[Tóm tắt] Luận án Phát triển bưởi Đoan Hùng và hồng Gia Thanh ở tỉnh Phú Thọ theo hướng sản xuất hàng hóa

Tỉnh Phú Thọ có lợi thế so sánh lớn trong sản xuất nông lâm nghiệp, theo quy hoạch các loại cây bưởi Đoan Hùng, hồng Gia Thanh đang dần từng bước hình thành các vùng sản xuất hàng hóa tập trung. Tỉnh Phú Thọ có triển vọng cung cấp một khối lượng quả lớn, chất lượng đồng đều, đảm bảo an toàn thực phẩm cho nhu cầu của thị trường trong nước và tiến tới xuất khẩu. Vì vậy, phát triển bưởi Đoan Hùng và hồng Gia Thanh theo hướng sản xuất hàng hóa là một nhu cầu khách quan, một hướng đi tích cực để chuyển đổi cơ cấu kinh tế tỉnh, nâng cao đời sống người dân và nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp. Qua việc thực hiện đề tài phát triển bưởi Đoan Hùng và hồng Gia Thanh ở tỉnh Phú Thọ theo hướng sản xuất hàng hóa, đã hệ thống hóa và làm rõ về lý luận và thực tiễn về phát triển bưởi, hồng theo hướng sản xuất hàng hóa. Dựa trên các phương pháp nghiên cứu hợp lý và với hệ thống lý luận, đề tài đánh giá thực trạng phát triển bưởi Đoan Hùng, hồng Gia Thanh theo hướng sản xuất hàng hóa về các mặt sản xuất - tiêu thụ, hộ nông dân đầu tư sản xuất bưởi Đoan Hùng, hồng Gia Thanh, ngành hàng và liên kết sản xuất - tiêu thụ sản phẩm, và các nhóm yếu tố ảnh hưởng tới sản xuất bưởi Đoan Hùng, hồng Gia Thanh.

pdf27 trang | Chia sẻ: builinh123 | Ngày: 02/08/2018 | Lượt xem: 296 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu [Tóm tắt] Luận án Phát triển bưởi Đoan Hùng và hồng Gia Thanh ở tỉnh Phú Thọ theo hướng sản xuất hàng hóa, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ở địa phương, các cơ quan chỉ đạo chuyên môn chỉ đạo phát triển bưởi Đoan Hùng, hồng Gia Thanh theo hướng sản xuất hàng hóa. Luận án có thể làm tư liệu tham khảo cho các nhà quản lý, nhà hoạch định chính sách, những người quan tâm đến phát triển bưởi Đoan Hùng và hồng Gia Thanh ở tỉnh Phú Thọ theo hướng sản xuất hàng hóa. 5. BỐ CỤC CỦA LUẬN ÁN Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo luận án gồm 4 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển bưởi, hồng theo hướng sản xuất hàng hóa Chương 2: Phương pháp nghiên cứu Chương 3: Thực trạng phát triển bưởi Đoan Hùng và hồng Gia Thanh ở tỉnh Phú Thọ theo hướng sản xuất hàng hóa Chương 4: Giải pháp phát triển bưởi Đoan Hùng và hồng Gia Thanh ở tỉnh Phú Thọ theo hướng sản xuất hàng hóa 4 Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN BƢỞI, HỒNG THEO HƢỚNG SẢN XUẤT HÀNG HÓA 1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN BƢỞI, HỒNG THEO HƢỚNG SẢN XUẤT HẦNG HÓA 1.1.1. Phát triển bƣởi, hồng theo hƣớng sản xuất hàng hóa 1.1.1.1. Phát triển và phát triển sản xuất a. Khái niệm về phát triển, phát triển sản xuất * Phát triển: Hiện nay xã hội tồn tại nhiều quan điểm khác nhau về phát triển: Theo từ điển Tiếng Việt phát triển là sự biến đổi hoặc làm cho biến đổi từ ít đến nhiều, hẹp đến rộng, thấp lên cao, đơn giản đến phức tạp. Phát triển là một quá trình, một xã hội phát triển chỉ khi xã hội đó đạt được sự thoả mãn các nhu cầu cơ bản. Trong khi chỉ tiêu thu nhập bình quân/người thể hiện sức sản xuất của xã hội thì quan điểm phát triển nhấn mạnh tới việc xã hội phân phối và sử dụng những nguồn của cải đó như thế nào để thoả mãn các nhu cầu mà xã hội ấy coi là cơ bản (Hoàng Thị Chỉnh, 2005). Raman Weitz cho rằng: “Phát triển là một quá trình thay đổi liên tục làm tăng trưởng mức sống của con người và phân phối công bằng những thành quả tăng trưởng trong xã hội” (Raman Weitz, 1995). Từ các quan điểm khác nhau về phát triển, chúng tôi cho rằng, phát triển có hàm ý nghĩa rộng hơn tăng trưởng, nó thể hiện không chỉ là những thay đổi về số lượng như tăng trưởng kinh tế mà còn gồm cả những thay đổi về chất lượng cuộc sống con người. * Sản xuất và phát triển sản xuất: Sản xuất là một quá trình hoạt động có mục đích của con người để tạo ra những sản phẩm hữu ích nhằm thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng của dân cư và xã hội (Đỗ Quang Qúy, 2001). - Phát triển sản xuất bao gồm: Phát triển sản xuất theo chiều rộng và phát triển sản xuất theo chiều sâu. + Phát triển sản xuất theo chiều rộng: Tức là huy động mọi nguồn lực vào sản xuất như tăng diện tích, tăng thêm vốn, bổ sung thêm lao động và khoa học công nghệ mới, mở mang thêm nhiều ngành nghề, xây dựng thêm những xí nghiệp tạo ra những mặt hàng mới. + Phát triển sản xuất theo chiều sâu: Nghĩa là xác định cơ cấu đầu tư, cơ cấu ngành nghề, cơ cấu loại hình hợp lý, đẩy mạnh ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến, cải tiến tổ chức sản xuất, phân 5 công lại lao động, sử dụng hợp lý, có hiệu quả các nguồn lực (Mai Thanh Cúc, 2005). Tóm lại, phát triển sản xuất cả theo chiều rộng và chiều sâu là yêu cầu của phát triển toàn diện với mọi quốc gia, mọi nền kinh tế và doanh nghiệp, trong đó cần chú trọng đến phát triển theo chiều sâu là điều rất cần thiết. b. Các yếu tố ảnh hưởng tới phát triển sản xuất Trong quá trình sản xuất và phát triển sản xuất, các đơn vị sản xuất (doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia đình) chuyển hoá những đầu vào (yếu tố sản xuất) thành đầu ra (sản phẩm). 1.1.1.2. Hàng hóa, sản xuất hàng hóa và bưởi, hồng quả hàng hóa a. Hàng hóa và bưởi, hồng quả hàng hóa - Hàng hóa là những đồ vật do lao động của con người tạo ra nhằm đáp ứng những nhu cầu nhất định cho người (Binswanger, 1974). - Bưởi, hồng quả hàng hóa là sản phẩm do con người tạo ra thông qua hệ thống cây trồng và tư liệu sản xuất. b. Sản xuất hàng hóa, sản xuất bưởi, hồng quả hàng hóa và thị trường tiêu thụ bưởi, hồng hàng hóa * Sản xuất hàng hóa: Sản xuất hàng hóa là sản xuất để trao đổi theo nhu cầu thị trường. Điều kiện ra đời và tồn tại của sản xuất bưởi, hồng quả hàng hóa là phải có sự phân công lao động xã hội và hình thành chế độ đa sở hữu về tư liệu sản xuất (Chu Hữu Quý, 1998). * Sản xuất bưởi, hồng quả hàng hóa là sản xuất đáp ứng về số lượng, chất lượng bưởi, hồng quả theo yêu cầu thị trường thông qua trao đổi. Sản xuất bưởi, hồng quả hàng hóa vận hành theo cơ chế riêng của nó, chịu tác động của các quy luật chi phối, điều tiết sản xuất và trao đổi. * Đặc điểm kinh tế kỹ thuật trong sản xuất bưởi, hồng + Cây bưởi và hồng xếp vào nhóm tư liệu sản xuất, thường là loại cây sinh trưởng trải qua hai thời kỳ: Kiến thiết cơ bản và kinh doanh. Giai đoạn kiến thiết cơ bản có chi phí lớn, không thu được lợi nhuận (Trần Đình Tuấn, 2003). + Phát triển sản xuất bưởi, hồng tập trung trên quy mô lớn sẽ tạo được công ăn việc làm và thu hút được khá nhiều lao động trong vùng, nâng cao đời sống của các hộ gia đình, phân bố lại cơ cấu cây trồng. + Bưởi, hồng thường được trồng rải rác trong các vườn đồi của các hộ gia đình * Thị trường bưởi, hồng quả hàng hóa: Là tổng thể các quan hệ thực hiện về bưởi, hồng quả hàng hoá, là nơi diễn ra các hoạt động trao đổi, thoả thuận giữa người mua và người bán nhằm đi tới thống nhất về giá 6 cả và số lượng quả hàng hóa được mua bán (Phạm Vân Đình, 1997). - Chức năng của thị trường cây bưởi và cây hồng ăn quả hàng hóa: Chức năng thừa nhận và thực hiện, chức năng điều tiết, kích thích và chức năng thông tin (Vũ Đình Thắng, 2006). - Phân tích về cung cầu bưởi, hồng hàng hóa: Cầu bưởi, hồng hàng hoá là số lượng bưởi hồng mà người mua có khả năng và sẵn sàng mua ở các mức giá trong một thời gian nhất định. Cung bưởi, hồng hàng hoá là số lượng bưởi, hồng hàng hoá hay dịch vụ mà người cung cấp có khả năng và sẵn sàng đưa ra thị trường để bán ở các mức giá trong một thời gian nhất định. Thị trường bưởi, hồng quả hàng hóa chịu sự điều tiết bởi các quy luật cơ bản như: Quy luật giá trị giá cả, quy luật cung cầu và quy luật cạnh tranh. (Trần Hoàng Kim, 1998). 1.1.1.3. Phát triển bưởi, hồng quả theo hướng sản xuất hàng hóa a. Khái niệm phát triển bưởi, hồng quả theo hướng sản xuất hàng hóa Phát triển bưởi, hồng quả theo hướng sản xuất hàng hóa là quá trình tăng lên về số lượng và chất lượng bưởi, hồng quả đáp ứng theo yêu cầu thị trường. Cụ thể: Mở rộng diện tích trồng bưởi, hồng; tăng sản lượng, nâng cao năng suất bưởi, hồng trong một thời kỳ nhất định; sự nâng cao chất lượng sản phẩm bưởi, hồng đáp ứng yêu cầu cao của thị trường; là sự hoàn thiện về cơ cấu cây trồng theo quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương trồng bưởi, hồng, đảm bảo tăng tỷ lệ đóng góp trong GDP, nâng cao hiệu quả kinh tế; tạo ra sự liên kết sản xuất - tiêu thụ bền vững và phải xây dựng chuỗi giá trị bưởi, hồng cũng như sự phân phối công bằng về giá trị gia tăng giữa các tác nhân trong ngành hàng. b. Những điều kiện cơ bản để sản xuất bưởi, hồng theo hướng sản xuất hàng hóa Thứ nhất, người trồng bưởi, hồng phải chủ động chuyển hướng sản xuất, dám đầu tư nguồn lực vào sản xuất theo nhu cầu thị trường. Thứ hai, người sản xuất phải nắm bắt được nhu cầu thị trường với khối lượng và giá bán cụ thể. Thứ ba, các sản phẩm bưởi, hồng phải được lưu thông bằng các kênh tiêu thụ nhất định. c. Nội dung của phát triển bưởi, hồng theo hướng sản xuất hàng hóa - Mở rộng diện tích trồng bưởi, hồng theo nhu cầu thị trường là phát triển sản xuất theo chiều rộng. - Thay đổi cấu trúc vườn bưởi, hồng, tăng cường đầu tư thâm canh tăng năng suất nhằm đạt số lượng và chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn chất lượng là phát triển sản xuất theo chiều sâu. 7 - Nâng cao hiệu quả kinh tế: Phát triển sản xuất bưởi, hồng nghĩa là việc trồng bưởi, hồng phải có hiệu quả kinh tế không ngừng tăng lên nhằm phát triển theo chiều sâu. - Nâng cao thu nhập và đời sống của người dân: Phát triển sản xuất bưởi, hồng phát huy được lợi thế so sánh, đạt hiệu quả kinh tế cao, thu nhập của người dân được nâng lên, sự phân phối giá trị sản xuất tốt hơn. - Xây dựng ngành hàng bưởi, hồng quả, công bằng hơn trong phân phối giá trị gia tăng và bền vững hơn trong liên kết giữa các tác nhân tham gia trong chuỗi giá trị và cộng đồng (Fabre, 1994). 1.1.2. Các yếu tố ảnh hƣởng đến phát triển bƣởi và hồng theo hƣớng sản xuất hàng hóa 1.1.2.1. Nhóm yếu tố điều kiện tự nhiên Vị trí địa lý, đất đai, khí hậu, môi trườngcó ảnh hưởng đến việc quyết định lựa chọn cây bưởi Đoan Hùng, hồng Gia Thanh là cây trồng trọng điểm có lợi thế của vùng để trở thành vùng sản xuất quả hàng hóa. 1.1.2.2. Nhóm yếu tố kinh tế - tổ chức Các yếu tố về quy hoạch sản xuất, vốn, kết cấu hạ tầng, thị trường, kỹ năng lao động, khả năng liên kết, hợp tác và các tác động của cạnh tranh,...Nhóm yếu tố này có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển bưởi, hồng theo hướng sản xuất hàng hóa. 1.1.2.3. Nhóm yếu tố khoa học - công nghệ Nhóm yếu tố khoa học - công nghệ: Gồm có Kỹ thuật nông nghiệp và việc ứng dụng khoa học công nghệ có ảnh hưởng lớn tới năng suất và chất lượng sản phẩm quả trong việc phát triển bưởi, hồng theo hướng sản xuất hàng hóa. 1.1.2.4. Nhóm yếu tố quy hoạch, chỉ đạo và quản lý vĩ mô Gồm có: Chính sách đất đai, chính sách lao động - việc làm, chính sách tín dụng, chính sách thuế và trợ cấp làm cơ sở cung ứng nguồn lực cho việc phát triển bưởi, hồng theo hướng sản xuất hàng hóa. 1.1.2.5. Xây dựng, quản lý và phát triển chỉ dẫn địa lý xuất xứ hàng hóa Xây dựng tên gọi xuất xứ hay chỉ dẫn địa lý đã trở thành một định hướng chiến lược trong bảo tồn đa dạng sinh học, văn hoá truyền thống và nâng cao sức cạnh tranh thương mại trên thế giới. Để xây dựng, quản lý và phát triển chỉ dẫn địa lý đối với bưởi, hồng và duy trì sự phát triển sản xuất bền vững theo hướng sản xuất hàng hóa phải dựa trên nền tảng mối liên kết chặt chẽ giữa bốn nhà ở đây là Nhà nước (Nhà quản lý), Nhà doanh nghiệp, Nhà khoa học và Nhà nông. 1.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN BƢỞI, HỒNG THEO HƢỚNG SẢN XUÂT HÀNG HÓA 8 Từ việc nghiên cứu kinh nghiệm phát triển cây ăn quả theo hướng sản xuất hàng hóa của hai nước trên thế giới (Trung Quốc, Thái Lan ), ở Việt Nam tại Yên Bái và bến Tre từ đó tác giả rút ra bài học kinh nghiệm nhằm phát triển cây ăn quả theo hướng sản xuất hàng hóa tại tỉnh Phú Thọ gồm hoàn thiện công tác quy hoạch vườn cây bưởi, hồng có giá trị nhằm phát huy lợi thế so sánh động; thiết lập thị trường các yếu tố đầu vào, liên kết trong tiêu thụ sản phẩm; hoàn thiện chính sách trong nông nghiệp và sản xuất cây ăn quả; tiêu chuẩn hóa về chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm sản xuất theo quy trình VietGap và GlobalGap. Chƣơng 2 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1.1. Phương pháp tiếp cận và khung phân tích - Trong đề tài tác giả sử dụng các phương pháp tiếp cận chủ yếu theo cách tiếp cận phát triển nông thôn gồm: Tiếp cận theo ngành hàng, tiếp cận có sự tham gia, tiếp cận hệ thống. - Nội dung khung phân tích đề tài gồm: Đưa ra các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển bưởi Đoan Hùng, hồng Gia Thanh ở tỉnh Phú Thọ. Nội dung phân tích phát triển bưởi, hồng quả theo hướng sản xuất hàng hóa ở tỉnh Phú Thọ theo chiều rộng và chiều sâu để đề xuất bẩy nhóm giải pháp chính nhằm đạt được mục tiêu nghiên cứu của đề tài. 2.1.2. Phương pháp chọn địa điểm và mẫu nghiên cứu Chọn điểm nghiên cứu: Chọn huyện, đề tài chọn huyện Đoan Hùng và huyện Phù Ninh, chọn xã, đề tài chọn xã Chí Đám, xã Bằng Luân và xã Gia Thanh làm địa điểm nghiên cứu. 2.1.3. Thu thập số liệu - Thu thập số liệu đã công bố - Thu thập số liệu mới * Mẫu điều tra Bảng 2.1. Số hộ trồng bƣởi Đoan Hùng, hồng Gia Thanh của tỉnh Phú Thọ ĐVT: Mẫu điều tra STT Loại cây Số lƣợng (hộ) Cơ cấu (%) Tổng số mẫu điều tra 1 Bưởi Sửu 420 28 100 2 Bưởi Bằng Luân 775 52,6 180 3 Hồng Gia Thanh 303 20,2 70 Tổng số 1.498 100 350 Nguồn: Cục Thống kê Phú Thọ và tác giả tổng hợp, 2012 - Xác định lượng mẫu hộ sản xuất cây ăn quả: Căn cứ trên tỷ lệ số hộ 9 và diện tích trồng 3 loại cây ăn quả đặc sản này thì số hộ được phân chia điều tra trong tổng số 350 hộ là: cây bưởi điều tra 280 hộ (trong đó: xã Bằng Luân 180 hộ, xã Chí Đám 100 hộ), cây hồng điều tra 70 hộ tại xã Gia Thanh huyện Phù Ninh. Bảng 2.2. Số lƣợng các mẫu điều tra tác nhân trung gian phân phối hồng quả Gia Thanh và bƣởi quả Đoan Hùng năm 2012 ĐVT: Mẫu điều tra Diễn giải Số lƣợng cho hồng Số lƣợng cho bƣởi Tổng 1. Đại lý thu mua 2. Thương lái trong tỉnh 3. Thương lái ngoài tỉnh 4. Bán lẻ 5. Người tiêu dùng 120 8 2 5 65 40 135 10 4 14 67 40 Nguồn: Tác giả tổng hợp - Mẫu điều tra trung gian: Thương lái trong tỉnh: 4 với bưởi và 2 với hồng, thương lái ngoài tỉnh: 14 người với bưởi, 5 người với hồng, bán lẻ: 67 với bưởi và 65 với hồng, Đại lý thu mua, người tiêu dùng: 50 người với bưởi và 48 người với hồng. 2.1.4. Phương pháp tổng hợp số liệu Thông tin, số liệu thu thập về được sàng lọc và phân loại sắp xếp theo các phương pháp thống kê qua việc phân tổ và đưa vào các bảng, đồ thị (Nguyễn Cao Văn, 2008). 2.1.5. Phương pháp phân tích Bao gồm phân tích bằng phương pháp thống kê mô tả, so sánh, phương pháp phân tích SWOT, phương pháp ngành hàng, phương pháp lấy ý kiến chuyên gia (Trương Công Minh, 2012). 2.2. HỆ THỐNG CÁC CHỈ TIÊU NGHIÊN CỨU 2.2.1. Nhóm chỉ tiêu thể hiện phát triển sản xuất bƣởi, hồng theo chiều rộng Diện tích đất/hộ, lao động/hộ, tốc độ tăng, giảm diện tích, lao động qua các năm, diện tích trồng bưởi, hồng, sản lượng bưởi, hồng hằng năm, tổng giá trị sản xuất (GO), chi phí trung gian (IC), giá trị gia tăng (VA), thu nhập hỗn hợp (MI), tốc độ tăng, giảm diện tích, sản lượng, chi phí và giá trị sản xuất bưởi, hồng qua các năm... 2.2.2. Nhóm chỉ tiêu thể hiện phát triển sản xuất bƣởi, hồng theo chiều sâu - Năng suất, chất lượng, giá bán bưởi Đoan Hùng, hồng Gia Thanh - Hiệu quả sử dụng chi phí trung gian, chi phí lao động, tổng chi phí: GO/IC, TR/IC, VA/IC, MI/IC, GO/công, VA/công, MI/công, GO/ TC, VA/TC, MI/TC.... - Tỷ suất bưởi Đoan Hùng, hồng Gia Thanh hàng hóa 10 - Giá trị sản phẩm bưởi, hồng hàng hóa (GV) - Cơ cấu diện tích trồng bưởi Đoan Hùng, hồng Gia Thanh theo các loại giống khác nhau... Chƣơng 3 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN BƢỞI ĐOAN HÙNG VÀ HỒNG GIA THANH Ở TỈNH PHÚ THỌ THEO HƢỚNG SẢN XUẤT HÀNG HÓA 3.1. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 3.1.1. Điều kiện tự nhiên của tỉnh Phú Thọ Tổng diện tích tự nhiên năm 2012 của Phú Thọ là 353.342,5 ha, đất nông nghiệp 98.917,3 ha, trong đó diện tích đất trồng cây ăn quả chiếm 27,99%. Đất của Phú Thọ được đất feralít đỏ vàng phát triển trên phiến thạch sét, diện tích 235.997,5 ha chiếm tới 66,79% diện tích tự nhiên. Điều kiện đất, khí hậu và nguồn nước từ các con sông là nguồn cung cấp nước và chất dinh dưỡng dồi dào cho phát triển sản xuất bưởi Đoan Hùng, hồng Gia Thanh theo hướng sản xuất hàng hóa trên quy mô lớn của tỉnh Phú Thọ (Cục Thống kê tỉnh Phú Thọ, 2012). 3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội của tỉnh Phú Thọ Giá trị sản xuất cây hàng năm đã giảm xuống còn 40,09% (tương đương 3.547.806 triệu đồng), ngành sản xuất cây ăn quả, giá trị sản xuất tăng với tốc độ phát triển bình quân 20,67%. Giao thông đường đất 5.589,8 km chiếm 48,5%, lầy thụt gây khó khăn cho việc thu hoạch và vận chuyển sản phẩm quả. Hệ thống chợ nông thôn được quan tâm cải tạo, nâng cấp và xây mới số xã có chợ là 186/249 chiếm 74,7%. Năm 2012, tổng số lao động của tỉnh 710.900 người, lao động nông nghiệp với 438.400 người chiếm 61,67%. Tỉnh mới chỉ có 9,24% số xã có trường cấp 3, số xã có trạm y tế đạt tới 99,5%. Điều kiện kinh tế - xã hội khá thuận lợi cho việc phát triển bưởi Đoan Hùng, hồng Gia Thanh theo hướng sản xuất hàng hóa của tỉnh. 3.2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN BƢỞI ĐOAN HÙNG, HỒNG GIA THANH Ở TỈNH PHÚ THỌ THEO HƢỚNG SẢN XUẤT HÀNG HÓA 3.2.1. Thực trạng sản xuất- tiêu thụ bƣởi Đoan Hùng - Diện tích, năng suất, sản lượng bưởi Đoan Hùng Năm 2012, diện tích được xác định cho chất lượng ổn định và có chất lượng vào khoảng 736,5 ha bưởi Bằng Luân và khoảng 115,55 ha bưởi Sửu. Việc thực hiện công tác quy hoạch vùng cho sản xuất bưởi Đoan Hùng và hồng Gia Thanh chưa tốt, các hoạt động hỗ trợ để thực hiện quy hoạch đề ra chưa được đầu tư thỏa đáng. Số lượng cây bưởi 11 Sửu trên 20 năm không nhiều, do bị nhiễm bệnh và không được chú ý đầu tư chăm sóc. Bưởi Đoan Hùng được tiêu thụ chủ yếu qua hình thức thỏa thuận miệng với giá bán không ổn định. Năm 2012, bưởi có chất lượng ngon nhất là bưởi Sửu có giá bán lên đến 110 nghìn đồng/kg, nhưng thấp nhất với loại quả này là 20 nghìn đồng/kg với quả có chất lượng kém nhất. Khoảng 50% lượng bưởi quả Đoan Hùng loại A được tiêu thụ ở ngay tại huyện Đoan Hùng. Điều này cho thấy, thị trường rất chú trọng đến chất lượng sản phẩm bưởi Đoan Hùng.. 3.2.2. Thực trạng sản xuất - tiêu thụ hồng Gia Thanh Năm 2012 hiện có khoảng 81,35 ha, trong đó cho sản phẩm thu hoạch 29,43 ha. Năng suất và sản lượng không ổn định, năm 2012 tương ứng với loại tuổi cây hồng Gia Thanh khác nhau, cho sản lượng quả khác nhau với tổng sản lượng là 4.135,56 tạ và năng suất đạt 140,52 tạ/ha. Hồng Gia Thanh là cây đặc sản rất thích hợp với điều kiện tự nhiên tại xã Gia Thanh và các xã lân cận, diện tích cho sản phẩm 29,43 ha. Với diện tích này lượng cung ứng ra thị trường còn nhỏ. Thị trường tiêu thụ hồng quả Gia Thanh hẹp, hiện tại chưa có công nghệ chế biến, bảo quản hồng quả do đó không thể đưa đi xa tiêu thụ. 3.2.3.Giá trị sản xuất, giá trị sản phẩm, tỷ suất bƣởi Đoan Hùng và hồng Gia Thanh hàng hóa Bảng 3.1. Tỷ suất quả hàng hóa của bƣởi Đoan Hùng và hồng Gia Thanh trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2008-2012 ĐVT: % Sản phẩm 2008 2009 2010 2011 2012 Bình quân 2008 – 2012 Tổng 65,47 89,90 89,82 68,97 90,12 108,32 Bưởi Bằng Luân 65,03 97,28 94,80 68,67 95,49 110,08 Loại A 62,03 97,28 92,18 75,60 99,07 112,42 Loại B 63,53 99,73 99,09 58,48 86,57 108,04 Loại C 72,05 91,47 88,31 73,45 94,85 107,11 Bưởi Sửu 69,70 70,55 71,82 66,06 64,38 98,04 Loại A 70,90 72,16 77,83 75,51 86,65 105,14 Loại B 78,00 90,97 67,87 50,27 22,18 73,03 Loại C 26,94 17,20 25,77 40,98 20,83 93,77 Hồng Gia Thanh 56,59 56,59 69,73 73,01 83,76 119,39 Loại A 69,56 65,77 80,22 86,47 94,67 108,01 Loại B 48,80 36,45 46,27 47,34 58,30 104,55 Loại C 88,39 81,09 94,64 99,45 93,05 101,29 Nguồn: Tổng hợp từ phiếu điều tra Sự tăng giảm về tỷ suất hàng hóa phản ánh chất lượng sản phẩm quả của tỉnh chưa ổn định dẫn đến mức chấp nhận của người tiêu dùng không cao, 12 hồng Gia Thanh loại B chỉ đạt 58,3% vào năm 2012 (bảng 3.1). 3.2.4. Đánh giá kết quả, hiệu quả kinh tế của bƣởi Đoan Hùng và hồng Gia Thanh theo hƣớng sản xuất hàng hóa của hộ nông dân Hộ trồng bưởi Đoan Hùng: Hộ nông dân phần lớn là loại hình hộ kiêm, hộ thường lựa chọn đa dạng các hoạt động trồng trọt. Bảng 3.2. Kết quả và hiệu quả kinh tế sản xuất bƣởi Đoan Hùng BQ/hộ điều tra (Tính cho 100 kg bưởi quả theo giá năm 2012) Diễn giải ĐVT Bƣởi Sửu Bƣởi Bằng Luân 6 – 10 Năm trên 10 năm 6 - 10 năm 11 – 20 Năm Trên 20 năm 1. Giá bán đơn vị/kg (P) 1000đ 35,5 45,7 11,1 25,25 38,22 2. Doanh thu (TR) 1000đ 3.550 4.570 1.110 2.525 3822 3. Chi phí trung gian (IC) 1000đ 193,73 122,25 432,06 191,97 126,45 4. Giá trị gia tăng (VA) 1000đ 3.356,27 4.447,75 677,94 2.333,03 3.695,55 5. Thu nhập hỗn hợp (MI) 1000đ 3.317,56 4.427,22 653,31 2.320,59 3.683,44 6. TR/IC lần 18,32 37,38 2,57 13,15 30,23 7. VA/IC lần 17,32 36,38 1,57 12,15 29,23 8. MI/IC lần 17,12 36,21 1,51 12,09 29,13 Nguồn: Tổng hợp từ số liệu điều tra Hiệu quả sản xuất giống bưởi Sửu cao hơn nhiều so với bưởi Bằng Luân. Do số lượng cung ít trong khi đó lượng cầu từ thị trường cao, chất lượng cao hơn và khác biệt so với bưởi Bằng Luân do thị trường luôn chấp nhận giá với loại quả này (bảng 3.2). Bảng 3.3. Kết quả và hiệu quả kinh tế sản xuất hồng Gia Thanh BQ/hộ điều tra (Tính cho 100 kg hồng quả theo giá năm 2012) Diễn giải ĐVT Hồng Gia Thanh So sánh (%) III/I 6 - 10 năm (I) 11 – 20 năm (II) Trên 20 năm (III) 1. Giá bán đơn vị/kg(P) 1000đ 5,5 6,5 8,5 154,55 2. Doanh thu (TR) 1000đ 550 650 850 154,55 3. Chi phí trung gian (IC) 1000đ 135,93 104,3 75,5 55,54 4. Giá trị gia tăng (VA) 1000đ 414,07 545,7 774,5 187,05 5. Thu nhập hỗn hợp (MI) 1000đ 394,57 526,2 755 191,35 6. TR/IC Lần 4,05 6,23 11,26 278,24 7. VA/IC Lần 3,05 5,23 10,26 336,76 8. MI/IC Lần 2,90 5,05 10,00 344,50 Nguồn: Tổng hợp từ số liệu điều tra - Hộ trồng hồng Gia Thanh: Rủi ro hộ không xác định chuẩn xác chất lượng hồng quả hoặc do đánh giá sai về sản lượng của vườn hồng. Hồng Gia Thanh có tới 45% lượng quả bán trực tiếp cho người tiêu dùng 13 mà không qua trung gian thương mại quả. Nếu không có sự đầu tư quan tâm phát triển thành vùng sản xuất hàng hóa mà chỉ sản xuất manh mún nhỏ lẻ thì nhiều hộ trồng bưởi Đoan Hùng, hồng Gia Thanh sẽ không gắn bó với cây hồng do thu nhập trên công lao động rất thấp, người dân không thể đủ trang trải chi phí bỏ ra (bảng 3.3). - So sánh kết quả, hiệu quả kinh tế của bưởi Đoan Hùng và hồng Gia Thanh Các chỉ tiêu của bưởi Đoan Hùng đều cao hơn hồng Gia Thanh, với 100kg quả, thu nhập hỗn hợp so với chi phí trung gian của bưởi Đoan Hùng cao hơn 2,41 lần so với hồng Gia Thanh. Để phát triển sản xuất hơn nữa cần tạo dựng được các mối liên kết trong sản xuất, tiêu thụ. 3.2.5. Phân tích các kênh tiêu thụ bưởi quả Đoan Hùng, hồng quả Gia Thanh của tỉnh Phú Thọ a. Thực trạng ngành hàng bưởi quả Đoan Hùng + Sơ đồ ngành hàng bưởi quả Đoan Hùng Hình 3.1. Sơ đồ ngành hàng bƣởi quả Đoan Hùng Nguồn: Tác giả tổng hợp từ số liệu điều tra năm 2012 Các tác nhân trong ngành hàng bưởi quả Đoan Hùng bao gồm: Hộ trồng bưởi, đại lý, thương lái huyện, hộ bán lẻ, người tiêu dùng. Trong đó, hộ trồng bưởi giữ vai trò chủ đạo của ngành hàng. + Kết quả và hiệu quả của các tác nhân trong ngành hàng bưởi Đối với nhóm cây bưởi Bằng Luân trong độ tuổi từ 11 - 20 năm, giá trị gia tăng do hộ trồng bưởi tạo ra là lớn nhất (2.333,03 nghìn đồng). Tương tự, thu nhập hỗn hợp do hộ trồng bưởi Đoan Hùng tạo ra cũng có giá trị lớn nhất (2.320,59 nghìn đồng) so với các tác nhân còn lại trong ngành hàng. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất - kinh doanh bưởi của hộ trồng bưởi cũng lớn hơn rất nhiều so với các tác nhân còn lại. Hộ trồng bƣởi Đại lý Thƣơng lái ngoài tỉnh Hộ bán lẻ Thƣơng lái trong tỉnh Ngƣời tiêu dùng - Tiêu dùng trong nước - Xuất khẩu. 50% 15% 25% 15% 10% 29% 28,25% 22,75% 61% 7,75% 10% 5% 10% 14 Bảng 3.4. Kết quả và hiệu quả kinh tế của các tác nhân tham gia ngành hàng bƣởi quả Đoan Hùng (Nhóm cây bưởi có tuổi cây từ 11 - 20 năm) Diễn giải ĐVT Hộ trồng bƣởi Đại lý Thƣơng lái Bán lẻ 1. Giá bán/kg (P) 1000đ 25,25 30,3 35,5 40,44 2. Doanh thu (TR) 1000đ 2525 3030 3550 4044 3. Chi phí trung gian (IC) 1000đ 191,97 2623,45 3116 3629,8 4. Giá trị gia tăng (VA) 1000đ 2333,03 406,55 434 414,2 5. Thu nhập hỗn hợp (MI) 1000đ 2320,59 3026 387,35 372,78 6. TR/IC Lần 13,15 1,15 1,14 1,11 7. VA/IC Lần 12,15 0,15 0,14 0,11 8. MI/IC Lần 12,09 1,15 0,12 0,10 Nguồn: Tổng hợp từ số liệu điều tra b. Thực trạng ngành hàng hồng quả Gia Thanh Ngành hồng quả Gia Thanh mặc dù chưa phát triển mạnh mẽ như ngành hàng bưởi Đoan Hùng, được thể hiện qua hình 3.2 Hình 3.2. Sơ đồ ngành hàng hồng quả Gia Thanh Nguồn: Tác giả tổng hợp từ số liệu điều tra năm 2012 Hộ trồng hồng giá bán quả rất thấp, song đối với cây hồng hộ bán lẻ thì giá hồng đã lên đến 16,5 nghìn đồng/kg. + Kết quả và hiệu quả các tác nhân trong ngành hồng Ngƣời tiêu dùng - Tiêu dùng trong nước, - Xuất khẩu. Hộ trồng hồng Đại lý Thƣơng lái ngoài tỉnh Thƣơng lái trong tỉnh 15% 30% 10% 5% 5% 10% 5,25% 34,75% 45% 4,75% 25% 5% Hộ bán lẻ 45% 15 Bảng 3.5. Kết quả và hiệu quả của các tác nhân trong ngành hàng hồng quả Gia Thanh (Tính cho 100 kg hồng quả Gia Thanh) ĐVT: 1.000đ Diễn giải Hộ trồng hồng (6-10 năm) Hộ trồng hồng (11-20 năm) Đại lý Thƣơng lái Bán lẻ 1. Giá bán/kg (P) 5,5 6,5 10,5 12,5 16,5 2. Doanh thu (TR) 550 650 1.050 1.250 1.650 3. Chi phí trung gian (IC) 135,93 105,23 772,5 1.103,5 1.305,5 4. Giá trị gia tăng (VA) 414,07 544,77 277,5 146,5 344,5 5.Thu nhập hỗn hợp (MI) 394,57 541,62 272 142,35 339,05 6. TR/IC (lần) 4,05 6,18 1,36 1,13 1,26 7. VA/IC (lần) 3,05 5,18 0,36 0,13 0,26 8. MI/IC (lần) 2,90 5,15 0,35 0,13 0,26 Nguồn: Phiếu điều tra năm 2012 với hồng Gia Thanh tại Phú Thọ Giá trị gia tăng với cây hồng 11-20 năm sẽ cho quả ổn định, giá trị gia tăng chiếm 41,48%, lúc này người thương lái lại có tỷ lệ giá trị gia tăng thấp nhất chỉ chiếm 11,16 %, hộ bán lẻ chiếm 26,23%. Tuy nhiên, để hộ trồng hồng gắn bó được với vường hồng Gia Thanh cần thiết phải hỗ trợ cho các hộ trồng hồng trong giai đoạn 6- 10 tuổi. 3.3. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG PHÁT TRIỂN BƢỞI ĐOAN HÙNG VÀ HỒNG GIA THANH THEO HƢỚNG SẢN XUẤT HÀNG HÓA Ở TỈNH PHÚ THỌ - Nhóm yếu tố tự nhiên: Mỗi loài, giống bưởi Đoan Hùng và hồng Gia Thanh khác nhau lại có tính thích ứng với từng tiểu vùng khí hậu. Thời tiết khí hậu nóng ẩm vùng nhiệt đới ở nước ta còn là môi trường để sâu bệnh phát triển với cây bưởi Đoan Hùng như: sâu vẽ bùa, sâu đục thân, đục cành, nhện hại, rệp, bệnh chảy gôm, bệnh loét, bệnh sẹo, bệnh greenning...Cây hồng Gia Thanh thì chủ yếu bị bệnh rụng quả sinh lý. - Nhóm yếu tố khoa học công nghệ + Kỹ thuật nhân giống: Cung ứng giống cho vùng sản xuất hiện nay chưa chủ động, qua điều tra, phụ thuộc tới 70% do Trung tâm giống cây trồng thuộc Viện Nông Lâm nghiệp miền núi phía Bắc cung ứng, còn lại người dân tự phát chiết, ghép cung ứng giống 30%. + Kỹ thuật chăm sóc: Tuỳ thuộc vào các loại đất đai, tuổi cây, tình trạng sinh trưởng mà bón lượng phân thích hợp vì cây bưởi Đoan Hùng 16 và cây hồng Gia Thanh rất kén đất để ổn định chất lượng quả. - Kỹ thuật phòng trừ sâu bệnh hại: Hiện nay các vùng sản xuất bưởi tập trung với các quy mô lớn hay bị bệnh greening, tristesa, đây là bệnh do virus gây ra, rất khó phòng trừ. Với hồng Gia Thanh là bệnh rụng quả sinh lý. - Kỹ thuật thu hoạch và bảo quản: Cần thu hoạch bưởi và hồng kịp thời để không gây ảnh hưởng đến phẩm chất quả, không nên thu hoạch quá sớm hoặc quá muộn, trước khi thu hoạch cần ước lượng sản lượng thu được để có kế hoạch thu hái, vận chuyển và tiêu thụ. - Nhóm yếu tố kinh tế- tổ chức của tỉnh Phú Thọ + Công tác quy hoạch chưa tốt, chưa khuyến khích nông dân dồn đổi, chuyển nhượng để tập trung ruộng đất tạo vùng phát triển bưởi Đoan Hùng, hồng Gia Thanh theo hướng sản xuất hàng hóa. + Tác động của vốn đầu tư phát và các hình thức tổ chức liên kết trong sản xuất – tiêu thụ. + Sản xuất bưởi Đoan Hùng, hồng Gia Thanh hạn chế, nguồn cung không đủ đáp ứng cầu thị trường, + Sản phẩm bưởi Đoan Hùng bị cạnh tranh gay gắt bởi các sản phẩm thay thế. Ảnh hưởng của nhận thức về liên kết trong tiêu thụ. - Nhóm các yếu tố chính sách Nhà nước và vai trò của các tổ chức, hiệp hội: Nhà nước cần tập trung đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế và xã hội, hỗ trợ về kỹ thuật tạo giống, quy trình chăm sóc và vốn đầu tư cho hộ trồng bưởi Đoan Hùng, hồng Gia Thanh, khuyến khích các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế và cả người nông dân yên tâm đầu tư sản xuất bưởi Đoan Hùng, hồng Gia Thanh theo hướng hàng hóa. Ban hành văn bản quy định liên kết giữa khoa học, nhà chính sách, nhà kinh doanh (đại lý, thương lái, bán lẻ bưởi, hồng), với nhà vườn và các tổ chức trong cộng đồng. - Xây dựng, quản lý và phát triển chỉ dẫn địa lý xuất xứ hàng hóa bưởi Đoan Hùng, hồng Gia Thanh Qua việc có chỉ dẫn địa lý, việc phát triển bưởi Đoan Hùng theo hướng sản xuất hàng hóa ngày một thuận lợi hơn do khẳng định sự nổi tiếng của sản phẩm giúp cho quá trình tiêu thụ dễ dàng hơn. Thực trạng cho thấy mối liên kết giữa bốn nhà gồm Nhà quản lý, Nhà doanh nghiệp, Nhà khoa học và Nhà nông chưa chặt chẽ trong xây dựng, quản lý và phát triển chỉ dẫn địa lý cho bưởi Đoan Hùng và hồng Gia Thanh. - Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của hộ trồng bưởi Đoan Hùng và hồng Gia Thanh 17 Các yếu tố về vốn, lao động, đất đai và nâng cao trình độ kỹ thuật, hiểu biết của thị trường cho người nông dân có ý nghĩa lớn trong nâng cao thu nhập cho hộ sản xuất bưởi Đoan Hùng và hồng Gia Thanh. Do đó, việc mở rộng diện tích phải đi đôi với đầu tư thâm canh tăng thu nhập trên mỗi đơn vị diện tích. 3.4. PHÂN TÍCH ĐIỂM MẠNH, ĐIẺM YẾU, CƠ HỘI, THÁCH THỨC KHI PHÁT TRIỂN BƢỞI ĐOAN HÙNG VÀ HỒNG GIA THANH THEO HƢỚNG SẢN XUẤT HÀNG HÓA Ở TỈNH PHÚ THỌ Bảng 3.6. Ma trận SWOT trong phát triển bƣởi Đoan Hùng, hồng Gia Thanh ở tỉnh theo hƣớng sản xuất hàng hóa Phát triển bưởi Đoan Hùng và hồng Gia Thanh ở tỉnh Phú Thọ theo hướng sản xuất hàng hóa Điểm mạnh (S) S1: Sự ủng hộ mạnh mẽ từ các chủ trương, chính sách, các dự án và nguồn lực tự nhiên, xã hội tạo điều kiện phát triển vùng sản xuất chuyên canh bưởi Đoan Hùng, hồng Gia Thanh. S2: Người tiêu dùng ưa chuộng sản phẩm bưởi Đoan Hùng vì bưởi Đoan Hùng đã có đăng kí chỉ dẫn địa lý. S3: Hộ trồng bưởi Đoan Hùng, hồng Gia Thanh có kinh nghiệm. S4: Chất lượng bưởi Đoan Hùng, hồng Gia Thanh ngon, hấp dẫn Điểm yếu (W) W1: Diện tích chủ yếu ở các vườn hộ gia đình phân tán, manh mún, thói quen SX nhỏ chưa thành vùng chuyên canh sản xuất hàng hóa lớn. W2: Cây bưởi Đoan Hùng dễ mắc bệnh greening, cây hồng Gia Thanh bị rụng quả sinh lý, mẫu mã quả chưa hấp dẫn. W3: Sử dụng và kỹ thuật nhân giống còn hạn chế. Giống bưởi Sửu có phổ thích nghi hẹp. W4: Thiếu vốn đầu tư công và tư cho vùng, thiếu liên kết trong sản xuất - tiêu thụ. Cơ hội (O) O1: Hiện nguồn cung không đáp ứng đủ nhu cầu tiêu dùng. O2: Có thị trường tiêu thụ rộng lớn, được nhiều người biết đến. O3: Có nhiều dự án phát triển sản xuất nên dễ áp dụng đưa KHCN mới vao sản xuất O4: Có sự đầu tư công của Nhà nước và chính quyền địa phương trong phát triển sản xuất. Chiến lƣợc SO S1, S3, O1, O3. Tập trung khai thác tốt các nguồn lực tự nhiên, cơ sở vật chất và con người của vùng. Tăng cường ứng dụng KHCN vào sản xuất. S2, S3, O2. Tăng cường đầu tư cho thâm canh tăng năng suất cây bưởi Đoan Hùng và hồng Gia Thanh. S2, O2. Mở rộng giới thiệu thương hiệu bưởi Đoan Hùng, hồng Gia Thanh gắn với vùng du lịch về cội nguồn dân tộc. S4, O4. Hình thành các trang trại bưởi Đoan Hùng và hồng Gia Thanh sản xuất hàng hóa lớn. Chiến lƣợc WO W1, W2, W3, O1, O2, O3: Thực hiện chính sách dồn đổi hoặc chính sách cho thuê, mượn hay mua lại quyền sử dụng đất trồng bưởi Đoan Hùng, hồng Gia Thanh, hình thành vùng sản xuất chuyên canh tập trung. W4, O4: Sử dụng đầu tư công có hiệu quả, tạo điều kiện để hộ trồng bưởi, hồng tiếp cận với nguồn vốn tín dụng và tham gia tích cực qua sự thành công của các dự án phát triển bưởi Đoan Hùng, hồng Gia Thanh. . Thách thức (T) T1: Mang nhiều rủi ro, chịu ảnh hưởng trực tiếp của điều kiện tự nhiên, sâu, bệnh hại. T2: Sự cạnh tranh của các sản phẩm cùng loại. T3: Sự biến động của giá cả đầu vào đẩy chi phí Chiến lƣợc ST S3, T1: Thông qua các Viện nghiên cứu, cơ quan Khuyến nông, trường Đại học phổ biến kỹ thuật trồng, chăm sóc, thu hoạch và phòng trừ sâu bệnh. S2, S4, T4: Tăng cường xây dựng và giữ gìn thương hiệu đã có, gắn Chiến lƣợc WT W3, W2, T3: Hỗ trợ giống, hướng dẫn kỹ thuật chăm sóc. W1, T3: Hỗ trợ đào tạo thay đổi thói quen canh tác, nâng cao trình độ quản lý SXKD của hộ sản xuất, hướng dẫn hộ chủ động nắm bắt thông tin thị trường 18 sản xuất và quả thương phẩm. T4: Sự tiến tới xu hướng tiêu dùng sản phẩm nông nghiệp có nguồn gốc, xuất xứ và thương hiệu mạnh. nét văn hóa bản địa và lễ hội du lịch về cội nguồn với du lịch sinh thái vườn bưởi Đoan Hùng, Gia Thanh đặc sản. W4, T4: Hình thành và tăng cường sự hoạt động củacác hiệp hội, các hình thức hợp tác, thu hút các doanh nghiệp nhằm liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm gắn kết sản xuất với tiêu thụ Đoan Hùng và hồng quả Gia Thanh. Nguồn: Tác giả xây dựng Chƣơng 4 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN BƢỞI ĐOAN HÙNG VÀ HỒNG GIA THANH Ở TỈNH PHÚ THỌ THEO HƢỚNG SẢN XUẤT HÀNG HÓA 4.1. CÁC QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN BƢỞI ĐOAN HÙNG, HỒNG GIA THANH Ở TỈNH PHÚ THỌ THEO HƢỚNG SẢN XUẤT HÀNG HÓA 4.1.1. Phát triển sản xuất bƣởi Đoan Hùng, hồng Gia Thanh cần bám sát nhu cầu thị trƣờng Phát triển các hình thức tổ chức sản xuất bưởi Đoan Hùng, hồng Gia Thanh trên cơ sở nắm bắt và khai thác được nhu cầu thị hiếu sở thích và trào lưu tiêu dùng sản phẩm quả của thị trường. Hướng tới phát triển sản xuất hàng hoá đủ sức cạnh tranh với sản phẩm thay thế khác. 4.1.2. Phát triển bƣởi Đoan Hùng, hồng Gia Thanh phải dựa vào lợi thế so sánh của vùng Căn cứ vào nguồn lực của địa phương, xác định rõ điểm mạnh điểm yếu, khả năng tập trung chuyên môn hóa của vùng. nhằm khai thác cơ hội của thị trường, khai thác lợi thế so sánh của mỗi địa phương, đảm bảo hiệu quả cao trong sản xuất. 4.1.3. Phát triển bƣởi Đoan Hùng, hồng Gia Thanh đòi hỏi sự kết hợp ngƣời dân và đầu tƣ của Nhà nƣớc Phát triển bưởi Đoan Hùng, hồng Gia Thanh theo hướng sản xuất hàng hóa cần tận dụng những ưu thế về kết cấu hạ tầng đã có, dựa vào lợi thế so sánh về vị trí địa lý. Chính phủ cần có chính sách khuyến khích phát triển công nghiệp bảo quản, chế biến bưởi Đoan Hùng và hồng Gia Thanh cho đồng bộ. 4.1.4. Phát triển bƣởi Đoan Hùng, hồng Gia Thanh phải phát triển bền vững Phát triển sản xuất bưởi Đoan Hùng và hồng Gia Thanh phải đồng thời góp phần giải quyết việc làm, nâng cao chất lượng cuộc sống của người trồng bưởi, hồng, giải quyết tốt các vấn đề xã hội, tạo ra động lực mạnh mẽ để phát triển sản xuất và bảo vệ môi trường sinh thái. 19 4.2. CĂN CỨ VÀ ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN BƢỞI ĐOAN HÙNG, HỒNG GIA THANH Ở TỈNH PHÚ THỌ THEO HƢỚNG SẢN XUẤT HÀNG HÓA 4.2.1. Những căn cứ chủ yếu phát triển bƣởi Đoan Hùng, hồng Gia Thanh ở tỉnh Phú Thọ theo hƣớng sản xuất hàng hóa - Căn cứ vào thực trạng sản xuất – tiêu thụ và thực trạng phát triển bưởi Đoan Hùng, hồng Gia Thanh theo hướng sản xuất hàng hóa ở tỉnh Phú Thọ. - Căn cứ vào dự báo nhu cầu thị trường trong và ngoài nước về cây ăn quả, bưởi Đoan Hùng, hồng Gia Thanh của tỉnh Phú Thọ. - Căn cứ hệ thống chính sách khuyến khích phát triển bưởi Đoan Hùng, hồng Gia Thanh theo hướng sản xuất hàng hóa ở Việt Nam. 4.2.2. Định hƣớng, mục tiêu phát triển bƣởi Đoan Hùng, hồng Gia Thanh ở tỉnh Phú Thọ theo hƣớng sản xuất hàng hóa - Tích cực chuyển dịch cơ cấu cây trồng theo hướng sản xuất hàng hoá đem lại hiệu quả kinh tế cao. - Tỷ suất quả hàng hóa bưởi Đoan Hùng 97,25% (cây bưởi Bằng Luân đạt 96,5%, cây bưởi Sửu 98%) và cây hồng Gia Thanh đạt 91%, tương ứng với giá trị sản phẩm hàng hóa là 297,22 tỷ đồng; 71,874 tỷ đồng và 66,07 tỷ đồng. - Phát triển sản xuất bưởi Đoan Hùng gồm bưởi Bằng Luân và bưởi Sửu theo hướng hàng hóa có một trình độ tương đương với phát triển cây bưởi da xanh theo hướng GlobalGap nhằm xuất khẩu sang các thị trường khó tính như ở tỉnh Bến Tre. 4.3. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN BƢỞI ĐOAN HÙNG VÀ HỒNG GIA THANH Ở TỈNH PHÚ THỌ THEO HƢỚNG SẢN XUẤT HÀNG HÓA ĐẾN NĂM 2020 4.3.1. Quy hoạch phát triển bƣởi Đoan Hùng và hồng Gia Thanh theo hƣớng sản xuất hàng hóa trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 4.3.1.1. Quy hoạch nguồn lực đất đai của tỉnh Phú Thọ - n định diện tích cây ăn quả theo quy hoạch, cải tạo diện tích đất vườn tạp hiện hộ gia đình đang quản lý; thay đổi cơ cấu giống và tăng cường quản lý giống cây bưởi Đoan Hùng, hồng Gia Thanh mới. - Quy hoạch tạo thị trường đầu vào cung cấp các yếu tố sản xuất cho phát triển cây ăn quả: Vốn, lao động, vật tư, cây giống, dịch vụ nông nghiệp... - Mở rộng diện tích bưởi Đoan Hùng trái vụ hộ sẽ thu thêm 74,6 triệu đồng/ha. 4.3.1.2. Quy hoạch đào tạo nguồn nhân lực cho sản xuất bưởi Đoan Hùng và hồng Gia Thanh của tỉnh Phú Thọ - Mở rộng các hình thức đào tạo kỹ thuật nghề: Qua các chương 20 trình thông tin đại chúng, khuyến nông, các đợt tập huấn ngắn ngày về nghiệp vụ kỹ thuật nhằm đảm bảo cho người lao động hiểu biết những vấn đề cơ bản về kỹ thuật trồng chăm sóc theo quy trình chuẩn bưởi Đoan Hùng, hồng Gia Thanh. - Nâng cao năng lực quản lý kinh doanh: Nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất cây bưởi Đoan Hùng, cây hồng Gia Thanh đòi hỏi các hộ không chỉ hiểu biết về mặt kỹ thuật, mà còn phải có kiến thức về quản lý kinh doanh để sản xuất cái gì thị trường cần phù hợp với nhu cầu phát triển của xã hội. 4.3.2. Hoàn thiện chính sách đầu tƣ công, dịch vụ công, khuyến nông và xúc tiến thƣơng mại tạo ra vùng trồng bƣởi Đoan Hùng, hồng Gia Thanh ở tỉnh Phú Thọ theo hƣớng sản xuất hàng hóa 4.3.2.1. Hoàn thiện chính sách dầu tư công, dịch vụ công - Đảm bảo các chính sách về đầu tư công và dịch vụ công là điều kiện tiên quyết trong phát triển sản xuất cây ăn quả một cách ổn định, bền vững. - Nâng cao năng lực cho các chủ thể tham gia phát triển sản xuất cây ăn quả trọng điểm của tỉnh. Hiện nay công tác đào tạo, bồi dưỡng cho nông dân đang trong tình trạng cầu lớn hơn cung. - Tăng cường công tác hỗ trợ cho nông dân tiếp cận với các thông tin thị trường. 4.3.2.2. Coi trọng đầu tư công, khuyến nông và xúc tiến thương mại Tăng cường đầu tư xây dựng và phát triển đội ngũ khuyến nông, khuyến công cơ sở: Nâng cao trình độ của cán bộ làm công tác khuyến nông ở các xã và thôn bản, thông qua mở các lớp bồi dưỡng ngắn ngày và thường xuyên đổi mới. 4.3.3. Giải pháp kỹ thuật sản xuất bƣởi Đoan Hùng và hồng Gia Thanh ở tỉnh Phú Thọ Cây ăn quả, đặc biệt là cây bưởi Đoan Hùng và cây hồng Gia Thanh hiện nay chưa được đầu tư thoả đáng, từ chọn giống, quy trình trồng, chăm sóc chưa được hướng dẫn tới nông dân. Cây bưởi Đoan Hùng, hồng Gia Thanh phát triển nhờ tự nhiên, tác động của con người chủ yếu là lao động, xới cỏ, bắt sâu, hầu hết các vườn cây chưa được đầu tư phân bón đúng loại phân chuyên dùng đúng mức, thiếu các nguyên tố vi lượng nên quả có hiện tượng nhỏ đi, dị hình mẫu mã không đẹp mà chất lượng không còn giữ được nguyên bản, diện tích không được mở rộng. 4.3.4. Tổ chức các tác nhân phân phối sản phẩm quả trong phát triển bƣởi Đoan Hùng, hồng Gia Thanh theo hƣớng sản xuất hàng hóa tại tỉnh Phú Thọ Để nâng cao giá trị gia tăng trong chuỗi, các chủ thể này phải liên kết với nhau vì lợi ích của mình và tôn trọng lợi ích của các chủ thể khác trong chuỗi. 21 - Thiết lập thêm các hình thức thành viên thương mại: + Cần tăng cường thiết lập các hiệp hội bưởi Đoan Hùng, hồng Gia Thanh. + Tranh thủ kêu gọi các công ty xuyên quốc gia để xây dựng và giữ gìn thương hiệu chỉ dẫn địa lý về bưởi Đoan Hùng đã được đăng kí. + Xây dựng hợp đồng mua bán hàng hoá người buôn bán với từng nhóm hộ và hợp đồng với các cơ sở chế biến, tiêu thụ sản phẩm. - Đối với thương lái, bán lẻ: Nhận dạng và phân loại quả các cấp các đối tượng trung gian này chưa phân biệt được nên còn gặp rủi ro trong việc kinh doanh quả. Do vậy, các thương lái, bán lẻ cần có chi phí học hỏi kiến thức phân loại nhận dạng các loại quả các cấp. - Đối với các Doanh nghiệp nhà nước, công ty cổ phần, các doanh nghiệp ngoài quốc doanh không chỉ bảo đảm việc tiêu thụ sản phẩm cho nông dân, HTX, các trang trại mà còn hướng dẫn nông dân thực hiện theo quy trình VietGAP, tiến tới GlobalGap. 4.3.5. Phát triển các hình thức tổ chức sản xuất, liên kết sản xuất- tiêu thụ bƣởi Đoan Hùng, hồng Gia Thanh ở tỉnh Phú Thọ - Nâng cao vai trò của hình thức hợp tác x , hiệp hội bưởi Đoan Hùng, hồng Gia Thanh, xây dựng cơ chế quản lý phù hợp, tìm kiếm và chủ động hơn trong cung ứng nguồn vật tư đầu vào, hỗ trợ bao tiêu sản phẩm đầu ra cho các hộ xã viên hợp tác xã. Trong sản xuất, tạo điều kiện để các hộ chủ động đầu tư cải tạo, chăm sóc vườn bưởi Đoan Hùng, hồng Gia Thanh tốt hơn. - Hình thức hộ gia đình + Các hộ gia đình với diện tích nhỏ lẻ, manh mún cần liên kết lại với nhau, tham gia vào các hợp tác xã, các hiệp hội để tự bảo vệ quyền lợi khi buôn bán và cùng nhau trao đổi học hỏi kinh nghiệm sản xuất. + Các hộ sản xuất bưởi Đoan Hùng phải tự nâng cao nhận thức bỏ đi các thói quen tùy tiện trong canh tác để thích ứng với sự thay đổi của nhu cầu thị trường. + Các hộ sản xuất cũng cần thực hiện liên kết một cách chủ động với các nhà khoa học trong công tác nhân giống, liên kết với các nhà doanh nghiệp trong việc cung ứng các yếu tố đầu vào và tiêu thụ sản phẩm đầu ra, lên tiếng để thay đổi công tác quy hoạch, thay đổi cách thức đầu tư xây dựng vùng sản xuất hướng tới phát triển sản xuất bưởi Đoan Hùng, hồng Gia Thanh theo hình thức trang trại hàng hóa. 4.3.6. Nhóm giải pháp phát triển ngành hàng bƣởi quả Đoan Hùng,hồng quả Gia Thanh ở tỉnh Phú Thọ 4.3.6.1.Giải pháp chung để quản lý ngành hàng của tỉnh Phú Thọ 22 - Quản lý diện tích vườn bưởi, vườn hồng đã cho thu hoạch ổn định thông qua hệ thống hồ sơ sổ sách ghi chép của hộ và bản đồ giải thửa. - Chuẩn hoá các qui trình chăm sóc cho từng nhóm cây phân theo các độ tuổi và hình thức canh tác khác nhau, xây dựng các tiêu chí đánh giá chất lượng bưởi Đoan Hùng, Hồng Gia Thanh một cách đơn giản và hiệu quả. - Hoàn thiện các quy trình quản lý chất lượng đồng bộ từ sản xuất - tiêu thụ và triển khai áp dụng rộng rãi cho mọi tác nhân tham gia. 4.3.6.2. Giải pháp đối với từng tác nhân ngành hàng bưởi quả Đoan Hùng, hồng quả Gia Thanh - Hộ trồng bưởi Đoan Hùng, hồng gia Thanh cần tăng cường các hình thức khuyến nông (hội nghị đầu bờ, tập huấn kỹ thuật, các kiến thức về thông tin thị trường và ý thức tự giác với sự thay đổi trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế). - Thương lái: Hỗ trợ vốn và vận động các hộ kinh doanh tham gia vào Hiệp hội sản xuất và kinh doanh bưởi Đoan Hùng, hồng Gia Thanh để đảm bảo nguồn cung ứng ổn định nhằm tổ chức tốt hoạt động thương mại sản phẩm của Hiệp hội và bảo vệ quyền lợi chính đáng của nhóm hộ trong ngành hàng. - Bán lẻ: Các cơ quan cần cung cấp thông tin cho các hộ bán lẻ về các tiêu chí đánh giá chất lượng bưởi Đoan Hùng, hồng Gia Thanh. Thông qua đó người bán lẻ có vai trò hướng dẫn người tiêu dùng trong việc lựa chọn chủng loại sản phẩm theo các nhu cầu khác nhau một cách chất lượng tương ứng giá mua sản phẩm. - Thực hiện liên kết trong chuỗi bằng quy trình VietGap, GlobalGap. 4.3.6.3. Giải pháp về thị trường các yếu tố sản xuất bưởi Đoan Hùng, hồng Gia Thanh của tỉnh Phú Thọ Giống là yếu tố quan trọng nhất trong sản xuất nông nghiệp nói chung và trong phát triển cây ăn quả nói riêng. Nên phải đảm bảo chất lượng. Thị trường các yếu tố đầu vào phải cạnh tranh hoàn hảo nhằm cân bằng giá phân bón (giá phân kali, NPK) thuốc trừ sâu, giá xăng dầu tăng lên ....giúp ổn định sản xuất. Thị trường lao động cần ổn định đủ số cung lao động. 4.3.6.4. Giải pháp về thị trường đầu ra cho phát triển sản xuất bưởi Đoan Hùng, hồng Gia Thanh của tỉnh Phú Thọ Nâng cao năng lực của các tác nhân trong việc tiếp cận và liên kết với thị trường thông qua đào tạo và phổ biến kiến thức. Xác định các thị trường tiềm năng và thị trường mục tiêu trên cơ sở phân tích đầy đủ thực 23 trạng về thị trường và ngành hàng. Mở rộng các kênh hàng dài, xây dựng các điểm bán hàng cố định tại các thị trường trên để người tiêu dùng dễ tiếp cận. Hỗ trợ Hiệp hội sản xuất và kinh doanh bưởi Đoan Hùng, hồng Gia Thanh và các công ty xuyên quốc gia có tiềm lực kinh tế lớn với các công cụ tổ chức hoạt động và vận hành hệ thống kiểm soát nội bộ, ký kết các hợp đồng tiêu thụ bưởi vào các siêu thị lớn ở Hà Nội, Việt Trì, nhằm tạo lập đầu ra và mạng lưới phân phối ổn định và có uy tín. 4.3.6.5. Giải pháp về hoàn thiện hệ thống giám sát nội bộ và hệ thống giám sát từ bên ngoài với bưởi Đoan Hùng và hồng Gia Thanh của tỉnh Phú Thọ Ngoài hình thức tổ chức Hiệp hội bưởi Đoan Hùng hiện nay, trong tương lai cũng cần thiết xây dựng các hình thức hợp tác khác: Tổ hợp tác, hợp tác xã sản xuất và kinh doanh bưởi Đoan Hùng và hồng Gia Thanh...Hệ thống kiểm soát bên ngoài được xây dựng và vận hành bởi các cơ quan chuyên môn như: sở Khoa học và công nghệ, sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn, sở Công Thương... 4.3.7. Hoàn thiện một số chính sách kinh tế vĩ mô nhằm phát triển sản xuất bƣởi Đoan Hùng, hồng Gia Thanh ở tỉnh Phú Thọ * Chính sách đất đai Khi địa phương giao đất cho các hộ, các trang trại, cần có sự hướng dẫn cụ thể, gắn liền giữa quy hoạch các vùng trồng cây bưởi Đoan Hùng, hồng Gia Thanh và phải xây dựng các cơ sở chế biến và tiêu thụ sản phẩm sau thu hoạch. Khắc phục tình trạng manh mún về ruộng đất hiện tại, địa phương phải coi đất đai là hàng hóa đặc biệt, được mua bán theo luật, tạo điều kiện cho các hộ nông dân có thể sử dụng giá trị quyền sử dụng đất để góp vốn cổ phần, ... * Chính sách vốn Tổ chức tín dụng cho vay phải chú ý đến đặc điểm đặc thù của sản xuất, đến thực trạng của kinh tế hộ. Hình thức cho vay bằng hiện vật cũng nên được nghiên cứu áp dụng, nghĩa là, ngân hàng kiểm tra giá cả, chất lượng vật tư, thiết bị của chủ hàng mà nông dân cần mua. * Chính sách phát triển khoa học, công nghệ Nhà nước cần đầu tư mạnh hơn nữa cho Trung tâm giống cây trồng, Viện Khoa học, trường Đại học. Để có được những tiến bộ khoa học công nghệ mới trong trồng và bảo quản, chế biến bưởi Đoan Hùng, hồng Gia Thanh, nhằm chuyển giao công nghệ đến các hộ gia đình, trang trại, hợp tác xã và doanh nghiệp tại Phú Thọ. 4.4. KIÊN NGHỊ Đề nghị Nhà nước hỗ trợ hơn nữa cho các huyện nằm trong vùng trồng cây ăn quả trọng điểm như huyện Đoan Hùng, Phù Ninh xây dựng 24 và hoàn thiện cơ sở vật chất, hạ tầng như đường giao thông liên thôn phục vujcho phát triển bưởi Đoan Hùng, hồng Gia Thanh ở tỉnh Phú Thọ theo hướng sản xuất hàng hóa KẾT LUẬN Tỉnh Phú Thọ có lợi thế so sánh lớn trong sản xuất nông lâm nghiệp, theo quy hoạch các loại cây bưởi Đoan Hùng, hồng Gia Thanh đang dần từng bước hình thành các vùng sản xuất hàng hóa tập trung. Tỉnh Phú Thọ có triển vọng cung cấp một khối lượng quả lớn, chất lượng đồng đều, đảm bảo an toàn thực phẩm cho nhu cầu của thị trường trong nước và tiến tới xuất khẩu. Vì vậy, phát triển bưởi Đoan Hùng và hồng Gia Thanh theo hướng sản xuất hàng hóa là một nhu cầu khách quan, một hướng đi tích cực để chuyển đổi cơ cấu kinh tế tỉnh, nâng cao đời sống người dân và nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp. Qua việc thực hiện đề tài phát triển bưởi Đoan Hùng và hồng Gia Thanh ở tỉnh Phú Thọ theo hướng sản xuất hàng hóa, đã hệ thống hóa và làm rõ về lý luận và thực tiễn về phát triển bưởi, hồng theo hướng sản xuất hàng hóa. Dựa trên các phương pháp nghiên cứu hợp lý và với hệ thống lý luận, đề tài đánh giá thực trạng phát triển bưởi Đoan Hùng, hồng Gia Thanh theo hướng sản xuất hàng hóa về các mặt sản xuất - tiêu thụ, hộ nông dân đầu tư sản xuất bưởi Đoan Hùng, hồng Gia Thanh, ngành hàng và liên kết sản xuất - tiêu thụ sản phẩm, và các nhóm yếu tố ảnh hưởng tới sản xuất bưởi Đoan Hùng, hồng Gia Thanh. Giá trị sản phẩm quả bưởi Bằng Luân, bưởi Sửu, hồng Gia Thanh hàng hóa qua 2008-2012 tăng bình quân tương ứng 38,04%; 49,35% và 19,88%. Đề tài đề xuất các nhóm giải pháp quan trọng: (1) Giải pháp quy hoạch phát triển bưởi Đoan Hùng và hồng Gia Thanh theo hướng sản xuất hàng hóa, (2) Nhóm giải pháp hoàn thiện chính sách đầu tư công, dịch vụ công, khuyến nông và xúc tiến thương mại, (3) Nhóm giải pháp kỹ thuật sản xuất bưởi Đoan Hùng, hồng Gia Thanh, (4) Nhóm giải pháp tổ chức các tác nhân phân phối sản phẩm quả, (5) Phát triển các hình thức tổ chức sản xuất, liên kết sản xuất-tiêu thụ bưởi Đoan Hùng, hồng Gia Thanh, (6) Nhóm giải pháp phát triển ngành hàng bưởi quả Đoan Hùng, hồng quả Gia Thanh, (7) Nhóm giải pháp hoàn thiện một số chính sách kinh tế vĩ mô nhằm phát triển bưởi Đoan Hùng và hồng Gia Thanh ở tỉnh Phú Thọ theo hướng sản xuất hàng hóa. Trong đó coi trọng giải pháp quy hoạch hướng vào vừa thúc đẩy sản xuất vừa tăng cường liên kết sản xuất -tiêu thụ theo nhu cầu thị trường. DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ 1. Nguyễn Thị Thu Hƣơng, Đỗ Thị Bắc (2014), “Phát triển ngành hàng hồng quả tại xã Gia Thanh, huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ”, Tạp chí Kinh tế & Phát triển, số 199 (II), tháng 1/2014, Trường Đại học Kinh tế quốc dân, tr. 72-78. 2. Nguyễn Thị Thu Hƣơng, Đỗ Thị Bắc, Nguyễn Ngọc Sơn Hải (2014), “Phát triển bưởi Đoan Hùng theo hướng sản xuất hàng hóa ở tỉnh Phú Thọ”, Tạp chí Khoa học & Công nghệ, số 123 (09), tháng 9/2014, Đại học Thái Nguyên, tr. 11-16. 3. Nguyễn Thị Thu Hƣơng, Đỗ Thị Bắc, Nguyễn Thị Ngọc Dung (2014), “Phát triển Hồng Gia Thanh ở tỉnh Phú Thọ theo hướng sản xuất hàng hóa”, Tạp chí Khoa học & Công nghệ, số 124 (10), tháng 9/2014, Đại học Thái Nguyên, tr. 13-18. 4. Nguyễn Thị Thu Hƣơng, Đỗ Thị Bắc, Nguyễn Ngọc Sơn Hải (2014), “Phát triển sản xuất bưởi Đoan Hùng và hồng Gia Thanh ở tỉnh Phú Thọ”, Tạp chí Khoa học và Phát triển, tập 12, số 6, năm 2014, Học viện Nông nghiệp Việt Nam, tr. 920 - 927. 5. Nguyễn Thị Thu Hƣơng (2013), “Phương pháp nghiên cứu phát triển cây ăn quả theo hướng sản xuất hàng hóa trên địa bàn tỉnh Phú Thọ”, Tạp chí Khoa học công nghệ số 27, Trường Đại học Hùng Vương, tr. 47 - 53

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfphat_trien_buoi_doan_hung_va_hong_gia_thanh_o_tinh_phu_tho_theo_huong_san_xuat_hang_hoa_7254.pdf
Luận văn liên quan