Luận văn Phân tích hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Cần Thơ

Luận văn dài 107 trang Chương 1: MỞ ĐẦU . 1 1.1. Đặt vấn đề nghiên cứu . .1 1.1.1. Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu . 1 1.1.2. Căn cứ khoa học và thực tiễn 2 1.2. Mục tiêu nghiên cứu 2 1.2.1. Mục tiêu chung 2 1.2.2. Mục tiêu cụ thể 2 1.3. Phạm vi nghiên cứu 3 1.3.1. Giới hạn về thời gian . 3 1.3.2. Giới hạn về không gian . 3 1.4. Lược khảo tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu 3 Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5 2.1. Một số khái niệm cơ bản về hoạt động thanh toán quốc tế 5 2.1.1. Thanh toán quốc tế là gì? . 5 2.1.2. Đặc điểm của thanh toán quốc tế . 6 2.1.3. Chức năng của thanh toán quốc tế . 7 2.1.4. Vai trò của TTQT đối với hoạt động của các NHTM . 7 2.1.5. Các phương tiện thanh toán quốc tế 8 2.1.6. Các phương thức thanh toán quốc tế . 10 2.2. Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động thanh toán quốc tế . 16 2.2.1. Doanh số thanh toán quốc tế . 16 2.2.2. Doanh số cho vay 16 2.2.3. Doanh số thu nợ . 16 2.2.4. Một số khái niệm về nợ . 16 2.3. Phương pháp nghiên cứu 18 2.3.1. Phương pháp thu thập số liệu 18 2.3.2. Phương pháp phân tích số liệu 18 Chương 3: KHÁI QUÁT VỀ BIDV CẦN THƠ . 20 3.1. Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam . 20 3.2. Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng đầu tư & phát triển Việt Nam chi nhánh Cần Thơ . 21 3.3. Các hoạt động chính tại BIDV Cần Thơ 22 3.4. Cơ cấu tổ chức và chức năng của các phòng ban 23 3.4.1. Ban giám đốc . 25 3.4.2. Nhiệm vụ của các phòng ban . 25 3.5. Nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu của ngân hàng 33 3.6. Tình hình thuận lợi và khó khăn của ngân hàng . 33 3.6.1. Thuận lợi 33 3.6.2. Khó khăn 34 3.7.Mục tiêu của ngân hàng trong năm 2009 35 3.8. Tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng 35 3.8.1. Đối với doanh thu 36 3.8.2. Đối với chi phí . 37 3.8.3. Đối vơi lợi nhuận . 37 Chương 4: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI BIDV CẦN THƠ 47 4.1. Thực trạng thanh toán quốc tế của ngân hàng giai đoạn (2006-2008) . 47 4.1.1. Kết quả hoạt động TTQT qua 3 năm (2006 – 2008) . 47 4.1.2. Kết quả hoạt động TTQT theo từng phương thức thanh toán . 54 4.1.3. Nhận xét về tình hoạt động TTQT tại BIDV Cần Thơ giai đoạn (2006 - 2008) 71 4.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động TTQT 73 4.2.1. Ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài 73 4.2.2. Ảnh hưởng của các yếu tố bên trong 73 Chương 5: NHỮNG GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TRONG THỜI GIAN SẮP TỚI . 74 5.1. Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế 74 5.1.1. Phổ cập kiến thức về tín dụng chứng từ cho nhân viên thanh toán quốc tế . 74 5.1.2. Hoàn thiện hệ thống luật pháp về quản lý ngoại hối, thanh toán quốc tế và xuất nhập khẩu . 75 5.1.3. Thiết lập 1 hệ thống đối tác uy tín, tin cậy trong giao dịch . 75 5.1.4. Lựa chọn hình thức trả tiền phù hợp với hàng hóa mua bán . 76 5.1.5. Cho vay mua nguyên liệu chế biến với lãi suất ưu đãi 77 5.1.6. Thực hiện ưu đãi về giá sản phẩm dịch vụ 77 5.1.7. Lựa chọn những phương pháp giải quyết phù hợp khi có tranh chấp xảy ra . 78 5.1.8. Trang bị công nghệ thông tin, phát triển thêm nhiều sản phẩm dịch vụ mới đa dạng 78 5.1.9. Mở rộng quan hệ với khách hàng 78 5.2. Một số giải pháp nhằm phát triển hoạt động thanh toán quốc tế trong thời gian sắp tới 79 5.2.1. Giải pháp hạn chế và phòng ngừa rủi ro trong hoạt động TTQT 79 5.2.2. Giải pháp nhằm phát triển thanh toán quốc tế trong thời gian sắp tới80 Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ . 83 6.1. Kết luận 83 6.2. Kiến nghị 83 6.2.1. Kiến nghị đến Chính Phủ 84 6.2.2. Đối với Ngân hàng NNVN 85 6.2.3. Đối với các doanh nghiệp xuất khẩu và Ban ngành có liên quan . 87 6.2.4. Đối với Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Cần Thơ . 88 6.2.5. Kiến nghị đến chính quyền địa phương . 89 TÀI LIỆU THAM KHẢO 90

pdf107 trang | Chia sẻ: lvcdongnoi | Ngày: 14/05/2013 | Lượt xem: 4033 | Lượt tải: 21download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Luận văn Phân tích hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Cần Thơ, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
5 0,381 2.721,4 -0,156 -39,5 Tổng 9,806 100 12,978 100 16,094 100 3,172 32,3 3,116 24,0 Năm 2006 34% 66% Năm 2007 32% 68% Năm 2008 37% 63% 1. Chuyển tiền đi (OW) 2. Chuyển tiền đến (IW) Luận văn tốt nghiệp GVHD: Hứa Thanh Xuân SVTH: Lê Thị Tuyết Mai Trang 81 Hình 20. BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN GIÁ TRỊ THỰC HIỆN PHƢƠNG THỨC CHUYỂN TIỀN (2006-2008) Qua bảng 13, ta thấy tình hình hoạt động phương thức chuyển tiền qua 3 năm (2006 – 2008) đang phát triển rất tốt. nhìn vào số liệu, ta thấy rằng không hề có một sự giảm sút nào, ngược lại, doanh số cứ tăng liên tục qua các năm. Đây là một kết quả khả quan đối với BIDV Cần Thơ, NH cần tiếp tục duy trì và phát triển tình hình này. Tổng doanh số thu được từ việc thực hiện phương thức chuyển tiền qua 3 năm liên tục tăng và tăng lên những khoản khá đáng kể. Năm 2006, doanh số đạt 9,806 triệu USD với 285 món giao dịch. Năm 2007, số món giao dịch tăng lên là 288 món, nhiều hơn năm 2006 nên số tiền thu được cũng nhiều hơn: 12,978 triệu USD. Sang năm 2008, số món tuy thấp hơn năm 2007 ( giao dịch 283 món) nhưng số tiền lại tăng lên mà lại còn tăng nhiều hơn, đạt đến 16,094 triệu USD. a) Chuyển tiền đi OW Trong 3 năm, doanh số OW tăng liên tục. Năm 2006, bộ phận TTQT của NH đã giao dịch được 87 món, mang lại số tiền là 3,295 triệu USD cho hoạt động chuyển tiền đi, chiếm tỷ trọng 33,6% tỷ trọng doanh số chuyển tiền đi. Trong đó, số giao dịch chuyển tiền đi theo khuynh hướng mậu dịch chiếm 82 món với giá trị 3,253 triệu USD, số giao dịch phi mậu dịch là 5 món mang lại số tiền 0,042 triệu USD. Như vậy, tỷ trọng chuyển tiền mậu dịch chiếm tỷ trọng cao (33,2%), còn tỷ trọng phi mậu dịch là rất nhỏ (0,4%). Năm 2007, số món giao dịch giảm xuống còn 55 món, nhưng giá trị lại tăng lên rất nhiều 4,100 triệu USD vì giá trị các món giao dịch là rất cao. Trong năm này, số món giao dịch mậu dịch đạt 49 món (4,070 triệu USD) nhiều hơn số món phi mậu dịch, chỉ đạt 6 món (0,030 triệu USD). Năm 2008, doanh số tiếp tục tăng lên đến 5,971 triệu USD. Trong đó, mậu dịch là 50 món (5,915 triệu USD) còn phi mậu dịch là 5 món (7,749 triệu USD). Trong năm này, số món giao dịch vẫn không tăng lên hay giảm xuống so với năm 2007 nhưng trị giá giao dịch lại rất cao là do bản thân mỗi giao Luận văn tốt nghiệp GVHD: Hứa Thanh Xuân SVTH: Lê Thị Tuyết Mai Trang 82 dịch mang giá trị lớn. Điều này giải thích tại sao tỷ trọng chuyển tiền đi giảm trong năm 2007 nhưng lại tăng trong năm 2008. c) Chuyển tiền đến IW Năm 2006, tổng số tiền mà hoạt động IW mang lại cho BIDV Cần Thơ là 6,511 triệu USD (chiếm 66,4% tỷ trọng chuyển tiền đến) thông qua 198 số món giao dịch tại bộ phận TTQT. Trong đó, số món của phần mậu dịch chiếm 187 món, thu được số tiền là 6,497 triệu USD; phần còn lại là 11món giao dịch phi mậu dịch, đạt giá trị 0,014 triệu USD. Năm 2007, tỷ trọng chuyển tiền đến tăng lên đến 68,4% với tổng doanh số IW là 8,878 triệu USD (233 món). Trong đó, 123 món, có giá trị 8,483 triệu USD là kết quả của giao dịch mậu dịch, chiếm tỷ trọng 65,4%; 110 món, giá trị thu được là 0,395 triệu USD thuộc về phi mậu dịch. Qua những số liệu trên, ta thấy rằng số tiền thu được từ hoạt động mậu dịch và phi mậu dịch tăng lên dẫn đến tổng doanh số cũng tăng theo. Năm 2008, tổng doanh số tiếp tục tăng lên cao hơn nữa so với năm 2007, thực hiện giao dịch tuy giảm còn là 228 món nhưng doanh số thu được vẫn rất cao 10,123 triệu USD. Điều này chứng tỏ rằng những món giao dịch này có giá trị rất lớn so với những giao dịch trước đó. Tuy nhiên tỷ trọng trong năm này có phần giảm xuống còn 62,9%. Tóm lại, qua số liệu 3 năm có thể đưa ra kết luận rằng tình hình hoạt động phương thức chuyển tiền của BIDV Cần Thơ đã và đang phát triển rất tốt. doanh số tăng liên tục qua mỗi năm, đây là kết quả tốt đối với NH. NH cần duy trì và phát huy hơn nữa tốc độ tăng trưởng về doanh số chuyển tiền, thông qua đó, góp phần làm tăng cao doanh số TTQT. Bảng 14: GIÁ TRỊ THANH TOÁN XUẤT KHẨU THEO TỪNG PHƢƠNG THỨC THANH TOÁN ĐVT: triệu USD CHỈ TIÊU 2006 2007 2008 Giá trị Tỷ trọng (%) Giá trị Tỷ trọng (%) Giá trị Tỷ trọng (%) 1. L/C 60,400 36 40,100 35,3 33 33,1 Luận văn tốt nghiệp GVHD: Hứa Thanh Xuân SVTH: Lê Thị Tuyết Mai Trang 83 2. Nhờ thu 104,02 62,1 69,558 61,1 60,666 60,9 3. Chuyển tiền 3,295 1,9 4,100 3,6 5,971 6,0 Tổng 167,715 100 113,758 100 99,637 100 (Nguồn: Phòng Nguồn vốn – BIDV Cần Thơ) Hình 21. BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN GIÁ TRỊ THANH TOÁN XUẤT KHẨU QUA 3 NĂM (2006-2008) Qua số liệu trong bảng 14, nhìn chung, tổng giá trị thanh toán xuất khẩu theo từng phương thức giảm liên tục qua các năm, từ 167,715 triệu USD năm 2006 giảm xuống 113,758 triệu USD vào năm 2007, rồi tiếp tục giảm xuống 99,637 triệu USD trong năm 2008. Trong đó: Giá trị thanh toán bằng phương thức L/C qua ba năm giảm liên tục làm cho tỷ trọng cũng giảm xuống: từ 36% năm 2006 giảm xuống còn 35,3% năm 2007, sang năm 2008 chỉ còn lại 33,1% Phương thức nhờ thu là phương thức thanh toán có giá trị lẫn tỷ trọng cao nhất trong tổng giá trị thanh toán xuất khẩu. Cụ thể, năm 2006 đạt giá trị là 104,02 triệu USD, chiếm 62,1 % tỷ trọng giá trị thanh toán xuất khẩu. Năm 2007, giá trị 69,558 triệu USD chiếm tỷ trọng là 61,1% tổng giá trị thanh toán. Sang Năm 2006 36% 62% 2% Năm 2007 35% 61% 4% Năm 2008 33% 61% 6% 1. L/C 2. Nhờ thu 3. Chuyển tiền Luận văn tốt nghiệp GVHD: Hứa Thanh Xuân SVTH: Lê Thị Tuyết Mai Trang 84 năm 2008, do có nhiều biến động của nền kinh tế thị trường nên giá trị giảm xuống còn 60,666 triệu USD và chiếm 60,9 % trong tổng tỷ trọng. Phương thức chuyển tiền thì đạt giá trị và tỷ trọng thấp hơn so với 2 phương thức trên. Tuy nhiên, giá trị của phương thức chuyển tiền lại liên tục tăng qua 3 năm. Năm 2006, đạt tỷ trọng 1,44% với 3,295 triệu USD. Năm 2007, giá trị đạt được tăng lên 4,100 triệu USD, chiếm tỷ trọng 2,56 % trong tổng giá trị năm 2007. Bước sang năm 2008, cả giá trị lẫn tỷ trọng đều tiếp tục tăng lên: 5,971 triệu USD, chiếm 4,18%. Bảng 15: GIÁ TRỊ THANH TOÁN NHẬP KHẨU THEO TỪNG PHƢƠNG THỨC THANH TOÁN ĐVT: triệu USD CHỈ TIÊU 2006 2007 2008 Giá trị Tỷ trọng (%) Giá trị Tỷ trọng (%) Giá trị Tỷ trọng (%) 1. L/C 15,172 42,92 24,247 56,02 135,261 84,81 2. Nhờ thu 13,670 38,67 10,160 23,47 14,107 8,85 3. Chuyển tiền 6,511 18,41 8,878 20,51 10,123 6,34 Tổng 35,353 100 43,285 100 159,491 100 (Nguồn: Phòng Nguồn vốn – BIDV Cần Thơ) Luận văn tốt nghiệp GVHD: Hứa Thanh Xuân SVTH: Lê Thị Tuyết Mai Trang 85 Hình 22. BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN GIÁ TRỊ THANH TOÁN NHẬP KHẨU QUA 3 NĂM (2006 – 2008) Ngược lại với giá trị thanh toán xuất khẩu, tổng giá trị thanh toán nhập khẩu theo từng phương thức tăng liên tục qua các năm, từ 35,353 triệu USD năm 2006 tăng lên 13,285 triệu USD vào năm 2007, rồi tiếp tục tăng lên 159,491 triệu USD trong năm 2008. Trong đó: Giá trị thanh toán bằng phương thức L/C trong năm 2006 đạt giá trị là 15,172 triệu USD, chiếm 42,92 % tỷ trọng giá trị thanh toán nhập khẩu. Năm 2007, giá trị 24,247 triệu USD chiếm tỷ trọng là 26,02% tổng giá trị thanh toán. Sang năm 2008, giá trị đều tiếp tục tăng lên lần lượt là: 135,261 triệu USD và 84,81 %trong tổng tỷ trọng. Kết quả thực hiện phương thức nhờ thu không được ổn định, có sự giảm xuống nhưng lại tăng lên sau đó. Cụ thể, năm 2006, đạt giá trị 13,670 triệu USD, chiếm tỷ trọng 38,67%. Năm 2007, giảm xuống còn 10,160 triệu USD, Năm 2006 43% 39% 18% Năm 2007 56% 23% 21% Năm 2008 85% 9% 6% 1. L/C 2. Nhờ thu 3. Chuyển tiền Luận văn tốt nghiệp GVHD: Hứa Thanh Xuân SVTH: Lê Thị Tuyết Mai Trang 86 chiếm 23,47% trong tổng tỷ trọng. tuy nhiên, sang năm 2008, tỷ trọng đã tăng trở lại 8,85% với 14,107triệu USD. Phương thức chuyển tiền thì đạt giá trị và tỷ trọng thấp hơn so với 2 phương thức trên. Tuy nhiên, giá trị của phương thức chuyển tiền lại liên tục tăng qua 3 năm. Năm 2006, đạt tỷ trọng 18,41% với 6,511 triệu USD. Năm 2007, giá trị đạt được tăng lên 8,878 triệu USD, chiếm tỷ trọng 20,51 % trong tổng giá trị năm 2007. Bước sang năm 2008, cả giá trị lẫn tỷ trọng đều tiếp tục tăng lên: 10,123 triệu USD, chiếm 6,34%. Tóm lại, trong hai năm 2006 và 2007 thì giá trị thanh toán xuất khẩu cao hơn so với nhập khẩu. Riêng năm 2008, giá trị thanh toán nhập khẩu lại đột ngột tăng cao hơn so với giá trị xuất khẩu. Nguyên nhân tăng trưởng này là do giá trị thanh toán L/C nhập khẩu liên tục tăng nhanh qua các năm. 4.1.3. Nhận xét về tình hoạt động TTQT tại BIDV Cần Thơ giai đoạn (2006 - 2008) Qua phân tích hoạt động TTQT theo từng phương thức thanh toán và việc phân tích các chỉ tiêu trên để đánh giá được hiệu quả của lĩnh vực TTQT, ta thấy hoạt động TTQT của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh Cần Thơ qua ba năm (từ năm 2006 đến năm 2008) nhìn chung là ổn định. Doanh số thu được từ hoạt động TTQT qua ba năm tuy có giảm xuống vào năm 2007 (119,557 triệu USD) nhưng giảm một khoản rất nhỏ, không đáng kể. Và doanh số đã tăng trở lại vào năm 2008, đạt 225,994 triệu USD, tăng 106,437 triệu USD hay tăng 89,03% so với doanh số năm 2007, không những vậy, doanh số năm này còn cao hơn rất nhiều so với cả năm 2006 (146,289 triệu USD). Có thể nói rằng chi nhánh ngày càng khẳng định được vị thế của mình trên địa bàn và tạo được sự uy tín của ngân hàng đối với khách hàng. Mặc dù vậy, NH cũng còn tồn tại một số hạn chế mà những hạn chế đó chính là nguyên nhân cản trở hoạt động TTQT phát triển hơn nữa, mang lại doanh số cao hơn. Sau đây là một số nguyên nhân: a) Chƣa mở rộng tài trợ nhập khẩu Cụ thể là ngân hàng áp dụng mức ký quỹ 100% cho khách hàng có vốn tự có hoặc vay ngoại tệ để ký quỹ. Chưa xét giảm mức ký quỹ cho khách hàng truyền thống. Điều này chưa đáp ứng được tối đa nhu cầu khách hàng khi tham Luận văn tốt nghiệp GVHD: Hứa Thanh Xuân SVTH: Lê Thị Tuyết Mai Trang 87 gia giao dịch. Chính nguyên nhân này làm giảm tính cạnh tranh và ảnh hưởng đến hoạt động của ngân hàng. Tại địa bàn Cần Thơ có các doanh nghiệp chế biến thủy sản với sản lượng cao nhất như: Caseamex, thủy sản Miền Nam, thủy sản Cần Thơ, 404....họ thường xuyên nhập hóa chất và máy móc, và cũng thường xuyên xuất khẩu. Hoạt động của các công ty này là thường xuyên và liên tục và thường xuyên giao dịch với ngân hàng. Hoạt động xuất khẩu của họ đóng góp lớn nhất vào kim ngạch xuất khẩu của tỉnh. Vì vậy mà họ cần được ngân hàng tài trợ xuất và nhập khẩu. Các công ty này không chỉ thực hiện thanh toán tại BIDV Cần Thơ mà cả Vietcombank Cần Thơ và một số NH khác nữa. Hiện nay, Vietcombank Cần Thơ là đối thủ cạnh tranh đáng chú ý nhất đối với BIDV Cần Thơ, họ đã thực hiện giảm mức ký quỹ đến 0% cho khách hàng truyền thống, và điều này thì BIDV Cần Thơ chưa làm được. Trong thời gian sắp tới, BIDV Cần Thơ nên mở rộng tài trợ xuất nhập khẩu để nâng cao doanh số hoạt động của mình. b) Chƣa đa dạng các dịch vụ trong thanh toán quốc tế Rủi ro tỷ giá là rủi ro đặc trưng của thương mại quốc tế, không ai là không thừa nhận điều này. Nó sẽ không còn tồn tại nữa nếu thế giới này dùng chung một đồng tiền trong thanh toán. Vì vậy mà hạn chế rủi ro tỷ giá luôn được đặt lên hàng đầu trong quan hệ quốc tế. Một khách hàng sẽ hài lòng hơn nếu thực hiện nghiệp vụ tại một ngân hàng có đa dạng các sản phẩm dịch vụ để hạn chế rủi ro. Hiện nay tại BIDV Cần Thơ chỉ thực hiện thanh toán cho một vài đồng tiền chủ chốt như:USD, EUR nhưng trong đó USD chiếm hơn 90% tỷ trọng. BIDV Cần Thơ chưa thực hiện hợp đồng quyền chọn hay tương lai cho khách hàng, và chỉ thanh toán trên một ngoại tệ nhất định. Ngân hàng sẽ có lợi hơn nếu đa dạng sản phẩm dịch vụ phục vụ khách hàng. Một mặt giúp ngân hàng thu phí và hưởng lợi từ sự chêch lệch tỷ giá. Mặt khác giúp khách hàng giảm thiểu rủi ro về tài chính và ngân hàng sẽ chứng minh rằng đến với ngân hàng là sự lựa chọn đúng đắn của khách hàng. c) Chƣa đáp ứng tối đa nhu cầu của khách hàng xuất khẩu Luận văn tốt nghiệp GVHD: Hứa Thanh Xuân SVTH: Lê Thị Tuyết Mai Trang 88 Việc thực hiện chiết khấu hối phiếu cho khách hàng xuất khẩu còn hạn chế. Doanh nghiệp sau khi giao hàng, luôn mong muốn nhận được khoản thanh toán ngay, để thực hiện một chu kỳ kinh doanh mới. Ngân hàng sẽ đáp ứng được vấn đề này bằng cách chiết khấu hối phiếu, khi doanh nghiệp yêu cầu. Tuy nhiên, tại BIDV Cần Thơ chỉ thực hiện chiết khấu cho khách hàng còn trong hạn mức vay ngoại tệ tại ngân hàng. Đối với khách hàng hết hạn mức vay ngoại tệ sẽ không được chiết khấu. Quy định này rõ ràng là điều kiện để giới hạn yêu cầu được chiết khấu của khách hàng. Như vậy, trong thời gian chờ thanh toán thì hối phiếu trở thành tờ giấy thế chấp vay ngoại tệ hơn là chứng từ được thanh toán. d) Chƣa thực hiện ƣu đãi cho vay đối với khách hàng có uy tín Như đã trình bày thì BIDV Cần Thơ có quan hệ tốt với hầu hết các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản của tỉnh. Chính họ đã đóng góp cao nhất vào kim ngạch xuất khẩu của tỉnh, và doanh số TTQT của ngân hàng. Giữa họ và ngân hàng có sự tin tưởng lẫn nhau về chất lượng dịch vụ và uy tín vay nợ. Tuy nhiên, ngân hàng chưa áp dụng cho vay với lãi suất ưu đãi cho các doanh nghiệp này. Các doanh nghiệp này có nhu cầu nguồn vốn rất lớn để mua nguyên liệu đầu vào và thường là trong ngắn hạn, bởi vì một chu kỳ chế biến và xuất khẩu rất ngắn, chỉ trong vài tháng là họ đã nhận được khoản thanh toán. Với mức lãi suất cho vay và phí dịch vụ áp dụng cho các doanh nghiệp này như hiện nay chưa ưu đãi (bằng với lãi suất và phí được quy định trong biểu phí), ngân hàng nên giảm nhẹ lãi suất và phí so với biểu phí để không làm nản lòng họ cũng như giữ họ sử dụng dịch vụ thanh toán của ngân hàng dài lâu. 4.2. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TTQT 4.2.1. Ảnh hƣởng của các yếu tố bên ngoài - Tập quán và thông lệ quốc tế về tín dụng chứng từ - Chính sách quản lý ngoại hối của nhà nước - Chính sách quản lý ngoại hối và luật pháp nước ngoài 4.2.2. Ảnh hƣởng của các yếu tố bên trong - Ngân hàng chưa có phòng thanh toán quốc tế chuyên biệt - Đội ngũ cán bộ thanh toán quốc tế còn ít, thiếu kinh nghiệm trong giao dịch với đối tác Luận văn tốt nghiệp GVHD: Hứa Thanh Xuân SVTH: Lê Thị Tuyết Mai Trang 89 - Công nghệ thanh toán quốc tế của ngân hàng còn nhiều hạn chế - Ngân hàng chưa chú trọng giới thiệu thanh toán quốc tế đến các doanh nghiệp - Hệ thống đối tác còn ít, chưa đáp ứng nhu cầu phát triển sắp tới CHƢƠNG 5 NHỮNG GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TRONG THỜI GIAN SẮP TỚI 5.1. GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ TRONG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ 5.1.1. Phổ cập kiến thức về tín dụng chứng từ cho nhân viên thanh toán quốc tế - Hiện nay, việc chuẩn bị đầy đủ về nguồn nhân lực là điều kiện hết sức quan trọng để đạt được các mục tiêu trong môi trường kinh doanh ngân hàng có cạnh tranh. Bởi đứng trước yêu cầu toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế thế giới, Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam - chi nhánh Cần Thơ không những phải đương đầu với các đối thủ cạnh tranh trong nước mà còn với các đối thủ nước ngoài khổng lồ hơn hẳn về nhiều mặt, đặc biệt là nguồn nhân lực. - Xác định con người là yếu tố quyết định của các quá trình sản xuất xã hội và khởi nguồn của mọi sáng tạo của lao động có ích. Việc không ngừng cải tiến kỷ thuật, nâng cao công nghệ để tăng năng suất lao động chỉ là điều kiện cần, điều kiện đủ là đào tạo nguồn nhân lực để tiếp cận và sử dụng một cách sáng tạo, có hiệu quả sản phẩm công nghệ đó. Vì vậy ban lãnh đạo chi nhánh rất quan tâm trong việc đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, đảm bảo cho người lao động có đủ kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm để hoàn thành tốt nhiệm vụ trong quá trình hội nhập - Các giải pháp và biện pháp: Luận văn tốt nghiệp GVHD: Hứa Thanh Xuân SVTH: Lê Thị Tuyết Mai Trang 90 + Căn cứ vào năng lực chuyên môn, kinh nghiệm quản lý, xây dựng đội ngũ cán bộ lãnh đạo các phòng nhằm phát huy tốt khả năng, năng lực lãnh đạo của từng người. + Thực hiện đào tạo lại cho cán bộ nghiệp vụ, đảm bảo đáp ứng được yêu cầu hội nhập. + Phát triển nguồn nhân lực mới phải đúng theo quy trình hướng dẫn của BIDV. + Tạo điều kiện cho người lao động học tập để nâng cao trình độ văn hoá và trình độ chuyên môn. Đảm bảo 100% các cán bộ nghiệp vụ phải qua trình độ đại học. + Cần có hình thức khen thưởng đối với các cán bộ tự học tập để nâng cao trình độ. Ngoài ra, cần tăng cường bồi dưỡng chuyên sâu các nghiệp vụ chủ chốt như tín dụng, công nghệ thông tin, nghiệp vụ thẻ, … nâng cao trình độ ngoại ngữ cho đội ngũ cán bộ nhân viên là những việc cần xúc tiến thực hiện nhằm hiện đại hóa Ngân hàng đầu tư và phát triển Cần Thơ, phù hợp với tiến trình hội nhập và phát triển của đất nước. Trong đó, ngân hàng chú trọng nâng cao nghiệp vụ tín dụng, trong đó có kỹ năng phân tích tài chính doanh nghiệp, thẩm định dự án, phương án sản xuất kinh doanh, phân tích tín dụng thương mại, tài trợ xuất nhập khẩu, nâng cao quản lý rủi ro tín dụng - Đẩy mạnh hơn nữa việc trang bị và ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động để từng bước hiện đại hóa ngân hàng, nhanh chóng hội nhập vào cộng đồng tài chính khu vực và thế giới. 5.1.2. Hoàn thiện hệ thống luật pháp về quản lý ngoại hối, thanh toán quốc tế và xuất nhập khẩu - Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định về quản lý ngoại hối để hạn chế tình trạng đầu cơ, mua bán ngoại tệ bất hợp pháp trên thị trường. Luận văn tốt nghiệp GVHD: Hứa Thanh Xuân SVTH: Lê Thị Tuyết Mai Trang 91 - Ban hành và tổ chức thực hiện cơ chế quản lý, kiểm soát được các sàn giao dịch vàng. - Giám sát chặt chẽ diễn biến trên thị trường tiền tệ, đề xuất các giải pháp xử lý vấn đề nảy sinh theo Phương án đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. - NH nên có các quy định cụ thể về kiểm soát rủi ro, giám sát rủi ro trong hoạt động TTQT cũng như xuất nhập khẩu, đặc biệt là về thị trường ngoại hối và hệ thống thanh toán quốc tế. 5.1.3. Thiết lập 1 hệ thống đối tác uy tín, tin cậy trong giao dịch Tƣ vấn cho khách hàng: vấn đề này đòi hỏi một thanh toán viên thật sự có kiến thức sâu rộng về thương mại quốc tế, và tư vấn cho khách hàng về những rủi ro có thể xảy ra trong mại quốc tế. Đối với khách hàng lần đầu tham gia mua bán quốc tế, cần hướng dẫn họ các vấn đề sau: Tìm hiểu kỹ lƣỡng bạn hàng a) Đối với khách hàng nhập khẩu Để hạn chế rủi ro do nhà xuất khẩu không cung cấp, hoặc hàng hóa không chất lượng: Tìm hiểu uy tín của nhà xuất khẩu, khả năng tài chính. Ngoài ra, cần biết các thông tin về nguồn hàng nhập khẩu như: thị trường hàng hóa cần nhập tại nước xuất khẩu, giá cả và nguyên liệu đầu vào của hàng hóa. Ngoài ra cần tham khảo giá của nhiều doanh nghiệp khác, để biết mặt bằng giá chung của hàng hóa. Ngoài sự giúp đỡ của ngân hàng, khách hàng cũng cần tìm hiểu đối tác thông qua nhiều kênh thông tin khác nhau như: báo chí hay Internet. b) Đối với khách hàng xuất khẩu Để hạn chế rủi ro do nhà nhập khẩu không thanh toán: cần tìm hiểu tình hình tài chính của khách hàng và cả ngân hàng mở L/C. Để đảm bảo chắc chắn nhận được khoản thanh toán, khách hàng nên đề nghị ngân hàng mở L/C chỉ định ngân hàng xác nhận, hoặc ngân hàng mở L/C là đại lý của BIDV. Cần xem xét kỹ lưỡng và chắc chắn rằng các điều kiện trong L/C là hoàn toàn có khả năng thực hiện được. 5.1.4. Lựa chọn hình thức trả tiền phù hợp với hàng hóa mua bán: hầu hết tâm lý chung của các nhà xuất khẩu đều muốn nhận được khoản thanh toán ngay sau khi giao hàng. Điều này rất có ý nghĩa cho nhà xuất khẩu, vì nó làm Luận văn tốt nghiệp GVHD: Hứa Thanh Xuân SVTH: Lê Thị Tuyết Mai Trang 92 giảm chi phí đầu tư vào khoản phải thu và giảm chi phí cơ hội của tiền, tạo ra lợi nhuận hơn so với bán hàng trả chậm. Ngoài ra, nó còn ảnh hưởng của rủi ro tỷ giá. Tuy nhiên, mặt lợi này là đều bất lợi cho nhà nhập khẩu. Nhà nhập khẩu thì muốn kéo dài thời gian trả tiền, để tiết kiệm chi phí tài chính. Ngoài ra, nhà nhập khẩu cần đặt biệt lưu ý lựa chọn hình thức trả tiền phù hợp với từng loại hàng hóa. Vấn đề này, các thanh toán viên cần giải thích cho nhà nhập khẩu. Chẳng hạn, đối với việc thanh toán cho nhập khẩu máy móc thì không nên chọn hình thức trả tiền ngay mà nên chọn hình thức trả từng lần. Bởi vì, một cái máy mới trong khi sản xuất và lưu kho, thì không hẳn đưa vào hoạt động là nó hoạt động tốt. Chính vì vậy mà cần kiểm tra máy trước khi thanh toán đầy đủ. Ngoài ra cần xem xét đến trường hợp, một cái máy trong khi ký hợp đồng nhập cho đến khi nhận được hàng thì nó đã bị lạc hậu về công nghệ. 5.1.5. Cho vay mua nguyên liệu chế biến với lãi suất ƣu đãi: để có khách hàng thực hiện dịch vụ TTQT của ngân hàng, ngân hàng nên thực hiện một quy trình tài trợ xuất nhập khẩu trọn gói. Trước tiên ngân hàng cho doanh nghiệp vay mua nguyên liệu đầu vào với lãi suất ưu đãi và sau đó doanh nghiệp sử dụng dịch vụ thanh toán của ngân hàng. Lãi suất cho vay đối tượng này nên dựa vào mức độ tín nhiệm khác nhau và từng kỳ hạn khác nhau. Mức lãi suất này có thể tính bằng lãi suất trái phiếu chính phủ cùng kỳ hạn cộng với tỷ lệ chi phí bù đắp cho hoạt động của ngân hàng. Để giảm rủi ro, mức cho vay không nên quá cao, mức cho vay tối đa không vượt 80% giá trị hợp đồng xuất khẩu. Thời hạn cho vay phù hợp với thời hạn thanh toán của hợp đồng xuất khẩu, nhưng phải dưới 12 tháng (để giảm rủi ro về lãi suất và ảnh hưởng của lạm phát, bởi vì cho vay với lãi suất thấp). Ngân hàng cũng cần mở rộng cho vay với đối tượng là khách hàng nước ngoài, để mua hàng hóa thuộc danh mục khuyến kích xuất khẩu của Việt Nam. Nhưng để vay được cần có sự bảo lãnh của Chính phủ hoặc ngân hàng trung ương. Ngoài ra, BIDV Cần Thơ cũng nên cung cấp dịch vụ bảo lãnh cho các doanh nghiệp xuất khẩu vay vốn từ các ngân hàng thương mại khác để phục vụ mua hoặc sản xuất hàng hóa, dịch vụ thực hiện hợp đồng đã ký. Mức bảo lãnh vay tối đa bằng 80% giá trị hợp đồng xuất khẩu, mức phí bảo lãnh tính trên số dư bảo Luận văn tốt nghiệp GVHD: Hứa Thanh Xuân SVTH: Lê Thị Tuyết Mai Trang 93 lãnh. Cách làm này nhằm khuyến kích doanh nghiệp xuất khẩu và thắt chặt hơn quan hệ giữa doanh nghiệp và ngân hàng. 5.1.6. Thực hiện ƣu đãi về giá sản phẩm dịch vụ: việc áp dụng giá dịch vụ cần linh hoạt và phân theo loại khách hàng. Tuy việc thu phí là áp dụng theo biểu phí, nhưng trong thời đại cạnh tranh chúng ta cần phân loại đối tượng khách hàng. Đối với khách hàng xuất khẩu có thị trường rộng lớn, nguyên liệu đầu vào ổn định và thường xuyên thu đổi ngoại tệ qua ngân hàng, ngân hàng nên áp dụng mức phí thấp hơn quy định trong biểu phí. 5.1.7. Lựa chọn những phƣơng pháp giải quyết phù hợp khi có tranh chấp xảy ra Khi có tranh chấp về thương mại xảy ra thì NH nên có những cách giải quyết sao cho hợp lý với từng tình huống. Những phương pháp phù hợp sẽ giúp cho NH giải quyết được vấn đề khó khăn mà không làm ảnh hưởng đến lòng tin của khách hàng, qua đó, NH sẽ vẫn giữ được chân của khách hàng và tiếp tục thu về lợi nhuận. 5.1.8. Trang bị công nghệ thông tin, phát triển thêm nhiều sản phẩm dịch vụ mới đa dạng - Cung cấp thêm các ứng dụng, tiện ích mới đi kèm với các dịch vụ truyền thống để có thể phục vụ khách hàng ngày càng tốt hơn như: Tài khoản tiết kiệm đa năng (cho phép rút tiền linh hoạt). - Cán bộ TTQT cần xây dựng hệ thống thông tin chuyên môn phục vụ cho công tác TTQT. Trong hệ thống thông tin trên, nguồn thông tin trên báo chí là không thể thiếu như các báo điện tử, các website liên quan đến các doanh nghiệp. Việc xây dựng hệ thống thông tin đầy đủ về khách hàng có quan hệ với ngân hàng và sử dụng hiệu quả những thông tin trên trong thẩm định sẽ giảm bớt được yếu tố chủ quan trong việc thẩm định khách hàng, góp phần nâng cao chất lượng công tác TTQT. 5.1.9. Mở rộng quan hệ với khách hàng Luận văn tốt nghiệp GVHD: Hứa Thanh Xuân SVTH: Lê Thị Tuyết Mai Trang 94 - Tìm kiếm khách hàng mới, khách hàng tiềm năng, giữ quan hệ tốt với khách hàng truyền thống. Mở rộng công tác quảng cáo, tiếp thị, quảng bá sâu rộng đến mọi thành phần, mọi tầng lớp kinh tế, công tác quảng cáo tiếp thị dưới nhiều hình thức như quảng cáo trên truyền hình, báo chí… để cho người dân biết rõ về các hình thức TTQT của NH cũng như những chương trình khuyến mãi và tặng thưởng tại ngân hàng (nếu có). - Giữ quan hệ tốt với khách hàng cũ, cán bộ của phòng dịch vụ khách hàng có thể bám sát khách hàng, nắm bắt được tình hình thực tế của từng khách hàng, để thuận tiện cho công tác quản lý, thanh toán, nâng cao chất lượng tín dụng. - Thường xuyên tổ chức các cuộc hội nghị khách hàng nhằm nắm bắt được những nhu cầu về thanh toán hàng xuất nhập khẩu,chuyển tiền, gửi tiền,…của khách hàng và đề ra những định hướng trong tương lai để chi nhánh có kế hoạch kịp thời hoặc có những sản phẩm, dịch vụ đón đầu đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của nền kinh tế hiện nay. - Thủ tục giao dịch của hệ thống phải thuận tiện, đơn giản, phục vụ nhanh, tạo được thiện cảm cho người dân, thu hút ngày càng nhiều khách hàng. Thủ tục thực hiện các nghiệp vụ về TTQT cần được tiến hành nhanh chóng với thời gian ngắn nhất để tạo thuận tiện cho khách hàng nhưng vẫn phải đảm bảo theo đúng quy trình chỉ đạo của Trung ương. 5.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TRONG THỜI GIAN SẮP TỚI 5.2.1. Giải pháp hạn chế và phòng ngừa rủi ro trong hoạt động TTQT Để đạt được mục tiêu là hạn chế và phòng ngừa rủi ro trong hoạt động TTQT, BIDV Cần Thơ cần có các biện pháp, chính sách mang tính đồng bộ và dài hạn, cụ thể là: Chú trọng đào tạo đội ngũ cán bộ nhân viên TTQT về chuyên môn, nghiệp vụ TTQT, kiến thức pháp luật, đạo đức nghề nghiệp và ý thức phòng ngừa rủi ro trong hoạt động TTQT. Đặc biệt là nâng cao năng lực quản trị rủi ro Luận văn tốt nghiệp GVHD: Hứa Thanh Xuân SVTH: Lê Thị Tuyết Mai Trang 95 đối với đội ngũ cán bộ quản trị, điều hành các cấp và tăng cường công tác kiểm tra giám sát rủi ro trong hoạt động TTQT. Tăng cường công tác thông tin phòng ngừa rủi ro. NH cần có hẳn một nhóm nhân viên chuyên cập nhật đầy đủ thông tin kinh tế, đặc biệt là thông tin phòng ngừa rủi ro nhằm mục đích giảm thiểu rủi ro cho quá trình hoạt động TTQT của NH. Lựa chọn, áp dụng những phương pháp và công cụ phòng ngừa, hạn chế rủi ro thích hợp theo thông lệ và chuẩn mực quốc tế. Hoàn thiện hệ thống hoạt động thông tin (chẳng hạn như: máy vi tính, mạng internet,…) phòng ngừa rủi ro trong hoạt động TTQT cho cán bộ TTQT phụ trách theo dõi, cập nhật thông tin kinh tế. Xây dựng một hệ thống công nghệ đảm bảo thu thập được những thông tin quản trị cần thiết cho NH kịp thời để làm cơ sở cho những quyết định kinh doanh NH. Tăng cường công tác đối ngoại với các NH nước ngoài bao gồm NH đã là đối tác thường xuyên của BIDV Cần Thơ, hoặc chưa thường xuyên để thiết lập những mối quan hệ mới và củng cố mạng lưới các NH đại lý và các văn phòng đại diện ở nước ngoài. Thông qua đó cung cấp thông tin, hỗ trợ cho doanh nghiệp tìm kiếm bạn hàng và thực hiện các hoạt động TTQT một cách an toàn, hiệu quả và nhanh chóng. Rủi ro trong hoạt động TTQT phần lớn phát sinh từ khách hàng - những người trực tiếp tham gia vào quá trình hoạt động TTQT. Do vậy, để giảm bớt rủi ro trong quá trình hoạt động TTQT, BIDV Cần Thơ cần phải tìm hiểu kỹ xem các doanh nghiệp xuất nhập khẩu có trang bị tốt kiến thức chuyên môn và trình độ ngoại ngữ cho cán bộ lãnh đạo doanh nghiệp và cán bộ chuyên môn nghiệp vụ trực tiếp làm công tác xuất nhập khẩu không và doanh nghiệp đó am hiểu như thế nào về đối tác mà họ đang đặt quan hệ giao thương. 5.2.2. Giải pháp nhằm phát triển thanh toán quốc tế tại BIDV Cần Thơ trong thời gian sắp tới Luận văn tốt nghiệp GVHD: Hứa Thanh Xuân SVTH: Lê Thị Tuyết Mai Trang 96 - Đối với khách hàng, Ngân hàng nên duy trì mối quan hệ tốt đẹp với các khách hàng truyền thống đồng thời tìm kiếm những khách hàng mới, khách hàng tiềm năng. Đây là điều quan trọng mà NH cần phải quan tâm đúng mức để duy trì hoạt động của mình. Hình thức tín dụng trong tài trợ xuất nhập khẩu đa phần là ngắn hạn trong khi đó một số doanh nghiệp có nhu cầu thay đổi công nghệ dây chuyền sản xuất đáp ứng nâng cao năng suất vì vậy NH cần mở rộng cho vay trung và dài hạn một mặt giúp cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu nâng cao năng lực sản xuất, một mặt tăng doanh số cho vay của NH. Bên cạnh đó, việc tạo lập mối quan hệ tốt với khách hàng có tác dụng hạn chế rủi ro cho NH do NH nắm bắt những thông tin về khách hàng cũng như quá trình hoạt động kinh doanh của họ để có thể hổ trợ và tư vấn lúc cần thiết. - Để giải quyết thực trạng đồng tiền bị mất giá như hiện nay, BIDV Cần Thơ cần đa dạng hóa các loại ngoại tệ thanh toán (không nên tập trung vào hai hình thức tiền tệ là VND và USD, cần mở rộng thêm các loại ngoại tệ khác, hướng dẫn các doanh nghiệp xuất nhập khẩu lựa chọn đồng ngoại tệ thanh toán có lợi…), thực hiện chính sách mua lại toàn bộ số ngoại tệ mà các doanh nghiệp đã thu được từ xuất khẩu bằng đúng tỷ giá do Ngân hàng Nhà nước công bố, không thu thêm phí… - Mở rộng dịch vụ tư vấn. Bên cạnh tư vấn khách hàng về mặt tín dụng ngoài ra ta thấy rằng hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu rất nhạy cảm đối với các yếu tố thị trường cũng như các chính sách đối với các nước xuất nhập khẩu cho nên việc mở rộng tư vấn đối với các yếu tố này là rất cần thiết. Ngoài ra, NH có thể thực hiện thông qua việc tổ chức các buổi hội thảo, hội nghị với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu thông qua đó ta có thể giới thiệu về các dịch vụ của Ngân hàng trong hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu. Bên cạnh đó, Ngân hàng còn có thể cung cấp những thông tin về thị trường xuất nhập khẩu hiện tại cũng như uy tín của các đối tác thương mại cho các khách hàng của mình. - Cần đa dạng các sản phẩm dịch vụ: để nâng cao hiệu quả hoạt động, BIDV Cần Thơ nên cung cấp đầy đủ các giải pháp tài trợ thương mại từ các dịch vụ TTQT truyền thống cho tới các giải pháp mang tính chất phức tạp đặc thù dành riêng cho từng thương vụ. BIDV Cần Thơ hiện đang cung cấp các dịch vụ TTQT Luận văn tốt nghiệp GVHD: Hứa Thanh Xuân SVTH: Lê Thị Tuyết Mai Trang 97 như mở L/C, thông báo và xác nhận tín dụng thư, chiết khấu chứng từ xuất khẩu, nhờ thu chứng từ xuất nhập khẩu, bảo lãnh nhận hàng. Các dịch vụ TTQT BIDV Cần Thơ chưa đáp ứng được: tín dụng thư dự phòng, dự phòng rủi ro tỷ giá, liên kết với ngân hàng khác đồng tài trợ cho xuất nhập khẩu. Chính những hạn chế này làm giảm khả năng hoạt động của TTQT. Trong thời gian tới, ngoài việc cung cấp các dịch vụ chưa làm được, ngân hàng nên cung cấp thêm nhiều dịch vụ mới và tiện ích cho khách hàng khi giao dịch, chẳng hạn giao dịch trực tuyến thông qua wedsite của BIDV Cần Thơ. Khách hàng chỉ cần truy cập vào tên và mật khẩu của tài khoản, mà không cần đến ngân hàng. Dịch vụ mới này cung cấp tiện ích cho khách hàng như gửi đến ngân hàng yêu cầu mở L/C, sữa đổi L/C, theo dõi hoạt động giao dịch của công ty qua nhật ký giao dịch. Bên cạnh đó, giao dịch trực tuyến hỗ trợ khách hàng tìm hiểu thủ tục và lựa chọn phương thức thanh toán xuất nhập khẩu phù hợp. Khách hàng cũng có thể tham khảo những câu hỏi thường gặp về TTQT qua dịch vụ này, với dịch vụ này ngân hàng sẽ không mất thời gian tư vấn cho khách hàng. Với dịch vụ giao dịch trực tuyến này, luôn mang đến cho khách hàng sự nhanh chóng, chính xác và an toàn, thể hiện tính chuyên nghiệp ngày càng cao trong TTQT của ngân hàng. - Mở rộng quan hệ đại lý với nhiều ngân hàng trên thế giới: Nhằm đáp ứng sự tăng trưởng về quy mô TTQT, mở rộng thị trường xuất khẩu cho tỉnh nhà, ngoài thị trường truyền thống: Mỹ, EU, Nhật... BIDV Cần Thơ mở rộng quan hệ với các ngân hàng ở các nước: Châu phi, Mỹ La Tinh, Trung Đông...các nước này có nhu cầu về lương thực rất cao. Nhằm đáp ứng tối đa nhu cầu khách hàng, BIDV Cần Thơ quan hệ với các ngân hàng trên thế giới giao dịch với tất cả ngoại tệ. Ngoài việc mở tài khoản ngoại tệ, BIDV Cần Thơ hướng đến việc mở rộng hệ thống đại lý tham gia vào SWIFT. Tuy nhiên, việc quan hệ với các thị trường mới này không dễ cho ngân hàng thanh toán và khách hàng xuất khẩu, vì các thị trường này thường xuyên có rắc rối về chính trị. Vì vậy ngân hàng cần hết sức thận trọng khi tham gia thanh toán với các thị trường mới này. Ngoài những yếu tố trên thì BIDV Cần Thơ cũng phải cần nắm vững và thường xuyên cập nhật những sửa đổi bổ sung về Bộ quy tắc và thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ trong xuất nhập khẩu UCP, được Phòng Thương mại Luận văn tốt nghiệp GVHD: Hứa Thanh Xuân SVTH: Lê Thị Tuyết Mai Trang 98 Quốc tế (ICC) ban hành. Trong đó quy định quyền hạn trách nhiệm của các bên liên quan trong giao dịch tín dụng chứng từ. Đặc biệt UCP 600 là bản sửa đổi lần thứ sáu của ICC. Điểm mới của UCP 600 lần này là quy định cụ thể và chi tiết nghĩa vụ, trách nhiệm của các ngân hàng tham gia thanh toán và trách nhiệm của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu; quy định chi tiết các mức phí áp dụng chung trên toàn thế giới đối với từng loại giao dịch, giúp hoạt động xuất nhập khẩu thuận tiện hơn. Luận văn tốt nghiệp GVHD: Hứa Thanh Xuân SVTH: Lê Thị Tuyết Mai Trang 99 CHƢƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 6.1. KẾT LUẬN CHUNG Hiện nay các ngân hàng hiện đại hoạt động đa lĩnh vực, nếu như trước đây hoạt động tín dụng là hoạt động chủ yếu và tạo ra lợi nhuận cao nhất cho ngân hàng, thì hiện nay hoạt động tín dụng đang giảm dần tỷ trọng, thay vào đó là hoạt động dịch vụ đang được mở rộng, vì tín dụng tiềm ẩn nhiều rủi ro nhất của kinh doanh ngân hàng. Do sự cạnh tranh, các ngân hàng thương mại không ngừng mở rộng và nâng cao chất lượng dịch vụ, để thu hút khách hàng. Nhưng việc thỏa mản nhu cầu khách hàng, phải đi đôi với nâng cao hiệu quả hoạt động và lợi nhuận cao nhất cho ngân hàng, thì ngân hàng mới có thể tồn tại và phát triển trong thời đại hội nhập, toàn cầu hóa ngành tài chính ngân hàng như hiện nay. Để phát triển, trước hết ngân hàng cần phải xem xét các yếu tố nội tại ảnh hưởng đến ngân hàng. Qua phân tích có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến TTQT, nhưng ít khi tất cả các yếu tố này tồn tại trong một ngân hàng, chỉ cần một vấn đề tồn tại cũng đủ để ngân hàng hoạt động kém hiệu quả. Vì vậy mà phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến TTQT cũng như đưa ra giải pháp hoạt động cho thời gian tiếp theo là yêu cầu bức thiết. Trong kinh doanh ngày nay, TTQT đang ngày càng trở nên phổ biến. Những phương thức thanh toán truyền thống như tiền mặt đã dần được thay thế bằng những phương thức thanh toán hiện đại hơn, nhanh chóng hơn. Các doanh nhân cũng sử dụng các phương thức thanh toán một cách thông dụng và linh hoạt hơn trong hoạt động giao thương của mình. 6.2. KIẾN NGHỊ Trong thời gian sắp tới, với xu hướng hội nhập và thực hiện tự do hóa cạnh tranh trong lĩnh vực tài chính ngân hàng, thì hệ thống các chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt động ở Việt Nam sẽ còn lớn mạnh và phát triển hơn nữa, trở thành các trung gian tài chính phát triển ở Việt nam. Điều này góp phần làm cho thị trường tài chính ngân hàng Việt Nam ngày càng sôi động, hiện đại, phát triển và hoạt động hiệu quả, nhưng cũng là một thách thức lớn cho các ngân hàng Luận văn tốt nghiệp GVHD: Hứa Thanh Xuân SVTH: Lê Thị Tuyết Mai Trang 100 thương mại trong nước. Điều đầu tiên khi các ngân hàng nước ngoài mở rộng hoạt động ở Việt Nam là dịch vụ ngân hàng chất lượng cao như ngân hàng điện tử, nhằm thu hút khách hàng và cạnh tranh với ngân hàng trong nước vốn am hiểu và có một lượng khách hàng nhất định. Các ngân hàng trong nước, nếu không muốn bị lạc hậu hay đào thải, hảy có những bước chuẩn bị thiết thực ngay từ bây giờ, để đủ mạnh cạnh tranh và phát triển trong tương lai. Có thể dự báo rằng, trong tương lai dịch vụ ngân hàng phát triển sôi động, mạnh mẽ ở cả ngân hàng trong nước và nước ngoài. Để sự phát triển này mang lại lợi ích cho cả ngân hàng và khách hàng, chúng ta cần chuẩn bị tốt kiến thức. Trước hết là về phía chính phủ, cần minh bạch và chặt chẽ hơn hệ thống pháp lý về ngành tài chính ngân hàng, có quy định ưu đãi với các doanh nghiệp xuất khẩu huyết mạch của nền kinh tế quốc gia. Bên cạnh đó là ngân hàng, làm tốt công tác đào tạo nghiệp vụ nhân viên. Tiếp đó là trang bị kiến thức cho doanh nghiệp về thương mại quốc tế. 6.2.1 Kiến nghị đến chính phủ: - Chính phủ phối hợp chặt chẽ với ban ngành địa phương hướng dẫn bà con ngư dân chăm sóc tôm đúng cách, đồng thời kiểm tra quá trình chế biến của doanh nghiệp, tránh tình trạng tôm xuất khẩu bị trả về do dư kháng sinh, điều này thiệt hại rất lớn cho doanh nghiệp và ảnh hưởng đến uy tín của Việt Nam. - Đề nghị Chính phủ có chính sách hổ trợ tài chính cho các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản, nên có một cơ chế tín dụng riêng đối với các doanh nghiệp này, không để họ cố gắng chịu đựng mức lãi suất đầu vào như hiện nay, sẽ ảnh hưởng đến phát triển kinh tế. Hơn nữa, nhu cầu nguồn vốn cho các doanh nghiệp này rất lớn, nếu buộc họ thế chấp tài sản để vay tiền thì không thể thực hiện được. - Thực hiện chính sách tỷ giá linh hoạt tùy theo yêu cầu lưu thông tiền tệ. Điều chỉnh tỷ giá VND có lợi nhất cho sản xuất và phát triển kinh tế, không cố định là chỉ có xuống giá có lợi cho xuất khẩu hoặc lên giá để có lợi nhập khẩu. - Dự trữ đa dạng các loại ngoại tệ và là người cho vay cuối cùng để quá trình thanh toán của ngân hàng không bị ách tắc. Luận văn tốt nghiệp GVHD: Hứa Thanh Xuân SVTH: Lê Thị Tuyết Mai Trang 101 6.2.2. Đối với ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam Cần mở rộng tín dụng có hiệu quả và phù hợp với quy định của pháp luật, áp dụng lãi suất hợp lý, xử lý các vướng mắc về trả nợ vay và tiếp cận tín dụng ngân hàng của tổ chức, cá nhân: rà soát, đề xuất việc sửa đổi các cơ chế cho vay, bảo lãnh, cho thuê tài chính, bao thanh toán, uỷ thác và các cơ chế cấp tín dụng khác để tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng. Tiếp tục đổi mới chính sách và mở rộng tín dụng đối với khu vực nông nghiệp, nông thôn; tín dụng đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác góp phần đảm bảo an sinh xã hội: phối hợp với các bộ, ngành liên quan tiến hành rà soát, sửa đổi các cơ chế liên quan đến hoạt động tín dụng đối với khu vực nông nghiệp, nông thôn như cho vay, bảo đảm tiền vay, đăng ký giao dịch bảo đảm, xử lý tài sản bảo đảm, bảo hiểm giá cả và tiêu thụ hàng hoá, nông sản. Đề xuất và tổ chức thực hiện cơ chế hỗ trợ lãi suất và huy động nguồn vốn cho các dự án kích cầu đầu tư: phối hợp với các bộ, ngành có liên quan tích cực đàm phán với các tổ chức quốc tế để huy động vốn ODA và các nguồn vốn tài trợ khác; tạo điều kiện cho các doanh nghiệp, ngân hàng thương mại huy động vốn từ nước ngoài. Điều hành các công cụ chính sách tiền tệ, lãi suất, tỷ giá linh hoạt, thận trọng, phù hợp với mục tiêu kích cầu, khuyến khích sản xuất, xuất khẩu, ổn định kinh tế vĩ mô, đảm bảo an toàn hệ thống - Xây dựng và triển khai thực hiện phương án điều hành các công cụ chính sách tiền tệ, lãi suất năm 2009 nhằm chủ động kiểm soát mức tăng tổng phương tiện thanh toán và dư nợ tín dụng đối với nền kinh tế, điều hành chính sách lãi suất và tỷ giá ở mức hợp lý theo diễn biến thị trường; bảo đảm khả năng thanh khoản và an toàn hệ thống ngân hàng. - Rà soát và đề xuất sửa đổi, bổ sung các cơ chế điều hành các công cụ chính sách tiền tệ như dự trữ bắt buộc, tái cấp vốn, nghiệp vụ thị trường mở, hoán đổi tiền tệ. Luận văn tốt nghiệp GVHD: Hứa Thanh Xuân SVTH: Lê Thị Tuyết Mai Trang 102 Tăng cường thanh tra, giám sát và bảo đảm an toàn hệ thống ngân hàng - Theo dõi sát diễn biến khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế thế giới, dự báo những ảnh hưởng xấu có thể xảy ra đối với nền kinh tế và hệ thống ngân hàng nước ta để chủ động thực hiện các giải pháp bảo đảm an toàn hệ thống. - Tăng cường hoạt động thanh tra, giám sát nhằm nắm bắt kịp thời diễn biến hoạt động của các tổ chức tín dụng và đề xuất biện pháp xử lý. - Nâng cao chất lượng thông tin tín dụng phục vụ cho hoạt động tín dụng của các tổ chức tín dụng; xử lý và đánh giá hoạt động tín dụng đối với nền kinh tế. Nâng cao chất lượng công tác thống kê, phân tích và dự báo kinh tế vĩ mô, tiền tệ - Nâng cao chất lượng công tác thống kê và dự báo kinh tế vĩ mô, tiền tệ năm 2009 và các năm tiếp theo làm cơ sở cho điều hành chính sách tiền tệ, tín dụng và ngân hàng. - Tổng hợp, đánh giá tình hình kinh tế - xã hội, sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp, hộ sản xuất và hoạt động của các tổ chức tín dụng tại các địa phương nhằm đề xuất xử lý các vấn đề có khả năng phát sinh. Tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực ngân hàng - Phối hợp với các bộ, ngành có liên quan tiến hành đàm phán, khai thác vốn ODA, các chương trình tài trợ và viện trợ của nước ngoài cho Việt Nam phù hợp với chủ trương kích cầu đầu tư của Chính phủ; cung cấp kịp thời các thông tin, số liệu định kỳ hoặc đột xuất theo cam kết với các tổ chức IMF, WB và các tổ chức khác để phát triển và mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế. - Theo dõi và cập nhật tình hình tài chính, tiền tệ quốc tế, diễn biến các dòng vốn đầu tư nước ngoài cũng như nhận định của các đối tác quốc tế về tác động của khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế thế giới đối với nền kinh tế và thị trường tiền tệ trong nước, áp dụng các biện pháp ứng phó của quốc tế phù hợp với điều kiện của Việt Nam. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, thông tin trong hệ thống ngân hàng: cung cấp đầy đủ, kịp thời nguồn thông tin về các chính sách cũng như kết quả Luận văn tốt nghiệp GVHD: Hứa Thanh Xuân SVTH: Lê Thị Tuyết Mai Trang 103 thực hiện về tiền tệ, tín dụng và ngân hàng cho công chúng, doanh nghiệp, các nhà đầu tư trong và ngoài nước, các tổ chức quốc tế để họ hiểu đúng về hoạt động ngân hàng, góp phần ổn định thị trường tiền tệ và hoạt động ngân hàng nước ta trên các cơ quan báo chí ngành như Thời báo Ngân hàng, Tạp chí Ngân hàng. Đặc biệt là cập nhật thông tin hàng ngày trên các Website tiếng Việt, tiếng Anh của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. 6.2.3. Đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu và các Ban ngành có liên quan - Đến nay, hầu hết các hợp đồng xuất khẩu sang châu Âu, châu Á của các doanh nghiệp Việt Nam đều được thanh toán bằng đồng USD, thay vì bằng tiền của nước đối tác. Việc gắn chặt với đồng đôla Mỹ trong thanh toán xuất khẩu của các doanh nghiệp trong nước đã lấy đi cơ hội hưởng lợi từ việc đồng USD suy yếu. Việc phản ứng chậm của các doanh nghiệp xuất khẩu trước các biến động của thị trường tiền tệ cho thấy khả năng cạnh tranh của họ chưa cao, thiếu sự linh hoạt và có xu hướng dựa vào sự bảo hộ của Nhà nước. Các giải pháp cần được thực hiện là tiếp tục hoàn thiện các thể chế kinh tế thị trường, tạo lập môi trường kinh doanh bình đẳng, nâng cao hiệu quả công tác xúc tiến thương mại, đào tạo phát triển nguồn nhân lực và nâng cao hiệu quả hoạt động của các hiệp hội ngành hàng. Ngoài ra, các doanh nghiệp xuất nhập khẩu nên chủ động tìm những thị trường xuất nhập khẩu để tránh tình trạng tập trung vào một thị trường khi mà những chính sách kinh tế của thị trường đó quá nghiêm khắc dẫn đến hạn chế khả năng xuất nhập khẩu. - Cục Quản lý chất lượng, an toàn vệ sinh và thú y thủy sản cần cập nhật và phổ biến kịp thời đến các doanh nghiệp chế biến thủy sản quy định mới của các thị trường xuất khẩu thủy sản; cần có cơ chế, quy trình kiểm tra chặt chẽ hơn đối với các lô hàng thủy sản trước khi xuất khẩu; kiên quyết loại bỏ các doanh nghiệp vi phạm quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm. - Cần thực hiện Bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu của Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế: ngành bảo hiểm Việt Nam cần không ngừng hơn Luận văn tốt nghiệp GVHD: Hứa Thanh Xuân SVTH: Lê Thị Tuyết Mai Trang 104 nữa nâng cao năng lực bảo hiểm lên ngang tầm quốc tế, tạo uy tín với các công ty xuất nhập khẩu trong nước và nước ngoài khi họ ký hợp đồng bảo hiểm. 6.2.4. Đối với ngân hàng ĐT & PT VN chi nhánh TPCT - Mở thêm các phòng giao dịch ở các khu vực tiềm năng, tập trung nhiều dân cư như: khu công nghiệp, thị xã, thị trấn, vùng kinh tế …để thu hút khách hàng gửi tiền và cho vay. - Phát triển ngày càng nhiều máy rút tiền tự động ATM giúp người dân có thói quen thanh toán qua ngân hàng nhằm hạn chế lượng tiền mặt trong lưu thông. - Ngân hàng nên tiếp tục duy trì và phát huy nhằm thỏa mãn nhu cầu vốn cho nhiều đối tượng khách hàng, nhất là thành phần kinh tế tập thể, các khách hàng cá nhân, hộ kinh doanh nhỏ và thành phần kinh tế Nhà nước nhiều hơn, để góp phần kích thích nền kinh tế địa phương phát triển. - Tăng cường công tác tuyên truyền, quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng để người dân thấy được ưu điểm cũng như sự tiện ích khi đến giao dịch với ngân hàng. - Tìm hiểu đối thủ cạnh tranh: đây là yêu cầu quan trọng trong kinh doanh, để thành công đòi hỏi người kinh doanh phải nắm bắt nhu cầu khách hàng, thị hiếu và sự tác động của yếu tố khách quan đến nhu cầu khách hàng. Ngoài ra, phải hiểu rõ đối thủ cạnh tranh, nắm bắt được xu thế cạnh tranh của thời đại và kịp làm mới mình để thành công. Trong lĩnh vực ngân hàng cũng không ngoại lệ, kinh doanh ngân hàng được coi là ngành có lợi nhuận cao nhất vì vậy mà đối thủ cạnh tranh cũng nhiều nhất. - Tạo điều kiện cho nhân viên cập nhật kiến thức mới, hiện đại về TTQT: để tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường, mỗi chủ thể trong nền kinh tế phải vận động không ngừng nhằm hoàn thiện, đổi mới chính mình và nâng cao khả năng cạnh tranh trong môi trường hội nhập. Đặt biệt trong kinh doanh quốc tế thì chúng ta phải cập nhật kiến thức mới và thay đổi tư duy để theo kịp với sự Luận văn tốt nghiệp GVHD: Hứa Thanh Xuân SVTH: Lê Thị Tuyết Mai Trang 105 phát triển của thế giới. Bởi vì trong kinh doanh quốc tế thì rủi ro xảy ra là muôn hình vạn trạng, và hậu quả thì khó lường. Nếu chỉ áp dụng những kiến thức củ để xử lý mọi tình huống phát sinh e rằng không hiệu quả và phù hợp với thực tiển. Do vậy, những người làm công tác TTQT phải thường xuyên bổ sung kiến thức mới và hiện đại nhất. Kiến nghị đến lãnh đạo ngân hàng có kế hoạch đưa đi đào tạo và tập huấn nâng cao trình độ cho các thanh toán viên theo định kỳ. Bởi vì, trong thời gian không xa BIDV Cần Thơ không chỉ cạnh tranh với các ngân hàng trên địa bàn tỉnh như hiện nay mà đối đầu với sự lấn sân của ngân hàng nước ngoài. Ngay từ bây giờ, NH nên chuẩn bị tâm lý và kiến thức đủ sức cạnh tranh và phát triển. Thiết nghỉ việc xử lý tình huống theo lối mòn như hiện nay sẽ lùi về quá khứ, thay vào đó là sự linh hoạt nhạy bén của đội ngủ thanh toán viên. - Mở rộng Marketing quảng bá hình ảnh ngân hàng nhưng phải nói lên được công dụng của sản phẩm dịch vụ mới, tất cả những tiện ích mà BIDV mang đến cho khách hàng chứ không phải là quảng cáo suông. - Thực hiện chăm sóc khách hàng: BIDV nên có chương trình đào tạo miễn phí cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu trên địa bàn về kỹ năng tham gia thương mại quốc tế. - Quan tâm đến cuộc sống của nhân viên: để nhân viên thực hiện tốt nhiệm vụ của mình thì trước hết họ phải có cuộc sống yên ổn. Vì vậy ngân hàng cần giúp đỡ các nhân viên còn khó khăn về tài chính. - Bổ sung thêm lực lượng thanh toán viên cho phòng TTQT: để tránh áp lực quá tải công việc như hiện nay, và để nâng cao hiệu quả công việc cho các thanh toán viên. 6.2.5. Kiến nghị đến chính quyền địa phƣơng: Chủ động tìm kiếm đối tác, mở rộng thị trường, nắm bắt nhu cầu khách hàng để định hướng cho doanh nghiệp của tỉnh nhà. Tổ chức chương trình tập huấn cho doanh nghiệp: từ trước đến giờ doanh nghiệp Việt Nam thành công là nhờ sự hổ trợ của chính phủ. Nhưng hiện nay các doanh nghiệp đang mất dần lợi thế này do cam kết hội nhập. Sắp tới thì các doanh nghiệp phải tự lực cạnh tranh, vì vậy cần có sự hổ trợ từ phía chính quyền Luận văn tốt nghiệp GVHD: Hứa Thanh Xuân SVTH: Lê Thị Tuyết Mai Trang 106 địa phương về mặt kỹ thuật để họ có điều kiện hiểu biết, tiếp cận và sử dụng thành thạo quen thuộc các dịch vụ tài chính hiện đại mang tính kỹ thuật cao. Bên cạnh đó, các doanh nghiệp cũng cần chuẩn bị tốt kiến thức về các lĩnh vực có liên quan như thị trường hối đoái, thị trường tiền tệ, thị trường chứng khoán. Luận văn tốt nghiệp GVHD: Hứa Thanh Xuân SVTH: Lê Thị Tuyết Mai Trang 107 TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Liễu Thanh Quý – Nâng cao hiệu quả hoạt động tài trợ tín dụng xuất nhập khẩu tại ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam chi nhánh Cần Thơ, phòng nghiệp vụ thư viện TPCT 2. Lê Nguyễn Ngọc Tuyền – Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam chi nhánh Cần Thơ, phòng nghiệp vụ thư viện TPCT. 3. Nguyễn Xuân Thành – Phân tích tình hình hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng công thương thành phôc Cần Thơ, phòng nghiệp vụ thư viện TPCT. 4. PGS.TS Lê Văn Tề, PGS.TS Ngô Hướng, TS. Đỗ Linh Hiệp – Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại, NXB thống kê năm 2004, tủ sách thư viện điện tử trường Đại học Cần Thơ. 5. Th.S Thái Văn Đại, Th.S Nguyễn Thanh Nguyệt – (2006) Quản trị ngân hàng thương mại, tủ sách thư viện điện tử trường Đại học Cần Thơ. 6. Th.S Thái Văn Đại, Th.S Bùi Văn Trịnh – (2005) Giáo trình tiền tệ ngân hàng, tủ sách thư viện điện tử trường Đại học Cần Thơ. 7. Th.S Thái Văn Đại – (2007) Giáo trình Nghiệp vụ ngân hàng thương mại, tủ sách thư viện điện tử trường Đại học Cần Thơ 8. Trang web của Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam: www.bidv.com.vn

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdf4054408.pdf
  • docLu7853n v259n t7889t nghi7879p G.doc
Luận văn liên quan