Luận văn Thực trạng quản lý việc kiểm tra - đánh giá kết quả học tập tại các trường trung học phổ thông huyện Châu Phú, tỉnh An Giang

*Đối với các Trường THPT ở huyện Châu Phú, tỉnh An Giang: - Đối với các CBQL: Tích cực tham gia các lớp bồi dưỡng về nghiệp vụ quản lý nói chung và nghiệp vụ quản lý việc đổi mới công tác KTĐG kết quả học tập nói riêng; thực hiện nghiêm túc quy trình quản lý việc KTĐG kết quả học tập ở các trường THPT; tổ chức bồi dưỡng và khuyến khích các GV tự bồi dưỡng nâng cao nhận thức và trình độ chuyên môn nghiệp vụ về đổi mới KTĐG kết quả học tập; tăng cường quản lý việc thực hiện đổi mới công tác KTĐG của các GV; tăng cường đầu tư CSVC và các thiết bị cần thiết phục vụ cho công tác KTĐG kết quả học tập và nghiêm túc thực hiện chủ trương của ngành về “chống tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục”. - Đối với các GV: Nghiêm túc tham gia các lớp bồi dưỡng, các hội thảo chuyên đề về đổi mới KTĐG các môn học do Sở GD-ĐT hoặc do trường tổ chức; phát huy tinh thần tự học, sáng tạo trong công tác đổi mới KTĐG; tích cực thực hiện đổi mới phương pháp KTĐG; đánh giá đúng thực chất năng lực học tập của HS theo tinh thần "dạy thật, học thật, đánh giá thật"; mạnh dạn đấu tranh chống các biểu hiện tiêu cực trong công tác KTĐG. - Đối với các HS: Phát huy vai trò tích cực, chủ động, sáng tạo trong học tập; nghiêm túc thực hiện quy chế KTĐG trong các kỳ thi, trong các tiết kiểm tra; phấn đấu học tập để trở thành công dân tốt, giúp ích cho gia đình và cho xã hội trong tương lai./.

pdf147 trang | Chia sẻ: builinh123 | Ngày: 03/08/2018 | Lượt xem: 148 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận văn Thực trạng quản lý việc kiểm tra - đánh giá kết quả học tập tại các trường trung học phổ thông huyện Châu Phú, tỉnh An Giang, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ết quả học tập. Đối với các thiết bị hiện đại như máy chấm trắc nghiệm, các phần mềm hỗ trợ tính điểm, xây dựng ngân hàng đề, lãnh đạo các trường cần tổ chức hướng dẫn cho CB-GV biết cách sử dụng và có kế hoạch đưa vào sử dụng sao cho hiệu quả. Để có đủ các trang thiết bị cần thiết đáp ứng nhu cầu sử dụng của CB-GV, lãnh đạo các trường cần khai thác triệt để các nguồn cung cấp. Bên cạnh nguồn cung cấp từ Sở GD&ĐT, lãnh đạo các trường cần có kế hoạch mua sắm từ nguồn kinh phí ngân sách, từ nguồn quỹ tự có của nhà trường và từ nguồn vận động các mạnh thường quân, đóng góp của cộng đồng, Ngoài ra, đối với những CB-GV kiến thức tin học tốt, lãnh đạo các trường cũng có thể khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho họ tự thiết kế các phần mềm tính quản lý điểm số, phần mềm xây dựng ngân hàng đề, Như thế, các trường vừa tiết kiệm kinh phí mua sắm, vừa phát huy tính sáng tạo của CB-GV. 3.2.3.2. Đảm bảo các điều kiện CSVC cần thiết trong phòng thi: Công tác tổ chức coi kiểm tra, coi thi có nghiêm túc, an toàn hay không phụ thuộc nhiều vào các điều kiện về CSVC-KT. Các phòng thi cần phải đảm bảo các điều kiện sau đây: có đủ số lượng phòng, phòng không bị dột, có đủ bàn ghế cho HS (mỗi HS ngồi một bàn), có đủ ánh sáng, có đủ quạt, bảng, phấn, Mỗi phòng thi tốt nhất có 25 bộ bàn ghế với 25 thí sinh dự thi. Để đảm bảo các điều kiện trên, lãnh đạo các trường cần xây dựng kế hoạch tu sửa CSVC hàng năm và phân bố hợp lý nguồn kinh phí mà nhà trường có được từ ngân sách nhà nước, từ công tác xã hội hóa, 3.2.3.3. Trang bị phòng máy vi tính kết nối mạng internet dành riêng cho GV sử dụng Bên cạnh việc đầu tư cho các phòng máy dành cho HS học tập, các trường cũng cần quan tâm trang bị phòng máy vi tính dành riêng cho GV sử dụng, phòng máy này nên được kết nối internet để GV có thể truy cập tìm kiếm thông tin, tự học, tự nghiên cứu nâng cao tay nghề. Ngoài ra, GV có thể đến đây để soạn bài, soạn đề kiểm tra, tính điểm, thống kê kết quả học tập của HS Mỗi tổ cần có ít nhất một máy bộ vi tính riêng để lưu trữ ngân hàng đề của tổ và thực hiện các công việc khác. 3.2.3.4. Thực hiện tốt công tác bảo quản, bảo trì, sửa chữa các thiết bị, CSVC trong nhà trường: Bảo trì, bảo quản CSVC và thiết bị là một trong ba nội dung cơ bản của công tác quản lý CSVC-KT của nhà trường. Bên cạnh việc đầu tư mua sắm, triển khai sử dụng hiệu quả CSVC-KT, lãnh đạo các trường cũng cần quan tâm đến việc tổ chức thực hiện công tác bảo quản, bảo trì, sửa chữa các thiết bị, CSVC trong nhà trường. Các thiết bị phục vụ cho công tác KTĐG kết quả học tập chủ yếu là các thiết bị công nghệ thông tin, các thiết bị này rất dễ hỏng. Vì thế, các CB-GV cần được hướng dẫn cách sử dụng sao cho đúng cách để tránh làm hư hỏng các thiết bị; đồng thời, phân công người chịu trách nhiệm quản lý, kiểm tra, vệ sinh máy móc thường xuyên để tuổi thọ của máy được lâu dài. Khi phát hiện thiết bị không hoạt động, bị hỏng thì phải báo ngay cho PHT phụ trách quản lý CSVC-KT để có biện pháp xử lý, sửa chữa kịp thời. Ngoài ra, các trường cần xây dựng kế hoạch kiểm kê, kiểm tra định kỳ CSVC và các thiết bị của nhà trường, lập dự trù kinh phí tu sửa CSVC, thiết bị của nhà trường. 3.2.3.5. Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục để có thêm nguồn kinh phí mua sắm trang thiết bị, sửa chữa CSVC trong nhà trường: Xã hội hóa giáo dục là huy động toàn xã hội làm giáo dục, động viên các tầng lớp nhân dân góp sức xây dựng nền giáo dục quốc dân dưới sự quản lý của Nhà nước. Để thực hiện tốt công tác xã hội hóa giáo dục, các trường cần thực hiện tốt ba nội dung sau đây: (1). Tạo ra phong trào học tập sâu rộng trong toàn xã hội theo nhiều hình thức, làm cho xã hội ta trở thành xã hội học tập; (2). Vận động toàn dân chăm sóc thế hệ trẻ, tạo môi trường giáo dục lành mạnh, phối hợp chặt chẽ giữa giáo dục trong nhà trường với giáo dục ở gia đình và ngoài xã hội; (3). Nâng cao ý thức trách nhiệm và sự tham gia của toàn dân, của mỗi người đối với giáo dục nhằm củng cố, tăng cường hiệu quả của hệ thống giáo dục để phục vụ tốt việc học tập của nhân dân. Thông qua việc thực hiện xã hội hóa giáo dục, các trường có thể huy động được sự đóng góp của phụ huynh học sinh, của các mạnh thường quân, của các tổ chức xã hội, của chính quyền địa phương, trong việc hỗ trợ nhà trường có đủ các nguồn nhân lực, tài lực và vật lực để thực hiện công tác giáo dục. Khi nhận được sự đóng góp của nhân dân và cộng đồng, dù nhiều hay ít, các trường cần đón nhận một cách trân trọng và có thư cảm ơn. Ngoài ra, việc sử dụng nguồn quỹ hỗ trợ này cần phải được công khai rõ ràng và minh bạch để mọi người thấy được những đóng góp của họ được nhà trường sử dụng đúng mục đích và hiệu quả. *Kết quả kiểm chứng mức độ cần thiết và tính khả thi của nhóm biện pháp tăng cường các điều kiện CSVC-KT, các trang thiết bị phục vụ công tác KTĐG kết quả học tập: Bảng 3.5. Mức độ cần thiết của các biện pháp tăng cường các điều kiện CSVC-KT, các thiết bị phục vụ cho công tác KTĐG kết quả học tập T T BIỆN PHÁP Mức độ cần thiết (%) Điểm TB Thứ bậc RC T CT ICT KC T 1 Đầu tư mua sắm các thiết bị, các phần mềm phục vụ cho công tác KTĐG kết quả học tập. 60,7 34,4 4,9 0 3,55 2 2 Đảm bảo các điều kiện CSVC cần thiết trong phòng thi như có đủ bàn ghế, đèn, quạt, 73,8 24,6 1,6 0 3,70 1 3 Trang bị phòng máy vi tính kết nối mạng internet dành riêng cho GV sử dụng để tìm kiếm tư liệu, soạn đề, xây dựng ngân hàng đề, tính điểm TB 59,0 37,7 3,3 0 3,55 2 4 Thực hiện tốt công tác bảo quản, bảo trì, sửa chữa thiết bị, CSVC trong trường. 49,2 45,9 4,9 0 3,44 4 5 Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục để có thêm nguồn kinh phí mua sắm trang thiết bị, sửa chữa CSVC. 54,1 34,4 11,5 0 3,42 5 Trung bình chung 3,53 Kết quả ở Bảng 3.5 cho thấy, mức độ cần thiết của các biện pháp tăng cường các điều kiện CSVC, các thiết bị phục vụ cho công tác KTĐG kết quả học tập được các CBQL đánh giá và xếp theo thứ bậc từ cao đến thấp như sau: 1) Đảm bảo các điều kiện CSVC cần thiết trong phòng thi; 2) Đầu tư mua sắm các thiết bị, các phần mềm phục vụ cho công tác KTĐG kết quả học tập; 2 )Trang bị phòng máy vi tính kết nối mạng internet dành riêng cho GV sử dụng; 4) Thực hiện tốt công tác bảo quản, bảo trì, sửa chữa các thiết bị, CSVC trong trường; 5) Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục để có thêm nguồn kinh phí mua sắm trang thiết bị, sửa chữa CSVC. Trong đó, biện pháp xếp thứ bậc cao nhất Đảm bảo các điều kiện CSVC cần thiết trong phòng thi được 98,4% CBQL đánh giá là rất cần thiết và cần thiết. Biện pháp xếp thứ bậc thấp nhất Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục để có thêm nguồn kinh phí mua sắm trang thiết bị, sửa chữa CSVC được 88,5% CBQL cho rằng rất cần thiết và cần thiết. Tất cả các biện pháp còn lại đều được đánh giá là rất cần thiết và cần thiết bởi trên 95,0% CBQL. Không có biện pháp nào được cho là không cần thiết. Cả 5 biện pháp của nhóm biện pháp này đều có điểm TB từ 3,42 trở lên và điểm TB chung là 3,46 cho thấy các biện pháp của nhóm biện pháp này đều là những biện pháp cần thiết để các trường thực hiện. Bảng 3.6. Tính khả thi của các biện pháp tăng cường các điều kiện CSVC-KT, các thiết bị phục vụ cho công tác KTĐG kết quả học tập T T BIỆN PHÁP Tính khả thi (%) Điểm TB Thứ bậc RK T KT IKT KK T 1 Đầu tư mua sắm các thiết bị, các phần mềm phục vụ cho công tác KTĐG kết quả học tập. 24,6 59,0 14,8 1,6 3,06 3 2 Đảm bảo các điều kiện CSVC cần thiết trong phòng thi như có đủ bàn ghế, đèn, quạt, 47,5 42,6 9,8 0 3,37 1 3 Trang bị phòng máy vi tính kết nối mạng internet dành riêng cho GV sử dụng để tìm kiếm tư liệu, soạn đề, 31,1 50,8 14,8 3,3 3,09 2 xây dựng ngân hàng đề, tính điểm TB 4 Thực hiện tốt công tác bảo quản, bảo trì, sửa chữa thiết bị, CSVC trong trường. 14,8 57,4 26,2 1,6 2,85 4 5 Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục để có thêm nguồn kinh phí mua sắm trang thiết bị, sửa chữa CSVC. 16,4 54,1 19,7 9,8 2,77 5 Trung bình chung 3,03 Kết quả ở Bảng 3.6 cho thấy, tính khả thi của các biện pháp tăng cường các điều kiện CSVC-KT, các thiết bị phục vụ cho công tác KTĐG kết quả học tập được các CBQL đánh giá theo các thứ bậc từ cao đến thấp như sau: 1) Đảm bảo các điều kiện CSVC cần thiết trong phòng thi; 2) Trang bị phòng máy vi tính kết nối mạng internet dành riêng cho GV sử dụng; 3) Đầu tư mua sắm các thiết bị, các phần mềm phục vụ cho công tác KTĐG kết quả học tập; 4) Thực hiện tốt công tác bảo quản, bảo trì, sửa chữa các thiết bị, CSVC trong trường; 5) Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục để có thêm nguồn kinh phí mua sắm trang thiết bị, sửa chữa CSVC. Trong đó, các biện pháp xếp bậc thứ 1, 2, 3 có điểm TB từ 3,06 đến 3,37 cho thấy các biện pháp này đều có tính khả thi. Biện pháp xếp bậc thứ 4 Thực hiện tốt công tác bảo quản, bảo trì, sửa chữa các thiết bị, CSVC trong nhà trường có điểm TB là 2,85 và được 72,2% CBQL đánh giá là rất khả thi và khả thi; có 26,2% CBQL cho rằng ít khả thi và 1,6% CBQL cho rằng không khả thi. Điều này cho thấy, biện pháp này tương đối khả thi. Biện pháp xếp bậc thứ 5 là Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục để có thêm nguồn kinh phí mua sắm trang thiết bị, sửa chữa CSVC có điểm TB là 2,77 và được 70,5% CBQL cho rằng rất khả thi và khả thi; 19,7% CBQL cho rằng biện pháp này ít khả thi và 9,8% CBQL cho rằng là không khả thi. Kết quả trên cho thấy, để thực hiện tốt công tác xã hội hóa giáo dục nhằm huy động sự đóng góp của nhân dân và cộng đồng là điều không dễ dàng, khó thực hiện. Vì thế, lãnh đạo các trường cần phải hết sức khéo léo trong công tác vận động và chỉ nên huy động sự đóng góp của nhân dân khi thật sự cần thiết. Xét về tính khả thi của nhóm biện pháp này, với điểm TB chung là 3,03 cho thấy nhóm biện pháp này có tính khả thi. Qua các kết quả phân tích từ các số liệu ở Bảng 3.5 và Bảng 3.6, cho thấy nhóm biện pháp tăng cường các điều kiện CSVC-KT, các thiết bị phục vụ cho công tác KTĐG kết quả học tập được đánh giá là cần thiết và khả thi để cho các trường THPT ở huyện Châu Phú áp dụng. Như vậy, cả ba nhóm biện pháp đề xuất để nâng cao hiệu quả quản lý công tác KTĐG kết quả học tập tại các trường THPT ở huyện Châu Phú đều được các CBQL đánh giá là cần thiết và khả thi. Kết luận chương 3 Trên cơ sở pháp lý, cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn, người nghiên cứu đã đề xuất ba nhóm biện pháp cơ bản nhằm góp phần nâng cao hiệu quả của công tác quản lý việc KTĐG kết quả học tập ở các trường THPT trong huyện Châu Phú, tỉnh An Giang. Ba nhóm biện pháp đó là bồi dưỡng nâng cao nhận thức của CB-GV-HS về công tác KTĐG kết quả học tập; tăng cường công tác quản lý việc KTĐG kết quả học tập và tăng cường các điều kiện CSVC-KT, các thiết bị phục vụ công tác KTĐG kết quả học tập ở các trường. Qua khảo sát ý kiến của CBQL các trường cho thấy cả ba nhóm biện pháp nêu trên đều cần thiết và khả thi để các trường thực hiện. Tuy nhiên, trong quá trình vận dụng, lãnh đạo các trường cần chú ý đến các điều kiện về CSVC-KT, về đội ngũ CB-GV-NV và HS của trường và các yếu tố ảnh hưởng khác để có những điều chỉnh hợp lý nhằm mang lại hiệu quả cao nhất trong công tác quản lý việc KTĐG kết quả học tập của HS. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1.Kết luận: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát thực trạng về công tác quản lý việc KTĐG kết quả học tập tại các trường THPT huyện Châu Phú, tỉnh An Giang, người nghiên cứu rút ra một số kết luận sau đây: Quản lý có vai trò rất quan trọng trong đời sống xã hội. Xã hội phát triển càng cao thì vai trò của người làm quản lý càng lớn. Trong đời sống xã hội có rất nhiều lĩnh vực: kinh tế, chính trị, văn hóa, giáo dục, Như thế, hoạt động giáo dục là một trong những lĩnh vực của đời sống xã hội và hoạt động này cũng cần được quản lý tốt. Quản lý giáo dục có vai trò rất quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển giáo dục- đào tạo. Lực lượng chính để thực hiện công tác quản lý này chính là các CBQL giáo dục. Tùy theo từng cấp quản lý khác nhau mà nhiệm vụ và quyền hạn của các CBQL được quy định khác nhau. Đối với các CBQL trường THPT, nhiệm vụ và quyền hạn của HT và PHT được quy định trong Điều lệ trường trung học do Bộ GD&ĐT ban hành. Một trong những nhiệm vụ mà HT các trường THPT phải thực hiện là quản lý công tác KTĐG kết quả học tập của HS. Đây là khâu cuối cùng trong chu trình quản lý hoạt động sư phạm ở các trường THPT và cũng là điểm khởi đầu cho một chu trình tiếp theo. Công tác quản lý này có ý nghĩa rất quan trọng trong việc đánh giá chất lượng dạy học của nhà trường, để từ đó có những điều chỉnh thích hợp, góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục và đào tạo ở đơn vị. Qua khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý việc KTĐG kết quả học tập ở các trường THPT trong huyện Châu Phú, cho thấy lãnh đạo các trường đã thực hiện khá tốt công tác xây dựng kế hoạch KTĐG của trường; quản lý khá tốt công tác lập kế hoạch KTĐG môn học của các tổ chuyên môn và các GV, việc thực hiện các tiết KTĐG trên lớp của GV và việc đánh giá xếp loại kết quả học tập của HS theo đúng quy chế. Tuy nhiên, công tác quản lý này vẫn còn một số hạn chế trong quản lý việc ra đề và xây dựng ngân hàng đề của các tổ chuyên môn; việc chấm, trả bài, ghi điểm vào sổ của giáo viên; việc bồi dưỡng nghiệp vụ KTĐG môn học cho GV và việc quản lý CSVC-KT, trang thiết bị phục vụ công tác KTĐG kết quả học tập ở các trường. Có nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan làm hạn chế công tác quản lý việc KTĐG kết quả học tập ở các trường này; tuy nhiên, có thể kể một số nguyên nhân chính đó là nhiều CBQL chưa được bồi dưỡng về nghiệp vụ quản lý đổi mới công tác KTĐG kết quả học tập; nhiều GV chưa được hướng dẫn, tập huấn về quy trình ra đề kiểm tra, các phương pháp đổi mới KTĐG môn học; kinh phí đầu tư cho việc trang bị các thiết bị phục vụ cho công tác KTĐG ở các trường còn hạn chế. Căn cứ vào cơ sở pháp lý, cơ sở lý luận và trên cơ sở thực trạng và nguyên nhân của thực trạng, đề tài đã đề xuất ba nhóm biện pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả quản lý công tác KTĐG kết quả học tập ở các trường THPT trong huyện Châu Phú: Bồi dưỡng nâng cao nhận thức của CB-GV-NV về công tác đổi mới KTĐG kết quả học tập; tăng cường quản lý công tác KTĐG kết quả học tập; tăng cường đầu tư CSVC-KT và các thiết bị phục vụ cho công tác KTĐG kết quả học tập trong trường. Qua kết quả trưng cầu ý kiến của các CBQL, cho thấy ba nhóm biện pháp nêu trên đều được đánh giá là cần thiết và khả thi. Các trường THPT ở huyện Châu Phú có thể tham khảo và vận dụng các biện pháp đề xuất này sao cho thật linh hoạt và phù hợp với đặc điểm, tình hình thực tế của mỗi trường để phát huy tối đa hiệu quả quản lý. 2.Kiến nghị: *Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Đề nghị Bộ GD&ĐT tổ chức tập huấn và sớm ban hành bộ tiêu chí đánh giá chất lượng học tập ở các môn học đối với HS cấp THPT theo thang mức độ (rubrics) với các mức độ giỏi, khá, TB, yếu, kém được mô tả cụ thể, rõ ràng. Bộ tiêu chí này cần được phổ biến công khai rộng rãi để GV có cơ sở thực hiện tốt công tác KTĐG kết quả học tập của HS; đồng thời, phụ huynh và HS cũng biết được những yêu cầu cần thiết đối với từng môn học; từ đó, HS có sự chuẩn bị tốt hơn, chủ động tích cực hơn trong học tập. Cải tiến các kỳ thi quốc gia sao cho giảm bớt áp lực đối với HS và giảm bớt chi phí tốn kém cho nhà trường, gia đình và xã hội. Tiếp tục triển khai thực hiện ngày càng sâu rộng cuộc vận động “Hai không”: Chống tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục. *Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo An Giang: Đề nghị Sở GD&ĐT An Giang đầu tư cung cấp cho các trường THPT các trang thiết bị phục vụ cho công tác KTĐG kết quả học tập như máy vi tính, máy in, máy chấm trắc nghiệm và các phần mềm quản lý điểm số, phần mềm hỗ trợ xây dựng ngân hàng đề, Tổ chức nhiều lớp bồi dưỡng cho các CBQL về đổi mới công tác quản lý việc KTĐG kết quả học tập của HS và tập huấn cho các GV về đổi mới KTĐG ở các môn học. Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện cuộc vận động “Hai không” và việc đổi mới công tác KTĐG kết quả học tập ở các trường THPT trong tỉnh An Giang. *Đối với các Trường THPT ở huyện Châu Phú, tỉnh An Giang: - Đối với các CBQL: Tích cực tham gia các lớp bồi dưỡng về nghiệp vụ quản lý nói chung và nghiệp vụ quản lý việc đổi mới công tác KTĐG kết quả học tập nói riêng; thực hiện nghiêm túc quy trình quản lý việc KTĐG kết quả học tập ở các trường THPT; tổ chức bồi dưỡng và khuyến khích các GV tự bồi dưỡng nâng cao nhận thức và trình độ chuyên môn nghiệp vụ về đổi mới KTĐG kết quả học tập; tăng cường quản lý việc thực hiện đổi mới công tác KTĐG của các GV; tăng cường đầu tư CSVC và các thiết bị cần thiết phục vụ cho công tác KTĐG kết quả học tập và nghiêm túc thực hiện chủ trương của ngành về “chống tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục”. - Đối với các GV: Nghiêm túc tham gia các lớp bồi dưỡng, các hội thảo chuyên đề về đổi mới KTĐG các môn học do Sở GD-ĐT hoặc do trường tổ chức; phát huy tinh thần tự học, sáng tạo trong công tác đổi mới KTĐG; tích cực thực hiện đổi mới phương pháp KTĐG; đánh giá đúng thực chất năng lực học tập của HS theo tinh thần "dạy thật, học thật, đánh giá thật"; mạnh dạn đấu tranh chống các biểu hiện tiêu cực trong công tác KTĐG. - Đối với các HS: Phát huy vai trò tích cực, chủ động, sáng tạo trong học tập; nghiêm túc thực hiện quy chế KTĐG trong các kỳ thi, trong các tiết kiểm tra; phấn đấu học tập để trở thành công dân tốt, giúp ích cho gia đình và cho xã hội trong tương lai./. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Vũ Thị Phương Anh (2006), “Kiểm tra đánh giá để phục vụ học tập: xu hướng mới của thế giới và bài học cho Việt Nam”, Kỷ yếu Hội thảo khoa học của Viện Nghiên cứu giáo dục, Trường Đại học Sư Phạm TPHCM, tr. 5-15. 2. Lê Thị Thúy Anh (2003), Quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá trình độ tiếng Anh của giám đốc trung tâm ngoại ngữ ở các tỉnh thuộc khu vực Tây Nguyên, Luận văn thạc sỹ giáo dục học, Đại học Sư phạm TPHCM. 3. Peter W Ariansian (1996), Kiểm tra đánh giá trong lớp học- Một hướng tiếp cận chính xác, Viện Nghiên cứu giáo dục, Trường Đại học Sư phạm TP.HCM. 4. Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Đắc Hưng (2004), Giáo dục Việt Nam hướng tới tương lai vần đề và giải pháp, Nxb Chính trị Quốc gia. 5. Nguyễn Thị Bình (2011), “Vấn đề khoa học giáo dục và sự cần thiết phải thay đổi cách nghĩ, cách làm về giáo dục”, Tạp chí Quản lý giáo dục (22), tr. 1-4. 6. Bộ GD&ĐT (2009), Chỉ đạo chuyên môn giáo dục trung học phổ thông, Dự án phát triển giáo dục trung học phổ thông, Hà Nội. 7. Bộ GD&ĐT (2011), Điều lệ trường trung học, Hà Nội. 8. Bộ GD&ĐT (2010), Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học giáo dục trung học phổ thông năm học 2010-2011, Hà Nội. 9. Bộ GD&ĐT (2011), Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học giáo dục trung học phổ thông năm học 2011-2012, Hà Nội. 10. Bộ GD&ĐT (2006), Những vấn đề chung của chương trình giáo dục phổ thông cấp THPT, Hà Nội. 11. Bộ GD&ĐT (2006), Quy chế đánh giá xếp loại học sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông, ban hành kèm theo Quyết định số 40/2006/QĐ-BGDĐT. 12. Bộ GD&ĐT (2008), Quyết định số 51/2008/QĐ-BGDĐT về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy chế đánh giá xếp loại học sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông. 13. Bộ GD&ĐT (2008), Tài liệu quản lý giáo dục trung học, Nxb Giáo dục, Hà Nội. 14. Bộ GD&ĐT (2006), Tài liệu tập huấn CBQL triển khai chương trình, sách giáo khoa trường THPT, Hà Nội. 15. Nguyễn Hữu Châu (2006), Đổi mới Giáo dục trung học phổ thông, Hà Nội. 16. Nguyễn Hữu Châu, Đỗ Thị Bích Loan, Vũ Trọng Rỹ (2007), Giáo dục Việt Nam những năm đầu thế kỷ XXI, Nxb Giáo dục, Hà Nội. 17. Phạm Tất Dong (Chủ biên) (2010), Giáo dục Việt Nam 1945-2010, Nxb Giáo dục Việt Nam, Hà Nội. 18. Nguyễn Kim Dung (2010), Bài giảng Đánh giá kết quả học tập, Trường Đại học Sư phạm TPHCM. 19. Đại học quốc gia thành phố Hồ Chí Minh (2006), Cẩm nang những quy định mới nhất về công tác quản lý giáo dục dành cho các hiệu trưởng, Nxb Lao động xã hội, TPHCM. 20. Đảng bộ tỉnh An Giang (2010), Nghị quyết Đại hội Đại biểu tỉnh An Giang lần thứ IX, Nhiệm kỳ 2010-2015. 21. Đảng bộ huyện Châu Phú (2010), Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện Châu Phú lần thứ X, Nhiệm kỳ 2010-2015. 22. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện hội nghị lần II Ban Chấp hành Trung ương khoá IX, Nxb Chính trị quốc gia. 23. Đảng Cộng sản Việt Nam (2010), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội 24. Đặng Giai (2011), Thành quả sau 10 năm thực hiện chỉ thị 61-CT/TW của Bộ chính trị, Tạp chí giáo dục An Giang. 25. Đoàn Thị Thu Hà, Nguyễn Thị Ngọc Huyền (2004), Giáo trình khoa học quản lý, Nxb Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội. 26. Phạm Minh Hạc (2011), “Triết lí giáo dục Việt Nam trong thời kỳ đổi mới”, Tạp chí Giáo dục , 259 (1), tr.1-4. 27. Phạm Minh Hạc, Trần Kiều, Đăng Bá Lâm, Nghiêm Đình Vỳ (2002), Giáo dục thế giới đi vào thế kỷ XXI, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội. 28. Nguyễn Thị Bích Hạnh, Trần Thị Hương (2004), Lí luận dạy học, Nxb Đại học Sư phạm TP. HCM. 29. Harold Koontz, Cyril O’Donnell, Hein Weihrich (1998), Những vấn đề cốt yếu của quản lý, Nxb Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội. 30. Bùi Minh Hiền, Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo (2006), Quản lí giáo dục, Nxb Đại học Sư phạm. 31. Học viện quản lý giáo dục (2009), Tài liệu bồi dưỡng cán bộ quản lý, công chức nhà nước ngành giáo dục và đào tạo, Hà Nội. 32. Trần Kiểm (2004), Khoa học quản lí giáo dục- Một số vấn đề lý luận và thực tiễn, Nxb Giáo dục, TP.HCM. 33. Đặng Bá Lãm (2005), Quản lí nhà nước về giáo dục lí luận và thực tiễn, Nxb Chính trị Quốc gia. 34. Hồ Văn Liên (2006), Bài giảng Chuyên đề Quản lý giáo dục, Trường Đại học Sư phạm TP.HCM. 35. Hồ Văn Liên (2010), Quản lý giáo dục và trường học, Trường Đại học Sư phạm TPHCM. 36. Nguyễn Lộc (2010), Báo cáo Hội thảo quốc gia lần thứ nhất về Chương trình đánh giá học sinh quốc tế (PISA), Viện Khoa học giáo dục Việt Nam. 37. Luật giáo dục (2005), Nxb Lao động. 38. Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật giáo dục (2009), Nxb Lao động 39. Đặng Huỳnh Mai (2010), Kiểm tra đánh giá kết quả học tập môn Toán của học sinh trung học phổ thông, Nxb Đại học Sư Phạm. 40. James H.McMillan (1997), Đánh giá lớp học-Những nguyên tắc và thực tiễn để giảng dạy hiệu quả, Viện Nghiên cứu giáo dục-Trường Đại học Sư phạm TP.HCM. 41. Vũ Nho (2011), “Dạy học và kiểm tra tra đánh giá theo chuẩn nào?”, Tạp chí Giáo dục, 259(1), tr.34-35. 42. Hoàng Đức Nhuận-Lê Đức Phúc (1990), Cơ sở lý luận việc đánh giá trong quá trình dạy học ở phổ thông, Hà Nội. 43. Phòng GD&ĐT huyện Châu Phú (2011), Báo cáo tổng kết năm học 2010-2011 và Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2011-2012. 44. Ngô Đình Qua (2005), Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục, Trường Đại học Sư phạm TP Hồ Chí Minh. 45. Nguyễn Ngọc Quang (1989), “Những khái niệm cơ bản về lí luận quản lí giáo dục”, Trường CBQL GD&ĐT I, Hà Nội. 46. Quốc Hội (2000), Nghị quyết số 40/2000/QH10 ngày 09/12/2000 về đổi mới chương trình giáo dục phổ thông. 47. Nguyễn Gia Quý (2000), Lí luận quản lí giáo dục và quản lí nhà trường, Nxb Huế. 48. Sở GD&ĐT An Giang (2010), Báo cáo tổng kết năm học 2009-2010. 49. Sở GD&ĐT An Giang (2011), Báo cáo tổng kết năm học 2010-2011. 50. Sở GD&ĐT An Giang (2010), Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học phổ thông năm học 2010-2011. 51. Sở GD&ĐT An Giang (2011), Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học phổ thông năm học 2011-2012. 52. Vũ Thu Thủy (2006), “Bàn về phương pháp kiểm tra đánh giá chất lượng và một số hình thức kiểm tra đánh giá”, Kỷ yếu Hội thảo khoa học, Viện Nghiên cứu giáo dục- Đại học Sư phạm TPHCM, tr.140-142. 53. Dương Thiệu Tống (2005), Thống kê ứng dụng trong nghiên cứu khoa học giáo dục, Nxb Khoa học xã hội. 54. Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2005), Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS, Nxb Thống kê. 55. Trường Cán bộ quản lí giáo dục TPHCM (2010), Quản lý hoạt động dạy học ở trường phổ thông. 56. Nguyễn Phú Tuấn (2006), “Kiểm tra đánh giá kết quả học tập theo hướng phát huy tính tích cực của học sinh", Kỷ yếu Hội thảo khoa học của Viện Nghiên cứu giáo dục, Trường Đại học Sư Phạm TPHCM, tr. 30-33. 57. Tự điển giáo dục học (2001), Nxb Từ điển bách khoa. 58. UBND Huyện Châu Phú (2011), Báo cáo tình hình kinh tế-xã hội huyện Châu Phú năm 2010 và Phương hướng nhiệm vụ năm 2011. 59. Phạm Viết Vượng (chủ biên) (2007), Quản lí hành chánh nhà nước và quản lí ngành giáo dục và đào tạo, Nxb Đại học Sư Phạm, Hà Nội. 60. Nguyễn Như Ý (chủ biên) (1999), Đại tự điển tiếng Việt, Nxb Giáo dục, Hà Nội. PHỤ LỤC Phụ lục 1. PHIẾU TRƯNG CẦU Ý KIẾN (Dành cho Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, Tổ trưởng, Tổ phó) Kính thưa quý Thầy/ Cô! Chúng tôi đang thực hiện đề tài luận văn nghiên cứu về Thực trạng công tác quản lý việc kiểm tra- đánh giá (KTĐG) kết quả học tập tại các trường THPT. Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý Thầy/ Cô bằng cách đánh dấu (X) vào câu trả lời thích hợp hoặc trả lời ngắn cho các câu hỏi. Những thông tin thu được chỉ nhằm mục đích nghiên cứu, không nhằm đánh giá người trả lời. Vì vậy, chúng tôi rất mong nhận được những thông tin chính xác nhất từ quý Thầy/ Cô. Xin chân thành cảm ơn quý Thầy/Cô! I. Xin quý Thầy/ Cô cho biết một vài thông tin về bản thân: -Giới tính: Nam  ; Nữ  - Tuổi: (tính đến 2011) -Trình độ chuyên môn: CĐ  ; ĐH  ; Sau ĐH  -Thâm niên CT: năm -Chức vụ : HT ; PHT ; Tổ trưởng ; Tổ phó  -Thời gian QL: năm -Lớp BD nghiệp vụ CBQL trường THPT: Đã học ; Đang học ; Chưa học  -Lớp BD về đổi mới KTĐG môn học: Đã học  ; Đang học  ; Chưa học  II. Thầy/ Cô cho biết ý kiến về việc xây dựng kế hoạch KTĐG kết quả học tập của HS trong nhà trường: 1. Lãnh đạo nhà trường có xây dựng kế hoạch KTĐG kết quả học tập của HS hay không? a.  có b.  không 2. Kế hoạch KTĐG của nhà trường được xây dựng theo từng: a.  năm b.  học kỳ c.  tháng d.  tuần e.  khác (xin nêu rõ) 3. Tính khả thi của chương trình kế hoạch KTĐG do lãnh đạo nhà trường đề ra: a.  rất khả thi b.  khả thi c.  ít khả thi d.  không khả thi 4. Mức độ hài lòng của quý Thầy/ Cô về chương trình kế hoạch KTĐG mà nhà trường đề ra: a.  rất hài lòng b.  hài lòng c.  ít hài lòng d.  không hài lòng III. Thầy/ Cô cho biết ý kiến về việc tổ chức, chỉ đạo các tổ chuyên môn và các GV lập kế hoạch KTĐG kết quả các môn học trong nhà trường: TT Nội dung quản lý Kết quả thực hiện Không thực hiện Tốt Khá ĐYC Chưa ĐYC 1 Phổ biến kế hoạch KTĐG của nhà trường cho các CB-GV-HS biết. 2 Chỉ đạo các tổ chuyên môn lập kế hoạch KTĐG các môn học. 3 Kiểm duyệt kế hoạch KTĐG môn học của các tổ chuyên môn. 4 Chỉ đạo GV soạn kế hoạch thực hiện các tiết KTĐG môn học. 5 Kiểm duyệt kế hoạch thực hiện các tiết KTĐG môn học của các GV IV. Thầy/ Cô cho biết ý kiến về công tác quản lý việc ra đề kiểm tra và xây dựng ngân hàng đề (cả trắc nghiệm tự luận và trắc nghiệm khách quan) trong nhà trường: 1. Lãnh đạo nhà trường có yêu cầu các tổ chuyên môn xây dựng ngân hàng đề kiểm tra hay không? a.  có b.  không 2. Việc xây dựng ngân hàng đề của các tổ bộ môn trong nhà trường được thực hiện: a.  rất hiệu quả b.  hiệu quả c.  ít hiệu quả d.  không hiệu quả e.  không thực hiện 3. Công tác quản lý việc GV ra đề kiểm tra: TT Nội dung quản lý Kết quả thực hiện Không thực hiện Tốt Khá ĐYC Chưa ĐYC 1 Chỉ đạo GV thiết kế câu hỏi theo ma trận đề. 2 Chỉ đạo GV biên soạn đề KT bám sát chuẩn KT-KN môn học. 3 Kiểm tra quy trình ra đề KT của các GV. 4 Chỉ đạo tổ trưởng kiểm duyệt đề KT 1 tiết của GV. 5 Kiểm duyệt đề thi học kỳ các môn học. 6 Đảm bảo tính bảo mật của các đề KT. V. Thầy/ Cô cho biết ý kiến về công tác quản lý việc GV thực hiện các tiết kiểm tra trên lớp: TT Nội dung quản lý Kết quả thực hiện Không thực hiện Tốt Khá ĐYC Chưa ĐYC 1 Kiểm tra việc đổi mới các hình thức, phương pháp KTĐG trên lớp của GV. 2 Giám sát việc thực hiện các bài KT thường xuyên trên lớp của GV. 3 Tổ chức thi tập trung vào cuối học kỳ (chung đề, cùng thời TT Nội dung quản lý Kết quả thực hiện Không thực hiện Tốt Khá ĐYC Chưa ĐYC gian). 4 Sinh hoạt quy chế KTĐG cho giáo viên và HS. 5 Giám sát chặt chẽ việc thực hiện quy chế KTĐG của GV và HS. 6 Xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy chế thi. VI. Thầy/ Cô cho biết ý kiến về công tác quản lý việc GV chấm, trả bài kiểm tra, ghi điểm: TT Nội dung quản lý Kết quả thực hiện Không thực hiện Tốt Khá ĐYC Chưa ĐYC 1 Tổ chức kiểm tra xác xuất một số bài KT đã chấm để đánh giá tính chính xác. 2 Kiểm tra việc GV có ghi lời phê, nhận xét ưu khuyết điểm về bài làm HS. 3 Giám sát việc GV thực hiện quy định về thời hạn trả bài KT cho HS. 4 Kiểm tra việc bảo quản, lưu trữ các bài KT. 5 Tổ chức kiểm tra chéo việc GV ghi điểm vào sổ GTGĐ, học bạ. VII. Thầy/ Cô cho biết ý kiến về công tác quản lý việc GV đánh giá xếp loại kết quả học tập của HS: TT Nội dung quản lý Kết quả thực hiện Không thực hiện Tốt Khá ĐYC Chưa ĐYC 1 Phổ biến quy chế đánh giá xếp loại học sinh cho GV và HS nắm 2 Ứng dụng phần mềm tính điểm, xếp loại, xếp hạng, thống kê kết quả học tập HS. 3 Phân công giáo viên kiểm tra chéo việc tính điểm, xếp loại kết quả học tập HS. 4 Tổ chức họp xét duyệt kết quả học tập HS cuối học kỳ, cuối năm học. 5 Chỉ đạo GVCN thông báo kết quả học tập của HS cho PHHS biết thông qua phiếu liên lạc. 6 Giải quyết thỏa đáng các khiếu nại về kết quả đánh giá xếp loại HS (nếu có) 7 Trên cơ sở kết quả được thống kê, tổ chức họp rút kinh nghiệm và đề ra biện pháp nâng cao hiệu quả dạy học. VIII. Thầy/ Cô cho biết ý kiến về công tác quản lý các điều kiện CSVC, thiết bị phục vụ công tác kiểm tra đánh giá- kết quả học tập: 1. Những trang thiết bị, CSVC-KT phục vụ cho công tác KTĐG hiện có trong nhà trường và hiệu quả sử dụng: TT Các trang thiết bị, CSVC-KT phục vụ cho công tác KTĐG kết quả học tập Số lượng Hiệu quả sử dụng Đủ Thiếu Không có Tốt Khá ĐYC Chưa ĐYC A Máy vi tính B Máy in C Máy photo D Máy chấm trắc nghiệm E Điều kiện CSVC trong phòng thi (bàn ghế, đèn, quạt) 2. Việc bảo quản các trang thiết bị, CSVC-KT phục vụ cho công tác KTĐG trong nhà trường: a.  Tốt b.  Khá c.  Đạt yêu cầu d.  Chưa ĐYC IX. Thầy/ Cô cho biết ý kiến về việc quản lý công tác bồi dưỡng nghiệp vụ KTĐG môn học cho GV: TT Nội dung quản lý Kết quả thực hiện Không thực Hiện Tốt Khá ĐYC Chưa ĐYC 1 Tạo điều kiện cho CB-GV tham gia các lớp tập huấn về đổi mới công tác KTĐG các môn học do Sở GD-ĐT tổ chức. 2 Tổ chức cho CB-GV giao lưu với trường bạn để học tập kinh nghiệm về đổi mới KTĐG. 3 Tổ chức hội thảo chuyên đề về đổi mới công tác KTĐG môn học trong nhà trường. TT Nội dung quản lý Kết quả thực hiện Không thực Hiện Tốt Khá ĐYC Chưa ĐYC 4 Tạo điều kiện cho CB-GV tự nghiên cứu, tự bồi dưỡng thông qua việc kết nối Internet, mua thêm nhiều tài liệu, sách hướng dẫn về công tác KTĐG. X. Thầy/ Cô cho biết ý kiến về các yêu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý việc KTĐG kết quả học tập của học sinh trong nhà trường: TT Các yếu tố làm hạn chế hiệu quả công tác quản lý việc KTĐG kết quả học tập Mức độ ảnh hưởng Rất nhiều Nhiều Ít Không 1 Bệnh thành tích. 2 Kinh phí hạn chế 3 Các văn bản chỉ đạo còn nhiều bất cập. 4 CBQL chưa được bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý công tác KTĐG theo hướng đổi mới. 5 Nhận thức và trình độ chuyên môn nghiệp vụ của GV về công tác KTĐG kết quả học tâp HS còn hạn chế. 6 CB-GV không có nhiều thời gian đầu tư cho việc đổi mới công tác KTĐG kết quả học tâp HS. TT Các yếu tố làm hạn chế hiệu quả công tác quản lý việc KTĐG kết quả học tập Mức độ ảnh hưởng Rất nhiều Nhiều Ít Không 7 Chưa xây dựng được các bộ tiêu chí đánh giá các môn học cấp THPT. 8 CSVC-KT chưa được đáp ứng yêu cầu đổi mới công tác KTĐG kết quả học tâp HS. Các yếu tố khác (nếu có): . XI. Những kiến nghị (nếu có) của quý Thầy/ Cô đối với các cấp lãnh đạo nhằm góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý việc KTĐG kết quả học tập của HS: ... Chúc sức khỏe quý Thầy/ Cô! Phụ lục 2. PHIẾU TRƯNG CẦU Ý KIẾN (Dành cho giáo viên THPT) Kính thưa quý Thầy/ Cô! Chúng tôi đang thực hiện đề tài luận văn nghiên cứu về Thực trạng công tác quản lý việc kiểm tra- đánh giá (KTĐG) kết quả học tập tại các trường THPT. Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý Thầy/ Cô bằng cách đánh dấu (X) vào câu trả lời thích hợp hoặc trả lời ngắn cho các câu hỏi. Những thông tin thu được chỉ nhằm mục đích nghiên cứu, không nhằm đánh giá người trả lời. Vì vậy, chúng tôi rất mong nhận được những thông tin chính xác nhất từ quý Thầy/ Cô. Xin chân thành cảm ơn quý Thầy/Cô! Xin quý Thầy/ Cô cho biết một vài thông tin về bản thân: -Giới tính: Nam  ; Nữ  - Tuổi: (tính đến 2011) -Trình độ chuyên môn: CĐ  ; ĐH  ; Sau ĐH  -Thâm niên CT: năm -Lớp BD về đổi mới KTĐG môn học: Đã học  ; Đang học  ; Chưa học  I. Thầy/ Cô cho biết một vài thông tin về việc thực hiện công tác KTĐG môn học mà Thầy/ Cô phụ trách: 1. Việc lập kế hoạch KTĐG môn học do Thầy/Cô phụ trách được thực hiện: (chọn 1 câu trả lời) a.  có kế hoạch riêng b.  lồng ghép với kế hoạch thực hiện chương trình c.  sử dụng kế hoạch chung của tổ d.  không có kế hoạch nào cả 2. Thầy/Cô phổ biến cho HS biết trước những điều nào dưới đây: (có thể chọn nhiều câu trả lời) a.  kế hoạch kiểm tra môn học b.  các yêu cầu, tiêu chí đánh giá môn học c.  quy chế KTĐG, quy chế thi d.  quy chế đánh giá, xếp loại kết quả học tập 3. Những hình thức kiểm tra mà Thầy/Cô đã sử dụng trên lớp: (có thể chọn nhiều câu trả lời) a.  Vấn đáp (KT miệng) b.  KT viết trên giấy c.  KT thực hành d.  Hình thức khác (xin nêu rõ). 4. Những dạng đề kiểm tra mà Thầy/Cô đã sử dụng khi ra đề: (có thể chọn nhiều câu trả lời) a.  Tự luận b.  Trắc nghiệm khách quan c.  Tự luận kết hợp trắc nghiệm khách quan d.  Dạng khác (xin nêu rõ) 5. Nội dung đề Thầy/ Cô cho HS làm kiểm tra: (có thể chọn nhiều câu trả lời) a.  Bao quát nội dung chương trình SGK b.  Mở rộng ra ngoài nội dung SGK c.  Giới hạn những nội dung trọng tâm trong SGK d.  Bám sát chuẩn KT-KN môn học 6. Thầy/Cô chấm, sửa bài kiểm tra của học sinh như thế nào? (chọn 1 câu trả lời) a.  có ghi nhận xét ưu, khuyết điểm của HS b.  chỉ cho điểm, không ghi lời phê c.  ghi lời phê ngắn gọn: giỏi, khá, TB,... d.  đôi khi có ghi lời phê, đôi khi không ghi. 7. Điều gì Thầy/Cô cho là quan trọng nhất khi KTĐG kết quả học tập của HS? (chọn 1 câu trả lời) a.  giúp HS biết điểm và thứ hạng b.  định hướng học tập cho HS c.  giúp HS nhận ra điểm mạnh, điểm yếu để phấn đấu học d.  điều khác (xin nêu rõ) 8. Công tác KTĐG môn học đã giúp cho Thầy/Cô những điều gì khi thực hiện nhiệm vụ dạy học? (có thể chọn nhiều câu trả lời) a.  hoàn thành đủ số cột điểm KT cần có b.  điều chỉnh phương pháp dạy học (nếu cần) c.  rút kinh nghiệm về hiệu quả giảng dạy d.  điều khác (xin ghi rõ) .. II. Để hiểu rõ thực trạng công tác quản lý việc KTĐG kết quả học tập của HS trong nhà trường, xin Thầy/ Cô cho biết ý kiến về việc xây dựng kế hoạch KTĐG kết quả học tập của HS trong nhà trường: 1. Lãnh đạo nhà trường có xây dựng kế hoạch KTĐG kết quả học tập của HS hay không? a.  có b.  không 2. Kế hoạch KTĐG của nhà trường được xây dựng theo từng: a.  năm b.  học kỳ c.  tháng d.  tuần e.  khác (xin nêu rõ) 3. Tính khả thi của chương trình kế hoạch KTĐG do lãnh đạo nhà trường đề ra: a.  rất khả thi b.  khả thi c.  ít khả thi d.  không khả thi 4. Mức độ hài lòng của quý Thầy/ Cô về chương trình kế hoạch KTĐG mà nhà trường đề ra: a.  rất hài lòng b.  hài lòng c.  ít hài lòng d.  không hài lòng III. Thầy/ Cô cho biết ý kiến về việc tổ chức, chỉ đạo các tổ chuyên môn và các GV lập kế hoạch KTĐG kết quả các môn học trong nhà trường: TT Nội dung quản lý Kết quả thực hiện Không thực Hiện Tốt Khá ĐYC Chưa ĐYC 1 Phổ biến kế hoạch KTĐG của nhà trường cho các CB-GV-HS biết. 2 Chỉ đạo các tổ chuyên môn lập kế hoạch KTĐG các môn học. TT Nội dung quản lý Kết quả thực hiện Không thực Hiện Tốt Khá ĐYC Chưa ĐYC 3 Kiểm duyệt kế hoạch KTĐG môn học của các tổ chuyên môn. 4 Chỉ đạo GV soạn kế hoạch thực hiện các tiết KTĐG môn học. 5 Kiểm duyệt kế hoạch thực hiện các tiết KTĐG môn học của các GV IV. Thầy/ Cô cho biết ý kiến về công tác quản lý việc ra đề kiểm tra và xây dựng ngân hàng đề (cả trắc nghiệm tự luận và trắc nghiệm khách quan) trong nhà trường: 1. Lãnh đạo nhà trường có yêu cầu các tổ chuyên môn xây dựng ngân hàng đề kiểm tra hay không? a.  có b.  không 2. Việc xây dựng ngân hàng đề của các tổ bộ môn trong nhà trường được thực hiện: a.  rất hiệu quả b.  hiệu quả c.  ít hiệu quả d.  không hiệu quả e.  không thực hiện 3. Công tác quản lý việc GV ra đề kiểm tra: TT Nội dung quản lý Kết quả thực hiện Không thực Hiện Tốt Khá ĐYC Chưa ĐYC 1 Chỉ đạo GV thiết kế câu hỏi theo ma trận đề. 2 Chỉ đạo GV biên soạn đề KT bám sát chuẩn KT-KN môn học. 3 Kiểm tra quy trình ra đề KT của TT Nội dung quản lý Kết quả thực hiện Không thực Hiện Tốt Khá ĐYC Chưa ĐYC các GV. 4 Chỉ đạo tổ trưởng kiểm duyệt đề KT 1 tiết của GV. 5 Kiểm duyệt đề thi học kỳ các môn học. 6 Đảm bảo tính bảo mật của các đề KT. V. Thầy/ Cô cho biết ý kiến về công tác quản lý việc GV thực hiện các tiết kiểm tra trên lớp: TT Nội dung quản lý Kết quả thực hiện Không thực Hiện Tốt Khá ĐYC Chưa ĐYC 1 Kiểm tra việc đổi mới các hình thức, phương pháp KTĐG trên lớp của GV. 2 Giám sát việc thực hiện các bài KT thường xuyên trên lớp của GV. 3 Tổ chức thi tập trung vào cuối học kỳ (chung đề, cùng thời gian). 4 Sinh hoạt quy chế KTĐG cho giáo viên và HS. 5 Giám sát chặt chẽ việc thực hiện quy chế KTĐG của GV và HS. 6 Xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy chế thi. VI. Thầy/ Cô cho biết ý kiến về công tác quản lý việc GV chấm, trả bài kiểm tra, ghi điểm: TT Nội dung quản lý Kết quả thực hiện Không thực Hiện Tốt Khá ĐYC Chưa ĐYC 1 Tổ chức kiểm tra xác xuất một số bài KT đã chấm để đánh giá tính chính xác. 2 Kiểm tra việc GV có ghi lời phê, nhận xét ưu khuyết điểm về bài làm HS. 3 Giám sát việc GV thực hiện quy định về thời hạn trả bài KT cho HS. 4 Kiểm tra việc bảo quản, lưu trữ các bài KT. 5 Tổ chức kiểm tra chéo việc GV ghi điểm vào sổ GTGĐ, học bạ. VII. Thầy/ Cô cho biết ý kiến về công tác quản lý việc GV đánh giá xếp loại kết quả học tập của HS: TT Nội dung quản lý Kết quả thực hiện Không thực Hiện Tốt Khá ĐYC Chưa ĐYC 1 Phổ biến quy chế đánh giá xếp loại học sinh cho GV và HS nắm 2 Ứng dụng phần mềm tính điểm, xếp loại, xếp hạng, thống kê kết quả học tập HS. TT Nội dung quản lý Kết quả thực hiện Không thực Hiện Tốt Khá ĐYC Chưa ĐYC 3 Phân công giáo viên kiểm tra chéo việc tính điểm, xếp loại kết quả học tập HS. 4 Tổ chức họp xét duyệt kết quả học tập HS cuối học kỳ, cuối năm học. 5 Chỉ đạo GVCN thông báo kết quả học tập của HS cho PHHS biết thông qua phiếu liên lạc . 6 Giải quyết thỏa đáng các khiếu nại về kết quả đánh giá xếp loại HS (nếu có) 7 Trên cơ sở kết quả được thống kê, tổ chức họp rút kinh nghiệm và đề ra biện pháp nâng cao hiệu quả dạy học. VIII. Thầy/ Cô cho biết ý kiến về công tác quản lý các điều kiện CSVC, thiết bị phục vụ công tác kiểm tra đánh giá- kết quả học tập: 3. Những trang thiết bị, CSVC-KT phục vụ cho công tác KTĐG hiện có trong nhà trường và hiệu quả sử dụng: TT Các trang thiết bị, CSVC-KT phục vụ cho công tác KTĐG kết quả học tập Số lượng Hiệu quả sử dụng Đủ Thiếu Không có Tốt Khá ĐYC Chưa ĐYC A Máy vi tính B Máy in TT Các trang thiết bị, CSVC-KT phục vụ cho công tác KTĐG kết quả học tập Số lượng Hiệu quả sử dụng Đủ Thiếu Không có Tốt Khá ĐYC Chưa ĐYC C Máy photo D Máy chấm trắc nghiệm E Điều kiện CSVC trong phòng thi (bàn ghế, đèn, quạt) 4. Việc bảo quản các trang thiết bị, CSVC-KT phục vụ cho công tác KTĐG trong nhà trường: a.  Tốt b.  Khá c.  Đạt yêu cầu d.  Chưa ĐYC IX. Thầy/ Cô cho biết ý kiến về việc quản lý công tác bồi dưỡng nghiệp vụ KTĐG môn học cho GV: TT Nội dung quản lý Kết quả thực hiện Không thực Hiện Tốt Khá ĐYC Chưa ĐYC 1 Tạo điều kiện cho CB-GV tham gia các lớp tập huấn về đổi mới công tác KTĐG các môn học do Sở GD-ĐT tổ chức. 2 Tổ chức cho CB-GV giao lưu với trường bạn để học tập kinh nghiệm về đổi mới KTĐG. 3 Tổ chức hội thảo chuyên đề về đổi mới công tác KTĐG môn học trong nhà trường. TT Nội dung quản lý Kết quả thực hiện Không thực Hiện Tốt Khá ĐYC Chưa ĐYC 4 Tạo điều kiện cho CB-GV tự nghiên cứu, tự bồi dưỡng thông qua việc kết nối Internet, mua thêm nhiều tài liệu, sách hướng dẫn về công tác KTĐG. Chúc sức khỏe quý Thầy/ Cô! Phụ lục 3 PHIẾU TRƯNG CẦU Ý KIẾN (Dành cho học sinh THPT) Các em học sinh thân mến! Chúng tôi đang thực hiện đề tài luận văn nghiên cứu về Thực trạng công tác quản lý việc kiểm tra- đánh giá (KTĐG) kết quả học tập ở các trường THPT. Rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các em bằng cách đánh dấu (X) vào các câu trả lời thích hợp hoặc điền thêm thông tin vào chỗ trống. Những thông tin thu được chỉ nhằm mục đích nghiên cứu, không ảnh hưởng gì đến kết quả học tập của các em. Cảm ơn các em rất nhiều! I. Những thông tin về bản thân: -Giới tính: Nam  ; Nữ  -Đang học : Lớp 10  ; Lớp 11  ; Lớp 12  II. Những thông tin về việc kiểm tra- đánh giá kết quả học tập của HS trong nhà trường: 4. Theo em, việc kiểm tra- đánh giá kết quả học tập của học sinh trong nhà trường: a.  rất quan trọng b.  quan trọng c.  ít quan trọng d.  không quan trọng 5. Thầy/Cô phổ biến cho em biết trước những điều nào dưới đây: (có thể chọn nhiều câu trả lời) a.  kế hoạch kiểm tra môn học (số cột kiểm tra, hình thức kiểm tra, thời gian kiểm tra,) b.  các yêu cầu, tiêu chí đánh giá môn học c.  quy chế kiểm tra đánh giá, quy chế thi d.  quy chế đánh giá, xếp loại kết quả học tập Ý kiến khác (nếu có) 6. Những hình thức kiểm tra mà Thầy/Cô đã sử dụng trên lớp: (có thể chọn nhiều câu trả lời) a.  Vấn đáp (kiểm tra miệng) b.  Kiểm tra viết trên giấy c.  Kiểm tra thực hành d.  Hình thức khác (xin nêu rõ) .. 4. Những dạng đề kiểm tra mà Thầy/Cô đã sử dụng khi ra đề: (có thể chọn nhiều câu trả lời) a.  Tự luận b.  Trắc nghiệm khách quan c.  Tự luận kết hợp trắc nghiệm khách quan d.  Dạng đề khác (xin nêu rõ) 5. Nội dung đề Thầy/ Cô cho em làm kiểm tra: (có thể chọn nhiều câu trả lời) a.  Bao quát nội dung chương trình SGK b.  Mở rộng ra ngoài nội dung SGK c.  Giới hạn những nội dung trọng tâm trong SGK d.  Bám sát chuẩn kiến thức- kỹ năng môn học Ý kiến khác (nếu có) 6. Thầy/Cô chấm, sửa bài kiểm tra của em như thế nào? (chọn 1 câu trả lời) a.  có ghi nhận xét ưu, khuyết điểm của HS b.  chỉ cho điểm, không ghi lời phê c.  ghi lời phê ngắn gọn: giỏi, khá, TB,... d.  đôi khi có ghi lời phê, đôi khi không ghi. Ý kiến khác (nếu có).. 7. Điều gì em cho là quan trọng nhất khi được Thầy/ Cô KTĐG kết quả học tập? (chọn 1 câu trả lời) a.  giúp em biết điểm và thứ hạng b.  định hướng học tập cho em c.  giúp em nhận ra điểm mạnh, điểm yếu để phấn đấu học d.  điều khác (xin nêu rõ). 8. Theo em, việc kiểm tra- đánh giá kết quả học tập trong nhà trường hiện nay (có thể chọn nhiều câu trả lời): a.  phù hợp b.  nặng nề c.  nghiêm túc d.  dễ dãi e.  công bằng f.  thiếu công bằng Ý kiến khác (nếu có):.. 9. Mức độ hài lòng của em đối với việc tổ chức, thực hiện công tác kiểm tra-đánh giá kết quả học tập trong nhà trường (chọn 1 câu trả lời): a.  rất hài lòng b.  hài lòng c.  ít hài lòng d.  không hài lòng 10. Em mong muốn được kiểm tra- đánh giá kết quả học tập như thế nào cho phù hợp với bản thân? ... ... ... ... Chúc các em học tập tốt! Phụ lục 4 PHIẾU TRƯNG CẦU Ý KIẾN VỀ CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ Kính thưa quý Thầy/ Cô! Sau khi khảo sát Thực trạng công tác quản lý việc kiểm tra- đánh giá kết quả học tập tại các trường THPT huyện Châu Phú, tỉnh An Giang, chúng tôi đề xuất một số biện nâng cao hiệu quả quản lý công tác này. Để đánh giá mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp được đưa ra dưới đây, chúng tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý Thầy/ Cô bằng cách khoanh tròn vào câu trả lời thích hợp hoặc trả lời cho các câu hỏi. Quy ước: -Mức độ cần thiết: 4: Rất cần thiết; 3: Cần thiết; 2: Ít cần thiết; 1: Không cần thiết -Tính khả thi: 4: Rất khả thi; 3: Khả thi; 2: Ít khả thi; 1: Không khả thi I. Bồi dưỡng nâng cao nhận thức của CB -GV-HS về công tác KTĐG kết quả học tập: TT Biện pháp Mức độ Cần thiết Tính khả thi 1.1 Phổ biến cho CB-GV-HS nắm vững các văn bản pháp quy chỉ đạo về công tác KTĐG kết quả học tập. 4 3 2 1 4 3 2 1 1.2 Nâng cao ý thức chấp hành chủ trương về chống tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục. 4 3 2 1 4 3 2 1 1.3 Bồi dưỡng cho CB-GV nắm vững các phương pháp đổi mới KTĐG kết quả học tập theo hướng phát huy tính tích cực, sáng tạo của HS. 4 3 2 1 4 3 2 1 1.4 Tập huấn cho CB-GV về cách lập 4 3 2 1 4 3 2 1 TT Biện pháp Mức độ Cần thiết Tính khả thi kế hoạch KTĐG, cách thiết lập ma trận đề, xây dựng câu hỏi trắc nghiệm, xây dựng các tiêu chí đánh giá môn học. 1.5 Khuyến khích CB-GV tự nghiên cứu, tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ về KTĐG. 4 3 2 1 4 3 2 1 1.6 Nâng cao ý thức học tập và ý thức tự giác chấp hành quy chế KTĐG trong HS. 4 3 2 1 4 3 2 1 II. Tăng cường công tác quản lí việc KTĐG kết quả học tập trong nhà trường: TT Biện pháp Mức độ cần thiết Tính khả thi 2.1 Thực hiện tốt công tác kế hoạch hóa trong nhà trường. 4 3 2 1 4 3 2 1 2.2 Chỉ đạo các tổ chuyên môn xây dựng ngân hàng đề. 4 3 2 1 4 3 2 1 2.3 Quản lý chặt chẽ quy trình ra đề, kiểm duyệt đề, sao in đề kiểm tra. 4 3 2 1 4 3 2 1 2.4 Tăng cường kiểm tra việc đổi mới phương pháp KTĐG của GV nhằm phát huy tính tích cực, sáng tạo của HS. 4 3 2 1 4 3 2 1 2.5 Giám sát chặt chẽ công tác coi, chấm bài kiểm tra. 4 3 2 1 4 3 2 1 2.6 Tăng cường kiểm tra việc thực hiện các quy định về đánh giá xếp loại 4 3 2 1 4 3 2 1 TT Biện pháp Mức độ cần thiết Tính khả thi kết quả học tập theo đúng quy chế. 2.7 Yêu cầu các tổ chuyên môn thống kê, phân tích kết quả để GV rút kinh nghiệm dạy tốt hơn. 4 3 2 1 4 3 2 1 III. Tăng cường các điều kiện CSVC-KT, các trang thiết bị phục vụ công tác KTĐG kết quả học tập trong nhà trường: TT Biện pháp Mức độ cần thiết Tính khả thi 3.1 Đầu tư mua sắm các thiết bị, các phần mềm phục vụ cho công tác KTĐG kết quả học tập. 4 3 2 1 4 3 2 1 3.2 Đảm bảo các điều kiện CSVC cần thiết trong phòng thi như có đủ bàn ghế, đèn, quạt, 4 3 2 1 4 3 2 1 3.3 Trang bị phòng máy vi tính kết nối mạng internet dành riêng cho GV sử dụng để tìm kiếm tư liệu, soạn đề, xây dựng ngân hàng đề, tính điểm trung bình, 4 3 2 1 4 3 2 1 3.4 Thực hiện tốt công tác bảo quản, bảo trì, sửa chữa các thiết bị, CSVC trong nhà trường. 4 3 2 1 4 3 2 1 3.5 Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục để có thêm nguồn kinh phí mua sắm trang thiết bị, sửa chữa CSVC. 4 3 2 1 4 3 2 1 IV. Ngoài các biện pháp nêu trên, xin Thầy/Cô cho biết thêm các biện pháp khác (nếu có): V. Thông tin cá nhân: xin Thầy/Cô cho biết chức vụ Thầy/Cô đang đảm nhiệm: -Hiệu trưởng  -Phó hiệu trưởng  -Tổ trưởng  -Tổ phó  Xin chân thành cảm ơn quý Thầy/Cô! Phụ lục 5: Kế hoạch KTĐG của trường được xây dựng theo: Kế hoạch KTĐG xây dựng theo CBQL GV Tổng cộng Tần số Tỉ lệ % Tần số Tỉ lệ % Tần số Tỉ lệ % Tuần 0 0 1 0,4 1 0,3 Tháng 0 0 13 5,5 13 4,3 Học kỳ 32 52,5 121 50,8 153 51,2 Năm 29 47,5 101 42,4 130 43,5 Khác 0 0 2 0,8 2 0,7 Phụ lục 6. Kiểm định giả thuyết về trị trung bình giữa CBQL và GV trong việc đánh giá thực trạng công tác quản lý: -Nếu sig < 0,05 thì ta kết luận có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về trị trung bình giữa CBQL và GV trong việc đánh giá về thực trạng công tác quản lý. -Nếu sig ≥ 0,05 thì ta kết luận không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về trị trung bình giữa CBQL và GV trong việc đánh giá về thực trạng công tác quản lý. Nội dung quản lý Nhóm đối tượng Điểm TB Độ lệnh chuẩn Sig Quản lý việc lập kế hoạch KTĐG của các tổ chuyên môn và các GV. CBQL 4,08 0,828 0,00 GV 4,45 0,538 Quản lý việc GV ra đề kiểm tra. CBQL 4,11 0,638 0,00 GV 3,48 1,041 Quản lý việc thực hiện các tiết kiểm tra trên lớp. CBQL 4,19 0,564 0,06 GV 4,40 0,514 Quản lý việc chấm, trả bài, ghi điểm vào sổ của GV. CBQL 3,39 1,002 0,11 GV 3,14 1,152 Quản lý việc đánh giá xếp loại kết quả học tập. CBQL 4,61 0,400 0,45 GV 4,65 0,381 Quản lý công tác bồi dưỡng nghiệp vụ KTĐG cho GV. CBQL 3,27 0,941 0,09 GV 3,47 0,808

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfthuc_trang_quan_ly_viec_kiem_tra_danh_gia_ket_qua_hoc_tap_tai_cac_truong_trung_hoc_pho_thong_huyen_c.pdf