Thiết kế lưới khống chế tọa độ phục vụ công tác đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 đến 1:5000 khu vực thành phố Buôn Ma Thuột, Tỉnh Đăklăk.

Chương 1 MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TÁC THIẾT KẾ LƯỚI Chương 2 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH VÀ ĐẶC ĐIỂM KHU ĐO Chương 3 CƠ SỞ TOÁN HỌC VÀ CÁC QUY ĐỊNH CHUNG TRONG QUÁ TRÌNH THIẾT KẾ LƯỚI Chương 4 THIẾT KẾ VÀ ĐÁNH GIÁ ĐỘ CHÍNH XÁC LƯỚI ĐỊA CHÍNH CƠ SỞ Chương 5 THIẾT KẾ VÀ ĐÁNH GIÁ ĐỘ CHÍNH XÁC LƯỚI ĐỊA CHÍNH Chương 6 TÍNH TOÁN GIÁ THÀNH Chương 7 KẾ HOẠCH TỔ CHỨC THI CÔNG LƯỚI Chương 8 TỔNG KẾT LUẬN VĂN NỘI DUNG ĐỀ TÀI Đề tài Thiết kế lưới khống chế tọa độ phục vụ công tác đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 đến 1:5000 khu vực thành phố Buôn Ma Thuột, Tỉnh Đăklăk. Nội dung Tìm hiểu, thu thập tài liệu trắc địa và đặc điểm tình hình đo vẽ bản đồ địa chính.Thiết kế và đánh giá độ chính xác lưới khống chế tọa độ các cấp hạng (2 phương án): Lưới địa chính cơ sở → Lưới khống chế địa chính Dự toán giá thành xây dựng lưới (2 phương án).Lập kế hoạch tổ chức thi công. KINH TẾ - KỸ THUẬT Về kỹ thuật Lưới khống chế tọa độ phục vụ đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ 1/1000, 1/2000, 1/5000 khu thành phố Buôn Ma Thuột, Tỉnh Đăklăk đã thiết kế 2 phương án đều thỏa các quy phạm.Cả 2 phương án lưới địa chính được thiết kế ở đây đều có đồ hình kết hợp cả phương pháp đo GPS và phương pháp đo góc cạnh. Sở dỉ thiết kế như vậy là do địa hình ở thành phố Buôn Ma Thuột là dạng địa hình phức tạp, có những khu vực bằng phẵng nhưng lại có những khu vực cao thấp khác nhau. Đồ hình thiết kế như vậy sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cũng như tính thực tiễn cao hơn so với thiết kế đồng nhất theo một phương pháp đo. Ở những khu vực có địa hình bằng phẵng dễ thông hướng như những khu vực dân cư tập trung trên các con đường lớn, khu vực thông thoáng ta thiết kế lưới đường chuyền hoặc đường chuyền có điểm nút.Ở những khu vực đồi núi, địa hình phức tạp khó thông hướng như những khu vực trồng cây công nghiệp (cà phê, cao su ), những khu rừng, đất chưa hoặc không sử dụng, khu vực giao thông đi lại khó khăn ta thiết kế lưới GPS dạng lưới tứ giác hoặc cặp điểm thông hướng.Một số thông số kỹ thuật: Lưới được thiết kế phủ đều toàn bộ khu đo và thỏa mãn yêu cầu mật độ điểm.Lưới địa chính cơ sở có sai số trung phương tương đối cạnh sau bình sai đều nhỏ hơn 1/100000Lưới địa chính đo GPS có sai số trung phương tương đối cạnh sau bình sai đều nhỏ hơn 1/50000Lưới địa chính đo góc cạnh có sai số khép tương đối tuyến đường chuyền đều nhỏ hơn 1/15000Lưới địa chính cơ sở thiết kế theo 2 phương án, cả 2 phương án đều có 23 điểm tuy nhiên đồ hình khác nhau. Cả 2 đều có mật độ điểm là TL 1:1000 và 1:2000 là: 10.67 km2/điểm TL 1:5000 là: 19.57 km2/điểm Lưới địa chính thiết kế theo 2 phương án Phương án 1: Số lượng điểm: 142 điểm (85 điểm kinh vĩ và 57 điểm GPS)Mật độ điểm: TL 1:1000 – 1:2000 là 1,38 km2/điểm TL 1:5000 là 4,43 km2/điểm Phương án 2: Số lượng điểm: 138 điểm (87 điểm kinh vĩ và 51 điểm GPS)Mật độ điểm: TL 1:1000 – 1:2000 là 1,34 km2/điểm TL 1:5000 là 4,96 km2/điểm Cả hai phương án đều thỏa mãn yêu cầu của quy phạm. Về Kinh tế Tổng giá thành công trình theo phương án 1 là: 1,076,470,000 đồng (một tỷ không trăm bảy mươi sáu triệu bốn trắm bảy mươi ngàn đồng)Tổng giá thành công trình theo phương án 2 là: 1,054,594,000 đồng (một tỷ không trăm năm mươi bốn triệu năm trăm chín mươi tư ngàn đồng)Phương án 1 có giá thành cao hơn phương án 2 là 21,876,000 đồng SO SÁNH HAI PHƯƠNG ÁN Phương án 1 Mật độ điểm dày hơn.Đồ hình lưới tốt, dễ dàng phát triển xuống các cấp lưới khống chế thấp hơn.Phương pháp thi công phức tạp hơn, có thể kéo dài thời gian thi công lâu hơn do có nhiều điểm hơn.Giá thành cao hơn, tính khả thi là không cao bằng. Phương án 2 Mật độ điểm thưa hơn.Đồ hình lưới vẫn tốt, vẫn đảm bão độ chính xác đề ra, vẫn dễ dàng cho việc phát triển xuống các cấp lưới khống chế thấp hơn.Phương pháp thi công đơn giản hơn tốn ít thời gian hơn do có ít điểm hơn.Giá thành thấp hơn, kinh tế hơn. Từ những yếu tố trên ta quyết định chọn phương án 2 là phương án thi công chính thức của công trình này. Toàn bộ công trình sẽ diễn ra từ ngày 01/03/2010 đến ngày 12/08/2010.

docx87 trang | Chia sẻ: lvcdongnoi | Ngày: 04/02/2013 | Lượt xem: 2779 | Lượt tải: 4download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Thiết kế lưới khống chế tọa độ phục vụ công tác đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 đến 1:5000 khu vực thành phố Buôn Ma Thuột, Tỉnh Đăklăk., để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
3 0.0000012 806700 2 GPS27-GPS28 2878.945 115.596539 0.002 0.2 0.0000007 1439400 3 GPS27-873410 1389.265 160.529399 0.002 0.3 0.0000014 694600 2 GPS28-GPS29 979.195 90.555998 0.002 0.4 0.0000020 489500 2 GPS28-873410 2134.349 268.227366 0.002 0.2 0.0000009 1067100 2 GPS29-GPS30 2556.941 45.809064 0.002 0.2 0.0000008 1278400 2 GPS29-0-52 807.019 92.383792 0.002 0.5 0.0000025 403500 2 GPS30-GPS31 1733.92 105.764287 0.002 0.3 0.0000012 866900 3 GPS31-GPS32 950.421 83.815439 0.002 0.5 0.0000021 475200 2 GPS31-0-52 3012.584 243.487118 0.002 0.1 0.0000007 1506200 1 GPS33-GPS34 1014.436 185.225993 0.002 0.5 0.0000020 507200 2 GPS33-873410 1559.129 28.708788 0.002 0.3 0.0000013 779500 2 GPS34-873411 1322.226 158.437425 0.002 0.4 0.0000015 661100 3 GPS35-GPS36 1179.289 92.606531 0.002 0.4 0.0000017 589600 2 GPS35-873412 2055.789 340.772392 0.002 0.2 0.0000010 1027800 2 GPS36-873413 2593.052 83.984327 0.002 0.2 0.0000008 1296500 3 Mạng lưới 4 : Sai số trung phương vị trí điểm : Điểm Vĩ độ Kinh độ mx(m) my(m) mp(m) GPS33 12.3845 112.3059 0.0029 0.0029 0.0041 GPS34 12.3859 112.3131 0.0024 0.0024 0.0034 GPS35 12.3828 112.331 0.0019 0.0019 0.0027 GPS36 12.3747 112.3115 0.0025 0.0025 0.0035 GPS37 12.3743 112.322 0.002 0.002 0.0028 GPS38 12.3759 112.3311 0.0021 0.0021 0.003 GPS39 12.3743 112.34 0.0021 0.0021 0.003 GPS40 12.3725 112.3421 0.002 0.002 0.0028 GPS41 12.3714 112.3121 0.0024 0.0024 0.0034 GPS42 12.3609 112.3215 0.0023 0.0023 0.0032 GPS43 12.3627 112.3246 0.0019 0.0019 0.0027 GPS44 12.3648 112.3328 0.0016 0.0016 0.0023 GPS45 12.3648 112.3401 0.0019 0.0019 0.0027 Sai số trung phương chiều dài và phương vị Cạnh S(m) α mS(m) mα (sec) mS/S T=S/mS mTH (mm) GPS33-GPS34 1043.853 64.721939 0.002 0.5 0.0000019 521900 3 GPS33-GPS36 1860.992 164.880618 0.002 0.3 0.0000011 930400 3 GPS34-GPS35 3161.565 106.823794 0.002 0.2 0.0000006 1580700 3 GPS34-GPS37 2786.352 146.719281 0.002 0.2 0.0000007 1393100 3 GPS35-GPS38 891.957 177.353296 0.002 0.5 0.0000022 445900 2 GPS35-GPS39 2049.596 131.93204 0.002 0.2 0.0000010 1024700 2 GPS35-484403 3180.067 105.931355 0.002 0.1 0.0000006 1590000 2 GPS36-GPS37 1989.389 92.508124 0.002 0.2 0.0000010 994600 2 GPS36-GPS41 1020.564 168.565331 0.002 0.5 0.0000020 510200 2 GPS37-GPS38 1625.017 71.213931 0.002 0.3 0.0000012 812500 2 GPS37-484402 898.528 191.088623 0.002 0.5 0.0000022 449200 2 GPS38-GPS44 2253.232 166.207499 0.002 0.2 0.0000009 1126600 2 GPS39-GPS40 831.61 130.864236 0.002 0.5 0.0000024 415800 2 GPS39-GPS42 1954.097 208.967649 0.002 0.2 0.0000010 977000 2 GPS40-GPS45 1286.91 206.948953 0.002 0.3 0.0000016 643400 2 GPS40-484403 1378.776 40.982336 0.002 0.3 0.0000015 689300 2 GPS41-484402 1612.652 88.880905 0.002 0.3 0.0000012 806300 2 GPS42-GPS43 1098.248 59.542582 0.002 0.4 0.0000018 549100 2 GPS42-484402 2008.433 358.499612 0.002 0.2 0.0000010 1004200 2 GPS43-GPS44 1416.483 61.86926 0.002 0.3 0.0000014 708200 2 GPS43-484405 2590.438 109.703926 0.002 0.2 0.0000008 1295200 3 GPS44-GPS45 992.261 88.939563 0.002 0.4 0.0000020 496100 2 GPS44-484402 2380.945 289.204613 0.002 0.2 0.0000008 1190400 2 GPS45-484405 1572.063 172.782438 0.002 0.3 0.0000013 786000 2 Mạng lưới 5 : Sai số trung phương vị trí điểm : Điểm Vĩ độ Kinh độ mx(m) my(m) mp(m) GPS46 12.3243 112.3105 0.0035 0.0035 0.0049 GPS47 12.3411 112.3207 0.0019 0.0019 0.0027 GPS48 12.3448 112.3327 0.0018 0.0018 0.0026 GPS49 12.352 112.3439 0.0026 0.0026 0.0036 GPS50 12.3213 112.3119 0.0022 0.0022 0.0031 GPS51 12.3336 112.3225 0.0017 0.0017 0.0025 GPS52 12.3426 112.3341 0.0017 0.0017 0.0025 GPS53 12.3447 112.3433 0.002 0.002 0.0029 Sai số trung phương chiều dài và phương vị Cạnh S(m) α mS(m) mα (sec) mS/S T=S/mS mTH (mm) GPS46-GPS47 3285.8 33.676031 0.003 0.2 0.0000009 1095200 3 GPS47-GPS48 2684.352 63.705362 0.002 0.2 0.0000007 1342100 3 GPS47-GPS51 1188.357 151.738091 0.002 0.4 0.0000017 594100 2 GPS47-484404 1929.435 353.562032 0.002 0.2 0.0000010 964700 2 GPS48-GPS49 2410.824 64.726859 0.002 0.2 0.0000008 1205400 2 GPS48-GPS52 811.974 147.363985 0.002 0.5 0.0000025 405900 2 GPS48-484404 2722.13 285.514773 0.002 0.1 0.0000007 1361000 1 GPS49-GPS53 1036.91 189.088736 0.002 0.5 0.0000019 518400 3 GPS50-GPS51 3255.78 36.974565 0.002 0.2 0.0000006 1627800 3 GPS50-484407 2568.918 62.764277 0.002 0.2 0.0000008 1284400 2 GPS51-GPS52 2759.621 55.776943 0.002 0.1 0.0000007 1379800 1 GPS51-484407 1462.158 167.121883 0.002 0.2 0.0000014 731000 1 GPS52-GPS53 1722.263 66.413081 0.002 0.2 0.0000012 861100 2 GPS52-484408 1426.259 104.092945 0.002 0.3 0.0000014 713100 2 GPS53-484408 1054.626 190.657685 0.002 0.4 0.0000019 527300 2 Kết Luận Tất cả các mạng lưới trên đều thỏa mãn các tiêu chuẩn về độ chính xác : Sai số vị trí điểm mp ≤ 5 (cm) Sai số trung phương tương đối cạnh sau bình sai mS/S ≤ 1/50000 Sai số trung phương phương vị mα ≤ 5” Điểm yếu nhất và cạnh yếu nhất của từng mạng lưới như sau : Mạng lưới 1 : Điểm GPS16 và cạnh GPS13-GPS17 Mạng lưới 2 : Điểm GPS4, GPS5 và cạnh GPS6-GPS10 Mạng lưới 3 : Điểm GPS32, GPS26 và cạnh GPS29-0-52 Mạng lưới 4 : Điểm GPS33 và cạnh GPS39-GPS40 Mạng lưới 5 : Điểm GPS46 và cạnh GPS48-GPS52 Thiết kế lưới ĐC theo phương án 2 Đồ hình Bao gồm 138 điểm (87 điểm đo bằng máy TĐĐT và 51 điểm đo GPS) có đồ hình dạng kết hợp cả hai phương pháp đo TĐĐT và phương pháp đo GPS. Mật độ điểm thiết kế theo phương án này là: TL 1:1000 – 1:2000 là 1,34 km2/điểm TL 1:5000 là 4,96 km2/điểm Ước tính độ chính xác đo góc, cạnh Ước tính độ chính xác đo cạnh Với phương án 2 theo công thức (5.5) ta có: ms = 18 (mm) Simin = 551.019m = 2 cạnh = 15000 Các thiết bị đo cạnh hiện nay thường có sai số đo như sau: ms = a(mm)+ b(mm).D(mm).10-6 . Với a,b là những chỉ tiêu kỹ thuật của máy. Giả sử ta chọn thiết bị thông dụng với a = 3, b = 3 khi đó: Theo quy phạm chiều dài cạnh lớn nhất trong lưới địa chính là 1400 (m), do đó sai số trung phương đo cạnh lớn nhất trong lưới địa chính là: ms = 3 + 3x1,4 = 7,2 (mm) < 18.00 (mm) Như vậy thiết bị đo được chọn thoả yêu cầu về độ chính xác và công thức : ms = 3(mm) + 3mm).D(mm).10-6 được chọn để sử dụng trong phần ước tính độ chính xác lưới thiết kế. Ước tính độ chính xác đo góc Với phương án 1 theo công thức (5.6) ta có: = 9 ; =15000 ; = 206265” 3’’ Vậy để đạt được độ chính xác theo yêu cầu thì sai số trung phương đo góc phải nhỏ hơn hoặc bằng 3’’. Đánh giá độ chính xác Lưới đường chuyền Lưới đường chuyền chia làm 15 tuyến, kết quả đánh giá cụ thể như sau : Theo cơ sở đã ước tính ở trên ta chọn độ chính xác đo góc mβ=3” và độ chính xác đo cạnh 3mm + 3ppm. Tuyến Đường đi Myếu (m) fS[S] 1 1 nút 3 nhánh 484401-BMT_01-BMT_02-BMT_03-BMT_04 0.032 1/24300 873405-BMT_06-BMT_05-BMT_04 0.022 1/25500 873401-BMT_07-BMT-04 0.013 1/26900 2 1 nút 3 nhánh 873405-BMT_08-BMT_09-BMT_10-BMT_11 0.023 1/20700 873409-BMT_12-BMT_13-BMT_14-BMT_11 0.024 1/22300 873406-BMT_15-BMT_16-BMT_17-BMT_18-BMT_11 0.030 1/20900 3 873406-BMT_19-BMT_20-BMT_21-BMT_22-BMT_23-873407 0.040 1/22500 4 873403-BMT_24-BMT_25-BMT_26-873404 0.028 1/24900 5 873407-BMT_27-BMT_28-BMT_29-BMT_30-873408 0.035 1/22900 6 1 nút 3 nhánh 484403-BMT_31-BMT_32-BMT_33-BMT_34-BMT_35 0.034 1/23100 873405-BMT_36-BMT_37-BMT_35 0.024 1/24300 873409-BMT_38-BMT_39-BMT_35 0.020 1/22300 7 484403-BMT_40-BMT_41-BMT_42-BMT_43-484406 0.036 1/23300 8 484406-BMT_44-BMT_45-BMT_46-BM_47-BMT_48-873409 0.043 1/21300 9 484404-BMT_49-BMT_50-BMT_51-BMT_52-484405 0.035 1/23200 10 484405-BMT_53-BMT_54-BMT_55-BMT_56-484406 0.028 1/23700 11 484406-BMT_57-BMT_58-BMT_59-BMT_60-BMT_61-873411 0.046 1/21500 12 1 nút 3 nhánh 484406-BMT_62-BMT_63-BMT_64-BMT_65-BMT_66 0.034 1/21800 484408-BMT_67-BMT_66 0.016 1/22900 873412-BMT_68-BMT_69-BMT_70-BMT_66 0.026 1/23100 13 873411-BMT_71-BMT_72-BMT_73-BMT_74-873412 0.039 1/22500 14 873412-BMT_75-BMT_76-BMT_77-BMT_78-BMT_79-873413 0.038 1/24900 15 873407-BMT_80-BMT_81-BMT_82-BMT_83-BMT_84-BMT_85-BMT_86-BMT_87-0-52 0.048 1/28000 Kết Luận: Tất cả các tuyến đường chuyền trên đều thỏa các điều kiện : Sai số điểm yếu nhất đường chuyền Myếu ≤ 50 (mm) Sai số khép tương đối tuyến đường chuyền fS[S]≤ 115000 Lưới ĐC đo GPS Lưới GPS chia làm 5 Mạng lưới nhỏ, kết quả đánh giá cho từng mạng lưới cụ thể được tính như sau : Mạng lưới 1: Sai số trung phương vị trí điểm : Điểm Vĩ độ Kinh độ mx(m) my(m) mp(m) GPS1 12.4336 112.4147 0.0027 0.0027 0.0038 GPS2 12.4329 112.422 0.0021 0.0021 0.0029 GPS3 12.4224 112.412 0.0021 0.0021 0.0029 GPS4 12.4204 112.4133 0.0018 0.0018 0.0025 GPS5 12.4207 112.3932 0.0026 0.0026 0.0037 GPS6 12.4205 112.3958 0.0021 0.0021 0.003 GPS7 12.415 112.3824 0.0019 0.0019 0.0027 GPS8 12.4135 112.3841 0.0022 0.0022 0.0031 GPS9 12.4104 112.4018 0.002 0.002 0.0028 GPS10 12.4041 112.3839 0.0019 0.0019 0.0026 GPS11 12.4035 112.3953 0.0023 0.0023 0.0032 GPS12 12.4022 112.3822 0.0019 0.0019 0.0026 GPS13 12.4018 112.3933 0.0027 0.0027 0.0038 Sai số trung phương chiều dài và phương vị Cạnh S(m) α mS(m) mα (sec) mS/S T=S/mS mTH (mm) GPS1-GPS2 1017.974 101.792478 0.002 0.5 0.0000020 508900 2 GPS1-GPS3 2361.366 199.485732 0.002 0.2 0.0000008 1180600 2 GPS2-GPS4 2977.487 207.560548 0.002 0.1 0.0000007 1488700 1 GPS2-873403 3055.262 181.078459 0.002 0.1 0.0000007 1527600 1 GPS3-GPS4 742.679 146.811981 0.002 0.6 0.0000027 371300 2 GPS3-873402 3102.997 229.926322 0.002 0.1 0.0000006 1551400 2 GPS4-GPS9 2920.414 230.353791 0.002 0.2 0.0000007 1460200 3 GPS4-873403 1383.863 107.455547 0.002 0.2 0.0000014 691900 1 GPS5-GPS6 800.746 92.10026 0.002 0.6 0.0000025 400300 2 GPS5-GPS7 2112.696 255.207943 0.002 0.2 0.0000009 1056300 2 GPS6-GPS8 2523.297 247.426346 0.002 0.2 0.0000008 1261600 2 GPS6-873402 1380.593 176.755897 0.002 0.3 0.0000014 690200 2 GPS7-GPS8 688.012 131.798622 0.002 0.6 0.0000029 344000 2 GPS7-GPS12 2730.423 180.75406 0.002 0.2 0.0000007 1365200 3 GPS7-873405 3883.602 200.385364 0.002 0.1 0.0000005 1941800 2 GPS8-GPS10 1672.874 180.874213 0.002 0.3 0.0000012 836400 2 GPS9-GPS11 1160.781 218.224628 0.002 0.4 0.0000017 580300 2 GPS9-873402 721.633 312.471732 0.002 0.6 0.0000028 360800 2 GPS10-GPS11 2251.811 93.46882 0.002 0.2 0.0000009 1125900 2 GPS10-GPS12 795.354 221.145084 0.002 0.5 0.0000025 397600 2 GPS10-873402 2741.81 62.573207 0.002 0.1 0.0000007 1370900 1 GPS11-GPS13 801.434 229.146128 0.002 0.6 0.0000025 400700 2 GPS12-GPS13 2165.689 91.628652 0.002 0.2 0.0000009 1082800 2 GPS12-873405 1600.794 235.348327 0.002 0.2 0.0000012 800300 2 Mạng lưới 2 : Sai số trung phương vị trí điểm : Điểm Vĩ độ Kinh độ mx(m) my(m) mp(m) GPS14 12.406 112.4105 0.0019 0.0019 0.0027 GPS15 12.4056 112.4215 0.0017 0.0017 0.0024 GPS16 12.4117 112.4404 0.0025 0.0025 0.0036 GPS17 12.4037 112.4048 0.0019 0.0019 0.0027 GPS18 12.4033 112.4227 0.0018 0.0018 0.0026 GPS19 12.4047 112.4411 0.002 0.002 0.0029 GPS20 12.396 112.4112 0.0018 0.0018 0.0026 GPS21 12.3959 112.4134 0.0025 0.0025 0.0036 Sai số trung phương chiều dài và phương vị Cạnh S(m) α mS(m) mα (sec) mS/S T=S/mS mTH (mm) GPS14-GPS15 2126.343 91.923856 0.002 0.2 0.0000009 1063100 2 GPS14-GPS17 859.057 213.915269 0.002 0.5 0.0000023 429500 2 GPS14-873403 2655.145 53.912397 0.002 0.1 0.0000008 1327500 1 GPS15-GPS16 3366.341 78.167958 0.002 0.1 0.0000006 1683100 2 GPS15-GPS18 823.008 151.651942 0.002 0.5 0.0000024 411500 2 GPS15-GPS20 2592.604 226.726591 0.002 0.2 0.0000008 1296300 3 GPS15-873403 1635.45 0.719051 0.002 0.2 0.0000012 817700 2 GPS16-GPS19 952.098 166.663694 0.002 0.5 0.0000021 476000 2 GPS17-GPS20 1342.967 147.740354 0.003 0.3 0.0000022 447600 2 GPS17-873406 2382.584 215.950536 0.002 0.2 0.0000008 1191200 2 GPS18-GPS19 3161.557 81.118158 0.002 0.1 0.0000006 1580700 2 GPS18-GPS21 1926.958 236.805828 0.002 0.2 0.0000010 963400 2 GPS18-873408 3530.228 105.473607 0.002 0.1 0.0000006 1765100 2 GPS19-873408 1456.872 168.974416 0.002 0.3 0.0000014 728400 2 GPS20-GPS21 665.924 90.180701 0.002 0.7 0.0000030 332900 2 GPS20-873406 2259.373 249.450007 0.002 0.2 0.0000009 1129600 2 Mạng lưới 3 : Sai số trung phương vị trí điểm : Điểm Vĩ độ Kinh độ mx(m) my(m) mp(m) GPS22 12.3852 112.3057 0.002 0.002 0.0028 GPS23 12.3902 112.3121 0.0022 0.0022 0.003 GPS24 12.3743 112.3112 0.0018 0.0018 0.0025 GPS25 12.3738 112.3136 0.0018 0.0018 0.0026 GPS26 12.3803 112.3327 0.0021 0.0021 0.0029 GPS27 12.3736 112.3328 0.0025 0.0025 0.0035 GPS28 12.3653 112.3152 0.0021 0.0021 0.003 GPS29 12.3647 112.3328 0.0016 0.0016 0.0022 GPS30 12.3632 112.315 0.0022 0.0022 0.0031 GPS31 12.3622 112.3322 0.002 0.002 0.0028 Sai số trung phương chiều dài và phương vị Cạnh S(m) α mS(m) mα (sec) mS/S T=S/mS mTH (mm) GPS22-GPS23 779.549 65.26878 0.002 0.6 0.0000026 389700 2 GPS22-GPS24 2173.462 166.977803 0.002 0.2 0.0000009 1086700 2 GPS22-0-51 5299.349 209.186228 0.002 0.1 0.0000004 2649600 3 GPS23-GPS25 2647.028 168.945201 0.002 0.2 0.0000008 1323500 3 GPS23-GPS26 4217.564 114.702319 0.002 0.1 0.0000005 2108700 2 GPS24-GPS25 742.068 101.994147 0.002 0.5 0.0000027 371000 2 GPS24-GPS30 2457.818 151.322743 0.002 0.2 0.0000008 1228900 2 GPS24-0-51 3967.9 230.778687 0.002 0.1 0.0000005 1983900 2 GPS25-GPS28 1447.539 159.303821 0.002 0.3 0.0000014 723700 2 GPS25-484402 1328.457 82.348318 0.002 0.3 0.0000015 664200 2 GPS26-GPS27 843.387 175.550415 0.002 0.6 0.0000024 421600 2 GPS26-484402 2112.672 251.839147 0.002 0.2 0.0000009 1056300 2 GPS27-GPS29 1507.543 179.461354 0.002 0.3 0.0000013 753700 2 GPS28-GPS29 2896.442 93.143301 0.002 0.2 0.0000007 1448200 3 GPS28-GPS30 650.588 185.114696 0.002 0.7 0.0000031 325200 2 GPS29-GPS31 783.1 193.286466 0.002 0.5 0.0000026 391500 2 GPS29-484402 2685.376 308.996442 0.002 0.1 0.0000007 1342600 1 GPS29-484405 1919.847 141.761438 0.002 0.2 0.0000010 959900 2 GPS30-GPS31 2783.528 95.627685 0.002 0.2 0.0000007 1391700 3 GPS31-484405 1558.291 118.593532 0.002 0.3 0.0000013 779100 2 Mạng lưới 4 : Sai số trung phương vị trí điểm : Điểm Vĩ độ Kinh độ mx(m) my(m) mp(m) GPS32 12.383 112.4004 0.0029 0.0029 0.0042 GPS33 12.3829 112.4038 0.0026 0.0026 0.0036 GPS34 12.3818 112.4056 0.0028 0.0028 0.0039 GPS35 12.3813 112.3938 0.0024 0.0024 0.0034 GPS36 12.3804 112.3854 0.002 0.002 0.0028 GPS37 12.3741 112.3839 0.0017 0.0017 0.0025 GPS38 12.3717 112.3922 0.0018 0.0018 0.0025 GPS39 12.3725 112.4029 0.0018 0.0018 0.0026 GPS40 12.3723 112.4054 0.0019 0.0019 0.0026 GPS41 12.3659 112.3807 0.002 0.002 0.0028 GPS42 12.3639 112.3816 0.0021 0.0021 0.003 GPS43 12.3633 112.3937 0.0021 0.0021 0.003 GPS44 12.3609 112.3941 0.0018 0.0018 0.0026 Sai số trung phương chiều dài và phương vị Cạnh S(m) α mS(m) mα (sec) mS/S T=S/mS mTH (mm) GPS32-GPS33 1053.829 91.418342 0.003 0.5 0.0000028 351200 3 GPS32-GPS35 927.161 234.66685 0.002 0.5 0.0000022 463500 2 GPS33-GPS34 617.618 120.458724 0.002 0.8 0.0000032 308800 2 GPS33-GPS39 1994.572 187.278708 0.002 0.3 0.0000010 997200 3 GPS34-GPS40 1702.975 180.62058 0.002 0.3 0.0000012 851400 2 GPS35-GPS36 1367.759 257.586608 0.002 0.3 0.0000015 683800 2 GPS35-GPS39 2140.316 133.318782 0.002 0.2 0.0000009 1070100 2 GPS36-GPS37 837.024 212.328913 0.002 0.6 0.0000024 418500 2 GPS36-873410 1926.105 129.362771 0.002 0.2 0.0000010 963000 2 GPS37-GPS38 1493.744 119.018909 0.002 0.3 0.0000013 746800 2 GPS37-GPS41 1629.001 215.868137 0.002 0.3 0.0000012 814500 2 GPS37-873409 2186.101 254.811943 0.002 0.2 0.0000009 1093000 2 GPS38-GPS42 2316.354 238.949366 0.002 0.2 0.0000009 1158100 2 GPS38-GPS43 1428.931 159.722508 0.002 0.3 0.0000014 714400 2 GPS38-873410 664.709 71.55581 0.002 0.6 0.0000030 332300 2 GPS39-GPS40 767.557 92.797216 0.002 0.5 0.0000026 383700 2 GPS39-GPS43 2218.621 223.927033 0.002 0.2 0.0000009 1109300 2 GPS39-873410 1404.601 268.073065 0.002 0.3 0.0000014 702300 2 GPS40-GPS44 3172.976 223.334532 0.002 0.1 0.0000006 1586400 2 GPS40-0-52 1463.872 128.153546 0.002 0.3 0.0000014 731900 2 GPS41-GPS42 659.888 155.252873 0.002 0.7 0.0000030 329900 2 GPS41-873409 1617.634 334.057966 0.002 0.3 0.0000012 808800 2 GPS42-GPS44 2756.652 108.902829 0.002 0.2 0.0000007 1378300 3 GPS43-GPS44 758.382 170.258874 0.002 0.6 0.0000026 379100 2 GPS44-0-52 3612.419 67.136541 0.002 0.1 0.0000006 1806200 2 Mạng lưới 5 : Sai số trung phương vị trí điểm : Điểm Vĩ độ Kinh độ mx(m) my(m) mp(m) GPS45 12.3525 112.344 0.0019 0.0019 0.0027 GPS46 12.3457 112.3432 0.0019 0.0019 0.0027 GPS47 12.3424 112.3248 0.0017 0.0017 0.0024 GPS48 12.3401 112.3253 0.0016 0.0016 0.0023 GPS49 12.3304 112.3202 0.002 0.002 0.0029 GPS50 12.3227 112.3058 0.0027 0.0027 0.0038 GPS51 12.3201 112.3113 0.0025 0.0025 0.0035 Sai số trung phương chiều dài và phương vị Cạnh S(m) α mS(m) mα (sec) mS/S T=S/mS mTH (mm) GPS45-GPS46 923.234 194.277894 0.002 0.5 0.0000022 461600 2 GPS45-GPS47 3886.702 239.929476 0.002 0.1 0.0000005 1943300 2 GPS45-484404 4853.095 264.603047 0.002 0.1 0.0000004 2426500 2 GPS46-GPS48 3476.181 239.379739 0.002 0.1 0.0000006 1738000 2 GPS46-484408 1330.56 186.89439 0.002 0.3 0.0000015 665200 2 GPS47-GPS48 732.187 168.62361 0.002 0.6 0.0000027 366000 2 GPS47-GPS49 2838.102 208.636033 0.002 0.2 0.0000007 1419000 3 GPS47-484404 2092.411 315.446122 0.002 0.2 0.0000010 1046200 2 GPS48-484407 2238.789 193.102085 0.002 0.1 0.0000009 1119300 1 GPS48-484408 2867.225 80.977619 0.002 0.1 0.0000007 1433600 1 GPS49-GPS50 2232.681 238.47842 0.003 0.2 0.0000013 744200 2 GPS49-484407 1077.071 112.222891 0.003 0.4 0.0000028 359000 2 GPS50-GPS51 897.131 150.182487 0.003 0.6 0.0000033 299000 3 GPS51-484407 2896.463 57.92063 0.003 0.2 0.0000010 965400 3 Kết Luận Tất cả các mạng lưới trên đều thỏa mãn các tiêu chuẩn về độ chính xác : Sai số vị trí điểm mp ≤ 5 (cm) Sai số trung phương tương đối cạnh sau bình sai mS/S ≤ 1/50000 Sai số trung phương phương vị mα ≤ 5” Điểm yếu nhất và cạnh yếu nhất của từng mạng lưới như sau : Mạng lưới 1 : Điểm GPS1, GPS13 và cạnh GPS7-GPS8 Mạng lưới 2 : Điểm GPS16, GPS21 và cạnh GPS20-GPS21 Mạng lưới 3 : Điểm GPS27 và cạnh GPS28-GPS30 Mạng lưới 4 : Điểm GPS32 và cạnh GPS33-GPS34 Mạng lưới 5 : Điểm GPS50 và cạnh GPS50-GPS51 Chương 6 TÍNH TOÁN GIÁ THÀNH Cơ sở lập dự toán Căn cứ vào Định mức kinh tế – kỹ thuật Đo đạc bản đồ ban hành kèm theo Quyết định số 05/2006/QĐ-BTNMT ngày 26 tháng 5 năm 2006 của Bộ tài nguyên và môi trường. (Áp dụng cho lưới ĐCCS) Căn cứ vào Định mức kinh tế – kỹ thuật Đo đạc bản đồ ban hành kèm theo Quyết định số 10/2008/QĐ-BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2008 của Bộ tài nguyên và môi trường. (Áp dụng cho lưới ĐC) Thông tư liên tịch 04/2007/TTLT-BTNMT-BTC về hướng dẫn lập dự toán kinh phí đo đạc và bản đồ. Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính Phủ về bảng lương. Nghị định số 33/2009/NĐ-CP ngày 06/04/2009 của Chính phủ về điều chỉnh mức lương tối thiểu chung. Dự toán kinh phí cho từng phương án thiết kế Cách lập dự toán kinh phí Đơn giá công lao động kỹ thuật: Mức lương tối thiểu chung = 650000 đ. Lương tháng theo cấp bậc kỹ thuật = Hệ số lương x Mức lương tối thiểu chung. Phụ cấp: Phụ cấp lưu động = 0.4 x Mức lương tối thiểu chung (không tính cho phần nội nghiệp). Phụ cấp nguy hiểm, độc hại = 0.3 x Mức lương tối thiểu chung (không tính cho phần nội nghiệp). Phụ cấp trách nhiệm = 0.2 x Mức lương tối thiểu chung . Lương phụ = 11% x Lương cấp bậc kỹ thuật. Các khoản đóng góp ( BHXH, BHYT): Ngoại nghiệp = 19% x Lương cấp bậc kỹ thuật. Nội nghiệp = 11% x Lương cấp bậc. Đơn giá ngày công lao động kỹ thuật = Tiền lương 1 tháng theo cấp bậc kỹ thuật quy định trong định mức + Các khoản phụ cấp 1 tháng theo chế độ 26 ngày Đơn giá sản phẩm: Đơn giá sản phẩm = Chi phí trực tiếp + Chi phí chung Chi phí trực tiếp: Chi phí trực tiếp = Chi phí vật liệu + CP công cụ, dụng cụ + Chi phí nhân công + Chi phí khấu hao Chi phí vật liệu = ∑ (Số lượng từng loại vật liệu theo định mức x Đơn giá từng loại) Chi phí công cụ, dụng cụ = Số ca sử dụng công cụ dụng cụ theo định mức x Đơn giá sử dụng công cụ dụng cụ phân bổ cho 1 ca Trong đó: Đơn giá sử dụng công cụ, dụng cụ 1 ca =đơn giániên hạn sử dụng x 26 ca Chi phí nhân công: Gồm chi phí lao động kỹ thuật và chi phí lao động phổ thông (nếu có) tham gia trong quá trình sản xuất sản phẩm. Chi phí lao động kỹ thuật được tính theo công thức: Chi phí lao động kỹ thuật = Số công lao động kỹ thuật theo định mức x Đơn giá ngày công lao động kỹ thuật Chi phí lao động phổ thông được tính theo công thức: Chi phí lao động phổ thông = Số công lao động phổ thông theo định mức x Đơn giá ngày công lao động phổ thông Chi phí khấu hao = Số ca máy theo định mức x Mức khấu hao một ca máy Trong đó: Đơn giá ngày công lao động phổ thông = 90.000 đ Mức khấu hao một ca máy =nguyên giásố ca sử dụng 1 năm x số năm sử dụng Chi phí chung: được xác định theo lỷ lệ % tính trên chi phí trực tiếp, quy định cho từng nhóm công việc cụ thể như sau: Ngoại nghiệp Nội nghiệp Địa chính cơ sở 28% 22% Địa chính 25% 20% Chi phí khác: Chi phí khảo sát, thiết kế lập dự toán được tính theo tỷ lệ % trên chi phí trực tiếp; mức cụ thể như sau: Ngoại nghiệp Nội nghiệp Địa chính cơ sở 5% 2% Địa chính 4% 2% Chi phí kiểm tra nghiệm thu được tính trên chi phí trực tiếp và chi phí theo tỷ lệ sau: Ngoại nghiệp Nội nghiệp Địa chính cơ sở 3% 2% Địa chính 4% 3% Thu nhập chịu thuế tính trước: bằng 5,5% trên dự toán chi phí trong đơn giá để các đơn vị thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước theo chế độ hiện hành. Chi phí trong đơn giá = Đơn giá sản phẩm x Khối lượng công việc. Dự toán kinh phí từng lưới = Chi phí trong đơn giá + Chi phí khác. Tổng dự toán trước thuế=∑dự toán kinh phí từng lưới. Thuế VAT =10% x tổng dự toán trước thuế. Tổng dự toán sau thuế = tổng dự toán trước thuế + VAT Tính kinh phí cho từng phương án (Phần chi tiết tính toán xem ở phụ lục 6) 6.2.2.1. Phương án 1 STT Công việc Số lượng điểm Đơn giá (ngàn đồng) CP trong đơn giá (ngàn đồng) CP khác (ngàn đồng) Thuế VAT (10%) (ngàn đồng) Tổng Dự Toán (ngàn đồng) 1 ĐCCS 21 11,485 241,183 14,888 24,118 280,190 2 Lưới ĐC đo đường chuyền 85 4,088 347,439 21,826 34,744 404,009 3 Lưới ĐC đo GPS 57 4,498 256,368 16,121 25,637 298,126 4 Đo nối phương vị lưới đường chuyền 18 4,498 80,958 5,091 8,096 94,145 Tổng 1,076,470 6.2.2. Phương án 2 STT Công việc Số lượng điểm Đơn giá (ngàn đồng) CP trong đơn giá (ngàn đồng) CP khác (ngàn đồng) Thuế VAT (10%) (ngàn đồng) Tổng Dự Toán (ngàn đồng) 1 ĐCCS 21 11,485 241,183 14,888 24,118 280,190 2 Lưới ĐC đo đường chuyền 87 4,088 355,614 22,340 35,561 413,515 3 Lưới ĐC đo GPS 51 4,498 229,382 14,424 22,938 266,744 4 Đo nối phương vị lưới đường chuyền 18 4,498 80,958 5,091 8,096 94,145 Tổng 1,054,594 Chênh lệch giá PA1 và PA2: 21,876 (ngàn đồng) Chọn phương án thi công Phương án 1: Lưới ĐCCS có 21 điểm đo GPS Lưới ĐC có 57 điểm đo GPS và 85 điểm đo góc cạnh Có giá thành là 1,076,470,000 đồng (một tỷ không trăm bảy mươi sáu triệu bốn trắm bảy mươi ngàn đồng) Phương án 2: Lưới ĐCCS có 21 điểm đo GPS Lưới ĐC có 51 điểm đo GPS và 87 điểm đo góc cạnh Có giá thành là 1,054,594,000 đồng (một tỷ không trăm năm mươi bốn triệu năm trăm chín mươi tư ngàn đồng) Kết luận: Phương án 2 có giá thành thấp hơn, đồ hình tốt hơn, tính thông hướng cao hơn, khối lượng công việc nhẹ hơn, mật độ điểm địa chính thưa hơn nhưng vẫn đảm bảo độ chính xác cần thiết. Vì vậy ta chọn phương án 2 là phương án để thi công. Chương 7 KẾ HOẠCH TỔ CHỨC THI CÔNG LƯỚI Công tác chuẩn bị tổ chức thi công Chọn điểm Nhiệm vụ chính của công tác chọn điểm là xác định chính xác vị trí điểm đã thiết kế trên bản đồ ở ngoài thực địa. Nếu vì lý do nào đó bất lợi không thể chọn điểm đúng như trên bản thiết kế thì có thể xê dịch nó đi trong bán kính 100m, nhưng nó phải đảm bảo các điều kiện cần thiết như: thông hướng, nền đất ổn định, nằm trên đường giao thông… Vị trí điểm được chọn cần ở nơi có thể bảo quản được lâu dài sau khi chôn mốc. Điểm chọn sao cho tầm nhìn từ điểm này ra xung quanh tương đối rộng rãi, bao quát, điều đó sẽ thuận lợi cho công tác đo đạc, tăng dày khống chế và bảo quản mốc sau này. Sau khi chọn điểm nếu chưa chôn mốc ngay thì phải làm dấu cọc gỗ có lấp đất xung quanh, đồng thời trên cọc gỗ phải dùng sơn để ghi chú tên điểm, cấp hạng. Đối với các điểm ĐCCS khi chọn phải đảm bảo điều kiện góc cao lớn hơn 15o, trong trường hợp có hướng bị che khuất khi lập lịch đo phải chọn lúc có đủ số vệ tinh quan sát được (>4), đồng thời có quỹ đạo đi qua trạm đo. Đối với các điểm ĐC dạng đường chuyền thì nên chọn ở trên đường, tại các giao lộ để tiện cho viêc phát triển lưới đo vẽ. Nếu gặp trường hợp không thông hướng được như trong bản thiết kế thì phải có văn bản báo cáo cụ thể. Sau khi chọn điểm xong phải vẽ ghi chú điểm và số hiệu điểm theo quy định, ghi sơ đồ mốc phải rõ ràng dựa vào các địa vật cố định để dễ nhận biết vị trí điểm. Quy cách và phương pháp xây dựng tiêu mốc Mốc địa chính cơ sở và mốc địa chính Tại các điểm mốc địa chính cơ sở và mốc địa chính cần chôn mốc để đánh dấu vị trí điểm chính xác và giữ gìn các điểm được lâu dài. Kiểu mốc được chọn tùy thuộc vào cấp hạng lưới khống chế và điều kiện địa hình, địa chất nơi đặt mốc. Mốc được làm bằng bê tông chôn sâu dưới đất, dưới đáy khối bê tông đổ một lớp đá, sỏi. Trên đỉnh khối bê tông gắn dầu mốc bằng sứ hoặc thép. Trên mặt dấu mốc có khắc dấu chữ thập để thể hiện tâm mốc. Trong khu vực chưa xây dựng, mốc làm bằng bê tông chôn sâu dưới mặt đất tối thiểu 20cm. Sau khi đắp đất phải đào rãnh thoát nước xung quanh mốc. Cách mốc 1m về phía bắc cần chôn cọc bê tông kích thước 10x10x70cm làm dấu chỉ dẫn để dễ tìm kiếm mốc. Trong khu vực xây dựng, trên đường nhựa hoặc hè phố chôn mốc khống chế địa chính. Sau đó dùng nắp đậy bằng bê tông mặt dưới lõm sâu 3cm để bảo vệ dấu mốc. Mốc khống chế tọa độ phải đặt tên, đánh số để tránh nhầm lẫn. Nếu trong lưới có điểm cũ thì dùng lại số hiệu cũ đó. Sau khi chôn mốc phải lập bản ghi chú điểm, trong đó vẽ đầy đủ sơ đồ để dễ tìm kiếm. Hình ảnh các loại mốc địa chính. Tiêu ngắm Lưới ĐCCS được đo bằng GPS nên không sử dụng tiêu ngắm. Lưới đường chuyền thường có cạnh ngắn, số hướng ngắm tại một điểm không nhiều, vì vậy cũng không cần dựng tiêu ngắm mà ta chỉ dùng các bản ngắm. Một số quy định khi đo đạc lưới khống chế Lưới ĐCCS Sử dụng kỹ thuật định vị tương đối tĩnh Thời gian một ca đo tối thiểu là 1,5 giờ (2 tần số) Góc cao vệ tinh ≥ 150 Số vệ tinh khỏe lien tục ≥ 4 Chỉ số PDOP ≤ 5 Dùng máy thu có độ chính xác 5mm + 1.5ppm có thể là Trimble Navigation 2 tần số (4000-SST, 4000-SSE). Topcon Legacy E Đo nhiệt độ, áp suất 2 lần Đo chiều cao ăng ten 2 lần Lưới ĐC đo GPS Quy định về thiết bị Máy thu 1 hoặc 2 tần số Có thể sử dụng các máy như: Trimble Navigation: máy 1 tần số (4000-ST, 4000-SE) và máy 2 tần số (4000-SST, 4000-SSE). Topcon Legacy E Lập lịch đo trước khi đo Tiêu chuẩn kỹ thuật đo GPS (máy 1 tần số) 1 Thời gian đo ngắm đồng thời tối thiểu 60 phút 2 Số vệ tinh khỏe liên tục tối thiểu 4 vệ tinh 3 PDOP chọn khi đo lớn nhất không quá 4,0 4 Ngưỡng góc cao vệ tinh lớn hơn 150 Đối với cạnh đo nối, nếu chiều dài cạnh lớn thì phải đo nhiều hơn 60’ để khi xử lý có nghiệm Fixed Chiều cao ăng ten đo 2 lần Sai số dọi tâm không quá 2mm Đo nhiệt độ, áp suất 2 lần Bình sai bằng phần mềm chuyên dụng được bộ tài nguyên môi trường chấp nhận Chỉ tiêu kỹ thuật Nghiệm: fixed Ratio: >1,5 RMS: <0,02+0.004*S(km) Reference Variance: <30,0 RDOP: <0,1 Lưới ĐC đo góc cạnh Quy định về đo góc Máy đo có độ chính xác 1”-5” Đo toàn vòng (nút), hướng đơn Số lần đo: 6 lần (3”-5”) Vị trí bàn độ trong các lần đo chênh nhau 1800/n Dùng phương pháp đo ba giá, sai số dọi tâm không quá 2mm Hạn sai cho phép TT Các yếu tố trong đo góc Hạn sai không quá ( ” ) 1 Số chênh trị giá góc giữa các lần đo 8 2 Số chênh trị giá góc giữa các nửa lần đo 8 3 Sai số khép về hướng mở đầu 8 4 Chênh giá trị hướng các lần đo đã quy “O” 8 Quy định về đo cạnh Dùng máy đo dài điện quang Mỗi cạnh đo 3 lần độc lập, lấy trung bình Giá trị chênh lệch giữa các lần đo không quá 2a Đo nhiệt độ, áp suất 2 đầu cạnh Lưới địa chính phải được bình sai chặt chẽ bằng phần mềm chuyên dụng được bộ tài nguyên môi trường chấp thuận Với các quy định trên, cùng với sai số thiết bị được chọn là: Nên ta có thể chọn một trong các loại máy sau để tiến hành quá trình đo đạc: TC600, TC307, TC1010, SET3000, SET3B.3C, GTS702, Geod510… và các loại máy có độ chính xác tương đương đương nhằm đảm bảo độ chính xác mà khi thiết kế lưới ta đã quy định. Kế hoạch tổ chức thi công Tổ chức thi công Các đơn vị tham gia sản xuất: Đơn vị chủ đầu tư. Đơn vị giám sát kỹ thuật và kiểm tra nghiệm thu sản phẩm. Đơn vị tổ chức thi công. … Trong khi thi công tùy theo từng khu vực mà bố trí thời gian và phương án thi công cho phù hợp. Phối hợp hài hòa hợp lý giữa các đơn vị tham gia. Chuẩn bị đầy đủ, chính xác các loại tài liệu gốc ban đầu có liên quan đến mạng lưới đang thi công. Thông báo cho các ngành có liên quan biết mục đích, tính chất và nội dung công việc mà đơn vị thi công thực hiện. Theo dõi tiến độ thi công từng hạng mục, giải quyết kịp thời các khó khăn phát sinh trong quá trình thi công. Kết hợp với ủy ban nhân dân phường, xã để thông báo với nhân dân trên địa bàn khu đo biết tính chất quan trọng công việc nhằm nhận được sự trợ giúp nhiệt tình từ người dân địa phương. Các loại hợp đồng đã ký giữa các bên phải được thực hiện đầy đủ. Lập tiến độ thi công Định mức lao động công nghệ Lưới ĐCCS Định biên TT Danh mục công việc LX3 KTV3 KTV4 KTV6 KTV10 KS2 KS3 Tổng số 1 Chọn điểm ĐCCS 1 2 2 5KTV7.9 2 Chôn mốc, xây tường vây điểm mới 1 2 1 4KTV6.4 3 Tiếp điểm 1 1 1 1 4KTV6.9 4 Xây tường vây điểm cũ 1 1 1 1 4KTV4.9 5 Đo ngắm GPS 1 2 1 1 5KTV6.4 6 Tính toán 1 1 2KS2.5 Định mức: Công nhóm/điểm TT Danh mục công việc KK Định mức PV KTNT 1 Chọn điểm ĐCCS 3 2,70 2,50 0,10 2 Chôn mốc, xây tường vây điểm mới 3 4,05 19 0,15 3 Xây tường vây điểm củ 3 2,70 14 0,10 4 Tiếp điểm (có tường vây) 3 1,97 3,00 0,10 6 Đo ngắm theo GPS 3 1,87 2,80 0,05 7 Tính toán khi đo GPS 3 1,30 0,05 Lưới ĐC Định biên TT Danh mục, công việc LX3 KTV4 KTV6 KS2 KS3 Nhóm 1 Chọn điểm, chôn mốc 1 3 4 2 Tiếp điểm 1 3 4 3 Đo GPS, phục vụ KTNT 1 2 1 1 5 4 Đo đường chuyền, phục vụ KTNT 3 2 5 5 Xây tường vây 1 2 1 4 6 Tính toán 1 1 2 Định mức: Công nhóm/điểm TT Danh mục công việc KK Định mức 1 Chọn đểm, đổ và chôn mốc bê tông 3 2,51 4,05 2 Chọn điểm, cắm mốc bằng cọc gỗ 3 0,81 0,81 3 Xây tường vây 3 1,62 8,40 4 Tiếp điểm có tường vây 3 0,41 0,54 5 Đo ngắm theo phương pháp đường chuyền 3 0,75 0,68 6 Đo ngắm theo công nghệ GPS 3 0,98 1,26 7 Tính toán khi đo GPS 1-5 0,80 8 Tính toán khi đo đường chuyền 1-5 0,72 9 Phục vụ KTNT khi đo đường chuyền, GPS 1-5 0,18 Khối lượng công việc STT Công việc Định biên Định mức Phục vụ KTNT Tổng số điểm Số nhóm Tổng số người Công lao động kỹ thuật Tổng Số ngày LƯỚI ĐCCS 1 Chọn điểm ĐCCS 5 2.7 0.1 21 3 15 59 20 2 Chôn mốc 4 4.05 0.15 21 5 20 89 18 3 Tiếp điểm 4 1.97 0.1 21 3 12 44 15 4 Đo ngắm GPS 5 1.87 0.05 21 4 20 41 11 5 Tính toán 2 1.3 0.05 21 3 6 29 10 LƯỚI KC ĐC 1 Chọn điểm, chôn mốc. 4 2.51 138 6 24 347 58 2 Tiếp điểm 4 0.41 138 6 24 57 10 3 Đo đường chuyền, phục vụ KTNT 5 0.75 0.18 87 4 20 81 21 4 Đo GPS, phục vụ KTNT 5 0.98 0.18 69 4 20 81 21 5 Tính toán khi đo đường chuyền 2 0.72 87 3 6 63 21 6 Tính toán khi đo GPS 2 0.8 51 2 4 41 21 Ghi chú: Phần đo GPS, phục vụ kiểm tra nghiệm thu của lưới ĐC ta thực hiện luôn công tác đo GPS cho các cạnh cần đo nối phương vị của lưới đường chuyền. Vì vậy số điểm cần đo GPS ở đây sẽ là 51 + 18 = 69 (điểm) Lập tiến độ thi công bằng phần mềm MS Project Danh mục các công việc thực hiện và thời gian thực hiện từng công tác: Sơ đồ tiến độ thi công: Biểu đồ nhân lực: Lập lịch đo GPS Lưới ĐCCS Theo như tiến độ thi công đã đề ra như trên thì công tác đo lưới ĐCCS bằng GPS sẽ được tiến hành trong vòng 11 ngày, bắt đầu từ ngày 22/04/2010 đến ngày 06/05/2010 Có 4 nhóm được phân công đo đạc do đó ta sẽ sử dụng 4 máy thu 2 tần số đồng thời, mỗi một ca ta đo được 3 đường đáy độc lập. Lưới ĐCCS có tất cả 28 đường đáy, do đó ta phải tổ chức ít nhất 10 ca đo. Căn cứ vào sơ đồ xuất hiện của các vệ tinh, biểu đồ DOP và thời gian hoạt động của vệ tinh mà ta chọn ra các thời gian đo cụ thể. Kết quả xử lý bằng phần mềm pinnacle cho file dữ liệu đo GPS ngày 22/04/2010 xét tại một điểm nằm ở trung tâm thành phố Buôn Ma Thuột cho ta các kết quả sau: (file dữ liệu GPS mới nhất download ngày 25/12/2009) Đồ thị bầu trời (Sky plot) Biểu đồ PDOP Biểu đồ số lượng vệ tinh quan sát Biểu đồ thời gian hoạt động của các vệ tinh Nhận xét PDOP < 5 trong khoảng từ 7h đến 20h do đó ta có thể bố trí các ca đo trong những khoảng thời gian này. Trong khoảng thời gian khảo sát từ 6h đến 20h số lượng vệ tinh khỏe liên tục đều lớn hơn 4 vệ tinh. Kết Luận Theo các điều kiện trên thì ta có thể chọn khoảng thời gian từ 7h đến 20h để bố trí các ca đo GPS Mỗi nhóm có 1 máy thu GPS. Có 4 nhóm tham gia. Do đó mỗi ca đo sẽ có 4 máy thu GPS được sử dụng. Mỗi ngày đo 2 ca. Mỗi ca đo 1 tiếng 30 phút. Lịch ca đo Thời gian Ca đo Trạm đặt máy Cạnh được đo Ngày đo thứ 1 8h00 – 9h30 1 0-50 484401 873401 873402 0-50-484401 484401-873401 873401-873402 Ngày đo thứ 2 8h00 – 9h30 1 873408 873403 873404 873402 873402-873403 873403-873404 873404-873408 Ngày đo thứ 3 8h00 – 9h30 1 873406 873407 873408 0-52 873406-873407 873407-873408 873407-0-52 Ngày đo thứ 4 8h00 – 9h30 1 873406 0-50 873405 484403 873406-873405 873405-0-50 0-50-484403 Ngày đo thứ 5 8h00 – 9h30 1 0-52 484403 873409 873410 0-52-873410 873410-873409 873409-484403 Ngày đo thứ 6 8h00 – 9h30 1 484402 484403 0-51 484404 484402-484403 484402-484404 484402-0-51 Ngày đo thứ 7 8h00 – 9h30 1 0-51 484407 484405 484404 0-51-484407 484407-484404 484404-484405 Ngày đo thứ 8 8h00 – 9h30 1 484406 873411 484405 873410 484405-484406 484406-873411 873411-873410 Ngày đo thứ 9 8h00 – 9h30 1 484407 484408 873412 484407-484408 484408-873412 14h30 – 16h 2 873413 876412 873411 873412-873413 873413-873411 Lưới ĐC đo GPS Theo như tiến độ thi công đã đề ra như trên thì công tác đo lưới ĐC bằng GPS sẽ được tiến hành trong vòng 21 ngày, bắt đầu từ ngày 25/06/2010 đến ngày 19/07/2010. Có 4 nhóm được phân công đo đạc do đó ta sẽ sử dụng 4 máy thu 2 tần số đồng thời, mỗi một ca ta đo được 3 đường đáy độc lập. Lưới ĐC đo GPS có tất cả 99 đường đáy phải tổ chức 33 ca đo cộng với 18 cạnh đo nối phương vị phải tổ chức 9 ca đo nữa suy ra ta sẽ có ít nhất 42 ca đo. Mỗi ngày đo 3 ca. Mỗi ca 1 tiếng. Thời gian di chuyển giữa các trạm máy là 1 tiếng. Căn cứ vào sơ đồ xuất hiện của các vệ tinh, biểu đồ DOP và thời gian hoạt động của vệ tinh mà ta chọn ra các thời gian đo cụ thể. Kết quả xử lý bằng phần mềm pinnacle cho file dữ liệu đo GPS ngày 25/06/2010 xét tại một điểm nằm ở trung tâm thành phố Buôn Ma Thuột cho ta các kết quả sau: (file dữ liệu GPS mới nhất download ngày 25/12/2009) Đồ thị bầu trời (Sky plot) Biểu đồ PDOP Biểu đồ số lượng vệ tinh quan sát Biểu đồ thời gian hoạt động của các vệ tinh Nhận xét PDOP < 5 trong toàn bộ thời gian từ 6h đến 20h do đó ta có thể bố trí các ca đo trong những khoảng thời gian này. Trong khoảng thời gian khảo sát từ 6h đến 20h số lượng vệ tinh khỏe liên tục đều lớn hơn 4 vệ tinh. Kết Luận Theo các điều kiện trên thì ta có thể chọn khoảng thời gian từ 7h đến 20h để bố trí các ca đo GPS Mỗi nhóm có 1 máy thu GPS. Có 4 nhóm tham gia. Do đó mỗi ca đo sẽ có 4 máy thu GPS được sử dụng. Mỗi ngày đo 2 ca. Mỗi ca đo 1 tiếng. Lịch ca đo Thời gian Ca đo Trạm đặt máy Cạnh được đo Ngày đo thứ 1 7h30 – 8h30 1 GPS1 GPS2 GPS4 873403 GPS1-GPS2 GPS2-873403 873403-GPS4 9h30 – 10h30 2 GPS1 GPS2 GPS4 GPS3 GPS1-GPS3 GPS3-GPS4 GPS2-GPS4 14h30 – 15h30 3 873402 GPS2 GPS4 GPS9 GPS3-873402 GPS4-GPS9 GPS9-873402 Ngày đo thứ 2 7h30 – 8h30 1 873402 GPS6 GPS8 GPS10 GPS6-873402 GPS8-GPS10 GPS10-873402 9h30 – 10h30 2 GPS5 GPS6 GPS8 GPS7 GPS5-GPS6 GPS5-GPS7 GPS6-GPS8 14h30 – 15h30 3 873405 GPS12 GPS8 GPS7 GPS7-GPS8 GPS7-GPS12 GPS7-873405 Ngày đo thứ 3 7h30 – 8h30 1 GPS10 GPS13 GPS9 GPS11 GPS9-GPS11 GPS10-GPS11 GPS11-GPS13 9h30 – 10h30 2 GPS10 GPS13 GPS12 873405 GPS10-GPS12 GPS12-GPS13 GPS12-873405 14h30 – 15h30 3 484401 BMT_01 BMT_07 873401 484401-BMT_01 873401-BMT_07 Ngày đo thứ 4 7h30 – 8h30 1 873405 BMT_06 BMT_15 873406 873405-BMT_06 873406-BMT_15 9h30 – 10h30 2 GPS15 GPS17 GPS14 873406 873405-GPS17 GPS14-GPS17 GPS14-GPS15 14h30 – 15h30 3 GPS15 GPS17 GPS20 873406 873406-GPS20 GPS17-GPS20 GPS15-GPS20 Ngày đo thứ 5 7h30 – 8h30 1 GPS15 GPS21 GPS20 GPS18 GPS20-GPS21 GPS18-GPS21 GPS15-GPS18 9h30 – 10h30 2 GPS15 GPS14 GPS16 873403 GPS14-873403 GPS15-873403 GPS15-GPS16 14h30 – 15h30 3 GPS19 873408 GPS16 GPS18 GPS16- GPS19 GPS18- GPS19 GPS18-873408 Ngày đo thứ 6 7h30 – 8h30 1 873407 BMT_27 BMT_30 873408 873407-BMT_27 873408-BMT_30 9h30 – 10h30 2 873403 BMT_24 GPS19 873408 873403-BMT_24 873408-GPS19 14h30 – 15h30 3 BMT_26 873404 873404-BMT_26 Ngày đo thứ 7 7h30 – 8h30 1 873409 GPS41 GPS42 GPS37 GPS37-GPS41 GPS41-GPS42 GPS41-873409 9h30 – 10h30 2 873409 GPS38 GPS42 GPS37 GPS37-873409 GPS37-GPS38 GPS38-GPS42 14h30 – 15h30 3 GPS43 GPS38 GPS42 GPS44 GPS38-GPS43 GPS42-GPS44 GPS43-GPS44 Ngày đo thứ 8 7h30 – 8h30 1 GPS43 GPS38 GPS39 873410 GPS38-873410 GPS39-873410 GPS39-GPS43 9h30 – 10h30 2 GPS40 GPS44 GPS39 0-52 GPS39-GPS40 GPS40-0-52 GPS44-0-52 14h30 – 15h30 3 GPS40 GPS44 GPS34 GPS33 GPS40-GPS44 GPS33-GPS34 GPS34-GPS40 Ngày đo thứ 9 7h30 – 8h30 1 GPS39 GPS32 GPS35 GPS33 GPS32-GPS33 GPS32-GPS35 GPS33-GPS39 9h30 – 10h30 2 GPS39 GPS36 GPS35 GPS37 GPS35-GPS39 GPS35-GPS36 GPS36-GPS37 14h30 – 15h30 3 873410 GPS36 BMT_12 873409 873410-GPS36 BMT_12-873409 Ngày đo thứ 10 7h30 – 8h30 1 0-52 BMT_87 BMT_71 873411 0-52-BMT_87 873411-BMT_71 9h30 – 10h30 2 484403 BMT_31 BMT_44 484406 484403-BMT_31 484406-BMT_44 14h30 – 15h30 3 484405 BMT_52 BMT_49 484404 484405-BMT_52 484404-BMT_49 Ngày đo thứ 11 7h30 – 8h30 1 GPS22 GPS23 GPS24 0-51 GPS22-GPS23 GPS22-0-51 GPS24-0-51 9h30 – 10h30 2 GPS22 GPS23 GPS24 GPS25 GPS22-GPS24 GPS24-GPS25 GPS23-GPS25 14h30 – 15h30 3 GPS26 GPS23 484402 GPS25 GPS23-GPS26 GPS25-484402 GPS26-484402 Ngày đo thứ 12 7h30 – 8h30 1 GPS26 GPS27 484402 GPS29 GPS26-GPS27 GPS27-GPS29 GPS29-484402 9h30 – 10h30 2 GPS30 GPS31 484405 GPS29 GPS29-484405 GPS31-484405 GPS30-GPS31 14h30 – 15h30 3 GPS30 GPS31 GPS28 GPS29 GPS28-GPS29 GPS28-GPS30 GPS29-GPS31 Ngày đo thứ 13 7h30 – 8h30 1 GPS30 GPS25 GPS28 GPS24 GPS25-GPS28 GPS24-GPS30 9h30 – 10h30 2 484404 GPS45 GPS46 GPS48 484404-GPS45 GPS45-GPS46 GPS46-GPS48 14h30 – 15h30 3 484404 GPS45 GPS47 GPS48 GPS46-GPS48 GPS47-GPS48 GPS47-484404 Ngày đo thứ 14 7h30 – 8h30 1 484408 GPS46 BMT_67 GPS48 GPS46-484408 GPS48-484408 BMT_67-484408 9h30 – 10h30 2 GPS47 GPS49 484407 GPS48 484407-GPS48 GPS47-GPS49 484407-GPS49 14h30 – 15h30 3 GPS50 GPS49 484407 GPS51 GPS49-GPS50 GPS50-GPS51 GPS51-484407 Ngày đo thứ 15 7h30 – 8h30 1 873412 BMT_69 BMT_79 873413 BMT_69-873412 BMT_79-873413 Công tác kỹ thuật an toàn lao động Văn bản pháp lý Luật lao động của Nước Cộng Hòa Xã Hội Chũ Nghĩa Việt Nam ban hành tháng 10 năm 2004. Nghị định 06/CP ngày 20/10/1995 của Chính Phủ quy định chi tiết một số điều của bộ Luật lao động về an toàn lao động và vệ sinh lao động An toàn lao động và vệ sinh môi trường Đối với người lao động: Đơn vị thi công cần kết hợp chặt chẽ với địa phương tạo điều kiện ăn ở sinh hoạt thuận lợi, đảm bảo sức khỏe cho cán bộ công nhân viên. Cần trang bị đầy đủ phòng hộ lao động và cung cấp một số thuốc chữa bệnh thông thường, đồng thời có dự phòng sẵn phương án trong các trường hợp bất thường phải cấp cứu. Vì là vùng rừng núi nên phải trang bị dụng cụ phát quang, phải nắm rõ cách sơ cứu khi bị rắn cắn để chữa trị kịp thời. Căn cứ vào mật độ người đi lại và các phương tiện giao thông di chuyển trong khu vực, bố trí thời gian đo thích hợp để đạt hiệu quả trong sản xuất. Khi đo vẽ trong các khu nhà ở có hệ thống điện cần chú ý xem xét trước độ an toàn để tránh điện giật. Đối với các góc ranh thữa có bụi cây rậm phải có biện pháp phòng tránh bị rắn cắn. Khi leo lên các tháp nước, nhà cao tầng phải hết sức cẩn thận và luôn sử dụng dây bảo hiểm. Khi thi công vào những ngày mùa mưa (từ tháng 5 đến tháng 10) phải luôn mang theo vải mưa hoặc bao nilông trùm máy, khi có giông bão khẩn trương vào các láng trại hay nhà dân để trú mưa. Tuyệt đối không được tránh vào các gốc cây to hay gần cột điện cao thế để tránh bị sét đánh. Đối với máy, trang thiết bị dùng trong thi công: Máy phải để nơi an toàn, cao ráo và thoáng mát. Khi di chuyển máy phải để trong hòm, ôm hoặc đeo trên người. Trước khi mang máy ra thực địa cần kiểm tra kĩ hòm máy, khóa máy, dây khoác… Máy móc phải được vệ sinh thường xuyên. Sau mỗi đợt đo ngắm phải đem máy về bảo dưỡng theo định kỳ. Khi sử dụng máy và các trang thiết bị kỹ thuật phải tuân thủ tuyệt đối theo quy định hướng dẫn sử dụng máy. Khi thi công ngoài trời phải có ô che máy để đảm bảo tính ổn định của máy, tránh hư hỏng. Tóm lại Để đảm bảo an toàn tính mạng con người, máy móc, vật tư thiết bị và thành quả lao động trong công tác thi công chúng ta cần tuân thủ chặt chẽ vấn đề an toàn lao động theo quy định. Thực hiện công tác tuân thủ an toàn lao động là vấn đề quan trọng, góp phần cho công trình hoàn thành đúng hạn và đạt hiệu quả cao. Chương 8 TỔNG KẾT LUẬN VĂN NỘI DUNG ĐỀ TÀI Đề tài Thiết kế lưới khống chế tọa độ phục vụ công tác đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 đến 1:5000 khu vực thành phố Buôn Ma Thuột, Tỉnh Đăklăk. Nội dung Tìm hiểu, thu thập tài liệu trắc địa và đặc điểm tình hình đo vẽ bản đồ địa chính. Thiết kế và đánh giá độ chính xác lưới khống chế tọa độ các cấp hạng (2 phương án): Lưới địa chính cơ sở → Lưới khống chế địa chính Dự toán giá thành xây dựng lưới (2 phương án). Lập kế hoạch tổ chức thi công. KINH TẾ - KỸ THUẬT Về kỹ thuật Lưới khống chế tọa độ phục vụ đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ 1/1000, 1/2000, 1/5000 khu thành phố Buôn Ma Thuột, Tỉnh Đăklăk đã thiết kế 2 phương án đều thỏa các quy phạm. Cả 2 phương án lưới địa chính được thiết kế ở đây đều có đồ hình kết hợp cả phương pháp đo GPS và phương pháp đo góc cạnh. Sở dỉ thiết kế như vậy là do địa hình ở thành phố Buôn Ma Thuột là dạng địa hình phức tạp, có những khu vực bằng phẵng nhưng lại có những khu vực cao thấp khác nhau. Đồ hình thiết kế như vậy sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cũng như tính thực tiễn cao hơn so với thiết kế đồng nhất theo một phương pháp đo. Ở những khu vực có địa hình bằng phẵng dễ thông hướng như những khu vực dân cư tập trung trên các con đường lớn, khu vực thông thoáng… ta thiết kế lưới đường chuyền hoặc đường chuyền có điểm nút. Ở những khu vực đồi núi, địa hình phức tạp khó thông hướng như những khu vực trồng cây công nghiệp (cà phê, cao su…), những khu rừng, đất chưa hoặc không sử dụng, khu vực giao thông đi lại khó khăn… ta thiết kế lưới GPS dạng lưới tứ giác hoặc cặp điểm thông hướng. Một số thông số kỹ thuật: Lưới được thiết kế phủ đều toàn bộ khu đo và thỏa mãn yêu cầu mật độ điểm. Lưới địa chính cơ sở có sai số trung phương tương đối cạnh sau bình sai đều nhỏ hơn 1/100000 Lưới địa chính đo GPS có sai số trung phương tương đối cạnh sau bình sai đều nhỏ hơn 1/50000 Lưới địa chính đo góc cạnh có sai số khép tương đối tuyến đường chuyền đều nhỏ hơn 1/15000 Lưới địa chính cơ sở thiết kế theo 2 phương án, cả 2 phương án đều có 23 điểm tuy nhiên đồ hình khác nhau. Cả 2 đều có mật độ điểm là TL 1:1000 và 1:2000 là: 10.67 km2/điểm TL 1:5000 là: 19.57 km2/điểm Lưới địa chính thiết kế theo 2 phương án Phương án 1: Số lượng điểm: 142 điểm (85 điểm kinh vĩ và 57 điểm GPS) Mật độ điểm: TL 1:1000 – 1:2000 là 1,38 km2/điểm TL 1:5000 là 4,43 km2/điểm Phương án 2: Số lượng điểm: 138 điểm (87 điểm kinh vĩ và 51 điểm GPS) Mật độ điểm: TL 1:1000 – 1:2000 là 1,34 km2/điểm TL 1:5000 là 4,96 km2/điểm Cả hai phương án đều thỏa mãn yêu cầu của quy phạm. Về Kinh tế Tổng giá thành công trình theo phương án 1 là: 1,076,470,000 đồng (một tỷ không trăm bảy mươi sáu triệu bốn trắm bảy mươi ngàn đồng) Tổng giá thành công trình theo phương án 2 là: 1,054,594,000 đồng (một tỷ không trăm năm mươi bốn triệu năm trăm chín mươi tư ngàn đồng) Phương án 1 có giá thành cao hơn phương án 2 là 21,876,000 đồng SO SÁNH HAI PHƯƠNG ÁN Phương án 1 Mật độ điểm dày hơn. Đồ hình lưới tốt, dễ dàng phát triển xuống các cấp lưới khống chế thấp hơn. Phương pháp thi công phức tạp hơn, có thể kéo dài thời gian thi công lâu hơn do có nhiều điểm hơn. Giá thành cao hơn, tính khả thi là không cao bằng. Phương án 2 Mật độ điểm thưa hơn. Đồ hình lưới vẫn tốt, vẫn đảm bão độ chính xác đề ra, vẫn dễ dàng cho việc phát triển xuống các cấp lưới khống chế thấp hơn. Phương pháp thi công đơn giản hơn tốn ít thời gian hơn do có ít điểm hơn. Giá thành thấp hơn, kinh tế hơn. Từ những yếu tố trên ta quyết định chọn phương án 2 là phương án thi công chính thức của công trình này. Toàn bộ công trình sẽ diễn ra từ ngày 01/03/2010 đến ngày 12/08/2010. – © — Tài liệu tham khảo: [1] Bộ Tài nguyên và Môi trường (2008). Quy phạm thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000 và 1:10000. Nhà xuất bản Tổng cục Địa chính. [2] Bộ Tài nguyên và Môi trường (2004). Ký hiệu bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500, 1:1000, 1:2000 và 1:5000. Nhà xuất bản Tổng cục Địa chính. [3] Tổng cục Địa chính (2001). Thông tư 973/2001/TT-TCĐC hướng dẫn áp dụng hệ quy chiếu và hệ toạ độ quốc gia VN-2000. [4] Bộ Tài nguyên và Môi trường (2008). Định mức kinh tế kỹ thuật đo đạc địa chính, đăng ký quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính. [5] Bộ Nội Vụ - Bộ Tài Chính (2009). Thông tư liên tịch số 03/2009/TTLT-BNV-BTC hướng dẫn thực hiện mức lương tối thiểu chung từ ngày 1/5/2009 đối với cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và đơn vị sự nghiệp. [6] Bộ Tài nguyên và Môi trường – Bộ Tài chính (2007). Thông tư liên tịch số 04/2007/TTLT-BTNMT-BTC hướng dẫn lập dự toán kinh phí đo đạc và bản đồ và quản lý đất đai. [7] Bộ Tài nguyên và Môi trường (2006). Quyết định số 05/2006/BTNMT ban hành định mức kinh tế kỹ thuật đo đạc bản đồ. [8] Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính Phủ về bảng lương. [9] Nghị định số 33/2009/NĐ-CP ngày 06/04/2009 của Chính phủ về điều chỉnh mức lương tối thiểu chung; [10] Lê Hoàng Sơn. Giáo trình Địa hình. Trường Đại học Bách Khoa Thành phố Hồ Chí Minh. [11] Lê Trung Chơn. Giáo trình Lưới trắc địa. Trường Đại học Bách Khoa Thành phố Hồ Chí Minh. [12] Nguyễn Ngọc Lâu. Giáo trình trắc địa cao cấp. Trường Đại học Bách Khoa Thành phố Hồ Chí Minh. [13] Nguyễn Ngọc Lâu. Giáo trình định vị vệ tinh GPS. Trường Đại học Bách Khoa Thành phố Hồ Chí Minh. [14] Điều kiện tự nhiên kinh tế, xã hội tỉnh Đăklăk và thành phố Buôn Ma Thuột. [15] tải file trị đo “DTGT1224a.tps” lập lịch ca đo.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docxThiết kế lưới khống chế tọa độ phục vụ công tác đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ 1-1000 đến 1-5000 khu vực thành phố Buôn Ma Thuột, Tỉnh Đăklăk.docx
Luận văn liên quan