Pháp luật hiện hành về hình thức vốn góp, định giá vốn góp và chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn vào công ty

Sau cải cách nền kinh tế năm 1986. nền kinh tế Việt Nam mở cửa hội nhập với nền kinh tế thế giới. Các loại hình công ty thì đã được hình thành khá lâu trong lịch sử và phát triển mạnh mẽ ở các nước tư bản nhưng trong lúc này các loại hình công ty mới phát triển mạnh mẽ ở Việt Nam các công ty nhà các công ty tư nhân xuất hiện trên kháp mọi miền đất nước tù thành thị đến nông thôn từ đồng bằng cho đến miền núi do sự phát triển mạnh mẽ đó yêu cầu phải có pháp luật điều chỉnh luật công ty 1990 và hiện hành là luật doanh nghiệp 2005. Theo Điều 1 LDN 2005 quy định về phạm vi điều chỉnh “ luật này quy định về việc thành lập, tổ chức quản lý và hoạt động của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân thuộc thành phần kinh tế ( sau đây goi chung là doanh nghiệp ) quy định về nhóm công ty”. Về hình thức vốn góp, định giá vốn góp và chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn vào công ty là hết sức quan trong trong việc thành lập hoạt động của công ty. Đã được pháp luật quy định về vấn đề này II . Giải quyết vấn đề Trước tiên ta đi đến khái niệm công ti là gi? Trong khoa học pháp lí, các nhà luật học đã đưa ra các định nghĩa khác nhau về công ti. Nhà khoa học Kubler cộng hòa liên bang Đức quan niệm rằng: “ khái niệm công ti được hiểu là sự liên kết của hai hay nhiều cá nhân hoặc pháp nhân bằng một sự kiện pháp lý nhằm tiến hành các hoạt động để đạt một mục tiêu chung nào đó Bộ luật dân sự cộng hòa Pháp quy định: Công ti là một hợp đồng mà thong qua đó hai hay nhiều người có thỏa thuận vơi nhau sử dụng tài sản hay khả năng của mình vào một hoạt động chung nhằm chia lợi nhuận thu được qua hoạt động đó Điều 2 luật công ti 1990 của Việt Nam tuy không đưa ra một khái niệm chung về công ti nhưng qua định nghĩa về công ti cổ phần, công ti trách nhiệm hữu hạn thì: “ công ti là doanh nghiệp trong đó các thành viên cùng góp vốn, cùng chia lợi nhuận, cùng chịu lỗ tương ứng với phần vốn góp và chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ti trong phạm vi phần vốn góp của mình vào công ti”. 1 . Pháp luật hiện hành về hình thức góp vốn a, Đối tượng góp vốn Đối tượng góp vốn theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Luật doanh nghiệp năm 2005 “thì cá nhân tổ chức có quyền mua cổ phần của công ti cổ phần, góp vốn vào công ti trách nhiệm hữu hạn, công ti hợp danh, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 13 luật doanh nghiệp năm 2005 “ tổ chức cá nhân sau đây không được quyền thành lập và quản lí doanh nghiệp tại Việt Nam:

doc16 trang | Chia sẻ: lvcdongnoi | Ngày: 22/02/2013 | Lượt xem: 3257 | Lượt tải: 5download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Pháp luật hiện hành về hình thức vốn góp, định giá vốn góp và chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn vào công ty, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Đề tài TM1. HK-23: pháp luật hiện hành về hình thức vốn góp, định giá vốn góp và chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn vào công ty. Bài làm I . Đặt vấn đề Sau cải cách nền kinh tế năm 1986. nền kinh tế Việt Nam mở cửa hội nhập với nền kinh tế thế giới. Các loại hình công ty thì đã được hình thành khá lâu trong lịch sử và phát triển mạnh mẽ ở các nước tư bản nhưng trong lúc này các loại hình công ty mới phát triển mạnh mẽ ở Việt Nam các công ty nhà các công ty tư nhân xuất hiện trên kháp mọi miền đất nước tù thành thị đến nông thôn từ đồng bằng cho đến miền núi do sự phát triển mạnh mẽ đó yêu cầu phải có pháp luật điều chỉnh luật công ty 1990 và hiện hành là luật doanh nghiệp 2005. Theo Điều 1 LDN 2005 quy định về phạm vi điều chỉnh “ luật này quy định về việc thành lập, tổ chức quản lý và hoạt động của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân thuộc thành phần kinh tế ( sau đây goi chung là doanh nghiệp ) quy định về nhóm công ty”. Về hình thức vốn góp, định giá vốn góp và chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn vào công ty là hết sức quan trong trong việc thành lập hoạt động của công ty. Đã được pháp luật quy định về vấn đề này II . Giải quyết vấn đề Trước tiên ta đi đến khái niệm công ti là gi? Trong khoa học pháp lí, các nhà luật học đã đưa ra các định nghĩa khác nhau về công ti. Nhà khoa học Kubler cộng hòa liên bang Đức quan niệm rằng: “ khái niệm công ti được hiểu là sự liên kết của hai hay nhiều cá nhân hoặc pháp nhân bằng một sự kiện pháp lý nhằm tiến hành các hoạt động để đạt một mục tiêu chung nào đó Bộ luật dân sự cộng hòa Pháp quy định: Công ti là một hợp đồng mà thong qua đó hai hay nhiều người có thỏa thuận vơi nhau sử dụng tài sản hay khả năng của mình vào một hoạt động chung nhằm chia lợi nhuận thu được qua hoạt động đó Điều 2 luật công ti 1990 của Việt Nam tuy không đưa ra một khái niệm chung về công ti nhưng qua định nghĩa về công ti cổ phần, công ti trách nhiệm hữu hạn thì: “ công ti… là doanh nghiệp trong đó các thành viên cùng góp vốn, cùng chia lợi nhuận, cùng chịu lỗ tương ứng với phần vốn góp và chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ti trong phạm vi phần vốn góp của mình vào công ti”. 1 . Pháp luật hiện hành về hình thức góp vốn a, Đối tượng góp vốn Đối tượng góp vốn theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Luật doanh nghiệp năm 2005 “thì cá nhân tổ chức có quyền mua cổ phần của công ti cổ phần, góp vốn vào công ti trách nhiệm hữu hạn, công ti hợp danh, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 13 luật doanh nghiệp năm 2005 “ tổ chức cá nhân sau đây không được quyền thành lập và quản lí doanh nghiệp tại Việt Nam: a, Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam sử dụng tài sản nhà nước thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan đơn vị mình; b, Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ công chức; c, sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam d, cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong các doanh nghiệp 100% vốn sở hữu của nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện thoe ủy quyền quản lý phần vốn góp của nhà nước tại các doanh nghiệp khá; đ, người chưa thành niên; người bị hạn chế năng năng lưc hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự; e, người đang chấp hành hình phạt tù hoặc đang bị tòa án cấm hành nghề kinh doanh; g, các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản” Khái niệm vốn góp ( khoản 4 Điều 4 LDN 2005) “ Góp vốn là việc đưa tài sản vào công ti để trở thành chủ sở hữu hoặc các chủ sở hữu chung của công ty. b, hình thức và các loại tài sản đựơc góp vốn vào công ti Tài sản góp vốn có thể là tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dung đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác ghi trong điều lệ của công ti do thành viên góp vốn để tạo thành vốn của công ty” . Điều 5 nghị định 102/2010 của chính phủ quy định có thể góp vốn bằng quyền sở hữu trí tuệ “quyền sở hữu trí tuệ được sử dụng để góp vốn bao gồm quyền tác giả, quyền liên quan đến tác giả, quền sở hữu công nghiệp, quyền với các giống cây trồng và các quyền sở hữu trí tuệ khác theo quy định của pháp luật sở hữu trí tuệ. Chỉ cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu đối với các quyền nói trên mới có quyền sử dụng các tài sản đó để góp vốn. Bộ tài chính hướng dẫn việc định giá vốn góp bằng quyền sở hữu trí tuệ Như vậy hình thức góp vốn vào công ty là hết sức đa dạng tù góp bằng tiền Việt Nam đồng ngoại tệ, vàng giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ. Qua hình thức góp vốn này thi các cá nhân tổ chức dễ dàng góp vốn vào công ti để trở chủ sở hữu trong công ti 2. Định giá vốn góp vào công ti Việc định giá vốn góp được quy định tai Điều 30 luật doanh nghiệp - Định giá:Điều30. Định giá tài sản góp vốn “1. Tài sản góp vốn không phải là tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng phải được các thành viên, cổ đông sáng lập hoặc tổ chức định giá chuyên nghiệp định giá. 2. Tài sản góp vốn khi thành lập doanh nghiệp phải được các thành viên, cổ đông sáng lập định giá theo nguyên tắc nhất trí; nếu tài sản góp vốn được định giá cao hơn so với giá trị thực tế tại thời điểm góp vốn thì các thành viên, cổ đông sáng lập liên đới chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty bằng số chênh lệch giữa giá trị được định và giá trị thực tế của tài sản góp vốn tại thời điểm kết thúc định giá. 3. Tài sản góp vốn trong quá trình hoạt động do doanh nghiệp và người góp vốn thoả thuận định giá hoặc do một tổ chức định giá chuyên nghiệp định giá. Trường hợp tổ chức định giá chuyên nghiệp định giá thì giá trị tài sản góp vốn phải được người góp vốn và doanh nghiệp chấp thuận; nếu tài sản góp vốn được định giá cao hơn giá trị thực tế tại thời điểm góp vốn thì người góp vốn hoặc tổ chức định giá và người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp cùng liên đới chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty bằng số chênh lệch giữa giá trị được định và giá trị thực tế của tài sản góp vốn tại thời điểm kết thúc định giá” Do hình thức góp vốn vào công ti là hết sức đa dạng bằng nhiều hình thức nếu góp vốn vào công ti băng tiền Việt Nam đồng thì không cần phải thông qua việc định giá vốn góp vào công ti. Đối với tài sản góp vốn vào doanh nghiệp khi thành lập thì tất cả các thành viên sang lập là người định giá các tài sản đó, giá trị các tài sản góp vốn phải được thông qua theo nguyên tắc nhất trí.Trong trường hợp công ty đang hoạt động, khi có yêu cầu thành viên mới góp vốn vào công ty hoặc khi có yêu cầu định giá lại tài sản góp vốn, người định giá phải là Hội đồng thành viên công ty TNHH và là Hội đồng quản trị công ty cổ phần; Luật quy định việc định giá là hoàn do các nhà đầu tư và doanh nghiệp tiến hành và tự chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác về việc định giá đó. Việc định giá này không bắt buộc phải có xác nhận của cơ quan nhà nước hoặc công chứng. Trong trường hợp các bên định giá cao hơn so với giá thực tế tại thời điểm góp vốn thì người góp vốn và người định giá phải góp đủ số vốn như đã được định giá. Nếu gây thiệt hại cho người khác thì phải liên đới chịu trách nhiệm bồi thường. quy định này buộc người định giá phải có trách nhiệm, trung thực và sự hiểu biết khi định giá sai so với thực tế tại thời điểm góp vốn thì người có quyền, nghĩa vụ và lợi ích liên quan có quyền yêu cầu cơ quan đăng ký kinh doanh buộc người định giá lại hoặc tổ chức giám định để giám định lại giá trị tài sản góp vốn. Đối với những tài sản góp vốn vào công ti đã được quy định khoản 1 Điều 30. Ngoại tệ, vàng khi là đối tượng góp vốn vào công ti thi phải được thẩm định giá theo giá hiện hành nhưng tài sản thuộc quyền sở hữu như quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kĩ thuật, các loại tài sản đăng ký quyền sở hữu như ôtô,xe máy, tàu thuyền khi đưa vào làm tài sản góp vốn vào công ti thì cần phải được cơ quan thẩm định giá đối với các loại tài sản đó. Quyền sử dụng đất được coi như là một tài sản dùng để làm tài sản góp vốn làm ăn, trong thực tế đã hết sức phổ biến quyền sử dung đất là một quyền hết sức đặc biệt mà nhà nước đã trao cho người sử dụng đất việc thẩm định loại tài sản này do nhà nước thông qua các hình thức mức giá cụ thể, mức giá chuẩn, khung giá, giá giới hạn tối đa, tối thiểu tuy nhiên trong thực tế thì vấn đề này diễn ra hết sức rát phức tạp có thể cao hơn hoặc thấp hơn so với giá nhà nước đã đưa ra xuất phát từ nhu cầu thực tế giá đất ngày càng leo thang, các chế định của nhà nước cũng chưa rõ ràng. Quyền sở hữu trí tuệ đây là một tài sản vô hình và không mang tính giới hạn: như các nước phát triển trên thế giới thì quyền sở hữu trí tuệ đã được bảo vệ hết sức nghiêm ngặt mọi hành vi vi phạm quyền sở hữu trí tuệ thì đều bị coi là trái pháp luật đối với các loại tài sản thì tài sản trí tuệ là quan trọng hàng đầu vai trò của nó ngày càng lớn trong thời thực tế cuộc sống. chất xám của con người đã bắt đầu được đưa vào trong sản xuất ngày nay các sản phẩm của trí tuệ ngày càng đóng vai trò quan trọng. Theo luật doanh nghiệp tài sản góp vốn còn có thể là tài sản khác ghi trong điều lệ của công ti do các thành viên góp vốn tạo thành vốn công ti. Đó có thể là tài sản hữu hình hay vô hình. Tuy nhiên không phải bất kì tài sản nào cũng có thể góp vốn vào công ti mà tài sản đó phải hợp pháp nếu tài sản khác này không phải tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng thì phải định giá. Trong thục tế hoạt động đầu tư tài sản góp vốn hết sức phong phú + Nguyên tắc định giá: theo khoản 2 Điều 30 “ tài sản góp vốn khi thành lập doanh nghiệp phải được các thành viên, cổ đông sáng lập theo nguyên tắc nhất trí ; nếu tài sản góp vốn được định giá cao hơn so với giá thực tế tại thời điểm góp vốn thì các thành viên, cổ đông sáng lập liên đới chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ti bằng số chênh lệch giữa giá trị được định và giá trị thực tế của tài sản góp vốn tại thời điểm kết thúc định giá”. Như vậy tất cả các thành viên trong công ti thống nhất bàn bạc quyết định giá trị tài sản, luật doanh nghiệp chưa quy định trực tiếp nguyên tắc định giá tài sản góp vốn trong quá trình công ti hoạt động mà chỉ quy định người có thẩm quyền định giá. Trong công ti cổ phần và công ti trách nhiệm hữu hạn thì vấn đề này sẽ được quyết định tại cuộc họp của của ban quản lý công ti theo đúng tỷ lệ mà luật donh nghiệp quy định, trong công ti hợp danh các thành viên có quyền ngang nhau quyết định vấn đề quản lí công ti và vấn đề định giá tài sản góp vốn nói riêng. Việt Nam là một quốc gia đang phát triển các công ti ra đời ngày càng nhiều nhưng trên thực tế việc định giá tài sản góp vốn vào công ti là không đơn giản vì tài sản thuộc rất nhiều loại khác nhau mà thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau quản lí. Trình độ chuyên môn của các nhà thẩm định cũng chưa thật sự cao, thẩm định của các cơ quan nhà nước có thể mang ý chí chủ quan của người có chức có quyền theo chiều hướng có lợi cho bản than mình trong quá trình thẩm định. Hệ thống pháp luật chủa quy định nhiều về vấn đề thẩm định giá của tài sản + Thẩm quyền định giá và trách nhiệm của họ: thẩm quyền định giá tài sản góp vốn thuộc về đại hội đồng thành lập công ti đối với những tài sản góp vốn đồng thời họ phải dựa vào các quy định về giá cả của nhà nước. nếu như góp vốn bằng quyền sử dụng đất thì việc thẩm định giá phải căn cứ vào khung giá của nhà nước đã quy đinh chung cho tất cả các loại đất còn góp vốn bằng quyền sở hữu trí tuệ theo Điều 5 NĐ102/2010 thì phải theo hướng dẫn của bộ tài chính. Trách nhiệm đối với các công ti tự tiến hành định giá tài sản góp vốn thì tất cả các thành viên trong hội đồng định giá cùng chịu trách nhiệm về giá về trị tài sản. nếu công ti thuê các tổ chức định giá tài sản thì trách nhiệm về giá trị tài sản thuộc về tổ chức đó. Luật quy định việc định giá là hoàn do các nhà đầu tư và doanh nghiệp tiến hành và tự chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác về việc định giá đó. Việc định giá này không bắt buộc phải có xác nhận của cơ quan nhà nước hoặc công chứng. Trong trường hợp các bên định giá cao hơn so với giá thực tế tại thời điểm góp vốn thì người góp vốn và người định giá phải góp đủ số vốn như đã được định giá. Nếu gây thiệt hại cho người khác thì phải liên đới chịu trách nhiệm bồi thường. 3. Chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn vào công ti Việc chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn vào công ti được quy định tại Điều 29 LDN 2005 “ 1. Thành viên công ti trách nhiệm hữu hạn, công ti hợp danh và cổ đông công ti cổ phần phải chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn vào công ti theo quy định sau đây: a, Đối với tài sản có đăng ký hoặc giá trị quyền sử dụng đất thì người góp vốn phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản đó hoặc quyền sử dụng đất cho công ti tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. việc chuyển quyền sở hữu đối với tài sản góp vốn không phải chịu lệ phí trước bạ; b, Đối với tài sản không phải đăng ký quyền sở hữu, việc góp vốn phải được thực hiện bằng việc bàn giao tài sản góp vốn có xác định bằng biên bản. Biên bản bàn giao phải phải nghi rõ tên và địa chỉ trụ sở chính của công ti; họ, tên, địa chỉ thường trú , số quyết định thành lập hoặc đăng ký của người góp vốn; loại tài sản và số đơn vị tài sản góp vốn; tổng giá trị tài sản góp vốn và tỉ lệ tổng giái trọi tài sản đó trong vốn điều lệ của công ti; ngày gia nhận; chữ ký của người góp vốn hoặc đại diện theo ủy quyền của người góp vốn và người đại diện theo pháp luật của công ti. c, Cổ phần hoặc phần góp vốn bằng tài sản không phải là tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng chỉ được coi là thanh toán xong khi quyền sở hữu hợp pháp đối với tài sản góp vốn đã chuyển sang công ty. 2. Tài sản được sử dụng vào hoạt động kinh doanh và chủ daonh nghiệp tư nhân không làm thủ tục chuyển sở hữu cho danh nghiệp.” Như vậy việc chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn vào công ty cũng tùy thoe từng loại tài sản mò có các cách chuyển đổi khác nhau trình tự chuyển đổi cũng khác nhau. Chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn mang tính pháp lí hơn so với định giá tài sản góp vốn vào công ti a, Đối với tài sản có đăng ký quyền sở hữu Tài sản góp vốn thuộc diên đăng ký khi góp vốn vào công ti theo luật doanh nghiệp cũng phải được người cam kết góp vốn chuyển quyền sở hữu tài sản đó cho công ti nhận vốn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền + Quyền sử dụng đất: khoản 2 Điều 689 BLDS “ 2. hợp đòng chuyển quyền sử dụng đất phải lập thành văn bản, có công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật” như vậy việc góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải có hợp đồng giữa người góp vốn bằng quyền sử dụng đất vào công ti với công ti trong hợp đồng phải có đầy đủ nội dung của hợp đồng góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất Điều 728BLDS 2005 “ Hợp đồng góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất bao gồm các nội dung sau: Tên, địa chỉ của các bên quyền, nghĩa vụ của các bên; loại đất, hạng đất, diện tích, vị trí, số hiệu, ranh giới và tình trạng đất; thời hạn sử dụng đất còn lại của bên góp vốn; thời hạn góp vốn; giá trị quyền sử dụng đất góp vốn; quyền của người thứ ba đối với đất được góp vốn; trách nhiệm của các bên khi vi phạm hợp đồng” Như vậy quyền sử dung đất ngày nay cũng được coi là một tài sản dùng để góp vốn đầu tư kinh doanh. Khi góp vốn bằng quyền sủ dụng đất vào công ti để kinh doanh thì phải làm thủ tục chuyể quyền sử dụng đất cho công ti tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. khi góp vốn phải lập hồ sơ góp vốn đảm bảo tính chính xác về quyền sử dụng đất là thuộc về người góp vốn không có tranh chấp với ai, phải có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. việc chuyển quyền sử dụng đất góp vốn vào công ti phai theo một trình tụ và thủ tục nhất định do nhà nươc ban hành và quy định tuy theo từng loại chủ thể mà co các quy định khác nhau Đối với hộ gia đình, cá nhân thì họ phải nộp hồ sơ tại ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất Đối với nhà đầu tư là tổ chức kinh tế thì họ phải nộp hồ sơ góp vốn cho Sở địa chính hoặc sở địa chính nhà đất nới có đất. Các cơ quan nhà nước này sẽ thẩm tra hồ sơ của các nhà đầu tư. Cơ quan nhà nước ở đây không ra quyết định cho phép nhà đầu tư thực hiện chuyển quyền mà chỉ làm thủ tục xác nhận. đồng thời với việc làm thủ tục để người sử dụng đất thực hiện quyền góp vốn, các cơ quan này phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người nhận chuyển quyền sử dụng đất, mà cụ thể ở đây là ủy ban nhân dân cấp tỉnh. ủy ban nhân dân cấp tỉnh sẽ cáp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho công ti nhận chuyển quyền sử dụng đất, và thu hồi giấy chứng nhận đã cấp cho người chuyển quyền. Luật đất đại 2003 và luật Dân sự 2005 đã mở rộng góp vốn bằng quyền sử dụng đất tạo nhiều điều kiện và khả năng góp vốn vào trong sản xuất của các cá nhân gia đình tổ chức kinh tế, cơ chế giải quyết góp vốn bằng quyền sử dụng đất ngày càng đơn giản hơn. Luật đất đai 2003 đã gộp trình tự thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự đăng ký khi chuyển quyền sử dụng đất thành một trình tự chung giao thẩm quyền cho văn phòng đăng kí quyền sử dụng đất. + Quyền sở hữu trí tuệ: bao gồm quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, chuyển giao quyền sở hữu đối với công nghệ. Đây là những sản phẩm của trí tuệ chất xám của con người, tác giả là chủ sở hữu tác phẩm có quyền nộp đơn đăng ký bảo hộ quyền tác giả, quyền sở hữu tác phẩm tại cục bản quyền tác giả thuộc bộ văn hóa thông tin cơ quan này sẽ ghi vào sổ đăng ký bản quyền và cấp giấy chứng nhận bản quyền tác giả. Nếu muốn góp vốn vào công ti bằng quyền tác giả này thì phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tại cục bản quyền tác giả cục bản quyền tác giả có trách nhiệm chuyển quyền sở hữu cho người nhận quyền sở hữu cho người nhận chuyển quyền. sau đó quyền sở hữu giá trị quyền tác giả sẽ chuyển sang cho công ti, công ti trở thành chủ sở hữu tài sản, toàn quyền quyết định tài sản này trong hoạt động kinh doanh. Quyền sở hữu công nghiệp do cục sở hữu trí tuệ bảo vệ và cấp văn bằng khi muốn góp vốn bằng tài sản này vào công ti thì chủ sở hữu có quyền yêu cầu cục sở hữu trí tuệ ghi nhận việc chuyển quyền sở hữu này. Phải có đơn yêu cầu nộp tại cục sở hữu trí tuệ. Cục sở hữu trí tuệ xem xét trong một tháng nếu thấy hợp lệ sẽ tiến hành việc chuyển quyền sở hữu theo yêu cầu của người chuyển giao. Hình thức phải bằng văn bản chứ không bằng các hình thức khác. Khi chuyển giao thì phai chuyển toàn bộ văn bằng liên quan đến quyền đó quyền sở hữu đó sẽ thuộc về công ti mà chủ sở hữu ban đầu. Chuyển giao quyền sở hữu đối với công nghệ việc chuyển giao quyền công nghệ sang sang công ti thông qua hợp đòng chuyển giao công nghệ. Theo quy định của bộ luật dân sự về hình thức phải thể hiện bằng văn bản hoặc xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bên góp vốn phải lập hồ sơ chuyển giao công nghệ. Hồ sơ chuyển giao công nghệ phải gửi kèm thoe hồ sơ dự án xin cấp phép đầu tư và phải có tài liệu liên quan đến sở hữu công nghiệp văn băng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp và các văn bản xác nhạn về tính năng kĩ thuật, nguyên tắc thỏa thuận giá trị công nghệ của các bên liên doanh. Việc góp vốn bằng công nghệ phải được bộ khao học công nghệ chấp nhận. nếu hồ sơ hợp lệ thì sẽ được chuyển quyền sở hữu đối với công nghiệp. + Các tài sản khác có đă ký quyền sở hữu: bao gồm ôtô, xe máy, máy bay tàu thủy … chủ sở hữu các loại tài sản này phải chuyển quyền sở hữu cho công ti tại có quan mà họ đăng kí quyền sở hữu. tuân thủ theo một trình tự nhất định khi làm thủ tục chuền quyền sở hữu thì phải có đầy đủ các giấy tờ liên quan đến tài sản đó. Và chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của hồ sơ và việc chuyển giao quyền sở hữu của mình cơ quan đăng ký tài sản đó tiếp nhận và chuyển quyền cho người góp vốn. đối với máy bay thì người chủ sở hữu cũ cần phải thông báo cho cục hang không dân dụng Việt Nam. Cục hang không Việt Nam có trách nhiệm xem xet và cấp chứng chỉ đăng ký chuyển nhượng quyền sở hữu đối với tàu bay dân dụng Việt Nam. Trong thời hạn xem xét là 15 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ chuyển đổi, nếu không hợp lệ thì phải trả lời ngay trong 7 ngày và có văn bản kèm theo. b, Đối với tài sản không phải đăng ký quyền sở hữu đây là loại tài sản mà cac nhà đầu tư dùng để góp vốn vào công ti là phổ biến và việc góp vốn đó hết sức đơn gian không phứ tạp bằng các loại tài sản góp vốn có đăng kí quyền sở hữu vào công ti. Những loại tài sản không phải đăng kí quyền sở hữu gồm có tiền mặt, vàng, ngoại tệ tự do chuyển đổi…. đây là những loại tài sản phục vụ trực tiếp sinh lợi nhuận cho công ti. Theo điểm b khoản 1 Điều 29 LDN “ đối với tàn sản không phải đăng kí quyền sở hữu, việc góp vốn phải được thực hiện bằng việc bàn giao nhận tài sản góp vốn bằng biên bản Biên bản bàn giao phải phải nghi rõ tên và địa chỉ trụ sở chính của công ti; họ, tên, địa chỉ thường trú , số quyết định thành lập hoặc đăng ký của người góp vốn; loại tài sản và số đơn vị tài sản góp vốn; tổng giá trị tài sản góp vốn và tỉ lệ tổng giái trọi tài sản đó trong vốn điều lệ của công ti; ngày gia nhận; chữ ký của người góp vốn hoặc đại diện theo ủy quyền của người góp vốn và người đại diện theo pháp luật của công ti.” Như vậy biên bản giao nhân vố là cơ sở pháp lý xác nhận sự chuyển giao thực tế tài sản tù sở hữu thành viên sang sở hữu công ti là căn cứ xác nhận quyền và nghĩa vụ của thành viên. Người có thẩm quyền lập biên bản theo quy định của pháp luật là người đại diện theo pháp luật của công ti. Phải báo cáo trước toàn thể công ti, Cần phải xem xét hiện trạng tài sản giá trị tài sản góp vốn việc xác định tổng giá trị tài sản trong công ti cần phải có trong biên bản để người góp vốn vào công ti biết tài chính của công ti đối với tiền mặt thì hai bên ký vào bien bản bàn giao vốn kết thúc vấn đề Qua vấn đề trên thì vấn đề về tài sản góp vốn vào công ti định giá tài sản chuyển quyền sở hữu là hết sức quan trọng để một chủ thể trở thành thành viên của công ti. Các loại quy định các loại tài sản góp vốn mở rộng thêm cho khả năng góp vốn của cá nhân tổ chức kinh tế không chỉ góp vốn bằng tiền mà con bằng các loại tài sản khác mà pháp luật quy định hoặc sự thỏa thuân của hai bên. Việc định giá tài sản góp vốn, nhằm xác định giá trị của tài sản khi tham gia góp vốn vào công ti qua đó thì chế độ phân phới lợi nhuận và chế độ trách nhiệm của mỗi thành viên, chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn vào công ti chứng tỏ việc chuyển quyền đó phải trải qua một thủ tục nhất định chư không phải chuyển trực tiếp bằng các loại tài sản không đăng ký quyền sở hữu I . Đặt vấn đề II . Giải quyết vấn đề 1 . Pháp luật hiện hành về hình thức góp vốn a, Đối tượng góp vốn…………………………………………… b, hình thức và các loại tài sản đựơc góp vốn vào công ti……… 2. Định giá vốn góp vào công ti …………………………………. 3. Chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn vào công ti…………… a, Đối với tài sản có đăng ký quyền sở hữu ……………………… b, Đối với tài sản không phải đăng ký quyền sở hữu…………….. III . kết thúc vấn đề Danh mục tài liệu tham khảo Giáo trình Luật thương mại Việt Nam tập I. Trường ĐH Luật Hà Nội. Nxb – Côn An Nhân Dân. Luật doanh nghiệp Việt Nam năm 2005. Luật dân sự 2005 Sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ. TS. Phạm Văn tuyết, ThS.Lê Kim Giang. Nxb – Tư pháp. Luật đất đai năm 2003. Luật sở hữu trí tuệ 2005. Một số luận án thư viện trường đại học luật hà nội Một số trang wed điện tử khác BỘ TƯ PHÁP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI * * * BÀI TẬP LỚN HỌC KỲ MÔN: LUẬT THƯƠNG MẠI Đề tài:KM1 – HK23 HỌ VÀ TÊN: VI VĂN ĐIỆP MSSV:341522 LỚP: N04_TL4_ NHÓM Hà Nội 11/2010

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docPháp luật hiện hành về hình thức vốn góp, định giá vốn góp và chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn vào công ty.doc