Nghiên cứu quy trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn Thị xã Tân An

- Hiện nay, thị xã đã ứng dụng công nghệthông tin vào việc lập hồ sơ địa chính dưới dạng số phần nào đáp ứng yêu cầu ngày càng tăng trong công tác quản lý nhà nước về đất đai. Tuy nhiên, việc lập hồ sơ địa chính ở thị xã còn chưa đầy đủ (đạt khoảng 70%), mới chỉ tập trung ở một số xã mà chưa triển khai trên diện rộng. - Phần mềm ứng dụng trong công tác lập hồ sơ địa chính ở thị xã chưa thống nhất, chỉnh lý biến động chưa được thực hiện đầy đủ, thường xuyên, kịp thời thiếu đồng bộ. - Tiến hành lập quy hoạch sử dụng đất đai cho các xã trong thị xã. - Những trường hợp rõ ràng, không tranh chấp thì tiến hành xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định phối hợp giữa các ngành giải quyết nhanh các vấn đề liên quan đến công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

pdf72 trang | Chia sẻ: lylyngoc | Ngày: 05/12/2013 | Lượt xem: 1753 | Lượt tải: 9download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Nghiên cứu quy trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn Thị xã Tân An, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
n quyền quản lý nhà nước về đất đai và hướng dẩn cụ thể hơn về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được quy định trong Luật đất đai năm 1987. Tổng cục quản lý ruộng đất đã cĩ quyết định số 201/Qð/ðKTK ngày 14/07/1989 ban hành qui định về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Quyền sử dụng đất đai là một thuật ngữ pháp lý lần đầu tiên được qui định trong Luật đất đai năm 1987, quyền sử dụng đất đai là tổng hợp những quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất do pháp lịnh về đất đai quy định, theo nghĩa hẹp đĩ là quyền của người sử dụng đất được thực hiện việc khai thác những cơng dụng, thuộc tính cĩ ích từ đất theo qui định của pháp luật về đất đai. Như vậy để cĩ được quyền sử dụng đất hợp pháp người sử dụng đất phải được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu tiên được định nghĩa trong văn bản pháp luật: “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một chứng thư pháp lý xác lập mối quan hệ hợp pháp giữa nhà nước và người sử dụng đất”. Giấy chứng nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật hiện hành thể hiện rõ những chi tiết như: diện tích, hình dáng, số thửa, tờ bản đồ, loại đất nhưng thường khơng ghi rõ sự hạn chế, sự phân tán quyền sử dụng đất , khơng thể hiện được tồn bộ “lý lịch” của thửa đất như bằng khốn điền thổ trước đây. Những biến động về đất đai làm thay đổi lớn khơng thể điều chỉnh được trên giấy chứng nhận thì cơ quan nhà nước cĩ thẩm quyền phải cấp một giấy chứng nhận mới và thu hồi giấy cũ. Trong giai đoạn từ sau ngày ban hành Hiến Pháp năm 1980 đến nay các qui định về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được áp dụng thống nhất trong cả nước và các đối tượng sử dụng đất chỉ được cấp một loại chứng thư pháp lý là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khơng chỉ là trách nhiệm của nhà nước nhằm thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai mà cịn là quyền của người sử dụng đất để đảm bảo quyền sử dụng 35 đất hợp pháp của mình. Và đây cũng là khâu cuối cùng của cơng tác thiết lập hồ sơ địa chính, là hệ quả của việc thiết lập hồ sơ địa chính ban đầu. Chính vì cịn phải giải quyết nhiều vấn đề lịch sử nên việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo pháp luật hiện hành là khơng đơn giản, phải tuân thủ theo đúng qui trình, xử lý thỏa đáng mọi tồn tại. Bên cạnh đĩ, sự phát triển khơng đều về kinh tế xã hội giữa các địa phương khiến cơng việc này khơng thể tiến hành đồng loạt cả về thời gian, khơng gian mà phải lựa chọn những vùng, những đối tượng cần tiến hành trước và cĩ kế hoạch hồn thành cơ bản trong thời gian nhất định. Hiện nay một vấn đề đặt ra là người dân chỉ xem trọng việc đăng ký quyền sử dụng đất khi Nhà nước cĩ những qui định rõ ràng về lợi ích kinh tế và hướng dẫn cụ thể việc thực hiện các quyền của chủ thể sử dụng đất. Nhưng những quyền này trong thời gian dài được qui định rất chung chung nên việc chuyển quyền sử dụng đất bất hợp pháp diễn ra một cách tùy tiện nằm ngồi tầm kiểm sốt của nhà nước. Vì vậy, việc nhà nước hướng dẫn thực hiện các quyền của người sử dụng đất khơng chỉ cĩ ý nghĩa đảm bảo những quyền của người sử dụng đất được thực hiện trong thực tế mà cịn nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, từ đĩ gĩp phần tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước đối với đất đai. 1.3.2. ðăng ký đất đai: ðăng ký đất đai là một thủ tục hành chính, thiết lập hồ sơ địa chính đầy đủ và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hợp pháp nhằm thiết lập mối quan hệ pháp lý đầy đủ giữa nhà nước với người sử dụng đất làm cơ sở để nhà nước nắm bắt và quản lý chặt chẽ tồn bộ quỹ đất theo pháp luật. Thơng qua đĩ, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất. ðăng ký đất đai là một nội dung quan trọng cĩ quan hệ hữu cơ với các nội dung khác trong nhiệm vụ quản lý đất đai, là điều kiện can thiết để thiết lập nên hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất với đầy đủ thơng tin của từng thửa đất. 36 + ðăng ký đất đai ban đầu: được tổ chức thực hiện lần đầu trên phạm vi cả nước để thiết lập hệ thống hồ sơ địa chính ban đầu cho tồn bộ đất đai và cấp giấy chứng nhận cho tất cả các chủ sử dụng đất đủ điều kiện. + ðăng ký biến động đất đai: ðược thực hiện ở những địa phương đã hồn thành đăng ký đất đai ban đầu cho mọi trường hợp cĩ nhu cầu làm thay đổi nội dung hồ sơ địa chính đã được thiết lập. 1.3.3. Hồ sơ địa chính: Là tài liệu, số liệu, bản đồ, sổ sách… chứa đựng những thơng tin cần thiết về các mặt tự nhiên, kinh tế xã hội, pháp lý của đất đai được thiết lập trong quá trình đo đạc bản đồ địa chính đăng ký ban đầu và đăng ký biến động đất đai cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. 1.3.4. Khái niệm về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Khái niệm: Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là sản phẩm cuối cùng trong thủ tục giao đất, cho thuê đất, chuyển quyền sử dụng đất. Là chứng thư pháp lý xác nhận quyền sử dụng đất hợp pháp được cấp cho người sử dụng đất để họ cĩ cơ sở pháp lý thực hiện các quyền và nghĩa vụ sử dụng đất theo pháp luật. 1.3.5. Những văn bản cĩ liên quan đến việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: - Hiến pháp năm 1992. - Luật ðất đai năm 1993 được Quốc hội thơng qua ngày 26/11/2003. - Luật ðất đai ngày 26/11/2003. - Nghị định 181/2004/Nð - CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật ðất đai. - Nghị định 198/2004/Nð-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất. - Nghị định 84/2007/Nð-CP ngày 25/05/2007: quy định về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai. 37 - Thơng tư 06 của Bộ Tài nguyên và Mơi trường hướng dẫn thi hành Nghị định 84 của Chính phủ. 1.3.6. Quy trình, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ban đầu: + Một số thay đổi cơ bản về thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ban đầu so với trước đây: - Về việc nộp hồ sơ: + Người sử dụng đất khơng phải nộp: Trích lục bản đồ hoặc trích đo địa chính thửa đất; biên bản xác định ranh giới thửa đất với người kế cận. + Văn phịng đăng ký quyền sử dụng đất chịu trách nhiệm trích lục bản đồ, trích đo thửa đất đối với trường hợp đủ điều kiện. + Việc xác định ranh giới hộ liền kề do cơ quan nhà nước xác định: trường hợp cĩ giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì do cơ quan Tài nguyên Mơi trường xác định; trường hợp chưa cĩ giấy tờ về quyền sử dụng đất thì đơn vị đo đạc xác định khi đo đạc. - Thay đổi trách nhiệm Ủy ban nhân dân cấp xã trong thực hiện thủ tục đăng ký: + Về tiếp nhận hồ sơ: Ủy ban nhân dân xã, thị trấn khơng tiếp nhận hồ sơ đăng ký tổ chức; Ủy ban nhân dân phường khơng tiếp nhận hồ sơ đăng ký của mọi đối tượng. + Ủy ban nhân dân xã khơng thực hiện các cơng việc nghiệp vụ mà Văn phịng ðăng ký quyền sử dụng đất thực hiện; khơng phải chuẩn bị tài liệu, số liệu điều tra đo đạc; khơng chịu trách nhiệm xét đơn đăng ký đủ hay khơng đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; khơng lập hồ sơ địa chính. + Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn chỉ chịu trách nhiệm xác nhận nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp, phù hợp quy hoạch, cơng khai hồ sơ dủ hay khơng đủ diều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. - Thay đổi trong nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân cấp cĩ thẩm quyền: + Khơng xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất mà do cơ quan thuế xác định. 38 + Khơng ký quyết định cấp trước khi ký giấy chứng nhận. 1.3.7. Ý nghĩa cơng tác cấp giấy chứng nhận quyền quyền sử dụng đất: + Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất xác lập mối quan hệ hợp pháp giữa nhà nước với người sử dụng đất: Với Hiến pháp 1980, nhà nước ta đã xác lập quyền sở hữu và quyền quản lý của mình đối với đất đai trên tồn quốc. Nhà nước là chủ sở hữu tồn bộ đất đai ở nước ta cĩ đầy đủ 3 quyền năng: chiếm hữu, sử dụng và định đoạt. Việc định đoạt đất đai địi hỏi nhà nước phải tính tốn vì đất đai cĩ tầm quan trọng đặt biệt, là một bộ phận khơng thể tách rời của lãnh thổ quốc gia, gắn liền với chủ quyền quốc gia và liên quan chặt chẽ đến đời sống kinh tế - xã hội của đất nước nên khơng thể định đoạt như những tài sản thong thường khác. Nhà nước khơng trực tiếp sử dụng mà giao cho những chủ thể khác sử dụng ổn định lâu dài. Thơng qua quyết định giao đất, cho thuê đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhà nước thực hiện quyền định đoạt của mình đối với đất đai. Quyền sử dụng đất của chủ thể sử dụng khơng phải là vĩnh viễn, trọn vẹn mà phụ thuộc vào quyết định của nhà nước, bị giới hạn bởi khơng gian, thời gian mục đích sử dụng. Trong mối quan hệ giữa người sử dụng đất với nhà nước. Nhà nước là chủ thể sở hữu đất đai, đồng thời là chủ thể quản lý đất đai.Cịn người sử dụng đất là chủ thể sử dụng đất trong phạm vi giới hạn nhà nước cho phép. Sau khi người sử dụng đất được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, mối quan hệ này mới chính thức được pháp luật thừa nhận và được bảo vệ bằng những biện pháp cưỡng chế của nhà nước. Người sử dụng đất phải thực hiện những nghĩa vụ đối với nhà nước, đồng thời được hưởng những quyền nhất định theo quy định pháp luật. Mọi biến động về đất đai và đăng ký biến động về đất đai. Những biến động này phải được thể hiện trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì mới được nhà nước bảo hộ bằng pháp luật. Các chủ thể sử dụng khơng thơng qua những giao dịch dân sự thơng thường để làm phát sinh quyền sử dụng đất hợp pháp nếu chưa được nhà nước giao đất cho thuê đất và cấp chứng nhận quyền sử dụng đất. 39 + Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho người sử dụng đất: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạo điều kiện để người sử dụng đất cĩ thể thực hiện các quyền theo quy định của pháp luật. Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất giúp cho người sử dụng đất khi cĩ tranh chấp. Mặt khác, trong quá trình tổ chức thực hiện việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, cơ quan nhà nước cĩ thẩm quyền sẽ kịp thời phát hiện và xử lý những vi phạm, những khiếu nại của người sử dụng đất cĩ liên quan nhằm kịp thời bảo vệ quyền lợi của họ. + Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là hoạt động quản lý nhà nước đối với đất đai: Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất giúp nhà nước nắm được nguồn tài nguyên đất, nhất là cĩ thể cân bằng mức đất đai của từng cá nhân, tránh trường hợp người cĩ nhiều đất, người cĩ quá ít đất. Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất giúp cơ quan nhà nước cĩ thẩm quyền nắm được đầy đủ và chính xác về diện tích, loại đất, mục đích sử dụng đối với từng thửa đất. Từ đĩ nhà nước cĩ cơ sở thống nhất quản lý tồn bộ đất đai theo quy hoạch chung, bảo đảm mỗi tấc đất đều được sử dụng hợp pháp và mang lại hiệu quả cao nhất. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là cơng cụ hữu hiệu để nhà nước cĩ thể quản lý đối tượng sử dụng đất, điều chỉnh các quan hệ đất đai trên thực tế. Quá trình xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và phản ánh những biến động về đất đai trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là quá trình nâng cao giác ngộ pháp luật của người sử dụng đất và đào tạo bồi dưỡng cán bộ nhà nước về đất đai. Hoạt động cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất vừa mang tính chất pháp lý vừa là những biện pháp nghiệp vụ để đưa cơng tác quản lý đất đai vào trật tự pháp luật, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất. + Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất gĩp phần ổn định tình hình kinh tế - xã hội: 40 ðất đai là một vấn đề mang nhiều yếu tố xã hội, vì vậy phân bố ruộng đất phải đi đơi với phân bố lực lượng lao động. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất căn cứ vào quy hoạch kế hoạch sử dụng đất của nhà nước để đảm bảo sử dụng đất hợp pháp, hợp lý, tiết kiệm đạt hiệu quả cao phù hợp tình hình kinh tế - xã hội của đất nước, phân cơng lại lao động và tăng thu nhập cho người dân. Hiện nay lao động ở nơng thơn đang dư thừa, ngành nghề chưa phát triển, ruộng đất canh tác là nguồn sinh sống của đại bộ phận nơng dân. Diện tích canh tác này đang ngày càng giảm dần do cơng trình xây dựng càng nhiều cịn dân số ngày càng tăng. Thực tế đĩ làm cho số người khơng cĩ việc làm sống nghèo khổ và khơng cĩ ruộng đất ngày càng nhiều sẽ là nhân tố gây nên sự khơng ổn định trong xã hội. Ngồi ra trong cơ chế thị trường, sự cạnh tranh và phân hố giàu nghèo là điều kiện khơng tránh khỏi. Nhà nước đã cĩ biện pháp tích cực để khắc phục hậu quả trên thơng qua việc giao đất nơng nghiệp cho người dân sử dụng đất ổn định lâu dài. Trong sự nghiệp đổi mới, cơ chế quản lý kinh tế đang diễn ra trên khắp đất nước và trên mọi lĩnh vực.Trước hết là trong sản xuất nơng lâm ngư ngiệp, việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thực sự đảm bảo quyền tự chủ trong sản xuất kinh doanh của mỗi đơn vị cơ sở, tạo ra một khí thế mới giúp cho người sử dụng đất yên tâm, phấn khởi đầu tư, khai thác mọi tiềm năng và sử dụng đất cĩ hiệu quả nhất mảnh đất họ được giao. Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cịn là một giải pháp phù hợp với tình hình cụ thể của Việt Nam, để phát huy cao độ nội sinh đồng thời thu hút được nguồn đầu tư nước ngồi, bên cạnh hàng loạt những chủ trương chính sách hấp dẫn Ủy ban nhân dân các cấp với phạm vi trách nhiệm của mình phải đảm bảo các điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhằm đảm bảo cơng bằng xã hội giúp việc quản lý sử dụng đất cĩ hiệu quả, người sử dụng đất sẽ yên tâm tin tưởng vào chủ trương chính sách của nhà nước. 41 1.3.8. Hiệu quả, tác dụng của cơng tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: - Việc thực hiện cơng tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã đem lại nhiều kết quả tích cực đối với cơng tác quản lý nhà nước về đất đai: Nhằm xác lập mối quan hệ hợp pháp giữa nhà nước với người sử dụng đất, giúp cơ quan nhà nước và Ủy ban nhân dân các cấp nắm chắt quỹ đất đai của địa phương về tình hình sử dụng đất, định hướng về quy mơ và tốc độ các ngành cho phù hợp với nhu cầu ở mỗi địa phương. - Qua quy trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Bộ ban hành Quyết định 08/2006/Qð-BTNMT, Thơng tư 06/2007/TT-BTNM, Thơng tư 09 ngày 02/08/2007của Bộ Tài nguyên và Mơi trường, Thơng tư liên tịch số 14/2008/TTLT/BTC-BTNMT gĩp phần tích cực trong cơng tác cải cách thủ tục hành chính của ngành quản lý đất đai hiện nay. - Sau khi cấp, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đến tay người sử dụng đất tức là học cĩ đầy đủ tính chất pháp nhân và được nhà nước bảo hộ quyền lợi hợp pháp. Hạn chế việc tranh chấp đất đai, giảm áp lực hành chính cơng tác giải quyết khiếu nại tố cáo và giúp người sử dụng đất an tâm hơn, chủ động hơn trong đầu tư sản xuất. - ðối với giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thị xã Tân An gần như gần hồn thành với kết quả đạt được 98.96%. Nhìn chung, tiến độ cấp giấy nhanh, hiệu quả. Do người sử dụng đất được tuyên truyền và hiểu biết về pháp luật ngày càng cao. Thị xã Tân An áp dụng đúng quy trình mà Trung ương đã đề ra. - Qua các năm, mặc dù gặp khơng ít khĩ trong việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhưng với sự nỗ lực của cán bộ địa chính cùng sự chỉ đạo kịp thời của Thị Ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và sự quan tâm phối hợp chặt chẽ của các ngành hữu quan đẩy mạnh, nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngày càng cĩ hiệu quả. 42 CHƯƠNG 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  NỘI DUNG NGHIÊN CỨU. - Tổng quan điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội. - ðánh giá tổng quát tình hình quản lý sử dụng đất đai cĩ ảnh hưởng, liên quan đến cơng tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. - Diễn biến cơng tác cấp giấy chứng nhận qua các năm . - Phân tích những khĩ khăn, vướng mắc và hướng khắc phục trong quá trình cấp giấy chứng nhận. - ðề xuất hướng hồn thiện cơng tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.  PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. - Phương pháp thống kê: Thống kê về những số liệu về diện tích, số người sử dụng đất, số hộ đăng ký cấp giấy cĩ liên quan. - Phương pháp so sánh: So sánh tình hình đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất qua các năm. - Phương pháp tổng hợp: Phân tích số liệu từng giai đoạn nhằm đánh giá tình hình cấp giấy rút ra những tồn tài hạn chế trong cơng việc. - Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến của những cán bộ chuyên mơn nhiều kinh nghiệm ở thị xã trong quá trình thụ lý hồ sơ và giải quyết hồ sơ. - Phương pháp kế thừa: Kế thừa các tài liệu số liệu, báo cáo, văn bản. 43 CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ THẢO LUẬN 3.1. TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ THỰC TRẠNG SỬ DỤNG ðẤT TRÊN ðỊA BÀN THỊ Xà TÂN AN: 3.1.1. Cơng tác giao đất, cho thuê đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: - Cơng tác giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở cĩ nhiều tiến bộ so với những năm trước đây. Trình tự thủ tục đã đi vào nề nếp, việc giao nhà đất tuỳ tiện, trái thẩm quyền được hạn chế. Cơng tác quy hoạch, thiết kế cơ sở hạ tầng các khu dân cư trước khi giao đất đã được coi trọng. Việc giao đất xây dựng cơ bản, giao đất sản xuất nơng nghiệp đảm bảo chặt chẽ và đúng thủ tục. - Trước khi cĩ Luật đất đai năm 2003 (trước ngày 01/07/2004): - Tổng số hộ được cấp giấy CNQSHNỞ-QSDðỞ: Tồn thị xã đã giao đất, cấp GCNQSHNỞ-QSDðỞ cho tổng số 14.829 hộ đạt 92,60% tổng số hộ trên tồn thị xã (trong đĩ cấp theo Nghị định 60/Nð-CP và 88/Nð-CP: 10.988 hộ, theo cơng văn 911/CV-UB: 3.841 hộ). - Sau Luật ðất đai năm 2003 (sau ngày 01/7/2004): - Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình cá nhân đến ngày 31/06/2005: được 900 hộ với tổng diện tích 1.090,93 ha ở tỷ lệ bản đồ 1/500, 1/1000, 1/2000, 1/5000. - Việc giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức tơn giáo trên địa bàn thị xã: 42/45 cơ sở với diện tích 9,94 ha đạt 93,3%, cịn lại chưa giải quyết 03 tổ chức là Chùa Long An (Phường 1), Chùa Diệu Quang (Khánh Hậu), Họ đạo ðàn Trung Hội ý (Nhơn Thạnh Trung). 44 - Về trình tự thủ tục thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Ủy ban nhân dân thị xã đã lập xong các quy trình cấp giấy, chuyển nhượng, thừa kế theo Luật ðất đai 2003, thơng qua bộ tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính. - Nhìn chung, cơng tác giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cĩ nhiều cố gắng. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện cĩn gặp nhiều khĩ khăn. Nguyên nhân chủ yếu là do nhiều hộ chia tách đất nhưng chưa làm thủ tục từ trước, đến nay, khi cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải thực hiện nhiều bước. Một số trường hợp do sai sĩt của đơn vị đo đạc bản đồ địa chính Bộ Quốc phịng tự hạ loại đất khi bay chụp bản đồ ở Bình Tâm, do phân chia thửa đất khơng thực hiện theo quy định của Luật dẫn đến việc đo đạc đúng với hiện trạng nhưng khơng thể cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất . 3.1.2. Cơng tác chuyển quyền, chuyển mục đích sử dụng đất: Cơng tác này hiện đang là trọng tâm của thị xã trong thời gian qua. Từ đầu năm đến nay đã giải quyết 2.675 trường hợp xin chuyển quyền, chuyển mục đích sử dụng đất với diện tích là 85,15 ha, trong đĩ chuyển mục đích sử dụng đất cho 22 trường hợp với diện tích 2,52 ha. 3.2. ðÁNH GIÁ TÌNH HÌNH CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ðẤT QUA CÁC THỜI KỲ: 3.2.1. Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất từ khi cĩ Luật ðất đai 1993 đến năm 2000. 45 Bảng 7: Thống kê số lượng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất từ khi cĩ Luật ðất đai năm 1993 đến năm 2000 STT ðơn vị Hành chính Hồ sơ ðăng ký Số lượng giấy chứng nhận đã cấp Diện tích (ha) Tỉ lệ (%) 1 Phường 1 1055 1038 260,73 98,36 2 Phường 2 1273 1246 289,24 97,86 3 Phường 3 1058 1045 295,79 98,76 4 Phường 4 1051 1042 235,77 99,16 5 Phường 5 1162 1144 235,74 98,46 6 Phường 6 1060 1031 209,78 97,26 7 Xã Khánh Hậu 1026 995 257,25 96,96 8 Xã An Vĩnh Ngãi 971 951 247,28 97,96 9 Xã Bình Tâm 1011 987 166,1 97,66 10 Xã Hướng Thọ Phú 1050 1035 365,59 98,56 11 Xã Lợi Bình Nhơn 1025 998 209,37 97,36 12 Xã Nhơn Thạnh Trung 1019 1003 222,73 98,46 Tổng cộng 12761 12515 2995,37 98,07 Nguồn: Phịng Tài nguyên Mơi trường thị xã Tân An, 2000. - Từ bảng trên cho thấy rằng việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo mẫu của Trung ương, trong những năm đầu thực hiện theo luật năm 1993 đạt được 98,07% với số giấy chứng nhận 12515 giấy, so với 12761 hồ sơ đăng ký và đạt diện tích 2995,37 ha. - Bên cạnh đĩ Luật năm 1993, thì Chính phủ ban hành các văn bản hướng dẫn cụ thể như như Chỉ thị 18/1999/TTg của Thủ tướng Chính phủ, Thơng tư 1442 về ghi nợ,… đã giúp cho cơng tác đăng ký cũng như cấp giấy chứng nhận phần nào thuận lợi. 46 - ðơn vị cĩ tỷ lệ cấp phát giấy cao nhất là đơn vị Phường 4 đạt tỷ lệ 99,16% và đơn vị tồn động và cấp phát thấp nhất chính là Phường 6, là do tranh chấp giữa các hộ dân, sai sĩt trong quá trình cấp giấy (số chứng minh, năm sinh,…). - Do tại thời điểm này cĩ sự thay đổi địa giới hành chính cũng như thay đồi đổi cán bộ địa chính dẫn đến cơng tác cấp phát, gặp nhiều khĩ khăn. Ngồi ra, một số cán bộ địa chính xã, phường chưa tập trung cao với cơng tác này nên thời gian kéo dài so với quy định. - Trong những năm đầu thực hiện cơng tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo mẫu Trung ương chưa tiến triển lắm. Do một số hộ dân chưa thật sự quan tâm đến việc giấy chứng nhận, cũng như một số hộ dân khơng nắm bắt thơng tin về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên và do làm ăn xa. 3.2.2. ðánh giá tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất từ năm 2000 đến 30/06/2004: - Tiếp tục đẩy mạnh cơng tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, được sự lãnh đạo kịp thời của Thị Ủy, Hội đồng nhân dân , Ủy ban nhân dân thị xã Tân An và được sự kết hợp chặt chẽ của các ban ngành từ Tỉnh đến thị xã , phường, xã trong cơng tác tuyên truyền giáo dục pháp luật trên lĩnh vực quản lý sử dụng đất đai, cơng tác xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho nhân dân, tiếp tục tuyên truyền sâu rộng Nghị định 17/CP ngày 29/03/1999 của Chính phủ về thực hiện quyền của người sử dụng đất, Quyết định 1443/UB.Qð ngày 25/05/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An quy định các quyền của người sử dụng đất và Nghị định 04/CP ngày 10/11/1997 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trên lĩnh vực quản lý đất đai. - Kết hợp cùng cơng ty trắc địa bản đồ Bộ quốc phịng hồn thành cơng tác lập bản đồ thí điểm cho xã Bình Tâm, tiến hành đổi giấy theo tỷ lệ mới. - Thơng tư 1990/TT-TCðC ngày 30/11/2001 đã được ban hành thay thế cho Thơng tư 346/TT-TCðC hướng dẫn đăng ký dất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Thị xã đã tiến hành áp dụng thơng tư 1990 và triển khai rộng rãi trên tồn thị. Kết quả đạt được: 47 Bảng 8: Thống kê tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất năm 2000 - 31/06/2004 Kết quả STT ðơn vị Hành chính Hồ sơ đăng ký Số lượng GCN Diện tích (ha) Tỷ lệ (%) 1 Phường 1 1061 1059 251,76 99,8 2 Phường 2 1284 1252 254,18 97,5 3 Phường 3 1072 1063 278,83 99,2 4 Phường 4 1068 1054 216,97 98,7 5 Phường 5 1168 1147 240,12 98,2 6 Phường 6 1075 1062 269,79 98,8 7 Xã Khánh Hậu 1037 1026 217,66 98,9 8 Xã An Vĩnh Ngãi 993 965 254,97 97,2 9 Xã Bình Tâm 1018 1010 300,04 99,2 10 Xã Hướng Thọ Phú 1059 1047 276,42 98,9 11 Xã Lợi Bình Nhơn 1040 1013 292,35 97,4 12 Xã Nhơn Thạnh Trung 1030 1021 316,06 99,1 Tổng cộng 12905 12719 3169,15 98,6 Nguồn: Phịng Tài nguyên Mơi trường thị xã Tân An, 2004. - Giai đoạn này là thời điểm đất đai trên địa bàn cĩ nhiều biến động lớn nhất từ trước đến nay. ðặc biệt là năm 2002 - 2003 cơn sốt giá đất là do đất đai được sử dụng khơng ổn định. Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất trái phép diễn ra khá phổ biến. ðể đáp ứng cơng tác quản lý đất đai của địa phương trong tình hình mới, thị xã Tân An đã gấp rút đẩy mạnh cơng tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và đăng ký đến đâu, xét cấp đến đĩ. Ngồi ra cịn hướng dẫn tiếp tục việc ghi nợ tiền sử dụng đất. 48 - Qua bảng trên, từ năm 2000 đến 31/06/2004, trên địa bàn thị xã Tân An đã tiếp nhận 12905 hồ sơ, cấp được 12.719 giấy chứng nhận với diện tích 3.469,15 ha chiếm 98,6%, một tỷ cao. - Trên địa bàn, địa phương cĩ tỷ lệ cấp phát giấy cao nhất là Phường 1 với tỷ lệ 99,8%, cịn đơn vị xã An Vĩnh Ngãi là đơn vị cĩ tỷ lệ cấp phát giấy thấp nhất chỉ chiếm 97,2%. - ðơn vị cĩ hồ sơ đăng ký nhiều nhất là đơn vị Phường 2 với 1284 hồ sơ. Vào thời điểm 6 tháng đầu năm 2004, Luật ðất đai năm 2003 chưa cĩ hiệu lực thi hành nên, cơng tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cịn thực hiện theo Thơng tư 1990/2001/TT-TCðC. * Số lượng hồ sơ đăng ký ngày càng cao và số lượng giấy cấp phát chiếm tỷ lệ lớn đĩ là nhờ sự nổ lực của tập thể cán bộ cơng chức trong ngành của thị xã cũng như cán bộ địa chính tại cơ sở. Cùng với sự quan tâm, chỉ đạo, hỗ trợ của lãnh đạo trong quá trình thực hiện. - Sự nhận thức của người dân về tầm quan trọng của việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngày càng sâu rộng, cũng cĩ một số người dân tự giác đăng ký cấp giấy. - Sự tuyên truyền rộng rãi đến các tầng lớp nhân dân ngày càng sâu rộng. ðài truyền thanh tuyên truyền đến từ khu phố, ấp, ngõ. * Tuy nhiên vẫn cĩ gặp khơng ít khĩ khăn bên cạnh những thuận lợi: sự tranh chấp ranh, tranh chấp quyền sử dụng đất,… cũng chính là nguyên nhân khiến việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chậm trễ, chưa đạt yêu cầu đề ra. - Cán bộ chuyên mơn cấp thị cũng như địa chính cơ sở cịn bị động và phải thực hiện nhiều nhiệm vụ khác nhau trong cùng thời điểm. Do đĩ theo đúng yêu cầu cấp trên địi hỏi cấn phải cĩ thời gian nhất định. - Một ít bộ phận người sử dụng đất chưa thực hiện cơng tác cấp giấy như đĩng lệ phí trước bạ, tiền sử dụng đất, sai diện tích trong quá trình cấp giấy chứng nhận… ảnh hưởng đến hiệu quả cơng việc cấp giấy chứng nhận. 49 Cần tuyên truyền sâu rộng hơn nữa cũng như rà sốt loại các thửa đất chưa đăng ký, kiểm tra sai sĩt kịp thời để đề nghị chỉnh sửa bổ sung đúng thực tế sử dụng, vận động các hộ chưa đăng ký. 3.2.3. ðánh giá tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất từ 01/07/2004 đến 01/07/2007: - Ngày 01/07/2004, Luật ðất đai 2003 bắt đầu cĩ hiệu lực thi hành trong cả nước. Theo đĩ các văn bản dưới luật được ban hành như : + Nghị định 181/2004/Nð-CP ngày 29/10/2004 hướng dẫn thi hành, Thơng tư 01/2005/TT-BTNMT ngày 14/04/2005 hướng dẫn thi hành nghị định 181/2004/Nð-CP. + Quyết định 24/2004/Qð-BTNMT ngày 01/11/2004 ban hành quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. + Quyết định 08/2006/Qð-BTNMT ngày 21/07/2006 thay thế Quyết định 24/2004/Qð-BTNMT. Năm 2005 thực hiện theo hướng dẫn của quyết định Quyết định 24/2004/Qð-BTNMT, bắt đầu cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo mẫu mới do Bộ Tài Nguyên Mơi Trường ban hành áp dụng thống nhất trong cả nước. - Trong 6 tháng cuối năm 2004, bắt đầu triển khai cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo Luật ðất đai năm 2003, kết quả đạt được như sau: Hồ sơ đăng ký Số lượng GCN Diện tích (ha) Tổng cộng 1539 1378 110,93 Nguồn: Phịng Tài nguyên Mơi trường thị xã Tân An, 2004. - ðến năm 2005, kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đạt kết quả 1269 hồ sơ đăng ký, cấp thêm 95,26 ha. Cấp phát được thêm 1168 giấy chứng nhận. - Năm 2006 và 6 tháng đầu năm 2007, đã cấp thêm được 1806 hồ sơ với diện tích 127,29 ha, cấp thêm 1628 giấy chứng nhận. 50 Bảng 9:Thống kê tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất từ 01/07/2004 đến 01/07/2007 Kết quả Số thứ tự ðơn vị Hành chính Hồ sơ đăng ký Số lượng GCN Diện tích (ha) Tỷ lệ (%) 1 Phường 1 394 382 17,34 96,95 2 Phường 2 350 349 18,49 99,71 3 Phường 3 356 352 20,96 98,88 4 Phường 4 310 306 19,68 98,71 5 Phường 5 374 370 26,7 98,93 6 Phường 6 429 426 13,52 99,3 7 Xã Khánh Hậu 465 459 20,93 98,71 8 Xã An Vĩnh Ngãi 319 316 27,85 99,06 9 Xã Bình Tâm 360 354 18,29 98,33 10 Xã Hướng Thọ Phú 334 330 19,92 98,8 11 Xã Lợi Bình Nhơn 405 399 16,47 98,52 12 Xã Nhơn Thạnh Trung 366 363 16,54 99,18 Tổng cộng 4462 4406 236,69 98,74 Nguồn: Phịng Tài nguyên và Mơi trường thị xã Tân An, 2007. Qua bảng thống kê, kết quả cấp phát giấy số lượng 4406 giấy, với tổng diện được cấp vào giai đoạn này là 236,69 ha chiếm 98,74% so với 4462 đơn đăng ký. Trong đĩ, đơn vị Phường 1 cĩ tỷ lệ thấp nhất 96,95% và Phường 2 là đơn vị cĩ tỷ lệ cấp phát nhiều nhất với tỷ lệ 99,71%. ðơn vị cĩ hồ sơ nhiều nhất là xã Khánh Hậu với tổng hồ sơ 465 đơn. 3.2.4. ðánh giá tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất từ 01/07/2007 đến 31/12/2008: Tiếp tục triển khai cơng tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo Luật 2003 và để đẩy mạnh cơng tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Trung ương tiếp tục ban hành một số văn bản hướng dẫn cho cơng tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất : 51 + Nghị định 84/2007/Nð-CP ngày 25/05/2007 về Quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai + Thơng tư 06/2007/TT-BTNMT ngày 15 tháng 06 năm 2007 hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/Nð-CP ngày 25 tháng 05 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai. +Thơng tư 09 ngày 02/08/2007 của Bộ Tài nguyên và Mơi trường . +Thơng tư liên tịch số 14/2008/TTLT/BTC-BTNMT giữa Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Mơi trường 14/2008/TTLT/BTC-BTNMT ngày 31 tháng 01 năm 2008 hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/Nð-CP ngày 25 tháng 05 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai. Trong năm 2006 căn cứ Nghị quyết số: 10/2004/NQ-HðND ngày 16/11/2004 của Hội đồng nhân dân thị xã Tân An Khĩa 9, kỳ họp thứ 3 (bất thường) ngày 16/11/2004 về việc điều chỉnh địa giới hành chính một số xã, phường để thành lập mới 3 phường của thị xã Tân An đĩ là phường Khánh Hậu, phường Tân Khánh, Phường 7. ðược sự quan tâm sâu sắc của lãnh đạo, cơ quan chuyên mơn từ tỉnh, tập huấn nghiệp vụ, và trong năm 2007 - 2008 phối hợp với các đơn vị: Trung tâm kỹ thuật Tài nguyên Mơi trường tỉnh Long An, cơng ty trắc địa đo đạc bản đồ Bộ Quốc Phịng đã tiến hành đo mới, nâng tỷ lệ bản đồ, thiết lập hồ sơ địa chính, kê khai đăng ký cấp giấy cho một số xã, phường, thị trấn: 52 Bảng 10: Thống kê tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất từ 01/07/2007 đến 31/12/2008 Kết quả Số thứ tự ðơn vị Hành chính Hồ sơ đăng ký Số lượng giấy chứng nhận Diện tích (ha) Tỷ lệ (%) 1 Phường 1 58 58 2,1 99,5 2 Phường 2 55 54 1,8 98,1 3 Phường 3 80 78 9,6 98,1 4 Phường 4 72 70 5,9 97,6 5 Phường 5 77 75 4,9 97,9 6 Phường 6 54 53 2,1 98,7 7 Phường 7 47 47 3,2 99,7 8 Phường Khánh Hậu 63 63 3,4 99,6 9 Phường Tân Khánh 55 55 5,6 99,5 10 Xã An Vĩnh Ngãi 70 69 9,6 98,9 11 Xã Bình Tâm 77 77 8,1 99,8 12 Xã Hướng Thọ Phú 87 87 17,4 99,8 13 Xã Lợi Bình Nhơn 70 69 7,9 98,9 14 Xã Nhơn Thạnh Trung 94 93 13,1 99,4 Tổng cộng 959 949 94,7 98,96 Nguồn: Phịng Tài nguyên Mơi trường thị xã Tân An, 2008. Qua bảng số liệu ta thấy, tiếp nhận 959 hồ sơ, cấp được 949 giấy chứng nhận đạt 98,96%. Trên cơ bản gần hồn thành về cơng tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên thị xã Tân An. Tuy nhiên vẫn chưa đạt đủ chỉ tiêu các thửa đất cần phải được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hết theo quy định. Nguyên nhân là do tranh chấp ranh, quyền sử dụng đất…. ngồi ra, số lượng giấy tồn khá cao, do người sử dụng đất khơng cĩ khả năng tài chính để trả tiền sử 53 dụng đất trong quá trình cấp giấy (340 giấy trong giai đoạn này chiếm 35,8% tổng số giấy chứng nhận ký cấp). Bảng 11: Hợp số liệu cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất qua các giai đoạn: Giai đoạn Tổng hồ sơ Số lượng GCN Diện tích (ha) Tỷ lệ (%) Gð 1 Năm 2000 - 2004 1290 12719 3169,15 98,6 Gð 2 Từ 2004 đến 2007 4462 4406 236,69 98,74 Gð 4 Từ 2007 đến 2008 959 949 94,7 98,96 Nguồn: Phịng Tài nguyên Mơi trường thị xã Tân An, 2008. 98.4 98.5 98.6 98.7 98.8 98.9 99 Giai đoạn 1 Giai đoạn 2 Giai đoạn 3 Tỷ lệ Hình 3: Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất qua các giai đoạn: Qua bảng hợp kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thị xã Tân An từ năm 2000 đến 31/12/2008 và biểu bồ, cho thấy tiến độ thực hiện cơng tác đăng ký và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong những năm qua là tương đối nhanh, tăng lên lục và gần như hồn thành kế hoạch đề ra. Trong giai đoạn hiện nay, tình hình biến động đất đai diễn biến mạnh cho nên cơng tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất luơn được sự quan tâm của các cấp, của lãnh đạo, các ban ngành. Và kết quả luơn đạt được những kết quả khả quan. 54 Tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngày càng tăng do cĩ những Chỉ thị, Nghị định, Thơng tư… được ban hành và áp dụng rộng rãi từng thời kỳ của tỉnh, thị xã, xã, phường… dưới mỗi chế độ chính trị khác nhau thì chế độ sở hữu khác nhau và chính sách quản lý cũng khác nhau. Từ khi cấp giấy chứng nhận tạm và cho đến khi cấp giấy thống nhất theo mẫu Trung ương áp dụng các văn bản của Bộ Tài nguyên Mơi trường (trước đây là Tổng cục ðịa chính). Các quy trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được triển khai cho thấy quy trình mà bộ ban hành khá phù hợp với từng thời điểm. 3.3. ðÁNH GIÁ CHUNG VỀ CƠNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ðẤT: 3.3.1. Tình hình triển khai đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại địa bàn thị xã Tân An: + Trước năm 2003: Trong những năm thập niêm 90 thực hiện chủ trương của tỉnh về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được 90%, đã xây dựng hồn thiện tọa độ địa chính theo cơng văn 173 ngày 30/03/1994 của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An.. Tiến hành kê khai, đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo mẫu của địa phương “tấc đất tấc vàng”, đạt tỷ lệ 90% tồn thị xã. ðến khi Luật ðất đai năm 1993 ra đời, đã tiến hành đổi và cấp giấy chứng nhận theo mẫu của Trung ương. + Từ năm 2003: Tiếp tục thực hiện cơng tác thống kê, kê khai đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo mẫu quy định Trung ương. ðến khi Luật đất đai 2003 cĩ hiệu lực thi hành và Chính phủ ban hành kèm theo một số Nghị định và Thơng tư hướng dẫn của Bộ Tài nguyên Mơi trường, thị xã Tân An trên tinh thần của Luật và Nghị định tiến hành cấp gấy, cấp đổi từ mẫu “tấc đất tấc vàng” đạt kết quả đáng kể. 55 3.3.2. Quy trình thủ tục đăng ký lần đầu cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất tại xã, thị trấn: *Hồ sơ: - ðơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất . - Một trong các loại giấy tờ quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1, 2, 5 ðiều 50 Luật dất đai. - Văn bản ủy quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu cĩ). *Trình tự và thời gian giải quyết ( 55 ngày làm việc): - Ủy ban nhân dân xã, thị trấn nơi cĩ đất cĩ trách nhiệm: + Thẩm tra, xác nhận vào đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất về các nội dung: * Tình trạng tranh chấp sử dụng đất (kể cả cĩ hoặc khơng cĩ giấy tờ về quyền sử dụng đất) * Nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất. * Sự phù hợp với quy hoạch đã xét duyệt (đối với trường hợp khơng cĩ các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1, 2, 5 ðiều 50 Luật đất đai). * ðối với đất trang trại phải rà sốt hiện trạng, nguồn gốc sử dụng đất, đối chiếu hồ sơ đất đai hiện cĩ và quy hoạch, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện. + Cơng bố, cơng khai danh sách đủ và khơng đủ điều kiện trong 15 ngày. + Gửi tồn bộ hồ sơ đến Văn phịng ðăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phịng Tài nguyên và Mơi trường. - Văn phịng ðăng ký quyền sử dụng đất cĩ trách nhiệm: + Kiểm tra hồ sơ (tính đầy đủ, rõ ràng, chính xác của hồ sơ). + Xác định đủ hay khơng đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và ghi ý kiến vào đơn. + Nếu đủ diều kiện cấp giấy chứng nhận thì: trích lục bản đồ hoặc trích đo địa chính, trích sao hồ sơ địa chính và gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế. 56 + Gửi tồn bộ trường hợp đủ và khơng đủ điều kiện đến Phịng Tài nguyên và Mơi trường. - Phịng Tài nguyên Mơi trường cĩ trách nhiệm: + Kiểm tra hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân cùng cấp ký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. + Trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban nhân dân ký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải thực hiện: * Ghi vào sổ cấp giấy chứng nhận. * Gửi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã ký và hồ sơ khơng đủ điều kiện cho Ủy ban nhân dân cấp xã (thơng qua Văn phịng ðăng ký quyền sử dụng đất ). * Gửi bản lưu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho Văn phịng ðăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên Mơi trường để lập hoặc chỉnh lý hồ sơ địa chính gốc. - Trong thời hạn 3 ngày làm việc Ủy ban nhân dân xã, thị trấn cĩ trách nhiệm: + Thơng báo cho người sử dụng đất được cấp giấy chứng nhận thực hiện nghĩa vụ tài chính. + Trả hồ sơ cho nhựng trường hợp khơng đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. + Thu phí, lệ phí địa chính theo ủy quyền của Văn phịng ðăng ký quyền sử dụng đất. 57 Sơ đồ : Trình tự thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu đối với hộ gia đình, cá nhân tại xã, thị trấn. Người sử dụng đất Ủy ban nhân dân xã, thị trấn Văn phịng ðăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện, thị cã Phịng Tài nguyên và Mơi trường Ủy ban nhân dân cấp Huyện,Thị xã -Thẩm tra, xác nhận - cơng khai hồ sơ Hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Kiểm tra,xác định điều kiện -Kiểm tra hồ sơ - Tờ trình 3 ngày ký giấy chứng nhận Kho bạc Thơng báo nộp tiền sử dụng đất , trao giấy Thuế Số liệu địa chính Loại, mức nghĩa vụ tài chính Giấy chứng nhận , trả hồ sơ Văn phịng ðăng ký quyền sử dụng đất cấp Tỉnh Thơng báo lập hồ sơ 58 Sơ đồ : Trình tự thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu đối với hộ gia đình, cá nhân tại xã, thị trấn do Văn phịng ðăng ký quyền sử dụng đất thị xã Tân An thực hiện. Người sử dụng đất Ủy ban nhân dân xã, thị trấn Văn phịng ðăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện, thị xã Phịng Tài nguyên và Mơi trường Ủy ban nhân dân cấp Huyện,Thị xã -Thẩm tra, xác nhận - cơng khai hồ sơ Hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Kiểm tra,xác định điều kiện -Kiểm tra hồ sơ - Tờ trình Ký giấy chứng nhận Kho bạc Thơng báo nộp tiền sử dụng đất , trao giấy Thuế Số liệu địa chính Loại, mức nghĩa vụ tài chính Giấy chứng nhận, trả hồ sơ Văn phịng ðăng ký quyền sử dụng đất cấp Tỉnh Thơng báo lập hồ sơ 59 Qua 2 sơ đồ trên cho thấy trình tự thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu đối với hộ gia đình, cá nhân tại xã, phường, thị trấn theo Nghị định 181 cĩ một khác biệt so với trình tự thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu đối với hộ gia đình, cá nhân tại xã, phường, thị trấn do Văn phịng ðăng ký quyền sử dụng đất thị xã Tân An thực hiện. Khác biệt này là do sự vận dụng của Văn phịng ðăng ký quyền sử dụng đất. Một lý do khác những xã, phường tại thị xã Tân An cĩ khoảng cách gần so với trung tâm (Văn phịng) nên người dân trực tiếp đến nộp hồ sơ tại Văn phịng mà khơng trực tiếp nộp tại UBND xã, phường, thị trấn. Cịn nếu người sử dụng đất nộp hồ sơ tại UBND xã, phường thì thường mất thời gian hơn so với họ tự chuyển hồ sơ đến Văn phịng. Vì vậy việc vận dụng theo quy trình này cũng giúp người dân rút ngắn được thời gian xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. 3.3.3. Những thuận lợi và khĩ khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện cơng tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: + Thuận lợi: - Trong những năm qua, cơng tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất luơn được địa phương quan tâm thực hiện, đáp ứng yêu cầu của Luật ðất đai qua từng giai đoạn. - Các văn bản Luật ðất đai và các văn bản hướng dẫn cơng tác kê khai đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được ban hành kịp thời qua từng năm, từ khi cơng tác này được triển khai thực hiện trong cả nước. - Thị xã Tân An đã tổ chức tốt cơng tác tuyên truyền, hướng dẫn người sử dụng đất kê khai đăng ký quyền sử dụng đất, hướng dẫn rõ quy định, thủ tục thực hiện trên các phương tiện thơng tin đại chúng làm cho đại bộ phận người sử dụng đất cĩ ý thức chấp hành trong việc kê khai đăng ký đất đai, làm cơ sở cho hội đồng xét đơn đăng ký duyệt nhanh và chính xác. - Cĩ sự phối hợp tốt giữa Ủy ban nhân dân các xã, phường và các đơn vị do đạc bản đồ, tổ chức xét duyệt từng hồ sơ kịp thời nhanh chĩng trong việc lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. 60 - Năm 2004, Phịng Quản lý đơ thị thị xã Tân An tách thành 2 phịng Phịng Quản lý đơ thị thị xã Tân An cũ và Phịng Tài nguyên Mơi trường thị xã Tân An. Một năm sau, Văn phịng ðăng ký quyền sử dụng đất thị xã Tân An được ra đời. Với nhiệm vụ giúp Phịng Tài nguyên Mơi trường thị xã Tân An làm đầu mối thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai. Văn phịng ðăng ký quyền sử dụng đất luơn đặt cơng tác cải cách hành là nhiệm vụ quan trọng, xem tổ chức hoạt động của đơn vị mình như mơ hình “1 cửa 1 dấu”. Hiện nay Văn phịng ðăng ký quyền sử dụng đất đã phối hợp chặt chẽ với các cơ quan Tài chính - Kế hoạch, Chi cục Thuế, Kho bạc Nhà nước và Ủy ban nhân dân các xã, phường tổ chức thực hiện tốt quy định về trình tự, thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai. - ðội ngũ cán bộ, nhân viên Văn phịng ðăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phịng Tài nguyên Mơi trường đầy đủ cả về số lượng lẫn trình độ chuyên mơn. - Các văn bản mới nhất trong lĩnh vực đất đai luơn được phổ biến, hướng dẫn cụ thể đối với cán bộ, nhân viên và cơng dân tại cơ quan. - Bố trí cán bộ, cơng chức đúng chuyên mơn, nghiệp vụ làm việc tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả. - Thực hiện niêm yết cơng khai các quy định về quy trình làm việc, cĩ quy định thời gian cụ thể, rõ ràng, thủ tục, mức thu các khoản phí, lệ phí đã tạo điều kiện thuận lợi cho người sử dụng đất dễ dàng nắm bắt và thực hiện. + Những khĩ khăn vướng mắc ảnh hưởng đến cơng tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: - Việc tranh chấp đất đai ngày càng nhiều, tính chất ngày càng phức tạp. do những năm gần đây, tốc độ đơ thị hĩa, dân số phát triển khiến nhu cầu về đất cũng tăng lên rất nhanh đất đai ngày càng cĩ giá trị. - Chuyển nhượng đất trái phép, tạo cho mỗi thửa đất những tình trạng pháp lý khơng ổn định gây khĩ khăn cho việc hợp thức hĩa nhà đất. - Một số giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được Ủy ban nhân dân thị xã Tân An xét duyệt nhưng ở các xã, phường chưa phát đến tay người sử dụng đất. Vẫn cịn quan niệm rằng, đất cĩ bằng khốn điền thổ lại sử dụng ổn định từ trước 61 1975 đến nay, khơng qua sang nhượng thì khơng cần cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. - Quá trình đo đạc, lập bản đồ địa chính và điều tra dã ngoại, kê khai đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất vẫn cịn thiếu sĩt gây ảnh hưởng khơng nhỏ đến tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. - Tình hình đất đai biến động nhiều, do tình hình kinh tế - xã hội gần đây phát triển mạnh nhưng chưa cĩ quy trình thống nhất. - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất vẫn cịn sai sĩt vì trong quá trình kiểm tra điều chỉnh vẫn cịn sai. ðây là trong số những nguyên nhân ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Vẫn cịn một số bà con chưa am hiểu chủ trương chính sách của ðảng và pháp luật Nhà nước. - Cán bộ chuyên mơn cịn kiêm nhiệm nhiều cơng tác khác. Lực lượng mỏng. 62 KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ  KẾT LUẬN: - Sau thời gian nghiên cứu cơng tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất về tiến độ kê khai đăng ký và cấp giấy giấy chứng nhận của thị xã, tơi kết luận như sau: Về điều kiện tự nhiên thị xã Tân An là một thị xã nằm ở phía Tây Nam theo quốc lộ 1A cĩ tổng diện tích tự nhiên là 8.129,64 ha, tồn thị xã cĩ 9 phường, 5 xã. ðất đai chủ yếu là đất phù sa đã được khai thác từ lâu đời do đĩ ổn định về mặt sử dụng đất. Trong quá trình triển khai thực hiện cấp giấy qua các năm số lượng hồ sơ 959, diện tích 94,7 ha với số lượng giấy 949 giấy chiếm tỷ lệ 99,96%. ðây là tỷ lệ cấp giấy rất cao. Tuy nhiên vẫn cịn một số khĩ khăn vướng mắc đĩ là một số đơn cịn tồn tại chưa cấp được là những đơn tranh chấp, sai lệch diện tích khơng đáng kể. Quy trình cấp giấy theo Nghị định 181 với thực tế đang thực hiện tại VP  KIẾN NGHỊ: - ðẩy mạnh cơng tác tuyên truyền pháp luật đất đai sâu rộng trong nhân dân. - Tăng cường kiểm tra phát hiện uốn nắng kịp thời những vi phạm pháp luật đất đai, nhất là việc chuyển nhượng mua bán đất trái phép, cố gắng khắc phục tình trạng manh mún bằng biện pháp khuyến khích chuyển đổi ruộng đất, nhập thửa. - Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở cịn chậm, kết quả cấp giấy chứng nhận năm 2008 chưa đáp ứng được yêu cầu và kế hoạch đề ra, nhất là đối với đất lâm nghiệp, đất ở đơ thị và đất chuyên dụng. - Nguyên nhân là do các địa phương đầu tư kinh phí để thực hiện cịn ít, thiếu cán bộ và các thiết bị kỹ thuật cần thiết cũng như năng lực chuyên mơn của đội ngũ cán bộ cịn nhiều hạn chế. Bên cạnh đĩ, nhiều địa phương chưa nhận thức đầy đủ các quy định của pháp luật đất đai nên trong quá trình thực hiện cịn lúng túng, đồng thời chưa ban hành đầy đủ các văn bản hướng dẫn theo quy định. 63 - Hiện nay, thị xã đã ứng dụng cơng nghệ thơng tin vào việc lập hồ sơ địa chính dưới dạng số phần nào đáp ứng yêu cầu ngày càng tăng trong cơng tác quản lý nhà nước về đất đai. Tuy nhiên, việc lập hồ sơ địa chính ở thị xã cịn chưa đầy đủ (đạt khoảng 70%), mới chỉ tập trung ở một số xã mà chưa triển khai trên diện rộng. - Phần mềm ứng dụng trong cơng tác lập hồ sơ địa chính ở thị xã chưa thống nhất, chỉnh lý biến động chưa được thực hiện đầy đủ, thường xuyên, kịp thời thiếu đồng bộ. - Tiến hành lập quy hoạch sử dụng đất đai cho các xã trong thị xã. - Những trường hợp rõ ràng, khơng tranh chấp thì tiến hành xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định phối hợp giữa các ngành giải quyết nhanh các vấn đề liên quan đến cơng tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. - Cần đưa ra chỉ tiêu cụ thể cho từng đơn vị, bên cạnh đĩ cần cĩ biện pháp cụ thể hỗ trợ, đơn đốc thường xuyên nhằm đảm bảo đúng kế hoạch đề ra. - Quy định về các khoản thu cịn cao, điều này đã trở ngại cho những họ cịn khĩ khăn, cần cĩ chính sách hỗ trợ. - Xử lý mạnh các trường hợp vi phạm về đất đai. - Ngồi ra đẩy nhanh và hồn thiện cơng tác cấp giấy cho số diện tích cịn lại. Cần cĩ chính sách tuyên truyền, giải thích cho người dân hiểu rõ lợi ích của việc đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. - Cĩ kế hoạch kiểm tra hồ sơ địa chính, cơng tác lưu trữ hồ sơ và chính lý biến động đất đai kịp thời và đồng bộ. 64 PHỤ CHƯƠNG THỐNG KÊ SỐ TỜ BẢN ðỒ ðỊA CHÍNH THỊ Xà TÂN AN Tỷ lệ 1/500 1/1.000 1/2.000 1/5.000 S T T ðơn vị hành chính Tổng số tờ bản đồ Số tờ Năm thành lập Số tờ Năm thành lập Số tờ Năm thành lập Số tờ Năm thành lập 1 Phường 1 17 17 2003 2 Phường 2 29 29 2003 3 Phường 3 56 48 2008 5 1997 3 1997 4 Phường 4 49 33 1997 12 1997 4 1997 5 Phường 5 49 18 2008 21 2008 6 2008 4 2008 6 Phường 6 7 7 1997 7 Phường 7 39 18 2008 6 2008 11 2008 4 2008 8 Phường Khánh Hậu 30 27 1997 3 9 Phường Tân Khánh 34 30 1997 4 1997 10 Xã An Vĩnh Ngãi 30 25 2008 5 2008 11 Xã Bình Tâm 14 14 2008 12 Xã Hướng Thọ Phú 22 16 1997 6 1997 13 Xã Lợi Bình Nhơn 5 5 1997 14 Xã Nhơn Thạnh Trung 6 6 2008 Tổng cộng 387 163 142 31 51 Nguồn: Văn phịng ðăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Long An, 2008. 65 Bảng 2: Diện tích , cơ cấu nhĩm đất sản xuất nơng nghiệp năm 2005. Loại đất Diện tích (ha) Tỷ lệ (%) NHĨM ðẤT NƠNG NGHIỆP 5.563,95 100,00 1.ðất sản xuất nơng nghiệp 5.400,56 97,06 1.1.ðất trồng cây lâu năm 4.586,99 84,94 1.1.1.ðất trồng lúa 4.413,73 96,22 1.1.1.1.ðất chuyên dùng trồng lúa nước 4.413,73 100,00 1.1.1.2.ðất trồng lúa nước cịn lại - - 1.1.1.3.ðất trồng lúa nương - - 1.1.2.ðất cỏ vùng vào chăn nuơi 1,62 0,04 1.1.3.ðất trồng cây hàng năm khác 171,64 3,74 1.2.ðất trồng cây lâu năm 813,57 15,06 2.ðất nuơi trồng thuỷ sản 161,07 2,90 3.ðất nơng nghiệp khác 2,32 0,04 Nguồn: Phịng Thống kê thị xã Tân An, 2005. 66 Bảng 3: Diện tích, cơ cấu chuyên dùng năm 2005. Loại đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%) Tổng số 1.017,90 100,00 1-ðất trụ sở cơ quan, cơng trình sự nghiệp. 72,70 7,14 2-ðất quốc phịng , an ninh. 31,72 3,12 3-ðất sản xuất, kinh doanh phi nơng nghiệp. 174,66 17,16 3.1-ðất khu cơng nghiệp - - 3.2-ðất cơ sở sản xuất kinh doanh 174,66 100,00 3.3-ðất cho hoạt động khống sản. - - 3.4-ðất sản xuất VLXD, gốm sứ. - - 4-ðất sử dụng vào mục đích cơng cộng. 738,82 72,58 4.1-ðất giao thơng 337,82 45,72 4.2-ðất thủy lợi. 284,52 38,51 4.3-ðất tải năng lượng truyền thơng. - - 4.4-ðất cơ sở văn hĩa. 33,58 4,55 4.5-ðất cơ sở y tế. 13,80 1,87 4.6-ðất cơ sở giáo dục – đào tạo. 54,25 7,34 4.7-ðất thể dục – thể thao. 9,64 1,30 4.8-ðất chợ. 3,36 0,46 4.9-ðất di tích , danh lam thắng cảnh. 0,9748 0,06 4.10-ðất bãi thải, xử lý chất thải. 1,39 0,19 Nguồn: Phịng Thống kê thị xã Tân An, 2005.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfcapgcn_tvban_1942.pdf
Luận văn liên quan