Quy trình đo đạc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân khu vực nông thôn tại huyện Vũng Liêm

- Công tác đo đạc đã được sự quan tâm của Đảng, lãnh đạo cấp trên, chính quyền địa phương và người sử dụng đất góp phần thuận lợi cho quá trình thực hiện hơn. - Công tác nội nghiệp được phân công cho từng bộ phận nên công tác đo chuẩn bị đo đạc được thuận tiện hơn. - Công tác đo đạc đã được đẩy nhanh tiến độ, tạo tâm lý ổn định cho người dân để đầu tư phát triển sản xuất đồng thời củng tạo điều kiện pháp lý để người dân thực hiện các quyền lợi của mình. - Trình độ chuyên môn của các nhân viên cán bộ ngày càng được nâng cao. - Văn phòng chỉ đạo thực hiện cơ chế một cửa nên tạo điều kiện thuận lợi cho người dân về thời gian thực hiện chứng nhận, hạn chế thời gian, chi phí đi lại.

pdf41 trang | Chia sẻ: lylyngoc | Ngày: 05/12/2013 | Lượt xem: 2388 | Lượt tải: 15download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Quy trình đo đạc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân khu vực nông thôn tại huyện Vũng Liêm, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
g nhận quyền sử dụng đất là một thủ tục hành chính nhằm xác lập mối quan hệ pháp lý giữa nhà nước với người sử dụng đất cùng thi hành pháp luật đất đai. Thơng qua việc đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhằm thiết lập lại hệ thống hồ sơ địa chính đầy đủ hơn cho yêu cầu thực hiện các nội dung quản lý nhà nước về đất đai. - Cơng tác đo đạc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là hết sức cần thiết. Bởi vì khi xã hội phát triển như hiện nay việc sử dụng đất để thế chấp vay vốn, thừa kế, chuyển nhượng… là rất phổ biến nên việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là rất cần thiết, vì khi muốn vay vốn kinh doanh hoặc chuyển nhượng thì giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đĩng vai trị rất quan trọng trong cơng tác quản lý đất đai theo pháp luật. - Xuất phát từ những lý do trên và để gĩp phần thực hiện cơng tác đo đạc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân ở khu vực nơng thơn được chặt chẽ hơn trong thời gian tới ở địa phương. - Với những mục đích yêu cầu trên, việc đánh giá tình hình đo đạc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một yêu cầu cần thiết và cấp bách để ta cĩ thể nhìn nhận rõ vấn đề mà cĩ phương hướng chỉnh lý thích hợp cho phù hợp với xu thế, điều kiện từng nơi. Bởi những yêu cầu cần thiết đĩ nên nhĩm Tơi tiến hành bài tiểu luận: “Quy trình đo đạc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình cá nhân ở khu vực nơng thơn trên địa bàn huyện Vũng Liêm”. Nhằm đánh giá lại tình hình đo đạc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Từ đĩ cĩ cơ sở xem xét lại những diện tích chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, những nguyên nhân tồn tại và hướng khắc phục trong thời gian tới. 2 2. Mục đích, yêu cầu nghiên cứu: - Tìm hiểu điều kiện tổng quan của địa phương, cơ sở pháp lý của việc đo đạc cấp giấp chứng nhận quyền sử dụng đất, nhằm giải quyết những vướng mắt trong quá trình thực hiện đo đạc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Vũng Liêm. ðể cĩ những giải pháp tốt hơn, thích hợp hơn cho việc thực hiện các nghị định mà chính phủ và các bộ ngành cĩ liên quan đưa ra. - Trong quy trình đo đạc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải dựa vào những kỹ năng, dựa trên cơ sở pháp luật và quy trình hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Mơi trường, Sở Tài nguyên và Mơi trường, thu thập đầy đủ các số liệu đạc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. 3. ðối tượng: - ðối tượng để thực hiện cơng tác đo đạc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là cơ quan quản lý nhà nước về đất đai (Sở Tài nguyên và Mơi trường, Ủy ban nhân dân huyện, Phịng Tài nguyên và Mơi trường, Văn phịng ðăng ký quyền sử dụng đất huyện Vũng Liêm). - ðối tượng được đo đạc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là hộ gia đình và cá nhân cĩ đất thuộc huyện Vũng Liêm. 4. Phạm vi nghiên cứu: - Nghiên cứu đất đai và các vấn đề liên quan đến đất đai là nghiên cứu một vấn đề cĩ tầm quan trọng và khái quát cao. Trong đề tài này chỉ giới hạn nghiên cứu về các vấn đề cĩ liên quan đến nội dung là đo đạc địa chính thửa đất phục vụ trực tiếp cho việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân ở khu vực nơng thơn trên địa bàn huyện Vũng Liêm. 3 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 THỜI GIAN VÀ ðỊA ðIỂM NGHIÊN CỨU 1.1.1 Thời gian nghiên cứu Từ ngày 27 tháng 04 năm 2009 đến ngày 19 tháng 06 năm 2009 1.1.2 ðịa điểm nghiên cứu Nghiên cứu trên địa bàn huyện Vũng Liêm về: cơng tác đo đạc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân khu vực nơng thơn. 1.2 GIỚI THIỆU ðIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - Xà HỘI CỦA HUYỆN 1.2.1 ðiều kiện tự nhiên - Vũng Liêm là một huyện ở phía ðơng tỉnh Vĩnh Long. Phía Bắc giáp huyện Mang Thít qua sơng Măng Thít, phía ðơng giáp tỉnh Bến Tre, phía Nam giáp tỉnh Trà Vinh, phía Tây giáp huyện Trà Ơn và huyện Tam Bình. - Vũng Liêm cĩ diện tích 294 km², dân số 175.000 người (số liệu điều tra dân số năm 2003). - Gồm 1 thị trấn Vũng Liêm (huyện lỵ) và 19 xã: Tân Quới Trung, Quới An, Quới Thiện, Trung Chánh, Trung Hiệp, Thanh Bình, Trung Thành Tây, Tân An Luơng, Hiếu Phụng, Trung Thành ðơng, Trung Hiếu, Trung Thành, Trung Ngãi, Trung Nghĩa, Hiếu Thuận, Hiếu Nhơn, Trung An, Hiếu Thành, Hiếu Nghĩa. - ðịa hình đồng bằng duyên hải cĩ sơng Cổ Chiên, Măng Thít và rạch Bưng Trường chảy qua. 1.2.2 ðiều kiện kinh tế - xã hội:  Tiềm năng kinh tế (tài nguyên khống sản): - Tài nguyên sét sản xuất gạch, ngĩi, gốm: Theo kết quả quy hoạch, khảo sát, thăm dị khu vực khai thác sét, huyện Vũng Liêm cĩ 7 thân sét phân bố tập trung ở các xã Trung Thành Tây, Quới An, Quới Thiện, Tân An Luơng, Tân Quới Trung với diện tích cĩ khả năng khai thác 9.492 ha, trữ lượng trên 31 triệu 4 m 3 . ðất sét là nguyên liệu chính đáp ứng cho các cơ sở sản xuất gạch, gốm sứ ở địa phương trong thời gian dài. - Tài nguyên cát lịng sơng: Theo kết quả khảo sát của cơng ty điạ chất và khống sản (1998 - 2000) thì huyện cịn cĩ nguồn tài nguyên cát lịng sơng khá phong phú, theo khảo sát cĩ 4 thân cát tập trung ở các xã ven sơng Tiền như: Quới An, Thanh Bình, Quới Thiện, Trung Thành ðơng, Trung Thành Tây với tổng chiều dài hơn 29 km, rộng trung bình 50 đến 500 m, độ dầy cát từ 1 - 6 m, trữ lượng ước tính khoảng 16 triệu m3, chủ yếu là cát hạt nhỏ hàng năm được bổ sung lượng cát từ thượng nguồn đưa về hạ lưu. - Triển vọng về du lịch: Vũng Liêm được thiên nhiên ưu đãi đất đai trù phú, cảnh quan sơng nước, với tập quán canh tác nơng nghiệp đa dạng, đã tạo nên sắc thái riêng và chính sự phát triển này đã tạo cho Vũng Liêm mang tính đặc biệt nhất với các huyện khác trong Tỉnh. Với vị trí địa lý và địa hình đã hình thành nên huyện Vũng Liêm phần lớn là đất liền và vừa cĩ cù lao: xã Thanh Bình và Quới Thiện là 2 xã cù lao, thích hợp phát triển cây ăn trái, nuơi thuỷ sản tự nhiên. Qua đĩ cho thấy huyện Vũng Liêm cĩ tiềm năng lớn để phát triển nơng nghiệp đa dạng, phát triển dịch vụ du lịch, đặc biệt là việc khuếch trương du lịch sinh thái, đồng thời kết hợp với việc phát huy văn hố của vùng, cùng với sự phân bố các khu tiểu thủ cơng nghiệp, sản xuất gạch ngĩi - gốm mỹ nghệ phát triển đều ven sơng Cổ Chiên. ðây cũng là lợi thế của huyện trong việc phát huy tiềm năng du lịch và dịch vụ, đặc biệt là du lịch sinh thái đối với các xã cù lao trên sơng Cổ Chiên, trong tương lai gần, chắc chắn Vũng Liêm sẽ là điểm dừng chân lý tưởng của khách du lịch. - Triển vọng về phát triển tiểu thủ cơng nghiệp mỹ nghệ: Trong xu thế phát triển kinh tế - xã hội phục vụ cho mục tiêu cơng nghiệp hố - hiện đại hố nơng nghiệp nơng thơn Vũng Liêm sẽ ưu tiên phát triển các ngành cơng nghiệp - tiểu thủ cơng nghiệp, mỹ nghệ trên cơ sở các lợi thế hiện cĩ của huyện tập trung vào các ngành, lĩnh vực then chốt của huyện như: xay xác lúa, gạo; gạch, gốm sứ mỹ nghệ; cơ khí sản xuất, sửa chữa gia cơng; khơi phục và phát triển ngành nghề truyền thống từ cây dừa.  Các mục tiêu chiến lược phát triển: 5 - Xây dựng nền kinh tế của huyện trong sự gắn bĩ hữu cơ với nền kinh tế của tỉnh. Phát huy lợi thế so sánh của huyện để thực hiện mục tiêu tăng trưởng cao và ổn định. - ða dạng hố sản xuất, chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuơi, đẩy mạnh sản xuất nơng nghiệp thuỷ sản, khơng ngừng nâng cao giá trị trên một diện tích canh tác, tăng bình quân hàng năm đạt 6-6,5%. - Thúc đẩy mạnh mẽ cơng nghiệp - tiểu thủ cơng nghiệp, thương mại dịch vụ, nơng thơn phát triển từng bước tạo ra sự chuyển dịch kinh tế, giá trị sản xuất cơng nghiệp - tiểu thủ cơng nghiệp tăng bình quân hàng năm 22%, tổng mức bán lẽ hàng hĩa, dịch vụ tiêu dùng xã hội tăng 18%. - Phát huy ngành nghề tạo nhiều cơng ăn việc làm, tăng lao động khu vực phi nơng nghiệp, giảm lao động nơng nghiệp nâng cao mức sống của nhân dân, thu nhập bình quân đầu người đạt 12 triệu trên năm (cuối năm 2010). - Quan tâm phát triển kinh tế hợp tác, kinh tế hợp tác xã đi đơi với tạo điều kiện cĩ chính sách ưu tiêu giúp đỡ kinh tế tư nhân và kinh tế hộ gia đình lên, lơi cuốn được các nguồn vốn khác từ ngồi huyện kể cả nguồn vốn nước ngồi. - Quy hoạch hồn chỉnh các điểm dân cư nơng thơn. Thực hiện tốt các chính sách xã hội, chương trình xố đĩi giảm nghèo, tạo điều kiện thuận lợi để người nghèo tiếp cận các dịch vụ giáo dục y tế, coi đĩ là một trong những phương cách giúp họ tự xố đĩi giảm nghèo, giảm bớt sự chênh lệnh giữa các tầng lớp dân cư. - Tập trung nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của huyện về tất cả các mặt: thể chất, tri thức và tay nghề. Thực hiện thường xuyên đào tạo và đào tạo lại cho các loại hình cán bộ như quản lý, kinh doanh, cơng nhân lành nghề, đặc biệt là đào tạo cán bộ kỹ thuật cho tuyến xã và thị trấn, đào tạo ngành nghề, giải quyết việc làm cho lao động nơng thơn là nhiệm vụ trọng tâm thường xuyên.  ðịnh hướng phát triển các ngành nghề kinh tế: - Nơng nghiệp: Tập trung chỉ đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nơng nghiệp, phát triển nơng nghiệp tồn diện và bền vững theo hướng sản xuất hàng hố. 6 + Cây lúa: chuyển từ sản xuất 3 vụ thành sản xuất 2 vụ trên năm (đơng xuân và hè thu), kết hợp luân canh lúa - màu - lúa, lúa - thủy sản - lúa, chuyển đổi giống cĩ năng xuất và chất lượng cao trên tồn bộ diện tích sản xuất lúa, ổn định sản lượng lương thực 150 - 160 ngàn tấn. + Kinh tế vườn: phát triển nhanh vườn cây ăn quả theo quy hoạch, đến cuối kỳ kế hoạch (2010) diện tích vườn chiếm từ 45 - 50% diện tích đất sản xuất nơng nghiệp, giá trị sản xuất chiếm 45% trong ngành trồng trọt. + Chăn nuơi: tập trung phát triển đàn bị, đàn heo. ðến cuối năm 2010 đàn bị đạt 32.000 con (trong đĩ 50% lai sind); đàn heo 80 - 90 ngàn con; từng bước khơi phục lại đàn gia cầm. Nâng tỷ trọng ngành chăn nuơi chiếm 31% trong tổng giá trị sản xuất nơng nghiệp. + Thuỷ sản: tạo điều kiện thuận lợi cho người dân sử dụng đất bãi bồi, đất ven sơng Cổ Chiên, nuơi thủy sản xuất khẩu (cá tra, tơm càng xanh). Khuyến khích người dân tận dụng mặt nước ao hồ, ruộng lúa để nuơi thủy sản. Tiếp tục thực hiện đề án phát triển cây lác, ổn định diên tích 600 ha. Tận dụng rơm làm nấm hàng năm khoản 10.000 ha. - Cơng nghiệp - Tiểu thủ cơng nghiệp: Phát triển cơng nghiệp - tiểu thủ cơng nghiệp quy mơ vừa và nhỏ chú trọng cải tạo khai thác hợp lý nguồn tài nguyên (sét, cát sơng); sơ chế nơng, thuỷ sản; đẩy mạnh các ngành nghề cĩ nhiều tiềm năng: sản xuất các sản phẩm từ cây dừa, cây lác (cĩi). Xay xát gạo, cơ khí và các ngành nghề truyền thống; xây dựng theo quy hoạch các cụm cơng nghiệp: sản xuất gạch, gốm, dệt may xuất khẩu ở Quới An, Thị Trấn, Trung Hiếu. - Thương mại - dịch vụ: + Mở rộng nâng cấp xây dựng mới các chợ xã Hiếu Phụng, Quới An, Hiếu Nhơn, Tân An Luơng. Mời gọi các nhà đầu tư đến đầu tư xây dựng những chợ xã cĩ lợi thế mua bán, thu hồi vốn đầu tư nhanh, thực hiện theo các hình thức: hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT); hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh (BTO); hợp đồng xây dựng - chuyển giao (BT). ðến cuối năm 2010 những xã cĩ điều kiện như Quới An, Hiếu Nhơn, Thanh Bình, Trung Ngãi, Tân An Luơng đều xây dựng chợ; hình thành các cụm kinh tế - thương mại - dịch vụ. 7 + Phát triển khu du lịch sinh thái làng vườn kết hợp du lịch trên sơng 2 xã cù lao và các xã dọc sơng Cổ Chiên, gắn với tuyến du lịch của Tỉnh, của vùng; xây dựng điểm dừng là khu du lịch cồn Thanh Long (Phước Lý, Quới Thiện).  Về lĩnh vực văn hố xã hội: - Dân số - Gia đình trẻ em: Ở mỗi xã, thị trấn đều cĩ Ban DS - GðTE và lực lượng cộng tác viên DS - GðTE là 258 người/168 ấp, khĩm, bình quân mỗi cộng tác viên quản lý từ 150 hộ đến 200 hộ dân. Tổng số hộ dân trong tồn huyện là 39.657 hộ, với số dân là 179.949 người; trong đĩ phụ nữ từ 15 đến 49 tuổi là 54.715 người, số trẻ em dưới 15 tuổi là 33.156 người. Số cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ đang thực hiện các biện pháp tránh thai hiện đại là 27.138 cặp. Hiện nay, huyện Vũng Liêm đang thực hiện chiến lược: Dân số, gia đình và cơng tác bảo vệ, chăm sĩc giáo dục trẻ em. - Ngành y tế: Ngành y tế huyện Vũng Liêm gồm cĩ các đơn vị phịng y tế, bệnh viện đa khoa, Trung tâm y tế dự phịng và 20/20 xã - thị trấn đều cĩ trạm y tế và một phịng khám đa khoa khu vực xã Quới Thiện, trong số này cĩ 5 trạm y tế xã đạt chuẩn y tế quốc gia, 3 xã đạt chuẩn làng văn hố sức khoẻ. Tổ y tế ấp, khĩm thành lập và đưa vào hoạt động 108 tổ/168 ấp, khĩm tồn huyện. Tổng số cán bộ, cơng chức trong tồn ngành là 212 người, trong đĩ cĩ 42 bác sĩ. Riêng Bệnh viện đa khoa huyện Vũng Liêm gồm 80 giường bệnh, được trang bị máy siêu âm, máy chụp x quang và thực hiện trung phẩu, tiểu phẩu. - Ngành giáo dục: Ngành giáo dục huyện Vũng Liêm về qui mơ trường lớp tiếp tục phát triển mạnh trên địa bàn; hiện nay tồn huyện cĩ 86 trường từ bậc mầm non đến trung học phổ thơng: Bậc mầm non 100% xã - thị trấn cĩ trường mẫu giáo; bậc tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thơng cĩ 64 trường, trong đĩ cĩ 3 trường đạt chuẩn quốc gia. Tổng số học sinh hiện tại là 38.055 học sinh. Tổng số giáo viên tồn huyện là 1.810 giáo viên, trong đĩ chuẩn hố đạt 88,70%, đạt trên chuẩn 10%. Riêng trung tâm học tập cộng đồng được thành lập ở 20/20 xã - thị trấn đã mở nhiều chuyên đề phục vụ nhu cầu học tập của nhân dân. 8 - Lao động thương binh xã hội - giới thiệu việc làm: Trong những năm qua, Vũng Liêm luơn quan tâm thực hiện tốt phong trào đền ơn đáp nghĩa, tồn huyện cĩ 213 mẹ Việt Nam anh hùng, trong đĩ cĩ 35 mẹ cịn sống được các cơ quan trong và ngồi tỉnh nhận phụng dưỡng suốt đời, cất 83 căn nhà tình nghĩa, trả trợ cấp cho 3.859 thân nhân của liệt sĩ, 973 thương binh, 1.838 đối tượng được hưởng huân, huy chương, 86 đối tượng BCK, 565 đối tượng bị tù đày, 2.077 đối tượng được hưởng theo Nghị định 59/CP, 709 đối tượng hoạt động kháng chiến, lập hồ sơ chuyển về trên xét duyệt trước mắt cĩ 36 đối tượng hưởng trợ cấp theo Quyết định 290/CP. - Trung tâm dạy nghề mở các lớp đào tạo ngắn hạn gồm: May cơng nghiệp, cơ khí (hàn, tiện), sửa chữa xe gắn máy, điện cơng nghiệp - dân dụng, thi lấy giấy phép lái xe mơ tơ hạng A1 và dạy nghề lao động nơng thơn. Liên kết các trường, cơ sở đào tạo trong và ngồi tỉnh được chấp thuận cho đào tạo dài hạn như: Trung cấp chăn nuơi thú y, điện cơng nghiệp bậc 3/7, xe máy cơng trình bậc 3/7, trồng trọt bảo vệ thực vật, giới thiệu việc làm, và xuất khẩu lao động. Qua 4 năm hoạt động, trung tâm đã mở 156 lớp ngắn hạn, 8 lớp dài hạn cho 13.817 học viên, đã giới thiệu việc làm cho 16.827 lao động, trong đĩ xuất khẩu sang Malaixia, Nhật Bản, Hàn Quốc và ðài Loan 363 lao động. Hiện trung tâm cĩ bán các thủ tục đào tạo nghề gồm: ðơn xin học nghề (cĩ xác nhận của địa phương) và kèm theo một số giấy tờ tuỳ thân của học viên. -Về văn hố thơng tin - thể thao: Hiện nay tồn huyện cĩ 9 xã văn hố, 2 xã tiên tiến, 113/168 ấp khĩm văn hố, 36.412 hộ gia đình văn hố, 8/20 xã - thị trấn cĩ Nhà văn hố, 1 câu lạc bộ đờn ca tài tử cấp huyện và 20 câu lạc bộ đờn ca tài tử của xã - thị trấn thường xuyên sinh hoạt theo định kỳ. BẢN ðỒ HUYỆN VŨNG LIÊM Khơng in trang này 9 1.3 GIỚI THIỆU VỀ CƠ QUAN: 1.3.1 Chức năng, nhiệm vụ: Theo quy định của Thơng tư liên tịch số: 38/2004/TTLT-BTNMT-BNV ngày 31/12/2004 của Bộ Tài nguyên và Mơi trường và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Văn phịng ðăng ký quyền sử dụng đất và tổ chức phát triển quỹ đất thì quy định như sau:  Vị trí và chức năng Văn phịng ðăng ký quyền sử dụng đất được thành lập ở cấp huyện là cơ quan dịch vụ cơng cĩ chức năng tổ chức thực hiện đăng ký sử dụng đất và chỉnh lý thống nhất biến động về sử dụng đất, quản lý hồ sơ địa chính; giúp cơ quan Tài nguyên và Mơi trường cùng cấp trong việc thực hiện thủ tục hành chính về quản lý, sử dụng đất đai theo quy định của pháp luật. Văn phịng ðăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện thuộc Phịng Tài nguyên và Mơi trường do Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập theo đề nghị của Trưởng Phịng Tài nguyên và Mơi trường, Trưởng Phịng Nội vụ - Lao động, Thương binh và xã hội chịu sự chỉ đạo, quản lý của Phịng Tài nguyên và Mơi trường theo phân cấp quản lý của Ủy ban nhân dân cấp huyện. Văn phịng ðăng ký quyền sử dụng đất hoạt động theo loại hình sự nghiệp cĩ thu, cĩ con đấu riêng, được mở tài khoản theo quy định hiện hành.  Nhiệm vụ và quyền hạn Giúp Trưởng Phịng Tài nguyên và Mơi trường làm đầu mối thực hiện các thủ tục hành chính về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện đối với hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngồi mua nhà ở gắn với quyền sử dụng đất ở, cộng đồng dân cư ðăng ký sử dụng đất và chỉnh lý biến động cách sử dụng đất theo quy định của pháp luật khi thực hiện các quyền của người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngồi mua nhà ở gắn với quyền sử dụng đất ở cộng đồng dân cư Lưu trữ, quản lý và chỉnh lý tồn bộ bản sao hồ sơ địa chính đối với tất cả các thửa đất thuộc phạm vi địa giới hành chính cấp huyện theo trích sao hồ sơ địa chính gốc đã chỉnh lý do Văn phịng ðăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh gửi tới: 10 hướng dẫn và kiểm tra việc lưu trữ, quản lý và chỉnh lý tồn bộ bản sao hồ sơ địa chính của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn Cung cấp số liệu địa chính cho cơ quan cĩ chức năng xác định mức thu tiền sử dụng đất, tiền thuế đất, các loại thuế cĩ liên quan đến đất đai đối với người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngồi mua nhà ở gắn với quyền sử dụng đất ở, cộng đồng dân cư Lưu trữ, quản lý bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và các giấy tờ khác hình thành trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính Thực hiện trích đo địa chính thửa đất thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện và cấp xã Cung cấp bản đồ địa chính, trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính và các thơng tin khác về đất đai phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước và nhu cầu của cộng đồng. Thực hiện việc thu phí, lệ phí trong quản lý sử dụng đất đai theo quy định của pháp luật, thực hiện các dịch vụ cĩ thu về cũng cấp thơng tin đất đai, trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính Quản lý viên chức, người lao động và tài chính, tài sản thuộc Văn phịng theo quy định của pháp luật.  Tổ chức và biên chế: - Tổ chức: Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Văn phịng ðăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện theo đề nghị của Trưởng Phịng Tài nguyên và Mơi trường, Trưởng Phịng Nội vụ - Lao động, Thương binh và Xã hội. - Biên chế: Việc quản lý và sử đụng biên chế của Văn phịng đăng ký quyền sử dụng đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định theo Nghị định số 1l2/2004/Nð-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định cơ chế 11 1.3.2 Cơ cấu tổ chức, bộ máy Hình 2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Văn phịng ðăng ký quyền sử dụng đất huyện Vũng Liêm 1.4 NHỮNG VẤN ðỀ MÀ ðỀ TÀI CẦN TẬP TRUNG NGHIÊN CỨU GIẢI QUYẾT ðề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề về cơng tác đo đạc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân khu vực nơng thơn để phát hiện và khắc phục những thiếu sĩt, tìm ra hướng giải quyết đúng đắn phục vụ nhân dân ngày càng tốt hơn. Giám đốc Tổ in GCN Tổ ðo đạc Tổ chỉnh lý biến động Văn thư tổng hợp Cán Bộ Tiếp Nhận Hồ Sơ Thuế Chấp QSDð Phĩ Giám đốc 12 CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP SỐ LIỆU, TÀI LIỆU: Loại tài liệu của văn bản pháp luật: Luật ðất đai, Nghị định, Thơng tư, Quyết định. Nội dung tài liệu: Quy định về đo đạc, cấp giấy chứng nhận. Tài liệu được thu thập: Nghị định số 181/2004/Nð-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về việc thi hành Luật ðất đai 2003. Luật ðất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003. Nghị định số 91/2002/Nð-CP ngày 11 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Mơi trường. Nghị định số 84/2007/Nð-CP ngày 25 tháng 5năm 2007 của Chính phủ về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai. Quyết định số 08/2006/Qð-BTNMT, ngày 21 tháng 7 năm 2006 của Bộ Tài nguyên và Mơi trường. 2.2 PHƯƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM 2.2.1 Cơng tác đo đạc * Cơng tác chuẩn bị: - Sau khi nhận được hồ sơ đo đạc do Phịng Tài nguyên và Mơi trường gởi cho Văn phịng ðăng ký quyền sử dụng đất huyện Vũng Liêm. Cán bộ đo đạc của Văn phịng ðăng ký quyền sử dụng đất huyện Vũng Liêm kết hợp với cán bộ địa chính xã để hẹn ngày khảo sát đo đạc. ðể cán bộ địa chính xã thơng báo cho chủ sử dụng đất dùng cọc đá cắm giữa các mốc ranh giáp cận. Việc cọc cắm giữa các mốc ranh giáp cận phải cĩ sự đồng ý chủ sử dụng đất giáp cận. Chủ sử 13 dụng đất cĩ trách nhiệm thơng báo đến chủ sử dụng đất giáp cận về, giờ hẹn khảo sát đo đạc thửa đất của mình để chủ sử dụng đất các thửa đất giáp cận cĩ mặt trong ngày, giờ hẹn khảo sát. Mục đích xác định đúng vị trí ranh giới, mốc giới và cắm mốc ranh của thửa đất khảo sát với thửa đất của các chủ sử dụng đất giáp cận liền kề trước khi khảo sát đo đạc. Các chủ sử dụng đất giáp cận cĩ trách nhiệm ký xác nhận về ranh đất trong bản mơ tả ranh giới thửa đất khi khảo sát trích đo. - Cán bộ đo đạc truy cập thơng tin của thửa đất: diện tích, các thơng tin trong quá trình sử dụng đất trước và hiện nay trước khi đi thực tế. Làm như sau: • Khởi động Foxpro: nhấp đúp vào biểu tượng của Foxpro trên màn hình. • Tra cứu thơng tin, đánh (set default to D:/dbf/tracuu). * Trên hộp thoại của Chương trình in phiếu tra cứu. Nhập tờ bản đồ số, nhập số thửa. Chọn OK. * Chọn tập tin bdf cĩ chứa thửa đất (xã). Chọn OK. * Xuất hiện phiếu tra cứu thơng tin thửa đất. In tra cứu. - Dụng cụ đo đạc: + Thước thép chiều dài 50 m. + Viết mực, viết chì, giấy, máy tính, thước. + Tờ bản đồ cĩ thửa đất đang tiến hành đo đạc. + Các biên bản phục vụ đo đạc (biên bản xác minh đo đạc, biên bản mơ tả ranh giới thửa đất). * Cơng tác ngoại nghiệp: - ðúng ngày, giờ khảo sát đo đạc, cán bộ đo đạc của Văn phịng ðăng ký quyền sử dụng đất huyện Vũng Liêm phối hợp với cán bộ địa chính xã (hoặc đại diện Ban nhân dân ấp) đến thửa đất cần đo. Khi tiến hành đo đạc phải cĩ sự hiện diện của chủ sử dụng đất hoặc người được ủy quyền hợp pháp và các chủ sử dụng đất giáp cận xác định chính xác vị trí ranh giới, mốc giới thửa đất và cung cấp thơng tin cần thiết khác cĩ liên quan đến thửa đất. 14 - Trường hợp: Khi khảo sát đo đạc thửa đất mà chủ sử dụng đất cĩ phát sinh tranh chấp khơng xác định được ranh hoặc khơng thỏa thuận được ranh, thì cán bộ đo đạc lập biên bản đo đạc khơng thành. - Trường hợp: Khi khảo sát đo đạc thửa đất mà chủ sử dụng đất với các chủ sử dụng đất giáp cận liền kề đã cĩ xác định được vị trí ranh giới, mốc giới thửa đất đã cắm theo vị trí đã thỏa thuận giửa chủ sử dụng đất cĩ yêu cầu đo đạc với chủ sử dụng đất liền kề giáp cận. Thì tiến hành đo đạc đối với thửa đất cĩ yêu cầu đề nghị khảo sát đo đạc đĩ. - Tiến hành đo đạc: + Xác định các mốc làm bằng cọc đá là mốc ranh giới của thửa đất đĩ. + ðo chiều dài từng cạnh của thửa đất. + Xác định cạnh thẳng nhất làm cố định, tiến hành đo đường chéo áp dụng phương pháp giao hội cạnh. + Cơng thức tính diện tích: S= ))()(( cpbpapp −−− Trong đĩ: S: diện tích p: nửa chu vi = (a + b + c)/2 a, b, c: chiều dài các cạnh * Cơng tác nội nghiệp - Sử dụng phần mềm AutoCAD R14 để xử lý số liệu đo. - Mở bản đồ địa chính, tìm thửa đất. - Tiến hành vẽ thửa đất dựa vào kích thước đo đạc thực tế. - ðưa hình vẽ vào khung trích đo bản đồ địa chính khu đất theo tỷ lệ thích hợp. Trong đĩ: ðối với mặt sau của bản trích đo bản đồ địa chính khu đất thể hiện vị trí thửa đất. + Chọn tỷ lệ: 1/5000. ðối với mặt trước trích đo bản đồ địa chính khu đất tùy vào kích thước thửa đất mà chọn tỷ lệ thích hợp. 15 + Tỷ lệ 1/2000 trong khoảng: 70 m < X < 300 m. + Tỷ lệ 1/1000 trong khoảng: 40 m < X < 70 m. + Tỷ lệ 1/500 trong khoảng: 0 m < X < 40 m. Trong đĩ: (X: cạnh dài nhất của thửa đất (m). - In ra giấy bản đồ trích đo. - Lưu lại bản vẽ trên ở bản đồ trích lục. 2.2.2 Cho ví dụ về đo một thửa đất cụ thể. - Trường Hợp: ðo đạc, thửa đất: 696, tờ bản đồ: 08, của chủ sử dụng đất: Ơng: Nguyễn Văn Bỉ. Sau khi nhận được hồ sơ đo đạc do Phịng Tài nguyên và Mơi trường gởi cho Văn phịng ðăng ký quyền sử dụng đất huyện Vũng Liêm. Hồ sơ: + ðơn xin tách thửa và hợp thửa o Do chủ sử dụng đất: Ơng Nguyễn Văn Bỉ nộp đơn yêu cầu được đo đạc. o ðịa chỉ: ấp Phước Lộc - xã Trung Thành - huyện Vũng Liêm. o Thửa đất số: 696 , Tờ bản đồ số: 08. o Xin tách thành…1….. thửa đất với thửa đất trên đây o ðịa chỉ thửa đất: ấp Phước Lộc – xã Trung Thành – huyện Vũng Liêm o Số phát hành Giấy chứng nhận: 200503. o Số vào sổ cấp Giấy chứng nhận: 56361. o Lý do: Tách thửa để chuyển nhượng o Chữ ký cán bộ thẩm tra của Phịng Tài nguyên và Mơi trường huyện Vũng Liêm. o Chữ ký của thủ trưởng của Phịng Tài nguyên và Mơi trường huyện Vũng Liêm. + Bản kê khai bổ sung để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất o Do chủ sử dụng đất: Ơng Nguyễn Văn Bỉ nộp đơn yêu cầu được đo đạc. 16 o Chữ ký cán bộ thẩm tra tại phịng Tài nguyên và Mơi trường huyện Vũng Liêm. o Một bản photocopy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất * Cơng tác chuẩn bị: - Cán bộ đo đạc của Văn phịng ðăng ký quyền sử dụng đất huyện Vũng Liêm kết hợp với cán bộ địa chính xã Trung Thành để hẹn ngày khảo sát đo đạc, để cán bộ địa chính xã cĩ nhiệm vụ thơng báo cho chủ sử dụng đất: Ơng Nguyễn Văn Bỉ dùng cọc đá cắm giữa các mốc ranh giáp cận. Chủ sử dụng đất thơng báo đến chủ sử dụng đất giáp cận liền kề về giờ hẹn khảo sát đo đạc thửa đất của mình, cùng với chủ sử dụng đất giáp cận cĩ mặt trong ngày, giờ hẹn, thửa đất 969 được khảo sát với thửa đất 695, thửa đất 698, thửa đất 697, thửa đất 706, thửa đất 708, thửa đất 707, thửa đất 710, thửa đất 709. - Cán bộ địa chính truy cập thơng tin của thửa đất: diện tích, các thơng tin trong quá trình sử dụng đất trước đây và hiện nay,… trước khi đi thực tế. Làm như sau: • Khởi động Foxpro: nhấp đúp vào biểu tượng của Foxpro trên màm hình • Tra cứu thơng tin, đánh ( set Default to D:/dbf/tracuu) * Chọn file cần in phiếu -- Chọn tờ bản đồ 08 , chọn số thửa 696 / OK * Chọn file cần in phiếu -- Look in:Chọn xã in giấy Trung Thành/ OK * In tra cứu - Dụng cụ đo đạc: + Thước thép chiều dài 50 m. + Viết mực, viết chì, giấy, máy tính, thước. + Tờ bản đồ ấp: Phước Lộc, tìm thửa đất 696 , Sổ mục kê. + Và một số vật dùng khác cần cho cơng việc đi đo. * Cơng tác ngoại nghiệp: - ðúng ngày, giờ khảo sát đo đạc, cán bộ đo đạc của Văn phịng ðăng ký quyền sử dụng đất huyện Vũng Liêm phối hợp với cán bộ địa chính xã Trung Thành (hoặc đại diện Ban nhân dân ấp Phước Lộc) tiến hành đo đạc phải cĩ sự hiện diện của chủ sử dụng đất: Ơng Nguyễn Văn Bỉ hoặc người được ủy quyền 17 hợp pháp, chủ sử dụng đất giáp cận liền kề nhằm xác định chính xác vị trí ranh giới, mốc giới thửa đất đã cắm theo vị trí đã thỏa thuận. - Trường hợp: Khi khảo sát đo đạc thửa đất: 696 của chủ sử dụng đất: Ơng: Nguyễn Văn Bỉ với các chủ sử dụng đất giáp cận liền kề đã cĩ xác định được chính xác vị trí ranh giới, mốc giới thửa đất đã cắm theo vị trí đã thỏa thuận giữa chủ sử dụng đất cĩ yêu cầu đo đạc với các chủ sử dụng đất liền kề giáp cận thì tiến hành đo đạc đối với thửa đất: 696 cĩ yêu cầu đề nghị khảo sát đo đạc đĩ. - Tiến hành đo đạc: + Xác định các mốc làm bằng cọc đá là mốc ranh giới của thửa đất đĩ. + ðo chiều dài từng cạnh, tiến hành đo đường chéo áp dụng phương pháp giao hội cạnh, ta cĩ được hình: 34 ,70 4 48,60 56 ,18 39,0 0 35 ,201 2 3 Hình 3: Sơ đồ đo thửa đất 696 (Phần đo vẽ trên đây do đo theo cộng dồn chưa đúng theo quy định về ðo đạc thửa đất). * Cơng tác nội nghiệp - Sử dụng phần mềm AutoCAD R14 để xử lý số liệu đo. Phần trích lục: - Mở: Bản đồ địa chính  Chọn thư mục bản đồ xã Trung Thành  Chọn tập tin 8_Phuoc_Loc là bản đồ địa chính ấp Phước Lộc. 18 Hình 4 : Bản đồ địa chính ấp Phước Lộc trên AutoCAD 19 - Dùng lệnh New (File/New) để tạo bản vẽ mới. Chương trình AutoCAD R14 đã được định sẵn. - Chọn biểu tượng Save ở thanh cơng cụ chuẩn, thì xuất hiện hộp thoại Save DrawingAs. Chọn ổ đĩa (Drive) và thư mục (Dircectory) ở ơ Save in. D: \trich do\ 696 - 08- Nguyen Van Bi. Chọn Save - Mở bản vẽ AutoCAD – Chọn tập tin (8_Phuoc_Loc).dwg + Quét khối thửa đất 696, thửa đất 695, thửa đất 698, thửa đất 697, thửa đất 706, thửa đất 707, thửa đất 708, thửa đất 709. + Copy to Clipboafd (Ctrl+C) hình vừa quét khối. 20 Hình 5 : Vị trí thửa đất 696 - Mở bản vẽ AutoCAD (696-08- Nguyen Van Bi) 21 + Paste to Clipboafd (Ctrl+V). ┘┘┘ + Chọn X┘ phá khối đối tượng hình vừa Paste qua. * ðưa hình vào khung Trích đo bản đồ khu đất (mặt sau) theo tỷ lệ:1/5000 - H┘tơ nền thửa đất: 696 + Nhấp chọn nút lệnh Pattern và chọn ANSI31 trong hộp thoại Hatch Pattern palette, nhấp nút OK và chọn “Predefined” ở ơ Type ở hộp Pattern Properties. + Nhập 1 ở ơ Scale + Nhấp chọn nút lệnh “Pick points <” ở ơ boundary. + Nhấp chọn điểm giữa của 2 vùng cần tơ nền. Vùng được chọn cĩ đường đứt nét. + Nhấn ┘ để kết thúc việc chọn đối tượng + Nhấn nút lệnh “apply”. - Ghi các thơng tin về thửa đất: 696 + Số thứ tự: 1 + Số tờ Bản đồ: 08 + Số thửa: 696 + Diện tích (m2): 1516,1m2. + Mục đích sử dụng đất: đất trồng lúa nước. + Ghi chú: Diện tích tăng 116,1 m2 do hai phương pháp đo vẽ và tính diện tích khác nhau. * ðưa hình vào khung Trich đo bản đồ khu đất (mặt trước) theo tỷ lệ:1/1000 - Kích thước đo đạc thực tế thửa đất: 696 như Hình 2 trên. - Vẽ thửa đất dựa vào kích thước trên bằng sử dụng phần mềm AutoCAD R14. - Tiến hành vẽ thửa đất : 696 theo sơ đồ đo Hình 2 như sau: + Copy to Clipboafd (Ctrl+C) một cạnh của thửa đất: 696 giáp ranh thửa đất: 709. + Dựng điểm 1 và 2 22 C ┘dùng chế độ bắt điểm, chọn điểm tâm tại 1, vẽ đường trịn cĩ bán kính 39.00. Giao điểm của 2 đối tượng vừa vẽ là điểm 2 (dùng lệnh trim- cắt, dùng lệnh extrim –kéo dài) + Dựng điểm 4 C ┘ dùng chế độ bắt điểm, chọn điểm tâm tại 2, vẽ đường trịn cĩ bán kính 56.18. C ┘ dùng chế độ bắt điểm, chọn điểm đầu tại điểm 1, vẽ đường trịn cĩ bán kính 34.70 L ┘ vẽ các giao điểm của 2 đường trịn là điểm 4. + Dựng điểm 3 C ┘dùng chế độ bắt điểm, chọn điểm tâm tại 2, vẽ đường trịn cĩ bán kính 35.20, C ┘dùng chế độ bắt điểm, chọn điểm tâm tại 4, vẽ đường trịn cĩ bán kính 48.60. L ┘ vẽ các giao điểm của đường trịn là điểm 3. + Vẽ các thửa giáp ranh + Tạo nhãn: Nhấn chọn đối tượng CP ┘,M┘ DDEDIT ┘ đánh chữ (ghi kích thước chiều dài từng cạnh) + Mặt trước với khung 1/1000 - In ra giấy cĩ tỷ lệ bản đồ đúng theo khung bản đồ Mặt trước với khung 1/1000 + Click vào Print /chọn WinDows /nhấn Pick + Mở chế độ bắt điểm (node) /quét khối từ gĩc phải trên trái. + Chọn Full + Ơ: Plotted Inche = Drawing Units (1=1) + OK Mặt trước với khung 1/5000 23 + Click vào Print /chọn WinDows /nhấn Pick + Mở chế độ bắt điểm (node) /quét khối từ gĩc trên bên phải đến gĩc dưới bên trái. + Chọn Full + Ơ: Plotted Inche = Drawing Units (1=5) + OK - Lưu lại bản vẽ trên ở bản đồ trích lục. ( Xem bản vẽ cụ thể của phần: Trích ðo Bản ðồ ðịa Chính thửa đất 696) 24 CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 3.1 NHỮNG QUY ðỊNH LIÊN QUAN ðẾN CƠNG TÁC ðO ðẠC: * Mẫu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được quy định ở ðiều 2 của Quyết định, số 08/2006/Qð-BTNMT, ngày 21 tháng 7 năm 2006 cĩ nội dung sau: Mẫu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ban hành theo Quyết định này được áp dụng thống nhất trong phạm vi cả nước đối với mọi loại đất (khơng thay đổi so với Mẫu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã ban hành kèm theo Quyết định số 24/2004/Qð-BTNMT ngày 01 tháng 11 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Mơi trường). * Thu hồi đất để thực hiện các dự án phát triển kinh tế quan trọng, khu dân cư, phát triển kinh tế trong khu đơ thị, khu dân cư nơng thơn được định ở ðiều 34 của Nghị định, số 84/2007/Nð-CP, ngày 25 tháng 5năm 2007 cĩ nội dung sau: 1. Nhà nước thu hồi đất để thực hiện các dự án phát triển kinh tế quan trọng trong các trường hợp sau đây: a) Dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư; b) Dự án quan trọng do Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư. 2. Nhà nước thu hồi đất để thực hiện các dự án khu dân cư (bao gồm dự án hạ tầng khu dân cư và dự án nhà ở), trung tâm thương mại, khách sạn cao cấp trong các trường hợp sau đây: a) Các dự án trong khu đơ thị hiện cĩ được thể hiện trong quy hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng đơ thị đã được cơ quan nhà nước cĩ thẩm quyền phê duyệt và được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt chủ trương đầu tư đối với từng dự án; b) Các dự án trong khu vực mở rộng khu đơ thị hiện cĩ hoặc khu đơ thị mới được thể hiện trong quy hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch chung xây dựng đơ thị hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng đơ thị đã được cơ quan nhà nước cĩ thẩm quyền phê duyệt; c) Các dự án trong khu dân cư nơng thơn hiện cĩ, khu dân cư nơng thơn mở rộng hoặc khu dân cư nơng thơn xây dựng mới được thể hiện trong quy hoạch 25 sử dụng đất hoặc quy hoạch xây dựng điểm dân cư nơng thơn đã được cơ quan nhà nước cĩ thẩm quyền phê duyệt. 3. Bộ Tài nguyên và Mơi trường hướng dẫn việc thực hiện quy định tại khoản 1 và khoản 2 ðiều này. *Bồi thường, hỗ trợ về đất khi Nhà nước thu hồi đất đối với đất sử dụng được định ở ðiều 45, số 84/2007/Nð-CP, ngày 25 tháng 5năm 2007 cĩ nội dung sau : 1. Trường hợp thu hồi đối với đất đã sử dụng trong khoảng thời gian từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 nhưng khơng cĩ Giấy chứng nhận hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1 ðiều 50 của Luật ðất đai và được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận đất đĩ khơng cĩ tranh chấp thì việc bồi thường, hỗ trợ về đất thực hiện theo quy định sau: a) Trường hợp đất đang sử dụng là đất cĩ nhà ở và khơng thuộc một trong các trường hợp sử dụng đất quy định tại khoản 4 ðiều 14 Nghị định này thì người đang sử dụng đất được bồi thường về đất theo diện tích đất thực tế đang sử dụng nhưng diện tích được bồi thường khơng vượt quá hạn mức giao đất ở quy định tại khoản 2 ðiều 83 và khoản 5 ðiều 84 của Luật ðất đai tại thời điểm cĩ quyết định thu hồi đất và giá trị bồi thường phải trừ đi tiền sử dụng đất phải nộp theo mức thu quy định tại điểm a khoản 3 ðiều 8 Nghị định số 198/2004/Nð-CP. ðối với phần diện tích vượt hạn mức đất ở và phần diện tích đất vườn, ao trên cùng thửa đất cĩ nhà ở nhưng khơng được cơng nhận là đất ở thì được bồi thường, hỗ trợ về đất theo quy định đối với đất nơng nghiệp; b) Trường hợp đất đang sử dụng vào mục đích phi nơng nghiệp (khơng phải là đất ở) và khơng thuộc một trong các trường hợp sử dụng đất quy định tại khoản 4 ðiều 14 Nghị định này thì người đang sử dụng đất được bồi thường về đất đối với diện tích đất thực tế đang sử dụng nhưng phải trừ đi tiền sử dụng đất phải nộp theo mức thu quy định tại điểm a khoản 3 ðiều 8 Nghị định số 198/2004/Nð-CP. Giá đất tính thu tiền sử dụng đất là giá đất sử dụng vào mục đích phi nơng nghiệp cùng loại. Trường hợp trên thửa đất cĩ cả phần diện tích đang sử dụng vào mục đích nơng nghiệp thì phần diện tích đĩ được bồi thường, hỗ trợ về đất theo quy định đối với đất nơng nghiệp; 26 c) Trường hợp đất đang sử dụng thuộc nhĩm đất nơng nghiệp mà người đang sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nơng nghiệp thì được bồi thường, hỗ trợ đối với diện tích đất thực tế đang sử dụng nhưng diện tích được bồi thường, hỗ trợ khơng vượt quá hạn mức giao đất nơng nghiệp quy định tại ðiều 70 của Luật ðất đai và khoản 1 ðiều 69 Nghị định số 181/2004/Nð-CP; d) Trường hợp đất đang sử dụng thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 4 ðiều 14 Nghị định này hoặc diện tích đất nơng nghiệp vượt hạn mức giao đất quy định tại ðiều 70 của Luật ðất đai và khoản 1 ðiều 69 Nghị định số 181/2004/Nð-CP thì người sử dụng đất khơng được bồi thường về đất; nếu đất đang sử dụng là đất cĩ nhà ở mà người cĩ đất bị thu hồi khơng cĩ chỗ ở nào khác thì được giải quyết theo quy định tại khoản 2 ðiều 14 Nghị định số 197/2004/Nð-CP. 2. ðất do lấn, chiếm và đất được giao, được cho thuê khơng đúng thẩm quyền kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 trở về sau thì người cĩ hành vi lấn, chiếm hoặc được giao đất, thuê đất khơng đúng thẩm quyền khơng được bồi thường về đất khi thu hồi đất. * ðể xác định thửa đất được định ở ðiều 1 của Nghị định, số 181/2004/Nð-CP, ngày 29/10/2004 cĩ nội dung sau: 1. Thửa đất mà trên đĩ cĩ một mục đích sử dụng đất được xác định trong các trường hợp sau: a) Thửa đất cĩ ranh giới xác định trong quá trình sử dụng đất; b) Thửa đất cĩ ranh giới được xác định khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cơng nhận quyền sử dụng đất; c) Thửa đất cĩ ranh giới được xác định khi hợp nhiều thửa đất thành một thửa đất (gọi là hợp thửa) hoặc tách một thửa đất thành nhiều thửa đất (gọi là tách thửa) do yêu cầu của quản lý hoặc yêu cầu của người sử dụng đất phù hợp với quy định của pháp luật về đất đai. 2. Thửa đất mà trên đĩ cĩ nhiều mục đích sử dụng đất được xác định trong các trường hợp sau: a) Trường hợp mà xác định được ranh giới phân chia giữa các mục đích sử dụng thì thửa đất được xác định theo từng mục đích sử dụng; 27 b) Trường hợp cĩ mục đích sử dụng chính và các mục đích sử dụng phụ được sử dụng theo mùa vụ trong năm hoặc sử dụng đồng thời trên diện tích đất đĩ thì thửa đất được xác định như quy định tại khoản 1 ðiều 1 và phải xác định mục đích sử dụng chính và mục đích sử dụng phụ, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 ðiều 45 của Nghị định này. * Cơ quan quản lý đất đai được quy định ở ðiều 8 của Nghị định, số 181/2004/Nð-CP, ngày 29/10/2004 ở điều 8 cĩ nội dung sau: 1. Hệ thống tổ chức cơ quan quản lý đất đai được thành lập thống nhất từ trung ương đến cơ sở gắn với quản lý tài nguyên và mơi trường, cĩ bộ máy tổ chức cụ thể như sau: a) Cơ quan quản lý nhà nước về đất đai ở Trung ương là Bộ Tài nguyên và Mơi trường; b) Cơ quan quản lý đất đai ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là Sở Tài nguyên và Mơi trường; c) Cơ quan quản lý đất đai ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh là Phịng Tài nguyên và Mơi trường. 2. Xã, phường, thị trấn cĩ cán bộ địa chính. 3. Bộ Tài nguyên và Mơi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ hướng dẫn cụ thể về tổ chức bộ máy của Sở Tài nguyên và Mơi trường, Phịng Tài nguyên và Mơi trường; hướng dẫn việc bổ nhiệm và miễn nhiệm cán bộ địa chính xã, phường, thị trấn; quy định nhiệm vụ và tiêu chuẩn của cán bộ địa chính xã, phường, thị trấn. 4. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh cĩ trách nhiệm xây dựng tổ chức bộ máy quản lý đất đai tại địa phương và bố trí cán bộ địa chính xã, phường, thị trấn bảo đảm hồn thành nhiệm vụ. * Hoạt động đo đạc được định ở điều 4 Nghị định, số : 12/2002/Nð-CP, ngày 22 tháng 01 năm 2002 cĩ nội dung sau: 1. Hoạt động đo đạc và bản đồ bao gồm : đo đạc ở các thể loại; thành lập, xuất bản, phát hành các sản phẩm bản đồ; lưu trữ, cấp phát, trao đổi, thu nhận, truyền dẫn, phổ cập các thơng tin, tư liệu đo đạc và bản đồ; nghiên cứu khoa học 28 trái đất bằng phương pháp đo đạc; nghiên cứu, phát triển, ứng dụng và chuyển giao cơng nghệ đo đạc và bản đồ; đào tạo nghề nghiệp đo đạc và bản đồ. 2. Hoạt động đo đạc và bản đồ chuyên ngành là việc thành lập các sản phẩm đo đạc và bản đồ phục vụ riêng cho từng ngành cĩ nhu cầu hoặc từng địa phương bao gồm : a) Thiết lập hệ thống điểm đo đạc cơ sở chuyên dụng; b) Xây dựng hệ thống khơng ảnh chuyên dụng; c) Xây dựng hệ thống bản đồ địa hình phục vụ mục đích chuyên dụng, hệ thống bản đồ địa chính và các hệ thống bản đồ chuyên đề; d) Xây dựng hệ thống thơng tin địa lý chuyên dụng, hệ thống thơng tin đất đai. * Cơng trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ thực hiện bằng ngân sách nhà nước phải được kiểm tra, thẩm định chất lượng theo quy định được định ở ðiều 24 của Nghị định, số: 12/2002/Nð-CP, ngày 22 tháng 01 năm 2002 cĩ nội dung sau: 1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ quy định tại ðiều 15 và ðiều 16 của Nghị định này cĩ trách nhiệm kiểm tra, thẩm định chất lượng cơng trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ chuyên ngành do mình thực hiện. 2. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là ủy ban nhân dân cấp tỉnh) cĩ trách nhiệm kiểm tra, thẩm định chất lượng cơng trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ địa chính, đo đạc và bản đồ chuyên dụng của địa phương mình. 3. Tổ chức sự nghiệp đo đạc và bản đồ cĩ chức năng thẩm định chất lượng cơng trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ cĩ nhiệm vụ thẩm định chất lượng khi cĩ yêu cầu của cơ quan nhà nước cĩ thẩm quyền và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả thẩm định. *Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực đo đạc và bản đồ được định ở ðiều 30 của Nghị định, số : 12/2002/Nð-CP, ngày 22 tháng 01 năm 2002 ở điều 30: 1. Tổ chức, cá nhân cĩ quyền khiếu nại, tố cáo đối với các hành vi vi phạm pháp luật về đo đạc và bản đồ. 29 2. Cơ quan nhà nước cĩ thẩm quyền nhận được đơn khiếu nại, tố cáo cĩ trách nhiệm giải quyết theo đúng trình tự thủ tục quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. 30 3.2 QUY TRÌNH CẤP GIẤY CHO HỘ GIA ðÌNH VÀ CÁ NHÂN TẠI VĂN PHỊNG ðĂNG KÝ QUYỀN SỬ DỤNG ðẤT HUYỆN VŨNG LIÊM Hình 6: Sơ đồ về quy trình cấp giấy cho hộ gia đình, cá nhân huyện Vũng Liêm Chủ Sử Dụng ðất Bộ phận một cửa Tiếp nhận hồ sơ về đất đai Phịng Tài nguyên và Mơi trường) Văn phịng ðăng ký quyền sử dụng đất UBND Xã Tổ ðo ðạc (Văn phịng ðăng ký quyền sử dụng đất) Tổ in Giấy (Văn phịng ðăng ký quyền sử dụng đất) 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 UBND huyện Vũng Liêm 31 Giải thích trình tự sơ đồ: Quy trình đo đạc tại Văn phịng ðăng ký quyền sử dụng đất huyện Vũng Liêm 1. Chủ sử dụng đất nộp hồ sơ ở Bộ phận một cửa Tiếp nhận hồ sơ về đất đai được cán bộ phụ trách Tiếp nhận hồ sơ về đất đai - Kiểm tra thành phần, tính hợp lệ của hồ sơ, dựa vào văn bản quy phạm pháp luật (Luật, ðất đai 2003, Nghị định 181/2004/Nð-CP ngày29/10/2004, các khoản 1, 2 và 5 ðiều 50 Luật đất đai) - Viết phiếu hẹn và hẹn ngày đo đạc. - Thủ tục nhận và hướng dẫn cĩ thời gian 01 ngày. 2. Cán bộ phụ trách Tiếp nhận hồ sơ trình lãnh đạo Phịng TNMT, để: - Kiểm tra, ký vào đơn (do Lãnh đạo Phịng và nhân viên (NV) phụ trách thẩm định). - Thời gian kiểm tra, ký vào hồ sơ là 01 ngày 3. Chuyển hồ sơ cho Văn phịng ðăng ký quyền sử dụng đất huyện Vũng Liêm. - Chuyển hồ sơ cho Tổ đo đạc, xác minh thực tế - Cĩ thời hạn là 01 ngày 4. Tổ đo đạc phân cơng: - Cán bộ đo đạc, xác minh thực tế (dựa vào cơng tác ngoại nghiệp) - Lập trích đo hồ sơ địa chính (dựa vào cơng tác nội nghiệp). - Thời hạn thực hiện 12 ngày, kể từ ngày cán bộ đo đạc nhận hồ sơ 5. Chuyển biên bản trích đo hồ sơ địa chính trình lãnh đạo VPðKQSDð: - Kiểm tra, ký vào biên bản trích đo hồ sơ địa chính (do Lãnh đạo VPðKQSDð, NV chịu phụ trách đo đạc). - Thời gian kiểm tra, ký vào bản trích đo là 01 ngày. 6. Chuyển hồ sơ trích đo địa chính thửa đất cho Phịng TN & MT để kiểm tra nghiệm thu kết quả đo đạc: - Kiểm tra, ký vào bản trích đo hồ sơ địa chính (NV kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm đo đạc. - Thời gian kiểm tra, ký vào bản trích đo là 02 ngày Trình hồ sơ trích đo địa chính thửa đất đã nghiệm thu kết quả đo đạc đến lãnh đạo Phịng TN & MT. 32 - Kiểm tra, ký vào bản trích đo hồ sơ địa chính (do lãnh đạo Phịng TN & MT). - Thời gian kiểm tra, ký vào bản trích đo là 02 ngày 7. Phịng TN & MT chuyển hồ sơ đã cĩ chữ ký lãnh đạo Phịng TN & MT, đĩng dấu của Phịng TN & MT thơng qua VPðKQSDð đến Tổ in giấy: - Chỉnh lý trang 4 thu hồi giấy CN.QSDð cũ (NV phụ trách cấp giấy CN.QSDð – VPðKQSDð). - Lập hồ sơ cấp giấy CN QSDð mới (NV phụ trách cấp giấy CN.QSDð – VPðKQSDð). - Dự thảo quyết định in giấy CNQSDð. - Thời gian thực hiện là 10 ngày. 8.Tổ phụ trách in giấy thơng qua VPðKQSDð trình lãnh đạo Phịng TN & MT: - Kiểm tra, ký, đĩng dấu vào tờ trình cấp giấy mớ. - Thời gian kiểm tra, ký vào bản trích đo là 02 ngày. 9. Phịng TN & MT chuyển hồ sơ đến UBND huyện : - Kiểm tra hồ sơ và đĩng dấu (Nhân viên hành chính Văn phịng UBND huyện). - Trình lãnh đạo UBND huyện ký vào hồ sơ cấp giấy CNQSDð mới. - Thời hạn là 03 ngày. 10. Khi kiểm tra, đĩng dấu chuyển hồ sơ cho Phịng TN & MT - Lưu hồ sơ. - Thời gian thực hiện là 02 ngày. 11. Chuyển giấy CNQSDð từ Phịng TN & MT đến UBND xã (nơi người sử dụng đất đang cư trú). - Thời hạn chuyển 01 ngày. 12. UBND Xã giao cho địa chính xã thơng báo cho dân đến nhận giấy. - Thời hạn từ lúc nhận ra thơng báo là 02 ngày. 3. 3 NHẬN XÉT, ðÁNH GIÁ * ðánh giá cơng tác đo đạc tại Văn phịng ðăng ký quyền sử dụng đất huyện Vũng Liêm về ưu điểm và hạn chế: 33 • Ưu điểm: - Cĩ sự chỉ đạo hướng dẫn trực tiếp từng vụ việc mang lại tính hiệu quả. - Các cán bộ điều cĩ tính nghề nghiệp cao nên việc thực hiện theo quy định khơng gặp nhiều khĩ khăn. • Hạn chế: - Thủ tục cịn phức tạp làm ảnh hưởng đến tiến độ cơng việc - Việc thực hiện theo quy định rất khĩ cho bộ phận đo đạc vì là thực tế cịn nhiều bất gặp. * ðánh giá cơng tác đo đạc tại Văn phịng ðăng ký quyền sử dụng đất huyện Vũng Liêm. • Thuận lợi: - Cơng tác đo đạc đã được sự quan tâm của ðảng, lãnh đạo cấp trên, chính quyền địa phương và người sử dụng đất gĩp phần thuận lợi cho quá trình thực hiện hơn. - Cơng tác nội nghiệp được phân cơng cho từng bộ phận nên cơng tác đo chuẩn bị đo đạc được thuận tiện hơn. - Cơng tác đo đạc đã được đẩy nhanh tiến độ, tạo tâm lý ổn định cho người dân để đầu tư phát triển sản xuất đồng thời củng tạo điều kiện pháp lý để người dân thực hiện các quyền lợi của mình. - Trình độ chuyên mơn của các nhân viên cán bộ ngày càng được nâng cao. - Văn phịng chỉ đạo thực hiện cơ chế một cửa nên tạo điều kiện thuận lợi cho người dân về thời gian thực hiện chứng nhận, hạn chế thời gian, chi phí đi lại. - ðược sự hỗ trợ nhiệt tình của cán bộ địa chính xã và người dân. - Kỹ thuật đo đạc ngày càng hồn thiện. 34 • Khĩ khăn: Bên cạnh những thuận lợi thì cơng tác đo đạc cịn gặp khơng ít khĩ khăn: - Thiếu nhân lực trong khi đơn yêu cầu đo đạc cịn nhiều gây khĩ khăn về thời gian cấp giấy chứng nhận cho người dân. - Mặc dù đã cĩ hướng dẫn nhưng cịn gặp một vài khĩ khăn về phía chủ sử dụng đất (chưa xác định cọc ranh, khơng cĩ mặt đo đạc). - Vì đơn yêu cầu cịn tồn động nhiều nên thời gian đo đạc của nhân viên cịn hẹp, khơng đủ thời gian giải quyết đơn. - Bộ phận nhỏ người dân chưa nhận thức và hiểu được tầm quan trọng của cơng tác nên việc đo đạc cịn gặp nhiều khĩ khăn - Vì là cơng tác ngoại nghiệp nên gặp khĩ khăn về thời tiết: mưa, bão. - Trang bị thiết bị cịn hạn chế do Văn phịng ðăng ký quyền sử dụng đất huyện mới thành lập nên cịn khĩ khăn về kinh phí. * Thuận lợi và khĩ khăn trong quá trình thực tập: • Thuận lợi: - ðược sự giúp đỡ của UBND và cán bộ địa chính xã trong cơng tác đo đạc - ðược sự hướng dẫn nhiệt tình của các anh chị trong văn phịng và sự chỉ đạo của cán bộ hướng dẫn. - Dựa vào nền tảng cĩ sẳn đã học từ băng ghế nhà trường nên việc nắm bắt cơng việc được nhanh chống. • Khĩ khăn: - Tiếp xúc với cơng việc thực tế cịn hạn chế, gặp khơng ít khĩ khăn về thời tiết 3.4 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ  Kết Luận trong quá trình thực tập đo đạc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại cơ quan. 35 - Qua quá trình đo đạc cho người sử dụng đất, ta xác định được tên người sử dụng đất, hình dạng, vị trí, diện tích, kích thước, số thứ tự thửa đất và mục đích sử dụng của thửa đất,…. giúp cho việc quản lý nhà nước về đất đai nĩi chung và cơng tác đo đạc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện nĩi riêng được chính xác và nhanh chĩng. - Vận dụng kiến thức vào thực tế cùng với sự chỉ dẫn của các anh chị trong cơ quan nĩi chung và tổ đo đạc nĩi riêng giúp chúng em hiểu biết thêm về quy trình, cách xử lý số liệu và các cơng việc khác liên quan đến cơng tác đo đạc tại cơ quan.  ðưa ra ý kiến đĩng gĩp mới theo hướng tích cực của cá nhân về vấn đề đo đạc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của nhà nước về đất đai. - Thiết bị văn phịng cịn hạn chế nên cán bộ đo đạc ít được sử dụng máy vi tính. - Văn phịng cần trang bị thêm các trang thiết bị để phục vụ cho cơng việc được tốt hơn. xi TÀI LIỆU THAM KHẢO Nghị định số 181/2004/Nð-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về việc thi hành Luật ðất đai 2003. Luật ðất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003. Nghị định số 91/2002/Nð-CP ngày 11 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Mơi trường. Nghị định số 84/2007/Nð-CP ngày 25 tháng 5năm 2007 của Chính phủ về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai. Quyết định số 08/2006/Qð-BTNMT, ngày 21 tháng 7 năm 2006 của Bộ Tài nguyên và Mơi trường.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfdodac_hdkhoa_ntdtrinh_8168.pdf