Luận văn Nâng cao hiệu quả huy động vốn cho đầu tư phát triển tại Công ty cổ phần môi trường và công trình đô thị Sơn Tây

Vốn luôn được xem là một trong những yếu tố quan trọng nhất khi doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường. Nghiên cứu đề tài “Nâng cao hiệu quả huy động vốn cho đầu tư phát triển tại Công ty Cổ phần Môi trường và Công trình Đô thị Sơn Tây”, một số kết luận được rút ra như sau: Thứ nhất, đề tài đã đưa ra được những vấn đề lý luận cơ bản về vốn và hiệu quả huy động vốn như khái niệm, các phương thức và chính sách huy động vốn, các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả huy động vốn. Thứ hai, phân tích, đánh giá cụ thể thực trạng huy động vốn và hiệu quả huy động vốn của Công ty Cổ phần Môi trường và Công trình Đô thị Sơn Tây. Cụ thể phân tích thực trạng về công tác huy động vốn chủ sở hữu, công tác huy động vốn nợ. Từ đó đưa ra những đánh giá chung về công tác huy động: những mặt đạt được cũng như những tồn tại và hạn chế mà công ty đang phải đối mặt. Thứ ba, từ việc phân tích các tồn tại và hạn chế trong công tác nâng cao hiệu quả huy động vốn, các nguyên nhân của những tồn tại và hạn chế cũng đã được chỉ ra một cách rõ nét, làm cơ sở cho việc đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn một cách chính xác và sát với thực tế. Đề tài đã đưa ra các giải pháp tăng cường và nâng cao hiệu quả huy động vốn tại công ty: hoàn thiện chính sách huy động vốn, đa dạng hóa các hình thức huy động vốn, bên cạnh đó cũng đưa ra một số giải pháp khác nhằm hỗ trợ cho công tác huy động vốn như: nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nâng cao uy tín, thương hiệu của công ty.

pdf102 trang | Chia sẻ: builinh123 | Ngày: 31/07/2018 | Lượt xem: 220 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận văn Nâng cao hiệu quả huy động vốn cho đầu tư phát triển tại Công ty cổ phần môi trường và công trình đô thị Sơn Tây, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
h tế Việt Nam. Chính vì vậy, năm 2012 có thể coi là thời điểm mà các quốc gia và các doanh nghiệp phải tìm cách tiếp tục khắc phục hậu quả của cuộc khủng hoảng đưa nền kinh vượt qua thời kì ảm đạm này và tạo điều kiện để kinh tế thế giới phát triển. Sự phát triển chậm chạp của nền kinh tế trong năm vừa qua làm các nhà đầu tư thiếu lạc quan, không biết nên đầu tư vào ngành nào cho phù hợp để thu lợi cao. Nếu điều này kéo dài sẽ tạo ra sự thiếu linh hoạt của nền kinh tế, tỷ lệ thất nghiệp gia tăng, đời sống vật chất sẽ giảm xuống. Đối với nền kinh tế nước ta, nợ công của nước ta đang chịu áp lực lớn khi ngày một tăng cao và đang tiến sát tới ngưỡng an toàn. Điều này khiến cho Nhà nước phải cân nhắc chi tiết cho các khoản vay nhằm ưu tiên các lĩnh vực, các ngành đòi hỏi vốn lớn, yêu cầu kỹ thuật cao và khó huy động từ nguồn trong nước. Thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn gần đây đã chứng kiến những thăng trầm hiếm thấy, khi những tác động bên ngoài đã tạo ra những biến động lớn như sự kiện biển Đông và những đột biến của giá dầu thế giới. Điều này đã làm giảm sức hút của thị trường chứng khoán với các nhà đầu tư trong thời gian vừa qua, đặc biệt là với các nhà đầu tư nước ngoài. Thang Long University Libraty 67  Những thuận lợi và cơ hội Nền kinh tế thế giới đã dần đi vào ổn định khiến cho dòng vốn từ nước ngoài ngày một tăng lên. Bên cạnh đó, nền kinh tế trong nước đã có sự điều chỉnh đúng hướng khi kiểm soát chặt chẽ thị trường ngân hàng khiến cho dòng vốn này tới các doanh nghiệp với chi phí thấp hơn. Thị trường chứng khoán đang tiến hành tái cấu trúc mạnh mẽ nhằm phù hợp với quy luật của thị trường, giá trị của cổ phiếu dần đi đến với giá trị thực tránh tình trạng bong bóng chứng khoản hoặc sự sụt giảm mất kiểm soát từ các yếu tố bên ngoài. Cùng với sự cố gắng của toàn xã hội thì các doanh nghiệp cũng không nằm ngoài cuộc. Vì vậy, các doanh nghiệp đã thực sự bắt tay vào tiến trình phát triển này, đặc biệt khi nước ta đã là thành viên chính thức của WTO thì đây chính là một giai đoạn thanh lọc những doanh nghiệp yếu kém. Chính yếu tố thanh lọc này đã tạo điều kiện để các tổ chức, cá nhân cho vay biết được khả năng của mỗi doanh nghiệp hạn chế được rủi ro trong quá trình đầu tư, cho vay vào các doanh nghiệp yếu kém.  Những khó khăn và thách thức Năm 2014, nợ công đã vượt ngưỡng an toàn điều này đồng nghĩa trong những năm tới chính phủ sẽ hạn chế các khoản vay làm sụt giảm dòng vốn về Việt Nam. Điều này sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình phát triển cơ sở hạ tầng, lĩnh vực hoạt động của Công ty Cổ phần Môi trường và Công trình Đô thị Sơn Tây. Quá trình huy động vốn và sử dụng vốn của các doanh nghiệp Việt Nam vẫn chịu tác động lớn từ kinh tế thế giới và Việt Nam khiến cho nhiều doanh nghiệp Việt Nam thiếu đi sự chủ động mà vẫn lệ thuộc nhiều vào cơ chế chính sách từ phía Nhà nước. Ảnh hưởng đến tiến trình đầu tư của doanh nghiệp trong tương lai. 68 3.2. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY ĐẾN NĂM 2020 VÀ DỰ BÁO NHU CẦU VỐN Công ty Cổ phần Môi trường và Công trình Đô thị Sơn Tây đã đề ra những chiến lược phát triển cụ thể, vững chắc, phù hợp với định hướng của nhà nước trong giai đoạn tới đây như sau: 3.2.1 Định hướng chung. - Kiện toàn lại đội ngũ cán bộ lãnh đạo, các phòng chuyên môn, các đội sản xuất, bổ sung, sửa đổi quy chế làm việc của HĐQT, xây dựng các quy chế quản lý, định mức kinh tế kỹ thuật phục vụ điều hành SXKD. Phân công nhiệm vụ rõ ràng, cụ thể theo từng lĩnh vực cho thành viên HĐQT để giúp HĐQT nắm vững tình hình có định hướng, quyết định đúng đắn. - Tiếp tục thực hiện công tác đào tạo nguồn nhân lực cán bộ, công nhân lao động theo nghị quyết chuyên đề của HĐQT khóa I chuẩn bị tốt nhất nguồn nhân lực sẵn sàng thực hiện công tác đấu thầu cung ứng các dịch vụ trên địa bàn Thành phố . - Chuẩn bị tốt nhất các điều kiện để tham gia đấu thầu, đặt hàng các gói hàng SXKD tiếp theo. - Tích cực nghiên cứu tìm tòi để mở rộng phát triển thêm ngành nghề mới hoặc liên danh với các đối tác, các cổ đông có đủ năng lực để cùng nhau đầu tư, xây dựng cơ sở, vật chất phục vụ trực tiếp hoạt động của công ty như khu xử lý phế thải thoát nước, dự án xử lý rác theo công nghệ tiên tiến chủ động trong SXKD. - Chủ động xây dựng tốt các mối quan hệ với các cấp, các ngành, chính quyền, đoàn thể các địa phương, các cơ quan đơn vị trong và ngoài thành phố tranh thủ sự giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi để tổ chức hoạt động SXKD có hiệu quả cao trong toàn nhiệm kỳ. Đảm bảo ổn định việc làm, thu nhập cho người lao Thang Long University Libraty 69 động, cổ tức cho các cổ đông, bảo toàn và phát triển nguồn vốn, thu nộp đầy đủ NSNN theo đúng qui định. 3.2.2 Định hướng phát triển đầu tư năm 2020 Căn cứ yêu cầu mở rộng ngành nghề SXKD và chủ động trong việc xử lý rác đảm bảo ổn định SXKD trong những năm tiếp theo. Sau khi nghiên cứu nhu cầu thị trường trên địa bàn và khả năng thực hiện của Công ty HĐQT trình ĐHCĐ cho ý kiến thống nhất chủ trương đầu tư xây dựng 02 dự án sau: 1/ Đầu tư xây dựng 01 trạm xử lý phân bùn bể phốt.  Địa điểm xây dựng: Tại khu xử lý rác Xuân Sơn –Sơn Tây.  Công suất xử lý: 300 tấn/ ngày đêm.  Thời gian đầu tư (dự kiến) trong quí III/ 2015.  Hình thức đầu tư được chia làm 02 giai đoạn gồm giai đoạn I có công suất xử lý 150 tấn/ ngày đêm. Giai đoạn II có công suất xử lý 150 tấn/ ngày đêm. 2/ Đầu tư xây dựng 01 nhà máy xử lý rác theo công nghệ đốt rác tiên tiến, hiện đại.  Địa điểm xây dựng: Tại khu xử lý rác Xuân Sơn –Sơn Tây.  Công suất xử lý: 480 tấn/ ngày đêm.  Hình thức đầu tư được chia làm 02 giai đoạn gồm giai đoạn I có công suất xử lý 240 tấn/ ngày đêm. Giai đoạn II có công suất xử lý 240 tấn/ ngày đêm. 3/ Đầu tư thêm một số phương tiện xe cơ giới chuyên dùng đáp ứng yêu cầu năng lực khi tham gia đấu thầu trong những năm tới. 3.2.3 Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh đến năm 2020: - Phải ổn định SXKD và xây dựng chiến lược phát triển công ty, bảo toàn và phát triển vốn, phấn đấu tăng vốn điều lệ lên trên 25 tỷ đồng. 70 - Nâng cao chất lượng phục vụ, dịch vụ, giữ vững thương hiệu, địa bàn sản xuất công ty. - Doanh thu phấn đấu đến năm 2020 đạt trên 150 tỷ đồng. - Cổ tức hàng năm không thấp hơn 02 lần mức lãi suất tiền gửi bình quân liên ngân hàng (thời hạn 12 tháng). - Khai thác sử dụng có hiệu quả phương tiện, trang thiết bị hiện có, đầu tư trang bị thêm cơ sở vật chất trang thiết bị đáp ứng yêu cầu SXKD đảm bảo đủ năng lực cạnh tranh theo yêu cầu của các chủ hàng. - Bảo đảm tốt lợi ích của nhà nước, lợi ích của cổ đông và đảm bảo việc làm, thu nhập, thực hiện tốt các chế độ chính sách cho Người lao động. 3.2.4 Dự báo nhu cầu vốn của Công ty trong thời gian tới Để thực hiện được những định hướng và chiến lược phát triển mà công ty đã đề ra ở trên đòi hỏi công ty phải có một lượng vốn đủ lớn để có thể từng bước triển khai các kế hoạch đã định sẵn. Như vậy nhu cầu về vốn trong tương lai sẽ tăng rất nhiều so với trước đây. Cụ thể, nhu cầu về vốn đầu tư và kinh doanh trong thời gian tới như sau: Bảng 3.1: Nhu cầu vốn giai đoạn 2015-2020 Đơn vị tính: tỷ đồng Năm Nội dung 2015 2020 Nhu cầu vốn đầu tư 35 40 Nhu cầu vốn kinh doanh 50 60 Tổng 85 100  Nhu cầu vốn cho kế hoạch đầu tư: - Dự án xây dựng 01 trạm xử lý phân bùn bể phốt của công ty với quy Thang Long University Libraty 71 mô dự án là 20 tỷ đồng với 2 giai đoạn. Giai đoạn 1 dự kiến triển khai trong quý III/2015 với mức vốn dự kiến là 11 tỷ đồng; giai đoạn 2 dự kiến triển khai vào đầu năm 2018 với mức vốn dự kiến là 9 tỷ đồng. - Dự án xây dựng 01 nhà máy xử lý rác theo công nghệ đốt rác tiên tiến, hiện đại với 2 giai đoạn triển khai. Dự kiến hoàn thành vào cuối năm 2018 với tổng mức đầu tư là 9 tỷ đồng. - Dự kiến đầu tư thêm một số phương tiện xe cơ giới như xe hút bụi, ô tô cẩu, xe hút bùn, xe rửa đường, ô tổ chở phế thải công viên, máy cưa, máy cắt tỉa với mức đầu tư đến năm 2020 dự kiến là 11 tỷ đồng.  Nhu cầu vốn cho kế hoạch sản xuất kinh doanh: Trên cơ sở các lĩnh vực kinh doanh chủ đạo, công ty tiếp tục duy trì và phát triển các dịch vụ: - Công tác vệ sinh môi trường: Với việc tiếp tục triển khai thu gom rác thải trên địa bàn bằng phương pháp quét bụi, xe cơ giới và phun nước tưới rửa đường. Mức độ rác thải trên địa bàn có xu hướng tăng nhanh đòi hỏi phải gia tăng số lượng nhân công cũng như máy móc nên nhu cầu vốn cho hoạt động này đòi hỏi phải tăng từ 24 tỷ năm 2014 lên 30 tỷ ở năm 2020 - Công tác duy trì hệ thống thoát nước: Lượng xe chở hút bùn của công ty hiện nay là 3 chiếc hiện đã đáp ứng đủ yêu cầu trong tương lai gần. Nhưng hệ thống đường giao thông kèm theo đường thoát nước đang phát triển nhanh chóng theo yêu cầu phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng trên địa bàn. Nên định hướng đến năm 2020 công ty bổ sung thêm 3 hút bùn. Nâng mức vốn cho hoạt động này từ 3 tỷ lên 4 tỷ đồng ở năm 2020. - Công tác duy trì và vận hành hệ thống điện chiếu sang công cộng: Hiện nay công ty đang vận hành tổng số 86 trạm điều khiển gồm gần 7.000 bóng đèn chiếu sáng các loại. Năm 2020 công ty phấn đấu vận hành lên 120 trạm 72 điều khiển với 10.000 bóng đèn chiếu sáng cùng 1 ô tô chuyên dụng với nhu cầu vốn vận hành máy móc trang thiết bị này ở năm 2020 là 16 tỷ đồng. - Công tác duy trì và chăm sóc công viên cây xanh: Nguồn vốn cho hoạt động này nhằm vận hành các phương tiện máy móc chuyên dùng như: ô tô tải, ô tô tưới cây, ô tô cẩu, máy cưa, máy cắt, máy tỉa và công nhân vận hành máy móc thiết bị. Với nhu cầu gia tăng cả về máy móc lẫn nhân công nhu cầu vốn đòi hỏi phải gia tăng từ 8 tỷ lên lên 10 tỷ ở năm 2020. 3.3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MÔI TRƯỜNG VÀ CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ SƠN TÂY Tăng cường và nâng cao hiệu quả huy động vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh là vấn đề có tính chất kinh điển của mọi nền kinh tế vì nó vô cùng cấp thiết trong quá trình hình thành và phát triển của các công ty. Qua quá trình nghiên cứu lý luận và tìm hiểu thực trạng huy động vốn tại Công ty Cổ phần Môi trường và Công trình Đô thị Sơn Tây, tác giả xin đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường và nâng cao hiệu quả huy động vốn tại công ty, như sau: 3.3.1. Hoàn thiện chính sách huy động vốn của công ty Trong thời gian vừa qua, công ty đã có những chính sách huy động vốn nhất định. Tuy nhiên những chính sách huy động vốn công ty đề ra chưa thật cụ thể, sâu xát với tình hình thực tế của công ty. Đó là việc chưa xác định được một cơ cấu vốn tối ưu đối với công ty, chưa có chỉ tiêu cụ thể về tốc độ tăng trưởng quy mô nguồn vốn mà công ty cần hướng tới để đáp ứng đủ vốn cho nhu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh. Chính sách huy động vốn có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả hoạt động huy động vốn của công ty. Vì vậy, công ty cần đẩy mạnh việc hoàn thiện chính sách huy động vốn bằng những việc làm cụ thể như: xây dựng các chính sách về quy mô nguồn vốn huy động, chi phí huy động vốn, kỳ hạn của Thang Long University Libraty 73 nguồn vốn huy động và đặc biệt là chính sách về cơ cấu nguồn vốn huy động, dựa trên từng thời điểm cụ thể và nhu cầu vốn để đáp ứng cho việc đầu tư hay thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh. Các chính sách đề ra phải đảm bảo được tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động cao, đủ vốn để doanh nghiệp thực hiện các kế hoạch đầu tư cũng như đáp ứng đủ vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh; chi phí huy động vốn ở mức thấp nhất; kỳ hạn nguồn vốn huy động phù hợp để đảm bảo cung cấp vốn kịp thời; cơ cấu giữa vốn vay và vốn chủ sở hữu hợp lý, hạn chế được các rủi ro tiềm ẩn, tạo nên một cơ cấu tài trợ an toàn, đảm bảo tính tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh, tối thiểu hóa chi phí huy động vốn cho công ty mà vẫn đảm bảo được hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Cụ thể như sau: Công ty chủ yếu hoạt động kinh doanh lĩnh vực cung ứng dịch vụ công cộng với nhu cầu bổ sung vốn cố định cao, vì vậy nguồn vốn huy động dài hạn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn huy động. Do công ty đã có thời gian hoạt động khá lâu trên thị trường và đang trong giai đoạn tăng trưởng ổn định, vì vậy cơ cấu nguồn vốn nên đảm bảo sự cân đối giữa vốn vay và vốn chủ sở hữu, sự chênh lệch giữa tỷ trọng vốn vay và vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn đang có dấu hiệu tăng cao. Nhu cầu mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty ngày càng cao, nên quy mô nguồn vốn huy động đòi hỏi phải tăng theo. Vì vậy, công ty cần đưa ra chỉ tiêu cụ thể về quy mô nguồn vốn huy động để đáp ứng đủ vốn cho việc mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, dựa trên sự tính toán cụ thể nhu cầu vốn cần bổ sung cho việc mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh. Đồng thời, công ty nên cân nhắc và lựa chọn các phương thức huy động vốn phù hợp trong từng giai đoạn cụ thể để chi phí huy động vốn là thấp nhất mà vẫn đảm bảo được các chỉ tiêu về tốc độ tăng trưởng quy mô nguồn vốn và cơ cấu vốn tối ưu. Hoàn thiện chính sách huy động vốn là một việc làm cần thiết, tạo nền 74 tảng vững chắc, và là cơ sở cho việc thực hiện các giải pháp tiếp theo để tăng cường huy động vốn cũng như đảm bảo hiệu quả huy động vốn ngày càng cao cho công ty. 3.3.2. Đa dạng hoá các hình thức huy động vốn 3.3.2.1. Tiếp tục củng cố, hoàn thiện và đẩy mạnh các hình thức huy động vốn công ty đã áp dụng tính đến thời điểm hiện nay Tính đến thời điểm hiện nay, công ty chủ yếu huy động vốn thông qua các hình thức đó là: tín dụng ngân hàng và huy động vốn thông qua thị trường chứng khoán, tiếp đến là tín dụng thương mại cũng góp một phần đáng kể vào tổng nguồn vốn huy động được của công ty. Cụ thể như sau: Hoàn thiện và đẩy mạnh tín dụng ngân hàng: Hiện nay, các hình thức tài trợ vốn cho doanh nghiệp được các ngân hàng thương mại sử dụng ngày càng phong phú nhằm tạo điều kiện cho doanh nghiệp có đủ vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên, đối với Công ty Cổ phần Môi trường và Công trình Đô thị Sơn Tây thì tín dụng ngân hàng thông qua các hợp đồng tín dụng vẫn là kênh huy động vốn chủ yếu của công ty. Vì vậy công ty cần áp dụng nhiều hình thức vay vốn ngân hàng hơn nữa, chứ không nên chỉ tập trung vào hình thức thông qua hợp đồng tín dụng (tín dụng hạn mức). Cụ thể: Công ty có thể áp dụng song song vay hạn mức và vay từng lần. Vay hạn mức sẽ đáp ứng nhu cầu bổ sung vốn lưu động trong quá trình sản xuất kinh doanh. Còn vay từng lần đáp ứng nhu cầu vốn cho đầu tư tài sản cố định như mua xe cơ giới. Điều này sẽ giúp đơn vị dễ dàng theo dõi và quản lý các khoản vay góp phần nâng cao hiệu quả huy động vốn. Đẩy mạnh huy động vốn thông qua thị trường chứng khoán: Thị trường chứng khoán có thể coi là kênh cung cấp vốn quan trọng thứ hai của các doanh nghiệp nói chung cũng như Công ty Cổ phần Môi trường và Công trình Đô thị Sơn Tây nói riêng. Từ năm 2008 đến nay, công ty đã Thang Long University Libraty 75 thực hiện 02 lần phát hành cổ phiếu ra công chúng để nâng vốn điều lệ thêm 8 tỷ đồng. Đây là kênh huy động vốn hữu hiệu đối với công ty trong việc nâng vốn điều lệ theo mục tiêu công ty đặt ra nhằm đảm bảo tốc độ tăng trưởng, ổn định, hiệu quả trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh của công ty. Vì vậy, công ty cần khai thác triệt để hơn nữa nguồn vốn huy động thông qua kênh huy động này dựa trên sự tính toán kỹ lưỡng thời điểm phát hành cổ phiếu, số lượng cổ phiếu phát hành, loại cổ phiếu phát hành, đối tượng mua cổ phiếu hay phương thức phát hành cổ phiếu, nhằm thu được những kết quả cao nhất từ việc phát hành cổ phiếu, tạo nguồn vốn huy động dồi dào và hiệu quả cho công ty. Để thực hiện các kế hoạch đầu tư cũng như các kế hoạch sản xuất kinh doanh trong thời gian tới, đảm bảo cơ cấu tài chính đạt mức an toàn, giảm bớt rủi ro về tài chính do sự lệ thuộc nhiều vào nguồn vay ngân hàng và tăng cường khả năng tự chủ về tài chính của công ty, bên cạnh việc huy động nợ công ty nên đặt mục tiêu tăng vốn điều lệ thông qua việc phát hành cổ phiếu. Huy động vốn bằng hình thức tín dụng ngân hàng và thông qua thị trường chứng khoán là hai hình thức huy động vốn truyền thống của công ty. Nguồn vốn huy động được từ hai kênh huy động này chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn mà công ty đã huy động được. Vì vậy, công ty cần đặc biệt quan tâm đến việc củng cố, hoàn thiện và đẩy mạnh hai hình thức huy động vốn này. Củng cố và đẩy mạnh tín dụng thương mại: Bên cạnh việc vay vốn ngân hàng và thông qua thị trường chứng khoán, công ty cần đẩy mạnh tín dụng thương mại thông qua các đối tác, các nhà cung ứng trong và ngoài nước. Dựa vào uy tín của công ty cũng như mối quan hệ lâu năm với các đối tác, công ty tiến hành đàm phán với nhà cung cấp để nâng thời gian trả chậm lên cao hơn trước đây. 76 Cụ thể: Công ty nên lựa chọn, tìm kiếm những nhà cung ứng có tiềm lực. Vì các nhà cung ứng có tiềm lực thường bán cho công ty với giá cả phù hợp nhất và cho thời gian trả châm được dài hơn. Đa dạng hoá các nhà cung ứng vì khi đó các nhà cung ứng sẽ cạnh tranh nhau để bán được hàng cho công ty, vì vậy công ty sẽ có được sự ưu đãi từ các nhà cung ứng trong việc trả chậm, giá cả tốt. Bên cạnh đó, công ty cần tạo uy tín trong việc thanh toán công nợ đối với nhà cung ứng, cần cân đối tốt nguồn tiền và có thứ tự ưu tiên trong thanh toán công nợ thật hợp lý, tránh để nợ quá hạn lâu. Khi xây dựng được lòng tin về thanh toán công nợ đối với các nhà cung ứng thì các nhà cung ứng sẽ sẵn sàng ưu đãi cho công ty trả chậm với khối lượng vốn ngày càng nhiều hơn và thời gian lâu hơn. Đây cũng là một kênh huy động vốn hiệu quả, tiết kiệm chi phí. Đối với việc huy động vốn từ khách hàng: Huy động vốn từ khách hàng hay còn gọi là hình thức chiếm dụng vốn của người mua. Nguồn vốn từ tài khoản người mua trả tiền trước có rất nhiều ưu điểm như không mất chi phí vốn, giúp chủ động được vốn trong kinh doanh, ngoài ra còn đảm bảo cho khả năng tiêu thụ hàng hoá tốt. Để tăng cường huy động được từ nguồn này công ty cần xây dựng những quy chế bán hàng chặt chẽ và cần phân loại khách hàng cho phù hợp tránh tình trạng vì huy động nguồn vốn này mà để mất khách hàng. Chính vì vậy công ty cần lựa chọn mặt hàng ít nhà cung cấp như dịch vụ hút bùn, xử lý rác. Khi nắm được lợi thế đó thì việc chiếm dụng vốn từ nguồn này sẽ dễ dàng hơn. Đồng thời công ty cần không ngừng mở rộng thị trường tìm kiếm các khách hàng có năng lực tài chính tốt để bán hàng và có các chính sách thanh toán phù hợp sao cho mang lại lợi ích nhất cho công ty. Công ty cần chú ý kết hợp tốt việc huy động vốn từ khách hàng cũng như nhà cung ứng để mang lại nhiều lợi ích cho công ty. Để làm được điều Thang Long University Libraty 77 đó, đối với từng dịch vụ công ty cần vừa là nhà phân phối độc quyền hoặc nhà phân phối chi phối có mạng lưới tiêu thụ rộng lớn. Nếu kết hợp nhịp nhàng các hoạt động trên thì công ty chỉ cần sử dụng một số ít vốn chủ sở hữu và vốn vay từ ngân hàng hay thậm chí không cần sử dụng một đồng vốn nào từ vốn chủ sở hữu và vốn vay ngân hàng mà vẫn có thể đáp ứng đầy đủ nhu cầu về vốn để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Huy động vốn chủ từ lợi nhuận giữ lại Trong những năm gần đây, công ty đang huy động nguồn vốn này một cách rất hiệu quả do tình hình sản xuất kinh doanh phát triển tốt. Tuy nhiên nguồn vốn này cần phải được xây dựng cơ cấu cho phù hợp, cần phân bổ các quỹ đúng theo quy định và kế hoạch đề ra. Hiện nay, công ty đang không ngừng trích lập quỹ đầu tư phát triển nhằm đổi mới nhà xưởng, máy móc thiết bị trong tương lai. Việc trích lập, sử dụng và quản lý quỹ đầu tư phát triển do các doanh nghiệp tự tiến hành và phải đảm bảo thực hiện được mục đích khi hình thành quỹ. 3.3.2.2 Mở rộng thêm các hình thức huy động vốn khác Như đã trình bày và phân tích ở trên, hiện nay huy động qua vốn vay của Công ty Cổ phần Môi trường và Công trình Đô thị Sơn Tây hiện nay đang rất đơn điệu, công ty chỉ huy động vốn vay thông qua hình thức vay vốn ngân hàng, phát hành cổ phiếu và tín dụng thương mại. Chính vì thế để tăng cường hiệu quả huy động vốn công ty cần đa dạng hóa các hình thức huy động vốn thông qua các hình thức vay vốn như: phát hành các giấy tờ có giá, cho thuê tài chính, huy động nguồn vốn cá nhân Bởi vì mỗi kênh huy động vốn luôn có những mặt tích cực và tiêu cực. Trong mỗi thời kỳ, có thể sẽ có kênh huy động vốn rơi vào tình trạng bế tắc và hậu quả xấu nhất cho một kịch bản không mong muốn đó là hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty bị tê liệt do không có đủ vốn. Vì thế để hạn chế những ảnh hưởng của những diễn biến 78 xấu như vậy, công ty phải có biện pháp phòng ngự tốt. Và cách duy nhất cho bài toán này là cần phải đa dạng hóa các kênh huy động vốn. Sử dụng nguồn vốn huy động từ cán bộ công nhân viên công ty và gia đình Công ty cần xây dựng bộ phận nhân lực có nhiệm vụ tuyên truyền, kêu gọi và giải thích rõ ràng cho cán bộ công nhân viên để họ nắm được những quyền lợi cũng như những chính sách đảm bảo của công ty đối với tài sản của họ khi cho công ty mượn hoặc khi tham gia cho công ty vay vốn, tạo dựng niềm tin và thu hút sự hưởng ứng nhiệt tình của toàn thể cán bộ công nhân viên. Trong đó, chi phí công ty trả khi mượn giá trị tài sản nhà đất và lãi suất nhận được khi cho công ty vay tiền là yếu tố hàng đầu mà họ quan tâm.Với mức chi phí và lãi suất để đảm bảo quyền lợi và thu hút người cho vay thì cần phải đảm bảo lớn hơn lãi suất tiền gửi nhưng nhỏ hơn lãi suất vay ngân hàng. Có như vậy mới đảm bảo được lợi ích của cả công ty và của cả người lao động. Nguồn vốn huy động được từ mỗi cá nhân riêng lẻ là không lớn, nhưng nếu công ty có thể huy động vốn từ nhiều cá nhân trong công ty thì sẽ tạo nên nguồn vốn huy động đáng kể cho công ty mà không cần bất cứ một tài sản thế chấp nào. Vì vậy, công ty cần đẩy mạnh và phát huy tác dụng của kênh huy động vốn này, nhằm tạo nên một nguồn vốn đáng kể và hiệu quả trong tổng nguồn vốn huy động của công ty. Phát hành trái phiếu: Một phương thức huy động vốn mới được các doanh nghiệp ở nước ta hiện nay quan tâm là huy động vốn từ phát hành trái phiếu doanh nghiệp. Trái phiếu doanh nghiệp là chứng chỉ vay nợ của doanh nghiệp thể hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp phải trả nợ cho những người nắm giữ trái phiếu một số tiền nhất định, vào những khoảng thời gian nhất định và phải hoàn trả lại tiền gốc khi khoản vay đến hạn. Người nắm giữ trái phiếu là chủ nợ của Thang Long University Libraty 79 doanh nghiệp. Đối với doanh nghiệp trái phiếu là phương tiện vay vốn qua thị trường tài chính, đối với người đầu tư trái phiếu là một phương tiện đầu tư để thu lời. Hiện nay, tại Công ty Cổ phần Môi trường và Công trình Đô thị Sơn Tây việc huy động vốn theo phương thức phát hành cổ phiếu và trái phiếu là một hướng đi rất có triển vọng mà công ty cần phải đưa vào kế hoạch huy động vốn trong thời gian tới. Để có thể tiến hành huy động vốn theo hình thức phát hành trái phiếu doanh nghiệp, công ty cần áp dụng những biện pháp mang tính chiến lược sau: - Tiếp tục duy trì và đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng của công ty trong tương lai, củng cố và nâng cao uy tín của công ty, không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, áp dụng các biện pháp và chiến lược Maketing để nâng cao uy tín về sản phẩm của công ty. - Trong quá trình phát hành trái phiếu cần phải: Xác định được mức lãi suất trái phiếu hợp lý, sử dụng lãi suất như một đòn bẩy để thu hút sự quan tâm đầu tư của công chúng (mức lãi suất này tối thiểu phải ngang bằng với lãi suất tiền gửi tiết kiệm ngân hàng), vừa có thể đảm bảo được khả năng thanh toán lợi tức trái phiếu vừa phù hợp với tình hình tài chính của công ty. Mệnh giá trái phiếu chỉ ở mức vừa phải (100.000Đ/trái phiếu – 5.000.000 Đ/ trái phiếu) phù hợp với mức thu nhập còn hạn hẹp của các tầng lớp dân cư. Đa dạng hoá các loại trái phiếu phát hành như: Trái phiếu ghi danh, trái phiếu vô danh, trái phiếu có lãi suất cố định, trái phiếu có lãi suất biến đổi,..v.v. Học hỏi kinh nghiệm của các doanh nghiệp trong nước trong việc phát hành các chủng loại trái phiếu, áp dụng các biện pháp thúc đẩy việc bán các trái phiếu do công ty phát hành, tạo điều kiện thuận lợi nhanh chóng và an toàn tối đa cho người nắm giữ trái phiếu khi mua bán, thanh toán cũng như chuyển nhượng trái phiếu. 80 Huy động vốn thông qua phát hành trái phiếu là kênh huy động không phải bất kỳ doanh nghiệp nào cũng thực hiện được. Để có thể phát hành trái phiếu, một doanh nghiệp cần phải có những điều kiện nhất định về năng lực tài chính; thời gian hoạt động; về quy mô, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, hay nói cách khác là phải đủ uy tín trên thị trường. Đối với Công ty Cổ phần Môi trường và Công trình Đô thị Sơn Tây là một doanh nghiệp đã có hơn mười năm hoạt động, đã từng bước tạo dựng được tên tuổi cũng như thương hiệu trên thị trường ngành thép và đã có mặt trên thị trường chứng khoán được 6 năm. Về mặt pháp lý, các điều kiện hiện tại công ty đang có đủ tiêu chuẩn để công ty phát hành trái phiếu theo luật chứng khoán và nghị định 90/2011/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 12 năm 2011, cụ thể: có thời gian hoạt động tối thiểu 01 năm kể từ ngày chính thức đi vào hoạt động, kết quả hoạt động kinh doanh của năm liền kề trước năm phát hành phải có lãi theo báo cáo tài chính được kiểm toán bởi kiểm toán nhà nước hoặc tổ chức kiểm toán, đáp ứng yêu cầu về tỷ lệ an toàn vốn. Công ty cần coi đây là một nguồn huy động quan trọng trong thời gian tới vì việc phát hành trái phiếu sẽ giúp công ty huy động được lượng vốn với khối lượng lớn và nhanh chóng, đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn của công ty, đặc biệt là nhu cầu vốn trung và dài hạn, nhu cầu vốn đầu tư cho các dự án lớn. Hơn nữa, chi phí huy động vốn bằng việc phát hành trái phiếu thường thấp hơn huy động vốn vay ngân hàng. Tăng cường liên doanh, liên kết với các doanh nghiệp trong việc thực hiện các dự án: Nền kinh tế thị trường tạo ra sự cạnh tranh gay gắt, đồng thời cũng tạo ra những mối quan hệ hợp tác kinh tế giữa các doanh nghiệp. Liên doanh, liên kết là một biện pháp hữu hiệu trong việc huy động vốn tại Công ty Cổ phần Thang Long University Libraty 81 Môi trường và Công trình Đô thị Sơn Tây trong thời gian tới. Trong khi việc huy động vốn nằm ngoài khả năng hiện có của Công ty thì tranh thủ hợp tác với các tổ chức trong và ngoài nước là giải pháp có hiệu quả. Liên doanh sẽ tạo cho Công ty nâng cao khả năng về trình độ quản lý, ứng dụng máy móc công nghệ hiện đại vào sản xuất,... Tuy nhiên, cũng còn có những khó khăn đặc biệt trong lĩnh vực dự án rác thải và xử lý bùn. Đây là 2 lĩnh vực đòi hỏi ứng dụng các trang thiết bị hiện đại nhằm tiết kiệm chi phí và xử lý rác thải một cách hiệu quả. Công ty có thể liên doanh, liên kết với các doanh nghiệp cùng ngành, cùng lĩnh vực đặc biệt là các công ty, doanh nghiệp đã tham gia đầu tư hoặc thực hiện các dự án tương tự dự án của công ty mà nhờ đó tận dụng được máy móc trang thiết bị, kinh nghiệm quản lý cũng như kỹ thuật thi công trong các dự án. Với giải pháp liên doanh, liên kết các bên sẽ tập trung được nguồn lực, hợp lực cùng nhau giải quyết bài toán huy động vốn và việc quản lý sẽ chặt chẽ hơn, chuyên môn hóa hơn các lĩnh vực khác nhau. Đồng thời thúc đẩy việc đa dạng hóa hoạt động. Các dự án sẽ được triển khai dễ dàng, nhanh chóng vì có thêm vốn, không phụ thuộc nhiều vào vốn vay ngân hàng. Ngoài việc tập trung được nguồn lực, hợp lực được với nhau, nhờ việc tăng được lượng vốn thông qua liên doanh, liên kết làm cho tình hình tài chính của công ty cũng chở nên tốt hơn, mà nhờ đó cũng giúp một phần không nhỏ cho việc vay dài hạn ngân hàng một khi công ty cần thêm vốn để hoạt động. Để đạt được hiệu quả cao nhất khi huy động vốn thông qua hợp tác liên doanh, Công ty có thể thực hiện một số giải pháp sau: - Tiếp tục duy trì và nâng cao uy tín của Công ty trên thị trường, đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh, giữ vững tốc độ tăng trưởng của doanh nghiệp trong thời gian. 82 - Học hỏi kinh nghiệm của các Công ty khác khi liên doanh, tìm ra những yếu điểm trong hợp tác và điều hành liên doanh tại Công ty trong thời gian qua và đưa ra những giải pháp khắc phục. Trong việc xác định trị giá vốn góp liên doanh của bên đối tác cần phải thành lập hội đồng đánh giá tài sản với sự có mặt của các chuyên gia có nhiều kinh nghiệm, tốt nhất nên yêu cầu sự tham gia của các tổ chức kiểm toán có uy tín ở trong nước và quốc tế để đánh giá chính xác giá trị vốn góp của các bên, mức độ tiên tiến của công nghệ do bên đối tác góp vào liên doanh. - Việc xây dựng bản điều lệ hoạt động của liên doanh phải được xây dựng chặt chẽ, có khoa học, khắc phục tối đa hiện tượng bên đối tác liên doanh dựa vào những điểm hạn chế của Công ty trong quá trình hoạt động để tạo ra những tác động không tốt đối với liên doanh như yêu cầu tăng thêm vốn điều lệ khi liên doanh gặp khó khăn về vốn, thay đổi cơ cấu tổ chức quản lý tại liên doanh... Như vậy, trong tương lai Công ty Cổ phần Môi trường và Công trình Đô thị Sơn Tây có thể áp dụng tất cả các biện pháp nêu trên nhằm huy động một cách hiệu quả để thực hiện đầu tư có trọng điểm vào các dự án, công trình lớn, nâng cao trình độ công nghệ, bắt kịp với trình độ chung của các doanh nghiệp lắp máy trong nước, trong khu vực cũng như trên thế giới. Mỗi hình thức huy động vốn đều có những ưu thế, những hạn chế khác nhau và phát huy tác dụng vào những thời điểm khác nhau. Mà thị trường vốn thì luôn biến động không ngừng và nhu cầu vốn của công ty ngày càng tăng cao. Vì vậy, công ty cần áp dụng đồng thời các hình thức huy động vốn khác nhau để phát huy tác dụng của chúng trong những khoảng thời gian cần thiết, góp phần nâng cao hiệu quả của việc tăng cường huy động vốn cho công ty. Thang Long University Libraty 83 3.3.3. Lập kế hoạch nguồn vốn và dự kiến các phương thức huy động sẽ tiến hành Việc dự đoán và lập kế hoạch nguồn vốn là việc công ty dự tính nhu cầu vốn trong tương lai về số lượng, thời hạn, chi phí để từ đó công ty đưa ra các phương thức huy động vốn phù hợp nhất. Việc lập kế hoạch nguồn vốn và dự kiến các phương thức huy động giúp công ty chủ động được vốn đáp ứng nhu cầu kinh doanh đồng thời có nhiều cơ hội tiếp cận với các nguồn vốn dồi dào hơn, đa dạng hơn, chi phí thấp hơn. Để thực hiện biện pháp này công ty nên theo qui trình sau:  Trong kỳ sản xuất kinh doanh tiếp theo công ty cần bao nhiêu vốn ngắn hạn, bao nhiêu vốn dài hạn? Câu trả lời cho câu hỏi này dựa trên doanh thu dự tính của công ty trong kỳ tới, khả năng tự tài trợ của công ty cho kỳ tới ( bao gồm: lợi nhuận sau thuế dự tính là bao nhiêu?, chính sách phân phối cổ tức như thế nào?), các dự án dài hạn nào công ty phải thực hiện? Trên cơ sở các câu trả lời và các số liệu về tài sản và nguồn vốn của thời kỳ quá khứ, công ty sẽ sử dụng các phương pháp dự toán nhu cầu vốn như phương pháp tỷ lệ % doanh thu, phương pháp dự toán vốn bằng các chỉ tiêu đặc trưng tài chính, phương pháp hồi quy.  Liệt kê các phương thức huy động vốn ngắn hạn và vốn dài hạn mà công ty có thể thực hiện được, đồng thời xem xét liệu có tiến hành được các phương thức huy động trên thị trường hay không.  So sánh chi phí sử dụng vốn giữa các phương thức và với suất sinh lời có thể có từ việc tài trợ từ các nguồn vốn đó. So sánh chi phí sử dụng vốn giữa các phương thức huy động giúp công ty lựa chọn được nguồn vốn rẻ, đồng thời so sánh chi phí này với suất sinh lời dự tính giúp công ty không những trang trải được chi phí mà còn thu được lợi nhuận từ việc đầu tư cho kinh doanh. Trong bước này công ty nên cân nhắc 84 giữa sử dụng phương thức huy động nợ và vốn chủ sở hữu dựa vào tình hình tài chính hiện tại của công ty. Nếu tỷ số nợ của công ty quá lớn thì dù nợ có chi phí thấp hơn vốn chủ cũng không nên huy động nợ vì điều đó sẽ gây ảnh hưởng không tốt đến khả năng thanh toán của công ty.  Công ty đưa ra danh sách về các phương thức huy động vốn cùng với khối lượng vốn dự tính sẽ huy động trong từng phương thức. Dùng phương thức nào để huy động nợ? Khối lượng huy động là bao nhiêu ? Dùng phương thức nào huy động vốn chủ? Việc kế hoạch hóa nguồn vốn và dự kiến các phương thức huy động cần có sự phối hợp chặt chẽ của toàn công ty. Đại hội cổ đông quyết định hướng phát triển dài hạn của công ty, Hội đồng quản trị trên cơ sở định hướng phát triển đó quyết định chiến lược trung và ngắn hạn, bao gồm cả chiến lược về nguồn vốn cho sự phát triển đó. Hội đồng quản trị giao trách nhiệm cho Ban giám đốc tiến hành, chỉ đạo và kiểm soát việc thực hiện các chiến lược đề ra. Ban giám đốc phân công cho từng bộ phận chức năng thực hiện, cụ thể: Phòng tài chính cùng với Phòng kế hoạch tổng hợp kết quả sản xuất kinh doanh, đánh giá tình hình tài chính của công ty và khả năng đáp ứng vốn kinh doanh của các kỳ trước, đồng thời dự đoán nhu cầu vốn của công ty trong kỳ tiếp theo, việc dự đoán này dựa trên các số liệu trong quá khứ, các mục tiêu trong tương lai và tập hợp nhu cầu vốn từ các xí nghiệp trực thuộc. Sau đó, kế hoạch này sẽ được trình Ban giám đốc phê duyệt, đối với trường hợp phải huy động vốn bằng phát hành cổ phiếu hoặc huy động vay dài hạn với khối lượng lớn phải trình Hội đồng quản trị phê duyệt. Thang Long University Libraty 85 3.3.4. Nhóm giải pháp đảm bảo hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn của công ty 3.3.4.1. Nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ công nhân viên Công ty Trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ công nhân viên ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả hoạt động kinh doanh của công ty. Chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ công nhân viên công ty thấp, không bắt kịp xu hướng hiện đại thì sẽ dẫn đến sự ì ạch, không sáng tạo, không linh hoạt trong việc xử lý các công việc được giao, năng suất lao động thấp, dẫn đến việc bỏ lỡ các cơ hội tốt cho công ty và làm giảm hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Đặc biệt là trong công tác huy động và sử dụng vốn. Trình độ chuyên môn của người trực tiếp quản lý điều hành vốn hay những người có nhiệm vụ liên quan đến việc huy động và sử dụng vốn là rất quan trọng.Vốn phải được giao cho người có năng lực, có tinh thần trách nhiệm. Một người không có năng lực, không có tinh thần trách nhiệm sẽ không thể quản lý vốn hợp lý, sẽ gây thất thoát, hiệu quả mang lại thấp. Vì vậy, công ty cần thường xuyên cho cán bộ công nhân viên tham gia các lớp nâng cao nghiệp vụ chuyên môn để họ có thể trau dồi kiến thức, tác phong, năng động, sáng tạo trong mọi hoạt động. Đối với cán bộ nhân viên làm công tác liên quan trực tiếp đến hoạt động huy động vốn, cần có các kiến thức chuyên sâu về tài chính, thường xuyên cập nhật và tiếp thu các kiến thức về nguồn vốn và hoạt động huy động vốn tiên tiến trong nước cũng như trên thế giới. Để từ đó có thể tham mưu cho ban lãnh đạo công ty các phương thức huy động vốn hiệu quả và phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Đồng thời nắm bắt tốt các cơ hội tiếp cận với các nguồn vốn khác nhau và sử dụng chúng một cách hiệu quả nhất, đáp ứng tối đa nhu cầu vốn của công ty. 86 Hoàn thiện tác phong, lề lối làm việc, văn hoá giao dịch; quan tâm chăm sóc khách hàng, tích cực khai thác và tìm kiếm cơ hội tiếp cận với các nguồn vốn huy động khác nhau nhằm tạo ra sự đa dạng và hiệu quả trong công tác huy động vốn, góp phần làm tăng trưởng ổn định nguồn vốn huy động, hỗ trợ tích cực cho hoạt động sản xuất kinh doanh. 3.3.4.2. Sử dụng vốn tiết kiệm và hiệu quả Vốn phải được sử dụng hợp lý, đúng mục đích, phải được quản lý một cách chặt chẽ. Công ty cần có cách thức quản lý vốn phù hợp với đặc điểm kinh doanh của mình để giúp vốn trong công ty không bị lãng phí, đảm bảo được hiệu quả sử dụng vốn. Trong thời buổi kinh tế khó khăn như hiện nay, huy động vốn đã là một việc khó, nhưng sử dụng vốn như thế nào để đạt hiệu quả là việc làm còn khó hơn. Bởi nếu nguồn vốn huy động được mà công ty sử dụng chúng một cách lãng phí, sẽ gây ra tổn thất lớn đối với công ty, công ty không có khả năng thanh toán các khoản vốn huy động đó, ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu và lợi nhuận của công ty. Từ đó làm giảm uy tín của công ty đối với ngân hàng hay các nhà đầu tư, ảnh hưởng lớn đến khả năng huy động vốn của công ty trong thời gian tiếp theo, và ngược lại. Để sử dụng vốn tiết kiệm và hiệu quả, công ty cần có những chiến lược thích hợp, cần tính toán cụ thể về cơ cấu vốn, chi phí vốn, thời gian sử dụng vốn, quy mô nguồn vốn sử dụng hợp lý cho từng phương án kinh doanh. Sử dụng vốn tiết kiệm và hiệu quả góp phần giảm chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh, gia tăng lợi nhuận cho công ty, nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, từ đó hỗ trợ cho việc tăng cường huy động vốn của công ty. Thang Long University Libraty 87 3.4. KIẾN NGHỊ VỚI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC 3.4.1. Đối với Chính phủ Ổn định kinh tế vĩ mô: Chính phủ cùng với các cơ quan chức năng của mình đảm bảo ổn định nền kinh tế vĩ mô, điều tiết một nền kinh tế thị trường phát triển ổn định, kiềm chế và đầy lùi lạm phát, tạo môi trường thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh hiệu quả, thị trường vốn sôi động trở lại giúp các doanh nghiệp huy động vốn dễ dàng và thuận lợi hơn. Đồng thời môi trường kinh tế vĩ mô ổn định sẽ tạo tiền đề để thu hút các nhà đầu tư có tổ chức, các nhà đầu tư chuyên nghiệp trong và ngoài nước, góp phần tăng cầu và tính thanh khoản cho thị trường. Hoàn thiện môi trường pháp lý: Nhà nước với các cơ quan chức năng quyền lực của mình thông qua lập pháp, lập quy cần xây dựng và củng cố một môi trường pháp lý đảm bảo tính đồng bộ và ổn định, hệ thống pháp lý rõ ràng, đầy đủ và bình đẳng nhằm bảo vệ quyền lợi, trách nhiệm của các doanh nghiệp vay vốn cũng như các tổ chức cho vay vốn. Môi trường pháp lý ổn định góp phần thu hút các hoạt động đầu tư của các nhà đầu tư trong nước cũng như các nhà đầu tư nước ngoài ngày càng nhiều hơn, đa dạng hơn. Điều chỉnh lại tỷ lệ hạn chế cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài, tiến tới ban hành quy chế mới về bán cổ phần và xác lập tỷ lệ cổ phần cho nhà đầu tư nước ngoài: Luật doanh nghiệp và luật đầu tư đã xoá bỏ tỷ lệ hạn chế cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài trong doanh nghiệp Việt Nam, chỉ trừ những ngành nghề kinh doanh có điều kiện là hạn chế tỷ lệ góp vốn. Tuy nhiên chưa có văn bản nào quy định danh mục ngành nghề kinh doanh có điều kiện và tỷ lệ sở hữu vốn cổ phần áp dụng cho nhà đầu tư nước ngoài, chưa có danh mục này 88 thì chưa thể xác định những ngành nghề còn lại là không hạn chế tỷ lệ cổ phần cho nhà đầu tư nước ngoài. Do đó, quy chế bán cổ phần và xác lập tỷ lệ cổ phần cho nhà đầu tư nước ngoài trong các ngành nghề kinh doanh có điều kiện cho doanh nghiệp được thành lập theo Luật doanh nghiệp thì nên là một văn bản do Thủ tướng Chính Phủ ban hành. Điều này hoàn toàn phù hợp với Luật doanh nghiệp và Luật đầu tư, phù hợp với cam kết quốc tế về mở cửa thị trường và hội nhập. Trong khi chờ đợi quy chế mới thì cần sửa đổi lại Điều 1, Quyết định 238/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính Phủ về tỷ lệ tham gia của bên nước ngoài vào thị trường chứng khoán Việt Nam: “ Tổ chức, các nhân nước ngoài mua, bán chứng khoán trên thị trường chứng khoán Việt Nam được nắm giữ tối đa 49% tổng số cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch của một tổ chức niêm yết, đăng ký trên trung tâm giao dịch chứng khoán”. Cần được sửa đổi lại là: “Tổ chức, các nhân nước ngoài mua, bán chứng khoán trên thị trường chứng khoán Việt Nam được nắm giữ tối đa 100% tổng số cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch của một tổ chức niêm yết, đăng ký trên trung tâm giao dịch chứng khoán, trừ những ngành nghề kinh doanh có điều kiện”. Quy định về bản giải trình khả năng đáp ứng điều kiện của dự án đầu tư chưa cụ thể Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn chưa quy định cụ thể nội dung, hình thức của bản giải trình khả năng đáp ứng điều kiện của dự án đầu tư, do đó gây khó khăn cho các cơ quan cấp phép trong việc hướng dẫn các nhà đầu tư giải trình các điều kiện mà dự án đầu tư phải đáp ứng. Theo quy định của Luật Đầu tư, Nghị định 108/2006/NĐ-CP (khoản 2 Điều 46) quy định các Bộ ngành có trách nhiệm thẩm tra khả năng đáp ứng điều kiện mà dự án phải đáp ứng (kể cả dự án dưới 300 tỷ đồng). Đồng thời quy định trường hợp các điều kiện đã được pháp luật hoặc điều ước quốc tế đã quy định cụ thể thì cơ quan Thang Long University Libraty 89 cấp GCNĐT quyết định cấp GCNĐT mà không cần lấy ý kiến thẩm tra các Bộ, ngành. Tuy nhiên, đến nay ngoài Bộ Công thương ban hành Quyết định 37/2007/QĐ-BCN ngày 07/8/2007 về các điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp, các lĩnh vực khác chưa có hướng dẫn cụ thể nhất là hướng dẫn về mở cửa thị trường đối với đầu tư nước ngoài. Do đó, phần lớn các dự án đều phải lấy ý kiến thẩm tra các Bộ ngành làm kéo dài thêm thời gian trong cấp GCNĐT. 3.4.2. Đối với các bộ, ban ngành liên quan Uỷ ban chứng khoán nhà nước: Tái cấu trúc thị trường và các công ty chứng khoán: Hiện nay số lượng các công ty chứng khoán vào khoảng trên 100 công ty, như vậy là quá nhiều so với quy mô và nhu cầu của thị trường. Trong đó số lượng công ty chứng khoán làm ăn thua lỗ chiếm phần lớn trong tổng số công ty chứng khoán trên thị trường. Do vậy, uỷ ban chứng khoán nhà nước cần đẩy nhanh việc tái cấu trúc các công ty chứng khoán, loại bỏ các công ty chứng khoán làm ăn không hiệu quả, thua lỗ kéo dài, để khôi phục lại uy tín cho thị trường. Đồng thời cần áp dụng quy định huỷ niêm yết bắt buộc với các công ty đại chúng niêm yết trên thị trường mà có kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh thua lỗ 3 năm liên tiếp. Uỷ ban chứng khoán Nhà nước cần tiếp tục nghiên cứu và cho áp dụng các biện pháp khác như được mua bán cùng một loại cổ phiếu trong phiên, nhà đầu tư được mở nhiều tài khoản, giảm thời gian thanh toán tiền bán chứng khoán và tiến tới rút thời hạn giao dịch xuống còn T+0 như thông lệ quốc tế. Ngân hàng Nhà nước: Cần theo dõi sát tình hình diễn biến thị trường để có sự điều chỉnh lãi suất kịp thời, chỉ đạo các Ngân hàng thương mại trong việc áp dụng các mức lãi suất theo đúng quy định của Ngân hàng Nhà nước đề ra, giúp các doanh 90 nghiệp có thể dễ dàng tiếp cận với nguồn vốn ngân hàng. Kiểm tra, giám sát chặt chẽ hoạt động của các Ngân hàng thương mại. Bộ tài chính: Tiếp tục đẩy mạnh phát triển thị trường trái phiếu Chính phủ để thúc đẩy thị trường trái phiếu phát triển, xây dựng thị trường trái phiếu Chính phủ hoàn chỉnh, hiện đại làm quy chuẩn cho thị trường trái phiếu thông qua việc triển khai các giải pháp như: hoàn thiện khuôn khổ pháp lý, hoàn thiện cơ sở hạ tầng thị trường và cơ sở nhà đầu tư, cải tiến kỹ thuật và quy trình phát hành, từng bước xây dựng đường cong lãi suất chuẩn cho thị trường trái phiếu. Thu hút nguồn vốn nhàn rỗi vào thị trường chứng khoán nhằm tạo điều kiện huy động vốn một cách tốt nhất cho các công ty cổ phần: Tạo tính thanh khoản cao trong thị trường thứ cấp theo các nguyên tắc và chuẩn mực quốc tế như: quy định tỷ lệ ký quỹ và ký quỹ bằng chứng khoán, áp dụng giao dịch liên tục và giao dịch trong ngày. Bên cạnh đó cần đẩy mạnh công tác đào tạo, tuyên truyền phổ cập và nâng cao kiến thức cho công chúng cũng như các đối tượng tham gia thị trường chứng khoán nhằm tăng cường sự hiểu biết và quảng bá hình ảnh thị trường chứng khoán ra công chúng. Đồng thời đẩy mạnh công tác phát triển nguồn nhân lực cho thị trường chứng khoán, bao gồm cả các chuyên gia về quản lý danh mục đầu tư, phân tích đầu tư chứng khoán. Vì vậy, bộ tài chính cần thành lập các trung tâm đào tạo nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán với sự quy tụ của các chuyên gia trong và ngoài nước cùng kết hợp với công nghệ thực tế, qua đó phổ cập kiến thức chứng khoán đến với công chúng. Đẩy mạnh việc phát hành trái phiếu trong nước và quốc tế: Rà soát nhu cầu thực tế của các doanh nghiệp lớn (nhóm ngành chiến lược cần đầu tư mạnh mẽ) để hướng dẫn thủ tục phát hành trái phiếu quốc tế, xem xét phát Thang Long University Libraty 91 hành trái phiếu dài hạn 10 năm, với lãi suất và khối lượng phù hợp nhằm thu hút vốn trong dần tạo lập thước đo lãi suất chuẩn cho thị trường vốn trong nước. Bộ tài chính, NHNN phối hợp hoàn chỉnh khung pháp lý điều chỉnh hoạt động thị trường vốn, tăng cường liên kết giữa thị trường tiền tệ, thị trường vốn và thị trường dịch vụ tài chính. Các ngân hàng thương mại: Các NHTM cần có chính sách hỗ trợ, tạo điều kiện tốt nhất cho các doanh nghiệp vay vốn bằng cách: Các ngân hàng nên rà soát, tái cơ cấu lại các khoản nợ, khoanh nợ, giãn nợ cho các doanh nghiệp gặp khó khăn thực sự. Đẩy mạnh cải cách hành chính trong thủ tục cho vay vốn, đẩy nhanh thẩm định hồ sơ vay vốn, hạn chế và loại bỏ những tiêu cực, chi phí ngầm liên quan đến cho vay vốn của nhân viên ngân hàng. Đồng thời, các NHTM cần chủ động, linh hoạt trong việc thực thi các nội dung chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước như các chỉ tiêu về tăng trưởng tín dụng, mức lãi suất huy động, lãi suất cho vay, nhằm hạn chế những bất lợi xảy ra, đảm bảo hiệu quả hoạt động cho các NHTM, đồng thời đảm bảo đáp ứng tối đa nhu cầu vay vốn của các doanh nghiệp. Các bộ, ban ngành khác: Bộ thương mại, Bộ kế hoạch và đầu tư cần đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại, xúc tiến đầu tư, đẩy mạnh các diễn đàn hợp tác song phương và đa phương về kinh tế thương mại nhằm tạo nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và các công ty cổ phần Việt Nam nói riêng mở rộng thị trường nước ngoài, mở rộng thị phần. Qua đó, tận dụng được nhiều cơ hội làm ăn mới, nâng cao năng lực cạnh tranh và vị thế của các công ty trên trường quốc tế, tạo ra các triển vọng phát triển, phát huy nội lực thông qua các dự án đầu tư mới. 92 KẾT LUẬN Vốn luôn được xem là một trong những yếu tố quan trọng nhất khi doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường. Nghiên cứu đề tài “Nâng cao hiệu quả huy động vốn cho đầu tư phát triển tại Công ty Cổ phần Môi trường và Công trình Đô thị Sơn Tây”, một số kết luận được rút ra như sau: Thứ nhất, đề tài đã đưa ra được những vấn đề lý luận cơ bản về vốn và hiệu quả huy động vốn như khái niệm, các phương thức và chính sách huy động vốn, các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả huy động vốn... Thứ hai, phân tích, đánh giá cụ thể thực trạng huy động vốn và hiệu quả huy động vốn của Công ty Cổ phần Môi trường và Công trình Đô thị Sơn Tây. Cụ thể phân tích thực trạng về công tác huy động vốn chủ sở hữu, công tác huy động vốn nợ. Từ đó đưa ra những đánh giá chung về công tác huy động: những mặt đạt được cũng như những tồn tại và hạn chế mà công ty đang phải đối mặt. Thứ ba, từ việc phân tích các tồn tại và hạn chế trong công tác nâng cao hiệu quả huy động vốn, các nguyên nhân của những tồn tại và hạn chế cũng đã được chỉ ra một cách rõ nét, làm cơ sở cho việc đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn một cách chính xác và sát với thực tế. Đề tài đã đưa ra các giải pháp tăng cường và nâng cao hiệu quả huy động vốn tại công ty: hoàn thiện chính sách huy động vốn, đa dạng hóa các hình thức huy động vốn, bên cạnh đó cũng đưa ra một số giải pháp khác nhằm hỗ trợ cho công tác huy động vốn như: nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nâng cao uy tín, thương hiệu của công ty... Hy vọng, với những giải pháp và kiến nghị được đề xuất trong đề tài nghiên cứu sẽ là cơ sở cho Công ty có thể nâng cao hiệu quả huy động vốn. Thang Long University Libraty DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO TIẾNG VIỆT 1. Công ty Cổ phần Môi trường và Công trình Đô thị Sơn Tây (2012), Báo cáo tài chính năm 2012, Hà Nội 2. Công ty Cổ phần Môi trường và Công trình Đô thị Sơn Tây (2013), Báo cáo tài chính năm 2013, Hà Nội 3. Công ty Cổ phần Môi trường và Công trình Đô thị Sơn Tây (2014), Báo cáo tài chính năm 2014, Hà Nội 4. Lê Văn Tề, Nguyễn Thị Xuân Kiều (2000), Phân tích thị trường tài chính, NXB Thống kê, Hà Nội. 5. Lê Văn Tư – Lê Tùng Vân (1999), Hiểu và sử dụng Thị trường chứng khoán, NXB Thống kê, Hà Nội. 6. Lưu Thị Hương (2005), Giáo trình tài chính doanh nghiệp, NXB Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội 7. Nguyễn Hữu Tài (2007), Giáo trình lý thuyết tài chính tiền tệ, NXB Đại học kinh tế quốc dân, Hà Nội. 8. Nguyễn Minh Kiều (2009), Tài chính doanh nghiệp căn bản, NXB Thống kê, Hà Nội 9. Nguyễn Văn Nam, PGS. Vương Trọng Nghĩa (2005), Giáo trình thị trường chứng khoán, NXB Tài Chính, Hà Nội 10. Phạm Văn Hùng (2008), Giáo trình thị trường vốn, NXB Đại học kinh tế quốc dân, Hà Nội. 11. Phan Thu Hà (2004), Giáo trình Ngân hàng thương mại, NXB Thống kê, Hà Nội. 12. Trần Đình Ty (2002), Quản lý nhà nước về tài chính tiền tệ, NXB Lao động, Hà Nội. 13. Trần Văn Hoè (2008), Giáo trình tín dụng và thanh toán thương mại quốc tế, NXB Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội. 14. Trần Vinh Dự (2012), Câu chuyện huy động vốn của doanh nghiệp Việt Nam, Báo Sài gòn tiếp thị, TP Hồ Chí Minh. 15. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2005), Luật doanh nghiệp, Hà Nội 16. Xuân Hương (2011), Còn nhiều kênh cho doanh nghiệp huy động vốn, Báo Tin tức, Hà Nội. TRANG WEB 1. Website của Công ty Cổ phần Môi trường và Công trình Đô thị Sơn Tây: 2. Website của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: 3. Website của Ủy ban chứng khoán Nhà nước: Thang Long University Libraty

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdf37_3926_0378.pdf
Luận văn liên quan