Tóm tắt Luận án Sử dụng lao động nông thôn ở tỉnh Thừa Thiên Huế

Đối với nhóm lao động trưởng thành, cần chủ động trong việc tìm kiếm việc làm, tự tạo việc làm hoặc chuyển đổi nghề nghiệp (lao động mất đất), tham gia các khóa học do địa phương tổ chức. Đặc biệt, những lao động thuộc khu vực làm nghề thủ công truyền thống, cần xem xét làm thủ tục để được hỗ trợ tín dụng, vay vốn sản xuất để tự tạo việc làm thông qua phát triển kinh doanh, có điều kiện mở rộng thị trường tiêu thụ và tăng thu nhập cho chính bản thân và tạo nhiều việc làm cho địa phương.

pdf27 trang | Chia sẻ: toanphat99 | Ngày: 20/07/2016 | Lượt xem: 1025 | Lượt tải: 3download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Tóm tắt Luận án Sử dụng lao động nông thôn ở tỉnh Thừa Thiên Huế, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ồng bằng, ven biển gồm: Phú Lộc, Phú Vang, Quảng Điền, Phong Điền. Tiểu vùng 2 là khu vực nông thôn phụ cận với đô thị của TTH gồm Hương Trà, Hương Thủy. Tiểu vùng 3 là các huyện miền núi gồm Nam Đông và A Lưới. b) Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên - Địa hình Địa hình Nông thôn TTH có sự phân hóa khá mạnh về mặt lãnh thổ, sự phân hóa của địa hình là nhân tố tạo nên sự phân hóa thành 3 tiểu vùng của địa bàn nông thôn, đồng thời tạo nên sự phân hóa của các hệ sinh thái đặc trưng động thời ảnh hưởng đến sự phân hóa phân bố dân cư và sản xuất. Do vậy địa hình sẽ có những tác động rõ nét đến sử dụng lao động - Khí hậu Vị trí chuyển tiếp làm cho điều kiện khí hậu có sự phân hóa khá rõ theo thời gian các tháng trong năm. Sự phân hóa này tạo nên sự đa dạng của tự nhiên, qua đó ảnh hưởng đến sản xuất khá rõ. Kinh tế nông thôn gắn với nông nghiệp là chủ đạo nên khí hậu là một nhân tố ảnh hưởng sâu sắc đến cơ cấu ngành nghề, cơ cấu mùa vụ. Khí hậu cũng tạo nên những khó khăn cho sản xuất và đời sống của người lao động nông thôn qua các biến động hằng năm. - Thủy văn và nguồn nƣớc TTH có nguồn nước khá phong phú, cả nước mặt và nước ngầm, đảm bảo cho sản xuất, sinh hoạt của người dân. Ngoài việc đám bảo nước tưới cho sản xuất nông nghiệp, diện tích mặt nước là cơ sở để phát triển ngành nuôi trồng thủy sản. Do vậy, cơ cấu ngành nghề của lao động nông thôn luôn có sự đa dạng trong nông nghiệp. Sự phân hóa của chế độ dòng chảy theo mùa là khó khăn lớn cho sản xuất của lao động nông thôn ở TTH. - Tài nguyên đất: Địa bàn nông thôn TTH là khu vực phân bố chính của 21 loại đất khác nhau, chia thành 5 nhóm. Các nhóm đất phân bố phân hóa theo các tiểu vùng tạo nên sự phân hóa của sản xuất nông nghiệp khá đa dạng. Do vậy, đất là tài nguyên cơ sở quan trọng cho sản xuất nông – lâm nghiệp ở 10 địa bàn nông thôn, hưởng hưởng nhiều đến sử dụng lao động - Tài nguyên khoáng sản Khoáng sản không phải là thế mạnh trong tài nguyên cua TTH. Phần lớn các mỏ và điểm quặng trữ lượng khá khiêm tốn trừ một số loại có giá trị sản xuất như vật liệu xây dựng, ti tan. Tuy nhiên Tài nguyên khoáng sản có ý nghĩa trong việc phát triển sản xuất công nghiệp nông thôn, thủ công nghiệp, các làng nghề. Đây là cơ sở để phát triển các ngành nghề phi nông nghiệp theo hướng CNH, tạo nên sự đa dạng của cơ cấu ngành nghề cho lao động Cảnh quan tự nhiên và tài nguyên sinh vật. Lãnh thổ TTH được chia thành 4 vùng sinh thái: vùng núi, vùng gò đồi, vùng đồng bằng và vùng đầm phá - cồn cát ven biển. Các vùng sinh thái này bao gồm nhiều hệ sinh thái tiêu biểu có giá trị quốc gia và quốc tế đã được thừa nhận rộng rãi. Đây là nhóm tài nguyên làm cơ sở để phát triển du lịch, dịch vụ nghỉ dưỡng, tạo thêm việc làm đa dạng cho lao động nông thôn 2.1.2. Dân số TTH là tỉnh có tỉ trong dân số nông thôn chiếm tỉ lệ lớn trong cơ cấu dân số của tỉnh. Dân số nông thôn TTH có sự phân hóa về lãnh thổ, tập trung mật độ cao ở khu vực đồng bằng ven biển và thưa thớt ở miền núi. Điều này tạo nên sự phân hóa của sử dụng lao động theo lãnh thổ ở các địa bàn nông thôn. Cơ cấu dân số theo tuổi thuộc nhóm trẻ tạo nên sự dồi dào của nguồn lao động. 2.1.3. Cơ cấu, tốc độ tăng trưởng và phát triển về kinh tế a) Về kinh tế chung Kinh tế tỉnh TTH đang có mức tăng trưởng khá, với cơ cấu chuyển dịch theo hướng CNH, HĐH. Đây là cơ sở để tạo cầu việc làm cho lao động nói chung. Cùng với cơ cấu ngành, cơ cấu lãnh thổ của TTH đang từng bước được quy hoạch, sắp xếp để hình thành các trung tâm kinh tế - xã hội có sức hút và có khả năng lan tỏa b) Những chuyển biến trong kinh tế nông thôn. Quá trình thực hiện đường lối đổi mới, nông nghiệp, nông thôn TTH đã dần vượt qua khó khăn thách thức, đạt được những thành tựu khá toàn diện Bức tranh về kinh tế nông thôn được thể hiện qua hiện trạng kinh tế của các nhóm chủ thể sản xuất gắn liền với sử dụng lao động bao gồm: Kinh tế hộ, kinh tế trang trại, hợp tác xã và các đơn vị chủ thể kinh tế khác. 2.1.4. Các chính sách liên quan đến sử dụng lao động nông thôn Hệ thống chính sách về nông nghiệp, nông thôn và nông dân khá đa dạng, mang tính tích hợp nên càng có thêm nhiều cơ hội cho lao động. Tuy nhiên các chính sách cũng có nhiều chồng chéo trong chỉ đạo, điều hành gây ra không ít khó khăn cho lao động nông thôn. 2.1.5. Kết cấu hạ tầng Hạ tầng là nhân tố ảnh hưởng mạnh đến phát triển kinh tế - xã hội, quan đó tác động mạnh đến sử dụng lao động nông thôn. Hạ tầng nông thôn TTH đã đạt được một nền tảng quan trọng, đảm bảo cho sản xuất, sinh hoạt và lưu thông của nền kinh tế trên các khía cạnh - Hệ thống điện phát triển đã tạo điều kiện thuận lợi để điện khí hóa nông thôn, nông nghiệp, phục vụ sản xuất và đời sống. 11 - Giao thông vận tải từng bước phát triển nhanh và toàn diện, từng bước được nâng cấp cả về số lượng và chất lượng - Hệ thống thủy lợi được đầu tư xây dựng mới, thường xuyên được nâng cấp, cải tạo, là điều kiện quan trọng để đảm bảo tưới tiêu, ổn định diện tích cây trồng - Hệ thống trường học các cấp khu vực nông thôn tiếp tục được dầu tư cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới, đáp ứng tốt hơn yêu dạy và học, góp phần nâng cao trình độ học vấn cho lao động nông thôn. - Hệ thống cơ sở y tế nông thôn được dầu tư tăng cường khá toàn diện, trở thành tuyến y tế chăn sóc sức khỏe ban đầu cho dân cư nông thôn - Chợ nông thôn đang dần được kiên cố hóa, góp phần quan trọng vào việc phát triển kinh tế hoàng hóa trên địa bàn nông thôn toàn tỉnh. Tuy nhiên, hệ thống hạ tâng của nông thôn TTH chỉ mới đảm bảo các yêu cầu cơ bản cho sản xuất và sinh hoạt của người dân. Để hỗ trợ tốt hơn cho phát triển kinh tế, kết cấu hạ tầng nông thôn cần phải được đầu tư, nâng cấp thêm trong thời gian tới. 2.1.6. Kết quả thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới Cùng với quyết tâm chính trị cao của lãnh đạo địa phương và sự đồng thuận của người dân, các kết quả đạt được ban đầu khá quan trọng, làm nền tảng cho việc triển khai hoàn thành các tiêu chí trong giai đoạn tiếp theo. 2.1.7. Di chuyển lao động Di cư lao động là một khía cạnh quan trọng đối với sử dụng lao động ở khu vực nông thôn. Phần lớn di cư lao động nội tỉnh là di cư của lao động nông thôn. Di cư nội tỉnh đang góp phần điều tiết và phân bố lại LLLĐ trên toàn tỉnh, góp phần sử dụng hợp lý LLLĐ nói chung, lao động nông thôn nói riêng. 2.1.8. Đánh giá chung a) Những thuận lợi Vị trí địa lý là một nhân tố mang lại nhiều thuận lợi trong vấn đề giao lưu, hợp tác về kinh tế và thu hút vốn đầu tư để phát triển kinh tế cho các địa bàn nông thôn của tỉnh, tạo ra những hiệu ứng tốt cho chuyển dịch cơ cấu lao động. Vị trí mang tính chuyển tiếp, kết hợp với sự phân hóa của địa hình tạo cho TTH nhiều thế mạnh về nguồn lực tự nhiên. Sự đa dạng của tài nguyên thiên nhiên và các hệ sinh thái là cơ sở tạo nên các hệ sinh thái nông nghiệp đa dạng làm cơ sở cho sự phát triển các mô hình kinh tế nông – lâm – ngư nghiệp kết hợp, đó còn là điều kiện để thu hút đầu tư, phát triển du lịch sinh thái gắn với du lịch cộng đồng ở các địa bàn nông thôn. Về kinh tế - xã hội, dân số nông thôn đang chiếm tỉ lệ lớn trong cơ cấu dân số của tỉnh cùng với cơ cấu dân số trẻ là cơ sở tạo nên nguồn lao động dồi dào. Nếu được quy hoạch, tổ chức và sử dụng hợp lý sẽ là động lực quan trọng để xây dựng nông thôn TTH phát triển nhanh và bền vững. - Hệ thống chính sách vĩ mô của TW và sự quyết tâm chính trị cao của địa phương là cơ sở để xây dựng các định hướng, quy hoạch, giải pháp phát triển kinh tế - xã hội nói chung, giải quyết việc làm và sử dụng lao động nông thôn nói riêng. b) Những khó khăn - Đặc điểm khí hậu và thời tiết của TTH có nhiều thiên tai, hàng năm ảnh hưởng nhiều 12 đến sản xuất và đời sống của người dân TTH, làm giảm đáng kế năng suất, hiệu quả lao động, gia tăng thêm tình trạng thiếu việc làm vốn đang phổ biến ở khu vực nông thôn. - Địa hình của TTH phân hóa mạnh dẫn đến các yếu tố tự nhiên dễ bị biến đổi, mang tính pha trộn điều này gây khó khăn cho việc xác định cơ cấu cây trồng vật nuôi. Sự phân hóa của địa hình cũng làm tăng chi phí thủy lợi trong sản xuất nông nghiệp, đây cũng là gánh nặng cho nông thôn, nhất là vùng khó khăn. - TTH đang là một địa phương thuộc nhóm khó khăn về kinh tế ở Bắc Trung Bộ, vì vậy việc đầu tư cho hệ thống hạ tầng nông thôn vẫn còn nhiều hạn chế, mới chỉ đáp ứng cơ bản nhu cầu dân sinh. 2.2. Hiện trạng sử dụng lao động nông thôn ở tỉnh Thừa Thiên Huế 2.2.1. Lực lượng lao động nông thôn 2.2.1.1. Quy mô và phân bố a) Về quy mô Về quy mô, LLLĐ nông thôn trên địa bàn TTH luôn chiếm tỉ trọng lớn trong tương quan với tổng thể nguồn lao động của địa phương. Lao động nông thôn đang có xu hướng giảm cũng do sự tác động quả quá trình đo thị hóa và di chuyển lao động Lao động nông thôn TTH có sự phân hóa về mặt lãnh thổ, tập trung nhiều ở khu vực đồng bằng, ven biển, phụ cận các đô thị và thưa thớt ở miền núi. 2.2.1.2. Cơ cấu lao động nông thôn a) Theo tuổi và giới Trong cơ cấu theo tuổi của LLLĐ LLLĐ nông thôn TTH đang ở giai đoạn cơ cấu theo tuổi có nhiều thuận lợi lớn để huy động sức lao động thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội. Tuy nhiên đã có những biểu hiện cho thấy xu hướng già hóa của lao động ở nông thôn TTH. Về cơ cấu theo giới tính: Cơ cấu theo giới tính của nguồn lao động nông thôn TTH tương đối cân bằng, tỉ lệ lao động nam có cao hơn nhưng không đáng kể, xu hương chuyển dịch đang cho thấy dần cân bằng hơn b)Theo trình độ học vấn Kết quả từ Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2009 cho thấy: phần lớn LLLĐ nông thôn đã tham gia cấp học tiểu học trở lên. Về cơ cấu trình độ học vấn các cấp học phổ thông đạt được của LLLĐ nông thôn TTH cho thấy, phần lớn LĐNT TTH đã tốt nghiệp tiểu học với tỉ lệ 45%, tiếp đến là THCS 40,0%. Số lao động nông thôn tốt nghiệp THPT mới chỉ ở mức 15,0%. c)Theo trình độ chuyên môn kỹ thuật Kết quả tổng hợp giai đoạn 2001 – 2011 cho thấy thực trạng trình độ chuyên môn kỹ thuật của lao động nông thôn TTH còn ở mức thấp.Tuy nhiên xu hướng thay đổi đang cho thấy những chuyển biến tích cực theo hướng tăng dần số lượng và tỉ lệ các nhóm lao động qua đào tạo các bậc về chuyên môn kỹ thuật. 2.2.2. Sử dụng lao động nông thôn tỉnh Thừa Thiên Huế 2.2.2.1. Sử dụng lao động nông thôn theo ngành và theo lãnh thổ a) Sử dụng lao động trong các ngành ngành kinh tế Về tổng thể, quy mô của lao động trong các ngành kinh tế ở nông thôn TTH có xu hướng 13 giảm khá nhanh. Về hiện trạng sử dụng lao động trong cơ cấu giữa khu vực kinh tế ở nông thôn TTH. Trong giai đoạn 2001 – 2013, LLLĐ nông thôn tỉnh TTH chủ yếu tập trung ở các ngành nông – lâm – thủy sản (N – L – TS) với tỉ trọng khá cao. Đối với xu hướng chuyển dịch của cơ cấu lao động giữa các nhóm ngành. LLLĐ nông thôn TTH phân theo các nhóm ngành đang có những chuyển biến tích cực, phù hợp với quá trình và xu hướng phát triển của kinh tế theo hướng CNH, HĐH. Quy mô và tỉ trọng lao động N – L – TSđang có xu hướng giảm Về phân hóa theo lãnh thổ trong sử dụng lao động nông thôn giữa các khu vực kinh tế ở nông thôn TTH.Theo kết quả từ Tổng điều tra nông thôn – nông nghiệp và thủy sản năm 2011, có thể nhận thấy có sự phân hóa tương đối theo ba tiểu vùng lãnh thổ khá rõ b) Sử dụng lao động nông thôn trong từng nhóm ngành kinh tế  Trong các ngành N- L -TS Về quy mô, lao động N- L -TS giảm khá nhanh từ 205,4 ngàn lao động năm 2001 xuống còn 126,5 ngàn lao động. Về cơ cấu sử dụng lao động trong các ngành N- L -TS: Ở nông thôn TTH giai đoạn 2001 - 2013, phần lớn lao động đang tập trung ở ngành nông nghiệp với quy mô và tỉ trọng trên 2/3 trong cơ cấu sử dụng lao động N- L -TS. Hai nhóm ngành lâm nghiệp và thủy sản chiếm tỉ trọng còn thấp trong đó lâm nghiệp là ngành có quy mô và tỉ trọng lao động thấp nhất Ở khía cạnh phân hóa theo lãnh thổ của lao động trong các ngành N - L -TS ở nông thôn TTH. Kết quả tổng hợp cho thấy, sử dụng lao động ở các ngành trong các ngành N- L -TS có sự phân hóa sâu sắc về mặt lãnh thổ. Về sự phân hóa và biến động của cơ cấu sử dụng lao động các ngành N- L -TS theo nhóm tuổi.Lao động N- L -TS ở nông thôn TTH đang chủ yếu tập trung ở hai nhóm tuổi 30 đến 39 và 40 đến 49 tuổi, mỗi nhóm đang chiếm gần 1/3 tỉ trọng lao động. Ít nhất thuộc về nhóm 15 đến 19 tuổi. Về trình độ chuyên môn kỹ thuật của lao động trong các ngành N- L -TS ở nông thôn TTH. Phần lớn lao động đang làm việc trong lĩnh vực N- L -TS chưa được đào tạo qua về chuyên môn kĩ thuật. Về những chuyển biến trong sử dụng lao động trong nội bộ các ngành N- L –TS. kết quả tổng hợp trên đã cho thấy ở nông thôn TTH vẫn còn hơn 2/3 quy mô và tỉ trọng lao động lĩnh vực N- L -TS hoạt động trồng trọt và chăn nuôi. Đối với ngành lâm nghiệp, trong quy mô và cơ cấu lao động các ngành N- L -TS ở nông thôn TTH, lao động lâm nghiệp có quy mô và tỉ trọng thấp nhất với tổng lao số 7.6 ngàn lao động, chiếm tỉ trọng 6,03% trong cơ cấu động N- L -TS (2013). Trong sự chuyển biến cơ cấu lao động N- L -TS ở nông thôn TTH giai đoạn 2001 – 2013, đây là ngành duy nhất tăng về cả quy mô và cơ cấu Sử dụng lao động trong ngành thủy sản, TTH là địa phương có nhiều tiềm năng và điều kiện để phát triển ngành thủy sản đặc biệt là các địa bàn nông thôn. Trong cơ cấu lao động N – L - TS ở nông thôn TTH, thủy sản là ngành có tỉ trọng và quy mô thứ hai sau ngành nông nghiệp.Thống kê 14 theo mức độ tham gia của lao động ngành thủy sản ở nông thôn TTH cho thấy tỉ trọng lao động chuyên nghề về thủy sản khá cao, ở mức gần ½ quy mô lao động của ngành.  Sử dụng lao động nông thôn trong các ngành CN - XD Đối với địa bàn nông thôn TTH, CN - XD đang là nhóm ngành có quy mô và tỉ trọng lao động ở mức thấp nhất trong ba nhóm ngành. Năm 2001 tỉ trọng lao động CN - XD ở nông thôn TTH là 16,1%, năm 2013 tăng lên mức 22,1% ứng với quy mô 60,5 ngàn lao động Về sự thay đổi của quy mô và tỉ trọng lao động các ngành CN - XD trong tổng thể LLLĐ nông thôn TTH. Trong giai đoạn 2001 – 2013, quy mô và tỉ trọng lao động lĩnh vực vực CN - XD có tăng lên, tuy nhiên tốc độ tăng khá chậm. Ở khía cạnh phân hóa theo lãnh thổ, phần lơn lao động CN - XD tập trung ở các địa phương phụ cận các đô thị (tiểu vùng 2). Các địa phương của tiểu vùng 1 thì Phú Vang 18,0%, Phú Lộc 14,3%, Tiểu vùng 3 là khu vực nông thôn có tỉ trọng lao động CN - XD thấp nhất gồm Nam Đông 4,4% và A Lưới 4,5%. Trong sử dụng lao động công nghiệp của nông thôn TTH, số lao động trong lĩnh vực tiểu thủ công nghiệp gắn với làng nghề là một bộ phận quan trọng. Số lao động của các làng nghề và ngành nghề tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh chiếm tỷ trọng từ 37 -39% so với tổng số lao động của khu vực sản xuất công nghiệp dân doanh hằng năm  Sử dụng lao động trong các ngành DV Đối với địa bàn nông thôn TTH, hiện trạng sử dụng lao động trong các ngành DV đang cho thấy những chuyển biến chưa ổn định về quy mô của lao động, tuy nhiên xu hướng thay đổi của tỉ trọng lao trong cơ cấu LLLĐ nông thôn TTH đang tăng dần. Những chuyển biến về sử dụng lao động trong nội bộ nhóm DV. Các ngành dịch vụ thương nghiệp chiếm ưu thế hơn hẳn cả về quy mô và tỉ trọng. đứng vị trí thứ hai cả về quy mô và tỉ trọng trong cơ cấu sau lao động các ngành dịch vụ khác (tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, dịch vụ xã hội, du lịch, nhà hàng khách sạn...). Ở khía cạnh phân hóa lãnh thổ trong sử dụng lao động DV ở nông thôn TTH. Lao động đang làm việc trong các ngành DV ở nông thôn TTH có sự phân hóa khá mạnh về mặt lãnh thổ. Các địa phương phụ cận với khu vực đô thị chiếm nhiều lao động nhất trong cơ cấu lao động lĩnh vực DV theo lãnh thổ. Các địa bàn tiểu vùng 3 có tỉ trọng lao động dịch vụ thấp nhất. 2.2.2.2. Sử dụng lao động nông thôn theo thành phần kinh tế Ở TTH, kết quả tổng hợp cho thấy với 3 nhóm thành phần kinh tế nhà nước, kinh tế ngoài nhà nước và kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, phần lớn nguồn lao động nông thôn đang tập trung ở thành phần kinh tế ngoài nhà nước với tỉ trọng ở mức trên 93% trong cơ cấu. Lao động ở các thành phần kinh tế khác chiếm tỉ trọng còn thấp, trong đó thành phần kinh tế nhà nước chỉ trên dưới 6%. 15 Bảng: Cơ cấu và chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn theo thành phần kinh tế ở TTH giai đoạn 2006 – 2013 (%) Năm TP Kinh tế 2006 2011 2013 Kinh tế ngoài nhà nƣớc 94,07 93,69 93,06 Tự làm cho gia đình 73,94 71,46 70,03 Làm cho hộ khác 17,8 18,76 19,08 Làm cho kinh tế tập thể 0,56 1,07 0,87 Làm cho kinh tế tư nhân 1,77 2,52 2,76 Kinh tế nhà nƣớc 5,79 6,05 5,91 Kinh tế có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài 0,14 0,26 1,03 Tổng cơ cấu 100 100 100 Nguồn: [28],[107],[108] (tài liệu tham khảo trên luận án) Kết quả thống kê cũng cho thấy ít có sự thay đổi trong tỉ trọng phân bổ lao động giữa các nhóm thành phần kinh tế ở nông thôn TTH trong giai đoạn 2006 – 2011. Lao động của nhóm kinh tế ngoài nhà nước có giảm nhưng không đáng kể và vấn chiếm tỉ trọng ổn định quanh mức 93% đến 94%. Nhóm thành phần kinh tế Nhà nước cũng giao động quanh mức tỉ trọng 6%. Riêng lao động cho nhóm thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có sự tăng lên nhanh về tỉ trọng, tuy nhiên về tỉ trọng còn thấp với mức 1%. 2.2.2.3. Thất nghiệp, thiếu việc làm của lao động nông thôn Thất nghiệp, thiếu việc làm là chỉ số phổ biến của mọi nền kinh tế. Đó cũng là những khía cạnh quan trọng trong việc đánh giá tình hình sử dụng lao động và sức khỏe của nền kinh tế. Qua tổng hợp tình hình thất nghiệp và thiếu việc làm ở khu vực nông thôn TTH cho thấy: Bảng : Tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm của lao động tỉnh TTH giai đoạn 2001 – 2013 phân theo thành thị - nông thôn (%) Năm Tỉ lệ thất nghiệp Tỉ lệ thiếu việc làm chung Thành thị Nông thôn chung Thành thị Nông thôn 2001 4,9 4,77 1,53 5,71 3,38 6,34 2006 3,24 5,54 2,40 5,17 4,74 5,37 2011 2,28 3,96 1,71 3,40 2,71 3,63 2013 2,15 3,81 1,68 2,90 2,39 3,27 Nguồn: [28]& [83], tài liệu tham khảo luận án Đối với tình trạng thất nghiệp, kết quả từ bảng 2.19 cho thấy thất nghiệp chưa phải là vấn đề cấp bách đối với nông thôn TTH. Trong giai đoạn 2001 – 2013, thất nghiệp ở nông thôn TTH khá thấp, thấp hơn mức thất nghiệp chung của toàn tỉnh và của khu vực đô thị. Đối với địa bàn nông thôn, với các hoạt động kinh tế nông nghiệp và khu vực việc làm phi chính thức thì thiếu việc làm là chỉ số quan trọng. Về mặt thống kê cũng cho thấy thiếu việc làm đang là vấn đề đáng quan tâm đối với lao động nông thôn TTH. 2.2.3.Đánh giá chungnguồn lao động và sử dụng lao động nông thôn ở tỉnh TTH trong giai đoạn 2001 – 2013 Cơ cấu dân số trẻ đang tạo ra những lợi thế cho khu vực nông thôn TTH về nguồn nhân 16 lực dồi dào. Tuy nhiên điều đó dẫn đến áp lực về việc làm ở khu vực nông thôn ngày càng lớn. Về mặt chất lượng lao động, hiện vẫn còn một khoảng cách lớn giữa lao động ở nông thôn và lao động ở thành thị ở TTH: trình độ văn hóa của lao động nông thôn mặc dù đã được cải thiện đáng kể trong những năm gần đây song vẫn còn khá thấp. Lao động nông thôn ở TTH có sự phân hóa theo lãnh thổ khá rõ. Phần lớn lao động nông thôn tập trung ở các địa phương đồng bằng, ven biển thuộc các tiểu vùng 1, 2 và thưa thớt ở khu vực miền núi phía Tây. Điều này tạo ra một số vấn đề trong sử dụng hợp lý tài nguyên và lao động ở các địa bàn nông thôn TTH. Trong sử dụng lao động nông thôn ở TTH phân theo ngành, lao động nông thôn ở TTH vẫn chủ yếu tập trung trong nhóm ngành các ngành nông – lâm – thủy sản. Xu hướng chung của phân bổ tỉ trong lao động giữa các ngành là giảm dần tỉ trọng lao động N-L-TS, tăng lao động trong các ngành CN - XD và DV. Trong sử dụng lao động nông thôn của nội bộ các nhóm ngành ở TTH đã có sự thay đổi theo hướng tăng dần tỉ trọng lao động phi nông nghiệp, lao động kiêm phụ theo định hướng đa dạng hóa ngành nghề và hướng tới sản xuất hàng hóa, nâng cao năng suất lao động. Tuy nhiên thực tế cũng cho thấy mức độ thay đổi diễn ra chậm. Xét về cơ cấu lao động nông nghiệp – phi nông nghiệp trong các tiểu vùng tỉnh, thời gian qua đã chứng kiến sự thay đổi cơ cấu không đồng đều nhau giữa các tiểu vùng. Tốc độ thay đổi cơ cấu lao động nhanh ở các tiểu vùng vùng đồng bằng ven biển. Các vùng có tốc độ chuyển dịch chậm là vùng núi phía Tây. Xét về cơ cấu phân bổ và sử dụng lao động theo thành phần kinh tế, ở nông thôn TTH, lao động chủ yếu tập trung ở thành phần kinh tế ngoài nhà nước, lao động của các nhóm thành phần kinh tế còn lại chiếm tỉ trọng thấp. Hơn 93% lao động đang hoạt động ở các thành phần kinh tế ngoài nhà nước, trong đó trên 70% là lao động trong các hộ gia đình. Thiếu việc làm đang là vấn đề cần quan tâm trong sử dụng lao động nông thôn ở TTH. Sự tập trung lao động với quy mô lớn trong điều kiện kinh tế nông thôn vẫn chủ yếu dựa vào nông nghiệp trình độ thấp. Thêm vào đó trình độ kỹ thuật của lao động thấp đang tạo ra một sự lãng phí về sức lao động ở các địa bàn nông thôn TTH hiện nay. Chƣơng 3: ĐỊNH HƢỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP SỬ DỤNG HỢP LÝ LỰC LƢỢNG LAO ĐỘNG NÔNG THÔN Ở TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 3.1. Cơ sở xây dựng quan điểm và các giải pháp 3.1.1. Chiến lược của Đảng, Nhà nước về phát triển nông nghiệp, nông thôn trong tình hình mới Đảng và Nhà nước ta luôn đặt nông nghiệp, nông dân, nông thôn ở vị trí chiến lược quan trọng, coi đó là cơ sở và lực lượng để phát triển kinh tế - xã hội bền vững, ổn định chính trị, bảo đảm an ninh, quốc phòng; giữ gìn, phát huy bản sắc văn hoá dân tộc và bảo vệ môi trường sinh thái. Vì vậy việc đề xuất các quan điểm và giải pháp cho vấn đề sử dụng hợp lý, hiệu quả LLLĐ nông thôn ở TTH phải lấy chiến lược của Đảng, Nhà nước làm cơ sở. 3.1.2. Xu hướng hội nhập quốc tế với những yêu cầu và thách thức mới Hội nhập quốc tế và khu vực ngày càng sâu, rộng trên nhiều lĩnh vực là một xu thế tất 17 yếu, khách quan của quá trình phát triển. Xu thế này đang tạo ra cho nông thôn nước ta những cơ hội mới nhưng đồng thời cũng đặt ra không ít nhứng khó khăn, thách thức mới cho sự phát triển nói chung. Việc nắm bắt, đánh giá các vấn đề trong hội nhập quốc tế là một cơ sở quan trọng cho việc đề ra các định hướng, các giải pháp cho vấn đề sử dụng lao động nông thôn ở TTH trong bối cảnh hiện nay. 3.1.3. Các quy hoạch về phát triển kinh tế - xã hội tỉnh TTH a) Quy hoạch về phát triển đô thị ở TTH b) Quy hoạch phát triển kinh tế tỉnh TTH giai đoạn 2015 – 2020 b) Quy hoạch phát triển kinh tế tỉnh TTH giai đoạn 2015 – 2020 - Đối với ngành công nghiệp - Về quy hoạch phát triển nông – lâm – ngư nghiệp - Đối với ngành dịch vụ - du lịch d) Về quy hoạch phát triển nguồn nhân lực tỉnh TTH đến 2020 Đây là nhiệm vụ trọng tâm và là cơ sở quan trọng của vấn đề sử dụng nguồn lao động nói chung, lao động nông thôn nói riêng. Định hướng và mục tiêu trong phát triển nguồn nhân lực sẽ tác động đến việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nói chung, và đó là cơ sở thay đổi cơ cấu phân bổ, sử dụng nguồn nhân lực theo ngành, nâng cao năng suất lao động cho TTH. e) Quy hoạch và định hướng đào tạo nghề cho lao động nông thôn TTH đến 2020 3.1.4. Kết quả nghiên cứu của luận án và tổng hợp kết quá điều tra, khảo sát về quan điểm, ý kiến của các nhóm chủ thể trong sử dụng lao động nông thôn ở TTH. a)Về lý do chưa được đào tạo chuyên môn kỹ thuật: 140 lao động tham gia trả lời câu hỏi này, trong đó có thể chia làm hai nhóm nguyên nhân chính: Nhóm nguyên nhân thuộc về khó khăn từ phía tổ chức đào tạo được nhiều người lựa chọn nhất cho lý do “nơi đào tạo quá xa”, . Hai lý do có tỉ lệ tiếp đó thuộc về người lao động gồm “không có kinh phí” với và “không sắp xếp được thời gian hợp lý” - Về vấn đề chuyển đổi nghề nghiệp của lao động, xét từ góc độ nhu cầu, mong muốn của người lao động. Kết quả điều tra qua mẫu của NCS cho thấy, với 214 người tham gia trả lời thì có đến gần 56% không mong muốn thay đổi công việc hiện tại. Có sự phân hóa khá rõ theo nhóm tuổi trong mong muốn này Về lý do muốn chuyển đổi ngành nghiệp thì 67% số người trả lời chọn công việc nhàm chán, 53% chọn do thu nhập thấp, 52% chọn môi trường làm việc không tốt. Điều đáng quan tâm là lý do được đào tạo nghề mới lại chỉ có 11% số người trả lời lựa chọn Về những khó khăn người lao động đang gặp phải: Tất cả 214 mẫu đều tham gia trả lời vấn đề này cho thấy sự quan tâm của người lao động về việc giải quyết các khó khăn mà họ đang gặp phải. Khi được yêu cầu chọn tối đa 6 khó khăn thì 19 nhóm được chọn nhiều nhất là: Thiếu vốn và thủ tục vay vốn khó khăn; Khó tiêu thụ sản phẩm làm ra; Trình độ lao động thấp; thói quen sản xuất cũ và thiếu thông tin về thị trường, thông tin ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất Về những nhu cầu, nguyện vọng và giải pháp mà họ mong muốn được hỗ trợ trong thực tế phát triển sản xuất kinh doanh ở địa bàn nông thôn: Xuất khẩu lao động hoặc cho con cái 18 xuất khẩu lao động; Đầu tư cho con cái học hành; Sản xuất cầm chừng theo số đông, theo phong trào chung trong làng, trong xã Các vấn đề trên đều có sự phân hóa rõ theo nhóm tuổi và theo các tiểu vùng ở nông thôn TTH. b) Tổng hợp kết quá điều tra, khảo sát về quan điểm, ý kiến của các nhóm chủ thể trong sử dụng lao động nông thôn ở TTH. Bảng 3.1: Đánh giá tổng hợp ý kiến từ các nhóm đối tƣợng điều tra về khó khăn trong sử dụng lao động nông thôn CÁC KHÓ KHĂN Người lao động Đơn vị sử dụng lao động Nhà quản lí và chuyên gia Trình độ của người lao động +++ +++ +++ Thói quen sản xuất cũ ++ ++++ ++++ Ý thức, kỉ luật của người lao động ++ ++++ +++ Khả năng học hỏi, tiếp thu kiến thức của người lao động nông thôn thấp ++ ++++ ++ Khó khăn về vốn (thiếu vốn và khó vay vốn) ++++ +++ ++++ Thủ tục vay vốn gặp nhiều khó khăn ++++ +++ +++ Khó tiêu thụ sản phẩm làm ra ++++ ++++ ++++ Không được hỗ trợ về thông tin:Thị trường, áp dụng KHKT, tìm việc làm ++ +++ +++ Không được học nghề/ học nghề chưa phù hợp +++ +++ + Kết cấu hạ tầng nông thôn còn khó khăn ++ ++ +++ Chính sách hỗ trợ ít hiệu quả +++ ++ + Điều kiện tự nhiên khó khăn +++ + ++ Thiếu tài nguyên, tư liệu sản xuất ++ ++ ++ Nguồn: Tổng hợp của NCS từ kết quả điều tra và xử lý điều tra. (Ghi chú: NCS chỉ tổng hợp những khó khăn có trên 20% số câu trả lời được chọn ở mỗi nhóm. Quy ước các nhóm khó khăn có % số người trả lời chọn trên 50% mức đánh giá ++++, từ 40% đến dưới 50% sẽ ở mức +++, từ 30% đến dưới 40% sẽ ở mức ++ và 20% đến dưới 30% là +). Bảng 3.2: Đánh giá tổng hợp ý kiến từ các nhóm đối tƣợng điều tra về giải pháp và đề xuất hỗ trợ để nâng cao hiệu quả sử dụng lao động nông thôn GIẢI PHÁP VÀ ĐỀ XUẤT HỖ TRỢ Người lao động Đơn vị sử dụng lao động Nhà quản lí và chuyên gia Hỗ trợ về vốn +++ ++++ ++++ Đào tạo nghề phù hợp cho lao động nông thôn +++ ++++ ++++ Tư vấn và hỗ trợ áp dụng khoa học kỹ thuật ++ +++ ++ Tiêu thụ sản phẩm (cả trong nước và xuất khẩu) +++ ++++ +++ Xuất khẩu lao động ++++ ++ +++ Hỗ trợ các đơn vị sử dụng lao động ở địa bàn nông thôn ++ ++++ +++ Đầu tư vào giáo dục, cho con cái học hành +++ +++ +++ Nguồn: Tổng hợp của NCS từ kết quả điều tra và xử lý điều tra. (NCS chỉ đánh giá tổng hợp những giải pháp và định hướng có trên 20% số câu trả lời được 19 chọn ở mỗi nhóm. Quy ước đánh giá như trên phần khó khăn) Ở khía cạnh giải pháp và đề xuất hỗ trợ cho lao động nông thôn ở TTH, về cơ bản có sự đồng nhất trong ý kiến giữa các nhóm đối tượng khảo sát và có sự tương đồng cao với các khó khăn được lựa chọn. Vì vậy, đây là những thông tin quan trọng để xây dựng các định hướng và giải pháp có thực thực tiễn ở nông thôn TTH trong vấn đề hỗ trợ LĐNT. 3.2. Quan điểm trong vấn đề sử dụng hợp lý, LLLĐ nông thôn ở TTH 3.2.1. Sử dụng hợp lý LLLĐ nông thôn TTH gắn với chủ trương về xây dựng và phát triển nông thôn mới Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới là một chương trình phát triển nông thôn toàn diện nhằm xây dựng nông thôn phát triển toàn diện. Vì vậy phải có sự phối hợp, gắn kết đồng bộ trong sử dụng hợp lý lao động nông thôn với các vấn đề kinh tế - xã hội nói chung. 3.2.3. Sử dụng hợp lý LLLĐ nông thôn TTH trên cơ sở phát huy các điều kiện của địa phương và bối cảnh khu vực cũng như quốc tế Trong các nguồn lực phát triển kinh tế, xã hội của các quốc gia, lãnh thổ các nhân tố nội lực sẽ là nhóm nhân tố quan trọng nhất, đóng vai trò quyết định, các yếu tố ngoại lực đóng vai trò hỗ trợ cho sự phát triển. Do vậy vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực phải dựa trên yếu tố nội lực, xem xét xây dựng các chiến lược, giải pháp nhằm khai thác tối đa điều kiện phát triển của địa phương, đặt trong bối cảnh của xu thế hợp tế quốc tác toàn diện hiện nay. 3.2.2. Sử dụng hợp lý LLLĐ nông thôn TTH là giải pháp căn bản để giải quyết các vấn đề xã hội Giải quyết vấn đề lao động nông thôn ở TTH nằm trong tổng thể vấn đề lao động, việc làm của tỉnh TTH. Vì vậy, để sử dụng hợp lý lực lượng lao động ở địa bàn nông thôn TTH phải dựa trên sự gắn kết, giải quyết đồng bộ các vấn đề kinh tế, xã hội nói chung của TTH. 3.3. Một số giải pháp để sử dụng hợp lý LLLĐ nông thôn ở TTH 3.3.1. Các giải pháp về kinh tế Quản lý, phân bổ và nâng cao hiệu quả sử dụng lao động là vấn đề gắn kết chặt chẽ với tổ chức, quy hoạch và phát triển kinh tế, xã hội. Vì vậy trong các giải pháp để sử dụng hợp lý lao động ở địa bàn nông thôn TTH trong giai đoạn tiếp theo, các giải pháp về kinh tế là hướng giải quyết có tác động trực tiếp và quan trọng nhất. Các giải pháp cụ thể về kinh tế gồm: 3.3.1.1. Xác định cơ cấu kinh tế hợp lý và chuyển dịch phù hợp gắn với điều kiện phát triển của địa bàn nông thôn - Chuyển dịch cơ cấu kinh tếnông nghiệp thuần nông, đơn giản sang phát triển nông nghiệp hỗn hợp gắn với định hướng hàng hóa, thị trường - Tập trung phát triển tiểu thủ công nghiệp, công nghiệp khai thác tài nguyên, công nghiệp chế biến và xây dựng để tạo đà cho sự tăng trưởng của nhóm ngành công nghiệp – xây dựng. 3.3.1.2. Đa dạng hóa trong phát triển các ngành nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa gắn với các lợi thế trong điều kiện phát triển ở nông thôn TTH Trước hết vẫn phải khẳng định cho đến hiện tại và trọng thời gian định hướng cho khoảng 5 năm tới, kinh tế nông thôn TTH vẫn sẽ phải đứng trên “đôi chân nông nghiệp”. Do vậy việc tổ chức, sắp xếp và quy hoạch lại các hoạt động trong sản xuất nông nghiệp vẫn phải được xác định là một giải pháp quan trọng cho kinh tế nông thôn TTH nói chung, cho vấn đề sử dụng hợp lý LLLĐ nói riêng. Các vấn đề cụ thể: - Đẩy mạnh phát triển sản xuất các sản phẩm cây trồng nông nghiệp chất lượng cao gắn 20 với lợi thế của các địa bàn nông thôn theo hướng thâm canh - Tổ chức lại ngành chăn nuôi theo hướng phát triển kết hợp chăn nuôi quy mô hộ và các mô hình tập trung quy mô lớn gắn với định hướng sản xuất nông nghiệp hàng hóa. - Khai thác các thế mạnh về đánh bắt, nuôi trồng thủy sản vùng nông thôn ven biển TTH. Phát triển lâm nghiệp và các ngành nghề liên quan để sử dụng hợp lý, hiệu quả nguồn lao động nông thôn. 3.3.1.3. Phát triển mạnh các ngành nghề phi nông nghiệp ở địa bàn nông thôn TTH Các ngành nghề phi nông nghiệp là một bộ phận quan trọng hiện nay trong cơ cấu kinh tế nông thôn với quy mô và tỉ trọng ngày càng tăng trong đóng góp giá trị sản xuất cũng như chuyển dịch cơ cấu lao động. Phát triển của các ngành nghề phi nông nghiệp ở nông thôn là nhân tố tạo sự thay đổi cơ cấu chủ thể sản xuất kinh doanh ở đây với sự xuất hiện của hộ kiêm, hộ hỗn hợp, các làng nghề, xã nghề các cụm công nghiệp ở các địa bàn nông thôn. Để làm tốt vấn đề này cần tập trung giải quyết các vấn đề sau: + Khuyến khích và hỗ trợ, tạo các điều kiện thuận lợi để thu hút các doanh nghiệp vừa và nhỏ phát triển ở địa bàn nông thôn. + Phát triển các ngành nghề phi nông nghiệp ở nông thôn TTH gắn với điều kiện phát triển về tự nhiên, gắn với sản xuất nông nghiệp và nhu cầu tiêu dùng. + Gắn kết các ngành nghề phi nông nghiệp ở TTH với hoạt động du lịch .+ Các chính sách về vốn, hạ tầng nông thôn cũng là những nhân tố tác động không nhỏ đến sự phát triển các ngành nghề phi nông nghiệp. 3.3.2. Các giải pháp về chính sách 3.3.2.1. Chính sách về vốn cho lao động nông thôn TTH Nhu cầu về vốn đang là một trong những khó khăn cho việc đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh để tạo thêm việc làm, tăng thu nhập cho lao động nông thôn ở TTH hiện nay. Các vấn đề cần phải quan tâm giải quyết bao gồm: - Về phía nguồn vốn cho vay, phải tăng cường thêm số lượng đơn vị cung ứng vốn, ngoài các ngân hàng nhà nước nên khuyến khích các ngân hàng thương mại, thành lập các quỹ tính dụng nhân dân ở các cơ sở cấp xã, nhất là các địa bàn khó khăn - Một trong những khó khăn khi vay vốn là thủ tục để vay, cơ sở để thế chấp, hạn mức cho vay thấp, đối tượng cho vay giới hạn. Đây là nhóm khó khăn chung của nhiều địa bàn nông thôn được nhiều lao động lựa chọn trong khảo sát của NCS, vì vậy việc tháo gỡ những khó khăn này đòi hỏi sự cam kết và vào cuộc của các bên liên quan. 3.3.2.2.Các chính sách về nông nghiệp – nông thôn nói chung Sự đa dạng của nhóm chính sách này thể hiện rõ sự quan tâm của Đảng và Nhà nước cũng như các địa phương đối với vấn đề nông nghiệp, nông thôn hiện nay. Đối với vấn đề sử dụng hợp lý LLLĐ ở địa bàn nông thôn TTH hiện nay và trong thời gian tới, các vấn đề cần quan tâm, ưu tiên giải quyết liên quan đến các chính sách này bao gồm: - Chính sách đất đai - Chính sách về khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư và khuyến công ở nông thôn TTH. 3.3.2.3.Chính sách đầu tư hoàn thiện và phát triển hạ tầng nông thôn ở TTH Hạ tầng là nhân tố quan trọng tạo điều kiện cho sản xuất phát triển, lưu thông hàng hóa, nâng cao mức sống ở nông thôn. Do vậy đầu tư hoàn thiện và phát triển hạ tầng sẽ là cơ sở để thúc đẩy phát triển sản xuất, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng CNH, tạo việc 21 làm và chuyển dịch cơ cấu sử dụng lao động ở các địa bàn nông thôn. 3.3.2.4.Chính sách về hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm cho địa bàn nông thôn. Khó khăn về tiêu thụ sản phẩm đầu ra trong sản xuất là nhóm khó khăn lớn nhất được lựa chọn qua khảo sát điều tra của NCS ở TTH. Vì vậy để sản xuất, kinh doanh ở nông thôn được phát triển, tạo ra nhiều việc làm thì sản phẩm làm ra phải được lưu thông. Để giải quyết vấn đề này cần sự phối hợp đồng bộ từ nhiều cơ quan, đơn vị sản xuất kinh doanh và phải được bắt đầu bằng các chính sách định hướng. 3.3.3. Các giải pháp về xã hội Các giải pháp về kinh tế chỉ giải quyết khía cạnh tạo ra cầu việc làm cho người lao động, trên thực tế để có thể tự tạo và phát triển công việc hoặc có được việc làm phù hợp, hiệu quả lao động cao tạo ra thu nhập cao và ổn định thì người lao động cũng phải được trang bị các yếu tố cơ bản như trình độ chuyên môn kỹ thuật, kiến thức xã hội, sức khỏe và ý thức kỹ thuật trong lao động. Những vấn đề này sẽ được giải quyết phần nào thông qua các giải pháp về xã hội phù hợp như giáo dục, ý tế, văn hóa ở các địa bàn nông thôn. 3.3.3.1. Đẩy mạnh giáo dục đào tạo, nhất là đào tạo nghề phù hợp để góp phần nâng cao chất lượng lao động ở nông thôn Kết quả nghiên cứu đã cho thấy chất lượng nguồn lao động ở nông thôn TTH hiện nay là khá thấp cả trên phương diện giáo dục phổ thông và giáo dục đào nghề .Vì vậy xây dựng một chiến lược đẩy mạnh về công tác giáo dục đào tạo, nhất là đào tạo ngành nghề cho lao động nông thôn để nâng cao mặt bằng dân trí và trình độ chuyên môn nghề nghiệp phù hợp cho người lao động ở địa bàn nông thôn TTH hiện nay. 3.3.3.2. Giải quyết đồng bộ một số vấn đề xã hội khác để phát triển LLLĐ ở địa bàn nông thôn TTH. Sự phát triển của nguồn lao động ở địa bàn nông thôn chịu sự tác động tổng hợp đồng thời của nhiều nhân tố xã hội, do vậy để sử dụng hợp lýLLLĐ này ngoài việc tạo ra nguồn cầu về việc làm cho lao động thì phải xây dựng một xã hội nông thôn ổn định, đoàn kết và văn minh. Để có được điều này Nhà nước nói chung và địa phương TTH cần phải tập trung giải quyết tốt một số vần đề về chính sách xã hội sau: + Chính sách xã hội về việc làm và thu nhập và xóa đói giảm nghèo trong nông thôn. + Nâng cao đời sống văn hóa cộng đồng các khu dân cư nông thôn. + Thực hiện tốt chính sách về dân số và kế hoạch hóa gia đình ở các địa bàn nông thôn TTH. + Các chính sách xã hội về cung cấp dịch vụ xã hội cơ bản ở địa bàn nông thôn. 3.3.3.4. Giải pháp hợp tác quốc tế về lao động Trong bối cảnh hiện tại của nhiều địa bàn nông thôn nước ta hiện nay nói chung, TTH nói riêng, hợp tác quốc về lao động là một trong những giải pháp quan trọng và đã được triển khai hiệu mang lại hiệu quả trong sử dụng hợp lý, hiệu quả nguồn lao động. Một số vấn đề cần quan tâm giải quyết trong vấn đề xuất khẩu lao động đối với địa bàn nông thôn TTH giai đoạn hiện nay là: - Tăng cường công tác tuyên truyền vận động - Mở rộng thị trường hợp tác quốc tế về lao động - Nâng cao chất lượng trong giáo dục định hướngtrong xuất khẩu lao động - Củng cố và tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài - Về công tác đào tạo lao động của các đơn vị, doanh nghiệp tuyển lao động xuất khẩu - Vốn vay xuất khẩu lao động 22 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1. Kết luận - Sử dụng lao động nông thôn đang là vấn đề có tính cấp thiết cả về lý luận và thực tiễn đối với các nước đang phát triển và trong quá trình chuyển đổi nền kinh tế như nước ta. Vấn đề này cũng đã được Đảng, Nhà nước và các địa phương nước ta đưa vào nội dung của các chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, vùng lãnh thổ cũng như của các ngành, lĩnh vực, được tổ chức thành các chương trình hành động, chương trình mục tiêu quốc gia. Ở tỉnh TTH đây cũng là nhiệm vụ có ý nghĩa rất lớn trong bối cảnh nguồn LĐ nông thôn đang tập trung với quy mô lớn. Đây là nguồn lực quan trọng nhất đối với quá trình phát triển kinh tế xã hội của tỉnh. Nếu LLLĐ nông thôn không được sử dụng hợp lý, hiệu quả sẽ làm lãng phí nguồn nhân lực, kéo theo các hệ lụy về xã hội như: thất nghiệp, tệ nạn xã hội, nghèo đói. Do đó, đánh giá đúng thực trạng lao động - việc làm ở nông thôn, tạo việc làm và chuyển đổi nghề nghiệp cho lao động nông thôn để sử dụng hợp hợp lý, hiệu quả lao động nông thôn ở TTH đang là yêu cầu và nhiệm vụ cấp thiết. - Luận án đã tập trung nghiên cứu những vấn đề mang tính lý luận và thực tiễn về sử dụng lao động nông thôn ở tỉnh TTH. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, sử dụng lao động nông thôn là một vấn đề kinh tế - xã hội tổng hợp liên quan đến phân bổ lao động trong các cấp ngành, các thành phần và lãnh thổ kinh tế - xã hội. Quá trình này chịu sự tác động của nhiều nhân tố và gắn với quá trình phát triển kinh tế, xã hội của địa bàn nghiên cứu, trong đó chất lượng nguồn lao động và trình độ phát triển kinh tế là những nhưng tố ảnh hưởng nhất. - Với những đặc điểm riêng về lịch sử, địa lý, nông thông là khu vực quan trọng đối với tỉnh TTH trên nhiều khía cạnh như điều kiện phát triển kinh tế, xã hội, an ninh quốc phòng. Địa bàn nông thôn TTH có nhiều điều kiện thuận lợi tạo tiền đề cho sử dụng hiệu quả LĐ nông thôn như lợi thế so sánh từ vị trí địa lý mang tính chuyển tiếp, các hệ sinh thái tự nhiên, tài thiên nhiên và tài nguyên nhân nhân văn khá đa dạng. Tuy nhiên, các khó khăn trong sử dụng lao động nông thôn ở TTH là kinh tế nông thôn còn kém phát triển và cơ cấu lạc hậu, chuyển dịch chậm. Hạ tầng nông thôn mới chỉ đảm bảo cho nhu cầu dân sinh, chưa hỗ trợ nhiều cho việc thu hút đầu tư và phát triển kinh tế - xã hội - LĐ nông thôn của TTH chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu lao động toàn tỉnh. Trong giai đoạn 2001 – 2013, lao động nông thôn ở tỉnh TTH chiếm khoảng 2/3 so với lực lượng lao động toàn tỉnh. Với cơ cấu theo tuổi đang rơi vào giai đoạn sung sức nhất cho việc huy động sức lao động vào sản xuất thì đây là nguồn lực quan trọng làm động lực cho quá trình phát triển kinh tế - xã hội của khu vực nông thôn. Tuy nhiên, khó khăn lớn nhất trong vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng lao động nông thôn là chất lượng lao động còn thấp. Tại thời điểm 2011, tỉ lệ lao động nông thôn chưa qua đào tạo về chuyên môn kỉ thuật chiếm đến 87,.4% trong tổng quy mô lao động nông thôn toàn tỉnh. Cùng với đó, lao động nông thôn TTH có sự phân hóa khá mạnh về mặt lãnh thổ. Điều này gây ra những khó khăn cho vấn đề chuyển đổi nghề nghiệp, tổ chức sản xuất ở các địa bàn nông thôn của tỉnh - Trong giai đoạn 2001 – 2013, cùng với những chuyển biến chung của kinh tế địa phương, vấn đề sử dụng lao động nông thôn ở TTH đã có những tín hiệu khá tích cực. Cơ cấu lao động đã có sự chuyển dịch tích cực giữa các nhóm ngành và các thành phần kinh tế. Trong cơ cấu lao động theo ngành ở nông thôn TTH, phần lớn lao động nông thôn đang tập trung trong các ngành nông – lâm - thủy sản, sản xuất dựa vào kinh nghiệm là chính. Năm 2001, tỉ 23 trọng lao động N – L – TS trong cơ cấu lao động theo ngành ở nông thôn TTH chiếm 65.1%, năm 2006 chiếm 53.1%, và năm 2013 chiếm 47.9%. Lao động các ngành nghề công nghiệp – xây dựng và lao động dịch vụ phần lớn đang làm các công việc giản đơn, lao động phổ thông, công việc thiếu bền vững. Điều này tất yếu dẫn đến tính bấp bênh trong công việc, thu nhập thấp, thiếu việc làm phổ biến. Phần lớn lao động nông thôn TTH là lao động gia đình, lao động tự làm gắn với chủ thể kinh tế hộ với tỉ trọng chiếm tới 73.94% trong tổng cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế. Lao động nông thôn tham gia vào các cơ sở kinh tế tập thể, kinh tế tư bản nhà nước, kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài còn chiếm tỉ lệ thấp. Những bất cập và hạn chế này xét trong mối tương quan với đặc điểm kinh tế, xã hội, với đặc trưng nguồn lao động ở địa bàn nông thôn TTH là khách quan. - Tốc độ chuyển dịch cơ cấu lao động giữa các ngành, các thành phần kinh tế ở địa bàn nông thôn TTH thời gian qua diễn ra khá chậm. Qua nghiên cứu cho thấy, các khó khăn lớn ảnh hưởng đến vấn đề này liên quan đến chất lượng lao động nông thôn còn thấp; kinh tế nông thôn còn phát triển chậm và cơ cấu lạc hậu, chuyển dịch chậm. Các doanh nghiệp sử dụng lao động nông thôn và người lao động đang thiếu các hỗ trợ về vốn, khoa học kỉ thuật, thị trường tiêu thụ sản phẩm làm ra. - Để sử dụng hợp lý, hiệu quả lao động nông thôn ở TTH hiện nay và trong thời gian tới phải bắt đầu bằng các định hướng đúng đắn, gắn với bối cảnh và điều kiện cụ thể. Trên cơ sở đó luận án đã đưa ra được các giải pháp từ khái quát đến cụ thể cho vấn đề sử dụng lao động nông thôn của TTH. Trong đó chúng tôi tập trung chú trọng các giải pháp về kinh tế, đồng thời chú trọng giải quyết đồng bộ các vấn đề về xã hội, gắn với quá chuyển đổi kinh tế và hội nhập quốc tế. Mỗi giải pháp có vai trò riêng và có mối quan hệ chặt chẽ, bổ sung, hỗ trợ nhau trong quá trình vận dụng nhằm mục tiêu mang lại hiệu quả cao nhất thúc đẩy sử phát triển nhanh, bền vững của khu vực nông thôn TTH trong thời gian tới. 2. Kiến nghị - Kiến nghị đối với nhà nước + Ở cấp độ vĩ mô, với vai trò quản lý, xây dựng và ban hành các chính sách pháp luật, các Bộ, ngành như: Bộ Lao động thương binh và xã hội (LĐTBXH), Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nông nghiệp, cần phối hợp để có những chính sách hỗ trợ, phát triển nguồn nhân lực khu vực nông thôn, qua đó tạo nhiều cơ hội cho người lao động nông thôn tạo việc làm. Một số nội dung cụ thể, cần thực hiện hiện như: Khảo sát nhu cầu và đánh giá thách thức mà người lao động nông thôn sẽ phải đối mặt trong chuyển đổi nghề nghiệp, tạo việc làm; hỗ trợ đúng và trúng cho người lao động nông thôn về vốn, tư vấn ứng dụng khoa học kỹ thuật, thông tin về thị trường, phát triển thị trường lao động nông thôn; Lồng ghép chính sách tạo việc làm cho lao động nông thôn với chính sách phát triển của các ngành/lĩnh vực; nghiên cứu phân tích đánh giá sâu về hiệu quả các chính sách việc làm đối với đối tượng lao động nông thôn để qua đó rút kinh nghiệm và hoàn thiện chính sách; Nên có những chính sách vĩ mô hỗ trợ cụ thể cho các doanh nghiệp đầu tư vào nông thôn vì đây là chủ thể kinh tế quan trọng trong vấn đề chuyển dịch cơ cấu lao động và sử dụng lao động ở các địa bàn nông thôn. - Kiến nghị với chính quyền các cấp tỉnh TTH Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp tục giao nhiệm vụ cho Sở LĐTBXH, chỉ đạo các Trung tâm Dịch vụ việc làm thực hiện tư vấn, giới thiệu việc làm và có những chương trình riêng biệt hỗ trợ đối với đối tượng lao động nông thôn. Giao cho Sở Giáo dục và Đào tạo triển khai tuyên truyền 24 và phổ biến kiến thức hướng nghiệp cho các đối tượng là học sinh ngay từ trong nhà trường và lập những đề xuất để phát triển hơn nữa các cơ sở dạy nghề cho người lao động, trong đó đặc biệt có chú ý đối tượng là người lao động nông thôn. TTH cần linh hoạt hơn trong việc khuyến khích, hỗ trợ và ưu đãi các doanh nghiệp đầu tư sản xuất kinh doanh ở các địa bàn nông thôn. - Kiến nghị với các cấp Huyện, Xã Các cấp huyện đến cấp xã của TTH là đầu mối trong việc triển khai các chính sách đến người lao động nông thôn. Việc quán triệt các nội dung trong các chính sách tạo việc làm từ cấp Trung ương và tỉnh đã ban hành. Cung cấp số liệu về thực trạng, tình hình lao động việc làm của người lao động nông thôn một cách kịp thời để nắm được nhu cầu của người lao động nông thôn; Tiến hành điều tra, khảo sát đánh giá số lượng và chất lượng lao động, xác định đối tượng không có việc làm, thiếu việc làm, đối tượng thuộc diện bị thu hồi đất. Xác định nguyên nhân cụ thể dẫn tới không có việc làm, thiếu việc làm và lập danh sách những người cần giải quyết việc làm. Các địa phương cũng cần nghiên cứu để đề ra những giải pháp để pháp huy thế mạnh của địa phương để phát triển kinh tế xã hội, tạo việc làm cho người lao động. Tăng cường sự hợp tác, tìm kiếm đối tác là những doanh nghiệp được phép xuất khẩu lao động về hoạt động tại địa phương. Kiến nghị với cấp trên đẩy mạnh hoạt động trao đổi lao động, tạo mối quan hệ hợp tác về lao động với các nước, tổ chức, doanh nghiệp cần sử dụng lao động ở nước ngoài. Hướng vào các thị trường xuất khẩu truyền thống như: Đài Loan, Nhật Bản, Hàn Quốc. Hỗ trợ người lao động trước và sau khi xuất khẩu lao động trở về sử dụng đồng vốn, nhân lực sao cho có hiệu quả. Đặc biệt là đối với người lao động gặp rủi ro trong xuất khẩu lao động. - Kiến nghị với người lao động + Bản thân người lao động nông thôn nói chung phải chú trọng phát triển: chuyên môn, tay nghề, trình độ nhận thức luật pháp, các kĩ năng cần thiết khác phục vụ cho công việc trong bối cảnh và yêu cầu mới. Chủ động trong việc lựa chọn chọn nghề, chọn khóa học phù hợp để học. Đối với những nhóm lao động đã có kỹ năng, trình độ cần khuyến khích phát huy khả năng tìm kiếm việc làm và tự tạo việc làm. + Đối với nhóm lao động trẻ, cần tích cực tham gia đào tạo và tự đào tạo để nâng cao trình độ, có thể tìm kiếm được việc làm và tự tạo việc làm. Khuyến khích các lựa chọn thuộc các ngành công nghiệp - xây dựng và ngành thương mại dịch vụ. Nâng cao nhân thức giáo dục, tư tưởng về học nghề và việc làm, tránh những vấn đề gặp phải là những người có thu nhập lớn từ bán đất, từ đền bù giải phóng mặt bằng làm nảy sinh tư tưởng ngại học, ngại làm lâu dài dẫn đến các tệ nạn xã hội. + Đối với nhóm lao động trưởng thành, cần chủ động trong việc tìm kiếm việc làm, tự tạo việc làm hoặc chuyển đổi nghề nghiệp (lao động mất đất), tham gia các khóa học do địa phương tổ chức. Đặc biệt, những lao động thuộc khu vực làm nghề thủ công truyền thống, cần xem xét làm thủ tục để được hỗ trợ tín dụng, vay vốn sản xuất để tự tạo việc làm thông qua phát triển kinh doanh, có điều kiện mở rộng thị trường tiêu thụ và tăng thu nhập cho chính bản thân và tạo nhiều việc làm cho địa phương. DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ 1. Võ Hữu Hòa (09/2011), Phát triển nông nghiệp đô thị: Hướng đi bền vững cho các đô thị Duyên hải Miền Trung & Tây nguyên trong quá trình đô thị hóa, Kỉ yếu hội thảo “Phát triển nhanh và bền vững kinh tế - xã hội khu vực Miền Trung và Tây Nguyên”, Trường Đại học kinh tế - Đại học Đà Nẵng, Đà Nẵng, 2. Võ Hữu Hòa (02/2012), Các vấn đề về đời sống kinh tế - xã hội vùng ven đô trong quá trình đô thị hóa, Tạp chí khoa học & Công nghệ, Trường Đại học Duy Tân, Đà Nẵng, Số 1 (2)/ 02/2012, p29 3. Võ Hữu Hòa (09/2012), Tác động của quá trình đô thị hóa đến kinh tế hộ gia đình vùng ven đô thành phố Đà Nẵng (Nghiên cứu trường hợp của phường Hòa Quý - quận Ngũ Hành Sơn), Tuyển tập các báo cáo khoa học - Hội nghị khoa học Địa Lý toàn quốc lần thứ 6 tại TP Huế, P 306, NXB Khoa học tự nhiên công nghệ, Hà Nội 2012. 4. Quyet Dang Pham1 and Hoa Huu Vo2 (02/2014), Measurement of surplus labor in Viet Nam agriculture, Journal of Mathematics and System Science, Volume 4, Number 2, February 2014, ISSN 2159-5291, USA 5. Võ Hữu Hòa (03/2014), Xem xét các khái niệm và phương pháp đo lường dư thừa lao động trong nông nghiệp, Tạp chí khoa học kinh tế , Trường Đại học kinh tế - Đại học Đà Nẵng, Đà Nẵng 6. Võ Hữu Hòa (06/2014), Vấn đề rút lao động ra khỏi khu vực nông nghiệp – nông thôn hiện nay ở nước ta qua khả năng ứng dụng của các mô hình lý thuyết kinh tế về tăng trưởng và phát triển, Tạp chí Khoa học công nghệ, Đại học Duy Tân, số 2/2014, Đà Nẵng 7. Võ Hữu Hòa (11/2014), Thành công của Nhật Bản trong chính sách và giải pháp củng cố phát triển nông nghiệp – nông thôn, một số kinh nghiệm cho Việt Nam hiện nay, Tạp chí Khoa học công nghệ, Đại học Duy Tân, số 3/2014, Đà Nẵng 8. Võ Hữu Hòa (12/2015), Nguồn lao động và sử dụng nguồn lao động nông thôn ở tỉnh Thừa Thiên Huế, Tạp chí khoa học - Trường Đại học sư phạm Hà Nội, số 10/2015, p161, Hà Nội 2015.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdftom_tat_tieng_viet_1_2683.pdf
Luận văn liên quan