Luận văn Thực trạng hoạt động xuất khẩu gạch đá ốp lát cao cấp của Công ty xuất khẩu gạch đá ốp lát cao cấp VICOSTONE và đưa ra giải pháp, kiến nghị đối với Nhà nước nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu của Công ty

Đối với Ngân hàng: Ngành Ngân hàng cần tăng cường hỗ trợ doanh nghiệp sản xuất, xuất khẩu theo hướng bổ sung nguồn vốn và đơn giản hóa thủ tục cho vay theo hướng bổ sung hình thức cho vay tín chấp, thế chấp bằng hàng hóa của DN. Hỗ trợ cho các doanh nghiệp hoạt động xuất khẩu như: cấp tín dụng xuất khẩu, bảo hiểm xuất khẩu, hỗ trợ xuất khẩu để các doanh nghiệp có thể tăng khả năng cạnh tranh về giá và đẩy mạnh việc đưa hàng ra thị trường nước ngoài.

pdf90 trang | Chia sẻ: lylyngoc | Ngày: 17/11/2013 | Lượt xem: 3375 | Lượt tải: 18download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Luận văn Thực trạng hoạt động xuất khẩu gạch đá ốp lát cao cấp của Công ty xuất khẩu gạch đá ốp lát cao cấp VICOSTONE và đưa ra giải pháp, kiến nghị đối với Nhà nước nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu của Công ty, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
nhận và nhanh chóng chiếm lĩnh được các thị trường như Tây Ban Nha, Bỉ, Singapore, Trung Quốc, Anh, Argentina… và đặc biệt các thị trường rộng và khó tính như Úc, Mỹ và Công ty sẽ ngày càng mở rộng thị phần ở các thị thị trường này. Hiện nay, sản phẩm của Công ty đã có mặt trên khắp năm châu. Bảng 2.10. Cơ cấu thị trường qua các năm. Đơn vị:% Thị trường Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Châu Úc 89,68 % 75,94 % 50,19 % 28,92% Châu Á 6,09 % 10,08 % 4,84 % 8,64% Châu Âu 4,23 % 9,1 % 21,45 % 31,78% Châu Mỹ - 4,07 % 23,13 % 30,07% Châu Phi - 0,81 % 0,40 % 0,59% Tổng 100 % 100 % 100% 100 % Nguồn: VCS- Báo cáo thường niên của Công ty Vicostone 63 Uy tín và thương hiệu của VICOSTONE được khẳng định và ngày càng nâng cao tại các thị trường EU, Mỹ, Úc. Từ khi mới thành lập Công ty đã tạo lập được mối quan hệ với WK Marble & Granite là nhà phân phối có uy tín tại Ôxtrâylia và New Zealand và đã hợp tác hiệu quả với Vinastone trong 3 năm qua. Đơn hàng đầu tiên Vicostone xuất sang Ôxtrâylia vào tháng 1/2004. Trong năm đó, doanh số xuất khẩu của Công ty này là 1,5 triệu USD, 2005 tăng lên hơn 8 triệu USD, 2006 là 12 triệu USD và Vicostone đã trở thành doanh nghiệp xuất khẩu đá nhân tạo hàng đầu sang Ôxtrâylia. Tuy sản phẩm của doanh nghiệp được xuất khẩu sang các Châu nhưng thị trường tại các Châu còn b ó hẹ p ở một vài quốc gia c ủa Châu lục đó. Công ty cần mở rộng hơn nữa quan hệ ngoại giao với nước ngoài nhằm mở rộng thị trường xuất khẩu tại các Châu lục, tận dụng sự hỗ trợ của các Tham tán Việt Nam tại các nước xuất khẩu để quảng bá sản phẩm của C ông ty,…. 2.3.2.4. Phương thức xuất khẩu. Hầu hết các hợp đồng xuất khẩu của Vicostone đều sử dụng phương thức xuất khẩu trực tiếp, thanh toán bằng L/C at Sight hoặc TT. Phương thức xuất khẩu này cho phép Công ty nắm bắt được nhu cầu của thị trường về số lượng, chất lượng, giá cả, để từ đó thỏa mãn tốt nhất nhu cầu của thị trường; Giúp cho Công ty không bị chia sẻ lợi nhuận; Giúp Công ty xây dựng chiến lược tiếp thị quốc tế phù hợp. Đây là điểm mạnh của Vicostone và điều đó chứng tỏ Vicostone đã tạo được uy tín và sự tin cậy với khách hàng, đảm bảo kết quả kinh doanh của Công ty luôn ổn định. 2.3.3. Sử dụng SWOT, mô hình 5 thế lực cạnh tranh của Poster để phân tích và đưa ra chiến lược cho xuất khẩu gạch đá ốp lát của VICOSTONE. 2.3.3.1. SWOT. Điểm mạnh: - Về hoạt động: Hiện nay, VCS là công ty sản xuất đá ốp lát cao cấp nhân tạo duy nhất ở Đông Nam Á và là một trong hai công ty duy nhất và có qui mô 64 lớn nhất Châu Á. VCS là công ty duy nhất tại Việt Nam và là một trong hai nhà máy duy nhất tại châu Á sản xuất các dòng sản phẩm đá ốp lát cao cấp nhân tạo. - Về sản phẩm: Sản phẩm của Công ty có tính công nghệ và chất lượng cao, tính ổn định rất lớn, có nhiều ưu thế vượt trội so với đá tự nhiên và các loại gạch ốp lát như: đa dạng về màu sắc, mẫu mã; kích thước tấm lớn; đồng nhất về màu sắc trên diện tích lớn và không thấm nước; độ bền cao gấp 2,5 đến 4 lần; độ đặc chắc tuyệt đối v.v ... là sản phẩm có tính thẩm mỹ cao, hợp thời trang cho hiện tại và tương lai. - Về thị trường: Công ty đã khẳng định được uy tín và thương hiệu trên thị trường trong nước và quốc tế. Hiện tại, trên 90% sản phẩm của Công ty được xuất khẩu ra thị trường nước ngoài và có mặt tại trên 30 nước ở năm châu lục. Sản phẩm của công ty đang được các thị trương khó tính như Tây Ban Nha, Mỹ, Anh, Úc... chấp nhận. - Về công nghệ: Công ty đã xây dựng thành công bí quyết công nghệ của riêng mình phù hợp với điều kiên khí hậu của Việt Nam, đảm bảo sản xuất những sản phẩm đạt chất lượng quốc tế. - Về giải pháp: Công ty đã có nhiều giải pháp cho nguyên liệu thay thế nhằm giảm lượng nguyên liệu nhập khẩ từ đó giảm được chi phí, hạ giá thành sản phẩm. Ngoài sản phẩm sử dụng nguyên liệu đá thạch anh nhập khẩu, công ty cũng chú trọng phát triển dòng sản phẩm sử dụng cát Silic rất sẵn có tại Việt Nam. - Về nhân sự: Công ty có ban lãnh đạo tâm huyết, có trình độ chuyên môn và kinh nghiêmj quản lý. Đội ngũ cán bộ, kỹ sư, công nhân của công ty trong những năm qua không ngừng được củng cố, ngày càng nâng cao cả về sôa lượng và chất lượng, đảm bảo có đủ trình độ chuyên môn và trình độ quản lý. - Hỗ trợ của Công ty mẹ: Công ty luown nhận được sự giúp đỡ và kịp thời của Tổng Công ty mẹ - Tổng công ty VINACONEX và các cơ quan hữu quan của trung ương và địa phương trong quá trình và xây dựng. Điểm yếu: 65 - Sản phẩm Bretonston có giá cao hơn mức đại chũng của người dân Việt Nam, khó tiêu thụ ở thị trường trong nước. - Tổng vốn đầu tư ban đầu rất lớn, kéo theo đó là sức ép về tài chính nên hàng quý công ty phải trả một phần gốc và lãi vay là 20 tỷ đồng. - Nguồn nguyên vật liệu phục vụ sản xuất chủ yếu nhập khẩu, còn trên 90% sản phẩm của Công ty được xuất khẩu, các giao dịch trên đều được thnah toán bàng ngoại tệ nên những biến động về tỷ giá có ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Cơ hội: -Hiện nay, thị trường đá ốp lát cao cấp nhân tạo thế giới đang ở giai đoạn phát triển mạnh mẽ. - Trên thực tế, nguồn cung các sản phẩm đá nhân tạo vẫn thấp hơn cầu trên thị trường thế giới. Trong khi đó, nguồn đá tự nhiên là hữu hạn và chi phí khai thác đá tự nhiên ngày càng tăng cao, vì vậy xu thế tăng cường sử dụng sản phẩm đá ốp lát nhân tạo thay thế cho đá tự nhiên trên thế giới là tất yếu. - Nguồn nguyên liệu sử dụng cho sản xuất đá nhân tạo tương đối dồi dào do sử dụng bột đá thuân tiện và sẵn có hơn nhiều so với đá tự nhiên đòi hỏi cỡ lớn. Thách thức: - Tính cạnh tranh cao do Công ty mới tham gia vào thị trường đá ốp lát nhân tạo, trong khi lại có nhiều đối thủ cạnh tranh, có nhiều tập đoàn sản xuất đá nhân tạo trên thế giới có kinh nghiêm hoạt động lâu năm( từ 30 – 40 năm). - Tình hình kinh tế thế giới cũng như Việt Nam chưa ổn định, lạm phát tăng cao sẽ ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Hơn nữa, giá của các nguyên liệu nhập ngoại lại phị thuộc vào giá dầu thế giới nhiều biến động. - Hệ thống chính sách và cơ chế pháp luật của Việt Nam chưa thực hoàn thiện và đồng bộ gây khó khăn cho hạot động xuất khẩu của Công ty. Trên cơ sở phân tích các điểm mạnh, điểm yếu của Công ty và ảnh hưởng của thị trường cạnh tranh thông qua nội dung phân tích SWOT trên đây, có thể xác định định hướng chiến lược của Công ty trong thời gian tới như sau: 66 Chiến lược SO( kết hợp điểm mạnh và cơ h ội):  Đa dạng hoá về mẫu mã, chủng loại sản phẩm.  T ăng công suất vận hành dây chuyền.  T ăng doanh thu từ việc bán các sản phẩm đã qua chế tác.  Xây dựng và củng cố thương hiệu sản phẩm ngay từ những ngày đầu tiên, đặc biệt là đảm bảo chất lượng sản phẩm về dịch vụ sau bán hàng. Chiến lược WO( kết hợp điểm yếu và Cơ h ội):  Mở rộng, củng cố hệ thống đại lý, phân phối trong nước và quôc tế, có chính sách bán hàng linh hoạt.  Tăng cường công tác quảng bá, giới thiệu sản phẩm, nhất là tận dụng những ưu thế của Int ernet.  Không ngừng hoàn thiện hệ thống sản xuất, cải tiến chất lượng, mẫu mã sản phẩm.  Liên tục đào tạo và đào tạo lại nhân viên, đặc biệt công nhân kỹ thuật để vận hành dây chuyền có hiệu quả. Chiến lược WT( kết hợp điểm yếu và mối đe doạ):  Tăng cường công tác nội địa hóa các phụ tùng, thiết bị thay thế.  Chủ động về nguồn nguyên vật liệu trong nước để giảm gía thành sản phẩm, tăng sức cạnh tranh. Hợp tác xây dựng với các nhà cung cấp xưởng nghiền sàng ngay tại nơi khai thác mỏ để có thể giảm được chi phí vận chuyển các phần nguyên liệu không sử dụng được. Chiến lược ST(kết hợp điểm mạnh và mối đe doạ):  Thiết lập hệ thống theo dõi và dự đoán chính xác sự thay đổi của thị trường và khả năng cung cấp nguyên phụ liệu.  Mở rộng thị trường xuất khẩu sang các thị trường lớn như: Mỹ, EU… duy trì thị phần tại thị trường Úc và Newzealand. 2.3.3.2. Năm thế lực cạnh tranh của Poster. Đối thủ tiềm ẩn 67 Lĩnh vực cung cấp nguyên vật liệu trở thành một thị trường hấp dẫn thu hút nhiều doanh nghiệp tham gia. Vì vậy trong tương lai không xa, chắc chắn sẽ xuất hiện không ít doanh nghiệp mới thành lập, đáng chú ý là những doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài cùng với kỹ thuật sản xuất mỗi ngày một tiên tiến hơn, hiện đại hơn,… Rào cản ra nhập ngành là tương đối lớn trong khi đòi hỏi vốn đầu tư ban đầu cao và khả năng ứng dụng công nghệ, đặc biệt là công nghệ vật liệu mới. Nhà cung cấp Hiện nay, nguồn nguyên liệu đá trong nước tuy phong phú về số lượng nhưng chất lượng không ổn định, khả năng khai thác còn thấp, vì vậy Công ty phải nhập nguyên liệu đá hạt từ thị trường nước ngoài. Bên cạnh đó, các loại hoá chất và vật tư phụ trợ khác cũng phải nhập khẩu. Công ty đã chủ động đặt quan hệ với các nhà cung cấp có tiềm lực cả về tài chính và nguồn mỏ tại Ấn Độ, Thổ Nhĩ Kỳ, Tây Ban Nha, Braxin, Đức,…tạo ra mối quan hệ hợp tác tin cậy nhằm tạo ra nguồn cung ứng nguyên vật liệu đầu vào ổn định, đảm bảo chất lượng với giá cả cạnh tranh nhất. Công ty cũng hết sức chú trọng phát triển sản phẩm sử dụng cát Silic là nguồn nguyên liệu sẵn có tại Việt Nam, sản xuất những sản phẩm có giá trị đồng thời chủ động nguyên vật liệu đầu vào. Hiện nay, sản phẩm sử dụng nguyên vật liệu trong nước chiếm khoảng 40% trong cơ cấu sản phẩm của Công ty. Khách hàng Hiện tại, trên 90% sản phẩm của Công ty được xuất khẩu ra thị trường nước ngoài và có mặt trên 30 nước ở năm Châu lục. Thị trương tiêu thị sản phẩm của Công ty ngày càng mở rộng, Công ty đã tiếp cận được các trường lớn và tiềm năng như: Mỹ, Úc, Ý và các nước Châu Âu. Trong lĩnh vực đá ốp lát nhân tạo cao cấp, WK Marble & Granite là nhà phân phối có uy tín tại Australia và NewZealand và đã hợp tác hiệu quả với Vicostone trong 3 năm qua khi sản phẩm của Vicostone đã được ứng dụng nhiều tại các công trình tại Australia và New Zealand. 68 Sản phẩm thay thế Các dòng sản phẩm được làm từ nguyên liệu có sẵn trong nước với giá thành thấp hơn và các loại đá tự nhiên cũng là một sự lựa chọn đối với người tiêu dùng. Cạnh tranh nội bộ ngành. VICOSTONE là Công ty duy nhất tại Việt Nam, là một trong hai Công ty duy nhất tại Châu Á sản xuất sản phẩm đá ốp lát cao cấp nhân tạo. Hiện tại trên thế giới có khoảng 40 nhà máy hoạt động trong lĩnh vực này, có kinh nghiêm trên 30- 40 năm. Là một công ty mới thành lập VICOSTONE sẽ gặp phải cạnh tranh với các nhà máy nay. Vậy, đối với trong nội địa và khu vực Châu Á VICOSTONE là Công ty duy nhất, nhưng đối với thế giới VICOSTONE còn thiếu kinh nghiệm nên gặp phải sự cạnh tranh của các Công ty này. Hơn thế nữa, nguyên vật liệu, phụ liệu chủ yếu phải nhập khẩu.Vậy đưa ra chiến lược trong ngành của VICOSTONE: - Có biện pháp để tăng cường tiềm lực tài chính. - Tăng cường nghiên cứu thị trường để luôn đi đầu trong sản xuất cho ra các sản phẩm mới. - Đầu tư nghiên cứu nguyên vật liệu mới, tạo ra những sản phẩm mới có giá cả cạnh tranh nhất, đồng thời dần dần thay thế nguyên phụ liệu nhập khẩu. - Tạo mối quan hệ với các nhà cung cấp, đảm bảo nguồn đầu vào luôn đảm bảo chất lượng và ổn định. 2.3.4. Kết luận rút ra từ thực trạng hoạt động xuất khẩu của công ty. 2.3.4.1. Những thành tựu đạt được. Những thành tựu Công ty đã đạt đợc qua những năm qua:  Thị trường xuất khẩu. Sản phẩm của Công ty đã có mặt trên 30 quốc gia ở 5 Châu lục, trong đó có Úc, Anh, Bỉ, Hàn Quốc, Nam Phi, Canađa, Trung Quốc, Israel, ....và thị phần của Công ty tại các thị trường ngày càng tăng. Tiêu biểu thị phần tại Úc là 40%. Thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty ngày càng mở rộng, nhất là Công ty đã bước đầu tiếp cận với thị trường Mỹ là thị trường khó tính, đầy tiềm 69 năng với mức tiêu thụ lớn, đảm bảo chữ tín với khách hàng. Doanh thu xuất khẩu sang thị trường Mỹ tăng đột biến làm chuyển đổi cơ cấu tỷ trọng thị trường của Công ty từ 5% năm 2006 lên 26% tổng kim ngạch xuất nhập khẩu năm 2007  Sản phẩm. Công ty đã tạo ra những loại sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng quốc tế và được nhiều thị trường thế giới chấp nhận. Trong năm 2006, VICOSTONE đã được cấp Giấy chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng ISO9001-2000 và Giấy chứng nhận hệ thống quản lý môi trường ISO14001-2004 . Công ty đã thành công trong nghiên cứu các sản phẩm mới, sử dụng vật liệu cát Silic trong nước để hạ giá thành sản phẩm nhằm tăng tính cạnh tranh và phân đoạn thị trường để phát triển các mẫu mã sản phẩm thời trang, phù hợp với từng thị trường xuất khẩu . Tình hình nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới: Từ một vài mẫu cơ bản ban đầu, hiện nay Công ty có trên 100 mẫu sản phẩm khác nhau đã được đưa vào sản xuất hàng loạt hoặc đã được thử nghiệm thành công trên dây chuyền. Bên cạnh đó, hàng trăm sản phẩm khác cũng đang được phát triển trong phòng thí nghiệm và sẽ được sản xuất thử nghiệm trên dây chuyền trong thời gian tới. Với sự nỗ lực sáng tạo, đội ngũ cán bộ kỹ thuật đã tạo nên Know - how riêng cho Công ty VICOSTONE, phù hợp với điều kiện Việt Nam tạo ra sản phẩm chất lượng Quốc tế, được khách hàng ưa chuộng. Các sản phẩm của VICOSTONE ngày càng hoàn thiện, luôn thể hiện tính thời trang, mới và độ tinh tế về thẩm mỹ, hàm lượng trí tuệ cao về công nghệ. Lần đầu tiên trên thế giới, với bí quyết độc đáo trong việc cải tiến công nghệ, Công ty đã tạo ra một loại đá ốp lát dùng chất kết dính là xi măng nhưng có tính năng vượt trội về yêu cầu kỹ thuật cũng như tính thẩm mỹ (Hi-tech Stone) so với loại sản phẩm dùng chất kết dính xi măng truyền thống (Terastone). Được sản xuất trên dây chuyền công nghệ hiện đại, sản phẩm đá ốp lát cao cấp Hi-tech Stone là sản phẩm đầu tiên sử dụng xi măng liên kết bền chặt 70 với hạt thạch anh nhỏ mịn, tạo ra loại đá nhân tạo có độ bền gấp 1,5 lần so với Terastone và có độ cứng của đá thạch anh, đảm bảo bề mặt viên đá không bị trầy xước trong quá trình sử dụng. Hi-tech Stone đã khắc phục được những nhược điểm lớn của đá tự nhiên và Terastone, có những đặc tính vượt trội như:  Khả năng chống bám bẩn và không thấm nước  Khả năng chịu mài mòn cao do được tạo bởi từ các loại đá tự nhiên như Silicat, thạch anh. Độ cứng tương đương : 6 - 7 Moh  Độ bền, sức chịu va đập cao  Độ bền màu: với các chất phụ gia đặc biệt, Hi-tech Stone có thể sử dụng cả trong và ngoài trời mà không bị bạc màu, không bị loang màu ở mép tấm đá. Công nghệ. Công ty đã sở hữu được bí quyết công nghệ riêng của mình. Với hệ thống máy móc thiết bị hiện đại, tự động hoá cao, công ty đã cho ra những sản phẩm đạt tiêu chuẩn quốc tế, và ngày càng khẳng định được năng lực cạnh tranh của mình trên thị trường thế giới. Việc áp dụng sáng kiến, cải tiến vào sản xuất đã làm tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng số giờ chạy máy, giảm tiêu hao nguyên vật liệu, tăng hiệu quả và tính ổn định của quá trình sản xuất. Phát huy 100% công suất dây chuyền sản xuất, duy trì và ổn định chất lượng sản phẩm, không có khiếu kiện của khách hàng, khẳng định uy tín và năng lực sản xuất, kinh doanh quốc tế của Công ty. Công ty liên doanh với STYLE STONE, làm cơ sở cho việc đầu tư nâng cao năng lực sản xuất của Công ty.  Tạo nguồn nguyên liệu. Công ty cũng đã chủ động được nguồn nguyên liệu đầu vào đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh được liên tục. Công ty đã chủ động đặt quan hệ với các nhà cung cấp có năng lực cả về tài chính và nguồn mỏ tại Ấn Độ, Thổ 71 Nhĩ Kỳ, Tây Ban Nha, Braxin, Đức . . tạo dựng mối quan hệ hợp tác tin cậy nhằm tạo ra những nguồn cung ứng nguyên vật liệu đầu vào ổn định, đảm bảo chất lượng với giá cả cạnh tranh nhất. Ngoài ra, Công ty cũng nhận được sự ủng hộ, giúp đỡ rất hiệu quả, kịp thời về mọi mặt của Tổng Công ty Vinaconex. Công ty có những giải pháp sử dụng nguyên liệu cát Silic sẵn có trong nước thay thế nguyên vật liệu nhập khẩu.  Marketing, xúc tiến bán hàng. Công ty có các chính sách linh hoạt về bán hàng và cam kết về dịch vụ chất lượng đã tạo niềm tin cho khách hàng, thu hút khách hàng, nhanh chóng mở rộng được thị trường. Hoạt động bán hàng của Công ty rất an toàn, do việc thanh toán tiền hàng của Công ty chủ yếu bằng tiền mặt và phần lớn thanh toán qua L/C. Điều đó chứng tỏ Vicostone đã tạo được uy tín và sự tin cậy với khách hàng, đảm bảo kết quả kinh doanh của Công ty luôn ổn định.  Nhân sự. Đội ngũ cán bộ, kỹ sư, công nhân của Công ty không ngừng trưởng thành cả về chuyên môn, nghiệp vụ, phương pháp điều hành, tổ chức sản xuất, đáp ứng ngày một tốt hơn yêu cầu của sản xuất kinh doanh. Nguồn nhân lực trẻ, được đào tạo đầy đủ, cơ bản, có trình độ, năng động, sáng tạo, nhiệt tình, đoàn kết và có tinh thần trách nhiệm cao là nền tảng cho sự phát triển bền vừng trong tương lai của VICOSTONE.  Uy tín. Uy tín và thương hiệu VICOSTONE trên thị trường tiếp tục được khẳng định và ngày càng nâng cao; cơ cấu, mẫu mã sản phẩm đa dạng và phong phú, chất lượng đạt tiêu chuẩn quốc tế được khách hàng tín nhiệm. Thị phần của Công ty ngày càng tăng trên thị trường thị trường thế giới: tại thị trường Úc là 40%,… 2.3.4.2. Những mặt tồn tại và nguyên nhân. Bên cạnh những thành tựu đạt được, Công ty vẫn còn nhiều mặt tồn tại sau: Thứ nhất, gía thành còn cao chưa ®¸p øng ®­îc nhu cầu của thị trường nội địa. 72 Nguyên nhân là do vốn đầu tư ban đầu lớn.; Do đặc tính của sản phẩm, cần các loại hoá chất, đặc biệt những loại hoá chất mà Việt Nam chưa sản xuất được. Một số nguyên vật liệu vẫn phải nhập khẩu, dẫn đến sản phẩm có giá cao hơn mức đại chúng của người dân Việt Nam: Thứ hai, Chưa đáp ứng kịp nhu cầu của khách hàng. Cùng với hạn chế của việc sử dụng đá tự nhiên là khó khăn trong việc thác đá cỡ lớn thì xu thế tăng cường sử dụng sản phẩm đá ốp lát nhân tạo thay thế cho đá tự nhiên trên thế giới, đặc biệt trong các ứng dụng ốp mặt đứng, lát sàn, bếp, bàn rửa trong buồng tắm là tất yếu. Nhu cầu đá nhân tạo ngày càng lớn, trong khi đó công suất của nhà mày chưa đáp ứng được số lượng mà thị trường cần. Thứ ba, Tuy Công ty đã và đang tiếp cận, mở rộng thị trường xuất khẩu, bước đầu xây dựng được thương hiệu trên thị trường thế giới nhưng công tác quảng bá sản phẩm, thương hiệu của Công ty chưa được chú trọng. Chưa chủ động trong công tác tiếp thị bán hàng do khối lượng ngiệp vụ phải xử lý hàng ngày nhiều. Thứ tư, Công tác làm phiếu nhập xuất, bàn giao hàng hóa còn chậm so với yêu cầu công việc. 73 CHƯƠNG III. GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUÂT KHẨU CỦA CÔNG TY . 3.1. MỤC TIÊU VÀ PHƯƠNG HƯỚNG CHO XUẤT KHẨU. 3.1.1. Mục tiêu Bảng 3.1. Mục tiêu xuất khẩu của Công ty. Đơn vị: Triệu USD Năm 2009 2010 2011 Kim ngạch XK 24 26,30 28,56 Mục tiêu xuất khẩu của Công ty: đạt 24 triệu USD trong năm 2009, xuất khẩu khoảng 80% công suất, mở rộng thị trường tiêu thụ tại Mỹ, EU và Trung Đông. Trong 2 năm tiếp theo tiếp tục mở rộng thị trường trên 5 Châu Lục. Mục tiêu 2010 đạt 26,30 triệu USD và đạt 28,56 triệu USD vào năm 2011. 3.1.2. Phương hướng. 3.1.2.1. Phương hướng chung cho doanh nghiệp. Bảng 3.2. Kế hoạch chung cho doanh nghiệp năm 2009- 2011 Đơn vị: Triệu đồng Kế hoạch 2009 Kế hoạch 2010 Kế hoạch 2011 Giá trị Thay đổi (%) Giá trị Thay đổi (%) Giá trị Thay đổi (%) Doanh thu thuần hoạt động SXKD 386.400 8,25 386.400 - 386.400 - Giá vốn hàng bán 267.714 8,7 267.714 - 267.714 - - Lợi nhuận trước thuế - Lợi nhuận sau thuế 130.975 120.938 68,58 72,95 149.585 138.295 14,21 14,35 158.861 146.695 6,20 6,07 Tỷ suất LN sau thuế/Vốn CSH bình quân (%) 29,6 5,57 27,21 - 2,39 23,63 -3,58 Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/Doanh thu (%) 31,30 10,8 35,90 4,6 37,96 2,06 Vốn điều lệ 150.000 - 150.000 - 150.000 - Tỷ lệ cổ tức (%) 20 - 20 - 20 - 74 3.1.2.2. Phương hướng cho xuất khẩu. - Tập trung tìm kím và mở rộng mạng lưới khách hàng nước ngoài. - Xây dựng hệ thống báo giá khách hàng hoàn chỉnh. - Cải tiến khả năng cung cấp mẫu cho khách hàng. - Tăng cường công tác và nghiệp vụ bán hàng qua mạng tăng khối lượng đặt hàng từ các khách hàng cũ, tiềm kiếm khách hàng mới, cố gắng tìm kiếm các hợp đồng cung cấp theo dự án và khách hàng lớn. Cỉa tiến lại hệ thống dịch vụ khách hàng( Customer services). - Cải thiện khả năng Booking Container, kéo hàng, kế hoạch chọn hàng cho khách hàng (nếu có), tổ chức đóng hàng. - Lập kế hoạch nguyên vật liệu và đảm bảo tình trạng cung cấp nguyên vật liệu cho sản xuất đầy đủ. Tìm kiếm thêm các nhà cung cấp để dảm bảo khả năng cung cấp và đa dạng hoá các nhà cung cấp. - Tăng cường công tác quản lý dữ liệu và công tác quản lý kinh doanh xuất nhập khẩu của phòng KD XNK 2009 - Xây dựng hệ thống và quản lý các yêu cầu mua hàng, tăng cường và bổ sung nhân lực cho công tác mua hàng để đáp ứng tiến độ mua hàng theo yêu cầu. Tăng cường thêm nguồn nhân lực, tăng cường công tác giám sát đào tạo cán bộ mới. - Thực hiện và triển khai hiệu quả các mục tiêu kinh doanh của Công ty. Phương châm của doanh nghiệp là sử dụng vật liệu trong nước để hạ giá thành sản phẩm nhằm tăng tính cạnh tranh và phân đoạn thị trường để phát triển các mẫu mã sản phẩm thời trang, phù hợp với từng thị trường xuất khẩu. 3.2. GIẢI PHÁP CỦA CÔNG TY NHẰM ĐẢY MẠNH XUẤT KHẨU. 3.2.1. Hoạt động nghiên cứu thị trường. Hiện nay, sản phẩm vật liệu xây dựng nói chung và sản phẩm gạch đá ốp lát cao cấp nói riêng đang trên đà phát triển, sẽ có rất nhiều các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn sẵn sàng ra nhập thị trường. Do đó, việc nghiên cứu thị trường về 75 sự biến động nhu cầu và động tĩnh của các đối thủ tiềm ẩn là quan trọng hàng đầu. Công ty phải nghiên cứu thị trường để luôn luôn đi đầu trong thiết kế sản phẩm mới, đáp ứng tối ưu nhu cầu thị trường. Cụ thể: - Đào tạo đội ngũ cán bộ có trình độ chhuyên môn sâu, chuyên phụ trách về mảng nghiên cứu thị trường. - Nâng cao hoạt động nghiên cứu thị trường sử dụng Internet. Công nghệ thông tin ngày càng phát triển, thu thập thông tin về khách hàng và đối thủ cạnh tranh qua Internet cho kết quả nhanh nhất, không tốn thời gian, chi phí rẻ. Thông qua hình thức này, Công ty nhanh chóng nắm bắt được cơ hội, đồng thời nắm bắt được sự thay đổi về kế hoạch của các đối thủ cạnh tranh, từ đó nhanh chóng có những giải pháp về mẫu mã sản phẩm, chính sách giá cả,… phù hợp. - Tận dụng triệt để hình thức ghiên cứu thị trường nước ngoài thông qua tham tán thương mại của Việt Nam tại nước ngoài và tham tán thương mại nước ngoài tịa Việt Nam. - Tận dụng sự hỗ trợ của Công ty mẹ, cử cán bộ sang thị trường nước ngoài nhằm tiếp cận một cách trực tiếp với thị trường mà Công ty có ý định xuất khẩu sản phẩm của mình, nghiên cứu kỹ lưỡng về những rào cản như: luật pháp, chính trị, chính sách xuất nhập khẩu,… để đảm bảo tiến trình xuất khẩu không gặp phải vướng mắc không đáng có, đảm bảo đạt hiệu quả xuất khẩu cao nhất. 3.2.2. Giải pháp cho công nghệ,,sản phẩm, nguồn nguyên vật liệu nhằm năng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Đi đầu trong Công nghệ, sản phẩm đạt chất lượng cao, đa dạng mẫu mã và có được nguồn cung ứng nguyên vật liệu ổn định, giá cạnh tranh nhất, là những khía cạnh nâng cao năng lực cạnh tranh cho một doanh nghiệpkinh daonh trên thị trường quốc tế. Một số giải pháp cho Vicostone: 76  Công nghệ: Tiếp tục hoàn thiện know - how (bí quyết công nghệ) của riêng mình, phù hợp với điều kiện Việt Nam tạo ra sản phẩm đạt chất lượng quốc tế, các sản phẩm khó mà hiện nay trên thế giới có rất ít nhà máy sản xuất được, luôn điều chỉnh hệ thống quản lý chất lượng đảm bảo uy tín của Công ty.  Sản phẩm: Đa dạng hoá sản phẩm cả về mẫu mã, kích thước, tạo ra những nét riêng độc đáo nhằm đáp ứng tối đa nhu cầu thẩm mỹ ngày càng phong phú của khách hang, luôn đảm bảo và không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm Các sản phẩm của VICOSTONE ngày càng hoàn thiện, luôn thể hiện tính thời trang, độ tinh tế về thẩm mỹ, hàm lượng trí tuệ cao về công nghệ. Cần tiếp tục đầu tư xây dựng và bảo hộ nhãn hiệu hàng hoá cho các sản phẩm của Công ty. Đây là việc làm hết sức cần thiết trong bối cảnh hội nhập kinh tế thế giới. Vì nhãn hiệu hàng hoá là công cụ truyền đạt tới người tiêu dùng uy tín, chất lượng của sản phẩm và là một phương tiện ghi nhận, bảo vệ thành quả của doanh nghiệp, giúp đem lại sự ổn định, phát triển thị phần và trước hết là trợ giúp đắc lực cho nhà sản xuất giữ vững ổn định thị trường hiện tại và nhanh chóng thâm nhập vào thị trường mới.  Nguyên liệu: Tăng cường sử dụng nguyên vật liệu trong nước thay thế nguyên vật liệu nhập khẩu nhằm giảm thiểu chi phí, giảm giá thành, tăng cường khả năng cạnh tranh của Công ty. Đặc biệt, tiếp tục nghiên cứu sử dụng cát Silic là nguồn nguyên liệu sẵn có tại Việt Nam để sản xuất sản phẩm mới với nhiều đặc tính không thua kém 3 dòng sản phẩm hiện tại của Công ty. Lập kế hoạch nguyên vật liệu và đảm bảo tình trạnh cung cấp nguyên vật liệu cho sản xuất đầy đủ. Tìm kiếm các thêm các nhà cung cấp để đảm bảo khả năng cung cấp và đa dạng các nhà cung cấp. 77 3.2.3. Hoàn thiện bộ máy quản lý. Bộ máy quản lý là huyết mạch của Công ty, bất kỳ một công ty nào muốn kinh doanh thành công cũng phải có một bộ máy quản lý hợp lý và hoàn thiện. Sau đây là một số giải pháp cho VICOSTONE: - Cần phối hợp tốt hơn nữa với các bộ phận khác trong công ty trong công tác đóng hàng, triển khai thực hiện công việc. Công tác làm phiếu nhập xuất, bàn giao hàng hóa còn chậm so với yêu cầu công việc - Tiếp tục và hoàn thiện quản lý tài chính; thực hiện tốt công tác quản lý chi phí, tìm biện pháp hạ giá thành sản phẩm. - Hoàn thiện chính sách nhằm thu hút thêm lao động có năng lực, cải tiến chính sách lương thưởng theo hướng tạo động lực thúc đẩy sự sáng tạo của người lao động. Tăng cường công tác tổ chức đào tạo lại và đào tạo nâng cao đội ngũ cán bộ quản lý và kỹ sư, cử nhân, công nhân kỹ thuật. 3.2.4. Tăng cường hoạt đông xúc tiến. Hoạt động xúc tiến là một trong những hoạt động nhằm giữ vững thị trường hiện tại và thu hút thị trường mới. Một số giải pháp cho Công ty : - Hoàn thiện Web của Công ty, cung cấp thêm nhiều thông tin trên Web giúp khách hàng hiểu rõ hơn về đặc tính, công dụng, giá cả của các sản phẩm của Công ty, minh bạch trong giá cả sản phẩm nhằm giúp khách hàng có một sự lựa chọn đúng đắn nhất. Hơn nữa, thông qua Web Công ty có thể truyền bá, quảng cáo được sản phẩm của mình trên toàn thế giới. - Đẩy mạnh các chương trình tiếp thị, quảng bá, tạo chỗ đứng vững chắc trên thị trường, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm trong và ngoài nước đối với cả 3 loại sản phẩm của Công ty là đá Bretonstone, đá Terastone và đá Hi- tech Stone. Đối với đặc tính sản phẩm đá ốp lát của Công ty, Công ty sẽ tăng cường sử dụng hai hình thức sau: + Tham gia hội trợ triển lãm thế giới. Đây là hình thức hiệu qủa để giới thiệu sản phẩm của Công ty tới thị trường thế giới. Đồng thời, tại các buổi hội 78 trợ triển lãm thế giới Công ty có thể thu thập những thông tin về các đối thủ cạnh tranh, các sản phẩm của họ có đặc điểm gì khác biệt với sản phẩm của Công ty và sản phẩm của Công ty có điểm gì thua kém các đối thủ cạnh tranh. + Quảng cáo sản phẩm trên các Webside. Hình thức này có ưu điểm là chi phí rẻ mà hình ảnh, sản phẩm của Công ty được gửi tới nhiều khách hàng trên khắp thế giới. 3.2.5. Đào tạo phát triển nguồn nhân lực. Xác định con người là yếu tố quyết định đến sự phát triển bền vững của Công ty, nên công tác nhân sự luôn được Công ty quan tâm: - Không bỏ ngỏ công việc tuyển chọn đội ngũ kỹ sư và công nhân có trình độ, có tay nghề cao, xây dựng nề nếp làm việc, củng cố công tác quản lý sản xuất kinh doanh. Bằng những chính sách nhân sự cụ thể như xây dựng chế độ khoán tiền lương, khoán sản phẩm cho từng bộ phận; xây dựng chế độ thưởng, phạt với mức cao trong các công đoạn sản xuất để giảm sản phẩm kém chất lượng, từ đó đã nâng cao trách nhiệm của công nhân với công việc và khuyến khích người lao động tích cực làm việc - Chú trọng xây dựng và thực hiện chương trình đào tạo liên tục cả về chuyên môn, tay nghề và quản lý thông qua đào tạo liên nghề, kỹ năng, đào tạo luân chuyển (cả về chuyên môn và quản lý), ngoại ngữ và đặc biệt là kỹ năng bán hàng cho đội ngũ kinh doanh một cách chuyên nghiệp đáp ứng yêu cầu kinh doanh quốc tế, góp phần đưa thương hiệu VICOSTONE trở thành thương hiệu uy tín trên thế giới và đảm bảo cho VICOSTONE tiếp tục phát triển bền vững. - Bồi dưỡng, nâng cao trình độ nghiệp vụ kinh doanh xuất nhập khẩu cho cán bộ và nhân viên. Mỗi năm, Công ty trích một khoản ngân sách cho cán bộ ra nước ngoài học tập và nghiên cứu sâu về hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu, nhằm năng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu của Công ty, năng cao năng lực cạnh tranh của Công ty. 79 3.2.6. Thực hiện tốt mô hình liên doanh liên kết và sử dụng tối ưu sự giúp đỡ của Công ty mẹ. Sau khi liên doanh với WK Marble & Granite PTY, Công ty đã giảm được áp lực trong vấn đề công suất sản xuất. Công ty cần tiếp tục lên kế hoạch cho sản xuất kinh doanh trong tình hình liên kết liên doanh với Công ty TNHH WK Marble & Granite PTY nhằm đảm bảo cho một liên kết bền vững và đạt hiệu quả cao cho cả hai bên. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án đầu tư trọng điểm, nhằm tăng cường năng lực sản xuất và quy mô sản xuất kinh doanh của Công ty. Sử dụng tối ưu sự giúp đỡ của Công ty, đặc biệt về tài chính, nhằm giảm được những khoản chi phí từ các đơn đặt hàng mua nguyên vật liệu mà Công ty chưa có tiền trả ngay. 3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI NHÀ NƯỚC. Vicostone là Công ty đầu tiên ở Việt Nam, duy nhất ở Đông Nam Á, kinh doanh sản xuất xuất khẩu sản phẩm gạch đá ốp lát cao cấp và là một C ông ty có tiềm năng lớn. Tuy nhiên đây là ngành sử dụng công nghệ cao, có rất ít nhà máy trên thế giới sử dụng công nghệ hiện đại như Vicostone đang sử dụng để sản xuất ra sản phẩm gạch đá ốp lát cao cấp. Ở Việt Nam, đây là ngành có tiềm năng, phù hợp với điều kiện khí hậu. Trong những năm qua, Vicostone mang lại giá trị kim gạch xuất khẩu lớn. Nhà nước cần có chính sánh hỗ trỡ cho sự phát triển và xuất khẩu của Vicostone. 3.3.1. Đẩy mạnh công tác cung cấp thông tin thị trường và xúc tiến thương mại hỗ trọ các doanh nghiệp.  Cung cấp thông tin thị trường: Nhà nước cần có chính sách phát triển các hình thức thu thập và cung cấp mọi thông tin thị trường hỗ trợ các doanh nghiệp n ắm bắt thông tin nhanh chóng, chính x ác, từ đó chớp được cơ hội trên thị trường thế giới. Thứ nhất, Thông tin về các nhà cung cấp, gía cả đầu vào( nguyên phụ liệu) cho sản xuất gạch đá ốp lát cao cấp. Từ đó, Công ty có kế hoạch cho nguồn 80 nguyên liệu của mình đảm bảo sản xuất không bị gián đoạn, đảm bảo đúng chất lượng, đủ số lượng, giao hàng đúng thời gian cho khách hàng, luôn giữ uy tín của Công ty, năng cao sức cạnh tranh của Công ty. Thứ 2, Biến động của thị trường gạch đá ốp lát cao cấp. Bao gồm, biến động nhu cầu sử dụng gạch đá ốp lát cao cấp; biến động của các doanh nghiệp ở các nước khác cùng tham gia sản xuất mặt hàng này. Thông tin này giúp doanh nghiệp dự báo được nhu cầu thị trường, từ đó có kế hoạch sản xuất đảm bảo lượng dự trữ tối thiểu nhất. Thứ 3, Biến động về tỷ giá hối đoái. Tỷ gía hối đoái không chỉ ảnh hưởng tới đầu vào mà còn ảnh hưởng tới đầu ra. Tỷ giá hối đoái ảnh hưởng trực tiếp tới giá cả của nguyên vật liệu đầu vào, từ đó ảnh hưởng tới giá cả của sản phẩm. Khi dự đoán được biến độn của tỷ gía hối đoái, Công ty sẽ có kế hoạch để ký kết thời hạn hợp đồng đem lại kết quả cao nhất cho doanh nghiệp. Thứ 4, Những thay đổi trong chính sách xuất nhập khẩu mặt hàng gạch đá ốp lát cao cấp trong nước, đặc biệt của nước ngoài.  Xúc tiến thương mại: Tổ chức nghiên cứu và phát triển hình thức xúc tiến doanh nghiệp nhằm kêu gọi các doanh nghiệp, tập đoàn lớn trên thế giới vào đầu tư sản xuất và cung ứng nguyên phụ liệu phục vụ sản xuất gạch đá ốp lát tại Việt Nam… Đẩy mạnh hơn nữa các hoạt động xúc tiến thương mại cấp cao để thúc đẩy hợp tác, đầu tư và buôn bán giữa Việt Nam với các nước. Một mặt nhằm mở rộng quy mô cho Công ty, một mặt thu hút sự quan tâm chú ý của nước ngoài tới sản phẩm gạch đá ốp lát của Việt Nam, cũng như của Công ty. Đổi mới công tác tổ chức các chương trình xúc tiến thương mại theo hướng chú trọng vào khâu tổ chức và cung cấp thông tin thị trường, giảm bớt các chương trình khảo sát thị trường mang tính nhỏ lẻ. Tập trung xúc tiến thương mại tại các thị trường trọng điểm có kim ngạch nhập khẩu lớn như Hoa 81 Kỳ, Nhật Bản, Trung Quốc, một số nước EU... Cải tiến việc thực hiện các chương trình xúc tiến thương mại quốc gia, phát triển thị trường xuất khẩu nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác xúc tiến thương mại. Tăng cường vai trò và trách nhiệm của các cơ quan ngoại giao và đại diện thương mại của Việt Nam ở nước ngoài trong việc cung cấp thông tin và hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận thị trường, kênh phân phối nước ngoài... Nghiên cứu ứng dụng các nghiệp vụ Marketing để phát hiện thêm nguồn khách hàng tiềm năng, thực hiện các hoạt động khuyếch trương cần thiết giúp các mặt hàng gạch ốp lát cao cấp mới của Việt Nam phát triển trên thị trường xuất khẩu hiện tại và mở rộng xuất khẩu sang các thị trường khác. Nhà nước hỗ trợ mở hội trợ triển lãm quốc tế về nguyên vật liệu xây dựng nhằm giới thiệu tới thị trường thế giới sản phẩm gạch đá ốp lát của Công ty. 3.3.2. Chính sách cho nguồn nguyên liệu sản xuất xuất khẩu gạch đá ốp lát cao cấp. Nguyên phụ liệu phục vụ cho sản xuất gạch đá ốp lát cao cấp xuất khẩu phần lớn là phải nhập khẩu. Do đó, nhà nước cần có những chính sách giúp cho doanh nghiệp có được nguồn đầu vào tối ưu nh ất: - Mở rộng quyền kinh doanh nhập khẩu nguyên vật liệu là đầu vào cho sản xuất hàng xuất khẩu nhằm giảm bớt chi phí đầu vào, nâng cao sức cạnh tranh - Có chính sách để thúc đẩy sự hình thành các trung tâm cung ứng nguyên - phụ liệu, đóng vai trò là đầu mối tổ chức nhập khẩu và cung ứng nguyên - phụ liệu nhằm nâng cao khả năng cung ứng nguyên liệu cho sản xuất một cách kịp thời và với chi phí thấp hơn. 3.3. 3. Chính sách khuyến khích xuất khẩu. Đối với Bộ Công Thương: Hiện nay, Công ty được miễn thuế nhập khẩu đối với vật tư là đá, hoá chất nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu. Tiếp tục 82 miễn thuế nhập khẩu nguyên phụ liệu cho sản xuất xuất khẩu gạch ốp lát cao cấp. Thực hiện nhanh chóng kịp thời việc hoàn thuế xuất khẩu. Đối với Ngân hàng: Ngành Ngân hàng cần tăng cường hỗ trợ doanh nghiệp sản xuất, xuất khẩu theo hướng bổ sung nguồn vốn và đơn giản hóa thủ tục cho vay theo hướng bổ sung hình thức cho vay tín chấp, thế chấp bằng hàng hóa của DN. Hỗ trợ cho các doanh nghiệp hoạt động xuất khẩu như: cấp tín dụng xuất khẩu, bảo hiểm xuất khẩu, hỗ trợ xuất khẩu để các doanh nghiệp có thể tăng khả năng cạnh tranh về giá và đẩy mạnh việc đưa hàng ra thị trường nước ngoài. Đối với Cục hải quan: Đơn giản hoá thủ tục khai báo hải quan. Nhà nước có chính sách đầu tư phát triển, mở rộng khai báo điện tử đối với nhiều doanh nghiệp, nhiều mặt hàng, nhằm giảm bớt thời gian trong khâu khai báo. Đồng thời, sắp xếp lại và đơn giản hoá khâu kiểm tra sau thông quan tránh các công đoạn chồng chéo nhau. Ngoài ra, Nhà nước tiếp tục đẩy mạnh và thực hiện quyết liệt cái cách thể chế, cải cách hành chính, thuận lợi hoá hoạt động xuất khẩu phù hợp với các cam kết của WTO và hội nhập quốc tế, tạo điều kiện thuận lợi cho sản phẩm gạch đá ốp lát dễ ra nhập thị trường quốc tế. Tích cực, chủ động thực hiện hội nhập kinh tế quốc tế đầy đủ và sâu rộng để tạo điều kiện tiếp cận thị trường rộng lớn cho hàng hoá và dịch vụ xuất khẩu của Việt Nam nói chung và sản phẩm gạch đá ốp lát cao cấp của Vicostone nói riêng Tăng cường củng cố các thị trường Mỹ, EU, Nhật Bản, Trung Quốc …và khai phá mạnh các thị trường ở Trung Đông, châu Phi và Mỹ La - tinh cho phát triển xuất khẩu. 3.3.4. Đối với phát triển phương tiện vận tải đường biển, cơ sở hạ tầng phục vụ cho xuất khẩu bằng đường biển, phục vụ cho xuất khẩu nói chung và cho xuất khẩu sản phẩm gạch đá ốp lát cao cấp. Để thúc đẩy xuất khẩu ngành gạch đá ốp lát, Nhà nước cần nhanh chóng triển khai chính sách phát triển vận tải đường biển nhằm tăng cường thông thương với nước ngoài. Cụ thể: 83 - Nhà nước cần hỗ trợ Ngành đóng tàu, cho ra các loại tàu có trọng tải lớn, các loại tàu chuyên dụng có chất lượng cao, đảm bảo khả năng đi biển và bảo quản được hàng hoá, làm tăng năng lực cạnh tranh của nước ta nói chung và các doanh nghiệp xuất khẩu trong nước nói riêng. - Quy hoạch xây dựng cảng biển, kho ngoại quan phục vụ tối ưu nhất hoạt động xuất khẩu, năng cao khả năng cạnh tranh họat động xuất khẩu của Việt Nam 84 KẾT LUẬN Ngành gạch đá ốp lát nhân tạo cao cấp đang trên con đường phát triển mạnh. Sản phẩm gạch ốp lát nhân tạo có nhiều đặc tính ưu việt hơn các sản phẩm đá thông thường khác, đáp ứng nhu cầu thẩm mỹ ngày càng cao của người tiêu dùng. Khi tham gia vào xuất khẩu, sản phẩm này là sản phẩm tiềm năng, trong tương lai sản phẩm sẽ được sử dụng nhiều, không chỉ trong xây dựng các trung cư cao cấp mà còn được người dân sử dụng nhiều cho xây dựng căn hộ của riêng mình. Hơn nữa, ngành sản xuất sản phẩm đá nhân tạo rất phù hợp với điều kiện của Việt Nam: với khí hậu nhiệt đới, sức lao động dồi dào, và V ệt Nam có bờ biển dài rất thuận tiện cho vẩn chuyển hàng xuất khẩu bằng đường biển, đặc biệt với đặc điểm cồng kềnh, dễ vỡ của sản phẩm gạch ốp lát. Hiện nay, giá trị xuất khẩu sẩn phẩm ngày càng tăng cao, đem lại khoản lợi nhuận lớn cho doanh nghiệp và đóng góp vào GDP của quốc gia. Doanh nghiệp cần có chính sách, chiến lược riêng cho mình để năng cao hiệu quả hoạt động sản xuất, đẩy mạnh hơn nữa xuất khẩu, mở rộng quy mô sản xuất đáp ứng công xuất sản xuất cao, đáp ứng tối đa nhu cầu thị trường. Về phía nhà nước, nhà nước cần có chính sách hỗ trợ hơn nữa cho ngành sản xuất xuất khẩu mặt àng nà 85 TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Giáo trình Kinh tế và hoạt động kinh doanh thương mại. GS.TS Võ Thanh Thu. Nhà XB Lao Động - Xã Hội 10/ 2006. 2. Giáo trình quản trị kinh doanh xuất nhập khẩu _Khoa Thương Mại, trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân. PGS.TS Trần Chí Thành. Nhà xuất bản thống 2000. 3. Giáo trình kinh doanh thương mại quốc tế_ Khoa Thương Mại, Trường ĐH Quản Lý Kinh Doanh Hà Nội. PGS.TS Trần Văn Chu. 4. Giáo trình Quản trị doanh nghiệp thương mại_ Khoa Thương Mại, trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân. PGS.TS. Hoàng Minh Đường; PGS.TS Nguyễn Thừa Lộc ( Nhà xuất bản Lao Động Xã Hội 2005). 5. Giáo trình Giao dịch và đàm phán kinh doanh_ ĐH Kinh Tế Quốc Dân. GS.TS. Hoàng Đức Thân. 6. Giáo trình Nghiệp vụ kinh doanh Xuất nhập khẩu_Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân. TS Tr ần Hoè. 7. Giáo trình Marketing thương mại quốc tế_ Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân. 8. Giáo trình tín dụng và thanh toán thương mại quốc tế_ TS. Trần Văn Hoè, Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân. 9. www.vicostone.com.vn 10. www.moit.gov.vn. 11. www.fpts.com.vn. 12. www.bmsc.com.vn. 13. www.moc.gov.vn. 86 MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU ................................................................................................... 1 CHƯƠNG I. LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CỦA DOANH NGHIỆP VÀ THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG ĐÁ ỐP LÁT VIỆT NAM. ................................................................................................................. 4 1.1. KHÁI NIỆM, VAI TRÒ, MỤC TIÊU CỦA HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CỦA DOANH NGHIỆP. ................................................................. 4 1.1.1. Khái niệm về hoạt động xuất khẩu. ............................................... 4 1.1.2. Vai trò của hoạt động xuất khẩu đối với doanh nghiệp. .............. 4 1.1.3. Mục tiêu của hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp. ................. 5 1.2. CÁC HÌNH THỨC XUẤT KHẨU. ...................................................... 5 1.2.1. Xuất khẩu trực tiếp......................................................................... 5 1.2.2. Xuất khẩu qua trung gian. ............................................................. 6 1.2.3. Buôn bán đối lưu: ........................................................................... 6 1.2.4. Xuất khẩu tại chỗ. ........................................................................... 6 1.2.5. Gia công quốc tế .............................................................................. 7 1.2.6. Tạm nhập tái xuất ........................................................................... 7 1.3. NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU. .......................................... 7 1.3.1. Nghiên cứu thị trường xuất khẩu................................................... 7 1.3.2. Lập phương án xuất khẩu. ............................................................. 9 1.3.3. Tạo nguồn hàng. ........................................................................... 11 1.3.4. Giao dịch, đàm phán ký kết hợp đồng xuất khẩu. ...................... 13 1.3.5. Thực hiện hợp đồng, giao hàng và thanh toán tiền hàng............ 15 1.3.6. Hoạt động xúc tiến xuất khẩu. ...................................................... 16 1.3. NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU VÀ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ. .......................................................... 17 1.3.1. Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu. ................ 17 1.3.1.1. Những nhân tố khách qua. ..................................................... 17 1.3.1.2. Những nhân tố chủ quan. ....................................................... 20 87 1.3.2. Chỉ tiêu đánh giá hoạt động xuất khẩu........................................ 22 1.3.2.1. Chỉ tiêu định tính. ................................................................... 22 1.3.2.2. Chỉ tiêu định lượng. ................................................................ 23 1.4. THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG GẠCH ĐÁ VIỆT NAM. ................ 25 1.4.1. Về tổ chức khai thác, chế biến đá ốp lát. ..................................... 25 1.4.2. Về tiềm năng phát triển. ............................................................... 26 1.4.3. Cơ hội đầu tư phát triển đá ốp lát Việt Nam ............................... 27 CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU GẠCH ĐÁ ỐP LÁT CAO CẤP CỦA VICOSTONE. ..................................................... 29 2.1. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY..................................... 29 2.1.1. Quá trình hình thành, phát triển . .............................................. 29 2.1.2. Triết lý kinh doanh và chiến lược kinh doanh của công ty......... 31 2.1.2.1. Triết lý kinh doanh của công ty. ............................................. 31 2.1.2.2. Chiến lược kinh doanh của công ty. ....................................... 31 2.1.3. Cơ cấu tổ chức và cơ cấu lao động của công ty. ......................... 32 2.1.3.1. Cơ cấu tổ chức của công ty. .................................................... 32 2.1.2.2. Cơ cấu lao động của công ty. .................................................. 35 2.1.3. Ngành nghề kinh doanh................................................................ 36 2.2. KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRONG NHỮNG NĂM QUA. ...................... 36 2.2.1. Đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu. .............................................................................. 36 2.2.1.1. Sản phẩm chính của Công ty. ................................................. 36 2.2.1.2. Về công nghệ. .......................................................................... 39 2.2.1.3. Về thị trường xuất khẩu và đối thủ cạnh tranh. ..................... 40 2.2.2. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm gần đây. ............................................................................... 41 2.2.2.1. Báo cáo tài chính. ................................................................... 41 2.2.2.2. Báo cáo hoạt đông sản xuất kinh doanh. .................................. 44 88 2.3. THỰC TRẠNH HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU GẠCH ĐÁ ỐP LÁT CAO CẤP CỦA VICOSTONE. ................................................................. 45 2.3.1. Thực trạng hoạt động Xuât khẩu của Công ty. ........................... 45 2.3.1.1. Nghiên cứu thị trường xuất khẩu. .......................................... 45 2.3.1.2. Tạo nguồn hàng. ..................................................................... 48 2.3.1.3. Giao dịch, đàm phán ký kết hợp đồng xuất khẩu. .................. 53 2.3.1.4. Thực hiện hợp đồng, giao hàng và thanh toán tiền................ 55 2.3.1.5. Hoạt động xúc tiến .................................................................. 56 2.3.2. Kết quả đạt dược trong những năm qua. .................................... 59 2.3.2.1. Kim ngạch xuất khẩu. ............................................................. 59 2.3.2.2. Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu. ................................................... 60 2.3.2.3. Thị trường xuất khẩu. ............................................................. 62 2.3.2.4. Phương thức xuất khẩu. ......................................................... 63 2.3.3. Sử dụng SWOT, mô hình 5 thế lực cạnh tranh của Poster để phân tích và đưa ra chiến lược cho xuất khẩu gạch đá ốp lát của VICOSTONE. ......................................................................................... 63 2.3.3.1. SWOT. ..................................................................................... 63 2.3.3.2. Năm thế lực cạnh tranh của Poster. ....................................... 66 2.3.4. Kết luận rút ra từ thực trạng hoạt động xuất khẩu của công ty. 68 2.3.4.1. Những thành tựu đạt được. ................................................... 68 2.3.4.2. Những mặt tồn tại và nguyên nhân. ....................................... 71 CHƯƠNG III. GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUÂT KHẨU CỦA CÔNG TY . ......................................................................................................................... 73 3.1. MỤC TIÊU VÀ PHƯƠNG HƯỚNG CHO XUẤT KHẨU. .............. 73 3.1.1. Mục tiêu ......................................................................................... 73 3.1.2. Phương hướng. .............................................................................. 73 3.1.2.1. Phương hướng chung cho doanh nghiệp. .............................. 73 3.1.2.2. Phương hướng cho xuất khẩu. ............................................... 74 3.2. GIẢI PHÁP CỦA CÔNG TY NHẰM ĐẢY MẠNH XUẤT KHẨU. 74 89 3.2.1. Hoạt động nghiên cứu thị trường................................................. 74 3.2.2. Giải pháp cho công nghệ,,sản phẩm, nguồn nguyên vật liệu nhằm năng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. ..................... 75 3.2.3. Hoàn thiện bộ máy quản lý. ......................................................... 77 3.2.4. Tăng cường hoạt đông xúc tiến. ................................................... 77 3.2.5. Đào tạo phát triển nguồn nhân lực. ............................................. 78 3.2.6. Thực hiện tốt mô hình liên doanh liên kết và sử dụng tối ưu sự giúp đỡ của Công ty mẹ. ......................................................................... 79 3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI NHÀ NƯỚC. ................................. 79 3.3.1. Đẩy mạnh công tác cung cấp thông tin thị trường và xúc tiến thương mại hỗ trọ các doanh nghiệp. .................................................................... 79 3.3.2. Chính sách cho nguồn nguyên liệu sản xuất xuất khẩu gạch đá ốp lát cao cấp. ............................................................................................... 81 3.3. 3. Chính sách khuyến khích xuất khẩu. ........................................... 81 3.3.4. Đối với phát triển phương tiện vận tải đường biển, cơ sở hạ tầng phục vụ cho xuất khẩu bằng đường biển, phục vụ cho xuất khẩu nói chung và cho xuất khẩu sản phẩm gạch đá ốp lát cao cấp. .................... 82 KẾT LUẬN ..................................................................................................... 84 TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................. 85 90 DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1. Cơ cấu lao động phân theo trình độ .............................................. 35 Bảng 2.2. Các doanh nghiệp xuất khẩu tiêu biểu trong lĩnh vực gạch gốm ốp lát.(Đơn vị tính: USD) .................................................................................... 41 Bảng 2.3 : Kết quả hoạt động kinh doanh của VICOSTONE 2004- 2008 .. 42 Bảng 2.4. Giá trị sản xuất kinh doanh và doanh thu các năm 2005, 2006 2007 và 2008. ............................................................................................................ 44 Bảng 2.5. Tỷ trọng của từng loại nguyên vật liêu trong sản phẩm của VICOSTONE .................................................................................................. 49 Bảng 2.6. Danh sách các nhà cung cấp nguyên vật liệu chính cho Công ty 52 Bảng 2.7. Danh mục các Hợp đồng đã ký kết và đang thực hiện. ................ 54 Bảng2.8. B¶ng thèng kª kim ngh¹ch XK qua c¸c n¨m. .............................. 59 Bảng 2.9. Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu năm 2004- 2008 ............................... 61 Bảng 2.10. Cơ cấu thị trường qua các năm. .................................................. 62 Bảng 3.1. Mục tiêu xuất khẩu của Công ty. .................................................. 73 Bảng 3.2. Kế hoạch chung cho doanh nghiệp năm 2009- 2011 .................... 73

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfLuận văn- Thực trạng hoạt động xuất khẩu gạch đá ốp lát cao cấp của Công ty xuất khẩu gạch đá ốp lát cao cấp VICOSTONE và đưa ra giải pháp.pdf
Luận văn liên quan