Chương 17 : Hệ thống Just-In-Time

Khắc phục lãng phí Sử dụng đầy đủ năng lực của người công nhân Hợp lý hóa sản xuất Các thành phần của JIT Hệ thống Kanban Giảm thời gian điều chỉnh và cỡ lô hàng Bố trí thiết bị và mặt bằng Hiệu quả làm việc do công nhân Nhà cung cấp Thực hiện JIT So sánh JIT và MRP JIT và cạnh tranh dựa trên thời gian (TBC)

ppt26 trang | Chia sẻ: lylyngoc | Ngày: 06/09/2014 | Lượt xem: 1855 | Lượt tải: 2download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Chương 17 : Hệ thống Just-In-Time, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Nhóm 04 Võ Phương Hồng Cúc Trương Thị Minh Nguyệt Nguyễn Đình Minh Tâm Phạm Anh Tuấn Trần Phạm Thanh Vân Huỳnh Gia Xuyên Giảng viên hướng dẫn : ThS. Tạ Thị Bích Thủy Triết lý của JIT Các thành phần của một hệ thống JIT Ổn định bảng điều độ chính Hệ thống Kanban Giảm thời gian điều chỉnh và cỡ lô hàng Bố trí thiết bị và mặt bằng Hiệu quả làm việc do công nhân Nhà cung cấp Thực hiện JIT So sánh JIT và MRP JIT và cạnh tranh dựa trên thời gian (TBC) Key points Hệ thống JIT được phát triển tại công ty Motor Toyota Nhật Bản. Một ứng dụng hiện đại của JIT được truyền bá rộng rãi vào giữa những năm 1970 tại Toyota. Khái niệm JIT được chuyển đến Mỹ vào năm 1980 tại Kawasaki’s Lincoln, Nebraska. Khắc phục lãng phí. Sử dụng đầy đủ năng lực của người công nhân. Đạt được sản xuất hợp lý hoá bằng cách giảm chi phí, hàng hóa tồn kho, nâng cao chất lượng sản phẩm, và làm tăng lợi nhuận. Sản xuất lặp lại là quá trình sản xuất chuẩn hóa những sản phẩm rời rạc trong một khối lượng lớn. Ví dụ : xe ô tô, điện và máy móc. Sản xuất thừa Thời gian chờ Vận chuyển Gia công không hiệu quả Hàng tồn kho Di chuyển không cần thiết Khuyết tật sản phẩm Kích cỡ lô nhỏ Sử dụng hệ thống Kanban Luân phiên công việc Công nhân đa năng Bố trí mặt bằng hợp lý Có mối quan hệ mật thiết với nhà cung cấp Giao hàng thường xuyên từ nhà cung cấp Giảm bớt tác động nhỏ và liên tục (ripple effect) do những biến động nhỏ trong lịch trình gây ra (chẳng hạn, lắp ráp cuối cùng) Số lượng sản xuất được phân bổ đều theo thời gian (chẳng hạn, 7/ngày) Tạo ra cùng một hỗn hợp các sản phẩm mỗi ngày Từ tiếng Nhật có nghĩa là tấm thẻ Phát âm là ‘kahn-bahn’ (chứ không phải ‘can-ban’) Cho phép sản xuất bởi nguyên công kế đó ‘Kéo’ nguyên vật liệu qua nhà máy Có thể là một tấm thẻ, lá cờ, tín hiệu bằng lời nói, v.v... Thường được sử dụng với thùng chứa cỡ cố định Thêm hay bớt số thùng chứa để thay đổi tốc độ sản xuất Hệ thống sản xuất kéo Hệ thống kiểm soát thủ công Bao gồm các thẻ và các thùng chứa (thẻ sản xuất và thẻ thu hồi) Số thùng chứa là Giảm thời gian điều chỉnh giúp: Tăng năng suất hiện có Tăng độ linh động Giảm tồn kho Giảm đồng thời thời gian điều chỉnh và thời gian chạy máy Single-digit Setup Times (Shigeo Shingo System) Mục tiêu của JIT : Giảm bớt sự di chuyển của người và nguyên vật liệu Di chuyển là lãng phí ! JIT yêu cầu Tế bào sản xuất cho họ sản phẩm Máy móc có thể di chuyển được hoặc có thể thay đổi Khoảng cách ngắn Ít không gian cho hàng tồn kho Giao hàng trực tiếp cho khu vực làm việc Công nhân đa năng Đào tạo chéo Hệ thống trả lương mới phản ảnh sự khác biệt về kĩ năng Làm việc nhóm Hệ thống kiến nghị Có mối quan hệ mật thiết với nhà cung cấp Giao hàng thường xuyên theo nhu cầu từ nhà cung cấp Nguồn lực riêng lẻ Chương trình tích hợp với nhà cung cấp Lựa chọn nhà cung cấp sớm Công việc kinh doanh lặp lại Phân tích và hỗ trợ nhằm cho phép nhà cung cấp mong muốn trở nên hay vẫn có sức cạnh tranh về giá. Họ của các nguồn chi tiết Mối quan hệ lâu dài Giá dựa trên các thương lượng về phân tích chi phí Giảm các công việc giấy tờ khi giao nhận và kiểm tra Có sự cam kết từ quản lý cấp cao Đạt được sự phối hợp làm việc từ người lao động Bắt đầu từ chuyền lắp ráp cuối Giảm thời gian điều chỉnh và kích cỡ lô theo chiều ngược lại từ chuyền lắp ráp cuối Cân bằng tỉ lệ chế tạo với tỉ lệ lắp ráp cuối cùng Mở rộng JIT cho cả nhà cung cấp Hệ thống sản xuất Kéo so với hệ thống sản xuất Đẩy Các trường hợp So sánh MRP với JIT Sản xuất lặp lại Quá trình theo lô Sản xuất rời rạc Ý tưởng cơ bản: Cạnh tranh trên thời gian, cũng như chất lượng, tính linh hoạt và chi phí Sử dụng công nghệ (CAD, CAE, CAM) trongTBC Mở rộng JIT ra khỏi khu vực nhà máy (đến các bộ phận bán hàng, tài chính, kế toán...) Ứng dụng TBC vào lĩnh vực dịch vụ Khắc phục lãng phí Sử dụng đầy đủ năng lực của người công nhân Hợp lý hóa sản xuất Các thành phần của JIT Hệ thống Kanban Giảm thời gian điều chỉnh và cỡ lô hàng Bố trí thiết bị và mặt bằng Hiệu quả làm việc do công nhân Nhà cung cấp Thực hiện JIT So sánh JIT và MRP JIT và cạnh tranh dựa trên thời gian (TBC)

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pptjit_final_9896.ppt
Luận văn liên quan