[Tóm tắt] Luận án Quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền tại Việt Nam

5.4. Một số kiến nghị 5.4.1. Các kiến nghị chung Thứ nhất, Nhà nước cần ban hành cơ chế, chính sách nhằm đổi mới, bổ sung cơ chế, chính sách liên quan đến sự phát triển của THTT sao cho phù hợp với quy định của pháp luật và sự phát triển của THTT trong nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Chế độ, chính sách đối với những tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ THTT. Chính sách xã hội hoá truyền hình và hợp tác quốc tế về truyền hình. Thứ hai, xây dựng các quy định về tổ chức, về tiêu chuẩn cán bộ, về mối quan hệ của các đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ THTT với các Bộ, ngành và với các tổ chức truyền hình quốc tế. Thứ ba, giao cho Đài THVN phối hợp với các Bộ, ngành liên quan hoàn thiện hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về THTT, xây dựng quy hoạch hệ thống THTT trong toàn quốc và thực hiện Quy hoạch phát triển THTT đến xa hơn năm 2020. 5.4.2. Các kiến nghị cụ thể Thứ nhất, về cơ chế cho THTT: Nhà nước cần sớm ban hành cơ chế cho các đơn vị, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ THTT, các cơ quan chức năng cần khẩn trương ban hành các văn bản hướng dẫn thực hiện giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế đối với các đơn vị biên tập nội dung chương trình THTT đề tạo điều kiện thống nhất việc kiểm duyệt nội dung các chương trình phát sóng trên THTT. Thứ hai, về tài chính của các đơn vị kinh doanh dịch vụ THTT theo cơ chế sự nghiệp có thu: Giữ nguyên như quy định hiện nay, không khống chế thu nhập để đảm bảo thu nhập cho người lao động.

pdf12 trang | Chia sẻ: builinh123 | Ngày: 03/08/2018 | Lượt xem: 89 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu [Tóm tắt] Luận án Quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền tại Việt Nam, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ủa THTT được nhóm theo gói và theo chuyên đề như: Hệ thống truyền hình có trả tiền mang tính mở rất cao nếu xét từ góc độ sản phẩm ngoài nước. 7 Về khách hàng của hoạt động THTT: Đối tượng khách hàng của THTT bao gồm: Khách hàng tiêu dùng cuối cùng: Khách hàng phân phối lại sản phẩm: Khách hàng sử dụng các dịch vụ gia tăng trên hạ tầng mạng THTT 2.1.3. Phân loại hoạt động truyền hình trả tiền THTT được phân chia theo phương thức truyền dẫn phát sóng, bao gồm: Truyền hình cáp là một loại hình dịch vụ THTT sử dụng hạ tầng kỹ thuật mạng cáp với các công nghệ khác nhau (tương tự, số, IPTV) để phân phối nội dung thông tin trên THTT trực tiếp đến thuê bao THTT. Truyền hình Analog (tương tự) là nguyên bản đầu tiên của công nghệ truyền hình, truyền hình analog còn được biết đến dưới cái tên rất “lạ” đó là truyền hình tương tự. Cụm từ “tương tự” ở đây được hiểu như sau, tín hiệu được phát sóng từ Đài truyền hình, đến các máy thu hình có hình ảnh và âm thanh tương tự như tín hiệu gốc. Ưu điểm: Hình ảnh rõ nét, âm thanh tốt, khán giả có cơ hội xem nhiều hơn các chương trình có chất lượng. Truyền hình mặt đất kỹ thuật số là một lại hình dịch vụ THTT sử dụng hạ tầng kỹ thuật phát sóng truyền hình mặt đất kỹ thuật số (DVB-T) để phân phối nội dung thông tin trên THTT trực tiếp đến thuê bao THTT. Truyền hình trực tiếp qua vệ tinh (DTH) là một loại hình dịch vụ THTT sử dụng hạ tầng kỹ thuật phát sóng trực tiếp qua vệ tinh (DTH) để phân phối nội dung thông tin trên truyền hình trực tiếp đến thuê bao THTT. Truyền hình di động là một loại hình dịch vụ THTT sử dụng hạ tầng kỹ thuật mạng phát sóng truyền hình di động mặt đất kỹ thuật số hoặc mạng viễn thông di động để phân phối nội dung thông tin trên THTT trực tiếp đến thuê bao THTT. 2.2. Quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền 2.2.1. Khái niệm quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền Quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền được hiểu là quá trình nhà nước sử dụng các công cụ quản lý của mình để tác động lên hoạt động truyền hình trả tiền của các doanh nghiệp truyền thông nhằm đạt được các mục tiêu phát triển hoạt động truyền hình nói chung, hoạt động truyền hình trả tiền nói riêng đã đặt ra. QLNN về THTT có các đặc trưng cơ bản sau: Thứ nhất, về chủ thể quản lý: do tính chất đặc thù của hoạt động THTT là thực hiện trên môi trường điện tử thông qua các phương tiện điện tử do đó THTT cần phải được đảm bảo bằng một hạ tầng công nghệ (đặc biệt là công nghệ thông tin và Internet). Thứ hai, về đối tượng quản lý: THTT được xem là sự phát triển tất yếu của xã hội. Bên cạnh các đối tượng tham gia quan hệ giao dịch giống như truyền hình truyền thống (bao gồm: doanh nghiệp cung cấp dịch vụ THTT và khách hàng sử dụng dịch vụ) còn xuất hiện thêm đối tượng thứ ba đó là các nhà cung cấp hạ tầng dịch vụ (dịch vụ Internet, dịch 8 vụ viễn thông di động...), các đối tượng này tuy không trực tiếp tham gia vào các giao dịch THTT nhưng lại là nhân tố đảm bảo cho các giao dịch THTT thành công. Thứ ba, mục tiêu của QLNN đối với dịch vụ THTT đó là phát triển bền vững dịch vụ THTT, bảo đảm môi trường cạnh tranh bình đẳng, nhằm huy động nguồn lực xã hội góp phần phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền và đáp ứng nhu cầu giải trí lành mạnh, đa dạng của người dân. Thứ tư, yếu tố môi trường công nghệ trong hoạt động THTT luôn thay đổi một cách nhanh chóng, các hình thức kinh doanh THTT ngày càng đa dạng, phức tạp và luôn ứng dụng các công nghệ mới nhất. 2.2.2. Tính tất yếu của quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền Truyền hình Việt Nam thành lập năm 1970, là một trong những lĩnh vực còn rất non trẻ so với các lĩnh vực, các ngành khác. Truyền hình mặc dù là một loại hình báo chí nhưng bên cạnh những điểm chung của báo chí nó còn có những đặc tính riêng biệt của truyền hình. Tình thời sự là điểm chung của báo chí. 2.2.3. Mục tiêu quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền Cũng như các hoạt động quản lý khác, QLNN đối với hoạt động THTT khởi đầu với việc xác định mục tiêu; đây là căn cứ đầu tiêu của quá trình quản lý Thứ nhất, QLNN đối với hoạt động THTT đảm bảo thực hiện chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước về phát thanh, truyền hình. Thứ hai, QLNN đối với hoạt động THTT hướng đến mục tiêu đảm bảo thị trường THTT phát triển lành mạnh, ngăn ngừa, phát hiện, xử lý những hành vi, những doanh nghiệp cạnh tranh không lành mạnh, gây ảnh hưởng xấu đến hiệu quả hoạt động của thị trường. Thứ ba, QLNN đối với hoạt động THTT bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các bên tham gia cung cấp và sử dụng dịch vụ truyền hình trả tiền. 2.2.4. Nguyên tắc quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền Tính tất yếu của QLNN đối với hoạt động THTT không chỉ bắt nguồn từ nhu cầu phát triển thị trường của dịch vụ THTT nói chung mà của các doanh nghiệp nói riêng mà còn từ yêu cầu đảm bảo hiệu quả chính trị, văn hóa, kinh tế và an ninh quốc phòng trên bình diện phát triển tổng thể chung của đất nước Nguyên tắc tập trung dân chủ (phân cấp quản lý): Nguyên tắc công bằng: Nguyên tắc tiết kiệm hiệu quả: Nguyên tắc tuân thủ pháp luật : 2.2.5. Nội dung quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền 2.2.5.1. Quản lý cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền Dịch vụ THTT được thực hiện bằng việc sử dụng hạ tầng kỹ thuật truyền dẫn phát sóng phù hợp để đưa nội dung thông tin là các kênh chương trình truyền hình đến người sử dụng dịch vụ. Như vậy, ở khía cạnh nội dung thông tin, các kênh chương trình nào được 9 cung cấp, phương thức truyền dẫn phát sóng như thế nào để đảm bảo chất lượng dịch vụ và trách nhiệm của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ ra sao là những yêu cầu cơ bản cần phải được quản lý. Thứ nhất, hệ thống pháp luật và các văn bản hướng dẫn quy phạm pháp luật. Thứ hai, kế hoạch hóa, quy hoạch và định hướng ngành. Thứ ba, hệ thống các chính sách và công cụ kinh tế 2.2.5.2. Quản lý nội dung trên truyền hình trả tiền Việc quản lý nội dung trên THTT nhằm đảm bảo các kênh chương trình mang thông tin tuyên truyền về chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước phải đến được đông đảo nhân dân. Quản lý được việc biên tập, biên dịch các chương trình truyền hình nước ngoài phát trên hệ thống THTT. Bảo đảm tỷ lệ và cơ cấu nội dung hợp lý các kênh truyền hình nước ngoài trên hệ thống THTT theo từng thời kỳ. Kênh chương trình trong nước được cung cấp trên THTT bao gồm: các kênh chương trình đang được phát sóng quảng bá theo quy định của pháp luật về báo chí; các kênh chương trình được cấp phép sản xuất cho THTT. 2.2.5.3. Quản lý chất lượng dịch vụ truyền hình trả tiền Chất lượng dịch vụ THTT sẽ tác động sâu sắc đến khả năng thụ hưởng dịch vụ của người sử dụng. Để đảm bảo quyền lợi của người sử dụng, các trang thiết bị chuyên ngành thiết lập thành hệ thống cung ứng dịch vụ từ trung tâm đến đầu cuối cần được quản lý theo hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật. Việc công khai chất lượng dịch vụ đảm bảo người sử dụng được tham gia giám sát việc thực hiện các cam kết của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ và có ý thức về quyền lợi của mình khi tham gia sử dụng dịch vụ. 2.2.5.4. Quản lý hạ tầng kỹ thuật cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền Phát triển hạ tầng truyền dẫn, phát sóng đồng bộ, hiện đại, hiệu quả, thống nhất về tiêu chuẩn và công nghệ, đảm bảo có thể chuyển tải được các dịch vụ phát thanh, truyền hình, viễn thông và công nghệ thông tin trên cùng một hạ tầng kỹ thuật, đáp ứng yêu cầu hội tụ công nghệ và dịch vụ. Thúc đẩy việc chuyển đổi hạ tầng truyền dẫn, phát sóng từ công nghệ tương tự sang công nghệ số nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ, tăng số lượng kênh chương trình, đa dạng hóa các loại hình dịch vụ và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn tài nguyên tần số. 2.2.6. Đánh giá quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền 2.2.6.1. Tính hiệu lực (Effectivness) của quản lý nhà nước Tính hiệu lực thể hiện sức mạnh và năng suất làm việc của bộ máy QLNN đối với hoạt động THTT. Biểu hiện của hiệu lực là hiệu năng của của các quyết định hành chính, là cách ứng xử mạch lạc dứt điểm trước các vụ việc, tuân thủ luật pháp và chấp hành mệnh lệnh cấp trên, sự phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận trong hệ thống. Hiệu lực thể hiện được uy quyền của Nhà nước và sự ủng hộ tín nhiệm của doanh nghiệp, của người dân, sự tham gia của các tổ chức đoàn thể chính trị, xã hội, nghề nghiệp trong quản lý. 10 Hiệu lực của QLNN đối với hoạt động THTT được đánh giá thông qua kết quả đạt được của công tác QLNN so với mục tiêu đề ra. Để đánh giá hiệu lực QLNN đối với hoạt động THTT, luận án xây dựng bộ tiêu chí sau: a) Tiêu chí HL1: Kết quả QLNN đối với hoạt động THTT. Tiêu chí này được đánh giá thông qua các tiêu chí sau: (a1): Số lượng doanh nghiệp truyền thông được cấp phép cung cấp dịch vụ THTT. (a2): Năng lực của các doanh nghiệp truyền thông trong cung cấp dịch vụ THTT. (a3): Mức đóng góp vào ngân sách của các doanh nghiệp truyền thông. b) Tiêu chí HL2: Kết quả hoạt động của các doanh nghiệp truyền thông đối với mảng dịch vụ THTT. c) Tiêu chí HL3: Mức độ tuân thủ pháp luật, chính sách, quy định QLNN đối với hoạt động THTT của các doanh nghiệp truyền thông. Tiêu chí này được đánh giá thông qua các tiêu chí sau: (c1): Mức độ tiện lợi cho doanh nghiệp truyền thông khi đăng ký kinh doanh. (c2): Số lượng doanh nghiệp vi phạm. (c3): Lĩnh vực vi phạm. 2.2.6.2. Tính hiệu quả (Efficiency) của quản lý nhà nước Tính hiệu quả phản ánh năng suất lao động, hiệu suất sử dụng kinh phí của bộ máy. Hiệu quả QLNN đối với hoạt động THTT được đánh giá thông qua kết quả hoạt động với mức tối đa, và chi phí (nhân lực, vật lực) ở mức tối thiểu; kết quả hoạt động được đánh giá bằng các thành tựu kinh tế - xã hội đạt tới mức độ nào so với đầu vào của công tác quản lý. Để đánh giá hiệu quả QLNN đối với hoạt động THTT, luận án xây dựng bộ tiêu chí sau: a) Tiêu chí HQ1: Sự hài lòng của doanh nghiệp truyền thông đối với công tác QLNN đối với hoạt động THTT. Tiêu chí này được đánh giá thông qua các tiêu chí: (a1): Mức độ hài lòng của doanh nghiệp với những chính sách hỗ trợ hạ tầng kỹ thuật của Nhà nước đối với doanh nghiệp trong việc cung cấp dịch vụ THTT. (a2): Mức độ hài lòng của doanh nghiệp với chính sách quản lý giá thành, giá cước dịch vụ THTT của Nhà nước. (a3): Mức độ hài lòng của doanh nghiệp đối với công tác quản lý thị trường THTT của Nhà nước. b) Tiêu chí HQ2: Sự hài lòng của khách hàng (cá nhân, hộ gia đình, tổ chức) khi sử dụng dịch vụ THTT. c) Tiêu chí HQ3: Tính bền vững của thị trường THTT. Tiêu chí này được đánh giá thông qua các tiêu chí sau: (c1): Mức độ thực hiện mục tiêu của các chính sách quản lý thị trường dịch vụ THTT. (c2): Mức độ rủi ro mà doanh nghiệp truyền thông phải đối mặt khi tham gia thị trường THTT. (c3): Tác động lan tỏa của THTT đến đời sống kinh tế, văn hóa, xã hội của người dân. 2.2.7. Nhân tố ảnh hưởng tới quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền 11 2.2.7.1. Nhóm nhân tố thuộc về môi trường vĩ mô a) Cơ chế, chính sách, pháp luật của nhà nước Những yếu tố ảnh hưởng đến QLNN đối với hoạt động THTT có nhiều. Nhưng trước hết là mối quan hệ giữa các tác nhân trong thị trường (đặc biệt là Chính phủ và các doanh nghiệp công nghệ thông tin) và cơ cấu, động cơ khuyến khích. Trong cơ chế thị trường cạnh tranh, cơ sở lý luận chọn lựa các thỏa thuận cụ thể cho việc cung ứng các dịch vụ THTT nhằm mục đích đẩy mạnh hiệu quả, công bằng, và trách nhiệm đối với những doanh nghiệp cung ứng. b) Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Cải cách kinh tế ở Việt Nam trong những năm qua đã đạt được những thành công tốt đẹp. Bên cạnh việc duy trì mức tăng trưởng kinh tế liên tục cao, Việt Nam còn là một trong những quốc gia thành công nhất trong lĩnh vực xoá đói, giảm nghèo và đảm bảo trật tự an toàn xã hội. c) Sự phát triển của khoa học, kỹ thuật, công nghệ Trong điều kiện toàn cầu hoá, hội nhập kinh tế quốc tế, việc ứng dụng các thành tựu khoa học và chuyển giao công nghệ cao diễn ra mạnh mẽ và có xu hướng ngày càng tăng... Sự phát triển của các quốc gia không chỉ dựa vào nguồn tài nguyên thiên nhiên hoặc sức lao động giản đơn mà còn phải dựa vào tri thức khoa học và công nghệ, một nguồn lực có khả năng tái tạo; một yếu tố đầu vào quan trọng của hệ thống sản xuất kinh doanh - quản lý, quyết định lợi thế cạnh tranh và tốc độ phát triển của mỗi quốc gia d) Yếu tố hội nhập kinh tế quốc tế Trong một thế giới ngày càng phụ thuộc lẫn nhau, những hoạt động của một nước thường có những dính líu đến các nước láng giềng và phần còn lại của thế giới. Và có một sự thừa nhận ngày càng tăng bằng một số hàng hoá công cộng và dịch vụ cần thiết chỉ có thể được đảm bảo thông qua sự hợp tác quốc tế. Hơn nữa, những thay đổi nhanh chóng trong bối cảnh quốc tế - toàn cầu hoá về tăng cường cung cấp dịch vụ có khả năng lựa chọn và trong công nghệ thông tin đòi hỏi phải xem xét lại cung cách quản lý lĩnh vực công và mối tương tác giữa các cấp quản lý, giữa các cấp chính quyền với người dân 2.2.7.2. Nhóm nhân tố thuộc về các cơ quan quản lý nhà nước a) Bộ máy QLNN đối với hoạt động THTT Nhân tố bộ máy QLNN đối với hoạt động THTT bao gồm 02 khía cạnh: Hệ thống các cơ quan QLNN đối với hoạt động THTT và cơ chế phối hợp hoạt động giữa các cơ quan này. b) Năng lực của đội ngũ cán bộ QLNN đối với hoạt động THTT Đội ngũ cán bộ QLNN đối với hoạt động THTT có nhiệm vụ đề ra các chính sách đường lối, phương hướng cho sự phát triển của thị trường THTT. Điều này đòi hỏi đội ngũ cán bộ quản lý ngoài trình độ chuyên môn phải có tầm nhìn xa, rộng để có thể đưa ra các định hướng phù hợp cho thị trường. 12 2.2.7.3. Nhóm nhân tố thuộc về doanh nghiệp viễn thông a) Năng lực tổ chức quản lý, điều hành và nguồn lực của doanh nghiệp Năng lực tổ chức quản lý, điều hành của doanh nghiệp trước tiên là một yếu tố quan trọng bậc nhất quyết định sự tồn tại, quyết định năng lực cạnh tranh và sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, đối với các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ THTT, đây là yếu tố quyết định chất lượng của dịch vụ THTT. Do đó đây cũng là một trong những yếu tố quan trọng cần tính đến khi cấp phép cung ứng dịch vụ cho các doanh nghiệp. b) Ý thức chấp hành pháp luật của doanh nghiệp Ý thức pháp luật, đó là trình độ hiểu biết của các doanh nghiệp về pháp luật trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Ý thức chấp hành pháp luật của doanh nghiệp là việc doanh nghiệp chủ động thực hiện đúng theo các quy định của nhà nước trong quá trình hoạt động. c) Yếu tố cạnh tranh giữa các doanh nghiệp viễn thông Cạnh tranh là hiện tượng tự nhiên, là mâu thuẫn quan hệ giữa các cá thể có chung một môi trường sống khi cùng quan tâm tới một đối tượng nào đó. Trong hoạt động kinh tế, cạnh tranh là sự ganh đua giữa các chủ thể kinh tế (nhà sản xuất, người tiêu dùng) nhằm giành lấy những vị thế lợi hơn trong sản xuất, tiêu thụ hay tiêu dùng hàng hóa để thu được nhiều lợi ích nhất cho mình. Bài học rút ra về quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền tại Việt Nam Thứ nhất, nhà nước nên khuyến khích các doanh nghiệp trong ngành hợp tác với nhau. Điều này sẽ giúp cho vai trò QLNN trong lĩnh vực phát thanh truyền hình nói chung, THTT nói riêng được tập trung nhất quán và chặt chẽ hơn theo đúng chủ trương đường lối của Đảng và Chính phủ đã ban hành. Thứ hai, các chính sách quản lý THTT hiện nay phải khuyến khích phát triển THTT theo công nghệ hiện đại, nhằm hỗ trợ việc truyền tải các kênh chương trình phát thanh, truyền hình vừa phục vụ nhiệm vụ thông tin tuyên truyền của Đảng và Nhà nước, vừa đáp ứng nhu cầu thông tin giải trí ngày càng đa dạng của người dân. Thứ ba, nhà nước phải quy định rõ ràng hơn về việc các đơn vị cung cấp dịch vụ THTT có trách nhiệm thực hiện công bố chất lượng dịch vụ theo quy định và thực hiện ngay các biện pháp cần thiết để khắc phục khi có sự cố, bảo đảm chất lượng dịch vụ. Thứ tư, về phía khách hàng, nhà nước cần quy định rõ hơn về việc các thuê bao THTT được quyền khiếu nại về giá cước, chất lượng dịch vụ; được hoàn trả giá cước và bồi thường thiệt hại trực tiếp khác do lỗi của đơn vị cung cấp dịch vụ THTT trong trường hợp dịch vụ không được cung cấp theo đúng hợp đồng đã giao kết, trừ trường hợp bất khả kháng được quy định trong hợp đồng. 13 Chương 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1. Khung lý thuyết nghiên cứu 3.2. Quy trình nghiên cứu Bước 1: Nghiên cứu tài liệu nhằm xác định khung lý thuyết về QLNN đối với hoạt động THTT. Bước 2: Thu thập tài liệu, số liệu và tiến hành phân tích thực trạng QLNN đối với hoạt động THTT tại Việt Nam trong giai đoạn 2011-2014 Bước 3: Trên cơ sở kết luận phân tích thực trạng, đề xuất một số định hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện QLNN đối với hoạt động THTT tại Việt Nam đến năm 2020. 3.3. Phương pháp thu thập tài liệu, dữ liệu nghiên cứu 3.3.1. Đối với dữ liệu thứ cấp Phương pháp khảo sát thực tiễn: Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Phương pháp thống kê - so sánh: Phương pháp phân tích - tổng hợp: Ngoài các phương pháp trên nghiên cứu sinh còn sử dụng một số phương án nghiên cứu về lý luận thị trường , phương pháp tổng hợp đúc rút thực tiễn từ các báo cáo tổng kết ngành. Phương pháp thu thập tài liệu thủ công, điều tra khảo sát và so sánh thống kê. 3.3.2. Đối với dữ liệu sơ cấp Phương pháp chuyên gia: Phương pháp phỏng vấn sâu: Phương pháp điều tra xã hội học: Nhân tố ảnh hưởng đến QLNN đối với hoạt động THTT Nội dung QLNN đối với hoạt động THTT Mục tiêu QLNN đối với hoạt động THTT Nhóm nhân tố thuộc về môi trường vĩ mô Nhóm nhân tố thuộc về doanh nghiệp viễn thông Quản lý cung cấp dịch vụ THTT Quản lý nội dung trên THTT Quản lý chất lượng dịch vụ THTT Quản lý hạ tầng kỹ thuật cung cấp dịch vụ THTT Quản lý giá thành, giá cước dịch vụ THTT Đảm bảo thực hiện chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước về phát thanh, truyền hình Đảm bảo thị trường THTT phát triển lành mạnh, ngăn ngừa, phát hiện, xử lý những hành vi, những doanh nghiệp cạnh tranh không lành mạnh, gây ảnh hưởng xấu đến hiệu quả hoạt động của thị trường Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các bên tham gia cung cấp và sử dụng dịch vụ THTT Nhóm nhân tố thuộc về các cơ quan QLNN 14 3.4. Phương pháp xử lý dữ liệu Đối với dữ liệu thứ cấp: Nhóm dữ liệu này sẽ được sử dụng một cách trực tiếp hoặc có xử lý đơn giản (chia tỷ lệ) để so sánh, đánh giá. Đối với dữ liệu sơ cấp: Nhóm dữ liệu sơ cấp có được thứ điều tra khảo sát sẽ được mã hóa theo hệ thống các tiêu chí đánh giá các nội dung của công tác QLNN đối với hoạt động THTT và phân tích bằng phần mềm phân tích thống kê SPSS 22. Chương 4 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG TRUYỀN HÌNH TRẢ TIỀN TẠI VIỆT NAM 4.1. Tổng quan về hoạt động truyền hình trả tiền tại Việt Nam 4.1.1. Khái quát sự ra đời và phát triển của dịch vụ truyền hình trả tiền tại Việt Nam Việt Nam chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần từ năm 1986. Chính sự chuyển đổi này khiến cho nền kinh tế dần thoát khỏi trì trệ vận động theo hướng thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Trong bối cảnh thị trường phát triển, các loại hình cung cầu dịch vụ dần dần hình thành và truyền hình cũng không nằm ngoài xu thế phát triển đó. Truyền hình trả tiền xuất hiện trên thế giới từ những năm 1945 và liên tục phát triển mạnh mẽ. Ở Việt Nam do ảnh hưởng của chiến tranh, nền kinh tế đất nước thực sự thay đổi theo đó THTT bắt đầu xuất hiện tại Việt Nam từ năm 1993 với sự ra đời của dịch vụ truyền hình cáp vô tuyến MMDS. Cách đây hơn 15 năm, cả nước chỉ có vài nhà cung cấp dịch vụ truyền hình cáp vô tuyến MMDS, đi đầu là Truyền hình cáp Saigontourist ở thành phố Hồ Chí Minh và Trung kỹ thuật truyền hình cáp MMDS (thuộc Đài Truyền hình Việt Nam) tại Hà Nội. Từ 2001 đến nay, THTT phát triển mạnh với sự phổ biến của dịch vụ truyền hình cáp hữu tuyến và đến cuối năm 2013, trên cả nước đang có trên 30 đơn vị cung cấp dịch vụ truyền hình cáp. Gần như tỉnh, thành phố nào cũng có dịch vụ truyền hình cáp, thậm chí một số tỉnh, thành phố có sự hiện diện của 2 đến 3 đơn vị cung cấp dịch vụ cùng hoạt động kinh doanh. Đặc điểm phát triển của truyền hình cáp chủ yếu tập trung ở những khu vực đông dân cư, nơi mang lại hiệu quả kinh doanh cao, vì vậy phần lớn khách hàng thuê bao tập trung tại các thành phố lớn, trong đó tập trung nhất tại TP Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh, thành phố lân cận 2 thành phố này. Tuy nhiên, Việt Nam có 90 triệu dân, có hơn 22 triệu thuê bao tivi, tốc độ xâm nhập thị trường truyền hình mới đạt 25% dân số, trong khi ở các nước trong khu vực mức độ xâm nhập thị trường THTT vào khoảng 31,8%. Tính đến cuối 2015, cả nước vẫn chỉ có hơn 7 triệu thuê bao THTT trên tổng số xấp xỉ 22 triệu hộ gia đình, điều đó cho thấy tiềm năng của thị trường THTT còn rất lớn, nhưng đây cũng là thách thức với các cơ quan quản lý nhằm tạo ra các cơ chế mới để có bước phát triển nhanh và bền vững cho thị trường THTT tại Việt Nam. 4.1.2. Thực trạng hoạt động truyền hình trả tiền tại Việt Nam Sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam trong những năm gần đây đã chứng kiến sự tăng trưởng ấn tượng của dịch vụ THTT với sự mở rộng các hình thức như: Truyền hình cáp, Truyền hình kỹ thuật số mặt đất, Truyền hình vệ tinh, Truyền hình Internet và Truyền hình di động. 15 Hiện nay, THTT nói riêng đã phủ sóng 63 tỉnh, thành phố trong cả nước với sự phát triển mạnh mẽ và không ngừng. Thông qua hệ thống THTT đã phục vụ tốt hơn và đem đến cho nhân dân nhiều sự lựa chọn dịch vụ. Các đơn vị THTT có vốn đầu tư ngược trở lại để cải tiến dịch vụ, công nghệ nhằm phục vụ tốt hơn cho nhu cầu của nhân dân. Một số đơn vị cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền tiêu biểu Đơn vị Vốn điều lệ (triệu VND) Năm cung cấp dịch vụ THTT Tên dịch vụ Công ty Truyền hình cáp Saigontourist 470.500 1992 SCTV Đài Truyền hình TP. Hồ Chí Minh 500.000 2003 HTVC TCT Truyền hình cáp Việt Nam 440.000 1999 VTVcab Công ty TNHH truyền hình số vệ tinh Việt Nam 420.000 2009 K+ TCT Truyền thông đa phương tiện Việt Nam 1.500.000 2000 VTC Tạp đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam 72.237.000 2006 MyTV Tạp đoàn Viễn thông Quân đọi Viettel 100.000.000 2013 NextTV Công ty cổ phần truyền hình cáp Hà Nội 98.000 2005 HCATV Công ty Cổ phần Nghe nhìn Toàn cầu 1.800.000 2011 An Viên Nguồn: Tổng hợp của tác giả Thống kê số lượng thuê bao, số lượng kênh truyền hình Đơn vị: kênh, thuê bao TT Phân loại Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 1 Số thuê bao THTT 5.000.000 6.025.000 6.679.646 7.120.000 7.300.120 1.1 STB truyền hình cáp 2.500.000 4.412.000 5.572.772 6.010.018 6.200.150 1.2 STB truyền hình số mặt đất 2.000.000 640.000 120.000 105.000 110.000 1.3 STB truyền hình số vệ tinh 500.000 973.000 986.874 1.004.982 989.970 2 Số lượng các đài PTTH 67 73 74 74 74 3 Số lượng các nhà cung cấp (NCC) dịch vụ THTT 55 35 39 36 37 3.1 Số NCC dịch vụ TH cáp 47 27 33 30 30 3.2 Số NCC dịch vụ TH số mặt đất 5 5 3 3 3 3.3 Số NCC dịch vụ TH số vệ tinh 3 3 3 3 3 4 Số kênh PTTH 236 252 228 232 234 4.1 Số kênh truyền hình quảng bá 93 99 104 107 106 4.2 Số kênh phát thanh quảng bá 70 73 75 76 75 4.3 Số kênh truyền hình trả tiền 68 75 40 45 48 4.4 Số kênh phát thanh trên hệ thống THTT 5 5 9 11 10 Nguồn: Sách trắng Công nghệ thông tin - Truyền thông 2015 16 Thống kê số thuê bao THTT của một số doanh nghiệp viễn thông tính đến tháng 06/2015 Đơn vị: triệu thuê bao TT Tên doanh nghiệp Số lượng thuê bao THTT Độ phủ sóng 1 Công ty Truyền hình cáp Saigontourist 2,0 51 tỉnh, thành phố 2 Tổng Công ty Truyền hình Cáp Việt Nam 1,98 52 tỉnh, thành phố 3 Đài Truyền hình TP. HCM 0,65 Khu vực đồng bằng Nam Bộ 4 Công ty Phần mềm và Truyền thông VASC 0,85 Cả nước 5 Công ty Truyền hình số vệ tinh K+ 0,6 Cả nước 6 Công ty Truyền hình kỹ thuật số VTC 0,6 Cả nước 7 Công ty CP Truyền hình AVG 0,45 Đồng bằng Bắc Bộ và một số thành phố phía Nam 8 Công ty CP dịch vụ Truyền thanh Truyền hình Hà Nội 0,15 Hà Nội, Bắc Ninh, Bắc Giang Nguồn: Sách trắng Công nghệ thông tin - Truyền thông 2015 Doanh thu hoạt động THTT của một số doanh nghiệp điển hình giai đoạn 2011-2015 Đơn vị: Tỷ đồng Đơn vị Doanh thu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Công ty Truyền hình cáp Saigontourist 1.689 1.989 2.384 3.142 3.600 Đài Truyền hình TP. Hồ Chí Minh (HTVC) 230 300 150 120 150 TCT Truyền hình cáp Việt Nam 600 750 892 1.200 2.500 Công ty TNHH truyền hình số vệ tinh Việt Nam 120 160 190 320 550 TCT Truyền thông đa phương tiện Việt Nam 5.450 5.177 3.800 3.200 3000 Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam 120.000 130.390 119.000 101.055 99.000 Tập đoàn Viễn thông Quân đội Viettel 117.000 141.400 164.000 197.000 205.000 Công ty cổ phần truyền hình cáp Hà Nội 80 95 98 90 80 Công ty Cổ phần Nghe nhìn Toàn cầu 15 50 65 90 110 Nguồn: Tổng hợp của tác giả 4.2 . Bộ máy và cơ sở pháp lý quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền tại Việt Nam 4.2.1. Bộ máy quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền tại Việt Nam 4.2.2. Cơ sở pháp lý về quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền tại Việt Nam Truyền hình nói chung và THTT nói riêng là một loại hình báo chí, mà báo chí là một lĩnh vực do Nhà nước quản lý, chỉ đạo và đặc biệt tư nhân không được sở hữu báo chí. Ở Bộ Thông tin và Truyền thông Chính phủ Cục Phát thanh truyền hình và Thông tin điện tử Các Sở Thông tin và Truyền thông 17 Việt Nam, lĩnh vực báo chí nói chung và truyền hình nói riêng được hoạt động theo luật báo chí năm 1989 và luật báo chí sửa đổi số 12/1999/QH10 ngày 12 tháng 6 năm 1999. Luật báo chí sửa đổi quy định rất rõ là chỉ có các đơn vị, các tổ chức chính trị xã hội thuộc Nhà nước mới được phép hoạt động báo chí, tuy nhiên các tổ chức này lại được phép liên kết với các đơn vị tư nhân, đơn vị nước ngoài để triển khai, thực hiện các sản phẩm báo chí bao gồm các sản phẩm báo in, báo nghe (radio), báo hình (truyền hình, THTT) và báo điện tử (internet), các hoạt động kinh doanh phát triển thị trường dịch vụ THTT cũng phải thực hiện tuân thủ theo luật báo chí. 4.3. Thực trạng quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền tại Việt Nam Trên cơ sở quy định của pháp luật, để đảm bảo cho dịch vụ truyền hình nói chung và THTT nói riêng được diễn ra thông suốt, đáp ứng nhu cầu về thông tin của quần chúng nhân dân, Nhà nước luôn xây dựng nội dung QLNN đối với THTT trên cơ sở phù hợp với thẩm quyền pháp lý của chủ thể quản lý theo từng giai đoạn. Các nội dung quản lý của Nhà nước đối với dịch vụ THTT cũng được xác định và xây dựng nhằm mục tiêu một mặt quá trình thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về THTT một cách nhanh chóng và chính xác, mặt khác chống lại mọi âm mưu, thủ đoạn của thế lực thù địch lợi dụng sự tự do ngôn luận, tự do báo chí để chống phá. 4.3.1. Thực trạng quản lý cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền Thực trạng quy hoạch phát triển thị trường truyền hình trả tiền a) Các chỉ tiêu phát triển: Về nội dung: Từ năm 2015 cung cấp ổn định 70 đến 80 kênh truyền hình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của quốc gia, khu vực và địa phương trên hệ thống dịch vụ phát thanh, truyền hình phù hợp theo địa bàn hành chính và khả năng kỹ thuật. Ngoài ra, đảm bảo cung cấp khoảng 40 đến 50 kênh truyền hình chuyên biệt của Việt Nam cho THTT và hoạt động dịch vụ THTT theo yêu cầu; Bảo đảm tỷ lệ và cơ cấu nội dung hợp lý các kênh truyền hình nước ngoài trên hệ thống THTT theo từng thời kỳ. Về cung cấp dịch vụ: Duy trì dịch vụ phát thanh, truyền hình quảng bá tương tự vô tuyến mặt đất, từng bước chuyển đổi sang công nghệ số theo lộ trình số hóa đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; Đến năm 2020, cả nước có khoảng từ 60% đến 70% số hộ gia đình sử dụng dịch vụ THTT. b) Định hướng phát triển: Phát triển dịch vụ phát thanh, truyền hình trên cơ sở ưu tiên phục vụ nhiệm vụ chính trị của Nhà nước, thông tin tuyên truyền, đưa thông tin chính thống đảm bảo chính xác và kịp thời đến với mọi người dân, kết hợp với cung cấp dịch vụ THTT có nội dung phong phú, đáp ứng nhu cầu thông tin, giải trí lành mạnh của người dân. Hỗ trợ phát triển dịch vụ phát thanh, truyền hình quảng bá và kênh chương trình phát thanh, truyền hình thiết yếu; đồng thời hình thành thị trường dịch vụ phát thanh, THTT cạnh tranh lành mạnh theo cơ chế thị trường, phát triển bền vững với công nghệ hiện đại, có lộ trình chuyển hoàn toàn sang phát thanh, truyền hình số vào năm 2020, nội dung chương trình phong 18 phú, đậm đà bản sắc dân tộc; chất lượng dịch vụ ngày càng cao và giá dịch vụ phù hợp. Phát triển hài hòa, hợp lý các loại hình dịch vụ phát thanh, truyền hình theo nguyên tắc trung lập về công nghệ. Khuyến khích ứng dụng công nghệ tiên tiến, phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đã ban hành và xu hướng phát triển trên thế giới để mở rộng phạm vi cung cấp, nâng cao chất lượng và hạ giá dịch vụ, đặc biệt cho người dân ở miền núi, vùng cao, biên giới, hải đảo. c) Đánh giá công tác cấp phép cung cấp dịch vụ THTT: TT Tiêu chí đánh giá Số lượng Điểm bình quân (Mean) Độ lệch chuẩn Đánh giá 1 Mức độ rõ ràng của thông tin 19 2,95 0,705 Trung bình 2 Mức độ thông thoáng của thủ tục hành chính 19 2,21 0,535 Không tốt 3 Năng lực, thái độ của cán bộ quản lý 19 3,16 0,765 Trung bình 4 Sự công bằng trong công tác cấp phép 19 2,79 0,631 Trung bình Nguồn: Kết quả khảo sát của NCS năm 2014 4.3.2. Thực trạng quản lý nội dung trên truyền hình trả tiền Các gói dịch vụ THTT bao gồm: (i) gói dịch vụ cơ bản với mức giá thấp nhất phải bao gồm các kênh chương trình quảng bá phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu; (ii) gói dịch vụ nâng cao với mức phí khác nhau tùy theo nhu cầu của thuê bao. Các gói dịch vụ THTT phải đáp ứng yêu cầu về tính chính xác, trung thực, tính giáo dục, thẩm mỹ của thông tin. Bên cạnh đó, phải thực hiện các quy định về biên dịch: Kênh phim truyện: biên dịch 100% nội dung; Kênh tin tức: lược dịch 100% nội dung; Kênh khoa học, giáo dục: biên dịch 100% nội dung chương trình tin tức; Kênh tổng hợp, kênh giải trí tổng hợp, kênh thể thao, ca nhạc: biên dịch 100% các chương trình tin tức, phóng sự, tài liệu. Kiểm tra chất lượng dịch vụ THTT: Kiểm tra theo kế hoạch: Kiểm tra đột xuất: Công khai thông tin về chất lượng dịch vụ THTT Sáu (06) tháng một lần, Cục Quản lý phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử thực hiện việc công khai thông tin về chất lượng dịch vụ THTT trên trang tin điện tử (website) của Bộ Thông tin và Truyền thông và của Cục Quản lý phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử. Doanh nghiệp được cấp phép thực hiện công khai thông tin về chất lượng dịch vụ trên trang tin điện tử của doanh nghiệp. Các thông tin được công khai: Tình hình thực hiện công bố chất lượng dịch vụ THTT và các chỉ tiêu chất lượng dịch vụ THTT mà doanh nghiệp được cấp phép đã công bố. Tình hình chấp hành chế độ báo cáo và các chỉ tiêu chất lượng mà doanh nghiệp được cấp phép báo cáo. Kết quả đo kiểm, đánh giá, giám sát chất lượng dịch vụ THTT của các cơ quan QLNN. 19 Đánh giá chất lượng dịch vụ THTT Để đánh giá công tác quản lý chất lượng dịch vụ THTT của Nhà nước, luận án sẽ sử dụng dữ liệu thu thập từ khảo sát các doanh nghiệp viễn thông. Kết quả có được như sau: Đánh giá về công tác quản lý chất lượng THTT của doanh nghiệp viễn thông TT Tiêu chí đánh giá Số lượng Điểm bình quân (Mean) Độ lệch chuẩn Đánh giá 1 Sự hợp lý của các quy định quản lý 19 3,68 0,671 Tốt 2 Sự hợp lý trong kiểm tra, giám sát chất lượng các chương trình truyền hình 19 3,21 0,713 Trung bình 3 Sự hợp lý trong việc xử lý vi phạm pháp luật về chất lượng các chương trình truyền hình 19 2,95 0,621 Trung bình Nguồn: Kết quả khảo sát của NCS năm 2015 Ở Việt Nam hiện nay, mới chỉ có 04 doanh nghiệp cung cấp hạ tầng mạng viễn thông công cộng phục vụ cho hoạt động THTT của các doanh nghiệp: Thống kê doanh nghiệp cung cấp hạ tầng mạng THTT TT Tên doanh nghiệp cung cấp hạ tầng mạng THTT Doanh nghiệp hợp tác - Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ THTT 1 Tổng công ty Truyền hình Cáp Việt Nam Công ty Truyền hình cáp Sài Gòn Tourist 2 Tập đoàn VNPT Công ty TNHH Truyền hình số vệ tinh VSTV 3 Tập đoàn Viễn thông quân đội Viettel Công ty Truyền hình An Viên 4 Công ty Truyền hình Cáp Hà Nội 23 đơn vị hợp tác liên doanh ở 64 Tỉnh thành (sử dụng giấy phép của Đài PTTH tỉnh, địa phương) Nguồn: Bộ Thông tin và Truyền thông 4.3.3 Thực trạng quản lý giá thành, giá cước dịch vụ truyền hình trả tiền Đầu năm 2014, trước xu hướng các nhà cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền đua nhau giảm giá thiết bị, giảm giá thuê bao, khuyến mãi tặng thêm tháng sử dụng. Trong phân khúc truyền hình vệ tinh đã chứng kiến cuộc chạy đua giảm giá ngoạn mục giữa VTC, K+ và Truyền hình An Viên. Hồi cuối năm 2013, VTC giảm giá bộ thiết bị HD xuống còn 1,99 triệu đồng, còn bộ thiết bị SD còn 990.000 đồng. VTC cũng công bố áp dụng mức phí thuê bao dịch vụ rẻ nhất trong nhóm truyền hình vệ tinh vào thời điểm đó, trong đó gói dịch vụ SD là 720.000 đồng/12 tháng và dịch vụ HD là 1.200.000 đồng/12 tháng (tương đương với 60.000 đồng/tháng và 100.000 đồng tháng). Dịch vụ HD của VTC có 105 kênh trong đó có 15 kênh HD, còn dịch vụ SD có 90 kênh. Trong đó, VTC cung cấp tới hơn 60 kênh truyền hình trong nước miễn phí, khi khách hàng hết hạn thuê bao mà chưa kịp đóng cước sẽ không bị gián đoạn tín hiệu mà vẫn tiếp tục xem được các kênh này. Chương 5 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG TRUYỀN HÌNH TRẢ TIỀN 5.1. Dự báo tiềm năng phát triển hoạt động truyền hình trả tiền tại Việt Nam đến năm 2020 Hiện nay, Việt Nam đang chuyển mạnh sang kinh tế thị trường và hội nhập toàn diện trong tất cả các lĩnh vực, trong đó thị trường dịch vụ truyền hình trả tiền cũng không nằm 20 ngoài xu thế đó. Truyền hình trả tiền vừa phát triển vừa tự hoàn thiện, thị trường đã có đủ các công nghệ mới nhất cho truyền hình trả tiền: mặt đất, IPTV, vệ tinh, cáp, trong đó truyền hình cáp là công nghệ phổ biến nhất. Thị phần truyền hình cáp cũng chiếm số lượng lớn nhất. Trong đó, truyền hình số mặt đất chiếm số lượng thuê bao khá lớn và được dự báo sẽ chia sẻ thị phần khá cao so với các loại hình truyền hình khác. Một thực tế vừa là thuận lợi, vừa là thách thức đối với nhiệm vụ quản lý hoạt động THTT ở nước ta hiện nay là: Thị trường cung cấp dịch vụ THTT phát triển theo nhu cầu ngày càng tăng về nhiều mặt của khách hàng và nó đã đạt được sự thỏa mãn tương đối toàn diện cả về chất lượng chương trình, kỹ thuật công nghệ truyền dẫn và nhu cầu cao của một số bộ phận khách hàng. Tuy nhiên, các nhà cung cấp dịch vụ sau nhiều năm đầu tư, khai thác và phát triển, đến thời điểm này đã xuất hiện những bất cập và sự chênh lệch về năng lực và tiềm lực hình thành sự cạnh tranh quyết liệt. Cục Quản lý chất lượng dự báo dịch vụ THTT tại VN sẽ phát triển mạnh hơn nữa trong thời gian tới, với mức tăng trưởng trung bình hằng năm được dự đoán khoảng 20 - 25%. Bên cạnh đó, thị trường nông thôn vẫn chưa được hầu hết các nhà cung cấp khai thác và sẽ là cơ hội lớn cho các nhà cung cấp mới gia nhập mở rộng thị trường. Sự hội tụ giữa truyền hình - viễn thông - dịch vụ internet đang tạo ra sức mạnh đặc thù cho các nhà cung cấp mới, hứa hẹn đẩy miếng bánh truyền hình lớn thêm, phương thức kinh doanh đa dạng hơn nhưng cũng nhiều rủi ro hơn. 5.2. Quan điểm và phương hướng hoàn thiện quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền tại Việt Nam 5.2.1. Quan điểm hoàn thiện quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền tại Việt Nam Với sự phát triển mạnh mẽ của dịch vụ truyền hình trả tiền trong thời gian qua và sự phát triển của công nghệ kỹ thuật số trong hoạt động truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình đã làm xuất hiện những loại hình dịch vụ phát thanh, truyền hình mới, như: dịch vụ phát thanh, truyền hình mặt đất kỹ thuật số, dịch vụ phát thanh, truyền hình trên internet... Các dịch vụ phát thanh, truyền hình mới hiện chưa được điều chỉnh cụ thể bằng các quy định của pháp luật hiện hành. Trong thời gian tới, quan điểm hoàn thiện QLNN đối với hoạt động THTT ở Việt Nam như sau: Thứ nhất, cần nhận thực truyền hình trả tiền là loại hình dịch vụ đặc thù trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước. Truyền hình trả tiền là mối quan hệ cung cầu như các loại hàng hóa. Nhưng đặc thù của loại sản phẩm này là để đáp ứng nhu cầu xem truyền hình cũng như thực hiện nhiệm vụ chính trị của nhà nước. Thứ hai, quản lý chặt chẽ thị trường dịch vụ truyền hình trả tiền, bảo đảm môi trường cạnh tranh bình đẳng, nhằm huy động nguồn lực xã hội góp phần phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền và đáp ứng nhu cầu giải trí lành mạnh, đa dạng của người dân. 21 Thứ ba, quản lý chặt chẽ việc cung cấp nội dung và chất lượng dịch vụ thông tin theo quy định của pháp luật về báo chí; quản lý hạ tầng kỹ thuật phát thanh, truyền hình theo quy định của pháp luật về viễn thông; Quản lý dịch vụ phát thanh, truyền hình theo quy định tại Nghị định này. Thứ tư, khuyến khích Hiệp hội truyền hình trả tiền hoạt động hiệu quả để góp phần thúc đẩy phát triển thị trường dịch vụ truyền hình trả tiền phù hợp với đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước. 5.2.2. Phương hướng hoàn thiện quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền tại Việt Nam Thứ nhất, từng bước hoàn thiện hệ thống pháp luật về dịch vụ phát thanh, truyền hình, tạo sự đồng bộ trong hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và xác lập rõ cơ chế quản lý nội dung thông tin theo quy định của pháp luật Báo chí, hạ tầng kỹ thuật theo quy định của pháp luật Viễn thông và dịch vụ theo quy định của pháp luật chuyên ngành phù hợp với sự phát triển của thị trường dịch vụ truyền hình trả tiền. Thứ hai, sớm hình thành quy định giá cước truyền hình trả tiền phù hợp với vùng miền và nội dung chất lượng dịch vụ truyền hình. Sử dụng nguồn vốn của nhà nước, doanh nghiệp, cá nhân một cách hiệu quả và tiết kiệm. quy định về các nguyên tắc áp dụng đối với tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động dịch vụ phát thanh, truyền hình; đối tượng được cung cấp nội dung, đối tượng được cung cấp dịch vụ; điều kiện tham gia cung cấp dịch vụ; quy định về kênh chương trình trong nước, kênh chương trình nước ngoài được cung cấp trên dịch vụ; các yêu cầu về chất lượng dịch vụ và các vần đề về quyền và trách nhiệm của các đối tượng khi tham gia hoạt động dịch vụ phát thanh, truyền hình để các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện, đảm bảo phù hợp với Luật Báo chí, Luật Viễn thông và các văn bản liên quan. 5.3. Giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền tại Việt Nam 5.3.1. Nhóm giải pháp đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kiến thức quản lý nhà nước về hoạt động truyền hình trả tiền cho cán bộ quản lý Đảng và Nhà nước đã chỉ rõ thông tin truyền thông là ngành kinh tế mũi nhọn, được Nhà nước ưu tiên, quan tâm hỗ trợ và khuyến khích phát triển và phát triển công nghiệp nội dung thông tin, công nghiệp phần mềm, thúc đẩy mạnh mẽ quá trình hình thành và phát triển xã hội thông tin là hướng ưu tiên quan trọng được Nhà nước đặc biệt quan tâm. Với công nghệ thông tin và truyền thông làm nòng cốt, Việt Nam chuyển đổi nhanh cơ cấu kinh tế - xã hội trở thành một nước có trình độ tiên tiến về phát triển kinh tế tri thức và xã hội thông tin, góp phần quan trọng thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Đào tạo, bồi dưỡng cần bám sát, cập nhật và đổi mới nội dung quản lý của Nhà nước. Đào tạo, bồi dưỡng phù hợp với từng đối tượng quản lý chuyên ngành: Đào tạo, bồi dưỡng trên cơ sở kết hợp giữa nội dung quản lý trong nước với tìm hiểu kinh nghiệm quốc tế: Đào tạo, bồi dưỡng trên cơ sở kết hợp giữa nghiên cứu lý thuyết với thực tiễn quản lý từng lĩnh vực: 22 Ngoài ra, về cán bộ quản lý thị trường dịch vụ truyền hình trả tiền, pháp luật cần quy định hệ thống tiêu chuẩn chức danh, tiêu chuẩn nghiệp vụ phù hợp với thực tiễn, bảo đảm công tác chuyên môn của từng đối tượng. Cán bộ quản lý các hoạt động này phải có tri thức báo chí, tri thức về khoa học công nghệ thông tin và quản lý, tri thức pháp luật. Cần có những quy định cụ thể về tuyển dụng cán bộ, sắp xếp và bố trí cán bộ. 5.3.2. Nhóm giải pháp hoàn thiện quản lý cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền 5.3.2.1. Xây dựng quy hoạch phát triển thị trường dịch vụ truyền hình trả tiền phù hợp Phương châm chỉ đạo quan trọng của Đảng và Nhà nước ta đối với thị trường dịch vụ THTT là “phát triển đi đôi với quản lý tốt”. Sự phát triển này không chỉ đơn thuần là tăng về mặt số lượng các đơn vị cung cấp dịch vụ THTT mà còn bao gồm cả mở rộng quy mô, phạm vi tác động và nâng cao chất lượng thông tin và nội dung hướng đến người tiêu dùng. Việc tiếp tục mở rộng quy mô của THTT trong phạm vi toàn xã hội là một yêu cầu tất yếu. Xã hội luôn phát triển, dân trí ngày càng cao, nhu cầu thông tin, giao tiếp tăng lên. Chính thực tiễn xã hội đòi hỏi mở rộng quy mô của từng đơn vị cung cấp dịch vụ THTT cũng như sự nâng cao về chất lượng nội dung của bản tin, phóng sự, các chương trình truyền hình mới. Tuy nhiên, việc mở rộng quy mô này phải phù hợp với quy hoạch, chiến lược phát triển phát thanh, truyền hình nói chung đã được nêu rõ trong các văn bản quy phạm pháp luật, tránh tình trạng chồng chéo, vay mượn nội dung. 5.3.2.2 Nhóm giải pháp hoàn thiện quản lý nội dung trên truyền hình trả tiền Tính tới thời điểm này, Việt Nam đang triển khai nhiều phương thức truyền dẫn cơ bản cho hoạt động THTT gồm: cáp (tương tự, số và IPTV), truyền hình mặt đất kỹ thuật số, truyền hình DTH và truyền hình di động. So với nhiều ngành dịch vụ khác, kinh doanh hoạt động THTT trở thành một trong những ngành kinh doanh có tốc độ phát triển nhanh. TP.HCM là địa phương có tốc độ phát triển thuê bao nhanh, số lượng thuê bao truyền hình cáp lớn nhất cả nước với 1 triệu thuê bao, sau đó tới Hà Nội gần 120 ngàn thuê bao, Đà Nẵng gần 80 ngàn thuê bao và Hải Phòng khoảng 70 ngàn thuê bao. Đặc biệt, một loại hình dịch vụ công nghệ mới đó là dịch vụ truyền hình giao thức Internet trên mạng viễn thông hiện đang có 4 đơn vị được cấp phép thử nghiệm đó là Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam VNPT, Tổng công ty Viễn thông quân đội Viettel, Tổng công ty Truyền thông đa phương tiện VTC và Công ty cổ phần Viễn thông FPT. Có thể nói, song song với hệ thống truyền hình quảng bá, hệ thống các dịch vụ THTT đã góp phần quan trọng tạo nên kênh thông tin đa dạng. Với việc đa dạng hoá nội dung thông tin theo từng kênh chuyên biệt, THTT đang là phương tiện thông tin giải trí hữu hiệu phục vụ cho nhiều lớp đối tượng khán giả khác nhau. Việc phát triển hệ thống THTT trong những năm qua đã tạo động lực cho việc nâng cao chất lượng các chương trình phát thanh, truyền hình, kể cả các chương trình quảng bá, tạo sự cạnh tranh lành mạnh trong việc sản xuất nội dung chương trình giữa các đài phát thanh, truyền hình với nhau Với sự phát triển nhanh chóng của dịch vụ phát thanh, truyền hình, dịch vụ THTT đang trở thành một ngành kỹ thuật - dịch vụ gắn kết với hạ tầng kỹ thuật và xu thế hội tụ 23 truyền hình, viễn thông trên một hạ tầng kỹ thuật thống nhất. Thế nhưng các quy định của pháp luật về báo chí hiện nay đã tỏ ra bất cập trong việc điều chỉnh hoạt động thiết lập hạ tầng cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình, nhất là các vấn đề liên quan đến tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và chất lượng dịch vụ. Chính sách quản lý về hạ tầng, dịch vụ kỹ thuật chưa đồng bộ với chính sách quản lý về nội dung thông tin. Một số bất cập khác cũng cần sớm khắc phục như sự phân tán và bất cập về năng lực biên tập các chương trình nước ngoài; việc cấp phép lắp đặt thiết bị thu tín hiệu chương trình truyền hình trực tiếp từ vệ tinh cho người dân không còn phù hợp, rồi chính sách cấp phép THTT theo địa bàn hành chính tỉnh, thành phố đến nay cũng đã bộc lộ hạn chế; thiếu chính sách thúc đẩy phát triển THTT theo hướng thị trường Mọi bất cập này đều đang cần phải được sửa đổi và bổ sung cho hợp lý trong thời gian tới. 5.3.2.3 Nhóm giải pháp hoàn thiện quản lý chất lượng dịch vụ truyền hình trả tiền - Tăng cường thanh tra, kiểm tra hoạt động của các đơn vị kinh doanh truyền hình trả tiền - Hoàn thiện chế độ, chính sách và đầu tư thích hợp đối với thị trường dịch vụ truyền hình trả tiền - Tăng cường hợp tác quốc tế trong quản lý nhà nước về thị trường dịch vụ truyền hình trả tiền 5.3.2.4 Nhóm giải pháp hoàn thiện quản lý hạ tầng kỹ thuật cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền Khi Chính Phủ chính thức ban hành Quy chế quản lý hoạt động THTT, các đơn vị kinh doanh dịch vụ sẽ tổ chức họp và sẽ có những văn bản được ký kết hợp tác chiến lược phát triển THTT trên cả nước. Đây sẽ là một bước khởi điểm đầu tiên và vô cùng ý nghĩa trong việc hiện thực hoá chủ trương về Số hoá phát thanh, truyền hình của Chính phủ. Trong giai đoạn tới, Nhà nước nên khuyến khích các đơn vị kinh doanh dịch vụ THTT hợp tác dùng chung hạ tầng và khai thác nội dung. Về vấn đề để cung cấp được dịch vụ THTT, các đài phải xin giấy phép thiết lập hạ tầng viễn thông. Nếu các doanh nghiệp đã có hạ tầng viễn thông, nghiễm nhiên họ được cung cấp dịch vụ THTT. Theo cơ quan quản lý thì hạ tầng mạng và nội dung là hai vấn đề hoàn toàn khác nhau. Hiện nay đang có sự lẫn lộn giữa cung cấp hạ tầng và cung cấp dịch vụ. Việc quản lý nội dung, kinh doanh dịch vụ, cũng như mạng truyền hình và mạng viễn thông chưa có sự thống nhất. 5.3.2.5 Nhóm giải pháp hoàn thiện quản lý giá thành, giá cước dịch vụ truyền hình trả tiền Theo hầu hết các ý kiến của các đơn vị kinh doanh dịch vụ THTT đều nhất trí sự cần thiết phải có quy định về giá sàn, trong việc xây dựng giá sàn và đưa vào thực hiện. Chủ tịch Hiệp hội THTT Việt Nam nhấn mạnh: Giá sàn được xây dựng dựa trên giá thành sản phẩm, mức giá sàn là để các doanh nghiệp đảm bảo không bán dịch vụ dưới giá thành, chống việc bán phá giá chấp nhận lỗ để cạnh tranh. Việc áp dụng mức giá sàn nhằm ổn định thị trường THTT ở nước ta trong giai đoạn thị trường này đang phát triển nhanh cả về nội dung chương trình và công nghệ truyền dẫn. Nếu không xây dựng được giá sàn đối với THTT sẽ dễ nảy sinh những rối loạn về cạnh tranh giá cung cấp và các chuẩn mực, tiêu chí về kĩ thuật công nghệ, nội dung, chương trình. 24 Hiệp hội Truyền hình trả tiền Việt Nam đã kiến nghị các cơ quan quản lý nhà nước quan tâm, trên cơ sở bản Đề án của Hiệp hội sớm có quy định về đơn giá thuê bao THTT. Hai là, xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá hiệu quả thị trường dịch vụ THTT phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu. Ba là, hoàn chỉnh các quy định về tổ chức kinh doanh, dịch vụ trong các hoạt động, các chính sách về tài chính, chính sách thuế đối với thị trường dịch vụ THTT. Bốn là, đổi mới cơ chế, chính sách, hỗ trợ việc xây dựng cơ sở hạ tầng truyền dẫn cho các đơn vị cung cấp dịch vụ truyền hình cho vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, vùng có dân tộc ít người và ngay cả cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài. Năm là, hoàn chỉnh hệ thống văn bản quy phạm pháp luật phân định rõ việc quản lý hoạt động sản xuất, cung cấp nội dung, quản lý hạ tầng kỹ thuật truyền dẫn phát sóng, Sáu là, hoàn chỉnh hệ thống văn bản quy định về các hoạt động liên kết sản xuất chương trình, hoạt động cung cấp dịch vụ THTT, dịch vụ quảng cáo trên truyền hình và các văn bản khác trong thị trường dịch vụ THTT. Bảy là, hoàn chỉnh hệ thống văn bản quản lý tài chính đối với các đơn vị cung cấp dịch vụ THTT để hỗ trợ các đơn vị này phát triển, đồng thời thực hiện tốt vai trò, chức năng của mình. 5.4. Một số kiến nghị 5.4.1. Các kiến nghị chung Thứ nhất, Nhà nước cần ban hành cơ chế, chính sách nhằm đổi mới, bổ sung cơ chế, chính sách liên quan đến sự phát triển của THTT sao cho phù hợp với quy định của pháp luật và sự phát triển của THTT trong nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Chế độ, chính sách đối với những tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ THTT. Chính sách xã hội hoá truyền hình và hợp tác quốc tế về truyền hình. Thứ hai, xây dựng các quy định về tổ chức, về tiêu chuẩn cán bộ, về mối quan hệ của các đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ THTT với các Bộ, ngành và với các tổ chức truyền hình quốc tế. Thứ ba, giao cho Đài THVN phối hợp với các Bộ, ngành liên quan hoàn thiện hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về THTT, xây dựng quy hoạch hệ thống THTT trong toàn quốc và thực hiện Quy hoạch phát triển THTT đến xa hơn năm 2020. 5.4.2. Các kiến nghị cụ thể Thứ nhất, về cơ chế cho THTT: Nhà nước cần sớm ban hành cơ chế cho các đơn vị, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ THTT, các cơ quan chức năng cần khẩn trương ban hành các văn bản hướng dẫn thực hiện giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế đối với các đơn vị biên tập nội dung chương trình THTT đề tạo điều kiện thống nhất việc kiểm duyệt nội dung các chương trình phát sóng trên THTT. Thứ hai, về tài chính của các đơn vị kinh doanh dịch vụ THTT theo cơ chế sự nghiệp có thu: Giữ nguyên như quy định hiện nay, không khống chế thu nhập để đảm bảo thu nhập cho người lao động.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfquan_ly_nha_nuoc_doi_voi_hoat_dong_truyen_hinh_tra_tien_o_viet_nam_tt_9583.pdf
Luận văn liên quan