Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại phân hữu cơ vi sinh tới năng suất, hàm lượng NO3 -Của rau cải bắp và hóa tính đất trồng rau tại thị xã hà giang

Liên doanh tạo cầu nối vùng sản xuất với nơi sản xuất vật tư và thị trường: Liên kết với các doanh nghiệp tiêu thụ nhằm thu hút nguồn vốn đầu tư và tạo thị trường ổn định. Trong đó việc liên doanh giữa vùng sản xuất rau với công ty Dịch vụ môi trường công cộng là vấn đề quan trọng cho hình thành hệ thống sản xuất rau an toàn. Công ty có thể ứng trước một phần vốn sản xuất ban đầu bằng phân bón HCVSHG và thu hồi khi bán rau thương phẩm để tiếp tục tái đầu tư mở rộng sản xuất; cũng như sản xuất các loại phân bón có tính chuyên dùng cho mỗi loại rau theo đặt hàng từ vùng sản xuất rau.

pdf136 trang | Chia sẻ: lylyngoc | Ngày: 05/11/2013 | Lượt xem: 2043 | Lượt tải: 11download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại phân hữu cơ vi sinh tới năng suất, hàm lượng NO3 -Của rau cải bắp và hóa tính đất trồng rau tại thị xã hà giang, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
môi trƣờng lạnh (4- 6 0 C) cải bắp trong các công thức thí nghiệm bảo quản đƣợc trong thời gian từ 18,3- 23,3 ngày mới bắt đầu có vết hỏng trên lá bao ngoài. - Các loại phân bón HCVS có tác dụng làm tăng thời gian từ khi bảo quản đến khi bắt đầu xuất hiện vết hỏng từ 1,4- 5,0 ngày tƣơng đƣơng với tăng từ 7,3- 27,3% so với đối chứng. - Công thức bón phân Biogro và HCVSHG làm tăng thời gian bảo quản đến bắt đầu có vết hỏng ở lá bao ngoài lên 4,3 và 5,0 ngày tƣơng đƣơng với tăng 23,6% và 27,3% so với công thức đối chứng ở mức có ý nghĩa. 0,0 4,3 1,3 5,0 0,0 4,0 2,0 4,3 0.0 1.0 2.0 3.0 4.0 5.0 Th ời gia n h ơn đố i c hứ ng (n gà y) TG đến bắt đầu thối hỏng TG đến hỏng 30% lá ngoài ĐC Biogro S.Gianh HCVSHG Hình 4.8: Ảnh hưởng của một số phân HCVS đến thời gian bảo quản rau cải bắp ở môi trường lạnh (4- 6 0 C). * Thời gian từ bảo quản đến hỏng 30% lá bao ngoài: - Các công thức bón phân HCVS làm tăng thời gian bảo quản đến khi hỏng 30% lá bao ngoài từ 2,0- 4,3 ngày tƣơng đƣơng với tăng từ 8,6- 18,6% so với công thức đối chứng. - Công thức bón phân Biogro và HCVSHG có tác động tích cực đến thời gian từ khi bảo quản đến hỏng 30% lá bao ngoài, làm tăng thời gian bảo Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 98 quản lên 4,0 và 4,3 ngày, tƣơng đƣơng với tăng 17,1% và 18,6% so với đối chứng ở mức độ tin cậy 95%. 5. Ảnh hƣởng của một số loại phân hữu cơ vi sinh tới hóa tính đất trồng cải bắp Bảng 4.11: Ảnh hưởng của một số loại phân hữu cơ vi sinh tới hóa tính đất trồng cải bắp tại thị xã Hà Giang. Công thức pHKCL Mùn (%) N (%) P2O5 (%) P2O5 (mg/100 gđất) K2O (%) K2O (mg/100 gđất) Trước TN 5,50 2,15 0,20 0,10 9,20 0,29 10,00 ĐC 5,40 2,00 0,19 0,10 9,10 0,28 9,85 Biogro 5,55 2,25 0,21 0,11 9,90 0,31 11,2 S.Gianh 5,52 2,20 0,20 0,10 9,20 0,28 9,85 HCVSHG 5,60 2,22 0,21 0,11 9,60 0,29 9,78 Tỷ lệ của các chỉ tiêu so với trước thí nghiệm (%) Trước TN 100,0 100,0 100,0 100,0 100,0 100,0 100,0 ĐC 98,2 93,0 95,0 100,0 98,9 96,6 98,5 Biogro 100,9 104,7 105,0 110,0 107,6 106,9 112,0 S.Gianh 100,4 102,3 100,0 100,0 100,0 96,6 98,5 HCVSHG 101,8 103,3 105,0 110,0 104,3 100,0 97,8 Kết quả thu đƣợc trong bảng 4.11 cho thấy: - Bón phân HCVS có tác dụng tích cực trong việc cải thiện hóa tính của đất trồng. Hàm lƣợng mùn, đạm, lân, kali trong đất có xu hƣớng tăng lên, trong đó hàm lƣợng mùn tăng lên từ 2,3- 4,7%; pHKCL của đất tăng lên từ 0,4- 1,8% so với trƣớc thí nghiệm. - Đặc biệt đối với 2 loại phân Biogro và HCVSHG có tác dụng làm tăng hầu hết các chỉ tiêu so với trƣớc thí nghiệm. Hàm lƣợng mùn tăng lên 4,7 và 3,3%; đạm tổng số tăng: 5%; Lân tổng số tăng 10%, lân dễ tiêu tăng 7,6 và 4,3%. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 99 - Chỉ tiêu K2O trong đất của các công thức thí nghiệm hầu hết là giảm, chỉ có công thức bón Biogro làm tăng thêm 6,9% đối với kali tổng số và 12% đối với kali dễ tiêu, so với trƣớc thí nghiệm. Điều này cho thấy yếu tố dinh dƣỡng kali trong đất khá linh động và cần có nghiên cứu bổ sung về lƣợng kali trong tổ hợp phân bón cho rau tại thị xã Hà Giang. - Đối với công thức không bón HCVS cho thấy: việc trồng rau chủ yếu dựa vào phân hóa học, không bổ sung phân bón hữu cơ, có xu thế làm thoái hóa đất trồng do hàm lƣợng mùn, đạm, lân, kali trong đất giảm sau 1 vụ trồng từ 1,1% đến 7,0% và độ chua của đất tăng lên so với trƣớc thí nghiệm. Trong hình 4.9 cho thấy: chỉ sau một vụ trồng rau, việc bón phân HCVS cho rau cải bắp đã làm tăng lƣợng mùn trong đất từ 2,3 đến 4,7% so với trƣớc thí nghiệm, có đƣợc mức tăng đáng kể hàm lƣợng mùn trong đất là do hoạt động có hiệu quả của các chủng vi sinh vật của phân HCVS bón vào đất, thúc đẩy quá trình mùn hóa trong đất [5], [43]. TTN 0.0 ĐC -7.0 Biogro 4.7 S.Gianh 2.3 HCVSHG 3.3 -8.0 -6.0 -4.0 -2.0 0.0 2.0 4.0 6.0 Tỷ lệ ch ên h v ới tr ướ c T N (% ) Hình 4.9: Ảnh hưởng của bón phân HCVS đến hàm lượng mùn trong đất sau một vụ cải bắp. Với công thức đối chứng, do không đƣợc bổ sung thêm thành phần hữu cơ, cũng nhƣ các chủng vi sinh vật phân giải chất hữu cơ. Mặt khác cây vẫn Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 100 sử dụng mùn trong đất và lấy đi một lƣợng mùn khá lớn, để đáp ứng nhu cầu cho sinh trƣởng. Vì vậy, mùn trong đất đã giảm đi 7% so với trƣớc thí nghiệm, lƣợng mùn này gần gấp 2 lần mức tăng thêm lƣợng mùn ở công thức bón Biogro và HCVSHG. 6. Ảnh hƣởng của một số phân hữu cơ vi sinh tới hiệu quả kinh tế trồng rau cải bắp Bảng 4.12: Ảnh hưởng của loại phân hữu cơ vi sinh tới hiệu quả kinh tế trồng rau cải bắp. Công thức Thu/ha Chi/ha Lãi (Thu-chi) 1000đ Tỷ lệ so ĐC (%) 1000đ Tỷ lệ so ĐC (%) 1000đ Tỷ lệ so ĐC (%) ĐC 49.471,50 100,0 13.442,85 100,0 36.028,65 100,0 Biogro 64.678,50* 130,7 14.562,85 108,3 50.115,65* 139,1 S.Gianh 61.135,50* 123,6 14.522,85 108,0 46.612,65 129,4 HCVSHG 63.499,50* 128,4 14.492,85 107,8 49.006,65* 136,0 CV(%) 9,0 10,7 LSD0,05 10.750 10.750 Ghi chú: * : Tăng so với đối chứng ở mức tin cậy 95% Kết quả thu đƣợc ở bảng 4.14 cho nhận xét: - Các công thức bón phân HCVS với mức đầu tƣ tăng thêm từ 7,8- 8,3% (1,05 triệu đến 1,12 triệu đồng/ha) so đầu tƣ cho đối chứng, đã làm tăng thu nhập trên diện tích trồng cải bắp lên từ 23,6- 30,7% (11,664- 15,207 triệu đồng/ha) so với công thức đối chứng, ở mức tin cậy 95%. Đồ thị hình 4.10 so sánh về tỷ lệ đầu tƣ tăng thêm và lãi thuần thu từ các công thức thí nghiệm với đối chứng đã cho thấy rõ kết quả này. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 101 - Các công thức bón phân HCVS làm tăng lãi trên diện tích trồng cải bắp lên từ 29,4- 39,1% so với đối chứng. Trong đó, phân bón Biogro và HCVSHG làm tăng lãi thuần lên 39,1% và 36,0% so với đối chứng ở mức có ý nghĩa. - Với 1 ha trồng rau cải bắp, việc tăng thêm từ 1,05 triệu đến 1,12 triệu đồng đầu tƣ cho bón phân HCVS đã tăng thêm lãi từ 10,584- 14,087 triệu đồng. Trong đó bón phân Biogro và HCVSHG làm tăng lãi 14,087 và 12,978 triệu đồng/ha ở mức độ tin cậy 95%. - Lãi thu đƣợc do đầu tƣ 1 đồng để bón phân HCVS cho rau cải bắp ở các công thức thí nghiệm là: Biogro: 12,6 lần HCVSHG: 12,4 lần S.Gianh: 9,8 lần 100 108.3 108 107.8 100 139.1 129.4 136 0 20 40 60 80 100 120 140 160 ĐC Biogro S.Gianh HCVSHG Tỷ lệ (% ) Đầu tư Lãi thuần Hình 4.10: Tỷ lệ đầu tư tăng thêm của các công thức bón và lãi thuần thu được so với đối chứng ở vụ đông xuân 2005- 2006. Một số nhận xét từ thí nghiệm 1: - Phân bón HCVS có tác dụng tích cực đến sinh trƣởng và năng suất: rút ngắn thời gian sinh trƣởng, nhanh đạt yêu cầu về chất lƣợng thƣơng phẩm, Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 102 thời gian thu hoạch tập trung gọn, bộ tán lá ở các giai đoạn sinh trƣởng nhiều và to, dày, xanh tăng cƣờng khả năng quang hợp, làm tăng chỉ tiêu cấu thành năng suất và năng suất rau cải bắp thƣơng phẩm hơn so với đối chứng. - Hàm lƣợng NO3 - trong rau cải bắp thƣơng phẩm ở các công thức thí nghiệm giảm so với đối chứng. Tuy nhiên chỉ có công thức HCHG làm giảm hàm lƣợng NO3 - ở ngƣỡng an toàn cho phép theo tiêu chuẩn qui định của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn và của WTO. - Bón phân HCVS cho rau cải bắp cải thiện khá rõ thành phần hóa tính của đất ngay sau một vụ trồng, đây là một cơ sở của việc xây dựng nền sản xuất nông nghiệp bền vững. - Bón phân Biogro và HCVSHG làm kéo dài thời gian bảo quản trong tự nhiên và bảo quản lạnh. Đây là kết quả có nhiều ý nghĩa trong tổ chức sản xuất và vận chuyển tiêu thụ thƣơng phẩm. - Đầu tƣ bón phân HCVS làm tăng lãi trên đơn vị diện tích trồng rau cải bắp từ 29,4- 39,1% so với không đầu tƣ. Lợi nhuận thu đƣợc do đầu tƣ vốn vào bón phân HCVS ở mức khá cao. - Đối với địa bàn thị xã Hà Giang sử dụng phân bón HCVSHG để bón cho rau là phù hợp vì: + Bón phân HCVSHG hiệu quả kinh tế thấp hơn so với Biogro 2,2%, nhƣng vẫn ở mức cho lãi cao. + Giảm đƣợc hàm lƣợng NO3 - trong thƣơng phẩm ở ngƣỡng an toàn cho sử dụng. + Phân HCVSHG là sản phẩm của địa phƣơng, nguồn nguyên liệu sản xuất từ rác thải có sẵn và phong phú, số lƣợng rác thải sẽ tăng dần trong quá trình đô thị hóa theo nhu cầu phát triển của xã hội. + Tuy nhiên để quản lý khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn phân này cần có sự phối hợp nghiên cứu thêm về các vấn đề: phân loại rác, xử lý và tái chế. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 103 III. ẢNH HƢỞNG CỦA VIỆC BÓN PHÂN HỮU CƠ VI SINH HÀ GIANG (HCVSHG) TRÊN CÁC NỀN PHÂN KHOÁNG KHÁC NHAU TỚI SINH TRƢỞNG, NĂNG SUẤT, HÓA TÍNH ĐẤT VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT RAU CẢI BẮP 1. Ảnh hƣởng của bón phân HCVSHG trên các nền phân khoáng khác nhau tới sinh trƣởng của rau cải bắp 1.1. Ảnh hưởng của bón phân HCVSHG trên các nền phân khoáng khác nhau tới thời gian sinh trưởng của cải bắp. Bảng 4.13: Ảnh hưởng của các công thức thí nghiệm tới thời gian sinh trưởng của rau cải bắp. Công thức bón Ngày gieo Ngày trồng Trồng- Trải lá bàng (Ngày) Trồng- Bắt đầu cuốn (Ngày) Trồng- Thu hoạch (Ngày) Tỷ lệ so ĐC (%) 1 (ĐC) 15.10.2006 14.11.2006 28 43 84 100,0 2 15.10.2006 14.11.2006 30 46 89 106,3 3 15.10.2006 14.11.2006 27 42 83 98,8 4 15.10.2006 14.11.2006 28 43 84 100,0 5 15.10.2006 14.11.2006 29 44 86 102,0 Qua số liệu trình bày ở bảng 4.13 cho thấy: - Các công thức bón có tác động đến thời gian sinh trƣởng của rau cải bắp ở các giai đoạn khác nhau. - Giai đoạn trồng đến thu hoạch: công thức 3 có thời gian trồng đến thu hoạch 83 ngày ngắn nhất trong thí nghiệm, giảm 7,2% so với đối chứng. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 104 Công thức 4 có thời gian sinh trƣởng tƣơng đƣơng với công thức đối chứng và rút ngắn thời gian so với công thức 2 (không bón phân khoáng): 5 ngày (6,3%) 1.2. Ảnh hưởng của bón phân HCVSHG trên các nền phân khoáng khác nhau tới số lá của rau cải bắp 1.2.1. Ảnh hưởng đến số lá Bảng 4.14: Ảnh hưởng của các công thức bón tới số lá cải bắp ở các giai đoạn sau trồng. Công thức bón Số lá ở các giai đoạn sau trồng (lá) 7 ngày 14 ngày 21 ngày 28 ngày 35 ngày 42 ngày Lá Tỷ lệ so ĐC (%) 1 (ĐC) 4,7 6,8 9,0 11,7 15,4 19,8 100.0 2 4,5 6,6 8,7 11,2 14,7 18,6 94.0 3 4,6 7,0 9,2 12,3 15,7 21,9* 110.5 4 4,8 6,9 9,0 11,9 15,5 20,9 105.6 5 4,5 6,7 8,8 11,5 15,0 19,2 97.0 CV(%) 5,3 LSD0,05 2,0 Ghi chú: * : Tăng so với đối chứng ở mức tin cậy 95% Số liệu tổng hợp trong bảng 4.14 cho thấy: - Công thức 3 có tác động vƣợt trội hơn các công thức khác trong thí nghiệm về số lá của cải bắp ở các giai đoạn sau trồng. Giai đoạn 42 ngày sau trồng công thức 3 đạt đƣợc số lá vƣợt công thức đối chứng Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 105 10,5%, tƣơng đƣơng với công thức 4 và vƣợt các công thức khác từ 2,1- 3,3 lá ở mức độ tin cậy 95%. - Công thức 4 đạt đƣợc số lá ở giai đoạn 42 ngày sau trồng tƣơng đƣơng với công thức 1, công thức 3, công thức 5 và vƣợt công thức 2 ở mức tin cậy 95%. Đồ thị trong hình 4.11 mô tả động thái ra lá của rau cải bắp ở các công thức thí nghiệm trong vụ đông xuân 2006- 2007 cho thấy: giai đoạn sau trồng 21 ngày sinh trƣởng về số lá cải bắp trong các công thức thí nghiệm tăng nhanh, cải bắp sinh trƣởng mạnh, hoàn thiện dần tán lá ngoài và có sự tăng mạnh đột biến vào giai đoạn 35 ngày sau trồng, khi bƣớc vào thời kỳ trải lá chính của cải bắp. Trong đó, công thức 3 có ảnh hƣởng đến sinh trƣởng về số lá nhiều nhất, tiếp đến công thức 4. 0 5 10 15 20 25 7 ngày 14 ngày 21 ngày 28 ngày 35 ngày 42 ngày Số lá ĐC CT2 CT3 CT4 CT5 Hình 4.11: Động thái ra lá giai đoạn từ khi trồng đến 42 ngày của các công thức thí nghiệm vụ đông xuân 2006- 2007. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 106 1.2.2. Ảnh hưởng đến chiều dài lá Bảng 4.15: Ảnh hưởng của các công thức thí nghiệm tới độ dài lá cải bắp ở các giai đoạn sau trồng. Công thức bón Độ dài lá cải bắp ở các giai đoạn sau trồng (cm) 7 ngày 14 ngày 21 ngày 28 ngày 35 ngày 42 ngày 1 (ĐC) 7,5 10,6 14,7 19,8 25,9 33,0 2 7,6 10,2 13,6 17,9 22,9 28,7 3 7,4 11,8 17,1 23,3 30,4 38,4* 4 7,5 11,1 15,5 20,5 26,3 32,7 5 7,4 10,5 14,4 19,3 25,0 31,7 CV(%) 8,6 LSD0,05 5,3 Ghi chú: * : Tăng so với đối chứng ở mức tin cậy 95% Kết quả thu đƣợc trong bảng 4.15 cho nhận xét: - Các công thức bón phân HCVSHG trên các nền khoáng khác nhau có tác động tích cực đến sinh trƣởng của rau của bắp, sự có mặt của phân bón HCVS đã làm lá rau cải bắp tăng nhanh về kích thƣớc. Tuy nhiên, với lƣợng khoáng bón khác nhau của công thức thí nghiệm, mà chủ yếu là sự tác động của phân đạm, đã làm cho sinh trƣởng về chiều dài lá ở các công thức có sự khác nhau vào các thời kỳ sinh trƣởng sau trồng. - Ở thời kỳ 42 ngày sau trồng: công thức 3, với mức bón 800 HCVSHG trên nền bón 100% phân khoáng (180 kg N+ 100 kg P2O5 + 60 kg K2O) làm tăng nhanh kích thƣớc lá. Công thức này đạt đƣợc chiều dài lá vƣợt các công thức khác trong thí nghiệm từ 5,4 cm đến 9,7 cm có ý nghĩa ở độ tin cậy 95%. Công thức 4 tƣơng đƣơng với các công thức 1, 5 và vƣợt công thức 2 ở mức có ý nghĩa. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 107 1.3. Ảnh hưởng của bón phân HCVSHG trên các nền phân khoáng khác nhau tới đường kính tán lá cải bắp Cùng với quá trình tăng nhanh về kích thƣớc lá, tán lá phát triển nhanh và hoàn thiện dần về bộ lá ngoài. Các công thức bón lót HCVSHG đều cho sinh trƣởng giai đoạn đầu khá tốt, cây nhanh hồi phục, chóng bén rễ, màu lá xanh đậm. Giai đoạn sinh trƣởng về sau, tùy theo chế độ bón ở các công thức đã làm cho cây rau có biểu hiện phát triển bộ tán lá khác nhau. Bảng 4.16: Ảnh hưởng của bón phân HCVSHG trên các nền khoáng tới đường kính tán lá cải bắp ở các giai đoạn sau trồng Công thức bón Đường kính tán lá cải bắp ở các giai đoạn sau trồng (cm) 21 ngày 28 ngày 35 ngày 42 ngày 1 (ĐC) 34,8 43,2 52,4 62,6 2 32,8 41,9 51,6 61,9 3 35,1 45,7 57,2 69,8* 4 34,9 44,3 54,4 65,4 5 33,9 43,1 52,9 63,5 CV(%) 5,9 LSD0,05 7,19 Ghi chú: * : Tăng so với đối chứng ở mức tin cậy 95% Trong công thức 2 (Bón 800 kg HCVSHG không bón phân khoáng) do không đƣợc cung cấp bổ sung thêm dinh dƣỡng vào các giai đoạn sinh trƣởng về sau nên tán lá có biểu hiện sinh trƣởng chậm hơn so với các công thức khác. Nhìn chung, sau khi trồng đƣợc 18- 20 ngày, cây rau ở các công thức thí nghiệm bắt đầu có sự tăng nhanh sinh trƣởng về tán lá, và đƣợc thể hiện rõ rệt nhất ở giai đoạn sau khi trồng từ 42 đến 45 ngày, khi rau cải bắp bƣớc vào cuốn. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 108 Để thấy đƣợc mức độ ảnh hƣởng của các công thức bón, chúng tôi tiến hành theo dõi sinh trƣởng về đƣờng kính tán ở các thời kỳ sau trồng, kết quả thu đƣợc ở bảng 4. 16 cho thấy: - Giữa các công thức 1, công thức 4, công thức 5 không có sự sai khác ở mức có ý nghĩa về sinh trƣởng độ rộng tán. - Công thức 3 tác động tích cực đến sinh trƣởng chiều rộng tán lá cải bắp, vƣợt công thức đối chứng và công thức 2 ở mức tin cậy 95%. 1.4. Ảnh hưởng của bón phân HCVSHG trên các nền phân khoáng khác nhau tới đường kính rau cải bắp phương phẩm. Bảng 4.17: Ảnh hưởng của bón phân HCVSHG trên các nền phân khoáng tới đường kính cải bắp ở các giai đoạn sau trồng Công thức bón Đường kính cải bắp ở các giai đoạn sau trồng (cm) 49 ngày 56 ngày 63 ngày 70 ngày 77 ngày 84 ngày 1 (ĐC) 5,1 7,6 10,5 15,0 18,1 20,2 2 4,5 6,8 9,6 13,1 16,2 18,7 3 5,5 8,3 11,3 15,8 19,2 21,6* 4 5,2 7,7 10,7 15,3 18,5 20,8 5 4,8 7,1 10,1 14,3 17,6 20,1 CV(%) 3,4 LSD0,05 1,29 Ghi chú: * : Tăng so với đối chứng ở mức tin cậy 95% Kết quả thu đƣợc trong bảng 4.17 cho thấy: - Các mức bón có tác động khác nhau đến đƣờng kính cuốn của rau cải bắp ở các giai đoạn sau trồng. - Công thức 3 vƣợt trội hơn các công thức khác trong thí nghiệm, ở tất cả các thời kỳ. Đƣờng kính cải bắp đạt đƣợc khi thu hoạch tƣơng đƣơng với công thức 4 và vƣợt hơn các công thức khác từ 1,5- 2,9 cm ở độ tin cậy 95%. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 109 - Công thức 1, công thức 4 và công thức 5 không có sự khác biệt rõ; Các công thức này đều lớn hơn công thức 2 với độ tin cậy 95%. 2. Ảnh hƣởng của bón phân HCVSHG trên các nền khoáng khác nhau tới năng suất của rau cải bắp 2.1. Ảnh hưởng của các công thức bón tới một số chỉ tiêu chất lượng và năng suất lý thuyết của rau cải bắp Bảng 4.18: Ảnh hưởng của các công thức bón HCVSHG tới một số chỉ tiêu chất lượng và năng suất lý thuyết rau cải bắp. Công thức Độ chặt của rau cải bắp (g/cm 3 ) Khối lượng thương phẩm bình quân/cây (kg) Tỷ lệ thương phẩm (%) NS lý thuyết (tạ/ha) 1 (ĐC) 0,57 1,34 63,65 382,29 2 0,56 1,15 57,33 327,86 3 0,64* 1,58* 77,70* 450,66* 4 0,62 1,37 66,72 390,52 5 0,59 1,28 60,00 365,20 CV(%) 5,8 7,4 8,4 7,5 LSD0,05 0,065 0,19 10,2 54,21 Ghi chú: * : Tăng so với đối chứng ở mức tin cậy 95% Kết quả ở bảng 4.18 cho thấy: - Độ chặt của rau cải bắp thƣơng phẩm biến động từ 0,56- 0,64 g/cm 3 . Trong đó, lƣợng bón ở công thức 3 làm độ chặt của rau cải bắp tăng lên rõ rệt so với đối chứng và công thức 2, tƣơng đƣơng với công thức 4, 5 có ý nghĩa ở độ tin cậy 95%. - Công thức 3 có khối lƣợng thƣơng phẩm bình quân lớn hơn các công thức cùng thí nghiệm từ: 0,21- 0,43 kg/cây có ý nghĩa ở mức tin cậy 95%. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 110 Công thức 4 tƣơng đƣơng với các công thức 1, 3, 5 và lớn hơn công thức 2 ở mức có ý nghĩa. - Mức bón 800 kg HCVSHG trên nền bón 100% phân khoáng cho cải bắp (công thức 3) làm tăng tỷ lệ thƣơng phẩm lên 14,05% so với đối chứng, tăng 20,37% so với công thức 2 và lớn hơn các công thức khác có ý nghĩa ở độ tin cậy 95%. - Năng suất lý thuyết của các công thức thí nghiệm dao động từ 327,86- 450, 66 tạ/ha. Công thức 3 vƣợt hơn các công thức khác trong thí nghiệm ở mức có ý nghĩa. Công thức 4 tƣơng đƣơng với công thức 1, 5 và lớn hơn công thức 2 có ý nghĩa ở độ tin cậy 95%. 2.2. Ảnh hưởng của bón phân HCVSHG trên các nền phân khoáng khác nhau tới năng suất thương phẩm rau cải bắp Bảng 4.19: Ảnh hưởng của bón phân HCVSHG trên các nền phân khoáng tới năng suất thương phẩm của rau cải bắp. Công thức TN NS thương phẩm (tạ/ha) So sánh giữa các công thức CT1(ĐC) CT2 CT3 CT4 Chênh (Tạ/ha) Tỷ lệ (%) Chênh (Tạ/ha) Tỷ lệ (%) Chênh (Tạ/ha) Tỷ lệ (%) Chênh (Tạ/ha) Tỷ lệ (%) 1 (ĐC) 355,06 0,0 0,0 2 275,83* -79,2 -22,3 0,0 0,0 3 437,30* 82,2 23,2 161,5 58,5 0,0 0,0 4 374,40 19,3 5,4 98,6 35,7 - 62,9 -14,4 0,0 0,0 5 354,67 - 0,4 - 0,1 78,8 28,6 - 82,6 -18,9 -19,7 -5,3 CV(%) 9,0 LSD0,05 60,7 Ghi chú: * : Chênh lệch so với đối chứng ở mức tin cậy 95% Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 111 Kết quả ở bảng 4.19 và đồ thị hình 4.12 cho thấy: - Mức bón của công thức 3 làm tăng năng suất thƣơng phẩm so với đối chứng và các công thức trong thí nghiệm ở mức có ý nghĩa với độ tin cậy 95%. - Mức bón 800kg HCVSHG + 100% Nền khoáng làm tăng năng suất rau cải bắp thƣơng phẩm lên: Tăng 58,5% (161,5 tạ/ha) có ý nghĩa đối với công thức 2; Tăng 23,2% (82,2 tạ/ha) có ý nghĩa đối với công thức đối chứng; Tăng 14,4% (62,9 tạ/ha) có ý nghĩa đối với công thức 4; Tăng 18,9% (82,6 tạ/ha) có ý nghĩa với công thức 5 - Công thức 4 tƣơng đƣơng với các công thức 1, công thức 5 và vƣợt 22,4% (68,57 tạ/ha) so với công thức 2 có ý nghĩa ở độ tin cậy 95%. CT1 (ĐC) 100 CT2 77,7 CT3 123,2 CT4 105,4 CT5 99,9 0 20 40 60 80 100 120 140 Tỷ lệ NS (% ) Công thức thí nghiệm Hình 4.12: Tỷ lệ năng suất rau cải bắp thương phẩm ở các công thức thí nghiệm so với đối chứng. - Công thức 2, bón 800kg HCVSHG không bón phân khoáng, vẫn phát huy đƣợc hiệu quả cải tạo môi trƣờng đất do việc tăng cƣờng thêm các chủng vi sinh vật hoạt động trong đất, thúc đẩy quá trình phân giải khoáng chất và thành phần hữu cơ trong đất. Tuy nhiên do không đƣợc bón thúc nên lƣợng dinh dƣỡng không đủ cung cấp cho nhu cầu ở các giai đoạn sinh trƣởng của rau cải bắp để cấu thành năng suất, vì vậy năng suất thƣơng phẩm thấp hơn công thức đối chứng 22,3%. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 112 3. Ảnh hƣởng của các công thức bón phân HCVSHG tới hóa tính đất trồng cải bắp Bảng 4.20: Ảnh hưởng của các công thức bón phân HCVSHG tới hóa tính đất trồng cải bắp Công thức pHKCL Mùn (%) N (%) P2O5 (%) P2O5 (mg/100 gđất) K2O (%) K2O (mg/100 gđất) Trước TN 5,55 2,15 0,20 0,10 9,40 0,28 9,76 1 (ĐC) 5,45 2,10 0,19 0,10 9,35 0,26 9,65 2 5,55 2,10 0,18 0,09 9,30 0,25 9,55 3 5,60 2,20 0,21 0,11 9,90 0,28 9,70 4 5,55 2,20 0,20 0,10 9,70 0,27 9,60 5 5,60 2,15 0,19 0,10 9,50 0,26 9,58 Tỷ lệ của các chỉ tiêu so với trước thí nghiệm (%) Trước TN 100,0 100,0 100,0 100,0 100,0 100,0 100,0 1 (ĐC) 98,2 97,7 95,0 100,0 99,5 92,9 98,9 2 100,0 97,7 90,0 90,0 98,9 89,3 97,8 3 100,9 102,3 105,0 110,0 105,3 100,0 99,4 4 100,0 102,3 100,0 100,0 103,2 96,4 98,4 5 100,9 100,0 95,0 100,0 101,1 92,9 98,2 Phân tích kết quả ở bảng 4.20 cho thấy : - Công thức 3, 4, 5 có tác động tích cực đến cải tạo thành phần hóa tính của đất thông qua việc làm tăng các thành phần hóa tính; trong đó công thức 3, 4 làm hàm lƣợng mùn trong đất tăng 2,3% so với trƣớc thí nghiệm. - Công thức bón 800 kg HCVSHG không bón phân khoáng, đƣợc phân giải hầu hết thành dạng dễ tiêu để cung cấp dinh dƣỡng cho cây rau sinh trƣởng, do đó chƣa đủ hàm lƣợng bổ sung tăng thêm cho các thành phần hóa tính đất. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 113 - Công thức 1 cho thấy sự suy thoái đất do quá trình canh tác chỉ dựa vào bón phân khoáng, đã làm tăng độ chua của đất, giảm các thành phần hóa tính trong đất. 4. Ảnh hƣởng của bón phân HCVSHG trên các nền phân khoáng khác nhau tới hiệu quả kinh tế trồng rau cải bắp Bảng 4.21: Ảnh hưởng của các công thức bón tới hiệu quả kinh tế trồng rau cải bắp (2006- 2007). Đơn vị tính: 1000đ Công thức Thu/ha Chi/ha Lãi (Thu-chi) 1 (ĐC) 53.258,50 13.442,85 39.815,65 2 41.374,50 10.613,00 30.761,50 3 65.595,50* 14.490,85 51.104,65 4 56.160,00 13.521,39 42.638,61 5 53.200,00 12.551,93 40.648,08 CV(%) 9,0 11,8 LSD0,05 9105,6 9105,6 Ghi chú: * : Tăng so với đối chứng ở mức tin cậy 95% Kết quả thu đƣợc ở bảng 4.21 cho thấy: 4.1. Mức thu nhập/ha: - Công thức 3 cho thu nhập cao nhất trong các công thức trong thí nghiệm. Cao hơn đối chứng 23,2% (12,337 triệu đồng); Cao hơn các công thức khác từ 14,4% - 58,5% ở mức tin cậy 95%. - Thu nhập từ các công thức 1, 4, 5 không có sự sai khác ở mức có ý nghĩa. Các công thức này cho thu nhập/ha vƣợt hơn công thức 2 từ 22,3- 35,7% ở độ tin cậy 95%. 4.2. Lãi thuần thu được từ sản xuất rau cải bắp trong thí nghiệm: Chỉ số lãi thuần/đầu tư: để thấy đƣợc hiệu quả đầu tƣ từ các công thức thí nghiệm, chúng tôi tính chỉ số Lãi thuần/Đầu tư của các công thức bón, cho kết quả nhƣ sau: Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 114 Công thức thí nghiệm Lãi thuần/đầu tƣ CT1(ĐC) 3,0 CT2 2,9 CT3 3,5 CT4 3,2 CT5 3,2 Kết quả so sánh chi phí đầu tƣ và lãi thuần ở các công thức thí nghiệm hình 4.13 cho thấy: 100 78.9 107.8 100.6 93.4 100 77.3 128.4 107.1 102.1 0 20 40 60 80 100 120 140 CT1 (ĐC) CT2 CT3 CT4 CT5 Tỷ lệ (% ) Đầu tư Lãi thuần Hình 4.13: Chi phí đầu tư và lãi thuần ở các công thức thí nghiệm so với đối chứng, vụ đông xuân năm 2006- 2007. - Công thức 3 (bón 800 kg HCHG + 180 kg N+ 100 kg P2O5 + 60 kg K2O) thu đƣợc lãi thuần cao nhất trong các công thức thí nghiệm. Công thức này có lãi thuần tƣơng đƣơng với công thức 4 và vƣợt trội hơn: + 28,4% (11,289 triệu đồng/ha) so với đối chứng ở độ tin cậy 95%. + Vƣợt công thức 2: 66,1% (20,343 triệu đồng/ha) ở độ tin cậy 95%. + Vƣợt công thức 5: 20,5% (10,456 triệu đồng/ha) ở độ tin cậy 95%. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 115 - Công thức 4 lãi thuần không có sự khác biệt so với công thức 1 và công thức 5 ở mức có ý nghĩa. Nhƣng vƣợt công thức 2: 38,6% (11,877 triệu đồng) với độ tin cậy 95%. - Công thức 2 có mức đầu tƣ thấp nhất so với các công thức trong thí nghiệm, chỉ bằng 78,9% so với đối chứng. Tuy vậy công thức này có hiệu suất đầu tƣ cũng thấp nhất trong các công thức thí nghiệm, chỉ số lãi thuần/đầu tư bằng 2,9; dẫn đến cho lãi thuần thấp hơn các công thức khác với độ tin cậy 95%. - Công thức 3 có chỉ số Lãi thuần/đầu tư cao nhất bằng 3,5 và vƣợt đối chứng 19,1%. Hai công thức 4 và 5 có chỉ số Lãi thuần/đầu tư tƣơng đƣơng nhau và vƣợt đối chứng 6,5% và 9,3%. - Nhƣ vậy, việc ứng dụng các công thức 3, 4 và 5 vào sản xuất rau cải bắp tại thị xã Hà Giang sẽ cho lợi nhuận cao, nâng cao hiệu suất đầu tƣ vốn so với tình trạng sản xuất rau hiện nay. IV. MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CHO TỔ CHỨC NHÂN RỘNG KẾT QUẢ ĐỀ TÀI, TRONG MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN VÙNG RAU AN TOÀN CỦA THỊ XÃ HÀ GIANG. Từ kết quả triển khai nghiên cứu vụ đông xuân năm 2005- 2006 và 2006- 2007 và khảo sát thực tiễn tại địa bàn, chúng tôi có một số khuyến nghị về giải pháp cho tổ chức nhân rộng nhƣ sau: 1. Giải pháp về tổ chức Lý do cần tổ chức: Để tổ chức sản xuất đƣợc rau an toàn rất cần thiết phải có tiêu chuẩn qui định để sản xuất, có đảm bảo và duy trì lâu dài trong cả quá trình sản xuất vì vậy phải có đơn vị quản lý sản xuất thƣờng xuyên. Mục tiêu: hình thành đƣợc các đơn vị sản xuất, kinh doanh chịu trách nhiệm trƣớc đơn vị quản lý nhà nƣớc về tiêu chuẩn chất lƣợng. Nội dung tổ chức: - Tổ chức thành các HTX sản xuất, HTX dịch vụ; Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 116 - Các Hội, câu lạc bộ (Hội sản xuất rau an toàn; Câu lạc bộ sản xuất rau an toàn; Hội dịch vụ tƣ vấn kỹ thuật sản xuất rau an toàn . . . ) Tổ chức thực hiện giải pháp: - Vận động, tuyên truyền: Thông qua chính quyền, các tổ chức đoàn thể vận động tuyên truyền bằng nhiều hình thức; Cụ thể hóa và hƣớng dẫn thành lập các tổ chức. Gắn sự ra đời của tổ chức với trách nhiệm của mỗi cá nhân đối với cộng đồng xã hội, bảo vệ sức khỏe của cộng đồng và môi trƣờng sống. - Gắn quản lý chất lƣợng đến tận cơ sở: Hình thành các qui định của thôn, tổ dƣới dạng tự quản nhƣ hƣơng ƣớc trong sản xuất rau an toàn. Có qui định chặt chẽ trong kiểm tra sản phẩm của các gia đình thành viên trong tổ chức sản xuất. - Xây dựng mạng lƣới: Hình thành mạng lƣới tiêu thụ sản phẩm gắn với nhãn hiệu nơi sản xuất. 2 Giải pháp về cơ chế, chính sách Lý do cần có cơ chế, chính sách cho sản xuất rau: Sản xuất rau an toàn là sự duy trì tồn tại song hành của vấn đề lợi nhuận kinh tế và bảo vệ sức khỏe cộng đồng, vì vậy cần tạo ra những cơ chế, chính sách rõ ràng để các doanh nghiệp bỏ vốn đầu tƣ mà nhà nƣớc vẫn quản lý đƣợc chất lƣợng sản phẩm. Mục tiêu: Khuyến khích đƣợc sản xuất rau an toàn và quản lý nhà nƣớc về tiêu chuẩn chất lƣợng. Nội dung giải pháp: - Ra các cơ chế, chính sách khuyến khích, hỗ trợ sản xuất; xử phạt nghiêm các vi phạm; - Quản lý chặt chẽ đƣợc sản phẩm rau sản xuất, lƣu thông trên thị trƣờng. Tổ chức thực hiện giải pháp: - Tạo chính sách ƣu đãi hỗ trợ sản xuất: Chính quyền các cấp tạo cơ chế, chính sách về vốn ƣu đãi cho vùng sản xuất rau; ƣu đãi, khuyến khích áp dụng các tiến bộ mới cho sản xuất rau an toàn và tiếp cận thông tin; hỗ trợ thuế đối với sản phẩm đảm bảo chất lƣợng. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 117 - Xây dựng cơ chế hỗ trợ thị trƣờng: Tạo điều kiện cho mở rộng thị trƣờng tiêu thụ thông qua tổ chức các hội chợ quảng bá sản phẩm; khuyến khích các doanh nghiệp đầu tƣ tiêu thụ. Tạo điều kiện hỗ trợ các tổ chức sản xuất đăng ký nhãn hiệu sản phẩm. - Xây dựng các chế tài hỗ trợ quản lý: Vận động tuyên truyền nhân dân; giao nhiệm vụ cụ thể và đôn đốc các đơn vị chức năng quản lý nhà nƣớc xử lý nghiêm khắc các vi phạm. 3. Giải pháp về vốn, kỹ thuật Lý do cần có giải pháp: Để tổ chức sản xuất đƣợc rau an toàn cần phải có sự đầu tƣ ban đầu về vật tƣ, kỹ thuật tiến bộ. Thực trạng trong sản xuất không ít số hộ thiếu vốn đầu tƣ cho sản xuất theo qui mô rau hàng hóa. Mục tiêu: Giải quyết đƣợc nhu cầu về vốn đầu tƣ sản xuất vùng rau an toàn, đảm bảo yêu cầu sản phẩm, nâng cao khả năng thu hồi và tái đầu tƣ. Nội dung giải pháp: - Dùng các nguồn vốn hỗ trợ, ƣu đãi, các hình thức liên doanh, thầu bao tiêu và các nguồn tín dụng để đầu tƣ. - Hỗ trợ áp dụng các kỹ thuật tiên tiến, tăng năng suất, chất lƣợng, tăng sức cạnh tranh của sản phẩm hàng hóa. - Sử dụng phân bón HCVSHG cho vùng sản xuất rau. Tổ chức thực hiện giải pháp: - Tăng cƣờng kiểm tra, giám sát sử dụng có hiệu quả nguồn vốn: Chính quyền, các tổ chức đoàn thể tuyên truyền các chính sách ƣu đãi; Các đơn vị chức năng kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc sử dụng vốn vay đúng mục tiêu. - Nguồn vốn có thể sử dụng: vốn xóa đói giảm nghèo, vốn hỗ trợ phát triển kinh tế hộ của các hội: phụ nữ, nông dân, cựu chiến binh; Vốn liên doanh với các doanh nghiệp; Vốn khoa học hỗ trợ nhân rộng kết quả các đề tài, dự án: Năm 2006, bằng hình thức phối hợp lồng ghép các dự án, Sở KH&CN Hà giang đã đồng ý cho Phòng kinh tế thị xã triển khai 3 ha rau cải Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 118 bắp áp dụng mở rộng kết quả thí nghiệm 1 của đề tài vào nội dung dự án mở rộng 15 ha mô hình rau sạch của địa bàn thị xã Hà Giang năm 2006 - 2007. Kết quả hiện nay mô hình sử dụng phân bón HCVSHG trong sản xuất rau đang đƣợc ngƣời dân duy trì và tiếp tục nhân rộng. - Sử dụng phân HCVS Hà Giang cho sản xuất rau an toàn: Khuyến khích bón theo 3 công thức: 1) 800 kg HCVSHG + 180 kg N +100 kg P2O5 + 60 K2O 2) 800 kg HCVSHG + 135 kg N +75 kg P2O5 + 45 K2O 3) 800 kg HCVSHG + 90 kg N +50 kg P2O5 + 30 K2O Tùy theo đặc điểm đất đai và khả năng đầu tƣ của từng hộ. Kết hợp với tăng cƣờng bón các loại phân hữu cơ khác nhƣ phân hữu cơ vi sinh đa chủng từ phế thải nông nghiệp [44] - Liên doanh tạo cầu nối vùng sản xuất với nơi sản xuất vật tƣ và thị trƣờng: Liên kết với các doanh nghiệp tiêu thụ nhằm thu hút nguồn vốn đầu tƣ và tạo thị trƣờng ổn định. Trong đó việc liên doanh giữa vùng sản xuất rau với công ty Dịch vụ môi trƣờng công cộng là vấn đề quan trọng cho hình thành hệ thống sản xuất rau an toàn. Công ty có thể ứng trƣớc một phần vốn sản xuất ban đầu bằng phân bón HCVSHG và thu hồi khi bán rau thƣơng phẩm để tiếp tục tái đầu tƣ mở rộng sản xuất; cũng nhƣ sản xuất các loại phân bón có tính chuyên dùng cho mỗi loại rau theo đặt hàng từ vùng sản xuất rau. - Tăng cƣờng đào tạo: Phối hợp với các dự án trên địa bàn tổ chức đào tạo khuyến nông thôn, bản, tập huấn cho các hộ nông dân về kỹ thuật thâm canh, sản xuất rau an toàn, công tác lập kế hoạch sản xuất và đầu tƣ có hiệu quả. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 119 PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1. KẾT LUẬN Trên cơ sở các kết quả thu đƣợc từ những nghiên cứu đã trình bày, chúng tôi rút ra một số kết luận sau: 1.1. Ảnh hƣởng của một số loại phân HCVS đến sinh trƣởng và năng suất rau cải bắp. - Bón phân hữu cơ vi sinh có tác dụng tích cực đến sinh trƣởng và năng suất của rau cải bắp, làm tăng năng suất sinh vật và tăng năng suất thƣơng phẩm lên từ 23,6- 30,7%. Trong đó công thức bón Biogro và HCVSHG có ảnh hƣởng rõ rệt đến các giai đoạn sinh trƣởng và năng suất rau cải bắp. Phân bón Sông Gianh cần có những nghiên cứu thêm để có cơ sở đánh giá. - Đối với loại phân HCVS Hà Giang: mức bón 800kg HCVSHG trên nền bón 100% phân khoáng (180 kg N + 100 kg P2O5 + 60 kg K2O) có tác động hơn rõ rệt các nền bón 75% phân khoáng, 50% phân khoáng và bón 100% phân khoáng không bón phân hữu cơ về sinh trƣởng và làm tăng năng suất thƣơng phẩm của rau cải bắp lên từ 14,4- 58,5%. - Mức bón 800kg HCVSHG trên nền bón 75% phân khoáng, 50% phân khoáng và mức bón 100% phân khoáng không bón phân hữu cơ, không có sự khác nhau rõ rệt về năng suất thƣơng phẩm của rau cải bắp. - Mức bón 800kg HCVSHG không bón phân khoáng: làm cho rau cải bắp sinh trƣởng kém và năng suất thấp chỉ bằng 92% so với ngƣỡng năng suất trung bình của giống (300 tạ/ha). Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 120 1.2. Ảnh hƣởng của một số loại phân HCVS tới hàm lƣợng NO3 - trong rau cải bắp sau thu hoạch. - Các công thức bón phân HCVS có tác dụng làm giảm hàm lƣợng NO3 - trong rau cải bắp từ: 10,2- 62,6% (phần lá xanh) và 12,0- 77,6% (phần lá trắng). Trong đó, công thức bón HCVSHG làm giảm hàm lƣợng NO3 - trong cải bắp thƣơng phẩm xuống dƣới ngƣỡng tiêu chuẩn cho phép. 1.3. Quan hệ giữa một số loại phân HCVS đối với thời gian bảo quản cải bắp thƣơng phẩm sau thu hoạch. Bón phân HCVS làm tăng thời gian bảo quản của rau cải bắp thƣơng phẩm trong môi trƣờng tự nhiên từ 1,4- 2,7 ngày và làm tăng thời gian bảo quản trong môi trƣờng lạnh lên từ 1,4- 5,0 ngày. Phân Biogro và HCVS Hà Giang có ảnh hƣởng rõ rệt đến tăng thời gian bảo quản. 1.4. Ảnh hƣởng của một số loại phân HCVS tới hóa tính đất. Bón phân HCVS có tác dụng tích cực đến cải thiện hóa tính của đất trồng. Chỉ sau 1 vụ hàm lƣợng mùn, đạm, lân, kali trong đất có xu hƣớng tăng lên, trong đó hàm lƣợng mùn tăng lên từ 2,3- 4,7% và độ chua của đất cũng đƣợc cải tạo đáng kể. 1.5. Ảnh hƣởng của một số loại phân bón HCVS đến hiệu quả kinh tế trồng rau cải bắp. - Bón phân HCVS cho cải bắp làm tăng lãi thuần trên diện tích trồng từ 29,4- 39,1%. Trên nền bón phân khoáng 180 kg N + 100 kg P2O5 + 60 kg K2O hiệu quả đầu tƣ bón phân HCVS cho rau cải bắp làm tăng lãi lên từ 9,8- 12,6 lần so với đầu tƣ tăng thêm. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 121 - Mức bón 800 kg HCVSHG trên nền bón 100% phân khoáng (180 kg N + 100 kg P2O5 + 60 kg K2O) cho thu nhập hơn hẳn các nền bón phân khoáng khác từ 14,4- 58,5% và lãi thuần vƣợt rõ rệt các công thức bón khác từ 20,5% đến 66,1%. - Mức bón 800 kg HCVSHG trên nền bón 75% phân khoáng, 50% phân khoáng và mức bón 100% phân khoáng không bón phân hữu cơ cho thu nhập và lãi thuần không khác nhau rõ rệt. - Loại phân bón HCVSHG có thể thay thế từ 50% đến 75% lƣợng phân khoáng vô cơ, mà không làm ảnh hƣởng rõ rệt tới năng suất thƣơng phẩm, thu nhập và lãi thuần. Tuy nhiên, bón phân HCVSHG nâng cao hiệu quả đầu tƣ vốn so với mức bón 100% phân khoáng không bón phân hữu cơ, do có chỉ số Lãi thuần/đầu tư lớn hơn từ 8,7- 11,7%. 1.6. Giải pháp của đề tài Từ kết quả nghiên cứu của đề tài và thực tế triển khai ở địa phƣơng chúng tôi rút ra 3 giải pháp chính làm cơ sở để địa phƣơng tham khảo áp dụng trong quá trình nhân rộng kết quả của đề tài. Những giải pháp này có thể mang lại một số tác dụng nhất định cho quá trình tổ chức và quản lý vùng rau an toàn của thị xã Hà Giang. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 122 2. KIẾN NGHỊ 2.1. Bón phân HCVS cho cây trồng là giải pháp của phát triển nền nông nghiệp hữu cơ bền vững, bảo vệ môi trƣờng sinh thái và nâng cao năng suất, chất lƣợng cây trồng. Vì vậy, việc xác định loại phân bón HCVSHG cho rau cải bắp ở thị xã Hà Giang là một yếu tố tích cực trong hình thành vùng sản xuất rau an toàn, cần đƣợc khuyến khích nhân rộng, phổ biến ra sản xuất. Trong đó có thể vận dụng linh hoạt các giải pháp của đề tài để đem lại hiệu quả cao nhất. Quá trình sản xuất có thể lựa chọn mức đầu tƣ cho phù hợp, những hộ có khả năng đầu tƣ cao nên chọn sự đầu tƣ phân bón phối hợp giữa phân HCHG và phân khoáng theo mức bón: 800kg HCHG + 180kg N + 100kg P2O5 + 60kg K2O. Những hộ ít có khả năng đầu tƣ nên chọn một trong 2 mức bón: 800kg HCVSHG + 75% phân khoáng hoặc 800kg HCHG + 50% phân khoáng vẫn giữ đƣợc năng suất mà đạt đƣợc hiệu quả kinh tế cao hơn bón nguyên phân khoáng cho rau cải bắp. 2.2. Để có thể phát huy tối đa hiệu lực của phân bón HCVSHG nói riêng và các loại phân bón HCVS nói chung, rất cần có các nghiên cứu thêm về: - Loại phân HCVS, lƣợng bón phù hợp với một số cây trồng vùng chuyên canh của tỉnh Hà Giang (Cam, chè, xoài, đậu tƣơng, một số loại rau có hiệu quả kinh tế cao, . . . .) - Tỷ lệ bón phối hợp phân khoáng hợp lý nhất: cho năng suất cao, chất lƣợng tốt và hiệu quả kinh tế cao nhất đối với mỗi loại cây trồng. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 123 TÀI LIỆU THAM KHẢO I. Tài liệu tham khảo tiếng việt 1. Hoàng Bằng An (2004), Đánh giá bước đầu về hiệu quả kinh tế sản xuất rau hoa quả ở vùng đồng bằng sông Hồng. Tạp chí NN&PTNN, (3/2005). 2. Bộ NN&PTNT, Quyết định số 67/1998/QĐ-BNN-KHCN ngày 28/4/1998: ban hành qui định tạm thời về sản xuất rau an toàn. 3. Bộ Thƣơng mại, Dự thảo đề án đẩy mạnh xuất khẩu rau hoa quả thời kỳ 2001- 2010. 4. Tạ Thu Cúc (1979), Giáo trình cây rau. Nxb NN, Hà Nội. 5. Lê Văn Căn (1979), Giáo trình nông hóa. Nxb NN, Hà Nội. 6. Phạm Minh Cƣơng và Cộng sự (2004), Nghiên cứu một số biện pháp canh tác hợp lý cho vùng chuyên canh sản xuất rau an toàn . Tạp chí NN&PTNN, (3/2005). 7. Nguyễn Văn Diểm (2004), Một số giải pháp phát triển thị trường tiêu thụ nông sản hàng hóa miền núi phía Bắc nước ta, thời kỳ đến 2010. Viện kinh tế nông nghiệp Việt Nam, Hà Nội. 8. Phạm Tiến Dũng (2003), Xử lý kết quả thí nghiệm trên máy vi tính. Nxb NN, Hà Nội. 9. Vũ Cao Đàm (1998), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học. Nxb NN, Hà Nội. 10. Nguyễn Đƣờng, Nguyễn Xuân Thành (1999): Sinh học đất. Nxb NN, Hà Nội. 11. Đại học NN 1(2004), Giáo trình côn trùng chuyên khoa. Nxb NN, Hà Nội. 12. Vũ Hữu Đức (2005), BC: ứng dụng tiến bộ kỹ thuật chế biến rác thải thành phân hữu cơ. Sở KH&CN Hà Giang. 13. Nguyễn Thanh Hiền (1996), Nghiên cứu dùng đạm vi sinh Biogro cho một số loại cây trồng ở Hóa Thượng, Đồng Hỷ, Thái Nguyên. Thời báo kinh tế, 2000. 14. Bùi Bảo Hoàn (2000), Giáo trình cây rau. Nxb NN, Hà Nội. 15. Hoàng Hải (2000), Luận án Tiến sỹ sinh học, ST-Petersburg. Đại học Nông lâm Thái Nguyên. 16. Đinh Đức Huấn (2001), Nghiên cứu tình hình sản xuất và tiêu thụ rau sạch tại Trung tâm kỹ thuật rau quả Hà Nội. Viện KTNN, Hà Nội. 17. Tô Thị Hà, Vũ Thị Hiền (2004), Kết quả điều tra một số hệ thống canh tác vùng ven đô Hà Nội. Tạp chí NN&PTNT (3/2005). Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 124 18. Vũ Mạnh Hải, Viện nghiên cứu rau quả 15 năm xây dựng và phát triển. Tạp chí NN&PTNT (3/2005). 19. Hoàng Hải (2006), Nghiên cứu hiệu lực của một số ché phẩm vi sinh vật hữu hiệu (EM) đối với lúa và rau tại Thái Nguyên. ĐH NLN Thái Nguyên. 20. Phùng Nguyệt Hồng (2007), Dự án:”Kết hợp cải cách giáo dục và phát triển cộng đồng”. ĐH Cần Thơ. 21. Nguyễn Thị Lẫm (1999), Giáo trình cây lúa. Nxb NN, Hà Nội. 22. Nguyễn Thiện Luân, Lê Doãn Diên, Phan Quốc Kinh (1999), Các loại thực phẩm thuốc và thực phẩm chức năng ở Việt Nam. Nxb NN, Hà Nội. 23. Hoàng Tuyết Minh, Trần Minh Nhật và Vũ Tuyết Lan (2000), Chính sách và giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm rau quả. Viện KT NN, Hà Nội. 24. Nguyễn Thị Minh, Vũ Thị Len, Lê Anh tùng (2006), Nghiên cứu tuyển chọn tổ hợp vi sinh vật có hoạt tính phân giải xenlulo cao để xử lý chất xơ. Tạp chí KH Đất (25/2006). 25. Võ Thị Thu Oanh (2000), Bệnh cây chuyên khoa. ĐH Nông Lâm nghiệp TP. Hồ Chí Minh. 26. Đỗ Thị Ngọc Oanh và CS (2004), Giáo trình phương pháp thí nghiệm đồng ruộng. Nxb NN, Hà Nội. 27. Phân bón cân đối và hợp lý cho cây trồng (2000). Nxb NN, Hà Nội. 28. Qui định về hàm lương nitrat (mg/kg sản phẩm) theo tổ chức WTO. www. khuyennongvn.gov.vn. 29. Sử dụng chế phẩm vi sinh trong trồng trọt cho hiệu quả tốt. TTXVN, 12/7/2006. 30. Nguyễn Văn Sức (2004), Chuyên đề vi sinh vật đối với dinh dưỡng cây trồng trong hệ sinh thái nông nghiệp bền vững. Hà Nội tháng 1/2004. 31. Sổ tay kỹ thuật thâm canh rau ở Việt Nam. Nxb VHDT, Hà Nội, 2005. 32. Sở KH&CN Vĩnh Phúc (2006), Nghiên cứu thử nghiệm sử dụng phân bón hữu cơ cao phân tử Poly Humate để sản xuất rau an toàn tại Vĩnh Phúc. www. vinhphuc dost,gov.vn 33. Sở TN&MT Hà Giang (2006), Điều chỉnh qui hoạch sử dụng đất đến 2010 thị xã Hà Giang, tỉnh Hà Giang. 34. Trần Minh Tâm (2000), Bảo quản và chế biến nông sản sau thu hoạch. Nxb NN, Hà Nội. 35. Trung tâm nghiên cứu và phát triển rau Châu á- AVRDC (2002), Cẩm nang trồng rau. Ngƣời dịch Trần Văn Lài, Lê Thị Hà. Nxb Mũi Cà Mau, TP Hồ Chí Minh. 36. Nguyễn Xuân Thành, Lê Văn Hƣng, Phạm Văn Toản (2003): Giáo trình công nghệ vi sinh vật trong sản xuất nông nghiệp và xử lý ô nhiễm môi trường. Nxb NN, Hà Nội. 37. Trần Khắc Thi (2003), Kỹ thuật trồng và công nghệ bảo quản, chế biến 1 số loại rau hoa xuất khẩu. Nxb NN, Hà Nội. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 125 38. Chu Doãn Thành và CS (2003), Nghiên cứu công nghệ bảo quản cà chua. Tạp chí NN&PTNT (3/2005). 39. Trần Thế Tục và CS (2004), Các phương pháp sử dụng trong thị trường thu mua, bán buôn, bán lẻ và các dịch vụ hỗ trợ cho thị trường rau quả. Viện KT NN, Hà Nội. 40. Lê Văn Tri (2004), Phân phức hợp hữu cơ vi sinh. Nxb NN, Hà Nội. 41. Trần Khắc Thi, Nguyễn Công Hoan (2005), Kỹ thuật trồng rau sạch- rau an toàn và chế biến rau xuất khẩu. Nxb Thanh Hóa. 42. Phạm Văn Toản, Nghiên cứu ứng dụng vi sinh vật làm phân bón. Hội nghị khoa học công nghệ cây trồng. Báo cáo - Tiểu ban đất, phân bón và hệ thống nông nghiệp, tháng 3/2005. 43. Nguyễn Xuân Thành, Nguyễn Bá Hiên, Hoàng Hải, Vũ Thị Hoàn (2005), Giáo trình vi sinh vật học nông nghiệp. Nxb GD, Hà Nội. 44. Sa Nhật Tâm (2006), Xây dựng mô hình sản xuất phân hữu cơ vi sinh đa chủng từ phế thải nông nghiệp qui mô hộ gia đình tại Hà Giang. Sở KH&CN Hà Giang. 45. Nguyễn Xuân Thành, Nguyễn Thị Hoàn, Nguyễn Hạ Văn (2006), Nghiên cứu xử lý tàn dư thực vật trên đồng ruộng bằng chế phẩm vi sinh vật 134B- 1996. Tạp chí KH Đất (25-2006) 46. Trạm khí tƣợng thủy văn thị xã Hà Giang, Thồng kê số liệu khí tượng vụ đông xuân 2005- 2006 và 206- 2007. 47. Trồng rau không cần đất. Contact- ubnd@laocai.gov.vn 48. UBND tỉnh Hà Giang (2007), Báo cáo tổng kết công tác đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm giai đoạn 2001- 2006. 49. UBND tỉnh Hà Giang (2005), Quyết định 1271/QĐ-UB ngày 23/6/2005: phê duyệt quy hoạch phát triển rau hoa tỉnh Hà Giang giai đoạn 2005- 2010. 50. Nguyễn Kim Vũ (1995), Nghiên cứu công nghệ sản xuất và ứng dụng phân bón vi sinh cố định nitơ nhằm nâng cao năng suất lúa và cây trồng cạn. Viện KHKT NN Việt Nam, Hà Nội. 51. Viện nghiên cứu chính sách lƣơng thực quốc tế (2002), Báo cáo nghiên cứu: Ngành rau quả Việt Nam, tăng giá trị từ khâu sản xuất đến tiêu dùng. Viện KT NN, Hà Nội. 52. Viện nghiên cứu thƣơng mại (2004), Thị trường xuất khẩu rau quả. Nxb Thống kê, Hà Nội. 53. Viện Thổ nhƣỡng Nông hóa (2007), Báo cáo: Khảo nghiệm hiệu lực phân bón hữu cơ Liquid Calcium Nitrate đối với một số cây trồng trên một số loại đất miền Bắc Việt Nam năm 2006. 54. Viện Chính sách và Chiến lƣợc phát triển NN&NT (2006), Hồ sơ ngành hàng rau quả. 55. Bùi Quang Xuân (1997), ảnh hưởng của phân bón đến năng suất và hàm lượng NO3 - trong rau trên đất phù sa sông Hồng. Viện KHKT NN Việt Nam, Hà Nội. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 126 II. Tài liệu tham khảo tiếng anh 56. PhD. Dao The Anh, Hang Thanh Tung and Bc Ho Thanh Son (2004), Review of structure of perishable commodity chains vegetables, fruits and some industral crop of Vietnam 1990- 2004. IEA 57. Bi Haidong (1998), Cabbage varietal trial. Kasetsart University, Thailand. 58. George N. Agrios (1997), Plant Pathology. APS Press the division of Harcourt Brace & Company, USA. 59. Ge Jing Qiang (1998), Heat- Tolerant Chinese Cabbage varietal trial. Kamphaeng Saen Campus of Kasetsart University, Nakhon Pathom, Thailand. 60. Bui Thi Gia, Dong Van Tien, Tran The Tuc and Satoshi Kai (2001), Agricultural products marketing in Japan and Vietnam. IEA. 61. Pham Van Hung, Bui Thi Gia, Nguyen Thi Minh Hien and Tsuji Kazunari (2001), Empirical study on vegetable marketing system in the Red River Delta Northern Vietnam. IEA. 62. Muriel Figuie’ (2003), Vegetable consumption behaviour in Vietnam. CIRAD. 63. RIFAV and VASI (2002), Strategies of Stakeholders in vegetable commodily chain supplying Hanoi market. 64. Vong Hiep Long (1998), Chinese Cabbage varietal trial. Kasetsart University, Kamphaeng Saen, Thailand. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 127 PHỤ LỤC PHỤ LỤC 1 MỘT SỐ HÌNH ẢNH HOẠT ĐỘNG CỦA ĐỀ TÀI MỘT PHẦN THỰC TRẠNG SẢN XUẤT KHẢO SÁT CHỌN ĐẤT Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 128 TRỒNG VÀ CHĂM SÓC Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 129 Bảo quản lạnh Bảo quản bình thƣờng LẤY MẪU ĐO CÁC CHỈ TIÊU Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 130 Phân HCVS Hà Giang PHÂN BÓN HCVS SỬ DỤNG TRONG THÍ NGHIỆM Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 131 PHỤ LỤC 2 TÌNH HÌNH SÂU BỆNH HẠI VỤ ĐÔNG XUÂN 2005- 2006 1. Tình hình sâu hại trên rau cải bắp thí nghiệm vụ đông xuân 2005- 2006 Bảng : Ảnh hưởng của một số loại phân hữu cơ vi sinh tới tình hình sâu xanh bướm trắng (Pieris rapae Linnaeus ) hại trên rau cải bắp Công thức Tỷ lệ cây bị sâu hại (%) MĐ sâu (con/m 2 ) Độ tuổi sâu hại Mức độ hại ĐC 27.7 5.0 1.7 Nhẹ Biogro 26.3 4.0 2.3 Nhẹ S.Gianh 27.3 5.3 2.7 Nhẹ HCVSHG 26.7 3.7 2.0 Nhẹ 2. Tình hình bệnh hại trên rau cải bắp thí nghiệm Bảng : Ảnh hưởng của một số loại phân hữu cơ vi sinh tới bệnh thối nhũn (Erwinia carotovora Jones Holland) trên rau cải bắp Công thức Tỷ lệ cây bị bệnh hại Cấp hại (%) Tỷ lệ so với ĐC (%) ĐC 6.0 100,0 3 Biogro 3.7* 138,9 3 S.Gianh 4.7* 122,2 3 HCVSHG 3.7* 138,9 3 CV(%) 12,8 LSD0,05 1,15 Ghi chú: * : Giảm so với đối chứng ở mức tin cậy 95% Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 132 VỤ ĐÔNG XUÂN 2006- 2007 1. Tình hình sâu hại trên rau cải bắp thí nghiệm Bảng : Tình hình sâu xanh bướm trắng (Pieris rapae Linnaeus) hại trên rau cải bắp thí nghiêm vụ đông xuân 2006-2007 tại thị xã Hà Giang. Công thức Tỷ lệ cây bị sâu hại (%) MĐ sâu (con/m 2 ) Độ tuổi sâu hại Cấp hại 1 (ĐC) 28.0 5.0 1.3 Nhẹ 2 27.3 4.7 2.0 Nhẹ 3 26.3 3.7 2.3 Nhẹ 4 26.7 3.7 1.3 Nhẹ 5 27.0 4.3 2.0 Nhẹ 2. Tình hình bệnh hại trên rau cải bắp thí nghiệm Bảng : Ảnh hưởng của các công thức bón phân HCVSHG tới sự phát sinh của bệnh thối nhũn (Erwinia carotovora Jones Holland) trên rau cải bắp Công thức Tỷ lệ cây bị bệnh hại Cấp hại (%) Tỷ lệ so ĐC (%) 1 (ĐC) 6.0 100.0 3 2 5.7 94.4 3 3 3.0* 50.0 3 4 3.7* 61.1 3 5 4.3* 72.2 3 CV(%) 13,7 LSD0,05 1,16 Ghi chú: * : Giảm so với đối chứng ở mức tin cậy 95% Tài liệu: [11], [25], [58] Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 133 PHỤ LỤC 3 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ VỤ 2 1. Hiệu quả của các công thức bón HCVSHG trên các nền khoáng khác nhau tới thu nhập trong các mô hình trồng rau cải bắp Bảng : Ảnh hưởng của các công thức bón HCVSHG trên các nền khóang khác nhau tới thu nhập trồng rau cải bắp (2006- 2007). Đơn vị tính: 1000đ Công thức Thu/ha Chi/ha Lãi (Thu-chi) 1 (ĐC) 53258,50 13442,85 39815,65 2 41374,50 10613,00 30761,50 3 65595,50* 14490,85 51104,65 4 56160,00 13521,39 42638,61 5 53200,00 12551,93 40648,08 CV(%) 9,0 11,8 LSD0,05 9105,6 9105,6 Ghi chú: * : Tăng so với đối chứng ở mức tin cậy 95% Để đánh giá hiệu quả kinh tế từ các công thức thí nghiệm, chúng tôi đã tiến hành hạch toán sơ bộ trên diện tích 1 ha, theo công thức: P = TVV- TCP Trong đó: P: lợi nhuận; TVV: Tổng giá trị cây rau; TCP: Tổng chi phí sản xuất. Giá trị cây rau: tính theo thu nhập từ rau cải bắp/ha của từng công thức, theo năng suất thƣơng phẩm và giá bán buôn tại địa phƣơng là 1500đ/kg, tại thời điểm tháng 2 và tháng 3 năm 2007. Tổng chi phí sản xuất: Tính theo những nội dung chi chủ yếu nhƣ giống, vật tƣ trực tiếp cho mô hình, công lao động, đủ để so sánh đƣợc hiệu quả giữa các công thức. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 134 2. Thu nhập từ các công thức vụ đông xuân 2006- 2007: So sánh chênh lệch giữa các công thức (1000đ): Công thức CT1(ĐC) CT2 CT3 CT4 CT1(ĐC) 0.0 CT2 -11884.0 0.0 CT3 12337.0 24221.0 0.0 CT4 2901.5 14785.5 -9435.5 0.0 CT5 -58.5 11825.5 -12395.5 -2960.0 So sánh tỷ lệ giữa các công thức (%): Công thức CT1(ĐC) CT2 CT3 CT4 CT1(ĐC) 0.0 CT2 -22.3 0.0 CT3 23.2 58.5 0.0 CT4 5.4 35.7 -14.4 0.0 CT5 -0.1 28.6 -18.9 -5.3 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 135 3. Lãi từ các công thức vụ đông xuân 2006- 2007: So sánh chênh lệch lãi thuần giữa các công thức (1000đ): Công thức CT1(ĐC) CT2 CT3 CT4 CT1(ĐC) 0.0 CT2 -9054.2 0.0 CT3 11289.0 20343.2 0.0 CT4 2823.0 11877.1 -8466.0 0.0 CT5 832.4 9886.6 -10456.6 -1990.5 So sánh tỷ lệ lãi thuần giữa các công thức (%): Công thức CT1(ĐC) CT2 CT3 CT4 CT1(ĐC) 0.0 CT2 -22.7 0.0 CT3 28.4 66.1 0.0 CT4 7.1 38.6 -16.6 0.0 CT5 2.1 32.1 -20.5 -4.7 Chỉ số lãi thuần/đầu tƣ: để thấy đƣợc hiệu quả đầu tƣ từ các công thức thí nghiệm, chúng tôi tính chỉ số Lãi thuần/Đầu tư của các công thức bón cho kết quả nhƣ sau: Công thức thí nghiệm Lãi thuần/đầu tƣ So chỉ số với ĐC(%) CT1(ĐC) 3,0 100,0 CT2 2,9 97,9 CT3 3,5 119,1 CT4 3,2 106,5 CT5 3,2 109,3 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 136

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdflv_07_nl_tt_pxl_9417.pdf
Luận văn liên quan