[Tóm tắt] Luận án Một số đặc điểm dịch tễ học hội chứng não cấp nghi ngờ do vi rút Banna tại một số địa phương ở Việt Nam

Một số kiến nghị trên cở sở kết quả nghiên cứu của đề tài: 1. iám sát huyết thanh học và điều tra hồi cứu về đặc điểm lâm sàng HCNC do vi rút Banna cho thấy đây là một bệnh do muỗi truyền, tỷ lệ số mắc được ghi nhận ở mọi lứa tuổi, diễn biến lâm sàng nặng, tỷ lệ tử vong cao cho thấy nghiên cứu biện pháp điều trị và d ph ng bệnh cần được thực hiện. 2. Tỷ lệ mang vi rút Banna trong quần thể muỗi cao, các loài muỗi mang vi rút Banna rộng hơn so v i vi rút VNNB nên cần tiếp tục có nghiên cứu giám sát s lưu hành của vi rút Banna trong quần thể muỗi và tăng cường công tác ph ng chống bệnh do muỗi truyền nói chung và HCNC do vi rút Banna nói riêng trong khi chưa thuốc điều trị đặc hiệu và vắc xin ph ng bệnh. 3. Phân t ch đặc điểm sinh học phân tử các chủng vi rút Banna phân lập được ở Việt Nam xác định chúng là vi rút nội địa, không phải là vi rút Banna xâm nhập từ Trung Quốc. Đây là một tác nhân gây HCNC và sốt không r nguyên nhân đã được ghi nhận, cho thấy cần có nh ng nghiên cứu tiếp theo phát triển sinh ph m ch n đoán và giám sát bệnh để giúp cho việc điều trị và d ph ng bệnh có hiệu quả.

pdf28 trang | Chia sẻ: builinh123 | Ngày: 02/08/2018 | Lượt xem: 16 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu [Tóm tắt] Luận án Một số đặc điểm dịch tễ học hội chứng não cấp nghi ngờ do vi rút Banna tại một số địa phương ở Việt Nam, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ VIỆN VỆ SINH DỊCH TỄ TRUNG ƢƠNG -----------------*------------------- HOÀNG MINH ĐỨC MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC HỘI CHỨNG NÃO CẤP NGHI NGỜ DO VI RÚT BANNA TẠI MỘT SỐ ĐỊA PHƢƠNG Ở VIỆT NAM Chuyên ngành: Dịch tễ học Mã số : 62.72.01.17 TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SỸ Y HỌC HÀ NỘI – 2014 CÔNG TRÌNH ĐƢỢC HOÀN THÀNH TẠI VIỆN VỆ SINH DỊCH TỄ TRUNG ƢƠNG Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: 1. PGS.TS. Phan Thị Ngà 2. GS.TS. Vũ Sinh Nam Phản biện 1: GS.TSKH. Nguyễn Văn Hiếu Phản biện 2: GS.TS. Huỳnh Phƣơng Liên Phản biện 3: PGS.TS. Vũ Thị Quế Hƣơng Luận án sẽ được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận án Tiến sĩ cấp Viện theo Quyết định số 243/QĐ-VSDTTƯ ngày 25/02/2014, tổ chức tại VIỆN VỆ SINH DỊCH TỄ TRUNG ƢƠNG vào hồi 09 giờ 00, ngày 28 tháng 3 năm 2014 Có thể tìm hiểu luận án tại: 1. Thư viện Quốc gia 2. Thư viện Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung Ương DANH MỤC CÁC BÀI BÁO ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 1. Bùi Minh Trang, Nguyễn Viết Hoàng, Đỗ Phương Loan, Đặng Tuấn Đạt, Phan Thị Tuyết Nga, Tống Thị Hà, Hoàng Minh Đức, Đặng Thu Thảo, Trần Nguyệt Lan, Phan Thị Ngà (2010), “Phát hiện virus viêm não Nhật Bản GENOTYP 1 và một số virus Arbo khác từ muỗi ở Tây Nguyên, 2006-2007”, Tạp chí Y học dự phòng, tập XX, số 6 (114), tr. 147-154. 2. Hoàng Minh Đức, Phan Thị Ngà, Hồ Thị Việt Thu, Vũ Sinh Nam (2011), “Phát hiện véc tơ truyền virus Banna ở tỉnh Cần Thơ, Long An”, Tạp chí Y học dự phòng, tập XXI, số 7 (125), tr. 7-13. 3. Hoàng Minh Đức, Bùi Minh Trang, Tống Thị Hà, Vũ Sinh Nam, Phan Thị Ngà (2012), “Xác định các loài muỗi có khả năng là véc tơ của virus Banna ở Việt Nam, 2001-2011”, Tạp chí Y học dự phòng, tập XXII, số 4(131), tr. 148-155. 4. Phan Thị Ngà, Đỗ Phương Loan, Bùi Minh Trang, Hoàng Minh Đức, Vũ Sinh Nam (2012), “Xác định một số đặc điểm phân tử các chủng virus Banna phân lập từ bệnh nhân Hội chứng não cấp ở Việt Nam”, Tạp chí Y học dự phòng, tập XXII, số 8 (135), tr. 179-187. 5. Phan Thị Ngà, Đỗ Phương Loan, Hoàng Minh Đức, Vũ Sinh Nam (2012), “Nghiên cứu dịch tễ học phân tử vi rút Banna ở Việt Nam”, Tạp chí Y học dự phòng, tập XXII, số 8(135), tr. 188-197. 6. Hoàng Minh Đức, Trần Văn Ban, Đỗ Thiện Hải, Nguyễn Thị Tuyết, Đặng Thu Thảo, Phan Thị Ngà (2012), “Một số đặc điểm lâm sàng, dịch tễ Hội chứng não cấp do vi rút Banna ở Việt Nam”, Tạp chí Y học dự phòng, tập XXII, số 8(135), tr. 198-207. 7. Phan Thị Ngà, Bùi Minh Trang, Đặng Thu Thảo, Nguyễn Thành Luân, Hoàng Minh Đức, Đỗ Phương Loan, Futoshi Hasebe, Kouichi Morita (2013), “Đặc điểm dịch tễ huyết thanh học của Hội chứng não cấp do virus Banna ở Việt Nam, 2002-2012”, Tạp chí Y học dự phòng, tập XXIII, số 1 (136), tr. 12-19. 8. Yuki Takamatsu, Leo Uchida, Thi Nga Phan, Kenta Okamoto, Takeshi Nabeshima, Thao Thi Thu Dang, Thien Hai Do, Thi Tuyet Nguyen, Minh Duc Hoang, Xuan Luat Le, Futoshi Hasebe and Kouichi Morita (2013), “An approach for differentiating Echovirus 30 and Japanese encephalitis virus infections in acute meningitis/encephalitis: A retrospective study of 103 cases in Vietnam”, Virology Journal, 10:280. 1 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT BVĐK Bệnh viện Đa khoa HCNC Hội chứng não cấp MAC-ELISA IgM antibody capture – enzyme linked immunosorbent assay (Kỹ thuật miễn dịch gắn enzyme phát hiện kháng thể IgM) RT-PCR Reverse Transcription Polymerase Chain Reaction (Phản ứng chuỗi khuếch đại gen phiên mã ngược) VNNB Viêm não Nhật Bản VSDTTƯ Vệ sinh dịch tễ Trung ương 2 ĐẶT VẤN ĐỀ Hội chứng não cấp (HCNC) nghi ngờ do vi rút có rất nhiều nguyên nhân khác nhau. Đây là bệnh không có thuốc điều trị đặc hiệu (trừ vi rút Herpes simplex), bệnh thường có tỷ lệ tử vong cao và di chứng thần kinh nặng nề. Ngày nay đã xác định được khoảng 100 loại vi rút khác nhau gây ra HCNC. Năm 1987, 1992 vi rút Banna được phân lập được từ huyết thanh bệnh nhân có HCNC và sốt không rõ nguyên nhân ở Trung Quốc. Vi rút Banna phân lập được trên muỗi Aedes dorsalis tại Trung Quốc. Theo một số nghiên cứu ở Indonesia, vi rút Banna được truyền bởi hai loài muỗi là Anopheles và Culex. Tại Việt Nam, năm 2003, 2005 phân lập được vi rút c ng nhóm v i vi rút Banna từ bệnh nhân ở tỉnh Thanh Hóa và tỉnh ia ai. Ngoài ra vi rút Banna đã được ghi nhận phân lập từ muỗi Culex tại hai tỉnh Hà Tây (nay thuộc Hà Nội) và tỉnh Quảng B nh trong năm 2002. Để góp phần vào việc giám sát, ch n đoán, điều trị và d ph ng HCNC nghi ngờ do vi rút Banna gây ra, nghiên cứu Một số đặc điểm dịch tễ học hội chứng não cấp nghi ngờ do vi rút Banna tại một số địa phương ở Việt Nam” được th c hiện v i ba mục tiêu cụ thể như sau: 1. Mô tả một số đặc điểm dịch tễ học, lâm sàng hội chứng não cấp nghi ngờ do vi rút Banna ở một số địa phương của Việt Nam, 2002 - 2012. 2. Xác định tỷ lệ nhiễm vi rút Banna trong quần thể muỗi thu thập ở một số địa phương Việt Nam. 3. Xác định một số đặc điểm sinh học phân tử của vi rút Banna phân lập được ở Việt Nam. 3 Ý NGHĨA THỰC TIỄN VÀ ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN - Tính mới: Đây là nghiên cứu đầu tiên ở Việt Nam chỉ ra tỷ lệ số mắc, đặc điểm lâm sàng bệnh nhân HCNC do vi rút Banna, tỷ lệ nhiễm vi rút Banna trong quần thể các loài muỗi tại một số địa phương và một số đặc điểm dịch tễ học phân tử của vi rút Banna phân lập được ở Việt Nam - Tính ứng dụng: Nghiên cứu cung cấp các số liệu hoàn toàn m i cho khoa học ở Việt Nam và trên thế gi i về đặc điểm HCNC do vi rút Banna. Kết quả nghiên cứu có ứng dụng trong việc giám sát, ch n đoán, ph ng chống HCNC do vi rút Banna, có ý nghĩa trong việc giảng dạy cũng như nghiên cứu và sản xuất. CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN uận án dài 113 trang (không kể tài liệu tham khảo và phụ lục), gồm 4 chương, 30 bảng, 13 hình, 1 ảnh. Đặt vấn đề 2 trang; Chương 1: Tổng quan (28 trang); Chương 2: Đối tượng, vật liệu và phương pháp nghiên cứu (22 trang); Chương 3: Kết quả nghiên cứu (33 trang); Chương 4: Bàn luận (22 trang); Kết luận 3 trang; Kiến nghị 1 trang; Danh mục các công tr nh đã công bố 2 trang. Tài liệu tham khảo: 102 tài liệu tham khảo; 2 phụ lục. Chƣơng I. TỔNG QUAN 1.1. Đặc điểm vi rút Banna. Vi rút Banna thuộc chi Seadornavirus, họ Reoviridae, là vi rút có vật liệu di truyền là RN sợi k p gồm có 12 phân đoạn. Chủng vi rút Banna đầu tiên được phân lập được từ dịch não tủy của bệnh nhân có HCNC và từ máu bệnh nhân sốt không r nguyên nhân viêm não ở tỉnh unnan, Trung Quốc sau đó cũng phân lập được ở các v ng khác nhau từ bệnh nhân, từ muỗi ở Trung Quốc, Indonesia và Việt Nam. 4 1.2. Đặc điểm lâm sàng Hội chứng não cấp do vi rút Banna. Vi rút Banna gây bệnh truyền nhiễm cấp t nh có tổn thương hệ thần kinh trung ương hoặc sốt không r nguyên nhân đã được ghi nhận. Nh ng ca bệnh điển h nh được mô tả như sau: p : K o dài 1-2 ngày tuy nhiên cũng khó xác định khi bệnh nhân không nh triệu chứng sốt cao đột ngột, n lạnh, đau đầu, đau cơ, kh p, chán ăn. o n p : sau 3-6 ngày bệnh nhân sốt cao có mê sảng, rối loạn thần kinh th c vật, cứng cổ, thờ ơ v i ngoại cảnh có thể hôn mê, khó thở, sợ ánh sáng, chán ăn, buồn nôn. Các triệu chứng tổn thương thần kinh ngoại vi như liệt, múa vờn, múa giật n n n p: từ ngày thứ 7-9 của bệnh, các triệu chứng giảm đi như đ sốt, mạch nhiệt ổn định, hội chứng thần kinh trung ương và ngoại vi giảm. Tuy nhiên, thời k này chú ý các biến chứng như viêm phổi, lo t, táo bón do n m lâu ngày. p : Bệnh nhân chỉ c n sốt nh , tỉnh táo dần, có cảm giác th m ăn, chỉ c n lại các di chứng t y thuộc vào mức độ nặng nh của bệnh như liệt, xuất huyết, viêm cơ tim, viêm màng ngoài tim, tr nh k m. 1.3. Các đặc điểm dịch tễ học Hội chứng não cấp do vi rút Banna Một số nghiên cứu ở Việt Nam và trên thế gi i cho thấy vi rút Banna tồn tại ở muỗi, có b ng chứng r ràng về s lưu hành của vi rút Banna trong vật nuôi (lợn) b ng kết quả phân lập vi rút. Ngoài ra, vi rút Banna có thể tồn tại ở một số loài chim di cư và s di cư của nh ng loài chim này tạo điều kiện cho s phát tán vi rút sang các khu v c khác. V c tơ truyền vi rút Banna là muỗi đã được kh ng định ở một số nư c châu b ng kết quả phân lập được vi rút từ một số muỗi Culex tritaeniorhynchus, Culex vishnui, Culex fuscocephalus, Anopheles vagus, Aedes albopictus và Aedes dorsalis. Đối tượng cảm nhiễm của vi rút Banna là người, nghiên cứu của iu và cộng s (2010) về vi rút Banna ở Trung Quốc từ năm 1987 đến 2007 cho thấy vi rút Banna xuất hiện ở nh ng khu v c có dịch viêm não Nhật Bản (VNNB) và ở nh ng nơi mà muỗi Culex tritaeniorhynchus đóng vai tr là véc tơ truyền bệnh ch nh. Khi vi rút nhiễm qua da do muỗi đốt, khi vào vi rút được nhân lên trong các hệ bạch huyết, các virion được chuyển một cách thụ động qua nội mô của 5 mạch máu hoặc qua đám rối màng mạch, sau đó vào hệ thần kinh trung ương và tồn tại ở dịch não tủy. Hiệu giá vi rút đạt đỉnh cao trong nh ng ngày đầu xuất hiện triệu chứng và giảm nhanh khi kháng thể trung h a xuất hiện. Sau khi nhiễm vi rút, cơ thể s có đáp ứng miễn dịch, kháng thể trung h a tăng từ ngày thứ 12 sau lây nhiễm, kháng thể IgM có tác dụng trung h a vi rút cao hơn kháng thể trung h a. Kháng thể Ig xuất hiện từ tuần thứ 3 và thấp hơn kháng thể IgM nhưng tồn tại suốt đời. 1.4. Điều trị và dự phòng Hội chứng não cấp do vi rút Banna Điều trị: Hiện nay chưa có thuốc điều trị đặc hiệu cho các trường hợp bị HCNC do vi rút Banna, chủ yếu là điều trị triệu chứng hoặc điều trị các biến chứng của bệnh. D ph ng: Vi rút Banna là một loại vi rút do muỗi truyền là một loại vi rút m i được phát hiện trong vài thập kỷ vừa qua chủ yếu ở khu v c châu , nh ng nghiên cứu về gánh nặng bệnh tật do loại vi rút này chưa được đề cập đến, cho đến nay chưa có vắc xin để ph ng bệnh, biện pháp ph ng chống hiệu quả nhất hiện nay là ph ng chống v c tơ muỗi truyền bệnh. Chƣơng II. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1. Địa bàn và thời gian nghiên cứu Nghiên cứu hồi cứu trên các m u muỗi và bệnh ph m đã được thu thập từ tháng 1 2002 - tháng 12 2008 và tiến cứu từ tháng 1 2009 đến tháng 12/2012 Địa điểm nghiên cứu tại các tỉnh: Khu v c miền Bắc (Hà Tây cũ, Bắc iang, Thanh Hóa); khu v c miền Trung (Quảng B nh); khu v c Tây Nguyên (Gia Lai, Kon Tum, Đắk ắk, Đắc Nông); khu v c miền Nam ( ong n, Cần Thơ). 2.2. Đối tƣợng nghiên cứu: Ngƣời b nh:  Bệnh nhân được ch n đoán lâm sàng HCNC nghi ngờ do vi rút theo tiêu chu n của Tổ chức tế thế gi i: - Sốt cao đột ngột > 38oC, k m theo một trong hai triệu chứng sau: 6 - Thay đổi t nh trạng tinh thần hoặc - Có dấu hiệu thần kinh như dấu hiệu màng não, rối loạn vận động  Bệnh nhân được ch n đoán HCNC nghi ngờ do vi rút Banna: à nh ng trường hợp HCNC nghi ngờ do vi rút có x t nghiệm phát hiện IgM kháng vi rút Banna từ dịch não tủy b ng kỹ thuật ELISA dương t nh. Loài muỗi: Đối tượng nghiên cứu là các cá thể muỗi thu thập được tại các điểm nghiên cứu ở miền Bắc, miền Trung, miền Nam và Tây Nguyên trong các năm 2001 – 2011. 2.3. Nội dung nghiên cứu Điều tra trường hợp mắc HCNC: Thu thập m u bệnh ph m là dịch não tủy các bệnh nhân mắc HCNC nghi do vi rút được điều trị tại các Khoa Lây của bệnh viện tuyến tỉnh. X t nghiệm xác định kháng thể IgM kháng v i kháng nguyên vi rút Banna. Điều tra đặc điểm dịch tễ, triệu chứng lâm sàng của các trường hợp ca bệnh HCNC xác định (+) v i kháng nguyên vi rút Banna, VNNB, phân lập dương t nh ECHO30 d a trên cơ sở hồi cứu bệnh án. Điều tra v c tơ muỗi Culex truyền bệnh: Thu thập muỗi ở các tỉnh có số lượng bệnh nhân HCNC nghi ngờ do vi rút cao tại khu v c Miền Bắc, Miền Trung, Miền Nam và Tây Nguyên, một đợt cho mỗi năm vào thời gian từ tháng 3 đến tháng 12. Muỗi được định loại và xác định thành phần loài, phân lập xác định vi rút Banna. Các chủng vi rút Banna phân lập được từ bệnh nhân HCNC, từ lợn và từ muỗi được xác định genotype d a trên tr nh t nucleotide v ng gen số 12. 2.4. Phƣơng pháp nghiên cứu 2.4.1. Thiết kế nghiên cứu: Thiết kế nghiên cứu dịch tễ học mô tả cắt ngang, hồi cứu và tiến cứu kết hợp v i nghiên cứu phân t ch trong ph ng th nghiệm. 2.4.2. Điều tra xác định các đặc điểm dịch tễ học bệnh nhân Hội chứng não cấp P ương p p đ ều a v l y mẫu xé ng ệm ện n ân 7 C m u: ấy m u dịch não tủy toàn bộ các bệnh nhân có HCNC nghi do vi rút theo tiêu chu n ch n đoán trên khi nhập bệnh viện. Chọn m u theo phương pháp thuận tiện, các m u bệnh ph m được lấy theo đúng thường quy và điều tra theo m u phiếu điều tra được thiết kế sẵn. P ương p p đ ều a muỗ vé ơ: C m u: C m u được t nh theo thường quy của Viện VSDTTƯ; 30 hộ gia đ nh đêm x 2 đêm x 1 điểm (xã tỉnh) x 1 lần năm = 60 lượt hộ gia đ nh điểm. Điều tra muỗi được th c hiện vào ban đêm theo thường quy của Viện VSDTTƯ (Bắt muỗi b ng b y CDC, bắt muỗi cái đậu nghỉ ở trong nhà và chuồng gia súc, m a đông từ 18 giờ đến 22 giờ, m a h từ 19 giờ đến 23 giờ. Vậ l ệu v ỹ uậ xé ng ệm ong p òng í ng ệm M u bệnh ph m gồm m u dịch não tủy bệnh nhân, m u muỗi thu thập trên th c địa được tiến hành nghiên cứu phân t ch trong ph ng th nghiệm. V i m u dịch não tủy sử dụng kỹ thuật E IS gián tiếp phát hiện kháng thể đặc hiệu kháng vi rút Banna. V i các m u muỗi sử dụng kỹ thuật phân lập định loại để phát hiện các loài muỗi mang vi rút Banna. Các chủng vi rút Banna phân lập được định loại b ng kỹ thuật RT- PCR, thu sản ph m PCR cho các kỹ thuật tinh sạch sản ph m và giải tr nh t b ng máy Sequencing. Các số liệu của kết quả nghiên cứu được xử lý b ng các phần mềm tin sinh học như: Phần mềm raphPad, phần mềm sinh học DN Star ( asegene), ME 4.0 . 2.4.3. Xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm thống kê y học: Epi-info 6.04 và Stata 10 để nhập và xử lý số liệu. Chƣơng III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1. Một số đặc điểm dịch tễ học, lâm sàng Hội chứng não cấp do vi rút Banna. 3.1.1. Mô tả tỷ lệ số mắc của bệnh nhân Hội chứng não cấp do vi rút Banna 8 Bảng 3.1. Kết quả xác định IgM kháng vi rút Banna trong dịch não tủy bệnh nhân Hội chứng não cấp, 2002 – 2012 Khu v c Tỉnh Số m u xét nghiệm Số m u (+) Tỷ lệ % (+) Miền Bắc Bắc iang 216 30 13,63 Hà Tây (cũ) 120 43 35,83 Hà Nội 50 17 34,00 Hải Phòng 48 11 22,92 Thái Bình 108 36 33,33 Thanh Hóa 65 21 32,31 Miền Trung Huế 18 4 22,22 Tây nguyên Gia Lai 20 5 25,00 Miền Nam Long An 72 17 23,61 Tổng số 717 184 25,66 Có 1.285 m u dịch não tủy được thu thập từ bệnh nhân HCNC nghi ngờ do vi rút thuộc 9 tỉnh thành phố trong khoảng thời gian 2002 – 2012, loại trừ nguyên nhân vi rút VNNB, ECHO30 và vi rút herpes simplex type 1 và type 4, c n 717 m u dịch não tủy chưa xác định được nguyên nhân. Sử dụng kỹ thuật E IS gián tiếp phát hiện IgM kháng vi rút Banna từ 717 m u dịch não tủy, kết quả xác định có 184 m u (+), tỷ lệ (+) trung bình các m u dịch não tủy phát hiện có IgM kháng vi rút Banna là 25,66% (184 717), nếu xác định trên tổng số m u dịch não tủy của bệnh nhân HCNC là 14,32% (184 1285). Trong số 9 tỉnh thành phố có m u bệnh ph m x t nghiệm, tỷ lệ xác định (+) dao động trong khoảng 13,83% - 35,83%. Tỉnh thành phố có m u x t nghiệm (+) cao nhất ở tỉnh Hà Tây cũ là 35,83 %, tiếp đến là Hà Nội có tỷ lệ xác định (+) v i kháng nguyên vi rút Banna là 34,00%; Tỷ lệ xác định (+) thấp nhất v i kháng nguyên vi rút Banna là 13,63 % ở tỉnh Bắc iang. Theo kết quả giám sát huyết thanh học, HCNC do vi rút được ghi nhận xảy ra quanh năm, nhưng số mắc được ghi nhận chủ yếu trong các tháng 5, 6,7 và 8, đỉnh cao của dịch được ghi nhận trong tháng 6 v i số mắc được ghi nhận là 239 717 (chiếm 33,33 % tổng số mắc). 9 Bảng 3.2. Tỷ lệ số mắc Hội chứng não cấp do vi rút Banna theo nhóm tuổi, 2002 – 2012 Nhóm tuổi <1 n = 61 1 - 4 n = 159 5 - 9 n = 183 10 - 14 n = 141 ≥ 15 n = 173 Tổng số Số m u (+) 11 35 44 42 52 184 Tỷ lệ số mắc theo nhóm tuổi (%) 5,98 19,02 23,91 22,83 28,26 100 Trong số 717 trường hợp HCNC nghi ngờ do vi rút không r nguyên nhân có m u dịch não tủy được x t nghiệm b ng kỹ thuật E IS gián tiếp phát hiện IgM, kết quả xác định có 184 trường hợp dương t nh v i kháng nguyên vi rút Banna, các trường hợp xác định (+) được ghi nhận ở tất cả các nhóm tuối. Trong đó tỷ lệ số mắc HCNC do vi rút Banna ở nhóm trẻ dư i 1 tuổi là thấp nhất chiếm 5,98 %, c n tỷ lệ số mắc HCNC do vi rút Banna ở nhóm tuổi ≥ 15 là cao nhất chiếm 28,26 %. Trong số 184 trường hợp HCNC xác định do vi rút Banna tỷ lệ số mắc HCNC do vi rút Banna ở nam cao hơn n đối v i mọi lứa tuổi. 3.1.2. Đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân Hội chứng não cấp do vi rút Banna 3.1.2.1. Một số dấu hiệu, triệu chứng lâm sàng khi nhập viện Bảng 3.3. Một số triệu chứng lâm sàng ở bệnh nhân khi nhập viện Dấu hiệu, triệu chứng Vi rút BANNA n=103 (%) Vi rút ECHO30 n=43 (%) Vi rút VNNB n=5 (%) Kiểm định tỷ lệ BANNA và ECHO30 Kiểm định tỷ lệ Banna và VNNB p1 p2 Đau đầu 48,54 88,37 30,51 <0,0001 0,0252 Nôn 32,04 86,05 28,81 <0,0001 0,6685 10 Dấu hiệu, triệu chứng Vi rút BANNA n=103 (%) Vi rút ECHO30 n=43 (%) Vi rút VNNB n=5 (%) Kiểm định tỷ lệ BANNA và ECHO30 Kiểm định tỷ lệ Banna và VNNB p1 p2 Co giật 32,04 2,33 61,02 0,0001 0,0003 Buồn nôn 1,94 30,23 5,08 <0,0001 0,2659 Đau cơ 0 0 0 - - Đau kh p 0 2,33 0 - - Sốt > 37,5 o C 78,64 74,42 81,36 0,5784 0,6791 Thóp phồng 23,30 2,33 0 0,0022 - Cứng gáy 77,45 39,53 50,85 <0,0001 0,0005 Dấu hiệu Kernig 67,96 34,88 38,98 0,0002 0,0003 Rối loạn tâm thần 81,55 11,63 88,14 <0,0001 0,2715 iảm vận động 18,63 4,65 23,73 0,0288 0,4390 Mất cảm giác 0 0 6,78 - - Phân t ch triệu chứng lâm sàng bệnh nhân HCNC khi nhập viện cho thấy, hầu hết các triệu chứng lâm sàng điển h nh của HCNC như đau đầu, nôn, co giật, sốt cao trên 37,5 độ, thóp phồng, cứng gáy, dấu hiệu Kernig, rối loạn tâm thần và giảm vận động xuất hiện ở bệnh nhân m i nhập viện có HCNC do vi rút Banna v i tỷ lệ cao từ 23,3% đến 78,64%. Nhưng đau cơ, đau kh p và thiếu cảm giác là các triệu chứng không thấy xuất hiện ở bệnh nhân HCNC do vi rút Banna. Khi so sánh triệu chứng lâm sàng ở bệnh nhân HCNC do vi rút Banna v i vi rút ECHO30 và vi rút VNNB cho thấy có s khác biệt có ý nghĩa thống kê gi a tỷ lệ bệnh nhân có triệu chứng thóp phồng (23,3%), cứng gáy (77,45%) và dấu hiệu Kernig (67,96%) xuất hiện nhiều hơn so v i bệnh nhân có HCNC do vi rút ECHO30 và vi rút VNNB. Đặc biệt triệu chứng thóp phồng chủ yếu chỉ được ghi nhận ở bệnh nhân HCNC do Banna vi rút và t xuất hiện ở bệnh nhân bị HCNC 11 do vi rút ECHO30 và đặc biệt không được ghi nhận ở bệnh nhân HCNC do vi rút VNNB. 3.1.2.2. Một số dấu hiệu, triệu chứng lâm sàng trong khi điều trị Bảng 3.4. Các dấu hiệu, triệu chứng lâm sàng sau 7 ngày điều trị của bệnh nhân nhiễm vi rút Banna so sánh v i nhiễm ECHO30 và viêm não Nhật Bản Triệu Chứng Vi rút BANNA n=103 (%) Vi rút ECHO30 n=43 (%) Vi rút VNNB n=59 (%) Kiểm định tỷ lệ do vi rút Banna và ECHO30 Kiểm định tỷ lệ do vi rút Banna và VNNB p1 p2 Đau đầu 7,77 4,65 30,51 0.4964 0,0001 Nôn 0,97 2,33 0 0,4882 - Co giật 0,97 0 0 - - Buồn nôn 0 0 0 - - Đau cơ 0,97 0 0 - - Đau kh p 0 2,33 0 - - Sốt >37,5o 8,74 6,98 11,86 0,7242 0,5218 Thóp phồng 1,94 0 0 - - Cứng gáy 15,53 6,98 15,25 0,1616 0.9621 Dấu hiệu Kernig 13,59 4,65 8,47 0,1149 0.3297 Rối loạn tâm thần 55,34 0 11,86 - <0,0001 iảm vận động 2,91 0 6,78 - 0,2436 Mất cảm giác 0,97 - - - - Sau 7 ngày điều trị, các triệu chứng HCNC do các tác nhân vi rút khác nhau có xu hư ng thuyên giảm ở tất cả các bệnh nhân. Tuy nhiên, các triệu chứng như đau đầu, sốt (>37,50C), cứng gáy, dấu hiệu Kernig v n c n ghi nhận ở bệnh nhân nhiễm vi rút Banna, vi rút ECHO và vi rút VNNB. Các triệu chứng như co giật, đau cơ, đau kh p, thóp phồng, mất cảm giác chỉ c n ở một số t bệnh nhân (1-2 bệnh nhân) thuộc nhóm 12 nhiễm vi rút Banna. Trong đó, co giật, đau cơ, thóp phồng và mất cảm giác chỉ xuất hiện ở bệnh nhân nhiễm vi rút Banna. Đau kh p chỉ xuất hiện ở bệnh nhân nhiễm vi rút ECHO30. Đối v i đấu hiệu Kernig, nhóm nhiễm vi rút Banna v n c n ghi nhận một tỷ lệ cao là 13,59%. Ngược lại nhóm nhiễm vi rút VNNB là 8,47% và nhóm nhiễm vi rút ECHO30 chỉ c n 4,65%. Đối v i bệnh nhân rối loạn tâm thần, không c n được ghi nhận ở nhóm nhiễm vi rút ECHO30, nhưng ở nhóm nhiễm vi rút Banna có một tỷ lệ rất cao 55,34 % trong khi đó ở nhóm nhiễm vi rút VNNB chỉ 11,86%. C n đối v i triệu chứng giảm vận động, ở nhóm nhiễm vi rút Banna là 2,91%, nhóm nhiễm vi rút VNNB là 6,78% và triệu chứng buồn nôn không xuất hiện sau 7 ngày điều trị ở tất cả các bệnh nhân trong nghiên cứu này 3.1.2.3. Kết quả sau điều trị Hội chứng não cấp do vi rút Banna Bảng 3.5. Số ngày điều trị trung bình Hội chứng não cấp do vi rút tại bệnh viện Tác nhân gây HCNC Thời gian trung bình (ngày) Thời gian tối thiểu Thời gian tối đa Vi rút Banna 13,5 1 85 Vi rút ECHO30 7,4 3 23 Vi rút VNNB 11,3 1 39 F=5,21, FP =0,0062; Kiểm định Bartlett’s ta có P<0,0001 Nghiên cứu cho thấy thời gian điều trị trung b nh và thời gian điều trị tối đa của HCNC do vi rút Banna tương ứng là 13,5 ngày và 85 ngày, đây là khoảng thời gian điều trị dài nhất so v i HCNC do vi rút VNNB (trung bình 11,3 ngày) và vi rút ECHO30 (7,4 ngày). Bảng 3.6. Kết quả điều tri sau nhiễm vi rút Banna Tác nhân gây HCNC Số HCNC Số tử vong sau điều trị Tỷ lệ (%) Vi rút Banna 103 15 14,6 Vi rút ECHO30 43 0 0 13 Tác nhân gây HCNC Số HCNC Số tử vong sau điều trị Tỷ lệ (%) Vi rút VNNB 59 1 1,7 Tổng số 205 16 7,8 Kết quả điều tra hồi cứu cho thấy, trong tổng số 205 trường hợp HCNC do vi rút Banna, ECHO30 và VNNB, có 16 trường hợp tử vong sau điều trị. Tỷ lệ tử vong của HCNC do vi rút Banna là 14,6% (15 103), tiếp đến tỷ lệ tử vong HCNC do vi rút VNNB là 1,7 % (1 59). Ngược lại, không có trường hợp tử vong nào được ghi nhận trong số các trường hợp HCNC do vi rút ECHO30. 3.2. Xác định tỷ l nhiễm vi rút Banna trong quần thể muỗi thu thập ở một số địa phƣơng Vi t Nam. Bảng 3.7. Tỷ lệ phân lập được vi rút Banna từ muỗi Loài Miền Bắc Miền Trung Tây Nguyên Miền Nam Số chủng / số m u Số chủng / số m u Số chủng /số m u Số chủng/ số m u An. vagus 2/4 // // // Ar. subalbalus 2/9 // // // Cx. pseudovishnui 0/6 // // 13/88 Cx. quinquefaciatus 1/32 0/1 3/16 7/68 Cx. fuscocephalus 1/9 0/1 1/8 // Cx. gelidus 0/32 0/2 1/18 0/17 Cx. tritaeniorhynchus 5/551 2/11 2/53 0/27 Cx. vishnui 1/100 2/9 3/28 // Tổng số (tỷ lệ phân lập dương t nh) 12/744 (1,6%) 4/24 (16,7%) 10/123 (8,1%) 20/200 (10,0%) Trong tổng số 1.091 m u muỗi thu thập được ở các tỉnh thành thuộc miền Bắc, miền Trung, miền Nam và Tây Nguyên, có 46 chủng vi rút Banna được phân lập, tỷ lệ phân lập vi rút Banna từ muỗi ở Việt Nam là 4,22%. 14 Tỷ lệ phân lập được vi rút Banna từ muỗi thấp nhất ở miền Bắc chỉ có 1,61% (12 744), cao nhất ở miền Trung tỷ lệ phân lập dương t nh là 16,67% (4 24)), tiếp đến là ở khu v c Tây Nguyên v i tỷ lệ phân lập (+) là 10% (20 200) và miền Nam có tỷ lệ phân lập (+) là 8,13% (10/123). Bảng 3.8. Thông tin các chủng vi rút Banna phân lập được ở miền Bắc TT oài muỗi iống muỗi Ký hiệu chủng vi rút Địa điểm 1 Cx. vishnui Muỗi cái 02VN 9 b Hà Tây 2 Cx. tritaeniorhynchus Muỗi cái 02VN 78 b Hà Tây 3 Cx. quinquefaciatus Muỗi cái 06 VN 1 Hà Tây 4 Cx. tritaeniorhynchus Muỗi cái 06 VN 2 Hà Tây 5 An. vagus Muỗi cái 06VN267 Bắc iang 6 Cx. tritaeniorhynchus Muỗi cái 06VN268 Bắc iang 7 Cx. tritaeniorhynchus Muỗi cái 06VN269 Bắc iang 8 Cx. fuscocephalus Muỗi cái 06VN273 Bắc iang 9 Ar. subalbalus Muỗi cái 06VN276 Bắc iang 10 An. vagus Muỗi cái 06VN263 Bắc iang 11 Cx.tritaeniorhynchus Muỗi cái 08VN117 Bắc iang 12 Ar. subalbatus Muỗi cái 08VN114 Bắc iang Trong số 12 chủng vi rút Banna phân lập được ở miền Bắc 2001 - 2011, có 4 chủng vi rút Banna phân lập được ở tỉnh Hà Tây (cũ), 8 chủng vi rút Banna phân lập được ở tỉnh Bắc iang. Trong nghiên cứu này, vi rút Banna chưa phân lập được ở các tỉnh ạng Sơn, Thái B nh và Hà Nam. Bảng 3.9. Thông tin các chủng vi rút Banna phân lập được ở miền Trung TT oài muỗi iống muỗi Ký hiệu chủng vi rút Địa điểm 1 Cx. vishnui Muỗi cái 02VN 9 Quảng B nh 2 Cx. vishnui Muỗi cái 02VN18 b Quảng B nh 3 Cx. tritaeniorhynchus Muỗi cái 02VN178 b Quảng B nh 4 Cx. tritaeniorhynchus Muỗi cái 02VN180 b Quảng B nh 15 Có 4 chủng vi rút Banna được phân lập ở Quảng B nh, miền Trung trong các năm 2001 – 2011, các chủng vi rút chủ yếu phân lập được từ hai loài muỗi Culex tritaeniorhynchus, Culex vishnui trong số 5 loài muỗi thu thập được ở Quảng Bình. Bảng 3.10. Thông tin các chủng vi rút Banna phân lập được ở Tây Nguyên TT oài muỗi iống muỗi Ký hiệu chủng vi rút Địa điểm 1 Cx. vishnui Muỗi cái 06VN 58 Gia Lai 2 Cx. quinquefaciatus Muỗi cái 06VN 60 Gia Lai 3 Cx. fuscocephalus Muỗi cái 06VN 63 Gia Lai 4 Cx. tritaeniorhynchus Muỗi cái 06VN 295 Kon Tum 5 Cx. vishnui Muỗi cái 06VN 326 Đắk Nông 6 Cx. tritaeniorhynchus Muỗi cái 07VN 287 Đắk Nông 7 Cx. quinquefaciatus Muỗi cái 07VN 300 Đắk ắk 8 Cx. quinquefaciatus Muỗi cái 07VN 307 Kon Tum 9 Cx. vishnui Muỗi cái 07VN 308 Kon Tum 10 Cx. gelidus Muỗi cái 07VN 309 Kon Tum Có 10 chủng vi rút Banna được phân lập từ muỗi thu thập ở 4 tỉnh thuộc khu v c Tây Nguyên, trong đó có 4 10 chủng vi rút Banna phân lập được ở tỉnh Kon Tum từ hai loài muỗi Culex quinquefaciatus và Culex. vishnui, có 3 10 chủng vi rút Banna phân lập được ở tỉnh ia ai từ ba loài muỗi Culex fuscocephalus, Culex quinquefaciatus và Culex vishnui. Có 2 10 chủng phân lập được ở tỉnh Đăk Nông từ Culex tritaeniorhynchus và Culex vishnui, chỉ có 1 10 chủng phân lập được ở tỉnh Đắk ắk từ Culex quinquefaciatus. Bảng 3.11. Thông tin các chủng vi rút Banna phân lập được ở miền Nam TT Loài muỗi Giống muỗi Ký hiệu chủng vi rút Địa điểm 1 Cx. quinquefaciatus Muỗi cái 05 VN266 Cần Thơ 16 TT Loài muỗi Giống muỗi Ký hiệu chủng vi rút Địa điểm 2 Cx. quinquefaciatus Muỗi cái 05VN 274 Cần Thơ 3 Cx. quinquefaciatus Muỗi cái 05VN 277 Cần Thơ 4 Cx. pseudovishnui Muỗi cái 05VN 280 Cần Thơ 5 Cx. quinquefaciatus Muỗi cái 05VN 290 Cần Thơ 6 Cx. quinquefaciatus Muỗi cái 05VN 301 Cần Thơ 7 Cx. quinquefaciatus Muỗi cái 05VN 305 Cần Thơ 8 Cx. pseudovishnui Muỗi cái 05VN 486 Cần Thơ 9 Cx. pseudovishnui Muỗi cái 05VN 487 Cần Thơ 10 Cx. pseudovishnui Muỗi cái 05VN 491 Cần Thơ 11 Cx. pseudovishnui Muỗi cái 05VN 492 Cần Thơ 12 Cx. pseudovishnui Muỗi cái 05VN 494 Cần Thơ 13 Cx. pseudovishnui Muỗi cái 05VN 495 Cần Thơ 14 Cx. pseudovishnui Muỗi cái 05VN 496 Cần Thơ 15 Cx. pseudovishnui Muỗi cái 05VN 505 Cần Thơ 16 Cx. pseudovishnui Muỗi cái 05VN 507 Cần Thơ 17 Cx. pseudovishnui Muỗi cái CT-Mo-P7b Cần Thơ 18 Cx. quinquefaciatus Muỗi cái 05VN 531 Cần Thơ 19 Cx. pseudovishnui Muỗi đực 05VN 308 Long An 20 Cx. pseudovishnui Muỗi đực 05VN 311 Long An Có 20 chủng vi rút Banna được phân lập ở hai tỉnh Cần Thơ, ong An, trong đó phần l n các chủng vi rút Banna được phân lập từ muỗi cái thu thập ở tỉnh Cần Thơ (18 20 chủng). Trong nghiên cứu này có 2 20 chủng vi rút Banna được phân lập từ nh ng muỗi đ c Culex pseudovishnui thu thập ở tỉnh ong n. Trong số 20 chủng vi rút Banna được phân lập ở hai tỉnh Cần Thơ và ong n trong năm 2005, có 7 20 chủng vi rút Banna được phân lập từ muỗi Culex quinquefaciatus, có 13 20 chủng vi rút Banna phân lập được từ Culex pseudovishnui. 17 3.3. Một số đặc điểm sinh học phân tử của vi rút Banna phân lập đƣợc ở Vi t Nam. 3.3.1. Phân bố vi rút Banna ở Việt Nam Xác định các chủng vi rút Banna được phân lập từ người bệnh, từ muỗi, lợn ở các tỉnh thành phố của miền Bắc, miền Trung, miền Nam và Tây Nguyên. Vi rút Banna được phân lập từ muỗi ở 9 tỉnh bao gồm Bắc iang, Hà Tây cũ, Quảng Bình, Kon Tum, ia ai, Đắk ắk, Đắk Nông, Cần Thơ và ong n. Riêng tỉnh Hà Tây cũ, vi rút Banna không nh ng được phân lập từ muỗi mà c n được phân lập từ lợn. Bảng 3.12. Thông tin về số đăng ký tr nh t nucleotide v ng gen số 12 của 5 chủng vi rút Banna trong ngân hàng gen quốc tế Ký hiệu chủng Thời gian Địa điểm oại m u bệnh ph m Số đăng ký trên ngân hàng gen 03VN 99 2003 Thanh Hóa Từ người (DNT) AB773281 05VN 225 2005 Gia Lai Từ người (DNT) AB773282 03VN 45 2003 Hà Tây Máu lợn AB773283 05VN 301 2005 Cần Thơ Culex fatigan AB773284 05VN 305 2005 Cần Thơ Culex fatigan AB773285 Trong nghiên cứu này có 5 chủng vi rút Banna được phân lập từ muỗi, người và lợn đăng ký trong ngân hàng gen và có các mã số để tra cứu và chia sẻ thông tin trong đó có 2 chủng vi rút Banna phân lập từ người bệnh, 1 chủng phân lập từ lợn và 2 chủng phân lập từ muỗi thuộc các tỉnh thành ở miền Bắc, miền Nam và Tây Nguyên. Cây di truyền phả hệ được xây d ng d a trên tr nh t toàn bộ v ng gen mã hóa phân đoạn số 12 của 5 chủng vi rút Banna phân lập từ bệnh nhân HCNC, từ lợn và muỗi 2003 - 2005 ở Việt Nam được so sánh v i 38 tr nh t v ng gen mã hóa phân đoạn số 12 của các chủng vi rút 18 A Banna khác bao gồm 5 chủng vi rút Banna phân lập ở miền Bắc, miền Trung năm 2002 và các chủng vi rút Banna ở một số nư c châu đã công bố trên ngân hàng gen. H nh 3.1. Cây di truyền phả hệ mô tả mối quan hệ gi a các chủng vi rút Banna d a trên v ng gen mã hóa phân đoạn số 12 Kết quả so sánh tr nh t nucleotide v ng gen mã hóa số 12 của các chủng vi rút Banna đã xác định các chủng vi rút phân lập thuộc genotype , n m trong phân nhóm genotype 1 và tạo thành một clade riêng biệt, clade Việt Nam. 3.3.2. Kết quả giải trình tự nucleotide của vùng gen mã hóa số 12 Tr nh t nucleotide và acid amin v ng gen mã hóa số 12 được sử dụng để phân t ch đặc điểm phân tử gi a hai chủng vi rút Banna phân lập từ bệnh nhân Việt Nam v i một chủng vi rút Banna phân lập ở Trung Quốc đầu tiên từ năm 1987 (chủng Prototype). So sánh sắp cặp tr nh t 667 nucleotide v ng gen mã hóa phân đoạn số 12 của các chủng vi rút Banna phân lập từ bệnh nhân, kết quả 19 xác định có 49 đột biến điểm ở v ng gen số 12 của các chủng vi rút Banna phân lập từ bệnh nhân Việt Nam so v i v ng gen số 12 của chủng vi rút Banna phân lập từ bệnh nhân ở Trung Quốc. Trong số 49 đột biến nucleotide phần l n là đột biến đơn, chỉ có duy nhất có đột biến k p (đột biến hai nucleotide liền nhau). Khi so sánh tr nh t nucleotide của toàn bộ v ng gen mã hóa phân đoạn gen số 12 của 2 chủng vi rút Banna phân lập từ bệnh nhân Việt Nam trong các năm 2003, 2005 v i chủng vi rút Banna phân lập từ bệnh nhân ở Trung Quốc cho thấy các chủng vi rút Banna phân lập từ bệnh nhân Việt Nam không có mối liên hệ di truyền gần v i chủng vi rút Banna phân lập từ bệnh nhân ở Trung Quốc. Chƣơng IV. BÀN LUẬN 4.1. Mô tả một số đặc điểm dịch tễ, lâm sàng của Hội chứng não cấp nghi ngờ do vi rút Banna ở một số địa phƣơng của Vi t Nam, 2002-2012 Trong nghiên cứu này có 717 m u dịch não tủy của bệnh nhân HCNC nghi ngờ do vi rút chưa được xác định nguyên nhân được sử dụng để phát hiện IgM kháng vi rút Banna, đây là nh ng m u dịch não tủy của bệnh nhân HCNC ở 9 tỉnh thành phố thuộc miền Bắc, miền Trung, miền Nam và Tây Nguyên. Do nghiên cứu được thiết kế trên cơ sở các m u bệnh ph m được thu thập và lưu gi khi có ca bệnh HCNC đã loại trừ một số căn nguyên vi rút gây HCNC. Mặt khác do đặc điểm sinh thái các miền v ng khác nhau, nên số các trường hợp HCNC nói chung chủ yếu được ghi nhận ở miền Bắc Việt Nam. Đối chiếu kết quả giám sát huyết thanh học HCNC do vi rút Banna ở Trung Quốc trong số nh ng trường hợp có ch n đoán lâm sàng là VNNB, tỷ lệ huyết thanh bệnh nhân (+) v i kháng nguyên vi rút Banna tái tổ hợp từ v ng gen VP9, b ng kỹ thuật E IS phát hiện IgM là khoảng 15%. Như vậy kết quả xác định (+) v i kháng nguyên vi rút Banna trong số các trường hợp HCNC nghi ngờ do vi rút (đã loại trừ các trường xác định dương t nh v i kháng nguyên VNNB) ở 9 tỉnh thành phố ở Việt Nam xác định dao động trong khoảng 13,83% 20 – 35,83% (trung bình là 25,66%), điều này cho thấy ở các phân v ng địa lý khác nhau, tỷ lệ mắc HCNC do một loại tác nhân gây bệnh cũng có thể khác nhau. Khi t nh trên tổng số 1.285 m u dịch não tủy chưa sàng lọc một số tác nhân gây bệnh, tỷ lệ xác định (+) v i kháng nguyên vi rút Banna s là 184 1.285 (14,32%), tương t như kết quả xác định dương t nh trong số các trường hợp có ch n đoán lâm sàng VNNB ở Trung Quốc. Trong số các trường hợp xác định (+), nhóm trẻ < 1 tuổi có tỷ lệ số mắc thấp nhất, tỷ lệ số mắc cao nhất là nhóm tuổi ≥ 15 (28,26 %). Kết quả này ph hợp v i một đặc điểm nhiễm rbo vi rút gây HCNC như vi rút VNNB, đó là tỷ lệ số mắc ở nhóm dư i 1 tuổi rất thấp, nhưng tỷ lệ số mắc vi rút Banna ở nhóm tuổi ≥ 15 cao hơn các nhóm khác là 28,26 %, thông thường tỷ lệ số mắc HCNC do vi rút VNNB ở nhóm tuổi ≥ 15 khoảng 10 % theo các y văn trư c đây. Về đặc điểm lâm sàng, triệu chứng của HCNC là các dấu hiệu liên quan đến hệ thống thần kinh như đau đầu, nôn, co giật, buồn nôn, đau kh p, nhưng nh ng dấu hiệu này có s xuất hiện v i tần suất khác nhau ở nhóm HCNC do vi rút Banna, vi rút ECHO30 hay do vi rút VNNB. Hầu hết nh ng bệnh nhân bị HCNC do vi rút ECHO30 có triệu trứng đau đầu, nôn và buồn nôn v i tần suất cao hơn rất nhiều so v i nh ng bệnh nhân bị HCNC do vi rút Banna và vi rút VNNB. Triệu chứng co giật chiếm tỷ lệ cao ở nhóm do HCNC do vi rút VNNB (61,02 %) trong khi đó nhóm HCNC do vi rút Banna chỉ có 30,23 %, c n nhóm HCNC do vi rút ECHO30 xuất hiện rất thấp chỉ có 2,33 %. Tuy nhiên, tỷ lệ tử vong của các trường hợp HCNC do vi rút Banna được ghi nhận trong nghiên cứu này là khoảng 15 % cao hơn so v i tỷ lệ tử vong của HCNC do vi rút VNNB. Nh ng trường hợp HCNC do vi rút Banna xuất hiện triệu chứng cứng gáy v i tần suất cao 77,45 % trong khi đó nhóm HCNC do vi rút VNNB chỉ có 50,85 % và nhóm HCNC do vi rút ECHO30 là 39,53%. Rối loạn tâm thần xuất hiện hầu hết ở bệnh nhân HCNC do vi rút Banna và vi rút VNNB tương ứng là 81,55 % và 88,14 % trong khi đó nhóm HCNC do vi rút ECHO30 triệu chứng này chỉ xuất hiện có 11,63 % mang t nh đặc trưng cho HCNC do vi rút Banna. Sau một tuần điều trị cho thấy nhóm HCNC do vi rút Banna v n c n có các dấu hiệu lâm sàng đặc biệt là dấu hiệu rối loạn tâm thần c n 21 một tỷ lệ cao 55,34 % trong khi đó ở nhóm HCNC do vi rút VNNB triệu chứng rối loạn tâm thần chỉ c n 11,86 % c n nhóm HCNC do vi rút ECHO30 không c n được ghi nhận. 4.2. Xác định tỷ l nhiễm vi rút Banna trong quần thể muỗi thu thập ở một số địa phƣơng Vi t Nam. Vi rút Banna là một loại vi rút do muỗi truyền, rất th ch ứng trên d ng tế bào C6 36. Để xác định các loài muỗi mang vi rút/véc-tơ truyền vi rút phải d a trên kết quả phân lập và định loại được vi rút từ muỗi. Thu thập muỗi được th c hiện từ năm 2002- 2011 thuộc 04 v ng miền trên cả nư c. Kết quả có 66.760 cá thể muỗi của 21 loài muỗi được chia thành 1091 m u muỗi được thu thập. Trong số các cá thể muỗi thu thập được, loài Culex pseudovishnui chiếm ưu thế và có tỷ lệ cao nhất (43,76%). Ngoài ra, cũng thu thập được các cá thể muỗi của Anopheles, Armigeres, Aedes và Mansonia Kết quả phân lập vi rút cho thấy tỷ lệ phân lập được vi rút Banna từ muỗi là 4,22% (46 1091). Các tỉnh có m u muỗi phân lập được vi rút Banna bao gồm: Bắc iang, Quảng B nh, Kon Tum, Đắk ắk, Đắk Nông, ia ai, Cần Thơ, ong n và Hà Tây (9 12 tỉnh). Trong nghiên cứu này vi rút Banna được phân lập từ loài muỗi Culex tritaeniorhynchus ở cả miền Bắc, miền Trung và Tây Nguyên. Ở miền Nam vi rút Banna chủ yếu được phân lập từ loài Culex pseudovishnui và Culex quinquefaciatus. Tuy nhiên, việc phân lập được vi rút Banna từ 8 loài muỗi khác nhau cho thấy số loài muỗi là v c tơ hoặc có thể là vec tơ của vi rút Banna rộng hơn so v i v c tơ truyền vi rút VNNB. 4.3. Xác định một số đặc điểm sinh học phân tử của vi rút Banna phân lập đƣợc ở Vi t Nam. Tr nh t v ng gen mã hóa số 12 của các chủng vi rút Banna được l a chọn để phân t ch genotype các chủng vi rút Banna phân lập ở Việt Nam và một số v ng địa lý ở châu . Kết quả nghiên cứu đã xác định các chủng vi rút Banna được chia thành hai genotype khác nhau, các chủng vi rút ở Trung Quốc và Việt Nam thuộc genotype , c n các chủng phân lập từ Indonesia thuộc genotype B. enotype được chia thành hai phân nhóm genotype 1 và 2; Trong phân nhóm genotype 1 được chia ra 4 clade độc lập v i nhau bao gồm các chủng vi rút 22 Banna phân lập tại ở miền Bắc Trung Quốc, iaoning và Việt Nam; Phân nhóm genotype 2 bao gồm các chủng vi rút Banna phân lập ở Miền Trung Việt Nam, Trung Quốc. Đặc điểm phân tử của các vi rút trong họ Reoviridae là RN sợi k p gồm nhiều phân đoạn. T y từng chi vi rút khác nhau số các phân đoạn cũng khác nhau v dụ như chi Orthoreovirus (Reovirus), Orbivirus, Rotavirus là nh ng chi vi rút có 10 hoặc 11 phân đoạn (không có phân đoạn thứ 12), c n chi Coltivirus và Seadornavirus có 12 phân đoạn. Ch nh v vậy trong nghiên cứu này chúng tôi l a chọn v ng gen mã hóa số 12 để th c hiện nghiên cứu dịch tễ học phân tử s lưu hành của vi rút Banna ở Việt Nam. Trong nghiên cứu này có 10 chủng vi rút Banna phân lập được ở Việt Nam từ người bệnh, từ muỗi và lợn được giải tr nh t v ng gen số 12 để phân t ch so sánh v i tr nh t v ng gen số 12 của các chủng vi rút Banna phân lập trong khu v c. Tr nh t v ng gen số 12 có nguồn gốc từ người, từ lợn và từ muỗi có mã số của ngân hàng gen quốc tế, trong đó có 5 tr nh t nucleotide v ng gen số 12 được đăng ký trong nghiên cứu trư c đây, c n 5 tr nh t được đăng ký trong nghiên cứu này, trong đó có 2 tr nh t nucleotide v ng gen số 12 từ chủng vi rút Banna phân lập từ bệnh nhân HCNC ở Việt Nam. Cho thấy, nghiên cứu giải tr nh t toàn bộ genome của vi rút Banna phân lập từ bệnh nhân Việt Nam cần được đề cập đến trong nh ng nghiên cứu tiếp theo. KẾT LUẬN 1. Mô tả một số đặc điểm dịch tễ học, lâm sàng Hội chứng não cấp do vi rút Banna ở một số địa phƣơng Vi t Nam 1.1. Tỷ lệ số mắc vi rút Banna Việt Nam Tỷ lệ xác định (+) v i kháng nguyên vi rút Banna dao động trong khoảng 13,83% – 35,83 % t y từng tỉnh thành phố, tỷ lệ số dương t nh cao nhất là ở tỉnh Hà Tây (cũ) 35,83%, thấp nhất là ở Bắc iang 13,83%. Tỷ lệ xác định (+) v i kháng nguyên vi rút Banna được ghi nhận quanh năm, nhưng tập trung chủ yếu trong các tháng 5, 6, 7 và 8 v i số xác định (+) cao nhất trong tháng 6 là 34,78% Tỷ lệ xác định (+) v i kháng nguyên vi rút Banna khác nhau theo các nhóm tuổi, cụ thể thấp nhất là nhóm < 1 tuổi là 5,98 %, cao nhất là 23 nhóm ≥ 15 tuổi là 28,26%, các nhóm 1 – 4 tuổi, 5 – 9 tuổi và 10 – 14 tuổi dao động 19,02 % - 23,91 %. Tỷ lệ số mắc ở nam cao hơn ở n tương ứng là 60,87 % và 39,13 %. 1.2. Đặ đ m dịch tễ, lâm sàng Hội chứng não c p do vi rút Banna Khi nhập viện bệnh nhân HCNC nghi do vi rút có các triệu chứng lâm sàng đau đầu, nôn, co giật, sốt cao trên 37,5oC, thóp phồng, cứng gáy, dấu hiệu Kernig, rối loạn tâm thần và giảm vận động v i tỷ lệ cao 23,3% - 78,64%, không có triệu chứng đau cơ, đau kh p và thiếu cảm giác. Đặc biệt triệu chứng thóp phồng hầu hết chỉ có ở bệnh nhân HCNC do Banna vi rút gây ra (23,3%). Sau một tuần điều trị hầu hết các bệnh nhân HCNC do Banna vi rút không c n các triệu chứng lâm sàng như lúc nhập viện (0,97%- 15,53%). Tuy nhiên, triệu chứng rối loạn tâm thần c n tỷ lệ cao 55,34% ở bệnh nhân HCNC do vi rút Banna gây ra, các tác nhân khác triệu chứng này rất t gặp. Thời gian điều trị trung b nh của HCNC do vi rút Banna là 13,5 ngày và thời gian điều trị tối đa 85 ngày. Tỷ lệ tử vong HCNC do vi rút Banna rất cao là 14,6% so v i vi rút VNNB (1,7%) và vi rút ECHO30 (0%). 2. Xác định tỷ l nhiễm vi rút Banna trong quần thể muỗi thu thập ở một số tỉnh thành ở Vi t Nam. Tỷ lệ phân lập được vi rút Banna trung b nh từ muỗi là 4,22% m u muỗi thu thập (46 1.091), gi a các khu v c tỷ lệ phân lập được vi rút Banna dao động trong khoảng 1,61% - 16,67%. Trong số 46 chủng vi rút Banna phân lập được từ muỗi có 02 chủng phân lập được từ muỗi đ c từ Culex pseudovishnui ở ong n, c n 44 chủng vi rút Banna phân lập được từ muỗi cái. 3. Xác định một số đặc điểm sinh học phân tử của vi rút Banna lƣu hành ở Vi t Nam. Có 5 chủng vi rút Banna được giải tr nh t v ng gen mã hóa phân đoạn số 12 để đăng ký trong ngân hàng gen và đã được cấp mã số là B773281, B773282, B773283, B773284 và B773285 Về đặc điểm dịch tễ sinh học phân tử xác định các chủng vi rút Banna phân lập từ bệnh nhân và muỗi, lợn trong 2002 – 2005 ở miền Bắc, miền Trung, miền Nam và Tây Nguyên là genotype , thuộc phân 24 nhóm genotype 1, tạo thành một clade riêng biệt, clade Việt Nam. Riêng có 2 chủng vi rút Banna phân lập từ muỗi ở miền Trung thuộc phân nhóm genotype A2. S tương đồng so v i tr nh t nucleotide v ng mã hóa số 12 của chủng vi rút Banna phân lập từ bệnh nhân ở Trung Quốc (chủng prototype) chỉ có 90,6 %, kh ng định các chủng vi rút Banna là chủng nội địa. KIẾN NGHỊ Một số kiến nghị trên cở sở kết quả nghiên cứu của đề tài: 1. iám sát huyết thanh học và điều tra hồi cứu về đặc điểm lâm sàng HCNC do vi rút Banna cho thấy đây là một bệnh do muỗi truyền, tỷ lệ số mắc được ghi nhận ở mọi lứa tuổi, diễn biến lâm sàng nặng, tỷ lệ tử vong cao cho thấy nghiên cứu biện pháp điều trị và d ph ng bệnh cần được th c hiện. 2. Tỷ lệ mang vi rút Banna trong quần thể muỗi cao, các loài muỗi mang vi rút Banna rộng hơn so v i vi rút VNNB nên cần tiếp tục có nghiên cứu giám sát s lưu hành của vi rút Banna trong quần thể muỗi và tăng cường công tác ph ng chống bệnh do muỗi truyền nói chung và HCNC do vi rút Banna nói riêng trong khi chưa thuốc điều trị đặc hiệu và vắc xin ph ng bệnh. 3. Phân t ch đặc điểm sinh học phân tử các chủng vi rút Banna phân lập được ở Việt Nam xác định chúng là vi rút nội địa, không phải là vi rút Banna xâm nhập từ Trung Quốc. Đây là một tác nhân gây HCNC và sốt không r nguyên nhân đã được ghi nhận, cho thấy cần có nh ng nghiên cứu tiếp theo phát triển sinh ph m ch n đoán và giám sát bệnh để giúp cho việc điều trị và d ph ng bệnh có hiệu quả.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfmot_so_dac_diem_dich_te_hoc_hoi_chung_nao_cap_nghi_ngo_do_vi_rut_banna_tai_mot_so_dia_phuong_o_viet.pdf
Luận văn liên quan