Luận văn Phát triển đội ngũ trí thức ở tây nguyên thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Thứ hai, Trung ương cần xem xét xây dựng cơ chế, chính sách đặc thù trong công tác đào tạo, bồi dưỡng con em các DTTS ở Tây Nguyên. Về lâu dài cần nâng cấp Trường Cao đẳng nghề dân tộc nội trú Tây Nguyên thành Trường dự bị Đại học dân tộc Tây Nguyên (giống như Trường dự bị Đại học dân tộc Trung ương). Đối tượng đào tạo trước hết là con em các DTTS ở các tỉnh Tây Nguyên và các vùng phụ cận. Trước mắt, cần cử một số cán bộ người DTTS có phẩm chất, năng lực đi đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ ở trong và ngoài nước để tạo nguồn giảng viên. Cùng với quá trình đó, cần biên soạn bộ giáo trình đào tạo bằng một số ngôn ngữ dân tộc như Êđê, Gia rai, M’Nông phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh và trình độ nhận thức của con em các DTTS ở Tây Nguyên. Thứ ba, Trung ương cần nghiên cứu, xem xét chỉ đạo các cơ quan chức năng xây dựng chính sách khuyến khích, luân chuyển, biệt phái một số nhà khoa học, chuyên gia có trình độ cao, “đầu đàn” lên các tỉnh miền núi nói chung và Tây Nguyên nói riêng công tác trong một khoảng thời gian nhất định, có thể từ 6 tháng đến 2 năm để hỗ trợ, đào tạo, bồi dưỡng, tư vấn cho các tỉnh Tây Nguyên. Việc này được thực hiện trên cơ sở đề xuất của các tỉnh và coi việc thực hiện nhiệm vụ này như một tiêu chí bắt buộc để xét phong học hàm giáo sư, phó giáo sư cũng như các danh hiệu khác

pdf176 trang | Chia sẻ: ngoctoan84 | Ngày: 18/04/2019 | Lượt xem: 185 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận văn Phát triển đội ngũ trí thức ở tây nguyên thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ện công tác, NCKH. Để thực hiện tốt đề án cần xác định đúng mục tiêu và chỉ tiêu, trên cơ sở đó phân công trách nhiệm cụ thể cho từng cơ quan, đơn vị, tránh chồng chéo và đùn đẩy trách nhiệm. Đồng thời lấy kết quả công việc để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của người đứng đầu cơ quan, đơn vị. Đối với đề án vị trí việc làm, trước hết từng trí thức trong các bộ phận của cơ quan, đơn vị liệt kê, mô tả việc làm, nhiệm vụ cụ thể được phân công giải quyết, đảm nhận và kết quả thực hiện. Trên cơ sở bản mô tả công việc của mỗi người, tập thể cấp uỷ, chính quyền tiến hành phân tích, đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện chức năng, nhiệm vụ của đơn vị, mỗi cá nhân; đánh giá việc làm của từng người và việc sử dụng lao động của đơn vị, bộ phận; so sánh, đối chiếu với chức năng, nhiệm vụ của tổ chức, từ đó xây dựng kế hoạch sử dụng các nguồn lực có hiệu quả. Việc thực hiện đề án vị trí việc làm không chỉ nhằm đổi mới công tác quản lý qua việc rà soát sử dụng nguồn nhân lực để bố trí, sử dụng hiệu quả, phù hợp; phát huy tiềm năng, thế mạnh của mỗi người; đổi mới cách đánh giá, khắc phục tình trạng vừa thừa vừa thiếu nhân lực giữa các đơn vị, bộ phận, mà còn giúp cơ quan, đơn vị nắm chắc công việc của từng người, xác định quy trình làm việc khoa học, phát triển nguồn nhân lực có hiệu quả, từ đó có kế hoạch tuyển dụng, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí, sử dụng và thực hiện tốt các chính sách. 141 Bên cạnh việc xây dựng, hoàn thiện chính sách, cũng cần hết sức coi trọng việc thực hiện chính sách, nhất là đối với những tỉnh như ở Tây Nguyên - đang thiếu nguồn nhân lực chất lượng cao. Thành lập bộ phận thu hút nhân lực trên cơ sở biên chế của các sở, ban, ngành liên quan như ban tổ chức tỉnh uỷ, sở nội vụ, sở GDĐT, sở KHCN, sở kế hoạch và đầu tư, liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật và giao cho một phó chủ tịch tỉnh chịu trách nhiệm chỉ đạo thực hiện. Hàng năm, bộ phận này trực tiếp đến các cơ sở GDĐT (các trường đại học, học viện) làm việc và nắm danh sách những sinh viên có thành tích xuất sắc để động viên họ sẵn sàng về công tác tại địa phương. Những sinh viên này cần được bố trí việc làm ngay sau khi ra trường phù hợp với chuyên môn hoặc cử đi đào tạo thêm. Đối với sinh viên còn tiếp tục học đại học một thời gian nữa thì hỗ trợ học phí, ăn ở với điều kiện sau khi tốt nghiệp ra trường về Tây Nguyên công tác. Nếu được xếp loại xuất sắc, giỏi sẽ được thưởng. Thực tế, hàng năm có nhiều học sinh ở các tỉnh Tây Nguyên đạt nhiều giải thưởng, thành tích cao trong các kỳ thi quốc gia và được tuyển thẳng vào các trường đại học, học viện có uy tín, chất lượng trong cả nước. Nhưng trong và sau quá trình đào tạo, hầu hết các em không được hỗ trợ, quan tâm từ địa phương mà phải tự mình bươn chải, tìm việc mưu sinh dẫn đến sự mòn mỏi, thui chột tri thức và niềm tin. Do đó, đối với những em này sau khi ra trường nếu kết quả học tập đạt xuất sắc, giỏi thì các tỉnh chủ động mời các em về địa phương công tác và sắp xếp một vị trí, công việc phù hợp với chuyên môn. Thứ hai, cụ thể hoá tiêu chuẩn tuyển dụng; bố trí, sử dụng cán bộ theo hướng công khai, dân chủ, minh bạch và bình đẳng. Trên cơ sở quy định, hướng dẫn về công tác cán bộ của Đảng và Nhà nước, các tỉnh cần xây dựng kế hoạch, tiêu chuẩn cụ thể, áp dụng phù hợp với từng vị trí tuyển dụng đối với cơ quan đảng, nhà nước, đoàn thể và đơn vị sự nghiệp. Tránh tiêu chuẩn chung chung không chọn được người tài, dễ nảy sinh tiêu cực, làm giảm niềm tin và sự phấn đấu của trí thức. 142 Để thực hiện việc này, tỉnh uỷ và uỷ ban nhân dân tỉnh giao cho ban tổ chức tỉnh uỷ và sở nội vụ phối hợp với nhau để đảm bảo tính khả thi, khách quan. Trong quá trình xây dựng bộ tiêu chuẩn cần có sự tham gia đóng góp, tư vấn, phản biện của các nhà khoa học, chuyên môn cũng như lấy ý kiến đóng góp rộng rãi của xã hội. Việc xây dựng bộ tiêu chuẩn cần coi trọng sự thống nhất và đồng bộ giữa các yếu tố và yêu cầu: Trình độ học vấn, kiến thức chuyên môn, nhận thức chính trị; mức độ thành thạo trong việc sử dụng tin học, ngoại ngữ; kinh nghiệm thực tiễn và kỹ năng trong việc thực hiện công việc phù hợp với vị trí tuyển dụng; thành tích đạt được; chính sách ưu tiên, ưu đãi đối người có bằng tiến sĩ, thạc sĩ, người có công, người DTTS và vùng sâu, vùng xa. Trên cơ sở xác định đầy đủ các tiêu chuẩn, tiến hành xây dựng, sắp xếp theo thứ tự thang, bảng đo cụ thể cho từng tiêu chí. Chẳng hạn cùng trình độ thì người có bằng xuất sắc sẽ được điểm cao hơn bằng giỏi, bằng giỏi cao hơn bằng khá. Nếu cùng xếp loại xuất sắc, giỏi hay khá thì chọn người có điểm tổng kết các môn học cao hơn Trên cơ sở chỉ tiêu tuyển dụng và số người đăng kí tuyển dụng sẽ lấy từ cao xuống đến hết chỉ tiêu. Hạn chế việc thi tuyển mà chỉ nên thực hiện việc xét tuyển. Việc thi tuyển chỉ thực hiện trong những trường hợp cần tuyển dụng vào những vị trí việc làm đặc thù. Để đảm bảo việc xét tuyển được minh bạch, công bằng và khách quan, tránh những tiêu cực trong quá trình xét tuyển, trước hết cần công khai số lượng tuyển dụng, chỉ tiêu cho từng vị trí tuyển dụng và công bố công khai tại trụ sở cơ quan, trên báo địa phương và website của uỷ ban nhân dân tỉnh, sở nội vụ và các cơ quan, đơn vị có chỉ tiêu tuyển dụng ít nhất hai tháng trước ngày thực hiện xét tuyển. Kết quả xét tuyển phải được công khai ngay khi kết thúc quá trình xét tuyển, không được kéo dài thời gian công bố. Đồng thời tiếp nhận đơn thư khiếu nại, tố cáo cũng được thực hiện trong vòng một tháng kể từ ngày công bố kết quả. Hồ sơ xét tuyển được tập hợp về một đầu mối và những người tham gia kỳ xét tuyển (cả người trúng tuyển và không trúng tuyển) có thể tra cứu công khai. 143 Đối với những người đạt các kết quả cao trong các kỳ thi quốc gia, quốc tế, có những phát minh, sáng kiến đã được triển khai có hiệu quả và được xã hội thừa nhận mà tỉnh có nhu cầu thì bố trí ngay việc làm mà không cần qua xét tuyển hoặc thi tuyển. Cách làm như trên sẽ lựa chọn và thu hút được người tài, người có năng lực; tạo được sự đồng tình của dư luận, đồng thời hạn chế được các hiện tượng tiêu cực có thể xảy ra trong quá trình tuyển dụng. Sau khi tuyển dụng cần bố trí đúng với chuyên môn, năng lực, sở trường, nguyện vọng và vị trí công tác để họ có thể phát huy khả năng cống hiến, cũng như tạo động lực cho họ yên tâm công tác. Hạn chế tối đa việc bố trí không phù hợp với chuyên môn, sở trường dẫn đến triệt tiêu sức sáng tạo và động lực phấn đấu. Giao cho người được tuyển dụng những công việc cụ thể để làm cơ sở khách quan cho việc đánh giá họ. Để có cơ sở khách quan cho việc đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ cũng cần có bộ tiêu chí đánh giá. Cũng giống như bộ tiêu chí tuyển dụng, bộ tiêu chí này cũng cần được cụ thể cho từng nội dung, vấn đề trên cơ sở căn cứ Nghị định 56/2015/NĐ-CP của Chính phủ về đánh giá và phân loại cán bộ, công chức và viên chức cũng như đề án vị trí, việc làm. Đồng thời lấy kết quả hoàn thành nhiệm vụ để xét thi đua, khen thưởng. Hạn chế việc thực hiện bình bầu mang tính chủ quan dễ dẫn đến triệt tiêu động lực phấn đấu và nảy sinh tâm lý chán nản. Việc bình bầu chỉ nên được thực hiện khi những người có số điểm đánh giá như nhau nhưng do bị hạn chế về số lượng khen thưởng. Thực hiện đúng quy định của Trung ương về công tác quy hoạch, bổ nhiệm cán bộ; tránh bổ nhiệm người thiếu phẩm chất, năng lực. Thứ ba, tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, kỹ thuật và xây dựng quy chế tôn vinh những đóng góp của đội ngũ trí thức. Nếu như năng lực trí tuệ và khả năng sáng tạo là điều kiện cần thì cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật là một thành tố quan trọng cấu thành điều kiện đủ để trí thức có thể hiện thực hoá được tiềm năng của mình. 144 Do đó cần tiếp tục tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, phương tiện kỹ thuật theo hướng hiện đại, trực tiếp phục vụ sự nghiệp GDĐT, nghiên cứu, ứng dụng khoa học, chuyển giao công nghệ. Trước mắt do nguồn lực đầu tư cho KHCN còn hạn hẹp, nên ưu tiên đầu tư cho các trường đại học, các viện và trung tâm nghiên cứu hiện đang đóng trên địa bàn các tỉnh Tây Nguyên như: Đại học Tây Nguyên, Đại Học Đà Lạt; Viện Vệ sinh Dịch tễ Tây Nguyên, Viện Nghiên cứu Hạt nhân Đà Lạt, Viện Khoa học nông lâm nghiệp Tây Nguyên; Trung tâm giống cây trồng vật nuôi; Trung tâm thông tin KHCN, v.v Việc tập trung đầu tư cho các đơn vị này không chỉ tránh được sự dàn trải về nguồn vốn đầu tư mà còn nhằm tạo ra sự biến đổi có tính đột phá ở những khâu trọng yếu và nhạy cảm của quá trình phát triển ĐNTT. Trước mắt, trên cơ sở Quyết định 58/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về quy định tiêu chuẩn, định mức, chế độ quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập, các cơ quan, đơn vị cần rà soát, kiểm tra lại các trang thiết bị hiện có và những trang thiết bị đã hư hỏng, lạc hậu để thay thế, trang bị mới nhằm đảm bảo điều kiện tốt nhất cho công việc, hoạt động của trí thức. Xây dựng quy chế về tôn vinh, khen thưởng trí thức có những đóng góp, cống hiến cho sự nghiệp GDĐT, KHCN và sự phát triển. Quy chế là hành lang pháp lý và cơ sở để thực hiện việc tôn vinh trí thức. Vì vậy, quy chế xây dựng vừa phải bảo đảm tính pháp lý, tính khoa học, chặt chẽ và tính khả thi trong thực tiễn. Trong đó xác định rõ: Mục đích, nguyên tắc, điều kiện và tiêu chuẩn xét chọn. Cụ thể: Về mục đích: Nhằm ghi nhận công lao, đóng góp của trí thức đối với sự nghiệp GDĐT và KHCN cũng như sự phát triển của các tỉnh, viện, trường; thông qua việc tôn vinh, góp phần động viên, khích lệ ĐNTT phát huy tốt hơn trí tuệ sáng tạo của mình. 145 Về nguyên tắc: Việc tôn vinh trí thức đảm bảo nguyên tắc đúng pháp luật, chính xác, công khai, khách quan, minh bạch trên cơ sở đánh giá đúng những phát minh, sáng tạo của trí thức được tôn vinh thông qua hiệu quả kinh tế, xã hội mang lại. Về điều kiện: Trí thức được xét tôn vinh đảm bảo chấp hành tốt các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao, tích cực tham gia đóng góp cho sự phát triển của tỉnh, viện, trường kể cả trí thức đang sống, công tác ngoài các tỉnh Tây Nguyên. Về tiêu chuẩn: Trí thức có sáng kiến, phát minh, giải pháp kỹ thuật đạt giải hoặc đã được áp dụng và mang lại hiệu quả cho Tây Nguyên được cấp có thẩm quyền hoặc được xã hội công nhận. Thứ tư, bổ sung, hoàn thiện quy chế hoạt động của liên hiệp các hội khoa học, kĩ thuật các tỉnh trên cơ sở Chỉ thị số 42-CT/TW năm 2010 của Bộ Chính trị về tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam trong thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước; Nghị định số 45/2010/NĐ-CP của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; Điều lệ của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam khoá VII. Đầu tư xây dựng, nâng cấp trụ sở làm việc và tăng cường trang thiết bị kỹ thuật hiện đại đảm bảo hoạt động cũng như xây dựng quy chế phối hợp hoạt động của liên hiệp các hội với các hội thành viên, tạo ra sự yên tâm công tác, làm cầu nối giữa trí thức các lĩnh vực, ngành nghề với nhau. Tiếp tục đổi mới và nâng cao chất lượng các giải thưởng, hội thi sáng tạo như giải thưởng KHCN; Hội thi Sáng tạo Kỹ thuật,v.v nhằm thu hút ngày càng đông đảo hơn sự tham gia của ĐNTT các tỉnh Tây Nguyên, để họ thực sự xem đây là sân chơi bổ ích về KHCN cũng như là cầu nối giữa các trí thức với nhau. Xây dựng quy chế phối hợp công tác giữa liên hiệp các hội khoa học kỹ thuật cũng như của các hội thành viên của 5 tỉnh Tây Nguyên nhằm thực hiện 146 tư vấn, phản biện và giám định xã hội các vấn đề chung liên quan đến các tỉnh cũng như hỗ trợ nhau trong NCKH, nhất là những vấn đề: Liên kết vùng trong phát triển bền vững Tây Nguyên, nguồn nhân lực chất lượng cao, áp dụng KHCN vào hoạt động lãnh đạo, quản lý, sản xuất và đời sống. Kết luận chương 4 Phát triển ĐNTT ở Tây Nguyên là một quá trình lâu dài, gắn bó chặt chẽ với quá trình phát triển KT-XH và CNH, HĐH. Vì vậy cần phải bảo đảm định hướng trong quá trình phát triển. Những quan điểm chỉ đạo chính là một trong những cơ sở đảm bảo định hướng đó. Việc nhận thức đầy đủ các quan điểm không chỉ giúp việc phát triển ĐNTT ở Tây Nguyên đạt được mục tiêu đề ra mà còn đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng và quản lý của Nhà nước đối với công tác phát triển đội ngũ này. Các giải pháp tiếp tục phát triển ĐNTT ở Tây Nguyên thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH được xây dựng trên cơ sở lý luận, thực tiễn, các quan điểm chỉ đạo của Đảng, cùng với thực trạng và vấn đề đặt ra trong quá trình phát triển đội ngũ này thời gian qua. Thế nên các giải pháp phát triển ĐNTT ở Tây Nguyên mang tính hệ thống, có sự liên kết, gắn bó chặt chẽ với nhau, tác động qua lại lẫn nhau. Vì vậy, cần thực hiện đầy đủ và đồng bộ các giải pháp thì việc xây dựng đội ngũ này mới đạt được nhiều kết quả, qua đó góp phần thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển KT-XH Tây Nguyên. 147 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ KẾT LUẬN Vấn đề trí thức và phát triển ĐNTT được đề cập khá nhiều trong các công trình khoa học trong và ngoài nước. Tuy thế, không có nghĩa là tính thời sự của nó mất đi, ngược lại đây vẫn là một trong những chủ đề thu hút được nhiều sự quan tâm hiện nay, nhất là trong bối cảnh cuộc cách mạng khoa học công nghiệp lần thứ tư và KTTT đang diễn ra mạnh mẽ và trở thành một xu thế tất yếu không thể đảo ngược. Thế nên, việc nghiên cứu về nó mang ý nghĩa lý luận và thực tiễn cao. Tây Nguyên là vùng đất giàu tiềm năng cho sự phát triển KT-XH và có vị trí chiến lược đặc biệt quan trọng về quốc phòng, an ninh. Tuy nhiên, do những nguyên nhân khách quan và chủ quan, hiện tại vẫn còn là vùng nghèo so với nhiều vùng khác trong cả nước. Bởi vậy, đẩy mạnh CNH, HĐH để đưa Tây Nguyên vươn lên thoát khỏi cảnh đói nghèo, lạc hậu, trở thành một vùng giàu về kinh tế, vững về chính trị, mạnh về quốc phòng an ninh chẳng những là tất yếu khách quan mà còn là vấn đề cấp bách hiện nay. Tuy nhiên, để có thể khai thác các tiềm năng, lợi thế, tránh huỷ hoại nguồn tài nguyên thì trước hết cần phải có nguồn nhân lực chất lượng cao, những người có trình độ, am hiểu Tây Nguyên, mà tiêu biểu là ĐNTT. Do đó, phát triển ĐNTT đã trở thành yêu cầu bức bách và là khâu đột phá trong chiến lược phát triển KT-XH Tây Nguyên. Để có cơ sở đánh giá sự phát triển ĐNTT ở Tây Nguyên, luận án đã xây dựng khung lý thuyết cho việc nghiên cứu sự phát triển đội ngũ này. Trong đó đưa ra quan niệm về phát triển ĐNTT ở Tây Nguyên, về CNH, HĐH Tây Nguyên và mối quan hệ giữa phát triển ĐNTT ở Tây Nguyên với sự nghiệp đẩy mạnh CNH, HĐH. Làm rõ những yếu tố cơ bản tác động đến sự phát triển ĐNTT ở Tây Nguyên. 148 Trên cơ sở đó, luận án đi vào đánh giá thực trạng phát triển ĐNTT ở Tây Nguyên về mặt số lượng, cơ cấu, chất lượng và chính sách đối với sự phát triển đội ngũ này, từ đó nêu ra những bất cập trong sự phát triển ĐNTT ở Tây Nguyên và đề xuất một số quan điểm cơ bản, giải pháp chủ yếu nhằm tiếp tục phát triển đội ngũ này thời gian tới. KIẾN NGHỊ Qua việc đánh giá thực trạng phát triển ĐNTT ở Tây Nguyên thời gian qua và nhằm tiếp tục phát triển đội ngũ này trong thời gian tới, chúng tôi có một số kiến nghị đến các cơ quan có thẩm quyền như sau: Thứ nhất, Đảng và Nhà nước quan tâm hơn và có chính sách khuyến khích thoả đáng, đúng lúc với những người tiêu biểu trong các DTTS, đặc biệt là những người có uy tín được nhân dân tôn vinh trong số các già làng. Đó là những người tích luỹ nhiều kinh nghiệm trong thực tiễn sản xuất và đời sống, đang đóng vai trò là người hướng dẫn đồng bào trong trồng trọt, chăn nuôi, trồng và giữ rừng, giữ gìn, sáng tạo và quảng bá các giá trị văn hoá dân tộc. Có hình thức thích hợp bồi dưỡng đối tượng này về tri thức khoa học, giúp đỡ họ về tài chính và phương tiện vật chất khác để họ hoàn thành những thực nghiệm mang tính sáng tạo có ích cho sản xuất và đời sống. Nên từ thực tế mà đề xuất một số danh vị cho những người này, chẳng hạn như danh vị trí thức dân gian (giống như nghệ nhân dân gian). Xây dựng tiêu chí xét tặng danh vị đó để tránh sự xô bồ làm mất ý nghĩa các danh vị được trao tặng. Theo chúng tôi trong các tiêu chí đó cần nhấn mạnh: Thứ nhất, sử dụng thành thạo tiếng phổ thông và tiếng mẹ đẻ; Thứ hai, đã có những sáng tạo trong việc phục vụ sản xuất hoặc trong lĩnh vực văn hoá, tinh thần được chính quyền cấp tỉnh công nhận; Thứ ba, tham gia lưu giữ, truyền bá tri thức vào cộng đồng các dân tộc; Thứ tư, được nhân dân ở nơi cư trú tín nhiệm, tôn vinh. Cần nhìn vấn đề trên ở góc độ chính sách dân tộc, vừa khuyến khích, nâng đỡ đồng bào các DTTS tự tin ở mình để vươn lên, vừa phản bác có 149 hiệu quả các luận điệu xuyên tạc của các thế lực thù địch nói rằng người Kinh “dạy dỗ” người DTTS làm trí thức theo lối áp đặt, “đồng hoá cưỡng bức”. Điều đó còn có tác dụng nhắc nhở những cán bộ người dân tộc đa số ở Tây Nguyên khắc phục như nhà văn Nguyên Ngọc đã cảnh báo “Rất nhiều những người đang định đến đấy để làm thay họ, với những ý định có thể là tốt lành đấy nhưng vẫn tiềm ẩn một thứ tâm lý dân tộc lớn mà chính mình có khi không nhận ra” [73]. Làm được những điều này hy vọng sẽ khuyến khích được tinh thần hưng phấn suy nghĩ, tìm tòi của đồng bào các DTTS, nhất là lớp trẻ. Thứ hai, Trung ương cần xem xét xây dựng cơ chế, chính sách đặc thù trong công tác đào tạo, bồi dưỡng con em các DTTS ở Tây Nguyên. Về lâu dài cần nâng cấp Trường Cao đẳng nghề dân tộc nội trú Tây Nguyên thành Trường dự bị Đại học dân tộc Tây Nguyên (giống như Trường dự bị Đại học dân tộc Trung ương). Đối tượng đào tạo trước hết là con em các DTTS ở các tỉnh Tây Nguyên và các vùng phụ cận. Trước mắt, cần cử một số cán bộ người DTTS có phẩm chất, năng lực đi đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ ở trong và ngoài nước để tạo nguồn giảng viên. Cùng với quá trình đó, cần biên soạn bộ giáo trình đào tạo bằng một số ngôn ngữ dân tộc như Êđê, Gia rai, M’Nông phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh và trình độ nhận thức của con em các DTTS ở Tây Nguyên. Thứ ba, Trung ương cần nghiên cứu, xem xét chỉ đạo các cơ quan chức năng xây dựng chính sách khuyến khích, luân chuyển, biệt phái một số nhà khoa học, chuyên gia có trình độ cao, “đầu đàn” lên các tỉnh miền núi nói chung và Tây Nguyên nói riêng công tác trong một khoảng thời gian nhất định, có thể từ 6 tháng đến 2 năm để hỗ trợ, đào tạo, bồi dưỡng, tư vấn cho các tỉnh Tây Nguyên. Việc này được thực hiện trên cơ sở đề xuất của các tỉnh và coi việc thực hiện nhiệm vụ này như một tiêu chí bắt buộc để xét phong học hàm giáo sư, phó giáo sư cũng như các danh hiệu khác. 150 Thứ tư, các cấp có thẩm quyền cần xem xét, phối hợp xây dựng bộ tiêu chí đánh giá trí thức trên cơ sở cụ thể hoá Nghị quyết Trung ương 7 (khoá X). Việc xây dựng các tiêu chí đánh giá cần cụ thể, khoa học, toàn diện và mang tính thực tiễn cao trên cơ sở phẩm chất, năng lực, sự cống hiến của trí thức. Việc xây dựng bộ tiêu chí không chỉ giúp đánh giá đúng trí thức và thể hiện sự coi trọng đối với trí thức mà còn là cơ sở, căn cứ để nhận biết trí thức. Thứ năm, thành lập trung tâm phát triển nhân lực chất lượng cao trực thuộc uỷ ban nhân dân tỉnh do một phó chủ tịch tỉnh đứng đầu và gồm một số thành viên của những sở, ngành liên quan để tránh tăng thêm biên chế. Mục đích của trung tâm này là tham mưu, đề xuất cho tỉnh những chính sách, giải pháp phát triển, phát huy nguồn nhân lực chất lượng cao, đồng thời thống nhất quản lý nguồn lực này trên địa bàn toàn tỉnh. Nhiệm vụ của trung tâm là tìm kiếm, đào tạo thu hút nhân tài từ các nơi về địa phương công tác; xây dựng chính sách nhằm phát huy hiệu quả việc sử dụng nguồn lực này; phối hợp với các ban, ngành, đơn vị liên quan giải quyết, tháo gỡ những khó khăn trong việc thực hiện chính sách đối với nguồn nhân lực chất lượng cao. Việc thành lập trung tâm không chỉ nhằm đảm bảo sự thống nhất trong quản lý nguồn nhân lực chất lượng cao, tránh lãng phí, sử dụng không hiệu quả, mà còn thể hiện tính chuyên nghiệp trong công tác tổ chức, cũng như sự trân trọng, tôn vinh đối với trí thức. Trước mắt, trong khi chờ đợi thành lập trung tâm thì nhiệm vụ này được giao cho liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật. Thứ sáu, rà soát, sửa đổi, bổ sung Nghị định 45/2010/NĐ-CP, ngày 21/4/2010 "Quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý Hội" và Quyết định số 68/2010/QĐ-TTg, ngày 01/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về "Quy định Hội có tính chất đặc thù" cho phù hợp với Nghị quyết 27-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương và Chỉ thị 42-CT/TW của Bộ Chính trị. 151 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 1. Lương Hữu Nam (2016), “Thực trạng đội ngũ trí thức tỉnh Lâm Đồng và một số giải pháp phát triển phát huy vai trò của trí thức”, Tạp chí Sinh hoạt Lý luận, (01), (134), tr.72-77. 2. Lương Hữu Nam (2016), “Nhận diện từ thực tiễn đội ngũ trí thức ở Tây Nguyên hiện nay”, Tạp chí Sinh hoạt Lý luận, (08), (141), tr.62-66. 3. Lương Hữu Nam (2017), “Thực trạng nguồn nhân lực chất lượng cao ở Tây Nguyên và những vấn đề đặt ra”, Kỷ yếu hội thảo khoa học cấp quốc gia năm 2016 về phát triển kinh tế-xã hội vùng Tây Nguyên, Nxb Nông nghiệp, tr.241-245. 152 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Nguyễn Đức Bách (2015), Báo cáo kết quả đề tài khoa học công nghệ: Nghiên cứu đề xuất các giải pháp đào tạo nguồn và sử dụng hiệu quả nhân lực trí thức DTTS tại chỗ tỉnh Đắk Lắk, Viện Khoa học Môi trường và Xã hội, Hà Nội. 2. Ban Chấp hành Trung ương (2002), Nghị quyết 10-NQ/TW của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo quốc phòng, an ninh vùng Tây Nguyên thời kỳ 2001-2010, Hà Nội. 3. Ban Chấp hành Trung ương (2011), Kết luận số 12-KL/TW của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 10-NQ/TW của Bộ Chính trị (Khoá IX) phát triển vùng Tây Nguyên thời kỳ 2011- 2020, Hà Nội. 4. Ban Chỉ đạo Tây Nguyên (2011), Báo cáo tổng kết Nghị quyết 10- NQ/TW của Bộ Chính trị về phát triển KT-XH và bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng Tây Nguyên thời kỳ 2001-2010, Hà Nội. 5. Báo điện tử Đài Tiếng nói Việt Nam (2014), Đào tạo Đại học - Cao đẳng ở Tây Nguyên: Sinh viên tốt nghiệp và thất nghiệp (bài 1), tại trang [truy cập ngày 30/8/2016]. 6. Nguyễn Khánh Bật, Trần Thị Huyền (2012), Xây dựng ĐNTT thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH theo tư tưởng Hồ Chí Minh, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. 7. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2010), Báo cáo tổng kết 10 năm thực hiện Nghị quyết 10-NQ/TW về phát triển KT-XH vùng Tây Nguyên, Hà Nội. 8. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2013), Thông báo số 1394/TB-BGDĐT kết luận tại Hội nghị các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề về công tác đào tạo nguồn nhân lực cho Tây Nguyên, Hà Nội. 153 9. Bộ Giao thông Vận tải (2010), Báo cáo số 4478/BC-BGTVT tổng kết 10 năm thực hiện Nghị quyết 10-NQ/TW về phát triển KT-XH vùng Tây Nguyên, Hà Nội. 10. Bộ Lao động Thương binh và Xã hội (2010), Báo cáo kết quả thực hiện Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế - xã hội vùng Tây Nguyên và bảo đảm quốc phòng an ninh vùng Tây Nguyên thời kỳ 2001-2010, Hà Nội. 11. Bộ Nội vụ (2010), Báo cáo số 42/BC-BNV về kết quả triển khai thực hiện Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế - xã hội vùng Tây Nguyên và bảo đảm quốc phòng an ninh vùng Tây Nguyên thời kỳ 2001-2010, Hà Nội. 12. Bộ Y tế (2010), Báo cáo số 667/BC-BYT về tình hình y tế Tây Nguyên, Hà Nội. 13. C.Mác, Ph.Ăngghen (1983), Toàn tập, tập 19, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, tr.47. 14. C.Mác, Ph.Ăngghen (1995), Toàn tập, tập 4, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. 15. C.Mác, Ph.Ăngghen (2002), Toàn tập, tập 20, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. 16. Trịnh Quang Cảnh (2002), Trí thức người DTTS ở Việt Nam trong công cuộc đổi mới, Luận án Tiến sĩ Triết học, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội. 17. Chính phủ (2003), Quyết định số 253/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt đề án một số giải pháp củng cố, kiện toàn chính quyền cơ sở vùng Tây Nguyên giai đoạn 2002-2010, Hà Nội. 18. Chính phủ (2004), Chỉ thị số 45/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp tiếp tục phát triển vùng Tây Nguyên toàn diện, bền vững, Hà Nội. 19. Chính phủ (2004), Chỉ thị số16/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về đấu tranh xoá bỏ tổ chức phản động FULRO đang nhen nhóm phục hồi trên một số địa bàn các tỉnh Tây Nguyên, Hà Nội. 154 20. Chương trình Phát triển Liên hiệp quốc (2016), Báo cáo phát triển con người Việt Nam 2015, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội. 21. Cục Thống kê tỉnh Đắk Lắk (2011), Niên giám thống kê 2010, Đắk Lắk. 22. Cục Thống kê tỉnh Đắk Lắk (2016), Niên giám thống kê 2015, Đắk Lắk. 23. Cục Thống kê tỉnh Đắk Nông (2011), Niên giám thống kê 2010, Đắk Nông. 24. Cục Thống kê tỉnh Đắk Nông (2016), Niên giám thống kê 2015, Đắk Nông. 25. Cục Thống kê tỉnh Gia Lai (2011), Niên giám thống kê 2010, Gia Lai. 26. Cục Thống kê tỉnh Gia Lai (2016), Niên giám thống kê 2015, Gia Lai. 27. Cục Thống kê tỉnh Kon Tum (2011), Niên giám thống kê 2010, Kon Tum. 28. Cục Thống kê tỉnh Kon Tum (2016), Niên giám thống kê 2015, Kon Tum. 29. Cục Thống kê tỉnh Lâm Đồng (2010), Tổng điều tra dân số và nhà ở tỉnh Lâm Đồng 2009, Lâm Đồng. 30. Cục Thống kê tỉnh Lâm Đồng (2011), Niên giám thống kê 2010, Lâm Đồng. 31. Cục Thống kê tỉnh Lâm Đồng (2016), Niên giám thống kê 2015, Lâm Đồng. 32. Trương Xuân Cừ (2013), Phát triển đội ngũ trí thức vùng Tây Bắc - Cần quan tâm tới chính sách, địa chỉ truy cập baotintuc.vn, [truy cập ngày 25/5/2017]. 33. Phạm Tất Dong (1994), Luận cứ khoa học cho các chính sách nhằm phát huy năng lực sáng tạo của giới trí thức và sinh viên, Chương trình KX04, Đề tài KX04-06, Hà Nội. 34. Trương Minh Dục (2014), "Xây dựng đội ngũ trí thức các tộc người ở Tây Nguyên thời kỳ đổi mới", Tạp chí Lịch sử Đảng, (10), tr.78-83. 35. Phạm Thị Thu Dung (2014), Kết quả 5 năm thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 (Khóa X) về xây dựng ĐNTT ở tỉnh Gia Lai, Thông tin Tuyên giáo Gia Lai, tại trang [truy cập ngày 17/10/2015]. 36. Nguyễn Thành Dũng (2012), Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp huyện ở các tỉnh Tây Nguyên trong giai đoạn hiện nay, Luận án Tiến sĩ khoa học chính trị, Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội. 155 37. Đảng Cộng sản Việt Nam (1991), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII, Nxb Sự thật, Hà Nội. 38. Đảng Cộng sản Việt Nam (1991), Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, Nxb Sự thật, Hà Nội. 39. Đảng cộng sản Việt Nam (1994), Văn kiện Hội nghị lần thứ 7 BCHTW khóa VII, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. 40. Đảng Cộng sản Việt Nam (2008), Nghị quyết Trung ương 7 khoá X về xây dựng ĐNTT trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. 41. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (bổ sung, phát triển năm 2011), Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. 42. Đảng Cộng sản Việt Nam (2016), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. 43. Đảng uỷ Công an Trung ương (2010), Báo cáo tổng kết 10 năm thực hiện Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế - xã hội vùng Tây Nguyên và bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng Tây Nguyên thời kỳ 2001-2010, Hà Nội. 44. Trần Đương (2007), Bác Hồ với nhân sĩ, trí thức, Nxb Thông tấn, Hà Nội. 45. Đinh Ngọc Giang (2014), "Thu hút và trọng dụng nhân tài trong giai đoạn hiện nay", Tạp chí Lý luận Chính trị, (4). 46. Nguyễn Thị Thanh Hà (2014), ĐNTT giáo dục đại học Việt Nam trong đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, Luận án Tiến sĩ Triết học, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội. 47. Trần Sơn Hải (2011), Phát triển nguồn nhân lực ngành du lịch khu vực duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, Luận án Tiến sĩ Quản lý hành chính công, Học viện Hành chính, Hà Nội. 156 48. Trương Thị Hạnh (2016), “Phát triển xã hội và quản lý phát triển xã hội vùng Tây Nguyên: Những vấn đề lý luận và thực tiễn”, Hội thảo Đào tạo đại học với phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở vùng Tây Nguyên hiện nay, Viện Khoa học xã hội vùng Tây Nguyên, Đắk Lắk, tr.204-210. 49. Hồ Chí Minh (2002), Toàn tập, tập 5, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. 50. Hồ Chí Minh (2002), Toàn tập, tập 7, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. 51. Hồ Chí Minh (2002), Toàn tập, tập 8, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. 52. Trần Phương Hoa (2016), Vài nét về vai trò trí thức - quan điểm từ châu Âu, tại trang [truy cập ngày 19/7/2016]. 53. Hội đồng Trung ương chỉ đạo biên soạn giáo trình Quốc gia các bộ môn khoa học Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh (2003), Giáo trình Triết học Mác-Lênin, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. 54. Trần Việt Hùng (2012), "Phát huy vai trò của cán bộ người DTTS trong phát triển KT-XH kết hợp với an ninh quốc phòng ở khu vực Tây Nguyên", Hội thảo Quốc tế: Cơ chế đảm bảo quyền con người cho các dân tộc thiểu số ở Việt Nam và kinh nghiệm ở các nước khu vực Đông Nam Á. 55. Nguyễn Đắc Hưng (2008), Trí thức Việt Nam tiến cùng thời đại, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. 56. Nguyễn Thành Huy (2008), Xây dựng ĐNTT Việt Nam: Kinh nghiệm của Phần Lan, tại trang [truy cập ngày 15/10/2015]. 57. Jacques Dournes (2014), Pơ tao, một lý thuyết về quyền lực ở người Jarai Đông Dương (Nguyên Ngọc dịch), Nxb Tri thức, Hà Nội. 58. Nguyễn Văn Khánh (chủ biên) (2012), Nguồn lực trí tuệ Việt Nam, lịch sử, hiện trạng và triển vọng, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. 59. Vũ Khiêu (2014), Trí thức Việt Nam thời xưa, Nxb Thuận Hoá, Huế. 60. Lê Văn Khoa, Phạm Quang Tú (đồng chủ biên) (2014), Hướng tới phát triển bền vững Tây Nguyên, Nxb Tri thức, Hà Nội. 157 61. Phan Thanh Khôi (1992), Động lực của trí thức trong lao động sáng tạo ở nước ta hiện nay, Luận án Phó Tiến sĩ Khoa học Triết học, Học viện Nguyễn Ái Quốc, Hà Nội. 62. Bùi Thị Ngọc Lan (2000), Phát huy nguồn lực trí tuệ trong công cuộc đổi mới ở nước ta hiện nay, Luận án Tiến sĩ Triết học, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội. 63. Bùi Thị Ngọc Lan (2017), “Cách mạng công nghiệp lần thứ tư và một số vấn đề đặt ra với Việt Nam”, Tạp chí Lý luận Chính trị, (01), tr.30-33. 64. Liên hiệp các hội Khoa học và Kỹ thuật Gia Lai (2012), Báo cáo đánh giá 5 năm triển khai Nghị quyết số 27-NQ/TW (khóa X) về xây dựng đội ngũ trí thức trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, Gia Lai. 65. Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật Gia Lai (2014), Thông tin về nguồn nhân lực trình độ cao ở tỉnh Gia Lai, Gia Lai. 66. Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Kon Tum (2013), Báo cáo về nguồn nhân lực và chính sách khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh, Kon Tum. 67. Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Lâm Đồng (2013), Báo cáo kết quả nghiên cứu đề tài nghiên cứu thực trạng và đề xuất các giải pháp xây dựng ĐNTT tỉnh Lâm Đồng, Lâm Đồng. 68. Nguyễn Võ Linh (2010), Thực trạng và giải pháp phát triển nguồn nhân lực phục vụ phát triển KT-XH tỉnh Đắk Nông đến năm 2020, Viện Quy hoạch và thiết kế nông nghiệp, Hà Nội. 69. Nguyễn Tiến Lực (2014), Đào tạo nguồn nhân lực ở Nhật Bản, bài học cho Việt Nam, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội. 70. Lê Công Lương (2016), Đổi mới sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác vận động trí thức trong giai đoạn hiện nay, Luận án Tiến sĩ khoa học chính trị, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội. 158 71. Hà Minh (2008), Chính sách thu hút nhân tài của Singapore: Bài bản và chuyên nghiệp, tại trang [truy cập ngày 22/7/2016]. 72. Lê Hữu Nghĩa (chủ biên) (2001), Một số vấn đề về xây dựng đội ngũ cán bộ lãnh đạo chủ chốt cấp huyện người các dân tộc ở Tây Nguyên, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. 73. Nguyên Ngọc (2007), "Một lớp trí thức mới của Tây Nguyên, hoàn toàn là hiện thực", Tạp chí Tia Sáng, tại trang [truy cập ngày 17/10/2015]. 74. Nhà xuất bản Thuận Hoá (1998), Từ điển Tiếng Việt, Huế. 75. Nhà xuất bản Tiến bộ (1986), Từ điển Chủ nghĩa cộng sản khoa học, Mátxcơva. 76. Nhà xuất bản Tiến bộ (1986), Từ điển Triết học, Mátxcơva. 77. Nhà xuất bản Từ điển (2005), Từ điển Bách khoa Việt Nam, Tập 4, Hà Nội. 78. Nhiều tác giả (2009), Về trí thức Nga, Nxb Tri thức, Hà Nội. 79. Nguyễn An Ninh (2008), Phát huy tiềm năng trí thức khoa học xã hội Việt Nam, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. 80. Phùng Hữu Phú (2015), Xây dựng ĐNTT trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, Báo điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam, tại trang [truy cập ngày 10/10/2015]. 81. Lê Văn Phục (2014), Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Thành phố Đà Nẵng, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. 82. Lê Quang Quý (2005), Xây dựng ĐNTT ngành kiến trúc trong công cuộc đổi mới ở nước ta hiện nay, Luận án Tiến sĩ Triết học, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội. 83. Phạm S (2014), Nông nghiệp công nghệ cao tạo bước đột phát góp phần phát triển kinh tế - xã hội Lâm Đồng nhanh và bền vững, Thông tin khoa học công nghệ tỉnh Lâm Đồng, (3), 2014. 159 84. Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Đắk Lắk (2016), “Phát triển xã hội và quản lý phát triển xã hội vùng Tây Nguyên: Những vấn đề lý luận và thực tiễn”, Phát triển và đào tạo nguồn nhân lực trong thời kỳ đổi mới, Viện Khoa học xã hội vùng Tây Nguyên, Đắk Lắk tr.195-203. 85. Đỗ Thị Thạch (1999), Trí thức nữ Việt Nam trong công cuộc đổi mới hiện nay - tiềm năng và phương hướng xây dựng, Luận án Tiến sĩ Triết học, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội. 86. Bùi Tất Thắng (2016), “Phát triển xã hội và quản lý phát triển xã hội vùng Tây Nguyên: Những vấn đề lý luận và thực tiễn”, Hội thảo Phát triển và đào tạo nguồn nhân lực vùng Tây Nguyên trong thời kỳ đổi mới, Viện Khoa học xã hội vùng Tây Nguyên, Đắk Lắk, tr.182-194. 87. Cao Văn Thông, Đỗ Xuân Tuất (2015), Chiến lược phát triển nhân tài của Việt Nam hiện nay, Nxb Lý luận Chính trị, Hà Nội. 88. Thủ tướng Chính phủ (2011), Quyết định 579/QĐ-TTG phê duyệt Chiến lược triển nhân lực Việt Nam thời kỳ 2011-2020, Hà Nội. 89. Thủ tướng Chính phủ (2011), Quyết định 1216 /QĐ-TTG phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực Việt Nam giai đoạn 2011-2020, Hà Nội. 90. Thủ tướng Chính phủ (2012), Quyết định 936/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH vùng Tây Nguyên đến năm 2020, Hà Nội. 91. Thủ tướng Chính phủ (2014), Quyết định phê duyệt quy hoạch xây dựng vùng Tây Nguyên đến năm 2030, Hà Nội. 92. Thủ tướng Chính phủ (2014), Quyết định 276/QĐ-TTG về việc Kế hoạch triển khai thực hiện Kết luận số 12-KL/TW của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 10-NQ/TW của Bộ Chính trị (Khoá IX) phát triển vùng Tây Nguyên thời kỳ 2011-2020, Hà Nội. 93. Tỉnh uỷ Đắk Lắk (2012), Báo cáo số 219-BC/TU tự kiểm tra việc lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện Nghị quyết số 27-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa X) về xây dựng đội ngũ trí thức trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, Đắk Lắk. 160 94. Tỉnh uỷ Lâm Đồng (2008), Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 27-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương khóa X về xây dựng ĐNTT trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, Lâm Đồng. 95. Tổng cục Thống kê (2014), Niên giám thống kê 2013, Nxb Thống kê, Hà Nội. 96. Tổng cục Thống kê (2016), Niên giám thống kê 2015, Nxb Thống kê, Hà Nội. 97. Nguyễn Công Trí (2012), Trí thức Việt Nam trong phát triển kinh tế tri thức, Luận án Tiến sĩ Triết học, Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội. 98. Nguyễn Tuấn Triết (2003), Tây Nguyên cuối thế kỷ XX vấn đề dân cư và nguồn nhân lực, Nxb Khoa học xã hội, Thành phố Hồ Chí Minh. 99. Phạm Thế Trịnh (2015), “Giải pháp chủ yếu phát triển nguồn nhân lực trí thức tỉnh Đắk Lắk đến năm 2020”, Hội thảo Những đóng góp của ĐNTT Đắk Lắk trong 30 năm đổi mới, Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật tỉnh Đắk Lắk, tr.20-31. 100. Trương Trổ (2013), Báo cáo kết quả nghiên cứu thực trạng và đề xuất các giải pháp xây dựng ĐNTT tỉnh Lâm Đồng, đề tài khoa học cấp tỉnh, Lâm Đồng. 101. Trịnh Quốc Tuấn (1995), Quan điểm và chính sách của V.I.Lênin đối với trí thức trong cách mạng xã hội chủ nghĩa, Tạp chí Nghiên cứu Lý luận, (4), tr.7-10. 102. Trương Văn Tuấn (2014), Xây dựng đội ngũ trí thức tại thành phố Hồ Chí Minh trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh. 103. Uỷ ban Nhân dân tỉnh Đắk Lắk (2011), Báo cáo Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Đắk Lắk, Đắk Lắk. 161 104. Uỷ ban Nhân dân tỉnh Đắk Nông (2011), Báo cáo Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Đắk Nông, Đắk Nông. 105. Uỷ ban Nhân dân tỉnh Đắk Nông (2011), Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2011 - 2020, Đắk Nông. 106. Uỷ ban Nhân dân tỉnh Gia Lai (2011), Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Gia Lai giai đoạn 2011 - 2020, Gia Lai. 107. Uỷ ban Nhân dân tỉnh Kon Tum (2011), Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực tỉnh Kon Tum, Kon Tum. 108. Uỷ ban Nhân dân tỉnh Lâm Đồng (2012), Báo cáo tổng hợp quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2011-2020, Lâm Đồng. 109. Uỷ ban Nhân dân tỉnh Lâm Đồng (2012), Quyết định 916/QĐ-UBND về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020, Lâm Đồng. 110. Uỷ ban Nhân dân tỉnh Lâm Đồng (2013), Báo cáo kết quả nghiên cứu đề tài khoa học và công nghệ nghiên cứu thực trạng và đề xuất các giải pháp xây dựng đội ngũ trí thức tỉnh Lâm Đồng, Lâm Đồng. 111. V.I.Lênin (1977), Toàn tập, tập 38, Nxb Tiến bộ, Mátxcơva. 112. V.I.Lênin (2005), Toàn tập, tập 8, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. 113. Viện Khoa học xã hội vùng Tây Nguyên (2016), Kỷ yếu hội thảo phát triển xã hội và quản lý phát triển xã hội vùng Tây Nguyên: Những vấn đề lý luận và thực tiễn, Đắk Lắk. 114. Viện Ngôn ngữ học (1994), Từ điển tiếng Việt, Nxb Giáo dục, Hà Nội. 115. Viện ngôn ngữ học (2003), Từ điển tiếng Việt, Nxb Đà Nẵng, Đà Nẵng. 116. Đặng Văn Vũ (2011), Văn hoá và con người Tây Nguyên trong văn xuôi nghệ thuật 1945 - 2000, Luận án Tiến sĩ văn học Việt Nam, Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh. 117. Đàm Đức Vượng (2014), Thực trạng và giải pháp xây dựng đội ngũ trí thức Việt Nam trong sự nghiệp đổi mới đất nước, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. 162 118. Cao Thị Thanh Xuân (2015), Phát triển đội ngũ hiệu trường trường trung học phổ thông các tỉnh bắc Tây Nguyên trong bối cảnh đổi mới giáo dục, Luận án Tiến sĩ Quản lý giáo dục, Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam, Hà Nội. 119. Trương Thị Bạch Yến (2014), Tạo nguồn cán bộ, công chức cấp xã người dân tộc thiểu số các tỉnh Tây Nguyên giai đoạn hiện nay, Luận án Tiến sĩ khoa học chính trị, chuyên ngành Xây dựng đảng, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội. 120. Y Ghi Niê (2009), Đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải pháp phát huy trí tuệ của ĐNTT trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, đề tài khoa học cấp tỉnh, Đắk Lắk. 121. Y Ngông Niê Kđăm (2006), Cuộc đời và trong lòng bạn bè, đồng nghiệp, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. 163 PHỤ LỤC Phụ lục 1 PHIẾU KHẢO SÁT Ý KIẾN Nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp phát triển đội ngũ trí thức ở Tây Nguyên, rất mong Ông/Bà cung cấp một số thông tin sau (bằng cách đánh dấu x vào một trong các ô cho sẵn): Giới tính:  Nam  Nữ Tuổi:..Dân tộc:. Trình độ học vấn:  Trung cấp  Cao đẳng  Đại học  Thạc sĩ  Tiến sĩ  Khác Trình độ lý luận chính trị:  Sơ cấp  Trung cấp  Cao cấp  Cử nhân  Khác Lĩnh vực công tác:  Đảng  Chính quyền  Mặt trận-Đoàn thể  Đơn vị sự nghiệp  Doanh nghiệp  Khác 1. Ông/Bà có quan tâm đến chính sách đối với trí thức không?  Có  Không 2. Trình độ ngoại ngữ của Ông/Bà?  Chưa học  Trình độ A  Trình độ B  Trình độ C  Cử nhân  Khác:. 3. Mức độ sử dụng ngoại ngữ của Ông/Bà như thế nào?  Thường xuyên  Thỉnh thoảng  Chưa bao giờ 4. Trình độ tin học của Ông/Bà?  Chưa học  Trình độ A  Trình độ B  Trình độ C  Cử nhân  Khác:. 5. Mức độ sử dụng tin học của Ông/Bà như thế nào?  Thường xuyên  Thỉnh thoảng  Chưa bao giờ 6. Cơ sở vật chất phục vụ công việc của Ông/Bà như thế nào?  Rất tốt  Tốt  Bình thường  Nghèo nàn 7. Môi trường công tác của Ông/Bà như thế nào?  Rất tốt  Tốt  Bình thường  Khó phát triển 164 8. Khó khăn lớn nhất tác động tới sự phát triển của Ông/Bà là gì?  Lương thấp  Môi trường công tác  Cơ chế, chính sách  Cơ sở vật chất  Khác:.. 9. Công việc hiện tại có phù hợp với chuyên ngành đào tạo của Ông/Bà không?  Phù hợp  Tương đối  Không phù hợp 10. Ông/Bà đã bao giờ viết bài nghiên cứu cho các tạp chí, sách, báo, hội thảo, đề tài khoa học chưa?  Thường xuyên  Thỉnh thoảng  Chưa bao giờ 11. Ông/Bà tham gia các lớp bồi dưỡng, tập huấn nào không?  Thường xuyên  Thỉnh thoảng  Chưa bao giờ 12. Ông/Bà hài lòng với vị trí công việc hiện nay không?  Rất hài lòng  Hài lòng  Không hài lòng 13. Ông/Bà đã bao giờ tham gia tư vấn, phản biện, giám định các chương trình, đề tài, đề án nào chưa?  Thường xuyên  Thỉnh thoảng  Chưa bao giờ 14. Ông/Bà có tham gia các hoạt động đào tạo, truyền bá kiến thức cho cộng đồng không?  Thường xuyên  Thỉnh thoảng  Chưa bao giờ 15. Ông/Bà có muốn nâng cao trình độ, chuyên môn không?  Có  Không  Không cần thiết 16. Mức lương hiện nay làm cho Ông/Bà yên tâm công tác chưa?  Yên tâm  Chưa yên tâm 17. Vị trí công tác của Ông/Bà đã tương xứng với cống hiến chưa?  Rất tương xứng  Tương xứng  Chưa tương xứng  Khác 18. Theo Ông/Bà, đội ngũ trí thức của tỉnh hiện nay đã đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội của địa phương chưa?  Đã đáp ứng  Chưa đáp ứng  Không biết 19. Ông/Bà cho biết chính sách đối với đội ngũ trí thức của tỉnh hiện nay?  Rất tốt  Tốt  Bình thường  Chưa tốt  Không rõ Trân trọng cảm ơn sự hợp tác của Ông/Bà 165 Phụ lục 2 BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ KHẢO SÁT ĐỘI NGŨ TRÍ THỨC Ở TÂY NGUYÊN Tổng số phiếu: 750 phiếu, trong đó: Nam: 472; Nữ: 278. - Kon Tum: 134 phiếu. Nam: 85 Nữ: 49. - Gia Lai: 165 phiếu. Nam: 103 Nữ: 62. - Đắk Lắk: 159 phiếu. Nam: 98 Nữ: 61. - Đắk Nông: 120 phiếu. Nam: 75 Nữ: 45. - Lâm Đồng: 172 phiếu. Nam: 111 Nữ: 61. Stt Nội dung/Tỉnh Kon tum Gia Lai Đắk Lắk Đắk Nông Lâm Đồng Tây Nguyên 1 Độ tuổi Số phiếu Tỉ lệ % Số phiếu Tỉ lệ % Số phiếu Tỉ lệ % Số phiếu Tỉ lệ % Số phiếu Tỉ lệ % Số phiếu Tỉ lệ % Dưới 30 15 11,2 8 4,8 9 5,7 37 30,8 12 7,0 81 10,8 Từ 30 đến dưới 40 74 55,2 68 41,2 62 39,0 48 40,0 74 43,0 326 43,5 Từ 40 đến dưới 50 42 31,3 79 47,9 68 42,8 21 17,5 70 40,7 280 37,3 Trên 50 3 2,2 10 6,1 20 12,6 14 11,7 16 9,3 63 8,4 2 Dân tộc Kinh 90 67,2 124 75,2 119 74,8 92 76,7 135 78,5 560 74,7 DTTS 44 32,8 41 24,8 40 25,2 28 23,3 37 21,5 190 25,3 166 3 Học vấn Đại học 108 80,6 124 75,2 117 73,6 97 80,8 123 71,5 569 75,9 Thạc sĩ 24 17,9 34 20,6 30 18,9 23 19,2 35 20,3 146 19,5 Tiến sĩ 2 1,5 7 4,2 12 7,5 0 0,0 14 8,1 35 4,7 4 Lý luận chính trị Sơ cấp 30 22,4 31 18,8 22 13,8 24 20,0 28 16,3 135 18,0 Trung cấp 53 39,6 62 37,6 64 40,3 47 39,2 79 45,9 305 40,7 Cao cấp 25 18,7 40 24,2 40 25,2 19 15,8 30 17,4 154 20,5 Cử nhân 7 5,2 15 9,1 18 11,3 9 7,5 18 10,5 67 8,9 Chưa học 19 14,2 17 10,3 15 9,4 21 17,5 17 9,9 89 11,9 5 Lĩnh vực công tác Đảng 11 8,2 18 10,9 28 17,6 49 40,8 29 16,9 135 18,0 Chính quyền 45 33,6 72 43,6 60 37,7 16 13,3 40 23,3 233 31,1 Mặt trận-Đoàn thể 18 13,4 28 17,0 21 13,2 20 16,7 17 9,9 104 13,9 Đơn vị sự nghiệp 55 41,0 38 23,0 36 22,6 29 24,2 73 42,4 231 30,8 Doanh nghiệp 4 3,0 6 3,6 10 6,3 6 5,0 9 5,2 35 4,7 Khác 1 0,7 3 1,8 4 2,5 0 0,0 4 2,3 12 1,6 6 Ông/Bà có quan tâm đến chính sách đối với trí thức không? Có 134 100,0 164 99,4 154 96,9 115 95,8 168 97,7 735 98,0 Không 0 0,0 1 0,6 5 3,1 5 4,2 4 2,3 15 2,0 7 Trình độ ngoại ngữ của Ông/Bà? Chưa học 15 11,2 6 3,6 2 1,3 4 3,3 2 1,2 29 3,9 A 50 37,3 44 26,7 40 25,2 23 19,2 29 16,9 186 24,8 B 54 40,3 95 57,6 84 52,8 79 65,8 117 68,0 429 57,2 C 3 2,2 9 5,5 12 7,5 7 5,8 9 5,2 40 5,3 Cử nhân 5 3,7 8 4,8 8 5,0 4 3,3 6 3,5 31 4,1 Khác 7 5,2 3 1,8 13 8,2 3 2,5 9 5,2 35 4,7 167 8 Mức độ sử dụng ngoại ngữ của Ông/Bà như thế nào? Thường xuyên 6 4,5 2 1,2 7 4,4 4 3,3 11 6,4 30 4,0 Thỉnh thoảng 82 61,2 128 77,6 117 73,6 86 71,7 118 68,6 531 70,8 Chưa bao giờ 46 34,3 35 21,2 35 22,0 30 25,0 43 25,0 189 25,2 9 Trình độ tin học của Ông/Bà? Chưa học 4 3,0 0 0,0 5 3,1 3 2,5 2 1,2 14 1,9 A 74 55,2 84 50,9 60 37,7 43 35,8 79 45,9 340 45,3 B 52 38,8 68 41,2 74 46,5 65 54,2 80 46,5 339 45,2 C 2 1,5 2 1,2 2 1,3 1 0,8 2 1,2 9 1,2 Cử nhân 0 0,0 4 2,4 4 2,5 6 5,0 4 2,3 18 2,4 Khác 2 1,5 7 4,2 14 8,8 2 1,7 5 2,9 30 4,0 10 Mức độ sử dụng tin học của Ông/Bà như thế nào? Thường xuyên 120 89,6 151 91,5 145 91,2 104 86,7 143 83,1 663 88,4 Thỉnh thoảng 13 9,7 14 8,5 13 8,2 12 10,0 27 15,7 79 10,5 Chưa bao giờ 1 0,7 0 0,0 1 0,6 4 3,3 2 1,2 8 1,1 11 Cơ sở vật chất phục vụ công việc của Ông/Bà như thế nào? Rất tốt 6 4,5 16 9,7 7 4,4 22 18,3 22 12,8 73 9,7 Tốt 57 42,5 72 43,6 82 51,6 56 46,7 96 55,8 363 48,4 Bình thường 66 49,3 70 42,4 67 42,1 39 32,5 54 31,4 296 39,5 Nghèo nàn 5 3,7 7 4,2 3 1,9 3 2,5 0 0,0 18 2,4 12 Môi trường làm việc của Ông/Bà như thế nào? Rất tốt 4 3,0 10 6,1 8 5,0 18 15,0 14 8,1 54 7,2 Tốt 64 47,8 74 44,8 73 45,9 65 54,2 94 54,7 370 49,3 Bình thường 58 43,3 71 43,0 61 38,4 29 24,2 59 34,3 278 37,1 Khó phát triển 8 6,0 10 6,1 17 10,7 8 6,7 5 2,9 48 6,4 168 13 Khó khăn lớn nhất tác động tới sự phát triển của Ông/Bà là gì? Lương thấp 55 41,0 55 33,3 60 37,7 50 41,7 80 46,5 300 40,0 Môi trường làm việc 32 23,9 26 15,8 22 13,8 13 10,8 29 16,9 122 16,3 Cơ chế chính sách 26 19,4 65 39,4 59 37,1 32 26,7 40 23,3 222 29,6 Cơ sở vật chất 13 9,7 8 4,8 6 3,8 4 3,3 6 3,5 37 4,9 Khác 8 6,0 11 6,7 12 7,5 21 17,5 17 9,9 69 9,2 14 Công việc hiện tại có phù hợp với chuyên ngành đào tạo của Ông/Bà không? Phù hợp 72 53,7 99 60,0 77 48,4 54 45,0 93 54,1 395 52,7 Tương đối 44 32,8 39 23,6 62 39,0 45 37,5 53 30,8 243 32,4 Không phù hợp 18 13,4 27 16,4 20 12,6 21 17,5 26 15,1 112 14,9 15 Ông/Bà đã bao giờ viết bài nghiên cứu cho các tạp chí, sách, báo, hội thảo, đề tài khoa học chưa? Thường xuyên 5 3,7 9 60,0 7 48,4 5 45,0 13 54,1 39 5,2 Thỉnh thoảng 50 37,3 54 23,6 61 39,0 47 37,5 64 30,8 276 36,8 Chưa bao giờ 79 59,0 102 16,4 91 12,6 68 17,5 95 15,1 435 58,0 16 Ông/Bà tham gia các lớp bồi dưỡng, tập huấn nào không? Thường xuyên 35 26,1 41 24,8 34 21,4 10 8,3 24 14,0 144 19,2 Thỉnh thoảng 98 73,1 124 75,2 122 76,7 101 84,2 138 80,2 583 77,7 Chưa bao giờ 1 0,7 0 0,0 3 1,9 9 7,5 10 5,8 23 3,1 17 Ông/Bà hài lòng với vị trí công việc hiện nay không? Rất hài lòng 14 10,4 19 11,5 16 10,1 11 9,2 18 10,5 78 10,4 Hài lòng 103 76,9 127 77,0 125 78,6 99 82,5 134 77,9 588 78,4 Không hài lòng 17 12,7 19 11,5 18 11,3 10 8,3 20 11,6 84 11,2 18 Ông/Bà đã bao giờ tham gia tư vấn, phản biện, giám định các chương trình, đề tài, đề án nào chưa? Thường xuyên 6 4,5 11 6,7 11 6,9 6 5,0 19 11,0 53 7,1 Thỉnh thoảng 40 29,9 60 36,4 79 49,7 35 29,2 74 43,0 288 38,4 Chưa bao giờ 88 65,7 94 57,0 69 43,4 79 65,8 79 45,9 409 54,5 169 19 Ông/Bà có tham gia các hoạt động đào tạo, truyền bá kiến thức cho cộng đồng không? Thường xuyên 18 13,4 9 5,5 17 10,7 10 8,3 17 9,9 71 9,5 Thỉnh thoảng 81 60,4 115 69,7 100,0 62,9 63 52,5 99 57,6 458 61,1 Chưa bao giờ 35 26,1 41 24,8 42,0 26,4 47 39,2 56 32,6 221 29,5 20 Ông/Bà có muốn nâng cao trình độ, chuyên môn không? Có 126 94,0 164 99,4 150,0 94,3 110 91,7 161 93,6 711 94,8 Không 4 3,0 0 0,0 8,0 5,0 5 4,2 6 3,5 23 3,1 Không cần thiết 4 3,0 1 0,6 1,0 0,6 5 4,2 5 2,9 16 2,1 21 Mức lương hiện nay làm cho Ông/Bà yên tâm công tác chưa? Yên tâm 43 32,1 42 25,5 34,0 21,4 41 34,2 44 25,6 204 27,2 Chưa yên tâm 91 67,9 123 74,5 125,0 78,6 79 65,8 128 74,4 546 72,8 22 Vị trí công tác của Ông/Bà đã tương xứng với cống hiến chưa? Rất tương xứng 2 1,5 4 2,4 5,0 3,1 7 5,8 5 2,9 23 3,1 Tương xứng 82 61,2 113 68,5 93,0 58,5 76 63,3 113 65,7 477 63,6 Chưa tương xứng 45 33,6 44 26,7 56,0 35,2 31 25,8 43 25,0 219 29,2 Khác 5 3,7 4 2,4 5,0 3,1 6 5,0 11 6,4 31 4,1 23 Theo Ông/Bà, đội ngũ trí thức của tỉnh hiện nay đã đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội của địa phương chưa? Đã đáp ứng 26 19,4 17 10,3 22,0 13,8 21 17,5 32 18,6 118 15,7 Chưa đáp ứng 96 71,6 135 81,8 132,0 83,0 82 68,3 122 70,9 567 75,6 Không biêt 12 9,0 13 7,9 5,0 3,1 17 14,2 18 10,5 65 8,7 24 Ông/Bà cho biết chính sách đối với đội ngũ trí thức của tỉnh hiện nay? Rất tốt 0 0,0 0 0,0 0,0 0,0 2 1,7 1 0,6 3 0,4 Tốt 22 16,4 16 9,7 3,0 1,9 16 13,3 20 11,6 77 10,3 Bình thường 54 40,3 96 58,2 80,0 50,3 73 60,8 90 52,3 393 52,4 Chưa tốt 51 38,1 47 28,5 71,0 44,7 17 14,2 47 27,3 233 31,1 Không rõ 7 5,2 6 3,6 5,0 3,1 12 10,0 14 8,1 44 5,9 170 Phụ lục 3 SỐ NGƯỜI CÓ TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC TRỞ LÊN Ở TÂY NGUYÊN. Đơn vị tính: Người. Tỉnh Tổng số Tiến sĩ Thạc sĩ Cử nhân Kon Tum 11.452 10 269 11.173 Gia Lai 30.871 39 1.205 29.627 Đắk Lắk 33.136 143 1.003 31.990 Đắk Nông 5.435 02 85 5.348 Lâm Đồng 29.811 161 999 28.651 Tây Nguyên 110.705 355 3.561 106.789 Nguồn: Tác giả tổng hợp trên cơ sở [64; 65; 66; 67; 68; 103; 104; 106; 107; 108; 110]. Phụ lục 4 BẢN ĐỒ 5 TỈNH TÂY NGUYÊN Nguồn:

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfphat_trien_doi_ngu_tri_thuc_o_tay_nguyen_thoi_ky_day_manh_cong_nghiep_hoa_hien_dai_hoa_316_2083211.pdf