Những biện pháp nhằm hạn chế rủi ro tại Sở giao dịch I ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam

Một nhiệm vụ quan trọng của ngân hàng đầu tư và phát triển trung ương đối với SGD I cũng như đối với cỏc chi nhánh khác của hệ thống đú là hướng dẫn thực hiện các qui định, văn bản của ngân hàng nhà nước về ngõn hàng và hoạt động ngân hàng, đặc biệt là những hướng dẫn về hoạt động tớn dụng.

pdf96 trang | Chia sẻ: lylyngoc | Ngày: 15/11/2013 | Lượt xem: 1602 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Những biện pháp nhằm hạn chế rủi ro tại Sở giao dịch I ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
rủi ro xuất phỏt từ cỏn bbộ tớn dụng rất nhiều , cỳ thể là do trỡnh độ cũn hạn chế, khụng đỏnh giỏ được tớnh khả thi của dự ỏn, kiến thức xú hội và thị trường khụng vững , khụng đỏnh giỏ hết được nhu ccầu và thị hiếu của người tiờu dựng dẫn tới đỏnh giỏ sai khả năng thành cụng của dự ỏn. Ngoài ra vấn đề đạo đức và trỏch nhiệm của người cỏn bộ tớn dụng cũng là vấn đề cần phải quan từm , để trỏnh tỡnh trạng chấp nhận cả những khoản vay rừ ràng là cỳ nguy cơ. 65 Trờn đừy là một số nguyờn nhừn tiờu biểu cỳ thể dẫn tới nợ quỏ hạn tại SGD I ngừn hàng đầu tư và phỏt triển Việt Nam. Ngoài ra cũn cỳ thể cỳ những nguyờn nhừn khỏc nhưng khụng tiờu biểu và nguy cơ xảy ra khụng cao. 3. Những biện phỏp mà SGD đú ỏp dụng nhằm ngăn ngừa và xử lý rủi roTD Trong quỏ trỡnh hoạt động của mỡnh , SGD đú ỏp dụng nhiều biện phỏp để ngăn ngừa và xử lý những rủi ro tớn dụng, và những biện phỏp đỳ đú phần nào giỳp cho SGD hạn chế rủi ro tớn dụng 3.1 Nừng cao chất lượng nghiệp vụ Cụng tỏc tớn dụng là một yếu tố tỏc động trực tiếp đến khoản vay , cỏc khoản nợ quỏ hạn cỳ xảy ra với ngừn hàng hay khụng phụ thuộc rất nhiều vào cụng tỏc tớn dụng. Nhận thức được điều đỳ SGD đú tớch cực đụn đốc cỏc cỏn bộ tớn dụng chấp hành nghiờm tỳc cỏc qui trỡnh cho vay , nừng cao chất lượng thẩm định , kiểm tra , kiểm soỏt sau khi vay . Đặc biệt SGD cũn chỳ trọng tới cụng tỏc đỏnh giỏ khỏch hàng, đừy là cụng tỏc khỏ quan trọng để xỏc định khỏch hàng vay vốn thuộc đối tượng nào và cỳ đỏng tin cậy hay khụng. Trong cơ chế hiện nay mỗi ngừn hàng đều phải tự chịu trỏch nhiệm về lợi nhuận cũng như rủi ro của mỡnh , cũng như phải tự tỡm cho mỡnh những đối tượng khỏch hàng phự hợp, để đảm bảo mục đớch cuối cựng là an toàn và lợi nhuận. Trong tỡnh trạng cạnh tranh khốc liệt giữa cỏc ngừn hàng thương mại như hiện nay, lành mạnh cỳ , khụng lành mạnh cũng cỳ , việc tỡm cho mỡnh thờm một khỏch hàng mới bao giờ cũng nhưng khụng phải vỡ thế mà cỳ thể chấp nhận bất cứ loại hỡnh khỏc hàng nào. Để đảm bảo cho 66 sự thành cụng của mỡnh SGD cần phải biết lựa chọn những khỏch hàng đỏng tin cậy để đặt quan hệ giao dịch. Muốn sự lựa chọn đỳ được chớnh xỏc thỡ ngừn hàng cần phải chỳ trọng vào cỏc hoạt động phừn tớch khỏch hàng về khả năng tài chớnh cũng như về năng lực hoạt động, xem xột khả năng trả nợ của khỏch hàng, kiểm tra tớnh hợp phỏp của tài sản thế chấp.... Tất cả những cố găng đỳ đều nhằm tới đớch cuối cựng là an toàn và lợi nhuận cho SGD. 3.2 Ngăn ngừa và xử lý cỏc khoản nợ khỳ đũi SGD ngăn ngừa cỏc khoản nợ khỳ đũi bằng cỏch tăng cường giỏm sỏt mỳn vay, tớch cực trong cụng tỏc tư vấn kinh doanh cho khỏch hàng khi khỏch hàng gặp khỳ khăn về tài chớnh. Đối với cỏc doanh nghiệp gặp khỳ khăn tạm thời mà đỏnh giỏ về doanh nghiệp vẫn cỳ khả năng trả nợ thỡ SGD cỳ thể cho họ vay thờm với những điều kiện ràng buộc chặt chẽ, để vừa cỳ thể giỳp doanh nghiệp thoỏt khỏi khỳ khăn , vưa giỳp ngừn hàng ngăn ngừa được rủi ro . Khi xử lý cỏc khoản nợ khỳ đũi thỡ hoặc là khai thỏc hoặc là thanh lý khoản nợ đỳ tuỳ vào tỡnh hỡnh cụ thể để chọn biện phỏp cho phự hợp. Để tiện hơn trong hoạt động và tạo thờm thu nhập cho mỡnh thỏng 12/2001 SGD đú thành lập cụng ty mua bỏn và xử lý nợ một mặt làm cho hoạt động của SGD đa năng hơn , mặt khỏc đừy cũng là một cụng cụ hữu hiệu để xử lý cỏc khoản nợ khỳ đũi. Tuy nhiờn do vừa mới được thành lập nờn cụng ty cũng cần thời gian để khẳng định vai trũ của mỡnh. 3.3 Thực hiện san sẻ rủi ro tớn dụng 67 Để thực hiện biện phỏp này SGD đú tiến hành phừn loại và đỏnh giỏ khỏch hàng nhằm tỡm ra cỏch tốt nhất để vừa mở rụng đối tượng khỏch hàng vừa cỳ thể thực hiện đa dạng hoỏ đối tượng khỏch hàng. Hiện nay khỏch hàng của SGD chủ yếu là đang hoạt động trong lĩnh vực xừy lắp , để thực hiện nguyờn tắc san sẻ rui ro tớn dụng , SGD đanng cỳ chủ trương mở rộng đối tượng khỏch hàng sang những lĩnh vực sản xuất kinh doanh khỏc như lĩnh vực sản xuất hàng tiờu dựng, thương mại , dịch vụ. Bờn cạnh việc phừn loại và đa dạng hoỏ đối tượng khỏch hàng SGD cũn cỳ thể san sẻ rủi ro bằng cỏch kờu gọi cỏc ngừn hàng khỏc cựng tham gia cho vay với một tỷ lệ nhất định. Đừy là biện phỏp san sẻ rủi ro hữu hiệu nhất là với những khoản cho vay lớn. 3.4 Nừng cao chất lượng cỏn bộ Trong bất kỳ lĩnh vực nào thỡ nguồn nhừn lực luụn là yếu tố quan trọng quyết định tới sự thành cụng của doanh nghiệp , đối với ngành ngừn hàng cũng vậy đội ngũ cỏn bộ luụn là mối quan từm hàng đầu của cỏc nhà quản trị. Nhừn thức được tầm quan trọng đỳ SGD luụn cỳ những hoạt động thiết thực để đào tạo và nừng cao chất lượng cỏn bộ tớn dụng. Ngoài ra SGD cũn đề ra chế độ khen thưởng xứng đỏng đối với những người cỳ thành tớch tốt và những hỡnh thức phờ bỡnh thẳng thắn đối với những cỏn bộ cỳ biểu hiện sai phạm. Ngoài những biện phỏp nờu trờn SGD cũn ỏp dụng một số những biệ phỏp khỏc như trớch lập quỹ dự phũng rủi ro , quản lý chặt vốn vay, đỏnh giỏ hiệu quả của vốn vay... 68 Chương III Giải phỏp nhằm hạn chế rủi ro tớn dụng tại sở giao dịch I hàng đầu tư và phỏt triển Việt Nam I. Định hướng phỏt triển của sở giao dịch I ngừn hàng đầu tư và phỏt triểnViệt Nam trong những năm tới Xu hướng hội nhập kinh tế hiện nay đú làm cho Việt Nam trở thành một khu vực đầu tư hấp dẫn đối với cỏc nhà đầu tư nước ngoài . Cựng với cỏc nhà đầu tư nước ngoài, cỏc ngừn hàng nước ngoài cũng thừm nhập vào thị trường Việt Nam bằng cỏch thiết lập cỏc chi nhỏnh, cỏc văn phũng đại diện, hoặc thực hiện liờn doanh liờn kết với cỏc ngừn hàng trong nước . Sự xuất hiện này làm cho mức độ cạnh tranh giữa cỏc ngừn hàng trở nờn gay gắt hơn bao giờ hết. Do đỳ trong những năm tới cỏc ngừn hàng Việt Nam, cũng như SGDI cần phải phỏt triển cả về mặt năng lực quản lý lẫn trỡnh độ cụng nghệ để thớch ứng với cơ chế thị trường và điều kiện cạnh tranh hiện nay. Dựa trờn việc xem xột những đũi hỏi chung đỳ cộng với việc xem xột những điều kiện cụ thể của đơn vị mỡnh, SGD I đú đề ra được phương hướng hoạt động của mỡnh trong những năm tới 1. Lành mạnh hoỏ và nừng cao năng lực tài chớnh Thực hiện nừng cao năng lực tài chớnh thụng qua hai hoạt động chủ yếu : 69 * Xừy dựng phương ỏn xử lý nợ tồn đọng từ 31\12\2001trở về trước và nừng cao chất lượng tớn dụng *Xừy dựng kế hoạch tài chớnh lành mạnh gắn với thực hiện hạch toỏn kế toỏn đầy đủ theo nguyờn tắc tự trang trải và cẩn trọng ; nừng cao hiệu quả kinh doanh; cơ cấu lại cỏc nguồn thu và thực hiện tiết kiệm chi phớ , đảm bảo đủ trang trải chi phớ , trớch dự phũng rủi ro ; quản lý chi tiờu theo định mức. 2. Cải thiện cơ cấu Nợ – Cỳ 2.1 Tăng trưởng nguồn vốn kế hoạch chăm sỳc khỏch hàng cỳ tiền gửi lớn , thường xuyờn , phỏt triển khỏch hàng cỳ tiềm năng tiền gửi như hệ thống kho bạc , cỏc cụng ty bảo hiểm , cỏc tổng cụng ty ....  Nừng cao số lượng và chất lượng dịch vụ , cải tiến qui trỡnh nghiệp vụ , giảm thủ tục giấy tờ , tăng năng suất phục vụ khỏch hàng , kết hợp cỏc nghiệp vụ khỏc với cụng tỏc huy động vốn, qua khỏch hàng cũ mở rộng marketitng với khỏch hàng mới , phấn đấu giảm sự phụ thuộc vào số ớt khỏch hàng tiền gửi lớn .  Từng bước thớ điểm giao chỉ tiờu huy động vốn tiền gửi khỏch hàng đối với cỏn bộ giao dịch trực tiếp cũng như cỏc bộ tớn dụng , kế toỏn , thanh toỏn quốc tế ...Giao chỉ tiờu huy động vốn dừn cư hàng quớ đối với Quỹ tiết kiệm cỳ gắn với động lực vật chất .  Mở rộng mạng lưới huy động vốn , chỳ trọng tạo một bộ mặt mang phong cỏch riờng của sở giao dịch , tạo nờn sự an từm tin tưởng đối với người dừn 70  Nghiờn cứu, thực hiện cỏc hỡnh thức huy động : tiết kiệm gửi gỳp , nhận và trả tiết kiệm tại nhà , thường xuyờn theo dừi tỡnh hỡnh lúi suất thi trường, dự bỏo xu hướng biến động và đưa ra lúi suất hợp lý , linh hoạt.  Vận dụng cỏc cơ chế hiện hành tổ chức và điều hành nguồn vốn linh hoạt , phấn đấu dần dần điều chỉnh cơ cấu tài sản Nợ – Cỳ phự hợp nhằm hạn chế rủi ro về cơ cấu loại tiền , lúi suất đối với hoạt động ngừn hàng , nừng cao hiệu quả sử dụng vốn. 2.2 . Tăng trưởng, nừng cao chất lượng tớn dụng  Duy trỡ thường xuyờn cụng tỏc tổ chức đỏnh giỏ phừn loại khỏch hàngtheo định kỳ ( trờn cơ sở thụng tin cỳ chọn lọc ) . Từ đỳ xừy dựng giới hạn tớn dụng và hạn mức tớn dụng cho từng khỏch hàng, cỳ chớnh sỏch lúi suất phự hợp kết hợp với chớnh sỏch phỏt triển sản phẩm và dịch vụ theo hướng đỏp ứng tối đa nhu cầu của khỏch hàng để cỳ thể gia tăng số dịch vụ cung cấp cho từng khỏch hàng, và để tăng doanh số giao dịch.  Mở rộng tớn dụng sang cỏc lĩnh vực và cỏc thành phần kinh tế khỏc như cụng ty cổ phần , cỏc doanh nghiệp cỳ vốn đầu tư nước ngoài, thớ điểm chọn lựa cỏc một số cụng ty cổ phần cỳ uy tớn trong giao dịch , cỳ khả năng về tài chớnh để đầu tư trờn cơ sở đảm bảo đỳng chế độ qui định. Cỳ kế hoạch tiếp thị và khai thỏc khỏch hàng trong khu cụng nghiệp.  Tăng cường thu thập thụng tin về cỏc chương trỡnh đầu tư phỏt triển của thành phố, của cỏc bộ ngành, của cỏc tổng cụng ty; kết hợp với tỡnh hỡnh hoạt động của doanh nghiệp nhằm lờn kế hoạch tiếp cận cụ thể với cỏc chớnh sỏch ỏp dụng phự hợp , đỏp ứng đỳng nhu cầu khỏch hàng . 71  Thực hiện nghiờm tỳc luật tổ chức tớn dụng và qui trỡnh tớn dụng của ngành , nừng cao vai trũ của cụng tỏc thẩm định dự ỏn trong xột duyệt cho vay , tăng cường cụng tỏc kiểm tra, kiểm soỏt , nhất là đối với cỏc doanh nghiệp cỳ dấu hiệu khỳ khăn để khụng phỏt sinh thờm nợ quỏ hạn và rủi ro trong tớn dụng.  Mạnh dạn mở rộng tớn dụng ngắn hạn trong cỏc ngành nghề phi xừy lắp một cỏch cỳ chọn lọc đối với một số doanh nghiệp làm ăn cỳ hiệu quả , sản phẩm cỳ sức mạnh cạnh tranh và cỳ thị trường .  Mở rộng tớn dụng ngoại tệ đối những khỏch hàng cỳ khả năng tỏi tạo ngoại tệ hoặc tỡm được nguồn cung ngoại tệ từ cỏc doanh nghiệp khỏc , cho vay kết hợp với ỏp dụng cỏc cụng cụ phũng chống rủi ro tỷ giỏ , xỏc định khả năng hỗ trợ ngoại tệ của SGD đối với một số khỏch hàng cỳ doanh số giao dịch lớn . 3. Dịch vụ và cụng nghệ ngừn hàng  Tuừn thủ qui trỡnh ISO do NHĐT&PT TƯ ban hành về cụng nghệ thụng tin  Trang bị thờm cỏc mỏy chủ loại lớn với tốc độ xử lý cao phục vụ mảng dịch vụ cho khỏch hàng như homebanking, phonebanking.. nhằm mở rộng hơn nữa cỏc dịch vụ ngừn hàng, tăng thờm hiệu quả sử dụng ATM.  Cỳ kế hoạch từng bước thựch hiện hạch toỏn phừn tỏn đối với cỏc nghiệp vụ tớn dụng , điều hành nguồn vốn nhằm tăng trưởng nhanh tốc độ phục vụ khỏch hàng nhất là tốc độ thanh toỏn , và tăng cường khả năng kiểm soỏt kế toỏn . Đặc biệt chỳ trọng đến khả năng tự xừy dựng cỏc chương trỡnh phần mềm ứng dụng phục vụ cỏc mặt nghiệp vụ , phục vụ cụng tỏc điều hành hoạt động kinh doanh của SGD. 4. Cụng tỏc tổ chức đào tạo cỏn bộ 72  Thường xuyờn tổ chức hội nghị, hội thảo, mời chuyờn gia trong cỏc lĩnh vực chớnh trị kinh tế xú hội , ngừn hàng tài chớnh nỳi chuyện . Chỳ trọng hỡnh thức tập huấn nghiệp vụ đối với cơ chế , chế độ hướng dẫn mới hoặc cỏc chiến dịch hoạt động lớn .  Phỏt động phong trào nghiờn cứu khoa học để khuyến khớch mọi người tớch cực tham gia nghiờn cứu , nừng cao trỡnh độ nghiệp vụ . II . Giải phỏp nhằm hạn chế rủi ro tớn dụng đưa ra cho SGD I ngừn hàng đầu tư và phỏt triển Việt Nam. Với tỡnh hỡnh hoạt động kinh doanh hiện tại và phương hướng phỏt triển trong những năm tới như vậy , SGD nờn xem xột một số giải phỏp để ngăn ngừa và hạn chế rủi ro tớn dụng như sau. 1.Tổ chức hợp lý khoa học qui trỡnh cho vay Qui trỡnh quản lý tớn dụng cỳ ý nghĩa rất quan trọng trong hoạt độngcủa ngừn hàng , nỳ thể hiện sức mạnh của ngừn hàng , ngừn hàng mạnh là ngừn hàng cỳ cỳ qui trỡnh tớn dụng chặt chẽ và cỳ hiệu quả và một qui trỡnh tớn dụng chặt chẽ cũng gỳp phần giỳp cho ngừn hàng củng cố sức mạnh và gỳp phần hạn chế rủi ro tớn dụng . Một qui trỡnh quản lý tớn dụng gồm ba giai đoạn -Nghiờn cứu khỏch hàng -Giỏm sỏt khỏch hàng vay vốn -Thu nợ 1.1. Nghiờn cứu khỏch hàng Nghiờn cứu khỏch hàng là giai đoạn quan trọng quyết định trong quỏ trỡnh cho vay . Đừy là giai đoạn mà mọi hoạt động được tiến hành nhằm đưa ra quyết định cuối cựng : cỳ cho vay hay khụng. Khi nghiờn cứu khỏch hàng ngừn hàng khụng chỉ xem xột tới qui mụ hoạt động của doanh nghiệp thụng 73 qua việc tỡm hiểu số vốn cố định, số vốn lưu động ; mà cũn phải xem xột tới năng lực kinh doanh, sức cạnh tranh , uy tớn và triển vọng của doanh nghiệp trong tương lai, từ đỳ xem xột tới khả năng trả nợ vay của doanh nghiệp . Muốn nắm rừ về khỏch hàng thỡ ngừn hàng phải nghiờn cứu và phừn tớch hoạt động của khỏch hàng thụng qua cỏc tài liệu kế toỏn , qua việc khảo sỏt thực tế . Tuy nhiờn như vậy vẫn là chưa đủ để ngừn hàng cỳ được những thụng tin cần thiết về khỏch hàng và để cỳ thể đỏnh giỏ một cỏch chớnh xỏc về khỏch hàng .Ngừn hàng cũn cần phải thăm dũ , tỡm hiểu thờm nhờ nhiều nguồn thụng tin khỏc nhau như thụng tin từ bạn hàng của doanh nghiệp , từ cỏc đơn vị cung cấp vật tư cho doanh nghiệp , từ tỡnh hỡnh quan hệ tớn dụng giữa doanh nghiệp vối cỏc ngừn hàng và cỏc tổ chức tài chớnh tiền tệ khỏc. Song song với những việc này ngừn hàng cũn phải phừn tớch tỡnh hỡnh tài chớnh đặc biệt là khả năng thanh toỏn của khỏch hàng . Sau khi cỳ đầy đủ thụng tin về doanh nghiệp, đối với những khoản cho vay theo dự ỏn ngừn hàng cũn phải thực hiện thờm một bước nữa đỳ là xem xột hồ sơ vay vốn , đỏnh giỏ tài sản thế chấp, kiểm tra tớnh khả thi của dự ỏn . Khi đỏnh giỏ những yếu tố này ngừn hàng phải hết sức thận trọng bởi tất cả những người vay đều muốn vay được tiền và luụn tỡm mọi cỏch cỳ thể để hồ sơ xin vay và những giấy tờ cỳ liờn quan là tốt nhất và dễ được chấp nhận nhất. Vỡ vậy tất cả những yếu tố trờn đều phải được xem xột một cỏch cẩn thận để trỏnh mắc sai lầm trong quyết định cho vay nhằm hạn chế đến mức tối đa những rủi ro cỳ thể gặp phải do những quyết định sai lầm của bản thừn ngừn hàng . 1.2. Giỏm sỏt khỏch hàng vay Giỏm sỏt khỏch hàng là quỏ trỡnh kiểm tra việc sử dụng vốn sau khi cho vay đối với khỏch hàng , việc giỏm sỏt này giỳp cho ngừn hàng cỳ thể 74 định lượng trước những rủi ro cỳ thể xảy ra đối với khoản vay và những trở ngại trong việc thu nợ. Bởi vậy ngừn hàng cần phải giỏm sỏt chặt chẽ việc sử dụng tiền vay của khỏch hàng , để cỳ biện phỏp ngăn ngừa và xử lý phự hợp nếu thấy cỳ biểu hiện sử dụng vốn sai mục đớch hoặc cỳ những sự cố khỏc cỳ thể dẫn tới việc khụng hoàn trả vốn vay. Ngừn hàng cỳ thể giỏm sỏt doanh nghiệp thụng qua cỏc bỏo cỏo tài chớnh, bỏo cỏo kết quả kinh doanh, giỏm sỏt khả năng thanh toỏn, tỡnh hỡnh thu chi... Tuy khụng cỳ mụ hỡnh nhất định nào về cỏc biến cố thường xuyờn xảy ra để cỳ thể cho rằng một khoản nợ nào đỳ là khoản vay khỳ hoàn trả . Nhưng theo kinh nghiệm cho thấy nếu doanh nghiệp cỳ những biểu hiện sau thỡ cỏn bộ tớn dụng cần phải đỏnh giỏ ngay ảnh hưởng của nỳ tới sự an toàn của khoản vay: - Cỏc doanh nghiệp chậm trễ trong việc nộp cỏc bỏo cỏo tài chớnh , bỏo cỏo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. - Khỏch hàng cỳ biểu hiện thoỏi thỏc hoặc trốn trỏnh khi ngừn hàng tới kiểm tra. - Số dư tiền gửi giảm sỳt , xuất hiện cỏc sộc ruts vượt quỏ số dư và cỏc sộc thanh toỏn bị trả lại. - Cỳ sự gia tăng bất thường hàng tồn kho , cỏc khoản bỏn chịu chưa thu được tiền . - Cỳ sự gia tăng khoản nợ chưa đến hạn - Hoàn trả tiền vay cho ngừn hàng chậm hoặc khụng đỳng thời hạn , khụng đầy đủ như cam kết . - Cỳ khỳ khăn về lao động như đỡnh cụng, búi cụng .. -Thay đổi chế độ tài chớnh trong doanh nghiệp : cỳ sự giải thể hay sỏt nhập... -Cỏc thảm hoạ , thiờn tai xảy ra như búo , lụt , hạn hỏn, hoặc cỳ thể doanh nghiệp bị mất trụm , tham ụ, lừa đảo . 75 Những dấu hiệu này cỳ thể là cơ sở để ngừn hàng tỡm biện phỏp điều chỉnh và ngăn ngừa kịp thời trỏnh những rủi ro cỳ thể xảy ra đối với cỏc khoản vay. Khi phỏt hiờnh cỏc khoản nợ cỳ dấu hiệu bị đe doạ cỳ thể khụng hoàn trả được thỡ ngừn hàng phải nhanh chỳng tỡm biện phỏp tốt nhất để bảo vệ lợi ớch của mỡnh . 1.3 Thu nợ Thu nợ là bước cuối cựng để kết thỳc quỏ trỡnh cho vay của ngừn hàng . Thụng thường ngừn hàng tiến hành thu nợ khi cỏc khoản nợ khi đến hạn , tuy nhiờn nếu như ngừn hàng phỏt hiện ra khỏch hàng vay cỳ biểu hiện gian dối, hoặc sử dụng vốn sai mục đớch, cỳ khả năng làm phương hại tới khoản vay thỡ ngừn hàng phải kiờn quyết sử dụng những biện phỏp khỏc nhau để thu hồi nợ, cỳ thể phải thu hồi nợ trước hạn. Chỉ khi nào khoản vay được thu hồi đầy đủ cả gốc lẫn lúi thỡ mới cỳ thể cho rằng việc cho vay đú hoàn tất , cỳ hiệu quả và khụng cỳ rủi ro. Đừy là giai đoạn cuối cựng của qui trỡnh cho vay và chắc chắn là gặp khụng ớt khỳ khăn, vỡ cỏc doanh nghiệp do nhiều nguyờn nhừn khỏc nhau mà khụng muốn trả nợ cho ngừn hàng . Để cụng tỏc thu nợ đạt hiệu quả như mong muốn cỏc bộ tớn dụng cần phải đụn đốc thu hồi vốn một cỏch đầy đủ và đỳng hạn. Việc thu nợ lúi là một cụng việc nghiờm tỳc, phải thực hiện đỳng qui trỡnh tỏc nghiệp đú qui định; phải phỏt hiện kịp thời khả năng dẫn đến rủi ro trong quỏ trỡnh sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp dẫn đến rủi ro trong thu nợ gốc và lúi ; để cỳ biện phỏp giỳp đỡ doanh nghiệp thỏo gỡ khỳ khăn , hạn chế tổn thất rủi ro cho khỏch hàng và cho bản thừn ngừn hàng . Trờn cơ sở chu kỡ hoạt động của doanh nghiệp, Ngừn hàng nờn chia nhỏ kỡ hạn cho vay. Trong mỗi thời kỡ người cỏn bộ tớn dụng phải bỏn sỏt tỡnh hỡnh hoạt động của doanh nghiệp, phừn tớch mọi thụng tin liờn quan đến 76 hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, để cỳ biện phỏp xử lý nợ một cỏch linh hoạt, kịp thời, hạn chế mức tối đa thiệt hại khi cỳ rủi ro xảy ra. Cỳ như vậy thỡ hoạt động tớn dụng của ngừn hàng mới cỳ hiệu quả. Trong cụng tỏc thu nợ , ngừn hàng bao giờ cũng phải tỉnh tỏo, thận trọng và kiờn quyết để vừa cỳ thể thu được nợ , vừa khụng mất khỏch hàng , đồng thời cũng phải luụn cỳ sự giỳp đỡ đỳng mức để giỳp khỏch hàng thỏo gỡ những khỳ khăn cỳ như vậy thỡ hoạt động tớn dụng của ngừn hàng mới cỳ hiệu quả . 2. Chuyờn mụn hoỏ một số khừu cơ bản của qui trỡnh cho vay. Để ra được một quyết định cho vay bộ hồ sơ phải được hoàn chỉnh do cỏc nhừn viờn khỏc nhau của phũnh tớn dụng thực hiện : thu thập thụng tin, thẩm định tài sản đảm bảo , phừn tớch tài chớnh khỏch hàng ...Nếu tất cả những cụng việc này đều do một người làm thỡ sẽ mất rất nhiều thời gian và cỳ thể chất lượng sẽ kộm , và khỳ cỳ tớnh khỏch quan. Do đỳ đũi hỏi phải phừn chia bộ tớn dụng theo cỏc nhỳm chuyờn mụn hoỏ khỏc nhau. Việc phừn chia này phụ thuộc vào khối lượng cụng việc, phương phỏp quản trị, và qui mụ của ngừn hàng. Thụng thường được chia thành cỏc bộ phận sau: - Bộ phận giao dịch với khỏc hàng - Bộ phận phừn tớch tớn dụng - Bộ phận thẩm định tài sản đảm bảo . -Bộ phận thẩm định tài sản đảm bảo, giỏm sỏt cỏc khoản cho vay. Việc quả lý qui trỡnh cho vay đũi hỏi phải cỳ sự phối hợp nhịp nhàng giữa cỏc bộ phận, đồng thời cũng cần phải nừng cao trỏch nhiệm và tớnh độc lập giữa cỏc bộ phận. Để sự phừn chia này cỳ hiệu quả cần phải cỳ hệ thống tiờu chớ cho từng bộ phận nhằm phừn rừ và nừng cao trỏch nhiệm cho từng bộ phận. 77 3. Thực hiện phừn tỏn rủi ro tớn dụng. Một trong những bước quan trọng để thực hiện hạn chế rủi ro tớn dụng là phừn tỏn rủi ro, đừy là nguyờn tắc đầu tiờn mà bất cứ nhà đầu tư nào cũng phải tuừn thủ. Người ta cỳ thể sử dụng nhiều cỏch để thực hiện san sẻ rủi ro tớn dụng bao gồm : Trỏnh dồn vốn: Cỏch trỏnh rủi ro hiệu quả nhất đối với một ngừn hàng là chia nguồn tiền của mỡnh vào nhiều khoản đầu tư, vào nhiều khỏch hàng khỏc nhau thuộc nhiều khu vực kinh tế khỏc nhau. Để thực hiện nguyờn tắc này cần phải thực hiện nhiều biện phỏp khỏc nhau , nhưng phải bỏm sỏt được hai vấn đề chủ yếu là: -Cho vay nhiều đối tượng thuộc nhiều ngành sản xuất kinh doanh khỏc nhau, khụng nờn cho vay quỏ nhiều để sản xuất kinh doanh một sản phẩm hàng hoỏ. Như vậy thỡ qua mạo hiểm nhất là khi nền kinh tế khụng ổn định, và những khỳ khăn khủng hoảng thường gừy ảnh hưởng rộng lớn, dừy chuyền và khỳ kiểm soỏt. Vỡ vậy tập trung chủ yếu vốn vào bất kỳ một ngành xản xuất kinh doanh cho dự ngành đỳ cỳ ổn định đến mức nào thỡ hành động đỳ cũng là quỏ mạo hiểm. - Khụng tập trung nhiều vốn vào một khỏch hàng lớn mà phải san sẻ ra nhiều khỏch hàng trong cựng một ngành sản xuất kinh doanh đỳ . Việc này cũng đú được qui định trong luật cũng như trong cỏc văn bản hướng dẫn khỏc, cụ thể là : - Cho vay một khỏch hàng khụng được vượt quỏ 10% số vốn tự cỳ và quỹ dự trữ của ngừn hàng -Tổng số cho 10 khỏch hàng vay nhiều nhất khụng được vượt quỏ 30% dư nợ của ngừn hàng. 78 Tuy việc phừn tỏn này cỳ gừy khỳ khăn cho ngừn hàng trong hoạt động quản lý cỏc khoản vay do liờn quan đến nhiều đơn vị , khỏch hàng khỏc nhau, nhiều hồ sơ vay khỏc nhau, nhưng nỳ trỏnh cho ngừn hàng phải đối mặt với rủi ro lớn. Trong thực tế cỏc ngừn hàng thương mại quốc doanh Việt Nam Cũng như SGD I ngừn hàng đầu tư & phỏt triển Việt Nam đang cho vay đối với khu vực kinh tế quốc doanh chiếm khoảng 80% tổn dư nợ . Đừy là một tỷ lệ khỏ cao vỡ vậy cần phải san sẻ bớt cho những khu vực khỏc. Riờng về SGD thỡ lại cũn đang cho vay tập trung chủ yếu vào lĩnh vực xừy lắp, cho nờn việc tiến hành mở rộng cho vay sang cỏc lĩnh vực kinh tế khỏc là điều hết sức cần thiết. Liờn kết đầu tư tớn dụng Trong kinh doanh cỳ những doanh nghiệp cỳ nhu cầu vốn lớn mà một ngừn hàng khụng thể đỏp ứng nổi, hoặc qui định khụng cho phộp cho vay một lượng vốn quỏ lớn đối với một khỏc hàng. Tuy nhiờn ngừn hàng cỳ thể liờn kết đầu tư với cỏc ngừn hàng khỏc để cựng thực hiện khoản vay này. Bằng cỏch này ngừn hàng cỳ thể vừa thực hiện được hoạt động tớn dụng của mỡnh, vừa cỳ thể san sẻ được rủi ro tớn dụng với cỏc ngừn hàng khỏc , và cũng cỳ thể tăng năng lực cạnh tranh của mỡnh. Song để thực hiện được phương phỏp này cỏc ngừn hàng cần xừy dựng cỏc dự ỏn và cỏc chương trỡnh cho vay cỳ hiệu quả , thực sự hợp tỏc và cựng nhau ký kết hợp đồng đầu tư, thoả thuận rừ ràng quyền hạn và trỏch nhiệm của mỗi bờn trong việc thẩm định dự ỏn, phừn chia chi phớ thẩm định, quản lý tài sản thế chấp và phừn chia rủi ro. Bảo hiểm tớn dụng : 79 Là một giải phỏp mang tớnh nguyờn tắc cần phải cỳ trong kinh doanh tớn dụng. Biện phỏp này được ỏp dụng phổ biến ở cỏc nước phỏt triển, nhưng ở Việt Nam hiện nay việc bảo hiểm tớn dụng chưa đựoc ỏp dụng rộng rúi. Tuy nhiờn vẫn nờn đề cập đến vài hỡnh thức bảo hiểm tớn dụng : - Ngừn hàng tham gia mua bảo hiểm đối với khoản cấp tớn dụng: Bảo hiểm tớn dụng cỳ nhiệm vụ bồi thường cho ngừn hàng khi cỳ rủi ro xảy ra theo qui định, ngoài ra, bảo hiểm tớn dụng cũn cỳ nhiệm vụ phối hợp với cỏc ngành hữu quan tổ chức cỏc biện phỏp đề phũng ngăn chặn, hạn chế những tổn thất xảy ra nhằm đảm bảo an toàn cho cỏc ngừn hàng thương mại. - Lập quĩ dự phũng để bự những thiệt hại do rủi ro gừy ra : Quĩ dự phũng là phần trớch ra từ thu nhập để trang trải một phần hoặc toàn bộ cỏc lhoản mất vốn, trờn cơ sở đỏnh giỏ mức độ rủi ro đối với từng loại cho vay. Từ đỳ hạn chế những hậu quả xấu cỳ thể xảy ra mà vẫn đảm bảo tỡnh hỡnh tài chớnh của ngừn hàng. Quỹ dự phũng tăng qua cỏc năm vỡ vậy khả năng bự đắp của nỳ ngày càng lớn. Tuy nhiờn quỹ dự phũng khụng phải là một hỡnh thức bảo hiểm cỳ thể ngăn ngừa rủi ro tớn dụng mà chỉ cỳ tỏc dụng khắc phục rủi ro khi nỳ đú xảy ra mà khụng gừy ảnh hưởng tới tỡnh hỡnh tài chớnh của ngừn hàng. - Khỏch hàng vay vốn tớn dung tham gia bảo hiểm cho ngành nghề: khi khỏch hàng tham gia bảo hiểm cho ngành nghề thỡ coi như khoản tớn dụng này đú được bảo hiểm. Đừy là biện phỏp phũng chống rủi ro rất tốt mà ngừn hàng khụng phải phỏt sinh bất kỳ thao tỏc nghiệp vụ nào. Ngừn hàng nờn khuyến khớch khỏch hàng vay vốn tham gia bảo hiểm ngành nghề mà mỡnh kinh doanh thụng qua : ưu tiờn về khối lượng tớn dụng, lúi suất cho vay đối với những khỏch hàng tham gia bảo hiểm ngành nghề. Biện phỏp này cỳ lợi cho cả ngừn hàng lẫn khỏch hàng. 80 4. Khụng nờn quỏ chỳ trọng đến vai trũ của tài sản thế chấp trong cho vay Thế chấp tài sản là một cụng cụ quan trọng trong quản lý tiền vay của Ngừn hàng. Tài sản thế chấp là cơ sở giỳp cho ngừn hàng cỳ khả năng thu hồi nợ vay một khi khỏch hàng khụng cỳ khả năng trả nợ, giỳp ngừn hàng giảm mức tối đa sự thiệt hại khi cỳ rủi ro xảy ra. Khụng thể phủ nhận vai trũ trợ giỳp đắc lực của tài sản thế chấp đối với ngừn hàng nhưng cũng khụng vỡ thế mà chỳng ta lại tuyệt đối hoỏ vai trũ của nỳ trong cơ chế tớn dụng hiện nay. Mục đớch của tớn dụng cho vay khụng phải là thu nợ mà giỳp khỏch hàng cỳ vốn để duy trỡ hoặc mở rộng qui mụ sản xuất kinh doanh, mang lại hiệu quả kinh tế cho khỏch hàng, cho xú hội và cho chớnh bản thừn ngừn hàng. Một khi đú phải mang tài sản thế chấp ra phỏt múi thỡ mọi chuyện đú rừ ràng: sản xuất kinh doanh thua lỗ, vốn đú mất và quan hệ giữa ngừn hàng và khỏch hàng đú chấm dứt. Mặt khỏc, khụng phải tài sản thế chấp nào cũng cỳ thể bỏn một cỏch dễ dàng để ngừn hàng cỳ thể thu hồi nợ một cỏch nhanh chỳng, đặc biệt khi đỳ là tài sản thế chấp của doanh nghiệp nhà nước. Ai cũng biết rằng, doanh nghiệp nhà nước thuộc sở hữu toàn dừn. Bởi vậy toàn bộ tài sản, nhà xưởng đều thuộc sở hữu nhà nước. Việc luật cho phộp cỏc doanh nghiệp nhà nước được đem tài sản thế chấp để vay vốn nếu theo nghĩa bỡnh đẳng trong quan hệ dừn sự thỡ chẳng cỳ gỡ phải bàn. Nhưng nếu doanh nghiệp làm ăn thua lỗ, mất khả năng thanh toỏn cỏc khoản nợ thỡ cỳ nhiều điều phải nỳi đến. Nếu đỳ là ngừn hàng quốc doanh thỡ thực chất việc phỏt mại tài sản chỉ là việc chuyển tài sản "từ tỳi này sang tỳi khỏc". Nếu là ngừn hàng thương mại cổ phần thỡ đỳ là việc chuyển từ sở hữu nhà nước sang sở hữu tư nhừn. 81 Mặt khỏc khụng phải tài sản thế chấp nào cũng dễ dàng bỏn ra, đỳ là chưa kể đến giỏ trị thực của tài sản giảm do sự biến động của thị trường. Thực tế đú chứng minh rằng thu nợ bằng tài sản xiết nợ là gỏnh nặng khỳ xử cho ngừn hàng. Thờm vào đỳ cỳ nhiều trường hợp một tài sản cỳ thể được đem để thế chấp nhiều khoản vay khỏc nhau, đến khi thanh lý thỡ vấn đề quyền sở hữu tài sản thế chấp là một trở ngại cho ngừn hàng. Tuy tài sản thế chấp cũn cỳ một số hạn chế nhất định song ngừn hàng vẫn cần phải thực hiện một cỏch nghiờm tỳc cỏc thủ tục về thế chấp trong quỏ trỡnh cho vay. Giải phỏp này gắn liền với việc nừng cao năng lực cụng tỏo và phẩm chất đạo đức của người cỏn bộ tớn dụng, trỏnh tỡnh trạng đỏnh giỏ quỏ cao giỏ trị của tài sản thế chấp khiến cho việc phỏt mại tài sản khi cỳ rủi ro xảy ra sẽ khụng bự đắp được thiệt hại của ngừn hàng. Mặt khỏc, khụng phải khỏch hàng nào cũng đũi hỏi phải cỳ tài sản thế chấp, mà ngừn hàng cỳ thể xem xột đến khả năng và mối quan hệ của khỏch hàng như bề dầy kinh nghiệm trong mối quan hệ với ngừn hàng, như khả năng quản lý, hiệu quả kinh tế của dự ỏn đang cỳ nhu cầu vay vốn. Tất cả những điều đỳ sẽ cho chỳng ta thấy được một chừn dung khỏch hàng khỏ hoàn chỉnh, giỳp ta cỳ cỏch xử lý đỳng đắn với mức độ rủi ro thấp nhất. Vấn đề chớnh trong giải quyết cho vay khụng phải ở chỗ khỏch hàng cỳ tài sản thế chấp hay khụng mà quan trọng hơn doanh nghiệp đỳ là ai và hiệu quả sử dụng vốn như thế nào, khoản vay đỳ cỳ thể mang lại lợi nhuận cho ngừn hàng hay khụng, và cũng cỳ thể giỳp cho hoạt động của doanh nghiệp khụng. 5. Ngăn ngừa cỏc khoản vay cỳ khả năng dẫn tới nợ quỏ hạn 82 Khi phỏt hiện cỏc khoản vay cỳ vấn đề thỡ ngừn hàng tốt nhất nờn là tỡm biện phỏp điều chỉnh kịp thời để bảo vệ lợi ớch của ngừn hàng. Thụng thường ngừn hàng cỳ thể ỏp dụng một số biện phỏp sau - Gia tăng khối lượng khoản cho vay đối với cỏc doanh nghiệp cỳ phương ỏn phục hồi sản xuất cỳ tớnh khả thi cao. Giải phỏp này chỉ thực sự cso hiệu quả khi mà cả Ngừn hàng và doanh nghiệp cựng nỗ lực vực doanh nghiệp đi lờn vỡ nếu khụng thỡ sự gia tăng cỏc khoản cho vay của Ngừn hàng càng làm cho mỳn nợ của doanh nghiệp càng lớn và khả năng khụng thanh toỏn được khoản nợ của doanh nghiệp càng lớn và khi đỳ rủi ro của Ngừn hàng càng tăng. - Tăng thờm vốn : Ngừn hàng cỳ thể kờu gọi cỏc chủ doanh nghiệp cấp thờm vốn cho doanh nghiệp , nếu là doanh nghiệp cổ phần thỡ cỳ thẻ khuyến khớch phỏt hành thờm cổ phiếu. - Hợp nhất : ngừn hàng cỳ thể đề nghị người vay hợp nhất với một người khỏc. Đề nghị này chỉ được đưa ra sau khi nghiờn cứu và định giỏ cẩn thận cỏc yếu tố ảnh hưởng. Nếu là doanh nghiệp tư nhừn thỡ nờn đề nghị một người cộng tỏc. - Ngừn hàng cỳ thể đề nghị người bảo lúnh cho doanh nghiệp như cỏc cổ đụng chủ chốt, người cung ứng hay tiờu thụ sản phẩm hoặc một vài người cho vay dài hạn. - Đề nghị người vay giảm bớt kế hoạch phỏt triển dài hạn để tăng cường vốn cho kinh doanh. - Cỏn bộ Ngừn hàng cỳ thể khuyờn hoặc cố vấn cho doanh nghiệp trong việc tỡm ra chiến lược kinh doanh mới . Việc làm này khụng chỉ giỳp cho doanh nghiệp cỳ thể thoỏt khỏi cuộc khủng hoảng mà cũn tăng thờm sự 83 thừn thiết trong quan hệ Ngừn hàng - khỏch hàng. Đừy là một nguyờn tắc tương đối quan trọng trong hệ thống nguyờn tắc quản lý tiền vay. - Khuyến khớch thu hồi cỏc khoản đầu tư chưa đến hạn , cụng nợ. Giảm tồn kho bằng việc cải tiến phương thức bỏn, hạ giỏ bỏn ..nhằm tăng doanh thu bỏn hàng . 6. Xử lý nợ quỏ hạn. Trong hoạt động kinh doanh tớn dụng tốt nhất là khụng nờn để xảy ra tỡnh trạng nợ quỏ hạn, tuy nhiờn khi điều này xảy ra thỡ ngừn hàng cần phải cỳ biện phỏp xử lý thớch hợp để cỳ thể hạn chế tối đa tổn thất. Trong trường hợp này ngừn hàng thường hay ỏp dụng hai biện phỏp khai thỏc hoặc thanh lý. Khai thỏc là một quỏ trỡnh làm việc với người vay cho đến khi khoản cho vay đú được trả một phần hay đú được trả toàn bộ mà khụng dựa vào cỏc cụng cụ phỏp lý. Cũn thanh lý là ộp người vay tuừn theo cỏc điều khoản của hợp đồng tớn dụng, ỏp dụng và thực hiện tất cả cỏc biện phỏp hợp lý để đạt mục đớch. Việc sử dụng biện phỏp nào là phụ thuộc vào khả năng chi trả của khỏch hàng, thỏi độ của khỏch hàng đối với khoản vay, thỏi độ của cỏc chủ nợ khỏc và chi phớ thu nợ. 6.1. Tổ chức khai thỏc Khi người vay gặp khỳ khăn về tài chớnh ngừn hàng thường tổ chức khai thỏc. Nghĩa là, người vay được phộp tự khắc phục cỏc khỳ khăn tài chớnh và hoàn trả cỏc khoản nợ cho Ngừn hàng càng nhanh càng tốt. Dĩ nhiờn người vay phải thành khẩn thỏi độ với cỏc khoản vay và chi trả là thoả đỏng. Sử dụng biện phỏp khai thỏc để xử lý cỏc khoản nợ khỳ đũi giống 84 như một chương trỡnh phục hồi mà ngừn hàng ỏp đặt lờn người vay, với sự thoả thuận và cộng tỏc của họ. Cỏc biện phỏp cụ thể cỳ thể là: - Ngừn hàng hướng dẫn người vay trờn nhiều khớa cạnh nhằm tỏc động đến khả năng tạo lợi nhuận, ngừn hàng cỳ thể gia hạn, điều chỉnh hợp đồng tớn dụng để giảm quy mụ hoàn trả trước mắt, cỳ thể tỡm giải phỏp cho vay, tiếp vốn để gia tăng sức mạnh tài chớnh của khỏch hàng, khụi phục lại sản xuất kinh doanh. - Ngừn hàng đề nghị người vay quản lý chặt chẽ ngừn quỹ, khuyờn bỏn bớt tài sản cỳ giỏ trị, giảm lượng hàng tồn kho hoặc thanh lý bớt tài sản khụng sử dụng. - Ngừn hàng cỳ thể khuyờn doanh nghiệp thực hiện lại một chương trỡnh mở rộng sản xuất, cải tiến phương thức bỏn , tăng thờm sanẻ phẩm mới, hoặc bỏ một số hoạt động khụng sinh lợi hay khụng cỳ viễn cảnh sỏng sủa ... Tất cả được hoạch định để giảm bớt chi phớ , tăng doanh số bỏn và lợi nhuận và như vậy làm tăng khả năng trả nợ của người vay, giảm bớt được rủi ro cho ngừn hàng . 6.2 Thanh lý cỏc khoản nợ khỳ đũi Trong trường hợp thấy rừ việc tổ chức khai thỏc là khụng tiện lợi, khụng cỳ hy vọng thu hồi được nợ thỡ ngừn hàng sẽ ỏp dụng biện phỏp thanh lý để xử lý khoản cho vay khỳ đũi. Biện phỏp thanh lý được thực hiện khi người vay khụng sẵn lũng chi trả, cỳ hành động lẩn trốn, lừa đảo, tỡnh trạng tài chớnh là vụ vọng. 85 Nếu khoản cho vay cỳ tài sản bảo đảo hoặc thế chấp, ngừn hàng cựng chuyờn gia tư vấn phỏp luật, nhừn viờn thanh lý thực hiện bỏn đấu giỏ cỏc tài sản đỳ theo phỏp luật hiện hành. Nếu là cỏc khoản cho vay khụng cỳ thế chấp, bảo đảm thỡ ngừn hàng phải chờ đợi sự phỏn quyết của toà ỏn kinh tế mới cỳ biện phỏp thu hồi vốn như bỏn tài sản của người vay. Trong nhiều trường hợp thanh lý chỉ được ỏp dụng sau khi ỏp dụng một vài hỡnh thức khai thỏc nào đỳ mà khụng thành cụng. Sự thanh lý thường được ỏp dụng ngay khi tư tưởng khụng sẵn lũng trả nợ đú rừ , hành độnglừa đảo hay khụng thật thà đú bộc lộ, tỡnh trạng vỡ nợ đú hiện ra, tỡnh hỡnh tài chớnh của người vay là vụ vọng. 7. Xừy dựng chiến lược khỏch hàng. Cỳ thể nỳi khỏch hàng là một trong những nguyờn nhừn gừy ra rủi ro tớn dụng cho ngừn hàng. Do vậy ngừn hàng cần phải lựa chọn ngày càng nhiều khỏch hàng là mục tiờu của ngừn hàng , muốn làm được như vậy ngừn hàng cần phải tiến hành phừn loại khỏch hàng theo nhiều chỉ tiờu khỏc nhau. Khi lựa chọn khỏch hàng ngừn hàng thường chọn những khỏch hàng làm ăn cỳ hiệu quả, cỳ uy tớn và sẵn sàng trả nợ đỳng hạn. Ngừn hàng cỳ thể xem xột mối quan hệ kinh doanh của khỏch hàng với cỏc tổ chức khỏc nhau qua nhiều năm để cỳ cơ sở đỏnh giỏ mức độ uy tớn của khỏch hàng và đặt quan hệ tớn dụng một cỏch chủ động chứ khụng chờ khỏch hàng đến gừ cửa xin vay. Khi chủ động đặt quan hệ với khỏch hàng là ngừn hàng đú tỡm được một phương thức hữu hiệu để giảm bớt rủi ro tớn dụng trong tương lai do đú sàng lọc một cỏch kĩ càng đối tượng khỏch hàng , và cũng đú xem xột một cỏch cẩn thận uy tớn cũng như năng lực kinh doanh của doanh nghiệp. Việc 86 xem xột lựa chọn khỏch hàng phải được ỏp dụng cho mọi thành phần kinh tế để trỏnh tỡnh trạng đối với cỏc doanh nghiệp quốc doanh ngừn hàng cho vay mà khụng cần xột duyệt xem xột doanh nghiệp đỳ hoạt động cỳ hiệu quả hay khụng. Mặt khỏc thụng qua quan hệ giao dịch ( mở tài khoản ,dịch vụ tư vấn..) ngừn hàng nờn thiết lập mối quan hệ mang tớnh lừu dài với khỏch hàng của mỡnh , mối quan hệ đỳ sẽ mang lại lợi ớch cho cả hai bờn trong trường hợp phỏt sinh nhu cầu vay vốn. Đứng trờn gỳc độ khỏch hàng thỡ họ sẽ được những ưu đúi về lúi suất, số lượng tiền vay, thời hạn trả ..Cũn ngừn hàng thỡ sẽ tiết kiệm được thời gian, chi phớ thu thập thụng tin. Đồng thời mối quan hệ lừu dài sẽ giỳp ngừn hàng đối phỳ với những rủi ro bất ngờ về đạo đức khụng lường trước được. 8.Nừng cao quyền lợi và trỏch nhiệm của cỏn bộ tớn dụng Vai trũ quyết định của con người trong cụng cuộc cải cỏch và đổi mới, hoàn thiện hệ thống ngừn hàng là khụng thể phủ nhận được. Thực tế đú cho thấy rằng nếu một ngừn hàng nào cỳ đội ngũ cỏn bộ nhanh nhạy, sỏng tạo trong cụng việc, cỳ tinh thần tập thể vỡ lợi ớch của ngừn hàng thỡ ngừn hàng đỳ chắc chắn cỳ thể đứng vững và phỏt triển trước những sỳng giỳ của thị trường. Trong ngành ngừn hàng Việt Nam đa phần cỏn bộ ngừn hàng là những người tốtvà trung thực, tuy nhiờn khụng phải là khụng cỳ những ngoại lệ. Khụng ớt những cỏn bộ tớn dụng tha hoỏ về đạo đức, hoa mắt trước sự lụi cuốn của đồng tiền đú tạo nờn cơ hội cho doanh nghiệp lũng đoạn nhà ngừn hàng. Khụng chỉ cỳ vậy cỏc cỏn bộ tớn dụng cũn gian dối trong việc thẩm định tỡnh hỡnh tài chớnh của khỏch hàng, đỏnh giỏ sai về tài sản thế chấp, 87 lơ là đi sự giỏm sỏt của mỡnh đối với doanh nghiệp để rồi khi doanh nghiệp khụng trả được nợ thỡ ngừn hàng lĩnh toàn bộ rủi ro. Do vậy cỏn bộ tớn dụng cần phải được giao trỏch nhiệm cụ thể gắn nghĩa vụ của họ với lợi ớch khi hoàn thành cụng việc. Khối lượng cụng việc càng cụ thể hoỏ bao nhiờu thỡ càng dễ thực hiện và việc đỏnh giỏ mức độ hoàn thành cụng việc của cỏn bộ tớn dụng càng chớnh xỏc bấy nhiờu. Mặt khỏc cụng việc của một cỏn bộ tớn dụng đũi hỏi khụng chỉ cỳ kiến thức chuyờn sừu về kinh doanh tớn dụng mà cũn phải hiểu biết nhiều lĩnh vực để phừn tớch và phỏn đoỏn chớnh xỏc, đưa ra quyết định phự hợp. Đũi hỏi thỡ cao, trỏch nhiệm nặng nề nhưng quyền lợi của họ như thế nào cũng là vấn đề mà ngừn hàng cần phải quan từm và phải cỳ chớnh sỏch khen thưởng thoả đỏng với những cỏn bộ hoàn thành tốt nhiệm vụ, đồng thời cũng cỳ biện phỏp kỷ luật đối với những người vi phạm gừy thiệt hại cho ngừn hàng. Bờn cạnh đỳ cần tăng cường đào tạo để nừng cao hơn nữa kiến thức của cỏn bộ ngừn hàng giỳp cho họ tinh thụng nghiệp vụ, cỳ kinh nghiệm thực tiễn trong cụng việc. 9. Tăng cường cụng tỏc kiểm soỏt nội bộ. Kiểm soỏt nội bộ cỳ vai trũ quan trọng đối với cụng tỏc quản trị và điều hành ngừn hàng trong điều kiện cạnh tranh gay gắt hiện nay. Một trong những bài học sừu sắc của hệ thống ngừn hàng thương mại Việt Nam trong thời gian qua dẫn tới chất lượng tớn dụng kộm là chỳng ta chưa coi trọng đỳng mức vai trũ của hoạt động kiểm soỏt nội bộ. Hoạt động kiểm tra kiểm soỏt nội bộ bao gồm cả việc kiểm tra trước trong và sau quỏ trỡnh thực hiện từng khừu của nghiệp vụ cho vay. Cụng tỏc này giỳp cho việc phỏt hiện kịp thời những vi phạm và những phương hướng xử lý thớch hợp , gỳp phần 88 đảm bảo vốn vay. Thực hiện tốt hoạt động giỏm sỏt, kiểm tra, kiểm soỏt nội bộ kết hợp với kiểm toỏn bắt buộc từ bờn ngoài theo thụng lệ quốc tế và hoạt động thanh tra ngừn hàng là tiền đề để nừng cao và phỏt triển đối với SGD. 10. Đa dạng hoỏ việc cung cấp dịch vụ tư vấn kinh doanh cho khỏch hàng Giữa ngừn hàng và khỏch hàng luụn tồn tại mối quan hệ lẫn nhau, ngừn hàng hoạt động và tồn tại trờn cơ sở hoạt động của khỏch hàng, nếu khỏch hàng hoạt động yếu kộm thỡ ngừn hàng bị ảnh hưởng rất nhiều. Do đỳ hoạt động tư vấn cho khỏch hàng chớnh là một biện phỏp hữu hiệu để ngăn ngừa rủi ro tớn dụng một cỏch chủ động, biện phỏp này vừa cỳ thể trỏnh được những tổn thất cho ngừn hàng vừa cỳ thể trỏnh được những tổn thất cho khỏch hàng. Khụng những giảm được rủi ro, hoạt động tư vấn cũn giỳp ngừn hàng tạo được thị trường mới, vỡ những hoạt động này giỳp cho ngừn hàng cỳ điều kiện tiếp xỳc với cỏc doanh nghiệp và hiểu về doanh nghiệp một cỏch đầy đủ hơn và chớnh xỏc hơn trờn cơ sở đỳ cỳ thể mở rộng quan hệ giao dịch. Thờm vào đỳ ngừn hàng cũn cỳ thể tăng thờm được lợi nhuận nhờ dịch vụ tư vấn. Tuy nhiờn để thực hiện dịch vụ này khụgn phải là đơn giản, nỳ đũi hỏi nhừn viờn ngừn hàng phải cỳ trỡnh độ, cỳ kinh nghiệm, cỳ kiến thức về thị trường để giỳp đỡ khỏch hàng sử dụng đồng vốn đi vay cỳ hiệu quả. Ngừn hàng sẽ đưa ra những lời khuyờn về cỏc vấn đề : sỏng kiến mở rộng sản xuất, phỏt hiện những bất hợp lý, giỳp khỏch hàng thỏo gỡ những khỳ khăn, trong kinh doanh,cỳ thờm những thụng tin về tài chớnh tiền tệ, dự đoỏn xu hướng phỏt triển ngành nghề kinh doanh của khỏch hàng ... Ngoài ra , ngừn hàng cũn cung cấp thờm một số dịch vụ khỏc như mụi giới, tư vấn về tài chớnh, .. 89 Khi ngừn hàng thực hiện nghiệp vụ tư vấn cho khỏch hàng là ngừn hàng giỳp đỡ cho khỏch hàng đứng vững trờn thương trường , cũn bản thừn ngừn hàng vừa thực hiện chức năng của một ngừn hàng đa năng, vừa thực hiện đảm bảo an toàn tớn dụng , vừa cỳ thể thu được lợi nhuận. Đối với sở giao dịch I ngừn hàng đầu tư và phỏt triển Việt Nam , đối tượng cho vay chủ yếu là hoạt động trong lĩnh vực xừy lắp thỡ lại càng phải chỳ trọng hơn tới hoạt động này. Bởi vỡ xừy lắp là một lĩnh vực đũi hỏi phải cỳ vốn đầu tư lớn, hoạt động phức tạp, chu kỳ kinh doanh khỏ dài, lại cỳ nhiều biến động, việc sử dụng vốn sao cho cỳ hiệu quả khụng phải là điều dễ dàng. Vỡ vậy SGD cần phải chỳ trọng đến hoạt động tư vấn để giỳp đỡ khỏch hàng sử dụng vốn cỳ hiệu quả hơn trong kinh doanh nhất là khi những khoản vay thường được đầu tư lừu dài vào cỏc dự ỏn. III. Một số kiến nghị đối với cỏc cơ quan chức năng 1- Nừng cao vai trũ của quỹ bảo hiểm tớn dụng. Để giảm bớt rủi ro đối với hoạt động ngừn hàng trong cơ chế thị trường nờn hỡnh thành cỏc quỹ bảo hiểm: Quỹ bảo hiểm tài sản thế chấp, Quỹ bảo hiểm tớn dụng. Thu nhập của quỹ là một tỷ lệ nhất định của phần vốn được bảo hiểm và đảm bảo đủ để bảo toàn, tăng trưởng quỹ nhằm bự đắp cho những rủi ro mất mỏt cỳ thể sảy ra cho cả người cho vay và người vay. Quỹ bảo hiểm tớn dụng một mặt giỳp ngừn hàng san sẻ rủi ro tớn dụng một mặt giỳp cho doanh nghiệp bự đắp tổn thất khi rủi ro xảy ra với khoản vốn vay. 2- Tăng cường hiệu quả hoạt động của trung từm thụng tin tớn dụng (CIC) Thụng tin tớn dụng là yếu tố quan trọng trong quản lý tớn dụng, nhờ cỳ thụng tin tớn dụng người quản lý cỳ thể đưa ra những quyết định cần thiết 90 liờn quan đến cho vay, theo dừi và quản lý tài khoản cho vay. Thụng tin tớn dụng càng chớnh xỏc bao nhiờu thỡ khả năng phũng ngừa rủi ro càng lớn do chỳng ta trỏnh được việc lựa chọn đối nghịch và rủi ro đạo đức. Trong thực tế trung từm thụng tin tớn dụng (CIC) của Việt Nam ra đời cỏch đừy 4 năm đú thực sự phần nào trở thành một người bạn đỏng tin cậy đối với ngừn hàng. CIC đú được triển khai ở tất cả cỏc địa phương và bước đàu thu được thụng tin của 77000 doanh nghiệp, đừy là doanh nghiệp cỳ mức nợ gần 50 triệu đồng. Trung từm CIC đú phỏt huy vai trũ của mỡnh trong việc cung cấp cho cỏc nhà đầu tư những thụng tin hết sức quý bỏu, giỳp cho cỏc tổ chức tớn dụng trỏnh được rủi ro trong việc thiếu thụng tin. Tuy nhiờn, do mới ra đời nờn CIC vẫn cũn chưa đi vào nề nếp từ khừu cập nhật số liệu đến khừu cung cấp thụng tin, chưa cỳ những chế tài trong việc xử lý cung cấp những thụng tin sai lệch dẫn đến rủi ro. Nhằm giỳp cho ngừn hàng trỏnh được thất bại trong việc đỏnh giỏ,xem xột và quản lý tài sản thế chấp thỡ CIC ngoài việc cung cấp cỏc thụng tin về hoạt động kinh doanh của khỏch hàng vay cũn phải là nơi đăng kớ phỏp định tài sản thế chấp của ngừn hàng thương mại. Ta húy xột vớ dụ sau: Ngừn hàng A cấp tài khoản cho vay 100 triệu cho khỏch hàng X với tài sản thế chấp trị giỏ 400 triệu. Ngừn hàng A trong quỏ trỡnh thẩm định cho vay của mỡnh sẽ được CIC cung cấp những thụng tin về khỏch hàng X như: Tỡnh hỡnh hoạt động kinh doanh của khỏch hàng và quyền sở hữu của khỏch hàng X đối với tỡa sản thế chấp như thế nào, đồng thời CIC sẽ cung cấp cho ngừn hàng A giấy cụng nhận quyền chủ nợ cấp I (ghi rừ khỏch hàng X chưa thế chấp tài sản này ở bất kỳ một ngừn hàng nào khỏc ). 91 Làm xong những thủ tục này thỡ ngừn hàngA sẽ cho khỏch hàng X vay tiền. Trường hợp khỏch hàng X lại đến vay của ngừn hàng B một khoản tiền vay là 100 triệu đồng và cựng tài sản thế chấp thỡ CIC sẽ cung cấp cho ngừn hàng B những thụng tin tương tự như trờn, ngừn hàng B sẽ biết được rằng tài sản đỳ đú được thế chấp tại ngừn hàng A do vậy ngừn hàng B cỳ thể chủ động xem xột cỏc thụng tin về ụng X để rồi quyết định cho vay hay khụng. trường hợp B cho X vay và ụng X bị phỏ sản thỡ ngừn hàng A sẽ là người được trả gốc và lúi trước. Ngừn hàng B chỉ được thu nợ trờn phần cũn lại. điều này làm cho cỏc ngừn hàng tỉnh tỏo và cẩn thận hơn trong việc ra quyết định cho vay. Mặt khỏc làm việc này cũn ngăn chặn được tỡnh trạng khỏch hàng dựng nhiều thủ đoạn để cỳ chứng từ gốc đem thế chấp tài sản ở nhiều ngừn hàng và trỏnh được những tranh chấp và trật tự thu nợ trờn tài sản thế chấp. Về phớa khỏch hàng điều này cũng giỳp cho họ dễ dàng và thuận lợi trong việc dựng một tài sản thộe chấp để đi vay nợ tại nhiều ngừn hàng. Một việc khỏc nữa cũng cần nỳi tới là nỳ giỳp cho việc thực hiện đồng tài trợ của nhiều ngừn hàng đối với một khỏch hàng, giỳp cho ngừn hàng trỏnh được rủi ro tớn dụng. 3- Hoàn thiện văn bản phỏp luật về tài sản thế chấp. Nhà nước cần tạo lập một mụi trường phỏp lý hoàn chỉnh hơn nhằm tạo ra sự an toàn phỏp lý cho hệ thống tiền tệ. Chớnh do thiếu mụi trường phỏp lý an toàn đú khiến cho hoạt động tớn dụng của ngừn hàng hiện nay cũn gặp rất nhiều khỳ khăn. Nhà nước cần tiếp tục cho ra một số đạo luật cỳ liờn quan đến hoạt động của ngừn hàng. (Thật hữu ớch cho cỏc ngừn hàng hiện nay vỡ luật ngừn hàng đú ra đời). Đặc biệt cần phải hoàn thiện tốt hơn luật thế chấp và những văn bản hướng dẫn việc xỏc định quyền sở hữu cỏc tài 92 sản cố định thường được dựng để làm tài sản thế chấp. Mặt khỏc cũng phải cỳ cỏc quy định tạo sự dễ dàng hơn trong việc thanh lý cỏc tài sản thế chấp của doanh nghiệp, tư nhừn cỳ nợ quỏ hạn khụng trả được. 4- Cỏc biờn phỏp khỏc. Để mối quan hệ giữa hoạt động tớn dụng ngừn hàng và hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ngày càng phỏt triển cần cỳ sự phối hợp đồng bộ của cỏc cấp cỏc ngành và thực hiện tốt những giải phỏp chủ yếu sau đừy: - Chớnh phủ cần cỳ thỏi độ dứt khoỏt xắp xếp lại cỏc doanh nghiệp nhà nước, chỉ để tồn tại những doanh nghiệp làm ăn cỳ hiệu quả, những doanh nghiệp thực sự cần thiết cho dừn sinh , tạo điều kiện cho đầu tư tớn dụng nừng cao được hiệu quả. đặc biệt tăng cường trỏch nhiệm trong việc cấp giấy phộp thành lập cụng ty tư nhừn, cụng ty TNHH, trỏnh thành lập tràn lan gừy hậu quả xấu cho cỏc đối tỏc cũng như trong xú hội. - Bộ tài chớnh cần tiếp tục cấp bổ xung mức vốn điều lệ đú được duyệt cho cỏc doanh nghiệp để đảm bảo đủ số vốn tối thiểu cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của cỏc doanh nghiệp Nhà nước. - Chớnh sỏch tớn dụng cần được tiếp tục hoàn thiện đảm bảo vừa huy động được tiền gửi vào ngừn hàng (đặc biệt nguồn vốn trung và dài hạn) vừa đảm bảo cho cỏc ngừn hàng thương mại kinh doanh cỳ lúi, bảo toàn được vốn, khuyến khớch được cỏc doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn ngừn hàng, kớch thớch mở rộng tớn dụng trung và dài hạn để đổi mới kỹ thuật, hiện đại hoỏ cụng nghệ, tăng sức cạnh tranh nội địa. 5. Một số kiến nghị đối với ngừn hàng đầu tư trung ương. 93 Ngừn hàng đầu tư trung ương là đơn vị trực tiếp quản lý đối với sở giao dịch I, tuy hoạt động độc lập như một chi nhỏnh nhưng SGD I vẫn phải chịu trỏch nhiệm bỏo cỏo với ngừn hàng đầu tư trung ương về hoạt động và tỡnh hỡnh kinh doanh của mỡnh, và vhịu sự chỉ đạo của ngừn hàng ĐT&PT TƯ. Ngược lại ngừn hàng đầu tư và phỏt triển trung ương cũng phải cỳ trỏch nhiệm hướng dẫn và hỗ trợ SGD I về mọi mặt. Một nhiệm vụ quan trọng của ngừn hàng đầu tư và phỏt triển trung ương đối với SGD I cũng như đối với cỏc chi nhỏnh khỏc của hệ thống đỳ là hướng dẫn thực hiện cỏc qui định, văn bản của ngừn hàng nhà nước về ngừn hàng và hoạt động ngừn hàng, đặc biệt là những hướng dẫn về hoạt động tớn dụng. Việc ỏp dụng một cỏch đỳng đắn sỏng tạo, linh hoạt những qui định của ngừn hàng nhà nước về hoạt động tớn dụng như: qui định về tài sản thế chấp, về thủ tục thẩm định , về thủ tục cho vay ... là một trong những yếu tố quan trọng gỳp phần kiểm soỏt và hạn chế rủi ro tớn dụng. Ngoài việc hướng dẫn cho SGD I thi hành và ỏp dụng cỏc căn bản của ngừn hàng nhà nước và chớnh phủ về hoạt động tớn dụng cũng như những hoạt đụng khỏc của ngừn hàng , ngừn hàng ĐT&PT TƯ cũn cỳ nhiệm vụ hỗ trợ cho cỏc chi nhỏnh trong hệ thống đào tạo đội ngũ cỏn bộ tớn dụng nhằm đỏp ứng yờu cầu ngày một cao của nền kinh tế nước ta. Cỳ thể nỳi cỳ một đội nhũ cỏn bộ cỳ trỡnh độ nghiệp vụ giỏi, cỳ tư cỏch đạo đức tốt là yếu tố quan trọng hàng đầu đối với sự thành cụng của một ngừn hàng. Trong hoạy động tớn dụng trỡnh độ nghiệp vụ và tư cỏch đạo đức của cỏn bộ tớn dụng là nhừn tố khỏ quan trọng quyết định sự thành cụng của việc cho vay. Cho nờn ngừn hàng đầu tư và phỏt triển trung ương cần phải chỳ trọng giỳp đỡ SGD trong cụng tỏc bồi dưỡng và đào tạo cỏn bộ. 94 Tuy cỏc chi nhỏnh trong hệ thống bao gồm cả sở giao dịch I được hoạt động và hạch toỏn khỏ độc lập để phự hợp với xu hướng cạnh tranh gay gắt hiện nay, song vẫn phải chịu sự kiểm soỏt của ngừn hàng ĐT&PTTƯ ở một mức độ nhất định nào đỳ. Và cỳ thể nỳi rằng chớnh sự kiểm soỏt này đú giỳp cho SGD I hoạt động cỳ hiệu quả hơn, chớnh sự kiểm soỏt này cỳ thể giỳp cho cỏc chi nhỏnh nhanh chỳng phỏt hiện ra những sai sỳt trong hoạt động, đặc biệt là hoạt động tớn dụng, để cỳ biện phỏp khắc phục kịp thời. Nhờ sự kiểm soỏt kết hợp với cụng tỏc kiểm tra kiểm soỏt nội bộ này mà cỏc chi nhỏnh trong đỳ cỳ SGD I cỳ thể hạn chế được tối đa những rủi ro tớn dụng, thực hiệntốt hơn những nghiệp vụ của mỡnh. Đồng thời cũng giỳp cho SGD rỳt ra được những bài học trong quỏ trỡnh kinh doanh của mỡnh. 95 Kết luận Rủi ro tớn dụng khụng bao giờ là vấn đề cũ đối với khụng chỉ cỏc ngừn hàng thương mại, mà cũn là mối quan từm hàng đầu đối với nhiều đối tượng từ cỏc doanh nhừn , cỏc nhà đầu tư, cỏc nhà hoạch định chớnh sỏch tới dừn chỳng. Lý do của sự quan từm này rất đơn giản, bởi lẽ ngừn hàng đỳng vai trũ rất quan trọng , ảnh hưởng bởi sự thua lỗ của ngừn hàng đến nền kinh tế nhiều hơn sự thua lỗ của bất kỡ loại hỡnh doanh nghiệp nào khỏc. Tuy nhiờn cỳ một điều khụng thể phủ nhận được rằng rủi ro là một phạm trự tất yếu luụn tồn tại trong hoạt động kinh doanh của ngừn hàng hay hoạt động của bấy kỳ đơn vị nào khỏc trong nền kinh tế. Vấn đề đặt ra là phải làm sao để cỳ thể hạn chế đến mức thấp nhất những rủi ro và những tỏc động tiờu cực của nỳ. Nền kinh tế nước ta đang trong thời điểm giao thời giữa cỏi mới và cỏi cũ, cũn nhiều yếu kộm làm ảnh hưởng khụng nhỏ tới chất lượng tớn dụng của hệ thống ngừn hàng thương mại. Do đỳ cụng tỏc phũng chống rủi ro nỳi chung cũng như rủi ro tớn dụng càng cần phải được chỳ trọng hơn bao giưoỡ hết. Cỏc ngừn hàng phải khụng ngừng chủ động, sỏng tạo, tỡm ra giải phỏp cho phự hợp với mụi trường kinh doanh của mỡnh. Cỏc biện phỏp hạn chế rủi ro tớn dụng khụng bao giờ là thừa đối với tất cả mọi ngừn hàng thương mại cũng như đối với SGD I ngừn hàng đầu tư và phỏt triển Việt Nam. Chỉ cỳ một cài nhỡn đỳng đắn khỏch quan đối với rủi ro thỡ cỏc ngừn hàng mới cỳ thể hạn chế được rủi ro, nừng cao chất lượng hoạt động kinh doanh , gỳp phần phỏt triển nền kinh tế đất nước. 96

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfBáo cáo tốt nghiệp- Những biện phỏp nhằm hạn chế rủi ro tại SGDI ngõn hàng đầu tư và phỏt triển Việt Nam.pdf
Luận văn liên quan