Nghiên cứu sự phân bố của trùng bánh xe (rotifera) trong các hệ sinh thái khác nhau

Độ mặn cũng là một yếu tố giới hạn sự phân bố của trùng bánh xe. Từ kết quả sau khi khảo sát tại các thủy vực cho thấy. Nếu như ở kênh, ao tự nhiên và ruộng lúa (0‰) có từ 24-33 loài trùng bánh xe thì ở sông ( 1,8‰) chỉ tìm thấy 5 loài. Điều này cũng tương tự với kết quả ở các ao nuôi, nếu như hầu hết các ao ương nuôi nước ngọt (ngoại trừ ao tôm càng xanh) có từ11-18 loài trùng bánh xe thì ở ao cá chim trắng (5‰) chỉcó 7 loài, và ở ao tôm sú(12,5‰) chỉcó 1 loài duy nhất.

pdf75 trang | Chia sẻ: lylyngoc | Ngày: 06/11/2013 | Lượt xem: 2237 | Lượt tải: 4download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Nghiên cứu sự phân bố của trùng bánh xe (rotifera) trong các hệ sinh thái khác nhau, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
sp 23.09% Platyias patulus 15.55% Hexathra mira 15.16% Trichocera similis 15.86% Hình 6: Biểu đồ mật độ trùng bánh xe ở sông 28 4.3.3 Ruộng lúa : Hình 7: Ruộng lúa trùng bánh xe ở ruộng lúa ật độ 3) Tỷ lệ% Bảng 12 : Cấu trúc thành phần loài và mật độ STT Giống Loài Số loài Tỷ lệ % M(ct/m 1 Anuraeopsis A.fissa 1 5 47.528 36,8 B.calyciflorus 1.850 1,4 B.falcatus 546 0,4 2 Brachionus B.angularis 3 15 1.233 1 3 Colurella C.sp 1 5 1.093 0,8 4 Diplois D.daviesiae 1 5 5.211 4 F.terminalis 1.093 0,8 F.opoliensis 1.850 1.4 5 Filinia F.longiseta 3 15 546 0,4 6 Euchlanis E.dilatata 1 5 3.824 3 7 Lepadella 1 5 L.sp 833 0,6 L.hastata 1.780 1,4 8 Lecan L.luna 2 10 4.957 3,8 9 Monostyla M.bulla 1 5 5.339 4,1 10 Platyias 1 5 P.patulus 1.648 1,3 11 Ploesoma P.sp 1 5 1.093 0,8 12 Polyarthra P.sp 1 5 41.531 32,1 13 Rotaria R.sp 1 5 4.819 3,7 14 Trichocera T.similis 1 5 1.639 1,3 15 Gastropus ifer G.styl 1 5 833 0,6 Tổng 20 100 7 129.24 100 29 Kế u trú hần l và số l ng trùng h xe ộng lúa trình bày ở bảng 12. Có tất cả 20 loài thu giốn h trùng bánh xe. Trong đó giống có số loài nhiều nhất là Brachionus và Flinia với 3 loài trong m ợp với nghiên t quả về cấ c thành p oài ượ bán ở ru được ộc 15 g trong ngàn ổi nhóm và chiếm 15 %. Các giống còn lại có thành phần loài thấp (từ 1-2 loài). Ruộng lúa là thủy vực có mực nước thấp, đến mùa mưa thì nước từ các kênh dẫn xung quanh dâng lên ngập mặt ruộng. Chính vì vậy, thành phần loài trùng bánh xe nợi đây chủ yếu là từ kênh, rạch. Hơn thế nữa, các gốc rạ còn sót lại sau một mùa vụ bị phân hủy khi ngập nước cũng làm cho hàm lượng dinh dưỡng nơi đây phong phú (TN = 0,97 mg/l, TP = 0,6853 mg/l). Đây là các nguyên nhân làm cho ruộng lúa có thành phần loài trùng bánh xe đa dạng. Trong số 20 loài trùng bánh xe được tìm thấy ở thủy vực này thì loài Anuraeopsis fissa có mật độ cao nhất với 47.528 ct/m3 và chiếm 36,8 %. Kế tiếp là Polyarthra sp có mật độ 41.531 ct/m3 chiếm 32,1%. Điều này phù h cứu của Trần Bình Nguyên (2008) khi khảo sát tại các thủy vực ruộng lúa thì Polyarthra sp luôn là loài có mật độ cao. Chính sự chiếm ưu thế của hai loài này đã lấn át sự phát triển của các loài khác, làm cho các loài khác khó phát triển do bị cạnh tranh về thức ăn và không gian sống. Thực tế là các loài còn lại chỉ chiếm từ 0,4 – 4,1 %, và có mật độ dao động từ 546 – 5.339 ct/m3. Hình 8:Anuraeopsis fissa 30 4.3.4 Ao tự nhiên : Bảng 13 : Cấu trúc thành phần loài và mật độ trùng bánh xe ở ao tự nhiên Kết trú nh phần loài và số lượ trùng b xe ở tự nh ợc trình bày ở bảng 13. Ao tự nhiên là hệ sinh thái nước c ng nước trong ao hầu như không thay đổi trong thời gian dài. Bên cạnh đó, ng nước thải sinh hoạt xung quanh đều tập trung vào đây đã làm cho ao tự nhiên có nước khá Loài Số loài Tỷ lệ % Mật độ (ct/m3) Tỷ lệ% STT Giống 1 Anuraeopsis A.fissa 1 3. 2.179 2,1 B.caudatus 875 0,8 B.angularis 2,1 2.208 B.falcatus 1.903 1,8 B.rubens 833 0,8 B.budapestinensis 764 0,7 B.quadridentata 2.528 2,4 B.urceolaris 417 0,4 B.rectangularis 417 0,4 2 Brachionus B.havanaensis 9 27 2.208 2,1 3 Dipleuchlanis D.propatula 1 3 625 0,6 4 Diplois D.daviesiae 1 3. 1.551 1,5 F.terminalis 171 0,2 F.opoliensis 196 0,2 5 Filinia 3 9 F.longiseta 1.025 1 K.quadrata 196 0,2 K.valga 5.494 5,2 K.serrulata 342 0,3 6 Keratella 4 12 K.spp 171 0,2 7 Euchlanis 1 3 E.dilatata 392 0,4 8 Lepadella 1 3 L.sp 196 0,2 L.hastata 538 0,5 9 Lecan L.luna 2 6 2.831 2,7 M.bulla 5.400 5,1 M.lunaris 588 0,6 10 entata Monostyla M.quadrid 3 9. 392 0,4 11 na P.roseola Philodi 1 3 1.846 1,7 12 Platyias 1 3 P.patulus 708 0,7 13 Ploesoma P.sp 1 3 5.618 5,3 14 Polyarthra P.sp 1 3 59.439 56,3 15 Rotaria R.sp 1 3 1.175 1,1 16 Trichocera T.similis 1 3 2.147 2 17 Cephalodella C.sp 1 3 196 0,2 Tổng 0 33 10 105.567 100 quả về cấu c thà ng ánh ao iên đư tĩnh đặ trưng, lượ lưọ 31 bẩn hay nói cách g/l, TSS = 8.33 mg/l). T i nơi đây rất phát triển, ảo sát tại nhiên, đã thu được 33 loài thuộc 17 giống trong ngành rachionus với 9 loài chiếm 27,27 %. ác giống Keratella, Filinia, Monostyla, Lecan mỗi giống có từ 2-4 loài chiếm từ Hình 9: Ao tự nhiên khác là hàm lượng dinh dưỡng khá cao (TN = 2.7355 m ất cả điều đó đã gián tiếp làm cho quần thể động vật nổ đặc biệt là nhóm ngành trùng bánh xe. Và thực tế khi kh các thủy vực ao tự Rotifera. Trong đó, nổi bật hơn cả là giống B C 6-12 %. Các giống còn lại chỉ có 1 loài duy nhất và mỗi giống chiếm 3,03%. Với cấu trúc thành phần loài khá đa dạng, mật độ các loài cũng tương đối cao với sự chiếm ưu thế tuyệt đối của loài Polyarthra sp (59.439 ct/m3) chiếm 56,3 %. Kết quả này trùng khớp với kết quả của Trần Bình Nguyên (2008) cho rằng Polyarthra sp luôn là loài có số lượng lớn ở các thủy vực ao tự nhiên. Loài có mật độ thấp nhất trong thủy vực này là Keratella spp với 171 ct/m3 chiếm 0,2 %. 32 4.3.5 Ao nuôi cá bố mẹ (cá điêu hồng, rô đồng) : Hình 10: Ao nuôi cá bố mẹ Bảng 14 : Cấu trúc thành phần loài và mật độ trùng bánh xe ở ao nuôi cá bố mẹ Kết quả về cấu trúc thành phần loài và số lượng trùng bánh xe ở ao nuôi cá bố mẹ được trình bày ở bảng 14. Ao nuôi vỗ cá bố mẹ bao gồm cá điêu hồng và cá rô đồng, ao đã nuôi cá được 2 năm. Chế đô chăm sóc ao không tốt do trong STT Giống Loài Số loài Tỷ lệ % Mật độ (ct/m3) Tỷ lệ% B.quadridentata 1.400 2 B.angularis 5.600 7 1 Brachionus B.rubens 3 27 4.200 5 2 Diplois D.daviesiae 1 9 11.200 13 L.luna 1.400 2 3 Lecan L.hastata 2 18 1.400 2 4 Monostyla M.bulla 1 9 5.600 7 5 Philodina P.roseola 1 9 2.800 3 6 Ploesoma P.sp 1 9 14.000 16 7 Polyarthra P.sp 1 9 36.400 43 8 Rotaria R..sp 1 9 1.400 2 Tổng 11 100 85.400 100 33 th an g không tiế ản xuất gi ên , a c bình chiếm khoảng 1/3 diệ ực vật thượng ó k ả năng lọ nước, n lượn tro ao để tại và phát triể Thêm vào đó, bờ ao v i đư nên làm ĩ phèn xuống iều này làm p ột n 4.8. Theo Epp và Win n (197 (trích b ad 993) hoạt động bơi lội và hô h trùng bánh xe hầu như khôn đổ hi pH trong khoả 8.5 và su hi pH dư 5,6. T ả những lý do đ ã làm cho cấu trúc thành phần loài trong ngành trùng bánh xe ở nơi há n giản v 11 loài iống. ống Brachion ẫn có ợng loài cao n t với 3 7 % ống ecan có loài ch ,18 . Các gi òn l i và c iếm 9,1 %. Tron vực này, ngoài trừ Polyarthra sp là loài có m ất với 36.400 ct/m (43%) thì Diplois daviesiae và Ploesoma ũng độ ao động từ 11.200 – 14.000 ct/m3. Các loài còn lại có mật độ thấp nằm trong khoảng ời gi ần đây n hành s ống. B cạnh đó trên mặt đẳng c o có lụ n tích ao, đây là loài th ỡng h c ó sử dụng ừa mớ g dinh dư ao ng rò r tồn n. ợc đắp c ao, đ H ao tu xuống đế sto 8) ởi Nog y, 1 ấp của g thay i k ng 6.5- y giảm k ới ất c ó đ đây k đơ ới thuộc 8 g Trong đó, gi tiếp là gi us v số lư hấ loài, chiếm 2 . Kế L 2 iếm 18 % ống c ại có 1 loà hỉ ch g thủy 3 ật độ cao nh sp c có mật khá cao, d từ 1.400 – 5.600 ct/m3 (chếm từ 2 -7 %). Từ kết quả này một lần nữa cho ta thấy Polyarthra sp là loài có khả năng thích ứng ở nhiều môi trường, không chỉ ở các thủy vực tự nhiên mà còn cả những ao nuôi, đặc biệt là những môi trường nước có hàm lượng dinh dưỡng phong phú. 4.3.6 Ao ương cá rô đồng : Hình 11: Ao ương cá rô đồng 34 Bảng 15 : Cấu trúc thành phần loài và mật độ trùng bánh xe ở ao ương cá rô đồng STT Giống Loài Số loài Tỷ lệ% Mật độ (ct/m3) Tỷ lệ% caudatus 31.600 8 angularis 19.750 5 falcatus 43.450 11 rubens 15.800 4 budapestinensis 15.800 4 calyciflorus 7.900 2 1 Brachionus havanaensis 7 39 47.400 12 2 Dipleuchlanis propatula 1 6 7.900 2 3 Diplois daviesiae 1 6 3.950 1 terminalis 7.900 2 4 Filinia longiseta 2 11 11.850 3 valga 43.450 11 5 Keratella serrulata 2 11 7.900 2 6 Lecan luna 1 6 3.950 1 7 Monostyla bulla 1 6 15.800 4 8 Ploesoma sp 1 6 3.950 1 9 Polyarthra sp 1 6 94.500 24 10 Rotaria sp 1 6 3.950 1 Tổng 18 100 386.800 100 Kết quả về cấu trúc thành phần loài và số lượng trùng bánh xe ở ao ương cá rô đồng được trình bày ở bảng 15. Ao đã ương cá được hai tháng, chế c só tốt n bằng th công nghiê đ 2 l . Y quan trọng nhất trong thủy vực này là pH luôn được khống chế ở mức tốt nhất (pH= 6,97) bằng cách bơm i từ hầm ủ biogas vào ao mộ định kỳ. Đây chính là chìa khóa qu làm cho quần thể thực vật p n và t o đi kiện cho các loài trong ngành trùng bánh xe phát triển theo ách g kể iều đ ứng m uả khi khảo sá ại thủy y, chúng tôi đã thu được tổng cộng 1 c 10 giống trong ngành Ro Tron ó, Brachionus có 7 loài, chiếm à là giống có số loài nhiều ác g g còn lại có và 6- 11 %. Theo E.S. Neizvestnova-Djadina (1 9) (tr Lâm Thị Thanh Vân, 1990 thì môi ờng có s ện ủa Brachionus là g bẩn v a loại α. chionu ifloru Brachionu là nhữn bánh xe ợc nuôi phổ biến ong ôi sinh khối nước ngọt, và chúng chịu được nhiệt độ trong khoả – 30 . Tr g mô ự nhiên, chúng phát triển mạnh trong các vùng n độ ần/ngày hăm ếu tốc rất , cho ă ức ăn p có độ ạm cao chất thả t cách an trọng hát triể ạ nều . Đ một c đá ó được ch inh bằng kết q t t vực nà 8 loài thuộ tifera. g đ 38,89 % v nhất. C iốn từ 1–2 loài chiếm từ 94 ích bởi ) trư ự hiện di c calyciflorus s rubens môi trườn ừ Bra s calyc s và g trùng đư nhất tr nu ng 15 c có thành °C on i trường t ướ 35 ph on khác nhau. B. calyciflorus, B.rubens đã được nuôi thành công bằng các vi t o Sce us costato- atus, Ki a, Phacus pyrum, An strod voluus lorella, cũ như me và các th nhâ ạo C ure S Aqua ture, Bỉ) và Roti-Rich (Florida Aqua Farms Inc., M . Kế h Brachionus rubens ăn c được đ u chỉnh v ộ ăn a nó i lớn ăn củ rachionus plicatilis. (Lavens và So ao đồng, loài có mật độ nhất l thr i 94 ct/ ếm 24,43 %. Cũng giống như những thủy vự lya sp chiế ần i ả nedesm granul rchneriella contort ki esmus con và Ch ng n ức ăn n t ult elco (Inve cul ỹ) oạch cho độ ần iề ì tốc đ củ hơ hơn tốc ương cá rô a B rgeloos,1996). a spỞ m3 cao à c khác khi loài Polyar vớ Po .500 rthra chi m ưu thế thì nó sẽ lấn át các loài trùng bánh xe còn lại, làm cho số lượng của chúng thấp. Chỉ có 3 loài có mật độ từ 43.450 – 47.400 ct/m3 (chiếm 11-12 %), trong khi các loài còn lại có số lượng dao động trong khoảng 3.950-31.600 ct/m3 (chiếm từ 1-8 %). 4.3.7 Ao ương cá sặc rằn : Hình 12: Ao ương cá sặc rằn 36 Bảng 16 : Cấu trúc thành phần loài và mật độ trùng bánh xe ở ao ương cá sặc rằn STT Giống Loài Số loài Tỷ lệ % Mật độ (ct/m3) Tỷ lệ % 1 Anuraeopsis A.fissa 1 7 17.250 3 B.caudatus 6.900 1 B.angularis 31.050 5 B.falcatus 24.150 4 B.budapestinensis 13.800 2 B.rectangularis 13.800 2 2 Brachionus B.havanaensis 6 43 20.700 3 3 Diplois B.daviesiae 1 7 3.450 1 4 Filinia F.terminalis 1 7 10.350 2 K.stipitata 20.700 3 K.valga 202.200 32 5 Keratella K.serrulata 3 22 17.250 3 6 Ploesoma P.sp 1 7 13.800 2 7 Polyarthra P.sp 1 7. 234.600 37 Tổng 14 100 630.000 100 Kết quả về cấu trúc thành phần loài và số lượng trùng bánh xe ở ao ương á sặc rằn được trình bày ở bảng 16. Ao ương cá sặc rằn có thời gian nuôi và chế ộ chăm sóc khá giống với ao ương cá rô đồng. Song, do pH có phần thấp hơn H = 6.11) nên thành phần loài ít hơn ở ao ướng cá rô đồng. Có tổng cộng 14 ài thuộc 7 giống, trong đó giống Brachionus có thành phần loài đa dạng nhất ới 6 loài, chiếm 43 %, kế đến là giống Keratella có 3 loài (22 %). Các giống ủa Trần Thị hanh Hiền (1987), ghi nhận rằng trùng bánh xe (Rotifera) chiếm ưu thế từ ngày 1-4 sau khi c bón hữu cơ, vớ ài B.calyciflorus, B.urceus, B.an is Tuy ầ t hơn như do đã u khô n c nên mật độ các loài trùng bánh xe cao hơn so với ao ương cá rô đồng, điều này tuân theo quy luật ưu thế của độn sinh trong môi trường. Trong đó, hai loài có mật độ rất cao là Polyar 4.600 ct/m3, chiếm 37 (202 00, c ). Các loài còn lại có mật đ m trong khoả ừ 3.450- 31.050 ct/m (chiếm 1- sặc rằn, trùng e rachionus angularis có mật độ tươn 050 ct/m3). Nguyên à d ây là loài thích nghi với môi trườn nh dưỡng cao. B.angularis động vật c đ (p lo v còn lại chỉ có 1 loài (7 %). Kết quả này trùng khớp với nhận định c T ao đượ . phân i các lo như: gular có thành ph n loài í ng lâ ng thay ướ g vật thủy thra sp (23 %) và Keratella valga .2 hiếm 32 % 3 ộ nằ ng t 5 %). Ở ao cá bánh x B g đối cao (31. nhân l o đ g có hàm lượng di là 37 nổi ng v ích th chiều dài vỏ t 88 ± n 95 ± 7,3 µm, chiề ộng vỏ từ 87 ± 8,8 đến 74 ± 8,2 µm. Với thể tích 0,5 lít, mật độ đầu là 200 con/ml nhiệ ù hợp ánh xe là 28 °C Nguy Hả 2008). Do đặc tính bơi lội chậm chạ ơ lửng, thiếu cơ quan tự ức ăn rất tốt cho ấu t cá, sau khi cá hết noãn hoàng nhưng ó bắt được con mồi có kích th c lớ Nguyễn Tuấn Khươ ùng bánh xe nước ngọt B.ang thể tích 0,5 lít, mật độ 00 on/ml cho ăn b g tảo a (60000tb/trùng bánh xe /ngà thì pH ợp nhất là 7-8, và tố hất Hiện na ản, Trường Đại Học C n Thơ cứu nuôi sinh oài trùng bánh xe này nhằm ứng ng trong việc ô t số loài ủy sản có giá trị kinh tế như: cá bống tượng… .3.8 Ao nuôi cá tra : độ ật có k ước nhỏ có ừ 9,6 đế u r t độ ph cho trùng b ( ễn Văn i, p có tính l vệ nên là th chưa crùng tôm ướ thể n. Theo ng (2008) thì khi nuôi tr ularis với đầu là 2 c ằn Chlorell y) phù h t n là 8. y, khoa Thủy S ầ đang nghiên khối l dụ ương nu i mộ th 4 Hình 13: Ao nuôi cá tra 38 Bảng 17 : Cấu trúc thành phần loài và mật độ trùng bánh xe ở ao nuôi cá tra STT Giống Loài Số loài Tỷ lệ % Mật độ (ct/m3) Tỷ lệ % B.caudatus 31.033 32 B.angularis 6.650 7 B.falcatus 11.083 11 B.rubens 583 1 B.budapestinensis 4.433 5 B.calyciflorus 4.433 5 1 Brachionus B.havanaensis 7 44 3.500 4 F.terminalis 11.083 11 2 Filinia F.opoliensis 2 13 1.567 2 K.stipitata 1.167 1 K.valga 9.567 10 3 Keratella .serrulata 3 19 1.367 1 K 4 Platyias P.patulus 1 6 1.1678 1 5 Monostyla P.bulla 1 6 3.133 3 6 Polyarthra P.sp 1 6 4.300 4 7 Rotaria R..sp 1 6 1.367 1 Tổng 16 100 96.433 100 Kết quả về cấu trúc thành phần loài và số lượng trùng bánh xe ở ao nuôi cá a được trình bày ở bảng 17. Ao nuôi cá đã được 7-8 tháng, mỗi ngày cho ăn một n bằng thức ăn có độ đạm 20 %, khẩu phần ăn 1-2% trọng lượng thân. Tuy việc ay nước được tiến hành hằng ngày nhưng do cá đã lớn (800-900g/con) nên ng chất thải từ cá là rất lớn, kết hợp với lượng thức ăn thừa đã làm cho ao có Điều này làm ns và Sorgeloos 996) các luân trùng có thể sống sót trong nước chứa oxy hòa tan ở mức tới l. , cấu tr ành phần loài c g b ong ao khá đ ạng với tổng cộng 16 loài thuộc 7 giống. Giống Brachionus vẫn là n nh loài ất vớ ,7 giống còn i có thành phần loà từ 1 loài (6-19 %). Trong các loà trong ao nuôi cá tra thì Brachi ud có mật độ cao nhất với 31.033 ct/m3 ếm 32 %. Đối với ao này ta không c thấy sự chiếm ưu thế của thay vào đó là B.caudatu cũng là loài thường hay sống ở nh ượng dinh dưỡng cao. Tuy t oài tr lầ th lượ hàm lượng dinh dưỡng rất cao (TN=4,939 mg/l, TN = 1,04 mg/l). ho hàm lượng oxy khá thấp (DO = 3,7 mg/l) nhưng theo Lavec (1 thấp a d iều 2mg/ Vì vậy úc th ủa trùn ánh xe tr hóm có nh i 7 loài (43 5 %). Các lạ i thấp -3 i tìm thấy onus ca atus chi mà òn Polyarthra sp ững nơi có hàm l s, đây hành phần l 39 có đa dạng, nhưng nh t độ trùng bánh xe không cao. Nguyên nhân là ệc thay nước thư , kết hợp với sử dụng hóa chất sát khuẩn kỳ làm trùng đây giảm áng kể. ìn chung mậ do vi đã ờng xuyên định mật độ bánh xe nơi đ Hình 14: Brachionus caudatus 4.3.9 Ao ương cá tra : Hình 15: Ao ương cá tra 40 Bảng 18 : Cấu trúc thành phần loài và mật độ trùng bánh xe ở ao ương cá tra STT Giống Loài Số loài Tỷ lệ % Mật độ (ct/m3) Tỷ lệ% 1 Anuraeopsis A.fissa 1 6 4.817 5 B.angularis 6.000 6 B.falcatus 18.083 17 2 Brachionus B.rubens 3 19 1.700 2 3 Hexathra H.mira 1 6 21.367 20 F.terminalis 3.117 3 4 Filinia F.longiseta 2 13 1.417 1 K.valga 6.267 6 5 Keratella K.serrulata 2 13 7.083 7 6 Lecan L.hastata 1 6 567 1 M.bulla 8.783 8 7 Monostyla 2 M.lunaris 13 5.100 5 8 Philodina P.roseola 1 6 4.300 4 P.truncatum 850 1 9 Ploesoma P.sp 2 13 1.700 2 10 Polyarthra P.sp 1 6 9.700 9 11 Rotaria R..sp 1 6 3.400 3 Tổng 17 100 104.250 100 Kết quả về cấu trúc thành phần loài và số lượng trùng bánh xe ở ao ương cá tra được trình bày ở bảng 18. Do ao mới thả cá nên chế độ cho ăn rất đầy đủ (4lần/ngày), kết hợp với việc cải tạo ao, bón phân đã làm hàm lượng dinh dưỡng trong ao khá cao (TN=2,305 mg/l, TP= 0,1226 mg/l). Điều này đã làm quần thể thực vật phiêu sinh trong ao phát triển tốt. Bên cạnh đó, do cá còn nhỏ nên rất ít thay nước. Chính những lý do đó nên ao ương cá tra có thành phẩn loài trùng bánh xe khá đa dạng với 17 loài thuộc 11 giống. Trong đó, giống Brachionus có số loài cao nhất với 3 loài (chiếm 19 %). Các giống Filinia, Keratella, Monostyla có 2 loài (chiếm 13 %). Các giống còn lại chỉ có 1 loài (6 %). exathra mira và B.falcatus có mật độ khá 0 %). Các loài còn lại chiếm tỷ lệ từ 1-9% (567-9.700 ct/m3). Tuy ao có thành phần loài khá nhiều nhưng nhìn chung mật độ vẫn thấp, nguyên nhân là do ao vừa mời thả cá nên số lượng trùng bánh xe vẫn chưa phát triển đến mức cực đại. Mặt khác, một lượng lớn trùng bánh xe đã được cá bột sử dụng làm thức ăn nên quần thể trùng bánh xe đạt mật độ Trong số các loài trùng bánh xe thì H cao, từ 18.083 - 21.367 ct/m3 (17- 2 chưa cao vào thời điểm thu mẫu. 41 exathra mira 10 Ao t àng xan Hình 16: H 4.3. ôm c h : Hình 17: Ao tôm càng xanh 42 a. Cấ Bảng 19 : Cấ STT Gi Tỷ lệ % u trúc thành phần loài trùng bánh xe u trúc thành phần loài trùng bánh xe ở ao tôm càng xanh ống Loài Số loài 1 1 17 Brachionus B.budapestinensis 2 1 17 Epiphanes E.brachionus 3 1 17 Hexathra H.mira 4 1 17 Lecan L.luna 5 M 1 17 onostyla M.bulla 6 1 17 Polyarthra P.sp Tổng 6 100 Kết quả về thành phần trùng bánh xe trong ao tôm càng xanh được trình hấy cấu trúc thành phần loài khá đơn giản với 6 ài thuộc 6 giống, mỗi giống chiếm 16,67 %. Các loài được tìm thấy bao gồm: B.budapestinensis, Epiphanes brachionus, Hexathra mira, Lecan luna, Monostyla bulla, Polyarthra sp. Nguyên nhân là do ao vừa mới sử dụng hóa chất để diệt khuẩn nên đã ảnh hưởng đến cấu trúc cũng như số lượng trùng bánh xe. b. Mật độ trùng bánh xe ểu đồ về mật độ trùng bánh xe trong ao tôm càng xanh bày ở bảng 19. Kết quả cho t lo Epiphanes brachionus 62.50% Brachionus budapestinensi 6.25% Polyarthra sp 6.25%Monostyla bulla 6.25% Lecan luna 6.25% Hexathra mira 12.50% Hình 18: Bi 43 18. Trong số các loà được tìm thấy trong ao tôm càng xanh thì loài Epiphanes brachionus chiếm ưu th 25. m3 chiếm 62 . Các loài có m thấp n ecan luna, onosty Polyart ct chỉ chiếm 25% tổng mật đ trùng o tôm càng xanh có quần t thực vật phát triển khá mạnh (nước ao h đậm). B đó, hàm lượ đạm nơi đ ất cao do lượng thức ăn ị phân hủy (T 0,179 mg/l). u này sẽ là ho ngành Rotifera rất ph ong do ản g của hóa c ẩn nên quần thể trùng bánh xe không phát triển (40.000 ct/m3). Hình 19: Epiphanes brachionus Kết quả về mật độ trùng bánh xe được trình bày trong hình i ế với 000 ct/ ,5 % ật độ 3 hất là L M la bulla và hra sp với 2.500 /m 6, ộ bánh xe. A hể màu xan ên cạnh ng ây r thừa b N = 1 Điề m c át triển, s h hưởn hất sát khu 44 4.3.11 Ao cá chim trắng : a. Cấu trúc thành ph Bảng 20: Cấu trúc thành ao cá chim trắng STT Giố Số loài Tỷ lệ % Hình 20: Ao cá chim trắng ần loài trùng bánh xe phần loài trùng bánh xe ở ng Loài 1 1 14 Brachionus B.pala 2 1 14 Diplois D.daviesiae 3 1 14 Hexathra H.mira 4 Philodi 1 14 na P.roseola P.sp 5 2 29 Ploesoma P.truncatum 6 Gastropus G.stylifer 1 14 Tổng 7 100 Kết quả về t trong ao cá chim trắng được ình bày ở bảng 20. Ao có độ mặn 5‰, vì vậy đã hạn chế sự phân bố của một ố loài trùng bánh xe. Điều đó có thể giải thích cho việc thành phần loài của ủy vực này rất ít. Tổng cộng có tất cả 7 loài với 6 giống trùng bánh xe được m thấy. Trong đó, giống Ploesoma có 2 loài (Ploesoma sp, Ploesoma uncatum) chiếm 28,57 %. Các giống còn lại chỉ có 1 loài là: B.pala, Diplois aviesiae, Hexathra mira, Philodina roseola, Gastropus stylifer, chiếm 4.28%. hành phần loài trùng bánh xe tr s th tì tr d 1 45 b. Mật độ trùng bá 1.Brachionus pa 5.Plo oma sp; 6. ình 21: Biể K t quả về thành phần loài th ao đ nuôi đượ ươi sống hoặc thức ưỡng trong ao cao ùn 325 0 10000 5000 15000 20000 25000 30000 35000 40000 Ct/m3 1 la; Pes loes H u đồ ế mật ấ c 4-ã t d tr g bánh xe được độ cao từ 32.500-3 thấp nhất là Ploesom nh xe s daviesiae; 3. Hexathra mira; hilodi 7. lifer. độ trùng bán trắ ùng bánh nh bày trong hình 21. Tuy có ng mật độ xe tương i cao. Do cá trong chế độ y đủ (1 lần/ngày) bằng c ăn ăn ế. Chính những lý do đó đã làm hàm lư dinh (TN = 2,185 mg/l, TP = 0,851 mg/l). Trong số các loài 00 39722 25278 18056 10833 3611 3611 2 3 4 5 6 2.Diploi 4. P na roseola; oma truncatum; Gastropus sty về mật h xe trong ao cá chim ng độ tr xe được trì trùng bánhp như 5 thán đố g, tự ch cho ăn đầ thứ 46 ợng tìm thấy thì Diplois daviesiae và Brachionus pala có mật 9.722 ct/m3 (chiếm từ 21,32-29,73 %). Loài có số lượng a truncatum và Gastropus stylifer, mỗi loài có 3611 ct/m3 7 Loài Hình 22: Diplois daviesiae chiếm 2,7 % trong tổng số trùng bánh xe. Điều này chứng tỏ rằng đây là hững loài trùng bánh xe có khả năng sống trong môi trường có độ mặn thấp. 4.3.12 Ao tôm sú : Hình 23: Ao tôm sú bán plicatilis (30.974 ct/m ) . Kế ả này phù hợp với nghiên cứu của Đinh Văn Thảo (2008), khi khảo sát tại các is luôn chiếm ưu thế Bra nhấ chi nay các Hình 24 : Brachionus plicatilis n Do giới hạn về độ mặn nên (lớn hơn 10‰) nên chỉ tìm thấy được 1 loài trùng h xe duy nhất ở thủy vực ao tôm sú là Brachionus 3 t qu ao tôm bán thâm canh và tôm – lúa luân canh thì B.plicatil . chionus plicatilis là loài trùng bánh xe được sử dụng đầu tiên phổ biến t. Nó phân bố toàn cầu ở các thủy vực nước muối nội địa và lợ ven bờ. Nó có ều dài vỏ giáp từ 100 đến 340 µm, với vỏ giáp kết thúc bằng 6 gai chẩm. Hiện B.plicatilis đang được nuôi sinh khối rất nhiều để phục vụ cho việc ương nuôi loài tôm, cua, cá biển. (Lavens và Sorgeloos,1996). 47 4.4 So sánh sự phân bố của trùng bánh xe trong các hệ sinh thái Nhì sau khi khảo sát sự phân bố của trùng bánh xe trong các hệ sinh thái cho thấy rằng: có tới ½ số thủy vực được khảo sát có loài Polyarthra sp chiếm ưu thế, bao gồm: kênh (rạch), sông, ao tự nhiên, ao nuôi cá bố mẹ, ao ương cá rô đồng và ao ương cá sặc rằn. Trong đó, số lượng Polyarthra sp ở ao ương cá sặc rằn là cao nhất 234.600 ct/m3. Đối với hai thủy vực nước chảy là kênh (rạch) và sông thì mật độ trùng bánh xe tương đối thấp, tuy nhiên số lượng trùng bánh xe ở kênh (42.731ct/m3) cao gấp 17,2 lần so với sông (2.477 ct/m3). Tuy cả hai đều bị ảnh hưởng bởi dòng chảy nhưng sông có tốc độ và lưu lượng nước lớn hơn sông, vì vậy hàm lượng đạm cũng thấp hơn (TN = 0,2486 mg/l), điều này đã làm cấu trúc thành phần loài và số lượng trùng bánh xe ở sông thấp hơn nhiều so với kênh. Trong hai thủy vực tự nhiên còn lại là ruộng lúa và ao tự nhiên, thì mật độ trùng bánh xe ở ruộng lúa (129.247 ct/m3) cao hơn ao tự nhiên (105.567 ct/m3), nhưng không đáng kể (1,2 lần). Tuy nhiên ao tự nhiên lại có thành phần loài đa dạng hơn (33 loài), nguyên nhân la do hàm lượng dinh dưỡng ở ao tự nhiên (TN= 2,7355 mg/l) cao hơn so với ruộng lúa (TN= 0,97 mg/l). Loài ưu thế ở ruộng lúa là A.fissa (47.528 ct/m3), trong khi đó Polyarthra sp lại chiếm ưu thế ở ao tư nhiên (59.439 ct/m3). Đối với các ao ương cá (sặc rằn, rô đồng, tra) thì hàm l u (TN từ 2,305-2,584 mg/l), chính vì lý do này y nhiên, do bị ảnh hưởng ủa hóa chất sát khuẩn nên ao tôm càng xanh có mật độ và thành phần loài thấp hơn ao nuôi cá tra (96.433 ct/m3) và ao cá bố mẹ (85.400 ct/m3). Bên cạnh đó, trong khi ao tôm càng xanh E.brachionus chiếm ưu thế (62,5 %) thì ở ao nuôi cá bố mẹ loài chiếm ưu thế là Polyarthra sp (43%) và ở ao cá tra là B.caudatus (32 %). Đối với các ao nuôi nước lợ thì thành phần loài và sồ lượng trùng bánh xe thấp hơn nhiều so với các thủy vực khác. Nguyên nhân là do hầu hết các loài trùng bánh xe đều sống ở nước ngọt. Nếu như ao tôm sú (độ mặn lớn hơn 10 ‰) chỉ tìm thấy 1 loài trùng bánh xe duy nhất là B.plicatilis (30.974 ct/m3) thì ở ao nuôi cá chim trắng, tìm thấy được 7 loài, mật độ trùng bánh xe là 133.611 ct/m3 . Trong đó, D.daviesiae chiếm ưu thế (39.722 ct/m3) với 29,73 %. n chung, từ kết quả ượng đạm tương đối đồng đề đã làm thành phần loài ở những ao này khá giống nhau (từ 14-18 loài). Tuy nhiên, số lượng trùng bánh xe và loài ưu thế thì khác nhau, nếu như ở ao ương cá rô và cá sặc rằn Polyarthra sp chiếm ưu thế với mật độ từ 94.500 – 234.600 ct/m3 (24-37 %) thì ở ao ương cá tra H.mira lại chiếm ưu thế (21.367 ct/m3). Về mật độ trùng bánh xe ở ao ương cá tra (965.250 ct/m3) cũng thấp hơn 10,5 lần so với ao ương cá sặc rằn và 6 lần so với ao ương cá rô đồng. Nguyên nhân là do ao ương cá tra mới vừa thả cá nên một lượng lớn trùng bánh xe đã bị cá sử dụng làm thức ăn, bên cạnh đó, chế độ chăm sóc cũng khác hơn so với ao ương cá sặc rằn và rô đồng. Các ao nuôi nước ngọt (cá tra, tôm càng xanh, cá bố mẹ) có hàm lượng đạm khá chênh lệch. Trong đó, ao tôm càng xanh cao nhất (TN= 10,179 mg/l), ấp 2 lần so với ao cá tra và 8 lần so với ao cá bố mẹ. Tug c 48 4.5 Sự phân bố của trùng bánh xe theo pH: Có sự chênh lệch về pH giữa các ao nuôi, theo kết quả thu được pH tăng là một yếu dần từ ao nuôi cá bố mẹ (4,8) đến ao tôm càng xanh (8,33). Đây cũng tố giới hạn sự phân bố của trùng bánh xe. Hoạt động bơi lội và hô hấp của trùng bánh xe hầu như không thay đổi khi pH trong khoảng 6,5-8,5 (Epp and Winston, 1978) (trích bởi Nogady, 1993) và suy giảm khi pH dưới 5,6 hoặc trên 8,7 (Snell,1987) (trích bởi Nogady, 1993). Kết quả cho thấy, ở mức pH=4,8 chỉ tìm thấy được 11 loài trùng bánh xe, và pH = 8,33 chỉ có 6 loài. Ở khoảng pH từ 6- 7,5 có 14-18 loài. Trong đó, ao ương cá rô đồng (pH=7) có nhiều loài trùng bánh xe nhất (18 loài). 4.6 Sự phân bố của trùng bánh xe theo độ mặn: Độ mặn cũng là một yếu tố giới hạn sự phân bố của trùng bánh xe. Từ kết quả sau khi khảo sát tại các thủy vực cho thấy. Nếu như ở kênh, ao tự nhiên và ruộng lúa (0‰) có từ 24-33 loài trùng bánh xe thì ở sông ( 1,8‰) chỉ tìm thấy 5 loài. Điều này cũng tương tự với kết quả ở các ao nuôi, nếu như hầu hết các ao ương nuôi nước ngọt (ngoại trừ ao tôm càng xanh) có từ 11-18 loài trùng bánh xe thì ở ao cá chim trắng (5‰) chỉ có 7 loài, và ở ao tôm sú (12,5‰) chỉ có 1 loài duy nhất. 49 PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 5.1 Kết luận : - Đối với các thủy vực tự nhiên thì ruộng lúa có mật độ động vật nổi cao nhất (33 loài). Sông có số lượng động vật nổi thấp nhất (18 loài). Đối với các ao nuôi thì ao ương cá sặc rằn có mật độ động vật nổi cao nhất (25 loài. Ao tôm càng xanh có số lượng động vật nổi thấp nhất (17 loài). - Đối với mỗi thủy vực sẽ có những loài trùng bánh xe khác nhau chiếm ưu thế, tùy theo điều kiện cụ thể từng ao. với nhiều thủy vực, chiếm ưu thế nhất là B.plicatilis , còn ở ao nuôi cá chim trắng, tìm thấy được 7 loài. 5.2 Đề xuất: - Cần nghiên cứu sự phân bố của trùng bánh xe theo các mùa khác nhau - Khảo sát tính đa dạng của trùng bánh xe theo các mức pH và độ mặn khác nhau. - Polyarthra sp là loài có khả năng thích nghi ở 6 trong tất cà 12 loại thủy vực khảo sát. Số lượng trùng bánh xe ở kênh cao gấp 17,2 lần so với sông, mật độ trùng bánh xe ở ruộng lúa cao hơn ao tự nhiên nhưng không đáng kể (1,2 lần). Bên cạnh đó, mật độ trùng bánh xe ở ao ương cá tra cũng thấp hơn 10,5 lần so với ao ương cá sặc rằn và 6 lần so với ao ương cá rô đồng, ao tôm càng xanh có mật độ và thành phần loài thấp hơn ao nuôi cá tra và ao cá bố mẹ. Đối với ao tôm sú chỉ tìm thấy 1 loài trùng bánh xe duy 50 TÀI LIỆU THAM KHẢO 1 ng, 2000. Bài giảng Động Vật Thủy Sinh. Khoa Thủy sản, Trư 2. Đặn không 3. Đin g các mô n học. 4. L các 5. L nướ 6. N phá văn 7. N q ánh xe nước ngọt (Brachionus angularis). Luận văn tốt nghiệp đại học trư 8. N u đạt sin cao. Luận văn tốt nghiệp trường Đại Học Cần Thơ 9. Nguyễn Thị Lan Phương, 1994. Biến động thành phần loài và sinh lượng động vật thủy sinh trong hệ thống ao ương cá t i Cần Thơ. Luận văn tốt nghiệp. 0. Patrick Lavens và Patrick Sorgeloos ,1996. Cẩm nang sản xuất & sử dụng ức ăn sống để nuôi thuỷ sản. Bộ Thuỷ Sản, NXB Khoa học và kỹ thuật Hà Nội. 11. Trần Sương Ngọc, 2003. Bước đầu tìm hiểu khả năng thu sinh khối tảo (Chlorella sp), trùng bánh xe (Brachionus plicatilis) trong hệ thống nuôi kết hợp ùng bánh xe , tảo và cá rô phi. Luận văn thạc sĩ ngành Nuôi trồng thuỷ sản ường Đại Học Cần Thơ. 2. Trần Văn Vỹ, 1995. Thức ăn tự nhiên của cá. Nhà xuất bản nông nghiệp. Tái ản lần thứ nhất. . Dương Trí Dũ ờng Đại Học Cần Thơ. g Ngọc Thanh, Thái Trần Bái, Phạm Văn Miên, 1980. Định loại động vật xương sống nước ngọt Bắc Việt Nam. NXB Khoa học và kỹ thuật Hà Nội. h Văn Thảo, 2008. Theo dõi sự biến động quần thể động vật nổi tron hì h nuôi tôm sú ở huyện Mỹ Xuyên – Sóc Trăng.. Luận văn tốt nghiệp đại âm Thị Thanh Vân, 1990. Góp phần tìm hiểu vai trò của trùng bánh xe trong thủy vực tại thành phố HCM. Luận văn tốt nghiệp. ê Quốc Bảo, 2008. Khảo sát quần thể động vật nổi và đáy trong môi trường c hệ thống nuôi cá tra thâm canh. Luận văn tốt nghiệp đại học. guyễn Tuấn Khương, 2008. Ảnh hưởng mật độ nuôi và mật độ thức ăn lên sự t triển của quần thể trùng bánh xe nước ngọt (Brachionus angularis). Luận tốt nghiệp đại học trường Đại Học Cần Thơ. guyễn Văn Hải, 2008. Ảnh hưởng của pH và nhiệt độ lên sự phát triển của uần thể trùng b ờng Đại Học Cần Thơ. g yễn Thúy Hiền,1988. Tìm hiểu khả năng nuôi trùng bánh xe Brachionus h khối ạ 1 th tr tr 1 b 51 PHỤ LỤC 52 53 CÁC YẾU TỐ THỦY HÓA STT Thủy vực Độ mặn (‰) Nhiệt độ (C) pH Oxy (mg/l) BOD (mg/l) TSS (mg/l) TN (mg/l) TP (mg/l) 1 R.lúa 1 0 30 3.7 2.34 2.82 20 0.665 0.072 2 Kênh 0 29.5 6.34 5.34 0.74 13 0.191 0.104 3 A. cá bố mẹ 0 31.4 4.8 3.3 3.71 13 1.225 0.696 4 A. ương cá rô 0 31.5 6.97 4.5 1.46 6 2.584 0.12 5 A. ương sặc rằn 0 30.9 6.11 4 1.21 5 0.378 0.184 6 A. TN 1 0 29.8 6.21 2.1 1.33 9 0.7 0.96 7 A. TN 2 0 32 3.93 2.3 2.52 5 0.528 0.192 8 A. TN 3 0 31.1 5.11 3.1 3.88 12 8.19 2.056 9 A. cá tra 1 0 32.4 6.36 3.9 3.51 35 8.101 2.032 10 A. cá tra 2 0 33 6.58 4.9 4.09 44 4.793 1 11 A. cá tra 3 0 33.3 6.71 2.5 2.16 33 1.923 0.088 12 A. ương cá tra 1 0 33 7.29 6 2.12 13 0.603 0.112 13 A. ương cá tra 2 0 33.3 7.53 6.7 3.66 16 0.751 0.192 14 A. ương cá tra 3 0 32.5 7.52 6.5 2.91 18 5.561 0.064 15 A. TN 4 0 29.1 6.75 1.3 1.55 17 2.491 0.088 16 R.lúa 2 0 30.8 6.97 1.6 0.94 19 1.888 0.336 17 Rạch 1 0 31 7.27 5.6 2.83 5 1.649 0.064 18 R.lúa 3 0 30.1 7.4 1.8 0.51 10 0.357 1.648 19 Rạch 2 0 31.3 7.23 5.7 1.65 12 0.666 0.056 20 A. TN 5 0 30 7.01 1.2 3.97 3 4.199 0.087 21 A. TN 6 0 32.9 7.26 2.3 2.41 4 0.305 0.105 22 Rạch 3 0 31.1 7.27 5.9 0.72 24 0.244 0.021 23 A. TCX 0 33.4 8.31 5.1 5.11 86 10.179 3.028 24 Sông 1 0 31 7.72 4 1.12 10 0.573 0.029 25 Sông 2 0 32 7.42 5.3 0.69 15 0.593 0.073 26 Sông 3 1 28.4 7.08 5.76 0.88 23 0.0105 0.598 27 Sông 4 3 27 7.34 7.68 2.48 31 0.0152 1.418 28 Sông 5 5 30.5 7.43 7.36 1.2 45 0.0515 0.025 29 A. cá chim trắng 5 29.2 7.51 4.5 4.01 21 2.185 0.851 30 A. tôm sú 1 10 30.2 7.22 5.1 3.21 35 4.256 0.397 31 A. tôm sú 2 15 30.5 7.32 3.9 3.55 36 1.586 0.459 54 Định tính động vật nổi tại các thủy vực STT THÀNH PHẦN LOÀI 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 PROTOZOA 1 Arcella megastoma + + + + + + + + + + + 2 Arcella polypora + + + + + + + + + + + 3 Arcella vulgaris + + + + + + + + + + + + + + 4 Centropyxis aculeata + + + + + + + + + + 5 Centropyxis constricta + + 6 Didinium sp + + + + + + + + + + + 7 Difflugia acuminata + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + 8 Difflugia lebes + + + + + + + + + + + + + + + + + 9 Paramecium caudatum + + + + + + + 10 Paramecium trichium + 11 Ciliata + + + + 12 Tintinnidium fluviatie + + + + 13 Tintinnopsis fimbriata + 14 Vorticella sp + 15 Bresslaua vorax + + 16 Tintinnidium balechi + + 17 Tintinnopsis lobiancoi + + + 18 Tintinnopsis parvula + + + +++ 19 Tintinnidium neupolitatum + 20 Tintinnopsis baltica + + 21 Tintinnopsis uruynayensis + 22 Tintinnopsis tocantinensis + 23 Codonella amphorella ++ 24 Codonellopsis pawa + 55 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 CLADOCERA 25 Alona monacantha + 26 Alona rectangula + + + 27 Alonella globulosa + 28 Macrothrix laticornis + + 29 Diaphanosoma brachyurum + + + + + + + + + + + 30 Moina brachiata + + + + ++ + + + + + ++ + 31 Moina macrocopa + + ROTIFERA 32 Anuraeopsis fissa + + + + + +++ + + 33 Brachionus calyciflorus + + + + + + 34 Brachionus caudatus + + + + ++ ++ + + 35 Brachionus angularis + + + + + + + + ++ ++ + + + + 36 Brachionus falcatus + + + + + + + + + + + + + + + + 37 Brachionus quadridentata + + 38 Brachionus rubens + + + + + + + 39 Brachionus pala + 40 Brachionus urceolaris + 41 Brachionus budapestinensis + + + + + + + + + + 42 Colurella sp + 43 Dipleuchlanis propatula + + + 44 Diplois daviesiae + + + + + + + + 45 Epiphanes brachionus ++ 46 Filinia terminalis + + + + + + + + + + + + 47 Hexathra mira + + + + + 48 Keratella serrulata + + + + + + + 49 Keratella spp + 50 Keratella stipitata + + 56 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 51 Brachionus rectangularis + + 52 Keratella quadrata + + + 53 Filinia opoliensis + + + 54 Filinia longiseta + + + + + + + + 55 Euchlanis dilatata + + + 56 Keratella valga + + + + + + + + + + + 57 Lepadella sp + + + 58 Lecan hastata + + + + + + + + 59 Lecan luna + + + + + + + ++ + + 60 Monostyla bulla + + + + + + + + + + + + + + + + + 61 Monostyla lunaris + + + 62 Philodina roseola + + + + + + + + + + 63 Platyias patulus + + + + + + + + 64 Ploesoma sp + + + + + + + + + + + + + + + 65 Ploesoma truncatum + + 66 Polyarthra sp +++ +++ + + + + +++ ++ + + + + + + + + + ++ + + + 67 Rotaria sp + + + + + + + + + + + 68 Trichocera similis + + + + + 69 Gastropus stylifer + + 70 Epiphanes senta + 71 Brachionus havanaensis + + + + 72 Monostyla quadridentata + 73 Cephalodella + 74 Brachionus plicatilis + + 57 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 COPEPODA 75 Diaptomus siciloides + + + + + + + + + + + + + 76 Ecyclops agilis + + + + + + + + + + + 77 Ecyclops macrurus + + + + + + + + + 78 Ecyclops serrulatus + + + + + + + + 79 Cyclops strnuus + + + 80 Nauplius + + +++ + ++ + + + + + + ++ + + + + + + + + ++ + + + + + + + + + 81 Oithoina simplex + + 82 Microsetella norvegica + + + + 83 Acartia clausi + + 84 Acartia danae + 85 Acartia negligena + + 86 Helicostomella subulata + 58 Định lượng động vật nổi tại các thủy vực STT Thủy vực Protozoa Copepoda Cladocera Nauplius Rotifera Tổng 1 R.lúa 1 25900 14.35 7400 4.1 4625 2056 13875 7.7 128575 71.3 180375 100 2 Kênh 36650 27.2 3450 2.6 14950 11.4 77050 58.78 131000 100 3 A. cá bố mẹ 40600 10.6 25200 6.6 7000 1.83 224000 58.6 85400 22.34 382200 100 4 A. ương cá rô 181700 23.6 75050 9.74 3950 0.51 122450 15.9 387100 50.26 770250 100 5 A. ương sặc rằn 189750 11.3 200100 11.2 86250 5.14 510600 30.45 690000 41.15 1676700 100 6 A. TN 1 57500 34.33 10000 6 5000 3 23750 14.18 71250 42.53 167500 100 7 A. TN 2 37777 10.7 4444 1.25 2222 0.63 6666 1.88 302222 85.54 353333 100 8 A. TN 3 17000 12.6 8000 5.6 6000 4.44 41000 30.4 63000 46.66 135000 100 9 A. cá tra 1 101500 33.53 24500 8.09 10500 3.47 71750 23.7 94500 31.21 302750 100 10 A. cá tra 2 119850 32.28 32900 8.86 14100 3.8 96350 25.95 108100 29.11 371300 100 11 A. cá tra 3 104550 30.15 35700 10.29 15300 4.41 104550 30.15 86700 25 346800 100 12 A. ương cá tra 1 160650 38.65 7650 1.84 28050 6.75 94350 22.7 124950 30.06 415650 100 13 A. ương cá tra 2 54600 15.22 36400 10.14 70200 19.57 67600 18.84 13000 36.23 358800 100 14 A. ương cá tra 3 86700 45.54 10200 5.36 6800 3.57 28900 15.18 57800 30.36 190400 100 15 A. TN 4 37925 41.11 6150 6.67 2050 2.22 5125 5.56 41000 44.44 12250 100 16 R.lúa 2 22500 39.71 1667 2.94 833 1.47 18333 32.35 13333 23.53 56667 100 17 Rạch 1 9538 32 1192 4 2385 8 2385 8 14308 48 29808 100 18 R.lúa 3 85222 21.94 18028 4.64 11472 2.95 27861 7.17 245833 63.29 388417 100 19 Rạch 2 3750 12.82 750 2.56 750 2.56 3750 12.82 20250 69.23 29250 100 20 A. TN 5 18800 13.11 3525 2.46 1175 0.82 11750 8.2 108100 75.41 143350 100 21 A. TN 6 37330 17.58 19833 9.34 107333 50.55 47833 22.53 212333 100 22 Rạch 3 21750 18.97 3955 3.45 21750 18.97 7909 6.9 59318 51.72 114682 100 23 A. TCX 17500 15.56 - - 15000 13.33 40000 35.56 40000 35.56 112500 100 24 Sông 1 14450 50.00 - - - - 11900 41.18 2550 8.82 28900 100 25 Sông 2 9750 42.86 - - - - 6500 28.57 6500 28.57 22750 100 26 Sông 3 11667 26 5000 11 16667 37 8333 19 3334 8 45000 100 27 Sông 4 1571 40 786 20 786 20 786 20 - - 3929 100 28 Sông 5 103714 94 3143 3 - - 3143 3 - - 110000 100 29 A. cá chim trắng 115556 41.03 18056 6.41 3611 1.28 10833 3.85 133611 47.44 281667 100 30 A.tôm sú 1 144500 57.3 31167 12.36 - - 76500 30.34 - - 252167 100 31 A.tôm sú 2 209611 56.62 84389 22.79 - - 35389 9.56 40.833 11.03 370222 100 59 Định lượng Rotifer trong các thủy vực STT ROTIFERA 1 2 3 4 ct/m3 % ct/m3 % ct/m3 % ct/m3 % 1 Anuraeopsis fissa 4600 5.97 2 Brachionus calyciflorus 5550 4.3 2300 2.98 7900 2.04 3 Brachionus caudatus 31600 8.16 4 Brachionus angularis 3700 2.87 4600 5.97 5600 6.55 19750 5.1 5 Brachionus falcatus 4600 5.97 43450 11.22 6 Brachionus quadridentata 1400 1.64 7 Brachionus rubens 4200 4.9 15800 4.08 8 Brachionus pala 9 Brachionus urceolaris 10 Brachionus budapestinensis 3450 4.47 15800 4.08 11 Colurella sp 12 Dipleuchlanis propatula 3450 4.47 7900 2.04 13 Diplois daviesiae 14800 11.51 11200 13.11 3950 1.02 14 Epiphanes brachionus 15 Filinia terminalis 7900 2.04 16 Hexathra mira 17 Keratella serrulata 7900 2.04 18 Keratella spp 19 Keratella stipitata 20 Brachionus rectangularis 21 Keratella quadrata 22 Filinia opoliensis 5550 4.3 2300 2.48 23 Filinia longiseta 1150 1.5 11850 3.06 24 Euchlanis dilatata 25 Keratella valga 43450 11.22 26 Lepadella sp 1150 1.5 27 Lecan hastata 3700 2.87 1400 1.64 28 Lecan luna 7400 5.75 1400 1.64 3950 1.02 29 Monostyla bulla 11100 8.63 4600 6 5600 6.55 15800 4.08 30 Monostyla lunaris 2300 3 31 Philodina roseola 2800 3.27 32 Platyias patulus 33 Ploesoma sp 1150 1.5 14000 16.4 3950 1.02 34 Ploesoma truncatum 35 Polyarthra sp 72150 56.11 35650 46.2 36400 42.6 94500 24.49 36 Rotaria sp 4625 3.6 2300 2.98 1400 1.64 3950 1.02 37 Trichocera similis 38 Gastropus stylifer 39 Epiphanes senta 3450 4.47 40 Brachionus havanaensis 47400 12.24 41 Monostyla quadridentata 42 Cephalodella 43 Brachionus plicatilis Tổng cộng 128575 100 77050 100 85400 100 386800 100 Tổng số loài 9 15 11 18 60 STT ROTIFERA 5 6 7 8 ct/m3 % ct/m3 % ct/m3 % ct/m3 % 1 Anuraeopsis fissa 17250 2.5 2500 3.5 2 Brachionus calyciflorus 3 Brachionus caudatus 6900 1 1250 1.75 4000 6.34 4 Brachionus angularis 31050 4.5 6250 8.77 7000 11.1 5 Brachionus falcatus 24150 3.5 3750 5.26 4444 1.47 6 Brachionus quadridentata 7 Brachionus rubens 5000 8 8 Brachionus pala 9 Brachionus urceolaris 2500 3.5 10 Brachionus budapestinensis 13800 2 1250 1.75 3333 1.1 11 Colurella sp 12 Dipleuchlanis propatula 3750 5.26 13 Diplois daviesiae 3450 0.5 3750 5.26 5555 1.84 14 Epiphanes brachionus 15 Filinia terminalis 10350 1.5 16 Hexathra mira 17 Keratella serrulata 17250 2.5 18 Keratella spp 19 Keratella stipitata 20700 3 20 Brachionus rectangularis 13800 2 2500 3.5 21 Keratella quadrata 22 Filinia opoliensis 23 Filinia longiseta 24 Euchlanis dilatata 25 Keratella valga 202200 38 11250 15.8 6666 2.2 13000 20.6 26 Lepadella sp 27 Lecan hastata 28 Lecan luna 8888 2.94 4000 6.34 29 Monostyla bulla 2500 3.5 6666 2.2 6000 9.5 30 Monostyla lunaris 31 Philodina roseola 5000 7 3000 4.76 32 Platyias patulus 33 Ploesoma sp 13800 2 1250 1.75 3000 4.76 34 Ploesoma truncatum 35 Polyarthra sp 234600 34 12500 17.54 266666 88.23 11000 17.41 36 Rotaria sp 5000 7 37 Trichocera similis 38 Gastropus stylifer 39 Epiphanes senta 40 Brachionus havanaensis 20700 3 6250 8.77 7000 11.11 41 Monostyla quadridentata 42 Cephalodella 43 Brachionus plicatilis Tổng cộng 630000 100 71250 100 302218 100 63000 100 Tổng số loài 14 16 7 10 61 STT ROTIFERA 9 10 11 12 ct/m3 % ct/m3 % ct/m3 % ct/m3 % 1 Anuraeopsis fissa 7650 6.12 2 Brachionus calyciflorus 3500 3.7 4700 4.35 5100 5.88 3 Brachionus caudatus 24500 25.93 32900 30.43 35700 41.18 4 Brachionus angularis 5250 5.56 7050 6.52 7650 8.82 5100 4.08 5 Brachionus falcatus 8750 9.26 11750 10.87 12750 14.71 7650 6.12 6 Brachionus quadridentata 7 Brachionus rubens 1750 1.85 8 Brachionus pala 9 Brachionus urceolaris 10 Brachionus budapestinensis 3500 3.7 4700 4.35 5100 5.88 11 Colurella sp 12 Dipleuchlanis propatula 13 Diplois daviesiae 14 Epiphanes brachionus 15 Filinia terminalis 8750 9.26 11750 10.87 12750 14.71 7650 6.12 16 Hexathra mira 17 Keratella serrulata 1750 1.85 2350 2.17 17850 14.29 18 Keratella spp 19 Keratella stipitata 3500 3.7 20 Brachionus rectangularis 21 Keratella quadrata 22 Filinia opoliensis 4700 4.35 23 Filinia longiseta 2550 2.04 24 Euchlanis dilatata 25 Keratella valga 12250 12.96 16450 15.22 5100 4.08 26 Lepadella sp 27 Lecan hastata 28 Lecan luna 29 Monostyla bulla 9400 8.7 22950 18.37 30 Monostyla lunaris 15300 12.24 31 Philodina roseola 32 Platyias patulus 3500 3.7 33 Ploesoma sp 5100 4.08 34 Ploesoma truncatum 2550 2.04 35 Polyarthra sp 5250 5.56 7650 8.82 15300 12.24 36 Rotaria sp 1750 1.85 2350 2.17 10200 8.16 37 Trichocera similis 38 Gastropus stylifer 39 Epiphanes senta 40 Brachionus havanaensis 10500 11.11 41 Monostyla quadridentata 42 Cephalodella 43 Brachionus plicatilis Tổng cộng 94500 100 108100 100 86700 100 124950 100 Tổng số loài 14 11 7 13 62 STT ROTIFERA 13 14 15 16 ct/m3 % ct/m3 % ct/m3 % ct/m3 % 1 Anuraeopsis fissa 6800 11.76 2 Brachionus calyciflorus 3 Brachionus caudatus 4 Brachionus angularis 7800 6 5100 8.82 5 Brachionus falcatus 36400 28 10200 17.65 2050 5 6 Brachionus quadridentata 7 Brachionus rubens 5100 8.82 8 Brachionus pala 9 Brachionus urceolaris 10 Brachionus budapestinensis 11 Colurella sp 12 Dipleuchlanis propatula 13 Diplois daviesiae 833 6.25 14 Epiphanes brachionus 15 Filinia terminalis 1700 2.94 1025 2.5 16 Hexathra mira 62400 48 1700 2.94 17 Keratella serrulata 3400 5.88 2050 5 18 Keratella spp 1025 2.5 19 Keratella stipitata 20 Brachionus rectangularis 21 Keratella quadrata 22 Filinia opoliensis 23 Filinia longiseta 1700 2.94 6150 15 24 Euchlanis dilatata 25 Keratella valga 5200 4 8500 14.71 2050 5 26 Lepadella sp 2500 18.75 27 Lecan hastata 1700 2.94 2050 5 28 Lecan luna 4100 10 5833 43.75 29 Monostyla bulla 3400 5.88 2050 5 30 Monostyla lunaris 31 Philodina roseola 7800 6 5100 8.82 3075 7.5 32 Platyias patulus 3075 7.5 1667 12.5 33 Ploesoma sp 7175 17.5 34 Ploesoma truncatum 35 Polyarthra sp 10400 8 3400 5.88 3075 7.5 36 Rotaria sp 2050 5 37 Trichocera similis 38 Gastropus stylifer 2500 18.75 39 Epiphanes senta 40 Brachionus havanaensis 41 Monostyla quadridentata 42 Cephalodella 43 Brachionus plicatilis Tổng cộng 130000 100 57800 100 41000 100 13333 100 Tổng số loài 6 13 14 5 63 STT ROTIFERA 17 18 19 20 ct/m3 % ct/m3 % ct/m3 % ct/m3 % 1 Anuraeopsis fissa 142583 58 3750 18.52 10575 9.78 2 Brachionus calyciflorus 3 Brachionus caudatus 1500 7.41 4 Brachionus angularis 5 Brachionus falcatus 1192 8.33 1639 0.67 750 3.7 1175 1.09 6 Brachionus quadridentata 7 Brachionus rubens 8 Brachionus pala 9 Brachionus urceolaris 10 Brachionus budapestinensis 11 Colurella sp 3278 1.33 12 Dipleuchlanis propatula 13 Diplois daviesiae 14 Epiphanes brachionus 15 Filinia terminalis 596 4.17 3278 1.33 16 Hexathra mira 17 Keratella serrulata 18 Keratella spp 19 Keratella stipitata 20 Brachionus rectangularis 21 Keratella quadrata 1192 8.33 750 3.7 1175 1.09 22 Filinia opoliensis 1175 1.09 23 Filinia longiseta 1192 8.33 1639 0.67 24 Euchlanis dilatata 11472 4.67 2250 11.11 2350 2.17 25 Keratella valga 26 Lepadella sp 750 3.7 1175 1.09 27 Lecan hastata 1788 12.5 1639 0.67 1500 7.41 1175 1.09 28 Lecan luna 1639 0.67 29 Monostyla bulla 596 4.17 4917 2 750 3.7 2350 2.17 30 Monostyla lunaris 3525 3.26 31 Philodina roseola 1788 12.5 32 Platyias patulus 1192 8.33 3278 1.33 2250 11.1 1175 1.09 33 Ploesoma sp 1192 8.33 3278 1.33 750 3.7 16450 15.22 34 Ploesoma truncatum 35 Polyarthra sp 3577 25 52444 21.33 750 3.7 55225 51.09 36 Rotaria sp 9833 4 1500 7.41 37 Trichocera similis 4917 2 3000 14.81 7050 6.52 38 Gastropus stylifer 39 Epiphanes senta 40 Brachionus havanaensis 41 Monostyla quadridentata 2350 2.17 42 Cephalodella 1175 1.09 43 Brachionus plicatilis Tổng cộng 14305 100 245834 100 20250 100 108100 100 Tổng số loài 10 14 13 15 64 STT ROTIFERA 21 22 23 24 ct/m3 % ct/m3 % ct/m3 % ct/m3 % 1 Anuraeopsis fissa 2 Brachionus calyciflorus 3 Brachionus caudatus 4 Brachionus angularis 3955 6.67 5 Brachionus falcatus 6 Brachionus quadridentata 15167 31.71 7 Brachionus rubens 5932 10 8 Brachionus pala 9 Brachionus urceolaris 10 Brachionus budapestinensis 7909 13.33 2500 6.25 11 Colurella sp 12 Dipleuchlanis propatula 13 Diplois daviesiae 14 Epiphanes brachionus 25000 62.5 15 Filinia terminalis 19773 33.33 16 Hexathra mira 5000 12.5 17 Keratella serrulata 18 Keratella spp 19 Keratella stipitata 20 Brachionus rectangularis 21 Keratella quadrata 22 Filinia opoliensis 23 Filinia longiseta 24 Euchlanis dilatata 25 Keratella valga 26 Lepadella sp 27 Lecan hastata 28 Lecan luna 2500 6.25 29 Monostyla bulla 12833 26.83 21750 17.74 2500 6.25 30 Monostyla lunaris 31 Philodina roseola 13841 23.33 32 Platyias patulus 33 Ploesoma sp 5833 12.2 7909 13.33 850 33.333 34 Ploesoma truncatum 35 Polyarthra sp 8167 17.07 2500 6.25 36 Rotaria sp 37 Trichocera similis 5833 12.2 1700 66.67 38 Gastropus stylifer 39 Epiphanes senta 40 Brachionus havanaensis 41 Monostyla quadridentata 42 Cephalodella 43 Brachionus plicatilis Tổng cộng 47833 100 81069 117.73 40000 100 2550 100 Tổng số loài 5 7 6 2 65 STT ROTIFERA 25 26 27 28 ct/m3 % ct/m3 % ct/m3 % ct/m3 % 1 Anuraeopsis fissa 2 Brachionus calyciflorus 3 Brachionus caudatus 4 Brachionus angularis 5 Brachionus falcatus 6 Brachionus quadridentata 7 Brachionus rubens 8 Brachionus pala 9 Brachionus urceolaris 10 Brachionus budapestinensis 11 Colurella sp 12 Dipleuchlanis propatula 13 Diplois daviesiae 14 Epiphanes brachionus 15 Filinia terminalis 16 Hexathra mira 1625 25 17 Keratella serrulata 18 Keratella spp 19 Keratella stipitata 20 Brachionus rectangularis 21 Keratella quadrata 22 Filinia opoliensis 23 Filinia longiseta 24 Euchlanis dilatata 25 Keratella valga 26 Lepadella sp 27 Lecan hastata 28 Lecan luna 29 Monostyla bulla 30 Monostyla lunaris 31 Philodina roseola 32 Platyias patulus 1667 100 33 Ploesoma sp 1625 25 34 Ploesoma truncatum 35 Polyarthra sp 3250 50 36 Rotaria sp 37 Trichocera similis 38 Gastropus stylifer 39 Epiphanes senta 40 Brachionus havanaensis 41 Monostyla quadridentata 42 Cephalodella 43 Brachionus plicatilis Tổng cộng 6500 100 1667 100 0 0 0 0 Tổng số loài 3 66 STT ROTIFERA 29 30 31 ct/m3 % ct/m3 % ct/m3 % 1 Anuraeopsis fissa 2 Brachionus calyciflorus 3 Brachionus caudatus 4 Brachionus angularis 5 Brachionus falcatus 6 Brachionus quadridentata 7 Brachionus rubens 8 Brachionus pala 32500 24.32 9 Brachionus urceolaris 10 Brachionus budapestinensis 11 Colurella sp 12 Dipleuchlanis propatula 13 Diplois daviesiae 39722 29.73 14 Epiphanes brachionus 15 Filinia terminalis 16 Hexathra mira 25278 18.92 17 Keratella serrulata 18 Keratella spp 19 Keratella stipitata 20 Brachionus rectangularis 21 Keratella quadrata 22 Filinia opoliensis 23 Filinia longiseta 24 Euchlanis dilatata 25 Keratella valga 26 Lepadella sp 27 Lecan hastata 28 Lecan luna 29 Monostyla bulla 30 Monostyla lunaris 31 Philodina roseola 18056 13.51 32 Platyias patulus 33 Ploesoma sp 10833 8.11 34 Ploesoma truncatum 3611 2.7 35 Polyarthra sp 36 Rotaria sp 37 Trichocera similis 38 Gastropus stylifer 3611 2.7 39 Epiphanes senta 40 Brachionus havanaensis 41 Monostyla quadridentata 42 Cephalodella 43 Brachionus plicatilis 21115 100 40833 100 Tổng cộng 133611 100 21115 100 40833 100 Tổng số loài 7 1 67

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdflv_lt_nghia_4107.pdf
Luận văn liên quan