Phần mềm thông tin chứng khoán trên nền Android (Client)

Mục lục Chương 1: Mở đầu. 1 Chương 2: Lập trình ứng dụng trên nền Android. 3 2.1 Android là gì ?. 3 2.2 Lập trình ứng dụng Android: 7 2.2.1 Các thành phần cơ bản của 1 ứng dụng Android: 7 2.2.2 Chu trình sống của một ứng dụng Android: 8 2.2.3 Chu trình sống của một activity: 9 Chương 3: Vẽ đồ thị trên ứng dụng Android. 12 3.1 Khảo sát một số thư viện vẽ đồ thị trên Android. 12 3.1.1 AchartEngine: 12 3.1.2 GraphView: 13 3.1.3 aiCharts: 14 3.1.4 Flot: 14 3.1.5 droidcharts: 15 3.2 Lựa chọn: 16 Chương 4: Web service và giao tiếp giữa client và server. 17 4.1 Web service. 17 4.1.1 Giới thiệu về Web service: 17 4.1.1.1 Khái niệm: 17 4.1.1.2 Các đặc điểm của web service: 17 4.1.1.3 Các yếu tố nền tảng của web service: 17 4.1.1.3.1 XML(eXtensible Markup Language): 17 4.1.1.3.2 WSDL(Web Service Description Language): 18 4.1.1.3.3 UDDI(Universal Description,Discovery,and Integration): 18 4.1.1.3.4 SOAP(Simple Object Access Protocol): 19 4.1.1.4 Mô hình hoạt động của web service: 19 4.1.2 Tạo web service bằng Eclipse lấy dữ liệu từ cơ sở dữ liệu SQL. 20 4.1.2.1 Thiết kế cơ sở dữ liệu. 20 4.1.2.1.1 Bảng hose. 21 4.1.2.1.2 Bảng company_list. 22 4.1.2.2 Kết nối tới cơ sở dữ liệu SQL. 24 4.1.2.3 Tạo web service bằng Eclipse. 25 4.2 Giao tiếp giữa client và server. 26 4.2.1 Ksoap2-Android là gì ?. 26 4.2.2 Sử dụng ksoap2-Android để lấy dữ liệu từ server: 26 Chương 5: Xây dựng và triển khai ứng dụng. 29 5.1 Xây dựng chương trình: 29 5.1.1 Các chức năng chính của chương trình: 29 5.1.2 Thiết kế server: 30 5.1.3 Thiết kế client: 32 5.1.4 Thiết kế chức năng: 33 5.1.4.1 Xem thông tin mã cổ phiếu: 34 5.1.4.2 Xóa mã cổ phiếu khỏi danh sách: 34 5.1.4.3 Vẽ biểu đồ cho mã cổ phiếu: 35 5.1.4.4 Cập nhật thông tin mã cổ phiếu: 36 5.1.4.5 Xóa toàn bộ mã cổ phiếu khỏi danh sách: 36 5.1.4.6 Tìm kiếm mã cổ phiếu: 36 5.1.4.7 Thêm mã cổ phiếu vào danh sách: 37 5.1.4.8 Xem tin tức: 38 5.2 Cài đặt: 38 5.3 Kiểm tra: 39 5.3.1 Kiểm tra chức năng tương tác giữa người dùng với các mã cổ phiếu mà người dùng quan tâm. 39 5.3.2 Kiểm tra chức năng thể hiện các tin tức trên giao diện người dùng và việc tương tác với người dùng. 39 5.3.3 Kiểm tra chức năng tìm kiếm các mã cổ phiếu có trên thị trường của chương trình. 39 5.4 Thử nghiệm & Kết quả: 40 Chương 6: Tổng kết 44 6.1 Kết luận. 44 6.2 Hướng phát triển. 44 Chương 1: Mở đầuTrong những năm gần đây,cùng với sự phát triển mạnh mẽ,sự hội nhập nhanh chóng của nền kinh tế Việt Nam là sự phát triển vượt bậc của thị trường chứng khoán trong nước.Thị trường chứng khoán Việt Nam ngày càng phát triển và lớn mạnh,là môi trường đầu tư hấp dẫn đối với những người có vốn nhàn rỗi,những người kinh doanh chứng khoán.Nhu cầu cập nhật thông tin chứng khoán mọi lúc mọi nơi ngày càng trở thành một nhu cầu thiết yếu của nhiều người. Bên cạnh đó,điện thoại di động ngày càng phổ biến,gần như là vật bất ly thân,đặc biệt là ngày càng xuất hiện nhiều hệ điều hành dành cho di động với nhiều chức năng và cải tiến.Trong đó,nổi bật lên là hệ điều hành Android do Google phát triển,Android tuy là nền tảng mới ra đời, nhưng số lượng người sử dụng điện thoại chạy hệ điều hành Android ngày càng trở nên đông đúc. Nhận thấy số lượng phần mềm về chứng khoán trên Android còn chưa nhiều,đặc biệt là về chứng khoán trong nước,việc ra đời một phần mềm thông tin chứng khoán giúp người sử dụng cập nhật thông tin chứng khoán mọi lúc mọi nơi,theo dõi các tin tức chứng khoán một cách thuận tiện và nhanh chóng là hoàn toàn khả thi.Chương trình sẽ hoạt động trên các máy chạy Android như một client,các thông tin sẽ được gửi truy vấn đến server để lấy về,thông tin sẽ luôn được server tự động cập nhật. Phạm vi của khóa luận chỉ tập trung vào phần client,xây dựng chương trình với chức năng chính cho phép người sử dụng tìm kiếm,theo dõi,cập nhật thông tin về các mã cổ phiếu mà người dùng quan tâm,theo dõi các tin tức về thị trường chứng khóan trong nước,ở các sàn giao dịch lớn như hose,upcom, Khóa luận gồm các nội dung như sau: Chương 1. Mở đầu: giới thiệu đề tài khóa luận,ý nghĩa và tính khả thi của đề tài. Chương 2. Lập trình ứng dụng trên nền Android: trình bày các kiến thức cơ bản về Androi và cách xây dựng 1 ứng dụng trên Android. Chương 3. Vẽ đồ thị trên ứng dụng Android: trình bày kiến thức và các tài liệu về vẽ biểu đồ trên hệ điều hành Android. Chương 4. Web service và giao tiếp client-server: trình bày kiến thức cách xây dựng một web service đơn giản sử dụng dữ liệu từ cơ sở dữ liệu SQL và cách thức giao tiếp giữa client và server. Chương 5. Xây dựng và triển khai ứng dụng: trình bày các vấn đề liên quan đến xây dựng và triển khai ứng dụng,một số kết quả đạt được khi chạy thử ứng dụng. Chương 6. Tổng kết: trình bày kết quả đạt được,hướng mở rộng phát triển chương trình.

doc54 trang | Chia sẻ: lvcdongnoi | Ngày: 30/06/2013 | Lượt xem: 2309 | Lượt tải: 5download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Phần mềm thông tin chứng khoán trên nền Android (Client), để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ Đặng Thanh Tùng Phần mềm thông tin chứng khoán trên nền Android(Client) KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY Ngành: Công nghệ thông tin Hà Nội – 2011 HÀ NỘI - 20 (chữ hoa, 12pt, đậm, căn giữa) ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ Đặng Thanh Tùng Phần mềm thông tin chứng khoán trên nền Android(Client) KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY Ngành: Công nghệ thông tin Cán bộ hướng dẫn: TS. Trần Thị Minh Châu Hà Nội - 2011 HÀ NỘI - 20 (chữ hoa, 12pt, đậm, căn giữa) Tóm tắt nội dung Phần mềm thông tin chứng khoán trên nền Android: cung cấp thông tin chứng khoán theo các mã cổ phiếu trên các sàn giao dịch lớn của Việt Nam,theo dõi các tin tức mới nhất về tình hình thị trường chứng khoán trong nước,hỗ trợ người dùng với phần mềm trên điện thoại di động.Hệ thống gồm 2 phần: phần client và phần server. Phần client là ứng dụng cài đặt trên điện thoại di động sử dụng hệ điều hành Android,hỗ trợ người sử dụng hệ thống thuận tiện hơn,theo dõi được thông tin mọi lúc mọi nơi.Client được sử dụng để tìm,theo dõi,cập nhật thông tin về các mã cổ phiếu người dùng quan tâm,theo dõi các tin tức về thị trường chứng khoán trong nước. Phần server thực hiện xử lý truy vấn: Phạm vi khóa luận tập trung phát triển phần client. Lời cam đoan Em xin cam đoan tất cả nội dung của khóa luận này là phần nghiên cứu và thể hiện của riêng cá nhân mình,không sao chép tài liệu,công trình nghiên cứu của người khác,nếu sai em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm và chịu mọi kỷ luật của khoa và nhà trường đề ra. Hà Nội,ngày 11 tháng 05 năm 2011 Sinh viên Đặng Thanh Tùng Lời cám ơn Em xin chân thành cám ơn cô giáo hướng dẫn TS. Trần Thị Minh Châu,người đã trực tiếp hướng dẫn,giúp đỡ và dẫn dắt tận tình trong suốt quá trình em thực hiện khóa luận. Em xin gửi lời cám ơn tới thầy giáo TS. Lê Sỹ Vinh đã giúp em có nhiều gợi ý,ý tưởng và tài liệu trong quá trình thực hiện khóa luận. Em cũng xin gửi lời cám ơn tới các thầy,cô giáo trong trường Đại Học Công Nghệ,đặc biết là các thầy cô trong khoa Công Nghệ Thông Tin,đã truyền đạt cho em những kiến thức,kinh nghiệm quý báu trong suốt những năm học vừa qua. Do thời gian hoàn thành khóa luận có hạn cho nên những suy nghĩ cũng như sự thể hiện ý đồ không tránh khỏi có những khiếm khuyết.Em rất mong được sự động viên và góp ý kiến của các thầy cô giáo. Sinh viên Đặng Thanh Tùng Mục lục Danh sách bảng biểu STT Tên bảng biểu Trang Bảng 1 hose – lưu trữ thông tin sàn hose 22 Bảng 2 company_list – lưu trữ thông tin các công ty 23 Bảng 3 Các thành phần trong biểu đồ tuần tự 33 Danh sách hình ảnh STT Tên hình ảnh Trang Hình 1 Cấu trúc tổng quát của Android 6 Hình 2 Chu trình sống của 1 activity 10 Hình 3 Hai loại biểu đồ cột AchartEngine 12 Hình 4 Hai loại biểu đồ đường thẳng AchartEngine 13 Hình 5 Biểu đồ cột và đường thẳng GraphView 13 Hình 6 Biểu đồ cột aiCharts 14 Hình 7 Biểu đồ Flot 15 Hình 8 Biểu đồ droidchart 16 Hình 9 Cấu trúc một thông điệp SOAP 19 Hình 10 Mô hình hoạt động của web service 20 Hình 11 Mô hình dữ liệu tổng thể CSDL stock 21 Hình 12 DSN stock của cơ sở dữ liệu SQL 25 Hình 13 Khởi tạo 1 Soap object 27 Hình 14 Thiết lập tham số 27 Hình 15 Thiết lập Soap Envelope và gửi tới web service server 27 Hình 16 Kết quả từ server trả về 28 Hình 17 Mô hình hệ thống của chương trình 30 Hình 18 Thiết kế tổng quan server 31 Hình 19 Thiết kế tổng quan client 32 Hình 20 Biểu đồ tuần tự ca sử dụng xem thông tin mã cổ phiếu 34 Hình 21 Biểu đồ tuần tự ca sử dụng xóa 1 mã cổ phiếu khỏi danh sách 35 Hình 22 Biểu đồ tuần tự ca sử dụng vẽ biểu đồ cho mã cổ phiếu 35 Hình 23 Biểu đồ tuần tự ca sử dụng cập nhật thông tin mã cổ phiếu 36 Hình 24 Biểu đồ tuần tự ca sử dụng xóa toàn bộ mã cổ phiếu 36 Hình 25 Biểu đồ tuần tự ca sử dụng tìm kiếm mã cổ phiếu 37 Hình 26 Biểu đồ tuần tự ca sử dụng thêm mã cổ phiếu vào danh sách 38 Hình 27 Biểu đồ tuần tự ca sử dụng xem tin tức 38 Hình 28 Chức năng gợi ý mã cổ phiếu của chương trình 40 Hình 29 Hộp thoại nhắc nhở với mã cổ phiếu không hợp lệ 41 Hình 30 Chức năng cập nhật thông tin của chương trình 41 Hình 31 Chức năng theo dõi tin tức của chương trình 42 Hình 32 Chức năng vẽ biểu đồ của chương trình 43 Bảng các chữ cái viết tắt SQL Structured Query Language SDK Software Development Kit API Application Programming Interface GSM Global System for Mobile IDE Integrated Development Environment JDK Java Development Kit SOAP Simple Object Access Protocol XML eXtensible Markup Language WSDL Web Service Description Language UDDI Universal Description,Discovery,and Integration SDL Service Description Language ODBC Open Database Connectivity DSN Data Source Name EJB Enterprice java bean JSP Java Server Pages Chương 1: Mở đầu Trong những năm gần đây,cùng với sự phát triển mạnh mẽ,sự hội nhập nhanh chóng của nền kinh tế Việt Nam là sự phát triển vượt bậc của thị trường chứng khoán trong nước.Thị trường chứng khoán Việt Nam ngày càng phát triển và lớn mạnh,là môi trường đầu tư hấp dẫn đối với những người có vốn nhàn rỗi,những người kinh doanh chứng khoán.Nhu cầu cập nhật thông tin chứng khoán mọi lúc mọi nơi ngày càng trở thành một nhu cầu thiết yếu của nhiều người. Bên cạnh đó,điện thoại di động ngày càng phổ biến,gần như là vật bất ly thân,đặc biệt là ngày càng xuất hiện nhiều hệ điều hành dành cho di động với nhiều chức năng và cải tiến.Trong đó,nổi bật lên là hệ điều hành Android do Google phát triển,Android tuy là nền tảng mới ra đời, nhưng số lượng người sử dụng điện thoại chạy hệ điều hành Android ngày càng trở nên đông đúc. Nhận thấy số lượng phần mềm về chứng khoán trên Android còn chưa nhiều,đặc biệt là về chứng khoán trong nước,việc ra đời một phần mềm thông tin chứng khoán giúp người sử dụng cập nhật thông tin chứng khoán mọi lúc mọi nơi,theo dõi các tin tức chứng khoán một cách thuận tiện và nhanh chóng là hoàn toàn khả thi.Chương trình sẽ hoạt động trên các máy chạy Android như một client,các thông tin sẽ được gửi truy vấn đến server để lấy về,thông tin sẽ luôn được server tự động cập nhật. Phạm vi của khóa luận chỉ tập trung vào phần client,xây dựng chương trình với chức năng chính cho phép người sử dụng tìm kiếm,theo dõi,cập nhật thông tin về các mã cổ phiếu mà người dùng quan tâm,theo dõi các tin tức về thị trường chứng khóan trong nước,ở các sàn giao dịch lớn như hose,upcom,… Khóa luận gồm các nội dung như sau: Chương 1. Mở đầu: giới thiệu đề tài khóa luận,ý nghĩa và tính khả thi của đề tài. Chương 2. Lập trình ứng dụng trên nền Android: trình bày các kiến thức cơ bản về Androi và cách xây dựng 1 ứng dụng trên Android. Chương 3. Vẽ đồ thị trên ứng dụng Android: trình bày kiến thức và các tài liệu về vẽ biểu đồ trên hệ điều hành Android. Chương 4. Web service và giao tiếp client-server: trình bày kiến thức cách xây dựng một web service đơn giản sử dụng dữ liệu từ cơ sở dữ liệu SQL và cách thức giao tiếp giữa client và server. Chương 5. Xây dựng và triển khai ứng dụng: trình bày các vấn đề liên quan đến xây dựng và triển khai ứng dụng,một số kết quả đạt được khi chạy thử ứng dụng. Chương 6. Tổng kết: trình bày kết quả đạt được,hướng mở rộng phát triển chương trình. Chương 2: Lập trình ứng dụng trên nền Android Chương này giới thiệu một cách sơ lược về hệ điều hành Android,các thành phần cấu tạo,cấu trúc tổng quát của Androi và các thành phần cơ bản của một ứng dụng được xây dựng trên nền Android.Nắm được một số hiểu biết nhất định về hệ điều hành Android và định hình được hướng phát triển một ứng dụng Android trong quá trình thực hiện khóa luận. 2.1 Android là gì ? Android là tên một nền tảng mở cho thiết bị di động của Google dựa trên kernel Linux 2.6,gồm hệ điều hành,những phần mềm trung gian(middleware) và một số ứng dụng cơ bản mà người sử dụng cần đến.Bộ công cụ phát triển phần mềm Android SDK cung cấp các công cụ và các giao diện lập trình ứng dụng API cần thiết để xây dựng và phát triển các ứng dụng trên nền Android bằng ngôn ngữ lập trình Java.Androi là một tổ hợp với 3 thành phần cơ bản: Hệ điều hành mã nguồn mở và hoàn toàn miễn phí cho thiết bị di động. Nền tảng phát triền mã nguồn mở cho việc tạo ra các ứng dụng trên thiết bị di động Android. Các thiết bị,cụ thể là thiết bị di động chạy hệ điều hành Android và các ứng dụng của nó. Cụ thể hơn,hệ điều hành Android được tạo nên từ một số thành phần cần thiết và liên quan đến nhau: Phần cứng được thiết kế riêng cho các thiết bị di động cùng với các phần mềm của nó. Nhân của hệ điều hành dựa trên kernel Linux cung cấp giao diện lập trình mức thấp cùng với các tính năng cốt lõi quản lý bảo mật,quản lý tiến trình,quản lý bộ nhớ,các trình điều khiển phần cứng…đã được tối ưu hóa cho thiết bị di động. Thư viện nguồn mở cho việc phát triển ứng dụng,bao gồm SQLite,Webkit,OpenGL Mỗi tiến trình được dùng để chạy một ứng dụng Android,bao gồm máy ảo Dalvik và các thư viện lõi cung cấp chức năng cụ thể.Các tiến trình được thiết kế để chạy hiệu quả trên các thiết bị di động. Bộ công cụ phát triển phần mềm được dùng để tạo ra các ứng dụng,bao gồm các công cụ,tài liệu,các plug-in.. Một số đặc trưng của Android SDK: Hỗ trợ Wifi,EDGE,3G,Bluetooth(phụ thuộc thiết bị phần cứng). Công nghê GSM – GSM Telephony (phụ thuộc nền tảng phần cứng). Tích hợp trình duyệt web,cung cấp mã nguồn mở bộ phát triển trình duyệt web HTML5 WebKit. Tăng tốc đồ họa,cung cấp các thư viện đồ họa 2D,3D sử dụng OpenGL ES 2.0. Nền tảng ứng dụng giúp sử dụng lại hoặc thay thế các thành phần của ứng dụng tích hợp sẵn trong thiết bị. Cấu trúc dữ liệu lưu trữ SQLite. Sử dụng các widget,thư mục,hình ảnh để tùy chỉnh giao diện màn hình chủ. Kho lưu trữ các dữ liệu dùng để chia sẻ giữa các ứng dụng. Hỗ trợ Camera,GPS,compass,accelerometer(phụ thuộc thiết bị phần cứng). Hỗ trợ đa phương tiện: hỗ trợ phần lớn các định dạng âm thanh,hình ảnh,video phổ biến như MP3,AAC,JPG,PNG,MPEG4,H.264. Ngoài một số những đặc tính trên,có một số đặc trưng mà chỉ có Android mới có như: Ứng dụng Google Map: Google Map trên điện thoại di động đã trở nên rất phổ biến,Android đã tích hợp Google Map như một thành phần ứng dụng cho phép người sử dụng dễ dàng trên điện thoại. Tất cả các ứng dụng được tạo ra đều ngang hàng,có vị trí như nhau,Android không phân biệt giữa các ứng dụng được phát triển bởi chính Google và các bên thứ ba.Điều này mang lại cho người dùng khả năng thay đổi giao diện thiết bị một cách mạnh mẽ bằng cách các ứng dụng của bên thứ ba mà chưa từng có một hệ điều hành nào làm được trước đây. Các widget giao diện màn hình chủ,các thư mục,hình nền,ô tìm kiếm nhanh. Giao tiếp chia sẽ dữ liệu và liên tiến trình: bằng cách sử dụng Intent và Content Providers,Android cho phép các ứng dụng trao đổi thông tin,chia sẻ dữ liệu,thực thi các tiến trình.Để giảm bớt rủi ro một cách hiệu quả,mỗi tiến trình ứng dụng,dữ liệu lưu trữ đều được để private ngoại trừ những dữ liệu chia sẻ với các ứng dụng khác. Cấu trúc của Google Android: Hình 1.Cấu trúc tổng quát của Android. Có 5 tầng cơ bản trong hệ điều hành Android: Application Framework,Android Runtime,Native Libraries,Linux Kernel..mỗi tầng làm việc đều nhờ sự giúp đỡ của tầng dưới. Tầng Application: bao gồm tất cả các ứng dụng có trong thiết bị chạy Android như: phone,contact,game,browser,… và một số ứng dụng chạy ngầm.Người dùng có quyền gỡ bỏ hay cài đặt các ứng dụng tùy thích ở tầng này. Tầng Application Framework: tầng Google xây dựng cho các nhà phát triển xây dựng ứng dụng của họ trên Android,bằng cách gọi các API có sẵn mà Google đã viết để sử dụng các tính năng của phần cứng mà không cần hiểu cấu trúc bên dưới. Tầng Native Libraries: bao gồm một số các thư viện C/C++ được sử dụng bởi các thành phần khác nhau của hệ thống Android,một số thư viện cơ bản như: System C Library,SQLite, Media Libraries,3D Libraries,… Tầng Runtime: mỗi ứng dụng Android chạy trên một tiến trình riêng của máy ảo Dalvik(vitural machine).Dalvik được viết để chạy nhiều máy ảo cùng lúc mộ cách hiệu quả trên thiết bị di động. Tầng Linux Kernel: đây là nhân của hệ điều hành Android,mọi xử lý hệ thống đều phải thông qua tầng này.Linux Kernel cung cấp các trình điều khiển thiết bị phần cứng như: camera,USB,bluetooth…Kernel hoạt động như một lớp trừu tượng giữa phần cứng và phần mềm còn lại của hệ thống. 2.2 Lập trình ứng dụng Android: Để lập trình ứng dụng Android cần phải có bộ Android SDK và JDK 5 hoặc 6,ngoài ra phải phải có một IDE như Eclipse,Netbeans,…Khóa luận sử dụng Eclipse để phát triển ứng dụng do đây là IDE phổ biến với nhiều tính năng hỗ trợ lập trình Android. 2.2.1 Các thành phần cơ bản của 1 ứng dụng Android: Một ứng dụng Android được xây dựng từ các thành phần cơ bản sau: Activities: một activity đại diện cho 1 giao diện người dùng trực quan,ở đó người dùng có thể thực hiện những gì họ muốn.Ví dụ một chương trình SMS có thể bao gồm các activity như 1 activity thể hiện list các số liên lạc,1 activity thể hiện một trang dùng để viết tin nhắn và gửi đi,…Mặc dù tập hợp các activity lại mới tạo nên một ứng dụng giao diện cho người sử dụng nhưng mỗi activity vẫn hoạt động độc lập với những cái còn lại.Thông thường có 1 activity được đánh dấu là activity đầu tiên và được gọi đầu tiên khi ứng dụng được khởi chạy.Mỗi activity có một cửa sổ làm việc để sử dụng,thường mỗi cửa sổ này lấp đầy màn hình,những nội dung trực quan ở mỗi cửa sổ được cung cấp bởi một hệ thống các view như:button,textfield,textview,radio button,checkbox,menu item,… Services: không có giao diện trực quan nhưng nó có thể chạy ngầm định trên thiết bị và không bị giới hạn thời gian hoạt động.Ví dụ 1 service giúp thiết bị chơi nhạc trong khi người sử dụng làm công việc khác. Broadcast receivers: các bộ thu phát là thành phần nhận và tương tác với các thông báo được đưa ra.Ví dụ như thông báo pin yếu,thông báo người dùng vừa đổi ngôn ngữ hiển thị.Các bộ thu phát không có giao diện sử dụng,tuy nhiên chúng có khởi động 1 ứng dụng khi có phản hồi thông tin mà chúng nhận được. Content providers: là 1 tập hợp các dữ liệu đặc biệt của ứng dụng này mà các ứng dụng khác có thể dùng chung.Dữ liệu có thể lưu trữ ở file hệ thống,trong cơ sở dữ liệu SQLite hay bất cứ chỗ nào lưu trữ được trên thiết bị. Intent: nền tàng để truyền tải các thông báo.Intent được sử dụng để gửi các thông báo đi nhằm khởi tạo 1 Activity hay Service để thực hiện công việc mong muốn.Ví dụ như khi mở 1 trang web,phải gửi đi 1 intent để tạo 1 activity mới hiển thị trang web đó. Notification: đưa ra các cảnh báo mà không làm cho các activity ngừng hoạt động. Activity,Broadcast receivers,content providers,services là những thành phần chính cấu thành nên ứng dụng Android.Trong đó,activity là thành phần quan trọng nhất và đóng vai trò chính trong xây dựng ứng dụng Android. 2.2.2 Chu trình sống của một ứng dụng Android: Android có cơ chế quản lý các tiền trình theo chế độ ưu tiên,các tiến trình có độ ưu tiên thấp sẽ bị Android giải phóng mà không hề cảnh báo trước nhằm đảm bảo tài nguyên.Các tiến trình với độ ưu tiên: Foreground process: là tiến trình của ứng dụng hiện thời đang được người dùng tương tác. Visible process: là tiến trình của ứng dụng mà activity đang hiển thị với người dùng. Service process: là tiến trình service đang thực thi. Background process: là tiến trình của ứng dụng mà các activity của nó không hiển thị với người dùng. Empty process: tiến trình không có bất cứ một thành phần nào đang hoạt động. 2.2.3 Chu trình sống của một activity: Hệ điều hành Android quản lý các activity theo dạng stack: khi một activity mới được khởi tạo,nó sẽ được xếp lên đầu của stack và là activity được thực thi,các activity trước đó sẽ bị tạm dừng và chỉ hoạt động trở lại khi activity mới này được giải phóng. Activity bao gồm 4 trạng thái: Active: activity đang được hiển thị trên màn hình. Paused: activity vẫn hiển thị nhưng không thể tương tác được. Stop: activity bị thay thế hoàn toàn bởi activity mới. Killed: khi hệ thống thiếu bộ nhớ,nó giải phóng các tiến trình theo nguyên tắc ưu tiên.Các activity ở trạng thái stop hay paused cũng có thể bị giải phóng và khi các activity này được hiển thị lại thì được khởi động lại hoàn toàn và phục hồi lại trạng thái trước đó. Hình 2.Chu trình sống của 1 activity. Vòng đời của một activity bao gồm 3 vòng chính: Entire lifetime: từ phương thức onCreate() đến onDestroy(). Visible lifetime: từ phương thức onStart() đến onStop(). Foreground lifetime: từ phương thức onResume() đến onPause(). Các phương thức của một activity: onCreate(): sẽ được gọi khi lần đầu activity được tạo.Đây là phương thức dùng để khởi tạo activity.Khi gọi phương thức onCreate(),Android sẽ truyền một đối tượng chứa trạng thái hoạt động nào đó đã được lưu của activity khi được gọi trước đó. onRestart(): được gọi sau khi activity đã bị stop trước đó,trước khi nó được bắt đầu trở lại. onStart(): được gọi trước khi activity xuất hiện trên màn hình.Khi phương thức này hoàn thành,nếu activity được hiển thị trên màn hình,điều khiển sẽ được chuyển cho onResume(),nếu activity không hiển thị trên màn hình vì lý do nào đó,điều khiển sẽ được chuyển cho onStop(). onResume(): được gọi ngay sau onStart() nếu activity được hiển thị trên màn hình,onResume() cũng được gọi khi activity nhường quyền lại cho một activity khác,khi activity đó kết thúc,lúc đó sẽ được hiển thị lại trên màn hình. onPause(): được gọi khi hệ điều hành ưu tiên activity khác,để activity đó đươcj hiển thị.Ở thời điểm này,activity sẽ không xuất hiện trên màn hình. onStop(): được gọi khi activity không còn được hiển thị nữa,và đã bị destroy. onDestroy(): nơi activity có thể thực hiện bất kì việc gì trước khi bị destroy. Khi xây dựng activity cần viết lại phương thức onCreate() để thực hiện quá trình khởi tạo,các phương thức khác có cần viết lại hay không tùy theo yêu cầu lập trình. Chương 3: Vẽ đồ thị trên ứng dụng Android Chương này tập trung khảo sát một số thư viện vẽ đồ thị trên hệ điều hành Android.Qua đó tìm ra một thư viện thích hợp nhất cho chương trình,cụ thể phục vụ cho chức năng vẽ biểu đồ cho mỗi mã cổ phiếu. 3.1 Khảo sát một số thư viện vẽ đồ thị trên Android. 3.1.1 AchartEngine: Thư viện biểu đồ cho các ứng dụng Android,hỗ trợ các loại biểu đồ: biểu đồ đường thẳng,biểu đồ thời gian,biểu đồ tròn,biểu đồ cột,…với đồ họa tương đối đẹp và dễ cài đặt,sử dụng trong lập trình.Mỗi loại biểu đồ có nhiều tùy chỉnh như: biểu đồ cột có 2 loại là default và stacked,biểu đồ đường thẳng cũng gồm 2 loại khác nhau….Tuy nhiên nhược điểm của thư viện này là biểu đồ được sinh ra gắn với một intent,không cho phép can thiệp tùy chỉnh giao diện như việc thêm các button,text view,.. vào giao diện biểu đồ để thực hiện ý tưởng riêng của người lập trình.Ví dụ như thêm các radio button để thực hiện các chức năng hiển thị biểu đồ theo tuần,tháng,năm. Hình 3.Hai loại biểu đồ cột AchartEngine. Hình 4.Hai loại biểu đồ đường thẳng AchartEngine. 3.1.2 GraphView: Là một view tùy chỉnh dễ dàng tạo ra các biểu đồ bằng cách cung cấp một mảng giá trị,biểu đồ tự động được hiển thị ra một cách đầy đủ.Tuy nhiên đồ họa không được đầu tư nhiều so với các thư viện biểu đồ khác,quá đơn giản,sơ sài,không đáp ứng được yêu cầu của ứng dụng hướng tới xây dựng biểu đồ có đồ họa dễ nhìn. Hình 5.Biểu đồ cột và đường thẳng GraphView. 3.1.3 aiCharts: Thư viện được thiết kể và tối ưu cho Android,hỗ trợ các môi trường phát triển Android,dễ dàng cài đặt,cung cấp đầy đủ tài liệu cần thiết và có các ví dụ mẫu về cách sử dụng thư viện.Liên kết dữ liệu dễ dàng,nhanh chóng,cho phép lấy dữ liệu từ một số định dạng phổ biến như:XML,database,…Tuy nhiên,đây là thư viện có bản quyền với giá khá cao nên khó có điều kiện để sử dụng thư viện này vào việc xây dựng ứng dụng. Hình 6.Biểu đồ cột aiCharts. 3.1.4 Flot: Là thư viện Javascript cho jQuery.Nó tạo ra biểu đồ dựa trên dữ liệu từ phía máy khách(client).Trọng tâm của thư viện là tính dễ sử dụng,tất cả các tùy chọn đều mở rộng,giao diện đẹp và có các tính năng tương tác với biểu đồ như zoom in,zoom out,theo dõi chuột,…Do mọi công việc từ nhập dữ liệu đến vẽ biểu đồ đều được thực hiện trong file html nên việc sử dụng rất dễ dàng,chỉ cần gọi 1 webview trong Android với đường link đến file html để hiển thị ra màn hình. Hình 7.Biểu đồ Flot. 3.1.5 droidcharts: Là một công cụ hỗ trợ vẽ biểu đồ cho điện thoại sử dụng hệ điều hành Android,sử dụng đồ họa của Android.Đây là một nhánh của thư viện biểu đồ Java JfreeChart được phát triển cho nền tảng Android.Việc cài đặt và sử dụng thư viện này khá dễ dàng trong lập trình.Việc thêm dữ liệu cho biểu đồ tương đối dễ dàng với các hàm được tích hợp sẵn trong thư viện,tuy nhiên đồ họa đơn giản,đặc biệt các nhãn hiển thị theo các trục x,y không tự động căn chỉnh khi dữ liệu hiển thị quá nhiều,ví dụ như khi hiển thị biểu đồ 1 tuần,do dữ liệu ít nên các nhãn sẽ hiển thị ngày tháng năm đầy đủ,nhưng khi chuyển sang biểu đồ 1 tháng,hay 1 năm,dữ liệu sẽ nhiều,các nhãn do không tùy chỉnh được sẽ hiển thị đè lên nhau. Hình 8.Biểu đồ droidchart. 3.2 Lựa chọn: Sau một thời gian tìm hiểu và cài đặt,sử dụng,khóa luận sử dụng thư viện Flot để phục vụ cho chức năng vẽ biểu đồ giá cả và khối lượng mỗi mã cổ phiếu do có nhiều ưu điểm vượt trội hơn các thư viện khác: đồ họa đẹp,dễ sử dụng,có khả năng tương tác người dùng cao,việc cài đặt và sử dụng dễ dàng với nhiều ví dụ mẫu có sẵn,tự động căn chỉnh các nhãn theo dữ liệu. Chương 4: Web service và giao tiếp giữa client và server Chương này giới thiệu về web service,khái niệm,các đặc điểm,thành phần cấu tạo của một web service,cách xây dựng một web service bằng Eclipse IDE,cách thức giao tiếp giữa client và server thông qua web service.Phục vụ cho việc xây dựng liên lạc client-server của chương trình. 4.1 Web service. 4.1.1 Giới thiệu về Web service: 4.1.1.1 Khái niệm: Web service là một hệ thống phần mềm được thiết kế để hỗ trợ khả năng tương tác giữa các ứng dụng trên các máy tính khác nhau thông qua mạng internet,giao diện chung và sự gắn kết của nó được mô tả bằng XML.Web service có thể xác định bằng địa chỉ URL,thực hiện các chức năng và đưa ra thông tin mà người dùng yêu cầu.Web service được xây dựng dựa trên SOAP.Web service cho phép máy chủ cung cấp dịch vụ trao đổi và truyền dữ liệu với máy client.Khi phía máy client gửi yêu cầu truy vấn,phía server kiểm tra yêu cầu và trả lời yêu cầu dữ liệu của client bằng cách truyền dữ liệu dựa trên chuẩn SOAP. 4.1.1.2 Các đặc điểm của web service: Webservice cho phép client và server tương tác được với nhau trong những môi trường khác nhau. Web service được xây dựng dựa trên mã nguồn mở và được phát triển từ các chuẩn đã được công nhận. Webservice bao gồm nhiều mô đun và có thể đưa lên mạng internet. Một ứng dụng khi được triển khai sẽ hoạt động theo mô hình client-server. 4.1.1.3 Các yếu tố nền tảng của web service: 4.1.1.3.1 XML: Là một chuẩn mở do W3C(World Wide Web Consortium) đưa ra cách thức mô tả dữ liệu,được sử dụng định nghĩa các thành phần dữ liệu trên trang web.XML có cấu trúc hoàn toàn giống HTML.Tất cả các dữ liệu giao tiếp sẽ được chuyển sang định dạng thẻ XML. 4.1.1.3.2 WSDL: Định nghĩa cách mô tả dịch vụ web theo cú pháp XML,bao gồm các thông tin: Tên dịch vụ. Giao thức và kiểu mã hóa sẽ được dùng khi gọi các hàm của dịch vụ Web. Loại thông tin:tham số,những kiểu dữ liệu. Một WSDL gồm hai phần: phần giao diện mô tả giao diện và phương thức kết nối và phần thi hành mô tả thông tin truy xuất CSDL được lưu trong 2 tập tin XML tương ứng là tập tin giao diện dịch vụ và tập tin thi hành dịch vụ.WSDL được sử dụng kết hợp với XML,SOAP để cung cấp dịch vụ web qua internet,client có thể đọc WSDL để xem các chức năng có trên server và dùng SOAP để thực hiện các chức năng đó. 4.1.1.3.3 UDDI: UDDI được dùng để xác định các thông tin về các web service được cung cấp bởi các nhà cung cấp dịch vụ,cho phép client truy tìm và nhận thông tin được yêu cầu khi sử dụng dịch vụ web.UDDI cung cấp 3 loại thành phần khác nhau: White pages(trang trắng): chứa thông tin liên hệ và các định dạng chính yếu của dịch vụ web,như địa chỉ,tên giao dịch,..cho phép các đối tượng khác xác định được dịch vụ. Yellow pages(trang vàng): chứa thông tin mô tả dịch vụ web theo những loại khác nhau,cho phép các đối tượng thấy được web service theo từng loại. Green pages(trang xanh): chứa thông tin kỹ thuật mô tả các hành vi chức năng của web service. 4.1.1.3.4 SOAP: Giao thức truy xuất đối tượng đơn giản,trao đổi thông tin giữa các ứng dụng thông qua mạng internet,thông thường sử dụng giao thức HTTP.SOAP được xây dựng bởi Microsoft và phần mềm Userland,được thiết kế đơn giản và dễ mở rộng,không bị ràng buộc bởi bất kỳ ngôn ngữ lập trình hoặc công nghệ nào,có cấu trúc như XML,sử dụng các tài liệu XML như những thông điệp trao đổi,SOAP được xem như là cấu trúc xương sống của các ứng dụng phân tán xây dựng từ nhiều ngôn ngữ,hệ điều hành khác nhau.Đặc biệt,SOAP có thể dễ dàng vượt qua tường lửa giúp cho việc liên lạc trở nên dễ dàng hơn. Cấu trúc một thông điệp SOAP: Hình 9.Cấu trúc một thông điệp SOAP. Phần tử gốc SOAP envelope: phần tử bao trùm nội dung thông điệp,khai báo văn bản XML như là một thông điệp SOAP. Phần tử đầu trang SOAP header: chứa các thông tin tiêu đề cho trang,những đầu mục có thể mang dữ liệu chứng thực,thông tin mã hóa,… Phần tử khai báo nội dung chính trong thông điệp SOAP body: chứa các thông tin yêu cầu và phản hồi. 4.1.1.4 Mô hình hoạt động của web service: Hình 10.Mô hình hoạt động của web service. Trong mô hình hoạt động của mỗi web service,bao gồm 3 thành phần: Các nhà cung cấp dịch vụ service provider,xây dựng và cài đặt đối tượng dịch vụ lên một web server và cung cấp bản mô tả dịch vụ để hướng dẫn mọi người cách khai thác,ngôn ngữ sử dụng cho các bản mô tả dịch vụ là SDL với cấu trúc cú pháp của XML. Các nhà khai thác dịch vụ service requester,xem xét các bản mô tả dịch vụ của nhà cung cấp,dựa vào đó xây dựng các lớp trung gian truy xuất đối tượng dịch vụ,thiết kế giao diện cho ứng dụng. Những người dùng cuối,truy cập trang web của nhà khai thác dịch vụ,sử dụng một cách gián tiếp dịch vụ web của các nhà cung cấp. 4.1.2 Tạo web service bằng Eclipse lấy dữ liệu từ cơ sở dữ liệu SQL. 4.1.2.1 Thiết kế cơ sở dữ liệu. Mô hình dữ liệu tổng thể của cơ sở dữ liệu stock: company_list -mack -sanck -giahientai -giasosach -pb -caonhat52tuan -thapnhat52tuan -eps -pe -eps4quytruoc -pe4quytruoc -roa -roe -donbaytc -beta -khoiluongluuhanh -khoiluongniemyet -cophieuquy -nuocngoaisohuu -vonthitruong -doanhthu -lnst -voncsh -tongno -tongtaisan -tencongty -tenquocte -diachi -dienthoai -fax -website hose -ticker -date -openprice -highprice -lowprice -closeprice -volume Hình 11.Mô hình dữ liệu tổng thể CSDL stock. 4.1.2.1.1 Bảng hose. Mô tả: lưu trữ thông tin của sàn chứng khoán hose. Các thành phần: ticker,date,openprice,highprice,lowprice,closeprice,volume. Bảng 1.hose – lưu trữ thông tin sàn hose. Attribute Tên trường Key type Null value Data type Max Data length Remarks ticker varchar 9 Mã cổ phiếu date varchar 10 Ngày tháng năm openprice varchar 9 Giá mở cửa highprice varchar 9 Giá cao nhất lowprice varchar 9 Giá thấp nhất closeprice varchar 9 Giá đóng cửa volume varchar 9 Khối lượng 4.1.2.1.2 Bảng company_list. Mô tả: lưu trữ thông tin của các công ty có cổ phiếu niêm yết trên các trung tâm giao dịch chứng khoán. Các thành phần: mack,sanck,giahientai,giasosach,pb,caonhat52tuan,thapnhat52tuan,eps,pe,eps4quytruoc,pe4quytruoc,roa,roe,donbaytc,beta,khoiluongluuhanh,khoiluongniemyet,cophieuquy,nuocngoaisohuu,vonthitruong,doanhthu,lnst,voncsh,tongno,tongtaisan,tencongty,tenquocte,diachi,dienthoai,fax,website.Khoá chính là mack. Bảng 2.company_list – lưu trữ thông tin các công ty. Attribute Tên trường Key type Null value Data type Max Data length Remarks Mack PK varchar 9 Mã cổ khoán sanck varchar 10 Sàn chứng khoán giasosach varchar 9 Giá sổ sách giahientai varchar 9 Giá hiện tại pb varchar 9 Price-to-book ratio caonhat52tuan varchar 9 Cao nhất 52 tuần thapnhat52tuan varchar 9 Thấp nhất 52 tuần eps varchar 9 Earning per share pe varchar 9 Price/earning per share eps4quytruoc varchar 9 Eps 4 quý trước pe4quytruoc varchar 9 Pe 4 quý trước roa varchar 9 Return on total assets roe varchar 9 Return on common equyty donbaytc varchar 9 Đòn bẩy tài chính beta varchar 9 Beta khoiluongluuhanh varchar 30 Khối lượng lưu hành khoiluongniemyet varchar 30 Khối lượng niêm yết cophieuquy varchar 30 Cổ phiếu quý nuocngoaisohuu varchar 30 Nước ngoài sở hữu vonthitruong varchar 30 Vốn thị trường doanhthu varchar 30 Doanh thu lnst varchar 30 Lợi nhuận sau thuế voncsh varchar 30 Vốn chủ sở hữu tongno varchar 30 Tổng nợ tongtaisan varchar 30 Tổng tài sản tencongty varchar 100 Tên công ty tenquocte varchar 100 Tên quốc tế diachi varchar 200 Địa chỉ dienthoai varchar 30 Điện thoại fax varchar 30 Fax website varchar 100 Website 4.1.2.2 Kết nối tới cơ sở dữ liệu SQL. Khóa luận dùng hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server với nhiều ưu điểm hơn các hệ cơ sở dữ liệu khác như mạnh hơn,tính bảo mật tốt hơn.Để kết nối tới cơ sở dữ liệu bằng ngôn ngữ lập trình Java,khóa luận sử dụng kết nối thông qua ODBC.Để ứng dụng client kết nối với cơ sở dữ liệu server dùng ODBC,ta phải cung cấp thông tin về nguồn dữ liệu ODBC.ODBC cung cấp thông tin này một tên đơn giản để ta có thể tham chiếu đến nó,thay vì phải thiết lập thông tin từ đầu mỗi lần ta cần đến nó.Tên này chính là tên nguồn dữ liệu hay DSN. Hình 12.DSN stock của cơ sở dữ liệu SQL. 4.1.2.3 Tạo web service bằng Eclipse. Để xây dựng web service trên Eclipse,cần phải chú ý 2 vấn đề chính là: Eclipse phải là bản “Eclipse IDE for Java EE Developers”. Web service runtime là Axis2. Java EE(Java Enterprise Edition) là môi trường phát triển và triển khai các ứng dụng được phát triển bởi Sun,là cái nền cung cấp các dịch vụ,các hàm giao tiếp và các giao thức triển khai các ứng dụng đa tầng,là một nền tảng chuyên cho lập trình các ứng dụng web trên các web server,bao gồm nhiều công nghệ như JSP,Servlet,..Server J2EE cung cấp 2 container là web container và EJB container: EJB container: quản lý và thực thi các thành phần enterprice bean. Web container: quản lý và thực thi các thành phần JSP,Servlet. Axis là một web service framework mã nguồn mở được phát triển bởi Apache Software Foundation.Phiên bản hiện nay Axis2 hoạt động linh hoạt,hiệu quả hơn so với phiên bản đầu tiên Axis1.Một số tính năng của Axis2: Gửi các thông điệp SOAP. Nhận và xử lý các thông điệp SOAP. Tạo lớp cài đặt cho cả client và server sử dụng WSDL. Hỗ trợ WSDL,cho phép dễ dàng khai thác,truy cập dịch vụ,tự động sinh ra các bản mô tả cho các dịch vụ được phát triển từ Axis2. 4.2 Giao tiếp giữa client và server. Chương trình dùng thư viện mở ksoap2-Android để kết nối web service client và server.Đây là một thư viện SOAP khá hiệu quả cho nền tảng Android với nhiều tính năng cải tiến và đã được sửa nhiều lỗi hơn các phiên bản trước đấy. 4.2.1 Ksoap2-Android là gì ? Ksoap là một thư viện mở cho các SOAP web service client trong môi trường Java như Applet hay ứng dụng J2ME.Ksoap2 được thiết kế lại hoàn toàn dựa trên những bài học từ phiên bản đầu tiên ksoap1.x.Ksoap2-Android là một nhánh trong thư viện ksoap2 được thêm vào để hỗ trợ cho nền tảng Android. 4.2.2 Sử dụng ksoap2-Android để lấy dữ liệu từ server: Để thực hiện được các chức năng chính của chương trình,chương trình sẽ yêu cầu dữ liệu từ server trả về theo nhiều thông tin khác nhau,nhưng các bước cơ bản để gửi yêu cầu và nhận phản hồi từ server thì tương tự nhau: Trước hết phải khởi tạo một SoapObject để gửi yêu cầu cho server với NAMESPACE và METHOD_NAME tùy theo yêu cầu. Tùy theo từng phương thức khác nhau mà tham số cần truyền vào khác nhau bằng hàm addProperty có sẵn của đối tượng SoapObject. Thiết lập Soap Envelope là thông điệp Soap dùng để trao đổi giữa các ứng dụng và gửi tới web service server. Xử lý kết quả phản hồi từ server,lọc lấy thông tin cần thiết. Ví dụ về yêu cầu thông tin của một mã cổ phiếu và xử lý phản hồi lại của chương trình: Khởi tạo một SoapObject: Hình 13.Khởi tạo 1 Soap object. Truyền tham số cần thiết,ở ví dụ này phương thức getInfoByTicker có 2 tham số là: mack,date. Hình 14.Thiết lập tham số. Thiết lập Soap Envelope và gửi tới web service server. Hình 15.Thiết lập Soap Envelope và gửi tới web service server. Xử lý kết quả từ server trả về. Hình 16.Kết quả từ server trả về. Chương 5: Xây dựng và triển khai ứng dụng Chương này giới thiệu các chức năng chính của chương trình,cấu trúc thiết kế của client,server và giao diện tương tác server-client,kết quả sau khi đưa chương trình vào hoạt động. 5.1 Xây dựng chương trình: 5.1.1 Các chức năng chính của chương trình: Theo dõi,cập nhật thông tin các mã cổ phiếu mà người dùng quan tâm.Thông tin được server cập nhật theo từng ngày nên đảm bảo thông tin mà người dùng nhận được là mới nhất.Hiển thị các thông tin của mã cổ phiếu với giao diện chặt chẽ,bố cục hợp lý,logic. Theo dõi các tin tức về tình hình chứng khoán trên các sàn giao dịch lớn trong nước và thị trường chứng khoán nước nhà.Thông tin được server cập nhật liên tục. Tìm kiếm và thêm các mã cổ phiếu vào trong danh sách những mã cổ phiếu mà người dùng quan tâm. Tự động vẽ biểu đồ thể hiện sự biến đổi của giá cả và khối lượng mỗi mã cổ phiếu mà người dùng quan tâm.Biểu đồ được thể hiện theo khoảng thời gian: 1 tuần,1 tháng,3 tháng,6 tháng,1 năm. Mô hình hệ thống của chương trình: Client request data Server CSDL Client request update search response Client request news Hình 17.Mô hình hệ thống của chương trình. 5.1.2 Thiết kế server: Phạm vi khóa luận chỉ tập trung vào phần client và giao diện server-client,nên server chỉ làm đủ để phục vụ vấn đề kiểm tra giao diện và các chức năng chính của chương trình. Biều đồ lớp thiết kế chi tiết: Hình 18.Thiết kế tổng quan server. Phần server gồm có lớp chính là MyStock bao gồm 3 phương thức chính với chức năng khác nhau để phục vụ cho các chức năng của client: Phương thức getListTicker(String masan): có chức năng lấy tất cả các mã cổ phiếu có trong một sàn giao dịch trong cơ sở dữ liệu. Phương thức getAllDataByTicker(String mack): có chức năng lấy toàn bộ dữ liệu của một mã cổ phiếu trong cơ sở dữ liệu. Phương thức getInfoByTicker(String mack,String date): có chức năng lấy dữ liệu của một mã cổ phiếu theo một ngày nhất định ở trong cơ sở dữ liệu. Các lớp stocks,stock,ticker là các lớp nằm trong lớp MyStock là các đối tượng được tạo ra để thuận tiện cho việc cất giữ thông tin. 5.1.3 Thiết kế client: Biểu đồ lớp thiết kế chi tiết: Xác định mối quan hệ giữa các lớp và các thuộc tính,phương thức tương ứng của mỗi lớp. Hình 19.Thiết kế tổng quan client. Phần client bao gồm 7 lớp chính đảm nhiệm xây dựng các chức năng chính của chương trình.Mỗi class có chức năng và vai trò khác nhau trong xây dựng chương trình: Lớp Main:đảm nhiệm chức năng xây dựng giao diện người sử dụng,xử lý các tương tác của người dùng với chương trình. Lớp newsAdapter,myAdapter: là các lớp nằm trong lớp Main,có nhiệm vụ hỗ trợ xây dựng danh sách các tin tức và mã cổ phiếu trong giao diện chương trình. Lớp ChartView: đảm nhiệm chức năng vẽ biểu đồ cho mỗi mã cổ phiểu. Lớp CallWebservice: có chức năng liên lạc với server để lấy thông tin cần thiết mà người dùng yêu cầu. Lớp News: được tạo ra để thể hiện một đối tượng tin tức có 2 thuộc tính chính là title và summary. Lớp Order: được tạo ra để thể hiện một đối tượng mã cổ phiếu với thuộc tính title. 5.1.4 Thiết kế chức năng: Biều đồ tuần tự mô tả tương tác giữa người dùng và các đối tượng hệ thống theo trình tự thời gian,nhấn mạnh thứ tự thực hiện của các tương tác.Thành phần cơ bản của một biểu đồ tuần tự là: Bảng 3.Các thành phần trong biểu đồ tuần tự. Phần tử Ký hiệu Mô tả Đối tượng Được biểu diễn bằng 1 hình chữ nhật,bên trong là tên đối tượng.Nét đứt bên dưới thể hiện đường sống của đối tượng,các đối tượng chỉ xuất hiện khi tham gia vào tương tác và được thể hiện bằng các hình chữ nhật nằm dọc trên đường sống. Thông điệp Được biểu diễn bằng mũi tên nối giữa các đối tượng thể hiện thông điệp được gọi từ đối tượng này đến đối tượng kia. Các chức năng của chương trình được mô tả bằng các biểu đồ tuần tự thể hiện rõ sự tương tác giữa các đối tượng với nhau. 5.1.4.1 Xem thông tin mã cổ phiếu: Hình 20.Biểu đồ tuần tự ca sử dụng xem thông tin mã cổ phiếu. 5.1.4.2 Xóa mã cổ phiếu khỏi danh sách: Hình 21.Biểu đồ tuần tự ca sử dụng xóa 1 mã cổ phiếu khỏi danh sách. 5.1.4.3 Vẽ biểu đồ cho mã cổ phiếu: Hình 22.Biểu đồ tuần tự ca sử dụng vẽ biểu đồ cho mã cổ phiếu. 5.1.4.4 Cập nhật thông tin mã cổ phiếu: Hình 23.Biểu đồ tuần tự ca sử dụng cập nhật thông tin mã cổ phiếu. 5.1.4.5 Xóa toàn bộ mã cổ phiếu khỏi danh sách: Hình 24.Biểu đồ tuần tự ca sử dụng xóa toàn bộ mã cổ phiếu. 5.1.4.6 Tìm kiếm mã cổ phiếu: Hình 25.Biểu đồ tuần tự ca sử dụng tìm kiếm mã cổ phiếu. 5.1.4.7 Thêm mã cổ phiếu vào danh sách: Hình 26.Biểu đồ tuần tự ca sử dụng thêm mã cổ phiếu vào danh sách. 5.1.4.8 Xem tin tức: Hình 27.Biểu đồ tuần tự ca sử dụng xem tin tức. 5.2 Cài đặt: Do không có đủ thời gian để cài đặt chương trình trên điện thoại thật nên chương trình hiện nay được chạy và kiểm tra ở chế độ giả lập trên máy tính.Để chạy được chương trình,yêu cầu máy tình phải cài đặt sẵn Eclipse,Android SDK và Android Emulator. 5.3 Kiểm tra: Do phạm vi khóa luận chỉ tập trung vào phần client nên server được tạo ra,hoạt động với mục đích chính là kiểm tra các chức năng bên phía client.Dữ liệu các mã cổ phiếu có trên các sàn giao dịch bên phía server được lấy tĩnh trừ trang web dưới dạng file excel và đuợc thêm vào trong cơ sở dữ liệu,dữ liệu tin tức được thêm cứng vào cơ sở dữ liệu khoảng 20 tin tức.Việc liên lạc,giao tiếp giữa client và server là giao tiếp thật,chạy trong môi trường thật,đảm bảo khi có server hoàn chỉnh ghép vào có thể hoạt động được. 5.3.1 Kiểm tra chức năng tương tác giữa người dùng với các mã cổ phiếu mà người dùng quan tâm. Nhấn vào nút để thực hiện chức năng vẽ biểu đồ cho mã cổ phiếu. Nhấn vào nút để thực hiện chức năng xóa mã cổ phiếu đó khỏi danh sách mà người dùng quan tâm. Nhấn vào hàng tương ứng trong danh sách để xem thông tin về mã cổ phiếu. Nhấn vào nút “refresh” để cập nhật thông tin mới nhất cho mã cổ phiếu hiện tại. Nhấn vào nút “reset” để xóa toàn bộ mã cổ phiếu trong danh sách hiện tại. 5.3.2 Kiểm tra chức năng thể hiện các tin tức trên giao diện người dùng và việc tương tác với người dùng. Nhấn vào hàng tương ứng trong danh sách tin tức để xem toàn bộ thông tin của tin tức đó. 5.3.3 Kiểm tra chức năng tìm kiếm các mã cổ phiếu có trên thị trường của chương trình. Gõ tên mã cổ phiếu cần tìm vào trong khung tìm kiếm,chương trình tự động đưa ra các gợi ý. Nhấn vào nút “Add” để thêm mã cổ phiếu vào danh sách quan tâm. 5.4 Thử nghiệm & Kết quả: Một số hình ảnh và kết quả khi đưa chương trình vào hoạt động thử. Mỗi lần khởi động chương trình mất khoảng 5-6 giây để vào giao diện chính do chương trình cần gửi yêu cầu và nhận dữ liệu từ server trả về.Khoảng thời gian này là thời gian liên lạc giữa client và server. Chức năng tìm kiếm và đưa ra gợi ý các mã cổ phiếu hoạt động tốt.Mỗi khi người dùng nhập mã cổ phiếu,chương trình tự động đưa ra các mã cổ phiếu có tiền tố khớp với xâu kí tự người dùng nhập. Hình 28.Chức năng gợi ý mã cổ phiếu của chương trình. Chức năng thêm mã cổ phiếu mất khoảng thời gian 4-5 giây để chương trình kiểm tra mã cổ phiếu được thêm vào.Nếu mã cổ phiếu hợp lệ,chương trình tự động gửi yêu cầu,lấy thông tin mã cổ phiếu đố từ server về.Nếu mã cổ phiếu không hợp lệ,chương trình đưa ra lời nhắc nhở. Hình 29.Hộp thoại nhắc nhở với mã cổ phiếu không hợp lệ. Chức năng cập nhật thông tin mới nhất cho một mã cổ phiếu hoạt động ổn định. Hình 30.Chức năng cập nhật thông tin của chương trình. Chức năng theo dõi và đọc tin tức ổn định,tuy nhiên thời gian khởi động browser mất khá nhiều thời gian,khi chạy thử chương trình mất khoảng 35-45 giây từ lúc click vào tin tức đến lúc browser hiển thị. Hình 31.Chức năng theo dõi tin tức của chương trình. Chức năng vẽ biểu đồ cho từng mã cổ phiếu hoạt động ổn định.Do khóa luận tập trung vào phần client nên tạm thời dữ liệu được dùng để vẽ biểu đồ được chương trình sinh ngẫu nhiên.Chương trình cung cấp chức năng vẽ biểu đồ theo 5 khoảng thời gian: 1 tuần,1 tháng,3 tháng,6 tháng,1 năm. Hình 32.Chức năng vẽ biểu đồ của chương trình. Nhìn chung,các chức năng của chương trình hoạt động khá tốt.Về cơ bản,chương trình đã hoàn thành các chức năng. Chương 6: Tổng kết 6.1 Kết luận. Việc xây dựng ứng dựng trên nền tảng Android thực sự có rất nhiều thú vị song cũng không ít những vấn đề,khó khăn vấp phải trong quá trình tìm hiểu và xây dựng ứng dụng.Qua đó trau dồi thêm kinh nghiệm trong lập trình ngôn ngữ Java,học được một số kiến thức mới,được tiếp xúc với những ngôn ngữ khác như html,javascript,… Phần client đã tương đối hoàn chỉnh với các chức năng hoạt động hiệu quả,chỉ cần server tuân theo đúng giao diện thiết kế thì hoàn toàn có thể thành một phần mềm có khả năng sử dụng được trong thực tế. 6.2 Hướng phát triển. Ứng dụng mang tính thực tế cao,có thể triển khai thực tế,hướng tới lợi ích cho những người kinh doanh chứng khoán trong nước.Mục đích ưu tiên trước nhất là xây dựng server hoạt động thật tuân theo giao diện thiết kế để có thể đưa phần mềm vào sử dụng trong thực tế.Song song đó cải tiến phần client để hoạt động hiệu quả hơn và có thể bổ sung thêm các chức năng mới cho chương trình. Tài liệu tham khảo AchartEngine - Tham khảo về sử dụng thư viện achartengine. GraphView - Tham khảo về sử dụng thư viện graphview. AiChart - Tham khảo về sử dụng thư viện aichart. Flot - Tham khảo về sử dụng thư viện flot. DroidCharts - Tham khảo về sử dụng thư viện droidcharts. Reto Meier, Professional Android 2 Application Development, Wiley Publishing, 2010, pp. 38-48.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docPhần mềm thông tin chứng khoán trên nền Android (Client).doc
Luận văn liên quan