Luận văn Phân tích hoạt động tín dụng tại ngân hàng đầu tư và phát triển chi nhánh Long An

Sự xuất hiện của Ngân hàng là cần thiết và hoạt động kinh doanh của ngân hàng là một lĩnh vực hoạt động có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc, góp phần thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, đẩy mạnh công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước. Là chi nhánh của BIDV, Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Long An trong giai đoạn hiện nay không ngừng đổi mới nhằm thích nghi ngày càng cao với thị trường đang trên đà phát triển cũng như phối hợp đồng bộ với hệ thống Ngân hàng quốc gia.

pdf76 trang | Chia sẻ: lylyngoc | Ngày: 23/12/2013 | Lượt xem: 1505 | Lượt tải: 2download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Luận văn Phân tích hoạt động tín dụng tại ngân hàng đầu tư và phát triển chi nhánh Long An, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
yên SVTH:Lưu Thị Cẩm Hoài Trang 44 Nhìn chung, tổng dư nợ theo ngành kinh tế qua ba năm có sự biến động đáng kể do Ngân hàng mở rộng quy mô tín dụng, đa dạng hóa khách hàng vay vốn cũng như tích cực trong công tác thu nợ. Qua đó ta có dư nợ các ngành nghề kinh tế cụ thể như sau: Năm 2005 12% 50% 17% 14% 7% Năm 2006 48%17% 14% 11% 10% Năm 2007 21% 14% 8% 10% 47% Công nghiệp chế biến Ngành xây dựng Ngành thương nghiệp HĐ phục vụ cá nhân Ngành khác Hình 15. Kết cấu dư nợ theo ngành nghề của chi nhánh qua ba năm Nhìn vào bảng số liệu và biểu đồ, ta thấy dư nợ tín dụng chủ yếu tập trung vào ngành xây dựng. Theo đó, tỷ trọng dư nợ cho vay đối với ngành xây dựng luôn chiếm gần 50% trên tổng dư nợ tín dụng, chiếm tỷ trọng 50% năm 2005, 48% năm 2006 và năm 2007 là 47% trên tổng dư nợ tín dụng. Tuy tỷ trọng có giảm qua ba năm nhưng tổng dư nợ tín dụng liên tục tăng. Cụ thể năm 2006 đạt 209.503 triệu đồng tăng 11.971 triệu, hay tăng 6,06% so với năm 2005. Tính đến cuối năm 2007 chỉ tiêu này đạt 216.710 triệu đồng tăng 7.207 triệu, tương ứng tăng 3,44 % so với cùng kỳ năm 2006. Ngành xây dựng chiếm tỷ trọng cao bởi vì tỉnh ta đang thực hiện chương trình đô thị hóa: xây dựng nhiều khu chung cư mới như: Khu chung cư Lợi Bình Nhơn, Khu chung cư Phường 6…Bên cạnh đó, còn phải xây dựng các khu công nghiệp và phải nâng cấp cơ sở hạ tầng, nâng cấp trường học, bệnh viện. Có như thế, tỉnh ta mới có thể phát triển một cách toàn diện để bắt kịp với nhịp độ tăng trưởng kinh tế của các thành phố lớn. Đối với ngành công nghiệp chế biến: Tuy có nhiều biến động qua các năm nhưng ngành vẫn giữ được tỷ trọng tương đối trong cơ cấu dư nợ tín dụng của Ngân hàng chiếm 12% năm 2005, 10% năm 2006 giảm 2% so với năm 2005 và gần 10% trong năm 2007, bên cạnh sự biến động về tỷ trọng thì dư nợ cũng có nhiều thay đổi về chỉ tiêu cụ thể 2005 đạt 49.038 triệu đồng sang đến 2006 thì đã giảm đi 5.946 triệu chỉ còn 43.092 triệu tương ứng giảm 12,13%, nhưng đến 12/2007 thì dư nợ tăng trở lại với mức tăng là 1.874 triệu hay tăng 4,35% so với năm 2006 với mức đạt là 44.966 triệu đồng. Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Long An GVHD:Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH:Lưu Thị Cẩm Hoài Trang 45 Đối với ngành thương nghiệp: Dư nợ liên tục tăng qua ba năm. Năm 2006 đạt 74.543 triêu đồng tăng 7.333 triệu đồng, tương ứng tăng 10,91%, chiếm tỷ trọng 17% trên tổng dư nợ tín dụng. Đến cuối năm 2007 chỉ tiêu này đạt 97.690 triệu đồng tăng 23.147 triệu đồng, tương ứng tăng 31,05% so với năm 2006, chiếm tỷ trọng 21% trên tổng dư nợ tăng 4% so với cùng kỳ năm 2006. Nguyên nhân là do trong những năm qua Nhà nước ta đang có chính sách khuyến khích xuất khẩu, trong công nghiệp chế biến thì có xuất khẩu tôm, cá, xuất khẩu hạt điều, gạo. Do đó chi nhánh rất tích cực trong công tác hỗ trợ vốn cho các ngành này mở rộng quy mô sản xuất. Việc gia tăng xuất khẩu sẽ thu được lượng ngoại tệ lớn cho đất nước góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển nhanh và bền vững. Đối với hoạt động phục vụ cá nhân và cộng đồng: Tuy tỷ trọng không thay đổi nhưng dư nợ lại tăng lên từng năm. Cụ thể năm 2006 chỉ tiêu này đạt 60.148 triệu đồng tăng 3.095 triệu đồng, tương ứng tăng 5,42% so với năm 2005. Đến cuối năm 2007 dư nợ tăng thêm 5.131 triệu đồng đạt 65.279 triệu đồng, tương ứng tăng 8,53% so 12/ 2006. Bên cạnh đó thì dư nợ ngành khác cũng có nhiều biến động cụ thể năm 2005 tỷ trọng chiếm 7% sang năm 2006 tăng lên được 11%, đạt 50.313 triệu đồng tăng 22.044 triệu đồng hay tăng 86,37% so với 2005. Đến năm 2007 thì tỷ trọng chỉ còn 8% với mức đạt 37.689 triệu đồng giảm đi 14.088 triệu hay đã giảm 29,62% so với năm 2006. 4.3.4 Phân tích nợ quá hạn 4.3.4.1 Phân tích nợ quá hạn theo thành phần kinh tế. Bảng 13: Nợ quá hạn theo thành phần kinh tế qua ba năm 2005-2007 ĐVT: Triệu đồng Chỉ tiêu Năm Chênh lệch 2006/2005 2007/2006 2005 2006 2007 Tuyệt đối % Tuyệt đối % Quốc doanh 6.983 3.853 7.418 -3.130 -44,82 3.565 92,53 NgoàiQuốc doanh 15.548 4.198 8.526 -11.350 -73,00 4.328 103,10 Tổng nợ quá hạn 22.531 8.051 15.944 -14.480 -64,27 7.893 98,04 (Nguồn: Phòng tín dụng) Qua bảng 13 ta thấy, nợ quá hạn của Ngân hàng trong năm 2006 là 8.051 triệu đồng giảm 14.480 triệu đồng, tương ứng giảm 64,27% so với năm 2005. Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Long An GVHD:Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH:Lưu Thị Cẩm Hoài Trang 46 Trong đó, nợ quá hạn đối với thành phần kinh tế ngoài quốc doanh chỉ còn 4.198 triệu đồng, giảm 11.350 triệu đồng, tương ứng giảm 73% so với năm 2005. Để đạt được kết quả này là do thành phần này sử dụng đúng mục tiêu vay vốn làm cho dự án sinh lời đúng theo kế hoạch, do đó họ trả được nợ cho Ngân hàng đúng hạn không chịu lãi suất nợ quá hạn. Hơn nữa, do chi nhánh đã bám sát nguồn thu từ các công trình và thu nợ theo cam kết của công ty đã kinh doanh thua lỗ mất khả năng trả nợ từ những năm trước bằng cách tiến hành xử lý tài sản thế chấp, cầm cố để thu hồi nợ. Cũng giống như thành phần kinh tế ngoài quốc doanh, nợ quá hạn đối với thành phần kinh tế quốc doanh cũng giảm đáng kể chỉ còn 3.853 triệu đồng, giảm 3.130 triệu đồng, tương ứng giảm 44,82% so với năm 2005. Tính đến cuối năm 2007 tình hình nợ quá hạn của chi nhánh tăng thêm 7.893 triệu đồng tương ứng tăng 98,04% so với cùng kỳ năm 2006. Trong đó, nợ quá hạn đối với thành phần kinh tế quốc doanh tăng nhanh với tỷ lệ 92,53% tăng 3.565 triệu đồng so với 2006. Cùng với thành phần kinh tế quốc doanh thì nợ quá hạn của thành phần kinh tế ngoài quốc doanh cũng tăng đáng kể với 8.526 triệu đồng tăng 4.328 triệu, tương ứng tăng 103,10% so với 12/2006. Nguyên nhân là do trong năm 2007 do điều kiện kinh doanh không thuận lợi, giá xăng dầu, ga, nguyên liệu đầu vào tăng liên tục trong khi hầu hết các doanh nghiệp đã ký kế hợp đồng bán hàng với giá thoả thuận trước. Hoạt động xuất khẩu ra thị trường nước ngoài gặp khó khăn với những vụ kiện bán phá giá làm phát sinh nợ quá hạn. Hơn nữa do Ngân hàng tập trung vào một số ít khách hàng nhưng là những khách hàng lớn nên nợ quá hạn khá nhiều vì phần lớn những khách hàng của Ngân hàng là những đơn vị xây lấp lại hoạt động kinh doanh không hiệu quả. Xét về cơ cấu thì tình hình nợ quá hạn theo thành phần kinh tế được thể hiện qua biểu đồ sau: Năm 2005 69% 31% Năm 2006 52% 48% Năm 2007 47%53% Quốc doanh Ngoài QD Hình 16: Cơ cấu nợ quá hạn theo thành phần kinh tế qua ba năm Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Long An GVHD:Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH:Lưu Thị Cẩm Hoài Trang 47 Qua biểu đồ ta thấy tỷ trọng nợ quá hạn đối với thành phần kinh tế ngoài quốc doanh chiếm khá cao, mà đa số thành phần này là những doanh nghiệp vừa và nhỏ nguồn vốn không nhiều lại vay dài hạn nên làm cho nợ quá hạn tập trung nhiều cụ thể năm 2005 chiếm tỷ trọng 69% tổng tỷ trọng, sang năm 2006 thì tỷ trọng lại giảm đi 17% chỉ còn chiếm 52% tổng tỷ trọng. Đến 12/2007 thì tỷ trọng có tăng 1% so với năm 2006. Nếu như nợ quá hạn đối với thành phần kinh tế ngoài quốc doanh có sự biến động thì nợ quá hạn đối với thành phần kinh tế quốc doanh cũng có nhiều biến động. Cụ thể năm 2005 chiếm 31% tổng tỷ trọng thấp hơn tỷ trọng thành phần kinh tế ngoài quốc doanh 38%. Qua năm 2006 thì tỷ trọng nợ quá hạn của thành phần này tăng khá nhanh chiếm 48% tổng tỷ trọng, cao hơn năm 2005 là 17% và thấp hơn tỷ trọng của thành phần kinh tế ngoài quốc doanh 4%. Nhưng bước sang năm 2007 thì tỷ trọng có giảm đi 1% so với năm 2006 và thấp hơn tỷ trọng của thành phần kinh tế ngoài quốc doanh 6%. 4.3.4.2 Phân tích nợ quá hạn theo thời hạn. Năm 2005 57 % 43 % Năm 2006 37% 63% Năm 2007 53% 47% Ngắn hạn TDH Hình 17: Cơ cấu nợ quá hạn theo thời hạn qua ba năm Trong hoạt động tín dụng nợ quá hạn ngắn hạn thường dễ xảy ra hơn do thời hạn trả nợ thường ngắn, tối đa là 12 tháng nên khi khách hàng vay vốn, nếu làm ăn có hiệu quả thì có thể hoàn vốn lại dễ dàng nhưng nếu làm ăn không có hiệu quả thì họ không có vốn trả lại cho Ngân hàng. Đến hạn mà không thu hồi được vốn thì Ngân hàng sẽ chuyển qua nợ quá hạn và có cách xử lý. Nhìn vào kết cấu nợ quá hạn theo thời gian ta thấy tình hình nợ quá hạn ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn hơn so với nợ quá hạn trung hạn, điều này cũng dễ hiểu bởi vì doanh số cho vay ngắn hạn lớn hơn nhiều so với doanh số cho vay trung hạn. Cụ thể, vào năm 2005 nợ quá hạn ngắn hạn chiếm tỷ trọng 57% trên tổng nợ quá hạn, còn lại 43% là tỷ trọng nợ quá hạn trung và dài hạn. Đến năm 2006 nợ quá hạn ngắn hạn tiếp tục chiếm tỷ trọng cao, đạt 63% trên tổng nợ quá hạn, tăng 6% so với cùng Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Long An GVHD:Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH:Lưu Thị Cẩm Hoài Trang 48 kỳ năm 2005. Tính đến cuối năm 2007 tỷ trọng này tuy có giảm nhưng vẫn còn chiếm tỷ trọng khoảng 53% trên tổng tỷ trọng nợ quá hạn có giảm đi 10% so với tỷ trọng của năm 2006, còn lại 47% là tỷ trọng nợ quá hạn của trung và dài hạn . Tuy nhiên để chi tiết hơn ta xem bảng tình hình nợ quá hạn theo thời hạn tín dụng của chi nhánh qua ba năm: Bảng 14: Nợ quá hạn theo thời hạn tín dụng qua ba năm 2005-2007 ĐVT: Triệu đồng Chỉ tiêu Năm Chênh lệch 2006/2005 2007/2006 2005 2006 2007 Tuyệt đối % Tuyệt đối % Ngắn hạn 12.848 5.036 8.380 -7.812 -60,80 3.344 66,40 Trung dài hạn 9.683 3.015 7.564 -6.668 -68,86 4.549 150,88 Tổng 22.531 8.051 15.944 -14.480 -64,27 7.893 98,04 (Nguồn: Phòng tín dụng) Nhìn chung tình hình nợ quá hạn của chi nhánh tăng giảm không ổn định qua ba năm. Cụ thể, năm 2006 tình hình nợ quá hạn của chi nhánh giảm đáng kể chỉ còn 8.051 triệu đồng, giảm 64,27% so với năm 2005. Trong đó nợ quá hạn ngắn hạn giảm đi 7.812 triệu đồng chỉ còn chiếm khoảng 5.036 triệu, giảm 60,80% so với cùng kỳ năm 2005, Song song đó nợ quá hạn đối với các món vay trung và dài hạn cũng giảm mạnh chỉ còn 3.015 triệu đồng giảm 6.668 triệu hay giảm 68,86% so với cùng kỳ năm 2005. Để có được kết quả như trên là do trong năm chi nhánh tích cực đôn đốc khách hàng trả nợ, và trong năm chi nhánh đã tiến hành xử lý các khoản nợ quá hạn mà khách hàng không có khả năng trả nợ và không có thiện chí trả nợ. Tính đến cuối năm 2007 nợ quá hạn tăng lên rất nhanh so với cùng kỳ năm 2006 với mức tăng khá cao cụ thể là tăng 7.893 triệu đồng tương ứng tăng 98,04% so với năm 2006, và giảm 6.587 triệu đồng so với năm 2005. Trong đó ta có nợ quá hạn ngắn hạn chiếm 8.380 triệu đồng tăng 3.344 triệu hay tăng với mức tương đới là 66,40% so với nợ quá hạn ngắn hạn của cùng kỳ năm trước và chiếm 7.564 triệu đồng, tăng 4.549 triệu tương ứng tăng 150,88% đối với nợ quá hạn trung và dài hạn trong năm 2007 so với năm 2006 nhưng lại giảm 2.119 triệu so với năm 2005. Sở dĩ nợ quá hạn tăng nhanh chóng như vậy là do trong năm qua dịch cúm bùng phát trên diện rộng, giá cả các Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Long An GVHD:Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH:Lưu Thị Cẩm Hoài Trang 49 mặt hàng thiết yếu phục vụ sản xuất và đời sống như xăng, dầu, sắt, thép, phân bón liên tục biến động đã ảnh hưởng đến khả năng hoàn thành các chỉ tiêu của các đơn vị sản xuất do đó ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng đối với Ngân hàng làm cho nợ quá hạn tăng cao. Và nợ quá hạn tăng cao một phần là do việc cải tạo vườn không hiệu quả, kinh tế tạm thời khó khăn, các công trình thi công của các đơn vị chưa có nguồn thanh toán, do xà lan của khách hàng không có nguồn hoạt động nên làm nợ quá hạn phát sinh. 4.3.4.3 Phân tích theo ngành nghề. Bảng 15: Nợ quá hạn theo ngành nghề qua ba năm 2005-2007 Đvt: Triệu đồng Chỉ tiêu Năm Chênh lệch 2006/2005 2007/2006 2005 2006 2007 Tuyệt đối % Tuyệt đối % Công nghiệp chế biến 3.563 2.026 3.566 -1.537 -43,14 1.540 76,01 Ngành xây dựng 4.294 1.376 4.941 -2.918 -67,96 3.565 259,08 Ngành thương nghiệp 9.010 2.362 2.652 -6.648 -73,78 290 12,28 HĐ phục vụ cá nhân 3.226 940 2.007 -2.286 -70,86 1.067 113,51 Ngành khác 2.438 1.347 2.778 -1.091 -44,75 1.431 106,24 Tổng 22.531 8.051 15.944 -14.480 -64,27 7.893 98,04 (Nguồn: Phòng Tín dụng) Trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng thì nợ quá hạn là điều không thể tránh khỏi. Khách hàng đến ngân hàng vay tiền về để sản xuất kinh doanh, tiêu dùng, xây dựng…. thì bên cạnh những người cố tình hay không có thiện ý trả đúng hạn thì còn có nhiều khách hàng do trong quá trình sản xuất, kinh doanh của mình có nhiều rủi ro nên dẫn đến quá hạn. Thường thì trong các ngành như công nghiệp chế biến, và ngành thương nghiệp là ngành thường xảy ra nợ quá hạn nhiều nhất. Để hiểu rõ hơn ta đi vào phân tích nợ quá hạn theo ngành nghề của chi nhánh qua ba năm 2005-2007. Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Long An GVHD:Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH:Lưu Thị Cẩm Hoài Trang 50 Năm 2005 19% 14% 40% 11% 16% Năm 2006 25% 17% 12% 17% 29% Năm 2007 22% 31%17% 13% 17% Công nghiệp chế biến Ngành xây dựng Ngành thương nghiệp HĐ phục vụ cá nhân Ngành khác Hình 18: Kết cấu nợ quá hạn theo ngành qua ba năm Qua bảng số liệu ta thấy nợ quá hạn của chi nhánh chủ yếu tập trung vào ba ngành: ngành công nghiệp chế biến, ngành xây dựng và ngành thương nghiệp. Đối với ngành xây dựng: Tình hình nợ quá hạn của ngành này có xu hướng tăng giảm không ổn định qua ba năm. Cụ thể năm 2006 nợ quá hạn chiếm tỷ trọng 17% trên tổng nợ quá hạn giảm 2% so với tỷ trọng năm 2005, với mức là 1.376 triệu đồng, giảm 2.918 triệu đồng, tương ứng giảm 67,96% so với năm 2005. Tính đến cuối năm 2007 nợ quá hạn của ngành chiếm tỷ trọng 31% trên tổng nợ quá hạn tăng 14% so với tỷ trọng năm 2006. Hay ở mức 4,941 triệu đồng tăng 3.565 triệu đồng tương ứng tăng 259,08% so với cùng kỳ năm 2006. Đối với ngành thương nghiệp và ngành công nghiệp chế biến tình hình nợ quá hạn giảm trong năm 2006 nhưng lại tăng mạnh trở lại vào năm 2007. Nợ quá hạn của hai ngành này cần được giảm xuống, nếu tình trạng này tiếp tục kéo dài sẽ mang đến nhiều rủi ro cho Ngân hàng. Và nợ quá hạn của hoạt động phục vụ cá nhân cũng giảm đáng kể trong năm 2006 với mức là 940 triệu giảm 70,86% so với năm 2005. Đến năm 2007 nợ quá hạn của ngành này ở mức là 2.007 triệu đồng tăng 1.067 triệu đồng, tương ứng tăng 113,51% so với năm trước. Ngoài ra nợ quá hạn đối với các ngành khác như nông nghiệp, thủy sản … cũng chiếm tỷ trọng tương đối cao trong cơ cấu nợ quá hạn của Ngân hàng. Cụ thể năm 2005 chiếm tỷ trọng 11%, năm 2006 chiếm 17% và năm 2007 là 17% trên tổng số nợ quá hạn. 4.4. PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG Trong những năm qua Ngân hàng Đầu Tư Và Phát Triển Long An đã không ngừng đổi mới các hình thức hoạt động, cùng với việc mở rộng tín dụng để đáp ứng nhu cầu vay vốn của khách hàng, thì Ngân hàng đã từng bước nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn, tạo điều kiện nâng cao sức cạnh tranh với Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Long An GVHD:Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH:Lưu Thị Cẩm Hoài Trang 51 các Ngân hàng khác trên địa bàn. Để phản ánh mức độ hoạt động và qui mô của Ngân hàng thì cần phải đánh giá và xem xét thông qua các chỉ tiêu tài chính. Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cho vay của Ngân hàng có hiệu quả hay không ta phân tích 6 chỉ tiêu cơ bản sau: 4.4.1. Hệ số thu nợ: Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng trong việc thu hồi nợ. Nó phản ánh trong thời kỳ nào đó, ứng với doanh số cho vay Ngân hàng thu được bao nhiêu đồng vốn. Bảng 16: Chỉ tiêu hệ số thu nợ của hoạt động tín dụng qua ba năm Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm Chênh lệch 2005 2006 2007 2006/2005 2007/2006 Doanh số thu nợ Triệu đồng 295.706 518.552 1.090.397 222.846 571.845 Doanh số cho vay Triệu đồng 338.073 557.216 1.115.132 219.143 557.916 Hệ số thu nợ % 87,47 93,06 97,78 5,59 4,72 Nguồn: (Phòng kế hoạch - nguồn vốn) Qua bảng số liệu cho thấy hệ số thu nợ của Ngân hàng Đầu Tư Và Phát Triển Long An luôn có hệ số thu nợ cao được thể hiện qua các năm, năm 2005 là 87,47%, năm 2006 đạt 93,06% tăng 5,59% so với năm 2005, sang năm 2007 đạt 97,78% tăng 4,72% so với cùng kỳ năm trước, có được kết quả này là nhờ vào sự nỗ lực cố gắng của các cán bộ tín dụng. Cán bộ tín dụng đã cho vay đúng người, đúng đối tượng làm tốt khâu thẩm định trước khi cho vay, kiểm tra trước, trong và sau khi cho vay nên kết quả thu hồi nợ mới tốt như vậy. 4.4.2. Dư nợ trên vốn huy động (VHĐ): Chỉ tiêu này xác định hiệu quả đầu tư một đồng vốn huy động, nó giúp cho nhà quản trị phân tích đánh giá so sánh khả năng cho vay của Ngân hàng và nguồn vốn huy động. Bảng 17: Chỉ tiêu Dư nợ trên vốn huy động của chi nhánh qua ba năm Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm Chênh lệch 2005 2006 2007 2006/2005 2007/2006 Vốn huy động Triệu đồng 287.159 316.831 432.666 29.672 115.835 Tổng dư nợ Triệu đồng 398.935 437.599 462.334 38.664 24.735 Dư nợ / VHĐ lần 1,39 1,38 1,07 -0,01 -0,31 Nguồn: (Phòng kế hoạch - nguồn vốn) Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Long An GVHD:Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH:Lưu Thị Cẩm Hoài Trang 52 Qua bảng số liệu cho thấy trong ba năm qua tình hình huy động vốn của Ngân hàng tương đối tốt được thể hiện ở tỷ lệ tham gia của vốn huy động vào dư nợ. Năm 2005 bình quân cứ 1,39 đồng dư nợ thì có 1 đồng vốn huy động tham gia, còn lại 0,39 đồng là lấy từ nguồn vốn điều chuyển. Đến năm 2006 bình quân cứ 1,38 đồng dư nợ thì có 1 đồng vốn huy động tham gia,còn lại 0,38 đồng là lấy từ nguồn vốn điều chuyển giảm 0,01 đồng so với năm 2005. Tính đến cuối năm 2007 thì bình quân cứ 1,07 đồng dư nợ thì có 1 đồng vốn huy động tham gia còn lại vốn điều chuyển chỉ chiếm có 0,07 đồng giảm 0,31 đồng so với năm 2006. 4.4.3. Vốn huy động trên tổng nguồn vốn (TNV) Bảng 18: Chỉ tiêu vốn huy động trên tổng nguồn vốn của qua ba năm Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm Chênh lệch 2005 2006 2007 2006/2005 2007/2006 Vốn huy động Triệu đồng 287.159 316.831 432.666 29.672 115.835 Tổng nguồn vốn Triệu đồng 426.392 485.165 492.116 58.773 6.951 VHĐ/ TNV % 67,35 65,30 87,92 -2,05 22,62 (Nguồn: Phòng Kế hoạch - nguồn vốn) Vốn huy động thể hiện thế mạnh của ngân hàng. Vốn huy động trên tổng nguồn vốn cao thể hiện ngân hàng tự chăm lo nguồn vốn để đủ sức hoạt động tín dụng. Nếu tỷ lệ này thấp cho thấy công tác huy động vốn không đủ sức cho vay, phải vay trung ương hay các tổ chức tín dụng khác, mức vốn vay này có lãi suất cao hơn lãi suất huy động ngoài dân cư, vì vậy, nếu tỉ lệ này thấp cũng ảnh hưởng đến lợi nhuận của ngân hàng. Ngược lại nếu chi nhánh chăm lo công tác đầu vào tốt, huy động nguồn vốn cao, nhưng không chăm lo đầu ra gây ứ đọng vốn thì hậu quả cũng không kém như thiếu vốn, vì vậy phải cân đối giữa nguồn vốn và sử dụng vốn để tận dụng nguồn vốn một cách hiệu quả. Qua ba năm tỷ lệ vốn huy động trên tổng tổng nguồn vốn chiếm tỷ trọng tương đối cao. Năm 2005vốn huy động chiếm 67,35% trên tổng nguồn vốn, đến năm 2007 tỷ lệ này là 65,30%, nhưng đến cuối năm 2007 tỷ lệ này tăng đáng kể đạt 87,92%, tăng 22,62% so với cùng kỳ năm 2006. Góp phần vào sự thành công của việc huy động trong năm qua là nhờ thái độ phục vụ nhiệt tình của nhân viên ngân hàng, đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng trong việc gửi tiền và rút tiền và cũng nhờ chính sách tuyên truyền quảng cáo trên báo chí, tờ bướm… Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Long An GVHD:Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH:Lưu Thị Cẩm Hoài Trang 53 4.4.4. Tổng dư nợ trên tổng nguồn vốn (TNV) Bảng 19: Chỉ tiêu dư nợ trên tổng nguồn vốn của chi nhánh qua ba năm Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm Chênh lệch 2005 2006 2007 2006/2005 2007/2006 Tổng dư nợ Triệu đồng 398.935 437.599 462.334 38.664 24.735 Tổng nguồn vốn Triệu đồng 426.392 485.165 492.116 58.773 6.951 Dư nợ/ TNV % 93,56 90,20 93,95 -3,36 3,75 (Nguồn: Phòng kế hoạch nguồn vốn) Qua biểu bảng ta thấy ngay doanh số dư nợ của Ngân hàng chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong tổng nguồn vốn mặc dù qua các năm có nhiều biến động. Năm 2005 dư nợ chiếm 93,56% trên tổng nguồn vốn, sang năm 2006 là 90,20% giảm 3,36% trên tổng nguồn vốn so với năm 2005, đến 12/2007 dư nợ lại tăng trở lại 3,75% với mức là 93,95%. Dư nợ bình quân có xu hướng tăng chứng tỏ khách hàng đến vay vốn của Ngân hàng ngày càng nhiều, nguồn vốn của Ngân hàng được sử dụng triệt để. Nhờ có chính sách cho vay hợp lý nên Ngân hàng không để cho nguồn vốn tồn đọng nhiều. Trong những năm tới Ngân hàng sẽ tìm cách nâng nguồn vốn lên nữa và cho vay nhiều hơn nữa để dư nợ bình quân tăng thêm về doanh số để có thể đáp ứng được hết nhu cầu vay vốn của Khách hàng trong tình hình hiện nay. 4.4.5. Doanh số thu nợ trên dư nợ bình quân (DSTN/DNBQ) hay hệ số vòng: Bảng 20: Chỉ tiêu về vòng quay vốn tín dụng qua ba năm Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm Chênh lệch 2005 2006 2007 2006/2005 2007/2006 Doanh số thu nợ Triệu đồng 295.706 518.552 1.090.397 222.846 571.845 Dư nợ bình quân Triệu đồng 379.805 418.267 449.967 38.462 31.700 Vòng quay vốn vòng 0,78 1,24 2,42 0,46 1,18 (Nguồn: Phòng kế hoạch - nguồn vốn) Chỉ tiêu này phản ánh tình hình luân chuyển vốn của ngân hàng trong một kỳ nhất định. Đồng vốn quay vòng càng nhanh càng tốt và đem lại lợi nhuận cho ngân hàng. Ngoài ra, vòng quay vốn tín dụng còn giúp ta đánh giá được mức độ thu nợ của Ngân hàng. Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Long An GVHD:Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH:Lưu Thị Cẩm Hoài Trang 54 Từ bảng số liệu trên ta có thể khẳng định tỷ số như thế là tương đối tốt và số vòng quay liên tục tăng qua ba năm. Năm 2005 hệ số vòng chỉ đạt 0,78 vòng, đến năm 2006 là 1,24 vòng, và năm 2007 là 2,42 vòng. Do đặc điểm của ngành Ngân hàng là khi cho vay với thời gian càng dài thì lãi suất càng cao và như thế thì lợi nhuận càng cao, nhưng lại xảy ra trường hợp là rủi ro càng nhiều. Năm 2007 vòng quay vốn tín dụng tăng lên 2,42 vòng tăng 1,18 vòng so với năm 2006, đây là điều đáng mừng cho thấy công tác chỉ đạo thu hồi nợ của Ngân hàng tốt, khách hàng vay vốn làm ăn có hiệu quả, Ngân hàng đầu tư đúng hướng giúp khách hàng vay vốn trả được gốc và lãi tiền vay nên góp phần tăng thêm vòng quay vốn tín dụng, nhưng bên cạnh đó cần phải tích cực hơn trong việc thu hồi nợ để hạn chế rủi ro xảy ra. 4.4.6. Nợ quá hạn trên tổng dư nợ (NQN/TDN). Bảng 21: Chỉ tiêu nợ quá hạn trên tổng dư nợ của chi nhánh qua ba năm Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm Chênh lệch 2005 2006 2007 2006/2005 2007/2006 Tổng dư nợ Triệu đồng 398.935 437.599 462.334 38.664 24.735 Nợ quá hạn Triệu đồng 22.531 8.051 15.944 -14.480 -7.893 NQH/TDN % 5,65 1,84 3,45 -3,81 1,61 (Nguồn: Phòng kế hoạch - nguồn vốn) Qua bảng số liệu trên ta thấy tỷ lệ NQH/TDN khá lớn tăng giảm không ổn định qua các năm cụ thể: Năm 2005 nợ quá hạn chiếm 5,65% trên tổng dư nợ của Ngân hàng, qua năm 2006 tuy có giảm 3,81% so với năm 2005 với mức chiếm 1,84% nhưng đến năm 2007 thì tỷ lệ này lại tăng lên 3,45% tức tăng hơn năm 2006 1,61% nhưng vẫn còn thấp hơn so với năm 2005 là 2,2%. Nguyên nhân trong năm tổng dư nợ tăng nhanh, do đó NQH/TDN trong năm cũng tăng theo, nhưng tỷ lệ này vẫn đạt được yêu cầu đề ra, có được điều này thì toàn bộ cán bộ công nhân viên trong Ngân hàng phải vượt qua nhiều khó khăn và thử thách. Vì vậy mục tiêu của Ngân hàng là càng hạn chế được tỷ lệ này càng thấp thì càng tốt dù biết là khi hoạt động thì không thể nào không có rủi ro. Qua các chỉ tiêu đã phân tích trên ta có bảng tổng hợp các chỉ tiêu sau: Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Long An GVHD:Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH:Lưu Thị Cẩm Hoài Trang 55 Bảng 22: Bảng tổng hợp các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng của chi nhánh qua ba năm. Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm Chênh lệch 2005 2006 2007 2006/2005 2007/2006 1. Hệ số thu nợ % 87,47 93,06 97,78 5,59 4,72 2. Dư nợ/Vốn huy động lần 1,39 1,38 1,07 -0,01 -0,31 3.Vốn huy động/Tổng nguồnvốn % 67,35 65,30 87,92 -2,05 22,62 4. Tổng Dư nợ/ Tổng Nguồn vốn % 93,56 90,20 93,95 -3,36 3,75 5. Vòng quay vốn vòng 0,78 1,24 2,42 0,46 1,18 6. Nợ quá hạn/Tổng dư nợ % 5,65 1,84 3,45 -3,81 1,61 (Nguồn: Phòng Kế hoạch nguồn vốn) Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Long An GVHD:Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH:Lưu Thị Cẩm Hoài Trang 56 CHƯƠNG 5 ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CHI NHÁNH LONG AN. 5.1 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG Qua kết quả phân tích hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng Đầu tư và Phát triển Long An, có thể rút ra được một số thuận lợi và khó khăn mà Ngân hàng gặp phải trong quá trình thực hiện công tác tín dụng cũng như trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng trong thời gian qua như - Cho vay liên tục tăng trong ba năm. - Tỷ lệ nợ xấu cũng được chú trọng quan tâm. - Việc thu hồi nợ được đốc thúc và hoàn thành tương đối tốt. - Lợi nhuận của ngân hàng có chuyển biến mạnh tăng hàng năm do doanh số cho vay cũng như doanh số thu nợ tăng dần qua các năm trong khi nợ quá hạn lại giảm dần. Trong khi đó thì doanh số vốn huy động ngày càng cao làm cho hoạt động của ngân hàng ngày một đi lên. Đạt được kết quả trên là nhờ vào một số thuận lợi sau: - Trong những năm qua tỉnh luôn phấn đấu để đưa thị xã Tân An lên thành phố nên nhu cầu về vốn ngày một tăng hơn để xây dựng nhiều cơ sở hạ tầng cũng như nhiều công ty xí nghiệp. - Ngân hàng trụ sở nằm trên 1 trong những con đường đang phát triển kinh tế của thị xã, giao thông thuận lợi, có cơ sở hạ tầng hiện đại, trang thiết bị tiên tiến do vậy uy tín được nâng cao, thu hút được nhiều khách hàng đến giao dịch. - Có đội ngũ cán bộ trẻ, có phẩm chất đạo đức tốt, có trình độ chuyên môn tích cực trong công tác, luôn nhiệt tình và năng động trong công việc đồng thời hạn chế tối đa nạn tiêu cực trong hoạt động Ngân hàng. - Có được sự quan tâm giúp đỡ của ban lãnh đạo đối với cán bộ công nhân viên nên giúp cho công tác của cán bộ được hoàn thành tốt. - Nguồn vốn huy động của Ngân hàng phục vụ cho vay chủ yếu là ngắn hạn nên dễ quản lý, ít rủi ro, nhanh chóng thu hồi vốn khi chính sách lãi suất có biến động. Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Long An GVHD:Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH:Lưu Thị Cẩm Hoài Trang 57 Song bên cạnh những thuận lợi để phát triển hoạt động kinh doanh của mình thì Ngân hàng còn phải đối mặt với nhiều khó khăn và thách thức. - Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Long An hoạt động trên địa Thị xã Tân An với mật độ trên 118 ngàn dân Tân An có 05 Ngân hàng Thương mại quốc doanh, trên10 Ngân hàng Cổ phần, 3 chi nhánh ngân hàng khu vực, 09 phòng giao dịch, 05 bàn tiết kiệm, 1 Quỹ tín dụng Trung Ương, ngoài ra còn Ngân hàng chính sách và Ngân hàng Phát triển…. Chính vì vậy việc nâng cao thị phần huy động vốn và tín dụng là một vấn đề hết sức khó khăn - Việc tăng cường tiếp thị mở rộng thị phần còn rất hạn chế, do có một trụ sở chính và hai phòng giao dịch nhưng chỉ có 2 máy ATM nên có phần hạn chế trong quá trình huy động cũng như cho vay của ngân hàng. - Cán bộ lãnh đạo của Ngân hàng cũng như các phòng ban còn thiếu so với nhu cầu thực tế. - Do thời gian qua nạn lạm phát xảy ra cũng như giá cả thị trường có nhiều biến động nên làm cho lãi suất huy động cũng như cho vay của Ngân hàng có nhiều biến động làm ảnh hưởng đến quá trình hoạt động của ngân hàng. Với những thuận lợi và khó khăn như trên đã đặt Ngân hàng trước những thách thức mới. Qui mô của Ngân hàng chưa tương ứng với tiềm năng kinh tế của Tỉnh, đòi hỏi Ngân hàng phải mở rộng thêm mạng lưới, cơ cấu lại hoạt động nhằm không ngừng tăng trưởng qui mô về thị phần, lợi nhuận, để không những hỗ trợ phát triển kinh tế địa phương, cạnh tranh được với các Ngân hàng khác trên địa bàn mà còn khẳng định vị thế của Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Long An cũng như của Việt Nam. Tạo đà thuận lợi cho quá trình hội nhập khu vực và quốc tế. 5.2 ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG 5.2.1.Mục tiêu chung - Mục tiêu tôn chỉ: xây dựng BIDV chi nhánh Long An thành Ngân hàng hiện đại với công nghệ hiện đại, đa dạng các hình thức sở hữu, kinh doanh đa lĩnh vực với những sảm phẩm chất lượng cao.” - Tầm nhìn: “Là một trong những Ngân hàng thương mại hàng đầu trên địa bàn về uy tín- chất lượng - hiệu quả”. Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Long An GVHD:Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH:Lưu Thị Cẩm Hoài Trang 58 - Mục tiêu năm 2008 + Phối hợp cùng Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam thực hiện chủ trương cổ phần hoá một cách chủ động và tích cực. + Chấp hành nghiêm các giới hạn của BIDV về giới hạn dư nợ, dư nợ trung dài hạn, dư nợ có tài sản đảm bảo…. + Cơ cấu khách hàng tín dụng theo hướng đa dạng hoá các ngành nghề trong đó chú trọng khách hàng ngoài quốc doanh có quy mô vừa và nhỏ làm ăn có hiệu quả, có đủ tài sản thế chấp, đặc biệt là các khách hàng kinh doanh các sản phẩm chủ lực trên địa bàn như chế biến lương thực, thuỷ sản. + Tích cực thu hồi nợ xấu, nợ quá hạn, nợ hạch toán ngoại bảng, nợ tín dụng chỉ định, trích đủ dự phòng rủi ro nhằm nâng cao năng lực tài chính, khả năng sinh lời và tối đa hoá lợi nhuận. + Đẩy mạnh công tác tiếp thị quảng cáo, triển khai nhanh các sản phẩm dịch vụ mới, nhằm đưa hình ảnh, thương hiệu trở nên quen thuộc với tất cả khách hàng, đảm bảo nâng cao dần tỷ trọng thu từ dịch vụ trong tổng thu. + Mở thêm phòng giao dịch tại khu thương mại Tân An để mở rộng thị phần. + Bổ sung và bố trí nhân lực đầy đủ cho các phòng, đảm bảo bộ máy vận hành một cách đồng bộ, an toàn và hiệu quả. Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Long An GVHD:Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH:Lưu Thị Cẩm Hoài Trang 59 5.2.2.Chỉ tiêu cụ thể: Đơn vị tính:%, Tỷ đồng STT Chỉ tiêu Kế hoạch 2008 I Chỉ tiêu chính 1 Chênh lệch thu chi (trước DPRR, không bao gồm thu nợ ngoại bảng) (Tỷ đồng). 15.0 2 Giới hạn tín dụng cuối kỳ (Tỷ đồng). 600.0 3 Tỷ lệ nợ xấu 5,8% 4 Tỷ trọng dư nợ bán lẻ trong tổng dư nợ. 32,0% 5 Thu dịch vụ ròng. 1,8 6 Doanh thu khai thác phí bảo hiểm 0,.. II Chỉ tiêu tham chiếu 7 Trích dự phòng rủi ro. (Tỷ đồng) 5.0 8 Tỷ trọng dư nợ trung dài hạn/ Tổng dư nợ. 33% 9 Tỷ trọng dư nợ ngoài quốc doanh/ Tổng dư nợ 87% 10 Tỷ trọng dư nợ có tài sản đảm bảo/ Tổng dư nợ 75% 11 Tỷ lệ giảm dư lãi treo của dư nợ nội bảng -58% 5.3 GIẢI PHÁP 5.3.1 Nguồn vốn * Mục tiêu chung: giữ vững và từng bước tăng trưởng thị phần đảm bảo nguồn vốn đáp ứng trên 50% dư nợ tín dụng. * Các chính sách và giải pháp cụ thể: - Xây dựng lại biểu lãi suất huy động trên cơ sở giá điều chuyển vốn nội bộ của BIDV nhầm cơ cấu lại nguồn vốn huy động theo hướng giữ nền vốn ổn định và có thu nhập từ nguồn huy động vốn. - Cơ cấu lại tài sản dự trữ đảm bảo khả năng thanh toán ở mức hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. - Thực hiện thường xuyên công tác quảng cáo qua báo đài các chương trình khuyến mãi, đưa hình ảnh thương hiệu BIDV gần gũi với khách hàng. - Có chính sách chăm sóc khách hàng phù hợp với từng nhóm khách hàng, đặc biệt chú trọng các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, cá thể… hoạt động trong Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Long An GVHD:Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH:Lưu Thị Cẩm Hoài Trang 60 lĩnh vưc thương mại dịch vụ có nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi lớn và khách hàng tiết kiệm có số tiền gởi lớn. - Xây dựng đội ngủ nhân viên giao dịch trực tiếp với khách hàng trẻ, khoẻ, nhiệt tình, thực hiện công tác khoa học. Mỗi cán bộ nhân viên đều có trách nhiệm tiếp thị quảng cáo các sảm phẩm dịch vụ của chi nhánh cho khách hàng và người thân của mình trong và ngoài thời gian làm việc. 5.3.2. Tín dụng, thẩm định, bảo lãnh. * Mục tiêu chung: Đảm bảo tăng trưởng ổn định, an toàn và hiệu quả, không chạy theo số lượng. * Các biện pháp và giải pháp thực hiện: - Quán triệt tư tưởng cho từng cán bộ tín dụng: “ Tuyệt đối chấp hành quy chế, cơ chế tín dụng, kỷ luật điều hành trong công tác tín dụng.” - Thường xuyên bồi dưỡng, tập huấn nâng cao trình độ cho cán bộ tín dụng. - Cơ cấu lại tín dụng nhằm thực hiện tốt các cơ cấu BIDV giao, cụ thể: + Thực hiện cơ cấu dư nợ trung dài hạn theo quy định BIDV Việt Nam giao, dư nợ ngắn hạn tăng thêm trong năm nên chú trọng cho vay các dự án nhỏ lẻ có hiệu quả để tránh rủi ro tập trung, thực hiện dư nợ tín dụng bán lẻ theo quy định BIDV Việt Nam, qua đó đẩy mạnh cho vay các ngành sản xuất hàng xuất khẩu để thực hiện cho vay USD và phát triển sản phẩm thanh toán quốc tế….; giảm dần dư nợ thuộc lĩnh vực xây lắp, tăng dư nợ trong lĩnh vực thương mại dịch vụ, chỉ cho vay trung dài hạn đối với các dự án, khoản vay có hiệu quả đảm bảo chắc chắn trả nợ ngân hàng. Hạn chế cho vay trung dài hạn đối với cho vay cán bộ công nhân viên riêng lẻ, chỉ cho vay trung hạn tập thể, cho vay ngắn hạn đối với các cơ quan thanh toán lương tự động qua tài khoản tại chi nhánh. + Nâng tỷ trọng cho vay có đảm bảo, đảm bảo dư nợ có tài sản đảm bảo theo tỷ lệ quy định: Đối với khách hàng mới: chấp hành tốt quy định của BIDV về mức cho vay không có tài sản đảm bảo. Đối với khách hàng cũ yêu cầu doanh nghiệp thực hiện cầm cố thế chấp tất cả tài sản có giá trị của doanh nghiệp và thường xuyên bám sát doanh nghiệp để hoàn thiện hồ sơ pháp lý về tài sản đảm bảo. Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Long An GVHD:Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH:Lưu Thị Cẩm Hoài Trang 61 Đối với công ty TNHH, DNTN chỉ cho tối đa 70 % giá trị tài sản đảm bảo, trong trường hợp doanh nghiệp có yêu cầu vay lớn hơn 70% thì phải bổ sung tài sản đảm bảo hoặc cho vay cầm cố quyền đòi nợ giá trị khối lượng xây lắp hoàn thành và quyền đòi nợ giá trị thanh toán theo hợp đồng kinh tế nếu đủ điều kiện. + Tăng dư nợ cho vay ngoài quốc doanh, ưu tiên hướng vào thị trường mới là khối khách hàng cá nhân, doanh nghiệp vừa và nhỏ theo tỷ lên Trung Ương giao: Đẩy mạnh cho vay đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh, cho vay hộ kinh doanh cá thể có đủ tài sản đảm bảo và kinh doanh hiệu quả. Đối với doanh nghiệp quốc doanh, kiên quyết giảm dư nợ cho vay đối với doanh nghiệp không có tài sản đảm bảo hoặc có tài sản đảm bảo nhưng kinh doanh hiệu quả kém. + Đối với các dự án tiềm năng về lâu dài, có hiệu quả, nhưng vượt quyền phán quyết chi nhánh phải báo cáo về BIDV Việt Nam kịp thời để không bỏ lở cơ hội cho ngành, đối với những khách hàng đang vay vốn kinh doanh có hiệu quả, muốn mở rộng sản xuất xét thấy có hiệu quả trong việc mở rộng sản xuất nhưng vượt hạn mức tín dụng, cán bộ tín dụng phải báo cáo kịp thời với lãnh đạo phòng để có hướng xử lý kịp thời, tránh tình trạng để mất khách hàng. 5.3.3 Chất lượng tín dụng. - Thực hiện phân loại nợ, chuyển nợ, giới hạn nợ theo đúng qui định, trích đủ dự phòng theo phần phân loại nợ. Hoàn thiện hồ sơ nhầm thực hiện xử lý dứt điểm nợ tồn động nhầm giảm tỷ lệ nợ xấu xuống dưới mức cho phép. - Tiếp tục phân loại nợ, phân loại khách hàng, xếp hạng tín dụng để có chính sách khách hàng phù hợp và cơ cấu lại kế hoạch để có khả năng sinh lời cao nhất. - Quyết liệt trong chỉ đạo tận thu nợ xấu, nợ hạch toán ngoại bảng, nợ tín dụng chỉ định, nợ treo nhầm nâng cao năng lực tài chính và hiệu quả kinh doanh. - Xây dựng văn hoá doanh nghiệp đạo đức trong kinh doanh tín dụng để đảm bảo trong hoạt động tín dụng luôn tốt và đạt hiệu quả cao. 5.3.4 Kết quả, hiệu quả kinh doanh, trích dự phòng rủi ro - Phòng tín dụng hướng dẫn khách hàng vay vốn bằng chuyển khoản, hạn chế cho vay bằng tiền mặt để tăng thu nhập trong phí dịch vụ. - Đối với các kế hoạch có món vay dư nợ lớn, khi ký hợp đồng tín dụng với khách hàng, khách hàng phải trả lãi hàng tháng. Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Long An GVHD:Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH:Lưu Thị Cẩm Hoài Trang 62 - Thực hiện chuyển nợ quá hạn kịp thời để trích lập dự phòng đúng theo qui định. - Đôn đốc các đơn vị trả nợ, trả lãi đúng hạn hạn chế nợ quá hạn, hạn chế số trích dự phòng rủi ro góp phần tăng thêm lợi nhuận. - Cơ cấu lại tài sản có để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. - Cơ cấu lại tài sản nợ để có chi phí thấp nhất. - Tận thu nợ treo của dư nợ nội bảng năm trước giảm 58% và không phát sinh lãi treo của dư nợ nội bảng năm nay (chú trọng thu lãi treo của dư nợ nội bảng dự án quốc lộ 62, 2008) để góp phần tăng thêm thu nhập. - Phòng tín dụng cơ cấu lại dư nợ, thời gian nợ của khách hàng vay để mức chênh lệch lãi suất giữa giá mua FTP với giá cho khách hàng vay sao do chênh lệch lãi trên 3,3%/năm. (Giả định với mức chênh lệch thu chi kế hoạch giao hiện nay: thu lãi dư lãi treo dư nợ nội bảng năm trước 3,5 tỷ đồng + thu dịch vụ 1,8 tỷ đồng + thu nhập từ huy động vốn ước tính thực hiện 0,5 tỷ đồng, với chi phí quản lý theo kế hoạch là 9,1 tỷ đồng) thì số dư nợ bình quân trong năm 2008 khoản 550 tỷ đồng. - Tích cực thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. 5.3.5 Phát triển dịch vụ: * Mục tiêu chung: trở thành một trong những ngân hàng cung cấp dịch vụ hàng đầu trên địa bàn. Đảm bảo nguồn thu dịch vụ chiếm tỷ trọng ngày càng tăng trong tổng thu. * Biện pháp và giải pháp thực hiện: - Nâng cao chất lượng các sản phẩm dịch vụ và tăng cường công tác tiếp thị quảng cáo đến khách hàng, đặc biệt là các sản phẩm dịch vụ mới. - Triển khai mới tất cả các sản phẩm dịch vụ hiện có và các sản phẩm mới của BIDV, ưu tiên thực hiện trước các dịch vụ: BSMS, Home Banking, cho thuê két sắt… - Khuyến khích khách hàng sử dụng dịch vụ thanh toán qua ngân hàng, hướng tới thực hiện mục tiêu giảm tỷ lệ thanh toán không dùng tiền mặt trong cho vay và tăng thu nhập dịch vụ. - Xây dựng biểu phí dịch vụ với mức phí phù hợp đảm bảo cạnh tranh được với các ngân hàng khác trên địa bàn. Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Long An GVHD:Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH:Lưu Thị Cẩm Hoài Trang 63 - Liên hệ với các doanh nghiệp có đông lao động để thực hiện trả tiền điện, tiền nước các doanh nghiệp kinh doanh, kể cả khối hành chánh sự nghiệp thanh toán tiền lương qua ngân hàng, từ đó phát triển dịch vụ ATM. 5.3.6 Kế hoạch phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin. - Mục tiêu chung: ứng dụng những công nghệ tiến bộ nhất, nhầm nâng cao tính an toàn và gia tăng các tiện ích phục vụ tốt nhất nhu cầu của khách hàng cũng như có tính cạnh tranh cao để đáp ứng nhu cầu hội nhập. - Giải pháp: + Phối hợp với trung tâm công nghệ thông tin BIDV để triển khai kịp thời các sản phẩm công nghệ mới. + Cử cán bộ đi tập huấn đầy đủ các lớp hướng dẫn ứng dụng công nghệ mới. + Bộ phận điện toán căng cứ vào nhu cầu hiện tại và kế hoạch phát triển mạng lưới để xây dựng kế hoạch nhu cầu về sản phẩm công nghệ trong từng thời kỳ. 5.3.7 Phát triển mạng lưới: - Mục tiêu chung: chỉ phát triển mạng lưới ở những địa bàn có tiềm năng kinh tế lớn thuận lợi để phát triển ngân hàng, nhằm tảng trưởng thị phần và nâng cao thương hiệu. - Biện pháp-giải pháp: + Cơ cấu lại các phòng giao dịch hiện có theo hướng gọn nhẹ, nhưng đảm bảo cung cấp đầy đủ các sản phẩm hiện có của chi nhánh và không ngừng nâng cao chất lượng, hiệu quả. + Chuẩn bị hồ sơ thủ tục để mở phòng giao dịch chợ Tân An khi chợ hoàn thành và đưa vào hoạt động. + Có kế hoạch đào tạo cán bộ quản lý và tuyển nhân sự phù hợp cho từng địa bàn dự kiến mở rộng. 5.3.8 Kế hoạch đào tạo và phát triển nguồn nhân lực: - Mục tiêu chung: Xác định con người là yếu tố quyết định của các quá trình sản xuất xã hội và khởi nguồn của mọi sáng tạo của lao động có ích. Việc không ngừng cải tiến kỷ thuật, nâng cao công nghệ để tăng năng suất lao động chỉ là điều kiện cần, điều kiện đủ là đào tạo nguồn nhân lực để tiếp cận và sử dụng một cách sáng tạo, có hiệu quả sản phẩm công nghệ đó. Vì vậy ban lãnh đạo chi Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Long An GVHD:Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH:Lưu Thị Cẩm Hoài Trang 64 nhánh rất quan tâm trong việc đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, đảm bảo cho người lao động có đủ kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm để hoàn thành tốt nhiệm vụ trong quá trình hội nhập - Các giải pháp và biện pháp: + Căn cứ vào năng lực chuyên môn,kinh nghiệm quản lý, xây dựng đội ngũ cán bộ lãnh đạo các phòng nhằm phát huy tốt khả năng, năng lực lãnh đạo của từng người. + Thực hiện đào tạo lại cho cán bộ nghiệp vụ, đảm bảo đáp ứng được yêu cầu hội nhập. + Phát triển nguồn nhân lực mới phải đúng theo quy trình hướng dẫn của BIDV. + Tạo điều kiện cho người lao động học tập để nâng cao trình độ văn hoá và trình độ chuyên môn. Đảm bảo 100% các cán bộ nghiệp vụ phải qua trình độ đại học. + Cần có hình thức khen thưởng đối với các cán bộ tự học tập để nâng cao trình độ. 5.3.9 Công tác kiểm tra và chấp hành quy chế quy định thực hiện sổ tay nghiệp vụ. - Chủ động phát hiện, cảnh báo, ngăn ngừa, giảm thiểu rủi ro sai phạm, đảm bảo tính tuân thủ và cẩn trọng đặc biệt đối với các hoạt động tín dụng - Kết hợp chặt chẻ công tác giám sát hoạt động với công tác kiểm tra trực tiếp nâng cao chất lượng hiệu quả, cảnh báo sớm các tiềm ẩn rủi ro, phát hiện kịp thời và xử lý nghiêm minh các sai phạm, vi phạm theo quy định. - Thông qua công tác giám sát, kiểm tra nhằm phát hiện, kiến nghị, chỉnh sửa, bổ sung kịp thời chế độ quy định, quy trình nghiệp vụ không còn phù hợp ảnh hưởng đến an toàn hoạt động toàn hệ thống. - Đảm bảo nghiêm túc chấp hành kỷ cương, kỹ luật điều hành, thực hiện thắng lợi mục tiêu, yêu cầu nhiệm vụ và kế hoạch kinh doanh năm 2008 gắn với lộ trình thực hiện tái cơ cấu và chiến lược phát triển BIDV giai đoạn 2006-2010 là “ Chất lượng, tăng trưởng bền vững, Hiệu quả an toàn”. 5.3.10 Nâng cao sức cạnh tranh, năng lực tài chính. Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Long An GVHD:Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH:Lưu Thị Cẩm Hoài Trang 65 * Mục tiêu chung: lành mạnh hoá tình hình tài chính, hạn chế thấp nhất rủi ro nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động. * Giải pháp: - Cơ cấu lại tài sản theo hướng gia tăng nguồn vốn huy động, đảm bảo tính chủ động có hiệu quả từ huy động vốn, giảm chi phí đầu vào bằng cách cơ cấu lại khách hàng, phân loại khách hàng tiềm năng, có chính sách chăm sóc khách hàng phù hợp nhằm giữ vững khách hàng củ và thu hút thêm khách hàng mới. - Cơ cấu lại tài sản có theo hướng Đa dạng hoá các hình thức sử dụng vốn để giảm rủi ro như tham gia vào thị trường chứng khoán, góp vốn liên doanh….Hiện nay chỉ có một hình thức duy nhất là cho vay đối với các tổ chức và cá nhân. Cơ cấu lại khách hàng tín dụng theo hướng đa dạng hoá các ngành nghề, ưu tiên phát triển các ngành có tiềm năng lớn về chế biến, xuất khẩu….Đẩy mạnh cho vay các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, nâng cao dư nợ có tài sản đảm bảo. - Thực hiện hạch toán đầy đủ, kịp thời, chính xác các nghiệp vụ tài chính, thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí…. Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Long An GVHD:Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH:Lưu Thị Cẩm Hoài Trang 66 CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 6.1 KẾT LUẬN Sự xuất hiện của Ngân hàng là cần thiết và hoạt động kinh doanh của ngân hàng là một lĩnh vực hoạt động có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc, góp phần thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, đẩy mạnh công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước. Là chi nhánh của BIDV, Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Long An trong giai đoạn hiện nay không ngừng đổi mới nhằm thích nghi ngày càng cao với thị trường đang trên đà phát triển cũng như phối hợp đồng bộ với hệ thống Ngân hàng quốc gia. Qua phân tích cho ta thấy được hiệu quả hoạt động của Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Long An đã hoạt động khá tốt về việc huy động cũng như trong cho vay và thu nợ đem lại lợi nhuận cho ngân hàng với mức lợi nhuận của năm sau luôn cao hơn năm trước, mặc dù bên cạnh đó vẫn còn nhiều hạn chế nhưng cũng không đáng kể. Bên cạnh đó Ngân hàng cũng đã làm tốt nhiệm vụ của cấp trên giao và làm đúng vai trò của mình đối với chính sách phát triển của địa phương. Nguồn vốn huy động của chi nhánh cũng tăng qua các năm, doanh số thu nợ, doanh số dư nợ cũng tăng, còn nợ quá hạn thì bất kỳ Ngân hàng nào cũng gặp phải. Trong những năm qua nợ quá hạn của chi nhánh tương đối cao, tỷ lệ nợ quá hạn/ Tổng dư nợ cũng khá cao, vì do việc giải thể Công Ty xuất nhập khẩu tổng hợp Long An và Công Ty Dệt Long An đến nay vẫn còn ảnh hưởng lớn đến nợ quá hạn làm cho tình hình nợ quá hạn của Ngân hàng tăng cao. Qua phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển chi nhánh Long An đã cho em nhiều kiến thức bổ ích về hoạt động tín dụng của Ngân hàng, giúp em thấy được vai trò quan trọng của tín dụng đối với nền kinh tế nước nhà. Đồng thời, thông qua việc phân tích này còn giúp em thấy được những thuận lợi và khó khăn mà ngân hàng phải đối mặt trong môi trường kinh doanh của mình. Thông qua đề tài này, mong rằng những đề xuất có thể đóng góp cho các nhà quản trị của Chi nhánh trong quá trình điều hành đạt kết quả tốt hơn, góp phần vào sự phát triển chung của ngành và không ngừng đóng góp vào sự phát triển của nền kinh tế. Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Long An GVHD:Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH:Lưu Thị Cẩm Hoài Trang 67 6.2 KIẾN NGHỊ 6.2.1 Đối với cơ quan nhà nước. - Nhà nước cần đổi mới và hoàn thiện hệ thống pháp lý thường xuyên phù hợp với xu hướng phát triển kinh tế thế giới và trong khu vực, phù hợp với đặc điểm kinh tế của từng vùng trong nước. Nhằm đảm bảo tạo điều kiện cho nền kinh tế Việt Nam phát triển nhanh và ổn định trong những năm sắp tới. - Tỉnh Long an cần có định hướng phát triển kinh tế - xã hội rõ ràng trong thời gian tới, đặc biệt phải có chính sách cụ thể phát triển những ngành mũi nhọn của địa phương. Đồng thời cử cán bộ hướng dẫn cũng như chịu trách nhiệm về từng lĩnh vực cụ thể. Từ đó ngân hàng có cơ sở để cho vay một cách hợp lý, tránh rủi ro đáng tiếc đối với một số nhóm ngành nghề hoạt động kém hiệu quả. - Nhà nước cần có chính sách khuyến khích và tăng cường chất lượng hoạt động của trung tâm thông tin tín dụng (CIC) nhằm tạo điều kiện cho trung tâm này phát triển hơn nữa, hỗ trợ tích cực cho các ngân hàng trong việc tìm hiểu thông tin về khách hàng một cách chính xác. - Cần tạo điều kiện cho người dân chứng nhận quyền sử dụng đất để đi vay một cách nhanh chóng, tránh tình trạng thời gian kéo dài gây khó khăn cho việc hoàn thành thủ tục đi vay của người dân. 6.2.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước. - Ngân hàng nhà nước cần bổ sung và hoàn thiện một số chính sách cho vay, cơ chế nghiệp vụ phù hợp với tình hình thực tế của các Ngân hàng thương mại và môi trường kinh tế mới. - Ngoài ra, Ngân hàng nhà nước cần có những văn bản hướng dẫn thật sự cụ thể một cách đồng bộ trong việc thực hiện các quyết định. Từ đó có biện pháp chấn chỉnh kịp thời, tránh sai phạm đáng tiếc xảy ra, hạn chế việc các Ngân hàng thương mại thực hiện không đúng tinh thần các quyết định đã ban hành. - Đề nghị Trung Ương cho phép Giám đốc chi nhánh quyền tự quyết các mức phí ưu đãi (không miễn giảm 100%) để có thể quyết định kịp thời đảm bảo, giữ được các khách hàng tốt, thu hút thêm khách hàng mới có tiềm năng. Quy định việc miễn giảm phí phải trình hội sở chính xem xét làm các quyết định không đảm bảo tính kịp thời, ảnh hưởng đến việc tìm kiếm cơ hội kinh doanh. Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Long An GVHD:Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH:Lưu Thị Cẩm Hoài Trang 68 6.2.3 Đối với Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển chi nhánh Long An Đối với chi nhánh: đề nghị trung tâm thẻ phân bổ chỉ tiêu lắp đặt gấp cho chi nhánh thêm máy ATM để chi nhánh giải toả tình trạng chờ rút tiền trong máy ATM, song song với việc do thiếu máy nên còn hạn chế khách hàng đến giao dịch với ngân hàng. Chi nhánh cần tổ chức nhiều hơn nữa các buổi sinh hoạt chuyên đề về các sản phẩm mới của ngân hàng. Khi khách hàng hỏi tới bất kỳ nhân viên nào cũng có thể giải đáp một cách dễ hiểu cho khách hàng biết, tránh tình trạng khách hàng phải hỏi qua nhiều trung gian. Chi nhánh nên tích cực trong việc triển khai các dịch vụ đi kèm hoạt động tín dụng nhằm thu được nhiều lợi nhuận, đồng thời hạn chế được rủi ro có thể xảy ra. Chỉ những khách hàng gắn bó với ngân hàng càng nhiều sản phẩm dịch vụ thì việc kiểm soát tín dụng mới càng chặt chẽ và hiệu quả. Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Long An GVHD:Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH:Lưu Thị Cẩm Hoài Trang 69 TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Nửa thế kỷ Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (1957-2007), NXB Bản Đồ 2007. 2. Ngân hàng Long An 30 năm xây dựng và phát triển (1975-2005), kỷ yếu 1- 2006. 3. Sổ tay tín dụng Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam- Nhà xuất bản Lao động xã hội (9/2004). 4. Trang web Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam: www.bidv.com.vn. 5. Lê Văn Tư (2001). Tiền tệ, tín dụng và ngân hàng, NXB Thống kê. 6. Nguyễn Thanh Nguyệt, Thái Văn Đại (2006). Giáo trình Quản trị ngân hàng thương mại, tủ sách Đại học Cần Thơ. 7. Thạc sĩ Thái Văn Đại. Nghiệp vụ ngân hàng thương mại (2005),Tủ sách Đại học Cần Thơ. 8. Nguyễn Văn Thôn (1998-2000), Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Chi nhánh Tiền Giang. 9. Hứa Thị Hồng Hạnh (2002-2004), Phân tích thực trạng và hiệu quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Phát triển Nhà đồng bằng Sông Cửu Long Cần Thơ.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdftailieutonghop_pdf75_0496.pdf
Luận văn liên quan