Luận văn Nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty cổ phần thương mại tổng hợp Sơn Tây

Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp có mục tiêu bao trùm đó là tối đa hoá lợi nhuận. Lợi nhuận không chỉ đảm bảo cho doanh nghiệp tồn tại mà là điều kiện để doanh nghiệp ngày càng phát triển. Để có được lợi nhuận và lợi nhuận ngày càng tăng thì doanh nghiệp phải từng bước nâng cao hiệu quả kinh doanh. Là một doanh nghiệp nhỏ, Công ty đã vượt qua bao khó khăn thử thách để tồn tại và phát triển. Đây là một thành công lớn của tập thể cán bộ công nhân viên trong công ty. Bên cạnh những thành tựu mà công ty đã đạt được trong thời gian qua, Công ty cũng còn có những khó khăn từ chính bản thân công ty cũng như từ phía khách quan đem lại. Công ty chấp nhận cạnh tranh và thu được lợi nhuận không nhỏ, đứng vững trong cơ chế thị trường. Nâng cao hiệu quả kinh doanh là tất yếu cho sự phát triển của các doanh nghiệp - Hiệu quả kinh doanh là phạm trù phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động kinh doanh, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sản xuất. Bên cạnh đó việc phân tích đánh giá hiệu quả kinh doanh của Công ty là một công việc rất quan trọng, là phương pháp chủ yếu để tìm ra các ưu nhược điểm trong hoạt động kinh doanh của Công ty, đồng thời qua đây tìm ra các tiềm năng chưa được khai thác để có biện pháp tận dụng các tiềm năng đó. Do nhận thức được vai trò và ý nghĩa của công tác nâng cao hiệu quả kinh doanh trong việc tồn tại và phát triển của Công ty nên trong thời gian qua Công ty đã không ngừng tìm tòi, phát huy nỗ lực để nâng cao hiệu quả kinh doanh. Và thực tế cho thấy Công ty đã đứng vững và phát triển trên thị trường trong điều kiện cạnh tranh hết sức gay gắt. Điều này chứng tỏ rằng Công ty hoạt động một cách có hiệu quả trong cơ chế thị trường. Tuy nhiên để có thể đứng vững và phát triển trong tương lai thì đòi hỏi Công ty phải đưa ra được các biện pháp để nâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty.

pdf105 trang | Chia sẻ: builinh123 | Ngày: 31/07/2018 | Lượt xem: 292 | Lượt tải: 3download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận văn Nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty cổ phần thương mại tổng hợp Sơn Tây, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Chi mart khá mạnh với hệ thống siêu thị lớn ở trung tâm thị xã, thêm vào đó siêu thị Lan Chi còn có các cửa hàng nhỏ ở các tuyến đường trọng yếu của thị xã Sơn Tây. Đây cũng là đối thủ mạnh của Công ty. Ngoài ra còn rất nhiều cửa hàng bách hóa của hộ kinh doanh. Do hiểu biết của người dân về chất lượng sản phẩm chưa cao. Nên việc cạnh tranh giữa các Công ty kinh doanh bách hóa tổng hợp chủ yếu là cuộc chay đua về giá cả và thương hiệu. Điều này cũng là áp lực lớn đòi hỏi công ty phải thường xuyên cập nhật đưa ra những chương trình khuyến mãi lớn, có ưu đãi về giá cả, đồng thời có những hoạt động giới thiệu sản phẩm nhằm kích cầu, tăng doanh thu. 2.3.1.2. Nhân tố về kinh tế Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam phải đối đầu với nhiều vấn đề vĩ mô gồm lạm phát, sự biến động của tỷ giá hối đoái, tăng trưởng kinh tế chậm lại, trong năm 2012, 2013 nền kinh tế suy thoái tuy năm 2014 có vực lại 58 hơn so với 2 năm trước nhưng cũng do tác động của nền kinh tế nên nhu cầu tiêu dùng của người dân cũng thắt chặt hơn. Theo nguồn tin báo Doanh nhân Sài Gòn online ( yeu-duoc-uu-tien-mua-sam/1086473/) thì năm 2015 người dân trên cả nước cũng đang rất lạc quan về sự hồi phục của nền kinh tế. Song song với đánh giá tích cực về nền kinh tế, 33% người tiêu dùng Việt khẳng định thu nhập hộ gia đình tăng lên trong năm 2014. Thang Long University Libraty 59 Dù thu nhập tăng nhưng người tiêu dùng vẫn chủ yếu dùng cho những nhu cầu thiết yếu. Hầu hết người tiêu dùng cho biết, dành đến 50% thu nhập hộ gia đình để mua sắm sản phẩm phục vụ nhu cầu thiết yếu hằng ngày (thực phẩm, sản phẩm chăm sóc gia đình), 50% thu nhập còn lại được ưu tiên dành cho: 1/ Chăm sóc cá nhân và phụ kiện (quần áo, giày dép, mỹ phẩm, các hoạt động thể thao); 2/ Sản phẩm có giá trị cao (điện tử, đồ gia dụng, xe hơi, các khoản thanh toán lãi suất); 3/ Đầu tư dài hạn (giáo dục, bảo hiểm nhân thọ); 4/ Sức khỏe và giải trí (dịch vụ chăm sóc sức khỏe, giải trí, du lịch); và cuối cùng là các nhu cầu khác. Người tiêu dùng dành khoảng 15% thu nhập của hộ gia đình để mua các sản phẩm có giá trị cao như điện tử, đồ gia dụng, các khoản thanh toán lãi suất... ; và người Hà Nội sẵn sàng trả đến 20% trong tổng thu nhập cho những sản phẩm này. Đây cũng là dấu hiệu khả quan cho việc kinh doanh của Công ty. 2.3.1.3. Nhân tố về pháp luật Với tình hình chính trị, tuy chiến sự trên biển Đông đang nhiều biến động tuy nhiên tình hình chính trị trong nước tương đối ổn định và hệ thống pháp luật dần được hoàn thiện, cơ cấu chính sách ngày càng phù hợp hơn với nền kinh tế thị trường, là hành lang giúp doanh nghiệp yên tâm kinh doanh hơn. 2.3.2. Các nhân tố bên trong 2.3.2.1. Sản phẩm dịch vụ Sản phẩm dịch vụ chủ yếu của công ty: Mua bán đại lý các mặt hàng: Thuốc lá, rượu, bia, nước giải khát: chiếm 24% trong tổng doanh thu năm 2014. Hàng thực phẩm công nghệ, hàng tạp phẩm, điện máy: Chiếm 30% trong tổng doanh thu năm 2014. Hàng may mặc, đồ dùng gia đình: chiếm 15,5% trong tổng doanh thu năm 2014. 60 Vật liệu xây dựng, trang thiết bị nội thất: Chiếm 30,5% trong tổng doanh thu năm 2014. Công ty luôn cố gắng mở rộng mối quan hệ và tạo ra được nhiều nguồn hàng, đến nay công ty đã có được nhiều hợp đồng kinh tế với các doanh nghiệp trong nước như: - Công ty thuốc lá Thăng Long - Công ty bóng đèn phích nước Rạng Đông - Liên doanh công ty bia Tiger - Nhà máy bia Hà Nội Để đảm bảo cho nguồn hàng đầu vào được cung cấp ổn định có uy tín, thương hiệu nhằm cung cấp đến cho người tiêu dùng những sản phẩm dịch vụ tốt nhất. 2.3.2.2. Nhân tố tình hình tài chính của Công ty. Qua bảng 2.8: Phân tích tình hình tài chính của công ty giai đoạn 2012- 2014. Ta thấy, Năm 2013 tổng tài sản của công ty tăng 20% tương đương với số tiền là 1.449 triệu đồng, chủ yếu tài sản năm 2013, năm 2014 tăng 43% so với năm 2013 tương ứng với số tiền là 3.661 triệu đồng. Tài sản tăng là do khoản phải thu của khách hàng, khoản phải thu khác và hàng tồn kho tăng và các tài sản này chủ yếu được tài trợ bằng khoản phải trả ngắn hạn khác, đây là khoản thế chấp bằng tiền của các nhân viên bán hàng. Công ty có mức sinh lời của tài sản lớn tuy nhiên lại không sử dụng vốn vay mà chủ yếu dùng khoản thế chấp bằng tiền của nhân viên bán hàng để tài trợ cho vốn lưu động. Việc chính sách sử dụng vốn như vậy chưa hợp lý vì không khuyếch đại được sức mạnh của đòn bẩy tài chính hơn nữa cũng gây khó khăn cho người lao động muốn tham gia vào đội ngũ nhân viên bán hàng của công ty. Hạn chế việc thu hút được người thực sự có năng lực. Thang Long University Libraty 61 Bảng 2.8: Tình hình tài chính của Công ty 2012-2014 Đơn vị tính: Triệu đồng TÀI SẢN Năm 2014 Năm 2013 Năm 2012 So sánh năm 2013 với năm 2014 So sánh năm 2012 với năm 2013 +/- % +/- % A A - TÀI SẢN NGẮN HẠN (100 = 110+120+130+140+150) 9,115 5,466 4,747 3,649 67% 720 15% I I. Tiền và các khoản tương đương tiền 258 547 540 (289) -53% 8 1% II II. Đầu tư tài chính ngắn hạn (120=121+129) - - - - - 1 1. Đầu tư tài chính ngắn hạn - - - - - 2 2. Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính ngắn hạn (*) - - - - - III III. Các khoản phải thu ngắn hạn 1,570 456 102 1,114 244% 354 347% 1 1. Phải thu của khách hàng 312 307 95 5 2% 212 223% 2 2. Trả trước cho người bán 1,258 - - 1,258 - 3 3. Các khoản phải thu khác - 149 7 (149) - 100% 142 2072% 4 4. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (*) - - - - - IV IV. Hàng tồn kho 6,895 4,254 3,847 2,641 62% 407 11% 1 1. Hàng tồn kho 6,895 4,254 3,847 2,641 62% 407 11% 2 2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (*) - - - - - V V. Tài sản ngắn hạn khác ([150] = [151] + [152] + [157] + [158]) 393 209 258 184 88% (49) -19% 1 1. Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ 374 181 99 193 106% 82 84% 2 2. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước - - - - - 3 3. Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ - - - - - 4 4. Tài sản ngắn hạn khác 19 28 160 (9) -32% (132) -83% 62 B B - TÀI SẢN DÀI HẠN (200=210+220+230+240) 3,104 3,092 2,363 13 0% 729 31% I I. Tài sản cố định 1,382 1,333 763 49 4% 570 75% 1 1. Nguyên giá 2,990 2,681 1,897 309 12% 784 41% 2 2. Giá trị hao mòn luỹ kế (*) (1,608) (1,348) (1,134) (260) 19% (213) 19% 3 3. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang - - - - - II II. Bất động sản đầu tư - - - - - 1 1. Nguyên giá - - - - - 2 2. Giá trị hao mòn luỹ kế (*) - - - - - III III. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn - - - - - 1 1. Đầu tư tài chính dài hạn - - - - - 2 2. Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn (*) - - - - - IV IV. Tài sản dài hạn khác 1,722 1,759 1,600 (36) -2% 159 10% 1 1. Phải thu dài hạn 1,277 1,313 1,154 (36) -3% 159 14% 2 2. Tài sản dài hạn khác 446 446 446 - 0% - 0% 3 3. Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi (*) - - - - - TỔNG CỘNG TÀI SẢN (250 =100 + 200) 12,220 8,558 7,109 3,661 43% 1,449 20% NGUỒN VỐN - - - - - A A - NỢ PHẢI TRẢ ([300] = [310] + [330]) 10,019 6,407 5,061 3,612 56% 1,346 27% I I. Nợ ngắn hạn ([310] = [311] + [312] + [313] + [314] + [315] + [316] + [318] + [323] + [327] + [328]+ [329]) 10,019 6,407 5,061 3,612 56% 1,346 27% 1 1. Vay ngắn hạn - - - - - 2 2. Phải trả cho người bán 960 900 1,309 60 7% (408) -31% 3 3. Người mua trả tiền trước -12% -14% Thang Long University Libraty 63 1,166 1,323 1,531 (157) (208) 4 4. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 209 225 739 (16) -7% (514) -70% 5 5. Phải trả người lao động - - 5 - (5) -100% 6 6. Chi phí phải trả - - - - - 7 7. Các khoản phải trả ngắn hạn khác 6,947 3,328 1,477 3,620 109% 1,851 125% 8 8. Quỹ khen thưởng, phúc lợi - - - - - 9 9. Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ - - - - - 10 10.Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn - - - - - 11 11. Dự phòng phải trả ngắn hạn 737 631 - 106 17% 631 II II. Nợ dài hạn ([330] = [331] + [332] +[334] + [336] + [338] + [339]) - - - - - 1 1. Vay và nợ dài hạn - - - - - 2 2. Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm - - - - - 3 3. Doanh thu chưa thực hiện dài hạn - - - - - 4 4. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ - - - - - 5 5. Phải trả, phải nộp dài hạn khác - - - - - 6 6. Dự phòng phải trả dài hạn - - - - - B B - VỐN CHỦ SỞ HỮU (400 = 410) 2,200 2,151 2,048 49 2% 103 5% I I. Vốn chủ sở hữu 2,200 2,151 2,048 49 2% 103 5% 1 1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu 1,200 1,200 1,200 - 0% - 0% 2 2. Thặng dư vốn cổ phần 211 174 140 37 21% 34 25% 3 3. Vốn khác của chủ sở hữu - - - - - 4 4. Cổ phiếu quỹ (*) - - - - - 5 5. Chênh lệch tỷ giá hối đoái - - - - - 64 6 6. Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu 789 777 709 12 2% 69 10% 7 7. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối - - - - - II II. Quỹ khen thưởng, phúc lợi - - - - - TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN (440 = 300+400) 12,220 8,558 7,109 3,661 43% 1,449 20% (Nguồn: Báo cáo tài chính Công ty cổ phần thương mại tổng hợp Sơn Tây) Thang Long University Libraty 65 2.3.2.3. Nhân tố về khả năng tổ chức quản lý và nguồn nhân lực Theo phòng tổ chức hành chính thì công ty có 51 nhân sự trong đó có 31 người ký hợp đồng lao động chính thức, 20 người ký hợp đồng thời vụ. Với đội ngũ cán bộ tuổi đời trung bình khá trẻ, Công ty là một doanh nghiệp năng động. Tuy nhiên, trình độ của cán bộ công nhân viên còn nhiều hạn chế nên việc sử dụng vốn kinh doanh và mở rộng thị trường còn nhiều hạn chế. Vì vậy, cần đào tạo tuyển dụng cán bộ công nhân viên chủ chốt nhằm nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho các bộ phận bán hàng, kế toán tài chính và ban lãnh đạo của Công ty để tiến có thể đưa công ty vươn xa ra thị trường trong nước. Công ty chưa điều chỉnh chính sách lương, thưởng và các chế độ phúc lợi hợp lý, nhằm động viên khuyến khích tinh thần người lao động, tạo cơ hội thăng tiến trong công việc, việc trả lương, thưởng chưa đúng theo thực tế còn rất chủ quan, chưa có chính sách lương thưởng minh bạch, chưa tìm hiểu mong muốn thực chất của nhân viên,đảm bảo sự gắn bó lâu dài của CBCNV với Công ty. Hơn thế nữa, Công ty chưa linh động trong việc xây dựng quy chế lương, thưởng đặc biệt cho lao động nhằm thu hút và giữ chân nhân tài, cũng như thu hút được lực lượng lao động có chuyên môn cao gia nhập vào Công ty. Công ty chưa giải quyết tốt các vấn đề về ý thức trách nhiệm của người lao động: làm việc tuỳ tiện, chưa đóng góp nhiều ý kiến cho Công ty, chưa hoàn thành tốt công việc mình phụ trách. Bên cạnh đó chưa đề ra những chính sách và kế hoạch thu hút, tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng người lao động có trình độ cao làm việc với Công ty, đồng thời cũng cần có chính sách cải thiện môi trường làm việc của người lao động hiện tại trong Công ty. Chính những vấn đề trên làm cho chi phí 66 quản lý, chi phí trả lương thưởng cho nhân sự chưa hợp lý ảnh hưởng đến tinh thần làm việc của nhân viên, làm giảm doanh thu và lợi nhuận của công ty. 2.4. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ, HẠN CHẾ TRONG THỰC HIỆN MỤC TIÊU HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI TỔNG HỢP SƠN TÂY 2.4.1. Kết quả đạt được - Khả năng sinh lời của Doanh nghiệp: Qua đánh giá các chỉ tiêu BEP, ROA, ROE thì thấy các chỉ số của Công ty đều cao hơn so với chỉ số trung bình của ngành, tuy nhiên việc duy trì cơ cấu nguồn vốn này khá an toàn. Công ty chủ yếu sử dụng vốn đầu tư của chủ sở hữu và nguồn vốn chiếm dụng từ khoản thế chấp bằng tiền của nhân viên để tài trợ cho nhu cầu vốn lưu động thường xuyên của mình. - Về cơ cấu phân bổ vốn, đầu tư hình thành tài sản: quy mô tài sản và nguồn vốn của công ty được mở rộng. Đó là tiền đề cho việc mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh của công ty. Tỷ lệ đầu tư vào tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn khá hợp lý. - Tình hình thanh toán công nợ phải thu và phải trả: tuy trong năm có nhiều biến động nhưng không có khoản tranh chấp, quá hạn cũng như mất khả năng thanh toán, tuân thủ đúng kỷ luật thanh toán. Công ty vẫn đảm bảo khả năng thanh toán. 2.4.2. Hạn chế - Về cơ cấu tài chính: Qua phân tích chỉ tiêu cơ cấu vốn và nguồn vốn ta thấy công tuy duy trì một cơ cấu tài chính khá an toàn hệ số nợ chiếm khoảng 71-80% chủ yếu đến từ các khoản đi chiếm dụng vốn như: người mua trả tiền trước và khoản phải trả ngắn hạn khác chứ công ty không sử dụng vốn vay của các tổ chức tín dụng. Các khoản chiếm dụng này góp Thang Long University Libraty 67 phần đẩy nhanh quá trình sản xuất và lưu thông hàng hóa, làm cho chu kỳ sản xuất rút ngắn lại, tham gia vào quá trình điều tiết vốn giữa các doanh nghiệp một cách trực tiếp mà không thông qua bất kỳ cơ quan trung gian nào đồng làm giảm khối lượng tiền mặt trong lưu thông, làm giảm chi phí vốn. Tuy nhiên, các khoản chiếm dụng này cũng sẽ ảnh hưởng đến sức mua của khách hàng và thiện chí của khách hàng đối với sản phẩm của công ty, đồng thời hạn chế về khối lượng tín dụng. Trong khi đó, Tín dụng ngân hàng thời gian cho vay linh hoạt ngắn hạn, trung hạn, dài hạn đáp ứng mọi nhu cầu vay vốn của khách hàng, khối lượng tín dụng lớn nhưng bên cạnh đó cũng tăng chi phí sử dụng vốn. Công ty chưa phát huy được sức mạnh của đòn bẩy tài chính. Đôi khi cũng cần mạo hiểm bởi đòn bẩy tài chính là con giao hai lưỡi, nhưng nó cũng là biện pháp hiệu quả để khuếch đại tỷ suất sinh lời trên vốn chủ. - Cơ cấu đầu tư vào tài sản lưu động chưa thực sự hợp lý, khoản phải thu của khách hàng và trả trước cho người bán, hàng tồn kho còn chiếm tỷ trọng cao điều này có thể gây lãng phí vốn vì vốn lưu động của doanh nghiệp tồn quá lớn, khiến cho thời gian quay vòng vốn chậm. Một chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp (Tiền – Hàng - Tiền) sẽ kéo dài hơn. - Về hiệu quả sử dụng vốn: Trong năm 2013 chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn có tăng so với năm 2012 tuy nhiên đến năm 2014 thì các chỉ tiêu này lại giảm do hệ suất đầu tư ngắn hạn năm 2014 tăng trong khi đó số vòng quay vốn lưu động lại giảm, công ty nên xem xét điều chỉnh lại chính sách sử dụng vốn cho hợp lý. - Chính sách sử dụng nguồn nhân lực cũng chưa hợp lý do công ty chưa có chính sách thu hút đào tạo nhân tài có năng lực quản lý, việc tuyển dụng đào tạo đội ngũ nhân viên bán hàng giao hàng chưa có chọn lọc, chưa được chuyên nghiệp. 68 - Khả năng cạnh tranh còn chưa cao chưa có chiến lược phân khúc thị trường và sản phẩm nên việc nhập hàng theo mùa, chu kỳ, dẫn đến ứ đọng vốn trong hàng tồn kho. Thang Long University Libraty 69 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 Chương hai của luận văn đã tập trung đi sâu vào phân tích đánh giá thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần thương mại tổng hợp Sơn Tây. Qua quá trình phân tích chúng ta có được những nhìn nhận khách quan về hoạt động kinh doanh tại công ty. Từ đây kinh nghiệm rút ra khi tiến hành phân tích là số liệu trên các báo cáo tài chính và thực tế tình hình hoạt động của công ty cần có sự kết hợp chặt chẽ. Cũng từ quá trình phân tích này ta cũng nhận thấy được sự khó khăn phức tạp của công tác quản lý kinh doanh của doanh nghiệp. Công tác này đòi hỏi nhà quản trị doanh nghiệp phải năng động sáng tạo trong mọi tình huống phát sinh, đáp ứng những đòi hỏi của nền kinh tế thị trường Vậy quá trình phân tích đánh giá hoạt động kinh doanh đã thực hiện nhiệm vụ là làm sáng tỏ bức tranh hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Nhưng nếu chỉ dừng lại ở đó thì ý nghĩa của công tác phân tích không phát huy tác dụng. Do đó đề tài sẽ đi tiếp để đưa ra một số đề xuất kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần thương mại tổng hợp Sơn Tây từ công tác phân tích hoạt động kinh doanh tại công ty. 70 CHƯƠNG 3: NHỮNG GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI TỔNG HỢP SƠN TÂY 3.1. DỰ BÁO HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI TỔNG HỢP SƠN TÂY TỚI NĂM 2020 3.1.1. Kế hoạch kinh doanh để tiến vào thị trường cung cấp sữa tươi Ba Vì Sau khi thực hiện khảo sát người tiêu dùng trên thị trường khu vực Thị xã Sơn Tây nhận thấy sản phẩm sữa tươi Ba Vì có lợi thế gần nhà sản xuất tuy nhiên lại chiếm thị phầm khá nhỏ từ 8-10% do chưa xây dựng được thương hiệu vì vậy công ty nhận thấy đây là một kênh kinh doanh dự kiến sẽ đem lại lợi nhuận cao nếu như biết đầu tư hợp lý.  Đi sâu vào nghiên cứu thị trường công ty đã thu được kết quả như sau: - Các chỉ tiêu định lượng: + Quy mô thị trường: Thị trường tương đối vừa, tập trung khá nhiều trường đại học, cao đẳng, đơn vị hành chính sự nghiệp, trường học, học viện phòng không không quân, sỹ quan lục quân ...xung quanh nên có một lượng lớn dân cư là học sinh sinh viên, cán bộ công chức, bộ đội + Quy mô theo ngành: Trên địa bàn thị xã Sơn Tây có khoảng 15 đại lý bán lẻ các mặt hàng sữa khác nhau nhiều chủng loại như TH true milk, vinamilk, milo, Ba Vì, Fami, Mộc ChâuDoanh số một tháng khoảng 29,87 tỷ đồng, con số này xét trên địa bàn thị xã Sơn Tây cũng có thể coi là năng lực của thị trường + Tốc độ tăng trưởng: Có nhiều biến động lớn tác động đến tốc độ tăng trưởng trong đó yếu tố thời tiết tác động rõ ràng nhất. + Thị trường khách hàng mục tiêu của sản phẩm bao gồm: Thang Long University Libraty 71 Độ tuổi < 15: 30% Độ tuổi: 15-40: 60% Độ tuổi >40: 10% - Chỉ tiêu định tính: + Yếu tố thói quen: Qua bảng kết quả khảo sát cho thấy có khoảng 8- 10% khách hàng trung thành chọn sữa tươi Ba Vì là loại sữa duy nhất để sử dụng. + Yếu tố cạnh tranh: Hiện nay có nhiều hãng sữa đối thủ cạnh tranh đang tìm cách xâm nhập thị trường, đồng thời các đối thủ cạnh tranh trong ngành cũng áp dụng nhiều hình thức quảng cáo, marketing nhằm nâng cao thị phần cho sản phẩm của họ, điều này đem lại sự cạnh tranh trong ngành tăng rất nhanh trong điều kiện thị trường sữa tươi ngày càng mở rộng. Các doanh nghiệp lớn dùng cách thức quảng báo thương hiệu bằng uy tín đã tạo được lâu năm cùng với nhiều mẫu mã đa dạng để tạo nhiều sự lựa chọn cho khách hàng, các doanh nghiệp nhỏ thì chọn cho họ giải pháp tung ra sản phẩm với giá rẻ hơn. + Yếu tố thời vụ: Tuy mặt hàng sữa không bị ảnh hưởng nhiều bởi thời vụ nhưng cũng có nhiều giai đoạn trong năm mà doanh số có sự ảnh hưởng rõ rệt, ví dụ: giai đoạn nghỉ hè, giai đoạn mùa đông, tháng nghỉ tết, những giai đoạn này đều có những ảnh hưởng nhất định tới doanh số của doanh nghiệp nói riêng cũng như của toàn ngành nói chung  Từ nghiên cứu khảo sát thị trường Công ty đã xây dựng kế hoạch kinh doanh - Xác định các hoạt động và chương trình bán hàng + Hoạt động chuẩn bị bán: Thu thập thông tin, lên các phương án chào hàng tối ưu cho khách hàng và các đại lý bán lẻ trên khu vực. 72 + Hoạt động phát triển mạng lưới bán hàng: Tìm các đại lý mới, những đại lý chưa có sản phẩm sữa tươi Ba Vì Đàm phán và thỏa thuận với các đại lý để đưa sản phẩm của doanh nghiệp vào bán ở đại lý nguyên tắc đảm bảo lợi nhuận cho cả bên cung cấp và đại lý. + Hoạt động tuyển dụng, huấn luyện và tạo động lực cho nhân viên bán hàng: Sau khi mở thêm đại lý sẽ tổ chức tuyển dụng nhân viên Tổ chức đào tạo cho nhân viên mới về quy trình xử lý công việc sao cho chuyên nghiệp và hiệu quả Có phần thù lao và hoa hồng theo doanh số mà nhân viên đạt được + Các hoạt động liên quan đến vận chuyển hàng hóa bao gồm: Nhân viên phân phối sẽ đến các đại lý vào mỗi cuối tuần để thu thập thông tin về doanh thu sản phẩm qua đó quyết định sản lượng sẽ phân phối cho mỗi đại lý nhằm đảm bảo mục tiêu kinh doanh và đảm bảo nhu cầu sản phẩm tại mỗi đại lý hay đơn vị trung gian + Các hoạt động liên quan đến bảo quản sản phẩm: Nhân viên phân phối có trách nhiệm liên hệ địa điểm đại lý bao gồm cả việc thuê và mua sắm các hợp đồng kho bãi. Mua sắm các thiết bị kho bãi khi cần thiết và ghi rõ khoản thu chi. + Các hoạt động liên quan tới dịch vụ sau bán hàng: Nhân viên phụ trách sẽ gọi điện thoại hoặc mail để hỏi về mức độ hài lòng và những yêu cầu, đóng góp của khách hàng về sản phẩm để làm báo cáo đưa lên công ty để có những cải tiến cho phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng + Các hoạt động liên quan tới nghiệp vụ tài chính: Thang Long University Libraty 73 Nhóm công việc này yêu cầu nhân viên phân phối đảm nhận và ghi chép rồi gửi cho kế toán ở mức cao hơn xử lý. + Các hoạt động liên quan tới xúc tiến và quảng cáo: Phối hợp cùng các đại lý trên khu vực để thực hiện chương trình bán hàng của doanh nghiệp Tạo các bảng yết thị ngoài trời để tạo sự chú ý cho khách hàng Xác định những khách hàng mục tiêu, khách hàng trung thành qua đó có thể liên lạc với khách hàng khi doanh nghiệp tổ chức các chương tình khuyến mãi hoặc giảm giá nhân các sự kiện. Quảng bá hình ảnh của sữa tươi Ba Vì trong tâm trí khách hàng nhằm tạo cho khách hàng thỏa mãn về thương hiệu của sản phẩm Các chương trình dự kiến sẽ áp dụng: Chương trình chiết khấu cho đại lý: Với những khách hàng trung thành, nếu liên tục lấy sản phẩm trong thời gian trên 3 tháng sẽ nâng mức chiết khấu cho đại lý đó. Chương trình tặng quà cho đại lý: Với cấp nhà phân phối, khi có sự kiện khuyến mãi hoặc các sự kiện của doanh nghiệp, các đại lý sẽ được tặng quà.  Xây dựng mục tiêu bán hàng: - Mục tiêu về kết quả bán hàng: + Thị phần kinh doanh: Phấn đấu thị phần cung cấp sản phẩm của công ty trên địa bàn thị xã Sơn Tây sẽ chiếm khoảng 7-8% trong tổng thị phần cung cấp sữa tươi trên địa bàn thị xã Sơn Tây + Doanh thu bán hàng: 2.250 triệu đồng/1 tháng. -Nhóm mục tiêu về nền tảng: Nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng bằng các biện pháp như: + Trong một tháng cần thu nhập tối thiểu thông tin của 50 khách hàng 74 + Thu thấp ký kiến của 10-15 khách hàng thông qua gọi điện hoặc sử dụng email marketing + Thu thập các phản hồi của khách hàng và phân tích những yêu cầu được khách hàng yêu cầu nhiều nhất cho sản phẩm -Triển khai các hoạt động mở rộng đại lý và điểm bán trong khu vực với mục tiêu: + Đến cuối năm 2020 sẽ đạt lớn hơn 20 đại lý và thành lập 2 điểm bán, phân phối. + Mỗi tháng tìm được một đối tác mua hàng thường xuyên. -Mục tiêu phát triển lực lượng bán hàng: + Nâng cao chất lượng bán hàng, nhân viên của đại lý phân phối cần mỗi tháng đều đi tới các đại lý để phổ biến cho họ các chính sách ưu đãi, khuyến mại của doanh nghiệp qua đó nâng cao nghiệp vụ cho người bán hàng ở các đại lý trung gian. + Tiến hành ít nhất 2 buổi giới thiệu sản phẩm sữa tươi Ba Vì trong thời gian 2 tháng. 3.1.2. Định hướng kinh doanh Để có thể nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty cần quán triệt định hướng như sau: Một là, cần đảm bảo nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty và hiệu quả kinh tế xã hội nhằm phát triển bền vững. Hai là, cần đa dạng hoá các mặt hàng kinh doanh, mặt hàng tiêu dùng, tiến sang việc cung cấp mặt hàng made in Việt Nam, hàng Việt Nam xuất khẩu. Ba là, cần đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật, nguồn nhân lực nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh. Thang Long University Libraty 75 Bốn là, cần nghiên cứu mở rộng thị trường, tăng cường hoạt động marketing để thu hút người dân, đồng thời giới thiệu các sản phẩm đến tay người tiêu dùng để người tiêu dùng hiểu được về chất lượng sản phẩm. Năm là, cần kết hợp hợp lý giữa nội lực và ngoại lực, bằng việc khai thác hết các lợi thế về nội lực như: lao động kỹ thuật, máy móc thiết bị hiện có, đội ngũ quản lý, tạm thời thuê mướn các dịch vụ chưa cần đầu tư. Đồng thời đào tạo nâng cao trình độ quản lý, năng lực chuyên môn của cán bộ công nhân viên làm lĩnh vực chuyên môn nghiệp vụ cũng như bán và giao hàng. 3.1.3. Mục tiêu cơ bản đến năm 2020 3.1.3.1. Mục tiêu tổng quát. Phấn đấu đến năm 2020, Công ty trở thành nhà cung cấp hàng tiêu dùng lớn ở Sơn Tây và tiến tới xâm nhập vào thị trường sữa tươi, nhằm cung cấp mặt hàng sữa tươi khu vực miền Bắc. Tiếp tục phát huy thế mạnh của mình, Công ty không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ với giá thành cạnh tranh, tạo ra giá trị gia tăng cho khách hàng nhằm khẳng định vị trí của mình trên thị trường thị xã Sơn Tây và vươn xa hơn trên thị trường cả nước. Để thực hiện chiến lược phát triển dài hạn, Công ty cần xác định các mục tiêu cụ thể: 3.1.3.2. Mục tiêu cụ thể. * Công ty sẽ mở rộng kinh doanh cả về bề rộng và bề sâu đảm bảo lợi ích hài hòa của Nhà Nước, của người lao động và nhà đầu tư. Tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật cũng như nguồn nhân lực để tạo ra bước phát triển nhảy vọt trong thời gian tới, phấn đấu từng bước trở thành doanh nghiệp vững mạnh trong lĩnh vực kinh doanh bách hóa tổng hợp. * Các biện pháp mở rộng kinh doanh, phát triển thị trường - Duy trì thường xuyên chính sách hợp lý với các khách hàng truyền thống và không ngừng tìm kiếm khách hàng mới. 76 - Củng cố, hoàn thiện và phát triển kênh phân phối. Xây dựng lợi thế thông qua các kênh phân phối này để tạo sức ép cạnh tranh với các đối thủ, mở rộng thị trường. - Nâng cao chất lượng quảng cáo, chú trọng công tác marketing nhằm quảng bá sâu rộng thương hiệu. * Về đối tác - Củng cố và mở rộng mối quan hệ với các khách hàng truyền thống, thực hiện chính sách ưu đãi, khuyến mại khách hàng . - Tranh thủ mối quan hệ làm ăn mật thiết với các bộ ban ngành, để mở rộng đối tác. * Về quản lý, sử dụng lao động - Công tác đào tạo, đào tạo lại: nâng cao nghiệp vụ cho cán bộ trong toàn công ty như: mở lớp học thêm kỹ năng mềm kỹ năng bán hàng tại công ty, cử cán bộ đi học thêm các lớp nghiệp vụ. - Công tác tuyển dụng: tuyển dụng thêm một số cán bộ có năng lực trong lĩnh vực hoạch định chính sách và quản lý tài chính. * Về thực hiện chế độ, chính sách: Xây dựng và áp dụng hệ thống quy chế lương, thưởng phù hợp theo hướng gắn liền tiền lương, thu nhập người lao động với chất lượng lao động và hiệu quả công tác, coi trọng trình độ chuyên môn, tay nghề cao, lao động có kỹ năng cao  Mục tiêu của công ty sẽ cố gắng tạo dựng một môi trường làm việc tốt nhất để người lao động có đầy đủ điều kiện phấn đấu phát triển cùng sự phát triển của công ty, duy trì văn hóa doanh nghiệp lành mạnh. 3.2. NHỮNG GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI TỔNG HỢP SƠN TÂY 3.2.1. Hợp lý hoá cơ cấu tài sản và nguồn vốn huy động Thang Long University Libraty 77 Ta thấy trong năm 2014 tài sản ngắn hạn chiếm 75% trong tổng tài sản, nguồn vốn ngắn hạn chiếm 82% trong tổng số nguồn vốn Tài sản ngắn hạn < Nguồn vốn ngắn hạn Một lượng vốn ngắn hạn được dùng để tài trợ cho tài sản dài hạn dưới góc độ tài chính thì phương pháp sử dụng vốn này sẽ tiết kiệm được chi phí song nó cũng chứa đựng tỷ lệ rủi ro cao. Hơn nữa trong năm tới dự án kinh doanh sữa tươi Ba Vì công ty cần đầu tư thêm tài sản cố định. Vì vậy việc dùng nguồn vốn ngắn hạn để đầu tư cho tài sản dài hạn là chưa hợp lý. Vì vậy trong thời kỳ hội nhập nền kinh tế thị trường như ngày nay bất kỳ doanh nghiệp nào đều mong muốn có được số lợi nhuận cao nhất từ số vốn mình đã bỏ ra. Muốn được vậy thì tiềm lực tài chính là vô cùng quan trọng để các doanh nghiệp đưa ra các chính sách hợp lý và thành công. Đòn bẩy như là một công cụ để khuếch đại lực, biến một lực nhỏ thành một lực lớn hơn tác động vào vật thể cần dịch chuyển. Trong vật lý người ta dựa vào điểm tựa cố định để khuếch đại lực nhằm mục tiêu di chuyển một vật thể nào đó. Thuật ngữ đòn bẩy trong tài chính ám chỉ việc sử dụng chi phí cố định để gia tăng khả năng sinh lời của doanh nghiệp. Tuy nhiên, đòn bẩy trong tài chính còn là con dao hai lưỡi. Nếu hoạt động của doanh nghiệp tốt, đòn bẩy sẽ khuếch đại cái tốt lên gấp bội lần và ngược lại.  Phát huy sức mạnh của đòn bẩy tài chính. Theo nghiên cứu thì trong năm vừa qua công ty có sử dụng vốn chiếm dụng từ khoản thế chấp bằng tiền của nhân viên. Đây là nguồn vốn chỉ để đảm bảo khả năng thanh khoản mang tính nhất thời, quay vòng vốn giúp công ty thoát khỏi tình trạng khả năng thanh toán kém. Vì vậy nên phát huy sức mạnh của đòn bẩy tài chính sẽ càng khuếch đại được tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu. Đứng trước tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh có vẻ đi xuống của công ty như hiện nay thì việc sử dụng đòn bẩy 78 tài chính là rất mạo hiểm. Tuy nhiên nếu biết mở rộng đầu tư và tìm kiếm đối tác mới có nguồn cung cấp dồi dào, giá thành rẻ hơn thì đó lại là một lợi thế.  Đồng thời song song với việc sử dụng đòn bẩy tài chính để tăng quy mô vốn. Công ty cũng nên mạnh dạn mở rộng kinh doanh vào thị trường sữa tươi Ba Vì và hàng điện tử điện gia dụng, tích cực tìm kiếm khách hàng, với đặc thù kinh doanh các mặt hàng của doanh nghiệp thì mở rộng kinh doanh sẽ làm tăng các khoản người mua trả tiền trước, đồng thời các khoản phải thu của khách hàng tăng. Tuy nhiên, đối với những khách hàng cho chiếm dụng vốn lớn trước khi cho nợ phải tìm hiểu rõ về tình hoạt động của khách hàng, mức độ tiêu thụ và đạo đức nghề nghiệp của khách hàng để đảm bảo không có nợ xấu nợ quá hạn trong các khoản phải thu. Đồng thời cân nhắc xem ngoài việc cho nợ ra thì việc chiết khấu giảm giá cũng có thể là một phương án tối ưu đối với nhưng hợp đồng không theo dự án thì chúng ta chiết khấu thẳng cho khách hàng để đảm bảo khách hàng trả tiền ngay cho Công ty.  Mở rộng quy mô kinh doanh đồng nghĩa là có thêm nhiều đơn đặt hàng, nhiều dự án vì vậy việc tăng các khoản phải trả người bán là điều không thể tránh khỏi, nhưng phải luôn đảm bảo thanh toán các khoản nợ đúng hạn để giữ uy tín với đối tác. Tuy nhiên cũng cần đàm phán với đối tác tỷ lệ % thanh toán trước để giảm thiểu rủi ro cho công ty đồng thời để củng cố niềm tin với đối tác. 3.2.2. Hoàn thiện công tác quản trị tài chính 3.2.2.1. Thực hiện tốt công tác dự báo nhu cầu vốn lưu động, tạo tiền đề cho việc sử dụng vốn một cách có kế hoạch, tiết kiệm và hiệu quả. Thang Long University Libraty 79 * Qua tìm hiểu tình hình thực tế của công ty ta thấy công ty chưa thực sự quan tâm nhiều đến việc xây dựng kế hoạch về tạo lập và sử dụng vốn, đặc biệt là vốn lưu động. Do đó công ty cần phải: Xác định nhu cầu vốn vốn lưu động tối thiểu cho hoạt động kinh doanh. Để xác định nhu cầu vốn lưu động cho năm tới công ty nên sử dụng phương pháp tỷ lệ phần trăm trên doanh thu. Để xác định NCVLĐ ta dựa mối quan hệ giữa các yếu tố hợp thành vốn lưu động gồm: Hàng tồn kho, phải thu từ khách hàng và nợ phải trả nhà cung cấp với doanh thu thuần của kỳ vừa qua để xác định tỷ lệ chuẩn nhu cầu vốn lưu động tính theo doanh thu. - Số dư bình quân các khoản vốn trong năm 2014: Hàng tồn kho bình quân: 6.894+4.254 = 5.574 triệu đồng 2 Nợ phải thu từ khách hàng: 312+307 = 319,5 triệu đồng 2 Các khoản phải trả trong năm: (960+1.165+208)+(900+1.323+224) = 2.391 triệu đồng 2 Nhu cầu vốn lưu động năm 2015: (5.574+319,5-2.391) x 172.989 = 4.191 triệu đồng 144.158  Từ việc xác định nhu cầu vốn ta đi lập kế hoạch huy động và sử dụng vốn đảm bảo sao cho chi phí sử dụng vốn là thấp nhất mà vẫn đáp ứng đủ, kịp thời, không gây tình trạng thừa hoặc thiếu vốn ảnh hưởng tới kết quả kinh doanh của công ty:  Xác định một cách chính xác nhu cầu vốn tối thiểu cần thiết cho hoạt động hoạt động kinh doanh. Từ đó có biện pháp tổ chức và huy động 80 nhằm cung ứng vốn một cách đầy đủ kịp thời tránh tình trạng gây lãng phí vốn hoặc thiếu vốn sẽ ảnh hưởng xấu đến qúa trình hoạt động của công ty.  Trên cơ sở nhu cầu vốn đã lập, công ty cần xây dựng kế hoạch huy động bao gồm việc lựa chọn nguồn tài trợ tích cực nhất, xác định khả năng vốn có, hiệu quả của doanh nghiệp, số thiếu cần tìm nguồn tài trợ thích hợp đảm bảo cung ứng vốn đầy đủ cho sản xuất, với chi phí sử dụng vốn thấp nhất, hạn chế tối đa rủi ro xảy ra và tạo cho công ty có cơ cấu vốn linh hoạt. Để tăng quy mô vốn trước hết công ty cần phát huy tối đa nội lực của mình (lợi nhuận, khấu hao, các quỹ, vốn chủ).  Ngoài ra, công ty cần chủ động phân phối nguồn huy động được sao cho thích hợp cho từng khâu trong kinh doanh. Khi thực hiện công ty căn cứ vào kế hoạch huy động và sử dụng vốn kinh doanh đã lập, làm cơ sở để điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế của công ty. Trong thực tế nếu phát sinh nhu cầu thêm vốn, công ty cần đáp ứng kịp thời đảm bảo cho hoạt động được liên tục. Nếu thừa vốn công ty phải có biện pháp xử lý linh hoạt, đầu tư mở rộng sản xuất, góp vốn liên doanh, cho đơn vị khác vay đảm bảo mang lại hiệu quả kinh tế cao. Lập kế hoạch sử dụng và huy động vốn nhất thiết phải dựa vào sự phân tích, tính toán các chỉ tiêu kinh tế, tài chính của kỳ trước làm cơ sở, cùng với dự định về sản xuất kinh doanh của công ty trong kỳ kế hoạch và ngân sách dự kiến về biến động của chính mình. Kế hoạch huy động và sử dụng vốn là một bộ phận quan trọng của kế hoạch hoạt động kinh doanh. Cũng như đối với các kế hoạch khác, kế hoạch huy động và sử dụng vốn phải được lập sát, đúng, toàn diện đồng bộ để làm cơ sở tin cậy cho việc tổ chức và sử dụng vốn của công ty được hiệu quả hơn. 3.2.2.2. Quản lý chặt chẽ các khoản phải thu. Thang Long University Libraty 81 Việc chiếm dụng và đi chiếm dụng vốn là điều bình thường trong hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp, tuy nhiên nếu để lượng vốn bị chiếm dụng lớn sẽ dẫn đến lãng phí vốn, giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty. Tình trạng thực tế của công ty : Khoản phải thu của khách hàng tăng qua các năm từ năm 2012 đến năm 2014. Như vậy, vốn lưu động của công ty bị chiếm dụng khá lớn. Chính vì vậy, quản lý chặt chẽ các khoản phải thu để công ty vừa tăng được doanh thu, tận dụng tối đa năng lực kinh doanh hiện có vừa bảo đảm tính hiệu quả là điều hết sức quan trọng. Biện pháp để giảm thiểu các khoản phải thu là:  Công ty phải theo dõi chặt chẽ các khoản phải thu bằng cách sắp xếp chúng theo độ dài thời gian để theo dõi và có biện pháp giải quyết các khoản phải thu khi đến hạn, theo dõi kỳ thu tiền bình quân khi thấy kỳ thu tiền bình quân tăng lên mà doanh thu không tăng có nghĩa là công ty đang bị ứ đọng ở khâu thanh toán cần phải có biện pháp kịp thời để giải quyết.  Đối với khoản trả trước cho người bán. Dùng mối quan hệ làm ăn lâu năm với các đối tác tin cậy để thương lượng về việc tỷ lệ % số tiền trả trước để hạn chế tối đa việc tăng chi phí sử dụng vốn. Cùng với việc đôn đốc thu hồi nợ, công ty cũng cần có phương án thích hợp để trả các khoản nợ và các khoản đi chiếm dụng đến hạn. Cần chủ động tìm nguồn để trả nợ. Thực hiện biện pháp này phải kết hợp chặt chẽ với việc thu hồi nợ nhằm thanh toán đúng hạn từ đó không gây ra biến động tới tình hình tài chính của công ty đảm bảo uy tín với đối tác. 3.2.3. Nâng cao hiệu quả đầu tư Trong các năm qua công ty kinh doanh dựa trên mối quan hệ và khách hàng sẵn có, không có chiến lược để xúc tiến thương mại. Thị 82 trường Sơn Tây khá trầm, không sôi động như thị trường ở nội thành Hà Nội, hay các thành phố lớn. Nhu cầu của người dân chủ yếu là mặt hàng thiết yếu, giá cả tầm trung, các mặt hàng tiêu dùng cao cấp lại không được ưa chuộng. Ngoài việc cung ứng hàng tiêu dùng, lương thực thực phẩm, bia nước giải khát, hàng điện tử...Công ty đang có hướng đầu tư vào hai lĩnh vực đó là hàng điện tử gia dụng và sản phẩm sữa tươi Ba Vì. Đây sẽ là hai hướng đầu tư trọng điểm của công ty trong thời gian tới. Hàng điện tử điện gia dụng công ty đầu tư vào các mặt hàng: Quạt điện, máy phát điện, quạt sưởi, lò vi sóng, ... Đây dự kiến sẽ là những sản phẩm khá ăn khách trong những năm tới. 3.2.4. Hoàn thiện công tác quản trị doanh nghiệp nói chung, quản trị tài chính nói riêng 3.2.4.1. Hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực Với mục đích nâng cao hiệu quả kinh doanh và năng suất lao động. Công ty cần thực hiện các biện pháp hoàn thiện công tác quản lý nguồn nhân lực sau: 3.2.4.1.1. Hoàn thiện công tác tuyển dụng. Cần thực hiện một số biện pháp để nâng cao chất lượng đầu vào như sau: Phân tích hiện trạng quản trị nguồn nhân lực trong doanh nghiệp, đánh giá năng lực thực hiện của nhân viên trong doanh nghiệp. Đồng thời căn cứ vào chiến lược, chính sách nguồn nhân lực. Trên cơ sở đó lập kế hoạch, nhu cầu lao động trong từng thời kỳ. Theo số lượng, tiêu chuẩn chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp ở từng bộ phận trong Công ty để có kế hoạch tuyển dụng. Tiến hành phân tích các công việc trong Công ty, trên cơ sở đó xây dựng các bảng mô tả công việc, bảng tiêu chuẩn công việc và hệ thống tiêu chuẩn đối với nhân viên thực hiện ở từng vị trí công việc. Thang Long University Libraty 83 3.2.4.1.2. Hoàn thiện công tác đào tạo. Tăng cường công tác đào tạo, huấn luyện để nâng cao năng lực quản lý, trình độ chuyên môn, tay nghề cho đội ngũ cán bộ công nhân viên trong đơn vị cụ thể: * Đối với hội đồng quản trị, giám đốc điều hành: Ngoài trình độ nghiệp vụ chuyên môn về ngành cần được đào tạo qua các lớp quản trị dài hạn, đặc biệt là lớp quản trị chiến lược, vì trong thực tế Công ty nào có Ban giám đốc có chiến lược tốt, Công ty đó sẽ phát triển tốt và bền vững. Bên cạnh các yếu tố trên thì một yếu tố không kém phần quan trọng đó là đạo đức cá nhân của các thành viên này. *Đối với các trưởng phó phòng trong Công ty: Cần đào tạo, bồi dưỡng và thay thế cán bộ có trình độ chuyên môn yếu kém, khả năng quản lý kém bằng lực lượng quản lý trẻ có năng lực, nhiệt huyết và đạo đức. * Đối với cán bộ quản lý cửa hàng: Ngoài việc phải có khả năng quản lý, bán hàng, am hiểu về sản phẩm của Công tyCác cán bộ này có nhiệm vụ triển khai kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty, cần có kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ này lâu dài, nhằm phát huy tối đa vai trò của họ trong quá trình phát triển của Công ty. *Đối với lực lượng nhân viên văn phòng: Công ty cần mở các lớp đào tạo ngắn hạn và thường xuyên về chuyên môn, vi tính, nhằm để mọi người có thể thực hiện tốt các công việc được giao, song song đó cần chuẩn bị một đội ngũ dự phòng để chuẩn bị cho việc bổ nhiệm vào các chức vụ quản lý khi cần thiết. 3.2.4.1.3. Hoàn thiện chế độ trả lương, thưởng tại Công ty. Hoàn thiện hệ thống trả lương, trả thưởng và các chế độ chính sách khác nhằm kích thích động viên cán bộ nhân viên nâng cao năng suất lao động, tiết kiệm chi phí, nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty. 84 * Hoàn thiện quy chế trả lương: Công ty tiếp tục xây dựng và hoàn thiện quy chế trả lương theo năng suất và hiệu quả công việc một cách rõ ràng và công khai. Trả lương của Công ty phải dựa vào cơ sở hiệu quả công việc. Hàng tuần, hàng tháng, hàng quý, hàng năm mỗi cán bộ nhân viên phải xây dựng được chương trình, kế hoạch công tác của mình, căn cứ theo kết quả công việc hàng tuần người phụ trách phòng, cửa hàng sẽ chấm điểm cho cán bộ, nhân viên của mình, Ban giám đốc sẽ chấm điểm và sẽ lưu vào một chương trình định sẵn. Cuối tháng, Phòng tổ chức hành chính sẽ tổng hợp lại và thanh toán lương trên cơ sở ngày công, hệ số lương công việc, hệ số hiệu quả, hệ số nguy hiểm, và mức lương tối thiểu mà Công ty quy định theo từng giai đoạn. Do tính chất phức tạp nên khi xây dựng các qui định trả lương cụ thể cho từng bộ phận, Công ty phải thảo luận và tham khảo ý kiến với cán bộ công nhân viên để có sự thống nhất cao khi thực hiện. Đồng thời phải có thời gian áp dụng thử để điều chỉnh những điểm chưa phù hợp với thực tế. * Hoàn thiện qui chế thưởng: Cần có quy chế thưởng rõ ràng, công khai hoá quy chế, thực hiện một cách nghiêm túc, công bằng bình đẳng, tôn trọng sức lao động của mỗi thành viên. Đẩy mạnh công tác đánh giá nhân viên hướng vào hiệu quả kinh doanh gắn liền với mục tiêu chung của Công ty, kết quả đánh giá làm cơ sở cho việc điều chỉnh hệ thống lương, thưởng, phúc lợi,làm cơ sở chính xác, công bằng trong đề bạt, thuyên chuyển nhân viên, cũng như làm căn cứ cho việc hoạch định, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của Công ty. Công nhận và khen thưởng nhân viên công khai, đúng lúc, nhằm tạo động lực khuyến khích, khích lệ, thúc đẩy nhân viên làm việc tốt hơn. Thang Long University Libraty 85 Hoàn thiện mối quan hệ giữa nhân viên và công đoàn: cần giải quyết nhanh và chính xác các yêu cầu của nhân viên, đẩy mạnh thực hiện dân chủ trong Công ty, tổ chức tốt các chính sách phúc lợi cho nhân viên. 3.2.4.2. Hoàn thiện công tác quản lý tài chính, kế toán và nâng cao trình độ quản lý tài chính doanh nghiệp. Qua tìm hiểu thực tế ở Công ty thì công tác kế toán tương đối tốt. Phòng kế toán đã thực hiện tốt vai trò của mình trong việc hạch toán kế toán, tuy nhiên chưa có cán bộ tài chính để có thể đưa ra cho ban lãnh đạo những tham mưu trong việc sử dụng vốn hiệu quả hơn. Đây là hạn chế công ty cần phải khắc phục để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty. Vì vậy nên bổ sung thêm nhân viên tài chính kế hoạch trong đội ngũ cán bộ công nhân viên của công ty. Ban lãnh đạo công ty cần quan tâm đẩy mạnh công tác phân tích tài chính trong doanh nghiệp. Thành lập tổ chuyên trách về phân tích tài chính trong công ty có nhiệm vụ thường xuyên đánh giá, nắm bắt kịp thời thực trạng tài chính của doanh nghiệp mình, giúp ban quản trị đưa ra quyết định đúng đắn. Trên cơ sở những kết quả phản hồi thông qua phân tích tài chính, Ban lãnh đạo công ty cần nhanh chóng áp dụng các biện pháp thích hợp khắc phục cải thiện tình hình tài chính nâng cao hiệu quả kinh doanh 3.2.5. Nâng cao khả năng cạnh tranh Một là, liên kết hợp tác với nhà sản xuất hàng đầu thông qua các hợp đồng cam kết để tổ chức tốt nguồn hàng cung ứng ổn định cả về số lượng, chất lượng và giá cả. Hàng hóa cung ứng cho các đại lý phải được cung cấp trực tiếp từ nhà sản xuất hạn chế tối đa các khâu trung gian, đây là điều kiện cho phép doanh nghiệp giảm giá hàng bán, tạo lợi thế cạnh tranh với các loại hình bán lẻ khác. 86 Hai là, đưa ra nhãn hàng riêng, nhiều nhất và liên tục giới thiệu đến người tiêu dùng ở nhiều ngành hàng khác nhau, từ thực phẩm, hóa mỹ phẩm đến đồ dùng nhà bếp, văn phòng hay hàng may mặc. Ba là, có chế độ quản lý và chăm sóc khách hàng đến từng người. Nhờ đó, khách hàng nhận được sự hài lòng cao hơn các hệ thống siêu thị và các kênh phân phối khác. 3.2.6. Đẩy mạnh công tác marketing và khai thác thị trường kinh doanh Khách hàng chủ yếu của doanh nghiệp là:  Trường đại học công nghệ Việt Hung  Học viện Ngân hàng  Người dân trên địa bàn thị xã Sơn Tây  Các đơn vị quân đội Đây là những bạn hàng quen thuộc của Công ty. - Tuy nhiên đơn đặt hàng sẽ bị hạn chế. Công ty nên chủ động liên hệ tới các trường đại học, trung học phổ thông, các đơn vị hành chính sự nghiệp, các đơn vị quân đội đóng quân trên địa bàn thị xã Sơn Tây để tìm kiếm các đơn đặt hàng rượu bia, nước giải khát, hàng tạp phẩm, điện máy, hàng may mặc, đồ dùng gia đình, vật liệu xây dựng, trang thiết bị nội thất đảm bảo duy trì mối quan hệ với khách hàng. - Một số mặt hàng thiết yếu như thực phẩm, đồ dùng gia đình, nước giải khátliên hệ trực tiếp tới các văn phòng của các công ty, các hộ gia đình đề nghị cung cấp mặt hàng này. - Công ty đã có nhiều năm kinh doanh trong lĩnh vực hàng bách hóa tiêu dùng. Công ty nên phát triển thêm sang các sản phẩm từ sữa tươi Ba Vì phát triển nhãn hàng mới có thương hiệu của riêng công ty Thang Long University Libraty 87 - Nếu đối tác có thể cung cấp cho mình những mặt hàng đem lại lợi nhuận cao thì nên mạnh dạn mở đại lý. - Với quy mô kinh doanh ngày càng được mở rộng công ty không chỉ sử dụng quảng bá thương hiệu trên internet mà còn nên sử dụng quảng bá trên các phương tiện truyền thông. 3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI TỔNG HỢP SƠN TÂY Qua quá trình đi sâu nghiên cứu tình hình kinh doanh và rút ra một số biện pháp chủ yếu góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thương mại tổng hợp Sơn Tây, sau đây tác giả xin mạnh dạn đưa ra một số kiến nghị với cơ quan nhà nước từ phía cá nhân góp phần giúp các giải pháp đưa ra có tính khả thi mang lại hiệu quả thiết thực hơn: Xây dựng hệ thống hành lang pháp lý thông thoáng và môi trường kinh doanh bình đẳng, thuận tiện cho các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp kinh doanh thương mại tổng hợp nói riêng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của mình. Hoàn thiện và cải cách cơ chế về chính sách thuế, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính nhằm cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh và thúc đẩy hoạt động đầu tư, sản xuất, kinh doanh cho doanh nghiệp. 88 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 Xuất phát từ thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty cổ phần thương mại tổng hợp Sơn Tây hiện nay, dựa vào định hướng và mục tiêu của Công ty cũng như dự báo thị trường khách hàng của công ty trong thời gian tới. Tác giả đã đưa ra giải pháp chính để nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty, các giải pháp như: nâng cao khả năng cạnh tranh, nâng cao hiệu quả đầu tư, hợp lý hóa cơ cấu tài sản và nguồn vốn lưu động, đẩy mạnh công tác marketing và khai thác thị trường kinh doanh, hoàn thiện công tác quản trị doanh nghiệp nói chung, quản trị tài chính nói riêng. Thang Long University Libraty 89 KẾT LUẬN Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp có mục tiêu bao trùm đó là tối đa hoá lợi nhuận. Lợi nhuận không chỉ đảm bảo cho doanh nghiệp tồn tại mà là điều kiện để doanh nghiệp ngày càng phát triển. Để có được lợi nhuận và lợi nhuận ngày càng tăng thì doanh nghiệp phải từng bước nâng cao hiệu quả kinh doanh. Là một doanh nghiệp nhỏ, Công ty đã vượt qua bao khó khăn thử thách để tồn tại và phát triển. Đây là một thành công lớn của tập thể cán bộ công nhân viên trong công ty. Bên cạnh những thành tựu mà công ty đã đạt được trong thời gian qua, Công ty cũng còn có những khó khăn từ chính bản thân công ty cũng như từ phía khách quan đem lại. Công ty chấp nhận cạnh tranh và thu được lợi nhuận không nhỏ, đứng vững trong cơ chế thị trường. Nâng cao hiệu quả kinh doanh là tất yếu cho sự phát triển của các doanh nghiệp - Hiệu quả kinh doanh là phạm trù phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động kinh doanh, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sản xuất. Bên cạnh đó việc phân tích đánh giá hiệu quả kinh doanh của Công ty là một công việc rất quan trọng, là phương pháp chủ yếu để tìm ra các ưu nhược điểm trong hoạt động kinh doanh của Công ty, đồng thời qua đây tìm ra các tiềm năng chưa được khai thác để có biện pháp tận dụng các tiềm năng đó. Do nhận thức được vai trò và ý nghĩa của công tác nâng cao hiệu quả kinh doanh trong việc tồn tại và phát triển của Công ty nên trong thời gian qua Công ty đã không ngừng tìm tòi, phát huy nỗ lực để nâng cao hiệu quả kinh doanh. Và thực tế cho thấy Công ty đã đứng vững và phát triển trên thị trường trong điều kiện cạnh tranh hết sức gay gắt. Điều này chứng tỏ rằng Công ty hoạt động một cách có hiệu quả trong cơ chế thị trường. Tuy nhiên để có thể đứng vững và phát triển trong tương lai thì đòi hỏi Công ty 90 phải đưa ra được các biện pháp để nâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty. Do vốn kiến thức và thời gian nghiên cứu còn hạn chế nên trong bản luận văn này mới chỉ nghiên cứu và phân tích một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh. Từ đó thấy được những nỗ lực, cố gắng cũng như thành tựu mà Công ty đó đạt được, đồng thời trong luận văn này cũng đã nêu lên được một số vấn đề còn tồn tại và khó khăn của Công ty. Nội dung trình bày cũng như phương pháp đánh giá trong luận văn này chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót. Do đó tác giả rất mong nhận được sự giúp đỡ của thầy cô giáo và những thành viên trong Công ty để luận văn được hoàn thiện hơn./. Thang Long University Libraty 91 IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Công ty cổ phần thương mại tổng hợp Sơn Tây (2012), Báo cáo tài chính năm 2012 2. Công ty cổ phần thương mại tổng hợp Sơn Tây (2013), Báo cáo tài chính năm 2013 3. Công ty cổ phần thương mại tổng hợp Sơn Tây (2014), Báo cáo tài chính năm 2014. 4. PGS.TS. Nguyễn Văn Công (2009), Giáo trình phân tích kinh doanh, Nhà xuất bản đại học kinh tế quốc dân, Hà Nội 5. GS.TS.NGND. Ngô Thế Chi, PGS.TS.NSƯT. Nguyễn Trọng Cơ (2015), Giáo trình phân tích tài chính doanh nghiệp, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội 6. GS.TS Đặng Đình Đào, GS.TS Hoàng Đức Thân (2015), Giáo trình kinh tế thương mại , Nhà xuất bản đại học kinh tế Quốc dân, Hà Nội 7. PGS.TS Vũ Thành Hưng (2012), Những vấn đề cơ bản của quản trị doanh nghiệp, Nhà Xuất Bản Thống kê, Hà Nội 8. PGS.TS Nguyễn Đình Kiệm, TS.Bạch Đức Hiển (2008) Giáo trình tài chính doanh nghiệp, Nhà xuất bản tài chính, Hà Nội 9. TS Chu Văn Tuấn (2010), Giáo trình thống kê doanh nghiệp, Nhà xuất bản tài chính, Hà Nội 10. Phạm Thị Thuỷ (2012), Báo cáo tài chính - Phân tích, Dự báo và định giá, Nhà xuất bản đại học kinh tế quốc dân, Hà Nội 11. Website: www.cophieu68.vn 12. Báo Sài Gòn Doanh Nhân online 13. Đặng Thùy Dương (2014), Nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty cổ phần xi măng La Hiên, Luận văn thạc sĩ, Đại học Thái Nguyên. 92 14. Lê Vinh Quang (2008), Nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty TNHH Hòa Bình, Luận văn thạc sĩ, Đại học kinh tế. Thang Long University Libraty 93

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdf35_2341_7788.pdf
Luận văn liên quan