Quy trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân tại huyện Tam Bình

- Huyện Tam Bình nằm ở trung tâm tỉnh và cách thành phố V ĩnh Long khoảng 30km về phía nam, có vị trí thuận lợi. Huyện có tốc độtăng trưởng cao trong khu vực cơ cấu kinh tế của huyện phát triển theo hướng công nghiệp, nông nghiệp, thương mại và dịch vụ, tuy nhiên nông nghiệp đóng vai trò chủ đạo trong cơ cấu kinh tế của huyện. Hiện nay huyện Tam Bình đã được nhiều nhà đầu tư trong nước và ngoài nước quan tâm. Tình hình cấp đổi, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở địa bàn càng nhiều. Đặc biệt là những vấn đề gần đây: - Trong các hồ sơ xin cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn phần lớn là đất nông nghiệp chiếm khoảng 96,10% đất ở và kinh danh chiếm 3,90% trong năm 2008 toàn huyện có đến 2112 trường hợp xin cấp giấy.

pdf72 trang | Chia sẻ: lylyngoc | Ngày: 05/12/2013 | Lượt xem: 1462 | Lượt tải: 3download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Quy trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân tại huyện Tam Bình, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ệm trình Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho thửa đất mới; Sở Tài nguyên và Mơi trường cĩ trách nhiệm ký Giấy chứng nhận cho thửa đất mới trong trường hợp được ủy quyền hoặc trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ký Giấy chứng nhận cho thửa đất mới trong trường hợp khơng được ủy quyền; + Trong thời hạn khơng quá ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được tờ trình, Ủy ban nhân dân cấp cĩ thẩm quyền xem xét, ký và gửi Giấy chứng nhận cho cơ quan Tài nguyên và Mơi trường trực thuộc; + Ngay trong ngày nhận được Giấy chứng nhận đã ký hoặc chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo, cơ quan Tài nguyên và Mơi trường cĩ trách nhiệm trao bản chính Giấy chứng nhận đối với thửa đất mới cho người sử dụng đất; gửi bản lưu Giấy chứng nhận đã ký, bản chính Giấy chứng nhận đã thu hồi hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 ðiều 50 của Luật ðất đai đã thu hồi cho Văn phịng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc; gửi thơng báo biến động về sử dụng đất cho Văn phịng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Mơi trường để chỉnh lý hồ sơ địa chính gốc. - Trường hợp tách thửa do Nhà nước thu hồi một phần thửa đất thì căn cứ quyết định thu hồi đất, cơ quan Tài nguyên và Mơi trường cĩ trách nhiệm thực hiện việc tách thửa theo quy định tại các điểm b, c, d, đ và e khoản 2 ðiều này. 2.3 THƠNG TƯ LIÊN TỊCH HƯỚNG DẪN VIỆC LUÂN CHUYỂN HỒ SƠ CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ðẤT THỰC HIỆN NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH: 2.3.1 Trách nhiệm của người sử dụng đất về việc cung cấp hồ sơ thực hiện nghĩa vụ tài chính: Khi thực hiện trình tự, thủ tục hành chính về quản lý, sử dụng đất đai, người sử dụng đất cĩ trách nhiệm nộp hồ sơ về thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với ngân sách nhà nước tại cơ quan nhà nước quy định tại ðiều 122 Nghị định số 181/2004/Nð-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật ðất đai. Hồ sơ về thực hiện nghĩa vụ tài chính bao gồm: 28 - Tờ khai theo mẫu tương ứng với pháp luật quy định người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính ban hành kèm theo Thơng tư này (bản chính) gồm cĩ: + Tờ khai tiền sử dụng đất (SDð): Mẫu số 01-05/TSDð; + Tờ khai tiền thuê đất (TTð): Mẫu số 01-05/TTð; +Tờ khai lệ phí trước bạ (LPTB) nhà, đất: Mẫu số 01-05/LPTB; + Tờ khai thuế chuyển quyền sử dụng đất (CQSDð): Mẫu số 01-05/CQSDð (áp dụng đối với tổ chức khơng hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; hộ gia đình, cá nhân); + Tờ khai thuế thu nhập từ CQSDð theo mẫu số 02C/TNDN ban hành kèm theo Thơng tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 164/2003/Nð-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (áp dụng đối với các tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ). Các mẫu tờ khai nêu trên nhận tại nơi người SDð nộp hồ sơ (khơng phải trả tiền). Mỗi loại tờ khai được lập thành hai (02) bản: Văn phịng đăng ký quyền sử dụng đất giữ một (01) bản, một (01) bản chuyển cho cơ quan Thuế làm căn cứ xác định nghĩa vụ tài chính. - Những giấy tờ cĩ liên quan chứng minh thuộc diện khơng phải nộp, được hưởng ưu đãi, hoặc được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính đã được quy định tại các văn bản pháp luật cĩ liên quan, gồm: - Những giấy tờ liên quan đến việc bồi thường đất, hỗ trợ đất cho người cĩ đất bị thu hồi theo quy định tại Thơng tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 197/2004/Nð-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất, gồm cĩ: - Những giấy tờ liên quan khác (nếu cĩ), gồm cĩ: 29 2.3.2. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan về việc tiếp nhận và luân chuyển hồ sơ thực hiện nghĩa vụ tài chính: - Văn phịng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc phịng Tài nguyên và Mơi Trường quận, huyện, hoặc Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn (sau đây gọi chung là cơ quan nhận hồ sơ về nghĩa vụ tài chính) cĩ trách nhiệm: - Cấp phát đầy đủ tờ khai các khoản thu liên quan đến nhà, đất theo yêu cầu của người sử dụng đất (loại tờ khai tương ứng với khoản thu người sử dụng đất phải nộp) và hướng dẫn người sử dụng đất kê khai theo đúng mẫu tờ khai quy định tại điểm 1, mục I Thơng tư này. Sở Tài nguyên và Mơi trường tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương chỉ định cơ quan làm nhiệm vụ in và cung cấp tờ khai cho các cơ quan nhận hồ sơ về nghĩa vụ tài chính tại địa phương để cấp phát cho người sử dụng đất theo mẫu quy định thống nhất. - Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của bộ hồ sơ của người sử dụng đất nộp, xác nhận và ghi đầy đủ các chỉ tiêu vào "Phiếu chuyển thơng tin địa chính để xác định nghĩa vụ tài chính" ban hành kèm theo Thơng tư này, sau đĩ chuyển giao cho cơ quan Thuế một (01) bộ hồ sơ của người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính, gồm các giấy tờ sau: +Một (01) bản chính Phiếu chuyển thơng tin địa chính để xác định nghĩa vụ tài chính theo mẫu số 02-05/VPðK ban hành kèm theo Thơng tư này; + Một (01) bản chính tờ khai các khoản thu liên quan đến nhà, đất nêu tại điểm 1, mục I Thơng tư này (tương ứng với từng khoản thu, mỗi khoản thu phải 01 bản tờ khai); + Những giấy tờ cĩ liên quan chứng minh thuộc diện khơng phải nộp hoặc được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính đã được quy định tại các văn bản pháp luật cĩ liên quan nêu tại điểm 2, mục I Thơng tư này (bản chính); + Những giấy tờ liên quan đến việc bồi thường đất, hỗ trợ đất cho người cĩ đất bị thu hồi nêu tại điểm 3, mục I Thơng tư này; + Những giấy tờ hoặc chứng từ cĩ liên quan đến việc đã nộp tiền thuê đất, hoặc thuộc diện được hưởng ưu đãi, khuyến khích đầu tư; 30 + Bản sao các giấy tờ khác cĩ liên quan đến việc xác định nghĩa vụ tài chính gồm Quyết định giao đất của cơ quan nhà nước cĩ thẩm quyền hoặc giấy tờ mua, bán, tặng, cho, thừa kế nhà, đất; Giấy phép xây dựng nhà; Quyết tốn và biên bản bàn giao cơng trình (nếu cĩ). Trường hợp các giấy tờ chuyển giao cho cơ quan Thuế yêu cầu bản chính (nêu trên), nếu khơng cĩ bản chính mà sử dụng bản sao thì phải cĩ chứng nhận của cơng chứng nhà nước. - Trong thời hạn khơng quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được thơng báo nộp các khoản nghĩa vụ tài chính do cơ quan Thuế chuyển đến, cơ quan nhận hồ sơ trao "Thơng báo nộp tiền" cho người sử dụng đất để người sử dụng đất thực hiện nộp tiền vào ngân sách nhà nước. Khi trao "Thơng báo nộp tiền" cho người sử dụng đất, cơ quan nhận hồ sơ phải yêu cầu người sử dụng đất ký tên, ghi rõ vào "Thơng báo nộp tiền": họ, tên, ngày, tháng nhận được "Thơng báo nộp tiền" và ký tên theo đúng mẫu quy định tại Thơng tư này. 2.3.3. Cơ quan thu tiền về thực hiện nghĩa vụ tài chính liên quan đến nhà, đất (Kho bạc nhà nước hoặc cơ quan Thuế đối với những nơi Kho bạc nhà nước chưa bố trí điểm thu tiền thuận tiện) cĩ trách nhiệm: Người sử dụng đất sau khi nhận được "Thơng báo nộp tiền" cĩ nghĩa vụ mang "Thơng báo nộp tiền" đĩ đến cơ quan thu tiền theo địa chỉ, thời hạn nộp tiền ghi trong "Thơng báo nộp tiền" để nộp tiền vào ngân sách nhà nước. Cơ quan thu tiền cĩ trách nhiệm: - Thực hiện thu tiền theo "Thơng báo nộp tiền" của cơ quan Thuế do người sử dụng đất hoặc người được người sử dụng đất uỷ quyền mang đến. Khi thu tiền, cơ quan thu tiền phải lập chứng từ thu tiền: "Giấy nộp tiền" nếu cơ quan Kho bạc nhà nước thu, "Biên lai thu tiền" nếu cơ quan Thuế thu và thực hiện luân chuyển chứng từ thu tiền theo đúng qui định của pháp luật hiện hành. - Trường hợp quá ngày phải nộp tiền ghi trên "Thơng báo nộp tiền" của cơ quan Thuế, mà người sử dụng đất vẫn chưa thực hiện nộp tiền vào ngân sách nhà nước thì cơ quan thu tiền thực hiện phạt chậm nộp theo quy định của pháp luật 31 hiện hành. Khi thu tiền phạt, cơ quan thu phải lập chứng từ thu tiền phạt, thực hiện luân chuyển chứng từ và quản lý số tiền phạt chậm nộp thu được theo đúng quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế và các khoản thu ngân sách nhà nước. Sau khi nộp đủ tiền vào ngân sách nhà nước theo "Thơng báo nộp tiền" của cơ quan Thuế và tiền phạt (nếu cĩ), người sử dụng đất mang chứng từ đã nộp tiền đến cơ quan nhận hồ sơ để nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. 2.3.4. Thủ tục bàn giao và tiếp nhận hồ sơ về nghĩa vụ tài chính giữa Văn phịng đăng ký quyền sử dụng đất và cơ quan Thuế: Thủ tục bàn giao và tiếp nhận hồ sơ về nghĩa vụ tài chính (gồm các loại giấy tờ quy định tại điểm 1(1.2) mục II Thơng tư này và Thơng báo nộp tiền) giữa Văn phịng đăng ký quyền sử dụng đất và cơ quan Thuế phải bảo đảm yêu cầu sau đây: - Thực hiện bàn giao hồ sơ thường xuyên, hàng ngày theo ngày làm việc, tuyệt đối khơng để tồn nhiều hồ sơ mới bàn giao một lần. Sở Tài nguyên và Mơi trường và Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào tình hình thực tế địa phương để quy định địa điểm bàn giao hồ sơ về nghĩa vụ tài chính giữa Văn phịng đăng ký quyền sử dụng đất (cấp tỉnh, cấp huyện) với cơ quan Thuế (Cục Thuế, Chi cục Thuế) cho phù hợp. - Khi bàn giao hồ sơ về nghĩa vụ tài chính, người nhận hồ sơ phải vào sổ giao nhận hồ sơ và người bàn giao hồ sơ phải ký xác nhận, cụ thể: + ðối với cơ quan Thuế: Mỗi lần tiếp nhận hồ sơ về nghĩa vụ tài chính do Văn phịng đăng ký quyền sử dụng đất chuyển đến, người nhận hồ sơ phải kiểm tra tính đầy đủ và hợp pháp của từng loại giấy tờ cĩ trong hồ sơ, vào sổ giao nhận hồ sơ về nghĩa vụ tài chính và ghi rõ: Họ tên người sử dụng đất, chi tiết từng loại giấy tờ của từng hồ sơ, ngày tháng nhận bàn giao hồ sơ và ký xác nhận của người bàn giao hồ sơ về nghĩa vụ tài chính. + ðối với Văn phịng đăng ký quyền sử dụng đất: Mỗi lần tiếp nhận "Thơng báo nộp tiền" do cơ quan Thuế chuyển đến, người nhận thơng báo phải kiểm tra tính đầy đủ và phù hợp của các nội dung ghi trong "Thơng báo nộp tiền", vào sổ 32 giao nhận hồ sơ về nghĩa vụ tài chính và ghi rõ: Số, ngày ra “Thơng báo nộp tiền”, họ tên người sử dụng đất, ngày tháng nhận bàn giao “Thơng báo nộp tiền” và ký xác nhận của người bàn giao “Thơng báo nộp tiền”. + Trường hợp sau khi giao nhận hồ sơ về nghĩa vụ tài chính, cơ quan tiếp nhận phát hiện hồ sơ chưa đủ căn cứ để xác định nghĩa vụ tài chính hoặc nội dung "Thơng báo nộp tiền" chưa phù hợp thì cơ quan nhận hồ sơ về nghĩa vụ tài chính phải cĩ văn bản thơng báo cho cơ quan giao hồ sơ hoặc giao "Thơng báo nộp tiền" để bổ sung cho đầy đủ. - ðịnh kỳ (ít nhất mỗi tháng một lần) cơ quan giao hồ sơ và cơ quan nhận hồ sơ phải thực hiện kiểm tra, đối chiếu số hồ sơ về nghĩa vụ tài chính đã giao với số "Thơng báo nộp tiền" đã nhận để phát hiện các trường hợp cịn tồn đọng. Mỗi lần kiểm tra, đối chiếu phải lập biên bản và ghi rõ: số lượng hồ sơ về nghĩa vụ tài chính đã giao, số lượng "Thơng báo nộp tiền" đã nhận, số hồ sơ cịn tồn đọng chưa giải quyết và nguyên nhân tồn đọng, chậm trễ của từng hồ sơ. - Văn phịng đăng ký quyền sử dụng đất, cơ quan Thuế và cơ quan liên quan (nếu cĩ) phải bố trí cán bộ cơng chức cĩ năng lực, thơng thạo các chính sách, các thủ tục thu, nộp và miễn, giảm các khoản thu liên quan đến nhà, đất để thực hiện việc tiếp nhận và bàn giao hồ sơ của người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính, bảo đảm tính chuyên nghiệp cao và cĩ sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan để phục vụ các tổ chức, cá nhân thực hiện tốt nghĩa vụ tài chính với ngân sách nhà nước. 2.3.5. Trách nhiệm quản lý hồ sơ địa chính: - Văn phịng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Mơi trường chịu trách nhiệm quản lý các tài liệu, dữ liệu bao gồm: + Cơ sở dữ liệu địa chính (trong máy chủ và trên các thiết bị nhớ) hoặc Bản đồ địa chính, Sổ địa chính, Sổ mục kê đất đai, Sổ theo dõi biến động đất đai đối với trường hợp chưa xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính; + Bản lưu Giấy chứng nhận, Sổ cấp Giấy chứng nhận, hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận, hồ sơ xin đăng ký biến động về sử dụng đất đối với tổ chức, cơ sở 33 tơn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngồi (trừ trường hợp mua nhà ở gắn với quyền sử dụng đất ở), tổ chức nước ngồi, cá nhân nước ngồi; + Giấy chứng nhận của tổ chức, cơ sở tơn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngồi, tổ chức nước ngồi, cá nhân nước ngồi đã thu hồi trong các trường hợp thu hồi đất, tách thửa hoặc hợp thửa đất, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận; + Hệ thống các Bản đồ địa chính, bản Trích đo địa chính và các bản đồ, sơ đồ khác, Sổ địa chính, Sổ mục kê đất đai được lập qua các thời kỳ trước ngày Thơng tư này cĩ hiệu lực thi hành. - Văn phịng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phịng Tài nguyên và Mơi trường chịu trách nhiệm quản lý các tài liệu, dữ liệu bao gồm: + Cơ sở dữ liệu địa chính (trên các thiết bị nhớ) hoặc Bản đồ địa chính, Sổ địa chính, Sổ mục kê đất đai, Sổ theo dõi biến động đất đai đối với trường hợp chưa xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính; + Bản lưu Giấy chứng nhận, Sổ cấp Giấy chứng nhận, hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận, hồ sơ xin đăng ký biến động về sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngồi được mua nhà ở gắn với quyền sử dụng đất ở, cộng đồng dân cư; + Giấy chứng nhận của hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngồi mua nhà ở gắn với quyền sử dụng đất ở, cộng đồng dân cư đã thu hồi trong các trường hợp thu hồi đất, tách thửa hoặc hợp thửa đất, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận; + Hệ thống các Bản đồ địa chính, bản Trích đo địa chính và các bản đồ, sơ đồ khác, Sổ địa chính, Sổ mục kê đất đai được lập trước ngày Thơng tư này cĩ hiệu lực thi hành. - Uỷ ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm quản lý Bản đồ địa chính, Sổ địa chính, Sổ mục kê đất đai, Thơng báo về việc cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính và các giấy tờ khác kèm theo do Văn phịng đăng ký quyền sử dụng đất gửi đến để cập nhật, chỉnh lý bản sao hồ sơ địa chính. 34 2.3.6. Phân loại, sắp xếp hồ sơ địa chính: - Hồ sơ địa chính và các tài liệu cĩ liên quan đến hồ sơ địa chính được phân loại để quản lý như sau: + Bản đồ địa chính; +Thiết bị nhớ chứa dữ liệu đất đai; + Bản lưu Giấy chứng nhận; + Sổ địa chính; + Sổ mục kê đất đai; + Thơng báo về việc cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính và các giấy tờ khác kèm theo; + Các giấy tờ cĩ liên quan đến việc cấp Giấy chứng nhận lần đầu; + Hồ sơ đăng ký biến động về sử dụng đất, Giấy chứng nhận đã thu hồi đối với từng thửa đất; + Các tài liệu khác. - Các loại tài liệu quy định tại điểm 2.1 khoản này do Văn phịng đăng ký quyền sử dụng đất quản lý được sắp xếp như sau: + Các tài liệu nêu tại các tiết a, b, c, d, đ, e và g được sắp xếp theo từng đơn vị hành chính cấp xã; trong đĩ Bản lưu Giấy chứng nhận được sắp xếp theo số thứ tự vào sổ cấp Giấy chứng nhận, các giấy tờ nĩi tại tiết e điểm 2.1 khoản này được sắp xếp theo thứ tự thời gian, các giấy tờ nĩi tại tiết g điểm 2.1 khoản này được sắp xếp theo mã thửa đất; + Các tài liệu nĩi tại tiết h điểm 2.1 khoản này được sắp xếp theo thứ tự thời gian và được đánh số từ 000001 đến hết trong tồn bộ phạm vi quản lý của Văn phịng đăng ký quyền sử dụng đất. 35 2.3.7. Bảo quản hồ sơ địa chính: - Việc bảo quản hồ sơ địa chính và các tài liệu cĩ liên quan đến hồ sơ địa chính được thực hiện theo quy định của pháp luật về lưu trữ quốc gia. - Sở Tài nguyên và Mơi trường, Phịng Tài nguyên và Mơi trường, Uỷ ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm bảo đảm các điều kiện cho việc bảo quản hồ sơ địa chính và các tài liệu cĩ liên quan đến hồ sơ địa chính. - Văn phịng đăng ký quyền sử dụng đất và cán bộ địa chính cấp xã chịu trách nhiệm thực hiện việc bảo quản hồ sơ địa chính và các tài liệu cĩ liên quan đến hồ sơ địa chính theo đúng quy định của phát luật về lưu trữ quốc gia. 2.3.8. Thời hạn bảo quản hồ sơ địa chính: Thời hạn bảo quản hồ sơ địa chính và tài liệu cĩ liên quan đến hồ sơ địa chính được quy định như sau: - Bảo quản vĩnh viễn đối với bản đồ địa chính, Sổ địa chính, Sổ mục kê đất đai, bản lưu Giấy chứng nhận, hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận, hồ sơ xin đăng ký biến động về sử dụng đất. - Bảo quản trong thời hạn 5 năm đối với giấy tờ thơng báo cơng khai các trường hợp đủ điều kiện, trường hợp khơng đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận; Thơng báo về việc cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính và các giấy tờ khác kèm theo. Trìngh tự, thủ tục đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp khơng phải xin phép, hồ sơ nộp gồm: -Tờ khai đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất (mẫu số 12/ðK); - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, + Thời gian giải quyết khơng quá 20 ngày làm việc. Trình tự, thủ tục đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp phải xin phép, hồ sơ gồm: ðơn xin chuyển mục đích sử dụng đất (mẫu số 11/ðK) 36 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, dự án đầu tư theo quy định của pháp luật đối với tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngồi, Tổ chức nước ngồi, cá nhân nước ngồi. Thời gian giải quyết khơng quá 30 ngày làm việc (khơng kể thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính). Trính tự, thủ tục cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất tại xã, thị trấn, hồ sơ gồm: ðơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (mẫu 04/ðK); Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất. 37 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 3.1. MỘT SỐ QUY TRÌNH ðĂNG KÝ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ðẤT CHO HỘ GIA ðÌNH, CÁ NHÂN TẠI HUYỆN: 3.1.1 Quy trình cấp GCN QSDð cho hộ gia đình, cá nhân theo quy trình cũ ( theo TT 1990/ 2001/ TT- TCðC ). 6 1 8 2 3 5 7 6 Sơ đồ thể hiện quy trình cấp GCN QSDð theo quy trình cũ tại xã, thị trấn Người sử dụng đất UBND Xã Phịng địa chính huyện UBND Huyện Hội đồng đăng ký cấp xã Cơ quan thuế 38 * Nội dung hồ sơ gồm: (1) Người sử dụng đất cĩ trách nhiệm nộp hồ sơ đăng ký sử dụng đất gồm: - ðơn xin đăng ký quyền sử dụng đất (theo mẫu ban hành kèm theo Thơng tư này ); - Bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất được UBND cấp xã chứng thực; - Biên bản xác nhận ranh giới, mốc giới thửa đất sử dụng đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở khơng cĩ giấy tờ quy định tại Thơng tư này; - Văn bản uỷ quyền kê khai đăng ký quyền sử dụng đất (nếu cĩ uỷ quyền). Và nộp tại UBND cấp xã nơi cĩ đất. UBND cấp xã cĩ trách nhiệm thẩm tra và xác nhận vào đơn đăng ký sử dụng đất (đất khơng cĩ tranh chấp, phù hợp với quy hoạch, sử dụng đất ổn định). Thời hạn hồn thành việc xét đơn xin đăng ký QSDð tại cấp xã kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với trường hợp cĩ một trong các loại giấy tờ được quy định tại Thơng tư này là khơng quá 7 ngày, đối với trường hợp cịn lại là khơng quá 15 ngày. (2) Khi hồ sơ đăng ký khơng cĩ một trong các loại giấy tờ được quy định tại Thơng tư này thì phải thơng qua Hội đồng ðăng Ký đất đai cấp xã xem xét, xét duyệt. Khi hồn thành Hội đồng ðăng Ký đất đai trả tồn bộ hồ sơ đủ hay khơng đủ điều kiện cho UBND cấp xã. (3) Kết thúc việc xét đơn xin đăng ký QSDð, UBND cấp xã tiến hành cơng khai kết quả đủ hay khơng đủ điều kiện đăng ký và nêu rõ lý do hồ sơ khơng hợp lệ đến người dân biết nhằm để phát hiện tình trạng tranh chấp. Thời gian cơng khai là 15 ngày. (4) UBND cấp xã nộp tồn bộ hồ sơ đủ điều kiện cho Phịng địa chính huyện kiểm tra, thẩm định, đối sốt tính đồng bộ giữa hồ sơ đăng ký và hồ sơ kỹ thuật thửa đất…để lập danh sách đạt yêu cầu trình UBND huyện xét duyệt. (5-7) Cán bộ địa chính Thị xã trình hồ sơ đăng ký đến UBND huyện đề nghị xét duyệt đồng thời chuyển hồ sơ cho cơ quan thuế để tổ chức thu thuế. Trong thời hạn 15 ngày. (6) Sao khi chuyển hồ sơ đến cơ quan thuế thì cơ quan địa chính cĩ trách nhiệm thơng báo cho người sử dụng đất dến cơ quan thuế để thực hiện nghĩa vụ tài chính của mình. Trong thời hạn 5 ngày. 39 (8) Sau khi UBND huyện ký vào giấy chứng nhận thì cơ quan địa chính tiến hành cập nhật, vào sổ địa chính rồi cấp phát giấy chứng nhận cho chủ sử dụng đất sau khi người sử dụng đất thực hiện xong nghĩa vụ tài chính của mình. * Nhận xét: - Quy trình cấp giấy chứng nhận sử dụng đất này chưa thực hiện cơ chế một cửa nên người sử dụng đất phải đi lại rất nhiều lần, đến nhiều nơi để giải quyết cơng việc, vì thế sẽ tốn nhiều chi phí và thời gian cho người sử dụng đất. - Quy trình này cũng khơng quy định thời gian cấp giấy cụ thể, nên việc cấp giấy chứng nhận cho người sử dụng đất kéo dài. - Trước khi cấp giấy phải thơng qua một hội đồng xét duyệt như vậy sẽ gây ra tình trạng tồn đọng hồ sơ do khơng giải quyết kịp. 40 3.1.2. Trình tự, thủ thục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất tại xã, thị trấn, theo quy trình mới (theo Nð 181/ 2004/ Nð – CP). *Quy trình cấp GCNQSDð tại Xã, Thị trấn. Nộp tiền Số liệu địa chính Loại mức Nghĩa vụ Sơ đồ thể hiện quy trình cấp GCNQSDð đối với người đang sử dụng đất tại xã. Văn phịng đăng ký quyền sử dụng đất Phịng Tài Nguyên Mơi trường Kho bạc Người sử dụng đất UBND Xã, Thị trấn UBND Huyện Một bộ hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Thẩm tra xác nhận hồ sơ. Kiểm tra xác nhận hồ sơ đủ điều kiện. Kiểm tra hồ sơ, Trích đo thửa đất. Ký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Thơng báo dhứng nhận, hồ sơ khơng đủ điều kiện Hồ sơ, Giấy chứng nhận. Cơ quan thuế 41 - ðơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (mẫu 01/ðK); - Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1, 2 và 5 điều 50 của Luật đất đai (nếu cĩ); - Văn bản ủy quyền xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu cĩ); - Danh sách cơng khai các trường hợp đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (mẫu số 05/ðK); * Thời gian giải quyết khơng quá 55 ngàylàm việc. - Việc nộp hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được quy định như sau: - Người xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nộp hồ sơ tại Văn phịng đăng ký quyền sử dụng đất; trường hợp hộ gia đình, cá nhân tại nơng thơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân xã nơi cĩ đất để chuyển cho Văn phịng đăng ký quyền sử dụng đất. - Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất gồm: đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1, 2 và 5 điều 50 của Luật ðất ðai (nếu cĩ); Văn bản ủy quyền xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu cĩ). Trong thời hạn khơng quá năm mười lăm (55) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phịng đăng ký quyền sử dụng đất cĩ trách nhiệm chuyển hồ sơ đến cơ quan quản lý đất đai thuộc Ủy ban nhân dân cĩ thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để thực hiện các thủ tục về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính mà nghĩa vụ tài chính đĩ được xác định theo số liệu địa chính thì Văn phịng đăng ký quyền sử dụng gởi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định mức nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; thơng báo cho người được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính; trường hợp khơng đủ điều kiện thì trả lại hồ sơ và thơng báo lý do cho ngừoi xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất biết. 42 - Trong thời hạn khơng quá 5 ngày làm việc, kể từ ngày thực hiện xong nghĩa vụ tài chính, người được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đến nơi đã nộp hồ sơ để nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. * Trách nhiệm của từng cơ quan: - UBND cấp Xã. + Thẩm tra xác nhận vào đơn xin cấp GCN QSDð. + Lập danh sách cơng khai các trường hợp đủ điều kiện cấp giấy. + Sau 15 ngày kể từ ngày lập danh sách cơng khai tiến hành lập bản kết thúc niêm yết. + Bộ phận tiếp nhận và giao trả hồ sơ: kiểm tra hồ sơ xin cấp giấy cĩ đủ kiện cấp giấy hay cịn thiếu thơng tin thì hướng dẫn người sử dụng làm cho hồn thiện hồ sơ. + Tiếp nhận hồ sơ sau đĩ chuyển cho VPðK QSDð. * Trong thời hạn 3 ngày làm việc UBND xã cĩ trách nhiệm: - Thơng báo cho người được cấp giấy chứng nhận thực hiện nghĩa vụ tài chính ( nếu cĩ ). - Trao giấy chứng nhận cho người sử dụng đất khơng phải thực hiện hoặc đã thực hiện ghĩa vụ tài chính. - Thu phí, lệ phí địa chính theo uỷ quyền của VPðK QSDð. - VPðK QSDð + Tiến hành thẩm tra hồ sơ đủ điều kiện thì tiến hành cấp giấy. + Văn phịng ðăng Ký QSDð sau khi ký xác nhận vào đơn đăng ký QSDð thì lập tờ trình đề nghị cấp GCN QSDð trình lãnh đạo Phịng TNMT kiểm tra, ký vào tờ trình. ðồng thời cán bộ VP ðKQSDð viết phiếu chuyển thơng tin địa chính gửi đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính đối với các trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính. - Phịng Tài Nguyên và Mơi Trường + Phịng TNMT kiểm tra, đối sốt hồ sơ cấp giấy chứng nhận và chuyển hồ sơ đến UBND Huyện kiểm tra, ký duyệt hồ sơ. Sau đĩ chuyển hồ sơ về Phịng TNMT để sao lưu hồ sơ. 43 + Sau khi Phịng TNMT đã sao lưu hồ sơ thì chuyển hồ sơ qua Văn phịng ðKQSDð để chuyển về UBND xã. * Nhận xét: - Quy trình mới được áp dụng theo Nghị định 181/2004/Nð-CP. - Quy trình mới này giảm bớt các thủ tục rờm rà cho người sử dụng đất, người sử dụng đất nộp một (1) bộ hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và giao trả hồ sơ khi tới ngày hẹn thì lại tại đĩ nhận lại, cịn gọi là cơ chế “một cửa” vì thế người dân khơng cần phải đi qua nhiều nơi như trước đây vì vậy tiết kiệm được chi phí đi lại cho người sử dụng đất. - Thời gian cấp giấy rút ngắn hơn trước và được quy định cụ thể là 55 ngày làm việc quy định này sẽ tạo điều kiện cho cơng tác cấp giấy chứng nhận được đẩy nhanh tiến độ và tiết kiệm được chi phí cho người dân. - Trong quy trình này cơ quan chịu trách nhiệm thực hiện chính là Văn Phịng ðKQSDð thuộc Phịng TNMT nên người dân thực hiện đăng ký QSDð khơng cần thơng qua hội đồng xét duyệt như quy trình cũ. - Trên tinh thần cải cách hành chính, quy trình thống nhất đề nghị chuyển nơi nộp hồ sơ đăng ký cấp GCN QSDð về VP ðKQSDð thuộc Phịng TNMT như vậy sẽ hạn chế được tình trạng sách nhiễu của một số cán bộ địa chính cấp xã. 3.1.3. Trình tự, thủ tục cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hồ sơ gồm: - ðơn xin cấp đổi, cấp lại quyền sử dụng đất (mẫu số 15/ðK); - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. * Thời gian giải quyết khơng quá 28 ngày làm việc. Trường hợp cấp lại do mất giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì Văn Phịng ðăng Ký quyền sử dụng đất được thêm thời gian khơng quá 40 ngày làm việc(khơng kể thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính) 44 3.1.4 Trình tự, thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất, hồ sơ gồm: - Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất (mẫu số 37/HðCN, thơng tư liên tịch số 04/2006/TTLT/BTP-BTNMT); - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. * Thời gian giải quyết khơng quá 11 ngày làm việc. Sơ đồ thể hiện thủ tục chuyển nhượng, tặng cho QSDð đối với người đang sử dụng đất tại xã, thị trấn. Người sử dụng đất UBND Xã, Thị trấn, xác nhận hợp đồng, chuyển nhượng tặng cho. Chi cục thuế Một bộ hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Kho bạc UBND huyện, bộ phận một cửa Văn phịng đăng ký quyền sử dụng đất 45 3.1.5. Trình tự, thủ tục thừa kế quyền sử dụng đất, hồ sơ gồm: Một trong các văn bản sau: - Di chúc (mẫu số 57/DC, Thơng tư liên tích số 04/2006/TTLT/BTP- BTNMT); - Văn bản phân chia tài sản thừa kế (mẫu số 58/VBPC, Thơng tư liên tịch số 07/2006/TTLT/BTP-BTNMT); - Bản án quyết định giải quyết tranh chấp về thừa kế quyền sử dụng đất của tịa án nhân dân cĩ hiệu lực pháp luật; Sơ đồ thể hiện quy trình tách thửa QSDð đối với người đang sử dụng đất tại xã, thị trấn. Người sử dụng đất UBND Huyện (Bộ phận một cửa) Văn phịng đăng ký QSDð (bộ phận đo đạc) - Nêm yết cơng khai tại phịng tài nguyên, UBND xã đài phát thanh 15 ngày, nếu khơng cĩ tranh chấp. Một bộ hồ sơ xin tách thửa và GCN, giấy chứng tử Thẩm tra xác nhận hồ sơ. Kiểm tra xác nhận hồ sơ đủ điều kiện. Cơ quan thuế Phịng Tài Nguyên Mơi Trường 46 3.1.6. Trình tự, thủ chuyển đổi quyền sử dụng đất cho hộ gia đình và cá nhân, hồ sơ gồm: - Hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất (mẫu số 35/HðCð, thơng tư liên tịch số 04/2006/TTLT/BTNMT); - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. * Thời gian giải quyết khong quá 5 ngày làm việc (khơng - Văn bản phân chia tài sản thừa kế (mẫu số 35/HðCð, Thơng tư liên tịch số 04/TTLT/BTP-TNMT) trường hợp người nhận thừa kế là duy nhất. - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. * Thời gian khơng quá 10 ngày làm việc. 3.1.7. Trình tự, thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất, hồ sơ gồm: - Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất (mẫu số 41/HðTA, Thơng tư liên tịch số 04/2006/TTLT/BTP-BTNMT); - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. * Thời gian giải quyết khơng quá 10 ngày làm việc (khơng kể thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính). 47 3.1.8. Trình tự, thủ tục cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dung đất: Sơ đồ thể hiện cấp GCNQSDð, đối với người đang sử dụng đất tại xã, thị trấn. * Hồ sơ cấp đổi gồm: - Việc cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thực hiện trong nhưng trường hợp sau: - Giấy chứng nhận đã cấp bị hư hỏng (do rách mục nát nhịe ố) - Giấy chứng nhận đã cấp khơng thể chỉnh lý biến động (do ép platic) - Giấy chứng nhận cĩ nội dung bị mờ, tẩy xĩa, sửa chửa khơng rõ ràng. - Trường hợp giấy chứng nhận bị mất. Người sử dụng đất Bộ phận một cửa, của UBND Xã, Thị trấn Văn phịng đăng ký quyền sử dụng đất Phịng Tài Nguyên Mơi trường UBND Huyện Một bộ hồ sơ xin cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Kiểm tra xác nhận hồ sơ đủ điều kiện. Kiểm tra hồ sơ -Trường hợp GCN đã cĩ kích thước. -Trường hợp GCN chưa cĩ kích thước thì chuyển hồ sơ về bộ phận đo đạc Ký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 48 * Nơi nhận hồ sơ: - Nộp tại Phịng Tài Nguyên và Mơi Trường hoặc tại Văn Phịng ðăng ký quyền sử dụng đất. - Hồ sơ nộp: - ðơn xin cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (mẫu số 15/ðK) - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong trường hợp cấp đổi. - Trình tự thực hiện: + Văn phịng đăng ký quyền sử dụng đất thẩm tra hồ sơ; trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính với nơi chưa cĩ bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính; xác nhận vào đơn xin cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ; gởi hồ sơ phịng Tài Nguyên và Mơi Trường; + Phịng Tài Nguyên và Mơi Trường trình Ủy ban nhân dân cùng cấp ký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. + Văn phịng đăng ký quyền sử dụng đất (Phịng Tài Nguyên và Mơi Trường trao giấy chứng nhận quyền sử dung đất cho người sử dụng đất. - Thời gian thực hiện: + Trường hợp khơng trích đo địa chính thì thời hạn thực hiện khơng quá 28 ngày. + Trường hợp cĩ trích đo địa chính thì thời hạn thực hiện khơng quá 48 ngày. + Trường hợp xin cấp lại do mất giấy chứng nhận quyền sử dung đất thì thời hạn thực hiện khơng quá 40 ngày (trong đĩ 10 ngày tai Văn phịng đăng ký quyền sử dụng đất. Niếm yết, thơng báo về việc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã mất tại Văn phịng đăng ký quyền sử dụng đất và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cĩ đất (30 ngày) 49 3.2. ðÁNH GIÁ KẾT QỦA CÂP`GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ðẤT CỦA HUYỆN: 3.2.1. Thuận lợi và khĩ khăn của cơng tác tại cơ quan: * Thuận lợi: - ðã và áp dụng những chính sách, chủ trương của ðảng và nhả Nước về luật đất đai,những chỉ thị thơng tư một cách chặt chẽ và cĩ hiệu quả. - Nhờ áp dụng chí sách một cửa nên việc cấp giấy, và người được cấp giấy đi lại và làm các thủ tục cũng nhanh và dể dàng hơn. - Nhờ cĩ trang thiết bị máy mĩc phục vụ, cho nên cơng tác in giấy được nhanh chĩng, chính xác. - Giúp cho Nhà Nước quản lý về đất đai được chặt chẽ. - Phục vụ cho tồ án giải quyết các vấn đề về tranh chấp đất đai thuận lợi hơn. - Phục vụ cho nhu cầu về cung cấp thơng tin địa chính cho nhân dân. * Khĩ khăn: - Trong quá trình cấp giấy do thơng tin cung cấp của người sử dụng đất chưa chính xác, nên việc cấp giấy chứng nhận về thơng tin của người sử dụng đất cịn sai. - Thời gian cấp giấy chứng nhận theo quy định thì ngắn, cho nên việc in giấy chứng nhận cho nhân dân cịn chậm. - Thủ tục cấp giấy cịn nhiều, trình độ địa chính xã cịn hạn chế, nên hồ sơ cấp giấy cịn sai. 3.2.2. Thuận lợi và khĩ khăn trong quá trình thực tập tốt nghiệp: * Thuận lợi: - ðược Văn Phịng Sử Dụng ðất Huyện Tam Bình hết lịng hổ trợ và tạo điều kiện để em tiếp xúc với thực tế. - ðược sự giúp đỡ tận tình của các Anh, Chị trong Văn Phịng, chỉ dẩn về mọi mặt như kiến thức trong học tập và ngồi xã hội. - ðược trực tiếp làm việc với nhân dân và học được nhiều kinh nghiệm. 50 - ðược các Anh, Chị giải thích về cách làm tại Văn Phịng giúp em tiếp xúc nhanh với cơng việc. - Văn Phịng đã tạo mọi điều tốt nhất để em hồn thành tốt quá trình thực tập và làm bài tiểu luận. * Khĩ khăn: - Với kiến thức của em cịn hạn chế nên vận dụng vào cơng việc cấp cịn chậm. - Trang thiết bị hiện đại nên việc sử lý phần mềm ứng dụng cịn hạn chế. 51 CHƯƠNG 4 KIẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 4.1.KẾT LUẬN - Huyện Tam Bình nằm ở trung tâm tỉnh và cách thành phố Vĩnh Long khoảng 30km về phía nam, cĩ vị trí thuận lợi. Huyện cĩ tốc độ tăng trưởng cao trong khu vực cơ cấu kinh tế của huyện phát triển theo hướng cơng nghiệp, nơng nghiệp, thương mại và dịch vụ, tuy nhiên nơng nghiệp đĩng vai trị chủ đạo trong cơ cấu kinh tế của huyện. Hiện nay huyện Tam Bình đã được nhiều nhà đầu tư trong nước và ngồi nước quan tâm. Tình hình cấp đổi, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở địa bàn càng nhiều. ðặc biệt là những vấn đề gần đây: - Trong các hồ sơ xin cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn phần lớn là đất nơng nghiệp chiếm khoảng 96,10% đất ở và kinh danh chiếm 3,90% trong năm 2008 tồn huyện cĩ đến 2112 trường hợp xin cấp giấy. - Trong số các trường hợp xin cấp giấy, đối tượng được cấp giấy là hộ gia đình, cá nhân. ða số đối tượng được cấp giấy là dân tại địa phương chiếm 85,30%; cịn lại 14,70% là địa phương khác. - Các trường hợp cấp giấy chứng nhận QSDð Phổ biến nhất là đất trồng lúa, đất trơng cây lâu năm, cây hàng năm, đất ở nơng thơn. Trung bình khoảng 95% hồ sơ được giải quyết hàng năm, văn phịng luơn cải tiến trình tự làm việc và vận dụng cơng nghệ tin học vào chỉnh lý hồ sơ biến động, hồ sơ địa chính, nhằm giải quyết kịp thời hồ sơ cho nhân dân, hạn chế hồ sơ tồn, trễ. - Khĩ khăn lớn nhất của Văn phịng ðăng Ký QSDð là những văn bản pháp luật đất đai cịn nhiều vướng mắc, bất cập, ý thức người dân chưa cao, sợ tiếp xúc với cơ quan nhà nước. ðây là nguyên nhân dẫn đế tình trạng chậm trễ trong việc cấp giấy chứng nhận QSDð cho người dân. 52 4.2.KIẾN NGHỊ: ðể tiếp tục đẩy mạnh cơng tác cấp giấy chứng nhận và những hạn chế việc tồn đọng hồ sơ và đồng thời bảo đảm tính thống nhất trong quản lý Nhà nước về đất đai, xin kiến nghị như sau: + UBND huyện thường xuyên mở các lớp tập huấn về chuyên mơn nghiệp vụ cho cán bộ từ cơ sở đến địa phương nhằm phục vụ nhân dân tốt hơn. + ðề nghị UBND Huyện đầu tư kinh phí để nâng cấp trang thiết bị, máy mĩc hiện đại hơn nửa nhằm phục vụ cho cơng tác in ấn, đo đạc để đáp ứng kịp thời cho từng hồ sơ đã xét duyệt. + ðề nghị thành lập tổ cơng tác liên ngành để phục vụ nhân dân tốt hơn. 53 VĂN PHỊNG ðĂNG KÝ CỘNG HỊA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM QUYỀN SỬ DỤNG ðẤT ðộc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------ Số: ........../VPðKQSDð Ngày................ tháng .............. năm 200 PHIẾU CHUYỂN THƠNG TIN ðỊA CHÍNH ðỂ XÁC ðỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH ---------------------------------------------------------------- Kính gửi: Chi Cục Thuế Huyện Tam Bình. Văn phịng đăng ký quyền sử dụng đất thơng tin địa chính để xác định nghĩa vụ tài chính như sau: I- NGƯỜI SỬ DỤNG NHÀ ðẤT: ðịa chỉ để gửi thơng báo nộp tiền: II- THƠNG TIN VỀ NHÀ ðẤT: 1. Về thửa đất: 1.1 .Tờ bản đồ số: 1.2 .Thửa đất số: 1.3. ðịa chỉ thửa đất: 1.4. Loại đường/khu vực: 1.5. Vị trí (1, 2, 3, 4...): 1.6. Loại đất: Mẫu số 02-05/VPðK 54 1.7. Mục đích sử dụng đất: 1.8. Thời hạn sử dụng đất: a) Ổn định lâu dài: b) Cĩ thời hạn: Từ ngày.........tháng ....... năm....... đến ngày ....... tháng .......... năm ....... 1.9. Diện tích đất để xác định nghĩa vụ tài chính (m2): a) ðất ở tại nơng thơn: - Trong hạn mức cơng nhận đất ở (nếu cĩ): - Trên hạn mức cơng nhận đất ở (nếu cĩ): b) ðất ở tại đơ thị: - Diện tích sử dụng riêng: - Diện tích sử dụng chung: 1.10. Nguồn gốc sư dơng đất: được giao đã nộp tiền sử dụng đất, được giao khơng thu tiền sử dụng đất, nhận thừa kế, tặng cho, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất (đất ở, đấtt sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đất phi nơng nghiệp khác; đất nơng nghiệp).............................................. 1.11. Thời điểm sử dụng đất từ ngày ..................... tháng ..................... năm ..................... (đối với đất được nhà nước giao, đất chuyển mục đích, đất nhận chuyển nhượng...) 1.12. ðối tượng thuộc diện phải nộp tiền sử dụng đất theo trường hợp: a) 100% giá đất: b) 50% giá đất: c) 50% chênh lệch giữa giá 2 loại đất: d) Chênh lệch giữa giá 2 loại đất: 2. Về nhà: 55 2.1. Cấp nhà: 2.2. Diện tích sàn nhà (m2 xây dựng): 2.3. Tầng (lầu) đối với nhà chung cư cao tầng: 2.4. Nguồn gốc nhà: Tự xây, mua, thừa kế, tặng, cho, nhà tình nghĩa: 2.5. Ngày, tháng, năm hồn cơng hoặc mua, nhận thừa kế, tặng, cho: III- NHỮNG GIẤY TỜ TRONG HỒ SƠ CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ðẤT THỰC HIỆN NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH, GỒM: 1. ðối tượng thuộc diện khơng phải nộp hoặc miễn, giảm: 1.1. ðơn đề nghị của người sử dụng đất 1.2. Xác nhận của các cơ quan liên quan 1.3. Tài liệu kh¸c cĩ liên quan (giấy chứng nhận thương binh, giấy phép ưu đãi đầu tư...): 2. ðối tượng phải bồi thường thiệt hại về đất: 2.1. Quyết định của cơ quan cĩ thẩm quyền về chi trả tiền bồi thường về đất 2.2. Chứng từ thanh tốn tiền bồi thường 56 Những thơng tin trên đã được thẩm tra xác minh là đúng thực tế và người sử dụng nhà, đất cĩ đủ điều kiện được cấp giấy chứng nhận./. GIÁM ðỐC VĂN PHỊNG ðĂNG KÝ QUYỀN SỬ DỤNG ðẤT (Ký tên, ghi rõ họ tên, đĩng dấu) Mẫu số: 03-05/LPTB Cục Thuế: .............. CỘNG HỊA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Chi cục Thuế: ............ ðộc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------------------- Số:................................... ............., ngày.......... tháng ........ năm 200...... THƠNG BÁO NỘP LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ NHÀ, ðẤT --------------------------------------------- I- PHẦN XÁC ðỊNH CỦA CƠ QUAN THUẾ: Căn cứ vào hồ sơ và Phiếu chuyển thơng tin địa chính để xác định nghĩa vụ tài chính số........... /VPðK ngày.........tháng.......năm 200.... của Văn phịng đăng ký quyền sử dụng đất..................................................., cơ quan Thuế thơng báo nộp lệ phí trước bạ nhà đất như sau: 1. Tên chủ tài sản: ðịa chỉ gửi thơng báo nộp tiền LPTB: 57 2. Thửa đất số: Tờ bản đồ số: Thơn (ấp, bản, phum, sĩc).................................. xã (số nhà, đường phố)....................................... 3. Loại đất: 4. Loại đường/khu vực: 5. Vị trí (1, 2, 3, 4...): 6. Cấp nhà: Loại nhà: 7. Hạng nhà: 8. Tỷ lệ (%) chất lượng cịn lại của nhà: 9. Diện tích nhà, đất tính lệ phí trước bạ (m2): 9.1. ðất: 9.2. Nhà (m2 sàn nhà): 10. ðơn giá một mét vuơng nhà, đất tính lệ phí trước bạ (đồng/m2): 10.1. ðất: 10.2. Nhà (theo giá xây dựng mới): 11. Tổng giá trị nhà, đất tính lệ phí trước bạ: 11.1. ðất (9 x 10): 11.2. Nhà (8 x 9 x 10): 12. Số tiền lệ phí trước bạ phải nộp (đồng): (Viết bằng chữ: 13. ðịa điểm nộp: 14. Thời hạn nộp tiền khơng quá 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thơng báo này. Quá ngày quy định mà chủ tài sản chưa nộp thì mỗi ngày chậm nộp bị chịu phạt 0,1% (một phần nghìn) số tiền chậm nộp/ngày. 15. Khơng thu lệ phí trước bạ (nếu cĩ): Chủ tài sản thuộc đối tượng khơng phải nộp LPTB theo quy định tại điểm .....khoản.....ðiều 3 Nghị định số 176/1999/Nð-CP ngày 21/12/1999 của Chính phủ do: 58 CHỦ TÀI SẢN NHẬN THƠNG BÁO Ngày ..................... tháng ..................... năm 200.............. THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN THUẾ Ký tên, ghi rõ họ tên, đĩng dấu (nếu là tổ chức) (Ký tên, ghi rõ họ tên, đĩng dấu) II - PHẦN XỬ LÝ PHẠT CHẬM NỘP TIỀN (cơ quan thu tiền thực hiện): 1. Số ngày chậm nộp tiền lệ phí trước bạ so với thơng báo của cơ quan Thuế: 2. Số tiền phạt chậm nộp lệ phí trước bạ (đồng): (Viết bằng chữ: Ngày ............ tháng .............. năm 200......... THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN THU TIỀN (Ký tên, ghi rõ họ tên, đĩng dấu) 59 60 CỘNG HỊA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ðộc lập - Tự do - Hạnh phúc TỜ KHAI LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ NHÀ ðẤT --------------------------------------------- I- TÊN CHỦ SỞ HỮU, SỬ DỤNG NHÀ ðẤT: 1. ðịa chỉ gửi thơng báo nộp tiền LPTB: 2. ðiện thoại liên hệ (nếu cĩ): II- ðẶC ðIỂM NHÀ ðẤT: 1. ðất: 1.1. ðịa chỉ thửa đất: 1.2. Vị trí (mặt tiền đường phố hay ngõ, hẻm): 1.3. Mục đích sử dụng đất: 1.4. Diện tích (m2): 1.5. Nguồn gốc đất: (đất được Nhà nước giao, cho thuê; đất nhận chuyển nhượng; nhận thừa kế, nhận tặng cho): a) Tên tổ chức, cá nhân chuyển giao QSDð: ðịa chỉ người giao QSDð: b) Thời điểm làm giấy tờ chuyển giao QSDð ngày ..................... tháng ..................... năm ..................... 1.6. Giá trị đất thực tế chuyển giao (nếu cĩ): 2. Nhà: 2.1. Cấp nhà: Loại nhà: 2.2. Diện tích nhà (m2sàn xây dựng): 61 2.3. Nguồn gốc nhà: a) Tự xây dựng: Năm hồn cơng (hoặc năm bắt đầu sử dụng nhà): b) Mua, thừa kế, cho, tặng: Thời điểm làm giấy tờ chuyển giao nhà ngày ..................... tháng ..................... năm ..................... 2.4. Giá trị nhà (đồng): 3. Tổng giá trị nhà, đất thực tế nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, nhận tặng cho (đồng): 4. Tài sản thuộc diện khơng phải nộp lệ phí trước bạ (lý do): 5. Giấy tờ cĩ liên quan, gồm: - - - Tơi cam đoan nội dung kê khai trên đây là đúng sự thật./. Ngày ..................... tháng ..................... năm 200.............. CHỦ TÀI SẢN Ký tên, ghi rõ họ tên, đĩng dấu (nếu là tổ chức) 62 CỘNG HỒ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ðộc lập - Tự do - Hạnh phúc TỜ KHAI THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN (Dành cho cá nhân cĩ thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, nhận thừa kế và nhận quà tặng là bất động sản) A - PHẦN CÁ NHÂN TỰ KÊ KHAI I. THƠNG TIN NGƯỜI CHUYỂN NHƯỢNG, CHO THỪA KẾ, QUÀ TẶNG [01] Họ và tên: ................................................................................................................ [02] Mã số thuế: [03] Số CMND/hộ chiếu (trường hợp chưa cĩ mã số thuế):………………………………….. [04] ðịa chỉ: Số nhà,đường phố/thơn, xĩm: .............................................................................. Xã/phường: ........................................................................................................... Quận/Huyện: ......................................................................................................... Tỉnh/ Thành phố:................................................................................................... [05] ðiện thoại:………………………………….……[06] Fax:……...………………………... [07] Email: ............................................................ [08] Các giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà: Do cơ quan: ............................................................. Cấp ngày:................................ [09] Trong trường hợp đồng chủ sở hữu: STT Họ và tên Mã số thuế Số CMND Số Hộ chiếu 1 2 … Mẫu số: 11/KK–TNCN (Ban hành kèm theo Thơng tư số 63 II. THƠNG TIN NGƯỜI NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG, NHẬN THỪA KẾ, QUÀ TẶNG [10] Họ và tên: ................................................................................................................ [11] Mã số thuế: [12] Số CMND/Hộ chiếu (trường hợp chưa cĩ mã số thuế):………………………………….. [13] ðịa chỉ: Số nhà,đường phố/thơn, xĩm: .............................................................................. Xã/phường: ........................................................................................................... Quận/Huyện: ......................................................................................................... Tỉnh/ Thành phố:................................................................................................... [14] ðiện thoại:………………………………….……[15] Fax:……...………………………... [16] Email: ............................................................ [17] Hợp đồng mua bán, hoặc đơn xin chuyển nhượng bất động sản Nơi lập ............................................................... Ngày lập: ................................ [18] Cơ quan chứng thực ……………………………………Ngày chứng thực: ............................. III. LOẠI BẤT ðỘNG SẢN CHUYỂN NHƯỢNG [19] Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất [20] Quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở [21] Quyền thuê đất, thuê mặt nước [22] Các khoản thu nhập khác nhận được từ bất động sản IV. ðẶC ðIỂM BẤT ðỘNG SẢN CHUYỂN NHƯỢNG, THỪA KẾ, QUÀ TẶNG [23] ðất 64 ðịa chỉ thửa đất: ................................................................................................... Vị trí (mặt tiền đường phố hay ngõ, hẻm): .......................................................... Loại đất: ............................................................................................................... Diện tích (m2): ..................................................................................................... [24] Nguồn gốc đất: (ðất được nhà nước giao, cho thuê; ðất nhận chuyển nhượng; nhận thừa kế, hoặc nhận tặng, cho…): .................................................................................................. [25] Giá trị đất thực tế chuyển giao (nếu cĩ): (đồng) ...................................................... [26] Thời điểm làm giấy tờ chuyển giao QSDð: ............................................................ [27] Nhà Cấp nhà: ............................................................................................................... Loại nhà: ............................................................................................................... Diện tích nhà (m2 sàn xây dựng): ........................................................................ [28] Nguồn gốc nhà Năm hồn thành (hoặc năm bắt đầu sử dụng nhà): …………………. Thời điểm làm giấy tờ chuyển giao nhà: ……………………………. [29] Giá trị nhà (đồng) : .................................................................................................. [ơ V. THU NHẬP TỪ CHUYỂN NHƯỢNG BẤT ðỘNG SẢN [30] Giá trị nhà, đất thực tế nhận chuyển nhượng, (đồng): ............................................. VI. CÁCH TÍNH THUẾ Cách 1: Trường hợp xác định được giá mua bất động sản Thuế thu nhập phải nộp = Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản x 25%. Tự xây dựng Chuyển nhượng 65 Cách 2: Trường hợp khơng xác định được giá mua bất động sản Thuế thu nhập phải nộp = Giá trị chuyển nhượng bất động sản x 2%. [31] Số thuế thu nhập phải nộp (đồng)……………….....………………………………………… VII. THU NHẬP THUỘC DIỆN MIỄN THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN Căn cứ vào Hồ sơ và các giấy tờ cĩ liên quan đến việc chuyển nhượng bất động sản giữa ơng (bà):…………….....................…. và ơng (bà): ................……………….., khoản thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản của ơng (bà) ……................……………. thuộc diện thu nhập miễn thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại ðiều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân. VIII. GIẤY TỜ KÈM THEO GỒM: - - Tơi cam đoan những nội dung kê khai là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung đã khai./. ……………, ngày ……… tháng……… năm ………… CÁ NHÂN CĨ THU NHẬP (Ký và ghi rõ họ tên) B - PHẦN XÁC ðỊNH GIÁ TRỊ BẤT ðỘNG SẢN VÀ TÍNH THUẾ CỦA CƠ QUAN THUẾ 1. Họ và tên người nộp thuế ............................................................................................ 2. Mã số thuế: - I. Loại bất động sản chuyển nhượng 66 1. Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất 2. Quyền sử hữu hoặc sử dụng nhà ở 3. Quyền thuê đất, thuê mặt nước 4. Các bất động sản khác II.Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (đồng Việt Nam) = (1) –(2) – (3) 1. Giá chuyển nhượng bất động sản (đồng) : ................................................................... 2. Giá mua bất động sản (đồng) : ..................................................................................... 3. Các chi phí khác liên quan đến giá bất động sản chuyển nhượng được loại trừ (đồng): .............................................................................................................................. III. Thuế thu nhập phải nộp (đối với trường hợp phải nộp thuế) 1. Cách tính thuế: Cách 1: Trường hợp xác định được giá mua bất động sản Thuế thu nhập phải nộp = Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản x 25%. Cách 2: Trường hợp khơng xác định được giá mua bất động sản Thuế thu nhập phải nộp = Giá chuyển nhượng bất động sản x 2%. Số thuế thu nhập phải nộp (đồng): ……………………………………………………………… IV. Xác nhận của cơ quan thuế đối với trường hợp được miễn thuế: Căn cứ vào hồ sơ và các giấy tờ cĩ liên quan đến việc chuyển nhượng bất động sản giữa ơng (bà)……………....................... và ơng (bà).....................……………………..., cơ quan thuế đã kiểm tra và xác nhận khoản thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản của ơng (bà)………………….............…… thuộc diện thu nhập miễn thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại ðiều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân./. 67 CÁN BỘ KIỂM TRA TÍNH THUẾ (Ký, ghi rõ họ tên) …, ngày …tháng… năm …… THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN THUẾ (Ký, ghi rõ họ tên và đĩng dấu)

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfcapgcn_ltnhan_lvnon_3408.pdf