[Tóm tắt] Luận án Nghiên cứu tác động của dịch vụ ngân hàng quốc tế đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam

Đề tài: “Nghiên cứu tác động của dịch vụ ngân hàng quốc tế đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam” là đề tài mang tính mới mẻ, nghiên cứu chuyên sâu những vấn đề lý luận và thực tiễn về lĩnh vực DVNHQT tác động đến HQHĐ của các NHTM áp dụng vào đánh giá cho 38 NHTMVN trong giai đoạn 2008-2014. Trên cơ sở kết hợp việc đánh giá HQHĐ của NH bằng phương pháp DEA và đưa ra những mô hình phân tích hồi quy dựa trên các nhân tố phản ánh DVNHQT như: tỷ lệ cho vay ngoại tệ trên tổng tài sản có ngoại tệ, tỷ lệ tài sản nợ ngoại tệ trên tổng nguồn vốn, đề tài đã nghiên cứu được trong các nhân tố nêu ra thì nhân tố nào có sự tác động mạnh lên HQHĐ của NHTMVN, từ đó đưa ra giải pháp giúp cho công tác quản trị NH được thuận lợi hơn.

pdf27 trang | Chia sẻ: builinh123 | Ngày: 02/08/2018 | Lượt xem: 256 | Lượt tải: 4download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu [Tóm tắt] Luận án Nghiên cứu tác động của dịch vụ ngân hàng quốc tế đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH ---------- HUỲNH THỊ HƯƠNG THẢO NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA DỊCH VỤ NGÂN HÀNG QUỐC TẾ ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số: 62340201 TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Tp. Hồ Chí Minh, tháng 06 năm 2016 Công trình được hoàn thành tại: Đại học kinh tế TP. HCM Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS Trần Huy Hoàng Phản biện 1: .................................................................. Phản biện 2: .................................................................. Phản biện 3: .................................................................. Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp trường họp tại ............................................................................................. Vào hồi giờ ngày tháng năm 2016 Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện: Thư viện khoa học tổng hợp TP. HCM Thư viện Đại học kinh tế TP. HCM DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN 1. Huỳnh Thị Hương Thảo, 2015. Định hướng phát triển dịch vụ ngân hàng quốc tế tại các ngân hàng thương mại Việt Nam. Tạp chí thị trường tài chính tiền tệ, số 14 (431), tháng 7 năm 2015, trang 20-23. 2. Huỳnh Thị Hương Thảo, 2016. Ước lượng hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại Việt Nam. Tạp chí khoa học & đào tạo ngân hàng, số 168 tháng 5 năm 2016, trang 43-48. 3. Huỳnh Thị Hương Thảo, 2016. Tác động của dịch vụ ngân hàng quốc tế đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam. Tạp chí công nghệ ngân hàng, số 123 tháng 6 năm 2016, trang 44-53. 1 LỜI MỞ ĐẦU 1. Lý do nghiên cứu của luận án Áp lực cạnh tranh đã giúp hệ thống ngân hàng Việt Nam có những chuyển biến tích cực về quy mô hoạt động, chất lượng dịch vụ, năng lực tài chính. Với nổ lực giữ vững thị phần, ổn định và tăng trưởng lợi nhuận, các ngân hàng thương mại Việt Nam (NHTMVN) đã từng bước đưa ra nhiều sản phẩm dịch vụ mới nhằm đa dạng hóa các hoạt động sinh lời của mình. Mặc dù mảng dịch vụ ngân hàng quốc tế (DVNHQT) đã được các NHTMVN quan tâm chú trọng phát triển nhưng phải có chiến lược lâu dài để thích nghi với sự cạnh tranh gay gắt trong thời kỳ hội nhập kinh tế. Vì vậy, việc nghiên cứu ảnh hưởng của DVNHQT đến hiệu quả hoạt động (HQHĐ) của các NHTMVN trong những năm gần đây cũng như đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao HQHĐ và phát triển DVNHQT là cần thiết. 2. Mục tiêu nghiên cứu của luận án Việc nghiên cứu DVNHQT có tác động như thế nào đến HQHĐ của các ngân hàng (NH) có ý nghĩa quan trọng, đặc biệt là đối với các nhà quản trị NH để từ đó sẽ có những phân tích, đánh giá cần thiết trong các quyết định chiến lược cho NH mình. Vì vậy, đề tài nghiên cứu có những mục tiêu sau đây: - Nghiên cứu các chỉ tiêu đánh giá DVNHQT của các ngân hàng thương mại (NHTM) tại Việt Nam hiện nay. - Nghiên cứu tác động của DVNHQT đến HQHĐ của các NHTMVN. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đề tài chọn đối tượng nghiên cứu là sự tác động của DVNHQT đến HQHĐ của các NHTMVN. Dữ liệu nghiên cứu được 2 lấy từ báo cáo thường niên hoặc báo cáo tài chính đã kiểm toán từ 38 NHTMVN bao gồm các NHTM nhà nước và NHTM cổ phần trong khoảng thời gian 2008-2014. 4. Phương pháp nghiên cứu Nghiên cứu sử dụng phương pháp định tính và định lượng. Phương pháp định tính được thực hiện thông qua phỏng vấn trực tiếp các chuyên gia, cán bộ quản lý NHTM. Phương pháp định lượng để nghiên cứu luận án bao gồm: phương pháp phân tích phi tham số tiếp cận theo mô hình bao dữ liệu (DEA); phương pháp hồi quy theo mô hình bình phương nhỏ nhất thông thường gộp (pooled ordinary least squares - Pooled OLS), mô hình tác động cố định (fixed effect model - FEM), mô hình tác động ngẫu nhiên (random effect model - REM), mô hình bình phương bé nhất tổng quát khả thi (feasible generalized least squares – FGLS). 5. Kết cấu của đề tài Ngoài lời mở đầu, kết luận, phụ lục, tài liệu tham khảo, kết cấu của luận án bao gồm 5 chương. 6. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài Về mặt khoa học: + Luận án đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về DVNHQT và HQHĐ, tầm quan trọng của DVNHQT, mối liên hệ giữa DVNHQT và HQHĐ của NH trong bối cảnh hội nhập quốc tế và cạnh tranh gay gắt trong lĩnh vực tài chính ngân hàng. + Luận án đã xác định được các chỉ tiêu phản ánh DVNHQT có tác động đến HQHĐ của các NHTMVN, từ đó xác định mô hình về sự tác động của DVNHQT đến HQHĐ của NH, đây là một điểm mới và không trùng lắp của đề tài. + Đây là nghiên cứu đầu tiên áp dụng phương pháp định 3 lượng một cách có hệ thống thông qua phương pháp bao dữ liệu DEA, phương pháp hồi quy Pooled OLS, FEM, REM, FGLS và các kiểm định cần thiết như kiểm định F, kiểm định Hausman, kiểm định Breusch-Pagan Lagrangian, kiểm định Modified Wald, kiểm định Wooldridge nhằm nghiên cứu tác động của DVNHQT đến HQHĐ của các NHTMVN mà chưa có nghiên cứu nào trước đây thực hiện. Về mặt thực tiễn: + Luận án đã định lượng được HQHĐ của các NHTMVN giai đoạn 2008-2014, kết quả nghiên cứu này là một tham khảo mang tính khoa học giúp các nhà quản trị NH đánh giá được mức độ hoàn thành kế hoạch và mức độ tăng trưởng HQHĐ của NH. Luận án đã phân tích các nhân tố tích cực, nhân tố tiêu cực thuộc DVNHQT ảnh hưởng đến HQHĐ của NH, từ đó đề xuất ra các giải pháp để phát huy nhân tố tích cực, kiểm soát nhân tố tiêu cực, không ngừng nâng cao HQHĐ và phát triển đa dạng các sản phẩm dịch vụ của NH mình đặc biệt là DVNHQT. + Ngoài ra, nghiên cứu là cơ sở khoa học để Chính phủ và Ngân hàng nhà nước xác định được các yếu tố tác động đến HQHĐ của các NHTMVN từ đó có thể đưa ra những chính sách kịp thời và hợp lý nhằm xây dựng hệ thống NH vững chắc, đảm bảo việc kinh doanh NH lành mạnh và hiệu quả. 4 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VÀ NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM VỀ DỊCH VỤ NGÂN HÀNG QUỐC TẾ VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1. Dịch vụ ngân hàng quốc tế của NHTM 1.1.1. Khái niệm dịch vụ ngân hàng quốc tế Căn cứ vào Pháp lệnh ngoại hối năm 2005 và Pháp lệnh ngoại hối sửa đổi năm 2013, trên lãnh thổ Việt Nam, các giao dịch bằng ngoại hối hạn chế sử dụng trừ một số trường hợp được phép kể cả người cư trú và người không cư trú. Nghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày 03/04/2012 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh vàng và Thông tư số 16/2012/TT-NHNN ngày 25/5/2012 hướng dẫn một số điều của Nghị định 24/2012/NĐ-CP đã được ban hành với chủ trương chuyển quan hệ “huy động, cho vay vốn bằng vàng” sang quan hệ “mua, bán vàng” nên phạm vi nghiên cứu của luận án về các giao dịch ngoại hối tại NH là các giao dịch bằng ngoại tệ. Trên cơ sở kế thừa các khái niệm về DVNHQT và các văn bản pháp lý tại Việt Nam, khái niệm DVNHQT được thống nhất sử dụng trong nghiên cứu này là các dịch vụ ngân hàng liên quan đến ngoại tệ do NH cung cấp. 1.1.2. Vai trò của dịch vụ ngân hàng quốc tế Trong điều kiện nền kinh tế mở, tự do hóa thương mại và tự do hóa tài chính, nhu cầu về các DVNHQT sẽ ngày càng phát triển theo hướng kết hợp hài hòa giữa lợi ích của khách hàng (KH) với lợi ích của NH và mang lại lợi ích cho nền kinh tế. 1.1.3. Các dịch vụ ngân hàng quốc tế của NHTM DVNHQT bao gồm các dịch vụ: dịch vụ kinh doanh ngoại tệ, dịch vụ thanh toán quốc tế, dịch vụ cho vay ngoại tệ, dịch vụ thẻ quốc tế, dịch vụ ngân hàng đại lý. 5 1.2. Hiệu quả hoạt động của NHTM 1.2.1. Khái niệm hiệu quả hoạt động của NHTM Hiệu quả trong kinh tế được xem xét là mức độ thành công mà các đơn vị sản xuất hay NH đạt được trong việc phân bổ các nguồn lực đầu vào để có thể tối ưu hóa sản lượng đầu ra, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (nhân lực, tài lực, vật lực, tiền vốn) để đạt được mục tiêu xác định (Nguyễn Khắc Minh, 2004). 1.2.2. Các phương pháp đánh giá hiệu quả hoạt động của NHTM Các nghiên cứu hiện nay trên thế giới về phân tích HQHĐ thường sử dụng hai phương pháp chính là: phương pháp sử dụng các chỉ số tài chính và phương pháp phân tích hiệu quả biên. 1.2.2.1. Phương pháp sử dụng các chỉ số tài chính Để đánh giá HQHĐ bằng chỉ số tài chính của NHTM, hai chỉ tiêu thường được sử dụng nhiều nhất là ROA và ROE. Bên cạnh hai chỉ tiêu về hệ số doanh lợi trên, HQHĐ của NH còn được thể hiện qua các chỉ tiêu về tỷ lệ thu nhập cận biên. 1.2.2.2. Phương pháp phân tích hiệu quả biên Nghiên cứu sử dụng phương pháp DEA, kết quả của DEA bao gồm: hiệu quả kỹ thuật (HQKT) hay HQKT toàn bộ, hiệu quả kỹ thuật thuần (HQKTT) và hiệu quả quy mô (HQQM). 1.3. Mối liên hệ giữa dịch vụ ngân hàng quốc tế và hiệu quả hoạt động của NH DVNHQT không thể đứng riêng lẻ mà chỉ có thể phát triển tốt trong mối liên hệ ngang dọc với các dịch vụ khác của NH, cùng hỗ trợ nhau vươn lên và cùng kiểm soát lẫn nhau. Xét về bản chất cũng như lịch sử phát triển, DVNHQT luôn luôn là một bộ phận cơ hữu, gắn chặt với dịch vụ ngân hàng (DVNH) nội địa và tạo ra toàn bộ hoạt động kinh doanh của một NH. DVNHQT là một phần không 6 thể thiếu trong hoạt động kinh doanh của NH và sự phát triển của DVNHQT chắc chắn sẽ tác động không nhỏ đến HQHĐ của NH. Chính vì vậy, việc nghiên cứu tác động của DVNHQT đến HQHĐ là thật sự có ý nghĩa và vô cùng cần thiết. 1.4. Tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước về HQHĐ và DVNHQT, khoảng trống trong nghiên cứu tại Việt Nam 1.4.1. Các nghiên cứu công bố ở trong nước Với các nghiên cứu chuyên sâu về DVNHQT tại Việt Nam, các tác giả chỉ mới dừng lại ở phương pháp thống kê mô tả hoặc quy nạp, diễn dịch mà chưa áp dụng phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng để nghiên cứu chuyên sâu về HQHĐ và DVNHQT. Nhìn chung, qua các nghiên cứu về HQHĐ của NH có thể đánh giá bằng các chỉ số tài chính như ROA, ROE hoặc bằng phương pháp phi tham số DEA. Mô hình hồi quy OLS hoặc Topit thường được sử dụng để nghiên cứu phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến HQHĐ của NH. Đã có một số nghiên cứu riêng về tác động của một DVNH hay một chỉ tiêu cụ thể của NH như: nợ xấu, dịch vụ phi tín dụng, mức đa dạng hóa thu nhập NH đối với HQHĐ của NH, tuy nhiên đối với nghiên cứu riêng về DVNHQT thì chưa có một nghiên cứu nào trong nước sử dụng phương pháp định lượng để xem xét tác động của DVNHQT đến HQHĐ của NH. 1.4.2. Các nghiên cứu định lượng công bố ở các nước khác Qua khảo sát các công trình nghiên cứu trên thế giới, tác giả nhận thấy các nghiên cứu hầu hết sử dụng phương pháp DEA để ước lượng HQHĐ khi áp dụng phương pháp phân tích hiệu quả biên; phương pháp hồi quy Pooled OLS, FEM, REM cũng đã sử dụng để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến HQHĐ trong các 7 nghiên cứu. Điều này chứng tỏ tính ưu việt của phương pháp DEA và phương pháp hồi quy trong việc đánh giá bức tranh tổng thể HQHĐ của các NHTM ở từng quốc gia. 1.4.3. Một số vấn đề còn tồn tại trong các nghiên cứu Nghiên cứu này dựa trên những nghiên cứu trước và có những điểm mới dựa trên những cơ sở sau: (i) Hội nhập kinh tế tạo điều kiện cho hệ thống NH và các DVNH phát triển theo như nghiên cứu của Claessens (2009), Sufian (2011). (ii) Đa dạng hóa DVNH trong đó đa dạng hóa các DVNH trong nước và DVNHQT sẽ giúp các NH tối đa hóa lợi nhuận (Chiorazzo và cộng sự, 2008; Gurbuz và cộng sự, 2013; Võ Xuân Vinh và cộng sự, 2015; Nguyễn Thị Cành và cộng sự, 2015). (iii) Thực tế cho thấy có nhiều công trình nghiên cứu về các DVNH nói chung tác động đến HQHĐ tuy nhiên vẫn chưa có công trình nào trong nước và trên thế giới nghiên cứu đưa ra một mô hình định lượng về tác động của DVNHQT đến HQHĐ của các NHTM. Vì vậy, luận án này sẽ có những điểm khác biệt so với các nghiên cứu trước đây về nội dung nghiên cứu và cả mô hình nghiên cứu khi sử dụng mô hình hồi quy Pooled OLS, FEM, REM, FGLS để đánh giá DVNHQT tác động đến HQHĐ của các NHTMVN giai đoạn 2008-2014. Qua đó, đây cũng là cơ sở để hoàn thiện được một khung chính sách hợp lý trong quá trình quản lý hoạt động của các NH ở Việt Nam trong thời kỳ hội nhập. 8 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG VÀ DỊCH VỤ NGÂN HÀNG QUỐC TẾ CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM 2.1. Hoạt động kinh doanh của các NHTMVN 2.1.1. Mạng lưới hoạt động của các NHTMVN Đến hết năm 2014, hệ thống NHTM hoạt động tại Việt Nam gồm có: 05 NHTM nhà nước bao gồm: Agribank, BIDV, Vietcombank, Vietinbank, MHB (BIDV, Vietcombank, Vietinbank, BIDV đã được cổ phần hóa nhưng nhà nước vẫn sở hữu trên 51% vốn nên xếp vào loại hình NHTM nhà nước); 33 NHTM cổ phần; 54 NH nước ngoài và chi nhánh NH nước ngoài; 04 NH liên doanh. 2.1.2. Năng lực tài chính Tính đến 31/12/2014, quy mô vốn điều lệ của các NHTMVN còn khiêm tốn, do vậy năng lực tài chính của các NHTM trong nước vẫn là vấn đề cần quan tâm. 2.1.3. Năng lực công nghệ Nhiều NH đã áp dụng công nghệ hàng đầu thế giới nhưng còn nhiều NH vẫn áp dụng trình độ công nghệ ở mức thấp, điều này gây khó khăn cho các NH trong việc phối hợp triển khai các sản phẩm dịch vụ đòi hỏi có sự liên kết cao như kết nối sử dụng thẻ giữa các NH, kinh doanh ngoại tệ, đại lý bao thanh toán . Như vậy, các NHTMVN đã có sự đầu tư lớn vào lĩnh vực công nghệ NH, tuy nhiên mức độ còn chưa đồng đều (Nguyễn Thị Kim Thanh, 2010). 2.1.4. Nguồn nhân lực Hiện nay, các cán bộ nhân viên của hầu hết các NHTMVN đều đã được đào tạo có hệ thống, tỷ lệ đại học và trên đại học chiếm trên 70%. Đây là một tín hiệu tốt và là một trong những 9 điều kiện thuận lợi để các NHTMVN nâng cao năng lực cạnh tranh (Tô Ngọc Hưng, 2010). 2.1.5. Một số hoạt động kinh doanh chính của NHTMVN 2.1.5.1. Dịch vụ huy động vốn Tổng vốn huy động trong toàn hệ thống NH tăng đều, đến cuối năm 2014, tổng vốn huy động đạt 4.507 nghìn tỷ đồng. Sự tăng giảm vốn huy động của các tổ chức tín dụng (TCTD) là do đáp ứng nhu cầu vốn của xã hội nên các TCTD phải điều chỉnh cho phù hợp với nhu cầu vay vốn hoặc điều chỉnh bởi các chính sách, quy định về huy động vốn của Ngân hàng nhà nước (NHNN) trong từng giai đoạn. 2.1.5.2. Dịch vụ cấp tín dụng Tổng dư nợ trong toàn hệ thống NH tăng đều qua các năm. Tỷ lệ nợ xấu trong giai đoạn 2008-2014 cao nhất là 4,08% vào năm 2012, sau đó giảm xuống còn 3,61% năm 2013 và 3,25% năm 2014 . 2.1.5.3. Dịch vụ thanh toán Với việc triển khai thành công nhiều dự án đầu tư hiện đại hóa công nghệ NH đặc biệt là công nghệ phục vụ cho thanh toán, chất lượng dịch vụ thanh toán của NH được cải thiện đáng kể. Doanh số thanh toán trong nước và thanh toán quốc tế đạt mức tăng trưởng cao. 2.2. Hiệu quả hoạt động của các NHTMVN 2.2.1. Quy mô tài sản, vốn chủ sở hữu và thu nhập của NHTMVN Quy mô tài sản của các NHTM tăng đều qua các năm cho thấy các NHTMVN đã không ngừng nâng cao sức mạnh về tài chính để gia tăng khả năng cạnh tranh của mình. Tại Việt Nam hiện nay, số lượng các NH là khá lớn, tuy nhiên quy mô tổng tài sản của từng NH 10 lại không cao khi so sánh với các NH tại các quốc gia phát triển trong khu vực. Năm 2008, thu nhập ngoài lãi đạt giá trị trung bình là 542 tỷ đồng. Năm 2009, với những nổ lực của NHNN nhằm đối phó với tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu, nền kinh tế Việt Nam từng bước được hồi phục, thị trường chứng khoán có những bước phát triển lạc quan hơn, thu nhập trung bình ngoài lãi tăng lên đạt 667 tỷ đồng nhưng thu nhập lãi trung bình giảm xuống còn 4.785 tỷ đồng, đây cũng là năm có thu nhập lãi trung bình thấp nhất trong giai đoạn 2008-2014. 2.2.2. Khả năng sinh lời của các NHTMVN Chỉ số quan trọng nhất phản ánh hiệu quả kinh doanh và tỷ suất sinh lời của ngành NH là chỉ số ROA, ROE, NIM. Chỉ số ROA, ROE của các NH giảm qua các năm; đặc biệt là ROE, ROA năm 2013 lần lượt là 5,46% và 0,54%. 2.3. Thực trạng dịch vụ ngân hàng quốc tế của các NHTMVN 2.3.1. Cơ sở pháp lý dịch vụ ngân hàng quốc tế tại Việt Nam Các luật điều chỉnh cụ thể từng DVNHQT chủ yếu tuân thủ theo các văn bản dưới luật do NHNN ban hành và các tập quán quốc tế do Phòng thương mại quốc tế ban hành. Phòng thương mại quốc tế là một tổ chức phi chính phủ hoạt động trong lĩnh vực thương mại quốc tế và tài chính ngân hàng rất có uy tín đã ban hành nhiều bản quy tắc điều chỉnh trong lĩnh vực kinh doanh DVNHQT như: UCP, URC, URR, URDG, Incoterms. 2.3.2. Một số dịch vụ ngân hàng quốc tế chủ yếu của các NHTMVN 2.3.2.1. Dịch vụ kinh doanh ngoại tệ Từ khi xuất hiện đến nay, các dịch vụ phái sinh tiền tệ tại 11 Việt Nam phát triển rất khiêm tốn với những chương trình thí điểm của NHNN. Một số sản phẩm phái sinh phức tạp đã xuất hiện tuy nhiên số lượng còn rất hạn chế và hầu hết là do các NH nước ngoài tại Việt Nam thực hiện. 2.3.2.2. Dịch vụ thanh toán quốc tế Các NHTMVN không ngừng phát triển mạng lưới ngân hàng đại lý (NHĐL) thực hiện thanh toán quốc tế nhằm đáp ứng tối đa nhu cầu của KH. Tuy nhiên, so với hệ thống NHĐL của một số NH nước ngoài tại Việt Nam có thể nhận thấy lợi thế vượt trội của họ. Trước thực tế trên, nhiều NHTMVN đã tìm kiếm địa bàn hoạt động ở những nước phù hợp với tiêu chuẩn và nguồn lực của mình. 2.3.2.3. Dịch vụ bao thanh toán Nhận thấy sự cần thiết của hoạt động bao thanh toán đối với các doanh nghiệp Việt Nam, ngày 06/09/2004, thống đốc NHNN đã ban hành quy chế hoạt động bao thanh toán của các TCTD theo quy định 1096/2004/QĐ-NHNN. Sự ra đời của văn bản pháp lý này bước đầu đã tạo động lực thúc đẩy các TCTD triển khai và phát triển dịch vụ bao thanh toán. Và đến đầu năm 2005, dịch vụ bao thanh toán chính thức được triển khai tại Việt Nam. 2.3.2.4. Dịch vụ ngân hàng đại lý Đối với thị trường nước ngoài thì thương hiệu NH Việt Nam chỉ mới được biết đến ở một số thị trường như: Lào, Campuchia, Myanmar . Vì vậy, phát triển các DVNHQT ra nước ngoài hiện nay là một khó khăn cho các NHTMVN vì hệ thống NHTMVN chưa thực sự có một thương hiệu mạnh, được thị trường thế giới biết đến. 12 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1. Nghiên cứu định tính 3.1.1. Mục đích và phương pháp nghiên cứu Trong nghiên cứu này, 10 chuyên gia (cụ thể trong Phụ lục 1) đã thảo luận tay đôi với tác giả nhằm xem xét và đưa ra những phát hiện mới về các chỉ tiêu phản ánh DVNHQT tại Việt Nam. Cuộc thảo luận được thực hiện nhằm sáng tỏ những vấn đề sau: - Định nghĩa về DVNHQT của các NHTM tại Việt Nam. - Tầm quan trọng của DVNHQT tại Việt Nam. - Tác động của DVNHQT đến HQHĐ của các NHTM tại Việt Nam. - Nhận định, đánh giá các DVNHQT tại Việt Nam hiện nay. - Xác định các chỉ tiêu đánh giá DVNHQT của các NHTM tại Việt Nam. 3.1.2. Kết quả nghiên cứu định tính Căn cứ vào khái niệm DVNHQT được sử dụng thống nhất trong nghiên cứu và căn cứ vào các chỉ tiêu phản ánh trên bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của các NHTMVN, các chuyên gia NH thống nhất đưa ra hai chỉ tiêu đánh giá chung nhất về DVNHQT như sau: Chỉ tiêu 1: Tỷ lệ cho vay ngoại tệ trên tổng tài sản có ngoại tệ. Chỉ tiêu 2: Tỷ lệ tài sản nợ ngoại tệ so với tổng nguồn vốn. 3.2. Nghiên cứu định lượng 3.2.1. Dữ liệu nghiên cứu Để thực hiện nội dung nghiên cứu, tác giả đã thu thập số liệu trên báo cáo tài chính hoặc báo cáo thường niên của 38 NHTMVN giai đoạn 2008 - 2014, dữ liệu kinh tế vĩ mô của Việt Nam như: tốc độ tăng trưởng kinh tế, tỷ lệ lạm phát được thu thập từ Tổng cục 13 thống kê. 3.2.2. Mô tả các biến nghiên cứu 3.2.2.1. Đối với nghiên cứu hiệu quả hoạt động của NHTMVN Biến đầu vào: Đầu vào gồm chi phí trả lãi (X1), chi phí tiền lương (X2), chi phí khác (X3). Biến đầu ra: Đầu ra gồm thu nhập từ lãi (Y1) và thu nhập khác (Y2). 3.2.2.2. Đối với nghiên cứu tác động của dịch vụ ngân hàng quốc tế đến hiệu quả hoạt động của các NHTMVN - Biến phụ thuộc: hiệu quả kỹ thuật (HQKT), hiệu quả kỹ thuật thuần (HQKTT), hiệu quả quy mô (HQQM). - Biến độc lập gồm: biến cho vay ngoại tệ trên tổng tài sản có ngoại tệ (CVNT) và biến tài sản nợ ngoại tệ trên tổng nguồn vốn (TSNNT). - Biến kiểm soát gồm: biến tỷ lệ giữa vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản của ngân hàng (VCSH), biến quy mô tài sản ngân hàng (QMTS), biến tỷ lệ dư nợ cho vay trên tổng tài sản (CV), biến tỷ lệ vốn huy động trên dư nợ cho vay (VHDCV), biến tốc độ tăng trưởng kinh tế (TTKT), biến tỷ lệ lạm phát (LP). 3.2.3. Mô hình nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu Mô hình 1: HQKT = ε + β1*CVNT + β2*TSNNT + β3*VCSH + β4*QMTS + β5*CV + β6*VHDCV + β7*TTKT + β8*LP Mô hình 2: HQKTT = ε + β1*CVNT + β2*TSNNT + β3*VCSH + β4*QMTS + β5*CV + β6*VHDCV + β7*TTKT + β8*LP Mô hình 3: HQQM = ε + β1*CVNT + β2*TSNNT + β3*VCSH + β4*QMTS + β5*CV + β6*VHDCV + β7*TTKT + β8*LP 14 Bảng 3.4: Các giả thuyết nghiên cứu Giả thuyết Nội dung Giả thuyết 1 Có mối tương quan cùng chiều hoặc ngược chiều giữa CVNT và HQKT của NH Giả thuyết 2 Có mối tương quan cùng chiều hoặc ngược chiều giữa TSNNT và HQKT của NH Giả thuyết 3 Có mối tương quan cùng chiều hoặc ngược chiều giữa CVNT và HQKTT của NH Giả thuyết 4 Có mối tương quan cùng chiều hoặc ngược chiều giữa TSNNT và HQKTT của NH Giả thuyết 5 Có mối tương quan cùng chiều hoặc ngược chiều giữa CVNT và HQQM của NH Giả thuyết 6 Có mối tương quan cùng chiều hoặc ngược chiều giữa TSNNT và HQQM của NH Nguồn: Tổng hợp của tác giả 3.2.4. Phương pháp nghiên cứu và kiểm định Nghiên cứu chọn phương pháp DEA để phân tích HQHĐ qua đó sẽ xác định được HQKT, HQKTT, HQQM của các NHTMVN giai đoạn 2008-2014 bằng phần mềm DEAP 2.1. Tiếp theo, nghiên cứu của luận án sử dụng dữ liệu bảng (panel data) được hồi quy theo 4 cách: Pooled OLS, FEM, REM, FGLS bằng phần mềm Stata 11.1. 15 CHƯƠNG 4: NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA DỊCH VỤ NGÂN HÀNG QUỐC TẾ ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM 4.1. Nghiên cứu hiệu quả hoạt động của các NHTMVN 4.1.1. Thống kê mô tả các biến số liệu mẫu nghiên cứu Số lượng NH nghiên cứu qua các năm không bằng nhau, năm 2008 là 35 NH, năm 2009 có 36 NH do Baovietbank được thành lập trong năm này và năm 2010 cũng có 36 NH được nghiên cứu. Năm 2011 có 35 NH được nghiên cứu vì không thu thập được dữ liệu của Tienphongbank và cũng bằng số liệu NH nghiên cứu năm 2012. Năm 2013 có 34 NH được nghiên cứu và năm 2014 chỉ có 31 NH nghiên cứu. 4.1.2. Kết quả ước lượng HQHĐ của các NHTMVN bằng phương pháp bao dữ liệu DEA 4.1.2.1. Kết quả ước lượng hiệu quả kỹ thuật theo mô hình DEACRS Hiệu quả kỹ thuật bình quân của cả mẫu qua các năm 2008, 2009, 2010, 2011, 2012, 2013, 2014 lần lượt đạt 0,862; 0,917; 0,893; 0,946; 0,943; 0,931; 0,92 điều này cho thấy các NHTMVN có HQKT chỉ đạt 86,2% ở năm 2008; 91,7% ở năm 2009; 89,3% ở năm 2010; 94,6% ở năm 2011; 94,3% ở năm 2012; 93,1% ở năm 2013 và 92% năm 2014. 4.1.2.2. Kết quả ước lượng hiệu quả kỹ thuật thuần theo mô hình DEAVRS Hiệu quả kỹ thuật thuần bình quân qua các năm 2008, 2009, 2010, 2011, 2012, 2013, 2014 lần lượt đạt 0,918; 0,959; 0,938; 0,966; 0,971; 0,951; 0,94 điều này cho thấy HQKTT của các NHTMVN chỉ đạt 91,8% ở năm 2008; 95,9% ở năm 2009; 93,8% ở 16 năm 2010; 96,6% ở năm 2011; 97,1% ở năm 2012; 95,1% ở năm 2013 và 94% ở năm 2014. 4.1.2.3. Hiệu quả quy mô của các NHTMVN giai đoạn 2008-2014 Hiệu quả quy mô bình quân qua các năm 2008, 2009, 2010, 2011, 2012, 2013, 2014 lần lượt đạt 0,939; 0,956; 0,952; 0,979; 0,972; 0,979; 0,98 điều này cho thấy các NHTMVN có HQQM chỉ đạt 93,9% ở năm 2008; 95,6% ở năm 2009; 95,2% ở năm 2010; 97,9% ở năm 2011; 97,2% ở năm 2012; 97,9% ở năm 2013 và 98% ở năm 2014. 4.1.2.4. Kết quả ước lượng chỉ số Malmquist Chỉ số thay đổi năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) bình quân giai đoạn 2008-2014 là 0,971 (nhỏ hơn 1) nghĩa là có sự sụt giảm TFP là 2,9% trong 7 năm. Nguyên nhân của sự sụt giảm này là do nhân tố thay đổi công nghệ giảm 4,2% mặc dù có những cải thiện về sự thay đổi hiệu quả kỹ thuật (tăng 1,3%) nhưng thấp hơn nhiều so với mức giảm của nhân tố công nghệ trong giai đoạn này. 4.2. Nghiên cứu thực nghiệm tác động của dịch vụ ngân hàng quốc tế đến hiệu quả hoạt động của các NHTMVN 4.2.1. Thống kê mô tả về các biến Số liệu được trình bày dưới dạng thống kê mô tả, mỗi biến được mô tả các nội dung như: tên biến, số quan sát, giá trị nhỏ nhất, giá trị lớn nhất, giá trị trung bình, độ lệch chuẩn để từ đó tiến hành phân tích một cách tổng quát nhất về các biến đưa vào mô hình. 4.2.2. Kết quả hệ số tương quan giữa các biến Phân tích tương quan được sử dụng để xem xét mối quan hệ giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc. Kết quả phân tích tương quan có thể bước đầu đánh giá được các dự báo của mô hình. Ngoài ra, trong trường hợp các biến độc lập có mối tương quan cao thì đây 17 là dấu hiệu của đa cộng tuyến, do đó đây là một cơ sở để tác giả thực hiện kiểm định đa cộng tuyến và điều chỉnh mô hình. 4.2.3. Kết quả kiểm tra đa cộng tuyến Hệ số tương quan giữa các biến độc lập đều nhỏ hơn 0,8 điều này cho ta thấy khả năng xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến thấp khi phân tích hồi quy. 4.2.4. Kết quả nghiên cứu đối với biến phụ thuộc HQKT 4.2.4.1. Lựa chọn và kiểm định mô hình hồi quy đối với biến phụ thuộc HQKT Đối với mẫu nghiên cứu là toàn bộ các NH: Qua kiểm định F-test (P-value=0,0000) và Hausman test (P-value=0,0782) thì mô hình được lựa chọn là mô hình tác động ngẫu nhiên REM. Tuy nhiên, khi kiểm định phương sai thay đổi (P-value=0,0000) và tự tương quan (P-value=0,0016) thì mô hình có hiện tượng phương sai thay đổi và tự tương quan. Để khắc phục hiện tượng phương sai thay đổi và tự tương quan, mô hình hồi quy FGLS được lựa chọn cho toàn bộ mẫu NH nghiên cứu. Đối với mẫu nghiên cứu là các NH nhóm 1: Qua kiểm định F-test (P-value=0,0478) và Hausman test (P-value=0,8323) thì mô hình được lựa chọn là mô hình tác động ngẫu nhiên REM. Tuy nhiên, khi kiểm định phương sai thay đổi (P-value=0,2140) và tự tương quan (P-value=0,0184) thì mô hình có hiện tượng tự tương quan. Để khắc phục hiện tượng tự tương quan, mô hình hồi quy FGLS được lựa chọn cho các NH nhóm 1. Đối với mẫu nghiên cứu là các NH nhóm 2: Qua kiểm định F-test (P-value=0,0000) và Hausman test (P-value=0,6646) thì mô hình được lựa chọn là mô hình tác động ngẫu nhiên REM. Tuy nhiên, khi kiểm định phương sai thay đổi (P-value=0,0000) và tự 18 tương quan (P-value=0,0041) thì mô hình có hiện tượng phương sai thay đổi và tự tương quan. Để khắc phục hiện tượng phương sai thay đổi và tự tương quan, mô hình hồi quy FGLS được lựa chọn cho các NH nhóm 2. 4.2.4.2. Thảo luận kết quả nghiên cứu và kiểm định giả thuyết đối với biến phụ thuộc HQKT Biến CVNT tác động ngược chiều đến HQKT ở mức ý nghĩa thống kê 5% đối với NH nhóm 1 và không có ý nghĩa thống kê đối toàn bộ mẫu và NH nhóm 2 tức là sự gia tăng trong hoạt động cho vay ngoại tệ sẽ không mang lại hiệu quả cao hơn đối với NH nhóm 1 là nhóm các NH có hoạt động cho vay ngoại tệ chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng cho vay. Dựa vào kết quả trên, ta bác bỏ giả thuyết 1 đối với mẫu nghiên cứu là toàn bộ các NH và NH nhóm 2 do hệ số hồi quy không có ý nghĩa thống kê, chấp nhận giả thuyết 1 đối với mẫu nghiên cứu là các NH nhóm 1. TSNNT tác động cùng chiều đến HQKT đối với toàn bộ mẫu và NH nhóm 2 lần lượt ở mức ý nghĩa 5% và 10%. TSNNT có tương quan dương cho thấy nếu các NH sử dụng tốt nguồn vốn huy động ngoại tệ thì sẽ làm gia tăng HQHĐ, tạo ra nhiều cơ hội đầu tư hơn cho NH. Dựa vào kết quả trên ta bác bỏ giả thuyết 2 đối với mẫu nghiên cứu là NH nhóm 1 do hệ số hồi quy không có ý nghĩa thống kê, chấp nhận giả thuyết 2 đối với mẫu nghiên cứu là toàn bộ các NH và NH nhóm 2. 4.2.5. Kết quả nghiên cứu đối với biến phụ thuộc HQKTT 4.2.5.1. Lựa chọn và kiểm định mô hình hồi quy đối với biến phụ thuộc HQKTT Đối với mẫu nghiên cứu là toàn bộ các NH: Qua kiểm định F-test (P-value=0,0000) và Hausman test (P-value=0,2888) thì 19 mô hình được lựa chọn là mô hình tác động ngẫu nhiên REM. Tuy nhiên, khi kiểm định phương sai thay đổi (P-value=0,0000) và tự tương quan (P-value=0,0023) thì mô hình có hiện tượng phương sai thay đổi và tự tương quan. Để khắc phục hiện tượng phương sai thay đổi và tự tương quan, mô hình hồi quy FGLS được lựa chọn cho toàn bộ mẫu NH nghiên cứu. Đối với mẫu nghiên cứu là các NH nhóm 1: Qua kiểm định F-test (P-value=0,0010) và Hausman test (P-value=0,0683) thì mô hình được lựa chọn là mô hình tác động ngẫu nhiên REM. Tuy nhiên, khi kiểm định phương sai thay đổi (P-value=0,0173) và tự tương quan (P-value=0,0555) thì mô hình có hiện tượng phương sai thay đổi. Để khắc phục hiện tượng phương sai thay đổi, mô hình hồi quy FGLS được lựa chọn cho các NH nhóm 1. Đối với mẫu nghiên cứu là các NH nhóm 2: Qua kiểm định F-test (P-value=0,0000) và Hausman test (P-value=0,4242) thì mô hình được lựa chọn là mô hình tác động ngẫu nhiên REM. Tuy nhiên, khi kiểm định phương sai thay đổi (P-value=0,0000) và tự tương quan (P-value=0,0038) thì mô hình có hiện tượng phương sai thay đổi và tự tương quan. Để khắc phục hiện tượng phương sai thay đổi và tự tương quan, mô hình hồi quy FGLS được lựa chọn cho các NH nhóm 2. 4.2.5.2. Thảo luận kết quả nghiên cứu và kiểm định giả thuyết đối với biến phụ thuộc HQKTT Biến CVNT tác động ngược chiều đến HQKTT tuy nhiên lại không có ý nghĩa thống kê. Chính vì vậy, giả thuyết 3 bị bác bỏ. Tuy nhiên, với kết quả này cho ta thấy hoạt động cho vay ngoại tệ không mang lại HQHĐ cho NH chứng tỏ các NHTMVN chưa quản lý tốt được các rủi ro của hoạt động cho vay ngoại tệ mang lại. 20 TSNNT tác động cùng chiều đến HQKTT đối với toàn bộ mẫu NH và các NH nhóm 1 đều ở mức ý nghĩa 5%. TSNNT có tương quan dương cho thấy nếu các NH sử dụng tốt nguồn vốn huy động ngoại tệ thì sẽ làm gia tăng HQHĐ, tạo ra nhiều cơ hội đầu tư hơn cho NH. Với kết quả trên, chúng ta chấp nhận giả thuyết 4 đối với mẫu nghiên cứu là toàn bộ NH và NH nhóm 1, bác bỏ giả thuyết 4 đối với mẫu nghiên cứu là NH nhóm 2. Hệ số hồi quy NH nhóm 1 cao hơn toàn bộ mẫu chứng tỏ với khả năng quản lý của mình, các NH nhóm 1 khi huy động vốn ngoại tệ càng nhiều thì sẽ càng gia tăng HQHĐ. 4.2.6. Kết quả nghiên cứu đối với biến phụ thuộc HQQM 4.2.6.1. Lựa chọn và kiểm định mô hình hồi quy đối với biến phụ thuộc HQQM Đối với mẫu nghiên cứu là toàn bộ các NH: Qua kiểm định F-test (P-value=0,0000) và Hausman test (P-value=0,0002) thì mô hình được lựa chọn là mô hình tác động cố định FEM. Tuy nhiên, khi kiểm định phương sai thay đổi (P-value=0,0000) và tự tương quan (P-value=0,0377) thì mô hình có hiện tượng phương sai thay đổi và tự tương quan. Để khắc phục hiện tượng phương sai thay đổi và tự tương quan, mô hình hồi quy FGLS được lựa chọn cho toàn bộ mẫu NH nghiên cứu. Đối với mẫu nghiên cứu là các NH nhóm 1: Qua kiểm định F-test (P-value=0,0010) và Hausman test (P-value=0,2865) thì mô hình được lựa chọn là mô hình tác động ngẫu nhiên REM. Tuy nhiên, khi kiểm định phương sai thay đổi (P-value=0,3333) và tự tương quan (P-value=0,0709) thì mô hình không có hiện tượng phương sai thay đổi và tự tương quan. Vậy mô hình hồi quy REM được lựa chọn cho các NH nhóm 1. 21 Đối với mẫu nghiên cứu là các NH nhóm 2: Qua kiểm định F-test (P-value=0,0020) và Hausman test (P-value=0,8692) thì mô hình được lựa chọn là mô hình tác động ngẫu nhiên REM. Tuy nhiên, khi kiểm định phương sai thay đổi (P-value=0,0046) và tự tương quan (P-value=0,1910) thì mô hình có hiện tượng phương sai thay đổi. Để khắc phục hiện tượng phương sai thay đổi, mô hình hồi quy FGLS được lựa chọn cho các NH nhóm 2. 4.2.6.2. Thảo luận kết quả nghiên cứu và kiểm định giả thuyết đối với biến phụ thuộc HQQM Biến CVNT có tác động ngược chiều đối với toàn bộ mẫu NH và các NH nhóm 1 chứng tỏ khi gia tăng hoạt động cho vay ngoại tệ không làm tăng HQQM. Ngược lại, đối với NH nhóm 2 khi gia tăng cho vay ngoại tệ sẽ tăng HQQM. Tuy nhiên, kết quả này không có ý nghĩa thống kê nên giả thuyết 5 bị bác bỏ. Biến TSNNT có tác động ngược chiều đối với toàn bộ mẫu và các NH nhóm 1 chứng tỏ khi gia tăng hoạt động huy động vốn ngoại tệ không làm tăng HQQM. Ngược lại, đối với NH nhóm 2, khi gia tăng huy động vốn ngoại tệ sẽ tăng HQQM. Tuy nhiên, kết quả này không có ý nghĩa thống kê nên giả thuyết 6 bị bác bỏ. 22 CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG QUỐC TẾ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM 5.1. Định hướng phát triển DVNHQT nhằm nâng cao HQHĐ của các NHTMVN trong điều kiện hội nhập - Các NHTMVN cần có những đổi mới mạnh mẽ trong mô hình tổ chức, mở rộng các hoạt động xuyên quốc gia và nếu đủ mạnh có thể từng bước thành lập một số tập đoàn tài chính; mở rộng quan hệ đại lý, hợp tác kinh doanh, phát triển sản phẩm, ứng dụng và chuyển giao công nghệ với các tổ chức tài chính nước ngoài. - NHNN thực thi chính sách tiền tệ hiệu quả, chủ động: điều hành tỷ giá hối đoái và lãi suất đồng bộ với việc phát triển thị trường tiền tệ phù hợp thông lệ quốc tế và điều kiện thực tiễn Việt Nam, gắn kết chặt chẽ điều hành tỷ giá hối đoái và điều hành lãi suất. 5.2. Các giải pháp phát triển DVNHQT nhằm nâng cao HQHĐ của các NHTMVN 5.2.1. Mở rộng dịch vụ huy động vốn ngoại tệ của NH Theo kết quả nghiên cứu, biến TSNNT có mối tương quan thuận chiều với HQKT và HQKTT, kết quả này chứng tỏ các NH nên tăng vốn huy động bằng ngoại tệ để nâng cao HQHĐ. Để nâng cao khả năng huy động vốn bằng ngoại tệ, ngoài chính sách lãi suất hợp lý, các NHTMVN cần cân nhắc việc mở rộng quy mô hoạt động thông qua các mạng lưới, chi nhánh được phân bổ phù hợp theo khu vực địa lý trên toàn quốc cũng như các quốc gia trong khu vực. 5.2.2. Hạn chế tín dụng ngoại tệ Theo kết quả nghiên cứu, biến CVNT có quan hệ ngược chiều với HQKT đối với các NH nhóm 1 là các NH có doanh số cho vay ngoại tệ lớn. Kết quả nghiên cứu này hoàn toàn đúng đắn theo 23 chủ trương về cho vay ngoại tệ hiện nay của NHNN. Việc hạn chế và tiến tới xóa bỏ tín dụng ngoại tệ có thể được thực hiện theo một lộ trình được xác định gồm hai giai đoạn, trước mắt là hạn chế cho vay ngoại tệ, sau đó xóa bỏ hoàn toàn tín dụng ngoại tệ chuyển sang quan hệ mua bán ngoại tệ. 5.2.3. Nâng cao chất lượng và đa dạng hóa các DVNHQT Với nguồn vốn ngoại tệ huy động được, để tối đa hóa lợi nhuận bắt buộc các NHTM phải sử dụng nguồn vốn này để đa dạng các DVNHQT khác như phát triển dịch vụ kinh doanh ngoại tệ, dịch vụ thanh toán quốc tế, dịch vụ thẻ quốc tế và dịch vụ NHĐL. 5.2.4. Hoàn thiện, đổi mới công nghệ ngân hàng và chất lượng nguồn nhân lực Kinh doanh DVNHQT cần phải có một hệ thống cơ sở vật chất hiện đại với công nghệ tiên tiến. Đội ngũ cán bộ nhân viên kinh doanh trực tiếp làm DVNHQT cần có trình độ chuyên sâu trong lĩnh vực mình phụ trách, trình độ ngoại ngữ, kinh nghiệm làm việc, đạo đức nghề nghiệp. 5.3. Một số kiến nghị với Ngân hàng nhà nước và Chính phủ 5.3.1. Phát triển thị trường ngoại tệ phái sinh NHNN cần nghiên cứu ban hành các công cụ phái sinh tiền tệ theo xu hướng hội nhập quốc tế phù hợp với điều kiện kinh tế Việt Nam trong từng thời kỳ. 5.3.2. Về điều hành tỷ giá NHNN nên xây dựng một cơ chế điều hành tỷ giá linh động, chính sách tỷ giá nên được xây dựng theo hướng thiên về thả nổi nhằm phản ánh đúng những biến động của thị trường. 5.4. Một số hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo Do giới hạn về khả năng tiếp cận dữ liệu của NH hơn nữa 24 phạm vi đề tài nghiên cứu khá rộng, vì thế đề tài này cần được nghiên cứu theo hướng: thời gian nghiên cứu dài hơn; nghiên cứu bổ sung thêm các biến còn thiếu chưa đưa vào mô hình nghiên cứu để tăng mức độ giải thích của mô hình; tăng số lượng biến đầu vào, đầu ra của mô hình DEA. KẾT LUẬN Đề tài: “Nghiên cứu tác động của dịch vụ ngân hàng quốc tế đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam” là đề tài mang tính mới mẻ, nghiên cứu chuyên sâu những vấn đề lý luận và thực tiễn về lĩnh vực DVNHQT tác động đến HQHĐ của các NHTM áp dụng vào đánh giá cho 38 NHTMVN trong giai đoạn 2008-2014. Trên cơ sở kết hợp việc đánh giá HQHĐ của NH bằng phương pháp DEA và đưa ra những mô hình phân tích hồi quy dựa trên các nhân tố phản ánh DVNHQT như: tỷ lệ cho vay ngoại tệ trên tổng tài sản có ngoại tệ, tỷ lệ tài sản nợ ngoại tệ trên tổng nguồn vốn, đề tài đã nghiên cứu được trong các nhân tố nêu ra thì nhân tố nào có sự tác động mạnh lên HQHĐ của NHTMVN, từ đó đưa ra giải pháp giúp cho công tác quản trị NH được thuận lợi hơn. Với kết quả thu được, đề tài rút ra được một số giải pháp nhằm nâng cao HQHĐ và phát triển DVNHQT của các NHTMVN hiện nay cho phù hợp với yêu cầu đổi mới và đòi hỏi của xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế, cụ thể như: hạn chế hoạt động cho vay ngoại tệ, phát triển hoạt động huy động vốn bằng ngoại tệ, tăng cường năng lực tài chính, mở rộng quy mô hoạt động, hiện đại hóa công nghệ NH, phát triển nguồn nhân lực, hoàn thiện và đa dạng các DVNHQT khác.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfnghien_cuu_tac_dong_cua_dich_vu_ngan_hang_quoc_te_den_hieu_qua_hoat_dong_cua_cac_ngan_hang_thuong_ma.pdf
Luận văn liên quan