Luận văn Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP quân đội, chi nhánh Quảng Trị

Một là, hoàn thiện bộ chỉ tiêu hiện tại đối với khách hàng cá nhân và khách hàng doanh nghiệp để đảm bảo bộ chỉ tiêu chấm điểm áp dụng đối với từng đối tượng khách hàng với những hoạt động kinh doanh khác nhau, thiết lập bộ chỉ tiêu chấm điểm xếp hạng tín dụng đối với khách hàng là định chế tài chính. Hai là, đẩy mạnh công tác thu thập và kiểm chứng thông tin để đảm bảo việc chấm điểm xếp hạng tín dụng được nhanh chóng và chính xác. Ba là, phân luồng công việc trong quá trình chấm điểm xếp hạng tín dụng khách hàng, đảm bảo công tác chấm điểm xếp hạng tín dụng được tổ chức một cách khách quan, khoa học và có hệ thống. 3.2.1.6. Nâng cao chất lượng công tác kiểm soát và quản lý khoản vay Một là để tạo điều kiện thực hiện tốt công tác kiểm soát và quản lý khoản vay, ngân hàng cần hạn chế cho vay đối với các khách hàng ở xa địa bàn hoạt động của chi nhánh. Trong trường hợp khách hàng ở địa bàn hoạt động quá xa chi nhánh này nhưng lại gần chi nhánh khác, các chi nhánh cần phối hợp chặt chẽ với nhau để giao dịch với khách hàng nhằm mục tiêu: vừa đảm bảo thực hiện tốt công tác kiểm soát sau vừa giữ được khách hàng, mang lại lợi ích cho ngân hàng. Do đó, trước khi ra phán quyết tín dụng, ngân hàng cần nắm rất rõ địa bàn hoạt động của khách hàng để từ đó làm tiền đề cho việc kiểm tra, khảo sát tình hình thực tế

pdf130 trang | Chia sẻ: ngoctoan84 | Ngày: 18/04/2019 | Lượt xem: 386 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận văn Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP quân đội, chi nhánh Quảng Trị, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
iệu quả. 3.2.1.2. Hoàn thiện chính sách tín dụng Thứ nhất, chính sách tín dụng cần được cụ thể hóa cụ thể hơn nữa để giúp các chi nhánh dễ dàng thực hiện. Chính sách tín dụng không nên chỉ quy định chung chung các ngành nghề, lĩnh vực tập trung tài trợ, hạn chế hoặc không tài trợ, mà nên đi sâu hơn về việc phân nhóm đối tượng khách hàng theo từng ngành nghề cụ thể.TR ƯỜ NG ĐẠ I ỌC KI NH TẾ HU Ế 85 Thứ hai, chính sách tín dụng phải được đưa ra và áp dụng một cách có lộ trình, linh hoạt, không phải ép buộc các Chi nhánh phải triển khai ngay lập tức, ví dụ như ngân hàng có chính sách không khuyến khích cho vay đối với ngành xây dựng cơ bản, và ngay khi đưa ra chính sách, ngân hàng sẽ dừng hoạt động cho vay đối với lĩnh vực này, việc làm này sẽ làm mất lòng tin của các khách hàng hoạt động trong ngành đang có quan hệ tín dụng tại ngân hàng và khiến hoạt động kinh doanh của khách hàng bị ngừng trệ do không đủ nguồn vốn lưu động bổ sung, dẫn đến các khoản đã cho vay sẽ quá hạn, gây rủi ro cho ngân hàng. Thứ ba, MB cần xây dựng một bộ tài liệu hướng dẫn phương thức định giá, thế chấp và quản lý phù hợp đối với từng loại tài sản bảo đảm cụ thể: bất động sản, giấy tờ có giá, máy móc thiết bị, hàng hóa, khoản phải thu..., để đảm bảo mỗi một cán bộ tín dụng ngay khi tham gia vào quy trình tín dụng đều có thể hiểu được họ sẽ làm gì và tiến hành như thế nào. Đồng thời việc định giá và quản lý tài sản bảo đảm một cách phù hợp sẽ đảm bảo an toàn cho các khoản vay. Thứ tư, MB cần xây dựng mức thẩm quyền phán quyết phù hợp đối với từng cấp phê duyệt, đảm bảo hạn chế tối đa rủi ro tín dụng phát sinh. Thẩm quyền phán quyết tín dụng là giới hạn tối đa mà một cán bộ quản lý có thể cho vay đối với một hoặc một nhóm khách hàng vay vốn. Giới hạn cho một cán bộ quản lý được xác định dựa trên uy tín, kinh nghiệm phù hợp trong tất cả các khâu của hoạt động tín dụng (phát triển kinh doanh, định giá tín dụng, kiểm soát tín dụng, thu hồi nợ) và thời gian công tác, lĩnh vực hoạt động. Thứ năm, cần cải thiện công tác triển khai và phổ biến chính sách tín dụng nhằm đảm bảo chính sách tín dụng được áp dụng thống nhất trên toàn hệ thống MB. Hiện tại, công tác triển khai và phổ biến chính sách tín dụng tại MB còn chưa được kịp thời và thống nhất. Do đó, để khắc phục hạn chế này, trong thời gian tới, MB cần tăng cường các buổi hội thảo trực tuyến trên phạm vi cả nước thông qua email hoặc thông qua truyền hình trực tuyến. 3.2.1.3. Hoàn thiện quy trình tín dụng Một là, MB Quảng Trị cần nghiên cứu đơn giản hóa thủ tục cho vay và tăng thời gian xử lý hồ sơ. Khi doanh nghiệp có nhu cầu vay vốn, cán bộ ngân hàng cầnTR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ HU Ế 86 hướng dẫn cụ thể, chi tiết và đầy đủ các hồ sơ cần thiết, giảm thiểu thời gian và số lần giao dịch giữa doanh nghiệp và cán bộ ngân hàng. Nghiên cứu thực hiện gửi hồ sơ và phê duyệt hồ sơ qua các giao dịch điện tử (fax, điện thoại, email,) Điều này sẽ góp phần tăng thêm thời gian thẩm định khách hàng và do đó vừa tạo tiện ích cho khách hàng, vừa tiết kiệm các chi phí và nâng cao được chất lượng thẩm định. Hai là, đẩy mạnh công tác thẩm định thực tế khách hàng của cán bộ tín dụng trong quy trình tín dụng. Trong quy trình tín dụng, Cán bộ tín dụng chưa thực sự tham gia vào quá trình thẩm định thực tế khách hàng mà chủ yếu vẫn chỉ thẩm định trên bề mặt hồ sơ, đã làm giảm hiệu quả của công tác thẩm định. Do đó, trong trường hợp một số món vay lớn, nhận định tiềm ẩn rủi ro cao, cán bộ tín dụng thực hiện thẩm định thực tế khách hàng kiểm tra đối chứng với các hồ sơ khách hàng công cấp. 3.2.1.4. Nâng cao chất lượng công tác thẩm định và phân tích tín dụng Rủi ro tín dụng xảy ra phần lớn bắt nguồn từ những quyết định cấp tín dụng sai lầm do không thẩm định cẩn thận và kỹ lưỡng khách hàng vay vốn. Để công tác thẩm định và phân tích tín dụng vừa đảm bảo về chất lượng vừa đáp ứng yêu cầu về thời gian, trong thời gian tới, MB Quảng Trị cần tập trung chú trọng thực hiện một số giải pháp sau: Một là, cán bộ tín dụng cần tiến hành thu thập đầy đủ hồ sơ, thông tin về khách hàng vay vốn, xác minh tính chân thực của thông tin. Thông tin khách hàng là yếu tố quan trọng để đưa ra quyết định tài trợ đúng đắn. Do đó, cán bộ tín dụng khi thu thập hồ sơ thông tin khách hàng cần lưu ý các hồ sơ này cần rõ ràng, có xác nhận của khách hàng vay vốn và các bên liên quan, đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy cho phép. Hai là, cần tiến hành phân nhóm thẩm định theo ngành và lĩnh vực kinh tế, tập trung thẩm định kỹ phương án vay vốn của các khách hàng mới. Hiện tại, MB Quảng Trị đang tài trợ một số khách hàng hoạt động trong những ngành, lĩnh vực có đặc thù riêng biệt như: ngành xây lắp, khai thác khoáng sản, thủy điện và cảng cửa khẩu Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật cũng như các rủi ro có liên quan của mỗi ngành là rất khác nhau. Do đó, để quá trình thẩm định trở nên chuyên sâu và tiếtTR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ HU Ế 87 kiệm được thời gian cũng như chi phí thu thập thông tin, việc thành lập các nhóm thẩm định theo ngành và lĩnh vực kinh tế tại MB Quảng Trị là hoàn toàn cần thiết. Do đó, cần thẩm định rất kỹ khách hàng và tăng dần hạn mức cho khách hàng theo thời gian quan hệ để đảm bảo hạn chế rủi ro tín dụng xảy ra. Ba là, tổ chức lại quá trình lưu trữ thông tin và hồ sơ thẩm định một cách khoa học để đáp ứng nhu cầu truy xuất thông tin phục vụ cho công tác thẩm định về sau. Hiện tại, công tác lưu trữ hồ sơ tại MB Quảng Trị vẫn được thực hiện, tuy nhiên chưa khoa học và chủ yếu vẫn chỉ lưu trữ dưới dạng file cứng. Điều này gây khó khăn cho cán bộ tín dụng trong quá trình truy xuất lại những dữ liệu, thông tin thẩm định trong quá khứ của khách hàng để phục vụ cho công tác thẩm định hiện tại. Vì vậy, thiết lập một cơ sở lưu trữ thông tin, dữ liệu chi tiết theo từng khách hàng dưới dạng file mềm là vấn đề cần làm ngay để rút ngắn thời gian thu thập, tìm kiếm thông tin của khách hàng. Bốn là, hệ thống hóa một số nguyên tắc và mẫu biểu hồ sơ tín dụng để phục vụ công tác thẩm định theo từng mục đích vay vốn, lĩnh vực vay vốn, khách hàng vay vốn, loại hình vay vốn. Mỗi mục đích vay vốn, loại hình vay vốn, loại khách hàng vay vốn sẽ có những đặc điểm riêng biệt đòi hỏi thẩm định trên những khía cạnh và nội dung khác nhau. Thêm vào đó, tùy thuộc vào từng đặc điểm về ngành, loại hình kinh doanh, mục đích vay vốn hay loại khách hàng vay vốn mà rủi ro phát sinh của mỗi loại cũng sẽ rất khác nhau. Do đó, việc hệ thống hóa các nguyên tắc thẩm định, nội dung thẩm định cơ bản của từng đối tượng khách hàng, từng ngành nghề kinh doanh là điều cần thiết. 3.2.1.5. Hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ là một trong những hệ thống hữu hiệu để đo lường và đánh giá mức độ rủi ro của khách hàng. Thông qua hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, ngân hàng có thể đánh giá và cho điểm khách hàng về các chỉ tiêu định tính và các chỉ tiêu định lượng, từ đó xếp loại khách hàng. Đây là cơ sở và căn cứ quan trọng để đánh giá mức độ rủi ro của khách hàng và xếp loại nhóm nợ của khách hàng theo Quyết định số 493 của NHNN về phân loại nợ và trích lập dựTR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ HU Ế 88 phòng rủi ro. Hiện tại, hệ thống xếp hạng tín dụng của MB vẫn còn một số điểm bất cập. Để hoàn thiện và nâng cao tính hiệu quả của hệ thống này, MB Quảng Trị cần kiến nghị Hội sở thực hiện một số giải pháp sau: Một là, hoàn thiện bộ chỉ tiêu hiện tại đối với khách hàng cá nhân và khách hàng doanh nghiệp để đảm bảo bộ chỉ tiêu chấm điểm áp dụng đối với từng đối tượng khách hàng với những hoạt động kinh doanh khác nhau, thiết lập bộ chỉ tiêu chấm điểm xếp hạng tín dụng đối với khách hàng là định chế tài chính. Hai là, đẩy mạnh công tác thu thập và kiểm chứng thông tin để đảm bảo việc chấm điểm xếp hạng tín dụng được nhanh chóng và chính xác. Ba là, phân luồng công việc trong quá trình chấm điểm xếp hạng tín dụng khách hàng, đảm bảo công tác chấm điểm xếp hạng tín dụng được tổ chức một cách khách quan, khoa học và có hệ thống. 3.2.1.6. Nâng cao chất lượng công tác kiểm soát và quản lý khoản vay Một là để tạo điều kiện thực hiện tốt công tác kiểm soát và quản lý khoản vay, ngân hàng cần hạn chế cho vay đối với các khách hàng ở xa địa bàn hoạt động của chi nhánh. Trong trường hợp khách hàng ở địa bàn hoạt động quá xa chi nhánh này nhưng lại gần chi nhánh khác, các chi nhánh cần phối hợp chặt chẽ với nhau để giao dịch với khách hàng nhằm mục tiêu: vừa đảm bảo thực hiện tốt công tác kiểm soát sau vừa giữ được khách hàng, mang lại lợi ích cho ngân hàng. Do đó, trước khi ra phán quyết tín dụng, ngân hàng cần nắm rất rõ địa bàn hoạt động của khách hàng để từ đó làm tiền đề cho việc kiểm tra, khảo sát tình hình thực tế khách hàng sau khi phát vay. Hai là, tăng cường việc thực hiện đầy đủ các nội dung liên quan đến việc kiểm soát và quản lý khoản vay từ khâu giải ngân vốn vay đến khâu thu nợ, cụ thể như sau: - Kiểm tra kỹ lượng các giấy tờ và điều kiện giải ngân trước khi thực hiện giải ngân vốn vay cho khách hàng. Các chứng từ trong quá trình giải ngân cần được ký nhận đầy đủ, hợp lý, hợp lệ và chính xác. Đặc biệt, cán bộ tín dụng cần kiểm tra các căn cứ để giải ngân nhằm đảm bảo nguyên tắc phát tiền vay đúng mục đích sử dụng vốn vay. Hạn chế giải ngân bằng tiền mặt trừ những trường hợp đặc thù doTR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ HU Ế 89 hoạt động kinh doanh của khách hàng như: thu mua nông sản, trả lương nhân viên..., ưu tiên phương thức giải ngân bằng chuyển khoản để tăng cường khả năng kiểm soát mục đích sử dụng vốn vay. - Kiểm tra quá trình sử dụng vốn vay của khách hàng. Mục đích của việc kiểm tra quá trình sử dụng vốn vay là nhằm kịp thời phát hiện các hành vi sử dụng vốn vay sai mục đích, không đúng đối tượng cho vay mà khách hàng đã cam kết để Ngân hàng có biện pháp xử lý phù hợp. - Thường xuyên theo dõi, phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của khách hàng trong suốt thời gian vay vốn thông qua việc thu thập thông tin khách hàng, quản lý tình hình giao dịch tài khoản của khách hàng tại ngân hàng hoặc tham khảo thông tin từ các TCTD khác... 3.2.1.7. Nâng cao hiệu quả công tác cảnh báo rủi ro và xây dựng các phương án phòng ngừa thích hợp Một là, MB Quảng Trị cần tăng cường công tác xây dựng và truyền đạt văn hóa rủi ro cho các cán bộ có liên quan, đảm bảo cán bộ tín dụng có khả năng lường trước rủi ro và kiểm soát ở tất cả mọi khâu, mọi quy trình. Mỗi cá nhân cần hiểu rõ văn hóa tín dụng của MB, các hành vi của cá nhân có liên quan đều được liên hệ tới các giá trị của MB và cam kết thực hiện tốt nhất công việc của mình. Hai là, MB Quảng Trị cần xây dựng một bản tin về cảnh báo rủi ro để phổ biến và truyền thông tại Chi nhánh. Bản tin này bao gồm các tình huống dẫn đến RRTD, những dấu hiệu khách hàng có mục đích lừa đảo .... Đây là những thông tin cần thiết để giúp cán bộ tín dụng dễ dàng nhận ra dấu hiệu của rủi ro và có biện pháp ngăn chặn kịp thời. 3.2.1.8. Nâng cao phẩm chất đạo đức nghề nghiệp đối với cán bộ tín dụng Nguồn nhân lực là một yếu tố quan trọng, trực tiếp quyết định đến chất lượng tín dụng cũng như khả năng xảy ra rủi ro tín dụng. Đội ngũ cán bộ nhân viên MB Quảng Trị mặc dù có tuổi đời trẻ nhưng đầy nhiệt huyết và có tinh thần học hỏi cao. Do đó, để củng cố và nâng cao trình độ chuyên môn cũng như phẩm chất của các cán bộ tín dụng, cần thực hiện một số giải pháp sau:TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ HU Ế 90 - Đẩy mạnh công tác đào tạo tập trung thông qua Trung tâm đào tạo. Các chương trình đào tạo phải được xây dựng bài bản, chuẩn mực theo từng chức năng không chỉ đào tạo về kiến thức mà còn cả đào tạo về kỹ năng, năng lực quản trị - Áp dụng chính sách đãi ngộ hợp lý, yêu cầu thưởng phạt nghiêm minh. Chính sách lương thưởng của MB cần được tiếp tục duy trì trên nguyên tắc hiệu quả công việc căn cứ theo mô tả công việc của các cá nhân, phòng ban. 3.2.2. Nhóm giải pháp nhằm hạn chế và bù đắp tổn thất khi rủi ro tín dụng xảy ra 3.2.2.1. Tăng cường hiệu quả của công tác xử lý nợ có vấn đề Khi khoản nợ đã bị chuyển quá hạn, ngân hàng sẽ phải đối mặt với vấn đề: làm thế nào để có thể thu hồi được khoản nợ đó. Trong tình huống này, phần lớn khách hàng sẽ yêu cầu ngân hàng cấp thêm vốn và thông thường ngân hàng sẽ nói “không” bởi đầu tư tiền khi khách hàng đang trong tình trạng khó khăn là việc làm mạo hiểm của nhà đầu tư. Do đó, để xử lý hiệu quả các khoản nợ có vấn đề, cần thực hiện các bước cơ bản sau: - Bước 1: xem xét lại tình hình khoản vay. + Trước tiên, cần tìm hiểu rõ nguyên nhân dẫn khoản vay trở thành nợ khó đòi, nguyên nhân đó có phải xuất phát chủ quan từ phía MB trong quá trình xét duyệt cho vay hay xuất phát từ phía khách hàng hoặc yếu tố khách quan khác... Điều này rất quan trọng trong việc đưa ra giải pháp phù hợp để khắc phục hậu quả của RRTD. + Sau đó, cần đánh giá lại chứng từ, dòng tiền ngắn hạn hàng tháng, đánh giá lại tình hình tài chính và tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh hiện tại của khách hàng, đánh giá cả giá trị các tài sản mà doanh nghiệp đang nắm giữ và một số nguồn thu khác của khách hàng ngoài nguồn trả nợ của phương án (nếu có). Quá trình đánh giá này nên có sự phối hợp giữa cán bộ quan hệ khách hàng và cán bộ xử lý nợ để đảm bảo tính khách quan và loại trừ được rủi ro về mặt đạo đức. + Thêm vào đó, cần đánh giá lại về thực trạng TSĐB, cụ thể: đánh giá về giá trị thị trường của tài sản và tính khả mại của tài sản để chuẩn bị cho phương án xử lý TSĐB siết nợ khi cần thiết.TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ HU Ế 91 + Trong quá trình thực hiện việc xem xét đánh giá lại tình hình khoản vay, MB có thể sử dụng sự trợ giúp từ các cơ quan bên ngoài nếu cần thiết về mặt kỹ thuật, môi trường, luật pháp hay tài chính. Đồng thời, MB có thể trao đổi, làm việc trực tiếp với khách hàng để thu thập thêm những thông tin cần thiết cho quá trình đánh giá. Bước 2: Đánh giá thái độ và thiện chí hợp tác của khách hàng trong việc xử lý Nợ quá hạn. Quá trình trao đổi với khách hàng có thể bằng văn bản hoặc thông qua các cuộc họp đột xuất, từ đó giúp MB Quảng Trị đánh giá được thiện chí hợp tác của khách hàng trong việc xử lý nợ quá hạn. Quá trình này nên được thực hiện bởi các chuyên viên xử lý nợ giàu kinh nghiệm của MB AMC phối hợp để xác định chính xác bản chất khách hàng có thực sự hợp tác với MB Quảng Trị để trả nợ hay không. Bước 3: Thông qua các kết quả đã đánh giá ở bước 1 và bước 2, lên phương án thu hồi nợ phù hợp, lập kế hoạch hành động tương ứng và bám sát, theo dõi, kiểm tra để đảm bảo kế hoạch được thực hiện đúng đắn. - Cơ cấu lại khoản nợ cho khách hàng. Thông thường, phương thức này áp dụng trong trường hợp khoản vay chuyển quá hạn do thiết kế phương án không hợp lý hoặc do một số yếu tố khách quan dẫn đến dòng tiền trả nợ của khách hàng có sự thay đổi, khoản vay cần phải được cơ cấu lại (gia hạn hoặc điều chỉnh kỳ hạn trả nợ) mới đảm bảo thu hồi được nợ đầy đủ. Để cơ cấu khoản nợ thành công, ngân hàng cần đánh giá kỹ về tình hình khách hàng và nguồn trả nợ cho phương án cơ cấu. - Tăng cường công tác bàn giao các khoản nợ khó đòi cho Công ty quản lý nợ và khai thác tài sản – AMC. AMC được thành lập với mục đích chủ yếu là tiếp nhận, quản lý và thu hồi các khoản nợ phải thu, nợ khó đòi từ phía ngân hàng, đảm bảo ngân hàng kinh doanh an toàn và bền vững. AMC sẽ sử dụng các kỹ năng chuyên sâu của mình để phục vụ công tác xử lý nợ và tài sản tồn đọng - Ngân hàng thực hiện khởi kiện khách hàng lên tòa án kinh tế để phát mại tài sản thu hồi nợ quá hạn. Khởi kiện là biện pháp đòi nợ cuối cùng khi ngân hàng đã áp dụng tất cả các biện pháp thuyết phục, đôn đốc nhưng không có kết quả. KhởiTR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ HU Ế 92 kiện thường được áp dụng trong trường hợp khách hàng trây ỳ thiếu thiện chí hợp tác hoặc đang lâm vào tình trạng phá sản, không còn nguồn thu để trả nợ ngân hàng. Phương án khởi kiện mặc dù khiến ngân hàng tốn kém thời gian, chi phí theo kiện nhưng lại có tác dụng tâm lý rất tốt khiến khách hàng phải thay đổi thiện chí hợp tác với ngân hàng và nỗ lực hơn trong việc tìm kiếm nguồn thu để trả nợ. 3.2.2.2. Sử dụng công cụ bảo hiểm và đảm bảo tiền vay Rủi ro tín dụng xuất phát từ nhiều nguyên nhân và đôi khi ngân hàng không thể lường trước được. Vì vậy sử dụng công cụ bảo hiểm và bảo đảm tiền vay là một trong những công cụ quan trọng để hạn chế tổn thất khi RRTD xảy ra. Để sử dụng hiệu quả công cụ này, MB Quảng Trị cần thực hiện một số giải pháp sau: - Yêu cầu khách hàng mua bảo hiểm tương ứng với từng loại hình vay vốn cũng như mục đích vay vốn. Chẳng hạn, đối với mục đích vay mua xe ô tô, MB yêu cầu khách hàng mua bảo hiểm trách nhiệm vật chất; đối với cho vay xây dựng MB yêu cầu khách hàng mua bảo hiểm công trình hoặc MB yêu cầu khách hàng mua bảo hiểm hàng hóa, cháy nổ trong cho vay dựa trên hàng tồn kho luân chuyển - Yêu cầu khách hàng thực hiện các biện pháp bảo đảm tiền vay. MB Quảng Trị có thể yêu cầu khách hàng bảo đảm bằng tài sản, bằng uy tín hoặc bằng bảo lãnh của bên thứ ba. Trong trường hợp MB nhận bảo đảm bằng tài sản, cần thực hiện đúng nguyên tắc nhận và quản lý TSĐB của khoản vay. 3.2.2.3. Thực hiện nghiêm túc việc phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro Thực hiện nghiêm túc việc phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro là giải pháp để giúp MB Quảng Trị xây dựng quỹ dự phòng RRTD nhằm mục đích bù đắp tổn thất khi RRTD xảy ra. Việc dùng quỹ dự phòng để xử lý các khoản nợ xấu, nợ có khả năng mất vốn là biện pháp giúp giảm thiểu nợ xấu. Do đó, MB Quảng Trị cần thực hiện nghiêm túc việc phân loại nợ, tránh tình trạng vì kết quả kinh doanh mà không tuân thủ tính chính xác trong phân loại và trích lập dự phòng. Hiện tại, hệ thống phân loại nhóm nợ tại MB Quảng Trị được thực hiện theo kết quả chấm điểm xếp hạng tín dụng.TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ HU Ế 93 Tóm tắt chương 3 Trong chương 3, khóa luận đã đưa ra một số giải pháp mang tính tổng quát phục vụ cho việc thực hiện hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng TMCP quân đội chi nhánh Quảng Trị. Qua việc phân tích, đánh giá công tác quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng TMCP quân đội chi nhánh Quảng Trị, khóa luận đã khái quát được những vấn đề cụ thể trong công tác quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng. Từ đó có các giải pháp nhằm hoàn thiện hơn nữa công tác quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng TMCP quân đội chi nhánh Quảng Trị. TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ HU Ế 94 Phần III KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN 1. KẾT LUẬN Thứ nhất, giới thiệu và hệ thống hoá những vấn đề cơ bản về lý luận hoạt động tín dụng, rủi ro tín dụng và hậu quả rủi ro tín dụng của các NHTM, nghiên cứu các biện pháp cơ bản nhằm quản trị rủi ro tín dụng của NHTM cũng như các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả của các biện pháp quản trị rủi ro tín dụng. Thứ hai, từ kết quả phân tích thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại MB Quảng Trị từ 2015-2017, cho thấy: - Năm 2015 nợ quá hạn là 10.696 triệu đồng, sang năm 2016 tăng hơn 3.884 triệu đồng lên mức 14.580 triệu đồng, đến 2017 tăng lên đến 18.728 triệu đồng. - Nợ xấu năm 2016 tăng 1.816 triệu đồng so với năm 2015, năm 2017 tăng 2.516 triệu đồng so với năm 2016. Nợ xấu qua các năm không giảm mà có xu hướng ngày càng tăng, năm 2017 nợ xấu đạt mức 8.997 triệu đồng chiếm gần 1% trên tổng dư nợ. Bên cạnh đó, tốc độ tăng trưởng nợ xấu các năm luôn trên 38%, cao hơn so với tốc độ tăng trường dư nợ của năm tương ứng. Đây là dấu hiệu cần phải lưu ý, chứng tỏ công tác quản lý rủi ro tín dụng tại chi nhánh còn tồn tại nhiều vấn đề. Trong 3 năm từ 2015 - 2017, tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ có xu hướng tăng lên. Năm 2014 tỷ lệ này là 0,92%, qua năm 2016 tăng lên 0,96% sang đến năm 2017 tăng thêm 0,02% lên mức 0,98%. Tỷ lệ nợ xấu không có TSBĐ chiếm tỷ lệ khá thấp (không quá 12%). - MB Quảng Trị luôn đạt mức trưởng tín dụng cao qua các năm vẫn duy trì được tỉ lệ nợ xấu ở mức dưới 1%. Điều này cho thấy công tác quản trị RRTD của Chi nhánh đã có kết quả tích cực qua các năm mặc dù vẫn còn tồn tại rất nhiều hạn chế. Thứ 3, trên cơ sở phân tích thực trạng công tác QTRR tín dụng tại MB Quảng Trị giai đoạn 2015-2017, luận văn đã đề xuất được các giải pháp nhằm phòng ngừa, hạn chế và giảm thiểu rủi ro tín dụng như sau:TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ HU Ế 95 - Nhóm giải pháp phòng ngừa rủi ro: Hoàn thiện và nâng cao quy trình quản trị rủi ro tín dụng tại chi nhánh; Phân tán rủi ro tín dụng; Nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ; Nâng cao khả năng thu thập, xử lý thông tin và xây dựng hệ thống quản lý thông tin khách hàng. - Nhóm giải pháp hạn chế và giảm thiểu rủi ro: Sử dụng công cụ bảo hiểm và bảo đảm tiền vay; Phát triển các dịch vụ, sản phẩm phái sinh; Hạn chế và giải quyết dứt điểm nợ quá hạn đối với các khoản nợ còn tồn đọng; Trích lập dự phòng rủi ro hợp lý, đúng quy định. II. KIẾN NGHỊ 1.1. Kiến nghị đối với Nhà nước - Tạo môi trường kinh tế vĩ mô ổn định, ổn định về tiền tệ Để góp phần đưa nền kinh tế nước ta đi vào phát triển và ổn định, trước hết, chính phủ cần quản lý tốt các nhân tố vĩ mô trong đó quan trọng nhất là kiềm chế lạm phát ở mức thấp nhất để mọi tài sản dù thể hiện dưới bất kỳ hình thức nào cũng đều được sử dụng vào các mục tiêu kinh tế, đồng thời bảo đảm khả năng sinh lời hợp lý trong mọi hoạt động đầu tư Hoàn thiện môi trường pháp lý Nhà nước tiếp tục hoàn thiện, sửa đổi, ban hành các bộ luật, văn bản dưới luật có liên quan đến hoạt động kinh tế nói chung, đến hoạt động các ngân hàng nói riêng tạo hành lang pháp lý cho các hoạt động của doanh nghiệp và các NHTM đi đúng giới hạn cho phép và phân rõ trách nhiệm của người đi vay và người cho vay trong quan hệ tín dụng, ban hành quy định kiểm toán bắt buộc đối với tất cả các doanh nghiệp, ban hành một nghị định về bảo hiểm tín dụng. - Có chính sách kinh tế hợp lý Các chính sách kinh tế của Nhà nước đều có ảnh hưởng đến tất cả các thành phần kinh tế nói chung đến hoạt động ngân hàng nói riêng. Chính vì vậy khi Nhà nước thực thi những chính sách kinh tế hợp lý sẽ tạo một môi trường hoạt động hiệu quả cho ngân hàng, đặc biệt là những chính sách kích thích đầu tư. Muốn vậy Nhà nước cần phải thực hiện đơn giản hoá các thủ tục hành chính liên quan đến đầu tư, công chứng và tài sản thế chấp, lệ phí đăng ký sở hữu tài sản,TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ HU Ế 96 - Các kiến nghị khác: + Sớm hình thành thị trường vốn ở quy mô toàn quốc để mọi nguồn vốn phân tán, nhỏ bé đều được tập trung vào các cơ hội đầu tư sinh lời. Sự thiếu vắng của một thị trường vốn được tổ chức quy mô, bài bản và hiệu quả là một trong những nguyên nhân chính yếu làm cho tiềm năng vốn còn rất lớn ở trong dân cư hiện nay chưa được khai thác đúng mức vào các hoạt động kinh tế ích nước lợi nhà. Gấp rút kiện toàn về mặt tổ chức, thể chế và đẩy nhanh tiến trình cổ phần hoá các DN cũng là một bước đi cần thiết để thị trường vốn sớm phát huy tác dụng. + Cần có những dự báo, chỉ đạo kịp thời nhằm định hướng nền kinh tế, đặc biệt là thị trường tài chính, tiền tệ phát triển bền vững trước những biến động của thị trường thế giới. + Trong tiến trình sắp xếp lại các DNNN, đề nghị Chính phủ có chỉ đạo hoặc quy định nhằm hạn chế tình trạng sáp nhập các doanh nghiệp có tình hình tài chính yếu, thua lỗ vào các doanh nghiệp hiệu quả, ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của doanh nghiệp, công tác thu hồi nợ của Ngân hàng. Nâng cao ý thức, trách nhiệm của các DNNN trong quan hệ vay vốn và trả nợ vay Ngân hàng. + Chính phủ cần có quy định về sự phối hợp giữa cơ quan thuế, cơ quan kiểm toán, công ty tư vấn và ngân hàng trong việc làm rõ, minh bạch báo cáo tài chính của khách hàng, tránh tình trạng doanh nghiệp lập nhiều báo cáo để vay vốn ngân hàng. + Tòa án, các cơ quan thực thi pháp luật cần hỗ trợ tích cực cho ngân hàng trong công tác xử lý các vụ kiện và thi hành án được nhanh chóng. Giúp ngân hàng tận thu nợ gốc, lãi vay quá hạn. 1.2. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước - Ngân hàng Nhà nước với chức năng quản lý vĩ mô trong lĩnh vực tài chính tiền tệ đối với nền kinh tế và là ngân hàng của các ngân hàng thương mại, Ngân hàng Nhà nước có vị trí quan trọng trong việc đề ra định hướng chiến lược kinh tế nói chung và chiến lược huy động vốn phục vụ cho công cuộc công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước nói riêng. Trên cơ sở Luật Ngân hàng nhà nước, Luật các tổ chức tín dụng, Ngân hàng Nhà nước xây dựng hoàn chỉnh, đồng bộ hệ thống cácTR ƯỜ G ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ HU Ế 97 văn bản dưới luật, các quyết định, quy định của NHNN tạo điều kiện cho các NHTM hoạt động có hiệu quả. - Tổ chức thanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm minh các trường hợp vi phạm pháp luật về tiền tệ và hoạt động Ngân hàng đặc biệt đối với các trường hợp huy động vốn trái phép, cạnh tranh không lành mạnh giữa các Ngân hàng thương mại. - Khởi thảo và thực thi chính sách tiền tệ quốc gia một cách linh hoạt trong đó cần phải khuyến khích tiết kiệm, tập trung vốn nhàn rỗi đầu tư cho sản xuất kinh doanh, thúc đẩy các NHTM và tổ chức cạnh tranh lành mạnh, tự chủ trong kinh doanh. Ngân hàng Nhà nước cần dùng lãi suất làm “đòn bẩy” thúc đẩy các NHTM chú trọng công tác huy động vốn. - Ban hành cơ chế phát hành và sử dụng các phương tiện thanh toán điện tử: thẻ thanh toán, thẻ tín dụng, nhằm giúp các ngân hàng nhánh chóng triển khai dịch vụ thanh toán thẻ có hiệu quả. - Ngân hàng Nhà nước cần quy định cụ thể các thông tin, số liệu về hoạt động mà các tổ chức tín dụng bắt buộc phải công khai cho công chúng biết theo hướng phù hợp với thông lệ quốc tế. Qua đó giúp khách hàng có được đánh giá đúng đắn về ngân hàng và đưa ra quyết định đúng đắn cho riêng mình. - Ban hành một bộ chỉ tiêu định tính và định lượng để hướng dẫn các NHTM xây dựng hệ thống cảnh báo rủi ro tín dụng. Hiện nay, công tác cảnh báo rủi ro tín dụng đều được các ngân hàng thực hiện, tuy nhiên vẫn chưa mang tính hệ thống và quy củ. Do đó, NHNN có thể căn cứ vào các mô hình cảnh báo rủi ro trên thế giới và nguyên tắc quản lý rủi ro tín dụng của Basel II để hình thành một bộ chỉ tiêu bao gồm cả các chỉ tiêu định tính và định lượng nhằm hướng dẫn các NHTM xây dựng hệ thống cảnh báo rủi ro tín dụng hiệu quả. - NHNN cần có những quy định bắt buộc đối với tất cả các tổ chức tín dụng trong việc khai báo đầy đủ thông tin tín dụng, bao gồm thông tin của người đi vay, báo cáo tài chính của khách hàng, số tiền vay, tình trạng vay trả, tài sản đảm bảovào hệ thống thông tin tín dụng để hỗ trợ các ngân hàng trong việc quản lý rủi ro tín dụng. Nâng cao hiệu quả và phạm vi hoạt động của CIC; CIC phải thực sự làTR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ HU Ế 98 Trung tâm cung cấp những thông tin đầy đủ nhất về tình hình tín dụng của khách hàng. NHNN có quy định bắt buộc các TCTD thực hiện chế độ báo cáo chính xác và thường xuyên hơn nữa. - NHNN cần quy định trách nhiệm bảo mật và các ngoại trừ: hiện nay NHNN chưa quy định cụ thể về trách nhiệm bảo mật thông tin đối với cán bộ ngân hàng, tình trạng phát tán tin đồn không đúng sự thật gây hoang mang dư luận, ảnh hưởng uy tín khách hàng, ngân hàng, lũng đoạn nền kinh tế Tóm lại, những giải pháp đưa ra trong chương 3 nhằm để công tác Quản trị rủi ro tín dụng đạt được ba mục tiêu: cảnh báo sớm rủi ro tín dụng (early elerts), đưa ra các rào cản để ngăn ngừa rủi ro phát sinh và khắc phục hậu quả nếu rủi ro xảy ra. Đồng thời, kiến nghị với Nhà nước và NHNN Việt Nam về cách thức quản lý, điều hành và tạo lập một môi trường pháp lý, kinh doanh an toàn, hiệu quả đảm bảo hạn chế tối đa rủi ro tín dụng xảy ra. Các giải pháp đưa ra hi vọng sẽ đóng góp ý kiến để giúp Ngân hàng TMCP Quân Đội – CN Quảng Trị quản trị rủi ro tín dụng hiệu quả hơn, đáp ứng được yêu cầu tăng trưởng tín dụng bền vững, đảm bảo vị thế cạnh tranh của MB trong quá trình hội nhập. TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ HU Ế 99 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO Tiếng Việt 1. Peter S.Rose (2001), Quản trị Ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản tài chính, Hà Nội. 2. Frederic S. Mishkin (1991): Tiền tệ, ngân hàng và thị trường tài chính, Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật, Hà Nội. 3. TS. Nguyễn Minh Kiều (2008), Giáo trình nghiệp vụ ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội 4. PGS.TS Nguyễn Thị Mùi (2008), Giáo trình nghiệp vụ ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội. 5. Nguyễn Văn Tiến (2005), Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội. 6. Ngân hàng TMCP Quân Đội - CN Quảng Trị (2016), Báo cáo tổng kết, đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh năm 2015. 7. Ngân hàng TMCP Quân Đội - CN Quảng Trị (2017), Báo cáo tổng kết, đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh năm 2016. 8. Ngân hàng TMCP Quân Đội - CN Quảng Trị (2018), Báo cáo tổng kết, đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh năm 2017. 9. Quốc Hội nước CHXHCNVN, (2010), Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16/06/2010. 10. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, (2005), Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 20/04/2005. 11. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, (2007), Quyết định 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/04/20007. 12. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2001), Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 ban hành quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng, Hà nội.TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ HU Ế 100 13. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2013), Thông tư 02/2013/TT-NHNN quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Hà Nội. 14. Ngân hàng TMCP Quân Đội (2016), Báo cáo tổng kết, đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh năm 2015. 15. Ngân hàng TMCP Quân Đội (2017), Báo cáo tổng kết, đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh năm 2016. 16. Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - CN Quảng Trị (2016), Báo cáo tổng kết, đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh năm 2015, Quảng Trị 17. Ngân hàng TMCP Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - CN Huế (2016), Báo cáo tổng kết, đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh năm 2015, Huế Tiếng Anh 18. Basel Committeeon Banking Supervision (2000). Principles for the management of Credit Risk, BIS, Basel, Switzerland. 19. Christopher H. Hause, James W. Mann, Shaun Norris (2005). Current Trends In Distribution Channels: Where Are BanksHeaded. Website 20. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 21. Ngân hàng TMCP Quân Đội 22. Bộ Tư pháp 23. Tạp chí tài chính 24. Hiệp hội ngân hàng Việt Nam 25. Website NHNN Việt Nam (2017), Nghiên cứu và trao đổi, “Hiệp ước vốn Basel (Basel I và Basel II)”.TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ HU Ế PHỤ LỤC TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ HU Ế PHỤ LỤC 1 PHIẾU KHẢO SÁT VỀ NGUYÊN NHÂN RỦI RO TÍN DỤNG, GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG Số thứ tự phiếu:............................................... Xin chào các anh/chị đồng nghiệp! Hiện nay tôi đang thực hiện luận văn Thạc sĩ Chuyên ngành Quản Trị kinh doanh tại Đại học Kinh tế Huế, nhằm phục vụ cho việc nghiên cứu về nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng tại Ngân hàng cổ phần Quân Đội Chi nhánh Quảng Trị và từ đó đưa ra một số giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng. Tôi rất mong sự hợp tác trả lời Phiếu khảo sát này của anh/chị đồng nghiệp. Tôi xin cam kết thông tin của anh/chị chỉ được sử dụng nhằm mục đích nghiên cứu, không nhằm mục đích thương mại. Các thông tin này sẽ được giữ bí mật và chỉ được cung cấp cho thầy cô để kiểm chứng khi có nhu cầu. (Xin lưu ý rằng không có câu hỏi nào là đúng hay sai, tất cả các ý kiến trả lời đều có giá trị và hữu ích cho việc nghiên cứu của tôi). Ngày khảo sát : tháng 11/2017 I.Thông tin cá nhân: 1. Anh/chị là:  Cán bộ quản lý  Cán bộ nghiệp vụ 2. Giới tính của anh/chị:  Nam  Nữ 3. Độ tuổi của anh/chị:  Dưới 30 tuổi  Từ 30 – 40 tuổi  Trên 40 tuổi 4. Thời gian anh/chị công tác tại đơn vị  Dưới 3 năm  Từ 3-7 năm  Trên 7 năm 5. Trình độ chuyên môn  Trung cấp, cao đẳng  Đại học  Sau đại học 6. Công tác đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ  Thường xuyên  Thỉnh thoảng  Chưa lần nào II.Vui lòng cho biết ý kiến của anh/chị về các nội dung sau đây (từ 1 đến 5) mà anh/chị cho là phù hợp nhất. (Đề nghị đánh dấu X vào ô tương ứng) Với: 1. Hoàn toàn không đồng ý 2. Không đồng ý 3. Bình thường 4. Đồng ý 5. Hoàn toàn đồng ýTR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ HU Ế STT Nội dung khảo sát 1 2 3 4 5 I. Nguyên nhân phát sinh rủi ro tín dụng 1 Nguyên nhân khách quan 1.1 Thiên tai, dịch bệnh ảnh hưởng đến tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh của khách hàng 1.2 Tác động của môi trường kinh tế vĩ mô: lạm phát, suy thoái, kinh tế 1.3 Thông tin đầu vào trong công tác thẩm định còn thiếu và mức độ tin cậy chưa cao 1.4 Thiếu cơ sở tham chiếu khi định giá tài sản đảm bảo. Tính thanh khoản của tài sản thấp 2 Nguyên nhân từ phía khách hàng 2.1 Khách hàng không nắm bắt đầy đủ thông tin về thị trường và đối thủ cạnh tranh 2.2 Năng lực quản lý sản xuất kinh doanh yếu kém 2.3 Khách hàng sử dụng vốn không đúng mục đích vay vốn 2.4 Khách hàng cố tình trì hoãn, gây khó khăn cho việc kiểm tra tình hình sử dụng vốn vay, tình hình sản xuất kinh doanh 2.5 Khách hàng không có thiện chí trả nợ, cố tình chiếm dụng vốn 3 Nguyên nhân từ phía ngân hàng 3.1 Trình độ nghiệp vụ của cán bộ còn yếu, việc tổ chức đào tạo không thường xuyên và kịp thời 3.2 Công tác thẩm định năng lực khách hàng và dự án vay vốn chưa tuân theo quy định 3.3 Chưa thật sự quyết liệt trong công tác xử lý nợ tiềm ẩn, nợ quá hạn 3.4 Chế độ đãi ngộ chưa thỏa đáng, khối lượng công việc nhiều 3.5 Việc kiểm tra sử dụng vay vốn chưa thường xuyên, không phát hiện sớm những dấu hiện phát sinh rủi roTR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ HU Ế I. Hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng 1 Ngân hàng có áp dụng mô hình để phân tích và đo lường rủi ro tín dụng 2 Ngân hàng có xây dựng chiến lược, chính sách quản trị rủi ro tín dụng và có sự điều chỉnh hàng năm theo chiến lược kinh doanh 3 Quy trình tín dụng được xây dựng đầy đủ và thực hiện chặt chẽ 4 Các món vay vốn tại ngân hàng đều có tài sản thế chấp và công tác thẩm định tài sản thế chấp đảm bảo chất lượng 5 Hệ thống chấm điểm xếp hạng tín dụng nội bộ đánh giá chính xác về tình hình khách hàng 6 Ngân hàng có bộ phận kiểm soát chất lượng tín dụng hoạt động độc lập 7 Ngân hàng thường xuyên kiểm tra thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng 8 Công tác trích lập dự phòng rủi ro đúng quy định, sử dụng dự phòng để bù đắp nợ bị tổn thất có hiệu quả 9 Ngân hàng chủ động phối hợp, hỗ trợ khách hàng trong công tác khắc phục nợ quá hạn TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ HU Ế PHỤ LỤC 2: KẾT QUẢ KHẢO SÁT 1. Thống kê mô tả đặc điểm mẫu nghiên cứu VITRI Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent Cán bộ quản lý 12 25,0 25,0 25,0 Cán bộ nghiệp vụ 36 75,0 75,0 100,0 Valid Total 48 100,0 100,0 GIOITINH Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent Nam 20 41,7 41,7 41,7 Nữ 28 58,3 58,3 100,0 Valid Total 48 100,0 100,0 THOIGIAN Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent Dưới 3 năm 4 8,3 8,3 8,3 Từ 3 - 7 năm 17 35,4 35,4 43,8 Trên 7 năm 27 56,3 56,3 100,0 Valid Total 48 100,0 100,0 DOTUOI Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent Duoi 30 12 25,0 25,0 25,0 31 - 40 23 47,9 47,9 72,9 41 - 50 10 20,8 20,8 93,8 Valid Tren 50 3 6,3 6,3 100,0TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ HU Ế Total 48 100,0 100,0 TDCM Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent Đại học 11 22,9 22,9 22,9 Sau đại học 37 77,1 77,1 100,0 Valid Total 48 100,0 100,0 DAOTAO Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent Thường xuyên 24 50,0 50,0 50,0 Thỉnh thoảng 22 45,8 45,8 95,8 Chưa lần nào 2 4,2 4,2 100,0 Valid Total 48 100,0 100,0 TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ HU Ế PHỤ LỤC 3 THỐNG KÊ MÔ TẢ CÁC BIẾN Nguyên nhân khách quan Statistics c1.1 c1.2 c1.3 c1.4 Valid 48 48 48 48N Missing 0 0 0 0 Mean 3.40 3.46 3.65 3.73 Median 3.00 4.00 4.00 4.00 c1.1 Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent hoan toan khong dong y 2 4.2 4.2 4.2 khong dong y 6 12.5 12.5 16.7 binh thuong 19 39.6 39.6 56.2 dong y 13 27.1 27.1 83.3 hoan toan dong y 8 16.7 16.7 100.0 Valid Total 48 100.0 100.0 c1.2 Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent hoan toan khong dong y 3 6.2 6.2 6.2 khong dong y 5 10.4 10.4 16.7 Valid binh thuong 15 31.2 31.2 47.9TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ HU Ế dong y 17 35.4 35.4 83.3 hoan toan dong y 8 16.7 16.7 100.0 Total 48 100.0 100.0 c1.3 Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent hoan toan khong dong y 1 2.1 2.1 2.1 khong dong y 4 8.3 8.3 10.4 binh thuong 13 27.1 27.1 37.5 dong y 23 47.9 47.9 85.4 hoan toan dong y 7 14.6 14.6 100.0 Valid Total 48 100.0 100.0 c1.4 Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent hoan toan khong dong y 1 2.1 2.1 2.1 khong dong y 6 12.5 12.5 14.6 binh thuong 10 20.8 20.8 35.4 dong y 19 39.6 39.6 75.0 hoan toan dong y 12 25.0 25.0 100.0 Valid Total 48 100.0 100.0 Nguyên nhân từ phía khách hàng Statistics c2.1 c2.2 c2.3 c2.4 c2.5 Valid 48 48 48 48 48N Missing 0 0 0 0 0 Mean 3.38 3.52 3.56 4.10 3.60TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ HU Ế Statistics c2.1 c2.2 c2.3 c2.4 c2.5 Valid 48 48 48 48 48N Missing 0 0 0 0 0 Mean 3.38 3.52 3.56 4.10 3.60 Median 3.00 3.00 4.00 4.00 4.00 c2.1 Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent khong dong y 3 6.2 6.2 6.2 binh thuong 29 60.4 60.4 66.7 dong y 11 22.9 22.9 89.6 hoan toan dong y 5 10.4 10.4 100.0 Valid Total 48 100.0 100.0 c2.2 Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent khong dong y 2 4.2 4.2 4.2 binh thuong 26 54.2 54.2 58.3 dong y 13 27.1 27.1 85.4 hoan toan dong y 7 14.6 14.6 100.0 Valid Total 48 100.0 100.0 c2.3 Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent khong dong y 5 10.4 10.4 10.4 binh thuong 17 35.4 35.4 45.8 dong y 20 41.7 41.7 87.5 hoan toan dong y 6 12.5 12.5 100.0 Valid Total 48 100.0 100.0TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ HU Ế c2.3 Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent khong dong y 5 10.4 10.4 10.4 binh thuong 17 35.4 35.4 45.8 dong y 20 41.7 41.7 87.5 hoan toan dong y 6 12.5 12.5 100.0 c2.4 Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent khong dong y 2 4.2 4.2 4.2 binh thuong 7 14.6 14.6 18.8 dong y 23 47.9 47.9 66.7 hoan toan dong y 16 33.3 33.3 100.0 Valid Total 48 100.0 100.0 c2.5 Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent khong dong y 4 8.3 8.3 8.3 binh thuong 17 35.4 35.4 43.8 dong y 21 43.8 43.8 87.5 hoan toan dong y 6 12.5 12.5 100.0 Valid Total 48 100.0 100.0 Nguyên nhân từ phía ngân hàng Statistics c3.1 c3.2 c3.3 c3.4 c3.5 Valid 48 48 48 48 48N Missing 0 0 0 0 0 Mean 3.58 3.52 3.52 3.46 3.46 Median 4.00 3.00 3.00 3.00 3.00TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ HU Ế c3.1 Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent hoan toan khong dong y 1 2.1 2.1 2.1 khong dong y 8 16.7 16.7 18.8 binh thuong 13 27.1 27.1 45.8 dong y 14 29.2 29.2 75.0 hoan toan dong y 12 25.0 25.0 100.0 Valid Total 48 100.0 100.0 c3.2 Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent hoan toan khong dong y 2 4.2 4.2 4.2 khong dong y 1 2.1 2.1 6.2 binh thuong 27 56.2 56.2 62.5 dong y 6 12.5 12.5 75.0 hoan toan dong y 12 25.0 25.0 100.0 Valid Total 48 100.0 100.0 c3.3 Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent hoan toan khong dong y 2 4.2 4.2 4.2 khong dong y 2 4.2 4.2 8.3 Valid binh thuong 22 45.8 45.8 54.2TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ HU Ế dong y 13 27.1 27.1 81.2 hoan toan dong y 9 18.8 18.8 100.0 Total 48 100.0 100.0 c3.4 Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent hoan toan khong dong y 1 2.1 2.1 2.1 khong dong y 6 12.5 12.5 14.6 binh thuong 21 43.8 43.8 58.3 dong y 10 20.8 20.8 79.2 hoan toan dong y 10 20.8 20.8 100.0 Valid Total 48 100.0 100.0 c3.5 Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent khong dong y 6 12.5 12.5 12.5 binh thuong 22 45.8 45.8 58.3 dong y 12 25.0 25.0 83.3 hoan toan dong y 8 16.7 16.7 100.0 Valid Total 48 100.0 100.0 Hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng Statistics c4.1 c4.2 c4.3 c4.4 c4.5 c4.6 c4.7 c4.8 c4.9 Valid 48 48 48 48 48 48 48 48 48N Missing 0 0 0 0 0 0 0 0 0 Mean 3.56 3.50 3.44 3.48 3.50 3.42 3.42 3.44 3.54 Median 3.00 4.00 3.00 3.00 3.50 3.00 3.00 3.00 4.00 c4.1TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ HU Ế Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent khong dong y 4 8.3 8.3 8.3 binh thuong 25 52.1 52.1 60.4 dong y 7 14.6 14.6 75.0 hoan toan dong y 12 25.0 25.0 100.0 Valid Total 48 100.0 100.0 c4.2 Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent khong dong y 3 6.2 6.2 6.2 binh thuong 20 41.7 41.7 47.9 dong y 23 47.9 47.9 95.8 hoan toan dong y 2 4.2 4.2 100.0 Valid Total 48 100.0 100.0 c4.3 Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent khong dong y 3 6.2 6.2 6.2 binh thuong 22 45.8 45.8 52.1 dong y 22 45.8 45.8 97.9 hoan toan dong y 1 2.1 2.1 100.0 Valid Total 48 100.0 100.0 c4.4 Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent khong dong y 2 4.2 4.2 4.2 binh thuong 23 47.9 47.9 52.1 dong y 21 43.8 43.8 95.8 hoan toan dong y 2 4.2 4.2 100.0 Valid Total 48 100.0 100.0TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ HU Ế c4.5 Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent khong dong y 3 6.2 6.2 6.2 binh thuong 21 43.8 43.8 50.0 dong y 21 43.8 43.8 93.8 hoan toan dong y 3 6.2 6.2 100.0 Valid Total 48 100.0 100.0 c4.6 Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent khong dong y 2 4.2 4.2 4.2 binh thuong 26 54.2 54.2 58.3 dong y 18 37.5 37.5 95.8 hoan toan dong y 2 4.2 4.2 100.0 Valid Total 48 100.0 100.0 c4.7 Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent hoan toan khong dong y 1 2.1 2.1 2.1 khong dong y 2 4.2 4.2 6.2 binh thuong 23 47.9 47.9 54.2 dong y 20 41.7 41.7 95.8 hoan toan dong y 2 4.2 4.2 100.0 Valid Total 48 100.0 100.0 c4.8 Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent hoan toan khong dong y 1 2.1 2.1 2.1 khong dong y 2 4.2 4.2 6.2 Valid binh thuong 22 45.8 45.8 52.1TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ HU Ế dong y 21 43.8 43.8 95.8 hoan toan dong y 2 4.2 4.2 100.0 Total 48 100.0 100.0 c4.9 Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent khong dong y 1 2.1 2.1 2.1 binh thuong 22 45.8 45.8 47.9 dong y 23 47.9 47.9 95.8 hoan toan dong y 2 4.2 4.2 100.0 Valid Total 48 100.0 100.0 TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ HU Ế Bảng đánh giá của ĐTKS về các nhân tố Mức độ ảnh hưởng (%) STT Các nhân tố Hoàn toàn không đồng ý Không đồng ý Bình thường Đồng ý Hoàn toàn đồng ý Giá trị trung bình 1 Nguyên nhân khách quan 1.1 Thiên tai, dịch bệnh ảnh hưởng đến tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh của khách hàng 4.2 12.5 39.6 27.1 16.7 3.4 1.2 Tác động của môi trường kinh tế vĩ mô: lạm phát, suy thoái, kinh tế 6.2 10.4 31.2 35.4 16.7 3.46 1.3 Thông tin đầu vào trong công tác thẩm định còn thiếu và mức độ tin cậy chưa cao 2.1 8.3 27.1 47.9 14.6 3.65 1.4 Thiếu cơ sở tham chiếu khi định giá tài sản đảm bảo. Tính thanh khoản của tài sản thấp 2.1 12.5 20.8 39.6 25 3.73 2 Nguyên nhân từ phía khách hàng 2.1 Khách hàng không nắm bắt đầy đủ thông tin về thị trường và đối thủ cạnh tranh 0 6.2 60.4 22.9 10.4 3.38 2.2 Năng lực quản lý sản xuất kinh doanh yếu kém 0 4.2 54.2 27.1 14.6 3.52 2.3 Khách hàng sử dụng vốn không đúng mục đích vay vốn 0 10.4 35.4 41.7 12.5 3.56 2.4 Khách hàng cố tình trì hoãn, gây khó khăn cho việc kiểm tra tình hình sử dụng vốn vay, tình hình sản xuất kinh doanh 0 4.2 14.6 47.9 33.3 4.1 2.5 Khách hàng không có thiện chí trả nợ, cố tình chiếm dụng vốn 0 8.3 35.4 43.8 12.5 3.6 3 Nguyên nhân từ phía ngân hàng 3.1 Trình độ nghiệp vụ của cán bộ còn yếu, việc tổ chức đào tạo không thường xuyên và kịp thời 2.1 16.7 27.1 29.2 25 3.58 3.2 Công tác thẩm định năng lực khách hàng và dự án vay vốn chưa tuân theo quy định 4.20 2.1 56.2 12.5 25 3.52 3.3 Chưa thật sự quyết liệt trong công tác xử lý nợ tiềm ẩn, nợ quá hạn 4.2 4.2 45.8 27.1 18.8 3.52 3.4 Chế độ đãi ngộ chưa thỏa đáng, khối lượng công việc nhiều 2.1 12.5 43.8 20.8 20.8 3.46 3.5 Việc kiểm tra sử dụng vay vốn chưa thường xuyên, không phát hiện sớm những dấu hiện phát sinh rủi ro 0 12.5 45.8 25 16.7 3.46 II Hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng 4.1 Ngân hàng có áp dụng mô hình để phân tích và đo lường rủi ro tín dụng 0 8.3 52.1 14.6 25 3.56 4.2 Ngân hàng có xây dựng chiến lược, chính sách quản trị rủi ro tín dụng và có sự điều chỉnh hàng năm theo chiến lược kinh doanh 0 6.2 41.7 47.9 4.2 3.5 4.3 Quy trình tín dụng được xây dựng đầy đủ và thực hiện chặt chẽ 0 6.2 45.8 45.8 2.1 3.44TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ HU Ế 4.4 Các món vay vốn tại ngân hàng đều có tài sản thế chấp và công tác thẩm định tài sản thế chấp đảm bảo chất lượng 0 4.2 47.9 43.8 4.2 3.48 4.5 Hệ thống chấm điểm xếp hạng tín dụng nội bộ đánh giá chính xác về tình hình khách hàng 0 6.2 43.8 43.8 6.2 3.5 4.6 Ngân hàng có bộ phận kiểm soát chất lượng tín dụng hoạt động độc lập 0 4.2 54.2 37.5 4.2 3.42 4.7 Ngân hàng thường xuyên kiểm tra thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng 2.1 4.2 47.9 41.7 4.2 3.42 4.8 Công tác trích lập dự phòng rủi ro đúng quy định, sử dụng dự phòng để bù đắp nợ bị tổn thất có hiệu quả 2.1 4.2 45.8 43.8 4.2 3.44 4.9 Ngân hàng chủ động phối hợp, hỗ trợ khách hàng trong công tác khắc phục nợ quá hạn 0 2.1 45.8 47.9 4.2 3.54 (Nguồn xử lý số liệu với SPPS) TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ HU Ế PHỤ LỤC 4: CÁC NGUYÊN TẮC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG 1. Thiết lập một môi trường tín dụng thích hợp - Nguyên tắc 1: Phê duyệt và xem xét chiến lược RRTD theo định kỳ, xem xét những vấn đề như: mức độ rủi ro có thể chấp nhận được, mức độ khả năng sinh lời. - Nguyên tắc 2: Thực hiện chiến lược chính sách tín dụng. Xây dựng các chính sách tín dụng. Xây dựng các quy trình thủ tục cho các khoản vay riêng lẻ và toàn bộ danh mục tín dụng nhằm xác định, đánh giá, quản lý và kiểm soát rủi ro tín dụng. - Nguyên tắc 3: Xác định và quản lý rủi ro tín dụng trong tất cả các sản phẩm và các hoạt động, đảm bảo rằng các sản phẩm và hoạt động mới đều trải qua đầy đủ các thủ tục, các quy trình kiểm soát thích hợp và được phê duyệt đầy đủ. 2. Hoạt động theo một quy trình cấp tín dụng hợp lý - Nguyên tắc 4: Tiêu chuẩn cấp tín dụng đầy đủ gồm có: những hiểu biết về người vay, mục tiêu và cơ cấu tín dụng, nguồn thanh toán. - Nguyên tắc 5: Thiết lập hạn mức tín dụng tổng quát cho từng khách hàng riêng lẻ, nhóm khách hàng vay có liên quan với nhau, trong và ngoài bảng cân đối kế toán. - Nguyên tắc 6: Có các quy trình rõ rang được thiết lập cho việc phê duyệt các khoản tín dụng mới, gia hạn các khoản tín dụng hiện có. - Nguyên tắc 7: Việc cấp tín dụng cần phải dựa trên cơ sở giao dịch thương mại thông thường, quản lý chặt chẽ các khoản vay đối với các doanh nghiệp và cá nhân có liên quan, làm giảm bớt rủi ro cho vay đối với các bên có liên quan. 3. Duy trì một quy trình quản lý, đánh giá và kiểm soát tín dụng có hiệu quả - Nguyên tắc 8: Áp dụng quy trình quản lý tín dụng có hiệu quả và đầy đủ đối với các danh mục tín dụng. - Nguyên tắc 9: Có hệ thống kiểm soát đối với các điều kiện liên quan đến từng khoản tín dụng riêng lẻ, đánh giá tính đầy đủ của các khoản dự phòng rủi ro tín dụng. - Nguyên tắc 10: Xây dựng và sử dụng hệ thống đánh giá rủi ro nội bộ. Hệ thống đánh giá cần phải nhất quán với các hoạt động của ngân hàng. - Nguyên tắc 11: Hệ thống thông tin và kỹ thuật phân tích giúp Ban quản lý đánh giá rủi ro tín dụng cho các hoạt động trong và ngoài bảng cân đối kế toán, cung cấp thông tin về cơ cấu và thành phần danh mục tín dụng bao gồm cả việc phát hiện các tập trung rủi ro.TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ HU Ế - Nguyên tắc 12: Có hệ thống nhằm kiểm soát đối với cơ cấu tổng thể của danh mục tín dụng, chất lượng danh mục tín dụng. - Nguyên tắc 13: Xem xét ảnh hưởng của những thay đổi về điều kiện kinh tế có thể xảy ra trong tương lai trong tình trạng khó khăn khi đánh giá danh mục tín dụng. 4. Đảm bảo quy trình kiểm soát đầy đủ đối với rủi ro tín dụng - Nguyên tắc 14: Thiết lập hệ thống xem xét tín dụng độc lập và liên tục, cần thông báo kết quả đánh giá cho Hội đồng quản trị và Ban quản lý cấp cao. - Nguyên tắc 15: Quy trình cấp tín dụng cần phải được theo dõi đầy đủ, cụ thể: Việc cấp tín dụng phải tuân thủ với các tiêu chuẩn thận trọng, thiết lập và kiểm soát nội bộ, những vi phạm về các chính sách, thủ tục và hạn mức tín dụng được báo cáo kịp thời. - Nguyên tắc 16: Có hệ thống quản lý đối với các khoản tín dụng có vấn đề. TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ HU Ế PHỤ LỤC 5: Phân loại nhóm nợ và mức trích lập dự phòng rủi ro Xếp loại Mô tả nội dung Tỷ lệ trích lập rủi ro (%) Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) Là các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi 0 Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) Là các khoản nợ quá hạn từ 10 đến 90 ngày, nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu 5 Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) Là các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày, nợ gia hạn nợ lần đầu, nợ được miễn hoặc giảm lãi 20 Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) Là các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày, nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày, nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai. 50 Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) Là các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày, nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn ít nhất 90 ngày, nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai bị quá hạn, nợ cơ cấu lại ít nhất 3 lần. 100 TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ HU Ế

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfquan_tri_rui_ro_tin_dung_tai_ngan_hang_tmcp_quan_doi_chi_nhanh_quang_tri_7853_2085782.pdf
Luận văn liên quan