Luận văn Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của văn phòng Ủy ban nhân dân huyện Krông Pắc, tỉnh Đắk Lắk

Để nhà nước quản lý xã hội, phát triển kinh tế, chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho người dân đòi hỏi phải có một bộ máy hành chính hoạt động có hiệu quả để thực hiện chức năng quản lý nhà nước từ Trung ương đến địa phương. Hiện nay, việc đẩy mạnh ứng dụng CNTT là một yêu cầu tất yếu để tăng cường hiệu quả quản lý điều hành, hiệu quả hoạt động của các cơ quan nhà nước. Tăng cường ứng dụng CNTT nhằm nâng cao năng lực, chất lượng hoạt động, chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ công chức trong các cơ quan nhà nước, nâng cao chất lượng điều hành quản lý, giúp lãnh đạo trong việc ra quyết định nhanh và đúng đắn bằng các thông tin số liệu chính xác, kịp thời, đầy đủ. Với vị trí, chức năng là cơ quan chuyên môn, bộ máy giúp việc của UBND huyện Krông Pắc, Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND huyện; Văn phòng UBND huyện Krông Pắc có vai trò quan trọng trong việc giúp UBND huyện điều hoà, phối hợp các hoạt động chung của phòng, ban, UBND cấp xã; tham mưu, giúp UBND, Chủ tịch UBND huyện chỉ đạo, điều hành các hoạt động ở địa phương. Do đó, hiệu quả hoạt động của Văn phòng có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả hoạt động của UBND huyện và các xã trong huyện. Các khái quát cơ sở lý luận, cơ sở pháp lý và thực tiễn phục vụ cho việc ứng dụng CNTT vào hoạt động của Văn phòng UBND huyện nói riêng và các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh nói chung theo hướng nâng cao hiệu quả, đáp ứng yêu cầu tham mưu, để từ đó có các phân tích thực trạng về ứng dụng CNTT trong hoạt động của Văn phòng UBND huyện; Đó cũng là căn cứ khoa học xác đáng để đề xuất một hệ thống các giải pháp nâng cao hiệu quả ứng dụng CNTT cho văn phòng UBND huyện Krông Pắc, đáp ứng hoạt động97 phục vụ công tác tham mưu, điều hành của UBND huyện, phối hợp và điều hành công tác quản lý nhà nước ở địa phương.

pdf112 trang | Chia sẻ: yenxoi77 | Ngày: 24/08/2021 | Lượt xem: 160 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận văn Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của văn phòng Ủy ban nhân dân huyện Krông Pắc, tỉnh Đắk Lắk, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
hính hiện đại và hiệu quả là một trong những điểm trọng tâm trong quá trình xã hội hóa thông tin, phát triển dân chủ và củng cố bộ máy chính quyền các cấp. Hiện nay, mô hình chính phủ điện tử (e- government) đã được áp dụng rộng rãi tại nhiều nước trên thế giới và mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho xã hội. Tại Việt Nam, mô hình chính phủ điện tử đã được đưa vào ứng dụng nhằm cải thiện phương thức quản lý hành chính, giúp giới doanh nghiệp và người dân tiếp cận được với các chính sách, cơ chế của Đảng và Nhà nước một cách nhanh nhất. Với thực trạng quản lý văn bản đi và đến, các tài liệu chuyên môn đang được sử dụng tại Văn phòng UBND huyện Krông Pắc như hiện nay thì việc tin học hóa công tác quản lý văn bản và điều hành là rất cần thiết và cấp bách. Phần mềm quản lý văn bản và điều hành cung cấp các công cụ, chức năng cơ bản phục vụ cho việc tích hợp và phát triển các ứng dụng nghiệp vụ tương lai là rất cần thiết và mang lại nhiều lợi ích to lớn. Song song đó, việc triển khai phân hệ liên thông văn bản giữa các cơ quan hành chính nhà nước cũng là một yêu cầu bắt buộc. Có như vậy mới hình thành được hệ thống văn bản luân 73 chuyển trên toàn tỉnh, hình thành kho dữ liệu văn bản chung của tỉnh. Qua đó, hệ thống giúp giảm thiểu tối đa chi phí gửi nhận văn bản qua đường bưu chính, giảm thời gian gửi nhận văn bản, nâng cao chất lượng giải quyết công việc, phục vụ hiệu quả công tác quản lý điều hành tác nghiệp trong các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh theo như chủ trương xây dựng chính phủ điện tử của Nhà nước. Công tác triển khai ứng dụng CNTT trong hoạt động của Văn phòng UBND huyện Krông Pắc đã có bước tiến đáng kể, phục vụ tốt hơn cho quá trình giải quyết công việc của cán bộ công chức, viên chức, chỉ đạo điều hành của lãnh đạo, kịp thời cung cấp thông tin tình hình hoạt động, tăng tính công khai minh bạch, tăng hiệu quả trong công tác quản lý nhà nước. 74 Chƣơng 3 CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA VĂN PHÒNG ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN KRÔNG PẮC 3.1. Quan điểm của các cấp về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nƣớc, xu hƣớng phát triển của ứng dụng công nghệ thông tin trong thời gian tới 3.1.1. Qu n ểm á ấp v ứn n n n t n t n tron o t n ơ qu n n à nướ Hiện nay, CNTT đang được ứng dụng ở tất cả các lĩnh vực, chính trị, kinh tế, quản lý, văn hóa xã hội, khoa học công nghệ, an ninh quốc phòng. Thông tin trở thành nguồn lực phát triển cho mỗi quốc gia và toàn thế giới, mọi lĩnh vực hoạt động có ứng dụng CNTT đều đạt năng suất, chất lượng hiệu quả cao hơn. CNTT vừa là một ngành kinh tế - kỹ thuật có đóng góp lớn cho sự phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh, vừa là hạ tầng quan trọng để nâng cao năng suất lao động, năng lực cạnh tranh của từng doanh nghiệp, từng lĩnh vực và của cả nền kinh tế trong tiến trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập quốc tế. Nhận thức được tầm quan trọng của CNTT, ngày 17/10/2000 Bộ Chính trị đã ban hành Chỉ thị số 58-CT/TW về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển CNTT phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đã nêu rõ “CNTT là một trong các động lực quan trọng nhất của sự phát triển, cùng với một số ngành công nghệ cao khác đang làm biến đổi sâu sắc đời sống kinh tế xã hội của thế giới hiện đại. Ứng dụng và phát triển CNTT ở nước ta nhằm góp phần giải phóng sức mạnh vật chất, trí tuệ và tinh thần của toàn dân tộc, thúc đẩy công cuộc đổi mới, phát triển nhanh và hiện đại hóa các ngành kinh tế, tăng cường năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp, hỗ trợ có hiệu quả cho quá 75 trình chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân, đảm bảo an ninh quốc phòng và tạo khả năng đi tắt, đón đầu để thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa” [3, tr1]. Những kết quả đạt được sau hơn 10 năm thực hiện Chỉ thị số 58- CT/TW ngày 17/10/2000 của Bộ Chính trị (khóa VIII) cho thấy Việt Nam thực sự có tiềm năng và lợi thế để đẩy mạnh ứng dụng, phát triển CNTT. Ngày 01/7/2014, Bộ Chính trị ban hành Nghị quyết số 36-NQ/TW (một nghị quyết chuyên đề để chỉ đạo, định hướng công tác ứng dụng, phát triển CNTT phù hợp với thực tiễn yêu cầu phát triển đất nước trong giai đoạn mới) nhằm tạo ra một xung lực mới để góp phần cụ thể hóa, hiện thực hóa các mục tiêu, các khâu đột phá của chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011 - 2020, đồng thời, là cơ sở để ngành CNTT của Việt Nam phát triển nhanh theo xu hướng chung của thế giới [4]. Nghị quyết số 36-NQ/TW được xây dựng trên cơ sở kế thừa một số quan điểm lớn của Chỉ thị 58-CT/TW như: “CNTT là một trong các động lực quan trọng nhất của sự phát triển; ứng dụng và phát triển CNTT nhằm góp phần thúc đẩy công cuộc đổi mới, phát triển nhanh và hiện đại hóa các ngành kinh tế, hỗ trợ có hiệu quả cho quá trình chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân, bảo đảm quốc phòng, an ninh” [3, tr1]; đồng thời đã bổ sung, làm rõ thêm một số quan điểm mới về ứng dụng và phát triển CNTT trong giai đoạn mới, cụ thể là: Thứ nhất, CNTT là một công cụ hữu hiệu tạo lập phương thức phát triển mới và bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới; là một trong những động lực quan trọng của sự phát triển kinh tế tri thức, xã hội thông tin, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia trong quá trình hội nhập quốc tế; góp phần đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, bảo đảm phát triển nhanh, bền vững [4]. 76 Thứ hai, ứng dụng, phát triển CNTT là một yếu tố quan trọng bảo đảm thực hiện thành công ba đột phá chiến lược: thể chế, hạ tầng và nguồn nhân lực. Ứng dụng, phát triển CNTT là nội dung bắt buộc, cần được chú trọng, ưu tiên trong các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội [4]. Thứ ba, ứng dụng, phát triển CNTT trong tất cả các lĩnh vực, song có trọng tâm, trọng điểm. Ưu tiên ứng dụng CNTT trong quản lý hành chính, cung cấp dịch vụ công, trước hết là trong các lĩnh vực liên quan tới doanh nghiệp, người dân như giáo dục, y tế, giao thông, nông nghiệp; ưu tiên phát triển công nghiệp phần mềm và dịch vụ CNTT; phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, gắn với thu hút các tập đoàn công nghiệp CNTT đa quốc gia, hình thành các trung tâm nghiên cứu - phát triển [4]. Thứ tư, đầu tư cho CNTT là đầu tư cho phát triển và bảo vệ đất nước, cần được đi trước một bước trên cơ sở quản lý tốt; tăng cường khả năng làm chủ, sáng tạo công nghệ, bảo đảm an toàn, an ninh thông tin, giữ vững chủ quyền quốc gia trên không gian mạng [4]. Đảng và Nhà nước ta luôn coi trọng việc đẩy mạnh ứng dụng, phát triển CNTT, đưa chủ trương này vào các văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc và các nghị quyết, chỉ thị, kết luận của Trung ương, Bộ Chính trị; xác định CNTT là một trong các động lực quan trọng nhất của sự phát triển, góp phần làm biến đổi sâu sắc đời sống kinh tế, vǎn hoá, xã hội của đất nước, là nền tảng của phương thức phát triển mới, góp phần quan trọng đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020. Nhìn chung, những quan điểm, chủ trương, chính sách của Đảng và nhà nước về ứng dụng và phát triển CNTT đã tạo ra những định hướng rõ ràng, có tác động tích cực và hỗ trợ cho việc ứng dụng CNTT trong hoạt động của các cơ quan nhà nước. 77 Nghị quyết về chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2015 – 2020 của Đại hội lần thứ XI Đảng Cộng sản Việt Nam nêu rõ: “Phát triển khoa học và công nghệ thực sự là động lực then chốt của quá trình phát triển nhanh và bền vững”. Hướng trọng tâm hoạt động khoa học, công nghệ vào phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, phát triển theo chiều sâu, góp phần tăng nhanh năng suất, chất lượng, hiệu quả và nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế; thực hiện đồng bộ các nhiệm vụ: nâng cao năng lực, đổi mới cơ chế quản lý, đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, tăng cường hội nhập quốc tế. Thực hiện Chương trình quốc gia về ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước, trong giai đoạn 2011 – 2015, UBND tỉnh Đắk Lắk đã ban hành nhiều quy chế, quy định, văn bản chỉ đạo tạo điều kiện thuận lợi cho việc ứng dụng và phát triển CNTT trên địa bàn tỉnh, đặc biệt là trong hoạt động của các cơ quan nhà nước. Đặc biệt, Quyết định số 2129/QĐ-UBND ngày 20/6/2013 ban hành quy hoạch phát triển CNTT và truyền thông tỉnh Đắk Lắk đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 là định hướng quan trọng cho phát triển, ứng dụng CNTT trên địa bàn tỉnh nói chung và trong cơ quan nhà nước của tỉnh nói riêng trong những năm tiếp theo. 3.1.2. Xu ướn p át tr ển ứn n n n t n t n tron t ờ n tớ Thứ nhất, ứng dụng các công nghệ truyền thông đa phương tiện để thực hiện các cuộc họp, hội thảo qua mạng. Ứng dụng CNTT sẽ giúp cho các cơ quan quản lý nhà nước tiết kiệm được thời gian, chi phí để triển khai các cuộc họp, hội thảo dưới hình thức trực tuyến. Thứ hai, “Web hóa các ứng dụng”: sự phát triển về CNTT cho ph p tất cả mọi thứ đều có thể đưa lên web. Ưu điểm của công nghệ này là tính mở rất cao, có thể dễ dàng đưa các ứng dụng, các hệ thống thông tin lên internet, tận 78 dụng hạ tầng sẵn có của internet để giao tiếp và trao đổi thông tin với các hệ thống khác. Bên cạnh đó, công nghệ web có tính mở cao, ít phụ thuộc vào các công nghệ độc quyền (như hệ điều hành). Do đó, khi phát triển các phần mềm phục vụ cho điều hành, tác nghiệp, các hệ thống cung cấp dịch vụ công của cơ quan nhà nước cần chú ý đến xu hướng này để có thể tiết kiệm được chi phí về bản quyền, chi phí đầu tư hạ tầng thông tin; đồng thời bảo đảm được sự tương thích cao của hệ thống. Điểm hạn chế của công nghệ này là tính bảo mật thấp nên cần có chính sách an toàn thông tin đi kèm khi triển khai để hạn chế thấp nhất mức độ rủi ro. Thứ ba, xu hướng tích hợp về tính năng và công nghệ của phần mềm: các phần mềm không thể hoạt động độc lập trong cùng một hệ thống như trước kia, do đó một kiến trúc phần mềm tổng thể là giải pháp chiến lược cho các hệ thống thông tin ngày nay. Do đó, đầu tư ứng dụng CNTT trước hết phải hiệu quả, tránh lãng phí, đảm bảo sự thông suốt của quá trình trao đổi thông tin với các hệ thống thông tin trong và ngoài, hạn chế các nguy cơ tiềm ẩn bên trong hệ thống. Xu hướng này đòi hỏi phải có sự chuẩn hóa các kỹ thuật từ phần cứng cho đến phần mềm, các chuẩn an ninh mạng, an ninh dữ liệu và sự hỗ trợ của môi trường pháp lý đi kèm. Thứ tư, xu hướng phát triển và sử dụng các phần mềm nguồn mở: xu hướng này đang diễn ra khá mạnh. Việc phát triển phần mềm nguồn mở giúp giảm sự lệ thuộc vào các hãng phần mềm lớn, tạo thêm sự lựa chọn cho người sử dụng thoát khỏi khỏi sức p bảo hộ quyền sở hữu trí truệ, tạo cơ hội kinh doanh mới và nâng cao khả năng phát triển cho các doanh nghiệp phần mềm trong nước. Thứ năm, xu hướng phát triển công nghệ lưu trữ: theo sự phát triển chung của thế giới, sự bùng nổ về CNTT đang diễn ra và công nghệ lưu trữ sẽ 79 đóng vai trò quyết định trong việc thu thập, lưu trữ và xử lý thông tin một cách hiệu quả. 3.2. Các giải pháp nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của Văn phòng Ủy ban Nhân dân huyện Krông Pắc 3.2.1. M t êu un á ả p áp Ứng dụng CNTT vào hoạt động của các cơ quan nhà nước trên địa bàn huyện Krông Pắc được các cấp lãnh đạo tỉnh, lãnh đạo huyện quan tâm chỉ đạo thực hiện và đạt được kết quả tương đối tốt so với chỉ tiêu đặt ra. CNTT ngày càng được ứng dụng rộng rãi vào hoạt động của cơ quan nhà nước với mục tiêu đẩy mạnh phát triển chính quyền điện tử huyện Krông Pắc, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của cơ quan nhà nước, tăng cường tính công khai, minh bạch thông tin, cung cấp dịch vụ công tốt hơn cho người dân và doanh nghiệp. Tuy nhiên, trong quá trình tổ chức thực hiện ứng dụng CNTT vào hoạt động của các cơ quan nhà nước vẫn còn gặp phải một số khó khăn, vướng mắc nên không thể đạt được hết tất cả các mục tiêu đã đặt ra. CNTT là lĩnh vực có tốc độ phát triển nhanh, mạnh mẽ nên việc ứng dụng CNTT dễ trở nên lạc hậu về công nghệ. Các kế hoạch ứng dụng CNTT đã ban hành không lường trước được những yếu tố tác động, cản trở quá trình ứng dụng CNTT nên trong quá trình thực hiện luôn nảy sinh nhiều vấn đề phức tạp, ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả ứng dụng CNTT và hiệu quả hoạt động của cơ quan nhà nước. Do đó, chúng ta cần làm rõ những luận điểm về lý luận và thực tiễn về ứng dụng CNTT vào hoạt động của cơ quan nhà nước; đồng thời, tìm ra những yếu tố tác động tiêu cực đến kết quả ứng dụng CNTT, từ đó đề ra những giải pháp giải quyết triệt để các yếu tố này nhằm nâng cao hiệu quả ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước. 80 3.2.2. G ả p áp v m trườn ín sá Thời gian qua, UBND huyện Krông Pắc luôn quan tâm, đôn đốc cán bộ, công chức của Văn phòng thực hiện các văn bản đã được trung ương, tỉnh ban hành. Nhiều văn bản chỉ đạo, định hướng, tạo khung pháp lý để thực hiện việc ứng dụng CNTT vào hoạt động của các cơ quan nhà nước trên địa bàn huyện đã tạo được những hiệu quả tích cực. Tuy nhiên, lĩnh vực CNTT có tốc độ phát triển nhanh, đòi hỏi trình độ chuyên môn cao nên nhiều văn bản có nội dung không còn phù hợp, nhiều vấn đề nảy sinh trong quá trình ứng dụng CNTT vẫn chưa được giải quyết. Vì vậy, cơ quan có thẩm quyền cần tiến hành rà soát lại hệ thống văn bản liên quan đến ứng dụng CNTT đã ban hành, sửa đổi, bổ sung những nội dung không còn phù hợp, ban hành thêm các văn bản mới nhằm tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc mà quá trình ứng dụng CNTT của huyện trong thời gian qua đang gặp phải, tạo môi trường pháp lý thuận lợi cho việc ứng dụng CNTT trong thời gian tới. Các giải pháp cần thực hiện: - UBND tỉnh cần xây dựng các chính sách, quy định về tiêu chuẩn, trình độ CNTT đối với CB,CC,VC của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp; đẩy mạnh chương trình cải cách hành chính gắn với ứng dụng CNTT trong quản lý hành chính nhà nước, đẩy mạnh xây dựng chính quyền điện tử, đặc biệt là ở những đơn vị có đủ nguồn lực. Xây dựng biên chế cán bộ chuyên trách về CNTT ở các sở, ban, ngành và UBND cấp huyện; ban hành chính sách ưu đãi về thu nhập cho cán bộ chuyên trách CNTT trong các cơ quan nhà nước, có quy định chế độ hỗ trợ cho cán bộ chuyên trách CNTT để có thể thu hút được cán bộ có năng lực vào làm việc tại các cơ quan nhà nước. - Rà soát, bổ sung, hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế chính sách liên quan đến ứng dụng và phát triển CNTT phù hợp với xu thế phát triển của tỉnh nhằm tạo môi trường đầu tư thuận lợi, minh bạch, công 81 khai; đảm bảo an toàn, an ninh các hệ thống thông tin trọng yếu của quốc gia và của tỉnh. - Hoàn thiện và bổ sung hệ thống tiêu chí đánh giá mức độ và hiệu quả ứng dụng CNTT trong hoạt động của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh; huyện, tháo gỡ vướng mắc, thúc đẩy ứng dụng CNTT trong công tác quản lý nhà nước, các đơn vị sự nghiệp và các doanh nghiệp. - Ưu tiên bố trí vốn cho các chương trình, kế hoạch, dự án ứng dụng và phát triển CNTT, đào tạo nguồn nhân lực CNTT. Huy động mạnh mẽ nguồn vốn doanh nghiệp, xã hội và các nguồn vốn nước ngoài đầu tư cho CNTT. Khuyến khích việc áp dụng các hình thức thuê, mua dịch vụ CNTT; hình thức hợp tác công – tư (PPP), xây dựng và vận hành (BO), xây dựng, vận hành và chuyển giao (BOT). - Ưu tiên sử dụng các sản phẩm CNTT sản xuất trong nước, có thương hiệu Việt Nam trong các công trình, hệ thống thông tin của Đảng, nhà nước. Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trong nước, trong tỉnh, trong huyện làm chủ thầu các dự án đầu tư hoặc dự án cung cấp dịch vụ CNTT cho cơ quan nhà nước. Hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ vay vốn, đào tạo nguồn nhân lực, phát triển thị trường và bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ để ứng dụng, phát triển các công nghệ mới. - Xây dựng và ban hành chính sách thu hút, chế độ tiền lương, thưởng và phụ cấp phù hợp đối với cán bộ, công chức, viên chức làm công tác CNTT của huyện, người có đóng góp, sáng chế, phát minh, cải tiến có giá trị. - Ban hành các quy định vận hành, sử dụng và khai thác bắt buộc các hệ thống dùng chung của huyện như: phần mềm quản lý văn bản và điều hành; phân hệ quản lý hồ sơ lưu trữ; phân hệ kết nối liên thông văn bản giữa các cơ quan nhà nước trong tỉnh; trong huyện; trang thông tin điện tử của các 82 sở, ngành, UBND cấp huyện; chia sẻ và sử dụng các hệ thống cơ sở dữ liệu dùng chung. - Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện cơ chế chính sách quản lý điều hành ứng dụng, phát triển CNTT; hoàn chỉnh các quy định, quy chế về quản lý đầu tư ứng dụng CNTT, các quy định về quản lý, vận hành các hệ thống thông tin trong cơ quan nhà nước; xây dựng các quy định về cung cấp các dịch vụ công trực tuyến, ứng dụng CNTT phục vụ người dân và doanh nghiệp. - Xây dựng các cơ chế về tài chính, định mức, hướng dẫn về triển khai, bảo trì các dự án ứng dụng CNTT. - Xây dựng các quy định ưu tiên biên chế cán bộ CNTT cho các cơ quan nhà nước, kết hợp xây dựng chính sách ưu đãi, hỗ trợ về phụ cấp thích hợp cho cán bộ công chức chuyên trách về CNTT trong cơ quan nhà nước của huyện. - Xây dựng các chính sách khuyến khích hoạt động giao dịch điện tử giữa cơ quan nhà nước với các tổ chức, doanh nghiệp và người dân, thu hút doanh nghiệp tham gia sàn giao dịch thương mại điện tử của huyện. - Xây dựng quy định về cơ chế phối hợp giữa các cơ quan công an, thông tin truyền thông và các cơ quan liên quan trên địa bàn huyện trong lĩnh vực an toàn, an ninh thông tin. 3.2.3. G ả p áp v tà ín Nguồn lực đầu tư cho việc ứng dụng CNTT hiện nay rất ít, phải phân bổ cho nhiều nơi nên nguồn kinh phí cung cấp cho văn phòng còn hạn chế, vì vậy cần phải tăng kinh phí đầu tư hoặc có giải pháp huy động nguồn lực cho việc xây dựng hệ thống thông tin được đồng bộ. UBND tỉnh cần phối hợp với UBND huyện, xây dựng biện pháp khuyến khích các doanh nghiệp đủ năng lực và điều kiện tham gia xây dựng cơ sở hạ tầng CNTT phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước dưới hình thức xây dựng - chuyển giao (BT) hoặc xây 83 dựng - khai thác - chuyển giao (BOT) hoặc thuê toàn bộ hạ tầng CNTT, phần mềm và các dịch vụ. Khuyến khích huy động các nguồn vốn đầu tư khác ngoài ngân sách hàng năm cho kế hoạch, tranh thủ các nguồn vốn ODA để đầu tư phát triển nền tảng phục vụ chính phủ điện tử. - Hội đồng Nhân dân huyện cần xem x t việc cân đối nguồn kinh phí từ ngân sách địa phương để xây dựng, triển khai các nhiệm vụ, dự án trọng điểm về ứng dụng CNTT trên địa bàn huyện theo quy định của Luật Ngân sách. - Đảm bảo cấp vốn từ ngân sách tỉnh hàng năm đầu tư cho các dự án ứng dụng CNTT tại các sở, ban, ngành tỉnh, UBND cấp huyện, cấp xã, các hệ thống ứng dụng dùng chung và đào tạo phát triển nguồn nhân lực CNTT trên địa bàn tỉnh nói chung và cho từng huyện nói riêng. - Đẩy mạnh việc thực hiện hình thức thuê dịch vụ CNTT theo Quyết định số 80/2014/QĐ-TTg ngày 30/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định thí điểm về thuê dịch vụ CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước. - Đẩy mạnh thực hiện dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) theo Nghị định số 15/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ về đầu tư theo hình thức đối tác công tư. 3.2.4. G ả p áp v tổ ứ t ự n - Đổi mới, nâng cao nhận thức và vai trò, trách nhiệm của lãnh đạo chính quyền các cấp, của mỗi cán bộ công chức đối với ứng dụng và phát triển CNTT trên địa bàn tỉnh và các huyện. Tiếp tục củng cố, kiện toàn Ban Chỉ đạo về CNTT; nâng cao vai trò chỉ đạo và chịu trách nhiệm về hoạt động ứng dụng CNTT trong toàn hệ thống. - Thường xuyên tuyên truyền, quán triệt sâu rộng về vị trí, vai trò và những thành quả của CNTT, về mục tiêu, nhiệm vụ phát triển CNTT trong chiến lược phát triển nhanh, bền vững và hội nhập quốc tế của tỉnh nói chung, huyện Krông Pắc nói riêng. 84 - Người đứng đầu các cơ quan nhà nước các cấp, các ngành phải chịu trách nhiệm trực tiếp chỉ đạo, ứng dụng phát triển CNTT nhằm nâng cao năng suất lao động, hiệu quả hoạt động của ngành, lĩnh vực được giao phụ trách. Việc ứng dụng thông tin là nội dung bắt buộc trong từng quy hoạch, kế hoạch phát triển cũng như trong từng đề án, dự án phát triển của tỉnh, huyện. Khi thiết kế, xây dựng các công trình hạ tầng, khu đô thị, nhà làm việc của cơ quan đơn vị phải có nội dung thiết kế hạ tầng viễn thông, CNTT theo quy định của nhà nước. - Xây dựng hệ thống hạ tầng thông tin đồng bộ, hiện đại: tranh thủ mọi nguồn lực từ các chương trình, dự án CNTT của tỉnh để tập trung đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật thông tin, đảm bảo nhu cầu phát triển CNTT của hệ thống cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh, huyện. Thường xuyên nâng cấp hệ thống cơ sở hạ tầng, đảm bảo khả năng kết nối liên thông, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan nhà nước với nhau, giữa người dân, doanh nghiệp với cơ quan nhà nước. Đồng thời, nâng cấp, bảo trì hệ thống an ninh mạng, bảo đảm an toàn an ninh thông tin của các cơ quan, đơn vị. Quản lý, vận hành và khai thác có hiệu quả hệ thống hạ tầng CNTT đã được đầu tư và đưa vào sử dụng. - Ứng dụng CNTT rộng rãi, thiết thực và hiệu quả: đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong cơ quan Đảng, cơ quan nhà nước để nâng cao chất lượng và hiệu quả các hoạt động lãnh đạo, điều hành của các cấp ủy Đảng và công tác quản lý nhà nước của các cấp chính quyền, từng bước xây dựng thành công chính quyền điện tử của huyện. Ứng dụng mạnh mẽ CNTT trong các lĩnh vực, xây dựng hoàn thiện đưa vào vận hành các hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu về dân cư, kinh tế xã hội, giáo dục đào tạo, y tế, lao động, việc làm, nhận hộ khẩu, hoạt động lưu trú, chứng minh thư,... trực tuyến qua mạng. - Đầu tư ứng dụng CNTT phải đầy đủ và đồng bộ về hạ tầng, ứng dụng, đào tạo chuyển giao công nghệ, quản lý vận hành; triển khai ứng dụng CNTT 85 phải phù hợp với từng địa phương, đơn vị; việc xây dựng các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cần sự phối hợp chặt chẽ và đồng bộ giữa các sở, ngành chuyên môn, bộ ngành ở Trung ương và cơ quan chuyên trách về CNTT ở địa phương, đảm bảo việc xây dựng các cơ sở dữ liệu đúng chuẩn, yêu cầu chuyên ngành và đáp ứng được yêu cầu về mặt kỹ thuật, công nghệ cũng như phù hợp và đồng bộ với định hướng phát triển ứng dụng CNTT trong cơ quan nhà nước ở địa phương. UBND tỉnh cần tiến hành triển khai thí điểm trước khi thực hiện nhân rộng các dự án, hạng mục mang tính dùng chung; các sở ngành tỉnh, UBND cấp huyện triển khai thí điểm được ưu tiên bố trí kinh phí ứng dụng CNTT theo đề nghị của Sở Thông tin và Truyền thông (cơ quan chuyên trách về CNTT của tỉnh). Khi xây dựng bất cứ chương trình, kế hoạch ứng dụng CNTT nào phải có sự phối hợp chặt chẽ với các cơ quan trong Chương trình cải cách hành chính của tỉnh để ứng dụng CNTT trong cơ quan nhà nước, thúc đẩy cải cách hành chính, làm tăng hiệu quả của ứng dụng CNTT. - Tỉnh ủy, UBND tỉnh có chỉ đạo và cho chủ trương triển khai rộng rãi chữ ký số để làm cơ sở cho UBND tỉnh và UBND các huyện ban hành tiến độ trao đổi thông tin qua mạng, từng bước bỏ hoàn toàn văn bản giấy, đồng thời chỉ đạo thống nhất trong toàn hệ thống chính trị của tỉnh để thực hiện có hiệu quả. Các giải pháp phát triển hạ tầng kỹ thuật - Các sở ngành tỉnh, UBND các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh chủ động xây dựng, nâng cấp hệ thống mạng nội bộ của đơn vị mình, đảm bảo kết nối tất cả đơn vị trực thuộc, làm nền tảng để triển khai ứng dụng CNTT. Hoàn chỉnh, tận dụng triệt để mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng và Nhà nước, đảm bảo xây dựng mạng WAN của tỉnh kết nối tất cả cơ quan Đảng, Nhà nước xuống tới UBND cấp huyện trên địa bàn tỉnh. 86 - Xây dựng trung tâm dữ liệu của tỉnh, là hệ thống thông tin đầu mối lưu trữ, tích hợp dữ liệu của các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu trọng điểm của tỉnh, đảm bảo an toàn dữ liệu, an ninh thông tin cho hoạt động khai thác, lưu trữ dữ liệu phục vụ hoạt động của hệ thống cơ quan nhà nước, cung cấp thông tin cho người dân và doanh nghiệp. - Từng bước nghiên cứu, ứng dụng hệ thống chứng thực điện tử và chữ ký số trong các sở ngành tỉnh, UBND cấp huyện. - Nâng cấp, hoàn thiện trang bị hạ tầng bảo đảm truy cập thuận tiện tới các dịch vụ công qua nhiều hình thức khác nhau, cụ thể: cổng thông tin điện tử của đơn vị; cổng thông tin một cửa điện tử của đơn vị; trang thông tin điện tử của từng cơ quan, đơn vị; hệ thống xếp hàng tự động và các hình thức khác tại bộ phận một cửa của các đơn vị. - Đẩy mạnh công tác đảm bảo an ninh mạng, an toàn thông tin trong khối cơ quan nhà nước, từng bước hình thành mạng lưới ứng cứu sự cố máy tính trên địa bàn tỉnh để xây dựng kế hoạch khảo sát đánh giá mức độ an toàn thông tin, an ninh mạng của các hệ thống thông tin trọng điểm của tỉnh: cổng thông tin điện tử tỉnh, hệ thống tra cứu trực tuyến tình trạng hồ sơ hành chính của tỉnh, các trang thông tin điện tử của các cơ quan nhà nước. Các giải pháp nâng cao hiệu quả ứng dụng CNTT trong nội bộ cơ quan nhà nƣớc - Khai thác, sử dụng triệt để các phần mềm đã được đầu tư phục vụ công tác chuyên môn (hội nghị truyền hình trực tuyến, quản lý văn bản và điều hành, quản lý hồ sơ cán bộ công chức và viên chức, quản lý hộ tịch, một cửa điện tử, khiếu nại tố cáo, các phần mềm chuyên ngành). Tăng cường sử dụng chương trình quản lý văn bản và điều hành, hệ thống thư điện tử của tỉnh hoặc thư điện tử ngành dọc, áp dụng chữ ký số để trao đổi tài liệu, văn bản điện tử trong nội bộ và giữa cơ quan nhà nước từ cấp tỉnh đến cấp huyện, 87 cấp xã. Tiếp tục triển khai mở rộng các ứng dụng CNTT đã đầu tư đến các đơn vị trực thuộc trong cơ quan nhà nước của huyện. - Triển khai đồng bộ việc tích hợp chữ ký số trên phần mềm quản lý văn bản và điều hành cho các sở, ngành tỉnh và UBND cấp huyện; rà soát, tham mưu bổ sung sửa đổi quy chế quản lý và sử dụng chữ ký số, chứng thư số, văn bản chỉ đạo về sử dụng chữ ký số trong hoạt động của cơ quan nhà nước trên địa bàn phù hợp với tình hình thực tế. - Các sở ngành của tỉnh, UBND cấp huyện chủ động triển khai chương trình quản lý văn bản điều hành tác nghiệp trên môi trường mạng phục vụ cho công tác chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo, giúp quản lý tra cứu thông tin văn bản được nhanh chóng. Triển khai phần mềm quản lý văn bản và điều hành tác nghiệp tại các sở ngành tỉnh và UBND cấp huyện, đảm bảo việc gởi nhận văn bản liên thông từ cấp tỉnh đến cấp huyện, cấp xã. Triệt để sử dụng hệ thống thư điện tử của tỉnh khi gởi nhận văn bản, trao đổi thông tin trong khối cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh. - Hoàn thiện, nâng cấp các hệ thống thông tin cơ bản phục vụ hoạt động chỉ đạo điều hành của UBND tỉnh: hệ thống hội nghị, giao ban trực tuyến của tỉnh, hệ thống thư điện tử, cổng thông tin điện tử của tỉnh; hệ thống trả lời trực tuyến tình trạng hồ sơ hành chính của tỉnh. - Đầu tư xây dựng các cơ sở dữ liệu chuyên ngành của tỉnh, cụ thể như sau: cơ sở dữ liệu về cán bộ công chức - viên chức; quản lý dân cư, hộ khẩu; y tế, dân số, sức khỏe; thông tin và truyền thông; nông nghiệp; doanh nghiệp; công thương; tài chính; đầu tư - dự án; tài nguyên và môi trường...Tập trung xây dựng hoàn chỉnh cơ sở dữ liệu nền về đất đai sử dụng công nghệ GIS (dự án LONGANGIS). Các giải pháp nâng cao hiệu quả ứng dụng CNTT phục vụ ngƣời dân và doanh nghiệp 88 - Hoàn thiện cổng thông tin điện tử của huyện, cung cấp thường xuyên, đầy đủ các nội dung thông tin như sau: + Giới thiệu về tổ chức bộ máy hành chính, bản đồ địa giới hành chính đến cấp xã, thị trấn điều kiện tự nhiên, lịch sử, truyền thống văn hóa, di tích, danh lam thắng cảnh của huyện; các tin, bài về hoạt động, các vấn đề liên quan thuộc phạm vi quản lý nhà nước của UBND huyện. + Ý kiến chỉ đạo, điều hành của UBND huyện đã được thống nhất và chính thức ban hành bằng văn bản; ý kiến xử lý, phản hồi đối với các kiến nghị, yêu cầu của tổ chức, cá nhân; thông tin khen thưởng, xử phạt đối với tổ chức, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực quản lý nhà nước của UBND huyện; lịch làm việc của lãnh đạo UBND huyện. + Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn việc thực hiện pháp luật và chế độ, chính sách đối với những lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan. + Thông tin về chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội bao gồm các lĩnh vực: chính sách ưu đãi, cơ hội đầu tư, các dự án mời gọi vốn đầu tư; quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; quy hoạch, kế hoạch và hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên; quy hoạch thu gom, tái chế, xử lý chất thải; danh sách, thông tin về các nguồn thải, các loại chất thải có nguy cơ gây hại tới sức khoẻ con người và môi trường; khu vực môi trường bị ô nhiễm, suy thoái ở mức nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng, khu vực có nguy cơ xảy ra sự cố môi trường. + Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành và văn bản quản lý hành chính có liên quan: nêu rõ hình thức văn bản, thẩm quyền ban hành, số ký hiệu, ngày ban hành, ngày hiệu lực, trích yếu, tệp văn bản cho ph p tải về; cung cấp công cụ tìm kiếm văn bản. 89 + Phải đăng tải công báo điện tử bao gồm những thông tin: số công báo, ngày ban hành, danh mục văn bản đăng trong công báo và trích yếu nội dung đối với mỗi văn bản. + Thông tin về dự án, hạng mục đầu tư, đấu thầu, mua sắm công; danh sách các dự án đang chuẩn bị đầu tư, các dự án đang triển khai, các dự án đã hoàn tất; mỗi dự án cần có các thông tin gồm: tên dự án, mục tiêu chính, lĩnh vực chuyên môn, loại dự án, thời gian thực hiện, kinh phí dự án, loại hình tài trợ, nhà tài trợ, tình trạng dự án. + Mục lấy ý kiến góp ý của tổ chức, cá nhân: tiếp nhận phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân về quy định hành chính theo quy định của pháp luật; đăng tải danh sách văn bản quy phạm pháp luật, chủ trương chính sách cần xin ý kiến; cung cấp các thông tin và chức năng: toàn văn nội dung vấn đề cần xin ý kiến; thời hạn tiếp nhận ý kiến góp ý; xem nội dung các ý kiến góp ý; nhận ý kiến góp ý mới; địa chỉ, thư điện tử của cơ quan, đơn vị tiếp nhận ý kiến góp ý. + Thông tin liên hệ của cán bộ, công chức có thẩm quyền bao gồm họ tên, chức vụ, đơn vị công tác, số điện thoại/fax, địa chỉ thư điện tử chính thức. + Thông tin giao dịch của cổng thông tin điện tử bao gồm: địa chỉ, điện thoại, số fax, địa chỉ thư điện tử chính thức để giao dịch với tổ chức, cá nhân. - Tiếp tục vận hành tốt hệ thống một cửa điện tử đã triển khai ở UBND cấp huyện, triệt để ứng dụng các phần mềm theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông, đảm bảo hệ thống vận hành thông suốt trên quy mô toàn tỉnh. Tiếp tục triển khai mở rộng hệ thống theo hướng tiếp tục triển khai ứng dụng CNTT ở các thủ tục hành chính còn lại ở cấp huyện và một số sở ngành cấp tỉnh. Song song đó sẽ triển khai hệ thống một cửa điện tử liên thông đến một số UBND cấp xã đủ điều kiện. 90 - Hoàn thiện cổng thông tin điện tử của huyện theo hướng minh bạch, đầy đủ thông tin cần thiết cho người dân, doanh nghiệp, đẩy mạnh cung cấp các dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 trên các lĩnh vực trọng điểm: khai báo thuế, thông quan điện tử; cấp giấy ph p thành lập doanh nghiệp; cấp giấy ph p lĩnh vực giao thông vận tải, xây dựng, lao động, y tế, khiếu nại tố cáo...Tăng cường sự tham gia của người dân và doanh nghiệp trong hoạt động của cơ quan nhà nước bằng cách nâng cao hiệu quả kênh tiếp nhận ý kiến góp ý của người dân trên môi trường mạng, tổ chức đối thoại trực tuyến, chuyên mục hỏi đáp trực tuyến về hoạt động của các cơ quan nhà nước. - Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong ngành y tế, giáo dục: triển khai hệ thống quản lý tổng thể bệnh viện huyện, chẩn đoán bệnh từ xa... Tăng cường đầu tư trang thiết bị tin học cho hệ thống các trường trên địa bàn huyện, từng bước xây dựng hệ thống quản lý trường học, quản lý học sinh, giáo trình, giáo án, kết quả học tập, thi cử...qua mạng. Việc triển khai trên địa bàn huyện phải phối hợp và thực hiện theo hướng dẫn của bộ chuyên ngành bảo đảm cho quá trình triển khai được đồng bộ, tránh trùng lặp lãng phí. - Hỗ trợ doanh nghiệp đặc biệt là doanh nghiệp nhỏ và vừa ứng dụng CNTT, nâng cao năng lực cạnh tranh trong hội nhập như tổ chức các buổi hội thảo, tọa đàm, đào tạo sử dụng phần mềm nguồn mở dùng chung, xây dựng mô hình doanh nghiệp mẫu ứng dụng CNTT,.... Bên cạnh đó củng cố sàn giao dịch thương mại điện tử để phát triển thương mại điện tử. - Tuyên truyền, nâng cao kiến thức về ứng dụng CNTT phục vụ nông nghiệp, nông dân, nông thôn: tuyên truyền sâu rộng nhằm tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức và hành động của các cấp, các ngành; lập trang thông tin điện tử tổng hợp về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; xây dựng mô hình điểm truy cập internet phục vụ nông dân; xây dựng mô hình câu lạc bộ “nông dân với internet”. 91 Các giải pháp phát triển nguồn nhân lực cho ứng dụng CNTT - Quy hoạch và xây dựng đội ngũ giám đốc CNTT (CIO) trong các cơ quan nhà nước. Đào tạo đội ngũ CIO, nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của việc ứng dụng CNTT trong công tác quản lý hành chính nhà nước cho lãnh đạo các cấp. - Đào tạo và bố trí đủ cán bộ chuyên trách CNTT vào các cơ quan nhà nước; trên cơ sở kế hoạch và tiêu chuẩn hóa cán bộ công chức cần tạo điều kiện để mọi người được đào tạo về CNTT. - Đưa vào biên chế cán bộ chuyên trách CNTT ở huyện. Xây dựng và ban hành chế độ ưu đãi về điều kiện làm việc, phụ cấp thu hút đối với người hoạt động chuyên trách về ứng dụng và phát triển CNTT trong các cơ quan nhà nước. Triển khai thực hiện chức danh CNTT theo đề án vị trí việc làm của các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, cấp xã. - Xây dựng kế hoạch cụ thể, thường xuyên tổ chức các khóa đào tạo, phổ cập kiến thức CNTT, đào tạo ứng dụng CNTT trong hoạt động nghiệp vụ cho CBCCVC, đặc biệt là đào tạo cán bộ quản trị hệ thống. Đảm bảo CBCCVC được đào tạo các kiến thức, kỹ năng cơ bản và chuyên sâu về CNTT để đáp ứng tốt công tác ứng dụng CNTT trong các hoạt động chuyên môn. Phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông trong công tác đào tạo nguồn nhân lực để đảm bảo an toàn, an ninh thông tin. - Tập trung xây dựng lực lượng chuyên trách về an toàn thông tin của huyện; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng về quản trị mạng, bảo mật mạng, an toàn và an ninh thông tin cho đội ngũ chuyên viên phụ trách quản lý mạng CNTT của các cơ quan nhà nước trên địa bàn huyện. 3.3. Mố l ên ữ á ả p áp Những thành tựu và hạn chế của quá trình ứng dụng CNTT vào hoạt động của Văn phòng UBND huyện Krông Pắc nói riêng và các cơ quan nhà 92 nước trên địa bàn tỉnh nói chung do nhiều yếu tố quyết định như: cơ chế chính sách, nguồn tài chính, mặt bằng hạ tầng cơ sở CNTT và trình độ CNTT của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh. Vì vậy, các giải pháp nêu trên tác động lẫn nhau và đóng một vai trò nhất định đối với hiệu quả ứng dụng CNTT vào hoạt động của cơ quan nhà nước. Thực hiện rà soát hệ thống chính sách về ứng dụng CNTT và các chính sách có liên quan để sớm xác định rõ các nội dung còn thiếu, các nội dung đã bất cập, lỗi thời, những quy định gây cản trở đến phát triển ứng dụng CNTT; từ đó tiến hành xây dựng bổ sung, sửa đổi, cập nhật nhằm tạo ra môi trường pháp lý thuận lợi cho việc ứng dụng CNTT, tiến tới xây dựng chính quyền điện tử, phục vụ tốt hơn cho người dân và doanh nghiệp. CNTT có tính đặc thù là phát triển rất nhanh, cần phải có sự thay đổi, cập nhật kịp thời về công nghệ, do đó các chính sách về phát triển và ứng dụng CNTT phải có tính mở, thông thoáng hơn. Thiếu kinh phí là nguyên nhân khiến cho nhiều hoạt động ứng dụng CNTT lâm vào cảnh khó được triển khai thực hiện. Thực tiễn trong nhiều năm cho thấy “điểm nghẽn” của hầu hết các chương trình, đề án ứng dụng CNTT là kinh phí triển khai, nhiều hạng mục không được cấp vốn hoặc cấp vốn không đầy đủ dẫn đết kết quả thực hiện không đạt được quy mô và kết quả đề ra ban đầu. Vì vậy, thực hiện tốt các giải pháp về tài chính đảm bảo cho quá trình ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước được bền vững nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả chỉ đạo điều hành và cung cấp dịch vụ công cộng cho người dân, tổ chức. Hạ tầng CNTT đóng một vai trò hết sức quan trọng giúp cho sự phát triển, ứng dụng CNTT được nhanh chóng và thuận lợi. Việc xây dựng hệ thống hạ tầng CNTT được ví như xây dựng nền và móng của một căn nhà, nếu hạ tầng không hoạt động tốt thì không thể vận hành tốt hệ thống và các 93 ứng dụng quản trị, ứng dụng phần mềm. Do nắm rõ được tầm quan trọng của hạ tầng CNTT, trong những năm gần đây các cơ quan nhà nước đã có những đầu tư mạnh mẽ để xây dựng hệ thống hạ tầng CNTT cho cơ bản đồng bộ, hiện đại, đảm bảo khả năng kết nối liên thông giữa các cấp, ngành từ Trung ương đến địa phương. Việc nâng cấp, bảo trì hệ thống an ninh mạng, bảo đảm an toàn an ninh thông tin của các cơ quan, đơn vị giữ vai trò quan trọng, xuyên suốt trong quá trình ứng dụng CNTT vào hoạt động của cơ quan nhà nước. Chất lượng và hiệu quả ứng dụng CNTT của mỗi cơ quan nhà nước phụ thuộc rất nhiều vào yếu tố con người, cụ thể là quyết tâm thực hiện ứng dụng CNTT của người đứng đầu và trình độ, năng lực về CNTT của toàn thể nhân viên trong cơ quan, đơn vị. Ứng dụng CNTT nghĩa là các quy trình công việc, xử lý nghiệp vụ và quản lý điều hành của bộ máy phải dần được tin học hóa, như vậy sẽ liên quan đến từng con người.Mỗi con người trong bộ máy hành chính là một mắt xích của hệ thống, chỉ một vị trí không thực hiện thì hoạt động của hệ thống sẽ đưa ra các kết quả không chính xác, thông tin trong hệ thống sẽ bị sai lệch. Việc ban hành các quy chế triển khai ứng dụng CNTT trong các cơ quan Nhà nước, có lộ trình rõ ràng và có mục tiêu kế hoạch cụ thể cho từng năm, có những chế tài xử phạt và khen thưởng đối với người đứng đầu các cơ quan Nhà nước trong việc ứng dụng CNTT, chắc chắn CNTT sẽ thực sự là công cụ hiệu quả cho quản lý nhà nước. 3.4. Đề xuất, kiến nghị - Chính phủ cần có cơ chế, chính sách hỗ trợ địa phương trong việc thực hiện chương trình quốc gia về ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2016 – 2020. - Trung ương cần sớm triển khai thực hiện các nội dung quy định tại Luật CNTT nhưng chưa được cụ thể hóa bằng các nghị định, thông tư nên 94 việc triển khai thực hiện gặp khó khăn như: tại khoản 1 Điều 42 “ Nhà nước có chính sách phát triển quy mô và tăng cường chất lượng đào tạo nguồn nhân lực CNTT”; khoản 4 Điều 42 “Cơ sở đào tạo được hưởng ưu đãi trong hoạt động đào tạo về CNTT tương đương với doanh nghiệp sản xuất phần mềm”; khoản 2 Điều 44 “Tiêu chuẩn ngành nghề, chức danh về CNTT do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành”. - Kiến nghị Bộ Thông tin và Truyền thông tỉnh chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan hoàn thiện môi trường pháp lý đối với những nội dung còn nhiều vướng mắc, bất cập trong thực hiện như: thuê dịch vụ CNTT; quản lý đầu tư ứng dụng CNTT sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước; an ninh mạng; tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo trên môi trường mạng; tiêu chí xác định các cơ sở dữ liệu quốc gia; tiêu chuẩn, chức danh, chế độ đãi ngộ cho CB,CC,VC làm công tác CNTT trong cơ quan nhà nước; quy định về trao đổi, lưu trữ, xử lý văn bản, tài liệu, hồ sơ điện tử, văn bản điện tử ký số; quy định, chế tài cụ thể để gắn việc triển khai ứng dụng CNTT trong cơ quan nhà nước. - Cần sớm quy định cụ thể về tiêu chuẩn, chức danh, chế độ đãi ngộ cho CB,CC,VC làm công tác CNTT để hoàn thiện bộ máy chuyên trách về CNTT từ Trung ương đến địa phương, nhất là ở cấp huyện, cấp xã. - Chỉ đạo thống nhất trong việc xác định lãnh đạo các cấp, các ngành chịu trách nhiệm trực tiếp đối với việc chỉ đạo nhiệm vụ ứng dụng, phát triển CNTT tại cơ quan, đơn vị. - Khi xây dựng và triển khai các chương trình, kế hoạch ứng dụng CNTT của Trung ương cần xác định rõ nhiệm vụ của Trung ương, nhiệm vụ của địa phương để việc triển khai thực hiện có hiệu quả, tránh chồng ch o, trùng lắp. Thông tin thường xuyên, kịp thời về tiến độ thực hiện các nhiệm vụ 95 thực hiện ứng dụng CNTT của Bộ ngành Trung ương để các địa phương nắm biết, chủ động thực hiện, phối hợp thực hiện các nhiệm vụ có liên quan. Tiểu kết chƣơng 3 Các giải pháp nâng cao hiệu quả ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước trên địa bàn huyện Krông Pắc nói chung và Văn phòng UBND huyện Krông Pắc nói riêng cung cấp hệ thống những giải pháp cơ bản, khả thi thuộc các nhóm: xây dựng và hoàn thiện chính sách, nguồn tài chính để triển khai ứng dụng CNTT, các giải pháp cụ thể tổ chức thực hiện ứng dụng CNTT trong hoạt động. Tất cả các giải pháp này đều hướng tới mục tiêu Văn phòng UBND huyện Krông Pắc sẽ ứng dụng CNTT vào hoạt động một cách thiết thực, hiệu quả nhất nhằm phục vụ tốt hơn cho quá trình giải quyết công việc của cán bộ, công chức, viên chức, công tác chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo, kịp thời cung cấp thông tin tình hình hoạt động, tăng tính công khai, minh bạch, tăng hiệu quả trong công tác quản lý nhà nước. 96 KẾT LUẬN Để nhà nước quản lý xã hội, phát triển kinh tế, chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho người dân đòi hỏi phải có một bộ máy hành chính hoạt động có hiệu quả để thực hiện chức năng quản lý nhà nước từ Trung ương đến địa phương. Hiện nay, việc đẩy mạnh ứng dụng CNTT là một yêu cầu tất yếu để tăng cường hiệu quả quản lý điều hành, hiệu quả hoạt động của các cơ quan nhà nước. Tăng cường ứng dụng CNTT nhằm nâng cao năng lực, chất lượng hoạt động, chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ công chức trong các cơ quan nhà nước, nâng cao chất lượng điều hành quản lý, giúp lãnh đạo trong việc ra quyết định nhanh và đúng đắn bằng các thông tin số liệu chính xác, kịp thời, đầy đủ. Với vị trí, chức năng là cơ quan chuyên môn, bộ máy giúp việc của UBND huyện Krông Pắc, Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND huyện; Văn phòng UBND huyện Krông Pắc có vai trò quan trọng trong việc giúp UBND huyện điều hoà, phối hợp các hoạt động chung của phòng, ban, UBND cấp xã; tham mưu, giúp UBND, Chủ tịch UBND huyện chỉ đạo, điều hành các hoạt động ở địa phương. Do đó, hiệu quả hoạt động của Văn phòng có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả hoạt động của UBND huyện và các xã trong huyện. Các khái quát cơ sở lý luận, cơ sở pháp lý và thực tiễn phục vụ cho việc ứng dụng CNTT vào hoạt động của Văn phòng UBND huyện nói riêng và các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh nói chung theo hướng nâng cao hiệu quả, đáp ứng yêu cầu tham mưu, để từ đó có các phân tích thực trạng về ứng dụng CNTT trong hoạt động của Văn phòng UBND huyện; Đó cũng là căn cứ khoa học xác đáng để đề xuất một hệ thống các giải pháp nâng cao hiệu quả ứng dụng CNTT cho văn phòng UBND huyện Krông Pắc, đáp ứng hoạt động 97 phục vụ công tác tham mưu, điều hành của UBND huyện, phối hợp và điều hành công tác quản lý nhà nước ở địa phương. Từ việc phân tích thực trạng, kết quả đạt được so với mục tiêu đặt ra khi thực hiện ứng dụng CNTT trong hoạt động của Văn phòng UBND huyện, luận văn cũng nêu lên những thuận lợi, khó khăn, những yếu tố tác động đến kết quả đạt được để Văn phòng UBND huyện xem x t, điều chỉnh, bổ sung những nội dung còn thiếu, chưa phù hợp, ngày càng nâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt động của mình. Luận văn cũng nêu lên một số giải pháp tổ chức thực hiện ứng dụng CNTT trong hoạt động của Văn phòng UBND huyện, làm cơ sở cho các cơ quan nhà nước trên địa bàn huyện, tỉnh tham khảo, đối chiếu để vận dụng vào quá trình ứng dụng CNTT tại mỗi cơ quan nhằm tăng cường hiệu quả hoạt động của hệ thống cơ quan nhà nước trên địa bàn huyện, tỉnh nói chung, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới. Luận văn được nghiên cứu trong bối cảnh còn thiếu kiến thức và kinh nghiệm về ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước, thời gian hạn chế, chưa có tiền lệ, còn nhiều vấn đề phải vừa làm, vừa tìm tòi rút kinh nghiệm nên chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót, cần phải tiếp tục xem x t để làm sáng tỏ thêm về lý luận cũng như thực tiễn. Tuy nhiên, với tinh thần làm việc nghiêm túc, tiếp cận vấn đề ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước như một hệ thống công cụ hữu hiệu trong quản lý hành chính, cung cấp dịch vụ công, tiến tới xây dựng chính phủ điện tử, hy vọng luận văn sẽ đóng góp vào công cuộc đẩy mạnh phát triển chính quyền điện tử huyện Krông Pắc, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của cơ quan nhà nước trên địa bàn huyện, tăng cường công khai, minh bạch thông tin, cung cấp dịch vụ công tốt hơn cho người dân và doanh nghiệp./. 98 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Ban Chỉ đạo quốc gia về CNTT (2014), Bộ Thông tin và Truyền thông đồng chủ trì (2014), Sách trắng CNTT và truyền thông Việt Nam 2014 , Nhà xuất bản Thông tin và Truyền thông. 2. Bế Trung Anh (2011), Bài viết Công nghệ thông tin đã mong muốn được đóng góp là công cụ và nội dung của cải cách hành chính 10 năm qua tham gia Hội thảo Cải cách hành chính nhà nước ở Việt Nam dưới góc nhìn của các nhà khoa học, Học viện Hành chính, Hà Nội. 3. Bộ Chính trị (2000), Chỉ thị số 58-CT/TW, đẩy mạnh ứng dụng và phát triển CNTT phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa , Hà Nội. 4. Bộ Chính trị (2014), Nghị quyết số 36/NQ/TW, đẩy mạnh ứng dụng và phát triển CNTT phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa , Hà Nội. 5. Bộ Thông tin và Truyền thông (2008), Hệ thống cổng thông tin điện tử, các yêu cầu cơ bản về chức năng, tính năng kỹ thuật. 6. Bộ Thông tin và Truyền Thông (2009), Sách trắng 2009. 7. Bộ Thông tin và Truyền Thông (2010), Báo cáo đánh giá trang, cổng thông tin điện tử và mức độ ứng dụng công nghệ thông tin của các bô, cơ quan ngang bộ và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương năm 2009. 8. Bộ Thông tin và Truyền Thông (2010), Sách trắng 2010. 9. Bộ Thông tin và Truyền Thông (2011), Báo cáo đánh giá trang, cổng thông tin điện tử và mức độ ứng dụng công nghệ thông tin của các bô, cơ quan ngang bộ và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương năm 2010. 10. Bộ Thông tin và Truyền Thông (2011), Sách trắng 2011. 99 11. Bộ Thông tin và Truyền Thông (2012), Báo cáo đánh giá trang, cổng thông tin điện tử và mức độ ứng dụng công nghệ thông tin của các bô, cơ quan ngang bộ và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương năm 2011. 12. Bộ Thông tin và Truyền Thông (2012), Công văn số 269/BTTTT- U7DCNTT V/v giải thích việc áp dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật chính sử dụng cho hệ thống cổng thông tin điện tử và hệ thống thư điện tử. 13. Bộ Thông tin và Truyền Thông (2013), Báo cáo đánh giá trang, cổng thông tin điện tử và mức độ ứng dụng công nghệ thông tin của các bô, cơ quan ngang bộ và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương năm 2012. 14. Chính phủ (2011), Nghị định số 64/2007/NĐ-CP, ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước, Hà Nội. 15. Chính phủ (2009), Nghị định số 102/2009/NĐ-CP, quản lý đầu tư ứng dụng CNTT sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước, Hà Nội. 16. Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2011), Nghị định số 43/2011/NĐ-CP quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước. 17. Ngân hàng Thế giới (1010), ICT Development Project in Vietnam 18. Ngân hàng Thế giới (2005), Vietnam - ICT Development 19. Nguyễn Hữu Quốc, Nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ xây dựng chính quyền điện tử cấp quận, huyện . 20. Nhà xuất bản Bưu điện (2006), Chính phủ điện tử. 21. Nhóm công tác e-ASEAN (2003), Tài liệu nghiên cứu về Chính phủ điện tử. 22. Nguyễn Ngọc Hiến (2001), Các giải pháp thúc đẩy cải cách hành chính ở Việt Nam, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia , Hà Nội. 100 23. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2005), Luật Giao dịch điện tử, Hà Nội. 24. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2006), Luật Công nghệ thông tin, Hà Nội. 25. Thủ tướng Chính phủ (2005), Chỉ thị số 15/CT-TTg về việc tăng cường sử dụng văn bản điện tử trong hoạt động của cơ quan nhà nước. 26. Thủ tướng Chính phủ (2010), Quyết định số 1605/QĐ-TTg, phê duyệt chương trình quốc gia về ứng dụng CNTT trong hoạt động của các cơ quan nhà nước giai đoạn 2011 – 2015, Hà Nội. 27. Thủ tướng Chính phủ (2015), Quyết định số 1819/QĐ-TTg, phê duyệt chương trình quốc gia về ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2016 – 2020, Hà Nội. 28. Trung tâm Tin học Hành chính và Công nghệ thông tin (2011), Đề tài “Phát triển Chính phủ điện tử nhằm nâng cao tính minh bạch của các dịch vụ công”, Học viện Hành chính, 2012 29. UBND tỉnh Đắk Lắk (2010), Quyết định số 57/2010/QĐ-UBND, ban hành kế hoạch ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2011 – 2015. 30. UBND tỉnh Đắk Lắk (2011), Quyết định số 23/2011/QĐ-UBND, ban hành quy định về thực hiện quản lý đầu tư ứng dụng CNTT sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. 31. UBND tỉnh Đắk Lắk (2011), Quyết định số 43/2011/QĐ-UBND, ban hành chương trình phát triển nguồn nhân lực CNTT tỉnh Đắk Lắk đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020. 32. UBND tỉnh Đắk Lắk (2013), Quyết định số 36/2013/QĐ-UBND, ban hành quy định về trao đổi, lưu trữ, xử lý văn bản điện tử trong hoạt động của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. 101 33. UBND tỉnh Đắk Lắk (2014), Công văn số 2098/UBND-VX, thực hiện trao đổi liên thông qua mạng. 34. Văn phòng UBND tỉnh Đắk Lắk (2014), Công văn số 2210/VPUBND-TTTH, đánh giá hiệu quả triển khai các ứng dụng CNTT trọng điểm trong cơ quan nhà nước của tỉnh . 35. Website: 36. Website: 37. Website: 38. Website:

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfluan_van_ung_dung_cong_nghe_thong_tin_trong_hoat_dong_cua_va.pdf
Luận văn liên quan