Luận văn Thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa Việt Nam sang thị trường Campuchia

Việt Nam và Campuchia là hai nước láng giềng với lịch sử quan hệ lâu dài và sự tương đồng về văn hóa và con người là những điều kiện rất thuận lợi cho việc buôn bán hàng hóa giữa hai nước. Thời gian qua quan hệ hợp tác kinh tế thương mại giữa hai nước đã thu được nhiều thành tựu đáng phấn khởi, đặc biệt trong lĩnh vực xuất khẩu hàng hóa mà chuyên đề đã đi sâu nghiên cứu. Để củng cố quan hệ hợp tác thương mại đó, hai nước đã cùng có những định hướng phát triển theo hướng tích cực như tạo dựng một số hành lang pháp lý thuận lợi cho nhau, nâng cấp và đầu tư mới các cơ sở hạ tầng phục vụ thương mại, thống nhất một số chính sách mậu dịch biên giới v.v. Qua đó, kim ngạch xuất nhập khẩu giữa hai nước Việt Nam và Campuchia đã có nhiều chuyển biến lớn, đây là kết quả tác động của cả các yếu tố trong nước và yếu tố từ môi trường nước ngoài đem lại, đặc biệt là từ những ưu đãi mà hai nước dành cho nhau.

pdf103 trang | Chia sẻ: lylyngoc | Ngày: 11/12/2013 | Lượt xem: 2185 | Lượt tải: 3download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Luận văn Thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa Việt Nam sang thị trường Campuchia, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
cơ sở đó để các doanh nghiệp tiến hành ký kết các hợp đồng xuất nhập khẩu và thực hiện các hoạt động thương mại khác - Tổ chức, hướng dẫn các doanh nghiệp tham gia các hội chợ triển lãm, giới thiệu, quảng cáo hàng hoá, tìm kiếm bạn hàng và thị trường tiêu thụ tại Campuchia. Duy trì hàng năm Hội chợ hàng Việt Nam tại Phnôm Pênh do Bộ Thương mại tổ chức và Hội chợ hàng Việt Nam chất lượng cao tại Phnôm Pênh do Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh (ITPC) tổ chức. Phối hợp với phía Campuchia tổ chức các hội chợ biên giới tại các địa phương giáp biên giới giữa hai nước. - Nghiên cứu khả năng gắn kết các hoạt động xúc tiến thương mại với xúc tiến đầu tư và du lịch trong phạm vi các chương trình xúc tiến thương mại quốc gia 2010 - 2015. - Hỗ trợ các doanh nghiệp Việt Nam tham gia các hoạt động đấu thầu xây dựng cơ sở hạ tầng và mua sắm quốc tế của Campuchia, nếu cần thiết có thể có những tác động ở cấp Chính phủ. - Thường xuyên tổ chức các cuộc hội thảo về thị trường và hoạt động xuất nhập khẩu với Campuchia. - Thường xuyên cung cấp các thông tin về thị trường Campuchia, đặc biệt là các thông tin về các quy định, các cơ chế, chính sách có tác động đến hoạt động thương mại hàng hoá với Campuchia và hoạt động đầu tư vào Campuchia cũng như các thông tin dự báo tình hình thị trường giúp cho các doanh nghiệp Việt Nam, nhất là các doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp tư nhân, các hợp tác xã, các hộ cá thể vốn ít có khả năng thu thập và xử lý thông tin thị trường, có điều kiện đưa ra các quyết định để phát triển hoạt động kinh doanh của mình. + Tiến hành hỗ trợ tư vấn kinh doanh, giới thiệu các hình thức kinh doanh mới, các nghiệp vụ kinh doanh giúp các doanh nghiệp hạn chế các rủi ro, nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. + Hỗ trợ việc đào tạo nguồn nhân lực cho doanh nghiệp. 3.4.1.3. Các biện pháp về củng cố kết cấu hạ tầng phục vụ hoạt động xuất khẩu - Nhà nước cần có chính sách để phát triển giao thông và kinh tế trong các Hành lang phía Nam nối liền các nước trong tiểu vùng sông Mê Kông với các tuyến đường: 1. Băng Cốc - Aranyrathets/Poipet (Biên giới Thái Lan – Campuchia) – Battambang - Ba Vét/Mộc Bài (Biên giới Việt Nam – Campuchia) - Thành phố Hồ Chí Minh - Vũng Tàu. 2. Stung Treng - Phumi BaKham/Thắng Đức (Biên giới Việt Nam – Campuchia) - Quy Nhơn. 3. Sihanoukville - Kampot/Hà Tiên (Biên giới Việt Nam – Campuchia) - Rạch Giá - Mỹ Tho - Thành phố Hồ Chí Minh. Sự phát triển của các Hành lang phía Nam trong tiểu vùng sông Mê Kông sẽ có tác dụng thúc đẩy hoạt động thương mại của Việt Nam với Campuchia phát triển. - Nhà nước cần đầu tư phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật thương mại, bao gồm hệ thống kho hàng, bãi công-ten-nơ, bãi kiểm hoá và giao nhận hàng, hệ thống trung tâm thương mại, hệ thống chợ tại các khu vực cửa khẩu. Những nguyên tắc chung của việc đầu tư là: + Quá trình đầu tư phải đảm bảo tôn trọng chủ quyền lãnh thổ, tuân thủ các hiệp định đã được ký kết giữa hai bên và các điều ước quốc tế. + Phải căn cứ vào vai trò vị trí và đặc điểm của từng cửa khẩu cụ thể, vào quy mô và xu hướng phát triển hoạt động thương mại tại mỗi cửa khẩu để quyết định nội dung và quy mô đầu tư cho thích hợp, đảm bảo hiệu quả của hoạt động đầu tư. + Cần đảm bảo mức độ tương đồng giữa hai bên cửa khẩu. Cần có sự bàn bạc cụ thể giữa hai bên khi triển khai các hoạt động trong khu vực nhằm tạo ra sự hợp tác các nguồn lực giữa hai bên. Tìm kiếm các vị trí tạo khả năng phát triển đối xứng (các yếu tố tương đồng) và ở đó có mối liên hệ tốt trong nội địa để phát huy nguồn lực và tránh xảy ra tranh chấp, lấn chiếm. + Dễ dàng kiểm tra, kiểm soát các hoạt động thương mại, bảo vệ được môi trường, đảm bảo trật tự an ninh biên giới, phòng chống được buôn lậu, gian lận thương mại và các tệ nạn xã hội. + Có khả năng mở rộng và phát triển bền vững trong tương lai. Các cửa khẩu được ưu tiên đầu tư phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật thương mại phục vụ xuất nhập khẩu được xếp theo thứ tự sau: 1. Cửa khẩu Mộc Bài (Tây Ninh): Đây là cửa khẩu quan trọng nhất trên tuyến biên giới Việt Nam – Campuchia, nằm trên đường xuyên Á nối liền thành phố Hồ Chí Minh - Phnôm Pênh - Băng Cốc và các quốc gia khác. Đây là cửa mở nối liền thị trường Việt Nam với thị trường Campuchia và các thị trường khác trong khu vực. 2. Cửa khẩu Tịnh Biên (An Giang): Cách thủ đô Phnôm Pênh 120 km, là cửa khẩu quan trọng trong việc giao lưu hàng hoá với bên ngoài của tỉnh An Giang và các tỉnh lân cận. 3. Cửa khẩu Hà Tiên (Kiên Giang): Có vị trí tương đối thuận lợi về giao thông, cửa khẩu Hà Tiên phát triển sẽ tạo điều kiện phát triển kinh tế của tỉnh Kiên Giang và đồng bằng sông Cửu Long ở biên giới Tây Nam. 4. Các cửa khẩu còn lại: + Đối với các tỉnh có cửa khẩu quốc tế, giao lưu hàng hoá phát triển, do đó có nguồn thu cao từ thuế xuất nhập khẩu, Nhà nước cần có quy định cho phép trích một phần ngân sách để phát triển chợ biên giới ở các cửa khẩu mà hoạt động thương mại còn chưa phát triển. + Cung cấp các dịch vụ hỗ trợ thương mại điện tử tại các cửa khẩu biên giới nhằm thúc đẩy mạnh mẽ và hiệu quả giao lưu, trao đổi hàng hoá, người và phương tiện qua lại biên giới theo lộ trình và điều kiện cho phép:  Thủ tục xuất nhập khẩu, xuất nhập cảnh điện tử  Kê khai hải quan, thuế quan điện tử  Cấp phép điện tử + Tận dụng nguồn vốn hỗ trợ của các tổ chức phát triển quốc tế để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ hoạt động thương mại giữa Việt Nam với Campuchia. Việc tận dụng này có thể dựa trên các khuôn khổ hợp tác khu vực có sự tham gia của hai nước như ACMECS, GMS, Tam giác phát triển 3 nước Việt Nam - Lào – Campuchia. 3.4.1.4. Các biện pháp về chống buôn lậu và gian lận thương mại ở khu vực biên giới Việt Nam – Campuchia - Rà soát lại hệ thống văn bản pháp quy liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu, kịp thời sửa đổi bổ sung, để tránh có các khe hở lợi dụng buôn lậu, gian lận thương mại. - Phối hợp đồng bộ các lực lượng chống buôn lậu và gian lận thương mại ở khu vực biên giới cửa khẩu và trong nội địa tạo thành một hệ thống nhất. - Thường xuyên tổ chức các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ, nâng cao tinh thần trách nhiệm và phẩm chất đạo đức cho lực lượng chống buôn lậu. Tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật và điều kiện hoạt động cho lực lượng chống buôn lậu và gian lận thương mại. - Có chính sách tuyên truyền giáo dục cho các chủ thể kinh doanh xuất nhập khẩu và cho nhân dân các thôn, xã, các huyện biên giới, tạo công ăn việc làm, nâng cao đời sống dân trí để họ không tham gia vào các hoạt động buôn lậu mà tố giác các hoạt động buôn lậu. - Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra giám sát của các cơ quan chức năng trong các hoạt động xuất nhập khẩu và trong các hoạt động của lực lượng chống buôn lậu. 3.4.1.5. Các biện pháp thúc đẩy hiện diện thương mại của Việt Nam tại Campuchia - Nhà nước có các chính sách khuyến khích về thuế, thủ tục tạo điều kiện thuận lợi các doanh nghiệp Việt Nam thiết lập hiện diện thương mại tại thị trường Campuchia thông qua việc tổ chức các trung tâm hỗ trợ thương mại tại Campuchia, giúp các doanh nghiệp thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh, trung tâm phân phối, siêu thị, hệ thống đại lý, cửa hàng bán và giới thiệu sản phẩm hoặc thành lập công ty Việt Nam ở Campuchia, đặc biệt là ở Phnôm Pênh. - Thông qua các kênh ngoại giao, cần đề nghị chính phủ Campuchia tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp Việt Nam có hiện diện thương mại tại Campuchia. - Có chính sách để thúc đẩy sự hình thành các trung tâm cung ứng hàng hóa, đóng vai trò là đầu mối tổ chức nhập khẩu và cung ứng hàng hóa cho các trung tâm phân phối của Việt Nam tại Campuchia nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu của thị trường với chi phí thấp. - Tổ chức và tập hợp đại diện các công ty Việt Nam và Việt kiều tại Campuchia thành tổ chức thống nhất, tạo nên sức mạnh cho thương mại Việt Nam tại Campuchia. 3.4.2. Một số các biện pháp cụ thể khác 3.4.2.1. Đối với Chính phủ - Phê duyệt và giao nhiệm vụ cho các Bộ, ngành, địa phương, hiệp hội và doanh nghiệp triển khai thực hiện các giải pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang Campuchia. - Chính phủ cần thành lập Nhóm công tác về phát triển thị trường Campuchia, để đề xuất các biện pháp phát triển thị trường lên Chính phủ và phối hợp các Bộ/Ngành, địa phương thực thi các biện pháp đã đề ra. Tham gia Nhóm này gồm có đại diện một số Bộ/Ngành, địa phương liên quan (cấp Lãnh đạo Bộ, cấp Vụ và chuyên viên). Nhóm sẽ nhóm họp hàng quí hoặc 6 tháng để kiểm điểm tình hình thực thi các biện pháp, chương trình đã lập ra và đề xuất phương hướng mới. Bộ phận thường trực của Nhóm đặt tại Bộ Thương mại. - Căn cứ ý kiến tham mưu của các Bộ/Ngành, thông qua con đường ngoại giao, Chính phủ cần tiếp tục đề nghị phía Campuchia tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp Việt Nam có hoạt động kinh doanh tại Campuchia. 3.4.2.2. Đối với Bộ Công Thương - Nghiên cứu tham mưu với Chính phủ về các biện pháp phát triển thị trường, giúp Chính phủ đôn đốc các Bộ/Ngành, địa phương liên quan thực hiện hiệu quả các biện pháp đề ra. - Tham mưu Chính phủ xây dựng một chính sách mặt hàng có tính ổn định, lâu dài nhằm tạo ra những sản phẩm có tầm chiến lược, có khối lượng và doanh thu lớn, phù hợp với ưu thế và tiềm năng của mỗi nước. - Nghiên cứu đề xuất các chính sách thương mại ưu đãi nhằm khuyến khích và đẩy mạnh hoạt động biên mậu. - Nghiên cứu khả năng xây dựng trung tâm thương mại Việt Nam tại Phnôm Pênh. - Tiếp tục tổ chức hàng năm Hội chợ hàng Việt Nam tại Phnôm Pênh. - Phối hợp tổ chức các hoạt động khảo sát thị trường và giao thương tại Campuchia. - Hỗ trợ các doanh nghiệp phát triển thương hiệu tại thị trường Campuchia thông qua Chương trình Thương hiệu Quốc gia. - Tiếp tục triển khai kế hoạch phát triển thương mại ở khu tam giác phát triển thực hiện thoả thuận của Thủ tướng 3 nước Việt Nam – Lào – Campuchia. - Hỗ trợ các doanh nghiệp Việt Nam thiết lập hiện diện thương mại tại thị trường Campuchia. 3.4.2.3. Đối với Các Bộ/Ngành khác - Bộ Tài chính Bộ Tài chính cần nghiên cứu các khả năng có các chính sách ưu đãi thuế đối với các doanh nghiệp Việt Nam thiết lập hiện diện thương mại tại Campuchia và các doanh nghiệp Việt Nam tiến hành đầu tư tại Campuchia. - Tổng cục Hải quan Tổng cục Hải quan cần ký kết và thực hiện bản ghi nhớ về hợp tác hải quan hai nước nhằm thực hiện tốt hợp tác trong lĩnh vực hải quan như thống nhất mẫu biểu, đơn giản hoá thủ tục hải quan, trên cơ sở đó có cơ chế trao đổi thường xuyên, giải quyết các vướng mắc và tạo thuận tiện cho thủ tục kiểm tra hải quan đối với hàng hoá xuất nhập khẩu và du khách qua lại các cửa khẩu. Hiện tại, hai nước đang triển khai thực hiện thí điểm làm thủ tục hải quan “một cửa, một điểm dừng” tại cửa khẩu Mộc Bài (Tây Ninh) và Ba Vét (Campuchia). Sau khi đã triển khai thực hiện, Tổng Cục Hải quan cần tổng kết rút kinh nghiệm và nếu tốt thì mở rộng chủ trương này cho một số cửa khẩu quan trọng khác. Tổng cục Hải quan cần phối hợp với Bộ Thương mại và các Bộ/Ngành liên quan nghiên cứu để đề xuất phương án: nâng cấp thành cửa khẩu quốc tế đối với cặp cửa khẩu Dinh Bà (Đồng Tháp) - Bon Tia Chak Cray (Pray Veng); nâng cấp từ cửa khẩu phụ lên cửa khẩu chính các cặp cửa khẩu: Mỹ Quý Tây (Long An) - Xom Rông (Svay Riêng), Đắc Ruê (Đắc Lắk) - Co Nhec (Mon Dun kiri), Giang Thành (Kiên Giang) - Ton Hon (Kam Pốt), Chợ Đình (Kiên Giang) - Thnôt Choong Srong (Kam Pốt). - Bộ Giao thông Vận tải Bộ Giao thông Vận tải cần hợp tác và thúc đẩy phía Campuchia trong việc nâng cao năng lực vận chuyển của Campuchia vì hiện nay đường xá dọc tuyến biên giới của Campuchia xuống cấp rất nghiêm trọng. Hệ thống giao thông này phần lớn đã được xây dựng từ lâu và không được đầu tư duy tu, bảo dưỡng do thiếu kinh phí. Các công trình xây dựng mới có tốc độ thi công chậm, gây ảnh hưởng đến vận chuyển hàng xuất khẩu của ta sang thị trường này. Trước mắt cần nhanh chóng tổ chức đấu thầu để chọn nhà thầu triển khai giúp Campuchia xây dựng đoạn đường 78 từ thị xã Ban Lung (Ratanakiri) đến Ô-da-đao dài 70km. Sớm giúp Campuchia xây dựng đoạn đường từ Ban Lung đi Strung-Treng dài 128km; giúp xây dựng cầu Long Bình (Chrey Thum) theo tỉnh lộ 956 (An Giang) nối Kadal của Căm-pu-chia. Bộ Giao thông Vận tải cần tiếp tục nghiên cứu khả năng xây dựng tuyến đường sắt nối Thành phố Hồ Chí Minh với Phnôm Pênh, nghiên cứu khả năng xây dựng tuyến vận tải đường ống giữa Việt Nam và Campuchia. Bộ Giao thông Vận tải cũng cần làm việc với phía Campuchia để tiến tới ký thỏa thuận cho phép phương tiện vận tải của hai bên qua lại trên những tuyến đường nhất định giữa hai nước. - Bộ Công nghiệp: Bộ Công nghiệp cần tiếp tục đẩy mạnh các chương trình xây dựng công trình cung cấp điện năng và bán điện cho Campuchia như đề ra trong Chương trình Hành động của Bộ Công nghiệp và Tổng công ty điện lực Việt Nam. Bộ Công nghiệp cần có chính sách khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ các doanh nghiệp Việt Nam đầu tư, khai thác các khoáng sản than, bô-xít, sắt tại Modulkiri và Stung Streng. Bộ Công nghiệp tham mưu với Chính phủ tiếp tục đề nghị với phía Campuchia tạo điều kiện cho Tập đoàn Dầu khí Việt Nam cùng phối hợp tham gia nghiên cứu chung đánh giá tiềm năng dầu khí trên hồ Tông-lê-sáp. - Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn cần chủ trì đẩy mạnh hợp tác với Campuchia về chương trình nghiên cứu và sản xuất cao su; ký kết và thực hiện chương trình hợp tác giữa hai nước về “Bảo vệ rừng”; thực hiện chương trình hợp tác giữa Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Miền Nam và Viện Nghiên cứu và phát triển nông nghiệp Campuchia. Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn cũng cần nghiên cứu khả năng hợp tác nuôi trồng và sản xuất các mặt hàng nông sản khác trên đất Căm-pu-chia để nhập khẩu về Việt Nam chế biến thêm và tái xuất sang các nước thứ ba. - Bộ Thủy sản Bộ Thuỷ sản cần triển khai và đẩy mạnh thực hiện chương trình hợp tác nuôi trồng và chế biến thuỷ sản với Campuchia. - Ngân hàng Nhà nước Ngân hàng Nhà nước cần có chính sách khuyến khích các ngân hàng thương mại nghiên cứu mở văn phòng đại diện, chi nhánh hoặc thành lập ngân hàng thương mại liên doanh tại Campuchia. Ngân hàng Nhà nước cần thỏa thuận thống nhất với Campuchia để đưa ra hướng dẫn chi tiết cho quy chế thanh toán trong mua bán, trao đổi hàng hóa và dịch vụ thương mại ở khu vực biên giới giữa hai nước Ngoài ra, Ngân hàng Nhà nước cần xây dựng cơ chế hỗ trợ tín dụng xuất khẩu và bảo hiểm tín dụng xuất khẩu đối với các doanh nghiệp xuất khẩu vào thị trường Campuchia. - Bộ Tài nguyên Môi trường Bộ Tài nguyên Môi trường phối hợp với Bộ Công nghiệp hỗ trợ Campuchia trong việc điều tra cơ bản về địa chất và khoáng sản, lập các bản đồ địa chất khoáng sản vùng biên giới giữa hai nước và vùng Đông Bắc Campuchia để có kế hoạch cùng nhau khai thác mang lại hiệu quả kinh tế. - Bộ Lao động Thương binh Xã hội Bộ Lao động Thương binh Xã hội cần phối hợp với Bộ Ngoại giao ký Hiệp định Hợp tác về Lao động với Campuchia nhằm tạo cơ sở pháp lý và tạo điều kiện thuận lợi cho việc đưa lao động của ta sang làm việc tại nước Căm-pu-chia. 3.4.2.4. Các địa phương giáp với Campuchia Các tỉnh giáp với Campuchia (10 tỉnh) cần tăng cường hơn nữa hợp tác với các địa phương bạn, trong chừng mực có thể thì hỗ trợ các địa phương bạn phát triển qua đó triệt để khai thác các lợi thế so sánh của nhau phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế và trao đổi thương mại. Các tỉnh biên giới hai nước nên tăng cường phát triển quan hệ kết nghĩa với nhau, trên cơ sở đó cùng thực hiện các dự án hợp tác chung. Các tỉnh biên giới hai nước có thể lựa chọn một số mặt hàng tiềm năng, có thể là thủ công mỹ nghệ và một số nông sản có thế mạnh, để hợp tác sản xuất tại campuchia, mang về Việt Nam chế biến để tiêu thụ và xuất khẩu sang nước thứ ba. Các địa phương cần tích cực triển khai thực hiện những nội dung mà hai Phó Thủ tướng hai nước đã thỏa thuận tại Hội nghị hợp tác phát triển các tỉnh biên giới Việt Nam – Campuchia lần thứ ba; hợp tác và phối hợp để tạo thuận lợi cho việc đi lại của du khách qua biên giới hai nước; tăng cường các hoạt động quảng bá du lịch để khai thác tiềm năng du lịch của các tỉnh biên giới hai nước. Để hợp tác ngày càng khăng khít và đi đúng hướng, các tỉnh biên giới của hai nước cần tổ chức các cuộc họp định kỳ giữa lãnh đạo chính quyền và lãnh đạo các ngành ở cấp tỉnh, huyện và xã để kiểm điểm, đánh giá về kết quả hợp tác, tìm kiếm những lĩnh vực hợp tác mới, thảo luận, thống nhất nội dung kế hoạch hợp tác cho thời gian tiếp theo và báo cáo lên Chính phủ hai nước. Các tỉnh biên giới với Campuchia có thể phối hợp với các địa phương của bạn để tổ chức định kỳ các hội chợ tại khu vực biên giới. 3.4.2.5. Đối với các doanh nghiệp Hoàn thiện hệ thống chính sách, hệ thống tổ chức quản lý, điều hành kinh doanh cũng như tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật thương mại cho khu vực cửa khẩu là để tạo nên một môi trường và điều kiện kinh doanh thuận lợi cho các doanh nghiệp nhằm đẩy mạnh hoạt động thương mại hàng hoá của Việt Nam với Campuchia. Nhưng hoạt động thương mại hàng hoá của Việt Nam với Campuchia có phát triển được hay không phụ thuộc nhiều vào các doanh nghiệp - những người thực thi các hoạt động này. Do đó đưa ra một giải pháp nhằm nâng cao năng lực kinh doanh cho các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu với thị trường Campuchia cho phù hợp với những điều kiện kinh doanh mới là một vấn đề hết sức quan trọng nhằm phát triển hoạt động thương mại hàng hoá với Campuchia trong thời gian tới. Một số giải pháp chủ yếu là: - Xây dựng chiến lược kinh doanh Để duy trì và phát triển bền vững hoạt động kinh doanh của mình, các doanh nghiệp cần phải hoạch định một chiến lược kinh doanh dài hạn, có thể là đến năm 2015 cho mình. Những căn cứ để các doanh nghiệp hoạch định chiến lược kinh doanh cho sát thực và cụ thể gồm:  Chiến lược xuất nhập khẩu của Việt Nam đến năm 2015 ;  Nghị định 12/2006/NĐCP về quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài;  Các phân tích về môi trường kinh doanh quốc tế và khu vực;  Thực tiễn của thị trường Căm-pu-chia và của Việt Nam và những đánh giá, nhận định của các chuyên gia;  Tình hình cạnh tranh và đặc điểm của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN - Trung Quốc (trong khuôn khổ Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN - Trung Quốc) cùng với các Hiệp định Thương mại Tự do khác mà ASEAN sẽ ký với các nước Nhật Bản, Úc và New Zealand cũng là những nhân tố cực kỳ quan trọng mà các doanh nghiệp cần tính tới khi lập chiến lược sản xuất kinh doanh của mình. Trong đó, đáng chú ý nhất là Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN - Trung Quốc đã được ký kết và đang được triển khai thực hiện. Nếu các doanh nghiệp không nhanh chóng nghiên cứu kỹ, nắm bắt các nội dung cam kết của Hiệp định này để từ đó có chiến lược bảo vệ và phát triển thị trường của mình thì khả năng bị mất thị trường và thất bại trước sức cạnh tranh lớn và ngày càng khốc liệt của các doanh nghiệp Trung Quốc sản xuất và kinh doanh các sản phẩm tương tự. Khi hoạch định chiến lược, các doanh nghiệp cần xác định rõ mục tiêu chiến lược dài hạn và mục tiêu cụ thể cho từng năm. Đây là một vấn đề rất quan trọng của hoạch định chiến lược, vì đây là cái đích mà các biện pháp chiến lược cần đạt đến, tránh trường hợp đưa ra các mục tiêu chung chung không rõ ràng, khó xác định thì việc hoạch định chiến lược sẽ không đạt được hiệu quả. Sau khi đã xác định được mục tiêu chiến lược, doanh nghiệp cần phải xác định rõ các nội dung chiến lược, các biện pháp chiến lược cần thực hiện và việc tổ chức thực hiện các chiến lược theo từng năm và đến năm 2010 hoặc 2015 sao cho có kết quả nhất. Trong quá trình thực hiện chiến lược, doanh nghiệp phải thường xuyên kiểm tra đánh giá chiến lược để điều chỉnh chiến lược cho phù hợp với tình hình mới, đặc biệt là việc kiểm tra đánh giá chiến lược theo từng năm của doanh nghiệp. - Tăng cường hoạt động nghiên cứu thị trường và xúc tiến thương mại Hoạt động nghiên cứu thị trường và xúc tiến thương mại là một hoạt động rất quan trọng nhằm xâm nhập, mở rộng thị trường và tổ chức các hoạt động kinh doanh cho các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu. Để tăng cường các hoạt động nghiên cứu thị trường và xúc tiến thương mại, doanh nghiệp cần áp dụng các biện pháp sau: + Tăng cường hoạt động khảo sát thị trường Để trực tiếp đi khảo sát thị trường Campuchia, doanh nghiệp có thể tự thành lập đoàn khảo sát thị trường để tiến hành khảo sát hoặc tham gia các đoàn khảo sát thị trường do các cơ quan quản lý của nhà nước, của các tỉnh thành, hoặc do các tổ chức hỗ trợ phát triển thương mại, các tổ chức xúc tiến thương mại tổ chức. Thành lập đoàn khảo sát, doanh nghiệp có thể chủ động trong việc thực hiện các khảo sát thị trường chuyên biệt theo đúng mục đích yêu cầu chiến lược của doanh nghiệp mình, nhưng thường tổ chức tiến hành phức tạp hơn, đòi hỏi nghiệp vụ cao hơn và chi phí cũng cao hơn. Dù tiến hành theo hình thức nào thì doanh nghiệp cũng phải lập một kế hoạch khảo sát cụ thể từ việc lựa chọn đoàn khảo sát đến việc xác định thời gian, địa điểm khảo sát, mục đích và yêu cầu cần đạt được, biện pháp và cách thức tổ chức tiến hành... Sau mỗi một lần tổ chức đều phải đánh giá rút kinh nghiệm cho các lần sau. Khảo sát thị trường nước ngoài là một vấn đề khó khăn và phức tạp đối với doanh nghiệp. Trước mắt, tuỳ vào quy mô của doanh nghiệp mà lựa chọn hình thức, quy mô đoàn khảo sát, thời gian và quy mô thị trường khảo sát cho thích hợp phù hợp với doanh nghiệp. Từ đó làm cơ sở tăng dần quy mô cho những lần khảo sát tiếp theo. + Tăng cường hệ thống thông tin về thị trường Hiện nay các doanh nghiệp Việt Nam kinh doanh xuất nhập khẩu với Campuchia đều thiếu các thông tin và chưa có phương pháp và chiến lược để thu thập và xử lý các thông tin về thị trường. Nhu cầu về thông tin của doanh nghiệp bao gồm:  Các thông tin về thị trường thế giới và khu vực nói chung.  Các thông tin về thị trường Căm-pu-chia như các thông tin về luật pháp, về phát triển kinh tế, về chính sách xuất nhập khẩu về hàng hoá, giá cả, hệ thống thanh toán, hệ thống cơ sở hạ tầng, các thông tin về các doanh nghiệp Căm-pu-chia...  Các thông tin về thị trường Việt Nam. Các kênh thông tin mà doanh nghiệp có thể thu thập ngoài các nghiên cứu khảo sát thị trường,còn như qua báo chí, các phương tiện thông tin đại chúng, qua các hội chợ triển lãm, các cuộc hội thảo, qua các văn phòng đại diện của các doanh nghiệp ở nước ngoài, qua các tổ chức xúc tiến thương mại, qua hệ thống khách hàng và Việt kiều ở Campuchia, qua các công ty đã có kinh nghiệm làm ăn với thị trường Campuchia... Các thông tin này phải được cập nhật thường xuyên, đầy đủ, chính xác và kịp thời để phục vụ cho hoạt động kinh doanh của mình. + Tham gia các hội chợ triển lãm trong và ngoài nước Tham gia hội chợ triển lãm nhằm mục đích giới thiệu quảng cáo hàng hoá và ký kết các hợp đồng mua bán, và tìm kiếm các thông tin về thị trường. Các doanh nghiệp có thể tham gia các hội chợ triển lãm tổ chức trên đất Việt Nam hoặc Campuchia. Hình thức xúc tiến thương mại này phù hợp với tất cả các loại hình doanh nghiệp: doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, thậm chí các hợp tác xã và các hộ cá thể với các quy mô khác nhau. + Tham gia các cuộc hội thảo chuyên đề có liên quan đến hoạt động thương mại với thị trường Campuchia Đây cũng là một hoạt động xúc tiến thương mại có hiệu quả và phù hợp với điều kiện thực tế của doanh nghiệp Việt Nam. Thông qua hội thảo các doanh nghiệp hiểu biết thêm về thị trường, về kinh nghiệm phát triển và mở rộng thị trường về phương thức kinh doanh... Đây là diễn đàn để các doanh nghiệp trao đổi, học tập và bổ sung những kiến thức và kinh nghiệm để phát triển các hoạt động kinh doanh của mình. + Thực hiện các chiến lược quảng cáo trên thị trường Campuchia Hình thức này phù hợp với các doanh nghiệp sản xuất có những mặt hàng truyền thống xuất khẩu sang thị trường Campuchia. Thực hiện quá trình quảng cáo sẽ tạo uy tín cho doanh nghiệp và nhãn hiệu của doanh nghiệp trên thị trường Campuchia. Điều này có tác dụng to lớn và lâu dài trong sự phát triển hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp sang thị trường Campuchia. Các doanh nghiệp cần nhận thức rõ ràng và đầy đủ về tâm lý của người tiêu dùng Campuchia để có thể có chiến lược quảng cáo phù hợp, thiết lập quan hệ gắn bó và duy trì niềm tin của người tiêu dùng Campuchia đối với các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ của Việt Nam. Cần lưu ý rằng người tiêu dùng Campuchia có xu hướng mua hàng theo sự giới thiệu của những người quen biết, do đó chiến lược quảng cáo của các doanh nghiệp cũng cần phải được xây dựng dựa trên đặc điểm này. + Mở chi nhánh, văn phòng đại diện ở Campuchia hoặc tại các cửa khẩu biên giới : Hầu hết các doanh nghiệp Việt Nam chưa mở được văn phòng đại diện hoặc chi nhánh tại Campuchia hoặc tại các cửa khẩu biên giới. Điều này làm hạn chế quá trình thu thập thông tin giao dịch và hoạt động xúc tiến thương mại của doanh nghiệp. Trong những năm tới các doanh nghiệp có doanh số xuất nhập khẩu lớn và thường xuyên nên mở chi nhánh và văn phòng đại diện tại các cửa khẩu biên giới chính hoặc tại các Trung tâm thương mại lớn ở Campuchia, sau đó tăng dần quy mô và lan dần sang các trung tâm thương mại khác. + Mạnh dạn thiết lập hiện diện thương mại tại Campuchia Các doanh nghiệp nên cân nhắc, trước mắt nên lựa chọn các trung tâm thương mại lớn của Campuchia, mà ở đó hàng Việt Nam đã có chỗ đứng trên thị trường để thiết lập mạng lưới phân phối, tiêu thụ sản phẩm, từ đó củng cố vị thế, từng bước mở rộng quy mô và phạm vi, vươn ra các địa bàn khác. - Đổi mới mặt hàng, nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm xuất khẩu Để có chỗ đứng trên thị trường Campuchia hàng hoá Việt Nam phải cạnh tranh gay gắt với hàng hoá của các nước khác trong khu vực và trên thế giới, đặc biệt là hàng hoá của Thái Lan và Trung Quốc vốn có những lợi thế lớn về giá cả, chất lượng và từ lâu đã chiếm lĩnh thị trường. Đặc biệt, khi Hiệp định Thương mại Hàng hóa trong khuôn khổ Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN - Trung Quốc (ACFTA) được triển khai thực hiện, hàng hoá của Trung Quốc sẽ càng có cơ hội tràn vào thị trường Campuchia. Do vậy, các doanh nghiệp Việt Nam cần khảo sát nghiên cứu đặc điểm nhu cầu, thường xuyên đổi mới mặt hàng, nâng cao chất lượng và giảm giá thành sản phẩm để tăng cường khả năng cạnh tranh, duy trì và phát triển thị phần. Cần đặc biệt lưu ý, giá cả là yếu tố có sức cạnh tranh rất mạnh trên thị trường Campuchia (theo kết quả điều tra, hơn 50% dân số của Campuchia có nhu cầu ở mức độ thấp; 35% ở mức độ khá; 15% ở mức độ cao). Trước mắt, hàng hoá của Việt Nam có thể xâm nhập vào khu vực thị trường có nhu cầu ở mức độ thấp và khá, đặc biệt là khu vực thị trường có nhu cầu ở mức độ thấp. Đây là khu vực thị trường yêu cầu hàng hoá có chất lượng trung bình nhưng giá thấp, khá phù hợp với khả năng và đặc điểm của các doanh nghiệp Việt Nam. - Tạo mối quan hệ mua bán tin cậy với các đối tác trong và ngoài nước Nếu các doanh nghiệp Việt Nam tạo được hệ thống mua bán tin cậy với các đối tác trong và ngoài nước, sẽ tạo được một kênh mua bán tin cậy thông suốt, hoạt động mua bán sẽ nhanh chóng, chi phí thấp, tạo được uy tín, mở rộng được hoạt động kinh doanh. Hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu qua biên giới với Campuchia bao gồm các doanh nghiệp nhà nước và các doanh nghiệp tư nhân, các hợp tác xã và các hộ cá thể. Các doanh nghiệp nhà nước phải đóng vai trò là người đầu kênh, mở các kênh phân phối dài tới thị trường Campuchia đồng thời có những kênh phân phối ngắn làm nhiệm vụ cung cấp hàng hoá cho các doanh nghiệp tư nhân, các hợp tác xã và các hộ cá thể. Các doanh nghiệp tư nhân, các hợp tác xã, các hộ cá thể mua hàng hoá của các doanh nghiệp nhà nước để cung cấp cho thị trường Campuchia và đồng thời là người cung cấp các thông tin về thị trường rất tốt cho các doanh nghiệp nhà nước. - Hoàn thiện hệ thống tổ chức, quản lý doanh nghiệp cho phù hợp với điều kiện kinh doanh mới + Nâng cao năng lực kinh doanh và quản lý cho các cán bộ nhân viên trong doanh nghiệp. Các cán bộ nhân viên trong doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp tư nhân phải thường xuyên được nâng cao nhận thức và trình độ chuyên môn nghiệp vụ như các kiến thức về nghiệp vụ kinh doanh quốc tế, các kiến thức về marketing... + Hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy cho tinh gọn, có tính linh hoạt cao đảm nhiệm được các hoạt động kinh doanh quốc tế trong những điều kiện kinh doanh mới, đảm bảo mở rộng được hoạt động kinh doanh và kinh doanh có hiệu quả./. KẾT LUẬN Việt Nam và Campuchia là hai nước láng giềng với lịch sử quan hệ lâu dài và sự tương đồng về văn hóa và con người là những điều kiện rất thuận lợi cho việc buôn bán hàng hóa giữa hai nước. Thời gian qua quan hệ hợp tác kinh tế thương mại giữa hai nước đã thu được nhiều thành tựu đáng phấn khởi, đặc biệt trong lĩnh vực xuất khẩu hàng hóa mà chuyên đề đã đi sâu nghiên cứu. Để củng cố quan hệ hợp tác thương mại đó, hai nước đã cùng có những định hướng phát triển theo hướng tích cực như tạo dựng một số hành lang pháp lý thuận lợi cho nhau, nâng cấp và đầu tư mới các cơ sở hạ tầng phục vụ thương mại, thống nhất một số chính sách mậu dịch biên giới v.v.. Qua đó, kim ngạch xuất nhập khẩu giữa hai nước Việt Nam và Campuchia đã có nhiều chuyển biến lớn, đây là kết quả tác động của cả các yếu tố trong nước và yếu tố từ môi trường nước ngoài đem lại, đặc biệt là từ những ưu đãi mà hai nước dành cho nhau. Trong bối cảnh mới hiện nay, khi các quốc gia đều tích cực mở cửa, buôn bán với nước ngoài, hội nhập kinh tế với thế giới và tiến tới toàn cầu hóa thì Việt Nam và Campuchia không thể nằm ngoài xu hướng đó. Hai nước đã từng bước hội nhập có hiệu quả vào nền kinh tế thế giới, tham gia vào các tổ chức thương mại khu vực và toàn cầu như ASEAN, AFTA, APEC, WTO để từng bước tháo gỡ cho nhau những rào cản thương mại. Bên cạnh đó, không thể không nhắc điến yếu tố xung đột chính trị giữa Thái Lan và Campuchia trong thời gian qua cũng là một lực đẩy giúp cho quan hệ thương mại Việt Nam và Campuchia bước sang một giai đoạn mới, hứa hẹn nhiều thành tựu sẽ đạt được. Với những điều kiện thuận lợi khách quan ấy, Việt Nam cần có những hướng đi đúng, cụ thể để nhằm nắm lấy cơ hội hiếm có này, giúp nâng cao vị thế của hàng Việt Nam trên thị trường Campuchia, tăng kim ngạch xuất khẩu và từ đó góp phần tăng trưởng kinh tế. Những biện pháp đưa ra phải đi từ cấp Nhà Nước, đến các Bộ Ngành và đến từng Doanh nghiệp. Đặc biệt chú trọng vào việc nâng cấp và xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ xuất khẩu và hoạt động xúc tiến thương mại. Tóm lại, Campuchia là một đối tác lớn và tiềm năng của Việt Nam trong hoạt động xuất khẩu. Với những bước đi hợp lý và hiệu quả trong việc đẩy mạnh xuất khẩu sang thị trường Campuchia, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường này hứa hẹn sẽ tăng cao trong những năm tới. PHỤ LỤC Phụ lục 1: Các chỉ số kinh tế cơ bản của Campuchia giai đoạn 2001 - 2005 Các chỉ số kinh tế 2001 2002 2003 2004 2005 Tốc độ tăng trưởng GDP (%) 5,5 5,2 7,0 10 8,4 GDP đầu người (US$) 307 325 342 386 454 Tỷ trọng trong GDP (%) Nông nghiệp 34,8 32,2 32,6 30,9 32,4 Công nghiệp 22,5 24,4 25,6 26,2 25,3 Dịch vụ 37,7 38,1 36,9 37,5 37,0 Các khoản thuế phải nộp đã trừ trợ cấp 5,0 5,3 4,9 5,4 5,3 Lạm phát (%) 0,2 3,3 1,2 3,9 5,8 Tỷ giá hối đoái (Riel/US$) 3.900 3.935 3.980 4.031 4.116 Tốc độ tăng tổng lượng tiền trong lưu thông (%) 20,4 31,1 15,0 30,4 16,1 Dự trữ ngoại tệ (triệu US$) 548 663 737 806 915 (Nguồn: Số liệu GDP của Ngân hàng Phát triển Châu Á tháng 4/2006; các số liệu khác của Quỹ Tiền tệ Thế giới, tháng 7/2006) Phụ lục 2: Các chỉ số kinh tế của Campuchia  GDP: sức mua tương đương - 36,78 tỷ USD (2006)  Tỷ lệ thăng thực GDP: 5,8% (2006)  GDP đầu người: sức mua tương đương – 2.600 (2006)  Cơ cấu GDP theo từng lĩnh vực:  Nông nghiệp: 35%  Công nghiệp: 10%  Dịch vụ: 55% (2004)  Dân số sông dưới mức nghèo khổ: 70% (2004)  Tỷ lệ lạm phát (giá tiêu dùng): 3.7% (2006)  Lực lượng lao động: 11,7 triệu (2003)  Lực lượng lao động – theo nghề nghiệp:  Nông nghiệp: 95% (2004)  Tỷ lệ thất nghiệp: 86,5% (2005)  Ngân sách:  thu: 831 triệu USD  chi: $631,8 triệu USD; bao gồm chi tiêu cho vốn 291 triệu USD (2006)  Các ngành: du lịch, may, xay xát gạo, đánh cá, gỗ và các sản phẩm gỗ, cao su, xi măng, khai thác đá quý, dệt  Tỷ lệ tăng trưởng sản xuất công nghiệp: 2% (2002)  Nông sản: gạo, cao su, ngô, rau, hạt điều, sắn  Kim ngạch xuất khẩu: 1,213 tỷ USD f.o.b. (ước 2006)  Các mặt hàng xuất khẩu: quần áo, gỗ, cao su, gạo, cá, thuốc lá, giày da  Đối tác xuất khẩu: Mỹ 48,6%, Liên Minh Châu Âu 24,4%, Italia 5,6%, Canada 4,6% (2005)  Kim nghạch nhập khẩu: 32,47 tỷ USD f.o.b. (ước 2006)  Các mặt hàng nhập khẩu: Các sản phẩm dầu mỏ, thuốc lá điếu, vàng, vật liệu xây dựng, máy móc, xe cơ giới, dược phẩm  Các đối tác nhập khẩu: Hồng Kông 16,1%, Trung Quốc 13,6%, Pháp 12,1%, Lào 11,2%, Đài Loan 10,2%, Hàn Quốc 7,5%, Việt Nam 7,1%,Singapore 4,9%, Nhật Bản 4,1% (2005)  Nợ nước ngoài: 166,43 tỷ USD (ước 2006)  Nhận viện trợ kinh tế: 104 triệu USD cam kết dưới dạng các khoản trợ cấp và các khoản vay nhượng bộ trong năm 2995 bởi các nhà cung cấp vốn quốc tế  Tiền tệ: 1 riel mới (CR) = 100 sen  Tỷ giá hối đoái: đồng riel/USD – 4.119 (2006), 4.092,5 (2005), 4.016,25 (2004)  Năm tài chính: Năm lịch Phụ lục 3: Thống kê các loại cửa khẩu, chợ Việt Nam – Campuchia Tỉnh Loại hình cửa khẩu Tên phía Việt Nam Tên phía Campuchia Chợ biên giới Chợ cửa khẩu Chợ trong Khu KTCK An Giang - Quốc tế - Chính - Phụ 1. Vĩnh Xương 2. Tịnh Biên - Khánh Bình 1. Vĩnh Hội Đông 2. Bắc Đai - Phnom Den - Chrậy Thum - ComPung KroSăng - Bắc Đai 1.Vĩnh Hội Đông 2.Bắc Đai 3. Phú Lộc 4. Khánh 1. Tịnh Biên 2. Vĩnh Xương 3. Khánh Bình 1. TT. Tân Châu 2. Tân An 3. Vĩnh Hoà 4. TT. Nhà Bàng Tỉnh Loại hình cửa khẩu Tên phía Việt Nam Tên phía Campuchia Chợ biên giới Chợ cửa khẩu Chợ trong Khu KTCK An 5. Vĩnh Ngươn 6. Nhơn Hưng 7. Vĩnh Gia Bình Phước - Quốc tế - Quốc gia - Phụ -Đường mòn - Hoa Lư - Hoàng Diệu - Tân Tiến 1. Tà nốt 2. Tà Vát 3. Chiu Riu -Buône - Latakhê - Chaykhleng - Tuần Lung - Satun -Oliu Đăk Nông - Quốc tế - Chính - Phụ - Bu Prăng - Đăk Per - Ô Răng - Quảng Trực - Thuận An Tại cửa khẩu chưa có chợ chỉ có quầy hàng cửa hàng Đồng Tháp - Quốc tế 1. Thường Phước 2. Dinh Bà - Cốc Rô Ca - BonTia Chăc CRây - Cooc Sâm - Tân Hội - Bình Thạnh - Tân - Dinh Bà - Thông Bình - Thường 1.Chợ Ấp II 2. Mương Kinh Tỉnh Loại hình cửa khẩu Tên phía Việt Nam Tên phía Campuchia Chợ biên giới Chợ cửa khẩu Chợ trong Khu KTCK - Phụ - Đường mòn 1. Sở Thượng 2. Thông Bình 1. Mộc Rá 2. Á Đôn 3. Bình Phú Pư - Pem Tia - Cooc Sâm Pư - Gò Đồn - Gò Xoài Lớn Hoà - Bình Phú - Gò Da -Long Ngọc Sơn Phước 3. Thường Lạc 4. Thường Thới 5. Thường Thới Tiền 6. Cả Sách 7. Cầu Muống 8. Thường Phước Kiên Giang - Quốc tế - Chính - Xà Xía - Giang Thành - Lốc - Ton Hon 1. Đầm Chích 2. Mẹt Lung 3. Chợ Đình - 1. Mỹ Đức 2. Tô Châu 3. TX. Hà Tiên Long An - Quốc tế - Chính - Phụ 1. Bình Hiệp 2. Vàm Đồn 3. Mỹ Quý Tây 1.Hưng Điền A 2. Kênh 28 3. Long Khốt - Prâyvo - Chom Loong - Sam Rông - Srebarăng - Crúa -Xôm Rông 1.Bình Hiệp 2. Thái Bình Trung 3. Tho Mo Tỉnh Loại hình cửa khẩu Tên phía Việt Nam Tên phía Campuchia Chợ biên giới Chợ cửa khẩu Chợ trong Khu KTCK Tây Ninh - Quốc tế - Chính - Phụ 1. Mộc Bài 2. Xa mát - KaTum 1. Phước Tân 2. Tống Lê Chân 3. Chàng Riệc 4. Vạc Sa 5. Cây Gõ 6. Tân Phú 7. Tà Nông 8. Long Phước 9. Long Thuận 10. Phước Chỉ 11. Vàm Trảng - Ba Vét -Tơrapeng Phơ-long - Chăn Mun - Bố Môn - SaTum - Đa - Phum Soty - Bos Chếk - Kọ - Kompông Th’nuông - Tà Y - Kompông S’piên - Brasát - Đôn 1. Chợ TT Suối Ngô 2. Tân Đông 3. Tân Hà 4. Tân Lập 5. Hoà Hiệp 6. TT CX Hoà Hiệp 7. Phước Vinh 8. Biên Giới 9. Hoà Bình 10. Bến Sỏi 11. Ninh Điền 12. Cầu Long Thuận 1. Vạc Sa 2. Chàng Riệc 3. Hiệp Bình 4. Phước Trung 5. Long Khánh Chợ biên giới trong khu kinh tế cửa khẩu Mộc Bài Tỉnh Loại hình cửa khẩu Tên phía Việt Nam Tên phía Campuchia Chợ biên giới Chợ cửa khẩu Chợ trong Khu KTCK 13. Chiều Long Phi 14. Tiên Thuận 15. Bình Thạnh Gia Lai - Quốc tế - Chính - Phụ - Lệ Thanh - An Đông Pếch Ozadan Đường 19- Đức Cơ Đắk Lắk - Quốc tế - Chính - Phụ - Đắc Ruê - Chi Miet Chưa có Kon Tum - Quốc tế - Chính - Phụ Cả tuyến biên giới chưa có cử khẩu với Căm-pu-chia Chưa có Nguồn: Báo cáo từ các Sở thương mại DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO I. Sách và tài liệu: 1. Bùi Xuân Lưu và Nguyễn Hữu Khải (2006), Giáo trình Kinh tế Ngoại Thương, NXB Lao động xã hội, Hà Nội 2. Đỗ Đức Bình và Nguyễn Thường Lạng (2005), Giáo trình Kinh tế Quốc tế, NXB Lao động xã hội, Hà Nội 3. Khoa Kinh tế và Kinh doanh Quốc tế (2006), “Thực trạng và giải pháp thúc đẩy quan hệ thương mại Việt Nam với các nước ASEAN”Nguyễn Văn Thường và Nguyễn Kế Tuấn (2007), “Chất lượng tăng trưởng hội nhập Kinh tế Quốc tế”, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội 4. Nguyễn Văn Thường và Nguyễn Kế Tuấn (2007), “Chất lượng tăng trưởng hội nhập Kinh tế Quốc tế”, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội 5. Nguyễn Văn Trình (2006), Kinh tế Đối ngoại Việt Nam, NXB Đại học Quốc gia, Hồ Chí Minh 6. Pheang Sopheak (2004), Sự phát triển của nền kinh tế Campuchia sau khi hội nhập kinh tế quốc tế, Khoa Kinh tế quốc tế K43 7. Các báo cáo của tham tán thương mại của Việt Nam tại Campuchia hàng năm. II. Một số website có liên quan: 1. Bộ Công Thương: 2. Bộ Kế hoạch và đầu tư: 3. Tổng cục thống kê: www.cpv.org.vn 4. Tổng cục Hải quan Việt Nam: 5. Kinh tế Campuchia: ế_Campuchia 6. Đại sứ quán Việt Nam tại Campuchia: 7. Các website tin tức khác: www.bbc.co.uk/.../100424_war_reporter_cambodia.shtml www.mekongnet.ru/index.php www.tuoitre.vn/.../Campuchia-va-Thai-Lan-truc-xuat-quan-chuc-su-quan.html www.tinkinhte.com/campuchia/82908.113209.html DANH MỤC BẢNG BIỂU I. Danh mục bảng Bảng 1.1: GDP và tốc độ tăng trưởng GDP của Campuchia năm 2003 – 2009 . 7 Bảng 1.2: Thống kê xuất nhập khẩu của Việt Nam sang thị trường Campuchia ..............................................................................................................................12 Bảng 1.3: Những mặt hàng chính Việt Nam xuất sang Campuchia năm 2009 .12 Bảng 1.4: Những mặt hàng nhập khẩu chính từ Campuchia năm 2009 ...........13 Bảng 2.1: Các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu của Campuchia năm 2003 – 200821 Bảng 2.2: Kim ngạc xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam năm 2004 - 2009 ........25 Bảng 2.3: Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam sang Campuchia năm 2000 – 2009 ...............................................................................29 Bảng 2.4: Kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam với một số nước trong khu vực ASEAN giai đoạn 2006 – 2009 ....................................................31 Bảng 2.5: Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa Việt Nam sang Campuchia ba tháng đầu năm năm 2010 ...............................................................................................32 Bảng 2.6: Thống kê hàng hóa xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam sang Campuchia năm 2001 ..............................................................................................................34 Bảng 2.7: Thống kê hàng hóa xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam sang Campuchia năm 2002 ..............................................................................................................35 Bảng 2.8: Thống kê hàng hóa xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam sang Campuchia năm 2003 ..............................................................................................................36 Bảng 2.9: Thống kê hàng hóa xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam sang Campuchia năm 2004 ..............................................................................................................37 Bảng 2.10: Thống kê hàng hóa xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam sang Campuchia năm 2005 ..........................................................................................38 Bảng 2.11: Thống kê hàng hóa xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam sang Campuchia năm 2006 ..........................................................................................39 Bảng 2.12: Thống kê hàng hóa xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam sang Campuchia năm 2007 ..........................................................................................42 Bảng 2.13: Thống kê hàng hóa xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam sang Campuchia năm 2008 ..........................................................................................43 Bảng 2.14: Thống kê hàng hóa xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam sang Campuchia năm 2009 ..........................................................................................45 Bảng 3.1 : Định hướng kim ngạch xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Campuchia giai đoạn 2010 – 2015 ...........................................................................................61 II. Danh mục biểu Biểu 1.1: Tốc độ tăng trường GDP của Campuchia năm 2003 – 2009 ............... 8 Biểu 2.1: Kim ngạch xuất nhập khẩu của Campuchia năm 2003 – 2005 ..........22 Biểu 2.2: Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam qua các năm .............26 Biểu 2.3: Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam sang Campuchia năm 2000 – 2009 ...............................................................................30 MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH KINH TẾ CAMPUCHIA VÀ QUAN HỆ THƯƠNG MẠI VIỆT NAM - CAMPUCHIA .............................................. 5 1.1. Tổng quan về đất nước Campuchia và mối quan hệ Việt Nam – Campuchia ....................................................................................................... 5 1.1.1. Vài nét về đất nước Campuchia ......................................................... 5 1.1.2. Tình hình phát triển kinh tế thương mại Campuchia .......................... 6 1.1.3. Tổng quan chung về mối quan hệ Việt Nam – Campuchia ................ 9 1.2. Mối quan hệ thương mại Việt Nam – Campuchia và một số hiệp định hợp tác kinh tế thương mại quan trọng giữa hai nước .................................11 1.3. Nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường Campuchia ...........................................................................15 1.3.1. Các nhân tố quốc tế ..........................................................................15 1.3.2. Các nhân tố quốc gia ........................................................................17 1.4. Sự cần thiết phải thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường Campuchia .........................................................................................18 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU HÀNG HÓA VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG CAMPUCHIA ......................................................21 2.1. Tổng quan hoạt động nhập khẩu hàng hóa của Campuchia và hoạt động xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam .................................................................21 2.1.1. Hoạt động nhập khẩu hàng hóa của Campuchia ...............................21 2.1.2. Hoạt động xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam ...................................24 2.2. Tình hình xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường Campuchia .........................................................................................................................27 2.2.1. Giá trị kim ngạch xuất khẩu hàng hóa Việt Nam sang Campuchia qua các năm .....................................................................................................28 2.2.2. Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam sang thị trường Campuchia .................................................................................................33 2.2.2.1. Kim ngạch xuất khẩu một số mặt hàng chủ yếu giai đoạn 2001 - 2009 .....................................................................................................33 2.2.2.2. Đặc điểm các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam sang thị trường Campuchia ...............................................................................46 2.3. Đánh giá hoạt động xuất khẩu hàng hóa Việt Nam sang thị trường Campuchia ......................................................................................................49 2.3.1. Về kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang Campuchia .............................................................................................................49 2.3.2. Về cơ cấu hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường Campuchia ...........................................................................................51 2.3.3. Về hình thức xuất khẩu và phương thức thanh toán.....................51 2.3.4. Về quan hệ thương mại giữa hai nước .........................................52 CHƯƠNG 3 ..........................................................................................................55 ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU HÀNG HÓA CỦA VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG CAMPUCHIA ........................55 3.1. Dự báo tình hình thị trường Campuchia giai đoạn 2010 – 2015 ...........55 3.2. Triển vọng của hoạt động xuất khẩu hàng hóa Việt Nam sang thị trường Campuchia ......................................................................................................59 3.3. Định hướng xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường Campuchia giai đoạn 2010 - 2015 ..................................................................60 3.3.1. Định hướng chung về phát triển quan hệ thương mại Việt Nam – Campuchia giai đoạn 2010 - 2015 ..............................................................60 3.3.1.1. Định hướng phát triển xuất nhập khẩu .....................................61 3.3.1.2. Định hướng đa dạng hóa các phương thức xuất nhập khẩu......62 3.3.1.3. Định hướng phát triển hiện diện thương mại của Việt Nam tại Campuchia ...........................................................................................64 3.3.2. Định hướng cơ cấu mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường Campuchia giai đoạn 2010 – 2020 .............................................................64 3.3.2.1. Nhóm hàng có khả năng gia tăng mạnh kim ngạch xuất khẩu ..64 3.3.2.2. Nhóm hàng có khả năng gia tăng kim ngạch xuất khẩu ở tốc độc trung bình .............................................................................................69 3.4. Một số giải pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang Campuchia ......................................................................................................71 3.4.1. Một số giải pháp chung nhằm thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang Campuchia ................................................................................71 3.4.1.1. Các biện pháp về cơ chế chính sách .........................................71 3.4.1.2. Các biện pháp về thông tin thị trường và xúc tiến thương mại .73 3.4.1.3. Các biện pháp về củng cố kết cấu hạ tầng phục vụ hoạt động xuất khẩu .....................................................................................................74 3.4.1.4. Các biện pháp về chống buôn lậu và gian lận thương mại ở khu vực biên giới Việt Nam – Campuchia ...................................................76 3.4.1.5. Các biện pháp thúc đẩy hiện diện thương mại của Việt Nam tại Campuchia ...........................................................................................76 3.4.2. Một số các biện pháp cụ thể khác .....................................................77 3.4.2.1. Đối với Chính phủ ...................................................................77 3.4.2.2. Đối với Bộ Công Thương .........................................................78 3.4.2.3. Đối với Các Bộ/Ngành khác.....................................................78 3.4.2.4. Các địa phương giáp với Campuchia .......................................81 3.4.2.5. Đối với các doanh nghiệp ........................................................82 KẾT LUẬN ..........................................................................................................88 PHỤ LỤC .............................................................................................................90

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdf112283_7317.pdf
Luận văn liên quan