Luận văn Quản lý nhà nước đối với hàng hóa gia công xuất nhập khẩu tại Chi cục hải quan quản lý hàng gia công – Cục hải quan thành phố Hồ Chí Minh

Thành phố Hồ Chí Minh là địa bàn sôi động, đầy tiềm năng và nhiều thách thức với vị thế là tỉnh thành đóng góp số thu thuế hải quan chiếm xấp xỉ 40% trong cả nước, do đó quản lý nhà nước về hải quan nói chung và quản lý hàng gia công XNK có nhiều thách thức đặt ra. Chi cục HQ QLH Gia công luôn trọng trách nghiên cứu thực tế, quản lý doanh nghiệp chặt chẽ hơn; tìm hiểu các hình thức có khả năng gây thất thu ngân sách nhà nước, từ đó đề ra biện pháp phòng chống, xây dựng các chương trình, kế hoạch, lập ra các chuyên án đấu tranh chống gian lận thương mại; Thành phố Hồ Chí Minh là địa phương đứng đầu cả nước về phát triển kinh tế, là địa phương có đạt số thu ngân sách cao nhất, với lượng doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn lớn nhất cả nước. Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực gia công hàng hóa cũng dẫn đầu cả nước. Từ khi chuyển đổi cơ chế kinh tế, mở cửa thị trường, nhà nước luôn tạo điều kiện ưu đãi và thuận lợi cho các doanh nghiệp gia công. Chính sách quản lý đối với hàng gia công ngày đơn giản hóa và tinh giản nhiều quy định và thủ tục, thì nhiệm vụ của cơ quan quản lý lại càng khó khăn hơn làm sao để dễ dàng thuận lợi mà không dễ dãi buông lỏng? Ở chương 1 tác giả đã nêu khái niệm về hàng gia công XNK, đặc điểm vai trò của hàng gia công XNK trong nền kinh tế của nước ta hiện nay, từ đó thấy sự cần thiết khách quan phải có sự quản lý nhà nước đối với hàng gia công XNK. Chương 2 tác giả nêu thực trạng hoạt động nghiệp vụ công tác của Chi cục HQ QLH Gia công trong 05 năm từ 2012 đến 2016 cụ thể là: thực thi các văn bản pháp luật, thực hiện thủ tục đối với hàng gia công XNK, quản lý thuế và kiểm tra xử lý vi phạm hành chính; chống buôn lậu và gian lận thương mại. Từ những kết quả thực hiện các mặt công tác mà tác giả đã có được những đánh giá những kết quả đạt được và vướng mắc mà Chi cục HQ QLH Gia công gặp phải trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của mình. Đó là một số quy định chưa được quy định cụ thể trong văn bản luật gây khó khăn và không thống nhất khi thực hiện; phát hiện kẽ hở trong chính sách mà doanh nghiệp hay lợi dụng nhằm trục lợi bất chính. Trên cơ sở lý luận về92 quản lý hàng gia công XNK tác giả phân tích và làm rõ được nguyên nhân chủ quan và khách quan của các vướng mắc đó.

pdf102 trang | Chia sẻ: yenxoi77 | Ngày: 21/08/2021 | Lượt xem: 149 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận văn Quản lý nhà nước đối với hàng hóa gia công xuất nhập khẩu tại Chi cục hải quan quản lý hàng gia công – Cục hải quan thành phố Hồ Chí Minh, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
h để xây dựng tỷ lệ hao hụt, không bắt buộc phải lựa chọn thống nhất một cách tính. Do vậy, nhiều DN khi xây dựng định mức đã xác định tỷ lệ hao hụt theo đồng thời cả 2 cách tính, thậm chí trong hợp đồng gia công có nhiều sản phẩm gia công, khi xác định tỷ lệ hao hụt cũng được thực hiện song song cả hai cách. Việc xây dựng tỷ lệ hao hụt theo 2 cách song song, đã làm cho cách tính toán và lưu trữ hồ sơ chứng minh định mức xây dựng của DN phức tạp hơn. Chính sự 71 phức tạp này đã tạo ra nhiều khó khăn và vướng mắc cho cơ quan hải quan khi kiểm tra tình hình sử dụng nguyên liệu vật tư nhập khẩu của DN gia công. Thứ tư, vướng mắc về nhân lực có trình độ nghiệp vụ chuyên sâu trong quản lý hàng gia công XNK còn thiếu. Nhất là nguồn nhân lực có trình độ tinh thông kế toán doanh nghiệp. Do đặc thù quy định mỗi công chức đảm nhiệm vị trí công tác không quá 3 năm, mà việc đào tạo nguồn nhân lực không thể ngày một ngày hai được. Trong một số trường hợp, công chức hải quan phải thực hiện kiểm tra sổ sách kế toán của DN, lúc này vai trò của công chức hải quan ở bộ phận giám sát quản lý được thực hiện như công chức hải quan ở bộ phận kiểm tra sau thông quan. Thứ năm, vướng mắc trong kiểm tra năng lực thực hiện gia công của doanh nghiệp. Hiện nay Chi cục chưa có biện pháp quản lý chặt chẽ được DN gia công lần đầu để thực hiện thông báo kiểm tra cơ sở sản xuất. Có những doanh nghiệp thực hiện Hiện nay chương trình quản lý doanh nghiệp VCIS của Tổng cục hải quan thì doanh nghiệp khi có hồ sơ xuất nhập khẩu trên 365 ngày, không có vi phạm, không có nợ thuế, thì khi truyền tờ khai điện tử hầu hết là tờ khai luồng xanh ( miễn kiểm tra và thông quan tức thời). Một số doanh nghiệp đã có hồ sơ trong hệ thống quản lý của Tổng cục hải quan do thực hiện loại hình xuất nhập khẩu hàng kinh doanh được 365 ngày nhưng chưa bao giờ thực hiện hợp đồng gia công hàng hóa lần nào thì khi thực hiện truyền tờ khai vẫn được luồng xanh. Đây chính là kẽ hở mà doanh nghiệp đã lợi dụng sử dụng loại hình hàng gia công để truyền tờ khai, do đó công chức hải quan không kiểm tra được để hướng dẫn cho doanh nghiệp làm thủ tục thông báo và kiểm tra cơ sở sản xuất; và một số doanh nghiệp lợi dụng để truyền tờ khai loại hình xuất nhập khẩu gia công, tờ khai được miễn kiểm tra thực tế hòng trốn tránh nghĩa vụ nộp thuế đối với hàng hóa. Vấn đề này đòi hỏi cần phải có giải pháp hữu hiệu để ngăn chặn tình trạng này. Có một số DN làm hàng gia công không thường xuyên (gia công dạo) thì thời gian nghỉ làm gia công là bao lâu thì phải bắt buộc phải thông báo lại và kiểm tra lại CSSX? (Hiện tại trong Luật chưa quy định). Thực tế tại Chi cục, có DN đã nghỉ làm gia công từ năm 2011, 2012, nay do quy định không phải thông báo HĐGC nên DN 72 tự động mở tờ khai NK, XK gia công, chỉ đến khi tờ khai được phân luồng vàng, đỏ thì Chi cục mới phát hiện được. Với thời gian không hoạt động sản xuất liên tục thì liệu doanh nghiệp có còn đáp ứng đủ các tiêu chí đối với doanh nghiệp gia công hay không? Thứ sáu, doanh nghiệp lợi dụng loại hình hàng hóa gia công nhập khẩu thuộc đối tượng miễn thuế nhập khẩu nên nhập khẩu về ồ ạt, mà không xuất khẩu, tiêu thụ trong thị trường nội địa sau đó bỏ trốn không thực hiện quyết toán gia công. Một số doanh nghiệp không bỏ trốn mà chây ì không thực nghĩa vụ đối với nhà nước hay có nộp báo cáo quyết toán nhưng về số lượng nguyên vật liệu tồn kho loại quá nhiều, một số loại lại âm số liệu nghĩa là doanh nghiệp đã sử dụng nhiều hơn cả số nhập về. Nguyên nhân là do doanh nghiệp thuê một số đại lý hải quan làm dịch vụ về thủ tục hải quan, còn công ty kế toán chỉ thực hiện theo dõi nguyên phụ liệu vật tư nhập – xuất – tồn do đó dẫn đến số liệu khai báo hải quan với thực tế sổ sách kế toán không khớp. Một số doanh nghiệp lợi dụng là doanh nghiệp ưu tiên được nhiều ưu đãi trong khai hải quan, hầu như các tờ khai doanh nghiệp truyền trên hệ thống khai báo hải quan điện tử được miễn kiểm tra 100% để lợi dụng buôn lậu các mặt hàng cấm, hoặc trị giá cao như: điện tử gia dụng cũ và mới, máy vi tính cũ...v...v 2.3.3. Nguyên nhân của kết quả và hạn chế. Thứ nhất, trong một thời gian dài ngành Hải quan tập trung vào cải cách thủ tục hành chính; các văn bản pháp luật được sửa đổi theo hướng mở rộng tạo thuận lợi thương mại, trong khi chưa tính toán hết đến việc xây dựng, phát triển các vấn đề về cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, máy móc thiết bị kiểm tra và đặc biệt là vấn đề đào tạo nguồn nhân lực kiểm tra đáp ứng các yêu cầu cải cách hiện đại hóa nêu trên. Điều này tạo ra các khoảng trống trong thực hiện nhiệm vụ; một số lĩnh vực pháp luật có quy định nhưng không thể triển khai được do không có hệ thống thông tin cụ thể. Việc tạo thông thoáng cho doanh nghiệp mà vẫn đảm bảo được tính hiệu lực hiệu quả của công tác quản lý đòi hỏi phải có sự kết hợp giữa các bộ, cơ quan ban ngành có liên quan. Nhất là các bộ có liên quan như bộ Thương mại, các cơ quan liên quan 73 trong công tác quản lý mà hàng ngày có liên quan như: thuế nội địa, kho bạc nhà nước, sở kế hoạch đầu tư tại địa phương..v..v. Nếu có một hệ thống thông tin liên thông thì sẽ nâng cao được hiệu quả của công tác quản lý nhà nước hơn. Khi một doanh nghiệp làm ăn tốt hay xấu, doanh thu cao hay thấp, lợi nhuận sau thuế ít hay nhiều – những thông tin trên thì cơ bản chỉ có cơ quan thuế nội địa nắm được, thì khi cơ quan hải quan tiếp nhận được thông tin trên sẽ phân loại được doanh nghiệp từ đó sẽ có phương pháp quản lý thích hợp cho từng doanh nghiệp. Thứ hai, đội ngũ cán bộ, công chức Cục Hải quan TP.Hồ chí Minh có từ nhiều nguồn khác nhau được hình thành và phát triển từ nhiều nguồn trong suốt quá trình 39 năm qua. Thời kỳ mới thành lập là các cán bộ điều động từ Cục Hải quan Trung ương, từ Ban kinh - Tài miền Nam sang. Thời kỳ 1976 đến những năm sau 1980 phần lớn nguồn của hải quan thành phố Hồ Chí Minh là được tuyển dụng từ lực lượng vũ trang chuyển ngành kết hợp tuyển dụng một số học sinh, sinh viên con em cán bộ cách mạng và nhân dân lao động thành phố. Thời kỳ sau năm 1990 chủ yếu là xét tuyển sau khi kiểm tra sơ bộ trình độ. Thời kỳ từ năm 2000 đến nay thực hiện thi tuyển công chức với đối tượng chủ yếu tốt nghiệp cao đẳng hải quan và các đại học khác có liên quan (tài chính, kế toán, ngoại thương, luật, tin học). Do tình hình tuyển dụng nêu trên nên trình độ cán bộ công chức không đồng đều trong một khoảng thời gian khá dài nên một số cán bộ, công chức tuy có thâm niên, kinh nghiệm, có đạo đức, phẩm chất nhưng không đáp ứng đủ kiến thức, trình độ để thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu mới công chức làm công tác kiểm tra còn hạn chế về kiến thức và năng lực. Trong sắp xếp, tổ chức bộ máy có sự mâu thuẫn giữa yêu cầu luân chuyển cán bộ từ vị trí này sang vị trí khác với yêu cầu bố trí đội ngũ cán bộ chuyên sâu, chuyên trách, đặc biệt là các vị trí trọng yếu trong các quy trình nghiệp vụ như phân loại, áp mã hàng hóa, xác định trị giá tính thuế, kiểm tra sau thông quan, thu thập cập nhật, xử lý thông tin, kiến thức về bảo vệ sở hữu trí tuệ, phòng, chống buôn lậu,... - Do lực lượng mỏng, công việc thiếu ổn định nên việc đào tạo, luân chuyển ở tình trạng chạy theo tình huống, vụ việc mà thiếu tính khoa học, không lâu dài. 74 - Chính sách đào tạo, bồi dưỡng công chức có điểm còn chưa theo kịp sự phát triển hiện đại hóa của ngành Hải quan. Thứ ba, quá trình toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế đã tạo ra sự lan tràn, thâm nhập của các loại tội phạm quốc tế vào nước ta; đặc biệt là các tội phạm về kinh tế như: buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới, trốn thuế, gian lận thuế. Tính chất, mức độ phạm tội ngày càng nghiêm trọng; phương thức, thủ đoạn ngày càng tinh vi, xảo quyệt; đặc biệt trong một số thời điểm đã hình thành các đường dây buôn lậu lớn với sự móc nối giữa các đầu nậu với cán bộ thuộc các cơ quan chức năng, móc nối giữa trong nước với nước ngoài. Lợi dụng những chính sách ưu tiên của Nhà nước đối với hàng gia công là được miễn thuế để nhập hàng hóa mang danh nghĩa gia công mà thực chất là bán tiêu thụ nội địa. Thứ tư, tác động của kinh tế thị trường đã tác động không nhỏ đến việc hình thành tâm lý, ý thức, đạo đức nghề nghiệp của một bộ phận cán bộ, công chức làm công tác kiểm tra. Đặc biệt trong bối cảnh thường xuyên tiếp xúc với tiền, hàng, nên cán bộ, công chức làm công tác kiểm tra dễ bị lôi kéo, sa ngã, dẫn đến thông đồng tiếp tay cho các hoạt động buôn lậu, trốn thuế, gian lận thương mại. TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 Tại chương 2, tác giả nêu thực trạng công tác quản lý hàng gia công XNK của Chi cục HQ QLH Gia công. Chi cục HQ QLH Gia công trong 05 năm vừa qua đã đạt được một số thành tích nhất định trong các mặt công tác cho dù bối cảnh kinh tế trong nước và quốc tế có nhiều khó khăn. Với số lượng công chức cố định mà lượng công việc ngày càng nhiều hơn nhưng Chi cục HQ QLH Gia công vẫn hoàn thành nhiệm vụ hàng đầu của mình là công tác thu đủ thuế cho ngân sách nhà nước. Việc còn tồn tại một số vướng mắc khó khăn chưa giải quyết được do nhiều nguyên nhân cả chủ quan lẫn khách quan cần được phân tích để giải quyết. Đối với những vướng mắc thuộc thẩm quyền của Chi cục có thể giải quyết được, cần nghiên cứu và có giải pháp mà tác giả nêu ở chương kế tiếp. 75 Chương 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HÀNG HÓA GIA CÔNG XUẤT NHẬP KHẨU TẠI CHI CỤC HẢI QUAN GIA CÔNG - CỤC HẢI QUAN TP. HỒ CHÍ MINH 3.1. Định hướng phát triển của ngành Hải quan tầm nhìn đến năm 2020. Mục tiêu chiến lược phát triển Hải quan đến năm 2020. Với mục tiêu tổng quát là xây dựng Hải quan Việt Nam hiện đại, có cơ chế, chính sách đầy đủ, minh bạch, thủ tục hải quan đơn giản, hài hòa đạt chuẩn mực quốc tế, trên nền tảng ứng dụng công nghệ thông tin, xử lý dữ liệu tập trung, đạt trình độ tương đương với các nước tiên tiến trong khu vực Đông Nam Á. Xây dựng lực lượng Hải quan đạt trình độ chuyên nghiệp, chuyên sâu có trang thiết bị, ky thuật hiện đại, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả góp phần tạo thuận lợi cho các hoạt động thương mại hợp pháp, phát triển du lịch, thu hút đầu tư nước ngoài, đảm bảo an ninh quốc gia, an toàn xã hội, bảo vệ lợi ích của nhà nước, quyền và nghĩa vụ hợp pháp của tổ chức, cá nhân. Mục tiêu chủ yếu có 5 mục tiêu. Cụ thể: Một là, về thể chế: xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật hải quan theo hướng hiện đại, đồng bộ, tuân thủ chủ trương về cải cách thủ tục hành chính và các chuẩn mực, cam kết quốc tế; xây dựng hệ thống pháp luật hải quan hiện đại. Hai là, về công tác nghiệp vụ hải quan: Phấn đấu đến năm 2020, về cơ bản các thủ tục và chế độ quản lý hải quan đơn giản, hiệu quả, hài hoà và tuân thủ các chuẩn mực, thông lệ quốc tếTừ năm 2012, từng bước xử lý dữ liệu thông quan tập trung tại cấp Cục Hải quan; thực hiện cơ chế một cửa hải quan quốc gia và tham gia cơ chế một cửa ASEAN. Nâng cao trình độ, năng lực quản lý thuế ngang tầm với các nước trong khu vực. Tổ chức thực hiện và nâng cao chất lượng công tác nghiệp vụ cơ bản và phòng chống có trọng điểm, hiệu quả hoạt động buôn lậu, vận chuyển các mặt hàng cấm qua biên giới. Đến năm 2010, hoạt động kiểm tra sau thông quan đạt trình độ chuyên nghiệp, chuyên sâu, hiệu quả đựa trên phương pháp quản lý rủi ro với quy trình nghiệp vụ được chuẩn hoá trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin kết hợp với các biện pháp chế tài, xử lý nghiêm minh. 76 Ba là, về tổ chức bộ máy và nguồn nhân lực: xây dựng tổ chức bộ máy Hải quan hiện đại và theo nguyên tắc tập trung thống nhất, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ về phát triển kinh tế- xã hội và tăng cường sự quản lý của Nhà nước, góp phần giữ gìn an ninh, an toàn quốc gia. Xây dựng lực lượng hải quan có trình độ chuyên nghiệp, hoạt động minh bạch, liêm chính, có hiệu lực, thích ứng nhanh với những thay đổi của môi trường, công nghệ và yêu cầu của tiến trình hội nhập quốc tế. Bốn là, về ứng dụng công nghệ thông tin: xây dựng hệ thống công nghệ thông tin hải quan hiện đại trên nền tảng tập trung hoá xử lý dữ liệu, tích hợp đầy đủ các chức năng, xử lý hồ sơ hải quan điện tử, manifest điện tử, thanh toán điện tử, giấy phép điện tử; xây dựng các trung tâm xử lý dữ liệu cấp vùng đạt mức độ 2+ trở lên, trung tâm xử lý dữ liệu ngành đạt mức độ 3+ trở lên, đảm bảo hệ thống công nghệ thông tin đạt tiêu chuẩn an ninh, an toàn cao (24/24 và 7/7) và quản lý theo hướng dịch vụ; xây dựng cổng thông tin điện tử kết nối, trao đổi thông tin với các cơ quan liên quan; thực hiện cơ chế hải quan một cửa quốc gia và một cửa khu vực ASEAN. Đảm bảo tính đầy đủ, chính xác, kiệp thời của số liệu thống kê nhà nước về hải quan làm cơ sở cho việc theo dõi, phân tích, đánh giá, dự báo tình hình xuất khẩu, nhập khẩu và các hoạt động khác phục vụ kịp thời cho công tác hoạch định, chỉ đạo, điều hành về các chính sách kinh tế, thương mại và thuế của các cơ quan nhà nước. Năm là, một số chỉ tiêu cụ thể và lộ trình thực hiện: Thực hiện thủ tục hải quan điện tử đến năm 2015 có 100% các Cục Hải quan, 100% các Chi cục Hải quan tại các địa bàn trọng điểm (cảng biển, cảng hành không, cửa khẩu đường bộ quốc tế, các khu kinh tế trọng điểm), 60% các loại hình hải quan cơ bản, 70% kim ngạch xuất nhập khẩu, 60% doanh nghiệp thực hiện thủ tục hải quan điện tử. Đến năm 2020 có 100% các Cục Hải quan, 100% các Chi cục Hải quan, 100% các loại hình hải quan cơ bản, 90% kim ngạch xuất nhập khẩu, 80% doanh nghiệp thực hiện thủ tục hải quan điện tử. 3.1.1. Định hướng phát triển của Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh. Ngày 17/02/2017, Tổng Cục Hải quan đã ban hành Quyết định số 332/QĐ- TCHQ Về việc phê duyệt Kế hoạch cải cách, phát triển và hiện đại hóa Cục Hải quan 77 Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2016-2020, theo đó Cục Hải quan TP. HCM là đơn vị thứ hai trong toàn ngành đã được phê duyệt Kế hoạch sau Cục Hải quan Quảng Ninh, nội dung Kế hoạch gồm 7 mục tiêu và 7 nhiệm vụ trong tâm. Về mục tiêu tổng quát sẽ xây dựng Cục Hải quan Thành phố Hồ Chí Minh trở thành cơ quan hải quan điện tử hiện đại, hoạt động trên nền tảng ứng dụng công nghệ thông tin và quản lý rủi ro, với thủ tục đơn giản, minh bạch, hiện đại đạt chuẩn quốc tế. Tổ chức, xây dựng đội ngũ cán bộ công chức chuyên nghiệp, liêm chính, được trang bị đầy đủ các phương tiện làm việc hiện đại và hoạt động hiệu lực, hiệu quả nhất góp phần tạo thuận lợi cho hoạt động thương mại, du lịch và đầu tư trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh với những mục tiêu cụ thể: Một là, vận hành ổn định, hiệu quả Hệ thống VNACCS/VCIS và nâng cấp theo tiến độ của Ngành, giảm tỷ lệ can thiệp, giảm thủ tục, giấy tờ, thời gian xử lý và nhân lực hướng đến thực hiện thủ tục hải quan điện tử “mọi nơi - mọi lúc - mọi phương tiện”; toàn bộ các hoạt động nghiệp vụ được thực hiện trên nền tảng ứng dụng công nghệ thông tin; đẩy mạnh ứng dụng và sử dụng hiệu quả trang thiết bị hiện đại, công nghệ tiên tiến trong kiểm tra, giám sát. Hai là, hiện đại hóa công tác quản lý thuế dựa trên áp dụng toàn diện phương pháp quản lý hiện đại theo nguyên tắc quản lý rủi ro và ứng dụng công nghệ thông tin mạnh mẽ; đảm bảo quản lý thuế công bằng, minh bạch phù hợp với chuẩn mực quốc tế; nâng cao tính tự giác tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế; đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước. Ba là, công tác quản lý rủi ro được áp dụng toàn diện, chuyên sâu trong tất cả các hoạt động nghiệp vụ hải quan tại các khâu trước, trong và sau thông quan nhằm đảm bảo hiệu lực, hiệu quả trong quản lý nhà nước về hải quan đồng thời tạo thuận lợi và khuyến khích cho hoạt động xuất nhập khẩu. Bốn là, công tác kiểm tra sau thông quan đến năm 2020 đạt đến trình độ chuyên nghiệp, chuyên sâu, hiệu quả dựa trên áp dụng sâu rộng quản lý rủi ro, ứng dụng công nghệ thông tin và nghiệp vụ kiểm toán sau thông quan (PCA). 78 Năm là, công tác kiểm soát hải quan được áp dụng đầy đủ các biện pháp nghiệp vụ kiểm soát hải quan, trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin, sử dụng đầy đủ trang thiết bị hiện đại, đảm bảo gắn kết chặt chẽ kiểm soát hải quan và các hoạt động nghiệp vụ hải quan khác. Sáu là, hoàn thiện tổ chức bộ máy theo hướng gọn nhẹ, hiệu quả đáp ứng yêu cầu sử dụng biên chế hiệu quả và phù hợp phương thức quản lý hải quan điện tử. Đào tạo và nâng cao năng lực của cán bộ công chức Cục Hải quan TP. HCM theo hướng chuyên sâu, chuyên nghiệp, thành thạo nghiệp vụ và có phẩm chất đạo đức trên cơ sở các quy định về quản lý nguồn nhân lực đã được chuẩn hóa của ngành Hải quan. Đến năm 2020, áp dụng phương thức điện tử trong quản lý, điều hành, và quản trị nội bộ trên cơ sở các quy trình công việc theo chuẩn ISO với định hướng cơ quan hải quan điện tử. Bảy là, đẩy mạnh áp dụng và nâng cao hiệu quả việc sử dụng các trang thiết bị kỹ thuật hiện đại, công nghệ cao trong kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan. Để đạt được những mục tiêu đã đề ra Cục Hải quan Thành phố Hồ Chí Minh đã đưa ra 7 nhiệm vụ trọng tâm như sau: Thứ nhất, tiếp tục vận hành hiệu quả Hệ thống VNACCS/VCIS và các chương trình vệ tinh hỗ trợ cho hoạt động nghiệp vụ theo phương thức quản lý hiện đại, tập trung; triển khai hiệu quả Cơ chế một cửa quốc gia trong trao đổi thông tin và xử lý dữ liệu điện tử với các Bộ ngành liên quan trong thực hiện thủ tục hải quan; triển khai đầy đủ Cơ chế một cửa quốc gia đối với đường biển, đường hàng không; Nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra chuyên ngành; Tăng cường `phương thức kiểm tra hàng hóa và hành lý bằng máy soi nhằm giảm tỷ lệ kiểm tra trong quá trình làm thủ tục hải quan, từng bước thực hiện kiểm tra trước khi thực hiện thủ tục hải quan; Triển khai cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ cao nhất, tạo thuận lợi cho cho hoạt động của các doanh nghiệp trên địa bàn. Thứ hai, triển khai áp dụng quản lý rủi ro trong tất cả các hoạt động nghiệp vụ; thực hiện quản lý tuân thủ, áp dụng các biện pháp hỗ trợ, khuyến khích tuân thủ tự nguyện trong cộng đồng doanh nghiệp. 79 Thứ ba, tăng cường kiểm tra, kiểm soát phòng chống buôn lậu, gian lận thương mại hiệu quả qua việc ứng dụng, khai thác công nghệ thông tin, các trang thiết bị hiện đại. Thứ tư, tập trung và chú trọng hoạt động kiểm tra sau thông quan đáp ứng cải cách hiện đại hóa hải quan theo định hướng Đề án tăng cường năng lực công tác kiểm tra sau thông quan đến năm 2020. Thứ năm, xây dựng tổ chức bộ máy và phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu quản lý hải quan hiện đại dựa trên mô hình thủ tục hải quan điện tử; tăng cường công tác tập huấn, đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, văn hóa giao tiếp và tinh thần, thái độ phục vụ của cán bộ, công chức. Thứ sáu, tiếp tục đầu tư, xây dựng trụ sở làm việc, trang bị hạ tầng công nghệ thông tin hiện đại; khai thác,vận hành toàn bộ hệ thống ổn định,thông suốt, hiệu quả; đảm bảo an toàn, an ninh hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu; triển khai kế hoạch phát triển thống kê Hải quan đến năm 2020; Triển khai áp dụng phương thức điện tử trong quản lý, điều hành và quản trị nội bộ đồng bộ, hiệu quả. Thứ bảy, đẩy mạnh quan hệ đối tác Hải quan - Doanh nghiệp trong thực hiện cung cấp thông tin, hỗ trợ doanh nghiệp về thủ tục hải quan. Cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ cao nhất đối với 100% thủ tục hải quan chủ yếu phù hợp với đặc thù giải quyết thủ tục hành chính tại Cục Hải quan TP.HCM. 3.1.2. Định hướng phát triển của Chi cục HQ Gia công, Cục hải quan TP. Hồ Chí Minh. Chi cục HQ Gia công là chi cục trực thuộc Cục HQTP Hồ Chí Minh, cho nên mục tiêu tổng quát của chi cục hướng tới cũng nhất quán theo định hướng của Cục HQTP. Tuy nhiên với đặc thù đối tượng quản lý của chi cục nên sẽ có một số những giải pháp cụ thể mà chi cục cần đẩy mạnh thực hiện để hoàn thành theo mục tiêu chung của toàn Cục. Trong đó có một số chỉ tiêu chủ yếu như sau: + Các thủ tục hải quan được triển khai theo mô hình thủ tục hải quan điện tử thực hiện 24/7 tại mọi nơi, mọi lúc, sẵn sàng trên các thiết bị công nghệ để đẩy nhanh 80 thông quan hàng hoá và tạo thuận lợi cho doanh nghiệp, nhất là trong những mùa cao điểm về xuất nhập khẩu hàng hóa theo thời vụ. + Thời gian thông quan hàng hóa dưới 08 giờ đối với hàng xuất khẩu, dưới 24 giờ đối với hàng nhập khẩu. + Tỷ lệ phân luồng: Luồng xanh tối thiểu (≥) 70%, luồng vàng không quá (≤) 25%, luồng đỏ không quá (≤) 5%. + Sự hài lòng của khách hàng đối với thủ tục hải quan tại chi cục đạt 80% trở lên. + 90% công chức trực tiếp thực hiện nghiệp vụ tại Chi cục đạt chuẩn năng lực cấp độ + Thành thạo nghiệp vụ trên cơ sở nghiên cứu khung năng lực lĩnh vực Giám sát quản lý và Thuế xuất nhập khẩu. + 100% các hoạt động quản lý điều hành, các giao dịch văn bản với các cơ quan bên ngoài được xử lý bằng ứng dụng công nghệ thông tin. + Thực hiện tốt hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 + Thực hiện phối hợp tốt với các cơ quan ban ngành liên quan như: kho bạc, chi cục thuế, sở kế hoạch và đầu tư nhằm quản lý tốt các doanh nghiệp thực hiện gia công hàng hóa do Chi cục quản lý. 3.2. Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với hàng hóa gia công xuất nhập khẩu tại Chi cục Hải quan Gia công – Cục HQ TPHCM 3.2.1. Tăng cường tổ chức thực hiện các văn bản qui phạm pháp luật về hải quan đối với hàng hóa gia công XNK. 3.2.1.1. Xây dựng hệ thống phần mềm tra cứu văn bản quy phạm pháp luật về thủ tục hàng gia công. Để đáp ứng các yêu cầu quản lý nhà nước về hải quan đối với hàng hóa nhận gia công cho thương nhân nước ngoài đối với cơ quan hải quan, đồng thời, hạn chế những vướng mắc trong quá trình quản lý Nhà nước về hải quan đối với hàng hóa nhận gia công cho nước ngoài cần đảm bảo thực hiện tốt các quy định tại luật hải quan và các thông tư nghị định hướng dẫn liên quan. Hệ thống hóa và xây dựng cơ sở dữ liệu pháp luật quản lý nhà nước về hải quan đối với hàng gia công XNK, đưa 81 lên mạng trực tuyến, tạo thuận lợi cho việc tra cứu, áp dụng, xử lý trong công tác chuyên môn nghiệp vụ hàng ngày cho CBCC. Các bước xử lý nghiệp vụ của công chức phải có quy trình cụ thể và tuân thủ theo pháp luật đảm bảo việc giải quyết các phát sinh vướng mắc dựa trên cơ sở pháp luật. Thực hiện tốt việc báo cáo trao đổi nghiệp vụ giải quyết những khó khăn vướng mắc theo Net office, hạn chế văn bản giấy lòng vòng, tốn nhiều thời gian của cơ quan hải quan và doanh nghiệp. Lợi ích dự kiến của biện pháp: - Nâng cao tính tuân thủ pháp luật trong quy trình nghiệp vụ hải quan. Đáp ứng mục tiêu “ chuyên nghiệp – minh bạch – hiệu quả” mà ngành Hải quan hướng tới. 3.2.1.2. Đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền, phổ biến pháp luật về hải quan cho cộng đồng doanh nghiệp gia công. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền các văn bản pháp luật về quản lý hàng gia công XNK mọi nơi mọi lúc. Các văn bản hướng dẫn thủ tục phải được công khai niêm yết tại trụ sở của chi cục tại chỗ doanh nghiệp có thể dễ thấy, dễ tìm. Xây dựng một bộ tiêu chí chuẩn đối với thủ tục hải quan hàng hóa gia công XNK và công khai trên trên website của Cục Hải quan TPHCM áp dụng cho mọi doanh nghiệp, để doanh nghiệp có thể dễ dàng tham khảo và đối chiếu quy định xem mình đã đáp ứng được chưa, đồng thời nên có công chức phụ trách trả lời trực tuyến trên website mọi thắc mắc của doanh nghiệp. Lợi ích dự kiến đạt được của biện pháp: - Tiết kiệm thời gian cho cả doanh nghiệp và cơ quan hải quan. - Cải thiện hình ảnh của cơ quan hải quan đối với cộng đồng doanh nghiệp và xã hội. 3.2.2. Hoàn thiện tổ chức bộ máy Chi cục HQ quản lý hàng gia công. 3.2.2.1. Kiện toàn bộ máy tổ chức theo yêu cầu quản lý mới. Về tổ chức bộ máy tại chi cục hải quan gia công cần phải đáp ứng một số tiêu chí sau: 82 - Sẽ kiện toàn hệ thống tổ chức bộ máy đáp ứng các yêu cầu quản lý hải quan hiện đại, có quy mô phù hợp với khối lượng công việc nghiệp vụ phát sinh hàng ngày theo nguyên tắc gọn nhẹ, hiệu lực, hiệu quả. - Các đội nghiệp vụ phụ trách và theo dõi doanh nghiệp từ khâu nghiệp vụ đầu tiên tới khâu cuối cùng, và có sự phối kết hợp tốt giữa các bộ phận với nhau. - Đảm bảo sự quản lý theo cơ chế thống nhất đảm bảo từ cán bộ lãnh đạo chi cục xuống tới từng cá nhân công chức thừa hành. - Đồng thời bám sát yêu cầu về thực tế công việc, quy mô, tính chất hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu gia công, đặc thù, điều kiện kinh tế - xã hội của địa bàn thành phố để đưa ra những tiêu chí để thống nhất mô hình tổ chức các vị trí công tác của công chức ( vị trí trọng điểm yêu cầu nhiều kinh nghiệm: như công chức quyết toán, công chức thực hiện xử lý vi phạm) với mục tiêu xây dựng bộ máy phù hợp, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu cải cách hiện đại hóa, hướng tới mô hình xử lý tập trung. - Áp dụng phương pháp quản lý nguồn nhân lực hiện đại thông qua việc phân tích công việc, xây dựng mô tả chức danh công việc chung, bộ tiêu chuẩn năng lực; xây dựng cơ chế quản lý, cập nhật và sử dụng các bảng mô tả công việc, bộ tiêu chuẩn năng lực; thực hiện việc rà soát, đánh giá toàn bộ đội ngũ cán bộ, công chức theo yêu cầu chức danh công việc; triển khai việc xây dựng các hệ thống trợ giúp hoạt động quản lý nguồn nhân lực. - Xây dựng hệ thống thông tin quản lý nhân sự theo hướng tự động hóa một số công việc nhằm quản lý nguồn nhân lực sau khi tổ chức, sắp xếp mỗi khi có đợt luân chuyển cán bộ công chức. 3.2.2.2. Tổ chức thường xuyên các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ hải quan. - Phân tích nhu cầu đào tạo của cán bộ, công chức chi cục và tiến hành bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ theo đúng yêu cầu của công việc; đa dạng hóa các loại hình đào tạo; xây dựng và áp dụng những chính sách đãi ngộ hợp lý tạo động lực thúc đẩy cán bộ, công chức tự giác tích cực đi học để nâng cao trình độ; xây dựng cơ chế đánh giá kết quả đào tạo để nâng cao chất lượng dạy và học. 83 - Xây dựng kế hoạch và triển khai một số chương trình đào tạo trọng điểm nhằm phục vụ cho công tác hiện đại hóa ngành. - Tăng cường đào tạo phổ cập nghiệp vụ, đào tạo chuyên sâu, cập nhật kiến thức, kinh nghiệm, kỹ năng kiểm tra sau thông quan cho tất cả các công chức. Lợi ích dự kiến của biện pháp: - Việc sắp xếp nhân sự hợp lý phân công đúng người đúng chỗ tạo hiệu quả cao trong công việc, tạo động lực làm việc cho cán bộ công chức. 3.2.3. Đổi mới quy trình thủ tục hải quan đối với hàng gia công XNK. 3.2.3.1. Áp dụng triệt để thủ tục hải quan điện tử. Đẩy mạnh hoàn thiện khai báo trước các chỉ tiêu thông tin của tờ khai trên hệ thống dữ liệu điện tử. Việc khai báo trước tờ khai xuất nhập khẩu nhằm giúp cho doanh nghiệp chủ động khai trước thông tin chi tiết của các chứng từ liên quan đến lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu trước khi hàng về đến cảng. Do vậy, cơ quan hải quan cũng có thời gian, điều kiện phân tích thông tin của lô hàng, hạn chế một cách tối thiểu những rủi ro cho công tác quản lý nhằm giảm thời gian thông quan, giải phóng hàng cho doanh nghiệp, tránh các chi phí phát sinh. Tuy nhiên phạm vi các thông tin của lô hàng doanh nghiệp được phép khai báo trước còn hạn chế, do thủ tục hải quan điện tử chưa được kết nối đồng bộ với các Bộ, ngành, cơ quan liên quan nên thông tin khai trước chủ yếu là căn cứ vào các chứng từ của hồ sơ hải quan. Do vậy, thủ tục hải quan điện tử cần phải được hoàn thiện sớm, kết nối với các đơn vị có liên quan để việc khai báo trước chủ động hơn, tự động hóa hơn, nâng cao hiệu quả xử lý thông tin đầu vào cho cơ quan hải quan, tránh rủi ro do doanh nghiệp mang lại do thiếu những thông tin dữ liệu về hàng hóa. Giảm chứng từ thương mại trong hồ sơ xuất nhập khẩu là một trong những yêu cầu hàng đầu của thủ tục hải quan điện tử. Đây cũng là một khâu trong công tác cải cách thủ tục hành chính nói chung, thủ tục hải quan điện tử nói riêng rất được quan tâm. Doanh nghiệp chỉ phải cung cấp một lần các chứng từ; kết nối với hệ thống thông tin của các bộ ngành, đơn vị liên quan, kể cả các nước ASEAN để chủ động lấy thông tin về lô hàng XNK, dần dần bỏ việc yêu cầu doanh nghiệp cung cấp chứng 84 từ; đơn giản hóa về nội dung, giảm thiểu về số lượng chứng từ trong bộ hồ sơ hải quan. 3.2.3.2. Áp dụng hiệu quả công tác thông quan trước hàng hóa XNK Áp dụng hiệu quả công tác thông quan trước hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trước đối với các doanh nghiệp ưu tiên. Những doanh nghiệp đủ điều kiện được công nhận doanh nghiệp ưu tiên phải tuân thủ đúng các quy định của pháp luật, báo cáo tài chính hàng năm đánh giá hoạt động kinh doanh có hiệu quả, hạ tầng kỹ thuật ứng dụng công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu trao đổi dữ liệu điện tử giữa doanh nghiệp và cơ quan hải quan, kim ngạch hàng hóa xuất nhập khẩu cao đồng thời có quá trình gia công trên 5 năm. Do đó, để nâng cao hiệu quả công tác thông quan trước hàng hóa xuất nhập khẩu cần xây dựng hệ thống các văn bản quy định về hải quan đối với các doanh nghiệp ưu tiên, đồng thời cần hoàn thiện mô hình thủ tục hải quan điện tử xử lý tập trung dữ liệu tại tất cả các khâu nghiệp vụ về thuế, giá, mã hàng hóa, chính sach quản lý, quản lý rủi ro và xử lý vi phạm. 3.2.3.3. Áp dụng hiệu quả quản lý rủi ro trong công tác phân luồng tờ khai. Áp dụng Danh mục rủi ro trong quản lý rủi ro đối với hàng hoá gia công XNK; ứng dụng kỹ thuật hồ sơ quản lý rủi ro làm nền tảng cho quá trình áp dụng quản lý rủi ro trong thủ tục hải quan đối với hàng hoá gia công XNK; áp dụng kết quả phân tích, đánh giá rủi ro trong việc phân luồng kiểm tra và chỉ dẫn rủi ro phục vụ kiểm tra trong thủ tục hải quan đối với hàng hoá gia công XNK. Sử dụng có hiệu quản những hệ thống thông tin rủi ro cơ bản được áp dụng chung của Tổng cục hải quan. Ngoài ra với đặc trưng của loại hình hàng hóa gia công XNK, Chi cục cần chủ động xây dựng thêm bộ tiêu chí quản lý rủi ro của riêng mặt hàng gia công xuất nhập khẩu ví dụ như: từng doanh nghiệp xây dựng được hồ sơ lịch sử hoạt động: mặt hàng công ty thường gia công, đối tác gia công, số lượng tờ khai trung bình hàng tháng, tuyến đường vận chuyển của mỗi hợp đồng, số lượng, trọng lượng của các mặt hàng đóng trong công cụ vận chuyển chuyên dụng là bao 85 nhiêu để phát hiện những dấu hiệu bất thường trong khai báo điện tử của doanh nghiệp. Từ đó sẽ có sự phân luồng tờ khai chuẩn xác. Chuẩn hóa các chỉ dẫn, cảnh báo đối với hàng gia công do đặc thù hàng hóa miễn thuế nên rất dễ bị các doanh nghiệp lợi dụng để trốn thuế hoặc buôn lậu. Lợi ích dự kiến đạt được của biện pháp: - Giảm thời gian, chi phí, nhân lực trong quá trình làm thủ tục hải quan, kiểm tra, kiểm soát hải quan. - Nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý hải quan hiện đại, phát huy tối đa những ưu điểm của hoạt động thông quan điện tử. 3.2.4. Tăng cường quản lý thuế. 3.2.4.1. Thực hiện hiệu quả công tác kiểm tra sau thông quan. Theo yêu cầu của chính phủ về cải cách thủ tục hành chính, các doanh nghiệp được ưu tiên tối đa về thủ tục hải quan và thời gian thông quan. Hiện nay 80% tờ khai đăng ký tại Chi cục là miễn kiểm tra, cho nên doanh nghiệp rất dễ trà trộn buôn lậu, gian lận qua đó có nguy cơ tăng nhanh nếu Chi cục không có các biện pháp răn đe, phòng ngừa và ngăn chặn có hiệu quả. Kiểm tra sau thông quan được coi là hàng rào cuối cùng trong công tác chống buôn lậu, gian lận thương mại. Để làm tốt công tác kiểm tra sau thông quan, Chi cục cần tập trung: - Điều tra cơ bản doanh nghiệp làm thủ tục trên địa bàn để phân tích, tổng hợp, đánh giá tình hình, đặc biệt đối với doanh nghiệp có các lô hàng luồng xanh; - Đối chiếu giữa các doanh nghiệp có hoạt động xuất nhập khẩu, đầu tư, sản xuất tương tự, cùng ngành hàng, nhóm hàng, mặt hàng để phân tích, đánh giá; - Nắm tình hình hoạt động của doanh nghiệp, việc tuân thủ luật pháp của doanh nghiệp qua thông tin của các nguồn trong và ngoài ngành ( chi cục thuế địa phương, quản lý thị trường)... - Thực hiện tốt công tác thu thập, phân tích thông tin; rà soát, kiểm tra thường xuyên, kịp thời phát hiện các đối tượng, có dấu hiệu nghi vấn, có nhiều khả năng xảy ra gian lận để tổ chức kiểm tra; nhanh chóng ra quyết định ấn định thuế và xử lý theo quy định đối với các trường hợp phát hiện gian lận. 86 - Thường xuyên trao đổi với các phòng nghiệp vụ của Cục Kiểm tra sau thông quan, các Chi cục Kiểm tra sau thông quan của các Tỉnh, Thành phố khác để thu thập thông tin, tham khảo phương pháp, cách thức xử lý, và đúc rút bài học kinh nghiệm. - Xây dựng quy chế phối hợp giữa các đơn vị trong Cục như: Quản lý rủi ro, Đội Kiểm soát hải quan, Chi cục Kiểm tra sau thông quan, các Chi cục thông quan để chia sẻ thông tin, phối hợp xử lý và hỗ trợ lẫn nhau. Đặc biệt thông tin quản lý rủi ro hỗ trợ tích cực cho hoạt động kiểm tra sau thông quan bằng việc đưa ra các cảnh báo, chỉ dẫn về tình hình chấp hành pháp luật của các doanh nghiệp để có cơ sở tiến hành kiểm tra sau thông quan có trọng tâm, trọng điểm. Lợi ích dự kiến đạt được của biện pháp: - Góp phần hạn chế các hành vi gian lận, trốn thuế của doanh nghiệp. Phát hiện kịp thời các sai sót trong việc thực hiện nghiệp vụ của các Chi cục Hải quan và công chức hải quan qua đó để kịp thời thực hiện hành động phòng ngừa, khắc phục. - Phát hiện được những doanh nghiệp có nghi vấn trên cơ sở rà soát có tập trung sau thông quan. Phát hiện được những doanh nghiệp nhập nhiều mà không xuất, nhập hàng không đúng với hợp đồng.v..v.. Nâng cao hiệu quả của quản lý hải quan. 3.2.4.2. Nâng cao hiệu quả của công tác kiểm tra báo cáo quyết toán hợp đồng gia công. - Tổ chức phân loại doanh nghiệp theo nhóm ngành nghề gia công để theo dõi. - Áp dụng quản lý rủi ro kiểm tra theo dõi doanh trên hệ thống phần mềm có thể tra cứu theo một số tiêu chí cụ thể như:  Số lượng tờ khai nhập khẩu ( nhiều hay ít, lượng hàng nhập về, mặt hàng có phải là loại nguyên phụ liệu để sản xuất hàng mà doanh nghiệp thường gia công hay không..) để xác định được doanh nghiệp có thực sự gia công sản xuất hay chỉ là núp bóng gia công để trốn thuế.  Trong chu kỳ sản xuất ( thường tối đa là 1 quý) doanh nghiệp đã xuất khẩu được lô hàng nào hay chưa; nếu chưa có thì sẽ thực hiện tiếp bước kiểm tra cơ sở sản xuất để xác minh xem doanh nghiệp có hoạt động sản xuất hay không. 87  Năng lực sản xuất theo thông báo kiểm tra cơ sở sản xuất chỉ là mức nhỏ vừa, số lượng máy may và công nhân dưới 100 nhưng lượng nguyên phụ liệu nhập khẩu về nhiều, ồ ạt tương đương với những doanh nghiệp gia công có năng lực sản xuất lớn. Có những doanh nghiệp chỉ trong vài tuần nhập về hàng chục container vải, không thấy nhập nguyên phụ liệu may mặc khác.  Khi gần hết chu kỳ sản xuất, tờ khai xuất khẩu số lượng lớn. Lợi dụng chính sách miễn kiểm tra thực tế hàng hóa doanh nghiệp có thể xuất khống để giải quyết số lượng NVL, VT còn tồn đọng, trốn tránh nghĩa vụ thuế.  Việc kiểm tra nơi lưu giữ NVL nằm ngoài khu vực sản xuất được thực hiện khi phát hiện có dấu hiệu nghi vấn tổ chức, cá nhân không lưu giữ NVL tại địa điểm đã thông báo với cơ quan Hải quan.  Đối với việc kiểm tra tình hình sử dụng, tồn kho NVL, máy móc, thiết bị và hàng hoá XK, mục đích của việc kiểm tra này là để xác định NVL NK được sử dụng vào đúng mục đích gia công, hay không và để ngăn chặn gian lận thương mại, trốn thuế. Nắm được 100% thời gian kết thúc hợp đồng của doanh nghiệp. Khi gần hết thời hạn quyết toán cần phải đôn đốc kịp thời doanh nghiệp nộp phương án xử lý nguyên vật liệu vật tư dư thừa với cơ quan hải quan. Lợi ích dự kiến của biện pháp: - Đảm bảo thời gian kiểm tra báo cáo quyết toán đối với những hợp đồng lớn, kiểm tra chính xác số liệu do công chức có sự cập nhật hàng ngày. - Hạn chế được số lượng hợp đồng chưa quyết toán do làm tốt công tác theo dõi doanh nghiệp để kịp thời đôn đốc nhắc nhở. 3.2.5. Đẩy mạnh kiểm tra chống buôn lậu và gian lận thương mại, xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan. 3.2.5.1. Xây dựng được bộ tiêu chí một số hành vi dễ tiềm ẩn gian lận thương mại và buôn lậu trước thông quan. Địa bàn hoạt động của Chi cục bao gồm nhiều cửa khẩu, cảng, sân bay, bưu điện, một số kho CFS, kho công ty đối với hàng chuyển tiếp và xuất nhập khẩu tại 88 chỗ Do địa bàn rộng nên công tác kiểm soát hải quan gặp một số khó khăn nhất định do lực lượng mỏng cho nên cần phải có sự sàng lọc thông tin tốt để phát hiện kịp thời những bất thường trong hoạt động của doanh nghiệp. Một số hành vi cần cảnh báo ngay đề xuất các biện pháp kiểm tra ngăn chặn kịp thời:  Kim ngạch XNK tăng bất thường, nhập khẩu ồ ạt nguyên liệu nhiều hơn so với năng lực sản xuất tiềm ẩn nguy cơ nhập tiêu thụ nội địa.  Tuyến đường vận chuyển khác biệt so với lịch sử  tiềm ẩn nguy cơ khai sai mặt hàng.  Cân đối giữa trọng lượng của lô hàng và số lượng hàng hóa khai báo nhằm tránh khai gian  giảm số lượng, chủng loại.  Không khai báo rõ ràng nhãn hàng hóa nguy cơ tiềm ẩn về vi phạm sở hữu trí tuệ.  Thường xuyên hủy tờ khai luồng đỏ, khai tờ khai khác hoặc chia nhỏ số lượng để được luồng xanh (miễn kiểm tra thực tế)  Tiềm ẩn khai sai mặt hàng.  Doanh nghiệp thường xuyên không quyết toán đúng hạn gian lận trong định mức và sử dụng NVL, VT 3.2.5.2. Xây dựng một cuốn cẩm nang tham khảo về xây dựng định mức nguyên phụ liệu theo từng ngành nghề gia công - Xây dựng cuốn cẩm nang về định mức: phân loại theo ngành nghề sản xuất chung mà doanh nghiệp hay gia công như: may mặc, giày da, gia công trang sức để xây dựng định mức tương đối chung và chuẩn nhất về số lượng nguyên vật liệu vật tư tiêu hao khi hình thành nên một sản phẩm. Ví dụ khi kiểm tra định mức may mặc, giày dép phải chú ý tiêu chí tính size của thị trường Châu Âu, Châu Á, hay Châu Mỹ sẽ có sự xê dịch nhất định theo quy chuẩn đối với từng thị trường. Thường thì size các nước châu á sẽ nhỏ hơn các nước Châu Âu và Mỹ đây chính là điểm doanh nghiệp hay lợi dụng để trục lợi về nguyên phụ liệu sản xuất. - Tập hợp tất cả những phương thức mà doanh nghiệp gian lận trong tính toán định mức đã từng phát hiện tại chi cục. 89 TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 Bám sát với thực trạng công tác và đánh giá những mặt ưu và nhược điểm tại Chi cục HQ Gia công khi thực thi nhiệm vụ đã nêu ở chương 2, tác giả mạnh dạn đưa ra 05 nhóm biện pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý hàng gia công XNK tại chi cục HQ Gia công. Có những nguyên nhân tồn tại thuộc lý do chủ quan (như năng lực công chức); có những nguyên nhân thuộc lý do khách quan (quy định chưa được cục thể hóa trong luật) thì cần có những giả pháp thích hợp. Nhóm giải pháp này phần nào đã phát huy được những ưu điểm trong các mặt công tác của chi cục đồng thời đã giải quyết phần nào những khó khăn vướng mắc mà chi cục gặp phải trong quá trình thực thi công vụ góp phần hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với hàng gia công xuất nhập khẩu tại Chi cục hải quan Gia công – Cục Hải quan TP.HCM. 3.3. Kiến nghị 3.3.1. Đối với Bộ Tài chính - Hoàn thiện cơ chế chính sách pháp luật làm cơ sở cho hoạt động quản lý nhà nước về hải quan đối với hàng hóa gia công XNK. - Xây dựng cơ chế thực hiện chính sách pháp luật Nhà nước phải đồng bộ trên tất cả các địa phương trong cả nước. - Cần có sự phối hợp thông tin tốt giữa các đơn vị trong cùng Bộ Tài chính: phối hợp tốt giữa Tổng cục Thuế và Tổng cục hải quan; kho bạc nhà nước ở các địa phương giúp công tác thu ngân sách đạt hiệu quả cao đồng thời tránh tình trạng cơ quan hải quan không nắm được thông tin doanh nghiệp tại địa phương. - Đẩy nhanh và mạnh quá trình ứng dụng của cơ chế một cửa quốc gia. 3.3.2. Đối với Ngành Hải quan Gia công hàng hóa vốn là một lợi thế của Việt Nam nhằm giải quyết công ăn việc làm cho người lao động; thu hút vốn đầu tư nước ngoài, ngoại tệ về cho đất nước. Trong những năm gần đây hàng hóa gia công XNK chiếm tỷ lệ 1/3 kim ngạch XNK của cả nước đã mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp, ngành hải quan và xã hội. Để tạo một môi trường thuận lợi để doanh nghiệp làm ăn phát triển thể hiện rõ sự 90 cần thiết, yêu cầu hiện đại hóa ngành hải quan, yêu cầu của xã hội và yêu cầu hội nhập quốc tế. Việc quyết tâm thực hiện hiện đại hóa trong thủ tục hành chính thể hiện nỗ lực, thiện chí của Việt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế, là một trong những yếu tố, cơ sở để Việt Nam tham gia vào tổ chức thương mại thế giới. Ngành hải quan cần nỗ lực: + Hoàn thiện về cơ chế, chính sách giải quyết thủ tục; + Phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật, hạ tầng công nghệ thông tin + Biện pháp xây dựng và phát triển nguồn nhân lực + Biện pháp hoàn thiện cơ chế phối kết hợp giữa ngành Hải quan và các Bộ, Ngành có liên quan + Biện pháp xây dựng đối tác Hải quan - Doanh nghiệp trong thực hiện thủ tục hải quan điện tử. + Áp dụng các công cụ hỗ trợ hoạt động thông quan điện tử được hiệu quả (Quản lý rủi ro, Kiểm tra sau thông quan) + Đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền, phổ biến pháp luật về hải quan cho cộng đồng doanh nghiệp. + Ứng dụng có hiệu quả công nghệ thông tin vào hoạt động nghiệp vụ hải quan. 3.3.3. Đối với Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh - Cần có kế hoạch đào tạo một số cán bộ chuyên sâu trong lĩnh vực kiểm tra doanh nghiệp gia công ( cán bộ am hiểu về kế toán doanh nghiệp) để làm tốt công tác kiểm tra báo cáo quyết toán và kiểm tra tại cơ sở sản xuất. - Đẩy nhanh quá trình thực hiện dịch vụ công trực tuyến tại từng chi cục để có sự phối hợp tốt trong công tác quản lý hàng hóa tại địa bàn hải quan. - Đầu tư trang thiết bị công nghệ thông tin đáp ứng với yêu cầu của hiện đại hóa ngành hải quan. 91 KẾT LUẬN Thành phố Hồ Chí Minh là địa bàn sôi động, đầy tiềm năng và nhiều thách thức với vị thế là tỉnh thành đóng góp số thu thuế hải quan chiếm xấp xỉ 40% trong cả nước, do đó quản lý nhà nước về hải quan nói chung và quản lý hàng gia công XNK có nhiều thách thức đặt ra. Chi cục HQ QLH Gia công luôn trọng trách nghiên cứu thực tế, quản lý doanh nghiệp chặt chẽ hơn; tìm hiểu các hình thức có khả năng gây thất thu ngân sách nhà nước, từ đó đề ra biện pháp phòng chống, xây dựng các chương trình, kế hoạch, lập ra các chuyên án đấu tranh chống gian lận thương mại; Thành phố Hồ Chí Minh là địa phương đứng đầu cả nước về phát triển kinh tế, là địa phương có đạt số thu ngân sách cao nhất, với lượng doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn lớn nhất cả nước. Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực gia công hàng hóa cũng dẫn đầu cả nước. Từ khi chuyển đổi cơ chế kinh tế, mở cửa thị trường, nhà nước luôn tạo điều kiện ưu đãi và thuận lợi cho các doanh nghiệp gia công. Chính sách quản lý đối với hàng gia công ngày đơn giản hóa và tinh giản nhiều quy định và thủ tục, thì nhiệm vụ của cơ quan quản lý lại càng khó khăn hơn làm sao để dễ dàng thuận lợi mà không dễ dãi buông lỏng? Ở chương 1 tác giả đã nêu khái niệm về hàng gia công XNK, đặc điểm vai trò của hàng gia công XNK trong nền kinh tế của nước ta hiện nay, từ đó thấy sự cần thiết khách quan phải có sự quản lý nhà nước đối với hàng gia công XNK. Chương 2 tác giả nêu thực trạng hoạt động nghiệp vụ công tác của Chi cục HQ QLH Gia công trong 05 năm từ 2012 đến 2016 cụ thể là: thực thi các văn bản pháp luật, thực hiện thủ tục đối với hàng gia công XNK, quản lý thuế và kiểm tra xử lý vi phạm hành chính; chống buôn lậu và gian lận thương mại. Từ những kết quả thực hiện các mặt công tác mà tác giả đã có được những đánh giá những kết quả đạt được và vướng mắc mà Chi cục HQ QLH Gia công gặp phải trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của mình. Đó là một số quy định chưa được quy định cụ thể trong văn bản luật gây khó khăn và không thống nhất khi thực hiện; phát hiện kẽ hở trong chính sách mà doanh nghiệp hay lợi dụng nhằm trục lợi bất chính. Trên cơ sở lý luận về 92 quản lý hàng gia công XNK tác giả phân tích và làm rõ được nguyên nhân chủ quan và khách quan của các vướng mắc đó. Từ đó, chương 3 tác giả đề xuất các giải pháp tháo gỡ những khó khăn vướng mắc: theo định hướng phát triển ngành hải quan đến năm 2020 cần chú trọng các giải pháp cơ bản đó là: Tăng cường tổ chức thực hiện các văn bản qui phạm pháp luật về hải quan bằng việc xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu pháp luật áp dụng QLNN đối với hàng hóa gia công XNK và đẩy mạnh tuyên truyền văn bản pháp luật với cộng đồng doanh nghiệp; Kiện toàn tổ chức bộ máy của Chi cục HQ quản lý hàng Gia công theo yêu cầu quản lý mới, chú trọng đến công tác nhân sự và đào tạo nghiệp vụ; Đổi mới quy trình thủ tục theo hướng điện tử hiện đại hóa, áp dụng tốt phương pháp quản lý rủi ro, và kiểm tra sau thông quan; Tăng cường quản lý thuế; Xử lý vi phạm hành chính và chống buôn lậu, gian lận thương mại. Các giả pháp mà tác giả đưa ra nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước tại Chi cục HQ QLH Gia công. Với kết quả nghiên cứu cùng những giải pháp, kiến nghị đưa ra, tác giả hy vọng sẽ hoàn thiện lý luận về công tác quản lý nhà nước đối với hàng hóa gia công XNK tại Chi cục HQ QLH Gia công, đồng thời là giải pháp tạm thời trong khi chờ hướng dẫn cụ thể của Chính phủ, giảm bớt nguy cơ gây thất thu cho ngân sách Nhà nước, góp phần góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả cho công tác quản lý nhà nước đối với hàng gia công XNK nói riêng và đóng góp cho sự thành công của chương trình cải cách, phát triển, hiện đại hoá ngành Hải quan nói chung. Quá trình nghiên cứu đề tài này do hạn chế về thời gian và nguồn lực nên chưa thể bao quát hết tất cả các vấn đề trong công tác Quản lý nhà nước về HQ đối với hàng hóa gia công XNK. Do vậy, đề tài luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Tác giả rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo, các chuyên gia và các bạn bè, đồng nghiệp để đề tài luận văn có thể được hoàn thiện hơn về giá trị lý luận và thực tiễn. 93 TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Bộ Tài chính (2006), Quyết định số 3414/QĐ-BTC ngày 18/10/2006 về việc triển khai Dự án hiện đại hóa quy trình thu, nộp thuế giữa cơ quan Thuế - Kho bạc Nhà nước - Hải quan - Tài chính, Hà Nội. 2. Bộ Tài chính (2007), Quyết định số 52/2007/QĐ-BTC ngày 22/6/2006 về việc ban hành quy định thí điểm thủ tục hải quan điện tử, Hà Nội. 3. Bộ Tài chính (2008), Quyết định số 456/2008/QĐ-BTC ngày 13/4/2008 về kế hoạch cải cách, phát triển và hiện đại hoá ngành Hải quan giai đoạn 2008 - 2010, Hà Nội. 4. Bộ Tài chính (2015), Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, Hà Nội. 5. Chính phủ (2007), Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 05/5/2007 quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế, Hà Nội. 6. Chính phủ (2010), Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu, Hà Nội. 7. Chính phủ (2010), Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị số 85/2007/NĐ-CP ngày 05/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế, Hà Nội. 8. Chính phủ (2015), Nghi định số 08/QĐ-TTg ngày 08/02/2015 về về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát Hải quan, Hà Nội. 9. Chính phủ (2011), Quyết định số 448/QĐ-TTg ngày 25/03/2011 về việc phê duyệt Chiến lược phát triển Hải quan đến năm 2020, Hà Nội. 10 Nguyễn Tiến Dũng (2015), “ Tăng cường quản lý nhà nước đối với hàng may mặc gia công xuất khẩu tại hải quan Hà Nội. Luận văn thạc sỹ quản lý kinh tế, Học viện Nông nghiệp, Hà Nội 11. Trần Ngọc Dung (2014), “ Quản lý nhà nước về hải quan đối với mặt hàng gia công sản xuất xuất khẩu theo Luật Hải quan 2014. Tạp chí Tài chính số tháng 4 94 12. Trần Thị Thu Huyền (2015),” Quản lý hàng hóa đối với nhận gia công : Những vấn đề đặt ra. Tạp chí Tài chính, số kỳ 2 tháng 12. 13. Đoàn Mạnh Hải (2009), Pháp luật quản lý thuế và vấn đề thực thi trong lĩnh vực hải quan, Luận văn thạc sỹ luật học, Đại học quốc gia Hà Nội, Hà Nội. 14.Trần Vũ Hải (2009), Tìm hiểu thuật ngữ luật tài chính công, Nhà xuất bản Tư pháp, Hà Nội. 15. Hồ Thị Hằng (2009), Cải cách thủ tục hành chính về thuế - Thực trạng và giải pháp, Luận văn thạc sỹ luật học, Viện Nhà nước và Pháp luật, Hà Nội. 16. Học viện Tài chính (2005), Giáo trình lý thuyết thuế, Nhà xuất bản Tư pháp, Hà Nội. 17. Học viện Tài chính (2005), Giáo trình nghiệp vụ thuế, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội. 18. Ngân hàng Thế giới (2007), Sổ tay hiện đại hóa Hải quan, Nhà xuất bản Lý luận và chính trị, 19. Quốc hội Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2001), Luật Hải quan, Hà Nội. 20. Quốc hội Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2005), Luật Hải quan (sửa đổi, bổ sung), Hà Nội. 21. Quốc hội Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2005), Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Hà Nội. 22. Quốc hội Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2006), Luật Quản lý thuế, Hà Nội. 23. Quốc hội Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2014), Luật Hải quan sửa đổi, Hà Nội. 24. Tổng cục hải quan (2007), Xây dựng Chiến lược phát triển ngành Hải quan đến năm 2012, tầm nhìn 2020, Đề tài nghiên cứu khoa học, mã số 01-N2007, Hà Nội. 25. Trường Đại học Luật Hà Nội (2005), Giáo trình Luật thuế Việt Nam, Nhà xuất bản Tư pháp, Hà Nội. 95 26. Trường Đại học Luật Hà Nội (2006), Những vấn đề pháp lý về thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu, Nhà xuất bản Tư pháp, Hà Nội. Tiếng Anh 27. Republic of Singapore (2003), Customs Act, Singapore. 28. WCO (1983), The international convention on Harmonizaed commodity disciption and Coding system, Brussel. 29. WCO (1999), The International Convention on the simplification and harmonization of Customs procedures (Kyoto Convention), Japan. 30. WTO (1995), Agreement on Rule of Origin, Uruguay.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfluan_van_quan_ly_nha_nuoc_doi_voi_hang_hoa_gia_cong_xuat_nha.pdf