Luận văn Một số ý kiên nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm tại Doanh nghiệp

Doanh nghiệp nói chung và kể cả người tiêu dùng nói riêng. Không ai có thể phủ nhận vai trò của việc nâng cao chất lượng sản phẩm là không chính đáng. Vì vậy các Doanh nghiệp muốn tồn tại, đứng vững trong hoạt động sản xuất kinh doanh thì không có nghĩa gì mà lại không cải tiến nâng cao chất lượng sản phẩm và giảm giá thành với mục đích tăng khả năng cạnh tranh và thu về lợi nhuận cho Doanh nghiệp. Hiểu được vấn đề đó Công ty cơ khí HN luôn đặt vấn đề nâng cao chất lượng sản phẩm lên hàng đầu, mặc dù Công ty vẫn bị hạn chế bởi nhiều mặt nhưng do công tác quản trị chất lượng tốt tại Công ty nên vẫn được khách hàng tín nhiệm, uy tín của Công ty ngày được nâng lên.

pdf38 trang | Chia sẻ: lylyngoc | Ngày: 18/11/2013 | Lượt xem: 1690 | Lượt tải: 4download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Luận văn Một số ý kiên nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm tại Doanh nghiệp, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
: tổn thất do sản phẩm hỏng bị loại bỏ, phế phẩm, sửa chữa sản phẩm, không đạt tiêu chuẩn… - Chi phí sai hỏng bên ngoài: Đây là chi phí mà sau khi sản phẩm được tiêu thụ trên thị trường, sản phẩm được xúât ra khỏi Doanh nghiệp, là những chi phí liên quan đến việc phát hiện và giải quyết những vấn đề trục trặc về chất lượng sản phẩm hỏng, không đạt tiêu chuẩn đã tiêu thụ ngoài thị trường… * Chi phí phòng ngừa Đây là nhóm chi phí gắn liền với việc phòng tránh phế phẩm hạn chế trục trặc hỏng hóc như chi phí hoạch định chất lượng, chi phí xây dựng kế hoạch chính sách… * Chi phí thẩm định Đây là loại chi phí tất yếu không thể thiếu trong chi phí chất lượng, nó bao gồm tất cả những chi phí gắn liền với việc phát hiện, đánh giá chất lượng của sản phẩm, nguyên vật liệu và dịch vụ. Đây là chi phí nhằm xác định mức độ chất lượng đạt được so với yêu cầu thiêt kế chuẩn đã đề ra như chi phí kiểm tra, chi phí xác định chất lượng của nguyên vật liệu, chi phí đánh giá tình hình phù hợp của nguyên vật liệu… II. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm 1. Nhóm nhân tố bên ngoài. 1.1 Nhu cầu của nền kinh tế. Chất lượng sản phẩm chịu sự chi phối của các điều kiện cụ thể của nền kinh tế như đòi hỏi của thị trường, trình độ khả năng cung ứng của sản xuất, chính sách kinh tế của Nhà nước. Nhu cầu của thị trường rất đa dạng, phong phú về số lượng và chủng loại… Nhưng khả năng sản xuất có hạn xuất phát bởi tài nguyên vốn đầu tư, trình độ kỹ thuật công nghệ, kỹ năng kỹ xảo của cán bộ công nhân viên có hạn. Chính vì vậy chất lượng sản phẩm còn phụ thuộc vào hiện thực của toàn bộ nền kinh tế. 1.2 Sự phát triển của khoa học công nghệ. Với sự phát triển như vũ bão của khoa học kỹ thuật hiện đại quy mô toàn Thế giới. Cuộc cách mạng này đang thâm nhập và chi phối hầu hết các lĩnh vực hoạt động của toàn xã hội loài người. Chất lượng của bất kỳ một sản phẩm nào cũng gắn liền với sự phát triển KH-KT hiện đại. KH-KT càng phát triển thì chu kỳ sản phẩm càng được rút ngắn, công dụng ngày càng đa dạng, ngày càng thoả mãn nhu cầu của toàn xã hội, KH-KT ngày càng phát triển, chất lượng sản phẩm càng được nâng cao. 1.3 Hiệu lực của cơ chế quản lý. Trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước qua nhiều biện pháp khác nhau như: KT-XH, kinh tế kỹ thuật… nhằm ổn định sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm. Hiệu lực của cơ chế quản lý còn là đòn bẩy quan trọng trong việc quản lý chất lượng sản phẩm, đảm bảo ổn định sản xuất, đảm bảo uy tín của nhà sản xuất và người tiêu dùng ngoài ra nó còn đảm bảo bình đẳng trong sản xuất kinh doanh giữa các khu vực… 1.4 Yếu tố phong tục tập quán, văn hoá và thói quen tiêu dùng. Ngoài các yếu tố mang tính khách quan như vừa nêu thì còn một yếu tố không kém phần quan trọng, đó là Yếu tố phong tục tập quán, văn hoá, thói quen tiêu dùng của từng vùng lãnh thổ, từng thị trường. Bởi vì sở thích tiêu dùng của tùng nước từng dân tộc, từng tôn giáo là không giống nhau, do đó các Doanh nghiệp phải tiến hành điều tra nghiên cứu nhu cầu sở thích của từng thị trường cụ thể để đưa ra những chính sách đối với sản phẩm của mình. 2. Nhóm nhân tố bên trong. 2.1 Nhóm nhân tố nguyên vật liệu (Material) Đây là yếu tố cơ bản hàng đầu, có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm muốn có sản phẩm đạt chất lượng phải đảm bảo các yêu cầu về nguyên vật liệu như: đúng chất lượng đúng, số lượng, đúng thời hạn. Vì có như vậy cơ sở sản xuất mới chủ động, ổn định quá trình sản xuất và thực hiện đúng kế hoạch. 2.2 Nhóm yếu tố Kỹ thuật- Công nghệ- Thiết bị (Machines) Sản xuất hàng hoá là quá trình pha trộn nhiều nguyên vật liệu khác nhau về thành phần, về tính chất… theo tỷ lệ như thế nào để tạo ra sản phẩm có công dụng, kết cấu gọn nhẹ thanh nhã, đơn giản, đảm bảo thoả mãn cầu sử dụng, điều đó cần phải có Kỹ thuật- Công nghệ hiện đại và thiết bị tốt điều đó giúp Doanh nghiệp vừa nâng cao chất lượng sản phẩm vừa tiết kiệm được đầu vào , giảm chi phí thu lợi nhuận cao. 2.3 Nhóm yếu tố phương pháp quản lý (Methods) Có thể nói tổ chức quản lý trong sản xuất kinh doanh là yếu tố hết sức quan trọng để nâng cao chất lượng sản phẩm.Vì nếu có nguyên vật liệu, ký thuật- công nghệ- thiết bị tốt nhưng không có cách tổ chức quản lý lao động, sản xuất, kiểm tra chất lượng sản phẩm … hay nói cách khác, không biết cách tổ chức quản lý trong sản xuất kinh doanh thì không thể nâng cao chất lượng sản phẩm. 2.4 Nhóm yếu tố con người (Men) Đây là một trong 4 yếu tố quan trọng góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm . Vì theo Mác dù Kỹ thuật- Công nghệ- Thiết bị có tốt đến đâu đi chăng nữa mà không có bàn tay con người thì sản phẩm sản xuất ra cũng không thể hoàn thành huống chi nói đến việc nâng cao chất lượng sản phẩm. Nhưng ta cũng không thể tách rời từng nhóm nhân tố nào, mà phải biết kết hợp tất cả các lại với nhau thì mới nâng cao được chất lượng sản phẩm. Có thể biểu diễn chúng trong sơ đồ sau ( quy tắc 4M ). Sơ đồ1: Quy tắc 4 M III. Quản trị chất lượng sản phẩm 1. Khái niệm và đặc điểm của Quản trị chất lượng sản phẩm . 1.1 Khái niêm Quản trị chất lượng sản phẩm là hệ thống các biện pháp nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm thoả mãn nhu cầu thị trường với chi phí thấp nhất, có hiệu quả kinh tế cao nhất. Quản trị chất lượng sản phẩm được tiến hành ở tất cả các quá trình hình thành chất lượng sản phẩm (chu kỳ sống của sản phẩm nghiên cứu- thiết kế-sản xuất- vận chuyển- bảo quản… tiêu dùng). Quản trị chất lượng sản phẩm là trách nhiệm quyền lợi của tất cả các cấp từ cán bộ lãnh đạo đến tất cả công nhân trong Doanh nghiệp. 1.2 Đặc điểm của Quản trị chất lượng sản phẩm. - Quản trị chất lượng sản phẩm phải được thực hiên thông qua một cơ chế nhất định bao gồm hệ thống các chỉ tiêu, tiêu chuẩn, đặc trưng về kinh tế- kỹ thuật, biểu thị mức độ thoả mãn nhu cầu của thị trường. - Quản trị chất lượng sản phẩm phải được thực hiện tốt trong sản xuất chu kỳ sống của sản phẩm từ khâu thiết kế đến tiêu dùng. Men Menterial Machines Methods Chất lượng sản phẩm - Quản trị chất lượng sản phẩm là một quá trình liên tục mang tính hệ thống thể hiện sự gắn bó chặt chẽ giữa bên trong và bên ngoài. - Quản trị chất lượng sản phẩm là trách nhiệm của tất cả các thành viên trong Doanh nghiệp nó được thực hiện ở các cấp, các khâu, nó vừa mang ý nghĩa chiến lược vừa mang tính tác nghiệp. - Quản trị chất lượng sản phẩm là duy trì và cải tiến chất lượng sản phẩm của Doanh nghiệp. Cải tiến chất lượng là quá trình tìm kiếm, phát hiện, đưa ra những tiêu chuẩn mới cao hơn hoặc đáp ứng tốt hơn những đòi hỏi của khách hàng, trên cơ sở đánh giá và liên tục cải tiến những tiêu chuẩn cũ, hình thành những tiêu chuẩn mới. 2. Vai trò và chức năng của Quản trị chất lượng sản phẩm 2.1 Vai trò Trong giai đoạn hiện nay Quản trị chất lượng sản phẩm ngày càng đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao cạnh tranh và hiệu quả của Doanh nghiệp, là yếu tố sống còn đối với Doanh nghiệp. Vì một mặt làm cho chất lượng sản phẩm thoả mãn tốt hơn nhu cầu của khách hàng, mặt khác nâng cao hiệu quả của hoạt động quản lý. Đó là cơ sở để mở rộng và chiếm lĩnh thị trường, tăng khả năng về chất lượng, giá cả, củng cố và tăng cường vị thế, uy tín trên thị trường. - Quản trị chất lượng sản phẩm cho phép Doanh nghiệp xác định đúng hướng sản phẩm cần cải tiến thích hợp hơn những mong đợi của khách hàng. - Giúp cho Doanh nghiệp xác định đầu tư đúng hướng, khai thác quán lý sử dụng đúng công nghệ, con người có hiệu quả hơn. Đặc biệt là sự sáng tạo của con người trong việc cải tiên chất lượng sản phẩm. 2.2 Chức năng của Quản trị chất lượng sản phẩm Quản trị chất lượng có chức năng bao trùm tất cả những chức năng cơ bản của quá trình quản trị. Được Demming mô tả trong “Vòng tròn chất lượng”. Chức năng này được lặp đi lặp lại thành một vòng tuần hoàn liên tục nhờ đó làm cho chất lượng sản phẩm của các Doanh nghiệp không ngừng hoàn thiện, cải tiến và đổi mới. A : Điều chỉnh và cải tiến P : Hoạch định A P C : Kiểm tra C D D : Tổ chức thực hiện 2.2.1 Hoạch định chất lượng (Plan). Hoạch định chất lượng là giai đoạn đầu tiên của Quản trị chất lượng, là hoạt động xác định mục tiêu, chính sách, phương tiện, nguồn lực và biện pháp nhằm thực hiện mục tiêu nâng cao chất lượng sản phẩm, đây có thể coi là yếu tố quan trọng hàng đầu tác động đến toàn bộ các hoạt động quản trị sau này. 2.2.2 Tổ chức thực hiện Tổ chức thực hiện có ý nghĩa quyết định đến việc biến các kế hoạch thành hiện thực, đây là quá trình thực hiện các chính sách, chiến lược và kế hoạch chất lượng thông qua các hoạt động kỹ thuật, phương tiện, phương pháp cụ thể nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm theo đúng yêu cầu kỹ thuật đặt ra. 2.2.3 Kiểm tra kiểm soát chất lượng Là hoạt động theo dõi, thu thập, phát hiện và đánh giá những khuyết tật của sản phẩm, tìm ra nguyên nhân gây khuyết tật từ đó đưa ra những biện pháp giải quyết thích hợp, loại trừ sự tái diễn, đồng thời góp phần cải tiến nâng cao chất lượng sản phẩm . 2.2.4 Điều chỉnh, cải tiến Đây là các hoạt động làm cho các hoạt động của hệ thống Doanh nghiệp có khả năng thực hiện được những tiêu chuẩn chất lượng đề ra đồng thời cũng là hoạt động đưa chất lượng sản phẩm thích ứng với tình hình mới nhằm giảm dần khoảng cách mong muốn của khách hàng ở mức độ cao hơn. IV. ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng sản phẩm trong Doanh nghiệp Hiện nay với sự phát triển của nền kinh tế thị trường sản phẩm hàng hoá đa dạng phong phú, nên cạnh tranh ngày càng gay gắt trên cả ba phương diện: chất lượng, giá cả và phương thức thanh toán thì việc nâng cao chất lượng sản phẩm là vô cùng quan trọng. Bởi chất lượng sản phẩm là yếu tố sống còn quyết định tồn tại hay tiêu vong đối với Doanh nghiệp, nó mang ý nghĩa vô cùng quan trọng, nó là yếu tố quyết định sản phẩm của mình có cạnh tranh được trên thị trường, có được chấp nhận trên thị trường hay không? Điều đó phụ thuộc vào chất lượng sản phẩm mà chất lượng sản phẩm có giá trị sử dụng là thước đo mức độ hữu ích của giá trị sử dụng. Chính vì thế mà chất lượng sản phẩm luôn luôn là vấn đề bức xúc hiện nay đối với toàn xã hội đặc biệt là đối với các Doanh nghiệp, chất lượng sản phẩm quyết định đến sự sống còn, sự tồn tại hay diệt vong của Doanh nghiệp. Nó có ý nghĩa đến nhu cầu, thị yếu của người tiêu dùng. Chương II Thực trạng chất lượng sản phẩm và Quản trị chất lượng sản phẩm tại công ty cơ khí Hà Nội I. Khái quát quá trình hình thành, phát triển của công ty cơ khí Hà Nội. 1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty cơ khí Hà Nội. 1.1 Quá trình hình thành Sau 1954, khi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp thắng lợi, Miền Bắc hoàn toàn giải phóng. Đảng và Nhà nước đã bắt tay vào tiến hành xây dựng XHCN ở Miền Bắc, phát triển dựa trên nền tảng của KHKT nhằm đưa đất nước thoát ra khỏi tình trạng lạc hậu. Với sự quyết tâm đó 26-11-1955 Đảng và Chính Phủ đã quyết định xây dựng một xí nghiệp cơ khí hiện đại, được Liên Xô viện trợ ngày 15-12-1955 Nhà máy cơ khí HN được khởi công xây dựng, đến 12-4-1958 Nhà máy chính thức khánh thành và đi vào hoạt động với đội ngũ cán bộ công nhân viên gồm 600 người. Lúc đó nhà máy lấy tên “Nhà máy công cụ số 1”. 1.2 Quá trình phát triển của công ty cơ khí Hà Nội dược chia thành các giai đoạn * Giai đoạn 1958-1965, Đây là giai đoạn mới thành lập còn gặp nhiều khó khăn nhưng Nhà máyđã hoàn thành việc chế tạo và lắp ráp hoàn chỉnh một số loại máy như: 2A25, HTC12A, T616… đến 1965 giá trị tổng sản lượng tăng gấp 8 lần, riêng máy công cụ tăng 22% so với năm 1958, thử nghiệm và đưa vào nhiều loại máy mới : T630, T639D, K525… *Giai đoạn 1966-1975 Có thể nói đây là giai đoạn rất khó khăn với nhà máy. Mỹ bắn phá miền Bắc, nhưng không vì thế mà nhà máy giảm công suất hoạt động, Nhà máy đã đặt nhiệm vụ “vừa sản xuất vừa chiến đấu” tiếp tục hoàn thành nhiệm vụ sản xuất máy T630, K525… sản xuất máy bơm xăng… Và nhà máy đổi tên thành nhà máy cơ khí Hà Nội. *Giai đoạn 1976-1985 Giai đoạn này công ty cùng cả nước xây dựng XHCN Công ty được giao nhiều nhiệm vụ lớn : Xây dựng Lăng Bác, Công trình phân lũ Sông Đáy, thuỷ điện Hoà Bình… 1983 Công ty đã tăng quy mô mặt bằng sản xuất lên gấp 2.6 lần, có 13 phân xưởng, 24 phòng ban. Nhà máy được Nhà nước phong tặng danh hiệu “anh hùng” trong sản xuất , Nhà máy có sản phẩm xuất khẩu ra nước ngoài. * Giai đoạn 1986-1995 Cùng với biến đổi lớn và nhưng khó khăn chung của cả nước, trong giai đoạn chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước. Công ty gặp nhiều khó khăn trong sản xuất kinh doanh và tìm kiếm thị trường tiêu thụ, thua lỗ kéo dài. Nhưng với đội ngũ cán bộ công nhân viên luôn luôn nhiệt tình trong công việc đã khắc phục khó khăn: tìm kiếm hợp đồng, đa dạng hoá sản phẩm … đã giúp Công ty tùng bước thoát khỏi tình trạng làm ăn thua lỗ. * Giai đoạn 1996 đến nay Với việc vượt qua những khó khăn tưởng chừng không thể vượt qua đã làm uy tín của Công ty ngày một lan rộng và được nhiề tị trường chú ý quan tâm. 10-1996 Công ty liên doanh với Công ty TOYOTA của Nhật Bản và thành lập liên doanh VINA-SHROKI và lấy tên là Công ty cơ khí Hà Nội. Năm 2000 Công ty được tổ chứcATA và Quacert đánh giá và cấp chứng chỉ đảm bảo hệ thống quản lý chất lượng cho Công ty đạt tiêu chuẩn ISO. Tên thường gọi của Công ty : Công ty cơ khí Hà Nội. Tên giao dịch quốc tế : HaNoi Mechenical Company. Tên viết tắt : HAMECO Địa chỉ giao dịch : 24 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội Điện thoại : 048583268 Fax : 048583268. 2. Một số đăc điểm kinh tế kỹ thuật ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm của Công ty. 2.1 Đặc điểm về bộ máy quản lý. Để tiến hành tổ chức quản lý và điều hành sản xuất có hiệu quả, Công ty cơ khí Hà Nội tổ chức quản lý theo cơ cấu “Trực tuyến chức năng”. Mối quan hệ giũa các cấp trong hệ thống quản lý là mối quan hệ dọc từ cấp trên xuống cấp dưới, Theo sơ đồ sau. PGĐ kỹ thuật PGĐ. phụ trách đời PGĐ. Điều Bộ phận kinh P.Tổ chức nhân sự P.QLCL TT-TK- TĐH P.QT. P.Bảo P.Y tế P.KH,Đ HSX BP chế tạo… XN.CTB X.CalN XN.Đúc X.kêt Trợ lý P.KT- TK-TC Các Đvị SXKD độc lập Chủ tịch kiêm giám đốc Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty cơ khí HN 2.2 Đặc điểm về lao động. Lao động là một yếu tố đầu vào không thể thiếu trong quá trình sản xuất kinh doanh. Bất kỳ máy móc thiết bị, công nghệ, kỹ thuật cao đên đâu thì cũng không thể thay thế được con người. Tại Công ty cơ khí Hà Nội có đội ngũ cán bộ công nhân viên gồm 890 người, ở các phòng ban khác nhau, được thể hiện thông qua bảng sau. Chỉ tiêu Năm 2002 Người % Năm 2003 Người % Năm 2004 Người % 1.Tổng LĐ Nam Nữ 957 100 930 100 890 100 714 74,6 720 77,4 702 78,9 243 25,4 210 22,6 188 21,1 2. Cơcấu LĐ -Trực tiếp - Gián tiếp 957 100 930 100 890 100 718 75,1 700 75,3 693 77,9 239 24,9 230 24,7 197 22,1 3. Trinh độ ĐHtrênĐh T.Cấp + CĐ CN.kỹ thuật 957 100 930 100 890 100 160 16,7 165 17,7 175 19,6 102 10,7 105 11,3 96 10,8 695 72,6 660 71 619 69,6 Bảng cơ cấu lao động của Công ty cơ khí Hà Nội. Qua bảng cơ cấu lao động của Công ty cơ khí Hà Nội ta thấy. Về số lượng lao động của Công ty qua các năm cho thấy chiều hướng giảm xuống, từ 957 (2002) xuống còn 890 (2004), trong đó tỷ lệ nam giới luôn chiếm tỷ lệ đa số so với nữ giới 74,6/25,4 (2002) tăng lên 78,9/21,1(2004). Cơ cấu lao động theo khu vực sản xuất : Lao động trực tiếp tham gia sản xuất ngày càng cao 75,1(2002) tăng lên 77,9(2004), đồng nghĩa với lao động gián tiếp giảm 24,9(2002) xuống còn 22,1(2004), điều này nói nên cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty giảm và hoạt động ngày càng tốt hơn, làm cho chất lượng sản phẩm của Công ty ngày càng tăng. Cơ cấu lao động theo trình độ của Công ty đã tăng một cách rõ rệt như trình độ ĐH & trên ĐH tăng từ 16,7(2002) lên 19,6(2004), công nhân kỹ thuật giảm từ 72,6(2002) xuống còn 69,6(2004) có nghĩa là lao động “chất xám” của Công ty ngày càng tăng… 2.3 Đặc điểm về máy móc thiết bị và quy trình công nghệ của Công ty. Máy móc thiết bị và quy trình công nghệ là một phần rất quan trọng không thể thiếu được đối với bất kỳ một Doanh nghiệp sản xuất. Chất lượng và số lượng máy móc thiết bị và quy trình công nghệ sẽ nói nên Doanh nghiệp đó có hiện đại hay không? Thực trạng máy móc thiết bị và quy trình công nghệ tại Công ty cơ khí HN hiện nay là rất cũ và lạc hậu so với sự phát triển của khoa học kỹ thuật hiện nay. Điều này được thể hiện trong bảng sau. ST T Tên máy SL cái Gía Trị TB M.độ HM (%) CPBD 1năm C.Suất KW TGSX SP(giờ ) Năm C.tạo 1 Máy tiện 153 7.000 65 70 4-60 1.400 1956 2 Máy phay 102 4.500 60 450 4-16 1.000 1956 3 Máy bào 29 4000 55 400 2-40 1100 1956 4 Máy mài 141 4100 55 410 2-10 900 1956 5 M.khoan 74 2.000 60 200 2-10 1.200 1956 6 Máy Doa 20 5.500 60 550 4-16 900 1960 7 Máycưa 21 1500 70 150 2-10 1.400 1956 8 Máy búa 10 4.500 60 450 2-8 900 1966 9 M.cắt đột 16 4.000 60 400 2-8 800 1956 10 M hàn Đ 28 800 55 80 5-10 1.400 1956 11 M hàn H 20 400 55 40 5-10 1.200 1993 12 M.nén khí 19 6.000 60 140 10-75 1.000 1956 13 Cần trục 70 8.000 55 80 10-75 1000 1956 14 LL thép 4 110.000 55 110 10-100 800 1956 15 LL gang 2 50.000 65 300 30-100 800 1956 709 Bảng số liệu về máy móc thiết bị sản xuất của Công ty cơ khí HN Qua bảng số liệu trên cho thấy Máy móc thiết bị và quy trình công nghệ của Công ty cơ khí HN đến nay là quá cũ và lạc hậu không còn khả năng tham gia sản xuất với tốc độ cao , và cho chất lượng cao. Dây truyền này hầu như được lắp ráp nhờ sự giúp đỡ của Liên Xô, và được lắp ráp khép kín từ giai đoạn nấu kim loại đến giai đoạn lắp ráp thành phẩm .Với việc lắp ráp theo kiểu này thì rất khó phát hiện được sản phẩm hỏng, dẫn tới ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm . 2.4 Đặc điểm về nguyên vật liệu Nguyên vật liệu là một trong 4 yếu tố cấu thành nên sản phẩm, nó chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm. Sản phẩm có đạt chất lượng hay không nó phụ thuộc vào cung ứng nguyên vật liệu. Chính vì vậy mà Công ty rất thận trọng trong việc mua và bảo quản và sử dụng nguyên vật liệu, Công ty sử dụng nguyên vật liệu chủ yếu là Gang, thép, tôn,đất đèn… Những nguồn cung ứng nguyên vật liệu cho Công ty chủ yếu là: - Nhập từ nước ngoài: Singapor, Hàn Quốc, Đức, Trung Quốc… - Nguồn cung ứng trong nước: Từ Công ty vật tư kim khí Hải Phòng, Công ty Đông á, Đông Hải và đặc biệt là Công ty gang thép Thái Nguyên. Công ty sử dụng một số nguyên vật liệu sau. STT Tên vật tư Số lượng (tấn) Đơn giá (Đồng/kg) 1. KL.đen 1200 3600-7200 2. KL.màu 15 24000-39000 3. Gang,sắt phế 500 400-1200 4. Fero 15 6000-14000 5. Đất đèn 20 3800 6. Than điện 15 16000 Bảng một số nguyên vật liệu dùng tại Công ty cơ khí HN 2.5 Đặc điểm về nguồn vốn của Công ty cơ khí HN Từ trước đến nay Công ty cơ khí HN luôn được nhà nước quan tâm và cung cấp một số nguồn vốn nhất định, nhưng nguồn vốn của Công ty vẫn không đủ lớn so với cơ cấu của Công ty đặc biệt là vốn lưu động có khoảng hơn 8 tỷ Vnđ, không tương xứng với vai trò của Công ty trong nền kinh tế quốc dân, nó ảnh hưởng rất lớn đến viêc mở rộng quy mô sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm. 2.6 Đặc điểm về sản phẩm và thị trường tiêu thụ. *Sản phẩm của Công ty cũng rất phong phú về chủng loại, đa dạng về mẫu mã, Công ty thường sản xuất theo những đơn đặt hàng và cả sản phẩm mà Công ty sản xuất thông qua khảo sát thị trường. Sản phẩm chủ yếu là các loại máy công cụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp như máy tiện máy phay, máy kéo… * Thị trường tiêu thụ của Công ty chủ yếu là thị trường trong nứơc, thị trường không mấy khắc khe, hiện nay Công ty cũng đã thâm nhập được một số thị trường nước ngoài như Italia,Hàn Quốc,Trung Quốc,Thái Lan… 3. Kết quả kinh doanh của Công ty trong thời gian qua. Mặc dù có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng, nhưng Công ty đã cố gắng hoàn thành được kế hoạch mà Công ty đã đặt ra điều này được thể hiện trong bảng sau. STT Chỉ tiêu Đvị tính Năm 2002 Năm 2003 Tỷ lệ(%) 1 T.Giá trị SL Trđồng 75.635 88.399 116,876 2 Tổng doanh thu Trđồng 80.713 105.729 131,239 3 SP chủ yếu Trđồng 64.150 71.044 110,747 4 Giá trị SX Trđồng 5.381 10.389 201,431 5 GT.nhập khẩu Trđồng 3.678 7.514 204,296 6 T.chi phí SX Trđồng 75.672 96.382 127,368 7 Lợi nhuận Trđồng 4.000 5.300 132,5 8 Tiền lương bq Trd/ng 1,060 1,173 110,66 Bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cơ khí HN. Qua bảng trên cho thấy mặc dù máy móc thiết bị và quy trình công nghệ của Công ty đã cũ và lạc hậu nhưng Công ty vẫn đặt được kết quả như vậy phải kể đến sự lỗ lực không biết mệt mỏi của cán bộ công nhân viên trong Công ty, và cả việc Quản trị chất lượng tại Công ty. Chính vì thế Công ty không những hoàn thành kế hoạch mà còn vượt mức kế hoạch so với năm trước.Điều này được thể hiện trong bảng sau. STT (1) Chỉ tiêu (2) TH2003 (3) KH 2004(4) TH 2004 (5) Chỉ số (5/3) (5/4) 1 Giátrịtổng sản lượng 88.399 99.648 107.506 121,6 108 2 Tổng doanh thu 105.927 150.659 168.046 158,7 111,5 DTSX CN 71.044 100.695 80.034 109,1 79,58 DTTM 34.883 50.000 88.012 252,3 176 3 Th.nhập bq(trd/ng/t) 1,171 1,264 1,290 110,2 102,1 4 Các khoản thu 2330 _ 13.515 _ Thuế 1.400 _ 8.600 614,3 _ KHTSCĐ 930 _ 4.915 528 _ 5 Lãi(lỗ) 300 _ 500 167 _ 6 Giá trị hợp đồng ký 156.216 _ 92.860 _ Trong năm 105.839 _ 51.784 49 _ Đến đầu năm sau 50.377 _ 41.067 82 _ Bảng kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch năm 2004 Qua bảng số liệu trên cho thấy Công ty đã hoàn thành kế hoạch hầu hết các chỉ tiêu như Tổng giá trị sản lượng tăng 8% hay tăng 7.858 triệu đồng, còn so với năm 2003 tăng 21,6% hay tăng 19.107 tr.đồng; Tổng doanh thu tăng 11,5% so với kế hoạch hay tăng 17.389 trđồng, còn so với năm 2003 răng 58,6% hay tăng 62.119 trđồng… II. Thực trạng về chất lượng sản phẩm tại Công ty cơ khí HN. 1. Thực trạng về chất lượng sản phẩm tại Công ty cơ khí HN. Công ty cơ khí HN là Công ty chuyên sản xuất các loại máy công cụ, phục vụ cho ngành kinh tế quốc dân, có thể nói đây là ngành đòi hỏi công nhân phải có kỹ thuật cao, vì thế Công ty luôn coi trọng chất lượng sản phẩm, luôn đặt chất lượng lên hàng đầu. Sản phẩm được sản xuất tại Công ty luôn có chất lượng cao so với trình độ cuyên môn, năm 2002 Công ty đã được công nhận chất lượng sản phẩm đạt tiêu chuẩn ISO 9000. Mặc dù Công ty luôn phấn đấu để có thể tạo ra những sản phẩm có chất lượng tốt nhưng do dây truyền công nghệ của Công ty quá cũ kỹ, lỗi thời và lạc hậu chính vì thế mà sản phẩm của Công ty vẫn không cạnh tranh được trên thị trường khốc liệt, chủ yếu tập chung tiêu thụ ngay tại thị trường trong nước. Công ty sản xuất đa dạng sản phẩm như: Thiết bị sản xuất, công cụ dụng cụ… Nhưng chủ yếu vẫn là các loại máy công cụ phục vụ cho các ngành kinh tế quốc dân. 2. Sản phẩm chính của Công ty cơ khí HN. `Sản phẩm chính hiện nay của Công ty là các loại máy công cụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và công nghiệp nhẹ, chính vì thế mà Công ty đang chú trọng đầu tư vào dây truyền sản xuất các loại máy công cụ như: các loại máy tiện T630A, T630D, NT14L, máy bào ngang B365, máy khoan cần K525, máy phay vạn năng… Những sản phẩm này Công ty đang tiêu thụ ở thị trường trong nước la chủ yếu, và có một số được tiêu thụ ơ thị trườngThế giới như ở ý, Thái Lan, Cu Ba… Doanh thu hàng năm của Công ty về loại sản phẩm này chiêm tỷ trọng tương đối lớn khoảng 40.000-55.000 triệu. Các loại máy công cụ của Công ty được sản xuất theo quy trình sau. Quy trình sản xuất máy công cụ Ngoài sản phẩm chính trên Công ty còn sản xuất một số mặt hàng khác và thiết bị công nghiệp như Bơm, thiết bị thuỷ điện các loại bơm thuỷ lực: Bơm bánh răng, bơm pitông hướng trục bơm trục vít áp xuất đên 30 Mpa, bản nược 36000 m3/h… 3. Phân tích các dạng hỏng Việc phân tích và đánh giá các sản phẩm để tứ đó phát hiện ra các sản phẩm hỏng (sản phẩm không đạt yêu cầu) để sử lý các sản phẩm hỏng đó. Công ty phân tích và đánh giá sản phẩm dựa vào các chỉ tiêu (tiêu chuẩn) chất lượng ISO 9000 và tiêu chuẩn của Việt Nam về tiêu chuẩn chất lượng và kỹ thuật đối với sản phẩm nào mà Công ty sản xuất ra. Nhà nước ban hành TCVN về chất lượng sản phẩm la phải sản xuất ra sản phẩm đạt độ chính xác cấp II trở lên. Bản vẽ Mẫu gỗ Làm khuô n Làm ruộ t Nấu thé p Rót thé p Làm sạc h Cưa gỗ ủ Gia công Nập kho bán thành phẩm Lắp ráp Nhập kho thành KCS - Các thông số và kích thước cơ bản của sản phẩm như là công xuất, vòng quay, tải trọng điện thế , áp xuất kích, nối lắp và giới hạn… - Tiêu chuẩn về yêu câu kỹ thuật cho nguyên vật liệu, bán thành phẩm về cơ, lý, hoá, về tính năng sử dụng, về hình dáng, màu sắc. - Phương pháp thử nghiệm: chuẩn bị và chọn mẫu chính xác - Ghi nhận bao gói, vân chuyển, bảo quản; Công ty thống nhất về việc nghi nhận, các yêu cầu về bao gói và đặc biệt về việc bảo quản và vận chuyển để bảo đảm toàn vẹn chất lượng sản phẩm . - Phải có tiêu chuẩn chất lượng chung - Tiêu chuẩn kỹ thuật toàn diện; Công ty dựa vào hệ thống chỉ tiêu ISO và tiêu chuẩn VN để xác định các sản phẩm hỏng từ đó loại sản phẩm đó ra khỏi lô hàng trước khi đem tiêu thụ trên thị trường, nhằm nâng cao chất lượng và uy tín trên thị trường. Khi phát hiện những sản phẩm thì Công ty sử lý những sản phẩm đó như sau. + Đối với những sản phẩm hỏng trong Công ty sử lý theo sơ đồ sau Sơ đồ sử lý sản phẩm hỏng tại Công ty cơ khí HN Kết Loại SP không phù hợp liên quan Lập phiếu yêu cầu hành Xem xét tìm nguyên Đề ra biện pháp khăc phục Phát hiện SP Được Khắc Sử lý Thực Xử lý Kết + Đối với sản phẩm hỏng ngoài Công ty thì tuỳ thuộc vào mức độ hỏng, nguyên nhân gây hỏng Công ty có biện pháp khắc phục khác nhau. Nếu sản phẩm hỏng trong phạm vi bảo hành thì Công ty cho nhân viên đến thu hồi, sửa chữa hoặc có thể đổi lấy sản phẩm khác tuỳ theo mức độ hỏng thông qua các đại lý của Công ty… Việc phát hiện sản phẩm có đạt chất lượng hay không, đây không chỉ là trách nhiệm của phòng KCS mà nó còn là trách nhiệm của toàn cán bộ công nhân viên trong Công ty. Nhưng phòng KCS có trách nhiệm chỉ đạo và đôn đốc họ và trực tiếp kiểm tra ở từng khâu trong quá trình sản xuất để phát hiện, tìm nguyên nhân, đưa ra phương án khắc phục nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo cơ hội cạnh tranh với các sản phẩm cùng loại trên thị trường. III. Thực trạng về tổ chức quản lý chất lượng sản phẩm tại Công ty cơ khí HN 1. Thực trạng về tổ chức quản lý chất lượng sản phẩm tại Công ty cơ khí HN Quản trị chất lượng là một khâu then chốt trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp .Vì không thể sản xuất ra sản phẩm và dịch vụ tốt nếu công tác quản trị chất lượng và quy trình hoạt động kém hiệu quả. Do đó để có được sản phẩm và dịch vụ tốt thì điều này đồng nghĩa với việc Công ty phải có một bộ máy quản trị tốt, phải luôn kiểm tra đôn đốc, thường xuyên tổ chức cuộc thi tay nghề giỏi , cuộc thi sáng tạo sản phẩm và cuộc thi quản trị chất lượng trong Công ty nhăm nâng cao chất lượng sản phẩm, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, uy tín của Doanh nghiệp trên thị trường, tăng sức mạnh cạnh tranh cho Công ty. Tại Công ty công tác quản trị chất lượng dược giao cho phòng Quản lý chất lượng, phong này có trách nhiệm kiểm tra kiểm soát các hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn Công ty. Công ty đang thực hiện công tác quản lý chất lượng ở từng khâu, từng quá trình sản xuất từ việc quản lý chất lượng từ khâu thiết kế, khâu thu mua nguyên vật liệu, sản xuất đến khâu tiêu thụ sản phẩm trên thị trường và đặc biệt vấn đề Quản trị chất lượng không chỉ dừng lại ở phòng quản lý chất lượng mà nó còn được thực hiện bởi tất cả các thành viên trong Công ty, không phân biệt phòng này với phòng khác, cá nhân này với cá nhân kia. Nhưng đều được phòng quản trị chất lượng hướng dẫn và thực hiên. Các biện pháp quản trị chất lượng mà hiên nay Công ty đang áp dụng: 2. Các phương pháp Quản trị chất lượng tại Công ty cơ khí HN. Để đảm bảo các mục tiêu chất lượng mà Công ty đã đề ra trong qua trình sản xuất kinh doanh Công ty dã sử dụng một số phương pháp Quản trị chất lượng sau. * Quản lý chất lượng đầu vào: Đây là một trong những khâu ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm, vì đầu vào là công cụ, vật liệu qua quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm. Phòng Quản lý chất lượng có trách nhiêm kiểm tra, đảm bảo vật tư, nguyên vật liệu để từ đó nhập kho hoặc trực tiếp đi vào sản xuất không qua kho và ngoài ra phải kiểm tra bản thiêt kế xem có phù hợp vơi quy trình sản xuất của Công ty không? Công ty luôn luôn đảm bảo đầu vào tốt và luôn có lượng dự trữ nhất định đủ để sản xuất, tiết kiệm được chi phí dự trữ ở mức thấp nhất, luôn bảo đảm nguyên vật liệu để có thể quá trình sản xuất diên ra liên tục… * Quản lý chất lượng trong khâu sản xuất : Công ty thực hiên phương pháp quản lý chất lượng trong từng giai đoạn của qua trình sản xuất, nhưng đối với sản xuất sản phẩm là các loại máy công cụ thì Công ty kiểm tra sản phẩm sau khi hoàn thành song, vì đây là dây truyền sản xuất khép kín của Công ty. Việc quản lý chất lượng trong quá trình sản xuất tại Công ty, đây không chỉ là trách nhiệm của phòng quản lý chất lượng mà đó là trách nhiệm của toàn bộ cán Bộ công nhân viên trong Công ty. * Quản lý chất lượng trong khâu phân phối và tiêu dùng. Sản xuất và tiêu dùng là hai khâu không thể tách rời nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp, nhận thức được điều này Công ty cũng đã quan tâm một cách đúng mức trong khâu phân phối và tiêu dùng, luôn luôn quan tâm đến bảo vệ chất lượng sản phẩm cũng như lợi ích của khách hàng làm sao với chi phí thấp nhất. Vì đây không chỉ là lợi ích của khách hàng mà là chính vì lợi ích của Công ty, khi khách hàng chấp nhân mua sản phẩm của mình thì Công ty mới tiếp tục sản xuất được. Bởi vậy mà Công ty đã lập quỹ dự phòng để cho việc bảo đảm chất lượng sản phẩm đến tận tay người tiêu dùng và những sản phẩm trong thời gian bảo hành. Với việc áp dụng các phương pháp quản lý chất lượng đã nêu trên thi Công ty cũng đã đạt được một kết qủa khá khả quan trong năm 2004 như là: + Tổng giá trị sản lượng tăng 8% so vơi kế hoạch đề ra và tăng 21,6% so với năm 2003. + Tổng doanh thu tăng 11,5%so với kế hoạch và tăng 58,6% so với năm 2003. + Thu nhập bình quân đầu người tăng 2,1% so với kế hoạch và tăng 10,2% so với năm 2003… +Công ty nắm bắt được một phần nào thị yếu của người tiêu dùng từ đó cải tiến mẫu mã, nâng cao chất lượng sản phẩm thoả mãn với nhu cầu của khách hàng. + Công ty đã cải thiện được một phần công tác quản lý kỹ thuật, quy trình công nghệ và nâng cao chất lượng sản phẩm . + Công ty xây dựng được hệ thông thông tin liên lạc trong nội bộ, góp phần quản lý, điều hành sản xuất thuận lợi, thông suốt ngoài ra Công ty còn xây dựng các cơ chế, biện pháp nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm như: Khuyến khích vật chất, khen thưởng cá nhân tập thể có thành tích trong sản xuất, sáng tạo ra sản phẩm kiểu mới có chất lượng cao. Với những nỗ lực đó Công ty đã vinh dự đón nhận chứng chỉ ISO 9002 cho hệ thống quản trị chất lượng và đây là vinh dự lớn cho toàn bộ cán Bộ công nhân viên trong toàn Công ty. Nhưng như vậy thì không có nghĩa là Công ty không mắc phả thiếu xót và sai lầm trong sản xuất như công tác quản trị chất lượng sản phẩm vẫn chưa thực sự có hiệu quả cao, vẫn còn ỷ lại cho nhau, chưa tự giác, chưa có trách nhiệm rõ ràng trong khi có sản phẩm không đạt yêu cầu, bộ máy hoạt động còn khá cồng kềnh, phức tạp, giải quyết công việc khá chậm trễ, mất nhiều thời gian ảnh hưởng đến sản xuất kinh doanh và nâng cao chất lượng sản phẩm. Việc thiết lập quan hệ với thị trường tiêu thụ sản phẩm không được ổn định, sản phẩm chủ yếu được tiêu thụ trong nước, không mang tính cạnh tranh cao. Đội ngũ cán bộ công nhân viên chủ yếu được đào tạo trong thời kỳ bao cấp, trình độ tay nghề chưa cao. Quy trình thay đổi trang thiết bị công nghệ còn khá chậm không theo kịp với trang thiết bị công nghệ trên Thế giới, nhiều khi tổ chức quản lý còn quá cứng nhắc, chưa khuyến khích được một số công nhân nâng cao tính tự giác trong hoạt động sản xuất, dẫn đến nhiều sản phẩm hỏng ngay trong những khâu đơn giản… 3. Những ưu nhược điểm về tổ chức quản lý chất lượng sản phẩm tại Công ty cơ khí HN. * Ưu điểm - Việc Công ty áp dụng quản lý chất lượng sản phẩm ở từng khâu trong quá trình sản xuất kinh doanh đã đem lại cho Công ty những lợi ích nhất định góp phần giảm chi phí xuống mức tối thiểu, tăng doanh thu và lợi nhuận của Công ty lên mức cao nhất, đồng thời nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo ra được lợi thế cạnh tranh với các sản phẩm cùng loại khác trên thị trường. - Giảm nguyên vật liệu tiêu hao xuống mức thấp nhất, không lãng phí nguyên vật liệu, góp phần tăng tổng doanh thu của Công ty lên. - Công ty lắm bắt nhu cầu của người tiêu dùng, đưa ra được mẫu mã thích hợp với khách hàng. - Hạn chế được sản phẩm hỏng xuống tới nức tối đa, tiết kiệm được chi phí do việc sản xuất sản phẩm hỏng, nâng cao doanh thu và lợi nhuận cho Công ty, tăng uy tín trên thị trường. - Công ty đã làm tốt công tác cải tiến kỹ thuật, quy trình công nghệ để nâng cao chất lượng sản phẩm, đây cũng là lợi thế để Công ty tăng quy mô sản xuất và cải tiến mẫu mã đáp ứng được một phần nào đó nhu cầu thị trường. - Công ty cũng đã có phương pháp quản lý tốt hơn điều này được thể hiện như sau: Với đội ngũ cán bộ công nhân viên trong Công ty co trình độ còn chưa cao, quy trình công nghệ kỹ thuật lạc hậu. Nhưng Công ty đã tăng được doanh thu ở mức khá tốt năm 2004 tăng 58,6% so với năm 2003, tổng giá trị sản kượng năm 2004 tăng 21,6% so với năm 2003, thu nhập bình quân năm 2004 tăng 10,2% so với năm 2003, từ điều này cho thấy tổng giá trị sản lượng tăng 21,6% mà tổng doanh thu tăng đến 58,6% tức là tổng chi phí tăng ít nhưng lợi nhuận Công ty đã tăng khá cao. - Đặc biệt là Công ty đã xây dựng được hệ thống thông tin liên lạc trong nội bộ góp phần nâng cao điều hành sản xuất , thuận lợi thông suốt, giúp công nhân nhận được thông tin từ trên xuống một cách nhanh nhất, giảm chi phí lưu thông và vận chuyển thông tin từ cấp lãnh đạo xuống đến từng phân xưởng, giúp cho công nhân thực hiên kịp thời, đúng tiến độ, sản phẩm sản xuất đúng lúc thị trường cần, làm giảm chi phí dự trữ sản phẩm tồn đọng trong kho, tăng doanh thu và lợi nhuận cho Công ty. Đây là việc làm rất cần thiết đối với bất kỳ một Doanh nghiệp nào nói chung và Công ty cơ khí nói riêng. * Nhược điểm Bên cạnh những thành tích mà Công ty đạt được trong hoạt động quản lý chất lượng Công ty cũng không tránh khỏi những sai sót và khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh đó là: - Việc bố chí cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty hiên nay vẫn còn khá cồng kềnh, phức tạp làm ảnh hưởng tới tiến độ thực hiện công việc, ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất và làm ảnh hưởng đến doanh thu và lợi nhuận của Công ty. - Cán bộ công nhân viên trong Công ty có trình độ kỹ thuật không cao và không phát huy được tính sáng tạo của mình trong hoạt động sản xuất, còn dựa dẫm, phụ thuộc vào cấp trên, không có tính độc lập cao trong công việc. - Việc quản lý chất lượng sản phẩm tại Công ty qua từng khâu như vậy là điều mà các Công ty, doanh nghiệp nên làm nhưng với đội ngũ cán bộ quản lý chất lượng mà Công ty hiện có là chưa đủ để kiểm soát một cách liên tục dẫn đến vẫn có những sản phẩm hỏng ngay từ khâu đơn giản, làm ảnh hưởng đến chi phi sản xuất và doanh thu của Công ty. - Với hệ thống máy móc thiết bị cũ kỹ, công nghệ lạc hậu nó ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng sản phẩm của Công ty, làm cho chất lượng sản phẩm của Công ty không cạnh tranh được với những sản phẩm cùng loại trên thị trường Thế giới, và điều này thể hiện là sản phẩm của Công ty chủ yếu là tiêu thụ trên thị trường nội địa, kém cạnh tranh, cạnh tranh không quyết liệt và chỉ có một số ít sản phẩm tiêu thụ trên thị trường Thế giới nơi diễn ra cạnh tranh khốc liệt, doanh thu thu được trên thị trường thế giới là chiếm tỷ trọng rất nhỏ so với tổng doanh thu Công ty thu được. 4. Những nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm tại Công ty như hiện nay. Chất lượng sản phẩm tại Công ty như hiện nay là do ảnh hưởng của các nguyên nhân sau. - Do cơ cấu tổ bộ máy của Công ty quá cồng kềnh, tiêu hao nhiều nguồn nhân lực, dẫn đến tình trạng nơi thiếu công nhân tham ra trực tiếp sản xuất, nơi lại thừa nhân viên làm cho nhân viên ỷ lại cho nhau không tự giác tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh, không tự nâng cao trình độ cho chính bản thân, đồng thời không làm cho doanh thu của Công ty tăng mà còn làm tăng chi phí, lãng phí chi phí không cần thiết, ảnh hưởng đến chi phí nâng cao chất lượng sản phẩm tại Công ty. - Số cán bộ công nhân viên đủ năng lực và tiêu chuẩn vê kiểm tra chất lương tại Công ty không đủ, làm cho công tác quản trị chất lượng tại Công ty không đạt hiệu quả, do không được kiểm tra kiểm soát thường xuyên dẫn đễn có những sản phẩm không đạt tiêu chuẩn ỏ ngay những khâu đơn giản mà đang lẽ ra không đáng có. - Phòng KCS đang gặp rất nhiều lúng túng trong việc triển khai quản lý chất lượng tại các khâu sản xuất do e ngại với trình độ chuyên môn của mình. - Trong quản lý chưa phân công trách nhiệm rõ ràng mà chỉ có quản lý một cách chung chung và nhiều khi không có định hướng nhất định về việc nâng cao chất lượng sản phẩm. - Việc đầu tư trang thiết bị phục vụ cho Quản trị chất lượng sản phẩm của Công ty còn hạn chế so với sự phát triển của khoa học kỹ thuật trên Thế giới, làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm của Công ty. - Công ty cũng thỉnh thoảng tổ chức đào tạo nâng cao tay nghề cho cán bộ công nhân viên qua nhiều hình thức khác nhau như: Hoạt động thi lao đông giỏi, đào tạo và đào tạo lại cho cán bộ công nhân viên nhưng không đạt được hiệu quả như mong đợi của Công ty. Chính vì thế mà chất lượng sản phẩm tại Công ty tăng không đáng kể. - Ngoài ra thì còn nguyên nhân mà hầu hết các Công ty đều mắc phải đó là vấn đề đổi mới công nghệ mà Công ty cơ khí HN không nằm ngoài điều này. Họ luôn nghĩ rằng cứ đổi mới công nghệ là có thể nâng cao được chất lượng sản phẩm, điều đó hoàn toàn nhầm lẫn vì khi họ mua được công nghệ mới cứ nghĩ là công nghệ hiện đại nhưng thực ra đó đều là những công nghệ đã lạc hậu so với công nghệ trên Thế Giới chính vì thế mà sản phẩm họ sản xuất ra chỉ có thể cạnh tranh được với những sản phẩm trong nước, chúng không thể cạnh tranh được với những sản phẩm cùng loại trên thị trường Thế Giới. - Một nguyên nhân nữa không thể không nhắc đến đó là trong khi đầu tư Công ty cơ khí HN chủ yếu tập trung vào đầu tư trang thiết bị mà đã không để ý đến công nghệ. Vì công nghệ là một trong 4 yếu cấu thành nên chất lượng sản phẩm, nó cũng hội tụ đủ các yếu tố đó là Con người, thiết bị, thông tư và thiết chế. Bốn yếu tố này có đồng bộ thì mới phát huy được tác dụng của công nghệ còn nếu không thì chất lượng sản phẩm của Công ty cũng không thể được nâng cao. Hiện nay công nghệ tại Công ty cơ khí HN không đồng bộ, điều này đã ảnh hưởng đến việc nâng cao chất lượng sản phẩm tại Công ty. Trên đây là một số nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm tại Công ty. Chương III. Phương hướng và một số ý kiến nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và Quản trị chất lượng sản phẩm tại Công ty cơ khí HN. 1.Phương hướng. - Công ty cơ khí HN phấn đấu xây dựng thành một trung tâm chế tạo máy hàng đầu tại Việt Nam, sản phẩm đáp ứng được nhu cầu trong nước, và có khả năng cạnh tranh, xuất khẩu sang thị trường Thế Giới. - Đầu tư một cách đúng mức về máy móc, trang thiết bị vả công nghệ nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, lấy phương châm xuất khẩu làm định hướng lâu dài. - Xây dựng mô hình tổ chức sản xuất theo hướng đa dang hoá sản phẩm, cùng nhiều loại hình kinh doanh, nhằm mục tiêu cung cấp máy móc thiết bị cho ngành kinh tế quốc dân. - Chất lượng sản phẩm đạt tiêu chuẩn ISO 9000, kinh doanh xuất nhập khẩu cũng là một trong những mục tiêu phấn đấuđể cạnh tranh. - Công ty đưa ra chương trình sản phẩm kinh doanh chính là sản xuất máy công cụ phổ thông chất lượng cao, sản xuất thiết bị toàn bộ, đấu thầu thực hiên các dự án đầu tư cung cấp thiết bị dưới hình thức BOT(xây dựng- Vận hành- Chuyển giao). Đồng thời sản xuất thiết bị lẻ và phụ tùng máy công nghiệp, sản xuất sản phẩm đúc cung cấp nội bộ và cho nền kinh tế quốc dân - Công ty phấn đấu nâng cao doanh thu hơn nữa, và tiền lương bình quân 1.4 triệu đồng tức tăng khoảng 10-12% trong các năm tới, giữ vững tăng trưởng, triển khai tốt một số dự án đầu tư theo chiều sâu tao tiền đề cho xây dựng và phát triển sau này… 2. Một số biên pháp nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và quản lý chất lượng ở Công ty cơ khí HN. 2.1 Nhóm biện pháp hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng. Công ty đang phấn đấu áp dụng và hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO điều này có nghĩa phải làm tốt quản lý từ khâu đầu đến khâu cuối trong quá trình sản xuất, hạn chế xuống mức tối đa sản phẩm hư hỏng việc áp dụng phương pháp quản lý này Công ty cũng khá thành công trong việc nâng cao chất lượng sản phẩm cụ thể là năm 2002 Công ty dã được tổ chức ATAvà Quacert đánh giá và cấp chứng chỉ đảm bảohệ thống quản lý chất lượng cho Công ty đật tiêu chuẩn ISO 9000. Nhưng điều này cũng không có nghĩa Công ty tránh được sản phẩm không đạt tiêu chuẩn bởi đội ngũ cán bộ kiểm tra đạt tiêu chuẩn còn thiệu. 2.2 Nhóm biên pháp giao dục- đào tạo Ngay từ đầu Công ty cũng đã nhận thức được chất lượng sản phẩm phụ thuộc vào chất lượng con người, đây là yếu tố quan trọng hình thành nên chất lượng sản phẩm. Biết được tầm quan trọng đó Công ty đã tiến hành tổ chức đào tạo, đào tạo lại điều này được thể hiện Công ty đã mở một trường THCNCTM tại Công ty, đây thực sự là một thế mạnh của Công ty mà hầu như các Công ty khác chưa làm được điều này chỉ có số ít Công ty làm được với cách đào tạo theo kiểu này, Công ty đã tiết kiệm được chi phí đào tạo rất lớn với đào tạo theo hình thức này vừa mang lại lợi ích cho cá nhân được đừo tạo vừa mang lại doanh thu cho Công ty, góp phần giảm chi phí đầu vào ngoài ra Công ty còn tuyển mới nhân viên có trình độ. Với việc làm đó hiên nay số lao động có trình độ ĐH& trên ĐH của Công ty là 175 người chiếm tỷ lệ 19.6% năm 2004 tăng 0.9% so với năm 2003 có 165 người. Điều này đồng nghĩa với chất lượng sản phẩm của Công ty ngày càng tăng, tạo lợi thế cạnh tranh, tăng uy tín trên thị trường… 2.3 Nhóm biên pháp cải tiến máy móc- kỹ thuật- công nghệ Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, máy móc kỹ thuật công nghệ ngày càng trở lên quan trọng, giữ vai trò quyết định đảm bảo và nâng cao chất lượng sản phẩm, hiện nay Công ty cũng đã cải thiện được phần nào về vấn đề này như xây dựng hệ thống thông tin liên lạc nội bộ giúp quản lý chất lượng được tốt hơn… 2.4 Nhóm biện pháp về chính sáchphân phối Với việc tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường, phân phối và tiêu thụ sản phẩm là hết sức cần thiết đến tồn tại và phát triển của Công ty, góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng uy tín. Công ty luôn dề cao tầm quan trọng của khách hàng “Khách hàng là thượng đế”, “Khách hàng là cha là mẹ”…Chính vì thế mà Công ty đã thực hiên chính sách phân phối và tiêu thụ sản phẩm như là chính sách về giá cả, chính sách khuyến mãi, chính sách về dịch vụ sau khi tiêu thụ… Nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và uy tín trên thị trường… 3. Một số ý kiên nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm. Qua việc học tập, nghiên cứu vấn đề nâng cao chất lượng sản phẩm và kiến tập tại Công ty cơ khí HN, tôi thấy Công ty có những phương pháp rất đáng được quan tâm nhưng cũng có những mặt cần phải khắc phục đưa công tác Quản trị chất lượng sản phẩm ngày càng đạt hiệu quả cao trong thời gian tới. Phòng quản lý chất lượng của Công ty cần tập trung chỉ đạo như là : - Tăng cường công tác thanh tra, kiển tra, nhằm phát hiện và sử lý các hành vi vi phạm pháp luật về đo lường chất lượng đặc biệt là gian lận trong cân đo đong đếm. - Triển khai đào tạo và đào tạo lại lao động có hiệu quả hơn như tăng cường tổ chức các cuộc thi lao động giỏi, sáng tạo sản phẩm,tổ chức các hoạt động văn hoá văn nghệ tạo điều kiện cho họ gần nhau hơn, giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất kinh doanh, tự giác nâng cao trình độ cho chính bản thân, nâng cao chất lượng sản phẩm . - Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về đo lường chất lượng lên hệ thống thông tin nội bộ của Công ty dể họ nhận thức rõ hơn về nâng cao chất lượng sản phẩm. - Triển khai xây dựng phòng thí nghiệm cơ-điện-vật liệu về việc phân tích các dạng sản phẩm hỏng và cả những sản phẩm đạt chất lượng để từ đó nâng cao chất lượng - Tăng cường đầu tư máy móc thiết bị, công nghệ chuẩn đo lường phục vụ công tác kiểm định đặc biệt là các thiết bị kiểm định lưu động, thiết bị kiểm tra nhanh đủ đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh và đời sống xã hội. - Đẩy mạnh công tác kiểm định lưu động đặc biệt là đối với sản phẩm chủ yếu của Công ty. - Hoàn thiện và nâng cao hơn nữa hệ thống thông tin nội bộ . - Tăng cường chính sách khuyên khích khen thưởng cho cán bộ công nhân viên đúng với sức của họ, tăng tính độc lập, tự giác và sáng tạo của nhân viên. - Hoàn thiện xây dựng hệ thống thiết bị công nghệ đồng bộ, tăng cường thu hút lao động chất xám tạo cho Công ty đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn được nâng cao… Kết luận Có thể nói, hiện nay và tương lai vấn đề nâng cao chất lượng sản phẩm, luôn là đề tài nóng bỏng và cần được quan tâm một cách đúng mức đối với các quốc gia, các dân tộc, các Doanh nghiệp nói chung và kể cả người tiêu dùng nói riêng. Không ai có thể phủ nhận vai trò của việc nâng cao chất lượng sản phẩm là không chính đáng. Vì vậy các Doanh nghiệp muốn tồn tại, đứng vững trong hoạt động sản xuất kinh doanh thì không có nghĩa gì mà lại không cải tiến nâng cao chất lượng sản phẩm và giảm giá thành với mục đích tăng khả năng cạnh tranh và thu về lợi nhuận cho Doanh nghiệp. Hiểu được vấn đề đó Công ty cơ khí HN luôn đặt vấn đề nâng cao chất lượng sản phẩm lên hàng đầu, mặc dù Công ty vẫn bị hạn chế bởi nhiều mặt nhưng do công tác quản trị chất lượng tốt tại Công ty nên vẫn được khách hàng tín nhiệm, uy tín của Công ty ngày được nâng lên. Đây là điều rất quan trọng và lợi thế cho Công ty tồn tại và đứng vững trên thị trường cạnh tranh quyết liệt như hiện nay. Bởi vậy mà Công ty đã hoàn thành những chỉ tiêu kế hoạch mà Công ty đã đề ra và đang tìm cách giữ vững, tăng thêm tổng doanh thu như hiện nay. Hy vọng với sự cố gắng không ngừng của toàn thể cán bộ công nhân viên trong Công ty, những năm tới Công ty cơ khí HN sẽ đạt được những thành tựu cao hơn, xứng đáng là một trung tâm chế tạo máy hàng đầu của Việt nam. Tài liệu tham khảo 1. Giáo trình quản trị sản xuất và tác nghiệp 2. Quản lý chất lượng sản phẩm 3. Giáo trình quản trị nhân lực 4. Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9000: 2000 5. Tạp chí tiêu chuẩn và đo lường chất lượng 6. Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty cơ khí HN mục lục Lời nói đầu……………………………………………………………………. 1 ChưongI: Một số vấn đề lý luận về chất lượng sản phẩm và quản thị chất lượng sản phẩm………………………………………………………………………. 2 I. Những vấn đề chung về chất lượng sản phẩm ……………………………… 2 1.Khái niệm về chất lượng sản phẩm………………………………………….. 2 2. Sự hình thành chất lượng sản phẩm ………………………………………… 5 3. Chi phí cho chất…………………………………………………………….. 6 II. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm …………………………. 7 1. Nhóm nhân tố bên ngoài……………………………………………………. 7 2. Nhóm nhân tố bên trong……………………………………………………. 8 III. Quản trị chất lượng sản phẩm ……………………………………………. 10 1. Khái niệm và đặc điểm của Quản trị chất lượng sản phẩm ……………….. 10 2. Vai trò và chức năng của Quản trị chất lượng sản phẩm …………………. 11 IV. ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng sản phẩm trong Doanh nghiệp 13 Chương II Thực trạng chất lượng sản phẩm và Quản trị chất lượng sản phẩm tại Công ty cơ khí HN………………………………………………………… 13 I. Khái quát quá trình hình thành và phát triển của Công ty cơ khí HN 13 1. Quá trình hình thành và pát triển của Công ty cơ khí HN…………………. 13 2. Một số đặc điểm kinh tế- kỹ thuật ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm của Công ty……………………………………………………………………….. 15 3. Kết quả kinh doanh của Công ty trong thời gian qua……………………… 21 II. Thực trạng về chất lượng sản phẩm tại Công ty cơ khí HN………………... 22 1. Thực trạng về chất lượng sản phẩm tại Công ty cơ khí HN………………... 22 2. Sản phẩm chính của Công ty cơ khí HN…………………………………… 22 3. Phân tích các dạng hỏng…………………………………………………… 24 III. Thực trạng về tổ chức quản lý chất lượng sản phẩm tại Công ty cơ khí HN 26 1. Thực trạng về tổ chức quản lý chất lượng sản phẩm tại Công ty cơ khí HN 26 2. Các phương pháp quản trị chất lượng sản phẩm tại Công ty cơ khí HN 27 3. Những ưu và nhược điểm về tổ chức quản lý chất lượng sản phẩm tại Công ty …………………………………………………………………………….. 29 4. Những nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm tại Công ty như hiên nay………………………………………………………………………. 31 Chương III. Phương hướng và một số ý kiến nhăm nâng cao chất lượng sản phẩm và Quản trị chất lượng sản phẩm tại Công ty cơ khí HN……………… 32 1. Phương hướng………………………………………………………………. 32 2. Một số biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm và quản lý chất lượng ở Công ty cơ khí HN…………………………………………………………… 33 3. Một số ý kiến nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm ………………………. 35 Kết luận………………………………………………………………………. 37

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfLUẬN VĂN- Một số ý kiên nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm tại Doanh nghiệp.pdf
Luận văn liên quan