Tiểu luận Tác động của chính phủ đến tỷ giá hối đoái

 Thường xuyên phân tích tình hình kinh tế thế giới, khu vực và trong nước để đề ra được chính sách TGHĐ phù hợp cho từng giai đoạn  Hoàn thiện công tác quản lý ngoại hối ở Việt Nam  Hoàn thiện thị trường ngoại hối Việt Nam để tạo điều kiện cho việc thực hiện chính sách ngoại hối có hiệu qủa  Hoàn chỉnh thị trường ngoại tệ liên ngân hàng  Hoàn thiện cơ chế điều chỉnh TGHĐ Việt Nam  Thực hiện chính sách đa ngoại tệ  Nâng cao vị thế đồng tiền Việt Nam  Sử dụng có hiệu quả công cụ lãi suất để tác động đến tỷ giá, chính phủ phải tiến hành từng bước tự do hóa lãi suất

pdf28 trang | Chia sẻ: lylyngoc | Ngày: 09/09/2014 | Lượt xem: 3175 | Lượt tải: 18download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Tiểu luận Tác động của chính phủ đến tỷ giá hối đoái, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TPHCM KHOA ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC TIỂU LUẬN MÔN: TÀI CHÍNH QUỐC TẾ TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ ĐẾN TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI GVHD: TS Nguyễn Thị Liên Hoa Lớp: NHD2, K16 NHóm 3: Nguyễn Thị Thu Hương Hà Thị Anh Đào Lê Thị Ngọc Hân Bùi Thị Hạnh Phạm Kim Thông Lê Thị Quỳnh Trang Vũ Mạnh Tư NỘI DUNG PHẦN I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI PHẦN II: CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI Ở VIỆT NAM: MỤC TIÊU ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHẦN I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI  CÁC LOẠI HỆ THỐNG TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI  CAN THIỆP CỦA CHÍNH PHỦ TRONG HỆ THỐNG TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI CÓ QUẢN LÝ.  VAI TRÒ CỦA Tỷ GIÁ HỐI ĐOÁI CÁC HỆ THỐNG TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI Hệ thống tỷ giá hối đoái cố định Hệ thống tỷ giá hối đoái thả nổi tự do Hệ thống tỷ giá hối đoái hỗn hợp giữa cố định và thả nổi  Trong hệ thống tỷ giá hối đoái cố định, tỷ giá hối đoái hoặc được giữ không đổi hoặc chỉ được cho phép dao động trong một phạm vi rất hẹp.  Nếu một tỷ giá hối đoái bắt đầu dao động quá nhiều, các chính phủ có thể can thiệp để duy trì tỷ giá hối đoái trong vòng giới hạn của phạm vi này. HỆ THỐNG TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI CỐ ĐỊNH Trong hệ thống tỷ giá thả nổi tự do, tỷ giá sẽ được các lực thị trường ấn định mà không có sự can thiệp của chính phủ. THUẬN LỢI  Duy trì sự ổn định chung của thế giới  Giảm bớt áp lực cho NHTW  Nâng cao hiệu quả của thị trường tài chính  Ngăn cản sự lây lan của các “căn bệnh” kinh tế BẤT LỢI Làm trầm trọng thêm các vấn đề kinh tế của một quốc gia. HỆ THỐNG TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI THẢ NỔI HỆ THỐNG TỶ GIÁ HỖN HỢP GIỮA CỐ ĐỊNH VÀ THẢ NỔI Trong thực tế, hầu như ít có một quốc gia nào áp dụng chế độ tỷ giá cố định hoặc thả nổi thuần túy mà thường sử dụng hệ thống tỷ giá kết hợp giữa thả nổi và cố định. Nó bao gồm:  Hệ thống dãi băng tỷ giá  Hệ thống tỷ giá con rắn tiền tệ  Hệ thống tỷ giá hối đoái thả nổi có quản lý  Chế độ tỷ giá chuẩn tiền tệ Hệ thống dãi băng tỷ giá Dãi băng tỷ giá là một trong những sắp xếp tỷ giá hối đoái cố định nổi tiếng được cộng đồng kinh tế châu âu (EEC) lập tháng 4 năm 1972, khi các nước thành viên cộng đồng ấn định rằng các đồng tiền của họ sẽ được duy trì trong vòng giới hạn được thiết lập đối với nhau Nó bao gồm: Một tỷ giá ngang giá trung tâm Một biên độ cho phép (không quá 2,25% so với mức ngang giá trung tâm) Tỷ giá hối đoái trung tâm là tỷ giá mà mỗi đồng tiền ràng buộc với đồng ECU được phân bổ một tỷ giá nhất định 17.600 14.400 Hệ thống dãi băng tỷ giá Hệ thống tỷ giá con rắn tiền tệ còn được gọi là neo tỷ giá có điều chỉnh hay là ngang giá trượt. Trong hệ thống này, một quốc gia ấn định một ngang giá cho đồng tiền của mình và cho phép một thay đổi nhỏ xoay quanh ngang giá, ví dụ như +/-1% so với ngang giá. 1,65 1,70 1,72 1,60 1,65 1,71 Hệ thống tỷ giá con rắn tiền tệ Hệ thống tỷ giá thả nổi có quản lý  Hệ thống nằm đâu đó giữa cố định và thả nổi tự do.  Giống hệ thống thả nổi tự do ở điểm các tỷ giá được cho phép dao động hàng ngày và không có các biên độ chính thức.  Giống hệ thống cố định ở điểm các chính phủ có thể và đôi khi đã can thiệp để tránh đồng tiền nước họ không đi quá xa theo một hướng nào đó. Tỷ giá hối đoái cố định Con rắn tiền tệ Thả nổi có quản lý Dãi băng tỷ giá Thả nổi tự do Tính linh hoạt tăng dần của các hệ thống tỷ giá CAN THIỆP CỦA CHÍNH PHỦ TRONG HỆ THỐNG TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI CÓ QUẢN LÝ Nó bao gồm:  Can thiệp trực tiếp  Can thiệp gián tiếp thông qua chính sách của chính phủ  Can thiệp gián tiếp qua các hàng rào của chính phủ Ba lý do chính để các ngân hàng trung ương quản lý các tỷ giá hối đoái là: Làm dịu bớt các biến động tỷ giá hối đoái Thiết lập các biên độ tỷ giá hối đoái ẩn Ứng phó với các xáo trộn tạm thời CAN THIỆP CỦA CHÍNH PHỦ TRONG HỆ THỐNG TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI CÓ QUẢN LÝ Can thiệp trực tiếp Phương pháp can thiệp trực tiếp của NHTW để buộc đồng nội tệ giảm giá là bán nội tệ ra thị trường, đổi đồng nội tệ lấy các ngoại tệ khác trong thị trường ngoại hối.  Can thiệp không đạt mục tiêu  Can thiệp đạt mục tiêu  Can thiệp không vô hiệu hóa  Can thiệp vô hiệu hóa Can thiệp đạt mục tiêu  Can thiệp đạt mục tiêu khi sự can thiệp của NHTW phát huy tác dụng hoặc thậm chí tác động mạnh đến thị trường theo những mục tiêu mà NHTW mong muốn. Ví dụ: Vào cuối tháng 2/1985, các ngân hàng trung ương Châu Aâu đã tung ra bán ước khoản 1,5 tỷ USD trong thị trường ngoại hối làm cho đồng USD rớt giá trong một ngày hơn bất kỳ ngày nào khác trong 3 ngày rưỡi đó Can thiệp không đạt mục tiêu  Can thiệp không đạt mục tiêu thì ngược lại khi những can thiệp của NHTW không phát huy tác dụng. Ví dụ: Sự can thiệp của Ngân hàng trung ương châu Aâu vào một số thời điểm trong năm 2000 để làm giảm giá USD và làm tăng giá trị đồng Euro nhưng không thành công do số đô la Mỹ dự trữ mà Ngân hàng này bán ra đã không bù trừ được mức cầu đô la Mỹ của các công ty, các nhà đầu cơ và sự suy thoái liên tục của nền kinh tế các nước Châu Âu Can thiệp không vô hiệu hóa so với can thiệp vô hiệu hóa  NHTW can thiệp vào thị trường hối đoái mà không điều chỉnh sự thay đổi trong mức cung tiền tệ được gọi là can thiệp không vô hiệu hóa.  NHTW can thiệp vô hiệu hóa bằng cách áp dụng đồng thời các giao dịch trong thị trường ngoại hối và các hoạt động trên thị trường mở. Can thiệp gián tiếp thông qua chính sách của chính phủ NHTW có thể tác động đến giá trị đồng nội tệ một cách gián tiếp bằng cách tác động đến các yếu tố có ảnh hưởng đến đồng nội tệ. Thí dụ, NHTW có thể cố gắng hạ thấp lãi suất nội tệ để làm nản lòng các nhà đầu tư nước ngoài trong việc đầu tư vào chứng khoán trong nước, do đó tạo áp lực giảm giá đồng nội tệ. Can thiệp gián tiếp qua các hàng rào của chính phủ Chính phủ cũng có thể tác động một cách gián tiếp đến các tỷ giá hối đoái bằng cách áp đặt các hàng rào đối với tài chính và mậu dịch quốc tế. Thí dụ, nếu chính phủ Mỹ muốn tăng giá đồng đô la, họ có thể đánh thuế trên hàng nhập nhằm làm giảm nhập khẩu. Hành động này sẽ làm giảm nhu cầu của Mỹ đối với các ngoại tệ và tạo một áp lực tăng giá đồng đô la. ĐIỀU CHỈNH TỶ GIÁ NHƯ MỘT CÔNG CỤ CHÍNH SÁCH CỦA CHÍNH PHỦ  AÛnh höôûng cuûa moät ñoàng noäi teä yeáu ñoái vôùi neàn kinh teá: Moät ñoàng noäi teä yeáu coù theå kích thích nhu caàu cuûa nöôùc ngoaøi ñoái vôùi saûn phaåm cuûa nöôùc mình do ñoù laøm taêng xuaát khaåu, taêng soá löôïng coâng vieäc vì theá laøm giaûm möùc thaát nghieäp trong nöôùc vaø laïm phaùt taêng cao  AÛnh höôûng cuûa moät ñoàng noäi teä maïnh ñoái vôùi neàn kinh teá: Moät ñoàng noäi teä maïnh coù theå kích thích tieâu duøng do ñoù laøm taêng nhaäp khaåu haøng nöôùc ngoaøi, laøm giaûm laïm phaùt vaø thaát nghieäp gia taêng TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ ĐẾN TỶ GIÁ Thuế quan, hạn nghạch Các chính sách tài khoá và tiền tệ của chính phủ Tỷ lệ lãi suất tương ứng Tỷ lệ lạm phát tương ứng Mức độ thu nhập quốc gia tương ứng Dòng chảy vốn quốc tế Tỷ giá hối đoái Thương mại quốc tế Sự can thiệp của chính phủ Sức hút của các hàng hoá mua bán quốc tế Các luật thuế Sức hút của các chứng khoán giao dịch quốc tế Chính phủ mua và bán tiền tệ PHẦN II: CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI Ở VIỆT NAM: MỤC TIÊU ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP  THỰC TIỄN CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI CỦA VIỆT NAM QUA CÁC GIAI ĐOẠN  NHỮNG KHÓ KHĂN TRONG VIỆC HOẠCH ĐỊNH CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI CỦA VIỆT NAM  MỤC TIÊU, ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP CHO CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ Ở VIỆT NAM THỰC TIỄN CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI CỦA VIỆT NAM QUA CÁC GIAI ĐOẠN  1988-1991, tỷ giá hối đoái của Việt Nam từ chế độ đa tỷ giá chuyển sang chế độ tỷ giá thống nhất được xác định theo cơ chế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước  1992 đến năm 1997, chính sách tỷ giá được điều hành cố gắng duy trì sự ổn định của tỷ giá hối đoái danh nghĩa.  Tháng 10 năm 1997, NHNN đã quyết định mở rộng biên độ giao dịch giữa tỷ giá chính thức và tỷ giá giao dịch tại các thị trường liên ngân hàng từ (+) (-) 5% lên (+) (-)10%.  Từ năm 1999, NHNN chấm dứt công bố tỷ giá chính thức, mà chỉ công bố tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường liên ngân hàng NHỮNG KHÓ KHĂN TRONG VIỆC HOẠCH ĐỊNH CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI CỦA VIỆT NAM  Những diễn biến khó lường về những thay đổi trong chính sách phát triển kinh tế của các nước trên thế giới  Việt Nam thực hiện đổi mới kinh tế từ năm 1986, nhưng đến nay mới có tương đối đầy đủ quy chế của kinh tế thị trường  Tính minh bạch trong tài chính của các doanh nghiệp; tình trạng buôn bán lậu liễm, hiện tượng đầu cơ, nâng giá ép giá vẫn đang là những trở ngại lớn cho việc xác định đúng giá thành của nhiều loại hàng hoá - dịch vụ  Vẫn còn sự khác biệt đối với những quan niệm về tiền tệ, lạm phát tiền tệ, lãi suất, tỷ giá hối đoái trong kinh tế thị trường lý luận trong hoạch định chính sách là chưa chính xác MỤC TIÊU CHO CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ Ở VIỆT NAM  Chính sách tỷ giá phải giữ vững thế cân bằng nội và cân bằng ngoại.  Ổn định tỷ giá trong mối tương quan cung cầu trên thị trường xuất khẩu, kích thích xuất khẩu, hạn chế nhập khẩu , cải thiện cán cân thanh toán quốc tế và tăng dự trữ ngoại tệ.  Từng bước nâng cao uy tín VND, tạo điều kiện cho VND có thể trở thành đồng tiền chuyển đổi.  Phối hợp với chính sách ngoại hối để chống hiện tượng đô la hoá. ĐỊNH HƯỚNG CHO CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ Ở VIỆT NAM  Tiếp tục duy trì cơ chế tỷ giá thả nổi có quản lý của Nhà nước  Chính sách TGHĐ phải đóng vai trò tích cực trong việc bảo hộ một cách hợp lý các doanh nghiệp trong nước.  Kết hợp hài hòa lợi ích giữa hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu theo hướng đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu các sản phẩm mà mình có lợi thế so sánh  Gia tăng nhập khẩu các sản phẩm không có lợi thế so sánh để thỏa mãn tốt hơn nhu cầu ngày càng tăng về sản xuất và tiêu dùng nội địa. GIẢI PHÁP CHO CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ Ở VIỆT NAM  Thường xuyên phân tích tình hình kinh tế thế giới, khu vực và trong nước để đề ra được chính sách TGHĐ phù hợp cho từng giai đoạn  Hoàn thiện công tác quản lý ngoại hối ở Việt Nam  Hoàn thiện thị trường ngoại hối Việt Nam để tạo điều kiện cho việc thực hiện chính sách ngoại hối có hiệu qủa  Hoàn chỉnh thị trường ngoại tệ liên ngân hàng  Hoàn thiện cơ chế điều chỉnh TGHĐ Việt Nam  Thực hiện chính sách đa ngoại tệ  Nâng cao vị thế đồng tiền Việt Nam  Sử dụng có hiệu quả công cụ lãi suất để tác động đến tỷ giá, chính phủ phải tiến hành từng bước tự do hóa lãi suất

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdftai_chinh_quoc_te_9087.pdf
Luận văn liên quan