Luận văn Nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty trách nhiệm hữu hạn Yên loan, Quảng Trị

Cùng với sự phát triển của địa phương nói chung và Đông Hà nói riêng, Công ty TNHH Giang Loan được thành lập và ra đời vào những năm 2005. Lĩnh vực kinh doanh của công ty là: gạch men, thiết bị vệ sinh, sơn. Các thương hiệu sản phẩm cạnh tranh của công ty là: Gạch Viglacera, thiết bị vệ sinh Viglacera, gạch Trung quốc và một số nhãn hiệu gạch giá rẻ. Hiện nay công ty có hơn 50 người, trong đó chủ yếu là lao động phổ thông, phục vụ vận chuyển, chuyên chở, lắp đặt sản phẩm cho khách hàng. Các lợi thế đối thủ: bộ máy gọn nhẹ, hàng giá rẻ, có 2 cơ sở kinh doanh trên địa bàn tỉnh Quảng Trị. Sản phẩm cạnh tranh của Công ty TNHH Giang Loan đối với Công ty TNHH Yên Loan: Gạch men và thiết bị vệ sinh. Tuy nhiên phân khúc khách hàng của công ty Giang Loan là tầm trung và tầm thấp, bình dân. Chiến lược cạnh tranh của công ty là tập trung vào khánh hàng có thu nhập trung bình trở xuống, lấy giá rẻ làm trọng tâm để thu hút khách hàn

pdf106 trang | Chia sẻ: ngoctoan84 | Ngày: 18/04/2019 | Lượt xem: 60 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận văn Nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty trách nhiệm hữu hạn Yên loan, Quảng Trị, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
kinh doanh dịch vụ VLXD thành lập và đi vào hoạt động ngày càng nhiều, gia tăng áp lực về cạnh tranh giữa các công ty ngày càng khốc liệt hơn. - Nước ta đang tiến vào nền kinh tế thị trường hội nhập ngày một mạnh mẽ. Điều đó đã dẫn đến hoạt động kinh doanh dịch vụ ngành VLXD ngày một mạnh mẽ hơn, tự do hóa thương mại và như vậy các công ty nước ngoài đầu tư kinh doanh trong nước ngày càng nhiều hơn. Chính vì thế công ty phải đối mặt với cạnh tranh gay gắt không những đối với các công ty trong nước mà còn có cả các công ty nước ngoài, với tiềm lực về tài chính, nhân sự và chiến lược kinh doanh mạnh mẽ hơn. Đây là thách thức lớn nhất đối với công ty trong những năm sắp đến. - Tiến bộ khoa học công nghệ với cuộc cách mạng 4.0 đang diễn ra gay gắt là thách thức to lớn đối với công ty. Do tiến bộ khoa học công nghệ sẽ nhanh chóng làm cho hàng hóa ngày càng chất lượng, mẫu mã và các tiện ích có sự thay đổi nhanh chóng, đồng nghĩa với sự lạc hậu của các sản phẩm càng nhanh. Giá thành của các sản phẩm giảm đi một cách nhanh chóng theo sự đổi mới của công nghệ sản phẩm. Trong khi đó sản phẩm VLXD là loại hàng cố định, có giá thành cao. Điều đó đặt ra cho công ty một thách thức là phải nhanh chóng tiêu thụ hàng hóa cũ và cập nhật nhanh chóng hàng hóa sản phẩm mới, đáp ứng nhu cầu khách hàng, cũng như tránh sự lạc hậu của sản phẩm sẽ gây ra sự đọng vốn của công ty. - Khách hàng của công ty tiêu thụ sản phẩm đòi hỏi tính bền vững lâu, có thể lên đến 10 - 20 năm. Vì thế họ đòi hỏi sản phẩm có chất lượng cao, độ bền lớn và khả năng lạc hậu thấp. Chính yếu tố này làm cho yêu cầu của họ về sản phẩm ngày càng khắt khe hơn, khách hàng ngày một khó tính hơn. Đây là thách thức không nhỏ đối với công ty hiện nay và trong thời gian đến. 3.1.3. Điểm mạnh (S) - Công ty TNHH Yên Loan đã có nhiều năm kinh nghiệm trong kinh doanh VLXD, có nhiều uy tín với khách hàng và là thương hiệu mạnh của địa phương.TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ HU Ế 66 Ngoài kinh doanh VLXD thì Công ty Yên Loan còn kinh doanh nhiều lĩnh vực khác như lĩnh vực điện gia dụng và dịch vụ nhà hàng, du lịch, lữ hành,... Thương hiệu của công ty lĩnh vực điện gia dụng và dịch vụ nhà hàng, du lịch, lữ hành không những được khách hàng tại Quảng Trị biết đến mà mở rộng ra các tỉnh Thừa Thiên Huế, Quảng Bình. Đây là điểm mạnh của công ty trong những năm qua và trong thời gian đến. - Công ty có nguồn nhân lực chất lượng, đặc biệt là đội ngũ kinh doanh, bán hàng giỏi với hệ thống phân phối bao phủ, hoạt động chặt chẽ, đặt trên các trục đường chính trong thành phố. Là điều kiện tốt để công ty quảng bá thương hiệu, giao dịch khách hàng và phát triển sản xuất kinh doanh. - Với kinh nghiệm, kiến thức và năng động, công ty đã đưa ra nhiều chính sánh hợp lý đảm bảo quyền lợi cho khách hàng, như chính sách sản phẩm (bảo hàng, đổi hàng,...), chính sách giá (giảm giá, bớt giá, luôn có giá thấp hơn các đối thủ cạnh tranh khi cùng loại sản phẩm), chính sách chăm sóc khách hàng (hỗ trợ kỹ thuật lắp đặt, vận hành, sử dụng được nhân viên của công ty thực hiện bàn bản). Chính sách khuyến mãi, quảng cáo, quảng bá khuếch trương sản phẩm, chính sách vận chuyển, phân phối,... Đây được xem là điểm mạnh của công ty được khách hàng đánh giá cao và công nhận. - Sản phẩm công ty đang kinh doanh khá phong phú, đa dạng, đầy đủ và đồng bộ, công ty thực hiện nhiều dịch vụ khác nhau đáp ứng yêu cầu của từng khách hàng. Chính vì điều này nhiều khách hàng đã ký các hợp đồng trọn gói trang bị thiết bị và nội thất cho họ. Đây là điểm mạnh cơ bản nhiều khách hàng rất hài lòng khi mua sắm tại công ty. Chính vì thế công ty đang chiếm ưu thế trong việc thu hút và giữ chân khách hàng, đặc biệt khách hàng bán buôn trên địa bàn trong tỉnh và khu vực. 3.1.4. Điểm yếu (W) - Hiện công ty mới thành lập được Tổ thị trường nhưng còn khá yếu, đội ngũ nhân viên tổ này ít, chưa được đào tạo kiến thức chuyên sâu. Chính vì thế công tác marketing của công ty chưa được đầu tư quan tâm đúng mức. Đây là điểm hạnTR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ HU Ế 67 chế lớn của công ty trong điều kiện hiện nay để phân tích thị trường, đối thủ cạnh tranh và thu hút khách hàng nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty. - Các chương trình khuyến mãi, quảng cáo, cũng như các chính sách hỗ trợ bán hàng của công ty chưa thật sự tốt. Chưa có chương trình quảng cáo, quảng bá được thiết kế xây dựng bài bản, hiệu quả. Các chương trình khuyến mãi chưa nhiều và yếu, chưa thu hút được nhiều khách hàng cho công ty. - Khả năng huy động vốn của công ty còn nhiều hạn chế. Công tác hợp tác liên doanh liên kết chưa được chú trọng. Hiện nay công ty vẫn còn hoạt động riêng, chưa có những liên kết lớn đối với các nhà sản xuất cung cấp và khách hàng lớn, lâu dài. Nên khả năng huy động vốn của công ty rất hạn chế. Điều này ảnh hưởng lớn đến đầu tư mở rộng quy mô công ty, tăng cường khả năng cạnh tranh của công ty. - Bộ máy nhân lực của công ty chưa thực sự năng động trong công việc, cũng như vẫn còn hạn chế về trình độ chuyên môn và quản lý. Hiện nay lực lượng lao động chính của công ty phần lớn xuất phát từ trước đây và là lao động phổ thông là chủ yếu. Công tác tuyển dụng chưa được chú trọng, đội ngũ nhân lực chưa được đào tạo, bồi dưỡng kiến thức kinh doanh hiện đại. Ảnh hưởng lớn đến hoạch định chiến lược và kinh doanh của công ty. 3.1.5. Các chiến lược kết hợp nhằm tận dụng cơ hội, hạn chế thử thách, phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu của công ty - Phát huy những thế mạnh về kinh nghiệm, uy tín, thương hiệu của công ty với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin và truyền thông nhằm thu hút khách hàng, mở rộng thị trường nâng cao năng lực cạnh tranh công ty tại địa bàn tỉnh và các tỉnh lân cận. - Nhanh chóng tiếp cận với cuộc cách mạng công nghệ 4.0, tiến bộ khoa học kỹ thuật trong SX thiết bị VLXD, tập trung đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực có trình độ cao, có kỹ thuật tốt, tay nghề cao, có kỷ năng giao tiếp tốt đáp ứng yêu cầu dịch vụ ngày càng cao của khách hàng. - Tăng cường mối quan hệ với các đối tác, đặc biệt các công ty cung ứng sản phẩm chất lượng cao trong và ngoài nước, đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao chấtTR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ HU Ế 68 lượng sản phẩm và dịch vụ, sử dụng các chính sách sản phẩm, giá cả, phân phối, xúc tiến bán hàng hợp lý, cũng như chính sách chăm sóc khách hàng, bảo hành và hậu mãi, tạo lòng tin đối với khách hàng, từng bước thu hút khách hàng, nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty. - Nhanh chóng thành lập bộ phận marketing trên cơ sở Tổ thị trường, nghiên cứu và tăng cường xúc tiến quan hệ khách hàng, đặc biệt các khách hàng lớn cung cấp các sản phẩm VLXD cho các khu nghỉ dưỡng, resort, spa, khách sạn cũng như đẩy mạnh khâu tiêu thụ khu vực dân cư, cơ quan nhà nước và các đơn vị khác. - Đứng trước những thách thức về cạnh tranh của những đối thủ trên địa bàn tỉnh, công ty cần nâng cao hơn nữa các thế mạnh của mình đặc biệt là khâu quan hệ khách hàng, ký kết các hợp đồng lớn, chính sách giá cả cạnh tranh linh hoạt, tăng cường chính sách chăm sóc khách hàng, bảo hành sản phẩm, hậu mãi khách hàng sử dụng sản phẩm, từng bước nâng cao khả năng cạnh tranh, tăng khả năng cạnh tranh và chiếm lĩnh thị trường. - Từng bước khắc phục những điểm yếu của công ty về tài chính, nhân sự, khả năng quan hệ và quản lý, mở rộng hợp tác kinh doanh, tăng cường liên doanh liên kết vừa tăng khả năng tài chính, vừa sản sẻ rủi ro, tăng cường phối hợp quản lý và trao đổi kiến thức, kinh nghiệm kinh doanh, quản lý và điều hành công ty trong thời gian đến. 3.2. Định hướng nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty Từ những phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh, cơ hội, thách thức, điểm mạnh, điểm yếu của công ty, công ty cần nâng cao năng lực cạnh tranh dựa trên các quan điểm sau: - Nâng cao năng lực cạnh tranh dựa trên cơ sở đa dạng hóa và nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ, tăng cường uy tín, thương hiệu nhằm thu hút khách hàng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị và các tỉnh lân cận. - Nâng cao năng lực cạnh tranh dựa trên cơ sở tăng cường các chính sách sản phẩm dịch vụ, giá cả, phân phối, xúc tiến bán hàng, tăng cường công tác marketing mở rộng thị trường, tăng thị phần trên địa bàn tỉnh và các tỉnh lân cận.TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ HU Ế 69 - Nâng cao năng lực cạnh tranh dựa trên cơ sở tăng cường liên doanh, liên kết với các công ty cung ứng sản phẩm, đặc biệt là các công ty lớn, có uy tín, sản xuất các dòng sản phẩm cao cấp, trung cấp; các khách hàng lớn làm ăn lâu dài, đặc biệt các nhà thầu xây dựng nhằm giảm bớt sức cạnh tranh, học hỏi kiến thức kinh doanh, kinh nghiệm quản lý và tăng cường khả năng tiêu thụ sản phẩm của công ty. Từ những quan điểm định hướng trên, để nâng cao năng lực cạnh tranh, trong thời gian đến công ty cần thực hiện đồng bộ hệ thống các giải pháp sau: 3.3. Hệ thống giải pháp nâng cao NLCT của C.ty TNHH Yên Loan, Quảng Trị 3.3.1. Nâng cao NLCT của công ty thông qua nâng cao chất lượng và đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ Đặc thù của sản phẩm trang thiết bị nội thất và VLXD là bộ sản phẩm khá đồng bộ, đầy đủ và có thời gian sử dụng lâu dài, cố định. Đây là loại sản phẩm đa phần khách hàng đầu tư mua sắm sử dụng khi hoàn thành các công trình mới sau thời gian xây dựng, sửa chữa, nên khách hàng thường trang bị mới, đồng bộ. Đa phần các sản phẩm phải gắn cố định vào các công trình hoặc lắp đặt lâu dài để sử dụng. Chính lý do này đòi hỏi sản phẩm phải có chất lượng cao, có độ bền cao và ổn định. Để nâng cao chất lượng và đa dạng hóa sản phẩm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của khách hàng, Công ty cần thực hiện một số biện pháp: + Nhập và cung ứng các sản phẩm có chất lượng theo các đối tượng khác nhau của khách hàng, đặc biệt sản phẩm tầm trung và cao cấp. Sản phẩm trang thiết bị nội thất và VLXD hiện nay đang ở trong giai đoạn phát triển mạnh nên sản phẩm được đổi mới một cách nhanh chóng, vì thế yêu cầu đặt ra là công ty cần phải coi trọng công tác nghiên cứu đổi mới sản phẩm, cũng như cập nhật sản phẩm mới nhất một cách nhanh chóng nhằm đáp ứng nhu cầu thay đổi ngày càng cao của khách hàng một cách tốt nhất, đẩy mạnh hoạt động cung ứng và tiêu thụ sản phẩm. + Không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ kỹ thuật, dịch vụ chăm sóc khách hàng khi họ mua sắm sản phẩm trang thiết bị tại công ty, đây là yêu cầu tiên quyết, bắt buộc công ty phải đáp ứng hoàn toàn miễn phí cho khách hàng, nhằm tạo cho khách hàng niềm tin, sự yên tâm khi lựa chọn mua trang thiết bị nội thất vàTR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ HU Ế 70 VLXD của công ty. Để thực hiện được điều đó, công ty cần có quy trình giao hàng trang thiết bị nội thất và VLXD chặt chẽ, yêu cầu nhân viên phải tuân thủ, kiểm tra, giám sát chặt chẻ chất lượng nguồn hàng mà công ty nhập vào, tránh chạy đua theo số lượng cung ứng và lợi nhuận, tìm cách giảm chi phí không cần thiết mà bỏ qua chất lượng làm ảnh hưởng đến hình ảnh thương hiệu của công ty. Cần nâng cao vai trò, trách nhiệm của cán bộ kỹ thuật ở văn phòng, các showroom tương xứng với tầm quan trọng của nó. Trong trường hợp sản phẩm, trang thiết bị nội thất và VLXD đã lạc hậu, lỗi thời, kém chất lượng, cần thay thế ngay bằng những trang thiết bị hiện đại, có thể nhập khẩu từ nước ngoài. Tuyệt đối không cố ý bằng mọi cách, giảm giá giới thiệu và bán sản phẩm, trang thiết bị nội thất và VLXD tồn kho, không đảm bảo cho khách hàng. - Công ty cần nghiên cứu đa dạng hóa sản phẩm theo chiều rộng và theo chiều sâu. Theo chiều rộng tức là cung cấp những sản phẩm truyền thống như trang thiết bị nội thất và VLXD truyền thống; còn đa dạng hóa theo chiều sâu tức là công ty phải gia tăng thêm các loại sản phẩm khác nhau về mẫu mã, chủng loại, phẩm cấp, chất liệu, thương hiệu nhà cung cấp trong cùng một dòng sản phẩm. Đa dạng hóa theo hướng này công ty sẽ đáp ứng tốt hơn nhu cầu đa dạng của khách hàng. Do còn hạn chế về quy mô và khả năng tài chính, Công ty có thể chọn một số mặt hàng trọng điểm để đa dạng hóa theo hướng này. Đây giải pháp cần thiết để nâng cao NLCT của Công ty. 3.3.2. Nâng cao NLCT của công ty thông qua chiến lược Marketing Marketing trong KD VLXD có vai trò hết sức quan trọng, nó là công cụ đặc biệt giúp cho các DN đạt hiệu quả cao trong KD. Nó tập trung giải quyết các vấn đề cốt lõi cho công ty từ đầu vào sản phẩm, định giá, phân phối, xúc tiến bán hàng, thu hút khách hàng, mở rộng thị trường, chăm sóc khách hàng và hậu mãi, giúp cho chông ty đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng thông qua đó đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp. Để chiến lược Marketing Công ty được tốt, công ty cần phải thực hiện các biện pháp sau:TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ HU Ế 71 - Lựa chọn thị trường mục tiêu và chính sách sản phẩm Để thực hiện chiến lược này, Công ty phải phân chia thị trường KD VLXD thành các loại thị trường có tính đồng nhất cao để từ đó đưa ra các biện pháp hiệu quả. Thị trường trang thiết bị nội thất và VLXD khá rộng, bao gồm sản phẩm cung cấp cho các công trình xây dựng của các cơ quan nhà nước, các đơn vị, các khu nghỉ dưỡng, các khách sạn nhà hàng, công ty, dân cư, công cộng,... Trên cơ sở đó, Công ty cần xác định được khúc thị trường mục tiêu phù hợp với mình và có thể đạt hiệu quả cao trong việc cạnh tranh với các đối thủ tại các thị trường này. Hiện nay khách hàng chủ yếu của công ty là các cửa hàng lớn, cơ sở bán buôn và dân cư thành phố, nên chiến lược về sản phẩm của công ty cũng phải đáp ứng các yêu cầu của đối tượng này. Thường thì đối tượng này yêu cầu sản phẩm tầm trung, đa dạng mẫu mã, phẩm cấp, chất liệu. Đây là những sản phẩm công ty đang có lợi thế mạnh trên thị trường Quảng Trị nói chung, Đông Hà nói riêng. - Chính sách giá cả linh hoạt và hợp lý Tùy thuộc vào chất lượng, mẫu mã sản phẩm, trang thiết bị nội thất và VLXD và chính sách khuếch trương khách hàng mà giá cả cũng khác nhau. Do thị trường trang thiết bị nội thất và VLXD hiện nay là loại thị trường cạnh tranh hoàn hảo, người mua có nhiều lựa chọn sản phẩm thay thế, cửa hàng, đại lý hoặc showroom cạnh tranh. Chính những lý do này đã dẫn đến sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt trên thị trường của sản phẩm trang trí nội thất và VLXD. Vì vậy, để cạnh tranh, công ty cần có chiến lược giá phù hợp. Đối tượng phục vụ của công ty là các chủ đầu tư, cơ quan nhà nước, các đơn vị, các khu nghỉ dưỡng, các khách sạn nhà hàng, công ty, dân cư, công cộng... phần lớn có thu nhập khá và là những công trình được đầu tư xây dựng mới hoặc sửa chữa lớn, vì vậy việc định giá bán sản phẩm có ảnh hưởng lớn đến công tác phát triển thị trường và tiêu thụ sản phẩm của công ty. Giải pháp về chính sách giá của công ty trong thời gian tới cần thực hiện: + Cần có chính sách giá linh hoạt, vừa thấp so với đối thủ cạnh tranh có quy mô và uy tín, thương hiệu mạnh, nhưng cũng vừa cao so với đối thủ cạnh tranhTR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ HU Ế 72 có năng lực yếu hơn công ty. Chính chính sách giá cả linh hoạt này đảm bảo công ty thu hút khách hàng dễ dàng hơn, khả năng cạnh tranh của công ty cao hơn. + Ngoài các chương trình khuyến mãi giảm giá, chiết khấu vào những dịp lễ, Tết, hội hay mùa xây dựng, công ty cần áp dụng thường xuyên các biện pháp khuyến mãi, chiết khấu giá bán, nhằm tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm về giá và thu hút khách hàng. + Công ty cần thực hiện điều chỉnh giá bán tùy theo từng thời điểm, khu vực địa lý, khách hàng Hạ giá vào thời điểm có nhu cầu thấp hoặc đối với những khách hàng truyền thống mua hàng với số lượng lớn. + Đối với những khách hàng mới có hợp đồng giá trị lớn, thị trường mới hoặc thị trường có nhiều đối thủ cạnh tranh mạnh, cần phải định giá bán ở mức thấp để thâm nhập thị trường, cải thiện thị phần của công ty trên thị trường mục tiêu. + Tổ chức tốt công tác đàm phán, hợp đồng thương thảo với nhà cung cấp sản phẩm, tìm chọn nhà cung ứng có nhiều lợi thế về giá cả, chất lượng và sự ổn định, nhằm tăng uy tín sản phẩm và uy tín khách hàng. - Đa dạng hóa các kênh phân phối bán và dịch vụ khách hàng Kênh phân phối rất quan trọng trong kinh doanh, đặc biệt trong điều kiện hiện nay. Kênh phân phối giúp làm tăng đầu mối quan hệ với khách hàng, tăng khả năng bao phủ thị trường. Chính vì thế kênh phân phối hiệu quả đảm bảo cho công ty kinh doanh hiệu quả. Để thực hiện tốt các kênh phân phối công ty cần chú ý các vấn đề sau: + Cần nghiên cứu mức độ bao phủ thị trường, phân bố thị trường mục tiêu, đảm bảo kênh phân phối đủ bao phủ và chi phối được thị trường mục tiêu. + Cần lựa chọn địa điểm đặt các showroom, văn phòng đại diện, tuyển dụng nhân lực quản lý và phục vụ các điểm giao dịch cố định này của công ty. Sao cho đây trở thành các hình ảnh thực sự của công ty. + Thường xuyên cũng cố và hoàn thiện hệ thống phân phối sản phẩm. Bên cạnh đó duy trì tốt các mối quan hệ tốt với các tổ chức đơn vị, dự án ở trong tỉnh góp phần nâng cao sản lượng tiêu thụ trong thời gian tới.TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ HU Ế 73 + Chính sách phân phối của công ty trong thời gian qua về cơ bản đã đáp ứng được nhu cầu của khách hàng, với hệ thống kênh phân phối được sử dụng và các đơn đặt hàng lớn của các nhà đầu tư, các công trình, doanh nghiệp, dân cư trong tỉnh. + Lĩnh vực kinh doanh hàng trang thiết bị nội thất và VLXD không còn mới mẻ trên thị trường nhưng đối với các thị trường nông thôn đây cũng là những mặt hàng còn xa xỉ. Vì thế, công ty nên mở rộng hệ thống phân phối về các vùng nông thôn ven thành phố, đáp ứng các sản phẩm ngang tầm với nhu cầu cũng như thu nhập của khách hàng ở đây. Góp phần tăng thị phần, doanh thu và xây dựng vùng nông thôn mới phát triển hơn trong tương lai. - Tăng cường công tác truyền thông, xúc tiến bán hàng, đẩy mạnh các chương trình quảng cáo, quảng bá hình ảnh, sản phẩm của công ty. Thời đại hiện nay được xem là thời đại thông tin. Truyền thông, thông tin giữ vị trí cực kỳ quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh và quản lý. Một doanh nghiệp nếu sản xuất ra được những sản phẩm, dịch vụ chất lượng cao, nhưng không thực hiện tốt công tác truyền thông, khách hàng không nhiều thông tin về doanh nghiệp và sản phẩm, chắc chắn khả năng tiêu thụ không cao. Ngược lại, một doanh nghiệp sản xuất và dịch vụ với chất lượng sản phẩm trung bình, nhưng nếu biết truyền thông, thông tin rõ ràng, đáng tin cậy, khách hàng thấu hiểu và tin tưởng, chắc chắn khả năng tiêu thụ tăng cao. Vậy truyền thông không những làm tăng khả năng thông tin cho khách hàng mà còn tăng khả năng tiêu thụ sản phẩm cho doanh nghiệp. Để thực hiện tốt công tác truyền thông, xúc tiến bán hàng, công ty cần thực hiện các biện pháp sau: + Cần xây dựng chiến lược truyền thông, thông tin về doanh nghiệp, về sản phẩm mạnh mẽ đến khách hàng. Nghiên cứu thực hiện các chiến lược quảng bá, quảng cáo phù hợp với đối tượng nhận thông tin, lựa chọn các hình thức quảng cáo có hiệu quả, duy trì quảng cáo trên truyền hình, báo chí, internet cũng như băng rôn, áp phích, đặc biệt cần xây dựng một số ứng dụng tiện ích trên điện thoại di động, tivi internet,... để quảng bá hình ảnh, thương hiệu của công ty. Công tyTR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ HU Ế 74 cần có kế hoạch cụ thể cho hoạt động quảng cáo và đầu tư kinh phí thỏa đáng cho hoạt động này. + Cần xây dựng các mẫu quảng bá, quảng cáo đơn giản nhưng thật hiệu quả trên các sản phẩm công nghệ cao. Để thay đổi thói quen sử dụng của khách hàng trong lựa chọn sử dụng sản phẩm công nghệ cao, sản phẩm thông minh, công ty cần đẩy mạnh công tác đầu tư quảng cáo cũng như các chương trình khuyến mãi nhằm thông tin sản phẩm, tạo ra hình ảnh thương hiệu đến khách hàng. Kết hợp các chương trình hỗ trợ, các chính sách bán hàng ưu đãi, linh hoạt cho khách hàng hiện tại và tiềm năng. + Tăng cường công tác tiếp thị trực tiếp kết hợp với chính sách chăm sóc khách hàng, bảo hành và hậu mãi sau bán hàng một cách hợp lý, hiệu quả, nên xây dựng các chương trình chăm sóc, hậu mãi đến tận nơi đối với các khách hàng lớn. Đối với các khách lẻ, dân cư nên có các chương trình hỗ trợ sau bán hàng và tăng thời gian bảo hành. So với các đối thủ cạnh tranh thì chính sách bảo hành của công ty được đánh giá rất cao, tuy nhiên, công ty cũng phải duy trì cũng như đẩy mạnh hơn nữa chính sách bảo hành, chăm sóc và hậu mãi khách hàng sau bán nhằm tạo một thương hiệu vững chắc trong lòng tin cho khách hàng. + Công ty cần tăng cường quảng bá, quảng cáo sản phẩm của Công ty nhiều hơn nữa trên các phương tiện thông tin đại chúng như báo, đài, truyền hình, internet, ứng dụng web, tiện ích thông minh. Hiện tại Công ty quảng cáo sản phẩm trên các phương tiện trên là rất ít, các thông tin truyền tải còn ít khiến cho công tác quảng cáo, xúc tiến bán hàng của Công ty còn rất hạn chế. Công nghệ đang phát triển vì vậy Công ty nên tận dụng khai thác yếu tố này. Do các phương tiện thông tin đại chúng mang lại hiệu quả cao vì phạm vi phủ sóng của nó là khá lớn. - Tiến hành quảng cáo rộng rãi góp phần vào thực hiện chiến lược mở rộng thị trường của công ty, có nhiều khách hàng trong tỉnh và các tỉnh lân cận khu vực miền Trung biết đến sản phẩm của công ty, các dịch vụ, các ưu đãi từ đó công ty xây dựng thêm các mối quan hệ làm ăn mới, tạo ra những khách hàng mới, đẩy mạnh hoạt động bán hàng và nâng cao hiệu quả tiêu thụ hàng hóa.TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ HU Ế 75 3.3.3. Giải pháp nâng cao NLCT trên cơ sở đảm bảo nguồn lực tài chính Tài chính, vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đóng vai trò rất quan trọng đối với doanh nghiệp. Hiện tại nguồn lực tài chính của công ty là rất yếu, chính vì thế cần có nguồn lực tài chính mạnh, công ty cần thực hiện các giải pháp sau: - Cần có biện pháp huy động mọi nguồn lực để thu hút vốn đầu tư như liên doanh, liên kết với các nhà cung ứng sản phẩm, tăng cường công tác bán hàng, tăng khả năng tiêu thụ và thu hồi nợ, nhất là những hợp đồng nợ lớn, nhằm tăng nguồn vốn tái kinh doanh của công ty. - Công ty cần tiến hành rà soát và tăng cường công tác quản lý tài chính như: khấu hao tài sản, vốn có được bằng cách bán, khoán, cho thuê các tài sản không dùng đến, giải phóng hàng tồn kho, huy động từ cán bộ công nhân viên tăng cường thu hồi nợ, nhằm tăng cường vốn bằng tiền đáp ứng yêu cầu kinh doanh của công ty. - Công ty cần có chiến lược, kế hoạch vay vốn trả chậm từ các nhà cung cấp thông qua việc mua hàng hóa trả chậm, gối chân hàng hoặc vay trả chậm từ các tổ chức tài chính, ngân hàng, tổ chức cho thuê tài chính, Qua đó, Công ty có thể có thêm được nguồn tài chính để kinh doanh, có thể vay dài hạn tại ngân hàng để có vốn và lãi suất thấp hơn. - Tăng cường công tác thu hồi các khoản nợ đọng từ phía khách hàng để huy động nguồn vốn: Công ty còn một số khoản nợ đọng từ phía khách hàng qua các lần thực hiện hợp đồng, do vậy việc thu hồi là cần thiết để tiến hành tái sản xuất kinh doanh. Tăng cường công tác quản trị nợ phải thu, tăng cường công tác thu hồi công nợ để cải thiện cán cân thanh toán, không nên để khách hàng chiếm dụng vốn quá nhiều dẫn đến rủi ro mất khả năng thanh toán. - Cần tăng cường thực hiện tốt các chính sách bán hàng linh hoạt, nhằm gia tăng sản lượng tiêu thụ, giảm lượng hàng tồn kho nâng cao khả năng thanh toán nhanh của công ty, nếu không sẽ bị các đối thủ lấn át về thị phần. - Tiến hàng rà soát lại các loại chi phí, mạnh tay cắt giảm các khoản chi phí không cần thiết. Rà soát cắt giảm chi phí tài chính, chi phí quản lý, chi phí gián tiếpTR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ HU Ế 76 kém thiết thực, các loại chi phí lưu kho không cần thiết. Tăng cường các khoản chi phí bán hàng, chi phí marketting, giao dịch thương mại,... 3.3.4. Giải pháp nâng cao NLCT trên cơ sở đảm bảo nguồn nhân lực Việc tăng cường, đào tạo, phát triển và sử dụng hợp lý nguồn nhân lực sẽ giúp công ty hoạt động tốt, hiệu quả, nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty. Công ty cần thực hiện một số giải pháp sau: + Kiện toàn, sắp xếp lại bộ máy tổ chức công ty theo hướng tinh gọn, phù hợp với mô hình công ty TNHH và quy mô hoạt động của công ty. Cần phân công trách nhiệm rõ ràng giữa các bộ phận, phòng ban và các showroom, văn phòng, tránh tình trạng vận hành công việc chồng chéo, hiệu quả thấp. Cần giao quyền chủ động trong kinh doanh trên cơ sở hệ thống định mức giao khoán, áp dụng chính sách Marketing phù với từng khu vực thị trường, nhằm tạo tính linh hoạt và độ nhạy cảm đối với thị trường cao hơn. + Rà soát, bố trí lại nhân lực sao cho, xuất phát từ công việc, nhiệm vụ, sau đó tuyển dụng hoặc bố trí người vào vị trí công việc cụ thể đó. Không xuất phát từ người lao động cụ thể để bố trí việc. Những lao động không bố trí được ở vị trí công tác nào thì làm thủ tục sa thải. Chỉ có như vậy mới phát huy cao nhất năng lực công tác của người lao động và hiệu quả kinh doanh của công ty. + Nâng cao trách nhiệm cá nhân, người đứng đầu, đề cao hiệu quả công việc, khuyến khích tinh thần tự chủ và sáng tạo của mỗi thành viên. Thực hiện công tác luân chuyển cán bộ nhân viên để đào tạo toàn diện đội ngũ cán bộ quản lý, nhân viên nghiệp vụ theo phương châm một người có thể làm được nhiều phần hành công việc khác nhau, nhằm từng bước nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý kinh doanh hiện đại. + Dựa vào trình độ và tay nghề lao động của từng người lao động trong công ty, xây dựng kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực trong ngắn hạn và dài hạn. Đầu tư tài chính cho công tác đào tạo và đào tạo lại công nhân viên trong Công ty để nâng cao trình độ, tay nghề, tiếp xúc với công nghệ mới Theo đó việc đào tạoTR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ HU Ế 77 phải đúng trọng tâm, trọng điểm và đúng đối tượng cần phải đào tạo. Chuẩn bị lực lượng đội ngũ cán bộ, công nhân kế cận, tổ chức đào tạo bồi dưỡng để sẵn sàng thay thế khi cần thiết. Cần áp dụng nhiều hình thức đào tạo khác nhau như đào tạo từ thực tế công việc, cần lựa chọn một số công nhân kỹ thuật chưa qua đào tạo tham gia các khóa đào tạo công nhân kỹ thuật ở các cơ sở đào tạo, nhất là việc gửi đến các nhà cung cấp, các tập đoàn, công ty sản xuất sản phẩm trang thiết bị nội thất và VLXD cung cấp cho công ty để đào tạo, hướng dẫn sử dụng. Công ty cần có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nhân viên nâng cao kiến thức kỹ năng cho đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ tiếp thị về năng lực lãnh đạo, kiến thức về quản trị kinh doanh, tài chính, kế toán, marketing... + Tuyển dụng thêm đội ngũ cán bộ tiếp thị có trình độ và chuyên nghiệp, có kiến thức về marketing bổ sung cho Tổ thị trường nhằm tiến đến thành lập Phòng Marketing nhằm tăng cường công tác nghiên cứu thị trường, thu hút khách hàng, tăng năng lực cạnh tranh. Việc tuyển dụng lao động phải được thông tin một cách rộng rãi, thực hiện phỏng vấn công khai, phải xây dựng các tiêu chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ, sức khỏe và các kỹ năng khác phù hợp với vị trí tuyển dụng. + Đối với những lao động có năng lực trình độ chuyên môn, có tay nghề cao cần có chính sách đãi ngộ thỏa đáng bằng vật chất và tinh thần thông qua chính sách tiền lương, tiền thưởng, điều kiện làm việc để họ yên tâm gắn bó lâu dài với công ty. Từng bước xây dựng cơ chế trả lương hợp lý theo hướng có gắn kết với hiệu quả công việc nhằm khuyến khích người lao động làm việc có năng suất cao. + Tạo môi trường làm việc tốt nhất có thể, cơ hội học tập để nâng cao trình độ và cơ hội thăng tiến cho người lao động, thực hiện việc phân tích, đánh giá lao động một cách thường xuyên, từ đó có các quy trình bổ nhiệm, miễn nhiệm, nâng lương cho cán bộ trong toàn công ty. Thực hiện tốt chính sách khen thưởng, kỷ luật rỏ ràng, nghiêm minh, phải được cụ thể bằng giá trị kinh tế có thể mang lại hoặc gây ra thiệt hại cho công ty. - Xây dựng văn hóa doanh nghiệp nhằm tạo hình ảnh ấn tượng góp phần nâng cao thương hiệu của công ty đối với khách hàng. Để thực hiện được vấn đềTR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ HU Ế 78 này cần phải tuyên truyền cho mọi thành viên trong công ty hiểu rõ rằng: Việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp là trách nhiệm của tất cả mọi thành viên chứ không phải là trách nhiệm riêng của lãnh đạo hay một cá nhân nào khác. 3.3.5. Giải pháp nâng cao NLCT trên cơ sở tăng cường nguồn lực vật chất Cơ sở vật chất giữ vai trò quan trọng trong kinh doanh dịch vụ. Đối với công ty, lĩnh vực kinh doanh trang thiết bị nội thất và VLXD nên cơ sở vật chất cũng có những yêu cầu riêng. Yêu cầu chủ yếu ở đây chính là việc bố trí văn phòng, các showroom, đại lý trưng bày sản phẩm và các cơ sở vật chất khác. Công ty cần thực hiện các giải pháp sau: - Cần nghiên cứu đánh giá lại việc bố trí vị trí các showroom, đại lý trưng bày sản phẩm. Nếu không hiệu quả thì mạnh dạn dẹp bỏ, chọn địa điểm khác sao cho trung tâm dân cư, thuận tiện cho khách hàng trong việc tham quan, mua sắm, vận chuyển,... - Cần nghiên cứu, thiết kế và đầu tư các showroom, đại lý trưng bày sản phẩm sao cho thật lộng lẫy, đẹp, tiện ích và thực tế. Cần nghiên cứu đầu tư lắp đặt dàn điện chiếu sáng khu trưng bày, các máy móc thiết bị hiện đại tự động phục vụ khu trưng bày, hệ thống điện, nước và các điều kiện khác sao cho thực tế như tại các công trình. Chính những đầu tư này giúp cho khách hàng có những lựa chọn sát thực, tin cậy, từ đó thu hút được nhiều khách hàng hơn, tăng khả năng cạnh tranh hơn trong tiêu thụ. - Công ty cần nâng cấp những trang thiết bị máy móc hiện tại: những thiết bị, máy móc đã cũ và kém chất lượng, những loại máy móc này công suất kém dẫn đến năng suất của Công ty còn chưa cao. Cần đầu tư kinh phí cho việc trang bị thêm các thiết bị, máy móc mới, nhiều công dụng hiện đại. Đây sẽ là nguồn lực giúp Công ty có thể nâng cao năng suất lao động nhiều hơn nữa. Những máy móc đã hỏng và lỗi thời Công ty nên thanh lý để dành chỗ cho những thiết bị công nghệ mới với tính năng hiện đại, phù hợp với nhu cầu hiện nay, hơn nữa nó cũng góp phần tiết kiệm chi phí xưởng, kho những chi phí này có thể giành cho việc nâng cấp hoặc nhập thiết bị mới.TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ HU Ế 79 - Ứng dụng công nghệ thông tin vào quá trình điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh: hiện nay công nghệ thông tin rất phát triển do đó Công ty nên đưa vào để giúp việc điều hành, quản lý kinh doanh dễ dàng hơn, nhân viên văn phòng, kế toán làm việc thuận tiện hơn. - Tăng cường nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao khoa học, công nghệ sử dụng các sản phẩm mới, đa năng, coi đây là khâu đột phá quan trọng để thúc đẩy kinh doanh. Công ty nên tập trung đầu tư vào máy móc sản xuất hiện đại, tránh đầu tư dàn trải: nguồn lực vật chất của Công ty cần được thay thế bằng những thiết bị, máy móc mới, tập trung vào những thiết bị trực tiếp ảnh hưởng đến chất lượng và thời hạn giao hàng, đặc biệt các máy móc thiết bị công năng phục vụ lắp đặt, vận chuyển,... 3.3.6. Giải pháp nâng cao NLCT trên cơ sở tăng cường liên doanh liên kết Đây là giải pháp mang tính thiết thực, do hoạt động kinh doanh của công ty là loại hình dịch vụ kinh doanh sản phẩm của công ty khác. Chính vì thế yêu cầu liên doanh liên kết với các công ty, doanh nghiệp khác, đặc biệt là các công ty, doanh nghiệp cung cấp sản phẩm hàng hóa cho công ty cũng như các nhà đầu tư xây dựng các công trình tiêu thụ sản phẩm của công ty là rất cần thiết. Thực tế Công ty đã thực hiện việc liên kết với các nhà cung cấp và đã đem lại hiệu quả tốt đẹp. Thiết nghĩ, trong thời gian tới Công ty cần tiếp tục đẩy mạnh xu hướng này để khai thác triệt để tính hiệu quả của nó. Để tăng cường hoạt động liên doanh đấu thầu thiết nghĩ Công ty nên thực hiện các công việc sau đây: - Tăng cường quan hệ tốt hơn với các đơn vị trong và ngoài nước, nhất là các công ty, tập đoàn có các loại sản phẩm uy tín, chất lượng, giá cả hợp lý, có các chương trình khuyến mãi lớn, nổi tiếng, nhờ đó công ty cũng có uy tín theo và nhiều khách hàng quan tâm biết đến mua sắm và sử dụng sản phẩm dịch vụ của công ty. Uy tín của nhà cung cấp là nhân tố quan trọng nhất có ảnh hưởng tích cực làm tăng sức cạnh tranh so với các đối thủ. Đây là nhân tố tạo sự tín nhiệm đối lớn của các nhà cung cấp và cũng là nhân tố có vai trò “quảng cáo không lời” cho công ty trên thị trường.TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ HU Ế 80 - Thực hiện chiến lược liên minh nhằm chống rủi ro: chiến lược liên minh là một giải pháp tạo ra sức mạnh và khả năng mới cho Công ty, đồng thời hạn chế rủi ro trong hoạt động KD dịch vụ của Công ty. Sự liên minh này có thể là liên minh thực hiện hợp đồng, hoặc liên kết trong tổ chức các Công ty liên doanh. - Trong việc thực hiện hợp đồng mua sắm, lắp đặt công ty cần có những quy định gắt gao cho nhân viên, vì nó thể hiện uy tín, sự tín nhiệm và tin cậy của khách hàng. Các nhà cung cấp các loại trang thiết bị nội thất, VLXD phục vụ thi công các công trình, phải đảm bảo đủ số lượng để đảm bảo cho nhà đầu tư thi công công trình thực hiện đúng tiến độ thi công nếu giữa Công ty và nhà cung cấp có mối quan hệ làm ăn lâu dài hơn, thân thiện và tin cậy lẫn nhau phải đảm bảo uy tín nhau trong các hợp đồng kinh tế có giá trị lớn và có ảnh hưởng lâu dài này, đảm bảo công ty thực hiện tốt mục tiêu của mình, tăng cường khả năng cạnh tranh, thu hút khách hàng, mở rộng thị trường, tăng doanh thu và lợi nhuận để phát triển bền vững. TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ HU Ế 81 PHẦN III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1. Kết luận Trước xu hướng hội nhập kinh tế thế giới, ngành KD trang thiết bị nội thất và VLXD ở nước ta ngày mốt phát triển và cạnh tranh gay gắt theo sự phát triển mạnh của nền kinh tế đất nước. Thực tế cho thấy trong nhiều năm qua, ngành KD trang thiết bị nội thất và VLXD có những đóng góp tích cực vào sự phát triển của đất nước, và đem lại những lợi ích kinh tế - xã hội cho địa phương và người dân. Tuy nhiên, trong xu thế hội nhập kinh tế khu vực và thế giới, đặt biệt trong những năm gần đây và các năm đến, sự cạnh tranh trong ngành KD trang thiết bị nội thất và VLXD đang tiếp tục diễn ra ngày một mạnh mẽ hơn. Công ty TNHH Yên Loan kinh doanh trang thiết bị nội thất và VLXD đang đứng trước nhiều cơ hội to lớn để mở rộng thị trường, phát triển nhưng cũng phải đối mặt với với những thách thức to lớn. Để giúp Công ty giữ vững sự phát triển của mình, qua nghiên cứu đề tài cho thấy năng lực cạnh tranh của công ty hiện nay đang khá cao, uy tín thương hiện trong địa phương và khu vực lớn, khả năng cung cấp sản phẩm đa dạng, chất lượng cao, các chính sách sản phẩm, giá cả, phân phối và xúc tiến hợp lý, các năng lực về nhân lực, tài chính, cơ sở vật chất đảm bảo, chiến lược kinh doanh hợp lý đã giúp công ty làm ăn tốt trong thời gian qua và phát triển trong thời gian đến. Tuy nhiên năng lực cạnh tranh của công ty hiện nay cũng còn nhiều hạn chế, đặc biệt là năng lực về nhân lực xây dựng chiến lược kinh doanh, quản lý, tài chính, nếu công ty muốn mở rộng quy mô, phát triển thị trường sẽ gặp nhiều khó khăn. Để tăng năng lực cạnh tranh của công ty, qua nghiên cứu, tác giả đề xuất những giải pháp cơ bản nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty trong thời gian tới. Trước hết Công ty cần xác định những cơ hội để nắm bắt, thách thức để có chiến lược tránh né, phát huy điểm mạnh và hạn chế những điểm yếu nhằm từng bước tăng cường năng lực cạnh tranh của công ty đưa công ty phát triển đúng hướng và bền vững.TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ HU Ế 82 2. Kiến nghị đối với chính quyền địa phương Chính quyền địa phương cần tạo mọi điều kiện về pháp lý, môi trường kinh doanh để công ty phát triển đúng chủ trương, định hướng mà Đảng và Nhà nước đã đề ra. Tăng cường công tác đào tạo nguồn nhân lực, có chế độ hợp lý và tạo điều kiện hỗ trợ kinh doanh như phát triển cơ sở hạ tầng, đặc biệt là hạ tầng cứng như mặt bằng kinh doanh, giao thông vận tải, điện nước, khả năng áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật tiên tiến, chủ trương để các cơ quan hành chính tạo cơ hội và điều kiện để công ty phát triển và thực hiện tốt nghĩa vụ thuế của mình. Các thông tin về chính sách, định hướng phát triển hay những ưu đãi, hỗ trợ của nhà nước cần được tạo môi trường bình đẳng, khuyến khích và bảo vệ cạnh tranh lành mạnh. Nhà nước cần có thêm những biện pháp ngăn ngừa và xử lý các hoạt động cạnh tranh không lành mạnh, đặc biệt thực hiện tốt công tác quản lý thị trường, phòng và chống hàng giả, hàng nhái, làm ảnh hưởng đến hoạt động của công ty. Cải cách thủ tục hành chính, xóa bỏ một số thủ tục rườm rà gây mất thời gian và gây khó khăn cho các doanh nghiệp. Trong điều kiện Việt Nam đang nghiên cứu áp dụng chính phủ điện tử thì các thủ tục hành chính cần giảm tải nhiều hơn nữa. Trong xu hướng mở rộng thị trường của công ty, thành lập các chi nhánh, văn phòng, đại lý hoặc các showroom ở những nơi khác là một việc cần thiết. Do vậy, các thủ tục của nhà nước cần đơn giản để tạo điều kiện thuận lợi cho công ty. Chính quyền địa phương cần có các chính sách tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp trong quá trình vay vốn để tiến hành sản xuất kinh doanh và các chính sách thu hút các nguồn vốn kinh doanh. Các dịch vụ thanh toán của ngân hàng cần được cải thiện hơn nữa, tạo thuận lợi cho quá trình thanh toán giữa các doanh nghiệp, giữa công ty với đơn vị cung cấp và giữa công ty và khách hàng để hoạt động kinh doanh hiệu quả hơn. Hoạt động bán hàng của Công ty chủ yếu được thanh toán thông qua các ngân hàng. Nguồn tiền thanh toán mà Công ty thu về từ các đơn hàng là rất quan trọng. Thu tiền về sớm đảm bảo vốn của Công ty không bị ứ đọng, Công ty có cơ hội sử dụng khoản tiền đó sớm hơn vào quá trình sản xuất kinh doanh,TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ HU Ế 83 không làm phát sinh các khoản nợ khó đòi làm ảnh hưởng đến doanh thu thuần của Công ty. Chính quyền địa phương cần kết hợp với các cơ quan chức năng và doanh nghiệp phát hiện và giải quyết các vấn đề tiêu cực trong kinh doanh, đảm bảo môi trường kinh doanh lành mạnh và trong sạch. Như vậy mới có thể tạo ra sự công bằng trong kinh doanh, đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của các doanh nghiệp. TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ HU Ế 84 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Công ty TNHH Yên Loan, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh các năm 2013-2017 2. Công ty TNHH Yên Loan, Báo cáo phân tích thị trường năm 2016 3. Bạch Thụ Cường (2002), Bàn về cạnh tranh toàn cầu, Nxb Thông tin, Hà Nội 4. Dương Ngọc Dũng (2009), Chiến lược cạnh tranh theo lý thuyết của Michael E.Porter, Nhà xuất bản Tổng hợp, Thành phố Hồ Chí Minh 5. Dự án VIE 01/025 (2004), Nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, NXB Giao thông Vận tải, Hà Nội 6. Đào Duy Hân (2007), “Nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam trong tiến trình thực hiện cam kết WTO”, Tạp chí Phát triển KT, tháng 2. 7. Hội đồng Quốc gia chỉ đạo biên soạn Từ điển Bách khoa Việt Nam (2011), Từ điển Bách khoa Việt Nam, Nhà xuất bản Từ điển Bách khoa, Hà Nội 8. Bùi Văn Huyền (2008), “Năng lực cạnh tranh: yếu tố quyết định thành công của doanh nghiệp trong nước hội nhập kinh tế quốc tế”, Viện Quản lý kinh tế, Học viện CTQG, Tạp chí nghiên cứu kinh tế, Hồ Chí Minh 9. Michael E. Porter (1996), Chiến lược cạnh tranh, NXB Khoa Học Kỹ Thuật, Hà Nội. 10. Vũ Trọng Lâm, Nguyễn Kế Tuấn, Nguyễn Xuân Thắng (2006), Nâng cao khả năng kinh doanh của các doanh nghiệp trong tiến trình hội nhập KT quốc tế, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội 11. Nguyễn Thanh Liêm, ThS. Nguyễn Thị Mỹ Hương (2007), Quản trị Tài chính, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội 12. PA Samuelson & W. Nordhaus (2011), Kinh tế học, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội 13. Nguyễn Hồng Thái (2005), “Nhân tố ảnh hưởng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp”, tạp chí Giao Thông Vận Tải 14. Vũ Văn Phúc (2012), NLCT của DN Việt Nam - Sau 5 năm gia nhập WTO, Nhà xuất bản Chính trị Quốc giaTR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ HU Ế 85 15. Michael E. Porter (2009), Chiến lược CT, Nxb trẻ TP Hồ Chí Minh 16. Trần Sửu (2006), Năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trong điều kiện toàn cầu hóa, Nhà xuất bản Lao động 17. Nguyễn Văn Thanh (2003), “Một số vấn đề về năng lực cạnh tranh và năng lực cạnh tranh quốc gia”, Tạp chí Nghiên cứu Kinh tế, số 317 18. Nguyễn Hữu Thắng (2007), Nâng cao NLCT của các DN Việt Nam trong xu thế hội nhập KT quốc tế hiện nay, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội 19. Tôn Thất Nguyễn Thiêm (2004), Thị trường, chiến lược, cơ cấu, CT về giá trị gia tăng, định vị và phát triển DN, Nxb Tổng hợp TP.HCM 20. Aldington report (1985), House of commons Select Commititee on Oversea Trade, London: HMSO 21. Buckley (1988), Measures of International Competitiveness: A Critical Survey. Journal of Marketing Management, 4(2):175-200, January 1988 22. Henricsson (2007), Competitiveness in construction: A critical review of research, Construction Management and Economics 25(9):989- 1000 · September 2007 TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ HU Ế 86 PHỤ LỤC 1. PHIẾU ĐIỀU TRA KHÁCH HÀNG CỦA CÔNG TY Kính thưa quý vị! Tôi hiện là học viên cao học chuyên ngành Quản trị kinh doanh của Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế đang thực hiện đề tài luận văn thạc sĩ: “Nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Yên Loan, Quảng Trị”. Nhằm thu thập thông tin về năng lực cạnh tranh của Công ty thời gian qua phục vụ cho đề tài nghiên cứu, kính mong quý vị vui lòng dành ít thời gian trả lời những vấn đề dưới đây. Tôi xin cam kết những ý kiến đóng góp của quý vị sẽ được trân trọng sử dụng cho mục đích nghiên cứu và không dùng vào bất kỳ mục đích nào khác. Xin trân trọng cảm ơn! I. THÔNG TIN CHUNG 1. Họ và tên: ............................................................ (có thể không ghi) Địa chỉ liên hệ: ............................................................................... 2. Giới tính:  Nam  Nữ 3. Sinh năm/ tuổi: ...... 4. Trình độ văn hóa: Lớp ............................ II. Đánh giá của Anh/ Chị về năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Yên Loan Anh/ Chị hãy cho biết ý kiến đánh giá của Anh/ Chị về các vấn đề sau bằng cách khoanh tròn vào con số mà Anh/ Chị cho là phù hợp nhất đối với các vấn đề sau: Mức độ đánh giá: 1= Hoàn toàn không đồng ý; 2= Không đồng ý; 3= Trung dung (vừa không đồng ý, nhưng cũng vừa đồng ý); 4= Đồng ý; 5= Hoàn toàn đồng ý. TT Các tiêu chí NLCTKD VLXD Mức đánh giá Nhân sự 5 CB NV của công ty có tác phong và thái độ ứng xử tốt 1 2 3 4 5 6 CB NV công ty có nhiều kinh nghiệm quan hệ khách hàng 1 2 3 4 5 7 CB NV của công ty có kiến thức hiểu biết sản phẩm tốt 1 2 3 4 5 8 CB NV kỹ thuật thi công, lắp đặt, sửa chữa tốt 1 2 3 4 5TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ HU Ế 87 9 CB NV giải quyết các vấn đề tốt, nhanh và kịp thời 1 2 3 4 5 Sản phẩm, giá cả 10 Sản phẩm KD của công ty phong phú, đa dạng, nhiều loại 1 2 3 4 5 11 Sản phẩm có chất lượng tốt, nhiều thương hiệu uy tín 1 2 3 4 5 12 Sản phẩm kinh doanh khá đầy đủ, đồng bộ 1 2 3 4 5 13 Giá cả khá hợp lý, linh hoạt, phù hợp nhiều đối tượng KH 1 2 3 4 5 14 Giá cả sản phẩm của công ty cạnh tranh tốt trên thị trường 1 2 3 4 5 Quảng bá, phân phối, khuyến mãi, bảo hành 15 Công ty quảng bá rộng rãi trên thị trường 1 2 3 4 5 16 Công ty có hệ thống đại lý bao phủ, hợp lý, thuận lợi 1 2 3 4 5 17 Các đại lý của công ty khá uy tín, đảm bảo chất lượng, giá cả 1 2 3 4 5 18 Công ty có nhiều chương trình khuyến mãi, giảm giá 1 2 3 4 5 19 Chính sách bảo hành, đổi trả SP của công ty tốt, hợp lý 1 2 3 4 5 Uy tín, thương hiệu 20 Công ty kinh doanh đã lâu và có nhiều kinh nghiệm 1 2 3 4 5 21 Công ty đã có thương hiệu và uy tín trên thị trường 1 2 3 4 5 22 Mua sản phẩm của công ty đảm bảo độ tin cậy 1 2 3 4 5 23 Công ty giải quyết tốt các yêu cầu, thắc mắc của KH 1 2 3 4 5 24 Công ty có mối quan hệ rộng, làm ăn uy tín, lâu dài 1 2 3 4 5 Đánh giá chung 25 Năng lực thị trường, cạnh tranh của công ty cao 1 2 3 4 5 26. Theo Anh/ Chị, đâu là điểm yếu nhất của công ty thời gian qua là gì? ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. 27. Theo Anh/ Chị, công ty cần giải quyết vấn đề gì thì sẽ cạnh tranh tốt trên thị trường? ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. Xin cám ơn sự hợp tác của quý vị!TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ HU Ế 88 PHỤ LỤC XỬ LÝ SỐ LIỆU ĐIỀU TRA Frequencies Gioi Tuoi Lop Q5 Q6 Q7 Q8 Q9 Q10 Q11 Q12 Q13 Q14 Q15 Q16 Q17 Q18 Q19 Q20 Q21 Q22 Q23 Q24 Q25 Valid 60 60 60 60 60 60 60 60 60 60 60 60 60 60 60 60 60 60 60 60 60 60 60 60 N Missing 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 Mean ,60 36,37 11,62 3,97 3,75 4,12 4,38 3,92 4,03 4,27 4,48 4,02 4,13 4,47 4,52 3,88 4,15 4,40 4,27 4,38 4,13 4,42 4,32 4,27 Minimum 0 20 4 3 2 2 1 2 1 2 3 3 1 2 3 2 3 1 1 2 1 1 1 3 Maximum 1 62 12 5 5 5 5 5 5 5 5 5 5 5 5 5 5 5 5 5 5 5 5 5 Sum 36 2182 697 238 225 247 263 235 242 256 269 241 248 268 271 233 249 264 256 263 248 265 259 256 TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ HU Ế 89 requency Table Gioi Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent 0 24 40,0 40,0 40,0 1 36 60,0 60,0 100,0 Valid Total 60 100,0 100,0 Tuoi Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent 20 1 1,7 1,7 1,7 24 2 3,3 3,3 5,0 25 3 5,0 5,0 10,0 26 1 1,7 1,7 11,7 27 1 1,7 1,7 13,3 28 4 6,7 6,7 20,0 29 2 3,3 3,3 23,3 30 5 8,3 8,3 31,7 32 4 6,7 6,7 38,3 33 1 1,7 1,7 40,0 34 1 1,7 1,7 41,7 35 5 8,3 8,3 50,0 36 6 10,0 10,0 60,0 37 2 3,3 3,3 63,3 38 1 1,7 1,7 65,0 40 4 6,7 6,7 71,7 41 2 3,3 3,3 75,0 42 3 5,0 5,0 80,0 43 2 3,3 3,3 83,3 45 3 5,0 5,0 88,3 46 1 1,7 1,7 90,0 48 1 1,7 1,7 91,7 50 1 1,7 1,7 93,3 56 1 1,7 1,7 95,0 57 1 1,7 1,7 96,7 60 1 1,7 1,7 98,3 62 1 1,7 1,7 100,0 Valid Total 60 100,0 100,0TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ HU Ế 90 Lop Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent 4 1 1,7 1,7 1,7 9 3 5,0 5,0 6,7 10 2 3,3 3,3 10,0 11 2 3,3 3,3 13,3 12 52 86,7 86,7 100,0 Valid Total 60 100,0 100,0 Q5 Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent 3 19 31,7 31,7 31,7 4 24 40,0 40,0 71,7 5 17 28,3 28,3 100,0 Valid Total 60 100,0 100,0 Q6 Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent 2 3 5,0 5,0 5,0 3 19 31,7 31,7 36,7 4 28 46,7 46,7 83,3 5 10 16,7 16,7 100,0 Valid Total 60 100,0 100,0 Q7 Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent 2 2 3,3 3,3 3,3 3 10 16,7 16,7 20,0 4 27 45,0 45,0 65,0 5 21 35,0 35,0 100,0 Valid Total 60 100,0 100,0 TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ HU Ế 91 Q8 Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent 1 1 1,7 1,7 1,7 3 1 1,7 1,7 3,3 4 31 51,7 51,7 55,0 5 27 45,0 45,0 100,0 Valid Total 60 100,0 100,0 Q9 Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent 2 4 6,7 6,7 6,7 3 13 21,7 21,7 28,3 4 27 45,0 45,0 73,3 5 16 26,7 26,7 100,0 Valid Total 60 100,0 100,0 Q10 Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent 1 1 1,7 1,7 1,7 2 1 1,7 1,7 3,3 3 13 21,7 21,7 25,0 4 25 41,7 41,7 66,7 5 20 33,3 33,3 100,0 Valid Total 60 100,0 100,0 Q11 Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent 2 1 1,7 1,7 1,7 3 6 10,0 10,0 11,7 4 29 48,3 48,3 60,0 5 24 40,0 40,0 100,0 Valid Total 60 100,0 100,0TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ HU Ế 92 Q12 Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent 3 4 6,7 6,7 6,7 4 23 38,3 38,3 45,0 5 33 55,0 55,0 100,0 Valid Total 60 100,0 100,0 Q13 Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent 3 17 28,3 28,3 28,3 4 25 41,7 41,7 70,0 5 18 30,0 30,0 100,0 Valid Total 60 100,0 100,0 Q14 Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent 1 1 1,7 1,7 1,7 3 10 16,7 16,7 18,3 4 28 46,7 46,7 65,0 5 21 35,0 35,0 100,0 Valid Total 60 100,0 100,0 Q15 Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent 2 1 1,7 1,7 1,7 3 2 3,3 3,3 5,0 4 25 41,7 41,7 46,7 5 32 53,3 53,3 100,0 Valid Total 60 100,0 100,0 TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ HU Ế 93 Q16 Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent 3 3 5,0 5,0 5,0 4 23 38,3 38,3 43,3 5 34 56,7 56,7 100,0 Valid Total 60 100,0 100,0 Q17 Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent 2 1 1,7 1,7 1,7 3 22 36,7 36,7 38,3 4 20 33,3 33,3 71,7 5 17 28,3 28,3 100,0 Valid Total 60 100,0 100,0 Q18 Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent 3 12 20,0 20,0 20,0 4 27 45,0 45,0 65,0 5 21 35,0 35,0 100,0 Valid Total 60 100,0 100,0 Q19 Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent 1 1 1,7 1,7 1,7 3 5 8,3 8,3 10,0 4 22 36,7 36,7 46,7 5 32 53,3 53,3 100,0 Valid Total 60 100,0 100,0 TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ HU Ế 94 Q20 Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent 1 1 1,7 1,7 1,7 3 6 10,0 10,0 11,7 4 28 46,7 46,7 58,3 5 25 41,7 41,7 100,0 Valid Total 60 100,0 100,0 Q21 Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent 2 1 1,7 1,7 1,7 3 7 11,7 11,7 13,3 4 20 33,3 33,3 46,7 5 32 53,3 53,3 100,0 Valid Total 60 100,0 100,0 Q22 Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent 1 1 1,7 1,7 1,7 2 1 1,7 1,7 3,3 3 10 16,7 16,7 20,0 4 25 41,7 41,7 61,7 5 23 38,3 38,3 100,0 Valid Total 60 100,0 100,0 Q23 Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent 1 1 1,7 1,7 1,7 3 6 10,0 10,0 11,7 4 19 31,7 31,7 43,3 5 34 56,7 56,7 100,0 Valid Total 60 100,0 100,0TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ HU Ế 95 Q24 Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent 1 1 1,7 1,7 1,7 3 4 6,7 6,7 8,3 4 29 48,3 48,3 56,7 5 26 43,3 43,3 100,0 Valid Total 60 100,0 100,0 Q25 Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent 3 4 6,7 6,7 6,7 4 36 60,0 60,0 66,7 5 20 33,3 33,3 100,0 Valid Total 60 100,0 100,0 TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ HU Ế

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfnang_cao_nang_luc_canh_tranh_cua_cong_ty_trach_nhiem_huu_han_yen_loan_quang_tri_7937_2085767.pdf