Phân biệt quá trình thu các khoản thuế và quá trình thu các khoản thu từ vay nợ

Khái niệm - Quá trình thu các khoản thuế Thuế là khoản thu vào ngân sách Nhà nước, một nghĩa vụ tài chính của các tổ chức, cá nhân có thể bằng tiền mặt hoặc hiện vật, một lần hoặc thường xuyên, dựa trên cơ sở các văn bản pháp luật do cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất ban hành theo nguyên tắc bắt buộc không bồi hoàn. - Quá trình thu các khoản thu từ vay nợ Các khoản vay nợ của nhà nước: ví dụ như vay nợ từ viện trợ nước ngoài, vay từ nhân dân dưới hình thức phát hành trái phiếu, nhằm mục đích giải quyết tình trạng thiếu hụt ngân sách và xây dựng các công trình phúc lợi xã hội.

doc4 trang | Chia sẻ: lvcdongnoi | Ngày: 08/03/2013 | Lượt xem: 4849 | Lượt tải: 6download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Phân biệt quá trình thu các khoản thuế và quá trình thu các khoản thu từ vay nợ, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tiêu chí Quá trình thu các khoản thuế Quá trình thu các khoản thu từ vay nợ Khái niệm của các khoản thu (vay) Thuế là khoản thu vào ngân sách Nhà nước, một nghĩa vụ tài chính của các tổ chức, cá nhân có thể bằng tiền mặt hoặc hiện vật, một lần hoặc thường xuyên, dựa trên cơ sở các văn bản pháp luật do cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất ban hành theo nguyên tắc bắt buộc không bồi hoàn. Các khoản vay nợ của nhà nước: ví dụ như vay nợ từ viện trợ nước ngoài, vay từ nhân dân dưới hình thức phát hành trái phiếu, nhằm mục đích giải quyết tình trạng thiếu hụt ngân sách và xây dựng các công trình phúc lợi xã hội. Chủ thể thực hiện có liên quan Tổng cục thuế, Cục thuế, Chi cục thuế; Tổng cục hải quan, cục hải quan, chi cục hải quan. Theo khoản 2 điều 2 luật quản lý thuế năm 2006. VD: cơ quan hải quan có trách nhiệm kiểm tra và thu thuế theo quy định của luật này và luật hải quan theo điều 27 luật thuế xuất khẩu, nhập khẩu của nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam số 45/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005. Bo ke hoach va dau tu tuy theo phân công cua chinh phủ VD: ODA được chính phủ thực hiện vay từ các nước viện trợ. Chủ thể phát hành trái phiếu VD: Chính phủ là Bộ Tài chính theo khoản 1 điều 3 Nghị định 01/2011/NĐ-CP về phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương Chủ thể nộp, cung ứng (nộp) các khoản thu (1) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế;(2) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nộp các khoản thu khác do cơ quan quản lý thuế quy định Tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế; (3) Tổ chức, cá nhân làm thủ tục về thuế thay người nộp thuế. VD: Tổ chức, cá nhân có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế tại điều 2 của luật này là đối tượng nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ( theo điều 4 Luật thuế xuất khẩu, nhập khẩu của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam số 45/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005. => Tùy theo quy định của pháp luật từng loại thuế mà cac chủ thể nộp thuế theo quy định của pháp luật. Các nước, tổ chức,cá nhân, quần chúng nhân dân. VD: 1. Đối tượng mua trái phiếu là tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài. Theo khoản 1 điều 7 Nghị định 01/2011/NĐ-CP => bất kì đối tượng nào cũng có thể mua trái phiếu. Nước nào có thỏa thuận với Việt Nam về viện trợ ODA đều có thể viện trợ cho Việt Nam. trình tự, thủ tục thu Bước 1: đăng kí thuế và nhận mã số thuế. Bước 2: Kê khai và tính thuế (các tc, cn tự làm và cơ quan quản lý thuế sẽ thanh tra, khiểm tra. Nếu có vi phạm sẽ xử lý theo quy đinh của pháp luật). Bước 3: nộp thuế. Bước 4: Một số trường hợp được miễn giảm thuế theo điều 61luat quản lý thuế 2006 VD: Công ty trách nhiệm hữu hạn M sau khi làm hồ sơ đăng kí thành lập doanh nghiệp đã làm hồ sơ đăng kí thuế tại chi cục quản lý thuế tỉnh A nơi mà Cty TNHH M đóng trụ sở (khoản 1 điều 24 Luật quản lý thuế 2006), sau 15 ngày kể từ ngày chi cục quản lý thuế tại tỉnh A sẽ cấp giấy chứng nhận đăng kí thuế cho công ty M gồm 1 số giấy tờ và mã số thuế (điều 26 luật quản lý thuế 2006). Sau khi có mã số thuế thì công ty M phải tự tính và khai số thuế phải nộp theo mẫu của Bộ Tài chính quy định và nộp thuế.(khoản 1 điều 30 luật quản lý thuế 2006). => Mọi chủ thể nộp thuế đều theo trình tự thủ tục chung như trên. Trừ 1 số trường hợp pháp luật quy định riêng. - Phát hành trái phiếu: Bước 1: Chủ thể mua xuất trình giấy tờ cá nhân và đề nghị lượng trái phiếu muốn mua. Bước 2: Cán bộ thực hiện thủ tục phát hành, in công trái, đề nghị chủ thể mua kí vào cuống trái phiếu. Bước 3: chủ thể mua đưa tiền và nhận lại giấy tờ cá nhân. -Hợp đồng vay nợ: Thương là hợp đồng tín dụng và hợp đồng cho vay Bước 1: chủ thể cho vay nhận hồ sơ vay vốn. Bước 2: Dự thảo Hợp đồng tín dụng. Bước 3: Hoàn thiện dự thảo, thống nhất nội dung Hợp đồng tín dụng. Bước 4: Ký kết Hợp đồng tín dụng. Bước 5: Giao nhận tiền , lưu giữ HĐTD. Viện trợ: Bước 1: tìm kiếm nước Viện trợ ODA. Bước 2: đàm phán và thỏa thuận về điều ước viện trợ. Bước 3: kí kết điều ước viện trợ. Bước 4: nhận viện trợ và thực hiện đúng theo thỏa thuận. VD: Thủ tục Quy trình phát hành trái phiếu bằng tiền mặt Bước 1:  Khách hàng xuất trình Giấy chứng minh nhân dân (CMND) và đề nghị tổng số tiền cùng các loại mệnh giá cần mua (trường hợp mua trái phiếu không ghi tên thì không cần xuất trình CMND) Bước 2:  Cán bộ giao dịch nhận tiền và thực hiện thủ tục phát hành, in phiếu phát hành và yêu cầu khách hàng ký mẫu vào cuông trái phiếu (đối với loại có ghi tên) và phiếu phát hành. Bước 3:  Cán bộ giao dịch giao phần thân trái phiếu và trả CMND cho khách hàng. (Nghị định số 141/2003/NĐ-CP ngày 20/11/2003 của Chính phủ ban hành quy chế phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu Chính quyền địa phương.) => trình tự thủ tục không theo 1 khuôn mẫu chung mà các khoản vay khác nhau có trình tự, thủ tục riêng theo quy định cụ thể của pluật Cách thức thu, nộp Đồng tiền nộp thuế là Đồng Việt Nam, trừ trường hợp nộp thuế bằng ngoại tệ theo quy định của Chính phủ. Nộp tại a) Tại Kho bạc Nhà nước; b) Tại cơ quan quản lý thuế nơi tiếp nhận hồ sơ khai thuế; c) Thông qua tổ chức được cơ quan quản lý thuế uỷ nhiệm thu thuế; d) Thông qua ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng (điều 44) . VD: Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được nộp bằng đồng Việt Nam. Trường hợp nộp thuế bằng ngoại tệ thì đối tượng nộp thuế phải nộp bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi. Theo điều 8 nghị định số 87/2010/ NĐ-CP -, Vay bằng nội tệ, ngoại tệ, vàng hoặc hàng hoá quy đổi. - Chính phủ vay thông qua phát hành công cụ nợ và ký kết thỏa thuận vay trong phạm vi tổng mức, cơ cấu vay, trả nợ hàng năm của Chính phủ. Theo điều 19, 20 luật quản lý nợ công VD: - Trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương phát hành trong nước bằng đồng Việt Nam. Trường hợp trái phiếu Chính phủ phát hành trong nước bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi thực hiện theo đề án được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Quyền và nghĩa vụ của chủ thể thu, đi vay điều 8, điều 9 luật thuế 2006 => khoản thu từ chủ thể nộp không phải hoản trả lại trực tiếp và thời hạn nhất định. VD: chi cục thuế tỉnh A có quyền yêu cầu công ty TNHH M cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế, số hiệu, nội dung giao dịch… và giải thích việc tính thuế , khai thuế, nộp thuế của công ty này theo khoản 1 điều 9 luật quản lý thuế 2006. có trách nhiệm hoàn trả vốn cho bên cho vay theo đúng các điều kiện, điều khoản của thoả thuận vay hoặc phát hành. K7 – Đ3 VD: các doanh nghiep phát hành trái phiếu được CP bảo lãnh có trách nhiệm thanh toán gốc, lãi trái phiếu khi đến hạn bằng các nguồn vốn hợp pháp của mình. (Điều 23 NGHỊ ĐỊNH VỀ PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ, TRÁI PHIẾU ĐƯỢC CHÍNH PHỦ BẢO LÃNH VÀ TRÁI PHIẾU CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG ) Quyền và nghĩa vụ của chủ thể nộp, cho vay - có quyền được hướng dẫn việc tính thuế, nộp thuế, được hưởng các ưu đãi về thuế, hoàn thuế, tố cáo hành vi vi vi phạm của công chức quản lý thuế điều 6 luật quản lý thuế 2006. - có nghĩa vụ đăng kí thuế, khai thuế, tính thuế trung thực, chính xác, nộp thế đầy đủ đúng hạn…điều 7 luật quản lý thuế 2006. VD:Khi cơ quan thuế ra quyết định phạt không đúng, hoặc quyết định thu sai thì người nộp thuế có quyền khiếu nại quyết định xử lý của cơ quan này lên cơ quan quản lý cấp trên hoặc cơ quan có thẩm quyền theo quy định pháp luật trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định. chủ thể cho vay được nhận lại khoản tiền cho vay cùng số lãi vào thời điểm đã thoả thuận trc hoặc được hưởng những ưa đãi nhất định. VD: Về kinh tế, nước tiếp nhận ODA phải chấp nhận dỡ bỏ dần hàng rào thuế quan bảo hộ các ngành công nghiệp non trẻ và bảng thuế xuất nhập khẩu hàng hoá của nước tài trợ.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docPhân biệt quá trình thu các khoản thuế và quá trình thu các khoản thu từ vay nợ (8 điểm).doc
Luận văn liên quan