Môn học: Đầu tư quốc tế - Dự án café văn hoá BP

Theo thống kê đ o lường tại thành phố(chỉ tính sản ph ẩm có nhãn hiệu), hiện tại thị phần của cà phê hòa tan chiếm 62% về số lượng và 65% về giá trị so với 38% số lượng và 34% về giá trị của cà phê rang xay có nhãn hiệu. Trong thị trường cà phê hòa tan, lực lượng phân t án khá đồng đều cho ba đối t hủ Vinacàphê (38%), Nescafe (32%) và G 7 (23%). Trong thị trường cà ph ê rang xay, Trung N guyên đang dẫn đầu cách biệt so với các đối thủ khác (>80%).Đối với thị trường cà phê rang xay. Đ ây là một thị trường rất phong phú và cũng đã có mặt rất nhiều nhữ ng tên tuổi lớn đang tham gia t hị trường này.Thị trường cà ph ê rang xay là rất lớn và đang phát triển với tốc độ cao. Tại Việt Nam, tuy có nhiều thương hiệu cà ph ê rang xay kể cả nhữ ng thư ơng hiệu lớn mạnh như Trung N guyên, H ighland Coffe e, . như ng chư a nhiều sản phẩm thự c sự đột phá, thực sự tạo khác biệt một cách rõ nét so với các s ản phẩm của hãng khác. N goài ra có thể có một vài thương hiệu có s ản phẩm tốt với bao bì đẹp nhưI lly, G loria J ean Coffee.

pdf70 trang | Chia sẻ: lvcdongnoi | Ngày: 21/06/2014 | Lượt xem: 1223 | Lượt tải: 6download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Môn học: Đầu tư quốc tế - Dự án café văn hoá BP, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
1. Danh mục sản phẩm và giá cả Sản phẩm Giá Trà đạo Nhật Bản  Trà Gyokuro 80.000đ  TràOhkawa 85.000đ  TràHonyama 90.000đ  TràKawane 90.000đ  TràSasama 90.000đ  TràKikukawa 95.000đ  TràMakinohara 95.000đ  TràKiwami 100.000đ  TràTakumi 100.000đ  TràNagomi 100.000đ  TràMidori 110.000đ  Trà Kamairi 110.000đ  Trà Karigane 110.000đ Bánh truyền thống Nhật Bản  Phần bánh hỗn hợp nhiều loại Tùy theo yêu cầu  Bánh dâu (Daifuku) 30.000đ DỰ ÁN QUÁN CÀ PHÊ VĂN HÓA BP 2011 32  Bánh bao (Fubuki) 30.000đ  Bánh trà xanh (maccha) 30.000đ  Bánh đậu (miso) 30.000đ  Bánh quả óc chó (kurumi) 35.000đ  Bánh Roppo-yaki 35.000đ  Bánh Daifuku 40.000đ  Bánh yomogi 40.000đ  Bánh Sakura-mochi 40.000đ  Bánh Ohagi 40.000đ  Bánh Kusa-mochi 40.000đ Cà phê Ý  Cà phê sữa  Cappuccino 60.000đ  Caff e Mocha 65.000đ  Caff e Latte 65.000đ  Cà phê đen  Espresso 60.000đ  Italiano 60.000đ  Esper anoTM 70.000đ  Americano 70.000đ  Cà phê ăn kiêng  Latte Bianco 80.000đ  Caff e Borgia 80.000đ  Cà phê lạnh  Brrri sta 60.000đ DỰ ÁN QUÁN CÀ PHÊ VĂN HÓA BP 2011 33  Brrri sta Frappe 65.000đ  Brrri sta Blast 70.000đ  Iced Caffe 75.000đ  Mocha 75.000đ Bánh Pháp  Bánh baguette 30.000đ  Bánh Croissant 35.000đ  Bánh Épi 35.000đ  Bánh Flûtes 35.000đ  Bánh Fougasse 40.000đ  Bánh Viennoiseries 40.000đ  Bánh Pain au Choco lat 50.000đ  Bánh Chausson aux Pommes 55.000đ Cà phê Mexico  Cafe Mexicana 60.000đ  Kahlua Cafe 60.000đ  Cafe Amaretto 60.000đ  Bailey Cafe 70.000đ  Amor Latino 70.000đ  El Loco 70.000đ  AmarettoKahlua Cafe 75.000đ  Tequila Cafe 80.000đ  Almendrado Cafe 80.000đ  Agavero Cafe 80.000đ  Patron XO Cafe 80.000đ DỰ ÁN QUÁN CÀ PHÊ VĂN HÓA BP 2011 34  Guaycuya Damiana 80.000đ  Baja Rosa 70.000đ  Baja Luna 70.000đ  Baja Tango 70.000đ  Baja Mocha 70.000đ  Baja Del Rio 70.000đ Bánh Coff e Buns Mexico  Coffee Buns truyền thống 35.000đ  Coffee Buns phô mai 40.000đ  Coffee Buns kem 40.000đ  Coffee Buns sữa trứng 40.000đ  Coffee Buns sô cô la 45.000đ  Coffee Buns đậu đỏ 35.000đ  Coffee Buns quế 35.000đ  Coffee Buns tỏi 30.000đ Khác  Các loại sinh tố 55.000đ  Các loại cocktai l 100.000đ  Các loại thức uống nhẹ 40.000đ  Cơm trưa văn phòng 35.000đ 4.2. Phân phối Với khách hàng mục t iêu như trên thì việc lựa chọn vị trí của quán rất quan trọng.Có thể nói nơi tập trung nhiều building là ở quận 1. Sau khi khảo sát địa điểm và giá cả thuê mặt bằng thì nhóm đã chọn quán nằm ngay góc đường Minh Khai và Phạm Ngọc Thạch. Đây là một địa điểm với giá thuê phải chăng và rất thuận lợi. Nơi đây là DỰ ÁN QUÁN CÀ PHÊ VĂN HÓA BP 2011 35 trung tâm thành phố gần các tòa nhà như: Yoko, Diamond, Saigon Central, The Metropolitan, Han Nam, Bao Viet, và Centec. Những tòa nhà này là nơi tập trung nhiều văn phòng công ty trong và ngoài nước với lượng nhân viên khá lớn, những khách hàng mục tiêu của Multi-Style. 4.3. Chiêu thị  Các biện pháp quảng cáo chiêu thị trong thời gian mới đi vào hoạt động Đây là thời gian quan trọng quyết định công việc kinh doanh có thành công hay không. Quán phải nhanh chóng thu hút được sự chú ý của nhiều người, nhằm có nhiều khách hàng tìm đến với Multi-Style. Để làm được điều này, nhóm kinh doanh dự kiến thực hiện những chính sách chiêu thị như sau:  Trước ngày khai trương: phát t ờ rơi giới thiệu về quán, phát giấy mời một số bạn bè quen biết, và các khách hàng đến từ các công ty.  Tổ chức ngày hội khai trương quán: mời nhóm bè Cadillac biểu diễn một số bài hát trong và ngoài nước; mời một số vũ công nhảy trước quán.  Thực hiện tuần lễ khuyến mãi: Những khách hàng cầm theo tờ rơi đến với BP trong tuần lễ khai trương sẽ được giảm giá 20% trên hóa đơn thanh toán; nếu không có tờ rơi sẽ được giảm giá 10%.  Đăng quảng cáo trên trang web: www.ghiencaphe.com và www.diadiemanuong.com– đây là những trang web nổi tiếng, là nơi đưa thông tin về các quán cà phê đặc sắc tại Thành phố Hồ Chí Minh, nhiều người thường tìm kiếm trên các web này trước khi đi cà phê.  Trong thời gian tiếp theo: Liên kết với các trang web: www.nhommua.vn, muachung.vn, www.hotdeal.vn để bán các voucher của quán. Các trang web này thu hút một lượng rất lớn người xem nên sẽ làm nhiều người biết đến quán.  Thành lập website riêng của quán www.multistyle.com.vn, và tài khoản facebook www.facebook.com/mult istyle  Các biện pháp quảng cáo chiêu thị trong thời gian hoạt động ổn định  Sử dụng thẻ thành viên đối với những khách hàng thường xuyên đến với quán: có thẻ này, khách hàng sẽ được giảm giá 15% trên hóa đơn.  Đối với các ngày cuối tuần và các ngày lễ sẽ mời một số ca sĩ tới biểu diễn; hàng tuần sẽ chơi những thể loại nhạc đặc trưng của các nền văn hóa. DỰ ÁN QUÁN CÀ PHÊ VĂN HÓA BP 2011 36 5. Thẩm định về mặ t kỹ thuật của dự án 5.1. Hình thức đầu tư của dự án: Sau khi nghiên cứu kỹ các tình hình và kinh nghiệm phát triển 1 số quán café nổi tiếng trong thành phố, nhóm đã quyết định kinh doanh theo hình thức thành lập 1 doanh nghiệp tư nhân chuy ên kinh doanh café, và mở cửa hoạt động 1 quán café đầu tiên tại Tp.HCM Vốn ban đầu: 1.2 tỷ VND Đồng sở hữu: 4 thành viên trong nhóm 5.2. Xác định công suất tiêu thụ của dự án quán cà phê: 5.2.1. Công suất tối đa của dự án Sau khi nghiên cứu thị trường về nhu cầu thưởng thức dịch vụ coffee của khách hàng, công suất tối đa của quán trong một ngày được kê chi tiết ở bảng sau: STT Sản phẩm Số bàn Số sản phẩm TB/bàn Sức chứa tối đa tại một thời điểm Số lần luân chuyển khách trong ngày Công suất 1 Trà đạo 6 1 6 5 30 2 Cà phê Ý 10 3 30 10 300 3 Bánh ngọt Pháp 10 1.5 15 10 150 4 Cà phê Mexico 10 3 30 10 300 5 Bánh nướng Mexico 10 1.5 15 10 150 6 Cơm trưa văn phòng 20 4 80 1 80 Trong một năm, quán sự định hoạt động trong 300 ngày M ỗi ngày hoạt động 16 tiếng chia làm 2 ca (8-14h; 14h-23h) 5.2.2. Công suất dự kiến từng năm Năm kinh doanh đầu tiên ước tính quán cà phê sẽ hoạt động được 40% công suất, năm thứ hai ước tính hoạt động được 60% công suất. Từ năm thứ ba đến năm thứ năm ước tính hoạt động được 80% công suất. Sau đây là công suất chi t iết của từng năm: DỰ ÁN QUÁN CÀ PHÊ VĂN HÓA BP 2011 37 SL CS SL CS SL CS SL CS SL CS Trà đạo ấm 3,600 40% 5,400 60% 7,200 80% 7,200 80% 6,300 70% Cà phê Ý Ly 30,000 35% 45,000 55% 60,000 80% 60,000 80% 52,500 70% Bánh ngọt Pháp Cái 18,000 40% 27,000 60% 36,000 80% 36,000 80% 31,500 70% Cà phê Mexico Ly 30,000 40% 45,000 60% 60,000 80% 60,000 80% 52,500 65% Bánh nướng Mexico Cái 18,000 35% 27,000 55% 36,000 80% 36,000 80% 31,500 70% Cơm trưa văn phòng Dĩa 9,600 40% 14,400 60% 19,200 80% 19,200 80% 16,800 70% Thức uống khác Ly 4,000 50% 6,000 60% 6,500 80% 6,500 80% 6,200 70% Công suất trung bình 40% 60% 80% 80% 70% Năm 5 Sản phẩm Đơn vị tính Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4 5.3. Xác định công nghệ và máy móc thiết bị cho hoạt động của quán: 5.3.1. Trang thiết bị chính phục vụ sản xuất Chỉ riêng đối với 2 loại cà phê Ý và cà phê M exico sẽ được chế biến bằng máy pha cà phê, các loại thực phẩm khác phục vụ trong quán cà phê này đều được chế biến theo cách truyền thống. Do đó quán cà phê sẽ được trang bị công nghệ không quá phức tạp với những loại máy sau: 1. Lò nướng bánh Hãng sản xuất: ROLLER GRILL - 1050 M ục đích: nướng bánh bông lan (để làm bánh kem Pháp), nướng bánh Coffee Buns (bánh nướng Mexico). Chức năng: tự chọn chế độ nấu, hâm nóng 2 tầng, nướng 2 tầng, tự ngắt, quạt nướng phụ trợ, hẹn giờ, đèn báo, giữ ấm, quạt đối lưu. Giá: 16.000.000 VND Số lượng: 1 cái 2. Lò vi sóng Hãng sản xuất: Sharp R-209VN(W) Mục đích: rã đông thức ăn sống và hâm nóng thức ăn. Giá: 1.300.000 VND Số lượng: 2 cái 3. Máy đánh trứng Hãng sản xuất: PHILIPS – HR1561 Mục đích: đánh nhuyễn hỗn hợp bột, trứng, đường, bơ để làm bánh kem và bánh nướng. DỰ ÁN QUÁN CÀ PHÊ VĂN HÓA BP 2011 38 Giá: 820.000 VND Số lượng: 1 cái 4. Tủ lạnh dung tích 250 lít Hãng sản xuất: Samsung – RT2BSATSC Mục đích: giữ lạnh nguyên vật liệu, thức ăn tươi sống, một số loại bánh kem. Giá: 6.390.000 VND Số lượng: 1 cái 5. Bình đun nước siêu tốc dung tích 1.5 lít Hãng sản xuất: BlueStone - KTB 338 M ục đích: đun nước sôi nhanh chóng để pha cà phê hoặc trà. Giá: 520.000 VND Số lượng: 3 cái 6. Bếp ga Hãng sản xuất: Sakura – SA610G Mục đích: nấu cơm trưa văn phòng, nấu bơ và chocolate để làm bánh, đun nước trong trường hợp cúp điện Giá: 700.000 VND Số lượng: 3 cái 7. Máy pha cà phê Hãng sản xuất: Elextrolux ECM 3100 M ục đích: pha cà phê Ý và cà phê Mexico Giá: 740.000 VND Số lượng: 2 cái 8. Tủ đông đá Hãng sản xuất: LG HGL 3000 M ục đích: chứa các thực phẩm và đảm bảo độ tươi sống của chúng Giá: 2.450.000 VND Số lượng: 1 cái Bảng tổng hợp nguyên vật liệu cần cho sản xuất M ay say sinh tố Philip 2 Cái x 1,500 = 3,000 Giá cung cấp bởi M áy pha café 2 Cái x = DỰ ÁN QUÁN CÀ PHÊ VĂN HÓA BP 2011 39 740 1,480 trung tâm điện máy Sài gòn Nguyễn Kim Tủ đông đá 1 Cái x 2,450 = 2,450 Lò nướng bánh cao cấp hiệu Electrolux 1 Cái x 16,000 = 16,000 Lò si sóng 2 Cái x 1,300 = 2,600 Tủ lạnh LG 1 Cái x 7,500 = 7,500 Bếp ga 2 Cái x 700 = 1,400 M áy đánh trứng 1 Cái x 820 = 820 Bình đun nước 3 Cái x 520 = 1,560 0 Dàn loa 2 Cái x 3,590 = 7,180 Tông cộng 43,990 5.3.2. Trang thiết bị khác: Dụng cụ để chế biến thức ăn, thức uống: - Nồi: 10 cái - Chảo: 5 cái - Xẻng và môi: 10 cái - Dao: 5 cái - Thớt: 2 cái - Thau và rổ: 10 cái Dụng cụ để phục vụ khách hàng: - Đĩa lớn: 50 cái - Đĩa nhỏ: 50 cái - Chén: 50 cái - Muỗng canh: 50 cái - Nĩa: 50 cái - Ly cao: 200 cái - Ly thấp: 200 cái - Muỗng cà phê: 200 cái DỰ ÁN QUÁN CÀ PHÊ VĂN HÓA BP 2011 40 - Đế lót ly: 400 cái - Bộ dụng cụ pha trà đạo: 6 bộ Dụng cụ quét dọn vệ sinh: - Chổi: 4 cây - Cây lau nhà: 4 cây - Thùng rác lớn: 4 thùng - Thùng rác nhỏ: 10 thùng 5.4. Nguyên nhiên vật liệu, năng lương cần cho sản xuất 5.4.1. Nguyên vậ t liệu chí nh: 5.4.1.1. Mô tả đặc tính của nguyên vật liệu chính a. Trà đạo Để giữ được nét truyền thống của Nhật Bản trong nghệ thuật trà đạo, quán sẽ sử dụng loại trà M atcha, chính là loại trà do người Nhật chế biến ra, chủ yếu dành cho trà đạo. Để chọn được đúng loại trà xuất xứ từ Nhật Bản, quán sẽ liên hệ và mua hàng từ các công ty nhập khẩu. Đối với nguyên liệu trà Matcha, một kg sẽ pha được 20 bình trà. Vậy một bình trà sẽ cần 0.05 kg Matcha b. Cà phê Cà phê Ý và cà phê Mexico đều dùng chung 1 loại nguyên liệu, chỉ khác nhau ở công thức pha chế các loại thức uống. Cà phê mà quán chọn ở đây là loại cà phê cao cấp Arabica. Arabica có vị chua thanh xen lẫn với vị đắng nhẹ, màu nước nâu nhạt, trong trẻo của hổ phách. Mùi hương của Arabica rất t hanh tao, quí phái, Arabica có mùi của s i-rô, mùi của hoa trái, hòa quyện với mùi của mật ong, và cà mùi bánh mì nướng, mùi của cánh đồng rơm buổi trưa hè...Trên thị trường cà phê Arabica luôn được đánh giá cao hơn vì có hương vị thơm ngon. Giá cà phê Arabica thường cao hơn gấp đôi so với giá Robust a.Cà phê Arabica đại diện cho khoảng gần 70% các sản phẩm cà phê cao cấp trên thế giới. Một kg Arabica sẽ chế biến được 100 li cà phê các loại. Vậy một li cà phê sẽ cần 0.01 kg Arabica c. Bánh ngọt Pháp Trung bình một chiếc bánh ngọt Pháp sẽ cần: - 34gr cream cheese - 34gr sữa tươi không đường - 12,5 gr đường DỰ ÁN QUÁN CÀ PHÊ VĂN HÓA BP 2011 41 - 7 gr bột mỳ - 0.6 quả trứng d. Bánh nướng M exico Trung bình một chiếc bánh nướng Mexico sẽ cần: - 32.5g bột bánh mì - bread flour - 1/8 trái trứng gà - 4g bơ mềm - 6g đường + 0.25g muối - 1g men nở - 16.25g sữa tươi e. Cơm trưa văn phòng Ước tính nguyên vật liệu trung bình cho một phần cơm trưa văn phòng: - 0.15 kg gạo - 0.1 kg thịt /cá - 0.1 kg rau củ 5.4.1.2. Xác định nhu cầu của các nguyên vậ t liệu trong từng năm a. Café và các thức uống khác: Với các t ính chất và loại nguyên vật liệu chính mô tả ở trên, dựa vào công suất dự kiến hằng năm, số lượng NVL cần hằng năm cho việc sản xuất café và các t hức uống khác là: SP NVL Giá SL GT SL GT SL GT SL GT SL GT Café bột 200000 864 172,800,000 1,296 259,200,000 1,728 345,600,000 1,728 345,600,000 1,512 302,400,000 Phụ l iệu phụ: sữa, kem, hương quả 150000 3,600 540,000,000 5,400 810,000,000 7,200 1,080,000,000 7,200 1,080,000,000 6,300 945,000,000 Đường 25000 864 21,600,000 1,296 32,400,000 1,728 43,200,000 1,728 43,200,000 1,512 37,800,000 Nguyên vật liệu chính (Trái cây, …) 70000 1,800 126,000,000 2,700 189,000,000 3,600 252,000,000 3,600 252,000,000 3,150 220,500,000 Hương liệu phụ 40000 84 3,360,000 126 5,040,000 168 6,720,000 168 6,720,000 147 5,880,000 Thức uống khác Năm 1-CS:40% Năm 2:CS 60% Năm 3-CS:80% Năm 4:CS:80% Năm 5-CS:70% Café b. Trà đạo Với các t ính chất và loại nguyên vật liệu chính mô tả ở trên, dựa vào công suất dự kiến hằng năm, số lượng NVL cần hằng năm cho việc sản xuất trà đạo là: DỰ ÁN QUÁN CÀ PHÊ VĂN HÓA BP 2011 42 SP NVL Giá SL GT SL GT SL GT SL GT SL GT Bột trà Motcha 250000 216 54000000 324 81000000 432 108000000 432 108000000 378 94500000 Hương liệu 100000 36 3600000 324 32400000 432 43200000 432 43200000 378 37800000 Trà đạo Năm 1-CS:40% Năm 2:CS 60% Năm 3-CS:80% Năm 4:CS:80% Năm 5-CS:70% c. Các loại bánh Với các t ính chất và loại nguyên vật liệu chính mô tả ở trên, dựa vào công suất dự kiến hằng năm, số lượng NVL cần hằng năm cho việc sản xuất bánh Pháp và Mêxico là: SP NVL Giá SL GT SL GT SL GT SL GT SL GT Bánh cheese Pháp Cream cheese 150000 734 110 ,160,000 1,102 165,240,000 1,469 220,320,000 1,469 220,320,000 1,285 192,780,000 Sữa tươi không đường 45000 734 33,048,000 1,102 49,572,000 1,469 66,096,000 1,469 66,096,000 1,285 57,834,000 Đường 24000 259 6 ,220,800 389 9,331,200 518 12,441,600 518 12,441,600 454 10,886,400 Bột mỳ 20000 151 3 ,024,000 227 4,536,000 302 6,048,000 302 6,048,000 265 5,292,000 Trứng 2500 12,960 32,400,000 19,440 48,600,000 25,920 64,800,000 25,920 64,800,000 22,680 56,700,000 Bánh nướng Mexicô bread flour 20000 702 14,040,000 1,053 21,060,000 1,404 28,080,000 1,404 28,080,000 1,229 24,570,000 trứng gà 2500 2,700 6 ,750,000 4,050 10,125,000 5,400 13,500,000 5,400 13,500,000 4,725 11,812,500 bơ mềm 100000 864 86,400,000 1,296 129,600,000 1,728 172,800,000 1,728 172,800,000 1,512 151,200,000 Đường + Muối 24000 178 4 ,276,800 267 6,415,200 356 8,553,600 356 8,553,600 312 7,484,400 men nở 50000 216 10,800,000 324 16,200,000 432 21,600,000 432 21,600,000 378 18,900,000 Sữa tươi không đường 45000 3,510 157 ,950,000 5,265 236,925,000 7,020 315,900,000 7,020 315,900,000 6,143 276,412,500 Năm 1-CS:40% Năm 2:CS 60% Năm 3-CS:80% Năm 4:CS:80% Năm 5-CS:70% d. Cơm trưa văn phòng Với các t ính chất và loại nguyên vật liệu chính mô tả ở trên, dựa vào công suất dự kiến hằng năm, số lượng NVL cần hằng năm cho việc sản xuất cơm trưa văn phòng là: SP NVL Giá SL GT SL GT SL GT SL GT SL GT Cơm trưa Gạo 21,000 1,152 24,192,000 1,728 36,288,000 2,3 04 48,384,000 2,304 48,384,000 2,016 42,336,000 Thịt/Cá 1 00,000 1,728 172,8 00,000 2,592 2 59,200,000 3,4 56 345,600,000 3,456 345,600,000 3,024 3 02,400,000 Rau 30,000 1,728 51,840,000 2,592 77,760,000 3,4 56 103,680,000 3,456 103,680,000 3,024 90,720,000 Tráng miệng 25,000 115 2,8 80,000 173 4,3 20,000 230 5,760,000 230 5,760,000 202 5,040,000 Năm 1 -CS:40% Năm 2:CS 6 0% Năm 3-CS:80% Năm 4:CS:80% Năm 5-CS:70% 5.4.1.3. Nguồn cung cấp nguyên vật liệu: a. Nguyên vật liệu cho coffee: Nguồn cung cấp: Công ty TNHH Dịch Vụ Ẩm Thực Việt Á, Công ty TNHH Dịch Vụ Ẩm Thực Việt Á là nhà phân phối những mặt hàng thương hiệu mạnh & sản phẩm chất lượng đến người tiêu dùng qua hệ thống nhà hàng, café, Bar, Quán ăn cao cấp. DỰ ÁN QUÁN CÀ PHÊ VĂN HÓA BP 2011 43 Chương trình cung cấp: Ký hợp đồng giao hàng t heo từng tháng với giá đã quy định sẵn trong năm, có thể điều chính với biên độ 5% tùy theo biến động thị trường b. Nguyên vật liệu trà đạo Nguồn cung cấp: Công ty TNHH Dịch Vụ Ẩm Thực Nhật Kyochi, chuyên cung cấp các mặt hàng sản phẩm, nguyên vật liệu nhập khẩu từ Nhật Bản, nhà cung cấp uy tín bột trà matcha và gyokuro. Chương trình cung cấp: Ký hợp đồng giao hàng theo từng tháng với giá đã quy định trước, việc t hay đổi già phải được báo trước ít nhất nửa tháng. c. Nguyên vật liệu làm bánh Nguồn cung cấp: Công ty TNHH Mỹ Hương, địa chỉ: lô 75, chợ An Đông, TP.HCM. Chương trình cung cấp: Ký hợp đồng giao hàng theo từng nửa tháng với giá đã quy định trước, việc thay đổi già phải được báo trước ít nhất nửa t háng. d. Cơm trưa văn phòng Nguồn cung cấp: Siêu thị Co-op mart Nguy ễn Đình Chiểu, Q.3, bộ phận ẩm thực. Chương trình: Ký hợp đồng cung cấp hằng ngày, trước 8h30 sáng, với các loại thực phẩm đã đặt vào ngày trước. 5.4.2. Nguyên vậ t liệu phụ Điện: giải pháp chính của quán là sử dụng nguồn điện cao thế có sẵn của thành phố thông qua hệ thống dây điện chạy trước quán. Tuy nhiên, quán cũng sẽ sắm 1 máy phát điện cỡ trung để dự phòng trường hợp cúp điện. Nước: Do nhu cầu của dự án ở mức bình thường, nên quán sẽ sử dụng hệ thống nước của thành phố. Nhu cầu điện nước hằng năm được mô t ả chi tiết trong bảng sau: Chỉ tiêu Năm Năm 1- CS:40% Năm 2- CS:60% Năm 3- CS:80% Năm 4-CS: 80% Năm 5-CS: 70% Điện 20,000,000 33,000,000 40,000,000 40,000,000 40,000,000 Nướ DỰ ÁN QUÁN CÀ PHÊ VĂN HÓA BP 2011 44 c 16,400,000 24,600,000 39,688,000 43,656,800 42,022,480 5.5. Lựa chọn địa điểm cho dự án: Sau khi khảo sát và tìm kiếm mặt bằng, nhóm nghiên cứu đã tìm được một vị trí thích hợp, đáp ứng được các điều kiện kể trên. Đó chính là một ngôi nhà 4 tầng, nằm trên đường Nguyễn Thị Minh Khai, gần ngã tư Phạm Ngọc Thạch (xem hình minh hoạ bên dưới) Địa điểm này có thuận lợi: Gần thị trường t iêu thụ sản phẩm, dịch vụ café cao cấp của quán: người nước ngoài và nhân viên văn phòng làm việc trong các toàn nhà: Yoko, Diamond, Saigon Central, The M etropolit an, Han Nam, Bao Viet… Là đường mặt tiền lớn nhất thành phố nên giao thông rất thuận lợi dễ dàng cho việc di chuyển của khách hàng. Về cơ sở hạ tầng: Giao thông thuận tiện với đường rộng gần 10m, ngay trung tâm thành phố Hồ Chí Minh. Đã có hệ thống nước của thành phố Khu vực điện áp ổn định, có đường dây điện 220V đi ngang mặt tiền quán. Đã có hàng rào bao quanh phần đất, có thể tốt cho việc tận dụng. Có bãi giữ xe ôtô và xe gắn máy với sức chứa có thể 1 lúc chứ được 10-12 ôt ô ở phía sau và hơn 50 xe máy ở phía trước. Về điều kiện tự nhiên: khí hâu ôn hoà, không bị ô nhiễm quá nhiều, và nhiệt độ bình quân trong năm vào khoảng 28oC. Điều kiên xã hội: Nguồn lao động: gần nơi tập trung nguồn dân cư có chất lượng cao của thành phố, đáp ứng các tiêu chuẩn cho việc lựa chọn nhân viên. Khu vực này không bị vướng vào quy hoạch của thành phố. Khu vực quận 1 là nơi luôn đánh giá là khu vực có trình độ ngoại ngữ cao nhất, phù hợp với việc phát triển quán. Chi phí địa điểm: Tiền thuê đất: 300 m2 = 6.000 USD = 120 triệu đồng. DỰ ÁN QUÁN CÀ PHÊ VĂN HÓA BP 2011 45 Đặt cọc 2 tháng: 240 triệu. 5.6. Hạng mục xây dựng thi công và thiết kế của quán: Ngôi nhà có thiết kế 4 t ầng, mỗi tầng sẽ được thiết kế riêng theo từng phong cách phục vụ ẩm thực của các quốc gia. - Khuôn viên xung quanh quán: khu vực giữ xe máy miễn phí cho khách hàng (ước lượng sức chứa khoảng 70-80 chiếc xe máy). Khoảng sân phía sau ngôi nhà sẽ dùng làm bãi đỗ xe hơi (ước lượng sức chứa khoảng 10-12 chiếc xe hơi). - Tầng trệt: khu vực phục vụ cơm trưa văn phòng. Tầng này sẽ được trang trí đơn giản, gọn gàng, sắp xếp bàn ghế để có được sức chứa lớn nhất vì quán sẽ rất tấp nập vào buổi trưa. - Tầng một : khu vực này sẽ phục vụ trà đạo theo phong cách Nhật Bản. Căn phòng sẽ được trang trí với phong cách truy ền thống Nhật Bản. Để có thể tiến hành những nghi thức Trà đạo đúng nghĩa, yêu cầu phải có một không gian thanh tịnh và hoài hòa với cảnh sắc thiên nhiên. Đáp ứng những t iêu chuẩn đó mà dần hình thành hai không gian thưởng trà chính, đó là trà viên và trà thất. Trà Viên là một khu vườn được thiết kế phù hợp với việc ngắm hoa, và thưởng thức trà. Trà Thất là m ột căn phòng nhỏ dành riêng cho việc uống trà, nó còn được gọi là "nhà không". Trong DỰ ÁN QUÁN CÀ PHÊ VĂN HÓA BP 2011 46 phòng có trải những tấm đệm hay chiếu tre được sắp xếp thành hình vuông trông rất đẹp và trang nhã. Nhóm nghiên cứu chọn loại không gian này vì nó phù hợp với điều kiện thiết kế và trang trí của quán cà phê. Tầng hai: khu vực phục vụ cà phê và bánh ngọt phong cách Châu Âu: cà phê Ý và bánh Pháp. Khu vực này sẽ được trang trí theo phong cách hiện đại, trẻ trung, phù hợp với đại đa số đối tượng khách hàng. Không gian ềm đềm, hài hòa trong tiếng nhạc du dương đem đến cảm giác tuyệt vời khi thưởng thức vị đắng tuy ệt hảo của cà phê và hương vị ngọt ngào, mềm mại của những chiếc bánh xinh xắn. - Tầng 3: khu vực phục vụ cà phê và bánh nướng theo phong cách Mexico. Đất nước M exico với cái rộn ràng, vui tươi của những ngày nắng nóng ở Châu Mỹ, không gian của tầng 3 sẽ được thiết kế để mô tả điều đó. Một không gian tự nhiên, không quá gò ép và cầu kì phức tạp, với những họa tiết trang trí sống động sẽ đem lại cho khách hàng cảm giác cực kì thoải mái và phấn khởi. Để khách hàng có thể thỏa mình tận hưởng hương vị mạnh mẽ của ly cà phê xứ này, cùng với sự nồng nàn, ngây ngất từ bơ sữa của chiếc bánh nướng. 5.7. Lịch trình xây dựng thi công dự án: Dự kiến sẽ khởi công vào tháng 1/2012 và kết thúc vào t háng 6/2012 Tháng Hạng mục x x x x x x x x x x x x x x x x Mua thiết bị và tiếp nhận TB Lắp đặt Huấn luyện nhân viên Hoạt động thử và điều chình Nghiệm thu và đưa vào sản xuất 7 8 9 Khảo sát thiết kế Các hạng mục kết cấu hạ tầng Nhà kho 1 2 3 4 5 6 6. Dự trù nhân sự cho quán café BP : DỰ ÁN QUÁN CÀ PHÊ VĂN HÓA BP 2011 47 6.1. Sơ đồ mô hình tổ chức dự kiến của quán: 6.2. Yêu cầu đối với từng nhân sự: Chủ quán: Gồm 4 người trong nhóm cùng thành lập, là người điều hành quyết định mọi hoạt động của quán. Sau khi bàn bạc xem xét, đã xác định các y êu cầu và mô tả công việc sau đây đối với từng vị trí: STT Công việc Trình độ chuyên môn Mô tả nhiệm vụ công việc 1 Quản lý - Có bằng cấp chuyên nghiệp về quản lý, trình độ MBA - Có kinh nghiệm làm quản lý - Có Kỹ năng lập kế hoạch, nhân sự t ốt - Giao tiếp tiếng Anh tốt, TOEIC trên 800 - Giám sát, đôn đốc công việc nhân viên cấp dưới - Chủ trì các cuộc họp hàng tuần - Giải quyết các vấn đề với khách hàng - Quan hệ công chúng, nhà cung cấp - Báo cáo tình hình kinh doanh và đề xuất ý tưởng phát triển Chủ quán (4 người) Quản lý Kế toán Pha chế và đầu bếp Đội phục vụ Thu ngân Bảo vệ Trưởng phục vụ tầng 1 Trưởng ph ục vụ tầng 2 Trưởng phục vụ tầng 3 Nhân viên ca 1 Nhân viên ca 2 DỰ ÁN QUÁN CÀ PHÊ VĂN HÓA BP 2011 48 quán cho chủ đầu tư 2 Thu ngân - Kỹ năng sử dụng máy thu ngân - Tính cẩn thận, chính xác, trung thực - Thu tiền, lưu giữ các hóa đơn cần thiết cho việc kế toán - Báo cáo doanh số và doanh thu hằng ngày 3 Kế toán - Trình độ trung cấp trở lên, có trách nhiệm - Tính cẩn thận, chính xác, trung thực - Trực t iếp tính toán lương cho nhân viên - Lập các báo cáo thuế 4 Phục vụ trường - Khả năng giao tiếp khách hàng tốt - Trình độ giao tiếp bằng tiếng Anh tốt TOEIC(trên 750) ,ưu tiên biết thêm một ngoại ngữ thông dụng khác) - Có ngoại hình - Trả lời các thắc mắc của khách nước ngoài - Hướng dẫn khách - Đào tạo các nhân viên phục vụ trực thuộc mình 5 Nhân viên phục vụ - Khả năng giao tiếp tốt, linh hoạt - Xử lý tình huống nhanh nhẹn - Trình độ giao tiếp tiếng Anh tương đối - Ưu tiên biết thêm tiếng - Phục vụ khách hàng, nhận order, giải thích các thắc mắc về nước uống, phong cách quán… - Dọn dẹp 6 Nhân viên pha chế. - Có chuyên môn cao trong việc pha chế, có chứng chỉ đào tạo hành nghề bart ender. - Ưu tiên: kinh nghiệm trong pha chế các loại thức uống của Ý và Mêxicô - Pha chế các loại thức uống cho khách DỰ ÁN QUÁN CÀ PHÊ VĂN HÓA BP 2011 49 7 Bảo vệ - Nam tuồi từ 18-35; trung thực - Vui vẻ, niềm nở với khách hàng - Giữ và sắp xếp xe - Chào đón khách hàng với t hái dộ thân thiện - Giữ an ninh trật tự của quán trong giờ làm việc 9 Đầu bếp - Có chứng chỉ hành nghề chuy ên nghiệp - Có kinh nghiệm làm việc trước đây - Chế biến các món ăn chính và các món tráng miệng 10 Phụ bếp - Có khả năng nấu ăn( trình độ trung cấp) - Nhanh nhẹn, tháo vát,s iêng năng - Chuẩn bị nguyên liệu cho món ăn - Phụ giúp bếp trưởng ở các khâu phụ - Giữ vệ sinh khu bếp trong quá trình nấu nướng 6.3. Xác định số lượng nhân sự cần thiết cho dự án trong vòng 5 năm Các năm Chức vụ 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 2 2 2 2 2 3 3 3 4 4 2 2 2 2 2 3 3 3 3 3 15 17 18 22 25 2 2 2 2 2 30 32 33 38 41 Phụ bếp Bảo vệ Phục vụ Số người/năm Quản lý Kế toán Thu ngân Phục vụ trưởng Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4 Năm 5 Pha chế Đầu bếp Tổng số người Trong đó: 6 7 8 10 10 9 10 10 12 15 Phc v ca 1 Phc v ca 2 6.4. Xác định lương căn bản cho từng chức danh Dự kiến mức lương cơ bản theo chức danh DỰ ÁN QUÁN CÀ PHÊ VĂN HÓA BP 2011 50 Đơn vị t ính triệu đồng/người Chức danh Mức lương cơ bản dự tính 1. Quản lý 15 2.Kế toán 6 3.Thu ngân 5 4. Pha chế 5.5 5. Đầu bếp 6 4.Phục vụ trưởng 5.5 5.Phục vụ 2.5 6.Bảo vệ 2 6.5. Xác định tổng quỹ lương và bảo hiểm xã hội cần thiết Với số lượng nhân viên và lương căn bản năm 1 đã nêu ở trên, nhóm tác giả đã dự toán tổng quỹ lương cần thiết trong giai đoạn 5 năm đầu hoạt động của nhóm. Lưu ý: lương căn bản năm sau sẽ cao hơn 10% so với năm trước để đáp ứng các nhu cầu thiết yếu của cuộc sống. Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4 Năm 5 1. Quản lý 180,000,000 180,000,000 180,000,000 180,000,000 180,000,000 2.Kế toán 72,000,000 72,000,000 72,000,000 72,000,000 72,000,000 3.Thu ngân 60,000,000 60,000,000 60,000,000 60,000,000 60,000,000 4. Pha chế 132,000,000 132,000,000 132,000,000 132,000,000 132,000,000 5. Đầu bếp 216,000,000 216,000,000 216,000,000 288,000,000 288,000,000 6.Phụ bếp 48,000,000 48,000,000 48,000,000 48,000,000 48,000,000 4.Phục vụ trưởng 198,000,000 198,000,000 198,000,000 198,000,000 198,000,000 5.Phục vụ 270,000,000 306,000,000 324,000,000 396,000,000 450,000,000 6.Bảo vệ 48,000,000 48,000,000 48,000,000 48,000,000 48,000,000 Tổng lương 1,176,000,000 1,212,000,000 1,230,000,000 1,374,000,000 1,428,000,000 Chi phí tiền lương Chức danh Bảng dự tính lương trong thời gian hoạt động 6.6. Đào tạo và huấn luyện nhân viên: Xác định tốt nhu cầu cần đào tạo: kiến thức cơ bản về văn hoá các nước nhằm giúp các nhân viên nâng cao trình độ của mình Tiến hành đào tạo: các nhân viên ký hợp đồng chính thức với quán sẽ được gửi đào tạo miễn phí t ại các trung tâm văn hoá và kỹ năng giao t iếp cơ bản bằng các ngôn DỰ ÁN QUÁN CÀ PHÊ VĂN HÓA BP 2011 51 ngữ bản địa. Cụ thề: liên hệ với đại học Xã hội nhân văn nhằm thiết kế khoá học phù hợp với nhu cầu của doanh nghiệp Chi phí đào tạo: 125 triệu/25 nhân viên DỰ ÁN QUÁN CÀ PHÊ VĂN HÓA BP 2011 52 DỰ ÁN QUÁN CÀ PHÊ VĂN HÓA BP 2011 53 7. Phần 6: Phân tích cá c yếu tố tài chính: 7.1. Tổng vốn cố đị nh chi ban đầu cho đầu tư DỰ ÁN QUÁN CÀ PHÊ VĂN HÓA BP 2011 54 STT Loại Số lượng ĐVT Giá Thành tiền Ghi chú 1 Nghiên cứu thị trường 1 lần x 1,500 1,500 2 Tham khảo tư vấn 1 lần x 1,000 1,000 3 Bàn tròn 10 Cái x 4,500 = 45,000 4 Ghế đen nệm ngựa dài phong cách Mêxicô 20 Cái x 1,620 = 32,400 5 Bàn dài hiện đại 10 Cái x 4,630 = 46,300 6 Ghế vành 20 Cái x 900 = 18,000 7 Bàn gổ-kiếng-vuông 10 Cái x 2,900 = 29,000 8 Nệm ngồi 20 Cái x 300 = 6,000 9 Chiếu tre 20 Cái x 75 = 1,500 10 Đế lót ly bằng vải 70 Cái x 5 350 11 Mâm inox bưng nước cho khách 5 Cái x 25 125 12 Bộ bình trà đạo Nhật Bản 7 Cái x 200 = 1,400 13 Ly sứ uống trà đạo 14 ly x 25 = 350 14 Ly nhỏ uống trà đá (Hiệu Ocean B00809) 50 ly x 5 = 1,100 15 Ly nhỏ uống café nóng (Hiệu Ocean B01819) 30 ly x 25 = 750 16 Ly uống café đá (Hiệu Black Pills) 30 ly x 27 = 810 17 Ly uống sinh tố 25 ly x 27 = 675 18 FIN pha café 15 Cái x 10 = 150 19 Ly pha chế 4 Cái x 27 = 108 20 Muỗng nhỏ 50 Cái x 4 = 200 21 Muỗng café đá và café sữa bằng inox 50 Cái x 5 = 250 22 Cây khuấy nước trang trí (sinh tố hoặc các loại café capuchino) 100 Cái x 5 = 500 23 Bình thuỷ tinh lớn châm trà đá 5 Cái x 40 = 200 24 Phin lớn pha café 1 Cái x 15 = 15 25 Tấm lượt café 5 Cái x 10 = 50 26 Kệ lớn đựng ly inox 1 Cái x 200 = 200 27 Một số loại chai lọ khác đựng đường, muối, chanh,.. 10 Cái x 20 = 200 28 Dàn amply hiệu Pioneer VSR- 817-S, công suất 360W) 1 Cái x 3,000 = 3,000 29 Đầu đĩa đa năng 2 Cái x 2,000 = 4,000 30 Tivi 40inch hiệu Sony 1 Cái x 7,000 = 7,000 31 Tivi 32inch hiệu Sony 2 Cái x 5,900 = 11,800 32 May say sinh tố Philip 2 Cái x 1,500 = 3,000 33 Máy pha café 2 Cái x 740 = 1,480 34 Tủ đông đá 1 Cái x 2,450 = 2,450 35 Lò nướng bánh cao cấp hiệu Electro lux 1 Cái x 16,000 = 16,000 36 Lò si sóng 2 Cái x 1,300 = 2,600 37 Tủ lạnh LG 1 Cái x 7,500 = 7,500 38 Bếp ga 2 Cái x 700 = 1,400 39 Máy đánh trứng 1 820 820 40 Máy điều hoà LG 3 Cái x 4,000 = 12,000 41 Bình đun nước 3 520 1,560 42 Dàn loa 2 Cái x 3,590 = 7,180 43 Tiền lắp đặt internet và bộ wifi 1 Bộ x 1,500 = 1,500 44 Tiền lắp đặt điện, nước 1 Cái x 1,700 = 1,700 45 Đồng phục nhân viên 20 Bộ x 150 = 3,000 46 1 tủ quầy bar làm nơi để âm thanh 1 Cái x 7,000 = 7,000 47 Tiền sửa sang trang trí nộ i thất 1 Cái x 1,200,000 = 1,200,000 48 Chi phí bảng hiệu, hộp đèn 1 Cái x 20,000 = 20,000 49 Chi phí Pano quảng cáo 3 Cái x 1,500 = 4,500 50 Tiền đặt cọc 2 tháng tiền nhà 1 Cái x 240,000 = 240,000 Giá do chủ đất đề nghị 4 Chi phí đào tạo huấn luyện 30,000 5 60,000 = 1,837,623 Dự phòng chi phí đầu tư cơ bản ban đầu Tổng cộng 1 2 3 Chi phí đầu tư trang thiết bị Chi phí thành lập:thiết lập và thẩm định dự án Giá tham khảo ở AC Nielsen Chi phí đất đai Siêu thị nội thất Chilai Giá cung cấp bởi siêu thị Co- op mart, Nguyễn Đình Chiểu Giá cung cấp bởi trung tâm điện máy Sài gòn Nguyễn Kim Giá tham khảo ở một số trung tâm và cửa hàng thời trang Giá dự trù, thông qua tham khảo trên website DỰ ÁN QUÁN CÀ PHÊ VĂN HÓA BP 2011 55 7.2. Phân tích nguồn vốn 7.2.1. Các nguồn cung cấp tài chính: 7.2.1.1. Vốn chủ sỡ hữu: - Tài sản của bản t hân(tiền tiết kiệm, chứng khoán, vàng bạc,…) - Tài sản thế chấp(nhà cửa, đất đai, phương tiện đi lại, ý tưởng kinh doanh…) 7.2.1.2. Vốn vay từ bên ngoài: Có thể huy động được từ các nguồn: - Ngân hàng  Ưu điểm: Nguồn cung vốn dồi dào, thuần túy là các khoản nợ, đáp ứng được nhu cầu vốn tại mọi thời điểm  Khuyết điểm: Khó tiếp cận đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ, thủ tục phức tạp mất nhiều thời gian. - Vay cá nhân  Ưu điểm: Nhanh chóng có tiền mặt.  Khuyết điểm: Lãi suất thường cao hơn ngân hàng, vay nợ cá nhân sẽ gây rủi ro đối với quan hệ cá nhân. - Các quỹ đầu tư tài chính  Ưu điểm: Lãi suất ưu đãi  Khuyết điểm: Chỉ hỗ trợ vốn cho các dự án nhỏ, thủ tục xin cấp vốn phức tạp, nhiều điều kiện ràng buộc - Các nhà đầu tư, đối tác liên kết  Ưu điểm: Dễ tiếp cận  Khuyết điểm: Khó thuyết phục, phải chia sẻ quyền làm chủ doanh nghiệp. 7.2.1.3. Xác định cơ cấu vốn tối ưu Qua các phân tích trên đề xuất cơ cấu vốn tối ưu cho dự án: 60% vốn chủ sỡ hữu 40% vốn vay ngân hàng Lý do lựa chọn cơ cấu vốn như trên: - 60% là tỉ lệ tối đa vốn chủ sỡ hữu mà doanh nghiệp có thể huy động được cho dự án này. - Trong tình hình lãi suất biến động có chiều hướng tăng, việc duy trì cơ cấu vốn 60/40 giúp doanh nghiệp giảm thiểu được rủi ro khi sử dụng vốn vay. - Việc xác định tỷ số nợ là 40% vừa giải quy ết được nhu cầu vốn của dự án vừa gia t ăng khả năng vay vốn thành công từ ngân hàng vì tỷ số nợ thấp hơn tỷ lệ vốn chủ sở hữu. DỰ ÁN QUÁN CÀ PHÊ VĂN HÓA BP 2011 56 - Việc vay vốn từ ngân hàng còn là lá chắn thuế hữu hiệu cho doanh nghiệp. Cụ thể ta có Vốn chủ sỡ hửu 1,200,000,000 Vốn vay ngân hàng 800,000,000 Cá nhân 1 300,000 Cá nhân 2 300,000 Cá nhân 3 300,000 Cá nhân 4 300,000 Nguồn vốn Trong đó 7.2.2. Nêu cả kế hoạch chi trả lãi vay trong tương lai Chủ đầu tư cũng cần xem xét cụ thể kế hoạch trả nợ để có biện pháp huy động thực hiện trả nợ và lãi vay đúng thời hạn. Chúng tôi thực hiện vay vốn cho việc đầu tư của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng Đông Á, chi nhánh An Dương Vương, Q.5, TP.HCM. Kế hoạch vay nợ: chúng tôi vay 800 triệu đồng với lãi suất là 18%/năm, với thời hạn trả là 5 năm theo cách thức trả đều từng năm. Cụ thể như sau: Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4 Năm 5 Nợ đầu kỳ 800,000 688,178 556,227 400,526 216,799 Lãi phát sinh 144,000 123,872 100,121 72,095 39,024 Trả nợ : Tổng 255,822 255,822 255,822 255,822 255,822 * Trả nợ gốc 111,822 131,950 155,701 183,728 216,799 * Trả lãi 144,000 123,872 100,121 72,095 39,024 Nợ cuối kỳ 800,000 688,178 556,227 400,526 216,799 (0) Bảng tính lãi vay phải trả trong kỳ DỰ ÁN QUÁN CÀ PHÊ VĂN HÓA BP 2011 57 7.3. Các biểu tính toán chi phí-doanh thu-lơi nhuận 7.3.1. Tổng hợp chí phí sản xuất của dự án: Tông hợp số liệu t hu được từ tình hình sản xuất thực t ế dự kiến ở trên, nhóm đã tiến hành tổng hợp để xác định chi phí sản xuất dự kiến trong giai đoạn 5 năm của dự án là: Lưu ý: một số chi phí có sự tăng nhất định 10% nhằm phù hợp với tình hình biến động giá cả của thị trường Năm 1-CS:40% Năm 2-CS:60% Năm 3-CS:80% Năm 4-CS: 80% Năm 5-CS: 70% Chi phí khấu hao 190,000,000 190,000,000 190,000,000 190,000,000 190,000,000 Chi phí thuê nhà 1,440,000,000 1,584,000,000 1,742,400,000 1,916,640,000 2,108,304,000 Tiền lương công nhân quản lý 906,000,000 906,000,000 906,000,000 906,000,000 906,000,000 Chi phí dự phòng sữa chữa máy móc thiết bị 60,000,000 60,000,000 60,000,000 60,000,000 60,000,000 Bảo hiểm xã hội 90,600,000 90,600,000 90,600,000 90,600,000 90,600,000 Chi phí lãi vay TDH 144,000,000 123,871,991 100,120,940 72,094,700 39,023,737 Chi phí hoạt động (giấy tờ,..) 15,000,000 15,000,000 15,000,000 15,000,000 15,000,000 Tổng 2,845,600,000 2,969,471,991 3,104,120,940 3,250,334,700 3,408,927,737 Nguyên vật liệu 1,638,141,600 2,702,933,640 3,964,302,672 4,360,732,939 4,197,205,454 Nhiên liệu (gas) 3,360,000 5,040,000 6,720,000 6,720,000 6,720,000 Điện 20,000,000 33,000,000 40,000,000 40,000,000 40,000,000 Nước 16,400,000 24,600,000 39,688,000 43,656,800 42,022,480 Chi phí nhân viên phục vụ 270,000,000 306,000,000 324,000,000 396,000,000 450,000,000 Chi phí cho hoạt động Marketing 550,000,000 350,000,000 310,000,000 310,000,000 290,000,000 Chi phí khác 35,954,300 39,549,730 43,504,703 47,855,173 43,504,703 Tổng 2,533,855,900 3,461,123,370 4,728,215,375 5,204,964,913 5,069,452,637 Tổng cộng 5,379,455,900 6,430,595,361 7,832,336,315 8,455,299,612 8,478,380,374 1.Định phí Các loại chi phí 2. Biến phí Năm 7.3.2. Dự báo doanh thu trong từng năm Phân khúc t hị trường: phân khúc khách hàng mục tiêu của quán là nhóm khách hàng có thu nhập từ khá trở lên, sinh sống ở khu vực quận 10, rộng hơn là nội thành TP.HCM. Thị phần chiếm lĩnh:trong năm đầu tiên quán chỉ chiếm 1 thị phần khá nhỏ, 1%, bằng 10 lần quán có quy mô nhỏ.trong năm kế tiếp, mục tiêu của quán là đạt được 3- 5% thị trường bằng nhiều hình thức đẩy mạnh thương hiệu cũng như uy tín, danh tiếng mà quán đã đạt được trong năm đầu tiên.Sau 4 năm, mục tiêu của quán sẽ là 10% thị trường, lượng thị phần đạt được khi quán đã khá nổi tiếng trong thị trường kinh doanh dịch vụ giải trí. Doanh thu ước đoán: doanh thu trong vòng 5 năm được dự t ính theo bảng sau: DỰ ÁN QUÁN CÀ PHÊ VĂN HÓA BP 2011 58 SL GT SL GT SL Gt SL GT SL GT Coffee 43,200 2,376,000 64,800 3,564,000 86,400 4,752,000 86,400 4,752,000 75 ,600 4,158,000 108,000 55 Trà đạo 7,200 612,000 10,800 918,000 14,400 1,224,000 14,400 1,224,000 12 ,600 1,071,000 18,000 85 Thức uống khác 21,600 1,296,000 32,400 1,944,000 43,200 2,592,000 43,200 2,592,000 37 ,800 2,268,000 54,000 60 Bánh Ý 21,600 691,200 32,400 1,036,800 43,200 1,382,400 43,200 1,382,400 37 ,800 1,209,600 54,000 32 Bánh Mêxicô 21,600 648,000 32,400 972,000 43,200 1,296,000 43,200 1,296,000 37 ,800 1,134,000 54,000 30 Cơm trưa văn phòng 11,520 403,200 17,280 604,800 23,040 806,400 23,040 806,400 20 ,160 705,600 28,800 35 Doanh Thu 6,026,400 9,039,600 12,052,800 12,052,800 10,546,200 Giá trung Doanh thu Công suất tối đa Năm 1: CS: 40% Năm 2: 60% Năm 3: 80% Năm 4: 80% Năm 5: 70% 7.3.3. Phân tích lời lỗ Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4 Năm 5 Tổng doanh thu 6,026,400 9,039,600 12,052,800 12,052,800 10,546,200 Tổng chi phí sản xuất 5,379,455,900 6,430,595,361 7,832,336,315 8,455,299,612 8,478,380,374 Lợi nhuận trước thuế 646,944,100 2,609,004,639 4,220,463,685 3,597,500,388 2,067,819,626 Thuế TNDN (25%) 161736025 652251159.8 1055115921 899375096.9 516954906.6 Lợi nhuận sau thuế 485,208,075 1,956,753,479 3,165,347,764 2,698,125,291 1,550,864,720 7.4. Đánh giá tính khả thi của dự án: 7.4.1. Thời gian hoàn vốn của dự án: Tổng hợp từ các bảng trên, ta thấy, tổng vốn đầu tư ban đầu của dự án là 1.4 tỷ VND. Trong khi đó, t a có ngân lưu ròng sau thuế của mỗi năm như sau: Qua bảng trên, ta có thể t ính được thời gian hoàn vốn như sau: Thời gian hoàn vốn = 1+ 0.5 + = 2,66 năm. Điều này có nghĩa là, sau lần bỏ vốn đầu tư đầu tư, thì chỉ mất 2,66 năm dự án đã hoàn hết vốn đầu tư ban đầu cũng như là vốn đầu tư cơ bản DỰ ÁN QUÁN CÀ PHÊ VĂN HÓA BP 2011 59 Phân tích điểm hoà vốn: Điểm hoà vốn cũng là một chỉ tiêu quan trọng của dự án khi xét đến để đầu tư. Vì thế sau đây chúng ta cùng đi xem xét điểm hoà vốn của dự án trên: Ta có:  Công suất thiết kế của dự án có doanh thu là: 16.146 tỷ đồng  Định phí cố định trung bình hằng năm vào khoảng: 2,7 tỷ đồng  Biến phí theo công suất thiết kế vào khoảng: 5,1 tỷ đồng  Khấu hao: 290 triệu đồng  Nợ gốc phải trả hằng năm trung bình là: 1.6 tỷ đồng (con số dự báo dựa vào phương thức trả nợ gốc đều). Vậy ta có kết quả như sau:  Điểm hoà vốn lý thuyết = 0,2445: nghĩa là dự án chỉ cần hoạt động và tiêu thụ được 24,45% tổng từng sản phẩm bán ra là đã đủ để bù đắp toàn bộ chi phí trong năm.  Điểm hoà vốn tiền tệ = 0,2109: nghĩa là khi cửa hàng đạt được doanh số vào khoảng 3,4 tỷ đồng là đã đủ tiền để trả nợ kể cả dùng khấu hao cơ bản.  Điểm hoà vốn trả nợ = 0.4522: nghĩa là khi cửa hàng sản xuất vào tiêu thụ được 45,22 phần trăm công suất thiết kế, th ì doanh nghiệp mới có đủ tiền để trả nợ và thuế TNDN kể cả dùng khấu hao cơ bản. 7.4.2. Hiện giá thuần của dự án: Thông qua t ính toán dòng tiền ròng của dự án, dựa vào các bảng chi đầu tư cơ bản ban đầu và lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp, nhóm chúng em đã xây dựng được bản tính hiện giá thuần của dự án như sau: R= 25% Dòng tiền ròng của của dự án Hệ số chiết khấu DCF với R=25% 25% Năm 0 - 1,837,623,000 - 1,837,623,000 Năm 1 485,208,075 0.8000 388,166,460 Năm 2 1,956,753,479 0.6400 1,252,322,227 Năm 3 3,165,347,764 0.5120 1,620,658,055 Năm 4 2,698,125,291 0.4096 1,105,152,119 Năm 5 0.3277 DỰ ÁN QUÁN CÀ PHÊ VĂN HÓA BP 2011 60 1,550,864,720 508,187,351 NPV= 3,036,863,212 Ta có chi phí vay vốn ngân hàng trung và dài hạn là 18% và chi phí vốn chủ sở hữu doanh nghiệp vào khoảng 30%, ta có chi phí vốn trung bình của dự án với cơ cấu vốn tối ưu 40/60 là: WARR= 18% x (1-25%) x 0.4 + 30% x 0.6 = 25% Kết luận:Như vậy lãi suất chiết khẩu của dự án sẽ vào khoảng 25%. Với lãi suất chiết khấu này, ta có thể tính toán được NPV của dự án vào khoảng 3.036 tỷ đồng > 0 =>dự án rất tiềm năng cho việc đầu tư. 7.4.3. Tỷ suất hoàn vốn nội bộ: Dòng tiền ròng của của dự án Hệ số chiết khấu DCF với R=76% Hiện giá ròng Hệ số chiết khấu DCF với R=77% Hiện giá ròng Năm 0 - 1,837,623,000 - 1,837,623,000 - 1,837,623,000 Năm 1 485,208,075 0.5682 275,686,406 0.5650 274,128,856 Năm 2 1,956,753,479 0.3228 631,699,858 0.3192 624,582,170 Năm 3 3,165,347,764 0.1834 580,608,551 0.1803 570,823,221 Năm 4 2,698,125,291 0.1042 281,197,491 0.1019 274,896,397 Năm 5 1,550,864,720 0.0592 91,835,496 0.0576 89,270,421 NPV= 23,404,802 -3,921,935 Với lãi suất R = 76%, ta có NPV = 23,404,802 VND Với lãi suất R = 77%, ta có NPV = -3,921,935 VND Như thế, ta sẽ dễ dàng t ính được IRR của dự án gần bằng IRR = = 76.856% Kết luận: với IRR của dự án là 76.865% lớn hơn rất nhiều so với chi phí đầu tư vào nhiều dự án khác, thậm chí gần gấp 4 lần lãi suất tiền gửi ngân hàng hiện nay là 14% (Số liệu từ Hội sở Sacombank, Nguyễn Văn Trỗi) =>dự án rất tiềm năng để đầu tư. DỰ ÁN QUÁN CÀ PHÊ VĂN HÓA BP 2011 61 7.4.4. Phân tích độ nhạy của dự án: Việc lập dự án là việc xác định các yếu tố ảnh hưởng đến tính sinh lời của dự án trong tương lai, vì thế có thể xảy ra những sự b iến động khác nhau trong giá cả, doanh thu, chi phí, đầu tư, vì thế việc phân tích độ nhạy là rất quan trọng để xác định hàng lang an toàn cho dự án. Phân tích độ nhạy của dự án với trường hợp doanh thu giảm 20% Dòng tiền ròng của của dự án Hệ số chiết khấu DCF với R=25% 0.25 Hệ số chiết khấu DCF với R=62% Hiện giá ròng Hệ số chiết khấu DCF với R=63% Hiện giá ròng Năm 0 -1,837,623,000 -1,837,623,000 -1,837,623,000 -1,837,623,000 Năm 1 388,166,460 0.8000 310,533,168 0.6173 239,608,926 0.6135 238,138,933 Năm 2 1,565,402,784 0.6400 1,001,857,781 0.3810 596,480,256 0.3764 589,183,930 Năm 3 2,532,278,211 0.5120 1,296,526,444 0.2352 595,616,026 0.2309 584,720,883 Năm 4 2,158,500,233 0.4096 884,121,695 0.1452 313,394,984 0.1417 305,774,794 Năm 5 1,240,691,776 0.3277 406,549,881 0.0896 111,195,914 0.0869 107,826,593 NPV= 2,061,965,970 18,673,106 -11,977,868 Với việc doanh thu giảm tới 20%, ta có: Hiện giá thuần của dự án là 2.062 tỷ đồng Tỷ suất doanh lợi nội bộ = 62 + (63-52)*18,673/(18,763+11,977) = 62.65% Phân t ích độ nhạy của dự án với trường hợp chi phí (bao gồm cà chi phí đầu tư cơ bản ban đầu) t ăng 10%: Dòng tiền ròng của của dự án Hệ số chiết khấu DCF với R=25% Hiện giá ròng Hệ số chiết khấu DCF với R=49% Hiện giá ròng Hệ số chiết khấu DCF với R=50% Hiện giá ròng Năm 0 -2,021,385,300 -2,021,385,300 -2,021,385,300 -2,021,385,300 Năm 1 81,748,882 0.8000 65,399,106 0.6711 54,865,022 0.6667 54,499,255 Năm 2 1,474,458,827 0.6400 943,653,650 0.4504 664,140,727 0.4444 655,315,034 Năm 3 2,577,922,540 0.5120 1,319,896,341 0.3023 779,311,453 0.2963 763,828,901 Năm 4 2,063,977,820 0.4096 845,405,315 0.2029 418,754,949 0.1975 407,699,322 Năm 5 914,986,192 0.3277 299,822,675 0.1362 124,590,004 0.1317 120,492,009 NPV= 1452791786 20,276,853 -19,550,779 Với việc chi phí (bao gồm cả chi phí đầu tư cơ bản ban đầu) tăng 10% : Hiện giá thuần của dự án là 1.452 tỷ đồng Tỷ suất doanh lợi nội bộ = 49 + (50-49) * 20.276/(20.276+19.550) = 49.509% Kết luận: với hai trường hợp cơ bản, khi phân tích độ nhậy của dự án đầu tư kinh doanh dịch vụ bán café BP doanh thu giảm 20% và chi phí sản xuất 10%, hiện giá thuần đều dương và tỷ suất doanh lợi nội bộ (IRR) đều lớn lãi huy động vốn của ngân DỰ ÁN QUÁN CÀ PHÊ VĂN HÓA BP 2011 62 hàng 14%. Như vậy, dự án có độ an toàn cao, có khả năng mang lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp. 7.5. Phân tích một số chỉ số tài chí nh căn bản của dự án: 7.5.1. Chỉ số đo lường mức độ tự trị về tài chính Theo đó, t a có: Tỷ lệ vốn tự có/vốn vay là 60/40, đây chính là cơ cấu vốn tối ưu theo những điều tra của nhóm. Tỷ lệ vốn tự có/ vốn đầu tư = 1,000,000,000/1,837,623,000 = 54.4%, lớn hơn 50%, đây là chỉ số đánh giá hiệu quả về mặt tự trị của dự án là khá tốt. 7.5.2. Chỉ số đo lường khả năng trả nợ: Vốn riêng/t ổng số nợ = 2.2 lớn hơn 2, đây là một điều khá tốt bởi phần lớn vốn riêng nằm ở tài sản cố định, vì bán chúng với thủ tục khá khó khăn và vì thế thường các ngân hàng chỉ cho vay tối đa 50% kinh phí đầu tư ban đầu. Khả năng trả nợ hằng năm: Như vậy ta thấy, hầu hết qua các năm, cửa hàng đều có đủ tiền để chi trả cho nợ đến hạn của mình thông quan sử dụng khấu hao và lợi nhuận ròng. Điều này đã cho thấy tính khả thi của dự án, và là cơ sở quan trọng để cửa hàng có thể vay vốn đầu tư. 7.5.3. Các chi tiêu đánh giá hiệu quả sử dung vốn Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4 Năm 5 Doanh lợi dự án 1.36% 16.31% 21.39% 17.12% 8.68% Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu 8% 147% 258% 206% 91% Tỷ suất lợi nhuận trên vốn đầu tư 4% 80% 140% 112% 50% Tỷ suất lợi nhuận trên vốn đầu tư trung bình 77% Kết luận : nhìn chung các tỷ suất lợi nhuận của dự án khá t ốt. Tuy nhiên, có tỷ suất lợi nhuận năm đầu khá thấp, điều này có t hể h iểu được là do dự án vừa mới đi vào hoạt động và chi phí ban đầu cho dự án khá cao. Nhìn chung, đây là một dự án rất Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4 Năm 5 Lợi nhuận sau thuế 81,748,882 1,474,458,827 2,577,922,540 2,063,977,820 914,986,192 Khấu hao 190,000,000 190,000,000 190,000,000 190,000,000 190,000,000 Nợ đến hạn phải trả 255,822,273 255,822,273 255,822,273 255,822,273 255,822,273 Khả năng trả nợ 1.06 6.51 10.82 8.81 4.32 DỰ ÁN QUÁN CÀ PHÊ VĂN HÓA BP 2011 63 đáng để đầu tư khi mà ROE của dự án là 77% lớn hơn rất nhiều so với lãi suất huy động vốn của ngân hàng (14%). 8. Phần 7: Đánh giá hiệu quả kinh tế-xã hội của dự án: 8.1. Doanh lợi xã hội của dự án Hằng năm xí nghiệp đóng góp vào ngân sách khoản tiền sau: Thuế thu nhập doanh nghiệp: 25% Thuế giá trị gia tăng. Đóng góp vào ngân sách: Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4 Năm 5 Thuế TNDN (25%) 27,249,627 491,486,276 859,307,513 687,992,607 304,995,397 Thuế VAT 10,899,851 196,594,510 343,723,005 275,197,043 121,998,159 Tổng 38,149,478 688,080,786 1,203,030,519 963,189,649 426,993,556 8.2. Hiệu quả ki nh tế của vốn đầu tư: I = Tổng vốn đầu tư / Doanh thu hằng năm Năm 1: I = 0.9 Năm 2: I = 0.2 Năm 3: I = 0.152 Năm 4: I = 0.152 Năm 5: I = 0.174 8.3. Mức thu hút lao động: Số lao động thu hút của dự án tăng qua các năm hoạt động từ chỉ có 30 người đã tăng lên đến 41 người sau 5 năm. Giúp giải quyết 1 lượng không nhỏ công ăn việc làm cho 1 bộ phận nhân dân thành phố 8.4. Các lợi ích kinh tế-xã hội khác: Giúp truyền bá văn hoá các nước, tạo ra môi trường chuyên nghiệp thúc đẩy sự trao đổi văn hoá các nước. Giúp giải quyết việc làm cho một bộ phận sinh viên cần việc làm và một môi trường tốt cho việc giao lưu văn hoá học hỏi. Giúp họ giao tiếp rộng hơn bên ngoài xã hội, điều này giúp cho họ có được thêm sự tự tin và mạnh mẽ, rất có ích cho cuộc sống sau khi tốt nghiệp. Bên cạnh đó họ có thể rèn luy ện thêm những kỹ năng mà họ đã được học trên giảng đường nhưng chưa có dịp đem nó ra thực hành. DỰ ÁN QUÁN CÀ PHÊ VĂN HÓA BP 2011 64 Tạo môi trường chuyên nghiệp phù hợp với nhu cầu thưởng t hức văn hoá của nhân dân thành phố. Giúp tạo nơi tập trung, gặp mặt của 1 bộ phận không nhỏ cán bộ nước ngoài đang làm việc t ại thành phố, qua đó thúc đẩy nâng cao tinh thần làm việc của họ. Khi đến với café văn hoá ,nó có thể giúp bạn quên đi nhưng lo toan bộn bề của cuộc sống để chìm đắm trong những bản nhạc nhẹ nhàng,du dưong,giúp bạn có thể giữ t âm hồn được thoải mái,nhẹ nhàng hơn. -Là nơi để các bạn sinh viên các ngành ngoại ngữ hay văn hoá có cơ hội để thể hiện khả năng giao tiếp và cơ hội nâng cao kiến thức về văn hoá của mình. 9. Tổ chức thực hiện – kiến nghị và kết luận: 9.1. Tổ chức thực hiện: công việc để đưa dự án quán café BP vào hoạt động đã bắt đầu được tiến hành từ cuối tháng 10 năm 2011 thông qua các hoạt động nghiên cứu thị trường và các yếu tố có liên quan. Các quá trình xây dựng cũng như hạng mục xây dựng của công trình sẽ tiến hành như kế hoạch đã đề ra ở phần 6.6. 9.2. Kiến nghị: Khi cửa hàng đã đi vào hoạt động nên thường xuyên xem xét về khả năng thanh toán của khách hàng - Cửa hàng nên kiểm tra giám sát chặt chẽ quá trình thu mua - Cập nhật thường xuyên thông tin giá cả và biến động giá của các mặt hàng có liên quan - Nâng cao t inh thần đoàn kết và trình độ chuy ên nghiệp của nhân viên để nâng cao năng suất lao động Về phía Nhà nước, cần quan tâm xây dựng và duy trì mối quan hệ tốt cho việc hoạt động của quán 9.3. Kết luận: CAFE BP sẽ mang đến một không gian,một môi trường văn hoá đặc biệt cho một số đối tượng khách hàng sành điệu đặc biệt. Đến “CAFE BP” sẽ được hòa nhập vào môi trường sôi động,thân thiện ,gắn kết mọi người đến từ nhiều nền văn hoá với nhau hơn. DỰ ÁN QUÁN CÀ PHÊ VĂN HÓA BP 2011 65 Qua phân tích hiệu quả kinh t ế – tài chính của Dự án chúng tôi nhận thấy dự án CAFE BP tại N guyễn Thị M inh Khai-TP.HCM là một dự án có hiệu quả kinh tế cao, phù hợp với nhu cầu của con người và xu hướng phát triển chung của xã hội. Chúng tôi tin tưởng rằng dự án quán cafe mới mẻ này được mở ra tại khu vực trên sẽ thu hút đông đảo khách hàng, đem lại mức doanh thu và lợi nhuận lớn cho nhà đầu tư, đặc biệt sau 1-2 năm đi vào hoạt động.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfsdva_6495.pdf
Luận văn liên quan