Luận văn Nhận thức của sinh viên đại học kinh tế - Tài chính tp. Hồ Chí Minh về một số giá trị sống theo unesco

Thứ nhất, để nâng cao nhận thức của sinh viên về giá trị sống, nhà trường cần xác định tầm quan trọng của các giá trị sống đối với sinh viên. Từ đó xây dựng môi trường học tập tiên tiến, năng động; một bầu không khí học tập hợp tác và cởi mở. Chủ trương lồng ghép nội dung giáo dục giá trị sống vào trong một số môn học đang được giảng dạy trong nhà trường. Thứ hai, các tổ chức đoàn thể trong trường (Đoàn thanh niên, Hội sinh viên) cần tổ chức những hoạt động, phong trào tình nguyện liên quan đến cộng đồng, xã hội một cách phong phú, sinh động, hấp dẫn sinh viên tham gia và có tác dụng giáo dục các giá trị sống cho sinh viên.

pdf131 trang | Chia sẻ: phamthachthat | Ngày: 12/08/2017 | Lượt xem: 683 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận văn Nhận thức của sinh viên đại học kinh tế - Tài chính tp. Hồ Chí Minh về một số giá trị sống theo unesco, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ử dụng để nâng cao nhận thức của sinh viên về giá trị sống bao gồm 17 biện pháp từ hai phía (nhà trường và bản thân sinh viên). Trong đó nhà trường cần chú trọng đặc biệt đến các biện pháp: xây dựng môi trường học tập tiên tiến, năng động và thân thiện, tạo dựng một bầu không khí hợp tác, cởi mở và chia sẻ trong từng giờ học, lồng ghép các nội dung giáo dục giá trị sống vào một số môn kĩ năng đang được giảng dạy trong trường. Sinh viên cần chú ý đến việc tham gia vào các hoạt động xã hội (đi Mùa hè xanh, tình nguyện, làm từ thiện) và lắng nghe sự chia sẻ của những người xung quanh. Biểu đồ 2.3. Mức độ hiệu quả của nhóm biện pháp nhà trường theo điểm trung bình của SV và GV 84 Biểu đồ 2.4. Mức độ hiệu quả của nhóm biện pháp bản thân theo điểm trung bình của SV và GV TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 Qua nghiên cứu nhận thức của sinh viên ĐH KT – TC TP.HCM về giá trị sống, chúng tôi nhận thấy: - Sinh viên quan niệm giá trị sống là những giá trị được cá nhân nhận thức là quan trọng, cần thiết, có ý nghĩa đối với bản thân; những giá trị này có khả năng chi phối thái độ, tình cảm, hành vi của người đó trong cuộc sống và được xã hội chấp nhận. - Sinh viên đánh giá 12 giá trị sống mà người nghiên cứu đưa ra là cần thiết đối với bản thân họ. Đồng thời, các giá trị sống mang lợi ích cho họ ở 3 lĩnh vực: học tập, bản thân và cuộc sống nói chung. Trong đó, lợi ích nhiều nhất là đối với chính bản thân sinh viên, tiếp theo là trong học tập và với cuộc sống nói chung. 85 - Nhận thức của sinh viên về bốn giá trị sống (trung thực, trách nhiệm, hợp tác, khoan dung) theo 3 mức độ: có khoảng 60% sinh viên được nghiên cứu đạt mức biết về định nghĩa, 70% sinh viên đạt mức hiểu khi xác định đúng tên giá trị thể hiện trong từng tình huống và có xu hướng lựa chọn cách xử lý tình huống phù hợp với kết quả mà người nghiên cứu mong đợi. - Có nhiều yếu tố ảnh hưởng tới nhận thức của sinh viên về giá trị sống, nhiều nhất là nhóm các yếu tố từ phía bản thân sinh viên, tiếp theo là nhóm yếu tố thuộc về nhà trường và xã hội. - 17 biện pháp tác động từ phía nhà trường và bản thân sinh viên được sinh viên và giảng viên đánh giá có hiệu quả trong việc nâng cao nhận thức của sinh viên về giá trị sống. 86 KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 1. KẾT LUẬN 1.1. Về lý luận Nghiên cứu lý luận cho thấy, nhận thức của sinh viên về giá trị sống là quá trình phản ánh các giá trị sống vào não bộ, từ đó bản thân sinh viên tỏ thái độ, hành động đối với thế giới xung quanh và với chính bản thân mình. Nhận thức của sinh viên về giá trị sống thể hiện ở ba mức độ: nhận biết, thông hiểu và vận dụng. 1.2. Về thực tiễn Thứ nhất, bước đầu sinh viên đã có quan niệm đúng về khái niệm giá trị sống. Đó là những giá trị được cá nhân nhận thức là quan trọng, cần thiết, có ý nghĩa đối với bản thân; những giá trị này có khả năng chi phối thái độ, tình cảm, hành vi của người đó trong cuộc sống và được xã hội chấp nhận. Bên cạnh đó, có một số sinh viên nhầm lẫn giá trị sống là kĩ năng sống. Thứ hai, nhận thức của sinh viên về sự cần thiết của các giá trị sống: sinh viên đánh giá 12 giá trị mà người nghiên cứu đưa ra ở mức cần thiết. Trong đó các giá trị sinh viên đánh giá cần thiết nhất là tôn trọng, yêu thương, hòa bình. Các giá trị có điểm trung bình thấp hơn là khoan dung, khiêm tốn, giản dị. Có sự khác biệt ý nghĩa khi so sánh theo các phương diện giới tính, trình độ đào tạo và khoa đào tạo. Thứ ba, nhận thức của sinh viên về lợi ích của các giá trị sống: các giá trị sống mang lại lợi ích nhiều nhất với chính bản thân họ (nhận thức về giá trị sống giúp sinh viên thấy cuộc sống có ý nghĩa hơn, tự tin với chính hành động của bản thân đối với cuộc sống, dễ thích ứng hơn với những khó khăn trong cuộc sống), tiếp theo là có ích trong học tập và trong cuộc sống nói chung. Không có sự khác biệt đáng kể khi so sánh theo các phương diện giới tính, trình độ đào tạo và khoa đào tạo. 87 Thứ tư, nhận thức của sinh viên về 4 sống giá trị sống cụ thể (trung thực, trách nhiệm, hợp tác và khoan dung) được người nghiên cứu tìm hiểu ở 3 mức độ nhận thức (nhận biết, thông hiểu, vận dụng). Có khoảng 60% sinh viên được nghiên cứu đạt mức độ nhận biết về định nghĩa của 4 giá trị sống trong bài luận. Có khoảng trên 70% sinh viên được nghiên cứu đạt mức độ thông hiểu khi xác định được đúng tên giá trị thể hiện trong từng tình huống. Ở mức độ vận dụng, có khoảng 70% sinh viên được nghiên cứu có xu hướng lựa chọn cách xử lý tình huống phù hợp với kết quả mà người nghiên cứu mong đợi. Thứ năm, có nhiều yếu tố ảnh hưởng tới nhận thức của sinh viên về giá trị sống. Trong đó, ảnh hưởng nhiều nhất là nhóm các yếu tố từ phía bản thân sinh viên như các yếu tố mục đích, ước mơ, lý tưởng sống của mỗi người; những trải nghiệm của bản thân trong cuộc sống; thái độ tiếp nhận các giá trị sống. Tiếp theo là nhóm yếu tố thuộc về gia đình, nhà trường và xã hội. Trong đó, nhóm yếu tố thuộc về xã hội có mức độ ảnh hưởng ít nhất trong bốn nhóm yếu tố. Thứ sáu, từ việc phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến nhận thức của sinh viên về giá trị sống, chúng tôi đưa ra 17 biện pháp tác động từ phía nhà trường và bản thân sinh viên nhằm góp phần nâng cao nhận thức về giá trị sống. Các biện pháp này được cả sinh viên và giảng viên đánh giá là có hiệu quả. 88 2. KIẾN NGHỊ Từ kết quả nghiên cứu trên, người nghiên cứu đề xuất những kiến nghị nhằm tạo cơ sở để thực hiện các biện pháp nâng cao nhận thức về giá trị sống cho sinh viên như sau: 2.1. Đối với các trường đại học Thứ nhất, để nâng cao nhận thức của sinh viên về giá trị sống, nhà trường cần xác định tầm quan trọng của các giá trị sống đối với sinh viên. Từ đó xây dựng môi trường học tập tiên tiến, năng động; một bầu không khí học tập hợp tác và cởi mở. Chủ trương lồng ghép nội dung giáo dục giá trị sống vào trong một số môn học đang được giảng dạy trong nhà trường. Thứ hai, các tổ chức đoàn thể trong trường (Đoàn thanh niên, Hội sinh viên) cần tổ chức những hoạt động, phong trào tình nguyện liên quan đến cộng đồng, xã hội một cách phong phú, sinh động, hấp dẫn sinh viên tham gia và có tác dụng giáo dục các giá trị sống cho sinh viên. 2.2. Đối với sinh viên Bên cạnh việc học tập là chủ đạo thì sinh viên cũng cần chủ động, tích cực tham gia vào các hoạt động tập thể, các hoạt động liên quan đến cộng đồng xã hội. Từ đó làm giàu vốn sống vốn sống cho tâm hồn, rèn luyện và trải nghiệm các giá trị sống. Cuối cùng, chúng tôi mong muốn có những nghiên cứu tiếp theo sâu hơn để xác định mức độ nhận thức của sinh viên đối với các giá trị sống theo nhiều mức độ nhận thức khác nhau và thực nghiệm các biện pháp giáo dục nhằm xác nhận tính khả thi của biện pháp, góp phần giáo dục giá trị sống cho sinh viên. 89 TÀI LIỆU THAM KHẢO Tiếng Việt 1. Hoàng Anh (2007), Thực trạng định hướng giá trị đạo đức của sinh viên sư phạm thành phố Hồ Chí Minh, Luận văn thạc sĩ Tâm lý học, Đại học Sư phạm TP. HCM, TP. HCM. 2. Đặng Quốc Bảo (2011), Kế thừa các giá trị suy ngẫm về giáo dục giá trị cho thế hệ trẻ Việt Nam hiện nay, 01X - 12/03 - 2011 - 2, Hà Nội. 3. Benjamin S.Bloom (Đoàn Văn Điều biên dịch) (1995), Nguyên tắc phân loại mục tiêu giáo dục, NXB Giáo dục, Hà Nội. 4. Bùi Thị Bích (2007), Thực trạng định hướng giá trị lối sống sinh viên ở một số trường đại học tại TP. HCM, Luận văn thạc sĩ Tâm lý học, Đại học Sư phạm TP. HCM, TP. HCM. 5. Chương trình giáo dục các giá trị sống (2000), Các hoạt động giá trị dành cho thanh niên, Tài liệu giáo dục, TP. HCM. 6. Vũ Dũng (chủ biên) (2008), Từ điển Tâm lý học, NXB Từ điển Bách khoa, Hà Nội. 7. Phạm Minh Hạc (1996), Phát triển giáo dục, phát triển con người phục vụ phát triển kinh tế xã hội, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội. 8. Phạm Minh Hạc (2002), Tuyển tập tâm lý học, NXB Giáo dục, Hà Nội 9. Phạm Minh Hạc (2011), Tâm lý học đầu thế kỷ XXI – Tâm lý học giá trị, 01X – 12/03- 2011 – 2, Hà Nội. 10. Dương Thị Diệu Hoa (chủ biên) (2008), Giáo trình tâm lý học phát triển, NXB Đại học Sư phạm Hà Nội, Hà Nội. 11. Nguyễn Công Khanh (chủ biên) (2012), Xây dựng mô hình câu lạc bộ giáo dục giá trị sống và phát triển kỹ năng sống, NXB Hà Nội, Hà Nội. 90 12. Trần Ngọc Khuê, Lê Kim Việt (2004), Tâm lý xã hội trong quá trình thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở, NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội, Hà Nội. 13. Đặng Phương Kiệt (2001), Cơ sở tâm lý học ứng dụng, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội. 14. Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đinh Thị Kim Thoa (2010), Giáo dục giá trị và kỹ năng sống cho học sinh trung học phổ thông, Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội. 15. Lục Thị Nga, Nguyễn Thanh Bình (2012), Hiệu trưởng trường THCS với vấn đề giáo dục giá trị sống, kỹ năng sống và giao tiếp ứng xử trong quản lý, NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội. 16. Nguyễn Thị Oanh (2010), Kỹ năng sống cho tuổi vị thành niên, NXB Trẻ, TP. Hồ Chí Minh. 17. Đoàn Huy Oánh (2005), Tâm lý học sư phạm, NXB Đại học Quốc gia TP. HCM, TP. HCM. 18. Robert S.Feldman (2003), Những điều trọng yếu trong tâm lý học, NXB Thống kê, Hà Nội. 19. Stephen Worchel, Wayne Shebilsue (Trần Đức Hiển biên dịch) (2007), Tâm lý học (nguyên lý và ứng dụng), NXB Lao động Xã hội, Hà Nội. 20. Nguyễn Đức Thạc (1999), Truyền thống dân tộc và đạo đức nhân cách của thế hệ trẻ từ hướng tiếp cận Tâm lý học xã hội, Tạp chí Tâm lý học, số 4/1999. 21. Hà Nhật Thăng (1998), Giáo dục hệ thống giá trị đạo đức nhân văn, NXB Giáo dục, Hà Nội. 22. Tesunesaburo Makiguchi (Nguyễn Ngọc Giao biên dịch) (1994), Giáo dục vì cuộc sống sáng tạo, NXB Trẻ, TP. HCM. 91 23. Trần Trọng Thuỷ (1993), Giá trị, định hướng giá trị và nhân cách, Tạp chí Nghiên cứu giáo dục, 7/1993. 24. Trần Trọng Thuỷ (chủ biên) (2001), Tâm lý học đại cương, NXB GD 25. Từ điển Triết học (1986), NXB Tiến bộ Mát-xcơ-va. 26. Nguyễn Quang Uẩn, Nguyễn Thạc, Mạc Văn Trang (1995), Giá trị, định hướng giá trị nhân cách và giáo dục giá trị, Đề tài cấp nhà nước KX – 07 – 04, Hà Nội. 27. Nguyễn Quang Uẩn, (2005), Giáo trình Tâm lý học đại cương, NXB Đại học Sư phạm Hà Nội, Hà Nội. 28. Nguyễn Ngọc Vân (1995), Giá trị truyền thống và giá trị hiện đại, Tạp chí Thông tin Khoa học Xã hội, số 11/1995. 29. Nguyễn Khắc Viện, (2001), Từ điển Tâm lý, NXB Văn hóa thông tin. 30. Huỳnh Khái Vinh (2001), Một số vấn đề về lối sống, đạo đức, chuẩn giá trị xã hội, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội. 31. Viện ngôn ngữ học (1997), Từ điển Tiếng Việt, NXB Đà Nẵng. Tiếng Anh 32. Diane Tillman, Diana Hsu (2008), Living Values Activities for Children Ages 3-7, International Coordinating Office, Association for Living Values Education International. 33. Diane Tillman (2010), Living Values Activities for Children Ages 8-14, International Coordinating Office, Association for Living Values Education International. 34. Diane Tillman (2008), Living Values Activities for Young Adults, International Coordinating Office, Association for Living Values Education International. Trang web 35. PHỤ LỤC Phụ lục 1: Bảng thăm dò ý kiến Phụ lục 2: Bảng khảo sát thực trạng Phụ lục 3: Bảng khảo sát dành cho giảng viên Phụ lục 4: Bảng câu hỏi phỏng vấn sinh viên Phụ lục 5: Kết quả phỏng vấn Phụ lục 6: Bảng xử lý số liệu Phụ lục 7: Bảng số liệu thô Phụ lục 1 TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH PHÒNG SAU ĐẠI HỌC PHIẾU XIN Ý KIẾN Các bạn sinh viên thân mến! Hiện nay, chúng tôi đang nghiên cứu nhận thức của sinh viên trường Đại học Kinh tế - Tài chính Tp. HCM về một số giá trị sống, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến của các bạn về một số vấn đề nêu ra dưới đây. Chúng tôi rất cảm ơn sự hợp tác của các bạn! 1. Bạn đã từng nghe nói về “Giá trị sống” (Living values) chưa? (Vui lòng đánh dấu X vào lựa chọn của bạn)  Đã từng biết  Chưa bao giờ 2. Theo bạn hiểu, Giá trị sống là gì? (Vui lòng cho biết cụ thể) .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... 3. Những giá trị nào sau đây bạn cho là quan trọng và cần thiết đối với bạn hiện nay (Vui lòng đánh dấu X vào lựa chọn của bạn - có thể có nhiều sự lựa chọn).  Hoà bình  Tôn trọng  Yêu thương  Khoan dung  Trung thực  Khiêm tốn  Hợp tác  Hạnh phúc  Trách nhiệm  Giản dị  Tự do  Đoàn kết Ngoài các giá trị trên, còn những giá trị nào khác bạn cho là quan trọng và cần thiết đối với bạn? (Vui lòng cho biết cụ thể): ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ 4. Bạn hiểu rõ nhất những giá trị nào sau đây (Vui lòng đánh dấu X vào lựa chọn của bạn)  Hoà bình  Tôn trọng  Yêu thương  Khoan dung  Trung thực  Khiêm tốn  Hợp tác  Hạnh phúc  Trách nhiệm  Giản dị  Tự do  Đoàn kết Ngoài các giá trị trên, bạn còn hiểu rõ nhất những giá trị nào khác? (Vui lòng cho biết cụ thể) ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ 5. Việc hiểu biết về các giá trị sống ở trên có ảnh hưởng như thế nào tới lối sống của bạn (Vui lòng cho biết cụ thể). ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ 6. Bạn thường làm cách nào để rèn luyện các giá trị mà bạn cho là quan trọng? (Vui lòng cho biết các cách thức cụ thể). ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ 7. Theo bạn, nhà trường cần làm những gì để nâng cao hiểu biết của SV UEF về các giá trị sống? (Vui lòng cho biết cụ thể). ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ 8. Theo bạn, những yếu tố nào ảnh hưởng tới việc hình thành những giá trị sống của bạn (Vui lòng cho biết cụ thể). ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ Xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các bạn Phụ lục 2 TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH PHÒNG SAU ĐẠI HỌC PHIẾU KHẢO SÁT Thân chào các bạn sinh viên, Chúng tôi đang nghiên cứu nhận thức của sinh viên trường Đại học Kinh tế - Tài chính Tp. HCM về một số giá trị sống, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến của các bạn về một số vấn đề nêu ra dưới đây. Mọi thông tin và đánh giá của các bạn đều được giữ kín và kết quả tổng hợp chỉ phục vụ cho mục đích nghiên cứu của đề tài. Chúng tôi rất mong các bạn tham gia nhiệt tình và trả lời trung thực các câu hỏi để cuộc thăm dò thành công! Xin cảm ơn các bạn. Phần 1: Đôi điều về bản thân(Vui lòng đánh dấu X vào lựa chọn của bạn) 1. Bạn là SV khoa: Kế toán-Kiểm toán  Quản trị kinh doanh  Tài chính-KDTT  2. Năm thứ: Năm 1 Năm 2  Năm 3  Năm 4  3. Giới tính: Nam  Nữ  4. Nơi ở hiện nay: Cùng gia đình  Phòng trọ  Người quen  Kí túc xá  5. Nghề nghiệp chính của gia đình: Làm ruộng  Kinh doanh  Cán bộ công chức  Nghề khác (Xin ghi cụ thể): ........................................................................................ ....................................................................................................................................... Phần 2: Nội dung Câu 1: Theo bạn, giá trị sống là: (vui lòng đánh dấu X vào lựa chọn của bạn-có thể chọn nhiều đáp án) a.  Các chuẩn mực đạo đức xã hội b.  Lý tưởng sống của từng cá nhân c.  Danh vọng, của cải vật chất mà mỗi người mong muốn có được d.  Lối sống của mỗi người e.  Những điều mà mỗi người cho là tốt, quan trọng và cần thiết với bản thân họ f.  Những giá trị được cá nhân nhận thức là quan trọng, cần thiết, có ý nghĩa đối với bản thân; những giá trị này có khả năng chi phối thái độ, tình cảm, hành vi của người đó trong cuộc sống và được xã hội chấp nhận g.  Kĩ năng sống Ý kiến khác (xin ghi cụ thể): ........................................................................................ ....................................................................................................................................... Câu 2: Bạn hãy cho biết mức độ cần thiết của các giá trị sau đối với cuộc sống của chính bạn (vui lòng đánh dấu X vào ô tương ứng với lựa chọn của bạn) STT Giá trị Mức độ cần thiết Rất cần thiết Cần thiết Có cũng được, không cũng được Ít cần thiết Không cần thiết 1 Hoà bình 2 Tôn trọng 3 Yêu thương 4 Khoan dung 5 Trung thực 6 Khiêm tốn 7 Hợp tác 8 Hạnh phúc 9 Trách nhiệm 10 Giản dị 11 Tự do 12 Đoàn kết Ngoài các giá trị trên, còn những giá trị nào khác bạn cho là cần thiết đối với bản thân? ............................................................................................................................. ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Câu 3: Sau đây là các lợi ích của việc nhận thức giá trị sống, bạn vui lòng đánh dấu X vào lựa chọn phù hợp với bạn: STT Biểu hiện Mức độ đồng ý Đồng ý Phần lớn đồng ý Phân vân Phần lớn không đồng ý Không đồng ý 1 Thực hiện tốt các hoạt động nhóm 2 Biết tôn trọng ý kiến riêng của bạn bè 3 Chấp nhận và hợp tác khi làm việc nhóm 4 Mở rộng tầm hiểu biết 5 Hứng thú và hiệu quả học tập được tăng cao 6 Biết cách kiểm soát và giải tỏa căng thẳng, lo âu trước những thử thách gặp phải trong học tập 7 Hình thành tư duy tích cực trong học tập 8 Tìm thấy các giá trị tiểm ẩn của bản thân 9 Hiểu bản thân, biết cách tôn trọng và tin tưởng vào chính mình 10 Có định hướng rõ ràng cho cuộc đời mình 11 Biết chấp nhận những khuyết điểm của bản thân và biết cách khắc phục 12 Biết kiểm soát suy nghĩ của bản thân trước khi hành động nên có thể dễ dàng giải quyết những tình huống khó khăn 13 Không bị lôi cuốn bởi những giá trị tầm thường trong việc định hình mục đích sống 14 Giúp tôi luôn làm chủ bản thân 15 Biết cách tôn trọng và chấp nhận người khác 16 Tin tưởng vào những người xung quanh và cuộc sống này 17 Hình thành cái nhìn lạc quan và tích cực về cuộc sống 18 Hình thành hành vi ứng xử tích cực 19 Dễ thích ứng hơn với những khó khăn trong cuộc sống 20 Tự tin với chính hành động của bản thân đối với cuộc sống 21 Cảm thấy cuộc sống có ý nghĩa hơn Ảnh hưởng khác: .......................................................................................................... ....................................................................................................................................... Câu 4: Bạn hiểu như thế nào về các khái niệm sau, bằng cách đánh dấu X vào lựa chọn phù hợp nhất 4.1. Trung thực là: a.  Sự nhất quán giữa tư tưởng, lời nói, hành động và đem đến sự hòa thuận. b.  Đức tính cần thiết và quý báu của mỗi người, giúp ta nâng cao phẩm giá , làm lành mạnh các mối quan hệ xã hội và được mọi người tin yêu, kính trọng. c.  Luôn tôn trọng sự thật, tôn trọng chân lí, lẽ phải; sống ngay thẳng, thật thà và dũng cảm nhận lỗi khi mình mắc khuyết điểm. 4.2. Trách nhiệm là: a.  Việc cá nhân phải góp phần mình vào công việc chung. b.  Phần việc mà cá nhân phải gánh vác, phải nhận lấy về mình và thực hiện với lòng trung thực. c.  Chấp nhận những đòi hỏi và thực hiện nhiệm vụ với khả năng tốt nhất của bản thân. 4.3. Hợp tác là: a.  Cùng nhau chung sống và làm việc hòa bình. b.  Làm việc cùng nhau với mục tiêu chung trên nguyên tắc tôn trọng và trợ giúp qua lại lẫn nhau. c.  Đóng góp các ý tưởng cần thiết để phát triển cá nhân và tập thể, đồng thời lắng nghe ý kiến của tập thể. 4.4. Khoan dung là: a.  Rộng lòng tha thứ, tôn trọng và thông cảm với người khác; biết tha thứ cho người khác khi họ hối hận và sửa chữa lỗi lầm. b.  Luôn được mọi người yêu mến, tin cậy và có nhiều bạn tốt. c.  Tôn trọng sự khác biệt của người khác đối với mình trong cách thức suy nghĩ, hành động, quan niệm; không ép buộc người khác phải hành động, suy nghĩ hay quan niệm giống như mình. Câu 5: Bạn hãy cho biết cách xử sự của bạn trong các tình huống sau bằng cách chọn câu trả lời phù hợp với hành vi của bạn (đánh dấu X vào 1 trong các lựa chọn a, b hoặc c), sau đó bạn vui lòng trả lời câu hỏi phía sau. 5.1. ...................................................................................................................... Trong buổi thuyết trình của nhóm 1 môn Kĩ năng mềm, Vân nhận ra rằng bài thuyết trình chưa đạt yêu cầu vì còn nhiều thiếu sót về kiến thức, phương pháp thuyết trình chưa sinh động, sự phản biện ý kiến chưa tốt. Tuy nhiên, khi giáo viên đưa phiếu yêu cầu đánh giá phần thuyết trình của nhóm 1 Vân đã đánh giá chung chung, qua loa, lấy lệ, không nêu rõ ra các khuyết điểm của bài thuyết trình như Vân đã nhận thấy vì nhóm trưởng nhóm 1 là bạn rất thân của Vân. Theo bạn, sự đánh giá của Vân đối với bài thuyết trình thể hiện: a. Thiếu trung thực trong đánh giá b. Tôn trọng đối với công sức của bạn c. Đoàn kết trong tập thể lớp Ý kiến khác(xin ghi cụ thể): ......................................................................................... Nếu bạn là Vân, bạn sẽ làm gì? a. Đánh giá giống như Vân b. Bạn nêu rõ các ưu điểm, khuyết điểm, góp ý các nội dung cần chỉnh sửa c. Đánh giá chung trong phiếu nhưng sẽ gặp riêng nhóm 1 để góp ý Ý kiến khác: ................................................................................................................. 5.2. Nam được giao nhiệm vụ tiếp nhận và quản lý máy chiếu cho buổi thuyết trình của lớp. Theo quy định của trường, người mượn phải bảo quản và trả thiết bị sau khi sử dụng. Nhưng khi nhóm Nam kết thúc bài thuyết trình thì Nam xin phép ra về vì có việc gấp mà không bàn giao máy chiếu cho các nhóm khác. Cuối cùng, máy chiếu bị mất. Bộ phận quản trị thiết bị đã quy trách nhiệm cho Nam (vì Nam là người đi nhận máy) và yêu cầu Nam bồi thường cho trường. Nam không đồng ý vì cho rằng mình không phải là người làm mất, mà các nhóm còn lại thuyết trình xong phải có nhiệm vụ trả máy cho trường. Hành động của Nam thể hiện: a. Nam thiếu nhiệt tình trong công việc b. Đó chỉ đơn giản là một rủi ro c. Nam thiếu trách nhiệm trong công việc Ý kiến khác: ................................................................................................................. Nếu bạn là Nam, bạn: a. Cùng suy nghĩ và hành động giống Nam b. Đề nghị các nhóm khác cùng chịu trách nhiệm với bạn c. Nhận trách nhiệm về sự sai sót trên, cùng với lớp và nhà trường tìm biện pháp giải quyết d. Ý kiến khác: 5.3. Lan và Huệ được giáo viên phân cùng nhóm làm bài tập nghiên cứu hết môn. Lan đề xuất thời gian đầu hai người chia nhau tìm tài liệu, đọc tài liệu, sau đó trao đổi với nhau, tổng hợp và viết bài. Nhưng Huệ không đồng ý vì cho rằng điều đó không cần thiết và mất thời gian, đi lại vất vả, tốn kém; mà nên phân chia bài tập cho mỗi người tự giải quyết phần việc của mình, đến cuối kì cả hai ráp thành một bản hoàn chỉnh và thuyết trình. Nhưng Lan cũng không đồng ý vì như thế bài tập sẽ không logic và không thể hiện tinh thần làm việc của nhóm. Theo bạn, cả Lan và Huệ không thống nhất được cách làm vì: a. Hai người chưa hiểu nhau b. Thiếu sự hợp tác để thống nhất mục tiêu chung của nhiệm vụ c. Cái tôi cá nhân quá lớn Ý kiến khác (xin ghi cụ thể): ........................................................................................ Nếu bạn là thành viên trong nhóm, bạn sẽ: a. Đồng ý với cách làm của Lan b. Đồng ý với cách làm của Huệ c. Đề nghị cùng ngồi lại và xem xét mục tiêu của hoạt động này Ý kiến khác: ................................................................................................................. 5.4. Bảo là người từng phạm tội gây rối trật tự công cộng. Do thành tích cải tạo tốt Bảo được ân xá và trở về địa phương. Bảo tỏ vẻ rất hối lỗi về những hành động trước đây của mình nhưng nhiều người trong khu phố vẫn không giao tiếp với Bảo vì cho rằng Bảo là người hư hỏng. Hành động của những người trong khu phố thể hiện: a. Thiếu trung thực trong việc đánh giá con người mới của Bảo b. Không yêu thương Bảo c. Thiếu sự khoan dung, tha thứ đối với lỗi lầm trước đây của Bảo Ý kiến khác: ................................................................................................................. Nếu là người dân trong khu phố đó, bạn sẽ làm gì: a. Đồng tình với hành động của những người dân trên b. Giải thích cho mọi người biết sự tiến bộ của Bảo và vận động mọi người cho Bảo cơ hội thể hiện sự tiến bộ c. Không bận tâm đến sự trở về của Bảo và sự ứng xử của mọi người Ý kiến khác ................................................................................................................... Câu 6: Bạn hãy cho biết mức độ ảnh hưởng của những yếu tố sau tới sự nhận thức của bạn về giá trị sống, bằng cách đánh dấu X vào các ô tương ứng với lựa chọn của bạn: STT Yếu tố ảnh hưởng Mức độ ảnh hưởng Ảnh hưởng rất nhiều Ảnh hưởng nhiều Ảnh hưởng ít Ảnh hưởng rất ít Không ảnh hưởng 1 Dư luận, đánh giá của xã hội 2 Các quy định thành văn của pháp luật, xã hội và nhà trường 3 Sự phát triển của nền kinh tế thị trường 4 Lối sống của những người xung quanh 5 Những câu chuyện về lối sống từ báo chí, truyền hình, phim ảnh 6 Chuẩn mực đạo đức xã hội 7 Các mối quan hệ trên mạng Internet 8 Thần tượng của bản thân 9 Lối sống của chính thầy cô giáo 10 Những lời dạy bảo, nhắc nhở từ thầy cô giáo 11 Phong cách giảng dạy của thầy cô giáo 12 Kỉ luật trong nhà trường 13 Lối sống của bạn bè trong trường, lớp 14 Các phong trào hoạt động của nhà trường 15 Những kiến thức học được từ sách vở 16 Bầu không khí trong trường học 17 Lịch sử truyền thống của gia đình 18 Sự áp đặt suy nghĩ về lối sống của cha mẹ 19 Trình độ học vấn của cha mẹ 20 Nghề nghiệp của cha mẹ 21 Lối sống của chính cha mẹ và người lớn trong gia đình 22 Lời dạy bảo, nhắc nhở từ các thành viên trong gia đình 23 Kỉ luật nghiêm khắc của cha mẹ 24 Điều kiện kinh tế của gia đình 25 Khả năng tư duy của mỗi người 26 Thái độ tiếp nhận các giá trị sống 27 Hứng thú cá nhân 28 Nhu cầu hiểu biết các giá trị sống của mỗi cá nhân 29 Những trải nghiệm của bản thân trong cuộc sống 30 Sự tự nhận thức, tự giáo dục và rèn luyện của bản thân 31 Mục đích, ước mơ, lý tưởng sống của mỗi người 32 Sự giao lưu với bạn bè và những người xung quanh Các yếu tố khác: ........................................................................................................... ....................................................................................................................................... Câu 7: Bạn hãy cho biết mức độ hiệu quả của những biện pháp sau nhằm nâng cao sự nhận thức của sinh viên về giá trị sống, bằng cách đánh dấu X vào các ô tương ứng với lựa chọn của bạn: STT Biện pháp Mức độ hiệu quả Rất hiệu quả Hiệu quả Khi có khi không Ít hiệu quả Không hiệu quả Đối với nhà trường 1 Xây dựng môi trường học tập tiên tiến, năng động và thân thiện 2 Tạo dựng một bầu không khí hợp tác, cởi mở và chia sẻ trong từng giờ học 3 Lồng ghép các nội dung giáo dục giá trị sống vào một số môn kĩ năng đang được giảng dạy trong trường 4 Mở lớp học Giáo dục các giá trị sống tại trường như một hoạt động ngoại khóa 5 Xây dựng các câu lạc bộ giáo dục giá trị sống 6 Tổ chức các buổi nói chuyện trao đổi giữa các giáo dục viên giá trị sống với sinh viên 7 Tổ chức cho sinh viên được trải nghiệm cảm xúc thực tế tại các mái ấm, nhà tình thương, cô nhi viện 8 Tổ chức các hoạt động xã hội (Mùa hè xanh, tình nguyện, từ thiện) Đối với bản thân sinh viên 9 Tham gia các buổi nói chyện với các chuyên gia về giáo dục giá trị sống 10 Tham gia vào các hoạt động xã hội (đi tình nguyện, làm từ thiện,) 11 Thường xuyên đặt những câu hỏi tự vấn chính bản thân (“Tôi là ai”, “Tôi là người như thế nào”) 12 Đọc các loại sách, báo, tạp chí nuôi dưỡng tâm hồn 13 Dành thời gian tự suy ngẫm về những giá trị của riêng mình 14 Đặt ra các nguyên tắc sống và thường xuyên kiểm tra, đánh giá quá trình rèn luyện của bản thân 15 Luôn lắng nghe sự chia sẻ của những người xung quanh 16 Ghi nhật kí về những cảm xúc mà bản thân vừa trải nghiệm 17 Tham gia vào các câu lạc bộ, lớp Giáo dục các giá trị sống Các biện pháp khác: ..................................................................................................... ....................................................................................................................................... Xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các bạn! Phụ lục 3 TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH PHÒNG SAU ĐẠI HỌC PHIẾU XIN Ý KIẾN GIẢNG VIÊN Kính chào Quý Thầy Cô, Hiện nay, chúng tôi đang nghiên cứu nhận thức về Giá trị sống của sinh viên trường Đại học Kinh tế - Tài chính Tp. HCM, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến của Qúy thầy cô về một số vấn đề nêu ra dưới đây. Mọi thông tin và đánh giá của Qúy thầy cô đều được giữ kín và kết quả tổng hợp chỉ phục vụ cho mục đích nghiên cứu của đề tài. Chúng tôi rất mong nhận được sự giúp đỡ của Qúy thầy cô để cuộc thăm dò thành công! Xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của Quý thầy cô 1. Theo Quý thầy cô, hiện nay sinh viên UEF thường quan tâm tới các giá trị nào sau đây (Quý thầy cô vui lòng chọn tối đa 5 giá trị).  Hoà bình  Tôn trọng  Yêu thương  Khoan dung  Trung thực  Khiêm tốn  Hợp tác  Hạnh phúc  Trách nhiệm  Giản dị  Tự do  Đoàn kết 2. Theo Qúy thầy cô, có những yếu tố nào ảnh hưởng tới việc hình thành giá trị sống của sinh viên UEF? ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ 3. Theo Qúy thầy cô, các biện pháp sau có hiệu quả như thế nào đối với việc hình thành các giá trị sống tích cực cho sinh viên UEF (Quý thầy cô vui lòng đánh dấu X vào các ô tương ứng với lựa chọn) 4. STT Biện pháp Mức độ hiệu quả Rất hiệu quả Hiệu quả Khi có khi không Ít hiệu quả Không hiệu quả Đối với nhà trường 1 Xây dựng môi trường học tập tiên tiến, năng động và thân thiện 2 Tạo dựng một bầu không khí hợp tác, cởi mở và chia sẻ trong các giờ học 3 Cung cấp một cách có hệ thống, khoa học những tri thức về giá trị sống cho sinh viên 4 Lồng ghép các nội dung giáo dục giá trị sống vào một số môn kĩ năng đang được giảng dạy trong trường 5 Mở lớp Giáo dục các giá trị sống tại trường như một hoạt động ngoại khóa 6 Xây dựng các câu lạc bộ giáo dục giá trị sống 7 Tổ chức các buổi nói chuyện trao đổi giữa các giáo dục viên giá trị sống với sinh viên 8 Tổ chức cho sinh viên được trải nghiệm cảm xúc thực tế tại các mái ấm, nhà tình thương, cô nhi viện 9 Tổ chức nhiều hơn các hoạt động xã hội (Mùa hè xanh, tình nguyện, từ thiện) Đối với bản thân sinh viên 10 Tham gia các buổi nói chyện với các giáo dục viên giá trị sống 11 Tham gia vào các hoạt động xã hội (đi tình nguyện, làm từ thiện,) 12 Thường xuyên đặt những câu hỏi tự vấn chính bản thân (“Tôi là ai”, “Tôi là người như thế nào”) 13 Đọc các loại sách, báo, tạp chí nuôi dưỡng tâm hồn 14 Dành thời gian tự suy ngẫm về những giá trị của riêng mình 15 Đặt ra các nguyên tắc sống và thường xuyên kiểm tra, đánh giá quá trình rèn luyện của bản thân 16 Luôn lắng nghe sự chia sẻ của những người xung quanh 17 Ghi nhật kí về những cảm xúc mà bản thân vừa trải nghiệm 18 Tham gia vào các câu lạc bộ, lớp Giáo dục giá trị sống Ngoài các biện pháp trên, theo Qúy thầy cô có những biện pháp nào khác? Nhà trường: ............................................................................................................................ ................................................................................................................................................ Bản thân sinh viên: ................................................................................................................. ................................................................................................................................................ Xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ Quý Thầy Cô Phụ lục 4 BẢNG CÂU HỎI PHỎNG VẤN Câu 1: Theo bạn, giá trị sống là gì? Câu 2: Việc hiểu biết về giá trị sống mang lại những lợi ích gì cho bạn? Câu 3: Bạn hiểu như thế nào về các giá trị: trung thực, trách nhiệm, hợp tác và khoan dung? Câu 4: Theo bạn, nhà trường và bản thân sinh viên cần làm những gì để nâng cao nhận thức cho sinh viên về giá trị sống? a. Nhà trường: b. Bản thân sinh viên: Xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các bạn Phụ lục 5: Phục lục 5.1. KẾT QUẢ PHỎNG VẤN 1 Thời gian: 10 giờ 30 phút ngày 08/10/2012 Địa điểm: Trường Đại học Kinh tế - Tài chính TP. HCM. 08 Tân Thới Nhất 17, phường Tân Thới Nhất, quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Người phỏng vấn: Trần Kim An Người trả lời phỏng vấn: Nguyễn Thị Kiều H., sinh viên năm 3 khoa Tài chính kinh doanh tiền tệ. Câu 1: Theo bạn, giá trị sống là gì? Giá trị sống là những điều chúng ta cho là quý, chúng ta cố gắng theo đuổi để đạt được nó (nếu chưa có) hoặc duy trì nó (nếu đã có). Giá trị sống có thể là một vật hữu hình nào đó (là những thứ liên quan đến vật chất), hoặc một hành động, hoặc một thứ vô hình không nhìn thấy (những cái thuộc về tinh thần). Giá trị sống có thể thay đổi theo thời gian trong cuộc đời của mỗi con người. Giá trị sống của em bây giờ là mong muốn gia đình em mãi hạnh phúc, em được bạn bè yêu quý và trở thành người thành đạt trong công việc, mỗi ngày và em cố gắng vì mục tiêu đó (trau dồi kiến thức, kỹ năng, mở rộng mối quan hệ,). Câu 2: Việc hiểu biết về giá trị sống mang lại những lợi ích gì cho bạn? Việc hiểu về giá trị sống giúp ta xác định được ước mơ, mục tiêu của mình, xác định được lý do chúng ta tồn tại trên đời này. Từ đó, chúng ta cố gắng phấn đấu để đạt được giá trị đó. Mỗi người xác định được giá trị sống cho riêng mình sẽ giúp chúng ta không sa đà vào những mục tiêu vô bổ, đi đúng con đường mà chúng ta đã chọn. Việc xác định giá trị sống còn thể hiện được giá trị của bản thân. Những người có giá trị sống cao cả, tốt đẹp thì cuộc sống của họ sẽ khác những người có giá trị sống “ảo”, chạy theo những thứ xa hoa, thời thượng nhất thời, Câu 3: Bạn hiểu như thế nào về các giá trị: trung thực, trách nhiệm, hợp tác và khoan dung? Trung thực là sống thật với bản thân mình, với suy nghĩ và cá tính của mình. Người trung thực dám nói và dám làm những điều mình nghĩ, dù cho điều đó có trái với suy nghĩ của người khác. Sống trung thực rất khó, vì chúng ta thường xuyên bị chi phối bởi môi trường sống xung quanh, những mối quan hệ nên đôi khi chúng ta đang làm những điều mà người khác muốn chứ không phải là điều mình muốn. Trách nhiệm là việc dám thừa nhận với xã hội về việc làm của mình, dám gánh chịu và giải quyết hậu quả khi cần thiết. Sống có trách nhiệm rất khó vì đôi khi việc chịu trách nhiệm ảnh hưởng trực tiếp đến chúng ta (ảnh hưởng đến danh dự khi phải chịu trách nhiệm với xã hội, ảnh hưởng đến lương thưởng nếu phải chịu trách nhiệm trong công việc,). Tuy nhiên, người dám chịu trách nhiệm sẽ được mọi người tôn trọng, tin tưởng, nhanh chóng học hỏi được nhiều điều hay mỗi khi mắc sai lầm. Hợp tác là cùng nhau thực hiện một công việc nào đó. Để hợp tác với một tập thể, chúng ta phải có kiến thức, kỹ năng làm việc nhóm, mỗi người phải tự hạ bớt cái tôi của bản thân lại để tôn trọng những người xung quanh. Hợp tác là một kỹ năng cần thiết trong công việc của mỗi người, giúp chúng ta hoàn thành công việc nhanh và hiệu quả hơn. Khoan dung là sẵn sàng thông cảm và tha thứ cho người khác khi mắc lỗi. Trong cuộc sống có nhiều cám dỗ dẫn đến sai lầm của mỗi người, nếu chúng ta không biết khoan dung thì cuộc sống sẽ trở nên nặng nề, căng thẳng. Sống khoan dung giúp mọi người hiểu nhau hơn, gần nhau hơn. Sau mỗi sóng gió của cuộc sống, nhờ khoan dung mà chúng ta thông cảm và gắn kết với nhau hơn. Câu 4: Theo bạn, nhà trường và bản thân sinh viên cần làm những gì để nâng cao nhận thức cho sinh viên về giá trị sống? a. Nhà trường: Trước hết, nhà trường cần phải có những hoạt động định hướng đúng đắn về nhận thức cho sinh viên. Cụ thể là cung cấp cho sinh viên những kiến thức khoa học và hệ thống về giá trị sống thông qua các tài liệu tham khảo thêm hoặc có thể lồng ghép vào một vài bài học của môn Kỹ năng mềm có liên quan (ví dụ như giá trị Trách nhiệm và Hợp tác có thể đưa vào nội dung Kỹ năng trình bày và giải quyết vấn đề). Sau đó là tổ chức những buổi nói chuyện hoặc giao lưu với các chuyên viên về giáo dục giá trị cuộc sống. Ngoài ra cần tổ chức những hoạt động ngoại khóa để sinh viên tự nhận ra giá trị cuộc sống cho bản thân mình (những buổi sinh hoạt văn nghệ, làm tình nguyện, làm từ thiện,). b. Bản thân sinh viên: Sinh viên cần phải tự hoàn thiện bản thân, lựa chọn cho mình những ngưười bạn tốt để cùng nhau học tập và sinh hoạt. Đọc nhiều tài liệu, sách báo để tự nâng cao kiến thức, tham gia những buổi sinh hoạt lành mạnh do nhà trường hoặc các tổ chức lành mạnh thực hiện để tìm ra cho mình những giá trị sống phù hợp và đúng đắn. Xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các bạn Phục lục 5.2. KẾT QUẢ PHỎNG VẤN 2 Thời gian: 15 giờ ngày 2/10/2012 Địa điểm: Trường Đại học Kinh tế - Tài chính TP. HCM. 08 Tân Thới Nhất 17, phường Tân Thới Nhất, quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Người phỏng vấn: Trần Kim An Người trả lời phỏng vấn: Nguyễn Quốc Th., sinh viên năm 4 khoa Quản trị kinh doanh Câu 1: Theo bạn, giá trị sống là gì? Theo em, khi nói đến giá trị là những thứ có ý nghĩa, mình đề cao, coi trọng, có tác dụng với ai đó và quý giá đối với người đó. Vậy nên giá trị sống cũng vậy. Giá trị sống là những điều mà cá nhân mình cho là nó có ích, nó sẽ chi phối thái độ, hành vi của bản thân trong cuộc sống. Câu 2: Việc hiểu biết về giá trị sống mang lại những lợi ích gì cho bạn? Có lối sống tích cực và thân thiện, từ đó giúp mối quan hệ với người xung quanh tốt hơn. Chính bản thân mình có trách nhiệm với chính mình, sau đó là với những người xung quanh. Câu 3: Bạn hiểu như thế nào về các giá trị: trung thực, trách nhiệm, hợp tác và khoan dung? Trách nhiệm giúp em có động lực để hoàn thành công việc của mình, nó cũng nhưng một mục đích mà chúng ta cần đặt ra cho mỗi công việc. Trung thực trước hết là thành thật với chính bản thân mình từ suy nghĩ đến hành động, việc làm. Bây giờ, trung thực với sinh viên rất quan trọng. Trung thực trong thi cử, làm bài tập, đánh giá bài tập và cho điểm các nhóm khác khi thuyết trình tập thể. Hợp tác là một thái độ rất cần thiết trong cuộc sống ngày nay của chúng ta, thái độ này giúp ta có thể có kỹ năng làm việc nhóm hoàn hảo. Khoan dung sẽ làm cho con người thấy thanh thản và nhẹ nhàng trong tâm hồn, không thấy ghét bỏ hay phải hận thù ai. Khoan dung cũng là giúp đỡ người khác sửa chữa và khắc phục những điều họ đã làm sai trước đây. Câu 4: Theo bạn, nhà trường và bản thân sinh viên cần làm những gì để nâng cao nhận thức cho sinh viên về giá trị sống? a. Nhà trường: Theo em, nhà trường cần mở thêm nhiều buổi giao lưu với các diễn giả nổi tiếng hơn nữa không chỉ dành cho các sinh viên vừa mới nhập học mà cho cả sinh viên các khóa, đặc biệt là vào đầu các năm học. Như thế sinh viên sẽ trực tiếp trao đổi với những người có kiến thức và có nhiều câu chuyện, tình huống thú vị sẽ dễ tiếp thu hơn là việc phải học lý thuyết. Nhà trường cũng nên tổ chức các hoạt động, phong trào giao lưu giữa các khóa (năm nhất, năm hai, năm ba và năm cuối) để trao đổi kinh nghiệm, tăng cường sự đoàn kết, hợp tác giữa các sinh viên. Rất quan trọng là tổ chức các hoạt động về cộng đồng nhiều hơn như Mùa hè xanh, các hoạt động tình nguyện vì cộng đồng. Một môi trường học tập tiên tiến và thân thiện thì luôn cần đến các hoạt động hướng đến cộng đồng và vì cộng đồng. Như thế em chắc rằng các hoạt động này sẽ có hiệu quả. Hơn nữa việc cho sinh viên trải nghiệm các cảm xúc thực tế sẽ có tác dụng gấp nhiều lần so với việc biết lý thuyết. b. Bản thân sinh viên: Đặt ra các nguyên tắc sống và thường xuyên kiểm tra, đánh giá quá trình rèn luyện của bản thân. Đồng thời cần phải luôn luôn ghi nhớ, tâm niệm những điều đó. Khi thấy mình sai cần sửa ngay. Bên cạnh việc học để có những kiến thức về chuyên ngành thì việc tham gia các hoạt động về học thuật và phong trào cũng rất cần thiết. Nó là sự củng cố và chứng minh lại những kiến thức lý thuyết mà mình vừa học. Đồng thời là sự chia sẻ và thể hiện trách nhiệm của bản thân mình với chính cộng đồng và xã hội mà mình đang sống. Tức là cần phải có sự kết hợp cả lý thuyết với thực tế cuộc sống. Xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các bạn Phụ lục 6 Phụ lục 6.1. Nhận thức của sinh viên về lợi ích của giá trị sống theo phương diện giới tính Levene's Test for Equality of Variances t-test for Equality of Means F Sig. t df Sig. (2- tailed) Mean Difference Std. Error Difference Học tập Equal variances assumed .084 .773 1.219 305 .224 .0703 .05769 Equal variances not assumed 1.219 304.999 .224 .0703 .05769 Bản thân Equal variances assumed 1.674 .197 1.710 305 .088 .1061 .06205 Equal variances not assumed 1.710 303.479 .088 .1061 .06206 Cuộc sống Equal variances assumed .125 .724 -.201 305 .841 -.0125 .06230 Equal variances not assumed -.201 304.462 .841 -.0125 .06229 Phụ lục 6.2. Nhận thức của sinh viên về lợi ích của giá trị sống theo phương diện trình độ đào tạo Levene's Test for Equality of Variances t-test for Equality of Means F Sig. t df Sig. (2- tailed) Mean Difference Std. Error Difference Học tập Equal variances assumed 4.468 .035 -4.106 305 .000 -.2332 .05680 Equal variances not assumed -4.004 253.408 .000 -.2332 .05824 Bản Equal variances 1.077 .300 -4.492 305 .000 -.2737 .06092 thân assumed Equal variances not assumed -4.452 274.162 .000 -.2737 .06146 Cuộc sống Equal variances assumed .797 .373 -2.820 305 .005 -.1750 .06206 Equal variances not assumed -2.829 287.266 .005 -.1750 .06188 Phụ lục 6.3. Nhận thức của sinh viên về lợi ích của giá trị sống theo phương diện khoa đào tạo Sum of Squares df Mean Square F Sig. Học tập Between Groups .658 2 .329 1.289 .277 Within Groups 77.618 304 .255 Total 78.276 306 Bản thân Between Groups 1.336 2 .668 2.265 .106 Within Groups 89.642 304 .295 Total 90.977 306 Cuộc sống Between Groups .632 2 .316 1.065 .346 Within Groups 90.222 304 .297 Total 90.854 306 Phụ lục 6.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến nhận thức của sinh viên về giá trị sống theo phương diện giới tính Levene's Test for Equality of Variances t-test for Equality of Means F Sig. t df Sig. (2- tailed) Mean Difference Std. Error Difference Xã hội Equal variances assumed 3.747 .054 2.228 305 .027 .1633 .07331 Equal variances 2.229 298.37 .027 .1633 .07327 not assumed 2 Gia đình Equal variances assumed 5.619 .180 .815 305 .416 .0708 .08692 Equal variances not assumed .815 292.45 7 .416 .0708 .08685 Nhà trường Equal variances assumed 1.546 .215 1.809 305 .071 .1385 .07657 Equal variances not assumed 1.810 303.30 3 .071 .1385 .07655 Bản thân Equal variances assumed .446 .505 .995 305 .321 .0689 .06930 Equal variances not assumed .994 293.14 9 .321 .0689 .06935 Phụ lục 6.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến nhận thức của sinh viên về giá trị sống theo phương diện trình độ đào tạo Levene's Test for Equality of Variances t-test for Equality of Means F Sig. t df Sig. (2- tailed) Mean Difference Std. Error Difference Xã hội Equal variances assumed .220 .639 -1.200 305 .231 -.0892 .07440 Equal variances not assumed -1.197 282.207 .232 -.0892 .07453 Gia đình Equal variances assumed 1.507 .220 -1.945 305 .053 -.1697 .08726 Equal variances not assumed -1.957 289.988 .051 -.1697 .08675 Nhà trường Equal variances assumed .048 .827 -.530 305 .597 -.0411 .07764 Equal variances not assumed -.531 287.446 .596 -.0411 .07740 Bản thân Equal variances assumed 1.084 .299 -1.321 305 .188 -.0922 .06984 Equal variances not assumed -1.275 240.259 .203 -.0922 .07231 Phụ lục 6.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến nhận thức của sinh viên về giá trị sống theo phương diện khoa đào tạo Sum of Squares df Mean Square F Sig. XAHOI Between Groups 1.967 2 .983 2.375 .095 Within Groups 125.885 304 .414 Total 127.852 306 GIADINH Between Groups .528 2 .264 .455 .635 Within Groups 176.691 304 .581 Total 177.220 306 TRUONG Between Groups 3.130 2 1.565 3.509 .031 Within Groups 135.593 304 .446 Total 138.723 306 BANTHAN Between Groups 1.529 2 .765 2.089 .126 Within Groups 111.259 304 .366 Total 112.788 306 Phụ lục 6.7. Hiệu quả của một số biện pháp nâng cao nhận thức giá trị sống cho sinh viên theo đánh giá của giảng viên Nội dung Mức độ Hiệu quả Điểm TB Độ lệch chuẩn Thứ hạng Tần số % Nhà trường Lồng ghép các nội dung giáo dục giá trị sống vào một số môn kĩ năng đang được giảng dạy trong trường 23 92 4.48 0.65 1 Cung cấp một cách có hệ thông, khoa học những kiến thức về giá trị sống cho sinh viên 23 92 4.44 0.65 2 Xây dựng môi trường học tập tiên tiến, năng động và thân thiện 25 100 4.36 0.48 3 Tạo dựng một bầu không khí hợp tác, cởi mở và chia sẻ trong từng giờ học 25 100 4.28 0.45 4 Tổ chức cho sinh viên được trải nghiệm cảm xúc thực tế tại các mái ấm, nhà tình thương, cô nhi viện 23 92 4.08 0.49 5 Tổ chức các hoạt động xã hội (Mùa hè xanh, tình nguyện, từ thiện) 19 76 4 0.7 6 Mở lớp học Giáo dục các giá trị sống tại trường như một hoạt động ngoại khóa 13 52 3.6 0.64 7 Tổ chức các buổi nói chuyện trao đổi giữa các giáo dục viên giá trị sống với sinh viên 15 60 3.6 1.04 8 Xây dựng các câu lạc bộ giáo dục giá trị sống 9 36 3.36 0.75 9 Bản thân Đọc các loại sách, báo, tạp chí nuôi dưỡng tâm hồn 19 76 4.08 0.75 1 Tham gia vào các hoạt động xã hội (đi tình nguyện, làm từ thiện,) 14 56 3.88 0.88 2 Đặt ra các nguyên tắc sống và thường xuyên kiểm tra, đánh giá quá trình rèn 16 64 3.8 0.86 3 luyện của bản thân Luôn lắng nghe sự chia sẻ của những người xung quanh 11 44 3.8 0.7 4 Dành thời gian tự suy ngẫm về những giá trị của riêng mình 17 68 3.64 1.07 5 Thường xuyên đặt những câu hỏi tự vấn chính bản thân (“Tôi là ai”, “Tôi là người như thế nào”) 14 56 3.64 1.03 6 Tham gia các buổi nói chyện với các chuyên gia về giáo dục giá trị sống 17 68 3.6 0.95 7 Tham gia vào các câu lạc bộ, lớp Giáo dục các giá trị sống 13 52 3.6 0.64 8 Ghi nhật kí về những cảm xúc mà bản thân vừa trải nghiệm 13 52 3.28 0.93 9 Phụ lục 7

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfnhan_thuc_cua_sinh_vien_dai_hoc_kinh_te_tai_chinh_tp_ho_chi_minh_ve_mot_so_gia_tri_song_theo_unesco.pdf
Luận văn liên quan