Luận văn Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc khách hàng ở Công ty điện thoại đường dài Viettel

Về hợp tác trong n-ớc: Kết hợp với Bệnh viện 108 xây dựng trung tâm phẫu thuật nội soi và chụp cắt lớp vi tính 64 lớp cắt với công nghệ hiện đại nhất tại Việt Nam, nhằm nâng cao hình ảnh Quân đội về các lĩnh vực mũi nhọn, thể hiện chính sách xã hội của Viettel, thắt chặt quan hệ với một tổ chức y tế có uy tín nhằm chăm sóc sức khoẻ cho ng-ời Viettel. Kết hợp với bệnh viện 108 xây toà tháp thứ 2 tại Hà nội 15-20 tầng trên khuôn viên 2.000m2, hiện đại hơn ngôi nhà số 1 Giang Văn Minh nhằm n hanh chóng đ-a các Công ty thành viên về toà nhà này.

pdf69 trang | Chia sẻ: lylyngoc | Ngày: 18/11/2013 | Lượt xem: 2725 | Lượt tải: 19download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Luận văn Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc khách hàng ở Công ty điện thoại đường dài Viettel, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ng tỏ các bộ phận giải quyết công tác chăm sóc khách hang của mình . Điều này là do sự phối hợp chặt chẽ và nghiêm túc thực hiẹn các quy định về tiếp nhận và xử lý khiếu nại của khách hang.: 100% các khiếu nại của khách hang đều đưwcj giải quyết. Song trên thựuc tế thì có sự tăng lên trong các năm về sau, đó cũng là điều tất yếu vì nhu cầu sử dụng và sự hiếu biết của người đan cũng cao hơn. Cụ thể: hẹ số này năm 2004 chỉ là 0.12 thì đến năm 2005 là 0.36 và năm 2006 lên tới 0.6. Mặc dù nó nhỏ hơn 0.95 nhưng nó lại có xu hướng tăng lên nên cần có biện pháp kìm hãm sự phát triển đó. Ta co bảng sau: ( Nguồn phòng chăm sóc khách hàng) BÁO CÁO TỔNG HỢP TIẾP NHẬN KHIẾU NẠI Tháng 02 năm 2007 Ngày KN nhận từ Call Center KN nhận từ điện thoại KN trực tiếp Tổng Sự cố YCTK Mail – Cước Sự cố YCTK Mail Cứơc Sự cố YCTK Mail - cước 3/2 3 2 0 2 1 3 0 0 0 11 4/2 2 2 0 4 2 1 2 0 0 13 6/2 5 4 0 2 3 1 4 2 0 21 7/2 5 4 1 5 2 0 3 1 0 21 8/2 4 1 0 3 2 2 1 2 1 16 9/2 2 0 0 4 1 2 3 2 2 16 10/2 3 2 0 5 2 0 2 1 1 16 11/2 6 3 2 5 3 2 2 0 2 25 13/2 6 2 1 9 3 3 3 1 3 31 14/2 3 5 0 2 1 0 3 0 0 14 15/2 2 0 0 0 2 0 5 0 0 9 16/2 5 1 1 5 1 0 4 0 1 18 17/2 3 1 0 2 1 0 2 0 0 9 18/2 6 3 1 7 3 1 4 2 1 28 19/2 4 4 0 2 0 0 3 1 0 14 21/2 2 2 0 1 2 1 1 2 2 13 22/2 4 1 1 4 2 1 2 1 0 16 23/2 5 2 1 4 1 0 2 0 0 15 24/2 8 1 1 5 1 3 1 0 1 21 25/2 5 1 0 6 2 2 9 1 2 28 27/2 5 2 1 8 0 0 3 0 1 20 28/2 4 1 2 8 2 2 2 0 0 21 Tổng 92 44 12 93 37 24 61 16 17 Như vậy, hàng ngày phòng CSKH tiếp nhận khách hàng bức xúc với số lượng trung bình khoảng 15 khiếu nại, có những ngày số khiếu nại tăng lên nhiều nhất là 31 khách hàng bao gồm các yêu cầu khiếu nại, chủ yếu là khiếu nại về sự cố . Thông thường khiếu nại được phân ra làm 4 yêu cầu, bao gồm: + Khiếu nại sự cố (chất lượng mạng) + Khiếu nại yêu cầu triển khai + Khiếu nại cước + Khiếu nại về mail số liệu tháng 2 là một căn cứ để phân tích và đánh gía kết quả xử lý khiếu nại của khách hàng: ( Nguồn phòng chăm sóc khách hàng) Báo cáo tổng hợp khiÕu nại Đã Xử Lý Tháng 02 năm 2007 Ngµy Call center Phßng dv1 Phßng dv2 Phßng dv3 Tæng Sù cè TriÓn khai Sù cè TriÓn khai Sù cè TriÓn khai 6/2 19 31 0 22 0 27 0 99 7/2 31 146 0 60 0 62 0 299 8/2 29 82 0 13 0 23 1 148 9/2 17 67 3 55 8 12 6 168 10/2 12 108 1 27 0 42 3 193 11/2 14 56 2 20 0 17 0 109 12/2 16 59 2 0 0 0 0 77 13/2 31 59 26 28 10 38 33 225 14/2 26 53 1 22 1 25 1 129 15/2 65 72 3 36 1 22 2 201 16/2 75 94 1 39 38 66 1 314 17/2 50 63 0 40 0 46 0 199 18/2 43 30 3 37 0 27 0 140 19/2 13 34 1 0 0 0 0 48 20/2 27 90 0 49 2 50 1 219 21/2 28 79 2 42 0 38 1 190 22/2 26 45 2 46 2 25 0 146 23/2 26 81 1 43 0 44 0 195 24/2 56 57 0 28 0 37 1 179 25/2 25 36 0 0 0 4 0 65 26/2 16 0 0 0 0 0 1 17 27/2 20 45 0 61 0 30 1 157 28/2 18 50 0 35 0 61 0 164 Căn cứ vào bảng số liệu trên ta thấy trung bình một ngày kỹ thuật và bộ phận tiếp hỗ trợ kỹ thuật (Call center) đã xử lý gần 200 khách hàng mà chủ yếu là sự cố . Trong đó phòng DV1 khu vực quản lý rộng hơn nên số lượng khách hàng khiếu nại nhiều trung bình xử lý khoảng 70 khách hàng, có những ngày xử lý được 148 khách hàng. Phòng DV2 và DV3 khu vực quản lý hẹp hơn nên số lượng khiếu nại cùng ít hơn trung bình 40 khách hàng. Vào những ngày nghỉ như chủ nhật, chủ yếu là bộ phận Call center tiếp nhận và xử lý . Mặc dù vậy, tỷ lệ hoàn thành công việc không phải ngày nào cũng đạt như nhau vì còn tác động nhiều lý do. Giả sử những ngày thời tiết thuận lợi có thễ xử lý xong cho khách hàng trong ngày, nhưng nếu như thời tiết không thuận lợi sẽ làm ảnh hưởng đến công việc của kỹ thuật. Cuối ngày, sau khi kỹ thuật đã báo kết quả xử lý cho khách hàng, phòng CSKH bắt đầu tổng hợp tất cả các khách hàng tồn chưa xử lý xong để làm báo cáo nộp Ban giám đốc sáng ngày hôm sau. Báo cáo được phân loại theo từng phòng DVKT đồng thời được phân chia theo nội dung khách hàng khiếu nại . Cụ thể được thể hiện trên bảng số liệu dưới đây: ( Nguồn phòng chăm sóc khách hàng) B¸o c¸o tæng hîp kh¸ch hµng khiÕu n¹i THÁNG 2/2007 Ngµy Sù cè Tån qu¸ 2 ngµy Yªu cÇu TK KN c-íc KV1 KV2 KV3 KV1 KV2 KV3 KV1 KV2 KV3 6/2 136 62 122 111 55 114 103 78 121 24 7/2 89 27 98 63 14 69 100 74 128 24 8/2 86 32 66 37 13 45 101 79 131 25 9/2 122 61 65 43 24 39 103 80 131 25 10/2 129 33 65 72 18 57 104 68 126 25 11/2 96 25 42 46 9 16 107 71 125 26 13/2 86 30 54 68 19 37 112 70 126 27 14/2 71 27 40 33 13 18 93 64 96 29 15/2 66 47 63 32 17 11 93 63 99 29 16/2 81 49 93 23 24 43 95 63 101 30 17/2 89 58 73 30 17 35 103 27 109 29 18/2 108 72 63 45 33 23 108 31 106 32 20/2 151 73 75 65 39 36 106 37 109 34 21/2 118 68 70 74 34 32 111 37 108 34 22/2 95 64 67 59 37 33 112 45 110 40 23/2 123 61 68 62 31 42 113 44 109 40 24/2 134 51 62 63 28 28 112 46 112 39 27/2 148 98 108 79 56 66 123 50 116 39 28/2 149 61 111 95 44 71 123 50 116 40 Theo dõi trên bảng tổng hợp trên ta thấy số lượng khách hàng khiếu nại hàng ngày tăng lên đáng kể . Trước đây tổng số khách hàng còn tồn chưa xử lý chỉ khoảng 200 khách hàng nhưng hiện nay con số đó đã tăng lên gấp 3 lần . Bên canh đó số lượng tồn quá 2 ngày cũng chưa xử lý rất nhiều, phòng DV1 trung bình gần 100 khách hàng, phòng DV2 và DV3 số lượng ít hơn . Trong khi khiếu nại cũ chưa xử lý xong lại phát sinh khiếu nại mới . Đó là một vấn đề cần quan tâm . Một vấn đề nữa cũng cần xem xét đó là số lượng khách hàng yêu cầu triển khai tồn rất nhiều. Cả 3 phòng DV đều tồn số lượng triển khai gần 100 khách hàng.Điều này có thể do nhiều lý do là khách hàng không triển khai được hoặc chờ trạm. Vì vậy, bên cạnh những kết quả đã đạt được thì vẫn còn những tồn tại cần phải khắc phục để dần hoàn thiện hơn bộ máy chăm sóc khách hàng để có thể đáp ứng được nhu cầu và mong muốn của khách hàng . Hiện nay chăm sóc khách hàng là một trong những vấn đề cần được quan tâm đúng mức nhằm hạn chế những tồn tại và phát huy những mặt tích cực, qua đó hoàn thiện hơn quy trình giải quyết khiếu nại cho khách hàng. - Thành lập Trung tâm giao dịch và CSKH tại 3 miền, tiếp tục xúc tiến triển khai phần mềm tích hợp CSKH và bán hàng vào hoạt động. Đến hết tháng 6/07, các TT giải đáp KH KV I và III đã giải đáp cho 438.267 cuộc gọi thắc mắc: về dịch vụ ADSL - 258.658 cuộc và PSTN - 179.609 cuộc). - Ngoài ra, tại các tỉnh đã giải đáp thắc mắc qua điện thoại cho 186.756 lượt khách hàng về dịch vụ PSTN và 178 - Về giải quyết kiếu nại trong 6 tháng đầu năm: + Dịch vụ 178, PSTN: phát sinh 647 trường hợp, đã giải quyết được 608 trường hợp ~ 94%, còn lại 39 trường hợp ~ 6%. + Dịch vụ Internet: phát sinh 36.469 trường hợp khiếu nại và sự cố, đã giải quyết được 35.999 trường hợp ~ 99%, còn lại 470 trường hợp ~ 1%. Nhìn chung, công tác giải quyết khiếu nại đảm bảo thủ tục chặt chẽ, đúng nguyên tắc, hợp tình hợp lý. 4.2. TỒN TẠI CÒN MẮC PHẢI. Bên cạnh những kết quả đã đạt được đó là từ khi thành lập đến nay số lượng thuê bao Internet của Công ty đã phát triển rất nhanh đòi hỏi phải đáp ứng được nhu cầu của khách hàng . Trong đó, chăm sóc khách hàng cần được quan tâm nhằm duy trì được niềm tin nơi khách hàng, để có thể hỗ trợ kịp thời những thắc mắc và yêu cầu của khách hàng . Tuy nhiên song song với sự phát triển thì vẫn còn tồn tại những khó khăn chưa khắc phục được . Có thể nói số lượng khách hàng ký hơp đồng Internet tăng lên cũng đồng nghĩa với việc thanh lý và huỷ hợp đồng cũng tăng theo . Chỉ trong tháng 2 năm 2006 tổng số khấch hàng thanh lý đã lên đến 62 khách hàng , trong đó lý do hết nhu cầu sử dụng là chủ yếu chiếm 80 phần trăm ; lý do về chất lượng mạng cũng là một trong những nguyên nhân khách hàng không sử dụng . Đối với những khách hàng thanh lý đều là đối tượng đang sử dụng . Nếu như chăm sóc khách hàng tốt thì sốlượng thanh lý sẽ giảm vì khách hàng đã được đáp ứng một cách đầy đủ . Và một vấn đề cần quan tâm nữa là do khách hàng đăng ký nhưng không triển khai được dẫn đên số lượng huỷ hợp đồng cũng không ngừng tăng . Theo số liệu tháng 2 năm 2006 có tới khoảng 100 khách hàng huỷ hợp đồng hơn 80 khách hàng huỷ là do không triển khai được, còn lại là các lý do khác như : hết nhu cầu sử dụng hoặc chất lượng mạng kém . Một câu hỏi lớn đang đặt ra lúc này là lầm thế nào để nâng cao chất lượng chăm sóc khách hàng Làm được như thế nghĩa là đã hạn chế được các khiếu nại của khách hàng đồng thời giảm được số lượng yêu cầu thanh lý và huỷ hợp đồng . - Chăm sóc khách hàng không chuyên nghiệp, không đạt yêu cầu. Chưa tổ chức đào tạo mới, nâng cao chuyên môn nghiệp vụ. - Bố trí mặt bằng làm việc cho lực lượng Call Center chậm, thiếy công cụ làm việc - Về vấn đề thu cước: còn có nhiều tồn tại để KH thắc mắc, khiếu kiện, khiếu nại gây ảnh hưởng đến kinh doanh và CSKH (ví dụ chưa đến thu, gạch nợ sai, không quan tâm thu cước của khách hàng lớn,...). - Nhiều tỉnh cập nhật CSDL khách hàng chậm (như: AGG, BGG, CMU, ĐNG, GLI, HYN, QNH, QNM, TNH, KHA) gây khó khăn cho việc in cước 4.3. NGUYÊN NHÂN Nguyên nhân khách quan: - Thị trường bưu chính viễn thông biến động mạnh về giá cước; lưu lượng quốc tế chiều về giảm, cạnh tranh thiếu lành mạnh. Các đối thủ mới bắt đầu tham gia vào thị trường EVN Telecom; HN Telecom . VNPT đẩy mạnh đầu tư xây dựng hạ tầng mạng lưới. Nguyên nhân chủ quan: - Lãnh đạo chỉ huy ở một số cơ quan, đơn vị triển khai, tổ chức thực hiện kế hoạch chậm, thiếu tỷ mỷ, cụ thể, chưa kiên quyết dứt điểm, quản lý không chặt chẽ, có biểu hiện quan liêu. CBCNV chưa tích cực chủ động thực hiện nhiệm vụ còn ỷ lại cấp trên, phối hợp hiệp đồng thiếu chặt chẽ. - Tổng công ty phát triển nhanh về mạng lưới và thuê bao, đội ngũ chuyên môn chưa đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ. Tính kế hoạch, chuyên sâu thấp. Chưa phát huy dân chủ cơ sở. Thông tin đến các Công ty, CNVT, đến từng CBCNV không đầy đủ, truyền đạt và xử lý chậm, không kịp thời, nhiều chỉ thị văn bản chồng chéo gây lúng túng trong triển khai thực hiện nhất là cấp cơ sở. - Trình độ năng lực của một số CNVT tỉnh/tp chưa đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ, đoàn kết kỷ luật chưa cao. Một số cán bộ CNVT tỉnh bản lĩnh chính trị thiếu vững vàng, không trung thực, ý thức trách nhiệm kém. - Công tác hướng dẫn, kiểm tra, giám sát của cơ quan chức năng hạn chế, thiếu sâu sát, tỷ mỷ, cụ thể. - Cơ quan chưa thực hiện tốt công tác tham mưu, đề xuất chuyên sâu về kỹ thuật, kinh doanh, tổ chức bộ máy cho BGĐ; chưa thực hiện tốt việc kiểm tra đánh giá đơn vị còn thụ động trong thực hiện nhiệm vụ. . Những tồn tại chính: * Về dịch vụ 178: - Doanh thu trong nước và quốc tế đi không đạt (trong nước – 48%KH năm; QT đi – 40% KH năm). - Việc kinh doanh 178 tại các tỉnh không được chú trọng, lưu lượng và doanh thu có xu hướng giảm và thương hiệu DV 178 đang có chiều hướng “lu mờ” trên thị trường. - Định hướng giữ và phát triển khách hàng lớn không được thực hiện triệt để. * Về dịch vụ PSTN và ADSL: - Việc phát triển thuê bao ĐTCĐ và ADSL được triển khai rất chậm, không đạt kế hoạch và không hiệu quả. Số lượng thuê bao đạt thấp (PSTN đạt 37% KH, ADSL đạt 33% KH năm) và doanh thu bình quân thuê bao PSTN không cao (193.000đ/tháng) nên doanh thu dịch vụ không hoàn thành kế hoạch (PSTN đạt 33%, ADSL đạt 31% KH doanh thu năm). - Chưa chú trọng đến phát triển khách hàng Leased line và IXP (6 tháng phát triển được 50 KH leased line và IXP ~ 42% KH năm, doanh thu bình quân đạt 50triệu/tháng). * Về mạng lưới và chất lượng dịch vụ: - Chất lượng dịch vụ PSTN và ADSL chưa tốt, tỷ lệ sự cố TB còn cao => nhiều ý kiến phàn nàn của khách hàng và gây tâm lý không tốt về dịch vụ của Viettel. - Chất lượng dịch vụ và CSKH chưa chuyên nghiệp; hệ thống CSDL khách hàng còn nhiều bất cập dẫn đến nhiều khiếu nại. - Mở mạng PSTN tiến triển chậm và không đồng bộ (8tỉnh/11 tỉnh kế hoạch). * Về kết quả của các CNVT và TTVT: - Có 31/64 tỉnh, thành không hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch nào (xem phụ lục 2); gần như các tỉnh thành lớn (như HNI, Tp.HCM,…) – là những tỉnh chiếm tỷ trọng lớn trong kế hoạch, không hoàn thành các chỉ tiêu đề ra (đặc biệt các dịch vụ PSTN và ADSL). Đặc biệt có một số tỉnh có kết quả SXKD kém nhất (xét trên KH giao trong 6 tháng đầu năm của các tỉnh): + Về dịch vụ 178: HPG (79% KH); HNM (73%) + Về PSTN: Tp.HCM (57%) + Về ĐNTT+ĐTCC: VPC (65%); HTY (59%) + Về ADSL: 16 tỉnh hoàn thành dưới 50% KH (DNG, VPC, QBH, NDH, YBI, CBG, SLA, HBH, DBN, KTM, NTN, BPC, DKG, LCI, LCU) Một số thị trường lớn giảm mạnh về cả lưu lượng và doanh thu (như HPG, CTO, QNH,....) CH Ư ƠNG III: MỘT SỐ GI ẢI PHÁP QUẢN LÝ NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG Ở CÔNG TY ĐIỆN THOẠI ĐƯỜNG DÀI. I. PHƯƠNG HƯỚNG VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG Ở CÔNG TY ĐIỆN THOẠI ĐƯỜNG DÀI 1. NHIỆM VỤ KINH TẾ a/ Triển khai cung cấp các dịch vụ Bưu chính viễn thông và công nghệ thông tin:  Thiết lập và cung cấp dịch vụ điện thoại di động trên toàn quốc: Đây là dịch vụ trọng tâm, có ý nghĩa bản lề quyết định vị thế của Tổng Công ty. Hiện nay Tổng Công ty đang tập trung triển khai xây dựng mạng di động theo phương án tự đầu tư, sử dụng công nghệ mới. Tiếp tục triển khai lắp đặt, theo dõi và hoàn thiện củng cố các trạm.  Xây dựng Mạng truyền dẫn và cung cấp dịch vụ cho thuê kênh truyền dẫn trong nước và quốc tế: Tiếp tục xây dựng quy hoạch mạng tổng thể tập trung cho 64 tỉnh/thành phố. Triển khai tuyến truyền dẫn trên toàn quốc và thiết lập cửa ngõ quốc tế dung lượng 155Mb/s để phục vụ các dự án nội bộ Tổng Công ty và cung cấp dịch vụ cho thuê kênh truyền dẫn trong nước và quốc tế, dịch vụ truyền số liệu, dịch vụ truyền hình, truyền báo cho khách hàng.  Thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ Điện thoại đường dài trong nước và Quốc tế sử dụng giao thức IP (dịch vụ 178): - Kế hoạch hết 2005 sẽ phát triển mạng và cung cấp dịch vụ 178 trên toàn quốc. - Đồng thời để phục vụ nhu cầu đa dạng của khách hàng, Tổng Công ty tiếp tục cho ra đời dịch vụ thẻ trả trước 1788,1789 đem lại nhiều tiện lợi cho khách hàng sử dụng dịch vụ.  Triển khai tổ chức kinh doanh dịch vụ mạng cố định nội hạt: - Phát triển mạng lưới đến một số tỉnh/thành phố trọng điểm và tiến tới phát triển trên toàn quốc. - Nâng cao chất lượng dịch vụ, coi đây là mạng hạ tầng cơ bản của Tổng Công ty để phát triển mạng lưới các dịch vụ khác.  Tổ chức kinh doanh dịch vụ Internet Viettel là Tổng Công ty đầu tiên ở Việt Nam áp dụng công nghệ thế hệ mới cung cấp cho khách hàng các dịch vụ truy nhập Internet chất lượng cao, dịch vụ truy nhập băng rộng và các dịch vụ gia tăng khác.  Mở rộng mạng lưới internet trên toàn quốc.  Nâng cao chất lượng dịch vụ, phấn đấu trở thành nhà cung cấp các dịch vụ internet với chất lượng tốt nhất.  Mở rộng hệ thống phân phối, phát triển với số đông các điểm có bán dịch vụ.  Mở các dịch vụ mới như: Game online, Video online.  Dịch vụ Bưu chính: Phát triển tất cả các dịch vụ cơ bản của ngành Bưu chính, mở rộng mạng lưới trên toàn quốc với kế hoạch như sau:  Phát triển mạng lưới trên toàn quốc: 64/64 tỉnh/thành phố.  Phát triển mạng lưới dịch vụ chuyển phát nhanh ra quốc tế.  Triển khai dịch vụ điện hoa.  Triển khai dịch vụ chuyển tiền.  Triển khai dịch vụ kinh doanh thương mại trên mạng Bưu chính. b/ Sản xuất kinh doanh ngành nghề truyền thống: Tiếp tục củng cố và giữ vững các hoạt động sản xuất kinh doanh và các ngành nghề truyền thống như: Khảo sát thiết kế, Xây lắp công trình, Xuất nhập khẩu, mở rộng và khai thác có hiệu quả những thị trường có nhiều tiềm năng như thành phố Hồ Chí Minh, các tỉnh, thành phố phía Nam theo hướng sản xuất kinh doanh phát triển vững chắc, đúng pháp luật, hiệu quả và an toàn. 2. NHIỆM VỤ AN NINH - QUỐC PHÒNG Song song với nhiệm vụ kinh tế, Công ty đã và đang triển khai thực hiện nhiệm vụ quốc phòng như sau :  Phát triển mạng lưới cung cấp dịch vụ, sẵn sàng vu hồi cho mạng thông tin quân sự khi có yêu cầu về nhiệm vụ Quốc phòng- An ninh.  Tập trung nguồn nhân lực để tổ chức tham gia xây dựng tuyến cáp quang 1B theo đúng tiến độ Binh chủng giao. Năm 2004 hoàn thành đường trục cáp quang1B.  Sử dụng kênh nhàn rỗi quân sự để kinh doanh có hiệu quả; từ đó tạo điều kiện đóng góp nguồn kinh phí cho việc duy trì, bảo quản, bảo dưỡng, phát triển hệ thống thông tin quân sự .  Chuẩn bị lập dự án xây dựng nhà máy sản xuất và lắp ráp thiết bị thông tin phục vụ cho Quốc phòng (như máy thu phát VTĐ,…).  Tạo nguồn ngân sách để tham gia vào ngân sách của Bộ Quốc phòng như thuế và các khoản khác trong quá trình phát triển sản xuất kinh doanh.  Triển khai thi công, nâng cấp mạng thông tin quân sự như: tuyến cáp quang quân sự.  Nghiên cứu, tham mưu đề xuất và tham gia nhập khẩu thiết bị thông tin cho Quốc phòng.  Đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật những kiến thức mới, hiện đại trong lĩnh vực thông tin liên lạc, công nghệ thông tin cho đội ngũ cán bộ lao động phục vụ cho sản xuất kinh doanh, đồng thời là nơi dự trữ bổ sung cán bộ cho Binh chủng và toàn quân khi có yêu cầu.  Về Công tác mở mạng - Xúc tiến nhanh chóng công tác đàm phán, hoàn thiện các thủ tục mở mạng, liên tục đào tạo chuyên môn cho các bộ mở mạng, đồng thời phân công, bố trí cán bộ xen kẽ, hợp lý; quan tâm đúng mức vấn đề mở mạng của cả 03 dịch vụ (178, 168, PSTN), tăng cường nguồn nhân lực đảm bảo kế hoạch tiến độ, quyết tâm đến cuối năm 2005, mạng 178 sẽ được phủ sóng toàn quốc, tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng trong việc trao đổi thông tin. Bên cạnh đó, khẩn trương mở dịch vụ 168 để tiết kiệm phần cước kết nối đường dài cho lưu lượng quốc tế chiều về.  Về kinh doanh - Phân công lực lượng kinh doanh 178 tại các tỉnh một cách rõ ràng, giao chỉ tiêu cụ thể; đặc biệt giữ và lôi kéo những khách hàng lớn bỏ dùng trong thời gian vừa qua, tập trung vào những khách hàng có nhu cầu gọi đi quốc tế lớn. - Thực hiện tốt việc định hướng sản phẩm, thương hiệu “178 là rẻ nhất”. - Tập trung lực lượng cho việc đấu nối trực tiếp tại những thị trường lớn đã có dịch vụ PSTN, coi đây là một trong những nhiệm vụ trọng tâm quan trọng. - Tích cực bám đối tác, theo dõi chặt lưu lượng về nhất là IDD để đảm bảo doanh thu và không bị phạt hạn mức (về VoIP).  Về PSTN - Tập trung phát triển thuê bao tại những địa điểm đã có tổng đài, thông qua việc tập trung nguồn lực và cơ chế đã được chỉ đạo, khẩn trương lắp đặt tổng đài và tổ chức phát triển thuê bao mới trên nguyên tắc đầu tư, sử dụng hiệu quả hạ tầng. - Phân tích đánh giá những dự án đã đầu tư nhưng hiệu quả sử dụng cáp, năng lực tổng đài còn thấp để nhanh chóng phát triển thuê bao, lấp đầy, giảm thiểu đầu tư “chết”, nâng cao hiệu quả đầu tư. - Tổ chức lại việc lập kế hoạch và quản lý vật tư, đáp ứng nhanh, đủ, tiết kiệm vật tư cho các dự án. - Lập lịch và phân công triển khai và bám VNPT, các Bưu điện tỉnh chặt chẽ hơn trong việc mở mạng 178, 168 và PSTN (kết hợp cùng lúc triển khai các dịch vụ). II. NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CHĂM SÓC KHÁCH H ÀNG. 1. NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ VIỄN THÔNG. Trong môi trường cạnh tranh, chất lượng dịch vụ của mỗi nhà cung cấp dịch vụ còn được khẳng định thông qua công tác chăm sóc khách hàng. Đây là khâu quan trọng trong hoạt động kinh doanh của mỗi doanh nghiệp. Qua việc lắng nghe, tiếp thu những ý kiến phản ánh của khách hàng về chất lượng dịch vụ, giải quyết kịp thời thắc mắc của khách hàng, nhà cung cấp dịch vụ có thể thu thập những thông tin phản hồi về dịch vụ, từ đó đề ra nhiều biện pháp nâng cao chất lượng dịch vụ của mình. Các doanh nghiệp cần mở rộng nhiều trung tâm dịch vụ khách hàng, tạo ra nhiều kênh tiếp xúc trực tiếp khách hàng. Nhân viên giao dịch cần được thường xuyên tập huấn nghiệp vụ, nâng cao thái độ phục vụ, tạo niềm tin cho khách hàng. Tuy nhiên các doanh nghiệp cần nhận thức rõ công tác chăm sóc khách hàng không chỉ được thực hiện trong phạm vi đơn vị phòng chăm sóc khách hàng hay các trung tâm dịch vụ khách hàng mà cần trở thành nhiệm vụ của mỗi cán bộ, công nhân viên của doanh nghiệp. Hiện nay trên thị trường xuất hiện nhiều nhà cung cấp dịch vụ viễn thông, do đó khách hàng có quyền lựa chọn dịch vụ nào tốt và thoả mãn được nhu cầu của họ. Đối với sản phẩm viễn thông là sản phẩm phi vật chất, chất lượng của nó được thực hiện một cách rõ ràng. Do đó yếu tố chất lượng sản phẩm là rất quan trọng. Qua thời gian tìm hiểu thực tế, thông qua những lần hỏi thăm ý kiến về mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ 098 thì phần lớn khách hàng đã phán ánh chất lượng dịch vụ của Công ty ngày càng kém hơn so với các dịch vụ khác và cũng có một số khách hàng đã bỏ không sử dụng dịch vụ 098 nữa mà chuyển sang sử dụng dịch vụ khác do chất lượng dịch vụ không tốt. Do vậy việc đầu tiên và cấp bách đối với dịch vụ 098 là cố gắng hoàn thiện và nâng cao chất lượng dịch vụ, cụ thể là: + Mặc dù dung lượng của ta còn trống rất nhiều, nhưng có nhiều khách hàng sử dụng dịch vụ đã phản ánh là không gọi được, đường dây kết nối không được. + Chất lượng cuộc gọi của một số khách hàng còn kém như: có nhiều tạp âm, nghe không rõ, hay bị ngắt quãng, hay bị rớt cuộc gọi. Để có thể khắc phục các sự cố trên, chúng ta cần kết hợp với bộ phận kỹ thuật của Công ty nhằm tìm ra nguyên nhân và các biện pháp giải quyết nhanh nhất 2. CHUYÊN MÔN HOÁ BỘ PHẬN CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG. Hoạt động chăm sóc khách hàng và giải đáp thắc mắc của khách hàng là một nghệ thuật. Phải làm sao cho khách hàng cảm thấy thoải mái và hài lòng với cách trả lời của nhân viên chăm sóc khách hàng. Phương cách ứng xử khách hàng là một điều rất quan trọng nó có thể phần nào giải quyết có giữ được khách hàng hay không. Nên đội ngũ Điện thoại viên phải được đào tạo và nâng cao trình độ chuyên môn thường xuyên và cập nhật các thông tin cần thiết để có thể đáp ứng được yêu cầu của khách hàng. 3. CHĂM SÓC THEO TỪNG ĐỐI TƯỢNG KHÁCH HÀNG. Ngày nay với sự phát triển vượt bậc của ngành công nghệ thông tin trong việc áp dụng tiến bộ khoa học, đặc biệt là việc áp dụng công nghệ VoIP, phá vỡ thế độc quyền trong ngành viễn thông, đã mở ra một hướng phát triển mới với sự canh tranh gay gắt giữa các nhà cung cấp dịch vụ, từ đó giá cả cũng như chất lượng dịch vụ ngày càng được nâng cao và không ngừng cải tiến. Vì vậy, bên cạnh giá cả và chất lượng dịch vụ thì vần đề cần được quan tâm và coi trọng hàng đầu chính là cách thức phục vụ của nhà cung cấp. Chính vì thế một nhân viên chăm sóc khách hàng cần phân tích thật kỹ về đặc điểm tâm lý của từng nhóm đối tượng khách hàng để có biện pháp chăm sóc phù hợp nhằm mang đến cho họ sự thoả mãn tốt nhất khi sử dụng dịch vụ.  Đối với Cơ quan nhà nước và Doanh nghiệp Nhà nước: Đặc điểm của nhóm đối tượng này là không có thói quen sử dụng các loại dịch vụ mới, cộng thêm với tâm lý không quan tâm đến chi phí điện thoại hàng tháng do các cơ quan chức năng này có chế độ bao cấp. Nhu cầu sử dụng điện thoại của nhóm khách hàng này tuỳ thuộc vào ban ngành trực tiếp quản lý. Vì thế để tác động vào nhóm đối tượng này, nhân viên chăm sóc khách hàng phải ăn mặc lịch sự đến gặp trực tiếp các cấp lãnh đạo trong cơ quan, những người có thẩm quyền ra quyết định như Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Giám đốc, Phó Giám đốc và người trực tiếp gọi điện, cần nhấn mạnh vào những lợi ích khi sử dụng dịch vụ 178 của Tổng Công ty Viễn thông Quân đội vì cung cách làm việc của Quân đội luôn luôn chiếm được cảm tình của hầu hết các cơ quan ban ngành.  Đối với Công ty TNHH và Công ty Cổ phần: Đặc điểm của nhóm đối tượng này là vốn do các cổ đông trong Công ty đóng góp nên họ rất quan tâm đến chi phí kinh doanh phải bỏ ra. Các khách hàng này luôn muốn sử dụng dịch vụ vừa có giá rẻ, vừa có chất lượng tốt. Vì vậy khi tiếp xúc với nhóm khách hàng này, nhân viên chăm sóc khách hàng nên gửi đến cho họ bảng so sánh giữa giá cước truyền thống và giá cước mới của VIETTEL, đồng thời phải khẳng định chất lượng dịch vụ 178 là rất tốt, cần tỏ thái độ lịch sự, quan tâm đến khách hàng và tạo ấn tượng tốt để khách hàng không những hài lòng về dịch vụ mà còn cảm thấy thoải mái và tin tưởng vào cách ứng xử, tiếp xúc của nhân viên Chăm sóc khách hàng. Ngoài ra nhóm đối tượng này cũng rất chú trọng đến các chương trình khuyến mại, chính sách chiết khấu nên nhân viên chăm sóc khách hàng cũng cần thông báo cho họ một cách kịp thời về các chính sách khuyến mại cũng như các chương trình chiết khấu đang được áp dụng tại từng thời điểm khác nhau.  Đối với Công ty Nước ngoài và Công ty Liên doanh: Nhóm đối tượng này thường có yêu cầu rất cao về chất lượng dịch vụ và rất khó tiếp xúc do tác phong công nghiệp của họ. Họ rất sợ lãng phí thời gian ví một công việc không có hiệu quả, nhưng lại là nhóm khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ điện thoại quốc tế lớn nhất. Họ cũng quan tâm đến giá cả dịch vụ nhưng chất lượng dịch vụ vẫn được coi trọng hàng đầu. Do đó nhân viên chăm sóc khách hàng phải giải thích một cách có chuyên môn về dịch vụ để khách hàng cảm thấy hài lòng và yên tâm về chất lượng dịch vụ, đồng thời hứa sẽ cải tiến dịch vụ trong thời gian sớm nhất để có chất lượng phục vụ tốt hơn và cuối cùng là cám ơn về những đóng góp của khách hàng đối với dịch vụ. Nhân viên chăm sóc khách hàng có thể thông qua thư ký hoặc nhân viên hành chính để có thể tiếp xúc với nhóm đối tượng này.  Đối với Hộ kinh doanh, Hộ gia đình và cá thể: Nhóm khách hàng này luôn ưa chuộng sử dụng những sản phẩm dịch vụ vừa có giá rẻ vừa có chất lượng tốt, mặc dù có thể nhu cầu sử dụng điện thoại của họ không thường xuyên, hoặc bất thường. Tuy nhiên nếu biết rõ dịch vụ nào có thể đáp ứng được những yêu cầu của họ thì họ sẽ trung thàng với dịch vụ đó. Vấn đè họ quan tâm nhất chính là giá cả nên nhân viên chăm sóc khách hàng cần thông tin cho họ kịp thời những biến động về giá cả cũng như những thông tin về các chương trình khuyến mại và mạng lưới các khu vực đã cung cấp dịch vụ.  Đối với khách hàng Top: Hàng quý VIETTEL nên tổng kết những khách hàng Top và có chính sách khuyến mại đối với một số lượng nhất định các khách hàng đầu Top nhằm: - Tạo tình cảm tốt đẹp và mối quan hệ thân thiết đối với khách hàng. - Khuyến khích khách hàng Top tiếp tục sử dụng dịch vụ và trở thành khách hàng trung thành của Công ty. - Hình thức khuyến mại phải vừa đảm bảo quyền lợi thiết thực cho khách hàng, vừa mang tính quảng cáo cho dịch vụ của Công ty. Hình thức khuyến mại có thể áp dụng như tặng máy điện thoại cố định hay tặng thẻ trả trước 1789,…. - Cần đẩy mạnh hơn nữa việc viết thư cảm ơn và hỏi thăm khách hàng qua điện thoại.  Đối với khách hàng rớt Top và bỏ sử dụng: - Tìm hiểu nguyên nhân tại sao khách hàng sử dụng dịch vụ giảm. - Phân loại nguyên nhân và tìm biện pháp tác động thích hợp hay điều chỉnh cho phù hợp nhằm khuyến khích khách hàng tiếp tục sử dụng dịch vụ. Nhân viên sẽ tiến hành gọi điện hoặc gửi thư thăm hỏi ý kiến khách hàng để tìm hiểu nguyên nhân, cụ thể là: */ Nếu do chất lượng dịch vụ không tốt thì nhân viên sẽ hỏi cụ thể hơn về hiện tượng. Ghi nhân ý kiến khách hàng và hứa sẽ khắc phục trong thời gian sớm nhất để tạo cho khách hàng tâm lý yên tâm, khuyến khích họ sử dụng nhiều hơn dịch vụ đồng thời kết hợp với Bộ phận Kỹ thuật nhanh chóng tìm biện pháp khắc phục. */ Nếu do khách hàng không có nhu cầu: Điện thoại thăm hỏi tạo mối quan hệ thân thiết, khuyến khích khách hàng sử dụng lại dịch vụ khi có nhu cầu. */ Nếu do tác động của đối thủ cạnh tranh thì Nhân viên chăm sóc khách hàng cần giải thích rõ sự có mặt của Tổng Công ty Viễn thông Quân đội trên thị trường viễn thông Việt Nam và từ đó củng cố lại niềm tin của khách hàng,….  Đối với Khách hàng mới sử dụng dịch vụ: - Đồng loạt gửi fax, thư, tờ rơi giới thiệu về dịch vụ cũng như các chương trình khuyến mại của Công ty cho các khách hàng mới sử dụng, đồng thời hướng dẫn cho khách hàng cách thức sử dụng dịch vụ, giới thiệu về giá cước, vùng goi,…(Vẫn có khách hàng chưa biết cách sử dụng; gọi vào những vùng 178 chưa mở; gọi nội hạt, gọi di động qua 178;…). - Đối với những khách hàng gọi điện thoại tới trung tâm hỏi về dịch vụ 178, yêu cầu lắp đặt thuê bao cố định, các dịch vụ gia tăng, cung cấp thẻ trả trước,… . Đây là khách hàng có nhu cầu lớn, vì vậy nhân viên chăm sóc khách hàng cần giải thích cho khách hàng hiểu một cách thoả đáng, tạo hình ảnh tốt đẹp về dịch vụ 178, khuyến khích khách hàng sử dụng dịch vụ nhiều hơn. Ghi chép lại đầy đủ thông tin về những thắc mắc, yêu cầu của khách hàng trong “ Sổ CSKH”. - Tặng hoa, tặng quà cho các khách hàng và doanh nghiệp lớn nhân các ngày lễ, tết, ngày thành lập công ty,…. Xác định từng đối tượng tặng quà cho phù hợp và hiệu quả. Điều này tạo cho khách hàng có tâm lý thoái mái, nhận được sự quan tâm và có cái nhìn thiện cảm tốt về dịch vụ và thương hiệu của Công ty. Từ đó chúng ta sẽ thu hút thêm được nhiều khách hàng trung thành. 4. GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI Là hoạt động chăm sóc khách hàng có ý nghĩa đặc biệt quan trọng và rất nhạy cảm, bởi vì khách hàng khiếu nại dịch vụ thường có tâm lý khó chịu, hoài nghi, không tin tưởng vào dịch vụ. Do đó, khi tiếp xúc với khách hàng này nhân viên phải kiên nhẫn, mềm mỏng, tiếp thu những ý kiến thắc mắc từ phía khách hàng và tỏ thái độ văn minh lịch sự nắm vững nghiệp vụ chuyên môn của mình đồng thời có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc. Chăm sóc khách hàng là một trong những mục tiêu phát triển nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ, hạn chế những khiếu nại và thắc mắc của hàng . Để xây dựng một quy trình chăm sóc khách hàng hoàn thiện hơn tôi xin phép được đóng góp một số ý kiến sau: + Đối với những khách hàng đã được xử lý xong trong ngày nên thành lập một bộ phận để gọi điện cho khách hàng kiểm tra xem khách hàng đã sử dụng được chưa . Công việc này đã được thực hiện nhưng chưa thường xuyên, liên tục. + Thường xuyên theo dõi biến động của khách hàng (số lượng, mức sử dụng dịch vụ ),tiếp nhận và xử lý các thông tin phản hồi, ý kiến đóng góp của khách hàng để nâng cao chất lượng chăm sóc khách hàng + Xây dựng đội ngũ nhân viên chăm sóc khách hàng với thái độ nhiệt tình, có tinh thần trách nhiệm trong công việc + Đối với những khách hàng ngừng sử dụng dịch vụ , phải tìm hiểu nguyên nhân , lý do khách hàng chấm dứt sử dụng dịch vụ,thanh lý hợp đồng để đề ra chương trình chăm sóc khách hàng . + Đối với những khách hàng ký hợp đồng nhưng không triển khai được hoặc chờ trạm cần phải có thông tin chính xác thông báo cho khách hàng trong thời gian bao lâu sẽ triển khai, tránh trường hợp gây cho khách hàng ấn tượng không tốt + Đối với những khách hàng đã sử dụng dịch vụ từ lâu nên có những chính sách khuyễn mại như tặng quà, thường xuyên liên hệ và xây dựng mối quan hệ thân thiết đối với khách hàng . Đặc biệt là giải quyết nhanh chóng những khiếu nại của khách hàng này. + Đối với những khách hàng chưa sử dụng dịch vụ phải tìm cách giới thiệu, quảng cáo, tuyên truyền để khách hàng sử dụng dịch vụ của chúng ta. Công tác giải quyết khiếu nại cần phải được thực hiện theo đúng quy trình, đảm bảo tính chính xác và kịp thời, đưa ra những cách giải quyết thoả đáng làm hài lòng khách hàng. Đối với nghiệp vụ này khi khách hàng yêu cầu giải quyết khiếu nại, nhân viên luôn luôn nhẹ nhàng, niềm nở, lắng nghe những yêu cầu của họ và ghi nhận lại những thông tin mà họ phản ánh. Sau đó nhân viên thông báo cho khách hàng thời gian trả lời khiếu nại và hứa sẽ giải quyết trong thời gian sớm nhất. Nếu khiếu nại đó được giải quyết mà làm thoả mãn nhu cầu của khách hàng, nhân viên nên khuyếch trương dịch vụ 098 thêm nữa bằng cách nhấn mạnh vào phương thức tính cước mới Block 6s mà VIETTEL đang sử dụng đầu tiên tại Việt Nam, tạo ra sự lựa chọn, đem lại quyền lợi cho khách hàng, luôn coi trọng công tác CSKH, đã giải đáp những thắc mắc và giải quyết thoả đáng những khiếu nại cho khách hàng. Nếu các khiếu nại chưa hoàn toàn làm thoả đáng nhu cầu của khách hàng, nhân viên CSKH luôn tỏ thái độ thấu hiểu, đồng cảm với tâm lý của khách hàng nhưng phải thuyết phục đó là điều đáng tiếc xảy ra đồng thời khẳng định khiếu nại đó sẽ không xảy ra một lần nữa, tạo cho khách hàng có tâm lý yên tâm và tin tưởng vào dịch vụ. 5. Nâng cao trình độ người quản lý và cán bộ công nhân viên. Nhìn chung các quá trình hoạt động của bất cứ ngành nào đi chăng nữa đè có sự quản lý và giám sát chặt chẽ của con người, yếu tố con người là không thể thiếu được và vô cùng cần thiết quan trọng trong hoạt động quản lý. Chính vì thế mà đội ngũ cán bộ là yếu tố quan trọng trong dự phát triển của doanh nghiệp. Nội dung đào tạo thì gồm có đào tạo thwongf xuyên, đào tạo lại ,gaío dục ý thức, văn hó công ty và phát huy vai trò tinh thần của tập thể trong nội bộ công ty.. Song song với vấn đề đào tạo về đạo đức còn đào tạo về nghiệp vụ nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ và trình độ nhân viên, cho học các khoá học chuyên sâu và đào tạo theo chuyên môn hoá ngành nghề. Các khóa đào tạo cần được tổ chức quy mô chuyên nghiệp và nghiêm túc, có kiểm tra khi khoá học kết thúc, nếu II. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ. 1. NHỮNG KIẾN NGHỊ VÀ ĐỀ XUẤT VỚI BỘ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM - Bộ Bưu Chính viễn thông còn hạn chế, tiến độ thực hiện thoả thuận kết nối các doanh nghiệp Viễn thông chưa đúng kế hoạch. - Cần tạo điều kiện cho những doanh nghiệp mới tham gia vào thị trường viễn thông như về : Giá và các chế độ bảo hộ khác.. - Hiện đang có sự cạnh tranh thiếu lành mạnh giữa các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ viễn thông do đó bộ bưu chính cần có các chính sách đúng đắn và hợp lý . 2. ĐỐI VỚI CÔNG TY ĐIỆN THOẠI ĐƯỜNG DÀI VIETTEL - TiÕp tôc ®-a m« h×nh míi vµo ho¹t ®éng cã hiÖu qu¶ víi t- t-ëng chØ ®¹o: Gi¶m qu¶n lý trung gian; b¸n hµng ®a dÞch vô; t¸ch bé m¸y qu¶n lý m¹ng l-íi vµ bé m¸y kinh doanh; tËp trung vÒ m¹ng l-íi vµ tiÕn tíi 1 C«ng ty m¹ng l-íi duy nhÊt, ph©n t¸n vÒ kinh doanh. T¨ng c-êng vai trß cèt lâi cña Viettel trong hÖ thèng kªnh b¸n hµng víi tû lÖ 20-30%. T¨ng c-êng thuª ngoµi, ®Æc biÖt lµ víi ®éi ngò Call Centre vµ b¸n hµng t¹i cöa hµng víi quan ®iÓm ng-êi Viettel chiÕm d-íi 30%. - TiÕp tôc t¨ng c-êng øng dông CNTT trong tÊt c¶ c¸c mÆt qu¶n lý doanh nghiÖp: Hoµn thµnh vµ ®-a vµo sö dông c¸c ch-¬ng tr×nh phÇn mÒm vÒ qu¶n lý kho, tµi chÝnh, b¸n hµng vµ ch¨m sãc kh¸ch hµng, qu¶n lý chÊt l-îng vµ tµi nguyªn m¹ng l-íi. §Æc biÖt ®-a vµo vËn hµnh hÖ thèng b¸o c¸o qua m¹ng vÒ t×nh tr¹ng m¹ng l-íi vµ kinh doanh theo ngµy. Sö dông hÖ thèng CNTT ®Ó tù ®éng ho ¸viÖc ph©n tÝch, ®¸nh gi¸ m¹ng l-íi, kinh doanh vµ c¸c chÝnh s¸ch nh»m kÞp thêi thay ®æi cho phï hîp. - Cñng cè vµ hoµn chØnh bé m¸y l·nh ®¹o c¸c CNVT tØnh: 100% tØnh cã ®ñ 03 ®ång chÝ trong BG§, trong ®ã cã Ýt nhÊt 60% tØnh ®-îc t¨ng c-êng c¸n bé tõ bé m¸y TCTy vµ c¸c C«ng ty. 100% tØnh cã chi bé; ®-a hÖ thèng §¶ng uû vïng vµo ho¹t ®éng. - X©y dùng hÖ thèng cÈm nang h-íng dÉn c¸c nghiÖp vô còng nh- c¸c quy ®Þnh cña Tcty. Coi ®©y lµ biÖn ph¸p quan träng ®Ó ®Èy m¹nh chuyªn nghiÖp ho ¸c¸c ho¹t ®éng cña Tcty. - X©y dùng hÖ thèng chØ tiªu ®¸nh gi¸, ph©n tÝch mäi mÆt ho¹t ®éng SXKD cña TCTy vÒ chÊt l-îng m¹ng l-íi, hiÖu qu¶ sö dông tµi nguyªn, suÊt ®Çu t- c¸c dÞch vô, thuª bao; hÖ thèng chØ tiªu ®Þnh møc vÒ b¸n hµng, cöa hµng, ch¨m sãc kh¸ch hµng; ®-a hÖ thèng kÕ to¸n qu¶n trÞ vµo ho¹t ®éng víi c¸c chøc n¨ng ph©n tÝch chi phÝ, tÝnh to¸n gi¸ thµnh, c¸c ®Þnh møc vµ c¸c chØ sè tµi chÝnh. - N©ng cao chÊt l-îng m¹ng l-íi, coi chÊt l-îng m¹ng l-íi lµ gèc, lµ yÕu tèc sèng cßn cña Viettel. Thùc hiÖn rµ so t¸ l¹i toµn bé cÊu tróc m¹ng, quy ho¹ch m¹ng, c¸c tham sè thiÕt bÞ, thùc hiÖn tèi -u liªn tôc nh»m ®-a m¹ng Viettel tèt nhÊt t¹i ViÖt nam vµo cuèi n¨m 2006. X©y dùng xong trung t©m qu¶n lý m¹ng tËp trung t¹i sè 1 Giang V¨n Minh. - Më réng lÜnh vùc kinh doanh: VÒ ®Çu t- ra n-íc ngoµi: T¹i thÞ tr-êng Campuchia: kinh doanh VOIP, ISP, ®Çu t- x©y dùng m¹ng di ®éng; T¹i lµo: Hîp t¸c kinh doanh c¸c dÞch vô viÔn th«ng; T¹i Myanmar: nhËn ®-îc giÊy phÐp ®Çu t- viÔn th«ng vµ tiÕn hµnh x©y dùng m¹ng l-íi. VÒ c¸c C«ng ty míi: thµnh lËp vµ ®-a vµo ho¹t ®éng c¸c C«ng ty cæ phÇn vÒ x©y dùng vµ dÞch vô gi¸ trÞ gia t¨ng. VÒ lÜnh vùc truyÒn th«ng: Ra m¾t b¸o ®iÖn tö Enews. VÒ kinh doanh c¸c thiÕt bÞ ®Çu cuèi di ®éng vµ Modem Internet: X©y dùng hÖ thèng kªnh ph©n phèi thiÕt bÞ ®Çu cuèi trªn c¬ së hÖ thèng cöa hµng cña Viettel vµ c¸c ®¹i lý uû quyÒn víi môc tiªu b¸n hµng dÞch vô trän gãi nh- mét gi¶i ph¸p. VÒ hîp t¸c trong n-íc: KÕt hîp víi BÖnh viÖn 108 x©y dùng trung t©m phÉu thuËt néi soi vµ chôp c¾t líp vi tÝnh 64 líp c¾t víi c«ng nghÖ hiÖn ®¹i nhÊt t¹i ViÖt Nam, nh»m n©ng cao h×nh ¶nh Qu©n ®éi vÒ c¸c lÜnh vùc mòi nhän, thÓ hiÖn chÝnh s¸ch x· héi cña Viettel, th¾t chÆt quan hÖ víi mét tæ chøc y tÕ cã uy tÝn nh»m ch¨m sãc søc khoÎ cho ng-êi Viettel. KÕt hîp víi bÖnh viÖn 108 x©y toµ th¸p thø 2 t¹i Hµ néi 15-20 tÇng trªn khu«n viªn 2.000m2, hiÖn ®¹i h¬n ng«i nhµ sè 1 Giang V¨n Minh nh»m nhanh chãng ®-a c¸c C«ng ty thµnh viªn vÒ toµ nhµ nµy. - Qu¸n triÖt s©u s¾c 8 gi ¸ trÞ cèt lâi v¨n ho ¸ Viettel tíi mäi líp ng-êi Tcty, th«ng qua nhiÒu h×nh thøc phong phó. Coi ®©y lµ chÊt kÕt dÝnh quan träng nh»m t¹o nªn mét Viettel thèng nhÊt, ph t¸ triÓn vµ æn ®Þnh. - TiÕp tôc triÓn khai x©y dùng c¬ së h¹ tÇng, n©ng cÊp ®Çu t- c c¸ tr¹m, t¨ng dung l-îng vµ chÊt l-îng ®Ó cã thÓ chñ ®éng h¬n trong c«ng viÖc më réng thÞ phÇn thuª bao vµ n©ng cÊp dÞch vô, nh»m ®¶m b¶o cung cÊp cho kh c¸h hµng dÞch vô vµ chÊt l-îng tèt nhÊt. - §ang trong giai ®o¹n ph t¸ triÓn, c¬ cÊu tæ chøc vµ nh©n sù ch-a æn ®Þnh, quy tr×nh vµ c c¸ thñ tôc cho ho¹t ®éng t c¸ nghiÖp cña VIETTEL hiÖn nay vÉn ch-a hoµn thiÖn dÉn ®Õn sù chång chÐo trong qu¶n lý lµm gi¶m tÝnh hiÖu qu¶ cña bé m¸y qu¶n lý. V× vËy, trong thêi gian tíi, VIETTEL nªn tiÕp tôc hoµn thiÖn c¬ cÊu tæ chøc, t¨ng c-êng nh÷ng c¸n bé l·nh ®¹o giái, cã t©m huyÕt, tæ chøc nhiÒu kho ¸®µo t¹o cho nh©n viªn ®Æc biÖt lµ c c¸ nh©n viªn míi vÒ chuyªn m«n nghiÖp vô vµ kü n¨ng giao tiÕp kh c¸h hµng. Cã chÝnh s c¸h khen th-ëng kû luËt râ rµng, ®Æc biÖt lµ nh÷ng c ¸nh©n hoµn thµnh xuÊt s¾c nhiÖm vô. - CÇn tËp trung h¬n n÷a vµo c«ng t c¸ ch¨m sãc kh c¸h hµng, tiÕp thÞ, qu¶ng b ¸th-¬ng hiÖu: Song song víi viÖc ®¶m b¶o chÊt l-îng dÞch vô, c«ng t c¸ tuyªn truyÒn, qu¶ng c¸o trùc tiÕp vµ gi¸n tiÕp th«ng qua c c¸ ph-¬ng tiÖn th«ng tin ®¹i chóng nh- b¸o chÝ, truyÒn h×nh - vÉn cÇn ®-îc thùc hiÖn mét c c¸h hîp lý. Ph¶i quan t©m h¬n n÷a vµo c«ng t c¸ ch¨m sãc kh c¸h hµng bëi trong x· héi c¹nh tranh gay g¾t nh- ngµy nay nÕu kh«ng ch¨m sãc kh c¸h hµng tèt th× doanh nghiÖp sÏ kh«ng thÓ tån t¹i vµ ph t¸ triÓn l©u dµi. 3. NHỮNG KIẾN NGHỊ VỚI NHÀ NƯỚC. Tăng cường quản lý của nhà nước về các hoạt động sản xuất kinh doanh đối với các đơn vị kinh doanh dịch vụ viễn thông: đăng ký kinh doanh,đóng nộp thuế cho ngân sách nhà nước... Đề nghị với các cơ quan nhà nước một số chính sách như chính sách đầu tư cho thị trường, nâng tỷ lệ chi phí cho công tác quảng cáo khuyến mại và các chi phí khác lên từ 13 - 15% chi phí trước thuế tạo sự bình đẳng trong cạnh tranh giữa các DNNN với các công ty liên doanh cũng như các công ty 100% vốn nước ngoài; khuyến khích, hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp khi xuất khẩu hàng ra nước ngoài... Có những biện pháp để ổn định tỷ giá hối đoái, giúp các Công ty thuận lợi trong việc nhập khẩu các loại nguyên liệu, máy móc thiết bị. Khi tỷ giá hối đoái liên tục tăng nhanh sẽ gây không ít khó khăn cho Công ty khi thanh toán bằng ngoại tệ, điều này sẽ làm cho giá thành sản phẩm của Công ty tăng lên, làm giảm khả năng cạnh tranh về giá của doanh nghiệp PHẦN III :KẾT LUẬN Hiện nay dịch vụ viễn thông mobi đã và đang trở thành nhu cầu tất yếu của cuộc sống con người. Viễn thông cung cấp thông tin kinh tế – chính trị - xã hội – khoa học và kỹ thuật trong nước cũng như trên thế giới, đưa con người đến với những khám phá vĩ đại của nhân loại. Tổng công ty Viễn thông quân đội tham gia vào thị trường viễn thông trong thời điểm Nhà nước đang có chính sách khuyến khích đầu tư, nhiều doanh nghiệp tham gia nhằm xóa bỏ độc quyền trong lĩnh vực Bưu chính viễn thông và đẩy mạnh sự phát triển công nghệ kỹ thuật cao. Tuy nhiên Tổng công ty nói riêng và Công ty Internet Viettel nói riêng đã khai thác và đáp ứng được phần nào nhu cầu của khách hàng. Mặc dù hiện nay trên thị trường có rất nhiều đối thủ cạnh tranh nhưng với mục tiêu, thương hiệu phát triển của mình Tổng công ty đã và đang thúc đẩy phát triển để trở thành một trong những nhà cung cấp hàng đầu tại Việt Nam. Trong đó Chăm sóc khách hàng là một trong những lĩnh vực cần được quan tâm vì Chăm sóc khách hàng không thể thiếu trong quá trình phát triển của doanh nghiệp kinh doanh . Đó chính là chỉ tiêu đánh giá chất lượng cũng như uy tín của doanh nghiệp. Chăm sóc khách hàng tốt sẽ thúc đẩy các bộ phận khác hoạt động hiệu quả hơn . Chính vì vậy CSKH là một phần không thể thiếu của doanh nghiệp, nó góp phần đưa doanh nghiệp ngày một phát triển bền vững và có vị thế trên thị trường cạnh tranh. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Báo cáo kết quả chăm sóc khách hàng các năm từ 2004 đến 2006. 2. Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh từ 2004 đến 2006. 3. Chiến lược và chính sách kinh doanh, NXB Giáo Dục, 1998. 4. Tài liệu chăm sóc khách hàng năm 2006. 5. Tài liệu tập huấn nghiệp vụ chăm sóc khách hàng các năm. 6. Marketing căn bản. 7. Philip Kotler. Quản trị marketing – NXB Thống kê. 8. GS. Đỗ Hoàng Toàn, TS. Mai Văn Bưu – Chủ biên: Giáo trình quản lý kinh tế, NXB Khoa Học và kỹ thuật, Hà Nội, 2002. 9. Website www.viettel.com.vn 10. Website www.vanphongtructuyen.com 11. www.vnmedia.vn/newsdetail.asp?CatId=36&NewsId=87322 - 42k - 4 Tháng Năm 2007 –( Nghệ thuật bán hàng và chăm sóc khách hàng). MỤC LỤC CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT VỀ DỊCH VỤ CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY .............................................................................. 2 I. DỊCH VỤ CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY ........................................................................................................................... 2 ........................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................ 1 1. Khái niệm ............................................................................................................ 2 ........................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................ 1 2.Vai trò của chăm sóc khách hàng trong các doanh nghiệp .............................. 2 3. Đặc điểm phân loại ............................................................................................. 5 4. Nguyên lý chăm sóc khách hàng ..................................................................... 6 II. DỊCH VỤ CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG TRONG CÔNG TY THÔNG TIN DI ĐỘNG VIETTEL....................................................................................................................................... 7 1. Mục tiêu ............................................................................................................... 7 2. Nội dung .............................................................................................................. 10 2.1 Những người tham gia trong công tác chăm sóc khách hàng ............ 10 2.2 Nội dung công tác chăm soc khách hàng ............................................. 10 3. Phương pháp chăm sóc khách hàng .................................................................. 13 4. Nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng ............... 14 4.1. Môi trường vật chất dịch vụ .................................................................. 14 4.2. Chất lượng tổ chức công tác cung cấp dịch vụ chăm sóc khách hàng ........................................................................................................................................................ 15 4.3. Chất lượng chuyển giao dịch vụ ........................................................... 15 CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG TẠI TRUNG TÂM ĐIỆN THOẠI ĐƯỜNG DÀI VIETTEL QUÂN ĐỘI ............................ 17 I. KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY ĐIỆN THOẠI ĐƯỜNG DÀI VIETTEL QUÂN ĐỘI. .... 17 1. Lịch sử hình thành và phát triển .......................................................................... 17 2. Cơ cấu tổ chức của công ty điện thoại đường dài Viettel Quân Đội .............. 20 2.1. Cơ cấu tổng công ty viễn thong Quân Đội Viettel .............................. 20 2.2. Cơ cấu tổ chức của công ty điện thoại đường dài Viettel ................... 21 3. Lĩnh vực kinh doanh .............................................................................................. 24 3.1. Công ty điện thoại đường dài Viettel ..................................................... 24 3.2 Các dịch vụ mới triển khai và chuẩn bị triển khai .................................. 25 4. Chức năng và nhiệm vụ của công ty ................................................................... 26 5. Khái quát tình hình sản xuất và kinh doanh của công ty điện thoại đường dài Viettel ............................................................................................................................................. 26 II. CÁC HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG .......................................................... 31 1. Sơ đồ quy trình chăm sóc khách hàng của trung tâm ..................................................... 31 2. Hướng dẫn, quy trình giải quyết các vấn đề về khiếu nại của khách hàng ................... 36 2.1. Quy trình giải quyết khiếu nại ........................................................................ 36 2.2. Phối hợp xử lý khiếu nại tại phòng CSKH .................................................... 37 2.3. Nội dung các khiếu nại .................................................................................. 37 2.4 Xử lý khiếu nại .................................................................................................. 39 3. Hoạt đọng chăm sóc khách hang dung PSTN ................................................................. 41 4. Đánh giá số liệu 3 năm ..................................................................................................... 44 4.1 Kết quả ............................................................................................................... 44 4.2. Tồn tại còn mắc phải ....................................................................................... 51 4.3. Nguyên nhân .................................................................................................... 53 CH ƯƠNG III: MỘT SỐ GI ẢI PHÁP QUẢN LÝ NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG Ở CÔNG TY ĐIỆN THOẠI ĐƯỜNG DÀI ................................................................................................................................................ 56 I. PHƯƠNG HƯỚNG VÈ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG Ở CÔNG TY ĐIỆN THOẠI ĐƯỜNG DÀI ............................................ 56 1. Nhiệm vụ kinh tế ....................................................................................................... 56 2. Nhiệm vụ anh ninh – quốc phòng ........................................................................... 58 II. NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CHĂM SÓC KHÁCH H ÀNG. ................................................................................................................ 60 1. Nâng cao chất lượng dịch vụ viễn thông ................................................................ 60 2. Chuyên môn hóa bộ phận chăm sóc khách hàng ................................................... 61 3. Chăm sóc theo từng đối tượng khách hàng ............................................................ 61 4. Giải quyết khiếu nại ................................................................................................. 65 5. Nâng cao trình độ người quản lý và cán bộ công nhân viên. ..................................... 67 II. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ............................................................................................................ 68 1. Những kiến nghị và đề xuất với Bộ Bưu chính viễn thông Việt Nam. .............. 68 2. Đối với công ty điện thoại đường dài Viettel ......................................................... 68 3. Những kiến nghị với Nhà Nước .............................................................................. 71 PHẦN III :KẾT LUẬN................................................................................................................ 72 Tài liệu tham khảo ........................................................................................................................ 73

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfLUẬN VĂN- Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc khách hàng ở Công ty điện thoại đường dài Viettel (2).pdf
Luận văn liên quan