Tiểu luận Hoạch định ngân sách vốn đầu tư quốc tế

Chúng ta thấy A PV dương, có nghĩa dự án đáng được đầu tư. Hơn thế nữa cách tính trên chưa bao gồm giá trị còn lại của nhà xưởng và máy móc thiết bị ở cuối vòng đời của dự án. Giá trị A PV rất lớn, vượt xa khoảng đầu tư ban đầu 8.000.000 USD mà Tập đoàn phải đầu tư vào Việt Nam càng thể hiện dự án rất đáng được đầu tư. - APV đã cụ thể hóa nhiều khoản tài chính như vốn không đưa hoặc bị hạn chế đưa về nước của các dự án trước đó, tín dụng ưu đãi, lá chắn thuế của lãi vay và khấu hao vào việc tính hiệu quả của dự án. Nó thể hiện đầy đủ các vấn đề tài chính thường gặp phải của các công ty đa quốc gia khi bắt đầu tiến hành đầu tư một dự án mới

pdf31 trang | Chia sẻ: lylyngoc | Ngày: 09/09/2014 | Lượt xem: 1346 | Lượt tải: 4download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Tiểu luận Hoạch định ngân sách vốn đầu tư quốc tế, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
một công ty đa quốc gia có thể sử dụng giá chuyển giao hoặc tiền trả bản quyền để chuyển về nước nhiều thu nhập hơn (cũng như để giảm thuế). Bất kỳ các khoản thu nhập phụ thêm có thề chuyển về nước từ các kênh khác (và có thể bất hợp pháp) đều có thể được tính vào sau khi đã tính APV từ dòng tiền hợp pháp, nếu kết quả APV âm. + Tiến trình hai bước này có thể áp dụng đồng thời cho cả thu nhập phụ thêm có thể chuyển vể nước và tiết kiệm thuế phụ thêm thông qua giá nội bộ và điều phối thu nhập. Chọn lựa các suất chiết khấu thích hợp: Cho đến lúc này, chúng ta chỉ mới đề cập rất ít về suất chiết khấu. Chúng ta chưa đề câp đến suất chiết khấu là chi phí sử dụng vốn cổ phần có phản ánh rủi ro hệ thống (2) . Rủi ro hệ thống thể hiện của một phần bù nằm trong suất chiết khấu và chi phí sử dụng vốn cổ phần để chiết khấu dòng tiền. Trong một chừng mực nào đó rủi ro tăng thêm của việc kinh doanh ở nước ngoài của toán bộ MNC cũng có khả năng sẽ được giảm thiểu tương ứng với dòng tiền từ các dự án đầu tư nước ngoài nếu dòng tiền trong nước và nước ngoài là tương quan phủ định với nhau. Kết quả là giảm được rủi ro trong thu nhập của công ty. Nếu có sự giảm thiểu rủi ro do có sự độc lập của các dòng tiền từ các quốc gia khác nhau nhưng việc gộp các dòng tiền này lại với nhau không trực tiếp phân phối cho các cổ đông, thì việc đa dạng hóa đầu tư của các MNC nên được phản ánh trong suất chiết khấu cũng như trong giá thi trường của cổ phiếu. Bởi vì việc gộp các dòng tiền làm giảm thiểu rủi ro kinh doanh. Rủi ro mà nhà đầu tư nước ngoài thường phải đối phó là rủi ro về tỷ giá hối đoái và rủi ro quốc gia. Những rủi ro này là một lý do, ngoài những lý do đã nêu trên là tại sao khó áp dụng kỹ thuật NPV cho các dự án đầu tư nước ngoài. Chẳng hạn như cả Hoạch định Ngân sách vốn đầu tư quốc tế 10 Môn Tài Chính Quốc Tế Bài tiểu luận Nhóm 10 hai rủi ro quốc gia và rủi ro về tỷ giá hối đoái có thể làm cấu trúc vốn tối ưu có thể thay đổi theo thời gian. Điều này sẽ khó khi tính vào chí phí sử dụng vốn bình quân trong kỹ thuật NPV. Trong khi với kỹ thuật APV chúng ta sử dụng vốn cổ phần (re) để chiết khấu dòng tiền còn cấu trấu vốn – thường chỉ đặt thành vấn đề do ảnh hưởng bởi thuế - sẽ được tính ở một đại lượng riêng. Rủi ro quốc gia và rủi ro hối đoái, giống như rủi ro kinh doanh, có thể được đa dạng hóa bằng cách nắm giử một danh mục đầu tư gồm các chứng khoán của nhiều nước bằng nhiều loại tiền khác nhau. Điều này cáo nghĩa là phần bù rủi ro trong chiết khấu, chỉ phản ánh rủi ro có hệ thống, không cần phải lớn lắm. Theo mô hình định giá tài sản vốn CAM P, ta biết rằng muốn biết rủi ro có hệ thống, ca cần xác định một hiệp phương sai cho dự án với danh mục đầu tư thị trường. Rất khó có được hiệp phương sai như thế bởi vì không có giá trị thị trường của dự án và không có dữ liệu nào trong quá khứ để dùng ngay cả khi có một giá trị thị trường. Hơn nữa phần bù rủi ro thích hợp cho phương án APV phải là cho đầu tư hoàn toàn bằng vốn cổ phần. Điều này càng thêm phần khó khăn bởi vì bất cứ phần bù rủi ro hiện hữu nào cũng đều có phản ảnh nợ của công ty. Nhưng đây chỉ là một vấn đề trong việc lựa chọn suất chiết khấu thích hợp. Chúng ta đã từng để cập vấn đề nhìn từ góc độ cổ đông, rất khó khi cổ đông ở nhiều nước khác nhau và thị trường tài chính thì phân cách. Ngoài ra còn có các vấn đề khác nữa là lạm phát và các vấn đề có lien quan đến việc dùng một loại tiền nào đó để tính dòng tiền. Lạm phát và sự lựa chọn chiết khấu: một vấn đề phát sinh trong tất cả các cách hoạch định ngân sách vốn, dù dự án được đánh giá là trong nước hay ở nước ngoài, đó là việc lựa chọn suất chiết khấu danh nghĩa hay chiết khấu thực. Như đã biết, lãi suất thực là lãi suất danh nghĩa trừ đi tỷ lệ lạm phát dự kiến. Câu trả lời là việc lựa chọn không thành vấn đề, miễn là chúng ta nhất quán. Có nghĩa là chúng ta sẽ đạt được cùng một kết luận như nhau nếu chiết khấu dòng tiền danh nghĩa bằng suất chiết khấu danh nghĩa (không điều chỉnh lạm phát). Tuy nhiên ngay từ bây giờ, sẽ dễ có khả năng dự đoán hơn đối với dòng tiền thực bằng cách không đưa các tỷ lệ lạm phát dự kiến vào dòng tiền và sau đó dùng các suất chiết khấu thực Hoạch định Ngân sách vốn đầu tư quốc tế 11 Môn Tài Chính Quốc Tế Bài tiểu luận Nhóm 10 để chiết khấu dòng tiền về hiện giá. Một các tính khác là đưa thêm dự kiến lạm phát vào dòng tiền và sử dụng suất chiết khấu danh nghĩa, nhưng cách này lòng vòng hơn nhiều. Một vấn đề khác có liên quan đến việc chọn lựa giữa suất chiất khấu danh nghĩa và suất chiết khấu thực là loại tiền để ước tính dòng tiền. Chúng ta nên dùng dòng tiền tính bằng ngoại tệ và chiết khấu bằng suất chiết khấu ngoại tệ hay chuyển đổi dòng tiền sang nội tệ và dùng suất chiết khấu nội tệ. Ngoài ra, chúng ta nên dùng suất chiết khấu danh nghĩa hay suất chiết khấu thực. Câu trả lời là chúng ta dùng cách nào không thành vấn đề ,miễn là nhất quán. Nghĩa là nếu dòng tiền tính bằng ngoại tệ, ta dùng suất chiết khấu ngoại tệ và ngược lại. Tương tự nếu ta tính dòng tiền thực bằng loại tiền nào, ta dùng suất chiết khấu thực cũng bằng loại tiền đó. Mặc dù có sự tương đương trên lý thuýêt giữa hai cách tính, khi dòng tiền tính bằng ngoại tệ được ấn định trướchay tính theo hợp đồng hay còn gọi là dòng tiền danh nghĩa., chúng ta không có sự chọn lựa giữa suất chiết khấu danh nghĩa và thực tế, và giữa tỷ giá hiện hành và tỷ giá dự kiến trong tương lai mà chỉ có môt cách duy nhất. Chẳng hạn như trườgn hợp dòng tiền danh nghĩa là các khoản thu nhập từ xuất khẩu với giá theo hợp đồng và suất chiết khấu khấu hao căn cứ trên giá gốc lịch sử. Những số tiền này thì ấn định trên hợp đồng và vì thế nó nên được chuyển đổi ra nội tệthe tỷ giá dự kiến và chiết khấu theo suất chiết khấu danh nghĩa tính bằng nội tệ. Không thể đơn giản hoá dòng tiền danh nghĩa bằng cách sử dụng dòng tiền tính bằng ngoại tệ hôm nay với tỷ giá hôm nay. Chính vì lý do này mà trong số dng2 tiền của phương trình (2) chúng ta chuyển đổi dòng tiền ngoại tệ ra nội tệ và chiết khấu với suất chiết khấu với suất chiết khấu danh nghĩa tính bằng nội tệ. Tuy nhiên như chúng ta đề cập dưới đây, suất chiết khấu cho các thông số khác nhau trong phương trình (2) mang nhiều hình thức khác nhau. Suất chiết khấu cho các khoản mục khác nhau. Sau khi đã đề cập các phương pháp để xử lý lạm phát với suất chiết khấu, chúng tôi xin trình bày bản chất các suất chiết khấu khác tính trong APV. Hoạch định Ngân sách vốn đầu tư quốc tế 12 Môn Tài Chính Quốc Tế Bài tiểu luận Nhóm 10 re : đây sẽ là suất chiết khấu danh nghĩa cho dòng tiền danh nghĩa do doanh số bán với giá cố định trong tương lai. Bởi vì dòng tiền được chuyển đổi sang nội tệ theo St*, suất chiết khấu sẽ là chiết khấu danh nghĩa nội tệ. Nên nhớ re là chi phí sử dụng vốn cổ phần thường, phản ảnh rủi ro có hệ thống của dự án, báo gồm các rủi ro do tỷ giá. Khi dòng tiền không phải là dòng tiền danh nghĩa, chúng ta phải dùng suất chiết khấu thực, tỷ giá hối đoái hôm nay và dòng tiền dự kiến phát sinh đầu mỗi thời kỳ với giá hôm nay. ra : do ở nhiều nước khấu hao được căn cứ trên gia 1lịch sử, DA t sẽ có danh nghĩa cố định và ra vỉ vậy sẽ là suất chiết khấu anh nghĩa. Bởi vì chúng ta đã có DAt bằng nội tệ nên ta sẽ dùng suất chiết khấu nội tệ. Phần bù rủi ro chỉ được tính thêm vào vì một lý do nào đó chi phí khấu hao không được tính hết vào suất vòng đời dự án. Nếu nhà đầu tư cảm thấy rất tin tưởng là dự án sẽ đem đến dòng tiền dương, rủi ro này sẽ thấp và vì vậy ra sẽ là suất chiết khấu danh nghĩa không rủi ro ở nước chính quốc. Điều này đúng ngay cà khi DA t* được tính bằng ngoại tệ với điều kiện ta chuyển đổi sang nội tệ. rb : Nếu sự đóng góp của dự án vào khả năng vay muợn được tính bằng nội tệ danh nghĩa – và thường thì như vậy – chúng ta sẽ chiết khấu theo suất chiết khấu danh nghĩa trong nước. Rủi ro ở đây là không thể sử dụng lá chắn thuế và nếu rủi r này được coi là nhỏ ta sẽ dùng suất chiết khấu không rủi ro. rc : Giá trị một khoả vay ưu đãi ở nước ngoài phụ thuộc vào lãi suất đáng lẽ phải trả nếu công ty phải đi vay bình thường và trả theo lãi suất thị trường. Nếu khoản hàn trả tiền vay là số tiền tính theo tỷ giá danh nghĩa chúng ta nên dùng lãi suất danh nghĩa của đồng ngoại tệ, là lãi suất mà công ty đa quốc gia đáng lý phải trả. rd và rf : Các khoản tiết kiệm thuế, thu nhập thêm chuyển về nước qua giá chuyển giao nội bộ, và việc trì hoản nộp thuế do tái đầu tư ở nước có mức thuế suất thấp có thể được tính bằng gái hôm nay hoặc giá trong tương lai. Nếu dự đoán TDt* và RF*t theo giá hôm nay và do đó các đại lượng là thực, chúng ta phải dùng chiết khấu thực. Nếu tính theo giá có lạm phát trong tương lai, chúng ta phải dùng suất chiết khấu danh nghĩa. Nếu dự đoán bằng nội tệ, mà thường là như vậy, chúng ta Hoạch định Ngân sách vốn đầu tư quốc tế 13 Môn Tài Chính Quốc Tế Bài tiểu luận Nhóm 10 phải dùng suất chiết khấu trong nước. Bởi vì rủi ro ở trường hợp này là không có khả năng nhận diện chính xác các kỹ thuật để tiết kiệm thế và chuyển thêm thu nhập về nước, suất chiết khấu thích hợp sẽ đòi hỏi một phần bù rủi ro. Một số nhà kinh tế đề nghị nên sử dụng cùng một suất chiết khấu cho các dòng tiền. Hoạch định Ngân sách vốn đầu tư quốc tế 14 Môn Tài Chính Quốc Tế Bài tiểu luận Nhóm 10 CHƯƠNG 2: ỨNG DỤNG HOẠCH ĐỊNH NGÂN SÁCH VỐN ĐẦU TƯ QUỐC TẾ 1. THÔNG TIN TÓM TẮT 1.1 Chủ đầu tư Tên CÔNG TY X – X GROUP Hình thức sở hữu 100% vốn nước ngoài Địa chỉ giao dịch Khu Công Nghiệp Biên Hòa 2, Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai Hoạt động kinh doanh chính  SXKD thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm và tôm cá  SXKD heo gà, tôm giống và thương phẩm  Chế biến SP từ thịt và chế biến hải sản đông lạnh xuất khẩu Tổng số lao động hiện nay 2.900 người Đơn vị chủ quản của KH Tập đoàn X .2 Dự án đầu tư Tên dự án Nhà Máy Sản Xuất Thức Ăn Chăn Nuôi Tại Bình Dương Địa điểm đầu tư KCN Mỹ Phước 2, Huyện Bến Cát, Tỉnh Bình Dương Tổng mức đầu tư 384.000.000.000 VND Trong đó: - Vốn tự có tham gia : 128.000.000.000 VND chiếm tỷ lệ 33% Vốn đầu tư. - Vốn vay dự kiến : 128.000.000.000 VND chiếm tỷ lệ 33% Vốn đầu tư. - Vốn HĐ khác : 128.000.000.000 VND chiếm tỷ lệ 33% Vốn đầu tư. 2. THÔNG TIN VỀ CHỦ ĐẦU TƯ 2.1 Giới thiệu  Quá trình thành lập Công ty X Việt Nam là Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài được thành lập theo giấy phép đầu tư số 545/GP ngày 11/3/1993 từ chủ đầu tư là công ty X CO.LTD (Thái Lan) với tổng vốn đầu tư ban đầu 4,7 triệu USD. Sau đó công ty có sự bổ sung chủ đầu theo giấy phép số 545A/GP ngày 22/07/1996. Từ 1996 đến nay công ty đã có 20 lần điều chỉnh giấy phép đầu tư, các giấy phép điều chỉnh chủ yếu là tăng vốn đầu tư và mở rộng ngành nghề kinh doanh, mở rộng thêm các chi nhánh, nhà máy sản xuất cụ thể như sau: - Số 545A/GPĐC ngày 15/02/1997, nội dung: mở thêm các CN: Vũng tàu, Cà mau, Kiên giang, Tiền giang, An giang. Tăng vốn đầu tư từ 22.013.000 USD lên 43.013.000 USD. Tăng vốn pháp định từ 10.322.000 USD lên 18.322.000 USD. Hoạch định Ngân sách vốn đầu tư quốc tế 15 Môn Tài Chính Quốc Tế Bài tiểu luận Nhóm 10 - Số 545A/GPĐC1 ngày 11/11/1997, nội dung: thành lập thêm CN tại Thừa Thiên Huế, Lâm Đồng. - Số 545A/GPĐC ngày 19/1/1998, tăng vốn đầu tư lên 67.013.000 USD. Tăng vốn pháp định lên 21.000.000 USD. Tăng thời gian hoạt động từ 30 năm lên 50 năm. - Số 545A/GPĐC2 ngày 27/07/1998, mở CN tại TPHCM. - Số 545A/GPĐC3 ngày 29/10/1999, tăng vốn đầu tư lên 77.288.000 USD. Tăng vốn pháp định lên 24.400.000 USD. - Số 545A/GPĐC4 ngày 12/01/2000, mở CN tại Bình Thuận. Tăng vốn đầu tư lên 78.188.000 USD. Tăng vốn pháp định lên 24.700.000 USD. - Số 545A/GPĐC5 ngày 29/08/2000, tăng vốn đầu tư lên 90.688.000 USD. Tăng vốn pháp định lên 28.450.000 USD. Giảm thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài từ 5% xuống còn 3%. - Số 545/GPĐC6 ngày 25/12/2000 chuẩn y chuyển phần vốn góp của công ty X COM PANY LIMITED trong Công ty X Việt Nam cho X GROUP COM PANY LIMITED. - Số 545A/GPĐC7 ngày 22/01/2001, tăng vốn đầu tư lên 95.738.000 USD. Tăng vốn pháp định lên 30.000.000 USD. Bổ sung chức năng chế biến hải sản đông lạnh để xuất khẩu. - Số 545A/GPĐC8 ngày 09/04/2001, tăng vốn đầu tư lên 107.788.000 USD. Tăng vốn pháp định lên 33.000.000 USD. Mở các CN tại Bạc Liêu, Sóc Trăng, Trà Vinh. - Số 545A/GPĐC9 ngày 10/08/2001, tăng vốn đầu tư lên 116.788.000 USD. Tăng vốn pháp định lên 35.750.000 USD. Bổ sung chức năng chế biến thực phẩm từ thịt, gia súc. - Số 545A/GPĐC10 ngày 09/05/2002, tăng vốn đầu tư lên 125.668.000 USD. Tăng vốn pháp định lên 38.540.000 USD. - Số 545A/GPĐC11 ngày 08/08/2002, tăng vốn đầu tư lên 130.168.000 USD. Tăng vốn pháp định lên 40.040.000 USD. - Số 545A/GPĐC12 ngày 01/10/2002 quy định nghĩa vụ nộp thuế các nhà máy, trại tôm giống cho Nhà nước đối với Công ty. - Số 545A/GPĐC13 ngày 22/10/2002, mở CN tại Vĩnh Long, Bến Tre. - Số 545A/GPĐC14 ngày 20/02/2003, tăng vốn đầu tư lên 131.618.000 USD. Tăng vốn pháp định lên 40.475.000 USD. - Số 545A/GPĐC15 ngày 04/12/2003, tăng vốn đầu tư lên 132.118.000 USD. Tăng vốn pháp định lên 40.775.000 USD. - Số 545A/GPĐC16 ngày 7/3/2005, tăng vốn đầu tư lên 137.818.000 USD Tăng vốn pháp định lên 41.775.000 USD. - Số 545A/GPĐC17 ngày .18/7/2005 bổ sung về ngành nghề kinh doanh, điều chỉnh thuế - Số 545A/GPĐC18 ngày 20/1/2006 bổ sung về ngành nghề kinh doanh, điều chỉnh thuế. - Số 545A/GPĐC19 ngày 9/5/2006 , tăng vốn đầu tư lên 153.518.000 USD Tăng vốn pháp định lên 46.985.000 USD. - Giấy chứng nhận điều chỉnh giấy phép đầu tư số 545A/GCNĐC20 ngày 1/9/2006 V/v bổ sung ngành nghề kinh doanh cung cấp dịch vụ xét nghiệm thú y. tăng vốn đầu tư Hoạch định Ngân sách vốn đầu tư quốc tế 16 Môn Tài Chính Quốc Tế Bài tiểu luận Nhóm 10 đăng ký lên 179.679.500USD , vốn điều lệ doanh nghiệp 55.685.000 USD . Đồng ý việc đầu tư đối với nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi tại KCN Mỹ Phước 2, tỉnh Bình Dương.  Cơ cấu tổ chức và các vị trí lãnh đạo chủ chốt. Cơ cấu vốn góp (Đơn vị góp vốn) Số tiền (tỷ VND) Tỷ lệ % trong tổng vốn chủ sở hữu 1. Tập Đoàn X GROUP 155 45% 2. Công ty TNHH A 138 40% 3. Công ty TNHH B 17,3 5% 4. Công ty TNHH C 17,3 5% 5. Công ty TNHH D 17,3 5% Cộng 345 100% Các vị trí lãnh đạo chủ chốt của chủ đầu tư Chức vụ Họ tên Lĩnh vực QL Tuổi CT HĐQT Ông E SX thức ăn, Chăn nuôi, gia súc, gia cầm TGĐ F SX thức ăn, Chăn nuôi, gia súc, gia cầm 54 P.TGĐ - Ông G - Ông H - Ông I - Ông J Sản xuất thức ăn, Chăn nuôi gia súc, gia cầm 52 41 39 53 P.TGĐ tài chính - Ông K Tài chính 49 Công ty là một doanh nghiệp có quy lô rất lớn - là một tập đoàn đa quốc gia, lãnh đạo công ty hầu hết là những người có trình độ và có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực mình đang quản lý. Lãnh đạo công ty thường được luân chuyển quản lý giữa tập đoàn X Group và các nước khác trong khu vực mà tập đoàn tham gia đầu tư. Vì thế việc lấy thông tin chi tiết về lãnh đạo là rất khó. Các chủ đầu tư thành lập công ty đều là những doanh nghiệp có thời gian hoạt động lâu năm trong ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi (trên 30 năm). Như công ty X GROUP được lập tại Thái Lan từ năm 1976 với lĩnh vực sản xuất chính là xây dựng nhà máy thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y, thiết bị chăn nuôi, nhà máy ấp gia cầm…; công ty A được thanh lập từ năm 1968 tại Thái Lan cũng với lĩnh vực kinh doanh tương tự công ty X GROUP. - Hoạt động sản xuất kinh doanh chính: - Sản xuất thức ăn cho gia súc, gia cầm và tôm, cá; nuôi và kinh doanh gia cầm;... sản xuất kinh doanh tôm giống sạch, các sản phẩm công nghệ sinh học các hoá chất chuyên dùng nuôi tôm; chế biến hải sản đông lạnh để xuất khẩu. - Tỷ trọng từng loại sản phẩm của công ty qua các năm như sau: - ĐVT: triệu VND Hoạch định Ngân sách vốn đầu tư quốc tế 17 Môn Tài Chính Quốc Tế Bài tiểu luận Nhóm 10 Sản phẩm 2003 TT(%) 2004 TT(%) 2005 TT(%) Cám gia súc, gia cầm 1,627,869 55.1 1,383,072 45.7 1,809,708 44.6 Cám thủy sản 245,000 8.3 566,249 18.7 736,431 18.2 Gà con, trứng gia cầm 46,000 1.6 107,709 3.6 51,911 1.3 Gà thịt, gà đá 652,000 22.1 321,478 10.6 388,396 9.6 Dụng cụ chăn nuôi 15,000 0.5 30,107 1.0 41,948 1.0 Heo 35,000 1.2 310,900 10.3 503,256 12.4 Thủy sản Đông lạnh 261,000 8.8 200,385 6.6 385,448 9.5 Thuốc cho thủy sản 36,000 1.2 45,866 1.5 16,938 0.4 Thực phẩm 18,000 0.6 47,313 1.6 109,353 2.7 Tôm giống 6,000 0.2 10,585 0.4 9,891 0.2 Khác 14,131 0.5 465 0.0 - Tổng 2,956,000 100.0 3,024,129 100.0 4,053,280 100.0  Chiến lược/định hướng hoạt động của chủ đầu tư trong thời gian tới.  Tiếp tục mở rộng sản xuất nhằm chiếm lĩnh thị trường Việt Nam trên tất cả các lĩnh vực như chăn nuôi heo, gà; cung cấp các dịch vụ thú y, nuôi thủy sản, cung cấp các loại con giống, thủy sản đông lạnh… theo một quy trình khép kín, hiện đại. (hiện nay công ty đứng đầu cả nước về cung cấp thức ăn chăn nuôi (Gia súc, gia cầm, cá, tôm.…) cũng như sản phẩm đông lạnh: gà sạch, heo sạch, tôm thương phẩm đông lạnh). Theo báo cáo của công ty thì hiện t ại công ty đã có:  3 nhà máy sản xuất thức ăn tại Đồng Nai, Tiền Giang, Cần Thơ.  10 trụ sở quản lý việc chăn nuôi gia công tại 10 tỉnh thành trong cả nước gồm: Cần Thơ, Đà Nẵng, Khánh Hòa, Vũng Tàu, Đồng Nai, Lâm Đồng, Bình Dương, Bình Phước, Tiền Giang, ây Ninh.  6 trại chăn nuôi tôm tại các tỉnh Bình Thuận, Bến Tre, Cần Thơ, Hà Tỉnh, Quảng Trị, Bình Định.  Các nhà máy sản suất thực phẩm tại Hà Nội, TP. Hồ Chí minh, Đồng Nai.  Các cơ sở Sản xuất con Giống Heo, Gà, Các nhà máy ấp trứng, Các cơ sở nghiên cứu về thuốc thú y, thiết bị thú y …tại Đồng Nai  Phối hợp với người nông dân Việt Nam phát triển chăn nuôi heo gà theo quy mô trang trại, công nghiệp… theo một quy trình hiện đại. Người dân cung cấp nhân công, trang trại, công ty hỗ trợ con giống , thú y, kỹ thuật chăn nuôi, thức ăn và đầu ra sản phẩm theo đúng tiêu chuẩn của cục thú y Việt Nam.  Đẩy mạnh việc nuôi tôm giống cũng như nuôi tôm thương phẩm công nghiệp.  Phát triển mạng lưới bán hàng cũng như cung cấp hổ trợ các dịch vụ thú y, kỹ thuật chăn nuôi đến từng người dân trong khắp các tỉnh thành cả nước. Hiện nay công ty đã có Hơn 22 chi nhánh sản xuất bao gồm: trại Giống tôm, heo, gà, Trại Chăn nuôi tôm, Hoạch định Ngân sách vốn đầu tư quốc tế 18 Môn Tài Chính Quốc Tế Bài tiểu luận Nhóm 10 heo gà, nhà máy sản xuất thức ăn cho tôm heo cá, gà vịt …Nhà máy Đông lạnh … Tại khắp các tỉnh thành trong cả nước. 2.2 Tình hình tài chính và hoạt động sản xuất kinh doanh . Công ty là một doanh nghiệp có doanh số hoạt động lớn, doanh thu và lợi nhuận đền tăng trưởng qua các năm, các sản phẩm của công ty được đa dạng hoá rất cao và được phân bổ khắp các lĩnh vực chăn nuôi, sản xuất thức ăn gia súc gia cầm, thủy sản, sản phẩm thú y, Đông lạnh… Nhờ có sự đa dạng hoá sản phẩm rất lớn nên qua các đại dịch như cúm gia cầm, lở mồm long móng ở gia súc công ty đã vượt qua được một cách mạnh mẽ, doanh thu và lợi nhuận đều tăng trưởng. Là một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh các sản phẩm trực tiếp liên quan đến gia cầm nên cũng ít nhiều ảnh hưởng đến các dịch cúm gia cầm trong thời gian vừa qua. Dưới đây là một vài nét mức độ cúm gia cầm ảnh hưởng đến công ty: Cuối năm 2003 tình hình dịch cúm gà bắt đầu bùng phát trên khắp cả nước. Trong khi đó, doanh thu các sản phẩm liên quan đến gia cầm công ty chiếm khoảng 32-35% trên toàn bộ tổng doanh thu của công ty nên đã ảnh hưởng rất nhiều đến tình hình kinh doanh của công ty vào đầu 2004. Theo tính toán sơ bộ thị tổng thiệt hại của công ty trong đợt cúm gà đó khoảng 50 tỷ VND. Công ty đã tiêu hũy khoảng 0,3 triệu con trong trên tổng số khoảng 2,75 triệu con toàn công ty. Cũng trong năm dịch cúm này, kết quả kinh doanh của công ty lỗ 60 tỷ VND. Qua đợt dịch này công ty đã tích cực tiêu hũy và phòng dịch bệnh theo hướng dẫn của Thú y, xây dựng lò giết mổ sạch. Chăn nuôi theo một quy trình công nghệ khép kín. Như đã thấy, Dich cúm gia cầm xảy ra trong thời gian gần đây sẽ giúp cho các nhà hoạch địch chính sách, quản lý nhà nước có cách nhìn khác với việc quản lý chăn nuôi gia cầm so với trước đây. Nghĩa là việc chăn nuôi sẽ không mang tính tự phát, lẻ tẻ theo kiểu nhà nhà chăn nuôi mà việc chăn nuôi sẽ được quản lý chặt chẻ hơn, mang tính công nghiệp hơn, tập trung hơn mà điều này sẽ thuận lợi cho các doanh nghiệp có quy mô lớn, chăn nuôi công nghiệp như X Việt Nam. Thực tế dịch cúm xảy ra đầu năm 2004 chủ yếu với các đàn gia cầm quy mô lớn, còn dịch cúm trong thời gian gần đây chỉ xảy ra ở các đàn nhỏ lẻ, nuôi quy mô hộ gia đình là chủ yếu. Bởi lẻ các chủ trang trại đã thực hiện nghiêm túc các hướng dẫn của ngành thú y về phòng chống dịch bệnh. Thời gian gần đây, thông tin về gà nhập lậu từ Trung quốc vào thị trường Việt Nam với giá rất rẻ, chất lượng không đảm bảo, người dân cũng như người bán chưa phân biệt đâu là gà nhập lậu, gà có xuất xứ trong nước nên phần nào ảnh hưởng đến thị trường thịt gà trong nước. Tuy nhiên vơi quyết tâm chống dịch của chính phủ Việt Nam thì điều này sẽ không xảy ra trong lâu dài và sẽ không ảnh hưởng nhiều đến hoạt động kinh doanh của công ty có quy mô lớn và ngành kề kinh doanh đa dạng như X. ĐIỂM MẠNH ĐIỂM YẾU Thị trường  Sản phẩm của công ty (chủ yếu là thức ăn gia súc, gia cầm) có mặt ở thị trường Việt Nam từ năm 1994. Được nhiều ngườI tiêu dùng trong nước Việt Nam biết đến và ưa chuộng. Đến nay Thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty đã có mặt tại hầu hết các tỉnh và vùng  Sản phẩm của công ty chủ yếu tiêu thụ trong nước, chỉ có sản phẩm tôm đông lạnh là xuât khẩu chiếm khoảng 8% doanh thu. Tuy nhiên đây không phảI là sản phẩm chủ lực cũa công Hoạch định Ngân sách vốn đầu tư quốc tế 19 Môn Tài Chính Quốc Tế Bài tiểu luận Nhóm 10 miền của Việt Nam.  Công ty là doanh nghiệp có thị phần đứng đầu cả nước về cung cấp thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm, thủy hải sản. X là một thương hiệu nỗi tiếng và có uy tín trong khắp cả nước. ty, công ty chỉ mớI đưa ra thì trường sản phẩm này từ năm 2002 – 2003. Sản phẩm, dịch vụ  Đa dạng hoá cao độ các loạI sản phẩm. Kế hoạch của công ty mở rộng đến tất cả các loại sản phẩm thịt có trong bữa ăn của người dân.  Kết hợp bán sản phẩm vớI việc hỗ trợ bao tiêu sản phẩm, hướng dẫn kỹ thuật nghiệp vụ, thú y tới với người chăn nuôi  Kênh phân phối  Rộng khắp thông qua các đại lý bán hàng theo từng cấp, các đại diện thương mạI theo từng khu vực, từng vùng. Không chỉ có đại diện thương mại từng vùng mà công ty còn có cả đại diện các cán bộ thú y để t ư vấn, hướng dẫn các kỹ thuật chăn nuôi cơ bản đến từng khách hàng.  Công ty tập trung mạnh ở thị trường phía Nam, chưa tập trung ở thị trường phí Bắc. CƠ HỘi THÁCH THỨC Thị trường  Tiếp tục chiếm lĩnh thị trường ở lĩnh vực thức ăn chăn nuôi và mở rộng thêm các lĩnh vực khác  Hiện tại cả nước có khoảng trên 200 nhà máy sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm trong đó có nhiều doanh nghiệp có quy mố lớn và tiềm lực tài chính mạnh như L, M… trong thời gian tới khi mở cửa hội nhập thì mức độ cạnh tranh sẽ nhiều hơn. Sản phẩm, dịch vụ  Khẳng định vị thế sản phẩm dịch vụ của công ty, dần dần tạo được một hệ thống khép kín, liên hoàn các loại sản phẩm lại với nhau. Hạn chế đến mức tối đa các rủi ro do dịch bệnh. Trường hợp khi dịch bệnh xảy ra ở vật nuôi này, công ty sẽ có vật nuôi khác thay thế để bảo toàn sự hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.  Công ty sẽ Gặp sự cạnh tranh từ các đối thủ cũ và các đối thủ mới khác kể cả các loại sản phẩm dịch vụ cũng như thị trường, kênh phân phối. Đặc biệt là khi Việt Nam đang trên đà hội nhập rất mạnh với nền kinh tế thế giới. Kênh phân phối  Tiếp tục mở rộng các hệ thống phân Hoạch định Ngân sách vốn đầu tư quốc tế 20 Môn Tài Chính Quốc Tế Bài tiểu luận Nhóm 10 phối với mật độ nhiều hơn, rộng khắp hơn. 3. THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 3.1 Mô tả dự án: a) Thông tin chung:  Loại sản phẩm đầu ra: các loại thức ăn chăn nuôi gồm 70% cho gia súc (chủ yếu là heo), 30% cho gia cầm đưọc sản xuất theo tiêu chuẩn chất lượng cơ sở phù hợp với tiêu chuẩn ngành thức ăn chăn nuôi do Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn ban hành theo QĐ 3513 QĐ/BNN-KHCN ngày 14/12/2005.  Công suất thiết kế: 220 ngàn tấn/Năm. Hiện nay tổng công suất sản xuất thức ăn của công ty là 780 ngàn tấn/năm. Trong đó Công suất sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm: 660 tấn/Năm, công suất sản xuất thức ăn cho tôm: 120 tấn/năm. (Hiện nay công suất sản xuất thức ăn chăn nuôi của công ty Proconco là khoảng: 750 tấn/Năm, Công ty CarGill khoảng 550 tấn/Năm).  Diện tích thuê đất để đầu tư dự án: 88.751m2.  Suất đầu tư: Tổng vốn đầu tư TSCĐ/Công suất = 93,2 USD/tấn sản phẩm năm.  Thị trường tiêu thụ dự kiến: Tại các tỉnh thành trong cả nước nhưng tập trung mạnh là khu vực Miền Trung tây nguyên và khu vực phía Nam nơi có tốc độ tăng nuôi phát triển mạnh và điều kiện chăn nuôi phù hợp. Đối với dự án này công ty không cần phải bỏ nhiều chi phí để thiêt lập hệ thống mạng lưới t iêu thụ, khách hàng truyền thống đã có sẵn từ trươc đến nay từ công ty X Việt Nam.  Nguyên vật liệu đầu vào: - Nguyên liệu chính để sản xuất thức ăn chăn nuôi của công ty là khô dầu đậu t ương (chiếm khoảng 20% trong tổng nguyên liệu), bột bắp (chiếm khoảng 37-40%), cám gạo tấm (chiếm khoảng 20%) ngoài ra còn có các nguyên liệu khác như bột cá, bột xương, muối, đường … và các chất phụ gia khác như dầu mở, bột đá vôi, bột sò, các lạoi Premix cung cấp các nguyên tố vi lượng, các loại sinh tố … và các chất phụ gia khác. Trong cơ cấu thị trường cung cấp nguyên vật liệu của công ty là 60% trong nước và 40% nhập khẩu, các nguyên vật liệu công ty thường nhập khẩu là khô dầu đậu tương và các chất phụ gia. Với kinh nghiêm nhiều năm hoạt động trong lĩnh vực sản xuất thức ăn chăn nuôi của công ty mẹ, của công ty chăn nuôi X Việt Nam thì rủi ro đối với nguồn nguyên liệu đầu vào của công ty là rất thấp. - M ặc dù là một nước nông nghiệp nhưng nguyên liệu chế biến thức ăn gia súc của Việt Nam nhập khẩu tương đối lớn, khoảng 40. Nguyên liệu trong nước chủ yếu là các sản phẩm từ lúa, ngô, lạc, đỗ tương và một số sản phẩm phụ khác. Trong khi đó Ngành trồng trọt của miền Đông nam bộ và Tây nguyên gồm các tỉnh Bình Dưong, Tây Ninh, Bình Phước, Daklak, Lâm Đồng rất phát triển. Khi Dự án của công ty đặt tài Bình Dương sẽ tận dụng được nguồn nguyên liệu dồi dào này.  Giá bán dự kiến: tùy theo từng loại sản phẩm cũng như theo từng kích cỡ tháng tuổi của gia súc, gia cầm. Giá bán trung bình khoảng 4.500 – 5.000 đồng/kg. b) Tiến độ đầu tư của dự án: Theo như hồ sơ điều chỉnh giấy phép của công ty thì tiến độ của công ty như sau: Hoạch định Ngân sách vốn đầu tư quốc tế 21 Môn Tài Chính Quốc Tế Bài tiểu luận Nhóm 10 - Thực hiện thủ tục xin Giấy phép đầu tư: đến 5/2006 - Nhận đất: trong tháng 4/2006 - Cải tạo mặt bằng: 5/2006 - Thiết kế và cấu trúc hạ tầng : tháng 5/2006 - Xây dựng : đến 12/2006 - Lắp đặt máy móc thiết bị: đến tháng 1/2007 - Vận hành thử: 3/2007 Tuy nhiên đến tháng 9 công mới nhận được giấy phép đầu về dự án như vậy đã hơi làm chậm tiến độ đầu tư của công ty. Như vậy để hoàn chỉnh và chính thức đưa dự án đi vào hoạt động có thể kéo dài thêm một khoảng thời gian và có ` thể đến quý 4 năm 2007. Vì vậy trong phần tính toán hiệu quả đầu tư để đơn giản hóa trong việc tính toán cũng như dự trù một khoảng thời gian có thể kéo dài thêm, CB.QHKH tính thời gian mà công ty phát sinh doanh thu sẽ đươc tập trung vào đầu năm 2008. Hiện nay công ty đang tiến hành vào việc xây dựng văn phòng nhà xưởng. c) Quy trình sản xuất, công nghệ Theo công ty các máy móc chính của công ty được nhập mới hoàn toàn t ừ S,J. Tổng khối lượng máy móc mà công ty dự kiến nhập khẩu là 13.175.000 USD chiếm gần như toàn bộ giá trị máy móc thiết bị của công ty. Các thiết bị máy móc sẽ được lắp đặt theo một hệ thống liên hoàn từ khi đưa nguy ên liệu cho đến khi thành phẩm. Sản phẩm của công ty đòi hỏi phải kiểm tra chất lượng một cách hết sức chặt chẽ. Theo sơ đồ quy trình sản xuất của công ty từ khi đưa nguyên liệu vào cho đến khi ra thành phẩm qua rất nhiều giai đoạn kiểm tra, có tất cả 10 lần kiểm tra nên chất lượng sẽ được đảm bảo ngay từ đầu. d) Công trình xây dựng, các hạng mục đầu tư: Công ty đã có bản vẽ tổng thể mặt bằng xây dựng nhà máy văn phòng và các công trình khác. Tổng diện tích xây dựng chiếm khoảng 61% tổng diện tích mặt bằng. Việc xây dựng được thực hiện trên cơ sở gọi thầu thầu. Trong đó có khoảng 24 hạng mục chính như: văn phòng, nhà máy, tường rào, nhà bảo vệ, Nhà cân xe tải, xưởng sữa chữa và kho phụ tùng, đường nội bộ, hệ thống thoát nước, nhà nghỉ công nhân, căn tin, bãi đậu xe … (Đính kèm sơ đồ quy trình công nghệ, sản xuất, hạng mục đầu tư trong hồ sơ xin mở chi nhánh sản xuất thức ăn chăn nuôi tại tỉnh bình Dương). e) Vấn đề môi trường của dự án. Công ty có ký hợp đồng với công ty thương mại đầu tư và phát triển tỉnh Bình Dương (Becamex Corp.) về việc thê 8,87ha đất tại KCN M ỹ Phước – Bình Dương với thời hạn thuê 50 năm. Theo đó công ty sẽ xây dựng hệ thống nước thải cục bộ trong nhà máy trước khi xả vào hệ thống nước thải công công của KCN. Các vấn đề về môi trường khác như tiếng ồn, bụi bặm, mùi hôi công ty cam kết sẽ tuân thủ đúng theo quy định của p háp luật Việt Nam. Hoạch định Ngân sách vốn đầu tư quốc tế 22 Môn Tài Chính Quốc Tế Bài tiểu luận Nhóm 10 f) Cơ cấu tổ chức nhân sự của nhà máy g) Nguồn lao động Dự kiến lao động để đảm bảo hoạt động của nhà máy là khoảng 200 người, trong đó Lao động nước ngoài là 3 người, khu vực văn phòng 41 người, khu vực nhà máy159 người. Với số lượng lao động 200 là hợp lý vì hầu hết máy móc đều tự động. Với khu vực năng động như miền Đông Nam bộ thì sẽ đảm bảo đủ nguồn lao động phục vụ cho hoạt động của dự án h) Tính khả thi và hiệu qủa đầu tư của dự án: Theo dự kiến tiến độ đầu tư dự án của công thì công ty xin được giấy phép vào khoảng tháng 4/2006 và khoảng đầu quý 2/2007 công ty bắt đầu đi vào sản xuất chính thức và trong năm 2007 công ty sẽ sản xuất được khoảng 75.000 tấn đat khoảng 35% sản lượng năm ổn định và đạt 34%công suất, năm 2008 là 180.000 tấn và năm ổn định là 216.000 tấn. Tuy nhiên đến tháng 9/2006 công ty mới có giấy p hép vì thế dự kiến vào khoảng qúy 4 năm 2007 công ty mới bắt đầu đi vào sản xuất chính thức. Vì thế tiện lợi trong phân tích hiệu quả dự án cũng như dự t rù một khoảng thời gian mà các hạng mục đầu tư có thể chậm hơn so với tiến độ dự kiến, CB tính đầu năm 2008 công ty mới bắt đầu phát sinh doanh thu và đạt sản lượng 150 tấn đạt 68,2% công suất, năm 2009 là 200 t ấn đạt 91% công suất và năm ổn định là 216 tấn đạt 98,2% công suất theo như dự kiến của công ty. 4. THÔNG SỐ CƠ BẢN ĐỂ TÍNH APV 1. Tỷ giá giao ngay tại thời điểm thực hiện dự án đầu tư. S0 0,0000625 USD/VND 2. Tỷ giá giao ngay tại thời điểm t. (Với giả định, Lạm phát dự kiến ở Việt Nam là 10% trong khi ở Mỹ là 4,5%) St* Ef = (1+IUSD)/(1+IVND) -1 = -0,05. 0,0000625 (1-0,05)t 3. Vốn đầu tư ban đầu của dự án. I0. Trong đó: + Mục đích sử dụng: - Vốn đầu tư vào Nhà xưởng, MMTB là: 20.500.000 USD. - Vốn dùng làm vốn lưu động cho dự án là: 3.500.000 USD. + Nguồn gốc sở hữu: 24.000.000 USD (384.000.000.000 VND) GIÁM ĐỐ C CHI NHÁNH P.Hành chánh quản trị P.Kế toán tài chính P.Kinh Doanh P.Xét nghiệm và KCS P.Kỹ Thuật P.Thu mua NHÀ MÁY SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI Hoạch định Ngân sách vốn đầu tư quốc tế 23 Môn Tài Chính Quốc Tế Bài tiểu luận Nhóm 10 - Vốn từ Tập đoàn chuyển vào Việt Nam: 128.000.000.000 VND. - Vốn vay ưu đãi trong nước: 128.000.000.000 VND. - AF0: 128.000.000.000 VND. 4. Vốn tái đầu tư vào dự án do hạn chế chuyển về nước. AF0 - Lợi dụng chính sách miễn thuế ba năm đầu tính từ năm có lãi cho Doanh nghiệp mới thành lập tại Việt Nam, Các chi nhánh của Tập Đoàn tại Việt Nam đã kê khai lỗ các năm liên tiếp. Điều này làm cho một khoản lớn lợi nhuận là 96.000.000.000 VND của các Chi nhánh của Tập đoàn không thể hợp pháp chuyển về nước. - Các khoản lợi nhuận hợp pháp khác của Chi nhánh Tập đoàn là 41.600.000.000 VND. Thuế thu nhập doanh nghiệp ở Việt Nam là 28% nhưng được miễn thuế còn ở Thái Lan là 30% Nên số tiền trên khi chuyển về Thái Lan sẽ đóng một khoản tiền thuế là 9.600.000.000 VND. 96.000.000.000 VND + 41.600.000.000 VND – 9.600.000.000 VND = 128.000.000.000 VND 6. Dòng tiền kỳ vọng có khả năng chuyển về nước CFt*. - Dòng tiền có thể chuyển về Thái Lan là lợi nhuận từ dự án đã đóng thuế tại Việt Nam sau khấu hao và trước khi thanh toán nợ gốc vay. Thuế suất được sử dụng là T = 30%. - Dòng tiền có thể chuyển về nước không giảm khi thực hiện các nghĩa vụ trả nợ gốc vay tại Việt Nam do nguồn trả nợ này được thực hiện bằng khấu hao. - Các khoản Doanh thu và Chi phí được ước tính trên cơ sở lạm phát kỳ vọng ở Việt Nam là 10%/năm. Chi tiết tại Bảng tính hiệu quả dự án Bảng 6.1. 7. Thuế suất. Thuế thu nhạp doanh nghiệp tại Việt Nam là 28% còn ở Thái Lan là 30%. T 30% 8. Số năm đời sống của dự án. N 10 năm 9. Lợi nhuận từ doanh số còn lại, đã trừ đi phần mất đi (nếu không thực hiện dự án) tính bằng nội tệ. LSt* Không xác định 10. Chi phí khấu hao tính bằng nội tệ. Dat - Tuy nhiên ở Việt Nam Khấu hao là một chi phí không dùng tiền mặt được trích lập nhằm mục đích tái đầu tư. Với nguyên tắc trên và mục đích khuyến khích tái đầu tư, lợi nhuận được chuyển về nước đầu tư là lợi nhuận sau thuế và khấu hao. - Tức là các khoản khấu hao không được chuyển về Thái Lan. Các khoản khấu hao không được xem như một nguồn thu có thể chuyển về Thái Lan của dự án mà chỉ được dùng để trả nợ gốc các khoản vay đến hạn tại Việt Nam. Chi tiết tại Bảng 1.1. 11. Đóng góp của dự án vào khả năng vay mượn tính bằng nội tệ. BC0. Không xác định 12. Giá trị danh nghĩa của khoản vay ưu đãi tính bằng ngoại tệ. CL0. - Theo chính sách kêu gọi đầu tư của Tỉnh Bình Dương và ngành nghể được xem xét ưu đãi đầu tư, Tập đoàn đã nhận được hổ trợ từ Chính quyền địa phương về khoản vay ưu đãi 8.000.000 USD với lãi suất 8%/năm. Trong khi lãi suất trên thị trường tại Việt Nam là 12%/năm. Chi tiết tại Bảng 5.1. Hoạch định Ngân sách vốn đầu tư quốc tế 24 Môn Tài Chính Quốc Tế Bài tiểu luận Nhóm 10 13. Hoàn trả khoản vay ưu đãi tính bằng ngoại tệ. LRt - Theo chính sách kêu gọi đầu tư của Tỉnh Bình Dương và ngành nghể được xem xét ưu đãi đầu tư, Tập đoàn đã nhận được hổ trợ từ Chính quyền địa phương về khoản vay ưu đãi 128.000.000.000 VND với lãi suất 8%/năm. Trong khi lãi suất trên thị trường tại Việt Nam là 12%/năm. Chi tiết tại Bảng 5.1. 14. Tiết kiệm kỳ vọng do hoãn nộp thuế, bằng cách định giá chuyển giao nội bộ giữa các công ty con. TDt*. Không xác định 15. Thu nhập kỳ vọng chuyển về nước bất hợ pháp. RFt*. Không xác định 16. Suất chiết khấu cho dòng tiền, giả định tài trợ toàn bộ bằng vốn cổ phần. re 17% 16. Suất chiết khấu cho khấu hao. ra - Lãi suất tiền gửi tiết kiệm ở Thái Lan là 10%. 10% 17. Suất chiết khấu tiết kiệm do lãi suất ưu đãi. rc 12% Hoạch định Ngân sách vốn đầu tư quốc tế 25 Môn Tài Chính Quốc Tế Bài tiểu luận Nhóm 10 Bảng 1.1. BẢNG KHẤU HAO Đơn vị t ính: 1.000 VND. Danh mục tài sản Đầu tư Năm KH 200 8 2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 Đất, đền bù 24,140,2 72 15 1,60 9,35 1 1,60 9,35 1 1,60 9,35 1 1,60 9,35 1 1,609,35 1 1,609,35 1 1,609,3 51 1,609,3 51 1,609,351 ựng 91,600,0 00 15 6,10 6,66 7 6,10 6,66 7 6,10 6,66 7 6,10 6,66 7 6,106,66 7 6,106,66 7 6,106,6 67 6,106,6 67 6,106,667 MMTB 1 183 ,200 ,000 10 18,3 20,000 18,32 0,00 0 18,32 0,00 0 18,32 0,00 0 18,32 0,00 0 18,32 0,00 0 18,3 20,0 00 18,3 20,0 00 18,320,000 18,320,000 MMTB 2 27,619,7 28 5 5,52 3,94 6 5,52 3,94 6 5,52 3,94 6 5,52 3,94 6 5,523,94 6 ện V.chuyển 1,440,0 00 6 240,00 0 240,00 0 240,00 0 240,00 0 240,00 0 240,00 0 ổng cộng 328 ,000 ,000 31,7 99,964 31,79 9,96 4 31,79 9,96 4 31,79 9,96 4 31,79 9,96 4 26,27 6,01 8 26,0 36,0 18 26,0 36,0 18 26,036,018 26,036,018 Đơn vị tính: USD. Danh mục tài sản Đầu tư Năm KH 2008 2009 2010 2011 2012 2013 201 4 2015 2016 Đất, đền bù 1,50 8,76 7 15 100,584 100 ,584 100,584 100,5 84 100,58 4 100,58 4 100,584 100,584 100,584 100,5 84 Xây dựng 5,72 5,00 0 15 381,667 381 ,667 381,667 381,6 67 381,66 7 381,66 7 381,667 381,667 381,667 381,6 67 MMTB 1 11,45 0,00 0 10 1,145,000 1,145 ,000 1,145 ,000 1,145,0 00 1,145,00 0 1,14 5,00 0 1,145,000 1,145 ,000 1,145 ,000 1,145,0 00 MMTB 2 1,72 6,23 3 5 345,247 345 ,247 345,247 345,2 47 345,24 7 P.t iện V.chuyển 90,00 0 6 15,000 15,000 15,000 15,0 00 15,00 0 15,000 ổng cộng 20,50 0,00 0 1,987,498 1,987 ,498 1,987 ,498 1,987,4 98 1,987,49 8 1,64 2,25 1 1,627,251 1,627 ,251 1,627 ,251 1,627,2 51 Bảng 2.1. BẢNG C HI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU Đơn vị t ính: 1.000 VND. ức tăng giá 10.0% năm Tỷ lệ Giá/tấn 2008 200 9 2010 2011 2012 2013 2014 2015 201 6 150,000 200 ,000 216,00 0 216 ,000 216,00 0 216,000 216,00 0 216,000 216,00 0 40% 2,480 163,680 ,000 240,064,000 285,19 6,03 2 313,715 ,635 345,08 7,19 9 379 ,595 ,919 417,55 5,51 0 459 ,311,061 505,24 2,16 8 ầu đậu tương 20% 4,320 142,560 ,000 209,088,000 248,39 6,54 4 273,236 ,198 300,55 9,81 8 330 ,615 ,800 363,67 7,38 0 400 ,045 ,118 440,04 9,63 0 5% 3,040 25,080 ,000 36,784 ,000 43,69 9,39 2 48,069 ,331 52,87 6,26 4 58,163 ,891 63,98 0,28 0 70,378,308 77,41 6,13 9 8% 2,400 31,680 ,000 46,464 ,000 55,19 9,23 2 60,719 ,155 66,79 1,07 1 73,470 ,178 80,81 7,19 6 88,898,915 97,78 8,80 7 ạo trích ly 7% 1,840 21,252 ,000 31,169 ,600 37,02 9,48 5 40,732 ,433 44,80 5,677 49,286 ,244 54,21 4,86 9 59,636,356 65,59 9,99 1 5% 2,080 17,160 ,000 25,168 ,000 29,89 9,58 4 32,889 ,542 36,17 8,49 7 39,796 ,346 43,77 5,98 1 48,153,579 52,96 8,93 7 5% 1,920 15,840 ,000 23,232 ,000 27,59 9,61 6 30,359 ,578 33,39 5,535 36,735 ,089 40,40 8,59 8 44,449,458 48,89 4,40 3 ệu khác 10% 9,920 163,680 ,000 240,064,000 285,19 6,03 2 313,715 ,635 345,08 7,19 9 379 ,595 ,919 417,55 5,51 0 459 ,311 ,061 505,24 2,16 8 100% 580,932 ,000 852,033,600 1,012,2 15,917 1,113,437,508 1,224,7 81,259 1,347,259 ,385 1,481,9 85,324 1,630 ,183 ,856 1,793,202,242 Bảng 3.1. BẢNG C HI PHÍ NHÂN C ÔNG Đơn vị t ính: 1.000 VND. ức tăng lương 10.0% năm Danh mục lương/ tháng Số người 2008 2009 2010 2011 2012 2013 201 4 2015 2016 ực văn phòng 41 1,531 ,200 1,684,3 20 1,852,7 52 2,038,02 7 2,24 1,83 0 2,466,013 2,71 2,61 4 2,98 3,87 6 3,282,26 3 ờI nước ngoài 16,0 00 1 211 ,200 232,3 20 255,5 52 281,10 7 309,21 8 340,140 374,15 4 411,56 9 452,72 6 ờI Việt Nam 2,50 0 40 1,320 ,000 1,452,0 00 1,597,2 00 1,756,92 0 1,93 2,61 2 2,125,873 2,33 8,46 1 2,57 2,30 7 2,829,53 7 ực sản xuất 162 4,224 ,000 4,646,4 00 5,111,0 40 5,622,14 4 6,18 4,35 8 6,802,794 7,48 3,07 4 8,23 1,38 1 9,054,51 9 ờI nước ngoài 16,0 00 2 422 ,400 464,6 40 511,1 04 562,21 4 618,43 6 680,279 748,30 7 823,13 8 905,45 2 ờI Việt Nam 1,80 0 160 3,801 ,600 4,181,7 60 4,599,9 36 5,059,93 0 5,56 5,92 3 6,122,515 6,73 4,76 6 7,40 8,24 3 8,149,06 7 ương tháng 479 ,600 527,5 60 580,3 16 638,34 8 702,18 2 772,401 849,64 1 934,60 5 1,028,06 5 ương năm 5,755 ,200 6,330,7 20 6,963,7 92 7,660,17 1 8,42 6,18 8 9,268,807 10,19 5,68 8 11,21 5,25 7 12,33 6,78 2 13,570,461 Bảng 4.1. BẢNG TỔ NG CHI PHÍ NHÀ MÁY Đơn vị t ính: 1.000 VND. Năm Giá/tấn 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 Sản lượng 150 ,000 200,000 216,0 00 216,000 216,0 00 216,000 216,000 Hoạch định Ngân sách vốn đầu tư quốc tế 26 Môn Tài Chính Quốc Tế Bài tiểu luận Nhóm 10 Chi phí nguyên liệu 580,93 2,000 852,03 3,600 1,012 ,215 ,917 1,11 3,43 7,508 1,224 ,781 ,259 1,34 7,259,385 1,481 ,985,324 1,63 0,18 3,856 Tổng CPSX xuất NM 50,044 ,214 54,769,734 56,7 30,8 06 57,427,185 58,1 93,2 02 53,511 ,876 54,198,756 Lương nhân viên 5,755 ,200 6,330,720 6,963,7 92 7,660,171 8,426,1 88 9,268 ,807 10,195,688 Khấu hao 31,799 ,964 31,799,964 31,7 99,9 64 31,799,964 31,7 99,9 64 26,276 ,018 26,036,018 Phí thuê đất 80 17,750 17,750 17,7 50 17,750 17,7 50 17,750 17,75 0 Phí sử dụng hạ tầng 21,300 21,300 21,3 00 21,300 21,3 00 21,300 21,30 0 Phí lao động 16.00 2,400 ,000 3,200,000 3,456,0 00 3,456,000 3,456,0 00 3,456 ,000 3,456,000 Phí điện năng 16.00 2,400 ,000 3,200,000 3,456,0 00 3,456,000 3,456,0 00 3,456 ,000 3,456,000 Phí nhiên liệu 19.00 2,850 ,000 3,800,000 4,104,0 00 4,104,000 4,104,0 00 4,104 ,000 4,104,000 Phí bảo trì sửa chữa 13.00 1,950 ,000 2,600,000 2,808,0 00 2,808,000 2,808,0 00 2,808 ,000 2,808,000 Phí hành chính 11.00 1,650 ,000 2,200,000 2,376,0 00 2,376,000 2,376,0 00 2,376 ,000 2,376,000 Chi phí khác 8.00 1,200 ,000 1,600,000 1,728,0 00 1,728,000 1,728,0 00 1,728 ,000 1,728,000 Tổng cp nhà máy/tấn 333.63 273.85 262 .64 265.87 269 .41 247.74 250.92 Chi phí đóng gói 80.00 12,000 ,000 16,000,000 17,2 80,0 00 17,280,000 17,2 80,0 00 17,280 ,000 17,280,000 Tổng CP sản xuất 642,97 6,214 922,80 3,334 1,086 ,226 ,723 1,18 8,14 4,694 1,300 ,254 ,462 1,41 8,05 1,261 1,553 ,464,080 1,70 2,68 2,181 G.thành 1 tấn thức ăn 4,28 6.51 4,61 4.02 5,028 .83 5,50 0.67 6,019 .70 6,56 5.05 7,191 .96 CP quản lý (3% DT) 20,925 ,000 20,925,000 20,9 25,0 00 20,925,000 20,9 25,0 00 20,925 ,000 20,925,000 CP. B .hàng (1,5% DT) 9,644 ,643 9,644,643 9,644,6 43 9,644,643 9,644,6 43 9,644 ,643 9,644,643 Tổng CP toàn NM 673,54 5,857 953,37 2,977 1,116 ,796 ,366 1,21 8,71 4,337 1,330 ,824 ,105 1,44 8,62 0,904 1,584 ,033,723 1,73 3,25 1,825 Bảng 5.1. BẢNG TRẢ GỐ C VÀ LÃI VAY ƯU ĐÃI Đơn vị tính: 1.000 VND 2006 2007 2008 200 9 2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 ợ đầu kỳ 128,000 ,000 128,00 0,000 115,2 00,000 102,4 00,000 89,600,000 76,800,0 00 64,000,0 00 51,200,0 00 38,400,0 00 25,600,000 12,800,000 ả gốc 0 12,800,000 12,80 0,00 0 12,8 00,0 00 12,800,000 12,800,0 00 12,800,0 00 12,800,0 00 12,800,0 00 12,800,000 12,800,000 8.00% 10,240 ,000 10,240,000 9,21 6,00 0 8,192,0 00 7,168,0 00 6,144,0 00 5,120,0 00 4,096,0 00 3,072,0 00 2,048,000 ải tr ả trong kỳ 10,240 ,000 23,040,000 22,01 6,00 0 20,9 92,0 00 19,968,000 18,944,0 00 17,920,0 00 16,896,0 00 15,872,0 00 14,848,000 13,824,000 Bảng 6.1. BẢNG DÒNG TIỀN C ỦA DỰ ÁN Đơn vị tính: 1.000 VND 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 150,000 200,0 00 216 ,000 216,00 0 216,000 216,00 0 216 ,000 216,00 0 216,000 ết kế 220 .000 68.2% 90.9 % 98.2% 98.2 % 98.2% 98.2 % 98.2% 98.2 % 98.2% 4,650 5,115 5,627 6,18 9 6,808 7,48 9 8,238 9,06 2 9,968 697,50 0,000 1,023 ,000,000 1,21 5,32 4,000 1,336,856,400 1,47 0,54 2,040 1,617,596,244 1,779,355,868 1,957,291,455 2,153,020,601 ổng CP sản xuất 642,97 6,214 922,8 03,3 34 1,08 6,22 6,723 1,188,144,694 1,30 0,25 4,462 1,418,051,261 1,553,464,080 1,702,682,181 1,866,822,093 ợi nhuận gộp 54,523,786 100,1 96,6 66 129,097,277 148,7 11,7 06 170,287 ,578 199,5 44,98 3 225,891 ,788 254,6 09,27 4 286,198 ,508 ản lý 20,925,000 20,9 25,0 00 20,925 ,000 20,92 5,00 0 20,925 ,000 20,92 5,00 0 20,925 ,000 20,92 5,00 0 20,925 ,000 Chi phí bán hàng 9,644,643 9,644,6 43 9,644 ,643 9,644,64 3 9,644 ,643 9,64 4,64 3 9,644 ,643 9,64 4,64 3 9,644 ,643 ớc thuế và 23,954,143 69,6 27,0 23 98,527 ,634 118,1 42,0 63 139,717 ,935 168,9 75,34 0 195,322 ,145 224,0 39,631 255,628 ,865 10,240 ,000 10,240,000 9,216,0 00 8,192 ,000 7,168,00 0 6,144 ,000 5,12 0,00 0 4,096 ,000 3,07 2,00 0 2,048 ,000 LN sau Lãi vay -10,240 ,000 13,714,143 60,4 11,0 23 90,335 ,634 110,9 74,0 63 133,573 ,935 163,8 55,34 0 191,226 ,145 220,9 67,63 1 253,580 ,865 ả VLĐ -10,240 ,000 13,714,143 60,4 11,0 23 90,335 ,634 110,9 74,0 63 133,573 ,935 163,8 55,34 0 191,226 ,145 220,9 67,63 1 253,580 ,865 Bảng 7.1. BẢNG KẾ HO ẠC H TRẢ NỢ Đơn vị tính: 1.000 VND Năm 200 8 200 9 201 0 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 Khấu hao 31,79 9,964 31,79 9,96 4 31,79 9,96 4 31,79 9,96 4 31,7 99,9 64 26,276,018 26,036 ,018 26,036 ,018 26,036 ,018 26,036,018 Tổ ng ng uồn tr ả nợ 31,79 9,964 31,79 9,96 4 31,79 9,96 4 31,79 9,964 31,7 99,9 64 26,276,018 26,036 ,018 26,036 ,018 26,036 ,018 26,036,018 Kế hoạch trả nợ 12,80 0,000 12,80 0,00 0 12,80 0,00 0 12,80 0,00 0 12,8 00,0 00 12,800,000 12,800 ,000 12,800 ,000 12,800 ,000 12,800,000 Chênh lệch 18,99 9,964 18,99 9,96 4 18,99 9,96 4 18,99 9,96 4 18,9 99,9 64 13,476,018 13,236 ,018 13,236 ,018 13,236 ,018 13,236,018 Hoạch định Ngân sách vốn đầu tư quốc tế 27 Môn Tài Chính Quốc Tế Bài tiểu luận Nhóm 10 5. THỰC HIỆN TÍNH APV BẢNG TÍNH S0I0 VÀ S0AF0 NĂM S0 I0 S0I0 AF0 S0 AF0 2,007 0.0000625 384,000,000,000 -24,000,000 128,000,000,000 8,000,000 BẢNG TÍNH CHIẾT KHẤU DÒNG TIỀN DỰ ÁN NĂM St* CFt* St*CFt* St*CF*-LSt* (St*CF*-LSt*) (1-T) (1+re) t    n t t e ttt r SFS LC 1 *** )1( )((( 2,008 0.0000593750 13,714,142,614 814,277 814,277 569,994 1.1700000 487,174 2,009 0.0000564063 60,411,022,614 3,407,559 3,407,559 2,385,291 1.3689000 1,742,48 2,010 0.0000535859 90,335,633,814 4,840,720 4,840,720 3,388,504 1.6016130 2,115,682 2,011 0.0000509066 110,974,062,934 5,649,317 5,649,317 3,954,522 1.8738872 2,110,331 2,012 0.0000483613 133,573,934,966 6,459,810 6,459,810 4,521,867 2.1924480 2,062,4 2,013 0.0000459432 163,855,339,801 7,528,046 7,528,046 5,269,632 2.5651642 2,054,306 2,014 0.0000436461 191,226,144,960 8,346,272 8,346,272 5,842,390 3.0012421 1,946,657 2,015 0.0000414638 220,967,630,635 9,162,153 9,162,153 6,413,507 3.5114533 1,826 2,016 0.0000393906 253,580,864,877 9,988,699 9,988,699 6,992,090 4.1084003 1,701,901 2,017 0.0000374211 292,853,022,543 10,958,870 10,958,870 7,671,209 4.8068284 1,595,898 Tổng 17,643,365 BẢNG TÍNH C HIẾT KHẤU KHẤU HAO DỰ ÁN NĂM DAt T DatT (1+ra) t    n t t a t r A TD 1 )1( 2,008 1,987,498 30.00% 596,249 1.1000000 542,045 2,009 1,987,498 30.00% 596,249 1.2100000 492,768 2,010 1,987,498 30.00% 596,249 1.3310000 447,971 2,011 1,987,498 30.00% 596,249 1.4641000 407,246 2,012 1,987,498 30.00% 596,249 1.6105100 370,224 2,013 1,642,251 30.00% 492,675 1.7715610 278,102 2,014 1,627,251 30.00% 488,175 1.9487171 250,511 2,015 1,627,251 30.00% 488,175 2.1435888 227,737 2,016 1,627,251 30.00% 488,175 2.3579477 207,034 APV = - SoIo + SoAFo +    n t t e ttt r SFS TLC 1 *** )1( )1)((( +    n t t a t r A TD 1 )1( +    n t t b Og r Cr TB 1 )1( . + So [CLo-  n t L 1 1(    n t t f t r FR 1 )1( * Hoạch định Ngân sách vốn đầu tư quốc tế 28 Môn Tài Chính Quốc Tế Bài tiểu luận Nhóm 10 2,017 1,627,251 30.00% 488,175 2.5937425 188,213 Tổng 3,411,852 BẢNG TÍNH CHIẾT KHẤU KHO ẢN VAY ƯU ĐÃI NĂM S0 CL0 LRt (1+rC) t    n t t c t r RL 1 )1( So [CLo-   n t t c t r RL 1 )1( ] 2,007 0.0000625 128,000,000,000 10,240,000,000 1.0000000 10,240,000,000 5,040,119 2,008 - - 10,240,000,000 1.1200000 9,142,857,143 2,009 - - 9,216,000,000 1.2544000 7,346,938,776 2,010 - - 8,192,000,000 1.4049280 5,830,903,790 2,011 - - 7,168,000,000 1.5735194 4,555,393,586 2,012 - - 6,144,000,000 1.7623417 3,486,270,602 2,013 - - 5,120,000,000 1.9738227 2,593,951,340 2,014 - - 4,096,000,000 2.2106814 1,852,822,386 2,015 - - 3,072,000,000 2.4759632 1,240,729,276 2,016 - - 2,048,000,000 2.7730788 738,529,331 2,017 - - 1,024,000,000 3.1058482 329,700,594 Hoạch định Ngân sách vốn đầu tư quốc tế 29 Môn Tài Chính Quốc Tế Bài tiểu luận Nhóm 10 Kết quả APV của dự án trên là: -24.000.000 + 8.000.000 + 17.643.365 + 3.411.852 + 5.040.119 = 10.095.336 USD. APV = - SoIo + SoAFo +    n t t e ttt r SFS TLC 1 *** )1( )1)((( +    n t t a t r A TD 1 )1( +    n t t b Og r Cr TB 1 )1( . + So [CLo-   n t t c t r RL 1 )1( ] +    n t t d t r D*T 1 )1( +    n t t f t r FR 1 )1( * Hoạch định Ngân sách vốn đầu tư quốc tế 30 Môn Tài Chính Quốc Tế Bài tiểu luận Nhóm 10 CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN - Chúng ta thấy APV dương, có nghĩa dự án đáng được đầu tư. Hơn thế nữa cách tính trên chưa bao gồm giá trị còn lại của nhà xưởng và máy móc thiết bị ở cuối vòng đời của dự án. Giá trị APV rất lớn, vượt xa khoảng đầu tư ban đầu 8.000.000 USD mà Tập đoàn phải đầu tư vào Việt Nam càng thể hiện dự án rất đáng được đầu tư. - APV đã cụ thể hóa nhiều khoản tài chính như vốn không đưa hoặc bị hạn chế đưa về nước của các dự án trước đó, tín dụng ưu đãi, lá chắn thuế của lãi vay và khấu hao vào việc tính hiệu quả của dự án. Nó thể hiện đầy đủ các vấn đề tài chính thường gặp phải của các công ty đa quốc gia khi bắt đầu tiến hành đầu tư một dự án mới. - Tuy nhiên khi áp dụng vào việc đánh giá dự án đầu tư ở Việt Nam đã gặp một số khó khăn như: + Đồng tiền dùng đầu tư thường là đồng đô la Mỹ mặc dù chủ đầu tư thuộc một quốc gia khác do đó khi xác định rủi ro tỷ giá giữa đồng nội tệ Việt Nam đồng và Đô la Mỹ thì chưa đầy đủ vì cần xác định thêm rủi ro tỷ giá giữa đồng Đô la Mỹ và đồng tiền quốc gia của chủ đầu tư. + Các khoản khấu hao là chi phí không thanh toán được hoạch toán chi phí trước khi tính thuế. Doanh nghiệp nước ngoài ở Việt Nam chỉ được chuyển lợi nhuận sau thuế về nước (có xác nhận của cơ quan thuế) không bao gồm khấu hao. Khấu hao được khuyến khích dùng tái đầu tư. Hoạch định Ngân sách vốn đầu tư quốc tế 31 Môn Tài Chính Quốc Tế Bài tiểu luận Nhóm 10 TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Sách tài chính quốc tế - Nhà xuất bản thống kê năm 2005 – Chủ biên: Trần Ngọc Thơ, Nguyễn Ngọc Định, Nguyễn Thị Ngọc Trang, Nguyễn Thị Liên Hoa, Nguyễn Khắc Quốc Bảo. 2. Bài giảng và hướng dẫn của Ts. Nguyễn Thị Liên Hoa.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfhoach_dich_ns_von_dtu_qte_nhom_10_tcqt_7318.pdf
Luận văn liên quan