Tình hình hoạt động tại Công ty TNHH MTV Thoát nước Hà Nội – Xí nghiệp Thoát nước số 2

Vào sổ chi tiết tài khoản theo từng đối tượng và Sổ nhật ký chung, tổng hợp và ghi vào các sổ cái tài khoản có mặt trong định khoản liên quan. Cuối kỳ kế toán, kế toán thực hiện thao tác cộng sổ (khoá sổ) và lập báo cáo tài chính. Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp và số liệu chi tiết được thực hiên tự động và đảm bảo độ chính xác, trung thực theo thông tin được nhập trong kỳ. Công ty sử dụng hình thức nhật ký chứng từ, đây là một hình thức sổ khoa học, chặt chẽ, hạn chế ghi chép trùng lặp và phù hợp với qui mô của công ty. Việc sử dụng hình thức sổ này đảm bảo tính chuyên môn hoá cao của sổ kế toán, phù hợp với chuyên môn hoá và phân công lao động kế toán tại Công ty. Tuy nhiên, hệ thống sổ lại phức tạp về kết cấu, quy mô lớn về số lượng và chủng loại, không thuận tiện và gây cản trở cho việc cơ giới hoá tính toán và hoàn thiện kế toán máy trong xử lý số liệu. Nhưng tại công ty các sổ sách nhật ký và bảng biểu đã được ghi chép đầy đủ, cẩn thận, rõ ràng và có hệ thống, bám sát chế độ quy định của Bộ tài chính và Nhà nước ban hành. Ngoài ra kế toán còn xây dựng thêm hệ thống sổ theo dõi chi tiết, các bảng kê, bảng biểu theo yêu cầu quản lý giúp kế toán dễ theo dõi, tìm kiếm thông tin một cách nhanh chóng kịp thời.

doc39 trang | Chia sẻ: lvcdongnoi | Ngày: 06/05/2014 | Lượt xem: 2265 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Tình hình hoạt động tại Công ty TNHH MTV Thoát nước Hà Nội – Xí nghiệp Thoát nước số 2, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
H DOANH QUA CÁC NĂM TỪ 2009 - 2011 CHỈ TIÊU NĂM 2009 NĂM 2010 NĂM 2011 So sánh 10/09 So sánh 11/10 Tuyệt đối % Tuyệt đối % Doanh thu (Tỷ đồng) 376,08 407,10 446,29 31,02 8,25 39,19 9,63 Lợi nhuận (Tỷ đồng) 21,32 24,80 25,63 3,84 16,33 0,83 3,35 Quỹ tiền lương (Tỷ đồng) 69,82 71,57 72,74 1,75 2,51 1,17 1,63 LĐ bình quân (người) 2013 2045 2082 32,00 1,59 37,00 1,81 NSLĐ bình quân (Triệu đồng/người) 186,83 199,07 214,35 12,24 6,55 15,28 7,68 Tiền lương bình quân (đồng/ người/ tháng) 2890379,2 2916462,92 2911463,34 26083,72 0,90 -4999,58 -0,17 Nguồn: Báo các kết quả kinh doanh Phần 2: Thực tế tổ chức kế toán tại Chi nhánh Công ty TNHH MTV Thoát nước Hà Nội – Xí nghiệp Thoát nước số 2 2.1. Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty : Để thực hiện đầy đủ các chức năng nhiệm vụ, đảm bảo sự chuyên môn hóa của cán bộ kế toán, đồng thời căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất, quản lý và tổ chức công tác kế toán, bộ máy kế toán của Công ty CP Xây dựng Cấp thoát nước số 1 – Viwaseen.1 được tổ chức theo phương thức tổ chức trực tuyến. Một bộ máy kế toán làm việc hiệu quả sẽ đảm bảo phán ánh đầy đủ, kịp thời các thông tin, từ đó tham mưu cho cho các cấp quản lý trong việc đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh và đưa ra những quyết định đúng đắn. Để đáp ứng yêu cầu thông tin kế toán kịp thời chính xác, công ty đã xây dựng bộ máy kế toán tương đối hợp lý theo mô hình tổ chức tập trung. Do vậy bộ máy kế toán của Công ty được tập trung ở phòng kế toán bao gồm các thành viên: Kế toán trưởng là cấp quản lý cao nhất của phòng kế toán, phụ trách toàn bộ công tác kế toán của Công ty. Kế toán trưởng trực tiếp chỉ đạo hoạt động của từng nhân viên trong phòng kế toán đồng thời thực hiện chức năng nhiệm vụ theo điều lệ của Công ty và theo quy định của Pháp luật. Giúp việc trực tiếp cho kế toán trưởng gồm có các nhân viên trực tiếp theo dõi và hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh là các kế toán phần hành bao gồm: kế toán hàng thanh toán và thuế; kế toán BHXH,TSCĐ; thủ quỹ. Cụ thể chức năng và nhiệm vụ của mỗi cá nhân được xác định như sau: Kế toán trưởng :Phụ trách toàn bộ công tác kế toán của công ty. Kế toán trưởng trực tiếp chỉ đạo hoạt động của từng nhân viên đồng thời đảm nhận công tác kế toán tổng hợp, thực hiện chức năng nhiệm vụ theo điều lệ của công ty và quy định của pháp luật. Kế toán tổng hợp:Chịu trách nhiệm trước kế toán trưởng về công tác kế toán được giao, kiểm tra đối chiếu với các kế toán theo dõi đội đồng thời vào sổ cái, sổ tổng hợp, lập bảng cân đối phát sinh , báo cáo tài chính… Kế toán tiền lương kiêm thủ quỹ: : Thanh toán lương thưởng phụ cấp cho các đơn vị theo lệnh của Giám đốc, thanh toán BHXH,BHYT cho người lao động theo quy định, theo dõi trích lập và sử dụng quỹ lương của Công ty, thanh toán các khoản phải thu, chi của Công đoàn.Chịu trách nhiệm nhập xuất tiền mặt khi có phiếu thu, phiếu chi kèm theo chữ ký của kế toán trưởng. Mở sổ kế toán tiền mặt để ghi chép hàng ngày, liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi tại mọi thời điểm. Kế toán bảo hiểm và TSCĐ: Có trách nhiệm lên danh sách bảo hiểm của CB-CNV Công ty nộp bảo hiểm và thanh toán các khoản trợ cấp liên quan đến người lao động. Kế toán tài sản cố định (TSCĐ) lập thẻ cho từng loại TSCĐ của Công ty quản lý theo quy định của nhà nước, tiến hành theo dõi, đánh giá tình hình biến động của từng loại TSCĐ. Đề nghị hạch toán tăng hoặc giảm TSCĐ khi có biến động về TSCĐ, quản lý hồ sơ liên quan đến việc mua sắm hoặc xây dựng TSCĐ trong Công ty . Tính khấu hao TSCĐ cho từng loại theo đúng quy định của nhà nước căn cứ vào tỉ lề khấu hao từng loại. Kế toán thanh toán và thuế: Đối chiếu thực hiện các khoản công nợ, các khoản thanh toán với ngân hàng, thuế và các khoản thanh toán bằng tiền mặt khác. Ngoài ra, bộ phận kế toán này còn theo dõi nguồn vốn trong công ty. Kế toán ngân hàng: Có trách nhiệm làm thủ tục ở ngoài ngân hàng giao dịch với ngân hàng đồng thời theo dõi các khoản tiền đi, tiền về tài khoản Công ty. Thực hiện đầy đủ, kịp thời chính xác đúng nguyên tắc đối với tiền gửi Ngân hàng. Ghi chép đầy đủ với Ngân hàng và phát hiện những sai sót để điều chỉnh cho kịp thời. Kế toán theo dõi các đội: Có trách nhiệm tập hợp chi phí của các đội, tập hợp đầy đủ chứng từ mà đội nộp lên từ đó làm danh sách các công nợ của các khách hàng để theo dõi, quản lý. Như vậy chức năng nhiệm vụ được phân chia rõ ràng đảm bảo nguyên tắc bất kiêm nhiệm và có sự đối chiếu, kiểm tra thường xuyên giữa các bộ phận hạch toán. Bộ máy của kế toán của công ty được khái quát bằng sơ đồ sau: Kế toán trưởng Kế toán tổng hợp Kế toán tiền lương kiêm thủ quỹ Kế toán bảo hiểm, TSCĐ kiêm KT CĐ Kế toán thuế, KT thanh toán Kế toán Ngân hàng KT theo dõi các đội Sơ đồ Tổ chức bộ máy kế toán Công ty 2.2 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH MTV Thoát nước Hà Nội – Xí nghiệp Thoát nước số 2 Để thực hiện đầy đủ các chức năng nhiệm vụ, đảm bảo sự chuyên môn hóa của cán bộ kế toán, đồng thời căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất, quản lý và tổ chức công tác kế toán, bộ máy kế toán của Công ty CP Xây dựng Cấp thoát nước số 1 – Viwaseen.1 được tổ chức theo phương thức tổ chức trực tuyến. Một bộ máy kế toán làm việc hiệu quả sẽ đảm bảo phán ánh đầy đủ, kịp thời các thông tin, từ đó tham mưu cho cho các cấp quản lý trong việc đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh và đưa ra những quyết định đúng đắn. Để đáp ứng yêu cầu thông tin kế toán kịp thời chính xác, công ty đã xây dựng bộ máy kế toán tương đối hợp lý theo mô hình tổ chức tập trung. Do hoạt động trong lĩnh vực xây lắp nên sản phẩm của Công ty là các công trình quy mô lớn, kết cấu phức tạp, thời gian thi công kéo dài, diễn ra liên tục qua nhiều giai đoạn khác nhau. Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất quan trọng mang tính chất công nghiệp nhằm tạo ra cơ sở vật chất góp phần xây dựng đất nước giàu mạnh. Công ty đã tham gia rất nhiều các công trình như: Xây dựng nhà máy Hưng Yên, Công trình Cấp nước Hạ Đình, nhà máy nước Mậu A, nhà máy nước Quảng Yên, cải tạo sông Kim Ngưu, nhà máy nước Pháp Vân – Hà Nội, công trình Kim liên ô chợ Dừa – Hà Nội…Các công trình được thực hiện bởi từng đội xây lắp của Công ty. Việc tổ chức khoản chi phí cho các đội sản xuất quy định như sau: Sau khi hợp đồng được ký kết với Chủ đầu tư (bên A) các phòng chức năng, đội thi công và ban chỉ huy công trình được chỉ định phải lập kế hoạch cụ thể về tiến độ, các phương án đảm bảo cung cấp vật tư, máy móc thiết bị thi công, lên kế hoạch tổ chức thi công hợp lý, đảm bảo tiến độ chất lượng như hợp đồng kinh tế đã ký với Chủ đầu tư. Về vật tư: Công ty chủ yếu giao cho phòng Kế hoạch - Kỹ thuật và các đội tự mua ngoài theo yêu cầu dự toán thi công dưới sự kiểm tra và thống nhất và ký hợp đồng Giám đốc Công ty và các phòng ban. Về máy thi công: Các đội có thể sử dụng máy của công ty hay thuê ngoài tuỳ theo yêu cầu điều kiện cụ thể của công trình. Về nhân công: Công ty sử dụng nhân công trong công ty, đồng thời có thể thuê nhân công ngoài tuỳ theo nhu cầu thi công của công trình. Về chất lượng công trình: Đội trưởng (chủ nhiệm công trình) là người đại diện cho Công ty trực tiếp chỉ đaọ thi công công trình trong trường hợp bên A phải chịu chi phí phá đi làm lại. Trường hợp bên B có sai phạm kỹ thuật thì chi phí sửa chữa phá đi làm lại tính vào chi phí sản xuất kinh doanh. Việc quản lý và điều hành công ty được thực hiện dựa trên 4 nguyên tắc sau: Thứ nhất, nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, dân chủ, và tôn trọng pháp luật. Thứ hai, cơ quan quyết định cao nhất là Hội đồng quản trị. Thứ ba, Hội đồng quản trị bầu ra Ban kiểm soát để kiểm tra mọi hoạt động kinh doanh, quản trị và điều hành công ty. Thứ tư, quản lý điều hành hoạt động của công ty là Tổng giám đốc công ty do Hội đồng quản trị bổ nhiệm và miễn nhiệm. Dựa trên những nguyên tắc đó chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mỗi bộ phận, phòng ban được phân chia cụ thể như sau: Hội đồng quản trị( HĐQT): là cơ quan quyền lực cao nhất của Công ty, quyết định các vấn đề liên quan đến chiến lược phát triển dài hạn của Công ty. Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát. Trong đó Hội đồng quản trị là cơ quan thực hiện các quyết định của đại hội đồng cổ đông, hoạt động tuân thủ các quy định của pháp luật và điều lệ của công ty. Đứng đầu Hội đồng quản trị là Chủ tịch hội đồng quản trị, kiêm Giám đốc Công ty. Giám Đốc Công ty:Tổ chức thực hiện các quyết định của HĐQT. Điều hành và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của Công ty theo nghị quyết, quyết định của Hội Đồng quản trị, nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, điều lệ công ty và tuân thủ pháp luật. Quyết định lương và phụ cấp (nếu có) đối với người lao động trong Công ty, kể cả các cán bộ quản lý thuộc quyền bổ nhiệm của Giám Đốc. Phó Giám đốc Công ty: Giúp việc cho Giám Đốc Công ty điều hành doanh nghiệp theo sự phân công và uỷ quyền của Giám đốc công ty. Trình độ chuyên ngành phù hợp với nhiệm vụ được giao, thông hiểu ISO, báo cáo với Giám đốc công ty đồng thời có trách nhiệm chịu trách nhiệm trước Giám đốc các nhiệm vụ được phân công uỷ quyền. Thay mặt Giám đốc công ty quyết định những phần việc được phân công. Phòng Tài chính kế toán: có nhiệm vụ đảm bảo vốn hoạt động cho sản xuất kinh doanh, tham mưu cho giám đốc về tài chính, thực hiện các nghiệp vụ giao dịch thanh toán và phân phối lợi nhuận , tổ chức hạch toán kế toán. Lập báo cáo, phân tích tình hình tài chính, báo cáo thuế và tư vấn cho nhà quản trị đưa ra các quyết định đúng đắn. Phòng kế hoạch kỹ thuật: (KHKT) Phòng KHKT công ty là phòng chức năng tham mưu, giúp việc cho HĐQT và Giám đốc công ty trong công tác KHKT, đấu thầu quản lý SXKD và quản lý dự án của Công ty.Phòng giúp cho HĐQT và Giám đốc Công ty quản lý chất lượng, tiến độ SX trong Công ty, nghiên cứu khoa học các giải pháp công nghệ, thẩm định kỹ thuật về đầu tư thiết bị và công nghiệp, quản lý, quản lý thiết bị, tiến độ công trình Công ty trực tiếp thi công phù hợp với chức năng nhiệm vụ của Công ty. Phòng tổ chức hành chính: Phòng TCHC của Công ty là phòng chức năng có nhiệm vụ làm công tác tham mưu, giúp việc cho HĐQT và ban Giám đốc trong công tác tổ chức, lao động, tiền lương và các công tác văn phòng, theo dõi và thực hiện chế độ chính sách đối với cán bộ, nhân viên trong Công ty, phù hợp với chức năng nhiệm vụ của Công ty đồng thời giải quyết các vấn đề mang tính hành chính thủ tục, bố trí, sắp xếp và theo dõi nhân lực. Các đội Xây lắp: Công ty có tất cả 9 đội xây lắp, mỗi đội đều có nhân viên kế toán đội và các kỹ sư có trình độ Đại học để phục vụ tốt quá trình thực hiện thi công. Như vậy chức năng nhiệm vụ được phân chia rõ ràng đảm bảo nguyên tắc bất kiêm nhiệm và có sự đối chiếu, kiểm tra thường xuyên giữa các bộ phận hạch toán. Bộ máy của kế toán của công ty được khái quát bằng sơ đồ sau: Kế toán trưởng Kế toán tổng hợp Kế toán tiền lương kiêm thủ quỹ Kế toán bảo hiểm, TSCĐ kiêm KT CĐ Kế toán thuế, KT thanh toán Kế toán Ngân hàng KT theo dõi các đội 2.2.1. Chính sách kế toán chung : - Chế độ kế toán áp dụng: Hiện nay doanh nghiệp đang áp dụng chế độ kế toán theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ban hành 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính. Kỳ kế toán của công ty: từ ngày 01/05 đến ngày 31/12 năm dương lịch. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam(VND) - Chính sách kế toán áp dụng tại công ty: - Tiền và các khoản tương đương tiền: tiền mặt và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, các khoản ký cược,ký quỹ, các khoản đầu tư ngắn hạn và các khoản đầu tư mang tính thanh khoản cao. Các khoản đầu tư có tính thanh khoản cao là các khoản có khả năng chuyển đổi thành các khoản tiền mặt xác định và ít rủi ro liên quan đến việc biến động giá trị chuyển đổi của các khoản này. Ghi nhận và khấu hao Tài sản cố định: Tài sản cố định được trình bày theo nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế, giá trị còn lại. Tài sản cố định được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính phù hợp với hướng dẫn tại quyết định số 206/2003/QĐ-BTC . Ghi nhận doanh thu và chi phí: Doanh thu được ghi nhận khi kết quả giao dịch hàng hóa được xác định một cách đáng tin cậy. công ty có khả năng thu được các lợi ích kinh tế từ giao dịc này và hóa đơn đã phát hành. Chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh phát sinh được tập hợp theo thực tế phát sinh và các ước tính đúng kỳ kế toán, phù hợp với doanh thu trong năm. Chi phí lãi vay được ghi nhận trên cơ sở thực tế phát sinh và được ghi nhận vào kết quả kinh doanh trong kỳ. - Thuế : Thuế thu nhập doanh nghiệp được tính theo thuế suất là 25% tính trên thu nhập chịu thuế. Các loại thuế được áp dụng theo Luật thuế hiện hành tại Việt Nam. - Những chứng từ sử dụng tại đơn vị bao gồm: Chứng từ lao động, tiền lương: Bảng chấm công, bảng chấm công làm thêm giờ, Bảng thanh toán tiền lương, Bảng thanh toán tiền thưởng, Giấy đi đường, Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ, Biên bản thanh lý (nghiệm thu) hợp đồng, Bảng phân bổ tiền lương và trích lập các quỹ. Chứng từ liên quan đến tài sản cố định: Biên bản giao nhận tài sản cố định, Biên bản thanh lý tài sản cố định, bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định, Biên bản đánh giá lại TSCĐ, Biên bản kiểm kê TSCĐ, Sổ tài sản cố định, Thẻ tài sản cố định. Chứng từ hàng tồn kho: Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Bảng kê phiếu nhập, Bảng kê phiếu xuất, Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, Bảng phân bổ nguyên liệu. vật liệu, công cụ, dụng cụ… Chứng từ bán hàng: hóa đơn bán hàng, Biên bản bàn giao và quyết toán hợp đồng, Hoá đơn GTGT… Chứng từ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng: Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy đề nghị tạm ứng, Giấy thanh toán tiền tạm ứng, Biên lai thu tiền, Biên bản kiểm kê quỹ, Uỷ nhiệm thu, Uỷ nhiệm chi, Giấy báo nợ, Giấy báo có, Bản sao kê ngân hàng. 2.2.2. Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ : Tổ chức hệ thống chứng từ (có tính chất bắt buộc và hướng dẫn) phù hợp với tính đa dạng của nghiệp vụ kinh tế phát sinh; đảm bảo đầy đủ các yếu tố cần thiết để kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp, tổ chức luân chuyển chứng từ hợp lý và nhanh chóng vừa đảm bảo nguồn thông tin ban đầu quan trọng, vừa là cơ sở kiểm tra và ghi sổ được nhanh chóng. Chứng từ kế toán sử dụng trong công ty áp dụng theo quy định của Bộ Tài chính... Công ty không sử dụng mẫu hóa đơn chứng từ riêng vì ít có những nghiệp vụ kinh tế đặc thù. Trình tự luân chuyển chứng từ tại Công ty cổ phần may Hưng Yên theo quy định chung bao gồm 4 khâu: - Lập Chứng từ theo các yếu tố của Chứng từ (hoặc tiếp nhận Chứng từ từ bên ngoài): tuỳ theo nội dung kinh tế của nghiệp vụ mà sử dụng Chứng từ thích hợp. - Kiểm tra Chứng từ: khi nhận Chứng từ phải kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp và hợp lý của Chứng từ. - Sử dụng Chứng từ cho Lãnh đạo nghiệp vụ và ghi sổ kế toán. - Lưu trữ Chứng từ và huỷ Chứng từ: Chứng từ là căn cứ pháp lý để ghi sổ đồng thời là tài liệu lịch sử của doanh nghiệp. Vì vậy sau khi ghi sổ và kết thúc kỳ hạch toán Chứng từ được chuyển vào lưu trữ, bảo đảm an toàn, khi hết hạn lưu trữ Chứng từ được đem huỷ. 2.2.3. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản: Hệ thống Tài khoản kế toán cấp 1 được áp dụng thống nhất theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC gồm 10 loại trong đó: TK loại 1, 2 là TK phản ánh Tài sản TK loại 3, 4 là TK phản ánh Nguồn vốn. TK loại 5 và loại 7 mang kết cấu TK phản ánh Nguồn vốn. TK loại 6 và loại 8 là TK mang kết cấu TK phản ánh Tài sản. TK loại 9 có duy nhất TK 911 là TK xác định kết quả kinh doanh và cuối cùng là TK loại 0 là nhóm TK ngoài Bảng cân đối kế toán. Hệ thống TK cấp 2 được thiết kế phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty, trên cơ sở TK cấp 1 và các chỉ tiêu quản lý mục đích để quản lý và hạch toán cho thuận tiện. Hệ thống TK cấp 3 của Công ty được thiết kế rất linh hoạt, đó là do đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh ở Công ty, các nghiệp vụ nhập - xuất là rất thường xuyên chính vì vậy hệ thống TK cấp 3 ra đời trên cơ sở TK cấp 2 rồi thêm vào sau đó mã số sản phẩm để phân biệt.. Có nghĩa là chi phí sản xuất kinh doanh dở dang của sản phẩm... Đây là một sự sáng tạo rất linh hoạt, trong những trường hợp cần kiểm tra đối chiếu thì rất dễ dàng chỉ cần đánh ra số mã hàng là máy sẽ xác định cho ta những thông tin cần thiết. Để hạch toán tiền lương, kế toán sử dụng TK334 “Phải trả người lao động” Ngoài Tk 334, còn liên quan đến các tài khoản khác như sau: TK335: chi phí phải trả; TK136: Phải thu nội bộ; TK622: Chi phí nhân công trực tiếp; Tk6271: Chi phí sản xuất chung; Tk6421: Chi phí quản lý doanh nghiệp; TK623: Chi phí máy thi công; TK111,112,138 Căn cứ vào bảng thanh toán tiền lương của từng bộ phận kế toán phân loại tiền lương và lập chứng từ phân bổ tiền lương vào chi phí sản xuất kinh doanh. Đối với tiền lương văn phòng sẽ được phân bổ vào TK6421 Tiền lương và các khoản phải trả người lao động trong tháng nào được tính vào chi phí của kỳ đó. Kế toán tiền lương tính lương rồi trình kế toán trưởng, Giám đốc Công ty, Giám đốc ký phê chuẩn bảng lương, sau đó chuyển lại cho phòng Tài chính- Kế toán. Kế toán lập phiếu chi trình kế toán trưởng, giám đốc ký duyệt chi lương và chuyển cho thủ quỹ. Tại đây thủ quỹ căn cứ vào Bảng thanh toán tiền lương để thanh toán tiền lương thực lĩnh cho từng người. Đối với công nhân thuê ngoài, kế toán đội căn cứ vào Hợp đồng giao khoán, Biên bản xác nhận khối lương công việc để tính lương cho từng người lao động. Tiền lương nhân công thuê ngoài sẽ được phân bổ vào chi phí nhân công trực tiếp TK622. Đối với CBCNV quản lý tại các công trường trực thuộc, cuối tháng kế toán đội Fax Bảng chấm công về phòng Tài chinh – Kế toán, kế toán tiền lương căn cứ vào bảng chấm công, bảng phân loại chất lượng công tác, hệ số công trường để tính lương cho từng người. Tiền lương nhân công sẽ được phân bổ vào TK623,627. 2.2.4 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ kế toán : Tổ chức hệ thống sổ sách kế toán theo hình thức kế toán phù hợp với đặc điểm và yêu cầu quản lý của đơn vị có tác dụng quan trọng để phân loại, xử lý và tổng hợp thông tin được nhanh chóng chính xác. Dựa vào số liệu đã phản ánh trên các sổ kế toán để lập các báo cáo tài chính theo qui định chung cũng như lập các báo cáo quản trị nội bộ khác. Do đặc thù của ngành nên Công ty đã vận dụng công tác kế toán theo hình thức tập trung. Phòng kế toán công ty nhận chứng từ của các đội nộp lên rồi tiến hành phân loại chứng từ của từng công trình, hạch toán chi tiết và tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế theo chế độ kế toán mà công ty đang áp dụng. Hiện nay, công ty đang áp dụng phần mềm kế toán 1N của công ty TNHH Tin Học Nhất Nam, phần mềm này được đưa vào sử dụng từ năm 2008. Kế toán viên sau khi tập hợp và phân loại chứng từ sẽ tiến hành nhập dữ liệu vào máy, phần mềm sẽ tự động chạy vào sổ kế toán tổng hợp và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan. Chứng từ kế toán Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại Phần mềm kế toán Sổ kế toán: sổtổng hợp và sổ chi tiết Báo cáo tài chính, báo cáo kế toán quản trị Sơ đồ 1.4 Quy trình luân chuyển chứng từ và ghi sổ bằng máy Ghi chú: Nhập số liệu hàng ngày: In sổ, báo cáo cuối kỳ: Đối chiếu, kiểm tra: Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp kế toán cùng loại đã được kiểm tra và được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy theo các bảng biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán. Theo quy định của phần mềm kế toán, sau khi nhập dữ liệu xong máy sẽ tự động ghi vào sổ chi tiết tài khoản theo từng đối tượng và Sổ nhật ký chung, tổng hợp và ghi vào các sổ cái tài khoản có mặt trong định khoản liên quan. Cuối kỳ kế toán, kế toán thực hiện thao tác cộng sổ (khoá sổ) và lập báo cáo tài chính. Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp và số liệu chi tiết được thực hiên tự động và đảm bảo độ chính xác, trung thực theo thông tin được nhập trong kỳ. Công ty sử dụng hình thức nhật ký chứng từ, đây là một hình thức sổ khoa học, chặt chẽ, hạn chế ghi chép trùng lặp và phù hợp với qui mô của công ty. Việc sử dụng hình thức sổ này đảm bảo tính chuyên môn hoá cao của sổ kế toán, phù hợp với chuyên môn hoá và phân công lao động kế toán tại Công ty. Tuy nhiên, hệ thống sổ lại phức tạp về kết cấu, quy mô lớn về số lượng và chủng loại, không thuận tiện và gây cản trở cho việc cơ giới hoá tính toán và hoàn thiện kế toán máy trong xử lý số liệu. Nhưng tại công ty các sổ sách nhật ký và bảng biểu đã được ghi chép đầy đủ, cẩn thận, rõ ràng và có hệ thống, bám sát chế độ quy định của Bộ tài chính và Nhà nước ban hành. Ngoài ra kế toán còn xây dựng thêm hệ thống sổ theo dõi chi tiết, các bảng kê, bảng biểu theo yêu cầu quản lý giúp kế toán dễ theo dõi, tìm kiếm thông tin một cách nhanh chóng kịp thời. Hiện nay, với việc ứng dụng phần mềm kế toán đã giảm nhẹ bớt công việc cho kế toán các phần hành. Việc lập và in ra các sổ sách, báo cáo cũng được thực hiện một cách đơn giản, kịp thời khi cần thiết. Hình thức sổ mà Công ty áp dụng là hình thức kế toán Nhật ký chung. Theo hình thức này thì căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là Nhật ký chung. Trình tự ghi sổ kế toán tiền lương theo hình thức nhật ký chung: Chứng từ kế toán Sổ Nhật ký chung Sổ cái tk 334, 338 Bảng cân đối số phát sinh Báo cáo tài chính Sổ, thẻ kế toán chi tiết tk 334 Bảng tổng hợp chi tiết Ghi hàng ngày: Ghi cuối tháng: Quan hệ đối chiếu Hàng tháng, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán đã kiểm tra: Bảng chấm công, bảng thanh toán lương, bảng thanh toán tiền thưởng... được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có, kế toán sẽ ghi vào Nhật ký chung, sổ chi tiết, sổ cái TK334 và các TK có liên quan khác. Quá trình hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương sẽ làm bằng tay do chưa có kế toán máy đối với phần hành này hệ đối chiếu: Ghi chú: Tình hình sử dụng máy tính trong kế toán ở công ty: Các hoạt động của Công ty nói chung và phòng kế toán nói riêng hoạt động chủ yếu bằng máy tính. Bộ phận kế toán còn được trang bị phần mềm kế toán mới nhất, cập nhật các thông tư quy định của pháp luật về thuế và sổ sách chứng từ. Công ty thiết lập cổng mạng nội bộ để có thể dễ dàng trao đổi thông tin giữa các kế toán với nhau, bổ sung và hỗ trợ lẫn nhau trong công việc Ghi nhận và khấu hao Tài sản cố định: Tài sản cố định được trình bày theo nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế, giá trị còn lại. Tài sản cố định được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính phù hợp với hướng dẫn tại quyết định số 206/2003/QĐ-BTC . Ghi nhận doanh thu và chi phí: Doanh thu được ghi nhận khi kết quả giao dịch hàng hóa được xác định một cách đáng tin cậy. công ty có khả năng thu được các lợi ích kinh tế từ giao dịc này và hóa đơn đã phát hành. Chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh phát sinh được tập hợp theo thực tế phát sinh và các ước tính đúng kỳ kế toán, phù hợp với doanh thu trong năm. Chi phí lãi vay được ghi nhận trên cơ sở thực tế phát sinh và được ghi nhận vào kết quả kinh doanh trong kỳ. - Thuế : Thuế thu nhập doanh nghiệp được tính theo thuế suất là 25% tính trên thu nhập chịu thuế. Các loại thuế được áp dụng theo Luật thuế hiện hành tại Việt Nam. - Những chứng từ sử dụng tại đơn vị bao gồm: Chứng từ lao động, tiền lương: Bảng chấm công, bảng chấm công làm thêm giờ, Bảng thanh toán tiền lương, Bảng thanh toán tiền thưởng, Giấy đi đường, Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ, Biên bản thanh lý (nghiệm thu) hợp đồng, Bảng phân bổ tiền lương và trích lập các quỹ. Chứng từ liên quan đến tài sản cố định: Biên bản giao nhận tài sản cố định, Biên bản thanh lý tài sản cố định, bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định, Biên bản đánh giá lại TSCĐ, Biên bản kiểm kê TSCĐ, Sổ tài sản cố định, Thẻ tài sản cố định. Chứng từ hàng tồn kho: Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Bảng kê phiếu nhập, Bảng kê phiếu xuất, Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, Bảng phân bổ nguyên liệu. vật liệu, công cụ, dụng cụ… Chứng từ bán hàng: hóa đơn bán hàng, Biên bản bàn giao và quyết toán hợp đồng, Hoá đơn GTGT… Chứng từ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng: Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy đề nghị tạm ứng, Giấy thanh toán tiền tạm ứng, Biên lai thu tiền, Biên bản kiểm kê quỹ, Uỷ nhiệm thu, Uỷ nhiệm chi, Giấy báo nợ, Giấy báo có, Bản sao kê ngân hàng. 2.2.5. Tổ chức vận dụng hệ thống báo cáo kế toán : Báo cáo tài chính là các báo cáo kế toán cung cấp các thông tin về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh và các luồng tiền của Công ty đáp ứng các cầu cho những người s Bài viết - Chuyên mục (Trích Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC) Hệ thống báo cáo tài chính gồm báo cáo tài chính năm và báo cáo tài chính giữa niên độ. 3.1. Báo cáo tài chính năm Báo cáo tài chính năm, gồm: - Bảng cân đối kế toán Mẫu số B 01 - DN - Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B 02 - DN - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B 03 - DN - Bản thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B 09 - DN 3.2. Báo cáo tài chính giữa niên độ Báo cáo tài chính giữa niên độ gồm báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ và báo cáo tài chính giữa niên độ dạng tóm lược. (1) Báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ, gồm: - Bảng cân đối kế toán giữa niên độ (dạng đầy đủ): Mẫu số B 01a – DN; - Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ (dạng đầy đủ): Mẫu số B 02a – DN; - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ (dạng đầy đủ): Mẫu số B 03a – DN; - Bản thuyết minh báo cáo tài chính chọn lọc: Mẫu số B 09a – DN. (2) Báo cáo tài chính giữa niên độ dạng tóm lược, gồm: - Bảng cân đối kế toán giữa niên độ (dạng tóm lược): Mẫu số B 01b – DN; - Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ (dạng tóm lược): Mẫu số B 02b – DN; - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ  giữa niên độ (dạng tóm lược): Mẫu số B 03b – DN; - Bản thuyết minh báo cáo tài chính chọn lọc: Mẫu số B 09a – DN. 4- Trách nhiệm lập và trình bày báo cáo tài chính (1) Tất cả các doanh nghiệp thuộc các ngành, các thành phần kinh tế đều phải lập và trình bày báo cáo tài chính năm. Các công ty, Tổng công ty có các đơn vị kế toán trực thuộc, ngoài việc phải lập báo cáo tài chính năm của công ty, Tổng công ty còn phải lập báo cáo tài chính tổng hợp hoặc báo cáo tài chính hợp nhất vào cuối kỳ kế toán năm dựa trên báo cáo tài chính của các đơn vị kế toán trực thuộc công ty, Tổng công ty. (2) Đối với DNNN, các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán còn phải lập báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ. Các doanh nghiệp khác nếu tự nguyện lập báo cáo tài chính giữa niên độ thì được lựa chọn dạng đầy đủ hoặc tóm lược. Đối với Tổng công ty Nhà nước và DNNN có các đơn vị kế toán trực thuộc còn phải lập báo cáo tài chính tổng hợp hoặc báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ (*). (3) Công ty mẹ và tập đoàn phải lập báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ (*) và báo cáo tài chính hợp nhất vào cuối kỳ kế toán năm theo quy định tại Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ. Ngoài ra còn phải lập báo cáo tài chính hợp nhất sau khi hợp nhất kinh doanh theo quy định của Chuẩn mực kế toán số 11 “Hợp nhất kinh doanh”. ((*) Việc lập báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ được thực hiện từ năm 2008) 5- Yêu cầu lập và trình bày báo cáo tài chính Việc lập và trình bày báo cáo tài chính phải tuân thủ các yêu cầu qui định tại Chuẩn mực kế toán số 21 - Trình bày báo cáo tài chính, gồm: - Trung thực và hợp lý; - Lựa chọn và áp dụng các chính sách kế toán phù hợp với qui định của từng chuẩn mực kế toán nhằm đảm bảo cung cấp thông tin thích hợp với nhu cầu ra quyết định kinh tế của người sử dụng và cung cấp được các thông tin đáng tin cậy, khi: + Trình bày trung thực, hợp lý tình hình tài chính, tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp; + Phản ánh đúng bản chất kinh tế của các giao dịch và sự kiện không chỉ đơn thuần phản ánh hình thức hợp pháp của chúng; + Trình bày khách quan, không thiên vị; + Tuân thủ nguyên tắc thận trọng; + Trình bày đầy đủ trên mọi khía cạnh trọng yếu. Việc lập báo cáo tài chính phải căn cứ vào số liệu sau khi khoá sổ kế toán. Báo cáo tài chính phải được lập đúng nội dung, phương pháp và trình bày nhất quán giữa các kỳ kế toán. Báo cáo tài chính phải được người lập, kế toán trưởng và người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán ký, đóng dấu của đơn vị. 6- Nguyên tắc lập và trình bày báo cáo tài chính Việc lập và trình bày báo cáo tài chính phải tuân thủ sáu (06) nguyên tắc quy định tại Chuẩn mực kế toán số 21 – “Trình bày báo cáo tài chính”:Hoạt động liên tục, cơ sở dồn tích, nhất quán, trọng yếu, tập hợp, bù trừ và có thể so sánh. Việc thuyết minh báo cáo tài chính phải căn cứ vào yêu cầu trình bày thông tin quy định trong các chuẩn mực kế toán. Các thông tin trọng yếu phải được giải trình để giúp người đọc hiểu đúng thực trạng tình hình tài chính của doanh nghiệp. 7- Kỳ lập báo cáo tài chính 7.1 Kỳ lập báo cáo tài chính năm Các doanh nghiệp phải lập báo cáo tài chính theo kỳ kế toán năm là năm dương lịch hoặc kỳ kế toán năm là 12 tháng tròn sau khi thông báo cho cơ quan thuế. Trường hợp đặc biệt, doanh nghiệp được phép thay đổi ngày kết thúc kỳ kế toán năm dẫn đến việc lập báo cáo tài chính cho một kỳ kế toán năm đầu tiên hay kỳ kế toán năm cuối cùng có thể ngắn hơn hoặc dài hơn 12 tháng nhưng không được vượt quá 15 tháng. 7.2 Kỳ lập báo cáo tài chính giữa niên độ Kỳ lập báo cáo tài chính giữa niên độ là mỗi quý của năm tài chính (không bao gồm quý IV). 7.3 Kỳ lập báo cáo tài chính khác Các doanh nghiệp có thể lập báo cáo tài chính theo kỳ kế toán khác (như tuần, tháng, 6 tháng, 9 tháng...) theo yêu cầu của pháp luật, của công ty mẹ hoặc của chủ sở hữu. Đơn vị kế toán bị chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động, phá sản phải lập báo cáo tài chính tại thời điểm chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động, phá sản. ử dụng chúng trong việc đưa ra các quyết định về kinh tế . 2.2.5.1. Hệ thống báo cáo tài chính: 1. Báo cáo tài chính được lập theo chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán dùng để tổng hợp và thuyết minh về tình hình kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán. 2. Báo cáo tài chính của đơn vị kế toán thuộc hoạt động thu, chi ngân sách nhà nước, cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước và đơn vị sự nghiệp, tổ chức không sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước gồm: a) Bảng cân đối tài khoản; b) Báo cáo thu, chi; c) Bản thuyết minh báo cáo tài chính; d) Các báo cáo khác theo quy định tại pháp luật. 3. Báo cáo tài chính của đơn vị kế toán thuộc hoạt động kinh doanh gồm: a) Bảng cân đối kế toán; b) Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh; c) Báo cáo lưu chuyển tiền tệ; d) Bản thuyết minh báo cáo tài chính. 2.2.5.2.Hệ thống báo cáo nội bộ: BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN  Tại ngày ... tháng ... năm ...(1) Đơn vị tính:............. TÀI SẢN Mã số Thuyết minh Số cuối năm (3) Số đầu  năm (3) 1 2 3 4 5 A. TÀI SẢN NGẮN HẠN (100=110+120+130+140+150) 100 I. Tiền và các khoản tương đương tiền 110   1.Tiền 111 V.01   2. Các khoản tương đương tiền 112 II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 120 V.02   1. Đầu tư ngắn hạn 121   2. Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn (*) (2) 129 (…) (…) III. Các khoản phải thu ngắn hạn 130   1. Phải thu khách hàng 131   2. Trả trước cho người bán 132   3. Phải thu nội bộ ngắn hạn 133   4. Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng 134   5. Các khoản phải thu khác 135 V.03   6. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (*) 139 (…) (…) IV. Hàng tồn kho 140   1. Hàng tồn kho 141 V.04   2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (*) 149 (…) (…) V. Tài sản ngắn hạn khác 150   1. Chi phí trả trước ngắn hạn 151   2. Thuế GTGT được khấu trừ 152   3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước 154 V.05   5. Tài sản ngắn hạn khác 158 B - TÀI SẢN DÀI HẠN (200 = 210 + 220 + 240 + 250 + 260) 200 I- Các khoản phải thu dài hạn 210   1. Phải thu dài hạn của khách hàng 211   2. Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc 212   3. Phải thu dài hạn nội bộ 213 V.06   4. Phải thu dài hạn khác 218 V.07   5. Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi (*) 219 (...) (...) II. Tài sản cố định 220   1. Tài sản cố định hữu hình 221 V.08       - Nguyên giá 222       - Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 223 (…) (…)   2. Tài sản cố định thuê tài chính 224 V.09       - Nguyên giá 225       - Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 226 (…) (…)   3. Tài sản cố định vô hình 227 V.10       - Nguyên giá 228       - Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 229 (…) (…)   4. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 230 V.11 III. Bất động sản đầu tư 240 V.12       - Nguyên giá 241       - Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 242 (…) (…) IV. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 250   1. Đầu tư vào công ty con 251   2. Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh 252   3. Đầu tư dài hạn khác 258 V.13   4. Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn (*) 259 (…) (…) V. Tài sản dài hạn khác 260   1. Chi phí trả trước dài hạn 261 V.14   2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại 262 V.21   3. Tài sản dài hạn khác 268 TỔNG CỘNG TÀI SẢN (270 = 100 + 200) 270 NGUỒN VỐN A. NỢ PHẢI TRẢ (300 = 310 + 330) 300 I. Nợ ngắn hạn 310   1. Vay và nợ ngắn hạn 311 V.15   2. Phải trả người bán 312   3. Người mua trả tiền trước 313   4. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 314 V.16   5. Phải trả người lao động 315   6. Chi phí phải trả 316 V.17   7. Phải trả nội bộ 317   8. Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng 318   9. Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác 319 V.18   10. Dự phòng phải trả ngắn hạn 320   11. Quỹ khen thưởng, phúc lợi 323 II. Nợ dài hạn 330   1. Phải trả dài hạn người bán 331   2. Phải trả dài hạn nội bộ 332 V.19   3. Phải trả dài hạn khác 333   4. Vay và nợ dài hạn 334 V.20   5. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả 335 V.21   6. Dự phòng trợ cấp mất việc làm 336   7.Dự phòng phải trả dài hạn 337   8. Doanh thu chưa thực hiện 338   9. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ 339 B - VỐN CHỦ SỞ HỮU (400 = 410 + 430) 400 I. Vốn chủ sở hữu 410 V.22   1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu 411   2. Thặng dư vốn cổ phần 412   3. Vốn khác của chủ sở hữu 413   4. Cổ phiếu quỹ (*) 414 (...) (...)   5. Chênh lệch đánh giá lại tài sản 415   6. Chênh lệch tỷ giá hối đoái 416   7. Quỹ đầu tư phát triển 417   8. Quỹ dự phòng tài chính 418   9. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu 419   10. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 420   11. Nguồn vốn đầu tư XDCB 421 12. Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp 422 II. Nguồn kinh phí và quỹ khác 430   1. Nguồn kinh phí 432 V.23   2. Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ 433 TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN  (440 = 300 + 400) 440 CÁC CHỈ TIÊU NGOÀI BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN CHỈ TIÊU Thuyết minh Số cuối năm (3) Số đầu năm (3)   1. Tài sản thuê ngoài 24   2. Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công   3. Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cược   4. Nợ khó đòi đã xử lý   5. Ngoại tệ các loại   6. Dự toán chi sự nghiệp, dự án 10.2.3. Lập và trình bày bảng cân đối kế toán a). Những thông tin chung về doanh nghiệp Khi lập bảng cân đối kế toán, doanh nghiệp phải trình bày các thông tin chung sau đây: Tên và địa chỉ của doanh nghiệp Ngày kết thúc kỳ kế toán Ngày lập báo cáo Đơn vị tiền tệ dùng để lập báo cáo tài chính Đơn vị báo cáo: ................. Mẫu số B02 – DN Địa chỉ:…………............... (Ban hành theo QĐ số 15/2006/ Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Năm……… Đơn vị tính:............ CHỈ TIÊU Mã số Thuyết minh Năm nay Năm trước 1 2 3 4 5 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 VI.25 2. Các khoản giảm trừ doanh thu 02 3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (10 = 01 - 02) 10 4. Giá vốn hàng bán 11 VI.27 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20 = 10 - 11) 20 6. Doanh thu hoạt động tài chính 21 VI.26 7. Chi phí tài chính 22 VI.28   - Trong đó: Chi phí lãi vay 23 8. Chi phí bán hàng 24 9. Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh      {30 = 20 + (21 - 22) - (24 + 25)} 30 11. Thu nhập khác 31 12. Chi phí khác 32 13. Lợi nhuận khác (40 = 31 - 32) 40 14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế       (50 = 30 + 40) 50 15. Chi phí thuế TNDN hiện hành 16. Chi phí thuế TNDN hoãn lại 51 52 VI.30 VI.30 17. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp       (60 = 50 – 51 - 52) 60 18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu (*) 70 Ghi chú: (*) Chỉ tiêu này chỉ áp dụng đối với công ty cổ phần. Đơn vị báo cáo:................. Mẫu số B03 – DN Địa chỉ:…………............. (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ (Theo phương pháp trực tiếp) (*) Năm….                                            Đơn vị tính: ........... Chỉ tiêu Mã số Thuyết minh Năm nay Năm trước 1 2 3 4 5 I. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh 1. Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác 01 2. Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa và dịch vụ 02 3. Tiền chi trả cho người lao động 03 4. Tiền chi trả lãi vay 04 5. Tiền chi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp 05 6. Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh 06 7. Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh 07 Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 20 II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư 1.Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn khác 21 2.Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các tài sản dài hạn khác 22 3.Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác 23 4.Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác 24 5.Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 25 6.Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 26 7.Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia 27 Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư 30 III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính 1.Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu 31 2.Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành 32 3.Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được 33 4.Tiền chi trả nợ gốc vay 34 5.Tiền chi trả nợ thuê tài chính 35 6. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu 36 Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính 40 Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (50 = 20+30+40) 50 Tiền và tương đương tiền đầu kỳ 60 Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ 61 Tiền và tương đương tiền cuối kỳ (70 = 50+60+61) 70 VII.34 Lập, ngày ... tháng ... năm ... Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) Ghi chú: (*) Những chỉ tiêu không có số liệu có thể không phải trình bày nhưng không được đánh lại số thứ tự chỉ tiêu và “Mã số”. PHẦN 3 : Nhận xét về tổ chức kế toán tại Công ty TNHH MTV Thoát nước Hà Nội Ưu điểm * Về bộ máy kế toán Công ty đã tổ chức bộ máy tương đối hoàn chỉnh, chặt chẽ, quy trình làm việc khoa học, nhiều cấp quản lý có phân chia trách nhiệm cụ thể nên hệ thống các công việc được giải quyết khá xuyên suốt giữa các bộ phận, không để bỏ sót nhiệm vụ. Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức hợp lý, phù hợp với yêu cầu quản lý. Chức năng trách nhiệm của từng thành viên trong bộ máy kế toán được phân công rõ ràng, thống nhất, hợp lý, tạo điều kiện cho công tác hạch toán kế toán tại Công ty được thực hiện một cách nhanh, gọn. Đội ngũ kế toán của Công ty đều được đào tạo chuyên nghiệp hầu hết có trình độ chuyên môn và kinh nghiệm trong lĩnh vực Công ty đang hoạt động. Công ty chú trọng đến việc bồi dưỡng, đào tạo đội ngũ cán bộ, nhân viên kế toán vì vậy đội ngũ kế toán khá vững vàng, có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cao, có năng lưc, tác phong làm việc khoa học. Khối lượng công việc của Công ty tương đối lớn, đặc biệt là vào cuối năm nhưng công tác kế toán của Công ty vẫn hoàn thành đúng tiến độ và đảm bảo tính đúng đắn của các thông tin kế toán. Điều này góp phần cho hoạt động kinh doanh của Công ty thông suốt và phát triển không ngừng trong những năm qua. Phòng tài chính kế toán là cầu nối giữa bộ phận quản lý và bộ phận sản xuất tham mưu cung cấp kịp thời, chính xác giúp ban lãnh đạo Công ty nắm bắt được tình hình tài chính của Công ty một cách kịp thời. Có được điều đó là nhờ sự chỉ đạo sâu sát của kế toán trưởng và sự đồng đều về mặt chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ kế toán của Công ty.. Bên cạnh đó phòng Tài chính – Kế toán còn có sự phối hợp chặt chẽ giữa các phòng ban trong Công ty để đảm bảo công tác hạch toán nói chung và hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh nói riêng, đánh giá giá thành sản phẩm được thuận lợi, độ chính xác cao. Rõ ràng vai trò của Phòng Tài chính kế toán là rất quan trọng với hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Kế toán tiền lương ngày càng trở nên cấp thiết và quan trọng vì tiền lương là giai đoạn hạch toán gắn liền với lợi ích kinh tế của người lao động và tổ chức kinh tế. Phương pháp hạch toán chỉ được giải quyết khi nó xuất phát từ người lao động và tổ chức kinh tế. Không những Công ty mà bất kỳ doanh nghiệp nào hoạt động trong cơ chế thị trường đều phải quán triệt nguyên tắc trên và phải nhận thức tầm quan trọng của lao động. Luôn luôn phải đảm bảo công bằng cho việc trả lương. * Phương pháp tính lương Công ty áp dụng các hình thức trả lương khác nhau phù hợp với từng công việc mà người lao động đảm nhân. Với những hình thức trả lương khác nhau và có sự điều chỉnh theo từng thời kỳ cụ thể để tiền lương phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội đã làm cho cán bộ công nhân viên thực sự tin tưởng và gắn bó với Công ty cùng sự điều hành của ban lãnh đạo cũng như sự lao động hiệu quả của phòng kế toán, các công việc toán tiền lương và các khoản trích theo lương luôn đảm bảo sự công bằng hợp lý chính xác làm cho cán bộ công nhân viên yên tâm lao động, nhiệt tình hăng say công việc. Do vậy Công ty đã ngày càng phát triển hơn nữa, đời sống của cán bộ công nhân viên ngày càng được đảm bảo và nâng cao. * Về hệ thống chứng từ kế toán và luân chuyển chứng từ Hệ thống chứng từ liên quan đến phần hành tiền lương của Công ty được lập rõ ràng, chính xác, lưu chuyển hợp lý tạo điều kiện quản lý chặt chẽ các yếu tố về lao động và chi phí nhân công của Công ty, giúp cho quá trình ghi sổ và quản lý thông tin được dễ dàng, hiêu quả. Toàn bộ chứng từ sử dụng trong hoạt động tiền lương của Công ty đều theo mẫu có sẵn theo quy định của Bộ Tài chính, do vậy hình thức chứng từ sử dụng thống nhất về biểu mẫu, chữ ký trên chứng từ do người có đủ quyền hạn và thẩm quyền ký, đảm bảo chính xác về hình thức của các chứng từ kế toán, đồng thời cũng kiểm soát được sự chính xác của nội dung nghiệp vụ. Việc luân chuyển chứng từ được quy định thống nhất. Mọi chứng từ kế toán liên quan tới tiền lương (bảng chấm công, giấy đi đường, bảng hệ số lương, bậc lương, bảng thanh toán tiền lương…) đều được lập và chuyển về phòng kế toán để làm tài liệu ghi chép vào các sổ liên quan. Việc thống nhất quy trình luân chuyển chứng từ giúp tránh tình trạng bỏ sót thông tin, thất thoát vốn của Công ty. Chứng từ kế toán là tài liệu chứng minh tính có thật của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh tại Công ty nên được lưu trữ cẩn thận tại phòng kế toán, phục vụ cho các cuộc kiểm tra, kiểm toán, khẳng định tính chính xác của nghiệp vụ phát sinh. * Về hệ thống sổ kế toán Việc áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung trong công tác kế toán của công ty là hợp lý do công ty có số lượng công nhân viên khá lớn, khối lượng nghiệp vụ nhiều, kết cấu sổ đơn giản, dễ ghi chép, phù hợp với kế toán lao động thủ công. Việc sử dụng các công cụ kế toán, kết hợp với lưu giữ số liệu chính xác trên máy tính. Bộ phận kế toán có thể cập nhật và cân đối một cách nhanh chóng để đáp ứng thông tin kịp thời, hữu dụng đối với từng yêu cầu quản lý của công ty và các đối tượng liên quan khác Ví dụ như : Công ty mở sổ theo dõi lao động và tiền lương chi tiết theo từng phòng ban. Công ty còn mở sổ kế toán phản ánh chi tiết cho từng hợp đồng, dự án đảm bảo cho việc theo dõi chính xác cho từng hợp đồng, dự án. Từ đó, giúp cho việc tính lương của công nhân được hiệu quả và không xảy ra tình trạng nhầm lẫn. Điều đó còn giúp công ty theo dõi được các khoản chi phí theo từng yếu tố đối với từng dự án, hợp đồng. Tất cả các nghiệp vụ kế toán đều được phòng Tài chính kế toán thực hiện khá tốt nên đã giúp ban lãnh đạo công ty đưa ra những quyết định kịp thời, đúng đắn cho quá trình sản xuất kinh doanh. Mặt khác, phòng Tài chính kế toán cũng xây dựng hệ thống sổ hạch toán, cách thức ghi chép hạch toán một cách hợp lý, khoa học, phù hợp với yêu cầu, mục đích của chế độ kế toán mới hiện hành, tổ chức công tác kế toán quản trị, kế toán tài chính rõ ràng khoa học... 3.2. Tồn tại và kiến nghị : Nhược điểm: Trên là những ưu điểm về công tác tiền lương tại CN cty TNHH thoát nước HN, tuy nhiên em nhận thấy công tác quản lý và hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty vẫn có những hạn chế như : * Về công tác quản lý thời gian lao động và trả lương nhân viên Công ty quản lý thời gian lao động của nhân viên dưới góc độ thời gian làm việc được xác định thông qua Bảng chấm công. Bảng chấm công ngày thường này chỉ theo dõi được ngày công làm việc mà không theo dõi được số giờ làm việc. Do vậy, việc trả lương chưa so với thời gian thực tế đi làm của người lao động do kế toán không biết được nhân viên nào đi không đúng giờ, làm chưa đủ số giờ trong ngày. Việc trả lương theo thời gian ở văn phòng Công ty và CBCNV quản lý ở các công trường tuy có tính đến chất lượng công tác của từng người trong tháng nhưng việc theo dõi lập bảng chất lương công tác còn mang tính hình thức, chỉ phụ thuộc vào đánh giá của người quản lý chưa có sự đóng góp của người lao động. Tình trạng chấm công chưa được thực hiện đúng các thủ tục kiểm soát, vẫn tồn tại tình trạng nhân viên nghỉ nhưng người quản lý vẫn chấm công. * Về Tài khoản sử dụng Công ty không dùng tài khoản 3384_ Bảo hiểm y tế để hạch toán bảo hiểm y tế mà đang sử dụng tài khoản 3383_Bảo hiểm xã hội để hạch toán . Điều này làm cho công tác đối chiếu kiểm tra giữa số hạch toán và số trên thông báo của cơ quan bảo hiểm xã hội gặp nhiều khó khăn đặc biệt là khi có sự chênh lệch do lệch bảo hiểm xã hội hay bảo hiểm y tế. Hàng tháng kế toán chỉ dựa trên số tổng để đối chiếu giữa số đơn vị hạch toán và số trên thông báo của cơ quan bảo hiểm. Tài khoản sử dụng cho việc hạch toán và trả lương được chi tiết TK 334_ Phải trả người lao động tuy nhiên công ty không mở tiểu khoản cho tài khoản 334 chi tiết cho từng bộ phận hay từng đối tượng tham gia quản lý hay tham gia thực hiện các hợp đồng, điều này làm cho công tác lập các báo cáo quản trị gặp khó khăn. *Về sổ sách kế toán Các chứng từ sổ sách được ghi phát sinh hằng ngày trong khi đó tại công ty việc tính toán và ghi chép được thực hiện vào cuối tháng do vậy công việc của kế toán bị dồn ép điều này đã ảnh hưởng đến phần nào hiệu quả chuyên môn của mỗi nhân viên và ảnh hưởng đến công việc lập báo cáo tài chính. Sổ kế toán chi tiết chưa được mở theo từng đối tượng cần quản lý như các phòng ban khối văn phòng, phòng ban khối thực hiện dự án. Qua thời gian tìm hiểu về thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại CN cty TNHH MTV thoát nước HN, dựa trên những kiến thức lý luận cơ bản về hạch toán kế toán đã được học tại trường em xin đề xuất một số kiến nghị và phương hướng nhằm hoàn thiện công tác tiền lương và các khoản trích theo lương tại CN Cty TNHH MTV thoát nước HN như sau : Để công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của người lao động thực sự phát huy được vai trò của nó và là công cụ hữu hiệu trong công tác quản lý thì vấn đề đặt ra cho những cán bộ làm công tác kế toán lao động tiền lương và các nhà quản lý của công ty là phải không ngừng nghiên cứu các chế độ chính sách của đảng và Nhà nước về công tác tiền lương và các khoản trích theo lương, cập nhật những quy định mới về lương và các khoản trích theo lương. Sau đó, áp dụng vào công ty một cách khoa học, hợp lý, phù hợp với tình hình hoạt động kinh doanh của công ty đồng thời phải luôn luôn cải tiến để nâng cao công tác quản lý lương, và các khoản trích theo lương. Việc thường xuyên kiểm tra xem xét những vấn đề gặp phải trong quá trình hoạt động để rút ra những hình thức và phương pháp trả lương khoa học, đúng đắn, công bằng với người lao động, mức độ phức tạp và trách nhiệm công việc của từng người để làm sao đồng lương phải thực sự là điều rất quan trọng để có thể tạo động lực và duy trì đội ngũ lao động có tâm với công ty. Đánh giá, kiểm tra sự biến động về tình hình sử dụng lao động, trình độ tay nghề về các chỉ tiêu sử dụng lao động, vạch rõ các nguyên nhân ảnh hưởng tích cực hay tiêu cực đến quá trình hoạt động kinh doanh của công ty. Từ đó tìm ra biện pháp quản lý và sử dụng lao động ngày càng hiệu quả hơn. Cần có biện pháp quản lý việc chấm công để tránh tình trạng nhân viên không đi làm nhưng vẫn được chấm công, tăng cường đôn đốc nhân viên làm tốt nhiệm vụ của mình thông qua việc thường xuyên kiểm tra bảng chấm công của từng đơn vị cá nhân. Đào tạo, bồi dưỡng cho nhân viên đặc biệt là kế toán lương về công việc mà họ đang đảm nhận. Do công tác quản lý tiên lương có đặc điểm là đầu tháng mới nhiều việc cho nên có thể nhân viên kế toán khác có thể hỗ trợ dưới sự hướng dẫn của kế toán tiền lương. Công tác hạch toán lao động tiền lương và các khoản trích theo lương có ý nghĩa quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp và liên quan trực tiếp đến quyền lợi của người lao động, do đó việc xây dựng một quy chế lương, thỏa ước lao động cụ thể, chi tiết và cập nhật theo biến động của chính sách nhà nước, thị trường là điều rất cần thiết. Việc quản lý tốt lao động cũng là nhằm nâng cao hiệu quả lao động cho người lao động và cho chính công ty. Do đó ngoài kế hoạch hoàn thiện cách tính lương và trả lương hợp lý công ty cũng cần có kế hoạch xây dựng một điều kiện làm việc thoải mái, có không gian và thời gian cho người lao động thư giãn giải tỏa tâm lý sức ép công việc. Từ đó, họ có tâm lý thoải mái yêu công việc, yêu công ty, tạo nên sự gắn bó người lao động với công ty. Đây cũng là phương hướng rất đúng đắn nhằm đạt được mục tiêu phát triển lâu dài và bền vững của công ty.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docxi_nghiep_cap_thoat_nuoc_so_2_0981.doc
Luận văn liên quan