự đa dạng và phong phỳ. Huy động từ dõn cư vẫn chủ yếu là cỏc nghiệp vụ truyền thống như: Tiền gửi tiết kiờm + Chi nhỏnh Bắc Hà Nội chưa thực sự chủ động trong việc tỡm kiếm nguồn tài trợ uỷ thỏc đầu tư, phụ thuộc nhiều vào cơ chế quản lý của NHĐT&PTVN, Nhà nước và quan hệ với cỏc Bộ, Ngành của Chớnh phủ. + Quỏ trỡnh thực hiện một nghiệp vụ cũn rất nhiều thời gian (từ 20-30 phỳt), nhiều khi đụng khỏc thỡ thời gian lại càng lõu. Điều đú sẽ gõy cảm giỏc khú chịu cho khỏch hàng. Bờn cạnh đú, thời gian giao dịch của chi nhỏnh Bắc Hà Nội với khỏch hàng chủ yếu là trong giờ hành chớnh, chưa chủ động phục vụ khỏch hàng ngoài giờ trong cỏc ngày nghỉ. + Chiến lược đào tạo nguồn nhõn lực, đầu tư đổi mới cụng nghệ chưa thực sự hoà nhập, bắt kịp với sự thay đổi của thị trường khu vực và thế giới. + Marketing trong lĩnh vực huy động vốn của chi nhỏnh chưa thực sự được chỳ trọng. Hầu như Ngõn hàng chỉ mới dừng lại ở mức độ quảng cỏo thụng qua bỏo, tạp chớ,... mỗi khi cần huy động. Bờn cạnh những nguyờn nhõn trờn, những hạn chế trong huy động vốn tại chi nhỏnh NHĐT&PT - Bắc Hà Nội giai đoạn từ 2002-2004 cũn do cỏc nguyờn nhõn khỏch quan như: + Cơ chế, văn bản hướng dẫn cú nhiều thay đổi chưa sỏt với tỡnh hỡnh thực tế nờn việc tổ chức và thực hiện cũn nhiều vướng mắc. Mặt khỏc, mụi trường cạnh tranh ngày một quyết liệt và chưa được lành mạnh hoỏ. + Hiện nay lói suất cú xu hướng liờn tục giảm. Vỡ vậy khụng khuyến khớch được khỏch hàng gửi tiền với kỳ hạn dài. Hơn nữa, khả năng hấp thụ vốn của cỏc doanh nghiệp hiện nay thấp. Điều này khụng khuyến khớch được Ngõn hàng huy động vốn trung và dài hạn. CHƯƠNG III MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN - BẮC HÀ NỘI I- ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CHI NHÁNH BẮC HÀ NỘI TRONG THỜI GIAN TỚI. 1- Định hướng huy động vốn của chi nhỏnh Bắc Hà Nội: Trờn cơ sở định hướng phỏt triển chung của toàn hệ thống, cụng tỏc huy động vốn của chi nhỏnh cũng hướng tới một tầm cao mới nhằm tạo ra một cơ cấu vốn hợp lý và đảm bảo cho sự phỏt triển bền vững. Chi nhỏnh chủ trương coi khõu vốn là khõu mở đường, tạo ra nguồn vốn vững chắc, ngày càng tăng trưởng cả VND và ngoại tệ. Đa dạng cỏc hỡnh thức, biện phỏp, cỏc kờnh huy động từ mọi nguồn, xỏc định “ vốn trong nước là quyết định, vốn ngước ngoài là quan trọng”. Với định hướng khụng ngừng tăng tỷ trọng nguồn vốn thụng qua huy động dưới cỏc hỡnh thức phỏt hành kỳ phiếu, trỏi phiếu và tiết kiệm cú thời hạn dài; đề nghị Nhà nước cấp bổ sung vốn điều lệ,... Mặt khỏc, tiếp tục tăng trưởng nguồn tiền gửi cú kỳ hạn của tổ chức kinh tế, khai thỏc triệt để, nguồn vốn nước ngoài để tiếp nhận ngày càng nhiều vốn từ cỏc nguồn tài trợ, uỷ thỏc đầu tư cỏc quỹ cỏc tổ chức quốc tế, cỏc Chớnh phủ và phi Chớnh phủ cho đầu tư phỏt triển. Trong thời gian tới, chi nhỏnh vẫn xỏc định phỏt hành trỏi phiếu là một nghiệp vụ huy động vốn cú hiệu quả. Bờn cạnh đú, cỏc nghiệp vụ huy động vốn khỏc cũng được chi nhỏnh chỳ trọng và từng bước hoàn thiện, phấn đấu mức tăng trưởng vốn trong giai đoạn 2005-2010 đạt 20%- 25%/năm. Qua đú nhằm nõng cao một bước tiềm lực tài chớnh của Ngõn hàng, gúp phần thực hiện chớnh sỏch tiền tệ quốc gia. Định hướng nhỡn chung rất rừ ràng, cỏi khú hiện nay là những bước đi hay cỏc giải phỏp cụ thể. Để cú được những giải phỏp hữu hiệu cần phải cú sự nghiờn cứu, hệ thống hoỏ cỏc kinh nghiệm từ thực tiễn qua nhiều năm đổi mới, đặc biệt là trong cụng tỏc huy động vốn n trong cơ chế thị trường ở Việt Nam hiện nay. II- MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI CHI NHÁNH NHĐT&PT - BẮC HÀ NỘI TRONG THỜI GIAN TỚI Huy động vốn thụng qua hệ thống NHTM là vấn đề quan trọng trong cơ chế thị trường, là một kờnh huy động vốn linh hoạt gúp phần đỏp ứng nhu cầu vốn cho phỏt triển kinh tế- xó hội, đặc biệt ở những quốc gia đang phỏt triển như nước ta hiện nay. Muốn thu hỳt vốn nhàn rỗi của cụng chỳng thỡ chớnh NHTM phải tỡm hiểu nhu cầu, tõm lý của cụng chỳng và phải đỏp ứng tốt nhất cỏc nhu cầu đú. Dưới sự tỏc động của nhiều nhõn tố ( tỡnh hỡnh hấp thụ vốn trung và dài hạn của nền kinh tế, lói suất...), cụng tỏc huy động vốn luụn là vấn đề thỏch thức đối với cỏc NHTM Việt Nam. Do đú sự tỡm tũi, nghiờn cứu đưa ra những giải phỏp huy động vốn thiết thực trong thời gian tới là rất cần thiết với hệ thống NHTM Việt Nam núi chung và với chi nhỏnh Bắc Hà Nội núi riờng. 1- CHÚ TRỌNG CễNG TÁC PHÂN TÍCH NGUỒN VỐN Phõn tớch nguồn vốn là việc làm quan trọng và rất cần thiết, nhằm giỳp cho Ngõn hàng tiếp cận được nguồn vốn cú quy mụ và cấu trỳc đảm bảo cho mục tiờu huy động.Để thực hiện tốt cụng tỏc này đũi hỏi chi nhỏnh quan tõm tới một số vấn đề sau: 1.1- Phõn tớch quy mụ và cấu trỳc nguồn vốn Quy mụ và cấu trỳc nguồn vốn tối ưu là một trong những cơ sở quan trọng đảm bảo mục tiờu an toàn và sinh lời của chi nhỏnh Băc Hà Nội.Nú khụng phải là yếu tố bất biến mà thay đổi cựng với sự phỏt triển của Ngõn hàng trong mỗi thời kỳ nhất định.Hơn nữa, mỗi nguồn vốn trung và dài hạn đều cú những yờu cầu khỏc nhau về chi phớ, thanh khoản, thời hạn trả,…Do đú, Ngõn hàng phải quan sỏt, đỏnh giỏ chớnh xỏc từng loại nguồn vốn để kịp thời cú những chiến lược huy động vốn tốt nhất trong từng thời kỳ cụ thể.Muốn vậy , chi nhỏnh Bắc Hà Nội cần chỳ trọng tới một số yếu tố sau: * Việc phõn tớch, đỏnh giỏ cú thể dựa vào một số chỉ tiờu như: khả năng cho vay ( Hệ số sử dụng vốn ), Quy mụ tăng vốn và một số chỉ tiờu khỏc * Cần gắn chặt hơn nữa giữa cụng tỏc huy động vốn và sử dụng vốn.Điều này khụng cú nghĩa là chỉ cú sự phự hợp về kỳ hạn giữa huy động vốn và sử dụng vốn mà đũi hoỉ cú sự linh hoạt của Ngõn hàng trong từng trường hợp cụ thể. * Chỳ trọng phõn tớch khỏch hàng tiềm năng.Điều này cú nghĩa là chi nhỏnh Bắc Hà Nội cần cú sự quan tõm hơn nữa trong việc nghiờn cứu đặc điểm, tớnh chất của một chủ thể hay một nhúm người liờn quan đến việc ra quyết định giao dịch với Ngõn hàng ( gưỉ tiền, cho vay,…). Túm lại, phõn tớch quy mụ và cấu trỳc nguồn vốn là một giải phỏp hữu hiệu giỳp chi nhỏnh Bắc Hà Nội tiếp cận một cỏch khoa học và hệ thống với cỏc nguồn vốn, là cơ sở để Ngõn hàng này đưa ra những chớnh sỏch huy động vốn phự hợp với đặc điểm, tớnh chất của từng nguồn. 1.2- Thực hiện chớnh sỏch lói suất linh hoạt và hợp lý Lói suất là một cụng cụ quan tọng trong cụng tỏc huy động vốn, đặc biệt là huy động từ cỏc tầng lớp dõn cư. Do đú, một chớnh sỏch lói suất vừa cú sức cạnh tranh vừa đảm bảo hiệu quả kinh doanh của Ngõn hàng là rất cần thiết. * Thực hiện mức lói suất tiền gửi hợp lý để kớch thớch dõn chỳng Mục đớch chủ yếu của khỏch hàng gửi tiền vào Ngõn hàng là sinh lời. Do đú với một mức lói suất thấp sẽ khụng bự đắp được sự mất giỏ của khoản tiền gửi. Vỡ vậy, lói suất huy động phải lớn hơn tỷ lệ lạm phỏt. Tuy nhiờn, diều này khụng cú nghĩa là phải tăng lói suất huy động vốn, điều mà cỏc nhà sản suất khụng dễ dàng chấp nhận. Hơn nữa, nếu lói suất tiền gửi cao thỡ họ sẽ khụng đầu tư trực tiếp vào cỏc phương ỏn kinh doanh mà gửi tiền vào ngõn hàng để lấy lói. Nếu điều đú xảy ra thỡ chi nhỏnh Bắc Hà Nội sẽ gặp khú khăn vỡ khụng giải quyết được đầu ra. Vỡ vậy, ngõn hàng cần cú sự nghiờn cứu, cõn đối lói suất tiền gửi . 2-Nõng cao chất lượng phục vụ và đảm bảo cỏc tiện ớch cho khỏch hàng Để mở rộng huy động vốn trong thời gian tới, ngoài việc tỡm kiếm khỏch hàng mới thỡ chi nhỏnh Bắc Hà Nội cũn phải duy trỡ được những khỏch hàng truyền thống đó cú. Muốn vậy, ngõn hàng cần nõng cao chất lượng phục vụ và đảm bảo tiện ớch cho khỏch hàng thụng qua một số nội dung chủ yếu sau: * Nõng cao chất lượng cỏn bộ huy động vốn, bảo đảm mỗi cỏn bộ ngoài việc thực hiện tốt cỏc nhiệm vụ chuyờn mụn cũn phải cú khả năng thực hiện vai trũ tư vấn giỳp đỡ khỏch hàng tận tỡnh chu đỏo trong khi gửi tiền, mua kỳ phiếu, Trỏi phiếu,…Do đú, cần cú sự tuyển chọn, bố trớ, đào tạo cỏn bộ huy động vốn cú đủ trỡnh độ chguyờn mụn, đạo đức và trỏch nhiệm nghề nghiệp. Nờn cú sự bổ sung, xen kẽ những cỏn bộ cú nhiều kinh nghiệm với những cỏn bộ mới được đào tạo trong nền kinh tế thị trường. * Ngõn hàng phải giữ được chữ “ tớn” với khỏch hàng. Muốn vậy thỡ ngõn hàng phải thường xuyờn đảm bảo khả năng thanh toỏn, khụng được phộp khất chi, hoón chi với khỏch vỡ lý do thiếu tiền.. * Ngõn hàng cần phải cụng khai cỏc chỉ tiờu tài chớnh quan trọng thụng qua cỏc phương tiện thụng tin đại chỳng để khỏch hàng cú sự hiểu biết về ngõn hàng một cỏch thuận lợi. Mặt khỏc, Ngõn hàng cũng cần tăng cường mối quan hệ hữu hảo với cấp uỷ và địa phương nơi hoạt động. Qua đú tranh thủ tối đa sự ủng hộ của cỏc cấp, cỏc ngành. * Ngoài ra, chi nhỏnh Bắc Hà Nội cũng cần nghiờn cứu mở rộng và khụng ngừng nõng cao chất lượng dịch vụ nhằm thoả món tốt nhất nhu cầu gửi tiền của khỏch hàng . 3- Nõng cao trỡnh độ cỏn bộ và đổi mới cụng tỏc quản lý Nhõn tố con người luụn là nhõn tố quan trọng nhất, quyết định mọi sự thành cụng hay thất bại của mọi hoạt động kinh tế. Trong quỏ trỡnh hoạt động, chi nhỏnh Bỏc Hà Nội luụn coi phỏt triển nguồn nhõn lực là vấn đề then chốt. Thực tế tại chi nhỏnh Bắc Hà Nội cú nhiều cỏn bộ cú chuyờn mụn giỏi, cú năng lực quản lý và cụng tỏc quản lý ngày càng được chỳ trọng. Tuy nhiờn, để đỏp ứng yờu cầu hiện đại hoỏ Ngõn hàng, bắt kịp kỹ thuật cụng nghệ Ngõn hàng mới, mở rộng huy động vốn thỡ ngõn hàng cần chỳ trọng hơn nữa trong việc nõng cao trỡnh độ cụng nhõn viờn và cụng tỏc quản lý trong Ngõn hàng. * Nõng cao trỡnh độ nghiệp vụ cho cỏn bộ, đặc biệt là trong cụng tỏc huy động vốn Chi nhỏnh Bắc Hà Nội cần tiếp tục thường xuyờn mở cỏc khoỏ đào tạo, bồi dưỡng trỡnh độ chuyờn mụn cho đội ngũ nhõn viờn và đặc biệt là cỏn bộ chủ chốt. Trong đú cần cú sự kết hợp giữa đào tạo ngắn hạn, đào tạo bờn ngoài và đào tạo tại chỗ. Bờn cạnh đú, ngõn hàng nờn cú chớnh sỏch động viờn, khuyến khớch cỏn bộ của mỡnh tự nõng cao trỡnh độ nghiệp vụ bằng cỏch hỗ trợ vật chất và tinh thần; tạo mọi điều kiện thuận lợi cho mọi cỏn bộ được tỡm hiểu, nghiờn cứu và học tập hay tiếp cận với cỏc mụ hỡnh, quy trỡnh nghiệp vụ .Qua đú nhằm tạo điều kiện cho cỏn bộ Ngõn hàng cú thể học hỏi kinh nghiệm để vận dụng một cỏch phự hợp với thực tế. Ngoài ra, chi nhỏnh Bắc Hà Nội cũng cần quan tõm hơn nữa tới cỏc cỏn bộ cú điều kiện tự nõng cao trỡnh độ nghiệp vụ chuyờn mụn, từng bước hướng tới xõy dựng một đội ngũ cỏn bộ vừa cú “ tõm” vừa cú chuyờn mụn nghiệp vụ giỏi. Nhưng chỉ cú trỡnh độ chuyờn mụn thỡ chưa đủ, trong hoạt động kinh doanh Ngõn hàng cần phải cú sự phối kết hợp nhiều yếu tố. Trong đú thỏi độ phục vụ của nhõn viờn Ngõn hàng sẽ là “ hỡnh ảnh” của Ngõn hàng trong con mắt khỏch hàng. Do đú, ngay từ khi tuyển dụng cho đến khõu đào tạo, quản lý, chi nhỏnh Bắc Hà Nội cần phải thường xuyờn chỳ ý lựa chọn, sàng lọc để Ngõn hàng cú một đội ngũ cỏn bộ cú phong cỏch lịch sự, nhiệt tỡnh, vững vàng về tư tưởng đạo đức, lối sống và giỏi về chuyờn mụn nghiệp vụ. *Đổi mới cụng tỏc quản lý điều hành. Bờn cạnh việc cải tiến và đầu tư thờm cỏc trang thiết bị phục vụ trong quỏ trỡnh hoạt động núi chung và tỏng cụng tỏc huy động vốn núi riờng thỡ chi nhỏnh Bắc Hà Nội nờn hoàn thiện mụ hỡh tổ chức bộ mỏy, bố trớ sắp xếp nhõn lực hợp lý ổn định theo hướng “ chọn người phự hợp cho yờu cầu cụng việc”. Trờn cơ sở đú, ngõn hàng cần lựa chọn và đào tạo những cỏn bộ cú thỏi độ, năng lực và phẩm chất tốt để quản lý điều hành cụng tỏc huy động vốn. Quản lý và điều hành cụng tỏc huy động vốn hợp lý sẽ là động lực lớn để thỳc đẩy quỏ trỡnh mở rộng huy động vốn tại chi nhỏnh Bắc Hà Nội trong tương lai. 4- Đa dạng hoỏ cỏc hỡnh thức huy động * Đối với huy động tiền gửi Bờn cạnh kỳ hạn đang ỏp dụng, ngõn hàng cú thể mở rộng thời hạn tiền gửi như 5 năm, 10 năm và lõu hơn nữa. Việc ỏp dụng hỡnh thức huy động tiền gửi với kỳ hạn đa dạng sẽ đỏp ứng được nhu cầu của mọi khỏch hàng, tạo điều kiện đa dạng hoỏ hỡnh thức huy động vốn và sử dụng vốn tại Ngõn hàng. Bởi lẽ huy động vốn luụn gắn liền với sử dụng vốn, mặc dự chi nhỏnh Bắc Hà Nội cú thể chuyển hoỏn vốn theo luật định nhưng sự phự hợp về kỳ hạn giữa huy động và sử dụng vốn sẽ tạo thế chủ động hơn cho Ngõn hàng. Bờn cạnh sự đa dạng về kỳ hạn thỡ ngõn hàng nờn duy trỡ và củng cố cỏc khỏch hàng như: Trả lói trước, trả lói sau, rỳt lói theo cỏc khoảng thời gian bàng nhau,... Ngoài việc mở rộng cỏc loại tiền gửi mang tớnh truyền thống thỡ ngõn hàng cũng cần nghiờn cứu và ỏp dụng phổ biến cỏc hỡnh thức huy động tiết kiệm cú mục đớch, cụ thể: +Tiết kiệm xõy dựng nhà ở: Hỡnh thức này tạo cho Ngõn hàng nguồn vốn, đồng thời người gửi cũng được hưởng những lợi ớch nhất định. Hiện nay thu nhập và nhu cầu chi tiờu cho nhà ở là khỏ lớn, do đú chi nhỏnh Bắc Hà Nội cần ỏp dụng một cỏch rộng rói hơn loại hỡnh tiết kiệm này. + Tiết kiệm học đường: Hỡnh thức này dành cho gia đỡnh trẻ cú con hoặc chưa cú con nhưng muốn tiết kiệm để sau này cú một khoản tiền chi trả cho con cỏi học hành, thành đạt, hỡnh thức này cũng đang được đại đa số cỏc Cụng ty Bảo hiểm thực hiện. Do đú cú thể khẳng định rằng đõy là hỡnh thức phự hợp với mong muốn và tõm lý của mọi người dõn. + Tiết kiệm gửi gúp: Hỡnh thức này chủ yếu dành cho người cú thu nhập hiện tại để dựng cho tương lai hay khi về già bằng cỏch hàng thỏng hay hàng quý gửi một số tiền nhất định vào Ngõn hàng, thời hạn gửi cú thể là 5 năm, 10 năm và lõu hơn nữa. + Ngoài ra, ngõn hàng cú thể tiếp tục nghiờn cứu và thử nghiệm cỏc hỡnh thức khỏc. Qua đú từng bước thu hỳt dõn chỳng quan tõm, kớch thớch họ tới giao dịch với Ngõn hàng. Tuy nhiờn, cỏc hỡnh thức trờn cũn khỏ mới mẻ. Do đú, để ỏp dụng, chi nhỏnh Bắc Hà Nội cần phải cú thời gian thử nghiệm và tạo điều kiện để thực hiện. Song chỳng ta cú thể tin tưởng rằng. Với sự nỗ lực, sỏng tạo của toàn bộ hệ thống trong thời gian tới chi nhỏnh Bắc Hà Nội sẽ ỏp dụng nhiều hỡnh thức tiết kiệm mới, phự hợp để bổ sung nguồn vốn, gúp phần đỏp ứng nhu cầu vốn của nền kinh tế. * Đối với cỏc hỡnh thức huy động khỏc như : Huy động vốn từ chủ sở hữu, vay vốn, nhận tài trợ uỷ thỏc đầu tư thỡ vấn đề đa dạng hoỏ gặp nhiều khú khăn. Song chi nhỏnh cú thể nỗ lực, năng động trong việc thu hỳt cỏc nguồn vốn vay thụng qua kiến nghị với Nhà nước tăng thờm vốn điều lệ, tăng bổ sung thờm quỹ đầu tư phỏt triển, mở rộng mối quan hệ hữu hảo với cỏc định chế tài chớnh trong nước (cỏc cụng ty Bảo hiểm, Ngõn hàng...) và nước ngoài, chủ động hơn nữa trong việc tỡm kiếm nguồn tài trợ uỷ thỏc,... Qua đú từng bước nõng cao vốn của chủ, cú thể vay mượn vốn khi cần thiết với chi phớ hợp lý. 5- Tăng cường cụng tỏc tuyờn truyền, quảng cỏo Ngày nay tuyờn truyền, quảng cỏo là hoạt động cần thiết của kinh doanh núi chung và kinh doanh Ngõn hàng núi riờng. Nú vừa là một phương tiện, phương phỏp kỹ thuật, nghệ thuật vừa là cụng cụ để nối liền hoạt động kinh doanh của ngõn hàng với thị trường. Ngoài ra cũng cần tạo dựng và duy trỡ hỡnh ảnh cỏ nghiệp vụ huy động cũng như Ngõn hàng trong con mắt xó hội và với khỏch hàng tiềm năng thụng qua nhõn viờn Ngõn hàng như: Thực hiện nghiệp vụ nhanh chúng, thỏi độ lịch sự, hướng dẫn nhiệt tỡnh, vui vẻ. Bờn cạnh đú cú thể tổ chức Hội nghị khỏch hàng để nắm nguyện vọng và phổ biến chế độ, chớnh sỏch Ngõn hàng cho khỏch hàng Trờn đõy là một số giải phỏp cơ bản mà chi nhỏnh Bỏc Hà Nội cần xem xột, nghiờn cứu và thực hiện nhằm mở rộng huy động vốn, gúp phần thực hiện tốt nghiệp vụ truyền thống cho sự nghiệp CNH-HĐH đất nước. Tuy nhiờn, những giải phỏp trờn chỉ cú thể thực hiện được và cú hiệu quả trong mụi trường phự hợp. Vỡ vậy, bờn cạnh những giải phỏp đó đề cập thỡ việc kiến nghị với Nhà nước, với NHNN để hoàn thiện mụi trường, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho cụng tỏc mở rộng huy động vốn tại ngõn hàng trong thời gian tới là rất cần thiết. III- CÁC KIẾN NGHỊ 1- Kiến nghị đối với Nhà nước Chỳng ta cú thể nhận thấy chỉ cú một phần tiết kiệm trong nước được sử dụng cho đầu tư trực tiếp, cũn lại nằm dưới dạng nhàn rỗi. Muốn khai thỏc hết tiềm năng này và nõng sức cạnh tranh thu hỳt vốn từ thị trường quốc tế, Nhà nước cần ổn định mụi trường kinh tế vĩ mụ, hoàn thiện mụi trường phỏp lý trong lĩnh vực Ngõn hàng, củng cố lại hệ thống NHTM. * ổn định mụi trường kinh tế vĩ mụ: Đõy là tiền đề quan trọng số một để mở rộng huy động vốn. Đối với Việt Nam hiện nay thỡ những điều kiện quan trọng để tạo nờn sự ổn định mụi trường kinh tế vĩ mụ là: ổn định chớnh trị, ổn định tiền tệ và cú chớnh sỏch phỏt triển kinh tế đỳng đắn. - ổn định chớnh trị: Duy trỡ sự ổn định chớnh trị là điều kiện quan trọng thỳc đẩy huy động vốn cú hiệu quả. Một nền chớnh trị được kiến tạo vững chắc, cú thiết chế hợp lý, được quần chỳng nhõn dõn tin yờu và hoàn toàn ủng hộ thỡ những chớnh sỏch của Đảng và Nhà nước trong lĩnh vực huy động vốn sẽ dễ dàng được thực hiện. Ngược lại, sự bất ổn địnhvề chớnh trị xó hội sẽ tạo nờn những hoài nghi của dõn chỳng cũng như cỏc nhà đầu tư trong và ngoài nước về chế độ, chớnh sỏch và làm cho họ e ngại trong khi bỏ vốn đầu tư. - ổn định tiền tệ: Khi lũng tin của dõn chỳng vào sự ổn định của đồng tiền Việt Nam được nõng cao thỡ cụng tỏc huy động vốn sẽ thuận lợi hơn. Người dõn sẽ an tõm hơn khi gửi tiền với kỳ hạn dài vào cỏc định chế tài chớnh trong nền kinh tế. Muốn vậy đũi hỏi Nhà nước cần duy trỡ tỷ lệ lạm phỏt ở mức hợp lý, đảm bảo lói suất thực “ dương” cho người gửi tiền; cú chớnh sỏch tỷ giỏ ổn định và linh hoạt, trỏnh cỏc đột biến làm giảm sức mua của nội tệ. - Cú chớnh sỏch phỏt triển kinh tế đỳng đắn: Chớnh phủ cần cú cỏc chớnh sỏch ngoại giao, tiết kiệm và đầu tư một cỏch phự hợp, giảm bớt hệ thống quản lý hành chớnh cồng kềnh, tăng cường tớnh độc lập của NHNN trong thực thi chớnh sỏch tiền tệ quốc gia sao cho phự hợp và gắn liền với thực tiễn. Bờn cụng nghệ đú, Nhà nước cũng cần nõng cao hiệu quả sử dụng vốn, đặc biệt là ở cỏc doanh nghiệp Nhà nước bằng cỏch đầy mạnh tiến trỡnh cổ phần hoỏ doanh nghiệp. Trỏnh tỡnh trạng đầu tư dàn trải, tham ụ, lóng phớ, lói giả lỗ thật,... làm giảm lũng tin của quần chỳng nhõn dõn với chớnh sỏch phỏt triển kinh tế của Đảng và Nhà nước. * Hoàn thiện mụi trường phỏp lý: Mụi trường phỏp lý trong lĩnh vực Ngõn hàng đó từng bước được hoàn thiện trong thời gian qua. Sự ra đời của luật Ngõn hàng đó tạo điều kiện cho mụi trường hoạt động kinh doanh của NHTM thuận lợi hơn, từng bước hoà nhập với cỏc Ngõn hàng trong khu vực và trờn thế giới. Bờn cạnh đú sự ra đời của “ Bảo hiểm tiền gửi” đó củng cố thờm niềm tin của quần chỳng vào hệ thống NHTM Việt Nam. Tuy nhiờn để khai thỏc hết tiềm năng vốn nhàn rỗi trong nước và ngoài nước, mở rộng huy động vốn qua NHTM thỡ Nhà nước cần nõng cỏc quy định về quảng cỏo, cạnh tranh thành luật để tạo ra “ sõn chơi” bỡnh đẳng cho cỏc NHTM. * Củng cố lại hệ thống NHTM Để nõng cao chất lượng hoạt động và tiến tới hội nhập với NHTM trong khu vực và trờn thế giới thỡ việc cải cỏch và củng cố lại hệ thống NHTM Việt Nam là rất cần thiết. Nhà nước cần củng cố theo hướng sau: - Đối với NHTM quốc doanh: Nhà nước cần cấp đủ, bổ sung thờm vốn điều lệ để tăng năng lực tài chớnh cũng như tăng sức mạnh cạnh tranh để hào nhập với xu thế chung cảu cỏc NHTM trong khu vực; cần cú sự tỏch bạch giữa cho vay chớnh sỏch và cho vay thương mại, trừ một số trường hợp nhất định ( phải được Bộ Tài chớnh bảo lónh); việc tỏi cấp vốn phải căn cứ vào thực trạng hoạt động của aNHTM theo tiờu chuẩn quúc tế để cú bỏo cỏo chớnh xỏc với NHNN và Bộ tài chớnh. - Đối với cỏc NHTM ngoài quốc doanh: Nhà nước cần cú sự quản lý, thanh tra giỏm sỏt chặt chẽ hoạt động kinh doanh của cỏc NHTM này. 2- Kiến nghị đối với Ngõn hàng Nhà nước Nhằm hướng tới mở rộng huy động vốn trung và dài hạn trong nền kinh tế, đặc biệt là “kờnh” qua NHTM thỡ NHNN cần cú những chớnh sỏch mềm dẻo, linh hoạt theo hướng sau: * Khởi thảo và thực thi chớnh sỏch tiền tệ quốc gia một cỏch linh hoạt. trong đú cần khuyến khớch tiết kiệm, tập trung vốn nhàn rỗi đầu tư cho sản xuất kinh doanh, thỳc đẩy cỏc NHTM và tổ chức tớn dụng cạnh tranh lành mạnh, tự chủ trong kinh doanh. NHNN cần dựng lói suất làm “ đũn bẩy” thỳc đẩy cỏc NHTM chỳ trọng huy động vốn trung và dài hạn. * NHNN cần tăng cường phối hợp tốt với cỏc ngành quản lý quỹ đầu tư nước ngoài, quỹ viện trợ từ cỏc tổ cức Chớnh phủ và phi chớnh phủ nước ngoài, nhằm động viờn mọi nguồn vốn nước ngoài chảy qua “kờnh” NHTM. * NHNN cần cú những hướng dẫn cụ thể về cỏc hỡnh thức huy động vốn trung và dài hạn như: Tiết kiệm bằng vàng, tiết kiệm đảm bảo giỏ trị theo vàng,... Cần cú những quy định cụ thể về ỏp dụng lói suất đối với cỏc khoản tiền gửi cú kỳ hạn dài 10 năm, 20 năm... * NHNN cần quy định cụ thể cỏc thụng tin, số liệu về hoạt động mà cỏc tổ chức tớn dụng bắt buộc phải cụng khai cho cụng chỳng biết theo hướng phự hợp với thụng lệ quốc tế. Qua đú nhằm giỳp khỏch hàng cú được hướng giải quyết đỳng đắn trong việc đầu tư, giao dịch với Ngõn hàng. * Duy trỡ mụi trường cạnh tranh lành mạnh, thớch hợp bằng cỏch NHNN tăng cường kiểm soỏt việc cho ra đời cỏc tổ chức tớn dụng mới cũng như việc mở thờm chi nhỏnh và cỏc phũng giao dịch của tổ chức tớn dụng. KẾT LUẬN Vốn cú vai trũ hết sức quan trọng trong quỏ tỡnh phỏt triển kinh tế, là cơ sở cho sự thành cụng của sự nghiệp CNH- HĐH đất nước. Do vậy, việc mở rộng huy động vốn trong thời gian tới là rất cần thiết. Qua đú nhằm tạo dựng nguồn vốn vững chắc cho sự phỏt triển bền vững của Ngõn hàng, đồng thời gúp phần quan trọng cho phỏt triển kinh tế-xó hội. Trong những năm gần đõy, hoạt động huy động vốn đó cú những bước phỏt triển đỏng kể, lựợng vốn huy động năm sau luụn cao hơn năm trước, đỏnh dấu những bước trưởng thành đỏng kể của cả hệ thống NHTM cũng như sự lớn mạnh của nền kinh tế. Tuy nhiờn, để đỏp ứng đầy đủ, kịp thời nguồn vốn cho phỏt triển đất nước đũi hỏi sự cố nhiều gắng hơn nữa của chi nhỏnh ngõn hàng đầu tư và phỏt triển bắc hà nội cựng toàn thể hệ thống NHTM. Ngoài ra, sự giỳp đỡ từ phớa nhà nước và NHNN là hết sức cần thiết. Đõy là một vấn đề hết sức khú khằn và phức tạp. Với lượng kiến thức và tầm nhỡn cũn hạn chế em tin rằng để cú thể hiểu sõu xa hơn về vấn đề này thỡ em phải học hỏi thờm rất nhiều. Tuy nhiờn em tin rằng với tất cả những kiến thức mà em thu lượm đựơc trong suốt quỏ trỡnh học tập và nghiờn cứu sẽ là hành trang bổ ớch cho em trong tương lai. DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Tạp chớ Ngõn hàng cỏc số năm 2001,2002,2003 2. Thời bỏo kinh tế 2002,2003 3. Ngõn hàng thương mại, Lờ Văn Tư, Lờ Tựng Võn, Lờ Nam Hải. 4. Frederic S. Mishkin: Tiền tệ, Ngõn hàng và thị trường tài chớnh, NXB khoa học kỹ thuật, 1991. 5. Edward W.Reed, Ph. D và Edward K.Giu Ph.D nghiệp vụ Ngõn hàng thương mại 6. Luật Ngõn hàng nhà nước - NXB chớnh trị quốc gia 1996. 7. Luật cỏc tổ chức tớn dụng - NXB chớnh trị quốc gia 1996. 8. Giỏo trỡnh Ngõn hàng thương mại - Quản trị và nghiệp vụ - NXB thống kờ 2002. 9. Tiền tệ ngõn hàng - Thị trường trường tài chớnh - NXB tài chớnh 2001. 10. Giỏo trỡnh Khoa học quản lý, tập 1, 2 - NXB khoa học kỹ thuật 2002. 11. Lý thuyết tài chớnh tiền tệ - NXB thống kờ 1997. 12. Giỏo trỡnh quản lý kinh doanh tiền tệ- NXB tài chớnh 1998. 13. Kinh tế vĩ mụ - Mankiw- NXB thống kờ 2001. 14. Kinh tế 2003- 2004 Việt Nam và thế giới - Thời bỏo kinh tế Việt Nam - 2004 MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU........................................................................................................1 CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NHTM ........ 4 I- HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ( NHTM) ................................4 1- Khỏi niệm và đặc điểm hoạt động NHTM........................................................4 1.1- Khỏi niệm.........................................................................................................................................................4 1.2- Đặc điểm của hoạt động NHTM..............................................................................................................4 2- Cỏc hoạt động chủ yếu của NHTM...................................................................5 2.1- Cỏc hoạt động trong bảng tổng kết tài sản:............................................................................................6 2.1.1- Huy động vốn ......................................................................................................................6 2.1.2 Sử dụng vốn: .........................................................................................................................8 2.1.3-Hoạt động mụi giới trung gian...........................................................................................9 2.2- Cỏc hoạt động ngoài bảng tổng kết tài sản:.........................................................................................11 II- CÁC HèNH THỨC HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.......................11 1- Huy động từ chủ sở hữu: .................................................................................13 2- Huy động tiền gửi ............................................................................................15 2.1-Tiền gửi giao dịch (tiền gửi thanh toỏn)..................................................................................................15 2.2- Tiền gửi của cỏc doanh nghiệp, cỏc tổ chức kinh tế-xó hội..............................................................16 2.3- Tiền gửi tiết kiệm của khỏch hàng...........................................................................................................17 3- Vốn đi vay........................................................................................................18 3.1- Vay thụng qua phỏt hành giấy tờ cú giỏ:...............................................................................................18 * Trỏi phiếu:........................................................................................................................................22 3-2 - Vay vốn cỏc tổ chức tớn dụng.................................................................................................................23 * Vay từ nước ngoài:..........................................................................................................................25 III- CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CễNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN CỦA NHTM.........26 CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN -BẮC HÀ NỘI................................................... 31 I- TỔNG QUAN VỀ CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN - BẮC HÀ NỘI................................................................................................................ 31 1- Lịch sử hỡnh thành và phỏt triển.....................................................................31 2- Cỏc hoạt động chớnh:......................................................................................33 2.2- Hoạt động Tớn dụng...................................................................................................................................34 2.3- Hoạt động Đầu tư........................................................................................................................................35 2.4-Hoạt động dịch vụ khỏc..............................................................................................................................37 II- THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI CHI NHÁNH NHĐT&PT BẮC HÀ NỘI ( TỪ 2001-2004)..........................................................................................................................................................38 1- Vốn từ chủ sở hữu: ..........................................................................................39 2- Nguồn huy động tiền gửi:................................................................................42 3- Vốn vay............................................................................................................42 III- ĐÁNH GIÁ CễNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN TẠI CHI NHÁNH BẮC HÀ NỘI....................44 1- Những thành tựu đó đạt được đạt được:..........................................................44 2- Những hạn chế:................................................................................................46 CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM TĂNG CƯỜNG ...............................................................................................................49 HUY ĐỘNG VỐN TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ................49 PHÁT TRIỂN - BẮC HÀ NỘI ............................................................................49 I- ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CHI NHÁNH BẮC HÀ NỘI TRONG THỜI GIAN TỚI.......................................................................................................................................................................49 1- Định hướng huy động vốn của chi nhỏnh Bắc Hà Nội: ..................................49 II- MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI CHI NHÁNH NHĐT&PT - BẮC HÀ NỘI TRONG THỜI GIAN TỚI.......................................................................50 1- Chỳ trọng cụng tỏc phõn tớch nguồn vốn ................................................................................50 1.1- Phõn tớch quy mụ và cấu trỳc nguồn vốn.............................................................................................50 1.2- Thực hiện chớnh sỏch lói suất linh hoạt và hợp lý..............................................................................51 2-Nõng cao chất lượng phục vụ và đảm bảo cỏc tiện ớch cho khỏch hàng ........52 3- Nõng cao trỡnh độ cỏn bộ và đổi mới cụng tỏc quản lý .................................54 4- Đa dạng hoỏ cỏc hỡnh thức huy động.............................................................55 5- Tăng cường cụng tỏc tuyờn truyền, quảng cỏo ...............................................58 III- CÁC KIẾN NGHỊ .....................................................................................................................................58 1- Kiến nghị đối với Nhà nước ...........................................................................58 2- Kiến nghị đối với Ngõn hàng Nhà nước .........................................................60 KẾT LUẬN..........................................................................................................62 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................64

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfLuận văn tốt nghiệp Một số giải pháp nhằm tăng cường huy động vốn tại chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Bắc Hà Nội.pdf
Luận văn liên quan