Luận văn Thực trạng quản lý việc giảng dạy môn tiếng anh tại một số trường tiểu học công lập thị xã Thuận An tỉnh Bình Dương

Đối với các trường TH. HT cần thực hiện một số công việc sau: - Vận động xã hội hóa để trang bị thêm các trang thiết bị phục vụ cho việc giảng dạy tiếng Anh ở các trường như: máy tính, đèn chiếu, băng video, CD, cassette, tranh ảnh, vật thật - Có kế hoạch xã hội hóa mời GV người bản xứ đến trường luyện thêm kỹ năng giao tiếp cho HS. - Tạo điều kiện cho GV học tập bồi dưỡng nâng cao trình độ CM, tập huấn sử dụng các trang thiết bị phục vụ soạn giảng.

pdf133 trang | Chia sẻ: toanphat99 | Ngày: 21/07/2016 | Lượt xem: 991 | Lượt tải: 5download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận văn Thực trạng quản lý việc giảng dạy môn tiếng anh tại một số trường tiểu học công lập thị xã Thuận An tỉnh Bình Dương, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
phục vụ dạy học. Ngoài ra, nhà trường phải có phòng nghe nhìn với đầy đủ thiết bị hỗ trợ như tai nghe, đèn chiếu, máy chiếu, micro để các em được luyện kỹ năng nghe, nói. Thường xuyên có kế hoạch bổ sung để hình thành một hệ thống CSVC, phương tiện và ĐDDH hoàn chỉnh của nhà trường. Biện pháp 6.2. HT chỉ đạo sử dụng có hiệu quả, duy trì và bảo quản tốt CSVC, trang thiết bị phục vụ dạy học, góp phần thúc đẩy quá trình dạy học của nhà trường. HT làm cho cán bộ GV nhân viên và HS thấy được trách nhiệm của mình trong việc bảo quản, sử dụng CSVC trong nhà trường. Có biện pháp xử lý đối với những cá nhân có những vi phạm làm hại đến CSVC, trang thiết bị của nhà trường. Biện pháp 6.3. Bồi dưỡng cho GV cách sử dụng các trang thiết bị hiện đại phục vụ việc giảng dạy cũng như kiến thức về tin học để soạn giáo án điện tử. Máy móc dù có hiện đại tối tân đến đâu cũng cần phải có người điều khiển. Nếu người GV không được tập huấn sử dụng các thiết bị hiện đại ứng dụng vào soạn giảng, họ sẽ ngại sử dụng vì lo mất thời gian do không thạo sử dụng máy móc. Trang thiết bị dù có đầy đủ và hiện đại tới đâu cũng sẽ không có ý nghĩa. Giải pháp 7. Đổi mới quản lý trong cách kiểm tra đánh giá HS. Mục đích: để xác định chất lượng GD của nhà trường nói chung và chất lượng giảng dạy của GV nói riêng. Đánh giá là việc thu thập thông tin, phân tích và 96 so sánh với mục tiêu chương trình nhằm định hướng, điều chỉnh hoạt động dạy, học sao cho đạt được kết quả cao nhất. Một số biện pháp dưới đây được thực hiện: Biện pháp 7.1. Tăng cường chỉ đạo việc thay đổi hình thức kiểm tra, đánh giá theo hướng kết hợp kiểm tra 04 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết vì mục đích cuối cùng của việc học một ngôn ngữ là HS có thể sử dụng ngôn ngữ đó để giao tiếp. Trong thực tế nhiều năm qua, với thời lượng tiếng Anh quá ít (2 tiết/tuần), số lượng bình quân HS/ lớp quá đông (trên 40 HS/lớp) và trang thiết bị, phòng lab chưa được trang bị đầy đủ thì việc kiểm tra 02 kỹ năng nghe-nói đối với HS không thể thực hiện được. Vì thế, đề kiểm tra, đề thi ở trường đều được cho ra dưới dạng viết. Từ đó GV cũng chỉ tập trung dạy văn phạm, đọc viết để HS đối phó với việc thi cử. Cần phải có sự chỉ đạo thống nhất trong cả nước về cách kiểm tra, đánh giá kết quả môn học ngoại ngữ là kiểm tra-đánh giá để các em phát triển được 4 kỹ năng giao tiếp. Biện pháp 7.2. Xây dựng được ngân hàng đề thi, kiểm tra thống nhất trong cả nước để đảm bảo mặt bằng chung về trình độ cũng như đảm bảo HS đạt được chuẩn kỹ năng-kiến thức chung theo quy định. Biện pháp 7.3: Tăng thời lượng học môn tiếng Anh tối thiểu 4 tiết/tuần/lớp để GV có thời gian luyện nghe, nói và áp dụng kiểm tra 04 kỹ năng cho HS theo quy định. * Tiểu kết chương 2: Qua kết quả nghiên cứu thực trạng quản lý việc giảng dạy môn tiếng Anh tại một số trường TH CL thị xã Thuận An tỉnh Bình Dương cho chúng ta thấy rằng: Quản lý giảng dạy môn tiếng Anh đạt kết quả cao do người CBQL chú ý tới các nội dung quản lý giảng dạy như chuẩn bị bài giảng, trình bày bài giảng, thái độ đối với việc giảng dạy, phong thái lên lớp và kỹ năng giảng dạy của GV; đồng thời CBQL đã thực hiện hiệu quả việc QL theo chức năng trong quá trình QL. 97 Về việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS: Mặc dù Vụ giáo dục TH có đề ra chương trình học, việc kiểm tra đánh giá HS phải dựa trên 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết. Thế nhưng vì thời lượng dành cho môn tiếng Anh chưa nhiều (chỉ 2 tiết/tuần), GV lại chưa được tập huấn sử dụng máy móc thành thạo nên ngại sử dụng các phương tiện giảng dạy do sợ mất nhiều thời gian. Về PHHS: Phụ huynh có xem trọng việc học môn tiếng Anh và có đầu tư cho con em mình nhiều trong việc học. Tuy nhiên, tâm lý nhiều phụ huynh còn dựa dẵm, trông chờ nhiều vào nhà trường và thầy/cô. (Xem phụ lục 7). \ 98 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1. Kết luận 1.1. Về mặt lý luận - Giáo dục và Đào tạo là một hoạt động thường xuyên trong xã hội loài người. Nó có vai trò quyết định rất lớn đến sự phồn vinh hay tan rã của một chế độ xã hội. Mà trong đó môn học ngoại ngữ đã góp phần quan trọng vào việc nâng cao khả năng hội nhập với cộng đồng thế giới, là phương tiện để tiếp cận với các môn khoa học khác, các kiến thức về văn hóa, xã hội để cùng chung sống với nhau và chung sức xây dựng một xã hội văn minh, giàu đẹp. - Môn học tiếng Anh góp phần đi sâu vào nghiên cứu về văn hóa xã hội, kinh tế, giáo dục, kiến thức khoa học tiên tiến của các nước trên thế giới giúp cho mỗi con người tự hoàn thiện về kỷ năng sống của mình. - Để đáp ứng yêu cầu phát triển sự nghiệp GD và ĐT phục vụ cho sự nghiệp CNH-HĐH đất nước Việt Nam ta, xây dựng một xã hội văn minh, giàu mạnh. Việc nâng cao hiệu quả của việc giảng dạy tiếng Anh trong nhà trường nói chung và ở bậc TH nói riêng là một yếu tố cơ bản, có ý nghĩa quyết định trực tiếp từ nền móng làm phương tiện để tiếp cận những kiến thức khoa học cao hơn trong từng giai đoạn phát triển của mỗi cá nhân. Tuy nhiên để nâng cao hiệu quả của việc giảng dạy môn tiếng Anh trong nhà trường thì hoạt động QL của HT giữ vai trò quyết định. Từ những cơ sở lí luận trên, chúng ta thấy rằng công việc của người HT trong việc quản lí hoạt động giảng dạy nói chung và quản lý hoạt động giảng dạy môn tiếng Anh nói riêng là một công việc rất đa dạng và phức tạp. HT phải QL chỉ đạo thực hiện kế hoạch QL hoạt động giảng dạy của GV. HT cần QL các điều kiện CSVC-kỹ thuật phục vụ giảng dạy. QL giảng dạy môn tiếng Anh đạt kết quả cao do người CBQL chú ý tới các nội dung QL giảng dạy như chuẩn bị bài giảng, trình bày bài giảng, thái độ đối với 99 việc giảng dạy, phong thái lên lớp và kỹ năng giảng dạy của GV; đồng thời CBQL đã thực hiện hiệu quả việc QL theo chức năng trong quá trình QL. GV ngại sử dụng các thiết bị trong giảng dạy vì lo ngại mất nhiều thời gian. PHHS có quan tâm đầu tư cho việc học tiếng Anh nhưng vẫn còn tâm lý ỷ lại, trông chờ nhiều vào thầy/cô. 1.2. Về kết quả nghiên cứu thực trạng Qua nghiên cứu thực trạng quản lý việc giảng dạy môn tiếng Anh tại một số trường tiểu học công lập thị xã Thuận An tỉnh Bình Dương, chúng tôi rút ra kết luận sau đây: 1.2.1. Quan điểm đối với GV dạy môn tiếng Anh bậc TH - GV nên quan tâm hơn tới việc trau dồi kiến thức, kỹ năng, nghiệp vụ sư phạm. - GV cần đầu tư cho việc soạn giảng bằng giáo án điện tử và tăng cường ứng dụng các thiết bị CNTT vào giảng dạy. - GV nên đầu tư nghiên cứu viết SKKN, tìm tòi học hỏi nhằm trang bị cho mình những phương pháp giảng dạy tiến bộ, đạt hiệu quả cao nhất. 1.2.2. Quan điểm đối với hoạt động QL việc giảng dạy môn tiếng Anh ở các trường TH của HT - HT nên chú ý đến việc lập kế hoạch chiến lược cho việc giảng dạy tiếng Anh. - HT cần có kế hoạch đưa hoạt động ngoài giờ lên lớp vào quá trình giảng dạy môn tiếng Anh nhằm tạo điều kiện cho các em thực hành giao tiếp. - HT tranh thủ các nguồn kinh phí xã hội hóa để bổ sung thêm các trang thiết bị phục vụ giảng dạy tiếng Anh tại trường cũng như kết hợp với các trung tâm Anh ngữ Quốc tế có uy tín để mời những GV bản xứ về dạy tăng cường tiếng Anh tại trường. 100 - HT tạo điều kiện cho GV dạy tiếng Anh tham gia các khóa học bồi dưỡng do ngành tổ chức và khuyến khích GV tự học. - HT tổ chức bồi dưỡng GV sử dụng các trang thiết bị dạy học hiện đại và có biện pháp yêu cầu GV phải sử dụng những phương tiện này trong quá trình soạn giảng. - HT đưa việc viết và ứng dụng SKKN vào quá trình giảng dạy là một trong những tiêu chí xét thi đua cuối năm học. 1.2.3. Về phía HS: HS rất thích được học với các phương tiện, thiết bị, ĐDDH của Thầy/Cô sử dụng trong quá trình giảng dạy. Điều này là hoàn toàn phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi của các em. Các em thích không khí lớp học sôi nỗi, vui tươi, đầy màu sắc, thích vừa học vừa chơi. Phong thái, tính cách, việc trình bày bài giảng, phương pháp giảng dạy của GV đóng vai trò rất quan trọng trong việc chuyển tải kiến thức đến với các em. GV nắm và vận dụng tốt những nguyên tắc này sẽ đạt được thành công trong công việc giảng dạy. 1.2.4. Về phía PHHS: Vì ở lứa tuổi của HS lớp 5, các em còn nhỏ, ý thức tự giác chưa cao, suy nghĩ chưa sâu sắc. Bởi thế PHHS nên dành nhiều thời gian hơn quan tâm nhắc nhở, đôn đốc các em trong học tập, hình thành động cơ học tập đúng đắn cho các em, tạo nền tảng cho các em học lên những cấp học cao hơn sau này. 2. Kiến nghị: Để thực hiện nâng cao hiệu quả dạy tiếng Anh trong các trường TH tại thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương trong thời gian tới, chúng tôi kiến nghị một số vấn đề đối với các cấp như sau: * Đối với Bộ GDĐT. - Ban hành Bộ tiêu chuẩn kiến thức về tiếng Anh cho các lớp TH. - Ban hành Bộ tiêu chuẩn GV giảng dạy tiếng Anh ở các lớp TH. - Chỉ đạo các trường đại học, cao đẳng sư phạm trong cả nước mở thêm khoa đào tạo GV dạy tiếng Anh ở trường TH. 101 - Bổ sung thêm biên chế chuyên viên phụ trách tiếng Anh ở các Sở và Phòng GDĐT. - Bổ sung thêm định mức biên chế Trung ương về số GV tiếng Anh/lớp. - Tăng cường số giờ học tiếng Anh. - Bổ sung biên chế GV dạy tiếng Anh ở các trường TH. * Đối với Sở GDĐT. - Có kế hoạch chiến lược đào tạo, bồi dưỡng cho GV dạy tiếng Anh ở trường TH. - Có kế hoạch chiến lược bồi dưỡng tri thức và kỹ năng việc QL giảng dạy tiếng Anh cho CBQL các cấp. - Tham mưu UBND tỉnh có chủ trương mua sắm đầy đủ các trang thiết bị phục vụ cho việc giảng dạy tiếng Anh ở các trường TH. - Bổ sung nguồn GV tiếng Anh đạt chuẩn đảm bảo đủ GV giảng dạy theo quy định của ngành. * Đối với phòng GDĐT. - Tham mưu UBND thị xã xây dựng thêm trường lớp để đảm bảo số HS/lớp không vượt quá chuẩn quy định như hiện nay theo Thông tư liên Bộ Giáo dục - Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước số 24/TT-LB ngày 28-10-1987 quy định chuẩn 35 HS/lớp. - Tham mưu bổ sung thêm 01 chuyên viên phụ trách tiếng Anh ở phòng GDĐT. * Đối với các trường TH. HT cần thực hiện một số công việc sau: - Vận động xã hội hóa để trang bị thêm các trang thiết bị phục vụ cho việc giảng dạy tiếng Anh ở các trường như: máy tính, đèn chiếu, băng video, CD, cassette, tranh ảnh, vật thật - Có kế hoạch xã hội hóa mời GV người bản xứ đến trường luyện thêm kỹ năng giao tiếp cho HS. - Tạo điều kiện cho GV học tập bồi dưỡng nâng cao trình độ CM, tập huấn sử dụng các trang thiết bị phục vụ soạn giảng. 102 - Tạo điều kiện cho GV tham gia các lớp bồi dưỡng kỹ năng, kiến thức dự giờ, thao giảng để nâng cao nghiệp vụ. - Khuyến khích GV dạy tiếng Anh tự học và nghiên cứu áp dụng các phương pháp giảng dạy tiếng Anh tiên tiến phù hợp với điều kiện thực tế. - Vận động các thành viên trong BGH nhà trường có kế hoạch sắp xếp tự bồi dưỡng kiến thức tiếng Anh để có khả năng dự giờ, đánh giá tiết dạy cũng như kiểm duyệt giáo án của GV dạy tiếng Anh. 103 TÀI LIỆU THAM KHẢO Tiếng Việt 1. Đặng Quốc Bảo, Một số khái niệm về quản lý giáo dục, Trường Cán bộ quản lý giáo dục và đào tạo, Hà Nội. 2. Phạm Thanh Bình (2009). Về việc giảng dạy tiếng Anh hiện nay ở trường tiểu học. Tạp chí ngôn ngữ số 7. 3. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2012). Đề án dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008-2020 của Bộ Giáo dục-Đào tạo. 4. Bộ GD $ ĐT (2010). Chương trình tiếng Anh tiểu học. Hà Nội. 5. Bộ Giáo dục-Đào tạo, viện nghiên cứu phát triển giáo dục (2002), Những vấn đề chiến lược phát triển giáo dục trong thời kỳ Công nghiệp hóa-Hiện đại hóa, NXB Chính trị quốc gia. 6. Bộ Giáo dục-Đào tạo, Viện nghiên cứu phát triển giáo dục (2002), Chiến lược phát triển giáo dục thế kỷ XXI, kinh nghiệm của các quốc gia, NXB Chính trị Quốc gia.Bộ Giáo dục-Đào tạo (2006). 7. Bộ trưởng Bộ GD-ĐT, Công văn số 896/BGDĐT-GDTH ngày 13/2/2006 về việc hướng dẫn dạy và học cho học sinh tiểu học. 8. Bộ Giáo dục-Đào tạo (2006), Đổi mới giảng dạy giáo dục phổ thông, NXB Lao động, Hà Nội. 9. Bộ Giáo dục-Đào tạo (2007), Quyết định số 14/2007 QĐ-BGD-ĐT ngày 4/5/2007 của Bộ trưởng BGD-ĐT quy định về chuẩn nghề nghiệp của giáo viên tiểu học. 10. Bộ Giáo dục-Đào tạo (2007), Quyết định số 55/QĐ-BGDĐT ngày 28/9/2007 của Bộ trưởng Bộ GD-ĐT, về việc ban hành Quy định mức chất lượng tối thiểu của trường tiểu học. 11. Bộ GD-ĐT (2007), Điều lệ trường tiểu học (Ban hành kèm theo quyết định số 51/2007/QĐ-BGDĐT ngày 31/8/2007 của Bộ trưởng Bộ GD-ĐT. 12. Chính phủ-Chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010 (Ban hành theo quyết định số 201/2001/QĐ-Ttg ngày 28/12/2001 của Thủ tướng-Chính phủ). 104 13. Nguyễn Hữu Châu (2005). Những vấn đề cơ bản về chương trình và quá trình dạy học. NXB Giáo dục. 14. Lê Quang Dũng (2006). Thực trạng công tác quản lý giảng dạy của Hiệu trưởng các trường tiểu học ở thị xã Bến Tre. Tp. Hồ Chí Minh. 15. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006). Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội. 16. Đảng cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội. 17. Nguyễn Minh Đạo (1997). Cơ sở khoa học quản lý. NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội. 18. Nguyễn Thị Đoan (chủ biên) (1996), Các học thuyết quản lý, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội. 19. Phạm Minh Hạc (chủ biên) (1998), Một số vấn đề giáo dục học và khoa học giáo dục, NXB Giáo dục, Hà Nội. 20. Nguyễn Trung Hàm (1999), Chỉ đạo quản lý dạy và học trong nhà trường, giáo trình trường CBQL Giáo dục và Đào tạo II, Tp. Hồ Chí Minh. 21. Hà Sĩ Hồ-Lê Tuấn (1997), Những bài giảng về quản lý trường học, tập III, NXB Giáo dục. 22. Bùi Hiền (1999), Phương pháp hiện đại dạy học ngoại ngữ, NXB Đại học quốc gia, Hà Nội. 23. Bùi Minh Hiền-Vũ Ngọc Hải (2006). Quản lý giáo dục. Đại học sư phạm. 24. Trần Kiểm (2004), Khoa học Quản lý giáo dục, NXB Giáo dục, Hà Nội. 25. Hồ Văn Liên (2007). Bài giảng Quản lý Giáo dục và trường học. Đại học Sư phạm Tp. Hồ Chí Minh. 26. Hồ Văn Liên (2011). Bài giảng Quản lý hoạt động Sư phạm. Đại học Sư phạm Tp. Hồ Chí Minh. 27. Mai Quốc Liên (2004). Những kiến nghị về giải pháp cấp bách để đổi mới giáo dục Việt Nam và Hội nhập Quốc tế. Tham luận tại Hội nghị giáo dục Đại học, Hà Nội. 28. Thùy Ngân. Chu Ngọc Minh (2004), “Ngoại ngữ trong nhà trường: vì sao học 10 năm vẫn không nói được?”, Báo Thanh niên, (301). 105 29. Phòng Giáo dục-Đào tạo thị xã Thuận An (2010-2011), Tổng kết năm học 2010- 2011, phương hướng nhiệm vụ năm học 2011-2012. 30. Nguyễn Ngọc Quang (1994), Những khái niệm cơ bản về Lý luận QL giáo dục. Trường CBQL giáo dục và đào tạo Hà Nội. 31. Quốc hội (2005), Luật giáo dục, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội. 32. Hoàng Tâm Sơn (2001). Một số vấn đề tổ chức khoa học lao động của người hiệu trưởng. Giáo trình Trường CBQL giáo dục và đào tạo II, Tp. Hồ Chí Minh. 33. Sở Giáo dục và Đào tạo Bình Dương (2012), Đề án nâng cao chất lượng dạy và học tiếng Anh trong trường phổ thông ở tỉnh Bình Dương giai đoạn 2012- 2017. 34. Sở GD-ĐT Hà Nội (2006). Giáo trình bồi dưỡng Hiệu trưởng trường tiểu học, học phần IV, nghiệp vụ quản lí trường tiểu học, NXB Hà Nội. 35. Nguyễn Cảnh Toàn (2000), Đổi mới cách dạy, cách học tất yếu dẫn đến sự quản lý dạy và học, Ngiên cứu giáo dục. 36. Dương Thiệu Tống (2005), Thống kê ứng dụng trong nghiên cứu khoa học, NXB Khoa học xã hội. 37. Nguyễn Quốc Tuấn (2006), Một số định hướng cơ bản trong dạy học tiếng Anh ở tiểu học.Tạp chí Khoa học Giáo dục, số tháng 5/2006 (trang 37, 38). 38. Hoàng Văn Vân (2011), ‘Đường hướng lấy người học làm trung tâm trong dạy và học ngoại ngữ’, Tạp chí Dạy và học, số tháng 3 năm 2011 (trang 9). 39. Viện Ngôn ngữ học (2003), Từ điển Anh-Việt, NXB Tp Hồ Chí Minh. Tiếng Anh. 40. Cremin, C (2009), Teaching English Creatively, London and Newyork. 41. Halliwell, S (1992), Teaching English in the Primary classroom, Longman. 42. Harmer, J (2001), The practice of English language teaching, Longman. 43. Milan, M. J. (1996), Classroom Assessment.Principles and Practice for effective standards-Based Instruction, Pearson. 44. Ur , P (1998). A course in language teaching, Cambridge University Press. PHỤ LỤC PHỤ LỤC 1 TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH PHÒNG ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC PHIẾU THĂM DÒ Ý KIẾN CÁN BỘ QUẢN LÝ VỀ VIỆC QUẢN LÝ HỌAT ĐỘNG DẠY CỦA HIỆU TRƯỞNG Kính thưa Quý Thầy/Cô, Nhằm thu thập thông tin cho đề tài khoa học nghiên cứu về các kỹ năng lãnh đạo đối với công tác quản lý họat động dạy để làm cơ sở đề ra biện pháp nâng cao năng lực quản lý của Hiệu trưởng các trường tiểu học. Xin các Thầy (Cô) vui lòng cho ý kiến riêng của mình về thông tin liên quan dưới đây bằng cách đánh dấu (X) vào ô tương ứng với các câu hỏi. Chân thành cám ơn quý thầy/cô. Trước hết, xin Thầy/Cô cho biết thông tin về bản thân: - Công việc: - GV  - Khối trưởng  - Hiệu trưởng/Phó hiệu trưởng  - Trình độ chuyên môn: - Thạc sĩ  - Cử nhân  - Cao đẳng  - Khác  - Giới tính: - Nam. - Nữ  - Thâm niên công tác: - dưới 5 năm  - từ 6 đến 10 năm  - từ 11 đến 15 năm  - từ 16 đến 20 năm  - trên 21 năm  - Trường nơi công tác : . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . - Trình độ chuyên môn cao nhất mà Thầy/Cô đạt được hiện nay: CĐSP  Đại học  Thạc sĩ  - Trình độ ngoại ngữ, tin học: - Ngoại ngữ: Trình độ A  Trình độ B  Trình độ C  Cao đẳng  Cử nhân  - Số năm vào nghề: - 1-5 năm  6-10 năm  11-15 năm  trên 15 năm  - Số năm giữ chức vụ quản lý: - 1-5 năm  6-10 năm  11-15 năm  trên 15 năm  1. Các thầy/cô vui lòng đánh giá mức độ thực hiện việc giảng dạy của giáo viên tiếng Anh Khối lớp 5 Câu Mức độ giáo viên thực hiện Rất tốt Tốt Trung bình Kém Rất kém Chuẩn bị bài giảng 1. Giáo án của tiết dạy được chuẩn bị 2. Bài giảng được sắp xếp một cách sáng tạo 3. Giáo viên đáp ứng tốt theo tình huống của lớp có thay đổi so với giáo án 4. Giáo viên liên hệ nội dung bài giảng với thực tế 5. Giáo viên sử dụng các đồ dùng dạy học 6. Giáo viên yêu cầu học sinh nghiên cứu thêm tài liệu ngoài lớp học 7. Giọng nói của giáo viên rõ ràng 8. Giáo viên là người có sáng tạo trong giảng dạy 9. Giáo viên cho ví dụ và minh họa tốt 10. Giáo viên có khả năng thay đổi cách trình bày để học sinh hiểu nội dung bài giảng 11. Giáo viên sử dụng đồ dùng dạy học một cách hiệu quả Trình bày bài giảng 12. Mục tiêu bài giảng được xác định rõ ràng 13. Bài giảng được trình bày theo đúng trọng tâm 14. Bài giảng được trình bày hợp lý theo thời gian 15. Giáo viên nêu ra trọng tâm của bài giảng trong lớp 16. Tri thức về môn học của giáo viên ở mức độ tốt 17. Giáo viên sử dụng ngôn ngữ trong lúc giảng bài một cách thành thạo 18. Giáo viên có tri thức vững chắc về môn học Thái độ đối với việc giảng dạy 19. Giáo viên là người năng động 20. Giáo viên nhiệt tình trong giảng dạy 21. Giáo viên có khả năng giảng bài tốt 22. Giáo viên thích thú với việc giảng dạy 23. Giáo viên trình bày bài giảng một cách hứng thú 24 Giáo viên trình bày bài giảng cho học sinh dễ hiểu 25. Giáo viên sử dụng các cử chỉ trong lúc giảng bài một cách thành thạo 26. Giáo viên có khả năng điều khiển lớp trong lúc giảng 27. Giáo viên trình bày các khái niệm, ý tưởng, và lý thuyết trừu tượng một cách rõ ràng 28. Giáo viên thành công khi giảng giải cho học sinh hiểu tài liệu khó Phong thái giảng dạy 29. Giáo viên sử dụng tính hài hước một cách hiệu quả 30. Giáo viên dễ cáu giận trong lúc giảng bài 31. Giáo viên thể hiện cá tính của mình trong lúc giảng bài 32. Giáo viên có đề ra yêu cầu với học sinh trong học tập 33. Giáo viên là người có tri thức uyên bác 34. Cách giảng bài của giáo viên kích thích học sinh học tập 35. Cách giảng bài của giáo viên kích thích tính tò mò khoa học của học sinh Kỹ năng giảng dạy 36. Bài giảng được phân bổ hợp lý theo các mục nội dung 37 Giáo viên đánh giá học sinh đúng (qua trả bài, ý kiến phát biểu,) 38. Giáo viên có tham khảo tài liệu khi soạn giáo án 39. Giáo viên có lương tâm với trách nhiệm nghề nghiệp 40. Học sinh có thể ghi chép dễ dàng lúc nghe giảng 41. Giáo viên sử dụng bảng đen một cách thành thạo 42. Giáo viên nhận biết được những khó khăn lúc học sinh nghe giảng 43. Giáo viên liên hệ tri thức mới với tri thức cũ trong lúc giảng để học sinh hiểu bài 44. Giáo viên trình bày những vấn đề phức tạp theo trình tự khoa học để học sinh hiểu được 45. Giáo viên tóm tắt, tổng hợp, những trọng tâm của bài giảng 46. Giáo viên nhìn xuống học sinh khi giảng bài 47. Giáo viên tự tin khi giảng bài 48. Giáo viên đặt câu hỏi cho học sinh suy nghĩ trong giờ học 49. Giáo viên dành thời gian cho học sinh tham gia bài giảng 50. Giáo viên tôn trọng ý kiến phát biểu của học sinh trong giờ học 51. Giáo viên phát huy tính tích cực của học sinh trong lúc giảng bài. 52. Giáo viên phát huy tính sáng tạo của học sinh trong lúc giảng bài. 53. Giáo viên quan tâm đến việc học sinh có hiểu bài giảng hay không 54. Giáo viên coi trọng việc học tập tri thức của học sinh hơn là việc kiểm tra thi cử 55. Giáo viên rất nhạy cảm với nhu cầu học tập của học sinh 56. Giáo viên có kỹ năng quan sát những đáp ứng của học sinh trong lớp 57. Thái độ của giáo viên đối với học sinh là không thiên vị 58. Giáo viên là người kiên nhẫn trong giảng dạy 59. Giáo viên là người rộng lượng 60. Đánh giá tổng hợp Giáo viên chuẩn bị giáo án 61. Khả năng sử dụng ngôn ngữ trong giờ giảng 62. Khả năng sử dụng phương pháp giảng dạy 63. Phong thái lên lớp 64 Thái độ đối với lớp học 2. Các thầy/cô vui lòng đánh giá mức độ thực hiện việc quản lý của Hiệu trưởng Hiệu trưởng Mức độ Hiệu trưởng thực hiện Rất cao Cao Trung bình Thấp Rất thấp 1. Làm cho mọi người biết nhiệm vụ giảng dạy tiếng Anh của mình để thực hiện có hiệu quả mục tiêu của trường 2. Làm cho mọi người biết phương pháp giảng dạy tiếng Anh để thực hiện có hiệu quả mục tiêu của trường 3. Xây dựng mục tiêu quản lý giảng dạy tiếng Anh của nhà trường Chức năng kế hoạch hóa 4. Lập kế hoạch giảng dạy tiếng Anh cho nhà trường (năm học) 5. Lập kế hoạch giảng dạy tiếng Anh cho nhà trường (học kỳ) 6. Lập kế hoạch giảng dạy tiếng Anh cho nhà trường (hằng tháng) 7. Lập kế hoạch giảng dạy tiếng Anh cho nhà trường (hằng tuần) 8. Lập kế hoạch giảng dạy tiếng Anh tổng thể cho nhà trường 9. Lập kế hoạch giảng dạy tiếng Anh bộ phận cho nhà trường 10. Lập kế hoạch cơ sở vật chất cho việc giảng dạy tiếng Anh của nhà trường 11. Lập kế hoạch phát triển đội ngũ cho giảng dạy tiếng Anh của nhà trường 12. Lập kế hoạch dạy học tiếng Anh cho nhà trường 13. Lập kế hoạch ngoài giờ lên lớp cho giảng dạy tiếng Anh của nhà trường 14. Lập kế hoạch mang tính chiến lược cho giảng dạy tiếng Anh của nhà trường. 15. Lập kế hoạch mang tính tổng quát cho giảng dạy tiếng Anh của nhà trường 16. Lập kế hoạch giảng dạy tiếng Anh có quan tâm đến quan hệ hợp tác với các đơn vị khác Chức năng tổ chức 17. Phân công chức danh rõ ràng GV 18. Phân công nhiệm vụ giảng dạy tiếng Anh rõ ràng GV 19. Phân công cho GV phù hợp với mục tiêu hoạt động của trường 20. Lập danh sách các công việc cần phải hoàn thành của giảng dạy tiếng Anh để đạt mục tiêu của trường 21. Phân chia công việc giảng dạy tiếng Anh thành các nhiệm vụ để người được phân công thực hiện một cách thuận lợi và hợp logic 22. Kết hợp các nhiệm vụ giảng dạy tiếng Anh một cách logic và hiệu quả 23. Thiết lập một cơ chế điều phối, liên kết hoạt động giảng dạy tiếng Anh giữa các thành viên hay bộ phận tạo điều kiện đạt mục tiêu 24. Đánh giá tính hiệu quả của cơ cấu tổ chức giảng dạy tiếng Anh Chức năng chỉ đạo thực hiện 25. Xác định vấn đề và lựa chọn phương án hành động cho giảng dạy tiếng Anh 26. Có tri thức và kỹ năng tổ chức thực hiện kế hoạch cho giảng dạy tiếng Anh 27. Phát hiện vấn đề và ra nhiệm vụ cho giảng dạy tiếng Anh 28. Chọn tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả việc giảng dạy tiếng Anh 29. Thu thập và xử lý thông tin về giảng dạy tiếng Anh 30. Đề ra nhiệm vụ giảng dạy tiếng Anh một cách chính thức 31. So sánh các phương án giảng dạy tiếng Anh dựa trên tiêu chuẩn hiệu quả đã xác định 32. Ra quyết định chính thức về giảng dạy tiếng Anh 33. Truyền đạt quyết định giảng dạy tiếng Anh đến các thành viên trong trường 34. Kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch giảng dạy tiếng Anh Chức năng kiểm tra, đánh giá 35. Xây dựng các tiêu chuẩn đánh giá giảng dạy tiếng Anh 36. Kiểm tra, đánh giá kết quả việc thực hiện giảng dạy tiếng Anh 37. Điều chỉnh các sai lệch của giảng dạy tiếng Anh Xin cảm ơn Quý thầy/cô PHỤ LỤC 2 TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH PHÒNG ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC PHIẾU THĂM DÒ Ý KIẾN GIÁO VIÊN VỀ VIỆC QUẢN LÝ HỌAT ĐỘNG DẠY CỦA HIỆU TRƯỞNG Kính thưa Quý Thầy/Cô, Nhằm thu thập thông tin cho đề tài khoa học nghiên cứu về các kỹ năng lãnh đạo đối với công tác quản lý họat động dạy để làm cơ sở đề ra biện pháp nâng cao năng lực quản lý của Hiệu trưởng các trường tiểu học. Xin các Thầy (Cô) vui lòng cho ý kiến riêng của mình về thông tin liên quan dưới đây bằng cách đánh dấu (X) vào ô tương ứng với các câu hỏi. Chân thành cám ơn quý thầy/cô. Trước hết, xin Thầy/Cô cho biết thông tin về bản thân: - Công việc: - GV  - Khối trưởng  - Hiệu trưởng/Phó hiệu trưởng  - Trình độ chuyên môn: - Thạc sĩ  - Cử nhân . - Cao đẳng  - Khác  - Giới tính: - Nam  - Nữ  - Thâm niên công tác: - dưới 5 năm  - từ 6 đến 10 năm  - từ 11 đến 15 năm  - từ 16 đến 20 năm  - trên 21 năm  - Trường nơi công tác : .... . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . - Trình độ chuyên môn cao nhất mà Thầy/Cô đạt được hiện nay: CĐSP  ĐH  Thạc sĩ  - Số năm vào nghề: 1-5 năm  6-10 năm  11-15 năm  trên 15 năm  3. Các thầy/cô vui lòng tự đánh giá mức độ thực hiện việc giảng dạy của bản thân Câu Mức độ giáo viên thực hiện Rất tốt Tốt Trung bình Kém Rất kém Chuẩn bị bài giảng 1. Giáo án của tiết dạy được chuẩn bị 2. Bài giảng được sắp xếp một cách sáng tạo 3. Giáo viên đáp ứng tốt theo tình huống của lớp có thay đổi so với giáo án 4. Giáo viên liên hệ nội dung bài giảng với thực tế 5. Giáo viên sử dụng các đồ dùng dạy học 6. Giáo viên yêu cầu học sinh nghiên cứu thêm tài liệu ngoài lớp học 7. Giọng nói của giáo viên rõ ràng 8. Giáo viên là người có sáng tạo trong giảng dạy 9. Giáo viên cho ví dụ và minh họa tốt 10. Giáo viên có khả năng thay đổi cách trình bày để học sinh hiểu nội dung bài giảng 11. Giáo viên sử dụng đồ dùng dạy học một cách hiệu quả Trình bày bài giảng 12. Mục tiêu bài giảng được xác định rõ ràng 13. Bài giảng được trình bày theo đúng trọng tâm 14. Bài giảng được trình bày hợp lý theo thời gian 15. Giáo viên nêu ra trọng tâm của bài giảng trong lớp 16. Tri thức về môn học của giáo viên ở mức độ tốt 17. Giáo viên sử dụng ngôn ngữ trong lúc giảng bài một cách thành thạo 18. Giáo viên có tri thức vững chắc về môn học Thái độ đối với việc giảng dạy 19. Giáo viên là người năng động 20. Giáo viên nhiệt tình trong giảng dạy 21. Giáo viên có khả năng giảng bài tốt 22. Giáo viên thích thú với việc giảng dạy 23. Giáo viên trình bày bài giảng một cách hứng thú 24 Giáo viên trình bày bài giảng cho học sinh dễ hiểu 25. Giáo viên sử dụng các cử chỉ trong lúc giảng bài một cách thành thạo 26. Giáo viên có khả năng điều khiển lớp trong lúc giảng 27. Giáo viên trình bày các khái niệm, ý tưởng, và lý thuyết trừu tượng một cách rõ ràng 28. Giáo viên thành công khi giảng giải cho học sinh hiểu tài liệu khó Phong thái giảng dạy 29. Giáo viên sử dụng tính hài hước một cách hiệu quả 30. Giáo viên dễ cáu giận trong lúc giảng bài 31. Giáo viên thể hiện cá tính của mình trong lúc giảng bài 32. Giáo viên có đề ra yêu cầu với học sinh trong học tập 33. Giáo viên là người có tri thức uyên bác 34. Cách giảng bài của giáo viên kích thích học sinh học tập 35. Cách giảng bài của giáo viên kích thích tính tò mò khoa học của học sinh 36. Kỹ năng giảng dạy Bài giảng được phân bổ hợp lý theo các mục nội dung 37. Giáo viên đánh giá học sinh đúng (qua trả bài, ý kiến phát biểu,) 38. Giáo viên có tham khảo tài liệu khi soạn giáo án. 39. Giáo viên có lương tâm với trách nhiệm nghề nghiệp. 40. Học sinh có thể ghi chép dễ dàng lúc nghe giảng. 41. Giáo viên sử dụng bảng đen một cách thành thạo. 42. Giáo viên nhận biết được những khó khăn lúc học sinh nghe giảng. 43. Giáo viên liên hệ tri thức mới với tri thức cũ trong lúc giảng để học sinh hiểu bài. 44. Giáo viên trình bày những vấn đề phức tạp theo trình tự khoa học để học sinh hiểu được. 45. Giáo viên tóm tắt, tổng hợp, những trọng tâm của bài giảng 46. Giáo viên nhìn xuống học sinh khi giảng bài 47. Giáo viên tự tin khi giảng bài 48. Giáo viên đặt câu hỏi cho học sinh suy nghĩ trong giờ học 49. Giáo viên dành thời gian cho học sinh tham gia bài giảng 50. Giáo viên tôn trọng ý kiến phát biểu của học sinh trong giờ học 51. Giáo viên phát huy tính tích cực của học sinh trong lúc giảng bài 52. Giáo viên phát huy tính sáng tạo của học sinh trong lúc giảng bài 53. Giáo viên quan tâm đến việc học sinh có hiểu bài giảng hay không 54. Giáo viên coi trọng việc học tập tri thức của học sinh hơn là việc kiểm tra thi cử 55. Giáo viên rất nhạy cảm với nhu cầu học tập của học sinh 56. Giáo viên có kỹ năng quan sát những đáp ứng của học sinh trong lớp 57. Thái độ của giáo viên đối với học sinh là không thiên vị 58. Giáo viên là người kiên nhẫn trong giảng dạy 59. Giáo viên là người rộng lượng 60. Đánh giá tổng hợp Giáo viên chuẩn bị giáo án 61. Khả năng sử dụng ngôn ngữ trong giờ giảng 62. Khả năng sử dụng phương pháp giảng dạy 63. Phong thái lên lớp 64 Thái độ đối với lớp học 4. Các thầy/cô vui lòng đánh giá mức độ thực hiện việc quản lý của Hiệu trưởng Hiệu trưởng Mức độ Hiệu trưởng thực hiện Rất cao Cao Trung bình Thấp Rất thấp 25. Làm cho mọi người biết nhiệm vụ giảng dạy tiếng Anh của mình để thực hiện có hiệu quả mục tiêu của trường 26. Làm cho mọi người biết phương pháp giảng dạy tiếng Anh để thực hiện có hiệu quả mục tiêu của trường 27. Xây dựng mục tiêu quản lý giảng dạy tiếng Anh của nhà trường Chức năng kế hoạch hóa 28. Lập kế hoạch giảng dạy tiếng Anh cho nhà trường (năm học) 29. Lập kế hoạch giảng dạy tiếng Anh cho nhà trường (học kỳ) 30. Lập kế hoạch giảng dạy tiếng Anh cho nhà trường (hằng tháng) 31. Lập kế hoạch giảng dạy tiếng Anh cho nhà trường (hằng tuần) 32. Lập kế hoạch giảng dạy tiếng Anh tổng thể cho nhà trường 33. Lập kế hoạch giảng dạy tiếng Anh bộ phận cho nhà trường 34. Lập kế hoạch cơ sở vật chất cho việc giảng dạy tiếng Anh của nhà trường 35. Lập kế hoạch phát triển đội ngũ cho giảng dạy tiếng Anh của nhà trường 36. Lập kế hoạch dạy học tiếng Anh cho nhà trường 37. Lập kế hoạch ngoài giờ lên lớp cho giảng dạy tiếng Anh của nhà trường 38. Lập kế hoạch mang tính chiến lược cho giảng dạy tiếng Anh của nhà trường 39. Lập kế hoạch mang tính tổng quát cho giảng dạy tiếng Anh của nhà trường 40. Lập kế hoạch giảng dạy tiếng Anh có quan tâm đến quan hệ hợp tác với các đơn vị khác Chức năng tổ chức 41. Phân công chức danh rõ ràng GV 42. Phân công nhiệm vụ giảng dạy tiếng Anh rõ ràng GV 43. Phân công cho GV phù hợp với mục tiêu hoạt động của trường 44. Lập danh sách các công việc cần phải hoàn thành của giảng dạy tiếng Anh để đạt mục tiêu của trường 45. Phân chia công việc giảng dạy tiếng Anh thành các nhiệm vụ để người được phân công thực hiện một cách thuận lợi và hợp logic 46. Kết hợp các nhiệm vụ giảng dạy tiếng Anh một cách logic và hiệu quả 47. Thiết lập một cơ chế điều phối, liên kết hoạt động giảng dạy tiếng Anh giữa các thành viên hay bộ phận tạo điều kiện đạt mục tiêu 48. Đánh giá tính hiệu quả của cơ cấu tổ chức giảng dạy tiếng Anh Chức năng chỉ đạo thực hiện 25. Xác định vấn đề và lựa chọn phương án hành động cho giảng dạy tiếng Anh 26. Có tri thức và kỹ năng tổ chức thực hiện kế hoạch cho giảng dạy tiếng Anh 27. Phát hiện vấn đề và ra nhiệm vụ cho giảng dạy tiếng Anh 28. Chọn tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả việc giảng dạy tiếng Anh 29. Thu thập và xử lý thông tin về giảng dạy tiếng Anh 30. Đề ra nhiệm vụ giảng dạy tiếng Anh một cách chính thức 31. So sánh các phương án giảng dạy tiếng Anh dựa trên tiêu chuẩn hiệu quả đã xác định 32. Ra quyết định chính thức về giảng dạy tiếng Anh 33. Truyền đạt quyết định giảng dạy tiếng Anh đến các thành viên trong trường 34. Kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch giảng dạy tiếng Anh Chức năng kiểm tra, đánh giá 35. Xây dựng các tiêu chuẩn đánh giá giảng dạy tiếng Anh 36. Kiểm tra, đánh giá kết quả việc thực hiện giảng dạy tiếng Anh 37. Điều chỉnh các sai lệch của giảng dạy tiếng Anh Xin cảm ơn Quý thầy/cô PHỤ LỤC 3 PHIẾU THĂM DÒ Ý KIẾN (Dành cho học sinh). Các em học sinh thân mến! Để giúp chúng tôi có thêm cơ sở nghiên cứu: “Thực trạng quản lý việc giảng dạy môn tiếng Anh tại một số trường tiểu học công lập ở thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương”, nhờ các em vui lòng trả lời giúp nội dung dưới đây bằng cách đánh dấu (X). Xin trân trọng cảm ơn các em. A- THÔNG TIN CÁ NHÂN 1. Giới tính (Đánh dấu ‘X’ vào khung đã chọn) 1.Nam  2.Nữ  2. Tuổi: 3. Trường: Lớp: .. 4. Kết quả môn tiếng Anh của em ở Học kỳ 1: B- CÂU HỎI KHẢO SÁT Câu 1: Em có thích học môn tiếng Anh không? 1. Thích  2. Không thích  Lúc thích lúc không  Vì sao em thích hoặc không thích hay lúc thích lúc không? Em hãy đánh dấu ‘X’ vào ô được chọn của nội dung các câu hỏi sau: Nội dung Tốt Bình thường Thỉnh thoảng Không a.Em có nghe được một số câu tiếng Anh đơn giản không? b. Em có nói được một số câu tiếng Anh đơn giản không? c. Em có viết được một số câu tiếng Anh đơn giản không? Nội dung Tốt Bình thường Thỉnh thoảng Không d. Em có hiểu bài môn tiếng Anh không? e.Em có tự làm được các bài tập tiếng Anh ở lớp và ở nhà không? Câu 2: Các em hãy tự đánh giá mức độ các em đạt được sau đây: (em hãy đánh dấu ‘X’ vào ô chọn: Kỹ năng tiếng Anh Mức độ Tốt nhất Khá Trung bình Kém 1. Đọc hiểu 2. Viết 3. Nghe 4. Nói Câu 3: Thầy/Cô giáo thường sử dụng phương tiện, thiết bị, đồ dùng dạy học nào dưới đây? (Em hãy đánh dấu ‘X’ vào ô được chọn): Phương tiện, thiết bị, đồ dùng dạy học Mức độ sử dụng Thường xuyên Khá thường xuyên Thỉnh thoảng Không bao giờ dùng 1. Tranh, ảnh 2. Vật thật 3. Cassette 4. Máy chiếu phim trong lớp (Overhead) 5. Máy chiếu vi tính (Projector) Câu 4: Em thích Thầy/Cô giáo sử dụng phương tiện, thiết bị, đồ dung dạy học nào dưới đây? (Em hãy đánh dấu ‘X’ vào ô chọn): Phương tiện, thiết bị, đồ dung dạy học Mức độ thích Thích nhất Khá thích Thích Không thích 1. Tranh, ảnh 2. Vật thật 3. Cassette 4. Máy chiếu phim trong lớp (Overhead) 5. Máy chiếu vi tính (Projector) Em hãy giải thích vì sao em thích nhất? ................................................................................................... Câu 5: Hiện nay em đang học loại sách nào trong hai loại sau đây? Let’s go  Let’s learn  Câu 6: Em có thích học quyển sách này không? Thích  Không thích  Câu 7: Vì sao em thích hoặc không thích? Câu 8: Em hãy đánh dấu ‘X’ vào ô được chọn sau đây: Nội dung Mức độ thực hiện Thường xuyên Thỉnh thoảng Không 1.Thầy/Cô có hướng dẫn em phương pháp tự học môn tiếng Anh không? 2.Thầy/Cô có cho các em luyện tập theo nhóm trong lớp không? 3.Các Thầy/Cô khác có dự giờ môn tiếng Anh không? 4.Thầy/Cô có bồi dưỡng học sinh giỏi tiếng Anh không? Nội dung Mức độ thực hiện Nội dung Mức độ thực hiện 5.Thầy/Cô có phụ đạo học sinh yếu môn tiếng Anh không? 6.Em có được học tiếng Anh với người nước ngoài không? Câu 9: Em có đi học thêm tiếng Anh ở ngoài trường không? (Đánh dấu ‘X’ vào ô được chọn): Có  Không  Câu 10: Em có học tiếng Anh tại các trung tâm Anh ngữ không? (Đánh dấu ‘X’ vào ô được chọn): Có  Không  Câu 11: Năm học này em có được chọn đi thi Olympic tiếng Anh không? (Đánh dấu ‘X’ vào ô được chọn): Có  Không  Nếu có, em đã đạt được kết quả gì? Trân trọng cảm ơn các em! PHỤ LỤC 4 PHIẾU TRƯNG CẦU Ý KIẾN (Dùng cho Phụ huynh học sinh trường tiểu học). Kính gửi: Quý Phụ huynh học sinh các trường tiểu học công lập TX Thuận An, Bình Dương. Để giúp chúng tôi có thêm cơ sở nghiên cứu: “Thực trạng quản lý việc giảng dạy môn tiếng Anh tại một số trường tiểu học công lập ở thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương”, xin quý phụ huynh vui lòng trả lời giúp nội dung dưới đây bằng cách đánh dấu (X) hoặc ghi một số ý kiến theo suy nghĩ bản thân. Xin trân trọng cảm ơn những ý kiến đóng góp quý báu của quý vị. I. Xin Ông/Bà cho biết đôi nét về bản thân Ông/Bà và điền số hoặc khoanh tròn số thích hợp hoặc đánh dấu “X” cho những thông tin phù hợp với bản thân vào ô trống: 1/ Độ tuổi: 1. 20-30 tuổi 2. 31-40 tuổi 3. Trên 40 tuổi 2/ Giới tính: Nam  Nữ  3/ Trình độ chuyên môn cao nhất mà Ông/Bà đạt được hiện nay: Trung cấp  Cao đẳng  Đại học  Thạc sĩ  4/ Trình độ ngoại ngữ, tin học: Ngoại ngữ: Trình độ A  Trình độ B  Trình độ C  Cao đẳng  Cử nhân  5/ Ông/Bà có nhận xét gì về bộ sách tiếng Anh (Let’s learn) con mình đang học? a.  Trình bày rõ, đẹp. b.  Nội dung gần gũi với cuộc sống. c.  Giá sách hợp lý. d.  Giá sách quá cao. 6/ Ông/Bà nhận thấy con/em mình có yêu thích môn tiếng Anh không? a/  Thích b/  Không thích c/  Lúc thích lúc không 7/ Ông/Bà có thể cho biết tại sao con/em mình thích, không thích hoặc lúc thích lúc không khi học tiếng Anh? 8/ Ông/Bà đánh giá thế nào về tầm quan trọng của môn tiếng Anh?  Rất quan trọng  Quan trọng  Bình thường  Không quan trọng 9/ Ông/Bà đã làm gì để quản lý việc học của con/em mình? (Đánh dấu “X” vào ô được chọn) a.  Theo dõi sổ liên lạc. b.  Kiểm tra vở. c.  Kiểm tra bài. d.  Liên lạc với giáo viên 10/ Ông/Bà có dạy kèm tiếng Anh cho con hay không?  Thường xuyên  Thỉnh thoảng  Không bao giờ 11/ Ông/Bà làm gì để giúp con/em mình học tốt môn tiếng Anh: a.  Mua băng, đĩa hỗ trợ việc học. b.  Mua đồ chơi giúp học tốt tiếng Anh. c.  Kết nối internet giúp trẻ học tiếng Anh trực tuyến. d.  Cho con/em học thêm tiếng Anh. 12/ Con/em của Ông/Bà có thể sử dụng những câu tiếng Anh đơn giản để giao tiếp không? Có  Không  13/ Theo Ông/Bà, nhà trường cần có biện pháp gì để giúp cho học sinh học tốt môn tiếng Anh? Xin trân trọng cảm ơn những ý kiến quý báu của Ông/Bà PHỤ LỤC 5 CÂU HỎI PHỎNG VẤN CÁN BỘ QUẢN LÝ VỀ TÌNH HÌNH GIẢNG DẠY MÔN TIẾNG ANH TẠI MỘT SỐ TRƯỜNG TIỂU HỌC THỊ XÃ THUẬN AN TỈNH BÌNH DƯƠNG. 1/ Theo Thầy/Cô đánh giá, quản lý việc giảng dạy môn tiếng Anh tại các trường tiểu học, khâu nào quan trọng nhất? Tại sao? 2/ Thầy/Cô nghĩ gì về nhu cầu học tiếng Anh của học sinh tiểu học hiện nay? 3/ Hiện nay, trường (hoặc ngành) đã đầu tư gì cho các trang thiết bị, cơ sở vật chất phục vụ việc giảng dạy tiếng Anh tại các trường tiểu học? 4/ Trong tương lai, trường có kế hoạch đầu tư gì cho việc giảng dạy tiếng Anh tại trường? 5/ Theo Thầy/Cô, về chất lượng của giáo viên dạy tiếng Anh tiểu học hiện nay cần cải tiến những mặt nào? Mặt nào quan trọng nhất? PHỤ LỤC 6 KHẢO SÁT GIÁO VIÊN VỀ MỘT SỐ VẤN ĐỀ LIÊN QUAN VIỆC GIẢNG DẠY TIẾNG ANH TẠI MỘT SỐ TRƯỜNG TIỂU HỌC CÔNG LẬP THỊ XÃ THUẬN AN. 1/ Thầy/Cô có khó khăn gì khi được đào tạo dạy tiếng Anh cho học sinh Trung học cơ sở nhưng lại được phân công dạy tiếng Anh cho học sinh tiểu học? 2/ Thầy/Cô đánh giá thế nào về thời lượng 2 tiết tiếng Anh/tuần như hiện nay?  Đủ, đảm bảo yêu cầu  Quá ít, chưa đảm bảo yêu cầu 3/ Thầy/Cô đồng ý với những ý kiến nào sau đây khi giảng dạy tiếng Anh cho học sinh tiểu học: a/  Giáo viên vất vả hơn vì phải chuẩn bị nhiều dụng cụ trực quan. b/ Số lượng học sinh/lớp lớn gây khó khăn cho giáo viên trong việc áp dụng các phương pháp dạy học tích cực. c/  Học sinh chưa có ý thức cao trong tự giác học tập. d/  Ở lứa tuổi này, khả năng tập trung của học sinh chưa cao. 4/ Nhà trường cung cấp cho Thầy/Cô những trang thiết bị nào sau đây phục vụ cho việc giảng dạy? a/ Tranh ảnh. b/ Vật thật. c/ Cassette d/ Máy chiếu phim. e/ Máy chiếu vi tính f/ Khác 5/ Thầy/Cô sử dụng các trang thiết bị này như thế nào? Tên thiết bị Không bao giờ Hiếm khi Khá thường xuyên Thường xuyên 1. Tranh ảnh. 2. Vật thật. 3. Máy cassette 4. Máy chiếu phim (overheah) 5. Máy chiếu vi tính (projector) 6. Thiết bị khác 6/ Thầy/Cô đã qua các lớp bồi dưỡng nào về chuyên môn nghiệp vụ? 7/ Thầy/Cô nhận thấy tầm quan trọng của các lớp học này như thế nào? Rất quan trọng  Quan trọng  Bình thường  Không quan trọng  8/ Thầy/Cô có mong muốn được bồi dưỡng thêm về chuyên môn nghiệp vụ không? Nếu có, Thầy/Cô mong muốn được bồi dưỡng những nội dung gì? Xin cảm ơn quý Thầy/Cô. PHỤ LỤC 7 TỔNG HỢP KẾT QUẢ KHẢO SÁT Ý KIẾN PHỤ HUYNH HỌC SINH LỚP 5 TẠI MỘT SỐ TRƯỜNG TIỂU HỌC Ở THỊ XÃ THUẬN AN TỈNH BÌNH DƯƠNG. PHHS. Tổng số: 39 Độ tuổi N % Không trả lời 1 2,6 20-30 1 2,6 31-40 11 28,2 Trên 40 26 66,7 Giới tính N % Không trả lời 1 2,6 Nam 12 30,8 Nữ 26 66,7 Trình độ chuyên môn N % Không trả lời 7 17,9 Trung cấp 25 64,1 Cao đẳng 1 2,6 Đại học 4 10,3 Thạc sĩ 2 5,1 Trình độ ngoại ngữ N % Không trả lời 15 38,5 Trình độ A 19 48,7 Trình độ B 4 10,3 Cao đẳng 1 2,6 Bảng 2.41. Nhận xét của phụ huynh về bộ sách tiếng Anh (Let’s learn) con mình đang học Ý kiến N % Trình bày rõ, đẹp 7 17,9 Nội dung gần gũi với cuộc sống 26 66,7 Giá sách hợp lý 5 12,8 Giá sách quá cao 1 2,6 Kết quả của bảng 2.41 cho thấy nhận xét của phụ huynh về bộ sách tiếng Anh (Let’s learn) con mình đang học: có 66,7% cho rằng nội dung gần gũi với cuộc sống; 17,9% cho rằng hình thức trình bày rõ, đẹp; 12,8 % cho rằng giá sách hợp lý; 2,6% cho rằng giá sách quá cao. Như vậy, đa số phụ huynh quan tâm đến nội dung sách; rồi đến hình thức và sau là giá cả. Mặc dù chỉ có 2,6% cho rằng giá sách quá cao, nhà trường cũng cần chú ý vì có một bộ phận HS còn khó khăn trong cuộc sống. Bảng 2.42. Đánh giá của PHHS về sự yêu thích môn tiếng Anh của con/em mình Thích 17 43,6 Không thích 4 10,3 Lúc thích lúc không 18 46,2 Kết quả của bảng 2.42 cho thấy nhận xét của PHHS về sự yêu thích môn tiếng Anh của con/em mình như sau: 43,6% phụ huynh cho rằng con/em mình thích học môn tiếng Anh; 10,3% phụ huynh cho rằng con/em mình không thích học môn tiếng Anh và 46,2% phụ huynh cho rằng con/em mình lúc thích lúc không học môn tiếng Anh. Tỷ lệ đánh giá này có lẽ phản ánh được thực tiễn việc học tiếng Anh của các em ở các trường TH. Ở đây có hai điều cần quan tâm: thứ nhất, phụ huynh trả lời theo một suy nghĩ nghiêm túc, do đó, kết quả nghiên cứu mang tính giá trị cao (vì phản ánh đúng hiện thực); thứ hai, việc giảng dạy cần chú ý lôi cuốn 46,2% HS lúc thích lúc không học môn tiếng Anh về phía thích học mông tiếng Anh, thì việc giảng dạy tiếng Anh thành công và hiệu quả. Bảng 2.43. Đánh giá của phụ huynh về lý do yêu thích/không thích môn tiếng Anh của con/em mình Ý kiến N % Chưa nhận biết tầm quan trọng của việc học tiếng Anh 1 2,6 Dễ thì thích mà khó thì không học 4 10,3 Thích giao tiếp với ngừời nước ngoài nên thích học môn Anh văn 4 10,3 Thích vui chơi 1 2,6 Chỉ thích học khi không có sự gò bó 1 2,6 Vì tiếng Anh bổ ích nên HS thích học 5 12,8 Học tiếng Anh thấy vui vì khác các môn học 1 2,6 Kết quả của bảng 2.43 cho thấy nhận xét của phụ huynh về lý do sự yêu thích môn tiếng Anh của con/em mình như sau: 12,8% thích vì tiếng Anh bổ ích nên HS thích học; 10,3% thích vì dễ thì thích mà khó thì không học; 10,3% thích vì thích giao tiếp với ngừời nước ngoài nên thích học môn Anh văn; 2,6% không thích vì chưa nhận biết tầm quan trọng của việc học tiếng Anh; 2,6% thích vì vui chơi; 2,6% thích chỉ học khi không có sự gò bó và 2,6% thích vì thấy vui, khác các môn học. Qua đây cho thấy, các ý kiến này là số ít so với mẫu khảo sát, nhưng đây là những ý kiến tâm huyết cần các nhà QL và GV xem xét nghiêm túc. Bảng 2.44. Đánh giá của phụ huynh về tầm quan trọng của môn tiếng Anh Ý kiến N % Rất quan trọng 22 56,4 Quan trọng 15 38,5 Bình thường 2 5,1 Kết quả của bảng 2.44 cho thấy nhận xét của phụ huynh về tầm quan trọng của môn tiếng Anh như sau: 56,4% phụ huynh cho rằng môn tiếng Anh rất quan trọng; 38,5% cho rằng quan trọng, chỉ có 5,1% cho rằng môn tiếng Anh bình thường. Điều này cho thấy được hiện nay, đại đa số phụ huynh rất quan tâm đến việc học ngoại ngữ của con em mình. Đó là lí do họ dành nhiều thời gian hơn để đầu tư, theo dõi việc học của các em. Bảng 2.45. Đánh giá của phụ huynh về cách thức để QL việc học của con/em mình Ý kiến N % Theo dõi sổ liên lạc 5 12,8 Kiểm tra vở 13 33,3 Kiểm tra bài 20 51,3 Liên lạc với giáo viên 9 23,1 Kết quả của bảng 2.45 cho thấy nhận xét của phụ huynh về cách thức để QL việc học của con/em mình: Theo dõi sổ liên lạc (12,8%); kiểm tra vở (33,3%); kiểm tra bài (51,3%); liên lạc với GV (23,1%). Qua đó cho thấy, để quản lý việc học của con em mình, mỗi phụ huynh có những cách thức riêng. Tất cả những cách thức trên không ngoài mục đích giúp QL việc học các em thêm chặt chẽ, nhằm giúp các em đạt kết quả tốt hơn trong học tập. Ở lứa tuổi tiểu học, ý thức tự giác trong học tập của các em chưa cao. Do đó, GV cần biết kết hợp với PHHS trong việc giám sát việc học của các em, đôn đốc uốn nắn kịp thời nếu phát hiện sự lơ là trong học tập thì mới góp phần nâng cao thành tích học tập của các em. Bảng 2.46. Đánh giá của phụ huynh về việc dạy kèm tiếng Anh cho con hay không Ý kiến N % Không trả lời 2 5,1 Thường xuyên 2 5,1 Thỉnh thoảng 27 69,2 Không bao giờ 8 20,5 Kết quả của bảng 2.46 cho thấy ý kiến của phụ huynh về việc dạy kèm tiếng Anh cho con hay không: 5,1% phụ huynh không có ý kiến gì; 5,1% phụ huynh thường xuyên dạy kèm con/em mình học; 69,2% phụ huynh thỉnh thoảng dạy; có tới 20,5% phụ huynh không bao giờ dạy. Qua đây cho thấy Đa số phụ huynh thỉnh thoảng hoặc không bao giờ dạy cho các em học. Điều này cũng dễ dàng lý giải. Môn tiếng Anh đặc thù là môn ngoại ngữ, chỉ những phụ huynh nào có trình độ, đã học qua thì mới có khả năng dạy cho các em học. Hơn nữa, đa số phụ huynh hiện nay rất bận rộn cho cuộc mưu sinh nên thời gian dạy dỗ con học là không nhiều. Vì thế, phần lớn họ phó thác việc học của con/em mình cho nhà trường. Bảng 2.47. Đánh giá của phụ huynh về cách thức để giúp con/em mình học tốt môn tiếng Anh Ý kiến N % Mua băng, đĩa hỗ trợ việc học 2 5,1 Mua đồ chơi giúp học tốt tiếng Anh 1 2,6 Kết nối internet giúp trẻ học tiếng Anh trực tuyến 5 12,8 Cho con/em học thêm tiếng Anh 31 79,5 Kết quả của bảng 2.47 cho thấy ý kiến của phụ huynh về cách thức để giúp con/em mình học tốt môn tiếng Anh: 5,1% phụ huynh mua băng, đĩa hỗ trợ cho việc học; 2,6% mua đồ chơi giúp con học tốt tiếng Anh; 12,8% kết nối internet giúp trẻ học tiếng Anh trực tuyến; đặc biệt có đến 79,5% phụ huynh cho con/em học thêm. Mỗi người có cách riêng để giúp con/em mình học tốt tiếng Anh. Nhưng số đông phụ huynh (79,5%) lại đồng tình việc cho con đi học thêm tiếng Anh. Bảng 2.48. Đánh giá của phụ huynh về việc sử dụng những câu tiếng Anh đơn giản để giao tiếp của con/em Ý kiến N % Không trả lời 1 2,6 Có 28 71,8 Không 10 25,6 Kết quả của bảng 2.48 cho thấy ý kiến của phụ huynh về việc sử dụng những câu tiếng Anh đơn giản để giao tiếp của con/em mình. Có 2,6% phụ huynh không trả lời; 71,8% phụ huynh cho rằng con/em mình có thể sử dụng tiếng Anh giao tiếp; 25,6% phụ huynh cho rằng con/em mình không thể sử dụng tiếng Anh để giao tiếp, đây là một con số không nhỏ. Vì thế giáo viên trong giảng dạy cần phải lưu tâm hơn nữa đến việc dạy kỹ năng nói cho các em. Bảng 2.49. Đánh giá của phụ huynh về biện pháp nhà trường cần có để giúp cho HS học tốt môn tiếng Anh Biện pháp N % Nhờ GV quan tâm hơn, tận tụy dạy bảo hơn 9 23,1 Tạo điều kiện cho HS giao tiếp với người nước ngoài 3 7,7 Cho học thêm môn Anh văn 3 7,7 GV theo dõi, kiểm tra thường xuyên hơn 2 5,1 Trường sắp xếp cho HS học tăng cường tiếng Anh 2 5,1 Nhà trường cần quan tâm theo dõi sức học từng HS 1 2,6 Học và làm bài đầy đủ trước khi tới trường 1 2,6 Nhà trường cần kết hợp với phụ huynh 1 2,6 Tạo điều kiện tốt nhất để HS học giỏi tiếng Anh 1 2,6 Trang bị đầy đủ máy móc dể HS được nghe nhìn khi học môn Anh văn 1 2,6 Tổ chức những buổi vui chơi có sử dụng tiếng Anh 1 2,6 Kết quả của bảng 2.49 cho thấy ý kiến của phụ huynh về biện pháp nhà trường cần có để giúp cho HS học tốt môn tiếng Anh: Nhờ GV quan tâm hơn, tận tụy dạy bảo hơn (23,1%); Tạo điều kiện cho HS giao tiếp với người nước ngoài (7,7%); Cho học thêm môn Anh văn (7,7%); GV theo dõi, kiểm tra thường xuyên hơn (5,1%); Trường sắp xếp cho HS học tăng cường tiếng Anh (5,1%); Nhà trường cần quan tâm theo dõi sức học từng HS (2,6%); Học và làm bài đầy đủ trước khi tới trường (2,6%); Nhà trường cần kết hợp với phụ huynh (2,6%); Tạo điều kiện tốt nhất để HS học giỏi tiếng Anh (2,6%); Trang bị đầy đủ máy móc dể HS được nghe nhìn khi học môn Anh văn (2,6%); Tổ chức những buổi vui chơi có sử dụng tiếng Anh (2,6%). Qua đây cho thấy phụ huynh rất xem trọng vai trò thầy/cô giáo trong việc giảng dạy cho các em vì có tới 23,1% phụ huynh kiến nghị “nhờ GV quan tâm hơn, tận tụy dạy bảo hơn”. Do đó, HS cần lưu ý để thực hiện tốt hơn nữa vai trò của mình.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdftvefile_2013_01_17_9881887527_1407.pdf
Luận văn liên quan