Phiếu phân tích chiến lược của doanh nghiệp Nhà bè

MỤC LỤC PHIẾU PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC DOANH NGHIỆP I.Thông Tin Chung 1.1. Xác định các hoạt động kinh doanh chiến lược (SBU). 1.2 Tầm nhìn, Sứ mạng kinh doanh của Doanh nghiệp 1.2.1.Tầm nhìn sứ mạng của May nhà Bè 1.2.1.So sánh với các doanh nghiệp khác trong ngành 1.3.Một số chỉ tiêu tài chính cơ bản II. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI 2.1. Ngành kinh doanh của doanh nghiệp 2.2.Giai đoạn trong chu kỳ phát triển của ngành. 2.2.1. Mới xuất hiện. 2.2.2. Tăng trưởng. 2.2.3. Đánh giá tác động của môi trường vĩ mô 2.2.3.1.Nhân tố chính trị luật Pháp 2.2.3.2.Nhân tố kinh tế 2.2.3.3.Văn hóa 2.4. Đánh giá cường độ cạnh tranh 2.4.1.Đe dọa gia nhập mới: 2.4.2.Đe dọa từ các sản phẩm thay thế: 2.4.3.Quyền lực thương lượng từ phía các nhà cung ứng: 2.4.4.Quyền lực thương lượng từ phía khách hàng: 2.4.5.Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp hiện tại trong ngành: 2.5.Các nhân tố thành công chủ yếu trong ngành (KFS) 2.5.1 Marketing và bán hàng 2.5.2.Phân phối : 2.5.4.Dịch vụ 2.5.5. Phát triển kỹ năng công nghệ : III. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG 3.1.Sản phẩm chủ yếu 3.2.Thị trường 3.3. Đánh giá các nguồn lực,năng lực dựa trên chuỗi giá trị của doanh nghiệp. 3.3.1.Hoạt động cơ bản 3.3.2.Hoạt động bổ trợ 3.4.Xác định các năng lực cạnh tranh 3.5.Vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp 4. Thiết lập mô thức TOWS (định hướng chiến lược): IV. CHIẾN LƯỢC CỦA DOANH NGHIỆP 4.1. Chiến lược cạnh tranh và các chính sách triển khai: 4.2. Chiến lược tăng trưởng và các chính sách triển khai: 4.2.1 Chiến lược đa dạng hoá. 4.2.2 Chiến lược phát triển thị tường. 4.2.3 Chiến lược liên minh, hợp tác, M&A . V.Đánh giá tổ chức doanh nghiệp. 5.1. Loại hình cấu trúc tổ chức. Mô hình mẹ/con trên cỏ sở chức năng. 5.2. Phong cách lãnh đạo chiến lược: lãnh đạo nhóm. 5.3.Văn hóa doanh nghiệp

doc26 trang | Chia sẻ: lvcdongnoi | Ngày: 27/05/2013 | Lượt xem: 4254 | Lượt tải: 14download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Phiếu phân tích chiến lược của doanh nghiệp Nhà bè, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Sứ mạng kinh doanh: NBC cung cấp cho khách hàng và người tiêu dùng những sản phẩm thời trang đáng tin cậy cùng những dịch vụ chuyên nghiệp, tạo nên sự tự tin khi đồng hành cùng thương hiệu NBC. 1.2.2.So sánh với các doanh nghiệp khác trong ngành So Sánh NBC May viettien May 10 Tầm nhìn chiến lược NBC luôn mong muốn mang những xu thế thời trang mới nhất đến với người Việt Nam và thế giới trong vai trò nhà cung cấp sản phẩm thời trang công nghiệp hàng đầu. -Công ty cổ phần may Việt Tiến định hướng trở thành doanh nghiệp dệt may tiêu biểu nhất Việt Nam.Xây dựng phát triển thương hiệu công ty, Nhãn hiệu hàng hóa đến tầm quốc tế 1. Mang lại giá trị cho khách hàng, vì khách hàng chính là người mang lại nguồn lợi cho doanh nghiệp, mang lại sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Sứ mệnh kinh doanh NBC cung cấp cho khách hàng và người tiêu dùng những sản phẩm thời trang đáng tin cậy cùng những dịch vụ chuyên nghiệp, tạo nên sự tự tin khi đồng hành cùng thương hiệu NBC. -Xây dựng công ty vững mạnh về mọi mặt,tạo thêm nhiều công ăn việc làm,tham gia tích cực vào các hoạt dộng xã hội -Sản xuất các loại quần áo phục vụ cho từ thanh niên,các đối tượng công sở và người có thu nhập cao May 10 rất mong muốn là đối tác tin cậy của các doanh nghiệp, các tập đoàn lớn trong và ngoài nước, luôn làm khách hàng hài lòng hơn cả mong đợi, luôn khuyến khích và tạo nhiều cơ hội để mọi thành viên trong Công ty phát huy tài năng cũng như năng lực sở trường để góp sức xây dựng Công ty 1.3.Một số chỉ tiêu tài chính cơ bản STT Chỉ Tiêu Năm 2008 Năm 2009 % Tăng Giảm 2009/2008 Năm 2010 % Tăng Giảm 2010/2009 1 Doanh Thu Thuần 1.524.968 1.596.734 4.71% 2.190.735 37.2% 2 Lợi Nhuận Trước Thuế 58.095 88.533 52.39% 100.048 13.01% 3 Lợi Nhuận Sau Thuế 52.666 78.698 49.43% 86.557 9,99% 4 Tổng Tài Sản 1.015.858 1.253.851 23.42% 1.823.417 45.43% 5 Tỉ Suất Sinh Lời 37.62% 56.21% 49.43% 61.83% 9.99% II. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI 2.1. Ngành kinh doanh của doanh nghiệp “Ngành dệt may có nhiều cơ hội phát triển mạnh mẽ trong những năm tới.Sự phát triển có bền vững hay không tùy thuộc vào sự chuẩn bị của các doanh nghiệp để có thể cạnh tranh với các thị trường lớn như Trung Quốc,Trước việc các lợi thế có sẵn đang dần mất đi,ngành dệt may Việt sẽ đối mặt với những khó khăn không hề nhỏ” Bảng tốc độ tăng trưởng nghành Tốc độ tăng trưởng năm 2007: 35% Tốc độ tăng trưởng năm 2008: 40% Tốc độ tăng trưởng năm 2009: 29% Tốc độ tăng trưởng 2010:25% 2.2.Giai đoạn trong chu kỳ phát triển của ngành. 2.2.1. Mới xuất hiện. Công ty Cổ phần May Nhà Bè (NHABECO) tiền thân là hai xí nghiệp may Ledgine và Jean Symi thuộc Khu chế xuất Sài Gòn vốn đã hoạt động từ trước năm 1975. Sau ngày thống nhất, Bộ Công nghiệp tiếp nhận và đổi tên Khu chế xuất thành Xí nghiệp may khu chế xuất.  Đến tháng 6/1980, Xí nghiệp đổi tên thành Xí nghiệp may xuất khẩu Nhà Bè. Tình hình phát triển của dệt may Việt Nam Thời kỳ 1986-1990, Việt Nam tập trung triển khai Ba Chương trình kinh tế lớn: lương thực - thực phẩm, hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu. Các hình thức ngăn sông cấm chợ, chia cắt thị trường được xóa bỏ dần, kế hoạch kinh tế của nhà nước được thực hiện trên cơ sở hạch toán. Đặc biệt, các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh và tập thể được thừa nhận và bắt đầu được tạo điều kiện hoạt động. Có thể nói đây là giai đoạn phát triển sơ khai của dệt may Việt Nam,Ở giai Đoạn này Nhiều doanh nghiệp dệt may lớn được thành lập,các doanh nghiệp dệt may nhà nước chuyển dần tù sản xuất tụ cung tự cấp sang nhận gia công sản phẩm,kinh doanh theo cơ chế thị trường. -Thị trường rộng lớn chưa khai thác -Bảo hộ của nhà nước -Yếu kém về công nghệ -Thiếu về vốn và kinh nghiệm - “Trong những trường hợp như vậy,Công ty có một cơ hội lớn để lợi dụng sự thiếu ganh đua và tạo lập một vị thế mạnh trên thị trường” -Quản trị chiến lược-Nguyễn Thanh Liêm. 2.2.2. Tăng trưởng. Năm 1992,Đầu những năm 90 là giai đoạn ngành dệt may phát triển mạnh theo định hướng trở thành một chủ lực trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam hướng về xuất khẩu Cũng trong giai đoạn này Công ty triển khai những kế hoạch đầu tư theo chiều sâu về quy trình công nghệ, máy móc thiết bị và trình độ công nhân. Mục tiêu là hình thành nên những dòng sản phẩm chủ lực như bộ veston, sơmi cao cấp... có giá trị gia tăng cao, tạo được lợi thế cạnh tranh và nhắm đến những thị trường trọng điểm như Mỹ, Nhật, EU Tháng 10/2008 Công ty đổi tên thành Tổng công ty CP May Nhà Bè với tên giao dịch là NBC và giới thiệu bộ nhận diện thương hiệu mới.Thị trường trong nước trở thành một trọng tâm hoạt động với những kế hoạch quy mô. NBC đổi mới ngay từ khâu khảo sát thị trường và thiết kế sản phẩm, giới thiệu các nhãn hàng mới và mở rộng mạng lưới phân phối khắp cả nước. 2.2.3. Đánh giá tác động của môi trường vĩ mô 2.2.3.1.Nhân tố chính trị luật Pháp “Thể hiện ở sự ổn định và chính trị,ở đường lối đổi mới về quản lý kinh tế; ở chủ trương tạo lập các tập đoàn kinh tế mạnh và xây dựng các công trình tầm cỡ quốc gia; ở hệ thống luật pháp và chế độ chính sách” Quản trị chiến lược –Nguyễn Thanh Liêm Ổn Định Chính trị Ổn Định Chính trị Sự ổn định chính trị. Việt Nam là đất nước có nền chính trị ổn định bậc nhất châu Á và xếp thứ hạng cao trên thế giới. Điều này tạo ra một tâm lý yên tâm cho các doanh nghiệp trong nước các doanh nghiệp nước ngoài, các nhà đầu tư nước ngoài khi tham gia hoạt động kinh doanh tại Việt Nam. Chính vì thế mà đây lại vừa là cơ hội vừa là thách thức cho Nhà Bè. Sự ổn định này có một tác đông lớn giúp NBC giữ vững được sản lượng và uy tín của mình không thể phủ nhận khi nguồn nhân lực ngành may mặc là nguồn nhân lực phổ thông chịu tác động lớn của nhân ổn định chính trị giúp cho NBC đạt được sự tin tưởng của các đối tác nước ngoài bên cạnh đó cũng giúp cho việc thực thi các chiến lược kế hoạch một cách ổn định và hiệu quả. Hệ thống luật. Mọi hoạt động về quản trị nói chung và quản trị tài chính nói riêng ở mỗi doanh nghiệp đều bị chi phối không trực tiếp thì gián tiếp từ các chính sách về thuế của nhà nước. Trong những ảnh hưởng từ chính sách của nhà nước, thì các chính sách về thuế có ảnh hưởng trực tiếp nhiều nhất đến việc cân đối thu chi, lời lỗ và chính sách kinh doanh ở mỗi doanh nghiệp nói chung và Nhà Bè nói riêng. Hệ thống luật của Việt Nam đang dần được hoàn thiện,nhưng còn nhiều vấn đề trong thực hiện và ban hành điều này ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình kinh doanh củanhà bè.Bên cạnh nhưng ưu đãi của chính phủ như giảm thuế thu nhập doanh nghiệp quyết định 36/QĐ-TTg ngày 14/3/2008 về việc phê duyệt Chiến lược phát triển ngành công nghiệp dệt may Việt Nam đến năm 2015 . “Là công ty cổ phần nên hoạt động của NBC chịu sự điều chỉnh của luật doanh nghiệp.Với hệ thống pháp luật Việt Nam hiện nay,việc điều chỉnh,Thay đổi hệ thống pháp luật sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến việc hình thành chiến lượ,chính sách của NB.Ngoài ra hoạt động của NBC còn chịu sự điều chỉnh của các chính sách thuế,Các quy định khác về nhãn hiệu hàng hóa,sở hữu trí tuệ,quan hệ thương mại của các thị trường tiêu thụ” (Báo Cáo SSI-2010) Chủ trương tạo lập các tập đoàn kinh tế Học tập ở một số nước phát triển và nước công nghiệp mới(Nics) .Nhà nước ta có chủ trương nâng đỡ các doanh nghiệp lớn,các doanh nghiệp mũi nhọn,đặc biệt trong nghành dệt may khi mà.Cùng với việc tăng cường quản lý kiểm tra kiểm soát.thì NBC cũng như các doanh nghiệp khác sẽ được quan tâm lưu ý hơn,nhằm lấp lỗ hổng Vinashin,giúp kéo con tàu kinh tế phát triển trở lại. Đường lối quản lý kinh tế Sự thay đổi về tư duy của đội ngũ lãnh đạo Sự trẻ hóa và nâng cao trình độ của bộ máy hành chính Chủ trương thực hiện nền kinh tế mở,nền kinh tế thị trường định hướng XHCN.Cho đến nay,thành tố này vẫn đã và đang tạo ra nhiều cơ hội cho các ngành kinh tế kỹ thuật và cá doanh nghiệp ở trong và ngoài nước được phép gặp gỡ,trao đổi,tham quan,tìm kiếm cơ hội đầu tư hoặc tìm cách thiết lập các mối quan hệ hợp tác,liên kết liên doanh nhằm phát triển và mở rộng thị trường tiêu thụ,phát triển sản xuất kinh doanh với hiệu quả cao => Sự quản lý kinh tế phía nhà nước tốt sẽ giúp NBC hoàn thiện cơ cấu quản lý của chính doanh nghiệp tăng tính chuyên nghiệp chuyên môn hóa của các bộ phận doanh nghiệp 2.2.3.2.Nhân tố kinh tế Khủng hoảng kinh tế, tài chính thế giới, đặc biệt là tại Hoa kỳ, EU.. từ cuối quí 3/2008 đã lan rộng ra nhiều nước. Hàng triệu người lao động bị mất việc làm, hàng ngàn công ty, tập đoàn, ngân hàng phá sản, đã và đang gây ra những tác động tiêu cực, nhiều mặt đến nền kinh tế, xã hội các nước, trong đó có Việt Nam. Do mất việc làm, thu nhập giảm sút buộc người tiêu dùng các nước phải thắt chặt chi tiêu, dẫn đến tiêu dùng dệt may suy giảm mạnh tại Hoa kỳ, EU…. Riêng tại thị trường Hoa kỳ, thị trường xuất khẩu chính , nhập khẩu giảm mạnh, tới 9,81% về số lượng và giảm 14,49% về trị giá trong 10 tháng đầu năm 2009. Rủi ro kinh tế :Sản phẩm của NBC phụ thuộc rất nhiều vào thu nhập của người dân và tốc độ hội nhập quốc tế của Việt Nam.Nền kinh tế phát triển cũng đồng nghĩa với việc Thu nhập của người dân tăng lên,ảnh hưởng trực tiếp tới thị hiếu của người dân trong việc lựa chọn trang phục.Trong những năm gần đây,xu hướng hội nhập quốc tê có phần mạnh mẽ,Mang lại nhiều cơ hội kinh doanh cho các nhà sản xuất nhưng cung bắt buộc tạo nên các sản phẩm mang tính chất chủ lực,mang tính chất riêng biệt Môi trường kinh tế là một tác nhân vô cùng quan trọng tới bất cứ một doanh nghiệp nào, đặc biệt là đối với doanh nghiệp kinh doanh trong ngành hàng dệt may như Nhà Bè. Môi trường kinh tế vĩ mô bao gồm các yếu tố nằm bên ngoài doanh nghiệp, chúng không chỉ định hướng và có ảnh hưởng trực tiếp đến các hoạt động quản trị của doanh nghiệp, mà còn ảnh hưởng cả tới môi trường nội bộ bên trong doanh nghiệp.. Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) GDP tác động đến tất cả các mặt hoạt động quản trị của doanh nghiệp nói chung và Nhà Bè nói riêng như: hoạch định, lãnh đạo, tổ chức, kiểm soát và ra quyết định. Dưới đây là bảng thống kê tốc độ tăng GDP của Việt Nam trong những năm gần đây: Năm 2007 2008 2009 2010 GDP (%) 8.44 6.18 5.32 6.78 GDP tác động đến nhu cầu của gia đình, doanh nghiệp và Nhà nước. Một quốc gia có GDP tăng lên sẽ kéo theo sự tăng lên về nhu cầu, về số lượng sản phẩm hàng hóa, dịch vụ, tăng lên về chủng loại, chất lượng, thị hiếu... dẫn đến tăng lên quy mô thị trường. Điều này có ảnh hưởng to lớn và là một cơ hội đối với công ty may Nhà Bè. bởi lẽ nó lại đòi hỏi doanh nghiệp phải đáp ứng trong từng thời kỳ, nghĩa là nó tác động đến tất cả các mặt hoạt động quản trị như hoạch định, lãnh đạo, tổ chức, kiểm soát và ra các quyết định không chỉ về chiến lược và chính sách kinh doanh, mà cả về các hoạt động cụ thể. Tình hình xuất nhập khẩu hàng dệt may của Việt Nam Là mặt hàng xuất khẩu dẫn đầu, hàng dệt may của nước ta đang dần chiếm lĩnh các thị trường quốc tế. Sau mức suy giảm nhẹ (0,6% so với năm trước) của năm 2009, xuất khẩu nhóm hàng dệt may đang bứt phá, hứa hẹn một năm tăng trưởng tốt với trị giá đạt 3,86 tỷ USD trong 5 tháng đầu năm 2010, tăng 18,6% so với cùng kỳ năm 2009, chiếm gần 15% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước và cao hơn so với nhóm hàng xuất khẩu có kim ngạch lớn thứ 2 (là dầu thô) tới gần 1,7 tỷ USD. Hoa kỳ, đối tác lớn nhất nhập khẩu hàng dệt may của Việt Nam Số liệu thống kê hải quan trong nhiều năm qua cũng cho thấy, Hoa Kỳ luôn là thị trường dẫn đầu về nhập khẩu hàng dệt may của Việt Nam. Xuất khẩu nhóm hàng này sang Hoa kỳ luôn chiếm trên 50% tổng kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của cả nước và khoảng 40% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước sang thị trường này. Công ty may nhà Bè có thị trường xuất khẩu chính là Mỹ,EU,Nhật. Lạm phát Người Việt Nam nổi tiếng thế giới về mức độ lạc quan ở bất cứ hoàn cảnh nào. Song, gần đây đã có 95% người tiêu dùng (NTD) thừa nhận lạm phát ảnh hưởng lớn đến cuộc sống của họ, nhất là chỉ có 1/3 người lao động được tăng lương, trong khi giá cả của các loại hàng hóa đều tăng vọt, buộc 75% người tiêu dùng phải thay đổi thói quen mua sắm theo túi tiền. (Theo kết quả nghiên cứu mới nhất vừa được ông Ralf Matthaes, Giám đốc Điều hành Công ty Nghiên cứu thị trường Taylor Nelson Sofres Việt Nam). Sau đây là số liệu thống kê tình trang lạm phát của Việt Nam trong thời gian gần đây: 2007 2008 2009 Lạm phát 12.63% 22.97% 6.52% Theo nghiên cứu vừa nêu, nếu người tiêu dùng ở Hà Nội vẫn trung thành với các thương hiệu quen thuộc khi chỉ có 8% chuyển sang sử dụng các nhãn hiệu rẻ tiền hơn thì ngược lại, 33% người tiêu dùng ở Đà Nẵng và 32% người tiêu dùng ở TP.HCM đã chuyển sang dùng các nhãn hiệu rẻ tiền. Những người thu nhập thấp (dưới 3,5 triệu đồng/tháng) cũng mua sắm ít hơn 17,2% so với trước. Người tiêu dùng sẽ thắt chặt hầu bao của mình, đặc biệt đối với những sản phẩm chưa phải là thiết yếu. Công ty may Nhà Bè chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực trong lĩnh vực may mặc.Sản phẩm chủ yếu là thời trang công sở.Đối tượng khách hàng của công ty rất đa dạng vừa cung cấp các sản phẩm bình dân,vừa cung cấp các sản phẩm cao cấp theo ý khách hàng với những thương hiệu nổi tiếng.Thời trang là 1trong những sản phẩm thiết yếu của mọi người vì vậy khi lạm phát cao không ảnh hưởng nhiều tới việc tiêu thụ sản phẩm của công ty nhiều. 2.2.3.3.Văn hóa Trong xã hội hiện đại, trang phục thể hiện phong cách riêng của người mặc. Gu thời trang của mỗi cá nhân - mà còn thể hiện qua thành công trong nghề nghiệp với sự am hiểu thấu đáo về văn hóa mặc. Không riêng giới nghệ sĩ, diễn viên quan tâm đến thời trang mà cả những viên chức, công nhân, người lao động cũng có những chọn lựa riêng về trang phục để vừa tạo sự thoải mái trong công việc vừa thể hiện cá tính. Đặc biệt là với những người tiêu dùng trẻ - những người có mức chi tiêu ngày càng lớn trong xã hội, nhất là với mặt hàng thời trang. Sự am hiểu am hiểu phong cách của người việt là một trong những yếu tố quyết định thành công của NBC.Điều này có thể thấy qua sự chính tuyên bô sứ mệnh của NBC. Thái độ ăn mặc của người việt thường thích thú với các sản phẩm mang xu hương phương tây,phù hợp với khí hậu nhiệt đới nóng ẩm,nhưng lại không thích các sản phẩm mang tính cách mạng thái quá,quá nổi bật,chính vì vậy đây là một lưu tâm lớn của NBC khi thiết kế các sản phẩm Tác động và chi phối hành vi ứng xử của doanh nghiệp.Việt Nam là nước phương Đông vì thế cách ăn mặc của người dân theo phong cách phương Đông.Đẹp dịu dàng pha lẫn phong cách thời đại trong mỗi bộ trang phục làm nên nét riêng của người Việt Nam.May Nhà Bè nắm vững được yếu tố tâm lí của người Việt Nam vì thế các sản phẩm của công ty khá được ưa chuộng. Là người tiêu dùng dễ tính so với các thị trường nước ngoài khác nhưng không có nghĩa người việt yêu thích các sản phẩm giá rẻ,chất lượng kém.người việt vẫn có xu hướng tôn vinh các sản phẩm ở phân khúc giá cao,lịch sự chính vì vậy sự định vị thị trường là một điều tiên quyết mà NBC đã thực hiện. Quy mô dân số lớn(khoảng 90 triệu người) Tháp dân sô vàng,trẻ hóa, Thu nhập trung bình của người Việt Nam ngày càng cao, trong đó nhóm có tốc độ tăng thu nhập nhanh nhất trong khoảng 500 - 1000 USD/tháng. Bên cạnh đó, tỷ lệ tiêu dùng trên thu nhập của người Việt Nam thuộc loại cao nhất ở Đông Nam Á. Người Việt Nam tiêu dùng trung bình khoảng 70% thu nhập hàng tháng. 2.2.3.4 Nhân tố công nghệ Trước sự phát triển của khoa học công nghệ, Công ty may Nhà Bè cũng đã áp dụng những công nghệ mới vào sản xuất như: Ngoài việc đầu tư thiết kế, để nâng cao giá trị thương hiệu, trong những năm qua, NBC đã mở rộng đầu tư, đầu tư có hiệu quả tại nhiều địa phương trong cả nước như các tỉnh Tiền Giang, An Giang, Bình Dương, Bình Thuận, Ðà Lạt, Kon Tum, Bình Thuận, Ninh Thuận, Bình Ðịnh... Ðược thành lập từ năm 1973 với hai xí nghiệp ban đầu, đến nay NBC đã có 33 đơn vị và xí nghiệp thành viên bao gồm 14 xí nghiệp trực thuộc, 11 đơn vị hạch toán độc lập, tám công ty kinh doanh thương mại và dịch vụ khác với gần 17 nghìn cán bộ, công nhân viên, 13 nghìn máy móc thiết bị chuyên dùng hiện đại của I-ta-li-a, Nhật Bản và dây chuyền công nghệ sản xuất bộ vét-tông hiện đại nhất và lớn nhất khu vực Ðông - Nam Á. NBC đáp ứng yêu cầu số lượng lớn, chất lượng cao các sản phẩm may mặc của khách hàng xuất khẩu và khách hàng trong nước. Ðây cũng là một trong những đơn vị trong Tập đoàn dệt may Việt Nam đi đầu trong đầu tư đổi mới công nghệ, thiết bị, triển khai ứng dụng chuyền Lean vào sản xuất, vì vậy mà tiết kiệm chi phí, năng suất lao động được tăng lên đáng kể. 2.4. Đánh giá cường độ cạnh tranh 2.4.1.Đe dọa gia nhập mới: Việt Nam có nguồn lao động dồi dào, cần mẫn, sáng tạo, phù hợp với ngành may mặc. Giá nhân công rẻ là những nhân tố hấp dẫn thu hút dược nhiều hợp đồng gia công may mặc cũng như tiếp nhận sự dịch chuyển của ngành may từ các nước phát triển và các nước NICS. Mặt khác, ngành may mặc với đặc điểm có hàm lượng lao động lớn, yêu cầu công nghệ không quá hiện đại và phức tạp và có tỷ lệ hàng xuất khẩu lớn, được đánh giá là có tính phù hợp cao trong nền kinh tế thi trường. Ngành may mặc gồm phần lớn các doanh nghiệp vừa và nhỏ, ít có doanh nghiệp nổi trội về qui mô nên khó tận dụng được ưu thế về quy mô lớn để tạo ra lợi thế về chi phí thấp ( giá thành ) cho riêng mình. Như chúng ta đã biết, nhiều doanh nghiệp may mặc ở Việt Nam có cơ sở vật chất kỹ thuật nghèo nàn, lạc hậu. Đồng thời, các doanh nghiệp chưa có những biện pháp khuyến khích khả năng sáng tạo của người lao động vào trong sản xuất kinh doanh nên ít có những phát minh, cải tiến kỹ thuật làm tăng năng suất, chất lượng, mẫu mã của sản phẩm. Sản phẩm cơ bản của các doanh nghiệp trong ngành là tương đối giống nhau, chủ yếu là các sản phẩm dễ làm như: áo sơ mi, quần âu, jacket, veston....Vì thế, các doanh nghiệp có ưu việt hơn về công nghệ sẽ có những điều kiện thuận lợi hơn để gia nhập ngành. Các doanh nghiệp hiện tồn tại trong ngành có lợi thế hơn nhiều so với những doanh nghiệp mới. Do hoạt động lâu năm nên họ có một đội ngũ công nhân kỹ thuật lành nghề, có các cán bộ quản lý có kinh nghiệm, có thể hạ thấp chi phí nhờ "đường cong kinh nghiệm". Họ có mối quan hệ lâu năm với người cung ứng và hầu hết đã chọn cho mình những địa điểm kinh doanh thuận lợi, dễ dàng thu hút khách hàng và thuận lợi cho việc giao dịch của doanh nghiệp. Đó là các lợi thế mà các doanh nghiệp mới thành lập hoặc mới gia nhập không có. Sự khó khăn trong khi gia nhập này có thể làm tăng giá của sản phẩm dẫn tới giảm sức cạnh tranh. Tuy nhiên, các doanh nghiệp mới cũng có lợi thế là họ có thể rút ra được kinh nghiệm từ sai lầm của những người đi trước. Hầu hết các doanh nghiệp dệt may Việt Nam đều sản xuất các sản phẩm để phục vụ cho hoạt động xuất khẩu.Mĩ là thị trường xuất khẩu hàng dệt may lớn nhất của Việt Nam. Mĩ là đã đề ra những rào cản kĩ thuật khá lớn đối với các hàng dệt may nhập khẩu từ các quốc gia như Việt Nam,Trung Quốc đó là đạo luật bảo vệ môi trường cho người tiêu dùng Mĩ . Mỹ là thị trường XK dệt may lớn nhất của Việt Nam, chiếm tới 57% thị phần, trong khi cả 1 thị trường rộng lớn như EU chỉ là 18 %. Năm 2009, ngành Dệt may Việt Nam đặt mục tiêu kim ngạch XK khoảng 9,2 tỷ USD, trong đó sẽ đạt trên 5 tỷ USD ở thị trường Mỹ. Con số này vào năm 2010 sẽ là khoảng 10,5 tỷ USD. 2.4.2.Đe dọa từ các sản phẩm thay thế: Không giống như nhiều ngành nghề khác, nếu thiếu sản phẩm này thì có thể dùng sản phẩm khác thay thế mà không ảnh hưởng nhiều đến lợi ích của người sử dụng, ngành may mặc gần như không có sản phẩm thay thế. Xã hội phát triển, nhu cầu may mặc thay đổi, hình thức và chất lượng của sản phẩm có sự thay đổi nhưng chỉ là thay đổi qui mô và cách thức hoạt động chứ vẫn không có sản phẩm thay thế. 2.4.3.Quyền lực thương lượng từ phía các nhà cung ứng: Đầu vào chủ yếu của ngành may là các nguyên vật liệu, phụ liệu như: vải, khoá, chỉ màu, khuy, nút, dây kéo, dây thun, sơ sợi…với nhiều mẫu mã, chủng loại, số lượng khác nhau tuỳ theo yêu cầu của sản phẩm. Như vậy, các doanh nghiệp may phụ thuộc vào nhiều nhà cung ứng riêng lẻ khác nhau liên quan tới ngành may, khi một nhà cung ứng gặp bất kì khó khăn hay có phản ứng nào cũng ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Sản xuất phụ liệu trong nước chưa được chú ý phát triển đúng mức nên ngành may mặc đang gặp khó khăn do phải nhập khẩu nhiều nguyên liệu phục vụ sản xuất hàng xuất khẩu, dẫn đến làm tăng giá thành sản phẩm may và làm suy yếu sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường thế giới . Hiện tại, các phụ liệu như chỉ, khóa kéo, khuy áo, tấm bông lót, bao bì... sản xuất trong nước đã đáp ứng được khoảng 60%-70% nhu cầu. Riêng các công đoạn sản xuất ra vải may vẫn chưa khả quan. Hiện nay, các doanh nghiệp dệt lớn tại Việt Nam chủ yếu cung cấp được vải sơ mi, ka ki, dệt thun. Vải thời trang sản xuất trong nước rất hiếm. Trong khi đó, nguyên phụ liệu của nước ngoài có mẫu mã, chất lượng vô cùng đa dạng, phong phú. Hơn nữa, giá bán cũng rất cạnh tranh, nguyên phụ liệu cùng loại giá có thể thấp hơn 20%-30% so với giá bán trong nước. 2.4.4.Quyền lực thương lượng từ phía khách hàng: Đối với ngành may mặc, người mua có nhiều sự lựa chọn do số lượng doanh nghiệp nhiều và có thể dễ dàng chuyển sang ngươì mua khác vì sản phẩm gần như tương đồng và không có sự khác biệt lớn. -Sức mua của người dân Việt Nam hiện nay chưa cao, nhưng với hơn 87 triệu dân cộng thêm khả năng và tiềm lực còn hạn chế, các doanh nghiệp trong nước không thể cùng lúc đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng. Do vậy, mỗi doanh nghiệp chỉ có thể lựa chọn cho mình một nhóm khách hàng nhất định để tập trung mọi tiềm lực vào thoả mãn nhu cầu của nhóm khách hàng đó. Giá cả và chất lượng phù hợp luôn là yếu tố quan tâm hàng đầu của người tiêu dùng. Trong những năm gần đây, người tiêu dùng đã nhận thấy hàng may mặc nội địa đang dần cạnh tranh được với hàng ngoại nhập. Có được thành quả trên là do các doanh nghiệp nước ta đã xác định được nhu cầu của khách hàng và ngày càng đáp ứng tốt hơn các nhu cầu đó, tạo thuận lợi đáng kể cho các quyết định mua của người tiêu dùng 2.4.5.Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp hiện tại trong ngành: Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, ngành công nghiệp dệt may hiện có 3.710 doanh nghiệp. Tuy nhiên, nhìn vào hiện trạng ngành dệt may có thể thấy sự phân bố không đồng đều giữa các tỉnh, thành phố, giữa các vùng miền. Tại hai trung tâm lớn của đất nước là Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh mật độ các doanh nghiệp dệt may tập trung quá cao. Điền này dẫn đến sự cạnh tranh quyết liệt giữa các doanh nghiệp dệt may với nhau về đơn hàng, lao động, tiền lương… Ngoài ra các doanh nghiệp trong ngành còn phải cạnh tranh quyết liệt với hàng nhập khẩu, hàng giả, hàng trốn thuế, hàng đã qua sử dụng tràn vào nước ta bằng nhiều con đường. Đánh giá: Cường độ cạnh tranh mạnh. Ngành hấp dẫn: Những năm gần đây, ngành may mặc đã trở thành một trong những ngành công nghiệp quan trọng trong nền kinh tế quốc dân và hiện nay là một ngành xuất khẩu mũi nhọn của nước ta. Trong 10 tháng đầu năm 2009, dưới tác động của cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu, ngành dệt may đạt giá trị xuất khẩu gần 7,5 tỷ USD, chỉ giảm khoảng 1,5% so với cùng kỳ năm 2008. Đáng chú ý, giá trị xuất khẩu đã tăng khá nhanh kể từ năm 2002 đến nay, với mức tăng trung bình trong giai đoạn 2002-2008 khoảng 22%/năm. Như vậy, đây là một ngành đang có sự tăng trưởng nhanh do đó các doanh nghiệp vẫn có thể tăng trưởng mà không cần chiếm lĩnh thị trường của đối thủ. 2.5.Các nhân tố thành công chủ yếu trong ngành (KFS) 2.5.1 Marketing và bán hàng NBC luôn coi trọng công tác Marketing quảng bá sản phẩm và thương hiệu cho công ty. Công ty có bộ phận chuyên trách đảm nhiệm công tác thúc đẩy phát triển thị trường, marketing quảng cáo cho tất cả các dòng sản phẩm của công ty. Đó là việc tăng cường công tác tiếp thị, tham gia các cuộc triển lãm, hội chợ quốc tế, hội thảo…Duy trì hội nghị khách hàng tham gia các hội chợ hàng Việt Nam chất lượng cao, đẩy mạnh quảng cáo tiếp thị, tang cường công tác hướng dẫn thị trường và người tiêu dùng. Đẩy mạnh các chương trình quảng bá thương hiệu: Trong những tháng cuối năm, NBCsẽ đẩy mạnh quảng bá hai nhãn hiệu áo sơ mi và veston Mattana dành cho giới doanh nhân, hiện đã bán tại các cửa hàng trực thuộc công ty và cũng đã có nhiều người tiêu dùng biết đến. Đồng thời cũng sẽ tham gia các chương trình biểu diễn thời trang lớn để giới thiệu về sản phẩm Vee Sendy, một trong những nhãn hàng dành cho giới trẻ. 2.5.2.Phân phối : Áp dụng song song hai hình thức: Kênh phân phối truyền thống trên đường phố và kênh phân phối hiện đại trong các siêu thị và trung tâm thương mại. Mỗi thương hiệu đều có một hệ thống kênh phân phối riêng, bản sắc riêng, tạo sự nhất quán trong từng hệ thống kênh phân phối. Phân phối trực tiếp : công ty đã xây dựng các đại lý bán hàng,các  siêu thị trải dài khắp đất nước .NBClà một trong những doanh nghiệp có hệ thống cửa hàng lớn nhất trong ngành với 12.140 cửa hàng, là thương hiệu được nhiều người biết đến với sản phẩm chủ lực là áo sơ mi và veston. Phân phối cho các khách hàng lớn, các công ty ký các hợp đồng lớn cho các khách hàng tại các chợ lớn các công ty may mặc xuất khẩu. Với thị trường nước ngoài thì công ty ký hợp đồng trực tiếp với khách hàng tại các nước như Hàn Quốc,Mỹ ,các nước EU…và cung cấp hàng trực tiếp cho họ theo đơn đặt hàng. 2.5.3.Dịch vụ Gồm tất cả các dịch vụ mà doanh nghiệp có thể cung cấp như hỗ trợ khách hàng: cách nhận dạng thương hiệu,bảo quản sản phẩm,dịch vụ chăm sóc khách hàng sau bán, dịch vụ chuyển hàng….tất cả đều nhằm mang lại sự hài lòng thỏa mãn nhất sau khi mua  các sản phẩm,cách chọn đại lý,cách chọn sản phẩm….dịch vụ thanh toán và dùng sản phẩm của Nhà bè. 2.5.4. Phát triển kỹ năng công nghệ : Nhà liên tục đầu tư máy móc, thiết bị chuyên dùng, hiện đại, áp dụng công nghệ sản xuất tiên tiến nhằm tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm hạ giá thành. Đẩy mạnh công tác thiết kế mẫu thời trang, kiểu và dáng sản phẩm may bằng cách thuê chuyên gia nước ngoài để phục vụ công ty về lĩnh vực này. Và nhân sự cho thiết kế mang tính chuyên nghiệp cao. Thường xuyên cử cán bộ, chuyên viên học tập khảo sát tại nước ngoài như ở Nhật, Anh, Mỹ, Malaysia… III. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG 3.1.Sản phẩm chủ yếu MATTANA: sản phẩm thời trang công sở nam nữ. NBC mong muốn rằng người lao động Việt Nam luôn trẻ, khỏe, đẹp, thành công và luôn là tiềm năng phát triển của đất nước. DE CELSO: sản phẩm được chuyển giao thiết kế và công nghệ từ Châu Âu. Đây là thương hiệu không có sự bảo trợ của NBC và được phát triển theo nhu cầu về thời trang cao cấp của người tiêu dùng. NOVELTY: nhãn hiệu truyền thống của NBC cung cấp những sản phẩm thời trang công sở nam nữ với tính cách thương hiệu „Mạnh mẽ - Hiện đại - Thích chinh phục“ cho độ tuổi thanh niên & trung niên. 3.2.Thị trường NBC hiện đang có hơn 200 cửa hàng, đại lý phủ khắp các tỉnh thành trong nước, mạng lưới phân phối chuyên nghiệp cho các chợ bán sỉ, siêu thị, trung tâm thương mại cao cấp. Ngoài ra, NBC còn có công ty chuyên may đo đồng phục tận tình, chu đáo. LÀ một trong 100 thương hiệu mạnh của Việt Nam, NBC có mạng lưới bán hàng rộng khắp các tỉnh, thành phố trên cả nước, hơn 200 cửa hàng phân phối sản phẩm ở khắp mọi miền đất nước và các hệ thống cửa hàng Matana, siêu thị lớn như Coop Mark, Big C, Vinatex Mark, Metro. Với việc tích cực tham gia Chương trình "Ðồng hành cùng DN dệt may Việt Nam vì đồng bào biển đảo của Tổ quốc", NBC mong muốn đóng góp nhiều hơn góp phần tạo hiệu quả to lớn và thiết thực của Chương trình. 3.3. Đánh giá các nguồn lực,năng lực dựa trên chuỗi giá trị của doanh nghiệp. 3.3.1.Hoạt động cơ bản Với mặt bằng rộng rãi, cơ sở vật chất kỹ thuật, công nghệ hiện đại cùng đội ngũ cán bộ chuyên nghiệp và công nhân lành nghề, NBC đã và đang cung cấp cho khách hàng trong và ngoài nước các sản phẩm hàng may mặc chất lượng cao, năng suất liên tục tăng qua các năm. Gia công sản phẩm: Công ty Cổ phần May Phú Thịnh – NBClà công ty thành viên của Công ty Cổ phần May Nhà Bè. Vì vậy, hoạt động sản xuất kinh doanh theo phương thức gia công sản phẩm cho May NBClà một trong những hoạt động đem lại nguồn thu nhập ổn định của Công ty. Sản xuất kinh doanh xuất khẩu: Công ty Cổ phần May Phú Thịnh - NBCtrực tiếp nhập khẩu nguyên phụ liệu và sản xuất thành phẩm may mặc xuất khẩu sang các quốc gia khác. Nguồn thu nhập từ hoạt động này chiếm tỷ trọng cao nhất trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Sản xuất kinh doanh nội địa: Bên cạnh việc gia công hàng may mặc cho Công ty Cổ phần May NBCvà các công ty khác, sản xuất thành phẩm may mặc xuất khẩu Công ty Cổ phần May Phú Thịnh - NBCcũng đã tìm được một số khách hàng trong nước để tiêu thụ sản phẩm. 3.3.2.Hoạt động bổ trợ Hoạt động tiếp thị quảng bá thương hiệu : Cùng với công tác quản lý chất lượng sản phẩm, Công ty luôn quan tâm và thực hiện các hoạt động Marketing như nâng cao chất lượng dịch vụ và xây dựng mức giá cạnh tranh để duy trì và phát triển quan hệ với khách hàng cũ, tiếp cận và thu hút khách hàng mới, tiềm năng bằng uy tín chất lượng sản phẩm, dịch vụ của Công ty. Qua thực tiễn hoạt động và tiếp nhận thông tin thị trường những năm sau cổ phần, Công ty đã xây dựng đường lối phát triển theo hai lĩnh vực chính là sản xuất và dịch vụ. Trong những năm 2005, 2006 hoạt động chủ yếu của Công ty là gia công sản phẩm của May NBC với tỷ trọng doanh thu hàng gia công trên tổng doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh lên đến 59,8% trong năm 2005, năm 2006 là 47,7%. Tuy nhiên trong năm 2007 doanh thu từ hoạt động gia công lại chỉ là 15,83% trên tổng doanh thu. Như vậy, Công ty đã dần chuyển cơ cấu doanh thu từ việc giảm hoạt động gia công cho May NBCvà tăng nhanh về số lượng và tỷ trọng các mặt hàng xuất khẩu và ủy thác xuất khẩu. Nhằm từng bước nâng cao tính tự chủ, không ngừng phát triển doanh số và lợi nhuận trong thời gian tới, Phú Thịnh - NBCđang đẩy mạnh sản xuất các sản phẩm cung cấp cho các khách hàng bên ngoài theo hình thức ký kết hợp đồng bán hàng trực tiếp, đồng thời giảm tỷ lệ hàng gia công trong nước. Đây là một bước tiến quan trọng đối với Công ty trong việc từng bước khẳng định thương hiệu và mở rộng thị trường trong thời gian sắp tới. Trình độ công nghệ : Hiện nay, Công ty Phú Thịnh - NBCcó dây chuyền và thiết bị chuyên dùng thuộc thế hệ mới của các hãng sản xuất hàng đầu như: máy may (máy 1 kim, máy 1 kim điện tử, máy 2 kim), máy đính bọ, máy thùa khuy, máy vẽ, máy ép keo của các hãng JUKI, BROTHER, UNICORN, WEISHI... Máy móc thiết bị của Công ty đảm bảo sản xuất với số lượng lớn những sản phẩm đạt chất lượng cao đáp ứng nhu cầu của khách hàng, đảm bảo cạnh tranh với các doanh nghiệp sản xuất cùng ngành. 3.4.Xác định các năng lực cạnh tranh Năng lực sản xuất hiện tại: 4,2 triệu USD CM/ tháng bao gồm các loại sản phẩm như sau: Mỹ 40%, EU 35%, Nhật 20%, Các nước khác 5% 200.000 bộ Veston cao cấp nam. 300.000 bộ Veston cao cấp nữ. 500.000 sản phẩm sơ-mi nam nữ. 600.000 quần nam nữ. 700.000 sản phẩm thời trang các loại. Nhờ nghiên cứu đầu tư thiết bị, công nghệ hiện đại đảm bảo làm ra sản phẩm chất lượng cao phù hợp nhu cầu thị trường, đặc biệt là các sản phẩm có sức cạnh tranh cao, xuất thẳng vào các thị trường khó tính của thế giới, tránh áp lực cạnh tranh giá thấp trên thị trường phổ thông, Công ty CP May NBC(NHABECO) đã liên tục tăng trưởng trên 20% nhiều năm liền. Năm qua, Công ty đã vượt qua mọi thách thức, đạt doanh thu và lợi nhuận tăng 24% so với năm trước, thu nhập bình quân của người lao động tăng 8,86%, chia cổ tức 20%. Sau khi nước ta gia nhập WTO, Công ty vẫn giữ vững nhịp độ tăng trưởng cao, đảm bảo việc làm ổn định cho 6.400 lao động với mức thu nhập tăng hơn năm ngoái 7,58%. NHABECO thuộc Tập đoàn Dệt-May Việt Nam (Vinatex) nằm trong Top 10 doanh nghiệp tiêu biểu nhất ngành dệt-may Việt Nam năm 2006, đồng thời đã được bình chọn là doanh nghiệp may có thương hiệu mạnh, tăng trưởng kinh doanh tốt, xuất khẩu tốt, có quan hệ lao động tốt, áp dụng công nghệ thông tin tốt, phát triển được nhiều mặt hàng có tính khác biệt cao. Sản phẩm của Công ty được quản lý chặt chẽ, hữu hiệu theo tiêu chuẩn hệ thống chất lượng ISO 9001-2000, mang thương hiệu độc quyền NHABECO đã được người tiêu dùng bình chọn là “Hàng Việt Nam chất lượng cao” liên tục nhiều năm liền, đã được tặng các giải thưởng “Sao Vàng Đất Việt” và “Huy chương Vàng thương hiệu Việt”, được đông đảo khách hàng trong nước và nước ngoài mến mộ, tín nhiệm. Sản phẩm NHABECO chất lượng cao, mẫu mã đẹp hiện đã có mặt tại các trung tâm thời trang và siêu thị ở New York (Mỹ), Paris (Pháp), Luân Đôn (Anh), Tokyo (Nhật Bản), Milan (Italia) và nhiều nơi khác trên thế giới. Kim ngạch xuất khẩu tính đủ của Công ty, năm 2005 đã đạt 130 triệu USD, năm 2006 đạt 150 triệu USD và có khả năng phát triển mạnh hơn trong những năm tới. Công ty đã có 170 cửa hàng, đại lý tại khắp các địa phương trong cả nước và 2 hệ thống kênh phân phối sản phẩm cho người tiêu dùng với doanh thu 100 tỷ đồng trở lên một năm. Định hướng đúng của Công ty là liên tục đầu tư phát sản xuất, chuyển mạnh sang những mặt hàng chất lượng cao phù hợp với thị trường; chú trọng phát huy thế mạnh sản phẩm mũi nhọn là bộ veston cao cấp đang xuất khẩu sang thị trường Mỹ, các nước châu Âu và Nhật Bản với giá trị ngày càng lớn. Công ty hiện có 7 xí nghiệp chuyên may bộ veston cao cấp được đầu tư máy móc, thiết bị và chuyển giao công nghệ tiên tiến của Italia và Nhật Bản (dẫn đầu cả nước) và nhiều xí nghiệp chuyên may các loại áo sơ mi cao cấp và quần với công nghệ Sirosét chống nhăn hiện đại nhất Việt Nam. Các dây chuyền chuyên may jacket đều được trang bị đồng bộ thiết bị chuyên dùng đảm bảo làm ra sản phẩm chất lượng cao ổn định. Ngoài ra, Công ty còn đầu tư chiều sâu nhiều thiết bị chuyên dùng cho các xí nghiệp thành viên như hệ thống rải chuyền tự động, hệ thống trải vải và cắt tự động cùng với nhiều thiết bị hiện đại khác, giảm nhân lực, nâng cao năng suất lao động từ 5% đến 7%. Công ty đã mở 2 Trung tâm may đo bộ veston cao cấp tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh phục vụ khách nước ngoài và khách hàng trong nước có thu nhập cao; đang khẩn trương tổ chức thành lập và khai thác xí nghiệp may đo hàng xuất khẩu theo công nghệ của Italia NHABECO đã đầu tư hàng chục tỷ đồng mở rộng sản xuất Công ty May Bình Thuận, Xí nghiệp may Pleiku; cải tạo nâng cấp 3 xí nghiệp May Quy Nhơn, An Nhơn, Tam Quan thuộc Công ty May Bình Định; sửa chữa nâng cấp các xí nghiệp May Kon Tum, May An Giang, may Nam Tiến. Các xí nghiệp này đã cùng May NBCtăng nhanh hàng xuất khẩu, tạo việc làm cho hàng nghìn lao động trẻ “ly nông, nhưng không phải ly hương”, chủ động khắc phục nhiều khó khăn trong việc tuyển lao động vào ngành may tại Thành phố Hồ Chí Minh. Công ty đã tham gia đầu tư với tư cách là cổ đông chiến lược vào các Công ty Cổ phần May Bình Định, May Đà Lạt, May Việt Thắng, Nhuộm Thủ Đức, kho ngoại quan tại Khu công nghiệp dệt may Bình An (Bình Dương); đồng thời nắm cổ phần chi phối tại xí nghiệp Cổ phần may 9 Nam Định, các Công ty Cổ phần May Phú Thịnh, May Sông Tiền, May Đà Lạt. Các doanh nghiệp này đã đựơc May NBCgiúp đỡ một phần về vốn, công nghệ, thị trường, đào tạo nguồn nhân lực... nên đã khắc phục được nhiều khó khăn, bước đầu khôi phục và phát triển sản xuất tốt, bảo toàn và phát triển được nguồn vốn, mang lại lợi nhuận khá hơn trước. NBC có đội ngũ Lãnh đạo Công ty quyết đoán và mạnh dạn trong chiến lược đầu tư, có qui mô phát triển và định hướng chiến lược dài hơi. Trong những năm qua, NBC đã mở rộng đầu tư, đầu tư có hiệu quả tại các tỉnh, khu vực miền trung như Bình Thuận, Ninh Thuận, Bình Định… -NBC đã đào tạo được nguồn lực cán bộ quản lý ở các cấp, trẻ hóa đội ngũ cán bộ, đáp ứng được yêu cầu phát triển của công ty. -NBC là một trong những đơn vị đi đầu trong vấn đề công nghệ, thiết bị, mạnh dạn đầu tư, triển khai ứng dụng chuyền Lean vào sản xuất, vì vậy mà tiết kiệm chi phí, năng suất lao động được tăng lên đáng kể. Trong ba năm 2007, 2008, 2009, đặc biệt là năm 2009 vừa qua NBC đã có bước bứt phá về phát triển, về xây dựng thương hiệu và nhãn hiệu hàng hóa. Phát triển xây dựng chuỗi các dòng sản phẩm cao cấp, tập trung vào sản xuất mở rộng các sản phẩm Veston. -NBC cũng là một trong những đơn vị giữ được ổn định về lao động, thu nhập tiền lương của người lao động tăng, tỷ trọng lao động di chuyển thấp so với các đơn vị khác trong tập đoàn, đời sống của người lao động nBC có đội ngũ cán bộ trẻ, năng động, đoàn kết, thống nhất trong suốt những chặng đường vừa qua và giữ được truyền thống, giữa được ổn định mối quan hệ hợp tác với bạn hàng, với đối tác, với đồng nghiệp, các doanh nghiệp trong và ngoài nước ngày càng được cải thiện. 3.5.Vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp NBC tiếp tục khẳng định vị thế là một trong những đơn vị hàng đầu của ngành dệt may Việt Nam. Ngày 15/01/2010, trong buổi Hội nghị cuối năm nhằm mục đích Tri ân khách hàng tại KS Rex, bà Dương Thị Ngọc Dung – Phó Tổng Giám đốc Tập Đoàn Dệt May Việt Nam – Tổng Giám đốc NBC cho biết, năm 2009, với sự cố gắng  phấn đấu, khắc phục khó khăn, Tổng Công ty CP May NBCđã đạt  được nhiều kết quả đáng khích lệ, các chỉ tiêu kinh tế đều tăng so với năm 2008: tổng doanh thu 1.887 tỷ đồng, tăng 9,9%; Lợi nhuận trước thuế 68 tỷ đồng, tăng 15,25%; Kim ngạch xuất khẩu 252 triệu USD, tăng 18,87%; Nộp ngân sách Nhà nước 27 tỷ đồng, tăng 8%; Thu nhập bình quân người lao động 2,65 triệu đồng/người/tháng, tăng 10,41%. Như vậy, NBC không những hoàn thành xuất sắc tất cả các chỉ tiêu mà đại hội cổ đông đã đề ra mà còn luôn luôn thực hiện nghiêm chỉnh luật pháp và nghĩa vụ đối với Nhà nước. Bà Dung nhấn mạnh, cũng trong năm 2009 sản xuất kinh doanh toàn hệ thống của Tổng công ty đã không hề để xảy ra bất cứ một sai sót nào gây thiệt hại cho khách hàng và ngày càng củng cố, xây dựng tốt hơn chất lượng hệ thống. Bên cạnh việc mở rộng, phát triển hệ thống, NBC luôn tạo mối quan hệ chặt chẽ, mật thiết với các đối tác cũng như khách hàng truyền thống. Điều này chứng tỏ NBC luôn đặt lợi ích khách hàng, đặt chữ tín lên hàng đầu IV. CHIẾN LƯỢC CỦA DOANH NGHIỆP 4.1. Chiến lược cạnh tranh và các chính sách triển khai: Chiến lược khác biệt hoá Công ty đã tạo ra được sự khác biệt đối với các đối thủ cạnh tranh bằng chính những sản phẩm chủ yếu của mình. NBC có chủng loại hàng hóa theo từng nhóm như: các sản phẩm đặc trưng cho xuất khẩu, nhóm sản phẩm khác biệt và nhóm sản phẩm tiêu biểu tại thị trường nội địa. Với nhóm sản phẩm khác biệt gồm: các mặt hàng cao cấp như áo sơ-mi, bộ veston, còn có quần tây sử dụng công nghệ ủi ép cao cấp tạo độ sắc nét và giữ đứng ly quần; quần kaki cao cấp 100% cotton chống nhăn, chống bám bẩn… Các dòng sản phẩm này đã được xử lý trên những dây chuyền có công nghệ hiện đại nhất với tiêu chí làm cho người tiêu dùng luôn cảm thấy thoải mái và tự tin trong quá trình sử dụng. Điều đó giúp cho công ty luôn nhận được sự tín nhiệm của khách hàng, người tiêu dung trong và ngoài nước. Để nhằm thể hiện quy mô, tầm vóc to lớn hơn và tiếp tục khẳng định vị thế là một trong những đơn vị hàng đầu của ngành dệt may Việt Nam, công ty đã có nhiều bước đổi mới trong quá trình hoạt động như chuyển đổi từ doanh nghiệp Nhà nước thành Công ty cổ phần, thay đổi về định hướng hoạt động, cơ cấu tổ chức và phát triển thị trường trong nước. Công ty sắp xếp lại các bộ phận theo hướng tinh gọn, tách một số chức năng lập thành đơn vị thành viên và mở rộng sang những lĩnh vực nhiều tiềm năng. Tháng 10/2008 Công ty đổi tên thành Tổng công ty CP May NBCvới tên giao dịch là NBC và giới thiệu bộ nhận diện thương hiệu mới. Những thay đổi này đã tạo ra một diện mạo mới của công ty phù hợp với sự phát triển của đất nước, con người đồng thời tương ứng với sự phát triển vượt bậc của công ty. Bên cạnh đó, công ty đã đạt được nhiều giải thưởng về chất lượng sản phẩm trong nhiều năm như giải thưởng hàng Việt Nam chất lượng cao, giải thưởng hàng thời trang cho mộy số sản phẩm…. Đó chính là những điểm mạnh giúp cho công ty từng bước xây dựng nét văn hoá riêng của mình. Hiện nay, nhiều đại lý phân phối các thương hiệu thời trang Việt Nam đưa hàng Trung Quốc, hàng kém chất lượng vào mượn thương hiệu để bán làm ảnh hưởng đến thương hiệu và uy tín sản phẩm. Trước tình trạng đó, việc kiểm soát hàng hóa khi mở rộng hệ thống phân phối cũng được NBC chú trọng bằng cách cương quyết đóng cửa các hệ thống nếu như không bán 100% sản phẩm chính hãng. Đối với các đại lý, nếu là mô-tip Mattana chỉ có sản phẩm Mattana, mô-tip Novelty chỉ có sản phẩm Novelty. Doanh số hơn 247 tỷ đồng/200 cửa hàng có thể nói là con số đáng nể! Điều đó cũng khẳng định, NBCkhông chỉ chú trọng đến việc làm ra thương hiệu mà còn cả chăm chút để định vị thương hiệu ngày càng bền vững. Những chính sách này mang lại cho khách hàng cũng như các đối tác của NBCsự tin tưởng khi lựa chọn sản phẩm của công ty. 4.2. Chiến lược tăng trưởng và các chính sách triển khai: 4.2.1 Chiến lược đa dạng hoá. Để xây dựng lợi thế cạnh tranh, tạo sự khác biệt so với các đối thủ, Tổng công ty đã thực hiện chiến lược đa dạng hoá hàng dọc. Bên cạnh hoạt động sản xuất các sản phẩm may mặc, NBC còn tham gia một số lĩnh vực khác trên cơ sở phát huy tối đa năng lực sẵn có của Tổng công ty và các đơn vị thành viên. Như vậy, khách hàng không chỉ biết đến Tổng công ty cổ phần may NBCtrong lĩnh vực may mặc mà còn ở lĩnh vực mua bán sản phẩm chế biến từ nông, lâm, hải sản; máy móc thiết bị, phụ tùng kim khí điện máy gia dụng và công nghiệp, điện tử, công nghệ thông tin. Ngoài ra, công ty đang mở rộng kinh doanh sang các lĩnh vực mới như: Xây dựng và kinh doanh nhà, môi giới bất động sản, dịch vụ kho bãi, kinh doanh vận tải xăng dầu bằng ô tô và đường thủy nội địa. kinh doanh nhà hàng, lưu trú, du lịch lữ hành nội địa và quốc tế. 4.2.2 Chiến lược phát triển thị tường. Tổng công ty Cổ phần may NBCđang ấp ủ đưa thương hiệu may mặc NBC ra nước ngoài để nhiều khách hàng biết đến sản phẩm của Việt Nam hơn, đồng thời gia tăng giá trị của sản phẩm. Thị trường nước ngoài đầu tiên để giới thiệu sản phẩm NBClà…Ý, nước được mệnh danh là “Kinh đô thời trang” của thế giới. Tại Việt Nam, NBCnổi tiếng với các thương hiệu Mattana, Novelty…. Sau nhiều năm thực hiện chiến lược xây dựng thương hiệu một cách bài bản, sản phẩm mang thương hiệu NBCcó bước tiến vững chắc, với lợi thế công nghệ hiện đại, đội ngũ các nhà thiết kế chuyên nghiệp, NBCsản xuất các sản phẩm veston, sơ mi với sự khác biệt cao. Ngoài ra, hệ thống kênh phân phối được đầu tư với nhận diện chuẩn mực và hiện đại phủ khắp các tỉnh thành, được người tiêu dùng chấp nhận sử dụng và trung thành. Đây là cơ sở để NBCxuất khẩu thương hiệu ra nước ngoài. Tháng 7/2010, NBCđã nhượng quyền thương hiệu Mattana qua Ý với dòng sản phẩm veston, sơ mi  thương hiệu Mattana, đồng thời khai trương cửa hàng Mattana tại Ý. Chuyến “xuất ngoại” thương hiệu đầu tiên này trị giá 300 ngàn USD. Đây là bước đi nhỏ nhưng có ý nghĩa lớn đối với Nhà Bè. Để xuất khẩu thương hiệu Nhà Bè, công ty đã tổ chức nghiên cứu rất kỹ  từ các thông số kỷ thuật, chất liệu, màu sắc, Việc tổng công ty May NBCxuất khẩu thương hiệu là một tín hiệu cho thấy sự trưởng thành vượt bậc của các doanh nghiệp may mặc nước ta, từ chỗ cặm cụi gia công cho các thương hiệu lớn của thế giới chuyển sang đưa thương hiệu của mình ra nước ngoài. 4.2.3 Chiến lược liên minh, hợp tác, M&A…. Trong năm 2009, khi mà nền kinh tế thế giới vẫn đang chìm sâu trong giai đoạn khủng hoảng thì NBC đã nỗ lực hết mình, không những điều chỉnh cho phù hợp với các yếu tố khách quan mà còn chủ động đưa ra nhiều giải pháp hợp lý mang tính đột phá cao và những thành tích vượt trội. Để đạt được những thành công đó, tổng công ty đã xúc tiến nhiều hoạt động liên minh hợp tác với các nhà cung ứng, các đối tác nước ngoài. Một số chương trình hợp tác của tổng công ty như: Năm 2007,Công ty cổ phần May Sông Tiền, thành viên của Công ty cổ phần May Nhà Bè, đã ký hợp đồng hợp tác với công ty Prominent Hồng Công, đại diện của Tập đoàn Itochu (Nhật Bản) để sản xuất veston cao cấp. Tập đoàn Itochu là đối tác của Công ty cổ phần May NBCtrong nhiều năm qua. Hiện thương hiệu veston cao cấp NBCđang là sản phẩm xuất khẩu mũi nhọn, chiếm 50% giá trị xuất khẩu của Công ty. Các sản phẩm của NBCchủ yếu xuất khẩu vào thị trường Nhật Bản và Hoa Kỳ. Ngày 8/3/2008,tại Cty cổ phần may Bình Thuận –NBC( thị xã La Gi,tỉnh Bình Thụân ),dưới sự chúng kiến của ông Nguyễn Văn Thu, PCT.UBND Tỉnh Bình Thuận và ông Vũ Đức Giang,chủ tịch Tập đoàn dệt May VN.Bà Dương Thị Ngọc Dung,TGĐ.CTCP may NBCvà ông Masuraki,TGĐ Toray-Internaltional đã ký hết hợp đồng hợp tác đầu tư và sản xuất. Năm 2009,Công ty May NBCquyết định “làm mới” mình bằng việc liên kết với nhà thiết kế thời trang nổi tiếng người Ý Lucas Hubcher để cho ra đời những sản phẩm cao cấp, trong đó sản phẩm mũi nhọn là sơ mi nam. V.Đánh giá tổ chức doanh nghiệp. 5.1. Loại hình cấu trúc tổ chức. Mô hình mẹ/con trên cỏ sở chức năng. Mô hình tổ chức: Cấu trúc tổ chức 5.2. Phong cách lãnh đạo chiến lược: lãnh đạo nhóm. Tổng Công Ty Cổ Phần May NBClà một trong những doanh nghiệp hàng đầu trong ngành dệt may Việt Nam.để đạt được thành công lớn như vậy không thể thiếu sự quản lý tốt của các nhá lãnh đạo công ty và sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận với nhau tạo nên một môi trường làm việc chuyên nghiệp và mang tính dân chủ. Đi liền với việc quan tâm nhiều đến tổ chức, quá trình hoạt động của tổ chức, đầu tư công nghệ hiện đại, mở rộng quy mô sản xuất, lãnh đạo NHABECO chú trọng đào tạo nguồn nhân lực, để tiếp nhận, quản lý, vận hành có hiệu quả mọi trang thiết bị hiện đại, làm ra sản phẩm có sức cạnh tranh cao nhất, đem lại lợi nhuận lớn nhất. Công ty đã đào tạo mới gần 2.000 công nhân, đáp ứng kịp thời yêu cầu phát triển và mở rộng sản xuất tại các xí nghiệp ở Pleiku, Kon Tum, Bình Thuận, Sông Tiền... Tất cả công nhân may trong toàn Công ty đều đã được đào tạo, đào tạo lại nắm chắc quy trình công nghệ, thao tác chuẩn xác, đạt năng suất cao và đảm bảo chất lượng sản phẩm tốt. Các cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thật đều được Công ty đào tạo cơ bản để phát huy tác dụng lâu dài. Mỗi năm, Công ty xét tăng lương và tổ chức thi nâng bậc cho hơn 1.000 người. Công ty còn mở lớp cao đẳng công nghệ may, các lớp đào tạo cán bộ quản lý, tổ trưởng, kỹ thuật và KCS cho hơn 400 cán bộ học. Nhờ đó, đến nay Công ty đã có đủ lực lượng cán bộ trẻ đáp ứng yêu cầu phát triển sản xuất trong những năm tới. Thời gian làm việc của cán bộ, công nhân được duy trì ở mức hợp lý, hạn chế thấp nhất việc làm thêm giờ, đảm bảo ngày nghỉ hàng tuần cho mọi người được phục hồi sức khoẻ. Ngoài ra, nhằm nâng cao chất lượng bữa ăn trưa cho người lao động, đồng thời tăng cường các biện pháp đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, NBC đã khai trương nhà ăn mới tại Khu A, Tổng công ty CP May Nhà Bè. 5.3.Văn hóa doanh nghiệp NBC đã trải qua hơn nửa thế kỷ hình thành và phát triển. Trong suốt hơn 60 năm qua công ty đã xây dựng cho mình một nét văn hoá doanh nghiệp bền vững. NBC quản lý việc kinh doanh thông qua một tập hợp những chuẩn mực và giá trị minh bạch rõ ràng, khi mà việc quản lý dành phần lớn thời gian để truyền bá những chuẩn mực và giá trị đó, đồng thời lý giải chúng có liên quan như thế nào đến môi trường kinh doanh trên phạm vi toàn công ty thông qua các nhà điều hành chủ chốt và những người lao động. Đội ngũ lao động trên 12.000 người hiện nay là yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến tính ổn định toàn diện và phát triển lâu dài của NHABECO. Vì thế trong hơn 30 năm qua, mục tiêu trách nhiệm xã hội là ưu tiên hàng đầu trong công tác quản lý và điều hành tại NHABECO. Trách nhiệm xã hội là một chính sách tổng hợp và liên quan đến nhiều chủ thể khác nhau. Những nguyên tắc chung của chính sách gồm tuân thủ pháp luật; bảo vệ người lao động; dung hòa quyền lợi của người lao động với cổ đông Công ty và chia sẻ lợi ích cùng cộng đồng. Thực hiện trách nhiệm xã hội là yêu cầu khách quan xuất phát từ nội bộ và bên ngoài NHABECO. Chúng tôi tôn trọng trách nhiệm này. Chúng tôi cam kết rằng môi trường lao động tại NHABECO phù hợp với các quy định pháp luật có liên quan và các chuẩn mực chung về đạo đức. Môi trường và điều kiện lao động Người lao động phải tuyệt đối được an toàn. NHABECO đã xây dựng và áp dụng nhuần nhuyễn các cơ chế và quy định về an toàn lao động và giám sát an toàn lao động. Thiết bị, nhà xưởng và con người tại NHABECO phải thực hiện an toàn lao động. Tại mỗi xí nghiệp sản xuất đều trang bị hệ thống thông gió, làm mát, chiếu sáng, bình chữa cháy... Số lượng nhà vệ sinh được bố trí đủ tương ứng với số lượng công nhân từng xí nghiệp. Công nhân được phép tự do vệ sinh cá nhân trong giờ làm việc. Công nhân được phục vụ ăn trưa và nước uống. Thời gian nghỉ giữa ca được thực hiện nghiêm túc. Các cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thật đều được Công ty đào tạo cơ bản để phát huy tác dụng lâu dài. Mỗi năm, Công ty xét tăng lương và tổ chức thi nâng bậc cho hơn 1.000 người. Công ty còn mở lớp cao đẳng công nghệ may, các lớp đào tạo cán bộ quản lý, tổ trưởng, kỹ thuật và KCS cho hơn 400 cán bộ học. Nhờ đó, đến nay Công ty đã có đủ lực lượng cán bộ trẻ đáp ứng yêu cầu phát triển sản xuất trong những năm tới. Thời gian làm việc của cán bộ, công nhân được duy trì ở mức hợp lý, hạn chế thấp nhất việc làm thêm giờ, đảm bảo ngày nghỉ hàng tuần cho mọi người được phục hồi sức khoẻ. Các phúc lợi khác Công ty xây dựng trạm y tế để sơ cứu công nhân trong trường hợp cần thiết. Một số xí nghiệp đã có nhà lưu trú cho công nhân với giá ưu đãi và điều kiện sinh hoạt khá tươm tất. Công nhân được hỗ trợ mua vé tàu về nghỉ Tết.Tùy thời điểm và điều kiện cho phép, Công ty có những hình thức phúc lợi khác cho công nhân. Công đoàn Công nhân tự do và được khuyến khích gia nhập Công đoàn. Công đoàn được tạo điều kiện để phát huy vai trò và thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ. Lãnh đạo Công đoàn có tiếng nói quan trọng đối với những hoạt động liên quan đến lao động trong Công ty. Thực hiện nghĩa vụ thuế NBC luôn thực hiện tốt các nghĩa vụ đối với ngân sách và Nhà nước, luôn xem đây chỉ là bước khởi đầu của mục tiêu gắn kết chặt chẽ hơn với cộng đồng.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docPhiếu phân tích chiến lược của doanh nghiệp Nhà bè.doc